Những Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

--- Bài mới hơn ---

  • 6 Nhiệm Vụ Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Hà Nội Cụ Thể Hóa Các Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Khcn Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • Phương Hướng, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Về Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Trong Năm 2022
  • CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch ( Than đá-dầu mỏ)

    Khai phá tìm nguồn nhiên liệu mới ( Điện gió, năng lượng mặt trời,

    Thủy điện, xăng sinh học chế biến từ ngủ cốc , thủy triều … )

    Cải tạo và nâng cấp nhà ở. Nhà ở chiếm 1/3 lượng khí thải gây hiệu ứng

    nhà kính ( thông gió, giải nhiệt, xây dựng đường xá tốt cũng góp phần giảm

    lượng khí thải do xe cộ gây ra …)

    Ăn uống thông minh, ăn nhiều rau hạn chế ăn thịt ( giảm bớt lượng

    khí thải do chăn nuôi gây ra) Trồng trọt không dùng thuốc trừ sâu

    Và thức ăn thừa cũng sinh ra lượng khí thải.

    Bảo vệ và phát triển rừng. Rừng bảo đảm môi trường sinh thái giúp giảm nhẹ

    thiên tai, bảo tồn các giống gen quý và tính đa dạng sinh học, rừng là lá phổi

    điều tiết khí hậu- giử đất giử nước phục vụ đời sống.

    Sử dụng đất đai hợp lý. Nếu nước biển dâng cao 1m :

    – Đồng bằng sông cửu long mất 40% diện tích

    – Đồng bằng sông Hồng mất 11% diện tích

    – Các tỉnh ven biển khác mất 3% diện tích

    Đất đai canh tác sẽ bị thu hẹp, 10-12% dân số Việt nam

    sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.

    Trong sinh hoạt hàng ngày: Tắt điện khi không sử dụng- Dùng bóng

    đèn compact, đun nóng bằng năng lượng mặt trời, tận dụng gió trời

    thay cho quạt điện, máy điều hòa

    Trong sản xuất : chuyển từ than đá, dầu khí sang điện gió, lò trấu thay

    Tắt đèn từ 20g39 – 21g30 vào thứ bảy cuối tháng 3 hằng năm.

    Giảm thiểu ô nhiễm môi trường- hiệu ứng nhà kính:

    – Dùng nhiên liệu sinh học thay cho than củi.

    -Hạn chế dùng bao ni lông

    – Đi xe đạp hạn chế dùng ô tô- xe máy.

    Kế hoạch hóa gia đình và xóa đói giảm nghèo :

    Biến động về dân số sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, chính trị

    và gây nên lượng khí thải nhà kính về lâu dài.

    Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về biến đổi khí hậu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Giải Pháp Giảm Nhẹ Thiệt Hại Do Thiên Tai, Biến Đổi Khí Hậu
  • Ngành Công Thương Chủ Động Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì ?! Những Nguyên Nhân Và Hiện Tượng Biến Đổi Khí Hậu Chủ Yếu !
  • Đâu Là Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Khí Hậu, Hậu Quả Của Chúng Là Gì?
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Nguyên Nhân Và Hậu Quả
  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu Cho Vùng Miền Núi
  • 10 Giải Pháp Cấp Bách Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Checklist Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Ứng Biến Với Đại Dịch Covid
  • Giải Pháp Kinh Doanh Thực Chiến Giữa Mùa Dịch Bệnh Cùng Dsto
  • Giải Pháp Kinh Doanh Khách Sạn Tốt Nhất Mùa Thấp Điểm
  • Biến đổi khí hậu gây hậu quả tại nhiều quốc gia. Ảnh: GETTY IMAGES

    Số liệu mới nhất trong Báo cáo khí thải nhà kính hằng năm của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO), được đăng trên trang chúng tôi của tổ chức này chỉ ra rằng, khí CO2 trong bầu khí quyển đã tăng lên ngưỡng cao kỷ lục trong năm 2022 và không có dấu hiệu giảm trong thời gian tới. Không chỉ lượng CO2 gia tăng mà cả lượng khí metan, nitrous oxide (NO) và khí CFC-11 phá hủy tầng ozon cũng đang tăng lên. Tổng Thư ký WMO Petteri Taalas cảnh báo, nếu lượng CO2 và các khí thải nhà kính khác không được nhanh chóng cắt giảm, sự sống trên Trái đất sẽ đối mặt các hậu quả nặng nề.

