Bào Quan Thực Hiện Chức Năng Hô Hấp Chính Là

--- Bài mới hơn ---

  • Phòng Khám Quản Lý Hen Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Chức Năng Của Phế Quản Và Những Điều Bạn Cần Lưu Ý
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n =48.
    • Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
    • Một tế bào người tại kì giữa của lần giảm phân I sẽ có
    • Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định.
    • Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng khí O2. Các phân tử O2 đó bắt nguồn từ
    • Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống
    • Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ?
    • Các NST kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng đang phân li ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc.
    • Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái
    • Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm sau?
    • Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thề sinh vật?
    • Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là
    • Trong tế bào có bao nhiêu loại phân tử tARN mang bộ ba đối mã khác nhau ?
    • Cơ quan hô hấp nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất
    • Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa.
    • Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là
    • Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.
    • Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn
    • Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì
    • Theo Jacop và Mono, các thành phần cấu tạo nên Operon Lac gôm
    • Trong 1 quần thể ruồi giấm, xét 1 cặp NST thường có 2 locus gen, locus I có 2 alen; locus II có 3 alen.
    • Trong các nhóm sinh vật sau đây có bao nhiêu nhóm thuộc sinh vật tự dưỡng(1)Nấm men(2)Tảo(3)Vi khuẩn lam(4) Vi khuẩn
    • Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (A,a;B,b; D,d; H,h) quy định.
    • Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông trắng thu được F1 gồm 18,75% con lông nâu, còn lại các con khác lông trắng.
    • Trong các phát biểu sau đây về CLTN có bao nhiêu phát biểu đúng?
    • Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
    • Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp có thể gặp ở cả nam và nữ1.
    • Ở một loài động vật, tính trạng lông đen do alen A quy định tính trạng lông trắng do alen a quy định.
    • Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài.
    • Trong các phát biểu sau đây về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
    • Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen bằng 32%.
    • Ở một loài thực vật lưỡng bội, biết mỗi gen quy định một tính trạng, hoán vị gen xảy ra trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái với tần số như nhau.
    • Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:1.
    • Cây thấp nhất có chiều cao 110cm.
    • Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, diễn biến của NST trong quá trình giảm phân ở hai giới như nhau.
    • Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen quy định.
    • Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét gen quy định màu mắt nằm trên NST X không có alen trên Y, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, tần số alen a là 0,2
    • Xét các phép lai sau:
    • Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gen liên kết hoàn toàn.
    • Cho P:(frac{{AB}}{{ab}}{rm{Dd}} times frac{{AB}}{{ab}}{rm{Dd}}) F1, số cây cỏ kiểu hình mang cả 3 tính trạng lặn chiếm 2,25%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Thành Phần Của Máu
  • Những Điều Mà Bạn Nên Biết Về Máu
  • Nghiên Cứu Vai Trò Của Ghi Hình Tưới Máu Phổi Phối Hợp Với Đo Thông Khí Ngoài Trong Tiên Lượng Chức Năng Hô Hấp Sau Mổ Cắt Bỏ Một Phần Phổi
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Thực Phẩm Chức Năng Các Bệnh Về Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Nghiên Cứu Vai Trò Của Ghi Hình Tưới Máu Phổi Phối Hợp Với Đo Thông Khí Ngoài Trong Tiên Lượng Chức Năng Hô Hấp Sau Mổ Cắt Bỏ Một Phần Phổi
  • Những Điều Mà Bạn Nên Biết Về Máu
  • Chức Năng Và Thành Phần Của Máu
  • Các bệnh về hô hấp cùng cách phòng ngừa & hỗ trợ điều trị

    Cấu tạo sự hoạt động của hệ hô hấp

    Hệ hô hấp bao gồm: mũi, hầu họng, thanh quản, khí quản và hai buồng phổi. Một chu trình thở bao gồm hít vào, trao đổi khí và thở ra. Mỗi khi hít vào không khí có chứa oxy theo mũi (và miệng) đi vào trong buồng phổi theo các khí quản và làm phồng các túi khí bên trong phổi. Trước khi đến phổi các màng nhày của mũi, họng đã làm cho không khí ấm hơn để hạn chế tình trạng nhiễm lạnh cho phổi. Hầu họng giống như ngã tư giao nhau giữa một bên là mũi khí quản còn một bên là miệng và thực quản. Điều này có nghĩa lượng không khí hít vào mang theo bụi bặm chứa nhiều mầm bệnh, gây ra viêm nhiễm cho hệ hô hấp, lẫn hệ tiêu hóa cụ thể là ở vùng hầu họng. Một hệ thống lông mao có khắp nơi trong hệ thống dẫn khí làm nhiệm vụ lọc, ngăn chặn và quét ngược bụi bặm trở ra khỏi hệ hô hấp.

    * Thanh quản là đoạn đầu trên của ống dẫn khí vào cơ thể, thanh quản có hai dây thanh có chức năng chính trong viêc phát ra các âm tiết khác nhau trong ngôn ngữ và những âm thanh khác phát ra từ mũi miệng.

    * Khí quản là một ống có cấu tạo chủ yếu là sụn bắt nguồn từ thanh quản chạy song song với thực quản bên trong lồng ngực, đầu còn lại của khí quản được chia thành hai nhánh lớn để dẫn khí vào từng vị trí trong phổi qua vô số nhánh dẫn khí được phân chia tiếp theo gọi là tiểu phế quản đến từng vị trí trong mô phổi. Các tiểu phế quản dẫn khí đến phổi làm thổi phồng các túi bên trong phổi (gọi là phế nang), nơi diễn ra quá trình trao đổi khí với hồng cầu.

    * Từ hai nhánh phế quản vào hai phổi, sự phân chia thành các tiểu phế quản và tiểu phế quản cần thiết để dẫn khí cho cả 300400 phế nang cho mỗi buồng phổi. Quá trình trao đổi khi xảy ra do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu trao đổi nhận các phân tử oxy và nhả ra khí carbonic (CO2) vào phế nang đây là chức năng cơ bàn của hệ hô hấp, hiển nhiên CO2 sẽ thải ra qua quá trình thở ra, oxy được mang đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ diễn ra từng ngày, từng giờ từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    * Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là thở ra. Tương tự để hít vào cơ hoành sẽ hạ xuống là ra tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở hai buồng phổi làm không khí tuồn đầy vào bên trong gọi là thì hít vào. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất đông cơ hoành, thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí không di chuyển ra vào.

    Cách phòng bệnh bảo vệ hệ hô hấp

    Hệ hô hâp đóng vai trò quan trọng, thở là điều kiện quyết định để duy trì sự sống. Sự ô nhiễm môi trường, thời tiết thay đổi cơ quan chịu tác động đầu tiên bị ảnh hưởng chính là hệ hô hấp. Để duy trì tốt cho hệ hô hấp khỏe mạnh bạn cần chú ý:

    * Đối với bệnh lây nhiễm có thuốc tiêm phòng bạn nên thực hiên tiêm phòng đầy đủ (lao, bạch hầu, cúm,…) tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh đề phòng sự lây nhiễm bệnh.

    * Nên tập thể dục thường xuyên, chọn nơi khí hậu trong lành để hít thở sâu tăng cường trao đổi khí giúp duy trì sự khỏe mạnh cho phổi.

