Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Thực Phẩm Chức Năng Trong Thần Kinh Học
  • Thực Phẩm Chức Năng Kim Thần Khang
  • Những Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Não Mà Bạn Cần Biết 2022
  • Top 5+ Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Người Già Hiện Nay 2022
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng cảm ứng và truyền dẫn xung điện. Nó là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thống thần kinh và là phần quan trọng nhất của não bộ.

    Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

    Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

    Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

    Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

    Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

    Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

    Phân loại nơron thần kinh

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

    Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

    • Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.
    • Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.
    • Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

    Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh
  • Câu.1 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Câu. 2 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Câu.3 Nêu Vị Trí Và Chức Năng Của Não Trung Gian Và Não Tiểu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Rối Loạn Dạng Cơ Thể, Bệnh Lý Tâm Thần Dễ Nhầm Lẫn Với Các Bệnh Thực Thể
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Thực Phẩm Chức Năng Trong Thần Kinh Học
  • Thực Phẩm Chức Năng Kim Thần Khang
  • Những Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Não Mà Bạn Cần Biết 2022
  • Top 5+ Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Người Già Hiện Nay 2022
  • Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

    Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

    Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

    Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

    Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

    Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

    Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

    • Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.
    • Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.
    • Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

    Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu.1 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Câu. 2 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Câu.3 Nêu Vị Trí Và Chức Năng Của Não Trung Gian Và Não Tiểu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Rối Loạn Dạng Cơ Thể, Bệnh Lý Tâm Thần Dễ Nhầm Lẫn Với Các Bệnh Thực Thể
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
  • Thế Nào Là Bệnh Lý Thần Kinh Tự Trị?
  • Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Điếc Tai Do U Dây Thần Kinh Số 8, Phải Làm Sao? Tìm Hiểu Ngay
  • U Dây Thần Kinh Số Viii
  • U Dây Thần Kinh Số Viii: Phát Hiện Sớm Và Điều Trị
  • Đau Dây Thần Kinh Số 5 Có Nguy Hiểm Không? 3 Triệu Chứng Thường Gặp
  • Đau Dây Thần Kinh Số 5
  • 1. Nơron thần kinh là gì

    Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng truyền dẫn xung điện. Nơron thần kinh là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh và cũng là phần quan trọng nhất của não bộ.

    Toàn bộ hệ thần kinh có số lượng nơron thần kinh khoảng 100 tỉ nơron, 75% thành phần của tế bào não là nước. Một phần mô não, kích thước bằng một hạt cát, chứa tới 1 tỉ khớp thần kinh và 100.000 tế bào thần kinh, chúng đều có quan hệ mật thiết với nhau. Tìm hiểu rõ hơn về cấu tạo nơron thần kinh ở người và phân loại chức năng cơ bản của chúng.

    1. Phân tích đặc điểm – cấu tạo nơron thần kinh.

    Cấu tạo nơron thần kinh

    Cấu tạo nơron thần kinh ở người bao gồm:

    – Thân nơron : là chỗ phình to của nơron chứa nhân, bào tương và các bào quan, ribosom, thể Nissl có màu xám, lysosom, bộ máy Golgi, các sắc tố, tơ thần kinh, ty thể, ống siêu vi. Do đó, nơi nào tập trung nhiều thân nơron là tổ chức thần kinh có màu xám. Thân nơron có vai trò dinh dưỡng cho nơron, có thể phát sinh xung động thần kinh và có thể tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

    – Đuôi gai: Mỗi nơron thông thường đều có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh, có chức năng tiếp nhận xung động thần kinh để truyền đến nơron.

    – Sợi trục: Sợi trục cùng với đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh, theo đó mỗi nơron chỉ có duy nhất mỗi sợi trục. Có vai trò dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục thường có kích thích khác nhau, giao động từ từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục có ở tất cả các sợi trục không myelin và myelin.

    Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữ 2 eo Ranvier dài khoảng từ khoảng 1,5 – 2 mm. Màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, còn bao myelin được xem như là chất cách điện tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được diễn ra nhanh chóng.

    Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình lên đó được gọi là cúc tận cùng – tham gia vào cấu trúc đặc biệt gọi là Xy Náp.

    2. Vai trò và các chức năng cơ bản của nơron thần kinh ở người

    Vai trò của nơron thần kinh ở người

    Nơron thần kinh được biết đến với vai trò là  đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh và cũng là phần quan trọng nhất của não bộ. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 100 tỉ nơron (số lượng nơron thần kinh trung bình mỗi người), 75% thành phần của tế bào não là nước.

    Nơron thần kinh có mấy chức năng cơ bản ?

    Nơron thần kinh có chức năng gì?

    Nơron thần kinh có mấy chức năng có bản thì hiện có 2 chức năng chính là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

    Dưới đây là 2 chức năng của nơron thần kinh mà bạn nên biết:

    + Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

    + Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hay tiếp nhận về thân nơron và truyền đi theo dọc sợi trục.

    3. Phân loại các nơron thần kinh dựa trên vai trò và chức năng

    Dựa vào liên kết nơron thần kinh và vai trò và chức năng của nơron thần kinh người ta chia số nơron thần kinh thành các loại sau:

    + Nơron hướng tâm – Nơron cảm giác: Nơron hướng tâm có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, giữ vai trò truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.

    + Nơron trung gian- Nơron liên lạc: Có vị trí nằm trong trung thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơron.

    + Nơron li tâm – Nơron vận động: Nơron có thân nằm trong trung ương thần, sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.

    Nơron thần kinh được biết đến là thành phần quan trọng nhất trong bộ não, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền và cảm ứng của não bộ. Vì thế những xung đột, tổn thương đến loại nơron này là rất nguy hiểm.

    Nguồn:  chúng tôi

    Các tìm kiếm tương tự: nơron thần kinh, cấu tạo nơron thần kinh, số lượng nơron thần kinh, nơron thần kinh có mấy chức năng cơ bản, nơron thần kinh ở người, nơron thần kinh là gì, chức năng của nơron thần kinh, số nơron thần kinh, liên kết nơron thần kinh, nơron thần kinh có chức năng gì, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Mục Đích, Quyền Hạn, Và Nhiệm Vụ?
  • Bộ Nhớ Máy Tính Là Gì? Gồm Các Thiết Bị Có Chức Năng Gì?
  • Bookmark Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Bookmark
  • Bookmark Là Gì? Lợi Ích Của Bookmark
  • Âm Đạo Thần Kinh Là Gì Và Có Chức Năng Gì Trong Hệ Thống Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Dây Thần Kinh Phế Vị
  • Cách Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Để Tăng Sức Khỏe Tinh Thần Và Cơ Thể / Phúc Lợi
  • Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Làm Giảm Các Triệu Chứng Trầm Cảm / Tâm Lý Học
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Vi
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Của Thần Kinh Ngoại Vi Bằng Điện Cơ
  • Tiếp theo chúng ta sẽ xem sơ qua các dây thần kinh sọ là gì và sau đó chúng ta xác định dây thần kinh phế vị.

    Các dây thần kinh sọ

    Phần dưới của bộ não của chúng ta bao gồm một mạng lưới các dây thần kinh phức tạp mà chúng ta gọi là “dây thần kinh sọ” hoặc “dây thần kinh sọ”. Tổng cộng có 12, chúng bắt nguồn trực tiếp trong não của chúng ta và chúng được phân phối dọc theo các sợi khác nhau bằng các lỗ ở đáy hộp sọ về phía cổ, ngực và bụng.

