Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp, Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp: Đảo Ngữ, Lặp Cấu Trúc, Chêm Xen, Câu Hỏi Tu Từ, Phép

--- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Chêm Xen Từ Ngữ Ngoại (Tiếp Cận Văn Hoá
  • Soạn Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Phân Tích Bài Thơ Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Đọc Đoạn Thơ Trong Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Sau
  • Giá Trị Nội Dung Và Giá Trị Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Chiều Tối
  • – Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Ví dụ:

    “Lom khom dưới núi: tiều vài chú

    Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”

    5/ CÂU HỎI TU TỪ:

    – Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    “Mẹ con đàn lợn âm dương

    Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

    ; đối tương hỗ

    “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

    “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

    [Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ii: Trong Văn Bản ” Vượt Thác “, Nhà Văn Võ Quảng Đã Viết: … “những Động Tác Thả Sào, Rút Sào Rập Ràng Nhanh Như Cắt. Thuyền Cố Lấn Lên. Dượng Hương Thư Như
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Phong Cảnh Qua Sông Nước Cà Mau Và Vượt Thác
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Dượng Hương Thư Trong Đoạn Trích Vượt Thác
  • Khái Quát Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Bài Vượt Thác
  • ✅ Văn Mẫu: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Giáo án điện tử Ngữ Văn 10

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

    Giáo án bài Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối được thiết kế rõ ràng, chi tiết. Bài giáo án điện tử Ngữ văn 10 này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn bài giảng dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu được phép điệp và phép đối trong sử dụng tiếng việt, biết nhận diện phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ.

    Giáo án bài Nỗi thương mình Giáo án bài Văn bản văn học

    THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    (Tiết 1)

    Giúp HS:

    • Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối.
    • Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật.
    • Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết.

    D. LÊN LỚP. I. Ổn định tổ chức.

    II. Kiểm tra bài cũ:

    Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện như thế nào trong bài thơ Bánh trôi nước?

    III. Bài mới:

    Đọc ngữ liệu

    Trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi SGK

    Em hiểu như thế nào về phép điệp?

    I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)

    1. Tìm hiểu ngữ liệu:

    a. Ngữ liệu 1: Bài ca dao Trèo lên cây bưởi hái hoa.

    (1) “nụ tầm xuân” được lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.

    Nếu thay thế bằng:

    • Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê.
    • Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức.

    (2) Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”, “cá mắc câu” ở bốn câu cuối của bài ca dao đã góp phần nhấn mạnh nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân, tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến.

    b. Ngữ liệu 2: Các câu tục ngữ này có hiện tượng lặp từ, tạo tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói để câu nói dễ nhớ, dễ thuộc hơn, ko mang màu sắc tu từ.

    2. Kết luận:

    Khái niệm: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn b (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.

    Mô hình: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có:

    a + a + b + c + d…

    hay: a + b + c + a + d…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Phân Tích Phép Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Tình Của Hồ Xuân Hương
  • Bài Thơ Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng Của Nguyễn Công Trứ
  • Đọc Hiểu Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Phân Tích Bài Thơ “bài Ca Ngất Ngưởng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Tiêu đề.

    Ps: Đã sửa!

    Quê hương! ôi tiếng gọi nghe sao mà tha thiết, quê hương ! nơi chôn nhau căt rốn của ta. Quê hương ! nỗi niềm day dứt nhớ thương của anh lính ra trận, quê hương ! tiếng gọi thôi thúc của những người con xa sứ lâu ngày. Quê hương ! nguồn cảm hứng vô tận của các nhà thơ. Dòng sông, bến nước, con đò giường như đã gắn liền với nhịp thở sáng tác của những nhà thơ. Trong bài thơ “Nhớ con sông quê hương ” của nhà thơ Tế Hanh ta bắt gặp hình ảnh ;

    Quê hương tôi có con sông xanh biếc

    Nước gương trong soi tóc những hàng tre

    Tâm hồn tôi là buổi trưa hè

    Tỏa bóng mát xuống dòng sông xanh thẳm.

    Với cái nhìn tinh tế, với tấm lòng yêu quê đến tha thiết và băng hình ảnh nhân hóa liên tưởng, tác giả đã vẽ nên một bức tranh con sông quê thật thơ mộng găn bó gần gũi với bao lớp người đã được sinh ra và lớn lên dưới lũy tre xanh, với cây đa, bến nươc, sân đình.

    Con sông quê ! Con sông quê ! người bạn thân thiết gần gũi của tôi. Khi tôi sinh ra và lớn lên sông quê tôi đã cố tự bao giờ.Có lẽ với tính tình hiền hòa và dịu dàng như một người thiếu nữ, nhịp nhàng trôi theo cùng năm tháng thời gian, cho nên nó mới có tên gọi là dòng sông Chảy.

    Suốt bốn mùa xuân, hạ, thu,đoong,dòng sông quê tôi giống như một nàng tiên áo xanhdÞu hiền,chăm chỉ tưới mát cho những cánh đồng lúa ngô khoai tốt tươi màu mỡ doc hai bên bờ sông. Nhất là vào những buổi hoàng hôn, khi tưng đàn cò trắng chấp chới bay dọc bờ sông tim nơi nghỉ ngơi sau một ngày kiếm ăn mệt mỏi,dưới ánh nắng lấp lóa của buổi chiều tà, khuôn mặt dòng sông sáng lên như mỉm cười với vạn vật, rồi mới chịu để cho màn đêm từ từ buông xuống. Trong đêm khuya tĩnh mịch sông mơ màng lắng nghe những âm thanh đều đều của tiếng cuốc kêu gọi bạn, thỉnh thoảng lại rội lên tiếng hoc vang vọng của người thuyền chài khua mái chèo thả lưới trên sông. Để rồi chợt bừng tỉnh với âm thanh náo động của những người đi chợ đang chờ chuyến đò ngang sang bờ bên kia lúc bình minh.Lại một ngày mới bắt đầu với những hoạt động huyên náo của bọn trẻ chăn trâu dọc hai triền đ, tiếng gõ leng keng của người dân chài đánh cá và âm thanh ầm ì của những chiếc thuyền chở cát đang xuôi dòng .Tất cả những hình ảnh và hoạt động đó góp phần làm cho dòng sông quê tôi thật thơ mộng và thanh bình cùng với kí ức thời gian.