    * Tránh ăn các thức ăn quá lạnh, quá nóng

    * Không nên hút thuốc lá vừa bất lợi cho sức khỏe của mình lại ảnh hưởng đến môi trường.

    * Giữ vệ sinh môi trường nhà cửa thoáng mát, nên mở cửa cho ánh sáng chiếu vì có một số vi khuẩn hiếu khí gây bệnh phổi bị tiêu diệt dưới ánh nắng mặt trời.

    Luôn thường xuyên giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết thay đổi

    * Làm trong môi trường bụi bẩn cần có khẩu trang đeo để bảo vệ cơ thể

    * Cần ăn uống đầy đủ các vitamin và khoáng chất nhất là các loai vitamin chống gốc tự do tăng cường sức đề kháng vitamin A, C, D, E và các khoáng chất kẽm, silen, canxi, magie,…Các bạn có thể bổ sung vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể khi thời tiết thay đổi bằng sản phẩm thực phẩm chức năng của tập đoàn FLP đến từ Hoa Kỳ như: Forever Asobent C (#048), Forever Kids (#354), Forever Bee propolis (#027), Forever Immublend (#355),…

    Chuyên đề: Bệnh hen phế quản (bệnh suyễn)

    Hen là một bệnh mãn tính, trầm trọng và thường cũng có thể là do biểu hiện của dị ứng kéo dài nhiều năm tháng. Đây là căn bệnh thường gặp và theo thống kê tổ chức y tế thế giới (WHO), trên thế giới có khoảng 300 triệu người hen phế quản chiếm từ (4% -12% dân số) với ước tính đến năm 2025 số người bị hen có thể tăng lên 100 -150 triệu người. Tình trạng bệnh nhân mắc hiện tượng hen và bệnh phổi tắc nghẽn ở Việt Nam theo thống kê của bệnh viên Bạch Mai ước tính chiếm đến 5% dân số.

    Bệnh hen phế quản là bệnh thuộc hệ thống hô hấp, thời gian ủ bệnh dài và không gây tổn thương nhìn thấy được nên nhiều người chủ quan đến khi phát hiện đã trầm trọng, căn bệnh này hiện đang xếp hàng thứ tư trong số các bệnh gây tử vong cao trên thế giới.

    Nguyên nhân hen phế quản

    Bệnh hen phế quản còn được gọi bệnh suyễn, là bệnh khó thở từng cơn do co thắt phế quản kèm tăng tiết dịch, nguyên nhân do nhiều dị nguyên kích thích như phấn hoa, lông chó mèo, nấm mốc, bụi các loại,…

    Bệnh có thể có yếu tố di truyền, không do vi khuẩn trực tiếp gây nên nhưng các viêm nhiễm hô hấp mạn tính đường hô hấp có thể phối hợp dẫn đến cơn hen. Những tác nhân đó có thể là do nhiễm virus, nhất là virus hộp bào hô hấp (Ispiratori Syncitral Virus), thường là nguyên nhân gây hen của trẻ em đang trong thời kỳ bú sữa mẹ.

    Những người mẹ khi mang thai hút thuốc lá, đứa trẻ sinh ra cũng tăng nguy cơ bị hen. Yếu tố thời tiết thay đổi trong năm, khi thay đổi thời tiết nhiễm lạnh, mưa phùn gió bấc ẩm ướt là yếu tố cho cơn hen khởi phát.

    Triệu trứng hen phế quản: Ho, khó thở, nặng ngực tái đi tái lại nhiều lần, hay gặp về đêm khuya, nửa đêm về sáng. Do phế quản tăng tiết dịch nhầy và co thắt các cơ phế quản nên rất khó thở, đặc biệt khó thở ra. Khó thở tạo thành tiếng rít, như tiếng cò cử, không cần ống nghe của bác sĩ, người bệnh và người bên cạnh tự nghe thấy tiếng rít khó thở này. Cơn khó thở tùy nặng nhẹ có thể từ 5-10 phút cho đến hàng giờ. Sau đó tự lui dần với cơn ho, khạc đờm trong đặc quánh. Chính vì thế, thực chất của việc chữa hen là chữa cơn khó thở. Hiếm gặp hơn là cơn hen ác tính khó thở trầm trọng, có khi ngừng thở, tím tái, thậm chí hạ huyết áp dẫn đến tử vong.

    Theo thống kê ở nước ta cứ 1000 người có 50 -60 người bị bệnh hen chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh không do nhiễm khuẩn, bệnh này không lạ với người Việt Nam. Nhưng ngày nay việc đối phó, kiểm soát bệnh hen đã có nhiều tiến bộ để người hen chung sống tương đối bình thường với căn bệnh mãn tính. Vì vậy điều trị hen là cắt cơn hen, dự phòng cơn hen và điều trị dự phòng để cắt cơn hen càng thưa càng tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Hô Hấp Ở Thực Vật ( Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Trắc Nghiệm Công Nghệ 10 Bài 10 (Có Đáp Án): Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Vùng Dân Tộc Thiểu Số Mot So Bien Phap Duy Tri Si So Hoc Sinh Vung Dan Toc Thieu So Doc
  • Một Số Biện Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Duy Trì Sỉ Số Lớp
    1. Tại sao cần phải giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu trong việc bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả?
    2. Cho biết các biện pháp bảo quản thường được sử dụng trong giai đoạn hiện nay.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

      Tại sao phải giảm cường độ hô hấp:
    • Giảm cường độ hô hấp đến mức thấp nhất sẽ giữ được số lượng và chất lượng cao nhất của đối tượng bảo quản.
    • Quá trình hô hấp đã ảnh hưởng nhiều mặt trong quá trình bảo quản, chẳng hạn:
    • Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quần.
    • Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường hô hấp của đối tượng bảo quản.
    • Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.

    . Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản: Khi hô hấp lăng 0 2 sẽ giảm, C0 2 sẽ tăng và khi C0 2 giảm quá mức thì hô hấp ở đối tượng bảo quản chuyển sang dạng phân giải kị khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanh chống.

    1. Bảo quản khô: Biện pháp bảo quản này thường sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn. Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13-16% tùy theo từng loài.
    2. Bảo quản lạnh: Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương pháp này. Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau.

    Hiện nay, con người thường sử dụng ba biện pháp bảo quản sau:

      Bảo quản trong điều kiện nồng độ C02 cao gây ức chế hô hấp:

    Tùy theo loại thực phẩm, rau quả. Nhiệt độ thấp đã gây ức chế hô hấp.

    HƯỚNG DẨN GIẢI

    Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim, do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

    Nhiệt độ thấp nhấl cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng 0 – 10°c tùy theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau.

    Nhiệt độ lối ưu cho hô hấp trong khoảng 35 – 40°c.

    Nhiệt độ tối đa cho hô hấp trong khoảng 45 – 55°c.

    Tham gia trực tiếp vào việc oxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử để sau đó hình thành

      Nồng độ C02: CO2 là sản phẩm của quá trình hô hấp. Các phản ứng đêcacbôxi hóa để giải phóng CO2 là các phản ứng thuận nghịch. Nếu hàm lượng CO2 cao trong môi trường, sẽ làm cho phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch và hô hấp bị ức chế.

    nước trong hô hấp hiếu khí. Vì vậy nếu nồng độ O2 trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí, là dạng hô hấp không có hiệu quả năng lượng, rất bất lợi cho cây trồng.