    Mỗi dây thần kinh này bao gồm các sợi thực hiện các chức năng khác nhau và phát sinh từ một phần cụ thể của não (có thể ở gốc hoặc thân). Theo vị trí của họ và địa điểm cụ thể mà họ khởi hành, dây thần kinh sọ được chia thành các nhóm nhỏ:

    • Trên thân cây là cặp I và II.
    • Trong cặp mesencephalon III và IV được tìm thấy.
    • Trên cầu của Varolio là V, VI, VII và VIII.
    • Cuối cùng, trong bóng đèn cột sống là IX, X, XI và XII.

    Biến, mỗi người trong số họ có tên khác nhau tùy theo nguồn gốc, hoạt động của họ hoặc chức năng cụ thể ai tuân thủ Trong các phần sau chúng ta sẽ xem nó được định nghĩa như thế nào và chức năng của dây thần kinh phế vị có.

    Dây thần kinh phế vị là gì?

    Dây thần kinh phế vị là một trong những dây thần kinh sọ được phân biệt bằng cách có bốn nhân và năm loại sợi khác nhau. Cụ thể, đó là cặp số X và Tác nhân thần kinh chiếm ưu thế nhất của hệ thần kinh đối giao cảm, vì nó bao gồm 75% tất cả các sợi thần kinh của nó (Czura & Tracey, 2007).

    Nó được biết đến như một dây thần kinh “mơ hồ” khi đề cập đến vụ lùm xùm và rodeos. Đó là dây thần kinh có khóa học dài nhất trong các dây thần kinh sọ, chúng mở rộng và phân bố rộng dưới mức của đầu.

    Nó phát sinh trong medulla oblongata hoặc medulla oblongata, và tiến về phía foramen jugular, đi qua giữa các dây thần kinh phụ và cột sống glosso, và bao gồm hai hạch: một cấp trên và một kém hơn.

    Bắt đầu từ hành tủy và thông qua các xương hàm, dây thần kinh phế vị đi xuống ngực, đi qua các dây thần kinh, tĩnh mạch và động mạch khác nhau. Cả hai bên trái và phải kéo dài từ cổ đến ngực; Vì lý do này, anh ta chịu trách nhiệm đưa một phần của sợi giao cảm đến nội tạng lồng ngực.

    Dây thần kinh phế vị tương tác đặc biệt với hệ thống miễn dịch và hệ thần kinh trung ương và Nó đáp ứng các chức năng vận động ở thanh quản, cơ hoành, dạ dày, tim. Nó cũng có chức năng cảm giác ở tai, lưỡi và các cơ quan nội tạng như gan.

    Tổn thương của dây thần kinh này có thể gây ra chứng khó nuốt (vấn đề nuốt), hoặc đóng cửa không hoàn toàn của vòm họng và vòm họng. Mặt khác, can thiệp dược lý vào dây thần kinh phế vị có thể giúp kiểm soát các cơn đau khác nhau, ví dụ như những người gây ra bởi ung thư và các khối u của thanh quản hoặc các bệnh xâm nhập.

    Kết nối với các dây thần kinh khác

    Như chúng ta đã thấy trước đây, dây thần kinh phế vị kết nối với các dây thần kinh khác nhau, nghĩa là trao đổi một số sợi và chức năng của nó. Theo Barral, J-P. & Croibier, A. (2009), các dây thần kinh mà nó kết nối như sau:

    • Dây thần kinh phụ kiện.
    • Dây thần kinh thị giác.
    • Dây thần kinh mặt.
    • Thần kinh Hypoglossal.
    • Dây thần kinh giao cảm.
    • Hai dây thần kinh cột sống đầu tiên.
    • Thần kinh.

    Có 5 loại sợi và chức năng của chúng.

    Các sợi thần kinh, hay dây thần kinh, là phần mở rộng kết nối trung tâm của mỗi tế bào thần kinh với sợi tiếp theo. Chúng truyền tín hiệu được gọi là tiềm năng hành động và cho phép chúng tôi xử lý các kích thích.

    Loại thứ hai không phải là loại sợi duy nhất, cũng có để kết nối và kích hoạt các cơ quan tác động, sợi cơ hoặc tuyến. Theo Rea (2014), dây thần kinh phế vị có các loại sợi sau.

    1. Sợi động cơ Brachial

    Hoạt động và điều tiết các cơ của hầu họng và thanh quản.

    2. Sợi nội tạng cảm giác

    Chịu trách nhiệm truyền thông tin từ một loạt các cơ quan, chẳng hạn như tim và phổi, hầu họng và thanh quản, và phần trên của đường tiêu hóa.

    3. Sợi động cơ nội tạng

    Nó chịu trách nhiệm mang các sợi giao cảm từ cơ trơn đến đường hô hấp, tim và đường tiêu hóa.

    4. Sợi cảm giác đặc biệt

    Dây thần kinh phế vị truyền thông tin cần thiết cho vị giác của vòm miệng và biểu mô (sụn xơ đóng kín lối vào của thanh quản trong khi nuốt)

    5. Sợi cảm giác chung

    Thành phần này cho phép truyền thông tin của các bộ phận của tai và dura bên trong xương sọ phía sau.

    • Barral, J-P. (2009). Dây thần kinh phế vị Điều trị bằng tay cho các dây thần kinh sọ. Elsevier: Hoa Kỳ.
    • Rea, P. (2014). Dây thần kinh phế vị Giải phẫu lâm sàng của thần kinh sọ. Nhà xuất bản Học thuật Elsevier: Vương quốc Anh.
    • Czura, C. (2007). Cholinergic điều tiết viêm. Tâm lý học (Phiên bản thứ tư). Nhà xuất bản Học thuật Elsevier: Hoa Kỳ.
    • Waldman, S. (2007). Quản lý đau. Saunders: Hoa Kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024
  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay
  • Rễ Sau Của Dây Thần Kinh Tủy Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 45
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì?
  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • *Cấu tạo của trụ não

    _Chất trắng: Ở ngoài, bao quanh chất xám.

    _Chất xám: Ở trong, là các nhân xám. Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha.

    * Chức năng trụ não

    _Chất xám :Điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan (như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá.)

    _Chất trắng : Dẫn truyền

    + Đường lên : Cảm ứng

    + Đường xuống : vận động

    *Cấu tạo tủy sống

    + Màng tuỷ sống. Tuỷ sống được bao bọc trong 3 lớp màng: lớp màng cứng ở bên ngoài. Áp sát màng cứng là lớp màng nhện, mỏng đàn hồi. Màng cứng và màng nhện có chức năng bảo vệ. Bên trong cùng là lớp màng mạch (còn gọi là màng não – tuỷ) mềm, dính chặt vào tuỷ sống, có nhiệm vụ nuôi dưỡng mô tuỷ sống.

    + Chất xám. Nằm trong phần chất trắng, hình chữ H. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.

    Chất xám mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Sừng trước rộng, do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.

    Ngoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.

    Một số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám) và một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron liên hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.

    + Chất trắng. Nằm bao quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên, tạo thành các đường đi lên và đi xuống. Đường đi lên (đường hướng tâm) do các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên. Đường đi xuống (đường li tâm) do các sợi trục của nơron vận động tạo nên. Ngoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Tất cả các sợi trục tạo thành chất trắng của tủy sống đều có bao miêlin bao bọc không liên tục.