    Các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu sinh vật biển, thuộc Đại học Hawaii (Mỹ) nhấn mạnh, đến cuối thế kỷ 21, nhiều nơi trên thế giới có nguy cơ cao phải hứng chịu cùng lúc một loạt thiên tai, từ những đợt nắng nóng, cháy rừng tới những cơn mưa và bão lớn. Nguyên nhân chính là do các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính tràn ngập trong không khí, kích thích sản sinh ra các tác nhân đe dọa sự sống. Vụ cháy rừng mới đây ở bang California (Mỹ) được xem là vụ hỏa hoạn tồi tệ nhất trong lịch sử bang này, khiến hàng trăm người chết và mất tích, là một thí dụ điển hình.

    Theo Hiệp định Paris ký năm 2022 về chống BĐKH, gần 200 quốc gia đã cam kết giữ nhiệt độ toàn cầu tăng dưới mức 2 độ C so thời kỳ tiền công nghiệp và theo đuổi các nỗ lực để hạn chế ở mức 1,5 độ C. Ông Andrew King, giảng viên về khoa học khí hậu thuộc Đại học Melbourne (Australia) nhận định: “Cánh cửa” để duy trì mức tăng nhiệt độ toàn cầu dưới 1,5 độ C đang khép lại nhanh chóng và các kết quả đạt được từ việc thực hiện các cam kết phát thải hiện nay của các bên ký Hiệp định Paris không bảo đảm cho chúng ta đạt được mục tiêu đó”.

    Báo cáo của IPCC khẳng định, BĐKH là không thể phủ nhận và những gì xảy ra tiếp theo còn tồi tệ hơn. Các rạn san hô sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, với khoảng 70% – 90% diện tích dự báo sẽ chết. Còn theo kết quả một nghiên cứu mới đây do các chuyên gia thuộc Đại học Kỹ thuật Delf (Hà Lan) thực hiện, một diện tích băng lớn, khoảng 300 km2, đang bị nứt và có nguy cơ tách rời khỏi lớp nền của đảo băng Pine tại Nam Cực. Tần suất các vụ nứt ngày càng tăng, cho thấy băng ở Nam Cực đang tan nhanh hơn so dự kiến. Trong một báo cáo mới đây về nguồn nước quốc gia, Bộ Môi trường & Phát triển bền vững Colombia cũng cảnh báo, sông băng Santa Isabel, một trong những dòng sông băng lớn nhất tại miền trung nước này, có nguy cơ biến mất trong vòng 10 năm tới.

    Theo New York Daily News, Chương trình Nghiên cứu biển đổi toàn cầu của Mỹ mới đây công bố, vào cuối thế kỷ 21, BĐKH có thể sẽ khiến Mỹ thiệt hại hàng trăm tỷ USD mỗi năm, cao hơn GDP của nhiều bang ở Mỹ. Trái đất ấm lên, mực nước biển dâng cao, thời tiết khắc nghiệt khiến loài người có nguy cơ đối mặt tình trạng mất an ninh nghiêm trọng. Các chuyên gia cho rằng, người dân tại các khu vực kém phát triển, như châu Phi, dễ bị tổn thương nhất, khi phải vật lộn với hạn hán, lũ lụt, đói nghèo và thiếu nước sạch.

    Chưa quá muộn để hành động

    Báo cáo của IPCC nhận định, để giữ cho nhiệt độ Trái đất chỉ tăng ở mức 1,5 độ C so thời kỳ tiền công nghiệp, lượng khí thải CO2 toàn cầu vào năm 2030 cần giảm là 45% so mức của năm 2010, và xuống mức “không phát thải” vào khoảng năm 2050. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi những thay đổi rộng rãi trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, xây dựng, giao thông và đô thị. Một số phương pháp để hạn chế thải khí CO2 ra bầu khí quyển đã được đưa ra, trong đó có việc thúc đẩy các quy trình tự nhiên và phát triển công nghệ lưu trữ, sử dụng năng lượng từ nước, gió, thay thế năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch.

    Báo The Jakarta Post dẫn kết quả báo cáo do một liên minh gồm 38 tổ chức phi chính phủ thực hiện được công bố mới đây cho hay, việc khôi phục hệ sinh thái rừng tự nhiên, bảo đảm quyền sử dụng đất của các cộng đồng dân cư bản địa và điều chỉnh hệ thống cung cấp thực phẩm toàn cầu, có thể góp phần giảm tới 40% lượng khí thải nhà kính vào năm 2050. Theo tính toán của giới chuyên gia, tới năm 2050, nếu các nước giàu giảm được 90% lượng thịt tiêu thụ, môi trường sinh sống bền vững cho khoảng 10 tỷ cư dân trên Trái đất có thể được bảo đảm. Việc giảm 30% lượng thực phẩm dư thừa hiện nay cũng sẽ giúp giảm 500 triệu tấn khí CO2, khoảng 1% tổng lượng khí phát thải.