    Câu 8. So sánh cấu trúc và chức năng của hai loại bào quan trong tế bào thực vật có khả năng tổng hợp được ATP.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Hai loại bào quan trong tế bào thực vật có khả năng tổng hợp ATP là ti thể và lục lạp.

    1 Đều là bào quan trong tế bào chất + Đều có màng kép, số lượng biến đổi tùy loại tế bào + Bên trong đều chứa chất nền là prôtêin (cơ chất), có độ nhớt và có tính chiết quang.

    + Đều có loại ribôxôm 70 s.

    + Đều có các bào quan có khả năng tái sinh chứa ADN đặc thù.

    Câu 10. Những điểm khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp hiếu khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Điều Kiện Hô Hấp Ở Thực Vật. Từ Đó Cho Biết Các Phương Pháp Bảo Quản Nông Sản?
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 7 Bài 6
  • Giữ Nguồn Tài Nguyên Nước Ngọt Ở Huyện Côn Đảo
  • 5 Giải Pháp Về Bảo Đảm Nguồn Nước Sạch
  • Nêu Những Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Và Không Khí Em Cảm Ơn Mọi Ng Câu Hỏi 140174
  • Thực Phẩm Chức Năng Với Bệnh Đường Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Loại Thực Phẩm Giúp Thải Độc Và Cải Thiện Chức Năng Phổi
  • Thăm Dò Chức Năng Thông Khí Ở Bệnh Nhân Hen Phế Quản
  • Đo Hô Hấp Ký Có Phải Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Hen Suyễn?
  • Cẩn Trọng Với Bệnh Đường Hô Hấp Ở Trẻ Khi Thời Tiết Thay Đổi
  • Hệ Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thực phẩm chức năng với bệnh đường hô hấp

    ( Viêm phế quản – Sưng phổi – Sung Huyết phổi )

    Viêm phế quản là tình trạng viêm ở các ống phế quản, phổi chủ yếu do virus.

    Triệu chứng: Bệnh bắt đầu bằng tình trạng viêm niêm mạc mũi sau đó lan xuống họng rồi tới phổi, vì thế tốt nhất nên chặn viêm khi nó vừa mới bắt đầu ở mũi. Triệu chứng thường gặp là ho, khản giọng thỉnh thoảng có đờm. Nếu ho kéo dài vài tháng sẽ chuyển thành ho mạn tính rổỉ thành viêm phổi, khí thũng phổi.

    Nguyên nhân: qua tiếp xúc lây nhiễm từ người hoặc lây theo nước bọt, hoặc hơi thở chứa virus.

    Gợi ý cách chữa trị :

    • Nghỉ ngơi

    • Bỏ hút thuốc

    • Thở không khí trong lành

    • Dùng các kháng sinh tự nhiên

    • Dùng nhiều tỏi và keo ong

    • Các vitamin cC

    • A&E củng cố các niêm mạc trong cơ thể.

    Cam thảo đã được sử dụng hàng ngàn năm làm thuốc giảm ho và chống các bệnh hô hấp. Cam thảo có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch rất tuyệt vời.

    Bạch quả có tác dụng giãn phế quản rất hữu hiệu, nhất là khỉ người bệnh cảm thây khó thở, thiếu ôxy.

    Xoa gelatin chế từ lô hội, hoặc là chất chiết xuất từ lô hội và dầu nóng lô hội kèm khuynh diệp lên vùng ngực và lưng.

    Lô hội có tác dụng vận chuyển đưa khuynh diệp thấm sâu vào khoang ngực. Khuynh diệp có tác dụng tản sung huyết đổng thời giảm các cơn đau do ho gây ra.

    Chú ý: Nếu bạn bị ho và sốt nhiều ngày điều trị như trên vẫn không giảm, hoặc khạc ra máu bạn phải đến khám bác sĩ.

    Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

    Bổ sung cần thiết

    Liều nên dùng hàng ngày

    Lưu ý

    1. Keo ong và/hoặc

    4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uong 2 viên

    Có tác dụng của kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cường hệ thống miễn dịch.

    2. Tỏi

    6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ãn uống 2 viên.

    Chống lại và ngăn chặn nhiễm trùng, tăng cường hệ’thống miễn dịch.

    3. Nước lô hội nóng, hoạt chất chiết xuất lô hội, gelatin chế từ lô hội

    Xoa bóp vùng ngực nhiều lần mỗi ngày bằng hỗn hợp các thành phần đó theo tỷ lệ bằng nhau.

    Chống viêm, giảm đau nhức, long đờm.

    4. Cam thảo

    2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

    Chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng hệ thống miễn dịch, chống ho rất hữu hiệu.

    Hỗ trợ thêm

    5. Bạch quả

    3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

    Giãn phế quản rất tốt, có tác dụng tốt trong viêm phế quản mạn tính và hen do dị ứng.

    6. Vitamin c

    6 viên loại 60 mg, mỗi bữa ăn 2 viên.

    Tăng lực và củng cố hệ thống miễn dịch.

    7. Beta caroten

    2 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

    Chất chống ôxy hóa mạnh, giúp ngăn chặn nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô của cơ thể.

    8. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội

    4 đến 6 auxd mỗi ngày (khoảng 120- 180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

    Là kháng sinh tự nhiên, làm giảm viêm.

    9. Hoạt chất chiết xuất lô hội

    Tri cảm lạnh, sổ mũi.

    Nhỏ 2 giọt hoạt chất chiết xuất lô hội vào mỗi lỗ mũi. Chống viêm, tác dụng co mạch. Giúp thông mũi, dễ thở.

    Nên dùng vitamin và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

    Liều dùng cho trẻ em xin xem: dinh dưỡng trẻ em

    Các vitamin

    A 15.000 IU hoặc beta caroten – 9 mg)

    c 1300 đến 3000 mg

    E1500 IU

    Các chất khoáng

    Canxi -1000 mg

    Kẽm 50 mg.

    Thực phẩm chức năng Forever Living Products FLP Lô Hội hỗ trợ bệnh đường hô hấp :

    1,  FOREVER BEE PROPOLIS VIÊN KEO ONG – SÁP ONG 027

    2, FOREVER GARLIC THYME HỖ TRỢ TIM MẠCH 065

    • Hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa.

    • Giúp ổn định cho tim mạch.

    • Chống nấm, virut xâm hại cơ thể.

     

    3, ALOE HEAT LOTION KEM MÁT XA LÔ HỘI ALOE VERA 064

     

    4, FOREVER LYCIUM PLUS HỖ TRỢ TIÊU HÓA 072

    • Chống ô xy hóa, cải thiện làn da, giúp trẻ lâu.

    • Duy trì năng lượng và thị lực.

    • Giải độc, chống viêm.

    • Hỗ trợ tiêu hóa.

    5, FOREVER GINKGO PLUS HỖ TRỢ TUẦN HOÀN MÁU 073

    6, FOREVER ABSORBENT C BỔ SUNG VITAMIN C 048

    7, FOREVER A-BETA-CARE GIÚP SÁNG MẮT ĐẸP DA 054

     

     

    8, ALOE VERA GEL NƯỚC UỐNG DINH DƯỠNG LÔ HỘI ALOE VERA 015

    • Đào thải độc tố tích tụ ra ngoài cơ thể.