    Phần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp.

    Các bó hướng tâm: gồm bó tủy sau giữa (bó Burdach); bó tủy sau bên ( bó Goll); bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng); bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung)

    Các bó li tâm: gồm bó tháp thẳng, bó tháp chéo và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy; bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy)

    * Chức năng của tủy sống

    + Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

    Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

    Các phản xạ tuỷ điển hình như:

    – Phản xạ da. Xuất hiện khi kích thích lên da. Trung tâm của phản xạ da nằm ở đoạn tuỷ ngực 11, 12

    – Phản xạ gân. Xuất hiện khi kích thích lên gân (ví dụ gõ lên gân bánh chè lúc ngồi trên ghế). Trung tâm của phản xạ này nằm ở đoạn tuỷ thắt lưng 2- 4

    – Phản xạ trương lực cơ. Giúp cơ luôn ở trạng thái trương lực. Nếu cắt đứt dây thần kinh vận động đùi thì cơ đùi sẽ mất trương lực, cơ sẽ mềm nhũn.

    + Chức năng dẫn truyền. Chức năng dẫn truyền của tuỷ sống do phần chất trắng đảm nhận. Chất trắng của tuỷ sống là những đường dẫn truyền xung thần kinh từ thụ quan lên não và từ não qua tuỷ sống đến các cơ quan đáp ứng. Ngoài ra trong chất trắng của tuỷ sống còn có các đường dẫn truuyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.

    + Chức năng dinh dưỡng. Chức năng dinh dưỡng được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống chi phối và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ (Ví dụ, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn, phản xạ vận mạch, phản xạ tiết mồ hôi).

    Như vậy, tuỷ sống là trung khu thần kinh cấp thấp dưới vỏ, điều khiển các phản xạ không điều kiện.

    tick cho mk nha!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Của Con Người (Có Hình Ảnh) / Thần Kinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Đề Tài : Hệ Thần Kinh Tự Quản Ở Người
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Tim Mạch
  • Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh
  • các hệ thần kinh con người kiểm soát và điều chỉnh hầu hết các chức năng của cơ thể, từ việc bắt các kích thích bởi các thụ thể cảm giác đến các hành động vận động được thực hiện để đưa ra câu trả lời, thông qua sự điều hòa không tự nguyện của các cơ quan nội tạng.

    Ở người, nó bao gồm hai phần chính: hệ thần kinh trung ương (CNS) và hệ thần kinh ngoại biên (SNP). CNS bao gồm não và tủy sống.

    SNP được hình thành bởi các dây thần kinh, kết nối CNS với từng bộ phận của cơ thể. Các dây thần kinh truyền tín hiệu từ não được gọi là dây thần kinh vận động hoặc dây thần kinh, trong khi dây thần kinh truyền thông tin từ cơ thể đến hệ thần kinh trung ương được gọi là nhạy cảm hoặc hướng tâm.

    Ở cấp độ tế bào, hệ thống thần kinh được xác định bởi sự hiện diện của một loại tế bào gọi là tế bào thần kinh, còn được gọi là “tế bào thần kinh”. Tế bào thần kinh có cấu trúc đặc biệt cho phép chúng gửi tín hiệu nhanh chóng và chính xác đến các tế bào khác.

    Các kết nối giữa các tế bào thần kinh có thể hình thành các mạch và mạng lưới thần kinh tạo ra nhận thức về thế giới và xác định hành vi của nó. Cùng với tế bào thần kinh, hệ thần kinh chứa các tế bào chuyên biệt khác gọi là tế bào thần kinh đệm (hay đơn giản là glia), cung cấp hỗ trợ cấu trúc và trao đổi chất.

    Trục trặc của hệ thống thần kinh có thể xảy ra do các khiếm khuyết di truyền, tổn thương thực thể do chấn thương hoặc độc tính, nhiễm trùng hoặc đơn giản là do lão hóa.

    Chỉ số

    • 1 Cấu trúc của hệ thần kinh
    • 2 Hệ thần kinh ngoại biên
      • 2.1 Hệ thống thần kinh tự trị
      • 2.2 Hệ thần kinh soma
      • 2.3 Dây thần kinh sọ
      • 2.4 Dây thần kinh cột sống
    • 3 hệ thần kinh trung ương
      • 3.1 Encephalon
      • 3.2 Tủy sống
    • 4 tài liệu tham khảo

    Cấu trúc của hệ thần kinh

    Hệ thống thần kinh (SN) bao gồm hai hệ thống con khác biệt, một mặt là hệ thần kinh trung ương và mặt khác là hệ thần kinh ngoại biên.

    Hệ thần kinh ngoại biên

    Hệ thống thần kinh ngoại biên bao gồm chủ yếu các cấu trúc sau: hạch và dây thần kinh sọ.

    Hệ thống thần kinh tự trị

    Hệ thống thần kinh tự trị, cùng với hệ thống thần kinh, chịu trách nhiệm điều chỉnh sự cân bằng bên trong của sinh vật của chúng tôi, làm giảm và tăng mức độ hormone, kích hoạt nội tạng, vv.

    Để làm điều này, nó mang thông tin từ các cơ quan nội tạng đến CNS thông qua các con đường hướng tâm và truyền thông tin từ CNS đến các tuyến và hệ cơ..

    Nó bao gồm hệ cơ tim, làn da mịn màng (cung cấp cho nang lông), sự mịn màng của mắt (điều chỉnh sự co bóp và giãn nở của đồng tử), sự thông suốt của mạch máu và sự trơn tru của các bức tường của các cơ quan nội bộ (hệ tiêu hóa, gan, tuyến tụy, hệ hô hấp, cơ quan sinh sản, bàng quang …).

    Các sợi sủi, được tổ chức tạo thành hai hệ thống khác nhau, được gọi là hệ thống giao cảm và giao cảm.

    các hệ thống thần kinh giao cảm Chủ yếu chịu trách nhiệm chuẩn bị cho chúng tôi hành động khi chúng tôi nhận thấy một kích thích nổi bật, kích hoạt một trong những phản ứng tự động, có thể chạy trốn, đóng băng hoặc tấn công.

    các hệ thống thần kinh giao cảm Về phần mình, nó duy trì việc kích hoạt trạng thái bên trong một cách tối ưu. Tăng hoặc giảm kích hoạt khi cần thiết.

    Hệ thần kinh soma

    Hệ thống thần kinh soma chịu trách nhiệm nắm bắt thông tin cảm giác. Để làm điều này, nó sử dụng các cảm biến giác quan được phân phối khắp cơ thể để phân phối thông tin đến CNS và do đó vận chuyển các đơn đặt hàng CNS đến các cơ và các cơ quan..

    Các dây thần kinh hướng tâm chịu trách nhiệm truyền cảm giác của cơ thể đến hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Các dây thần kinh căng thẳng chịu trách nhiệm gửi các lệnh từ CNS đến cơ thể, kích thích sự co cơ.

    Hệ thống thần kinh soma bao gồm hai phần:

    • Dây thần kinh cột sống: Chúng xuất hiện từ tủy sống và được hình thành bởi hai nhánh: một nhánh nhạy cảm và một chất vận động khác, vì vậy nó là các dây thần kinh hỗn hợp.
    • Dây thần kinh sọ: Gửi thông tin cảm giác từ cổ và đầu đến hệ thống thần kinh trung ương.