    Cũng đã có những lúc dòng sông quê phải chịu biết bao đau thương tủi cực, nó đã cùng với những xóm chài nhỏ bé của tôi trải qua những năm tháng chiến tranh tàn khốc. Dòng sông quê là một nhân chứng lịch sử chứng minh cho những buỏi tiễn đưa cánh trai làng quê tôi lên đường đánh trận,để rồi cứ mỗi buổi chiều tà lại nao nao cảm giác buồn cùng với những bà mẹ ngóng tin con nơi chiến trường đến mỏi mòn đôi mắt.Nhất là khi làng tôi bị những trận bom tàn khốc của giặc Mĩ ném xuống, cả dòng sông như nhuộm đỏ một màu chứng kiến cái chết đau thương của những người dân lành vô tội. Có những lúc nó phải vắt đến kiệt sức mình để chăm sóc cho những cánh đồng lúa ngô khoai đang bị hạn hán hoành hành trong năm tháng chiến tranh, để góp phần giải phóng quê hương.

    Giờ đây khi đất nước thanh bình, dòng sông quê tôi như được hồi sinh , và với khuôn mặt trong veo như khuôn mặt của người thiếu nữ nó vẫn lại tiếp tục cái công việc ngàn đời của một dòng sông, công việc lặng thầm nhưng hối hả “Chảy đi sông ơi” !

    Bằng Việt thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Bài thơ ” Bếp lưả” được ông sáng tác năm 1963 lúc 19 tuổi và đang đi du học ở Liên Xô. Bài thơ đã gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu với bà, với gia đình, quê hương, đất nước.

    Tình cảm và những kỉ niệm về bà được khơi gợi từ hình ảnh bếp lửa. Ở nơi đất khách quê người, bắt gặp hình ảnh bếp lửa, tác giả chợt nhớ về người bà:

    ” Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”

    Hình ảnh “chờn vờn” gợi lên những mảnh kí ức hiện về trong tác giả một cách chập chờn như khói bếp. Bếp lửa được thắp lên, nó hắt ánh sáng lên mọi vật và toả sáng tâm hồn đứa cháu thơ ngây. Bếp lửa được thắp lên đó cũng là bếp lửa của cuộc đời bà đã trải qua ” biết mấy nắng mưa”. Từ đó, hình ảnh người bà hiện lên. Dù đã cách xa nữa vòng trái đất nhưng dường như Bằng Việt vẫn cảm nhận được sự vỗ về, yêu thương, chăm chút từ đôi tay kiên nhẫn và khéo léo của bà. Trong cái khoảnh khắc ấy, trong lòng nhà thơ lại trào dâng một tình yêu thương bà vô hạn. Tình cảm bà cháu thiêng liêng ấy cứ như một dòng sông với con thuyền nhỏ chở đầy ắp những kỉ niệm mà suốt cuộc đời này chắc người cháu không bao giờ quên được vàcung chính t? đó, sức ấm và ánh sáng của tình bà cháu cũng như của bếp lửa lan toả toàn bài thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Sắc Trong Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ, Hình Ảnh Và Các Biện Pháp Tu Từ Trong Nhớ Con Sông Quê Hương Của Tế Hanh
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 11: Thương Vợ
  • Biện Pháp Nghệ Thuật, Tu Từ Sử Dụng Trong Bài Thơ Vội Vàng
  • Giáo Án Bài Tây Tiến Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Vẻ Đẹp Ngôn Ngữ Thơ Qua Bài Tây Tiến Của Quang Dũng (Bài Viết Số 2, Sgk Ngữ Văn Nâng Cao, Tập 1)
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Bài tập minh họa

    A.

    “Đồng Đăng có phố Kì Lừa,

    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh”.

    (Ca dao)

    B.

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông”.

    (Tú Xương)

    C.

    “Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng! Ễnh ương đánh lệnh đã vang! Tiền đâu mà trả nợ làng ngoé ơi!”

    (Ca dao)

    D. A và B đều chứa phép điệp.

    Câu 2: Đoạn thơ nào sau đây chứa phép đối?

    A.

    “Cô bé nhà bên có ai ngờ Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

    (Giang Nam)

    B.

    Sớm trông mặt đất thương núi xanh

    Chiều vọng chân mây nhớ tím trời”

    (Xuân Diệu)

    C.

    “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà”

    (Hàn Mạc Tử)

    D.

    “Về thăm nhà Bác làng Sen Có hang râm bụt thắp lên lửa hổng”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Câu Hỏi Tu Từ Dễ Không? Phân Biệt Câu Hỏi Tu Từ Và Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Mạch Dừng, Mạch Ngừng Khi Đổ Bê Tông
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Pvc Waterstop Tại Tphcm
  • Thi Công Rọ Đá Thảm Đá Công Trình Nông Nghiệp Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Chống Thấm
  • Giải Pháp Chống Thấm Sàn Hầm, Vách Tường Hầm, Chống Thấm Ngược
  • KHÁI NIỆM CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ là một dạng câu hỏi không yêu cầu trả lời. Đó chính là loại câu hỏi hướng suy nghĩ của người đọc vào nội dung nhất định nhằm tăng khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc. Và tăng cường sức biểu cảm cho bài thơ, văn.

    Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi được dùng nhiều trong văn học nghệ thuật. Dạng câu hỏi này không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, làm rõ vấn đề. Mà nhằm mục đích khẳng định lại, nhấn mạnh nội dung mà người nói người viết muốn gửi gắm.