    • Vận chuyển cholesterol trong động mạch, tạo thành năng lượng nuôi cơ thể.

    • Nhuận tràng, tốt cho tiêu hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Gia Đình Từ Tiếp Cận Lý Thuyết Và Một Số Vấn Đề Đặt Ra Với Việt Nam Trong Bối Cảnh Xã Hội Đang Chuyển Đổi
  • Chuyên Trang Của Báo Kinh Tế & Đô Thị
  • Chăm Sóc Trong Gia Đình Cho Người Cao Tuổi
  • Phcn Tâm Lý Xã Hội Cho Ngưòi Bệnh Tâm Thần Tại Cộng Đồng
  • Gia Đình Với Việc Chăm Sóc Người Bệnh Tâm Thần Phân Liệt Tại Nhà
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2022 Yds
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Phương pháp thường được sử dụng nhất là đo chức năng hô hấp bằng máy phế dung kế, nó cho phép đo được các thể tích và các lưu lượng phổi.

    Phép đo lưu lượng thở ra và các thể tích phổi động được thực hiện nhờ có một bộ phận nhận cảm nhẹ ít cồng kềnh, nó giống như một chiếc ống, trong đó có một đầu được thiết kế là chỗ bạn sẽ ngậm miệng vào để thổi.

    Phép đo các thể tích tĩnh (đặc biệt là thể tích khí cặn là thể tích khí còn lại trong phổi ngay cả khi bạn đã thở ra hết sức, lượng khí này giúp phổi bạn không bị xẹp hoàn toàn) đòi hỏi phải có một máy đo và phòng để đo cồng kềnh hơn như buồng đo thể tích ký thân giống như một kiểu cabin điện thoại mà ở trong đó bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn thực hiện các phép đo hô hấp đặc biệt hoặc đo bằng phương pháp pha loãng khí heli (khi đó một chất khí không gây hại sẽ được đưa vào phổi của bạn thông qua việc hít thở thông thường, sau đó máy sẽ đo nồng độ khí này và tính toán ra các thể tích khí còn lưu lại trong phổi đã thở ra hết sức) Tùy thuộc vào máy đo được sử dụng mà bạn có thể thổi vào một ống ngậm ở miệng (ống này giống như ống thở của thợ lặn) ống này nối với máy đo chức năng hô hấp, mũi của bạn sẽ được kẹp lại bởi một chiếc kẹp mũi và như vậy bạn chỉ có thể thở bằng miệng. Những động tác khác mà bạn được đề nghị thực hiện như căng phồng ngực hoặc thở ra nhanh mạnh nhằm phát hiện sự tắc nghẽn.

    Để đo lưu lượng không khí thở mạnh tối đa (lưu lượng đỉnh), các bác sĩ đa khoa có thể dùng một dụng cụ rất đơn giản gọi là ống đo lưu lượng đỉnh, nó là một ống nhỏ, nhẹ, cho phép đo lưu lượng không khí chứa trong các phế quản lớn. Xét nghiệm này có độ nhạy thấp trong việc phát hiện sớm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Kết quả thu được ít cụ thể hơn so với kết quả thu được từ đo bằng máy phế dung kế. Nó được quan tâm trong việc theo dõi sự tiến triển của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở nhà hoặc ở nơi làm việc.

    chúng tôi Ngô Quý Châu, TS. Chu Thị Hạnh, TS. Nguyễn Thanh Hồi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Đo hô hấp ký là xét nghiệm giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh lý về phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điểu trị.

    Hô hấp ký là gì?

    Xét nghiệm này được thực hiện như thế nào?

    Trước khi làm, bạn được đo chiều cao và cân nặng. Khi đo bạn cần phải thổi vào máy hô hấp ký. Trước tiên bạn ngậm môi xung quanh ống thổi, hít sâu vào sau đó thổi ra mạnh nhất có thể tới khi không thổi thêm khí được nữa. Quá trình này mất vài giây. Để đánh giá thêm về chức năng phổi, kỹ thuật viên đo có thể yêu cầu bạn hít sâu vào sau đó thở ra chậm hết sức có thể tùy thuộc vào mục đích chuẩn đoán. Trong quá trình đo, kỹ thuật viên kẹp mũi của bạn bằng một cái kẹp mũi mềm để đảm bảo rằng bạn không thở ra đường mũi. Kỹ thuật viên có thể thực hiện lặp lại hơn ba lần để kiểm tra xem kết quả đọc được có giống nhau ở mỗi lần thổi.

    Các thông số giá trị khi đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký?

    Máy hô hấp ký đo được thể tích và tốc độ dòng khí bạn hít vào và thở ra. Các thông số máy ghi nhận được bao gồm:

      Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (Forced expiratory volume in one second – FEV1). Đây là thể tích không khí mà bạn có thể thổi ra trong vòng một giây đầu tiên của thì thở ra. Bình thường bạn thường có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng một giây.

    Những kết quả đo được thể hiện điều gì?

    Một kết quả đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký thường được thể hiện như sau:

    Kết quả hô hấp ký bình thường

    Một kết quả hô hấp ký bình thường sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng, chủng tộc và giới tính. Giới hạn bình thường được thể hiện trên biểu đồ, và bác sĩ tham khảo biểu đồ này khi họ đánh giá kết quả đo của bạn.

    Hội chứng tắc nghẽn

    Gặp trong tình trạng hẹp hay tắc nghẽn đường hô hấp. Nguyên nhân chính gây nên hội chứng tắc nghẽn khi đo phế dung là hen phế quản và COPD. Vì thế, đo hô hấp ký có thể giúp chẩn đoán tình trạng bệnh. Nếu đường hô hấp bị hẹp hay tắc nghẽn, nó sẽ làm cho lượng không khí bạn thở ra nhanh giảm xuống. Vì vậy, chỉ số FEV1 sẽ giảm và tỷ lệ FEV1/FVC là thấp hơn so với bình thường. Theo quy ước, hội chứng tắc nghẽn xảy ra khi: Chỉ số FEV1/FVC thấp hơn 0,7, Chỉ số FEV1 có thể ít hơn 80% của giá trị dự đoán. Trong khi chỉ số FVC thường là bình thường hoặc gần bình thường. Đánh giá sau thử thuốc giãn phế quản – test dãn phế quản. Kết quả đo hô hấp ký cải thiện nếu đường hô hấp bị hẹp trở nên rộng hơn sau khi xịt thuốc. Ở bệnh nhân COPD, bác sĩ thường dung chỉ số FEV1 sau thử thuốc để đánh giá mức độ tắc nghẽn.Đối với bệnh lý hen phế quản, thường kết quả sau thử thuốc giãn phế quản cải thiện đáng kế, tuy nhiên ở bệnh COPD thường đáp ứng cải thiện kém. Theo một số hướng dẫn, các giá trị sau đây giúp chẩn đoán mức độ tắc nghẽn khi đo hô hấp ký:

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký, phản ánh gián tiếp qua chỉ số FVC thấp hơn so với giá trị dự đoán. Hội chứng này thường thấy ở nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau ảnh hưởng đến mô phổi, hoặc khả năng của phổi khi giãn ra và giữ một lượng khí. Những tình trạng này là do xơ hóa hay sẹo phổi làm cản trở quá trình hít thở. Một số dị tật trong quá trình phát triển của phổi cũng có thể gây ra khiếm khuyết hạn chế này. Chỉ số FEV1 cũng sẽ bị giảm xuống, nhưng đây là do tương ứng với FVC giảm. Vì vậy, khi bị hội chứng hạn chế tỷ lệ FEV1/FVC là bình thường.