    Tiếp theo, cả hai đều được giải thích:

    Dây thần kinh sọ

    Có 12 cặp dây thần kinh sọ phát sinh từ não và chịu trách nhiệm vận chuyển thông tin cảm giác, kiểm soát một số cơ và điều chỉnh một số tuyến và cơ quan nội tạng.

    I. Thần kinh Olfactory. Nó nhận được thông tin cảm giác khứu giác và mang nó đến khứu giác, nằm trong não.

    II. Dây thần kinh thị giác. Nhận thông tin cảm giác thị giác và truyền nó đến các trung tâm thị giác của não thông qua dây thần kinh thị giác, đi qua chiasma.

    III. Dây thần kinh mắt trong. Nó chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển động của mắt và điều chỉnh sự giãn nở và co bóp của đồng tử.

    IV. Dây thần kinh. Nó chịu trách nhiệm kiểm soát chuyển động của mắt.

    V. Dây thần kinh sinh ba. Nhận thông tin somatosensory (chẳng hạn như nhiệt, đau, kết cấu …) từ các thụ thể cảm giác của mặt và đầu và kiểm soát các cơ bắp của cơ thể.

    VI. Dây thần kinh vận động bên ngoài. Kiểm soát cử động mắt.

    VII. Dây thần kinh mặt. Nhận thông tin vị giác từ những người nhận ngôn ngữ (những người nằm ở phần giữa và phía trước) và thông tin về tai của tai và kiểm soát các cơ cần thiết để thực hiện các biểu hiện trên khuôn mặt.

    VIII. Thần kinh Vestibulocochlear. Nhận thông tin thính giác và kiểm soát số dư.

    IX. Dây thần kinh thị giác. Nhận thông tin vị giác từ phần sau của lưỡi, thông tin somatosensory của lưỡi, amidan và hầu họng và kiểm soát các cơ cần thiết để nuốt (nuốt).

    X. Dây thần kinh phế vị. Nhận thông tin nhạy cảm từ các tuyến, tiêu hóa và nhịp tim và gửi thông tin đến các cơ quan và cơ bắp.

    XI. Dây thần kinh cột sống. Kiểm soát các cơ cổ và đầu được sử dụng để di chuyển.

    XII. Thần kinh Hypoglossal. Kiểm soát các cơ lưỡi.

    Dây thần kinh cột sống

    Các dây thần kinh cột sống kết nối các cơ quan và cơ bắp với tủy sống. Các dây thần kinh chịu trách nhiệm đưa thông tin của các cơ quan cảm giác và nội tạng đến tủy, và truyền các lệnh của tủy đến cơ xương và cơ trơn và các tuyến.

    Những kết nối này là những kết nối kiểm soát các hành vi phản xạ, được thực hiện rất nhanh và vô thức vì thông tin không phải được xử lý bởi não trước khi đưa ra phản hồi, nó được điều khiển trực tiếp bởi tủy.

    Tổng cộng có 31 cặp dây thần kinh cột sống thoát ra hai bên từ tủy qua khoảng trống giữa các đốt sống, được gọi là lỗ không xương sống.

    Hệ thần kinh trung ương

    Hệ thống thần kinh trung ương bao gồm não và tủy sống.

    Ở cấp độ thần kinh, hai loại chất có thể được phân biệt trong CNS: trắng và xám. Chất màu trắng được hình thành bởi các sợi trục của các tế bào thần kinh và vật liệu cấu trúc, trong khi chất xám được hình thành bởi các tế bào thần kinh, nơi tìm thấy vật liệu di truyền và sợi nhánh.

    Sự khác biệt này là một trong những cơ sở mà huyền thoại mà chúng ta chỉ sử dụng 10% bộ não của chúng ta dựa trên, vì bộ não bao gồm khoảng 90% chất trắng và chỉ 10% chất xám.

    Nhưng mặc dù chất xám rõ ràng bao gồm vật liệu chỉ phục vụ kết nối ngày nay, người ta biết rằng số lượng và cách thức kết nối được thực hiện ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng của não, vì, nếu các cấu trúc ở trong tình trạng hoàn hảo , nhưng không có kết nối giữa chúng, chúng sẽ không hoạt động chính xác.

    Encephalon

    Não bao gồm nhiều cấu trúc: vỏ não, hạch nền, hệ thống limbic, diencephalon, brainstem và tiểu não.

    Vỏ não

    Vỏ não có thể được phân chia về mặt giải phẫu thành các thùy, cách nhau bởi các rãnh. Được công nhận nhất là phía trước, bên, thái dương và chẩm, mặc dù một số tác giả cho rằng đó cũng là thùy limbic (Redolar, 2014).

    Vỏ não được chia thành hai bán cầu, bên phải và bên trái, do đó các thùy có mặt đối xứng ở cả hai bán cầu, với thùy trán phải và thùy trái, thùy trái và thùy trái, v.v..

    Các bán cầu não được phân chia bởi các khe nứt liên vùng, trong khi các thùy được phân tách bởi các rãnh khác nhau.

    Vỏ não cũng có thể được phân loại từ các chức năng trong vỏ giác quan, vỏ não và thùy trán.

    các vỏ giác quan nhận thông tin cảm giác từ đồi thị, nhận thông tin qua các thụ thể cảm giác, ngoại trừ vỏ khứu giác chính, nhận thông tin trực tiếp từ các thụ thể cảm giác.

    Thông tin somatosensory đạt đến vỏ não somatosensory chính, nằm ở thùy đỉnh (trong con quay sau sinh).

    Mỗi thông tin cảm giác đạt đến một điểm cụ thể của vỏ não tạo thành một homunculus cảm giác.

    Có thể thấy, các vùng não tương ứng với các cơ quan không theo thứ tự như chúng được sắp xếp trong cơ thể, chúng cũng không có tỷ lệ kích thước tỷ lệ thuận.

    Các khu vực vỏ não lớn nhất, so với kích thước của các cơ quan, là bàn tay và môi, vì trong khu vực này chúng ta có mật độ cao của các thụ thể cảm giác.

    Thông tin hình ảnh đến vỏ não thị giác chính, nằm ở thùy chẩm (trong calcarine sulcus), và thông tin này có tổ chức võng mạc.

    Vỏ não thính giác chính nằm ở thùy thái dương (khu vực 41 của Broadman), chịu trách nhiệm nhận thông tin thính giác và thành lập một tổ chức tonotopic.

    Vỏ não chính nằm ở vùng xương sống phía trước và ở vùng trước, trong khi vỏ khứu giác nằm ở vỏ não piriform.

    các vỏ cây hiệp hội bao gồm tiểu học và trung học. Vỏ hiệp hội chính nằm liền kề với vỏ giác quan và tích hợp tất cả các đặc điểm của thông tin cảm giác như màu sắc, hình dạng, khoảng cách, kích thước, v.v. của một kích thích thị giác.

    Vỏ hiệp hội thứ cấp được tìm thấy trong operculum paralal và xử lý thông tin tích hợp để gửi nó đến các cấu trúc “tiên tiến” hơn như thùy trán, và các cấu trúc này đặt nó vào bối cảnh, mang ý nghĩa và làm cho nó có ý thức.

    các thùy trán, Như chúng tôi đã đề cập, họ chịu trách nhiệm thực hiện xử lý thông tin cấp cao và tích hợp thông tin cảm giác với các hành động vận động được thực hiện để hành động theo cách phù hợp với các kích thích nhận thức.