    Trong câu hỏi tu từ ý nghĩa nghi vẫn không phải là quan trọng, ý nghĩa tình thái bổ sung mới là ý nghĩa mà người viết (nói) muốn nhấn mạnh và người đọc (nghe) cần phải chú ý. Hỏi chỉ là cách thức thể hiện chứ không phải mục đích”

    “Một thói quen cổ truyền trong việc xem xét câu nghi vấn là nêu lên hiện tượng trong câu nghi vấn tu từ học. Đó là cách dùng câu nghi vấn không cần câu trả lời và nhiều khi hỏi về những điều đã biết, nhằm thu hút sự quan tâm và làm cho thế văn trở nên hoạt bát”

    Ví dụ về câu hỏi tu từ trong thơ văn:

    Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

    Có thể thấy câu hỏi tu từ trên, tác giả không dùng để hỏi. Mục đích của câu thơ trên là để cảm thán, khẳng định vẻ đẹp của cô gái.

    CÂU HỎI TU TỪ WIKI

    Tu từ học là nghệ thuật nói chuyện, nhằm mục đính tăng cường khả năng trình bày, thuyết phục và động viên những đối tượng tiếp thu nhất định của người nói và người viết trong những tình huống cụ thể

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG THƠ

    Đó là dạng câu hỏi được đặt ra mà không cần câu trả lời hoặc câu trả lời nằm ngay chính trong câu hỏi, thường dùng trong văn thơ. Trong lời nói bình thường ngoai đời cũng hay gặp câu hỏi tu từ nhưng mà là loại bình dân.

    CÂU HỎI TU TỪ CÓ TÁC DỤNG GÌ

    Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG TIẾNG ANH

    “Câu hỏi tu từ” dịch ra tiếng Anh là rhetorical question.

    Rhetorical question là dạng câu hỏi để gây ấn tượng chứ chẳng phải để trả lời.

    Ví dụ:

    When a speaker states, “How much longer must our people endure this injustice?”, no formal answer is expected.

    Khi một người phát biểu: “Mọi người của chúng ta còn phải chịu đựng sự bất công này bao lâu nữa?” Không có câu trả lời chính thức được mong đợi.

    HIỆU QUẢ CỦA CÂU HỎI TU TỪ

    Biểu hiện của câu hỏi tu từ:

    Có hình thức nghi vấn.

    Ngầm ẩn một nội dung khẳng định hoặc phán đoán.

    Mục đích là nhằm khẳng định, nhấn mạnh ý của người nói. Hay đôi khi là ẩn dụ, nói lái đi ý kiến chê trách về một vấn đề nào đó.

    Tùy vào mục đích người sử dụng, câu hỏi tu từ hầu như đều mang lại hiệu quả tức thì. Nhưng đôi khi, người nghe không hiểu dụng ý của người nói. Câu hỏi tu từ sẽ mất đi tác dụng.

    SOẠN BÀI CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ cũng vậy, muốn nhấn mạnh thì đưa thẳng chủ thể trữ tình vào và cảm thán.

    Hạnh phúc nào không là hạnh phúc đầu tiên?

    Tôi nói thế bao giờ?

    PHÂN BIỆT CÂU HỎI TU TỪ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

    Biện pháp tu từ:

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…

    So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Với một văn bản nghệ thuật, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đa sức mạnh nghệ thuật của một vài biện pháp tu từ nào đó.

    Góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Quá Là Gì? Tác Dụng Của Nghệ Thuật Nói Quá
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Tốt Nhất
  • Đây Chính Là Cách Tránh Thai Tự Nhiên, An Toàn Hiệu Quả Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Cách Cho Con Bú
  • Sau Sinh, Biện Pháp Tránh Thai Nào Được Các Mẹ Ưa Dùng Nhất?
  • Thực Hành Biện Pháp Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Tgphep Diep Va Phep Doi Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuc Hanh Bien Phap Tu Phep Diep Va Phep Doi Thuc Hanh Phep Diepphep Doi Dc Ppt
  • Ôn Tập Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Đoạn 1, 2, 3, 4 Của Phú Sông Bạch Đằng Có Biện Pháp Tu Từ, Phương Thức Biểu Đạt, Nội Dung Từng Câu
  • Phân Tích 16 Câu Đầu Bài Thơ Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ
  • Phân Tích Đoạn Trích “tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ” Của Đặng Trần Côn
  • Chào mừng quí thầy cô về dự lớp học!

    THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:

    PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    I. Luyện tập về phép điệp

    1. Tìm hiểu ngữ liệu: SGK/trang 124-125

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (Ca dao)

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    – Có công mài sắt có ngày nên kim

    – Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

    (Tục ngữ)

    Đọc ngữ liệu trên và trả lời các câu hỏi sau:

    – Xác định cụm từ hoặc từ nào được lặp lại ?

    Anh (chị) thử thay thế nụ tầm xuân bằng một hình ảnh khác thì

    câu thơ sẽ như thế nào về ý, hình ảnh, nhạc điệu?

    Ở ngữ liệu (1), nếu không có sự lặp lại thì sự so sánh đã rõ ý

    chưa? Vì sao?

    – Ngữ liệu (2), việc lặp từ có phải là phép điệp tu từ không ?

    Có tác dụng gì?

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (Ca dao)

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    – Có công mài sắt có ngày nên kim

    – Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

    (Tục ngữ)

    Xác định cụm từ hoặc từ nào được lặp lại ?

    Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm hưởng, ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.

    – Mặt khác, nói tới “hoa” là chỉ chung người con gái. Nhưng nói “nụ” là khẳng định người con gái đang ở độ tuổi trăng tròn – thời đẹp nhất. Vả lại, “nụ tầm xuân nở ra xanh biếc” tức là cô gái đã đi lấy chồng. “Hoa” chỉ có tàn thôi. “Nụ” nở ra “hoa”. Vì thế không thể thay thế “hoa” vào “nụ” được.

    “Cá mắc câu” và “chim vào lồng” được điệp lại làm rõ sự so sánh của cô gái, hoàn cảnh của cô gái (nhấn mạnh tình thế phụ thuộc; sự lặp lại này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến xót xa của nhân vật).

    Anh (chị) thử thay thế nụ tầm xuân bằng một hình ảnh khác thì

    câu thơ sẽ như thế nào về ý, hình ảnh, nhạc điệu?

    Ngữ liệu (1), nếu không có sự lặp lại thì sự so sánh đã rõ ý chưa? Vì sao?