    Sự kết hợp hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Trong trường hợp này bạn có thể có hai tình trạng – ví dụ, bệnh hen phế quản cộng với một rối loạn phổi khác. Ngoài ra, một số tình trạng phổi có dấu hiệu của cả hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế. Ví dụ: ở bệnh xơ nang (cystic fibrosis) , có rất nhiều chất nhầy trong đường hô hấp, gây hẹp đường hô hấp (thể hiện phần tắc nghẽn), và gây tổn thương mô phổi (thể hiện phần gây hạn chế).

    Đo hô hấp ký có giống với máy đo lưu lượng đỉnh không (peak flow)?

    Không. Một máy đo lưu lượng đỉnh là một thiết bị nhỏ để đo tốc độ không khí mà bạn có thể thổi ra nhanh khỏi phổi. Giống như đo hô hấp ký, nó có thể phát hiện hẹp đường hô hấp. Nó thuận tiện hơn đo hô hấp ký và thường được sử dụng để giúp chẩn đoán hen phế quản. Nhiều người bị bệnh hen phế quản cũng sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh để theo dõi bệnh. Đối với những người bị COPD, đọc lưu lượng đỉnh có thể đưa ra chẩn đoán sơ bộ về chứng hẹp đường hô hấp, nhưng nó có thể đánh giá không đúng về độ nghiêm trọng của bệnh COPD. Do đó, đo hô hấp ký vẫn là xét nghiệm chính xác hơn để chẩn đoán và theo dõi những người bị COPD.

    Trước khi đo hô hấp ký cần chuẩn bị những gì?

    Làm theo các hướng dẫn trước khi đo hô hấp ký ở cơ sở xét nghiệm mà bạn được đo xét nghiệm này. Các hướng dẫn có thể bao gồm những điều như: không sử dụng thuốc hít hoặc uống có tác dụng làm giãn phế quản trong một thời gian định sẵn trước khi tiến hành xét nghiệm (một vài giờ hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào loại thuốc hít). Ngoài ra, không được dùng rượu, ăn quá no, hoặc tập thể dục mạnh trong một vài giờ trước khi xét nghiệm. Tốt nhất, bạn không nên hút thuốc trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm.

    Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

    Đo hô hấp ký là một xét nghiệm có nguy cơ rất thấp (ít gây hại). Tuy nhiên, việc thổi ra mạnh có thể làm tăng áp lực trong lồng ngực, bụng và mắt. Vì vậy, không nên tiến hành đo hô hấp ký nếu bệnh nhân có các tình trạng sau đây:

      Đau thắt ngực không ổn định.

    Thử nghiệm đảo ngược – Test đáp ứng thuốc giãn phế quản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp Dự Án 2012
  • Đào Tạo “thực Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Cho Các Kỹ Thuật Viên”
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Màn Hình Màu Spriolab Iii Mir
  • Tìm Hiểu Tế Bào Nhân Thực Trong Động Vật, Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Ribosome Và Tổng Hợp Protein ·
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Câu Hỏi 82627
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can
  • Tế bào nhân thực là gì?

    Tế bào nhân thực là gì? Tế bào nhân thực là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau. Đồng thời, mỗi loại bào quan đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    Đặc điểm của tế bào nhân thực là gì?

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực là gì, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    Nhân tế bào

    Khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ phải tìm hiểu cấu tạo của loại tế bào này và yếu tố đầu tiên đó chính là nhân tế bào. Nhân tế bào là bộ phận dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Chất nhiễm sắc: Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Riboxom

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Lưới nội chất

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Tế bào nhân sơ

    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào

    Tế bào nhân thực

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tìm Hiểu Chức Năng Máy Giặt Lg Inverter Fv1408S4W 8,5 Kg
  • Hướng Dẫn Các Bước Sử Dụng Bảng Điều Khiển Máy Giặt Lg Lồng Ngang
  • Tổng Hợp Link Hướng Dẫn Sử Dụng Các Loại Máy Giặt Lg
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Giặt Lg Cửa Trên Tất Cả Các Chức Năng
  • Nêu Điều Kiện Hô Hấp Ở Thực Vật. Từ Đó Cho Biết Các Phương Pháp Bảo Quản Nông Sản?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Hô Hấp Ở Thực Vật ( Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Trắc Nghiệm Công Nghệ 10 Bài 10 (Có Đáp Án): Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Vùng Dân Tộc Thiểu Số Mot So Bien Phap Duy Tri Si So Hoc Sinh Vung Dan Toc Thieu So Doc
  • Bảo quản nông sản ở trạng thái thoáng Bảo quản nông sản thoáng là để khối nông sản tiếp xúc với môi trường không khí bên ngoài dễ dàng, nhằm điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ trong kho và khối nông sản một cách kịp thời thích ứng với môi trường bảo quản. Do đó giữ được thủy phần và nhiệt độ của khối nông sản ở trạng thái an toàn. Bảo quản thoáng đòi hỏi phải có hệ thống kho vừa thoáng, vừa kín và có hệ thống thông hơi thoáng gió hợp lý để phòng trường hợp khôi nông sản có thủy phần và nhiệt độ cao hơn so với không khí bên ngoài thì tiến hành thông gió tự nhiên hay dùng quạt gió để tận dụng không khí khô lạnh ở ngoài vào. Ngược lại khi nhiệt độ và độ ẩm ở ngoài không khí cao hơn trong kho thì phải đóng kín kho để ngăn ngừa không khí nóng và ẩm thâm nhập vào kho.

    Trong quá trình bảo quản thoáng, lợi dụng thiên nhiên để thông gió gọi là thông gió tiêu cực. Còn nếu cũng là chế độ bảo quản thoáng, song ta áp dụng thông gió nhờ máy móc gọi là thông gió tích cực.

    Thông gió tự nhiên Là phương pháp tương đối đơn giản, rẻ tiền, nhưng phải tính toán nắm đúng thời cơ thì thông gió mới có lợi. Muốn thông gió tự nhiên cần có 4 điều kiện sau:

    Thời tiết: Ngoài trời không có mưa, không có sương mù vì lúc đó là lúc độ ẩm cao sẽ có hại cho việc bảo quản.

    Nhiệt độ: Ngoài trời, xung quanh kho nhiệt độ không được cao quá 32°c và không thấp dưới 10°c vì nếu nhiệt độ cao quá, lúc mở cửa thông gió, khí nóng sẽ vào làm tăng nhiệt độ trong kho, hoặc nếu dưới 10°c thì lại mang hơi lạnh vào kho làm ngưng tụ hơi nước trong kho.