    Tại Hội nghị BĐKH trực tuyến diễn ra ngày 21-11 vừa qua, Tổng Thư ký LHQ Antonio Guterres cho rằng, thế giới vẫn chưa hành động đủ nhanh và mạnh mẽ để ứng phó sự ấm lên của Trái đất, vì thế cần ngay lập tức giải quyết thực trạng này. Chủ tịch Đại Hội đồng LHQ Maria Fernanda Espinosa cho rằng, lượng khí CO2 hiện nay đang ở mức cao nhất trong vòng 800 nghìn năm qua. Riêng trong năm 2022, thiên tai gây ra thiệt hại hơn 500 tỷ USD cho toàn thế giới. Tuy nhiên, bà Espinosa khẳng định vẫn chưa quá muộn để hành động.

    Châu Phi là một trong những khu vực được quan tâm nhất trong việc đối phó BĐKH. Theo báo cáo Chỉ số tổn thương do BĐKH của LHQ năm 2022, có tới 79 thành phố châu Phi nằm trong danh sách 100 thành phố có tốc độ tăng dân số nhanh nhất thế giới đứng trước tác động nghiêm trọng của BĐKH. Các chuyên gia cảnh báo, gần 50% GDP của châu Phi (khoảng 1.400 tỷ USD) có nguy cơ “bốc hơi” vào năm 2023 do tác động của tình trạng nóng lên toàn cầu. Giới khoa học cho rằng, chính quyền các cấp tại châu Phi cần ưu tiên bảo đảm thích nghi với những tác động không thể tránh khỏi của BĐKH. Chính phủ các nước cũng cần tích hợp khả năng thích ứng với BĐKH trong tất cả các chiến lược phát triển; cân bằng tăng trưởng kinh tế với quản lý môi trường thông minh; phổ biến và nâng cao sự hiểu biết của các cộng đồng dân cư về khí hậu…

    BĐKH đang diễn ra nhanh hơn phản ứng của các quốc gia trên thế giới. Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 24 các bên tham gia Công ước khung của LHQ về BĐKH (COP 24), dự kiến khai mạc tại Ba Lan ngày 2-12 tới được kỳ vọng sẽ “hồi sinh” Hiệp định Paris về chống BĐKH, vốn bị giảm hiệu lực sau khi Tổng thống Donald Trump tuyên bố rút Mỹ khỏi văn kiện này vào tháng 6-2017, với lý do thiếu công bằng với Mỹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Và Các Biện Pháp Khắc Phục
  • Điều Kiện Để Giải Pháp Kỹ Thuật Được Bảo Hộ Dưới Danh Nghĩa Sáng Chế
  • Năm Cách Để Cải Thiện Kỹ Năng Nghe Tiếng Anh
  • Giải Pháp Nhằm Cải Thiện Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Dịch Tài Liệu Kỹ Thuật Tiếng Anh
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì ?! Những Nguyên Nhân Và Hiện Tượng Biến Đổi Khí Hậu Chủ Yếu !

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Công Thương Chủ Động Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Nhiều Giải Pháp Giảm Nhẹ Thiệt Hại Do Thiên Tai, Biến Đổi Khí Hậu
  • Những Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • 6 Nhiệm Vụ Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Hà Nội Cụ Thể Hóa Các Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người.

    – Nguyên nhân: gồm có 2 nguyên nhân.

    + Nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.

    + Nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.

    Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp. Trong suốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm). Hiện tại, con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa. Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậu là do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển.

    – Những hiện tượng biến đổi khí hậu chủ yếu:

    – Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt

    Sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyển theo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước.

    Khắp các châu lục trên thế giới đang phải đối mặt, chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bão tuyết…

    Dự báo của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu) chỉ ra, thế giới sẽ còn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè, bão tuyết khủng khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóng cũng khốc liệt hơn.

    – Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên

    Sự nóng lên của toàn cầu không chỉ ảnh hưởng tới bề mặt của biển mà còn ảnh hưởng tới những khu vực sâu hơn dưới mặt biển. Theo đó, ở vùng biển sâu hơn 700m, thậm chí là nơi sâu nhất của đại dương, nhiệt độ nước đang ấm dần lên.

    Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên.

    – Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland

    Trong những năm gần đây vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.

    – Nền nhiệt độ liên tục thay đổi

    Nhiệt độ trung bình mỗi năm của thập niên 90 cao hơn nhiệt độ trung bình của thập niên 80. Bước sang thế kỷ XXI, mỗi một năm qua đi, nhiệt độ trung bình lại cao hơn.

    Theo thống kê, 10 năm đầu của thế kỷ XXI đánh dấu sự gia tăng nhiệt độ lớn với sức nóng kỷ lục của Trái đất. Nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74 độ C trong thế kỷ qua.

    – Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên

    Theo phân tích các bong bóng khí trong băng ở Nam Cực và Greenland, các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng, 650.000 năm qua, nồng độ khí carbon dioxide (CO2) dao động từ 180 – 300ppm (đơn vị đo lường để diễn đạt nồng độ theo khối lượng, tính theo phần triệu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đâu Là Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Khí Hậu, Hậu Quả Của Chúng Là Gì?
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Nguyên Nhân Và Hậu Quả
  • Giải Pháp Giảm Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Đa Dạng Sinh Học
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Các Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Khí Hậu
  • Hậu Quả Của Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Đối Với Việt Nam Và Thế Giới
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Ứng Phó

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Bằng Sông Cửu Long Trước Thách Thức Của Biến Đổi Khí Hậu
  • Các Biện Pháp Chống Xói Mòn Trên Đất Dốc
  • +5 Biện Pháp Chống Xói Mòn Đất, Đất Dốc Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Giải Pháp Chống Xói Mòn Đất Hiệu Quả Trong Canh Tác Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Cho Bé Biếng Ăn Chậm Tăng Cân
  • Nguyên nhân của biến đổi khí hậu (BĐKH) trái đất bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo. Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng BĐKH 90% do con người gây ra.

    1. Biến đổi khí hậu trái đất

    Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại khu vực nào đó theo chuỗi số liệu dài khoảng 30 năm và là kết quả của sự tương tác giữa các quá trình vật lý, hoá học và sinh học dưới tác động của năng lượng mặt trời. Sự tương tác này là một quá trình phức tạp, vì vậy, chế độ khí hậu không cố định mà luôn có tính biến động. Nhiều biểu hiện của biến đổi khí hậu và trái đất; tan băng và mực nước biển dâng cao do băng tan, ngập úng các vùng đất thấp và các đảo nhỏ trên biển; sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất, đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người; sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác; sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển; sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất.

    Nguyên nhân của biến đổi khí hậu (BĐKH) trái đất bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo. Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng BĐKH 90% do con người gây ra.

    BĐKH không chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà còn là thách thức về kinh tế, xã hội của nhân loại.

    Việc bỏ tiền ra chi phí cho việc khôi phục thiệt hại sau những thiên tai đã làm thâm hụt vào ngân sách các quốc gia. Theo Nicolas Stem – nguyên chuyên gia kinh tế hàng đầu của Ngân hàng Thế giới, thì trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệt hại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ước tính khoảng 7.000 tỉ USD; nếu chúng ta không làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5 – 20% tổng sản phẩm nội địa (GDP), còn nếu chúng ta có những ứng phó tích cực để ổn định khí nhà kính ở mức 550 ppm tới năm 2030 thì chi phí chỉ còn khoảng 1% GDP.

    2. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến Việt Nam

    a. Tác động tới yếu tố tự nhiên và môi trường

    Sự gia tăng nhiệt độ khí quyển làm cho khí hậu các vùng ở nước ta nóng lên, kết hợp với sự suy giảm lượng mưa làm cho nhiều khu vực khô hạn hơn. Năm 2010, nhiệt độ có khả năng tăng khoảng 0,3 – 0,50C và mực nước biển tăng thêm 9cm; tương tự, từ 1,1 – 1,80 C và 45cm vào năm 2100. Những khu vực có nhiệt độ tăng cao nhất là vùng núi Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1 – 0,30C/thập niên. So với hiện nay, vào năm 2070, dòng chảy sông/năm biến đổi trong khoảng từ +5,8 đến -19% đối với sông Hồng và từ +4,2 đến -14,5% đối với sông Mê Kông; dòng chảy kiệt biến đổi trong khoảng từ -10,3 đến -14,5% đối với sông Hồng và từ -2,0 đến -24, 0% đối với sông Mê Kông; dòng chảy lũ biến đổi trong khoảng từ +12,0 đến 0,5% đối với sông Hồng và từ +15,0 đến 7,0% đối với sông Mê Kông. Xâm nhập mặn nước sông có thể lấn sâu nội địa tới 50 – 70km, tiêu diệt và phá huỷ nhiều loài sinh vật nước ngọt, 36 khu bảo tồn; trong đó, có 8 vườn quốc gia, 11 khu dự trữ thiên nhiên sẽ nằm trong diện tích bị ngập. Hệ thống sinh thái cũng bị tác động tiêu cực; tại 2 vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, các hệ sinh thái rừng và đất ven biển sẽ chịu nhiều thiệt hại.