    Ngoài ra, nó thực hiện một loạt các nhiệm vụ phức tạp, điển hình là con người, được gọi là chức năng điều hành.

    Băng đảng cơ bản

    Các hạch nền cơ bản được tìm thấy trong khối và bao gồm chủ yếu là nhân caudate, putamen và quả cầu nhạt.

    Các cấu trúc này được kết nối với nhau và cùng với vỏ não và sự liên kết thông qua đồi thị, chức năng chính của nó là kiểm soát các chuyển động tự nguyện.

    Hệ thống limbic

    Hệ thống limbic bao gồm cả hai cấu trúc dưới vỏ, nghĩa là bên dưới vỏ não. Trong số các cấu trúc dưới vỏ tạo nên nó, amygdala nổi bật và, trong số các cấu trúc vỏ não, đồi hải mã.

    Amygdala có hình dạng như một quả hạnh và được tạo thành từ một loạt các hạt nhân phát ra và nhận được sự yêu mến và hội nghị từ các khu vực khác nhau.

    Vùng đồi thị, hay sự hình thành vùng đồi thị, là một vùng vỏ não có hình dạng giống như một con cá ngựa (do đó tên của nó). hải mã từ Hy Lạp tiếng nấc: ngựa và khuôn viên: quái vật biển) và giao tiếp hai chiều với phần còn lại của vỏ não và với vùng dưới đồi.

    Cấu trúc này đặc biệt phù hợp cho việc học, vì nó chịu trách nhiệm hợp nhất bộ nhớ, nghĩa là chuyển đổi bộ nhớ ngắn hạn hoặc tức thời thành bộ nhớ dài hạn.

    Diencephalon

    Diencephalon nằm ở phần trung tâm của não và bao gồm chủ yếu là đồi thị và vùng dưới đồi.

    Các đồi thị bao gồm một số hạt nhân với các kết nối khác biệt, rất quan trọng trong việc xử lý thông tin cảm giác vì nó phối hợp và điều chỉnh thông tin đến từ tủy sống, thân và chính diencephalon.

    Vì vậy, tất cả các thông tin cảm giác đi qua đồi thị trước khi đến vỏ não cảm giác (ngoại trừ thông tin khứu giác).

    Chức năng chính của nó là tích hợp thông tin cảm giác với các loại thông tin khác, ví dụ, cảm xúc, động lực hoặc kinh nghiệm trước đây..

    Não

    Thân não nằm giữa diencephalon và tủy sống. Nó bao gồm medulla oblongata, phình và mesencephalon.

    Cấu trúc này nhận được hầu hết các thông tin về động cơ ngoại biên và cảm giác và chức năng chính của nó là tích hợp thông tin cảm giác và vận động..

    Tiểu não

    Tiểu não nằm ở phía sau hộp sọ, phía sau thân cây và có hình dạng của một bộ não nhỏ, với vỏ não trên bề mặt và chất trắng bên trong nó.

    Nó nhận và tích hợp thông tin chủ yếu từ vỏ não và thân não. Chức năng chính của nó là điều phối và thích ứng các chuyển động với các tình huống, cũng như duy trì sự cân bằng.

    Tủy sống

    Tủy sống đi từ não đến đốt sống thắt lưng thứ hai. Chức năng chính của nó là kết nối CNS với SNP, ví dụ, lấy các lệnh vận động của não đến các dây thần kinh nằm trong cơ để chúng có phản ứng vận động.

    Tài liệu tham khảo

    1. Dauzvardis, M., & McN Khoa, J. (s.f.). Dây thần kinh sọ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022, từ Trường Y khoa Stritch.
    2. Phân cực, D. (2014). Giới thiệu về tổ chức của hệ thống thần kinh. Trong D. Redolar, Khoa học thần kinh nhận thức (trang 67-110). Madrid: Panamericana Y tế S.A..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì?
  • Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 45
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Mỗi Người
  • Thần kinh chẩm lớn là dây thần kinh hướng tâm thuần túy lớn nhất. Dây này phát sinh từ sự phân chia trung gian phần ức lưng của dây thần kinh tủy sống C2. Nó đi ra phía sau giữa các đốt sống C1 và C2. Đồng thời đi ngang qua giữa các cơ xiên dưới nắp và các cơ bán nguyệt của mỏm cụt từ bên dưới tam giác chẩm.

    Thần kinh chẩm nhỏ bắt nguồn từ gai bụng của các dây thần kinh cột sống C2 và C3. Dây thần kinh này đi đến vùng chẩm dọc theo bờ sau của cơ ức đòn chũm.

    Nó xuyên qua lớp cân cổ sâu gần với hộp sọ và đi lên trên. Gần sọ não, nó tiếp tục xuyên qua lớp cân cổ sâu và đi lên phía trên của chẩm để bao phủ bên trong da. Đồng thời giao thoa với thần kinh chẩm lớn. Thần kinh chẩm nhỏ có ba nhánh: nhánh não thất, xương chũm và nhánh chẩm.

    Dây thần kinh chẩm thứ ba là một nhánh trung gian bề ngoài vỏ lưng của dây thần kinh cột sống C3. Nó dày hơn so với các nhánh trung gian khác, đồng thời di chuyển qua phần lưng của khớp C2-C3.

    Thần kinh chẩm nói chung có những chức năng chính như sau:

    • Chi phối cảm giác cho khu vực da ở đỉnh đầu, qua tai và xuống dưới da vùng tuyến mang tai.
    • Chi phối cảm giác cho da đầu vùng sau gáy.

    Cơn đau thần kinh chẩm phổ biến thường bắt đầu tại nền sọ, ngay vùng gáy . Đau có thể đau lan đến vùng sau mắt, phía bên, phía trước và phía sau đầu. Người bệnh rất dễ nhầm lẫn đau dây thần kinh chẩm với đau nửa đầu Migraine hoặc đau dây thần kinh sinh ba.

    Nguyên nhân đau thần kinh chẩm có thể do:

    • Viêm xương khớp tại cột sống cổ.
    • Chấn thương thần kinh chẩm.
    • Thoái hóa cột sống cổ gây chèn ép thần kinh chẩm.
    • Bệnh thoát vị đĩa đệm vùng cột sống cổ.
    • Khối u chèn ép rễ thần kinh C2 và C3.
    • Viêm mạch máu.
    • Nhiễm trùng cơ lân cận hoặc viêm nhiễm dây thần kinh.

    Triệu chứng điển hình là đau liên tục, cảm giác rát bỏng, hoặc đau theo nhịp mạch đập. Xen kẽ là những cơn đau nhói, đau giống điện giật. Đau thường có triệu chứng giống đau nửa đầu Migraine hoặc đau đầu cụm. Cơn đau thường khởi phát tại nền hộp sọ. Nó có thể lan về phía sau hoặc dọc hai bên đầu.

    Đau tăng lên khi cử động cổ như xoay cổ, lắc đầu. Có thể kèm theo triệu chứng đau sau hố mắt. Da vùng sau gáy trở nên rất nhạy cảm. Những động tác nhẹ như chải đầu cũng có thể làm đau tăng lên.