    Ngữ liệu (1) nhấn mạnh hình tượng nụ tầm xuân, chim vào lồng,Cá mắc câu 

    diễn tả trạng thái không lối thoát. Nếu không lặp lại thì chưa rõ ý (không thể

    thoát được). Tính lặp lại còn tô đậm tính bi kịch của tình thế “mắc câu”, “vào lồng”.

    I. Luyện tập về phép điệp

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (Ca dao)

    – Ngữ liệu (2), việc lặp từ có phải là phép điệp tu từ không ?

    Có tác dụng gì?

    I. Luyện tập về phép điệp

    Ngữ liệu (2) chỉ là hiện tượng lặp từ, không phải phép điệp tu từ. Có tác dụng

    so sánh, hay khẳng định nội dung hai vế của mỗi câu tục ngữ

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    – Có công mài sắt có ngày nên kim

    – Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

    Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

    3. Đặc điểm

    Có nhiều cách phân chia phép điệp:

    + Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu…

    + Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa câu, cách quãng, điệp liên tiếp.

    + Theo tính chất: điệp đơn giản và điệp phức hợp.

    Tác dụng: Câu văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng.

    1. Tìm hiểu ngữ liệu:

    Ba ví dụ điệp từ, điệp câu nhưng không mang sắc thái tu từ:

    Này chồng, này vợ, này cha,

    Này là em ruột, này là em dâu.

    Lúa mới cấy được mấy ngày lúa đã bén chân.

    Từng ngày, mẹ thầm đoán con đã đi đến đâu và mẹ thầm hỏi con đang làm gì.

     Ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.

    Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

    Giật mình mình lại thương mình xót xa.

    Khi sao phong gấm rủ là,

    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

    Mặt sao dày gió dạn sương,

    Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.

    Vui là vui gượng kẻo là,

    Ai tri âm đó mặn mà với ai.

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Bài tập 2 c: Về nhà làm

    II. Luyện tập về phép đối

    Bài 1: (1) + Chim có tổ, người có tông.

    + Đói cho sạch, rách cho thơm.

    + Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.

    (Tục ngữ)

    (2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,

    Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.

    (Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)

    (3) Vân xem trang trọng khác vời,

    Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang.

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

    (Nguyễn Du)

    (4) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,

    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.

    (Nguyễn Công Trứ)

    I. Luyện tập về phép điệp

    1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126

    Ngữ liệu (3):

    – Đối về từ: Khuôn trăng/nét ngài (dt); đầy đặn/nở nang (tt); Hoa/ngọc (dt); cười/thốt (đt); mây/tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước tóc/màu da (dt).

    Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu bát).

    Ngữ liệu (4):

    – Đối về từ: Rắp/trót (đt); mượn/đem (đt); điền viên/thân thế (dt); vui/hẹn (đt); tuế nguyêt/tang bồng (dt).

     Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.

     Ví dụ về phép đối:

     Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo):

    Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.

    Thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng.

    Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa.

     Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi):

    Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

    Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

    Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi.

    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,

    Voi uống nước, nước sông phải cạn.

     Truyện Kiều (Nguyễn Du)

    Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.

    Người lên ngựa, kẻ chia bào.

    Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.

    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

     Thơ Đường luật

    Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc,

    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

    (Bà Huyện Thanh Quan)

    Ao sâu nước cả khôn chài cá,

    Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà.

    (Nguyễn Khuyến)

    Xách búa đánh tan năm bảy đống,

    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

    (Phan Châu Trinh)

    II. Luyện tập về phép đối

    2.Khái niệm

    Phép đối (còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

    3.Đặc điểm

    + Về lời: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.

    + Về thanh: Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về B/T.

    + Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ đối với danh từ, động từ – tính từ đối với động từ – tính từ).

    + Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa..

    I. Luyện tập về phép điệp

    1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126

    Dựa vào quy mô cấu tạo của các yếu tố đối, trong thơ cổ người ta chia làm hai loại đối:

    – Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô động.

    Đối từ ?

    Đối nghĩa ?

    A. Đồng Đăng có phố Kì Lừa,

    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

    (Ca dao)

    B. Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Tú Xương)

    B. Sớm trông mặt đất thương xanh núi,

    Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.

    (Xuân Diệu)

    C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,

    Ai biết tình ai có đậm đà?

    (Hàn Mặc Tử)

    D. Về thăm nhà Bác làng sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    (Nguyễn Đức Mậu)

     Đáp án: B

    CỦNG CỐ:

    – LÀM BT 2/125, BT3/126

    – CHUẨN BỊ BÀI “NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

    CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC”.

    Chú ý: Các khái niệm nội dung và hình thức

    trong văn bản văn học.

    DẶN DÒ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối (Chi Tiết)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Ở Tiểu Học Bien Phap Diep Tu Diep Ngu Doc
  • Đề Kiểm Tra Môn Văn 15 Phút Lớp 9 Học Kì 1: Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Hai Ví Dụ Sau
  • Đoạn Văn Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Tu Từ
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • Các Phép Tu Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẻ Đẹp Ngôn Ngữ Thơ Qua Bài Tây Tiến Của Quang Dũng (Bài Viết Số 2, Sgk Ngữ Văn Nâng Cao, Tập 1)
  • Giáo Án Bài Tây Tiến Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Biện Pháp Nghệ Thuật, Tu Từ Sử Dụng Trong Bài Thơ Vội Vàng
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 11: Thương Vợ
  • Những Đặc Sắc Trong Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ, Hình Ảnh Và Các Biện Pháp Tu Từ Trong Nhớ Con Sông Quê Hương Của Tế Hanh
  • hay ngôn ngữ hình tượng (figurative languages) là những ngôn ngữ hay cách diễn đạt đặc biệt được tác giả sử dụng nhầm tạo nên sự hấp dẫn lôi cuốn người đọc hoặc nhầm gửi gắm những ngụ ý khác. Trong Tiếng Anh chúng ta thường gặp các loại phép tu từ như: simile (so sánh), metaphor (ẩn dụ), hyberbole (nói quá), alliteration (điệp âm), personification (nhân hóa), idiom (thành ngữ), onomatopoeia (từ tượng thanh)

    A comparison between two things using the words “like” “as” (biện pháp tu từ so sánh hai sự vật sử dụng những từ so sánh như “like” “as”)

    Example:

    The snow covered hills in the distance were like welcoming pillows to the returning mountain climbers. (Tuyết phủ quanh ngọn đồi ở xa trông như những chiếc gối trải sẳn để chào mừng sự quay lại của các nhà leo núi.)