    Độ ẩm tuyệt đối: Ngoài trời xung quanh kho phải thấp hơn độ ẩm tuyệt đối trong kho. Nếu cao hơn thì khi mở cửa thông gió, độ ẩm tuyệt đối bên ngoài có thể luồn vào làm cho độ ẩm tương đối trong kho lên cao, hạt, nông sản dễ bị nhiễm ẩm.

    Điểm sương: Nhiệt độ điểm sương trong kho phải thấp hơn nhiệt độ ngoài kho. Vì trường hợp nhiệt độ không khí ngoài kho thấp hơn thiệt độ điểm sương trong kho, hơi nước sẽ ngưng tụ gây nên hậu quả không có lợi.

    Qua nhiều lần quan sát thực nghiệm nhận thấy rằng thông gió tự nhiên chỉ có thể tổ chức được trong trường hợp điểm sương của môi trường có nhiệt độ cao không vượt quá 1°c so với nhiệt độ không khí của môi trường có nhiệt độ thấp. Qua kinh nghiệm theo dõi nhiều kho cho thấy, khoảng 8 – 9 giờ sáng và 17 – 18 giờ chiều có thể mở cửa thông gió. Khi thời cơ thông gió đã có, phải biết cách mở cửa kho. Trước tiên mở cửa từ hướng gió thổi đến, tiếp đến mở cửa hai bên kho, sau cùng mới mở cửa cho không khí thoát ra. Cách mở như vậy không làm thay đổi đột ngột về nhiệt độ và độ ẩm trong kho.

    Thông gió tích cực Thông gió tích cực là cách xử lý lô hạt bằng lượng không khí cho đi qua theo độ dày của nó. Trong thực tế người ta dùng thông gió tích cực không phải riêng cho làm lạnh hạt mà người ta còn dùng nó như một chế độ riêng biệt để bảo quản hạt. Đây là một phương pháp hoàn thiện nhất, rẻ tiền nhất được áp dụng để bảo quản mà cả quá trình lại là cơ khí hoàn toàn.

    Phương pháp để thực hiện thông gió mục đích thay không khí giữa các hạt với không khí mới, lạnh hoặc khô và nóng. Cũng nhờ sự thông gió, hạt chưa chín có thể chín tiếp, giữ được độ bền vững của hạt (độ nảy mầm và năng lực nảy mầm).

    Giữa các hạt trong khối hạt có những khoảng trống và ở đó luồng không khí liên tục được tạo ra, trong môi trường này luôn có quá trình trao đổi khí, có quá trình hấp phụ và hấp thu từ hạt đến môi trường không khí và ngược lại. Giữa không khí xung quanh lô hạt với không khí trong lô hạt và không khí trong các ống mao quản của hạt thực hiện quá trình trao đổi cố định. Kết quả là sự xâm nhập của không khí vào chỗ trống của lô hạt luôn luôn thay đổi. Khi ta dùng không khí lạnh thì lô hạt có thể lạnh nhanh, khi ta dùng không khí khô thì lô hạt được sấy khô. Nói chung nhờ thông gió tích cực mà ta có thể sấy hoặc làm lạnh lô hạt để bảo quản một cách tốt nhất.

    Thông gió tích cực dẫn đến sự giảm nhiệt độ của lô hạt, độ ẩm của lô hạt cũng giảm và thay đổi lượng không khí trong khoảng trống giữa các hạt và giữ được tính chất giống của lô hạt.

    Dùng thông gió tích cực rất tinh tế và dễ dàng. Năng lượng cần thiết để dùng thì ít hơn so với sự hút bụi tích cực (cho không khí nhẹ qua lô hạt). Năng lượng ấy còn nhỏ hơn năng lượng cần để chuyển lô hạt qua luồng không khí bằng thủ công.

    Để thông gió tích cực cho khối hạt thì phải dùng đến những máy quạt có công suất lớn hoặc máy thổi không khí. Quạt có thể tiến hành quạt theo từng lớp từ trên xuống hoặc từ đáy lên nhờ những ống độn khắp lô hạt.

    Ưu điểm nổi bật của thông gió tích cực là những chỗ trống trong lô hạt liên tục được thông gió. Trong lô hạt luôn luôn có sự trao đổi khí và độ ẩm giữa hạt với môi trường xung quanh hạt và cuối cùng là không khí bên ngoài.Với độ ẩm của hạt 13 – 15% khi thông gió tích cực sẽ cho ta kết quả tốt: trong 1 ngày không khí trong lô hạt có thể thay đổi 800 lần, như vậy có nghĩa là với lô hạt đó ta phải quạt một lượng không khí là 800 lần lớn hơn thể tích của những khoảng trống của nó. Đối với những hạt quan trọng hơn thì cần thiết phải có 2.500 lần thay đổi không khí trong những khoảng trống trong 1 ngày.

    Độ trông rỗng của hạt có thể xác định bằng cách xác định tỷ trọng và trọng lượng riêng của nó.

    Thông gió có thể thực hiện bằng 2 cách: liên tục và không liên tục. Thông gió liên tục người ta thường sử dụng vào các mùa nóng như mùa hè và mùa thu, vào những gịờ buổi iổi và buổi sáng của ngày khi hơi lạnh, còn về mùa đông thì suốt cả ngày.

    Khi quạt không khí vào khối hạt cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Không khí phải được quạt đều trong toàn khối hạt tránh chỗ quạt nhiều, chỗ không quạt.

    – Cần đảm bảo đủ lượng không khí để thực hiện được mục đích giảm nhiệt độ và độ ẩm khối hạt.

    – Chỉ quạt khi độ ẩm tương đối không khí ngoài trời thấp nghĩa là sau khi quạt thì độ ẩm khối hạt giảm xuống.

    – Nhiệt độ không khí ngoài trời phải thấp hơn nhiệt độ của khối hạt.

    Phương pháp bảo quản kín Bảo quản kín là đình chỉ sự trao đổi không khí giữa nông sản với môi trường bên ngoài giữ cho khối nông sản luôn ở trạng thái an toàn. Bảo quản kín còn có nghĩa là bảo quản trong điều kiện thiếu oxy, mục đích là để hạn chế quá trình hô hấp của hạt’ đồng thời khống chế bớt sự phát sinh, phát triển phá hoại của vi sinh vật và côn trùng.

    Ví dụ: Các loại hạt giống với khối lượng ít ta có thể bảo quản bằng chum vại trát kín bằng xi măng, hoặc cho hạt giống vào chai lọ phủ tro bếp và gắn kín lại.

    Các trường hợp phổ biến, người ta còn cho hạt giống, nông sản vào trong túi polyetylen gắn kín, hoặc thùng sắt tây đậy kín, chúng tôi nhiều nghiên cứu thấy rằng bảo quản kín vẫn giữ được tính chất thực phẩm của hạt. Tuy nhiên trong quá trình hô hấp có thể sản sinh ra rượu êtylic, mà rượu này lại gây độc cho phôi hạt làm giảm độ nảy mầm của chúng. Vì vậy, tất cả các loại hạt lương thực đều có thể áp dụng phương pháp bảo quản kín, riêng các loại hạt giống cần thận trọng và phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật một cách chặt chẽ. Đối với những hạt dùng làm giống lâu năm, người ta không áp dụng phương pháp bảo quản này.