    Việc chẩn đoán không hề đơn giản. Các bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về những đặc điểm của cơn đau. Chẳng hạn như:

    Ngoài ra, các bác sĩ có thể chỉ định một vài xét nghiệm giúp hỗ trợ cho việc chẩn đoán bệnh, bao gồm:

    • Chụp cộng hưởng từ MRI cột sống cổ. Cận lâm sàng này có thể cho thấy tình trạng chèn ép tủy sống do xương, đĩa đệm hoặc khối máu tụ.
    • Chụp cắt lớp vi tính: Giúp xác định hình dạng và kích thước của ống sống. Cũng như các thành phần và những cấu trúc xung quanh của ống sống.

    Mục đích của điều trị không phẫu thuật là giảm đau. Một số phương pháp phổ biến bao gồm:

    Sử dụng thuốc Tây y

    Một số thuốc điển hình giúp giảm đau thần kinh chẩm bao gồm:

    • Thuốc kháng viêm Corticoide hoặc Non Steroid.
    • Nhóm thuốc giãn cơ như: Mephenesin, Toperison, Eperison.
    • Thuốc giảm đau thần kinh như: Carbamazepine, Encorate, Gabapentin,…

    Các phương pháp khác

    Phương pháp này vừa giúp chẩn đoán đau dây thần kinh chẩm, vừa có tác dụng giảm đau rất tốt. Phong bế thần kinh qua da được thực hiện tại các dây thần kinh chẩm. Hoặc tại các hạch thần kinh C2 và / hoặc C3.

    Can thiệp phẫu thuật sẽ được chỉ định khi bệnh nhân đau nhiều, mức độ đau dữ dội. Đồng thời, cơn đau kéo dài và không đáp ứng với điều trị nội khoa. Khi áp dụng phương pháp này, các bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của nó.

    Đây là phương pháp bộc lộ dây thần kinh bị ảnh hưởng. Mục đích là để xác định những mạch máu chèn ép các dây thần kinh. Từ đó, các bác sĩ sẽ tách chúng ra khỏi điểm chèn ép một cách nhẹ nhàng.

    Việc giải ép này giúp dây thần kinh giảm tình trạng nhạy cảm. Cho phép dây thần kinh chẩm hồi phục và không còn cảm giác đau nữa. Các dây thần kinh được điều trị có thể bao gồm những rễ thần kinh C2, hạch và thần kinh hậu hạch.

    Sử dụng máy kích thích thần kinh. Mục đích là đưa xung điện qua dây dẫn cách điện được luồn dưới da để đến gần các dây thần kinh tại nền sọ. Các xung điện có tác dụng ngăn chặn sự truyền tín hiệu đau đến não. Lợi ích của phương pháp này là sự xâm lấn rất ít. Các dây thần kinh và cấu trúc xung quanh sẽ không bị tổn thương vĩnh viễn.

    Đau thần kinh chẩm không phải là một bệnh lý đe dọa tính mạng. Phần lớn các trường hợp sẽ giảm đau hiệu quả bằng phương pháp nghỉ ngơi và sử dụng thuốc.

    Trong một số trường hợp, sự kéo dài của cơn đau sẽ là biểu hiện cho một bệnh lý nào đó kèm theo. Khi ấy, người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    Một điều lưu ý là nếu phát hiện các triệu chứng sau:

    Người bệnh nên đi khám ngay tại các cơ sở y tế có chuyên khoa Thần kinh. Mục đích là để các bác sĩ thăm khám, chỉ định xét nghiệm. Sau đó đưa ra chẩn đoán xác định và có hướng điều trị thích hợp. Mọi người không nên tự ý mua thuốc giảm đau uống tại nhà. Như thế sẽ làm cho bệnh tình ngày càng nghiêm trọng hơn.

    Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về dây thần kinh chẩm. Cũng như biết thêm về bệnh lý đau thần kinh chẩm. Từ đó, các bạn sẽ biết được khi nào cần đến gặp bác sĩ ngay. Mục đích là để được điều trị kịp thời, hạn chế những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Số 4
  • Dây Thần Kinh Sọ Não Gồm Những Loại Nào?
  • Vai Trò, Vị Trí & Chức Năng Của Dãy Thần Kinh Số 8 Chi Tiết Nhất
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Dây Thần Kinh Số V
  • U Dây Thần Kinh Số 8: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên trong hệ thần kinh. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống cũng như hoạt động của con người. Theo đó hệ thần kinh được biết đến là cơ quan có tính phân hóa cao, bao gồm dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể.

    • 5 đôi dây thần kinh đốt sống cổ
    • 12 đôi dây thần kinh sống ngực
    • 5 đôi dây thần kinh sống tahwts lưng
    • 5 đôi thần kinh sống cùng
    • Và 1 đôi thần kinh sống cụt.

    Mặc dù mỗi người chỉ có 7 đốt sống cổ nhưng lại có đến 8 đôi dây thần kinh sống cổ. Bởi đôi thứ nhất rời khỏi ống sống ở giữa xương chẩm và đốt cổ I, đôi thứ tám thoát ra ở dưới đốt sống cổ VII. Từ đó trở xuống thì những dây thần kinh sống được gọi tên và mang số của đốt sống nằm ngay phía trên.

    Các thần kinh sống ở thắt lưng, đốt sống cùng và cụt thoát ra khỏi đoạn cuối của tủy sống. Chúng thường chạy xuống dưới bên trong của ống sống và trong khoang dưới nhện thì tạo nên một bó thần kinh như đuôi ngựa. Những dây thần kinh này thường rời khỏi ống sống ngang mức bờ dưới những đốt sống thắt lưng và cùng tương ứng.

    Cấu tạo của dây thần kinh tủy sống

    Rễ trước còn được gọi là rễ vận động do những sợi thần kinh đi tạo nên. Những sợi này thực chất là nhánh trục trên những nơ ron thần kinh ở cột trước chất xám của tủy sống. Với đoạn tủy ngực và thắt lưng bên, rễ trước có chứa những sợi thần kinh tự chủ trước hạch có bản chất là nhánh trục của những tế bào cột bên trong chất xám của tủy sống.

    Rễ sau còn được gọi là rễ cảm giác, hình thành do những sợi thần kinh. Đó là những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ngoại vi. Những nhánh trung ương thường chạy qua rễ sau và tủy sống. Những xung động cảm giác này từ ngoại vi chạy vào thần kinh trung ương theo các nhánh này.

    Khi chưa trong giai đoạn phân chia thì những thần kinh sống được gọi là thân thần kinh sống. Sau khi được ló ra từ lỗ gian đốt sống thì mỗi thân thần kinh sống sẽ được chia thành 4 nhánh bao gồm:

    • Nhánh thông là nhánh nối trên thần kinh sống với thân giao cảm
    • Nhánh màng tủy là nhánh quặt ngược
    • Nhánh sau thường đi ra sau để chia thành nhánh ngoài và trong. Từ đó chi phối da và những cơ sâu ở mặt sau cổ, đầu và thân
    • Nhánh trước thường chi phối cho mặt trước, cổ, thân, đầu, chi dưới và chi trên…Những nhánh trước của dây thần kinh sống cổ, thắt lưng và chúng nối lại với nhau tại gần nguyên ủy của chúng từ đó tạo thành những đám rối tại xương cụt, cùng, cổ hay thắt lưng. Tại những đám rối này thì các sợi thần kinh được nhóm lại và sắp xếp trước khi tiếp tục đến chi phối cho cương, da, cơ và các khớp. Những nhánh trước của thần kinh sống ngực II-XII thường không tham gia để tạo thành những đám rối gọi là thần kinh gian sườn, chi phối da và cơ của thành ngực trước và bên, thành bụng trước và bên.