    A direct comparison of two things (biện pháp so sánh trực tiếp hai vật mà không sử dụng từ so sánh)

    Example:

    As she dreamt about winning, her eyes became the stars twinkling with possibilities. (Cô ấy nghĩ về việc chiến thắng và đôi mắt cô ấy trở thành những ngôi sao lấp lánh mong đợi.)

    Extreme exaggeration (sự phóng đại cực kì thường thì vượt xa những gì mà tác giả muốn nói)

    Example:

    The lottery winner’s grin stretched from New York City to Los Angeles. (Tiếng cười của người trúng vé số kéo dài từ New York cho tới Los Angeles.)

    Repetition of initial consonant sounds (sự lặp đi lặp lại những phụ âm giống nhau)

    Example:

    Spellbinding stories spin the imagination of listeners. (những câu chuyện đầy mê hoặc làm xoay chuyển trí tưởng tượng của người nghe.)

    A type of figurative languages in which a nonhuman subject is given a human characteristic. (phép sử dụng những đặc điểm, tính cách của con người cho những chủ ngữ không phải con người.)

    Example:

    The storm stared at me down to my core with its beady eyes. (cơ bão nhìn chằm chằm vào tôi với đôi mắt sáng của nó.)

    The expssion using the different meanings of the usual words (những cụm từ hoặc câu nói có một nghĩa khác với nghĩa thông thường được hiểu)

    Example:

    After his parents’ death in the earthquake, the boy was in a sad pickle. (sau cái chết của bố mẹ trong trận động đất, thằng bé rơi vào tình cảnh đáng thương.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Cảm Nghĩ Về Bài Ca Dao Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…nhớ Ai Tát Nước Bên Đường Hôm Nao.
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • I- LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP NGỮ

    1.Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi.

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc em thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:

    -Có công mài sắt cố ngày nên kim.

    -Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo.

    a. – Ở ngữ liệu (1), hình ảnh nụ tầm xuân đã được lặp lại nguyên vẹn trong câu thơ thứ ba. Đây là một ý đồ nghệ thuật khá rõ ràng của tác giả dân gian. Nó nhất quyết không thể thay thế bằng cụm từ hoa tầm xuân hoặc hoa cây này được, bởi chính nhờ sự lặp lại của cụm từ nụ tầm xuân, câu này mới gợi được sự liên tưởng đồng nhất giữa hình ảnh nụ tầm xuân và người con gái. Nếu được thay thế bằng những cụm từ trên, câu thơ này sẽ không còn chút ý nghĩa nghệ thuật nào. Hơn thế, cũng nhờ biện pháp điệp ngữ mà câu 2 và câu 3 mới có được một nhịp điệu hài hoà thuần nhất và ít nhiều câu thơ đã có thêm tính nhạc.

    -Cũng ở ngữ liệu (1), sự lặp lại trong các câu:

    Bây giờ em đã cố chồng,

    Như chim vào lồng, như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào rà.

    Chính là nhằm mục đích nhấn mạnh, khắc sâu cái tình thế khó khăn của cô gái. Nếu thiếu đi sự so sánh này thì chắc chắn cái tình thế “đã có chồng” của cô gái chưa thể được hình dung một cách rõ ràng và sinh động được. Hình thức lặp ở trong hai câu thơ này cũng chính là cách lặp trong cụm từ nụ tầm xuân ở câu trên (đều là lối điệp vòng tròn).

    b. Các câu tục ngữ ở ngữ liệu (2), tuy cũng có những từ ngữ, hoặc những kiểu cấu trúc câu lặp lại nhau nhưng việc lặp từ ở đây không phải là phép điệp tu từ. Sự lặp lại ở đây chỉ có tác dụng diễn đạt cho rõ ý mà thôi.

    c. Định nghĩa về phép điệp

    Phép điệp là biện pháp tu từ được xây dựng bằng cách lặp lại một hoặc một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng.

    2.a. Tìm ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ.

    Loại điệp từ không có màu sắc tu từ có thể thấy xuất hiện rất phổ biến ở các bài văn. Nó chỉ có tác dụng nhằm diễn đạt cho rõ ý.

    Ví dụ:

    -Và cả những cây rừng, những cây rừng cũng tới, rừng Mai Châu, rừng đảo Cát Bà, ông lão nào đã quảy về đây những cây kim giao – mà tiếng đồn ngày xưa vua chúa cầm đũa chỉ cầm đũa bằng gỗ quý này.

    (Ngữ văn 10, tập hai, tr.64)

    -Cái đẹp của xứ Nghệ không phải ở nơi cánh đồng phì nhiêu… cái đẹp của Nghệ – Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ,…

    (Ngữ văn 10, tập hai, tr.54)

    -Nhưng để chống được tham nhũng, trước hết phải hiểu tham nhũng là gì đã!

    (Báo Văn nghệ)

    b. Một số ví dụ về phép điệp trong các tác phẩm văn chương đã học.

    -Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt tầm thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được.

    (Tựa “Trích diễm thi tập”)

    -Khi sao phong gấm rủ là,

    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

    Mặt sao dày gió dạn sương,

    Thân sao bướm chán ong chường bây thân!

    (Truyện Kiều)

    -Lòng này gửi gió đông có tiện?

    Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

    Non Yên dù chẳng tới miền,

    Nhớ chần g thăm thẳm đường lên bằng trời.

    (Chinh phụ ngâm)

    c. Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn.

    Gợi ý: Với yêu cầu của bài tập này, khi thực hiện cần chú ý phân biệt phép điệp có màu sắc tu từ (có tính gợi hình và gợicảm) với cách viết trùng lặp để làm rõ ý, hoặc phải viết đầy đủ các thành phần cho đúng ngữ pháp, hoặc do vô tình mà lặp lại không cần thiết.