    Bảo quản ở trạng thái kín đòi hỏi những yêu cầu kỹ thuật sau đây:

    – Kho tàng, hoặc phương tiện chứa đựng nông sản phải kín hoàn toàn, không khí bên ngoài không thể xâm nhập được.

    – Thiết bị kho tàng phải đảm bảo chông nóng, chống ẩm tốt.

    – Phẩm chất ban đầu của hạt và nông sản phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng quy định, nhất là thủy phần phải dưới mức an toàn, độ tạp chất phải thấp hơn mức quy định, độ sạch và độ thuần phải dưới mức tối đa cho phép và tuyệt đối không có sâu mọt phá hoại.

    Ngoài các yêu cầu trên để ngăn ngừa oxy không khí từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào có 2 cách:

    – Để cho lượng CO2 tích tụ lại và O2 mất dần trong quá trình hô hấp của hạt. Bằng biện pháp này thường mất nhiều thời gian nên không đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hạt vì khi tích tụ đủ lượng CO2 nhất định thì cũng là lúc hạt đã giảm chất lượng một cách nghiêm trọng.

    Thông thường người ta cho CO2 vào khối hạt bằng cách dùng CO2 ở dạng băng rải đều thành từng lớp trên khối hạt. CO2 không những chỉ có tác dụng ngăn ngừa oxy thâm nhập vào mà còn tác dụng hạ nhiệt độ của khối hạt.

    Bảo quản nông sản thực phẩm trạng thái lạnh Nguyên tắc của phương pháp này là dùng nhiệt độ thấp làm tê liệt các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng. Phương pháp này đòi hỏi phải hạ thấp nhiệt độ ở khối sản phẩm xuống một mức độ nhất định, càng thấp càng tốt Để thực hiện phương pháp này người ta dùng nhiều cách để làm lạnh hạt, song có hai cách phổ biến là làm lạnh tự nhiên và lạnh nhân tạo.

    Làm lạnh tự nhiên tức là lợi dụng nhiệt độ thấp của không khí trong môi trường bảo quản để hạ thấp nhiệt độ trong khối hạt thông qua phương pháp thông gió tích cực còn làm lạnh nhân tạo tức là sử dụng những phòng lạnh, kho lạnh hoặc những kho có điều hòa nhiệt độ để giữ ở nhiệt độ nhất định của khối hạt.

    Đối với rau quả tươi và thực phẩm, người ta bảo quản lạnh bằng 2 cách sau đây:

    Bảo quản bằng phương pháp ướp lạnh Đó ]à phương pháp giữ cho nhiệt độ của sản phẩm cao hơn nhiệt độ làm đông dịch tế bào của nó một ít, thường là từ 0°C đến 1ºC. Bảo quản bằng phương pháp này phẩm chất của thực phẩm vẫn giữ tốt vì dịch tế bào không bị đóng băng.

    Để bảo quản tốt bằng phương pháp này cần chú ý giảm độ ẩm của không khí.

    Bảo quản bằng phương pháp lạnh đông Đây là phương pháp giữ cho nhiệt độ của sản phẩm ở nhiệt độ từ -10°c đến -30°c hay thấp hơn nữa. ở điều kiện như vậy, tất cả các hoạt động của vi sinh vật bị tê liệt. Ngoài tác dụng trực tiếp trên thì nước ở trong sản phẩm bị đóng băng nên vi sinh vật không thực hiện được quá trình dị dưỡng. Thông thường muốn làm lạnh đông thực phẩm rau quả phải có môi trường làm lạnh. Môi trường làm lạnh có thể ở thể lỏng, thể rắn hoặc thể khí.

    – Môi trường làm lạnh lỏng như nước CaCl2, NaCl, Etylenglycol (HOCH2-CH2-OH), Propilenglycol (CH20 CH2OH-CH2) tùy theo sản phẩm mà sử dụng các chất tải lạnh khác nhau.

    – Môi trường tải lạnh rắn: Nước đá + muối + tuyết CO2 ở dạng khô.

    – Môi trường tải lạnh khí: Khí CO2 hoặc không khí đã làm lạnh.

    Rau quả thực phẩm sau khi thu hoạch về làm sạch, sau đó làm đông, thường là nhiệt độ 25 – 28°c. Sau khi đông kết rồi bảo quản ở nhiệt độ 15 – 18°c. Phương pháp bảo quản lạnh đông đùng để bảo quản các loại sản phẩm dùng cho công nghiệp chế biến rau đồ hộp và được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm làm thay đổi một số tính chất của sản phẩm. Khi làm tan băng thường bị chảy nước mà trong đó có nhiều chất bổ bị mất theo và vi sinh vật dễ xâm nhập.

    Bảo quản nông sản bằng phương pháp hóa học Từ lâu người ta đã dùng thuốc hóa học để bảo quản với những nồng độ nhất định, tùy theo từng loại thuốc, từng loại nông sản và trạng thái phẩm chất của nông sản. Thời gian ướp thuốc kéo dài từ khi nhập kho đến lúc sử dụng nông sản và thay đổi tùy theo mục đích và yêu cầu sử dụng của nông sản. Thuốc hóa học có tác dụng kìm hãm những hoạt động sống của khối nông sản và tiêu diệt mọi hoạt động của sâu mọt, vi sinh vật và các loại gặm nhấm khác.

    Đây là phương pháp có hiệu quả cao, ngày càng được sử dụng rộng rãi vói quy mô lớn. Khi sử dụng các loại thuốc hóa học để bảo quản phải đảm bảo yêu cầu triệt để bảo vệ sức khỏe cho con người và không ảnh hưởng đến chất lượng của nông sản phẩm.

    Các hóa chất thường dùng phổ biến đối với các loại hạt là cloropicrin, dicloroetan, bekaphot, …

    Đối với rau quả, ngành thương nghiệp thực phẩm thường dùng anhydric sunfuarơ, axit sorbic, axit oxalic, axit benzoic, v.v…

    Một số hóa chất chống nảy mầm sớm như M-1 (este metyl của a-naphtyl axetic); M-2 (estedimetyl của a- naphtyl axetic), MH (Hydrazit của axit maleic) được sử dụng rộng rãi trong công tác bảo quản khoai tây, cà rốt, hành và các loại củ.

    Các thuốc diệt trừ nấm như T.M.T.D, các loại thuốc chống vi khuẩn gây thối trong quá trình bảo quản rau quả tươi.

    Bảo quản trong khí quyển điều chỉnh Nhiều năm qua người ta đã áp dụng phương pháp bảo quản nông sản, nhất là rau quả trong khí quyển có điều chỉnh thành phần các chất khí, đồng thời giảm nhiệt độ kho bảo quản nhằm làm chậm các hoạt động sống của nông sản mà chủ yếu là quá trình hô hấp.