    Chức năng của dây thần kinh tủy sống

    Những dây thần kinh tủy sống thường được gọi là dây thần kinh hỗn hợp, có rễ trước truyền xung vận động, và rễ sau truyền các xung cảm giác. Theo đó những dây thần kinh tủy sống sẽ giúp liên kết thần kinh trung ương đến các chi và cơ quan, dẫn đến tín hiệu thần kinh đi vào ra ngoài khỏi bộ não thông qua tủy sống đến những vị trí trong cơ thể.

    Những nhánh trước của thần kinh tủy sống thường đan chéo để tạo thành một đám rối thần kinh chi phối vận động, cảm giác tại nhiều vùng cơ thể bao gồm: đám rối thần kinh cánh tay, đám rối thần kinh cổ và đám rối thần kinh thắt lưng cùng. Trong đó đám rối thần kinh cánh tay sẽ chi phối cảm giác và vận động cho chi trên, vùng ngực và vùng vai. Đám rối thần kinh thắt lưng cùng chi phối cho thần kinh chi dưới, khoang chậu hông và sau phúc mạc.

    Giải đáp tại sao dây thần kinh tủy là dây pha?

    Theo các dược sĩ các Trường Cao Đẳng Dược HCM thì sở dĩ dây thần kinh tủy là dây pha bởi chúng làm nhiệm vụ dân truyền xung thần kinh 2 chiều. Trong đó 1 chiều xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương còn 1 chiều truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới các cơ quan thực hiện tạo thành một phản xạ khép kien.

    Dây thần kinh tủy sẽ bao gồm những bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ trước và rễ sau bao gồm:

    Rễ trước dẫn xung thần kinh vận động bao gồm những bó sợi ly tâm làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến những cơ quan thực hiện ở các cơ và chi.

    Rễ sau dẫn xung thần kinh cảm giác, là những bó sợi hướng tâm làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ những cơ quan thụ cảm về trung ương.

    Theo đó thì rễ trước và rễ sau sẽ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống rồi nhập lại với nhau tạo thành dây thần kinh tủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Trao Đổi Di Truyền Ở Vi Khuẩn:
  • Bộ Trưởng Quốc Phòng Ngô Xuân Lịch: Làm Kinh Tế Là 1 Chức Năng Của Quân Đội
  • Bộ Tổng Tham Mưu Là Cơ Quan Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Đề Xuất Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5 Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 5
  • Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel
  • Dây thần kinh số 5 bao gồm hai cặp, phân bố đối xứng chi phối ở hai nửa bên mặt. Đây là một trong 12 cặp dây thần kinh có xuất phát từ cầu não và hướng ra các bộ phận mà chúng có chức năng quản lý. Chức năng của dây thần kinh số 5 được phân chia qua 3 nhánh, bao gồm chức năng cảm giác và chức năng vận động.

    Nhánh V1 (nhánh mắt): phân bố và chi phối tại vùng da đầu phía trước, trán và mắt.

    Nhánh V2 (nhánh hàm trên): phân bố và chi phối từ vùng dưới mi, khu vực má, môi trên và hàm trên.

    Nhánh V3 (nhánh hàm dưới): phân bố và chi phối từ môi dưới và hàm dưới.

    Nhánh V1 và V2 có chức năng cảm giác tại các vùng da đầu, trán, mí trên mí dưới, mắt, má, hốc mũi, môi trên, hàm răng trên và các tuyến hạnh nhân.

    Nhánh V3 có chức năng cảm giác với 2/3 trước lưỡi, tuyến nước bọt, môi dưới và hàm răng dưới.

    Chức năng vận động của sợi vận động sẽ chi phối cơ thái dương hàm, cơ châm bướm trong, cơ nhai, khiến cho hàm răng có thể chuyển động nhai thức ăn và thực hiện những biểu hiện khuôn mặt.

    Bộ dây bên phải sẽ chi phối cảm giác và vận động của nửa mặt bên trái và tương tự với bên trái. Vì thế, nếu có vấn đề với dây thần kinh số 5, ít khi có tình trạng đau đồng đều ở cả hai bên mà thường chỉ biểu hiện ở một bên mặt.

    Dây thần kinh số 5 có thể bị ảnh hưởng hay tổn thương bởi những nguyên nhân không xác định rõ ràng (ví dụ như chấn thương ngoài, nhiễm lạnh…) hoặc có thể là biến chứng, biểu hiện từ các dạng bệnh lý khác như viêm tại nền sọ não, zona thần kinh, khối u chèn ép, mạch máu tắc nghẽn chèn ép…). Khi đó từng phần hoặc cả ba nhánh (hiếm gặp) sẽ bị ảnh hưởng, gây nên những cơn đau.

    Đau dây thần kinh số 5 thường khu trú giới hạn tại một trong ba nhánh của một bên dây thần kinh, chứ hiếm khi xuất hiện đồng thời ở cả ba nhánh hay cả hai bên khuôn mặt.

    Đặc điểm những cơn đau dây thần kinh số 5 có thể được nhận biết: đau âm ỉ hoặc đau dữ dội một bên mặt. Tùy vào nhánh thần kinh bị tổn thương mà vị trí biểu hiện sẽ tương ứng. Đôi khi cơn đau giống như bị điện giật, bị bỏng hay dao đâm. Đau xuất hiện bất ngờ hoặc khi chạm vào, khi nhiễm nóng lạnh, khi vận động cơ mặt (nhai, cười)…

    Mỗi cơn đau kéo dài từ vài giây đến vài phút, kèm theo những triệu chứng chảy nước mắt hay nước miếng, người bệnh khó có thể tiếp tục những hoạt động của mình vì đau.

    Đau dây thần kinh số 5, đặc biệt là khi nhánh thần kinh V2 hay V3 bị tổn thương sẽ dễ bị nhầm lẫn với đau dây thần kinh ở răng, khiến cho nhiều trường hợp bệnh nhân chưa xác định rõ ràng nguyên nhân đã đi nhổ răng để mong giảm đau, nhưng nhổ tới khi gần hết hàm mà cơn đau vẫn tiếp diễn không ngừng.

    Những cơn đau dây thần kinh số 5 gây nên nhiều bất tiện trong cuộc sống của người bệnh. Để điều trị bệnh, bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định và kết hợp các biện pháp sau đây:

    Các loại thuốc giảm đau, chống viêm không steroide, thuốc an thần… Tuy nhiên các loại thuốc này có khá nhiều tác dụng phụ, đặc biệt lưu ý khi dùng cho các bệnh nhân có vấn đề với gan, dạ dày, đồng thời không được lạm dụng trong thời gian dài mà phải đi kèm kết hợp các biện pháp điều trị tích cực khác.

    Châm cứu, bấm huyệt, xung điện cũng là biện pháp hiệu quả để giảm đau, lưu thông mạch máu, giải phóng sự chèn ép. Sử dụng lâu dài, tác dụng điều trị và ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh, nên được áp dụng đồng thời xuyên suốt quá trình điều trị, nhiều trường hợp có thể thay thế thuốc Tây y có cùng mục đích.