    II- LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐỐI

    1.Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi (tr.125, SGK).

    (1) – Chim có tổ, người có tông.

    -Đói cho sạch, rách cho thơm.

    -Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.

    (2) Tiên học lễ: diệt trò tham những,

    Hậu học văn: trừ thói cửa quyền :

    (Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại, số Xuân 2000)

    (3) Vân xem trang trọng khác vời,

    Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

    Mây thua nước tốc tuyết nhường màu da.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    (4) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,

    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.

    (Nguyễn Công Trứ)

    a. Ở ngữ liệu (1) và (2), cách sắp xếp các từ ngữ đều có điểm đặc biệt đó là sự phân chia thành hai vế rất đều đặn và có sự đối ứng nhau rất chỉnh. Sự phân chia thành hai vế câu vừa cân đối và lại vừa có sự gắn kết với nhau đó là nhờ vào phép đối. Vị trí của các danh từ {chìm, người; tổ, tông các tính từ (đói, rách, sạch, thơm,…), các động từ (có, diệt, trừ,…) đều nằm ở thế đối ứng với nhau hoặc về thanh, hoặc về từ loại, hoặc về ý nghĩa,… khiến cho các câu văn hài hoà, cân đối với nhau.

    b.Ở trong ngữ liệu (3), các câu 2 và 4 đều có tồn tại phép đối. Phương thức đối trong các câu này là đối từ loại (khuôn trăng / nét ngài, đầy đặn / nở nang,…). Trong khi đó, ở ngữ liệu (4), phép đối được xây dựng theo kiểu đối ý và đối thanh.

    c.Một số ví dụ về phép đối:

    -Trong Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo)

    + Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

    + Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc Thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm.

    -Trong Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi:

    +Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

    + Dối trời lừa dân, đủ muôn nghìn kế,

    Gây binh kết oán, trải hai mươi năm.

    -Trong Truyện Kiểu:

    + Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh,

    Giật mình mình lại thương mình xót xa.

    -Trong một số bài thơ Đường luật:

    + Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

    Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

    (Nguyễn Trãi, Cảnh ngày hè)

    + Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

    Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

    (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)

    + Cổ kim hận Sự thiên nan vấn,

    Phong vận kì oan ngã tự cư.

    (Nguyễn Du, Độc “Tiểu Thanh kí”)

    d.Định nghĩa về phép đối

    Phép đối là cách xếp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau nhằm gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà trong diễn đạt để hướng đến làm nổi bật một nội dung ý nghĩa nào đó.

    2.Phân tích các ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi (tr.126, SGK).

    -Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.

    -Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

    a. Các ngữ liệu nêu trên đều là tục ngữ và đều có sử dụng phép đối. Có thể nói trong tục ngữ, việc vận dụng phép đối để diễn đạt ý là khá phổ biến. Bởi ưu thế của phép đối trong tục ngữ ngoài việc tạo ra sự hài hoà, cân đối, nó còn giúp cho việc diễn đạt ý được khái quát và cô đọng. Đồng thời, nó cũng giúp cho người nghe, người đọc dễ nhớ và dễ thuộc. Các từ trong mỗi câu tục ngữ thường thuộc một kiểu đối nào đó (ví dụ: từ bắn và mua nằm trong phép đối từ loại và đối ý,…)- Vì thế không dễ để thay thế những từ này Thông thường, phép đối phải dựa vào những biện pháp ngôn ngữ cả về vần, về từ và về câu đi kèm. Trong đó đặc biệt là những biện pháp ngôn ngữ về từ và về câu.

    b. Tục ngữ ngắn mà có khả năng khái quát được hiện tượng rộng, đồng thời cũng dễ nhớ, dễ lun truyền. Bởi cách nói trong tục ngữ hàm súc cô đọng, đồng thời nhờ sự hỗ trợ tích cực của phép đối mà tục ngữ cũng dễ lun truyền và dễ nhớ hơn.

    3.a. Có thể nêu ra những kiểu đối sau:

    -Kiểu đối thanh (trắc đối bằng): Chim có tổ (trắc)/ người có tông (bằng).

    -Kiểu đối về nghĩa: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

    -Kiểu đối từ loại (tính từ đối tính từ, danh từ đối danh từ…): Đói cho sạch, rách cho thơm; Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân,…

    b. Muốn ra được vế đối cho phù hợp, cần xem lại đặc điểm của các kiểu đối nêu trên để vận dụng cho họp lí. Ví dụ:

    Tết đến, cả nhà vui như tết.

    Xuân về, trường lớp ngát hương xuân.

    (đối ý và đối thanh).

    XEM THÊM HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH VĂN BẢN VĂN HỌC – NGỮ VĂN 10 TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Soạn bài Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

    I. Luyện tập về phép điệp (điệp ngữ)

    1. a, Nếu thay thế cụm từ “nụ tầm xuân” bằng cụm từ “hoa cây này” thì câu thơ sẽ không có sự liên kết logic, không có tính thẩm mĩ nghệ thuật.

    + “Nụ tầm xuân” là hình ảnh ẩn dụ cho người con gái.

    + Nhờ biện pháp điệp mà câu 2, 3 có nhịp điệu, tính nhạc, hài hòa đăng đối

    – Ở ngữ liệu (2) sự lặp lại nhằm mục đích nhấn mạnh, khắc sâu tình thế mất tự do của cô gái. Nếu thiếu sự so sánh này thì tình thế “đã có chồng” của cô gái chưa được hình dung rõ ràng, sinh động được.

    c, Phép điệp là biện pháp tu từ được xây dựng bằng cách lặp lại một, một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, cụm từ, câu từ) nhằm nhấn mạnh, diễn tả cảm xúc, ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng

    2. Ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ

    – Loại điệp từ không có màu sắc tu từ có thể thấy xuất hiện phổ biến ở các văn bản

    – Anh ấy uống, nói nhiều, hát nhiều

    – Văn học giúp ta nhận thức được cuộc sống, văn học còn nuôi dưỡng tâm hồn con người

    – Tôi yêu vẻ đẹp cảnh vật của Hà Giang, nhưng tôi yêu nhiều hơn là tấm lòng của người Hà Giang

    Điệp từ

    – Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

    – Hạt gạo làng ta

    Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay… – Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm.

    c, Viết đoạn văn có sử dụng phép điệp

    Tiếng Việt là nét đẹp trong văn hóa của người Việt. Tiếng Việt không chỉ truyền tải thông tin, mà hơn thế, tiếng Việt truyền tải thông điệp mà còn hàm chứa trong đó tình cảm của người nói. Ngày nay, các bạn trẻ mải mê chạy theo các thứ tiếng nước ngoài như chạy theo “mốt” mà quên đi thứ tiếng trong trẻo, gần gũi thân thương như tiếng Việt.