    Các hoạt động sống như trao đổi chất và hô hấp của nông sản chỉ có thể tiến hành khi có đủ một lượng oxy nhất định. Nếu lượng oxy giảm thì nông sản sẽ hô hấp yếm khí, các quá trình trao đổi chất sẽ chậm lại, thành phần hóa học sẽ bị biến đổi chậm hơn so với bình thường. Mặt khác trong điều kiện thiếu oxy, vi sinh vật hoạt động phá hoại kém hơn. Vì thế nếu thay đổi một phần oxy bằng một số khí trơ như nitơ, C02 thì các quá trình sinh hóa bị hạn chế, hoạt động của vi sinh vật bị ngừng trệ, song chỉ thay thế được 1 phần nếu thay thế hoàn toàn oxy của môi trường thì ảnh hưởng đến nông sản phẩm.

    Qua nhiều nghiên cứu, người ta đã rút ra kết luận về các giới hạn thay đổi thành phần không khí của khí quyển thích hợp như sau: O2: 2 – 5%; CO2: 3 – 5%. Tất nhiên phải có thiết bị đặc biệt để tạo ra thành phần khí nhất định của môi trường và điều khiển được liên tục. Chất khí hiện nay người ta thường dùng để bảo quản thực phẩm rau quả chủ yếu là CO2 và kết hợp với bảo quản lạnh.

    Để tạo ra khí CO2 với nồng độ cần thiết, người ta dùng tuyết CO2 hay khí CO2 nên cho vào cốc phòng bảo quản kín. Đối với rau quả ở nồng độ kín CO2 10 – 12% là tốt nhất, ở điều kiện nước ta, nồng độ này làm cho rau quả sẽ chín chậm đi khoảng 2 – 3 lần so với điều kiện bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 7 Bài 6
  • Giữ Nguồn Tài Nguyên Nước Ngọt Ở Huyện Côn Đảo
  • 5 Giải Pháp Về Bảo Đảm Nguồn Nước Sạch
  • Nêu Những Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Và Không Khí Em Cảm Ơn Mọi Ng Câu Hỏi 140174
  • Nước Sạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp: Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    Sơ đồ các cơ quan trong hệ hô hấp của người (hình 20-2-3).

    Hình 20-2. Cấu tạo tống thể

    Hình 20-3. Cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra sự trao đổi khí ở phổi

    Bảng 20. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Vật Lý Trị Liệu Trong Bệnh Hô Hấp Ở Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 8 Địa Chỉ Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Tốt Tại Hà Nội
  • Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp Bằng Máy Đo Hô Hấp Tim Mạch Gắng Sức Cpx
  • Giáo Án Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Điện Toán
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Khò khè là một triệu chứng thường gặp ở trẻ em. Thật thế, người ta ước tính rằng có khoảng 30-40% trẻ có ít nhất một lần khò khè trong đời! Mỗi lần như thế các bậc cha mẹ lại thường khá lo lắng và tìm đủ mọi cách để trẻ “mau hết đàm”. Một trong những cách hiện nay được nhiều người quan tâm là vật lý trị liệu (VLTL) hô hấp hay có khi được gọi đơn giản là “đi lấy đàm”.

    Vật lý trị liệu là gì?

    Về phương diện chuyên môn, đó là nhóm các biện pháp điều trị hỗ trợ bằng cách dùng các phương pháp vật lý (hoặc bằng tay của kỹ thuật viên, hoặc bằng dụng cụ, hoặc cả hai) để giúp cải thiện hiệu quả của hô hấp, giúp phổi giãn nở tốt hơn, tăng cường sức cơ hô hấp, và thải trừ các chất tiết, đàm nhớt ra khỏi đường hô hấp.

    Có nhiều kỹ thuật được áp dụng ở trẻ em (rửa mũi, “thông mũi ngược dòng”, kích thích ho, “giảm thể tích”, “chặn gốc lưỡi”, vỗ lưng,…) với mục tiêu chính yếu là nhằm làm thông thoáng đường thở.

    Có phải trẻ nào cũng cần tập VLTL khi mắc bệnh hô hấp không?

    Vật lý trị liệu là một phương pháp điều trị hỗ trợ rất hiệu quả trong nhiều bệnh hô hấp.

    Chẳng hạn, trong trường hợp viêm tiểu phế quản có biến chứng xẹp phổi, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng tập vật lý trị liệu hô hấp (có thể phối hợp với thở áp lực dương liên tục) có hiệu quả tương đương với biện pháp hút đàm qua nội soi phế quản – nặng nề, phức tạp hơn nhiều.

    Tuy nhiên, có hai điểm mà chúng ta cần lưu ý như sau:

    1. Đây chính là một biện pháp điều trị hỗ trợ, nên dù hiệu quả như thế nào đi chăng nữa, cũng không phải là biện pháp điều trị nguyên nhân. Hẳn mọi người đều dễ dàng thống nhất là điều trị đúng nguyên nhân bao giờ cũng hiệu quả hơn là chỉ điều trị triệu chứng hỗ trợ. Vì vậy, các cháu cần được bác sĩ thăm khám đầy đủ, xác định chính xác nguyên nhân để có được một hướng điều trị cụ thể, hiệu quả, phù hợp.

    2. Không phải khi nào trẻ mắc bệnh hô hấp cũng cần phải tập vật lý trị liệu hô hấp cả, ngay cả trong nhiều trường hợp trẻ thật sự có đàm.

    Tổng hợp và phân tích kết quả của nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới cho thấy rằng vật lý trị liệu hô hấp không làm thay đổi diễn tiến của hai nguyên nhân gây ho có đàm quan trọng và phổ biến ở trẻ nhỏ là viêm phổi và viêm tiểu phế quản không có biến chứng xẹp phổi.

    Ở bệnh nhân hen suyễn, không phải lúc nào cũng nên tập vật lý trị liệu dù cũng là ho có đàm. Đặc biệt cần lưu ý là khi bệnh nhân đang lên cơn suyễn (thường có biểu hiện ho, nặng ngực, khò khè, khó thở) thì không nên tập vật lý trị liệu vì không hiệu qủa và có khi lại làm nặng hơn tình trạng khó thở của trẻ.

    Khi nào cần cho trẻ tập VLTL hô hấp?

    Đó là khi có biến chứng hoặc được dự đoán là sẽ có biến chứng do ứ đọng đàm nhớt trong đường thở.

    Các trường hợp phổ biến là:

    – Ứ đọng đàm nhớt làm tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt ở trẻ nhỏ (do trẻ không biết khạc đàm, ho không hiệu quả), trẻ phải nằm bất động lâu ngày

    – Trẻ mắc các bệnh mãn tính gây ứ đọng đàm nhớt (bại não, bệnh thần kinh – cơ, một số bệnh hô hấp mãn tính,…)

    – Xẹp phổi do ứ đọng đàm nhớt

    – Sau phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật lồng ngực.

    Trong trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp đơn thuần, kể cả viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, viêm tiểu phế quản không có biến chứng do ứ đọng đàm nhớt, cũng không nhất thiết phải cho trẻ tập VLTL nếu không có chỉ định của bác sĩ.

    Vì vậy, khi mắc bệnh hô hấp, các cháu cần được bác sĩ thăm khám đầy đủ, xác định chính xác nguyên nhân để có được một hướng điều trị cụ thể, hiệu quả, phù hợp trong đó có tập vật lý trị liệu hô hấp nếu cần.

    BS. Trần Anh Tuấn

    Trưởng khoa Hô hấp – BV Nhi Đồng 1, TP.HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Pft Nspire Health
  • Những Dự Báo Từ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Mir
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100