    Dây thần kinh tọa là một trong những dây thần kinh lớn và quan trọng. Ảnh hưởng đến phần lưng và chi dưới. Dây thần kinh này xuyên qua lô trống ở phần đốt sống cụt và chi phối các cơ lưng và cơ chân. Đau dây thần kinh tọa là tình trạng đau lưng do dây thần kinh tọa bị chèn ép và tổn thương. Bệnh đau dây thần kinh tọa do rất nhiều nguyên nhân. Chúng ta có thể kể ra như sau: Do phụ nữ mang thai tử cung phát triển chèn ép dây thần kinh tọa Thoát vị đĩa đệm gây các tổn thương khiến bao xơ bị rách và nhân nhầy thoát vị ra ngoài. Làm chèn ép dây thần kinh hông. Các bệnh hẹp cột sống, lao cột sống, ung thư cột sống… có thể gây đau dây thần kinh tọa Những người lao động nặng, sai tư thế khiến ch dây thần kinh tọa bị thương tổn. Khi bệnh nhân bị bệnh nặng bệnh nhân thường có cảm giác tê bì, mất cảm giác không kiểm soát được tiểu tiện. Ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận động của bệnh nhân. Tiêm Steroid giảm đau dây thần kinh tọa Một trong những phương pháp thườn

    Nguyên nhân gây vôi hóa xương bả vai là do quá trình thoái hóa khớp vai, thường gặp ở những người cao tuổi, người sử dụng lực cánh tay quá nhiều, va đập chấn thương bả vai, viêm khớp vai, loãng xương… Vôi hóa xương bả vai nói riêng hay vôi hóa xương khớp nói chung là một hệ quả của quá trình thoái hóa xương khớp. Trong bệnh lý thoái hóa xương khớp, hiện tượng vôi hóa dẫn đến sự hình thành các chồi gai, chồi xương ở đầu xương, thân đốt sống hoặc dây chằng và cọ sát với xương, dây thần kinh… gây ra những cơn đau nhức kinh khủng. Tùy theo vị trí xương khớp bị vôi hóa mà người bệnh có những biểu hiện đặc trưng. Đối với người bị vôi hóa xương bả vai do thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ có triệu chứng: Đau nhức bả vai, đau có thể lan xuống cẳng tay, bàn tay hoặc lan ngược lên cổ gáy. Đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Đau nặng về đêm, nằm nghiêng bên vai đau sẽ thấy đau tăng mạnh. Có biểu hiện cứng khớp vai vào buổi sáng sau khi thức dậy. Lực vai và cánh tay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Vị Trí, Vai Trò Và Các Bệnh Liên Quan Đến Dãy Thần Kinh Số 10
  • Rối Loạn Chức Năng Hệ Thực Vật Trong Lâm Sàng
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 10
  • U Dây Thần Kinh Sô 8
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Hệ Thống Thần Kinh Giao Cảm / Khoa Học Thần Kinh
  • Về mặt chức năng, có thể phân chia hệ thần kinh thành hai phần là hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật. Hệ thần kinh động vật có chức năng điều khiển cảm giác và vận động của hệ cơ, xương. Hệ thần kinh thực vật điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng, mạch máu, mồ hôi, các hoạt động dinh dưỡng của cơ thể,… Do các hoạt động này được thực hiện một cách tự động, không theo ý muốn chủ quan của con người nên hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động.

    Hệ thần kinh thực vật được chia làm hai phần là hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm.

    Hệ thần kinh giao cảm có trung tâm nằm ở các vị trí:

    • Trung tâm cao nằm ở phía sau vùng dưới đồi,

    • Trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt ngực số 1 đến đốt thắt lưng số 2.

    Từ các trung tâm của hệ giao cảm sẽ phát ra các dây thần kinh giao cảm gọi là sợi trước hạch, chúng đến các hạch giao cảm. Hạch giao cảm chia làm 2 loại là:

    • Hạch giao cảm cạnh sống: gồm các hạch xếp thành chuỗi hai bên cột sống như hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới.
    • Hạch lưng và bụng gồm: hạch giao cảm trước cột sống, hạch đám rối dương, hạch mạc trên tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới.

    Từ các hạch này, thân nơron sẽ phát các sợi thần kinh đi đến các cơ quan, phần dây thần kinh sau hạch này gọi là sợi sau hạch.

    Dây thần kinh giao cảm đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch, do đó, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    Dây thần kinh giao cảm gồm có sợi trước hạch và sợi sau hạch. Hai sợi này tiết ra các chất trung gian hóa học khác nhau:

    • Sợi trước hạch sẽ tiết ra chất trung gian hóa học là acetylcholin. Acetylcholin được tổng hợp trong các bào tương sợi trục thần kinh, bên ngoài các bọc nhỏ. Sau đó, acetylcholin được vận chuyển vào trong các bọc, trữ lại nhiều trong các bọc. Acetylcholin có thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ vài giây trong các mô, sau đó bị men phân giải.

    • Sợi sau hạch tiết ra norepinephdrin (hay còn gọi là noradrenalin). Norepinephrin được tổng hợp ở bào tương dây thần kinh giao cảm phần sau hạch, nhưng được hoàn thành ở bên trong các bọc nhỏ. Ở tủy thượng thận, norepinephrin được chuyển hóa thành epinephrin (adrenalin). Norepinephrin được giải phóng trực tiếp vào mô chỉ có tác dụng trong vài giây, sau đó chúng bị tái nhập và khếch tán vào dịch kẽ. Riêng norepinephrin và epinephrin do tủy thượng thận bài tiết vào máu, tác dụng kéo dài 10-30 giây, sau đó tác dụng giảm dần sau từ một đến vài phút.

    Để gây tác dụng lên các cơ quan đáp ứng, các chất trung gian hóa học phải gắn vào các receptor đặc hiệu ở tế bào đáp ứng.

    Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm hoạt động đối ngược nhau trên các cơ quan. Sự đối ngược này giúp cho hệ thần kinh thực vật điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng.

    Hệ thần kinh giao cảm tác động lên các cơ quan gây ra các hiệu ứng như:

    • Lên mắt: kích thích giao cảm làm co các sợi cơ tia, gây giãn đồng tử mắt.

    • Lên các tuyến tiết: kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng tiết mồ hôi, đặc biệt ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, nách.

    • Lên dạ dày- ruột: kích thích giao cảm mạnh gây ức chế nhu động ruột, làm tăng trương lực các cơ thắt tròn, do đó làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa.

    • Lên tim: làm tăng hoạt động tim, tăng cả nhịp tim lẫn lực co của tim.

    • Lên mạch máu vòng đại tuần hoàn: phần lớn các mạch máu, đặc biệt là các mạch máu của các tạng trong ở bụng mà mạch của da bị co lại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kích thích giao cảm vào receptor bêta gây giãn mạch, nhất là khi đã dùng các thuốc làm liệt tác dụng co mạch của receptor alpha giao cảm.

    • Lên huyết áp: huyết áp phụ thuộc vào sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Do kích thích của hệ thần kinh giao cảm làm tăng cả hai yếu tố này nên sẽ làm huyết áp tăng mạnh.

    • Lên các chức năng khác: nói chung các kích thích giao cảm làm ức chế các ống trong gan, túi mật, niệu quản, bàng quang. Kích thích giao cảm cũng làm ảnh hưởng lên chuyển hóa như làm tăng giải phóng glucose từ gan, tăng glucose máu, tăng phân giải glycogen ở gan và cơ, trương lực cơ, tăng chuyển hóa cơ sở và tăng hoạt động tâm thần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Vai Trò Của Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Là Gì? ·
  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ (Hay, Chi Tiết).
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100