    II. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐỐI

    Ngữ liệu 1 và 2, cách sắp xếp từ ngữ có đặc điểm là sự phân chia thành các vế câu đều đặn, có sự đối ứng chỉnh

    Sự phân chia hai vế câu vừa cân đối, vừa có sự gắn kết với nhau, hoặc từ loại, về ý nghĩa khiến cho câu văn hài hòa với nhau

    b, Ở trong ngữ liệu 3, câu 2, 4 đều tồn tại phép đối. Phương thức đối từ loại:

    Khuôn trăng/ nét ngài; đầy đặn/ nở nang…

    – Ở ngữ liệu 4, phép đối được xây dựng theo kiểu đối ý, đối thanh

    c, Phép đối trong “Hịch tướng sĩ”:

    “Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

    Trong Bình Ngô đại cáo:

    + Dối trời lừa dân, đủ muôn nghìn kế/ Gây binh kết oán, trải hai mươi năm

    + Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phơi

    Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào

    – Truyện Kiều

    Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh Giật mình, mình lại thương mình xót xa Râu hùm, hàm én, mày ngài Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.

    d, Phép đối là cách sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu ở vị trí cân xứng nhau, tạo nên hiệu quả giống nhau trái ngược nhau nhằm gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hòa, diễn đạt nội dung nào đó.

    2. Phép đối trong tục ngữ cao dao thể hiện sự hài hòa, cân đối, giúp việc diễn đạt ý được khái quát, cô đọng. Giúp người nghe, người đọc dễ nhớ, dễ thuộc

    – Không thể dễ dàng thay thế các từ vì kết cấu tục ngữ vô cùng chặt chẽ.

    – Thông thường, phép đối dựa vào biện pháp ngôn ngữ về vần, từ, câu đi kèm, đặc biệt biện pháp ngôn từ về câu

    b, Cách nói trong tục ngữ hàm súc, cô đọng, đồng thời nhờ sự hỗ trợ tích cực của phép đối mà tục ngữ dễ nhớ, dễ lưu truyền hơn

    3. Kiểu đối về nghĩa: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm

    – Đối về thanh: ăn cây nào, rào cây ấy.

    – Đối từ loại: Trong chán ngoài thèm, Chó treo mèo đậy

    – Kiểu đối giữa các câu:

    Khi sao phong gấm rủ là Giờ sao tan tác như hoa giữa đường

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Bài Tập Tìm Hiểu Và Vận Dụng Một Số Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Ở Tiểu Học
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất Hiện Nay * Chao Bacsi
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Hiệu Quả Nhất
  • 1. Phép lặp cấu trúc cú pháp trong những ví dụ SGK đã dẫn.

    a) Những câu có lặp kết cấu cú pháp :

    Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.

    Tác dụng của phép lặp được sử dụng trong đoạn văn trích của Hồ Chí Minh : Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn, đồng thời khẳng định thành quả của Cách mạng tháng Tám là đánh đổ chế độ thực dân và chế độ phong kiến.

    b) Những câu có lặp kết cấu cú pháp :

    Tác dụng : Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ niềm vui sướng, tự hào khi giành được quyền làm chủ đất nước.

    c) Những câu có lặp kết cấu cú pháp :

    Tác dụng : Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người cán bộ cách mạng đối với con người và thiên nhiên Việt Bắc.

    – Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

    – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    Ở mỗi câu tục ngữ trên, hai vế lặp cú pháp có sự đối xứng chặt chẽ về :

    – Số lượng tiếng : 4/4.

    – Từ loại : Bán/mua (động từ), anh em/láng giềng (danh từ), xa/gần (tính từ), mực/đèn (danh từ), đen/rạng (tính từ).

    Ở câu đối, phép lặp cú pháp bao giờ cũng đòi hỏi mức độ chặt chẽ rất cao, cụ thể là số tiếng ở hai vế phải bằng nhau. Hơn nữa, trong câu đối, phép lặp còn phối hợp với phép đối (từng tiếng trong hai vế câu phải đối ứng nhau cả về từ loại và ý nghĩa ; trong mỗi vế còn dùng các từ đồng nghĩa và trái nghĩa tương ứng). Có thể hình dung cụ thể điều này trong cặp câu đối trên như sau :

    – Về từ loại : cụ già đối với chú bé (đều là danh từ), ăn đối với trèo (động từ), củ ấu non đối với cây đại lớn (cụm danh từ – tính từ).

    – Về nghĩa : ở vế thứ nhất, ấu vừa là tên một loại củ, vừa có nghĩa là non (non đồng nghĩa với ấu), non cũng trái nghĩa với già. Trong vế thứ hai, đại vừa là tên một loài cây vừa có nghĩa là lớn lớn đồng nghĩa với đại) và trái nghĩa với bé.

    Sự phối hợp cũng như yêu cầu chặt chẽ của các hình thức đối trong câu đối tạo nên sự bất ngờ, hấp dẫn đối với người đọc.

    Người khôn, người đến chốn lao xao. (Nguyễn Bính Khiêm – Nhàn)

    Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm được làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Trong thể thơ này, phép lặp cú pháp được biểu hiện rất rõ trong hai câu thực và hai câu luận. Phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao. Cụ thể là :

    – Kết cấu cú pháp phải giống nhau.

    – Số lượng các tiếng bằng nhau.

    – Các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa (Ta dại đối với Người khôn ; ta tìm nơi đối với người đến chốn ; vắng vẻ đối với lao xao).

    d) Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh ; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

    (Nguyễn Đình Chiểu – Vãn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

    Hai câu văn của Nguyễn Đình Chiểu được viết theo thể văn biền ngẫu. Ở thể văn này, trong một cặp câu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối, cụ thể :

    – Hai câu văn có cấu trúc giống nhau, số lượng từ ngữ giống nhau.

    – Các từ ngữ đối nhau về nghĩa và từ loại (Kẻ đâm ngang, người chém ngược đối với bọn hè trước, lũ ó sau ; làm cho mã tà ma nỉ hồn kinh đối với trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ).

    3. Ba câu thơ hoặc văn trong Ngữ vãn 12, tập một có dùng phép lặp cú pháp.

    Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.

    (Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)

    Trong hai câu văn trên, Hồ Chí Minh vừa sử dụng phép lặp cú pháp vừa phối hợp sử dụng biện pháp tăng cấp để khẳng định nhân dân ta đã bền bỉ đấu tranh giành lại quyền tự do, độc lập của mình.

    – Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng Con cởi áo liệm thân cho bố (Nông Quốc Chấn – Dọn về làng)

    Phép lặp cú pháp kết hợp với phép liệt kê trong hai câu thơ trên góp phần thể hiện sâu sắc nỗi đau, nỗi bất hạnh của người dân Tây Bắc dưới sự xâm lăng, giày xéo của thực dân Pháp.

    – Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm Có nội thù thì vùng lên đánh bại (Nguyễn Khoa Điềm – Đất Nước)

    Phép lặp cú pháp được sử dụng trong hai câu thơ trên của Nguyễn Khoa Điềm góp phần khẳng định đóng góp của những con người vô danh vào quá trình đấu tranh, gìn giữ và dựng xây đất nước.

    II – PHÉP LIỆT KÊ

    a) Hiệu quả của phép lặp cú pháp và liệt kê trong đoạn văn trích trong Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) :

    Phép lặp cú pháp “không có… thì ta cho…” phối hợp với phép liệt kê thể hiện những hành động đối đãi trọng vọng, ân tình của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ trong hoàn cảnh khó khăn, qua đó kêu gọi tướng sĩ đồng cam cộng khổ cùng chủ tướng để chiến đấu đánh đuổi quân xâm lược.

    b) Hiệu quả của phép lặp cú pháp và liệt kê trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)

    Phép lặp cú pháp kết hợp với liệt kê đã chỉ rõ và lên án những tội ác tày trời của thực dân Pháp đối với dân tộc ta. Tất cả các câu văn trong đọan đều có cấu trúc giống nhau. Từ “chúng” và từ “ta” được lặp lại rất nhiều lần thể hiện thái độ và cảm xúc của người viết trước tội ác của quân xâm lược.

    II – PHÉP CHÊM XEN

    1. Phân tích bộ phận in đậm trong các câu SGK đã dẫn.

    – Về vị trí : tất cả các bộ phận in đậm trong các bài tập a, b, c, c, d đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu, sau bộ phận được chú thích.

    – Về vai trò ngữ pháp : chúng được xen vào trong câu để bổ sung thêm thông tin.

    – Dấu câu dùng để tách biệt bộ phận này với các bộ phận còn lại trong câu là dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn (trong một số trường hợp khác cũng có thể dùng dấu gạch ngang).

    + Trong bài tập a, phần chêm xen có ý biểu thị : thị Nở chẳng những kém về hình thức mà còn “chậm chạp” về trí tuệ.

    + Trong bài tập b, phần chêm xen nhấn mạnh ý : trong bao nhiêu thứ mà Chí Phèo phải đối diện, mà Chí Phèo “ngộ” ra sau trận ốm thì cô độc, sự xa lánh là điều đáng sợ nhất.

    + Trong bài tập phần chêm xen thứ nhất biểu thị sự bất ngờ, phần chêm xen thứ hai biểu thị cảm xúc yêu thương, trìu mến của nhân vật trữ tình đối với cô gái.

    + Trong bài tập c, phần chêm xen nhấn mạnh tư cách pháp nhân của “chúng tôi” (những người tuyên bố nền độc lập của đất nước Việt Nam). Nhờ phần chêm xen đó, lời tuyên bố có hiệu lực pháp lí và có sức thuyết phục cao.

    2. Viết đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, trong; đó có sử dụng phép chêm xen và phân tích tác dụng của phép chêm xen trong trường hợp đó.

    Đoạn văn tham khảo :

    Chọn hình thức thể hiện là lối đối đáp mình -ta quen thuộc của ca dao, bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu đã vượt ra khỏi những cảm xúc riêng tư để chuyển tải một vấn đề lớn của đời sống cách mạng là vấn đề ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng với nhân dân. Cách xưng hô mình – ta mà Tố Hữu sử dụng trong Việt Bắc khiến người đọc liên tưởng đến lời tâm tình của những đôi lứa yêu nhau (ca dao chẳng đã từng sử dụng nhiều lần cách xưng hô này để thể hiện tình yêu nam nữ đó sao !). Và vì vậy, cách xưng hô mình – ta của nhân vật trữ tình trong bài thơ đã đưa người đọc vào một thế giới tâm tình ngọt ngào của ca dao giao duyên, đậm đà màu sắc dân tộc.

    Đoạn văn trên sử dụng phép chêm xen (ca dao chẳng đã từng sử dụng nhiều lần cách xưng hô này để thể hiện tình yêu nam nữ đó sao !). Phần chêm xen này nhằm lí giải cho nhận định trước đó. Vì cách xưng hô này từng xuất hiện nhiều lần trong ca dao về tình yêu nên khi nó xuất hiện trong bài thơ Việt Bắc, người đọc liên tưởng ngay đến những lời tâm tình của tình yêu đôi lứa.

    XEM THÊM : Viết bài làm văn số 3 : Nghị luận văn học – Ngữ văn 12 ” TẠI ĐÂY ”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp
  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Chúng Ta Có Ở Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Bảo Vệ Thực Vật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100