    b. Tác động tới phát triển kinh tế

    BĐKH tác động đến hầu hết các ngành kinh tế, trong đó ngành nông – lâm nghiệp ảnh hưởng nhiều nhất.

    Có thể nêu ra hai khía cạnh bị tác động lớn nhất.

    Tần suất xuất hiện ngày càng nhiều các hiện tượng thiên tai như bão, lũ lụt, mưa lũ tăng tạo nguy cơ ngập lụt đối với các vùng đất thấp, điển hình như đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng nhiễm mặn, nhiễm phèn trên diện rộng làm thiệt hại đến mùa màng; hạn hán thường xảy ra vào mùa khô, nắng nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều lần đã làm cây trồng khô héo nhanh chóng, có thể dẫn tới làm chết cây trồng hàng loạt. Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy, trong mùa khô, độ ẩm của đất ở các vùng không có cây che phủ chỉ bằng 1/3 so với độ ẩm của đất ở những nơi có rừng che phủ, nhiệt độ trên bề mặt đất có thể tăng cao tới 50-60oC vào buổi trưa hè. Những đặc điểm cơ lý của đất như độ tơi xốp, độ liên kết, độ thấm, hàm lượng các chất dinh dưỡng và hàm lượng vi sinh bị giảm đi đáng kể, đất trở nên khô, cứng, bị nén chặt, không thích hợp với trồng trọt. Hàng triệu héc ta đất trống, đồi trọc mất rừng lâu năm, đất mặn bị biến đổi cấu tạo và lý hoá tính, trở nên dễ bị xói lở, rửa trôi mạnh, tích tụ sắt nhôm gây nên hiện tượng kết vón và đá ong hoá, đất loại này hoàn toàn mất sức sản xuất nông, lâm nghiệp. Chỉ tính riêng đợt rét kéo dài 33 ngày đầu năm 2008, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đã có 33.000 con trâu, bò, 34.000 ha lúa đã cấy, hàng chục ngàn ha mạ non, nhiều đầm nuôi tôm ở tất cả các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ đã chết và ước tính thiệt hại lên tới hàng ngàn tỉ đồng. Hệ sinh thái rừng bị ản hưởng theo các chiều hướng khác nhau, nước biển dâng làm giảm diện tích rừng ngập mặn, tác động xấu đến rừng tràm, rừng trồng trên đất nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ. Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển, nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng như trầm hương, hoàng đà, pơ mu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật… có thể bị suy kiệt. Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh… Qũy đất canh tác nông nghiệp nói chung, đất trồng lúa nói riêng bị thu hẹp đáng kể vì phần lớn đất trồng lúa nằm ở vùng đất thấp tại đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất lương thực; mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sinh nước ngọt, cùng với nguy cơ nguồn nước sông bị suy giảm về lưu lượng, dẫn đến việc giảm năng lực nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long. BĐKH cũng gây nhiều tác động tiêu cực tới trữ lượng các bãi cá và nghề đánh bắt trên các vùng biển nước ta. Cường độ mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian ngắn dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là loài nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò…) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi. Các loại cá nhiệt đới kém giá trị kinh tế tăng, ngược lại các loại cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm hoặc mất hẳn. Thay đổi nhiệt độ còn là dịch bệnh xảy ra cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi, cùng với môi trường nước xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại.

    c. Tác động đối với đời sống – xã hội

    Ở nước ta trong những năm gần đây, số lượng người mất nhà cửa và kinh tế lâm vào khó khăn sau mỗi trận bão, lũ lụt… là rất lớn. Điển hình là cơn bão số 4 năm 2008 đã làm 162 người chết, làm sập, hỏng 11.500 căn nhà, trường học, gây ngập úng 27.200 ha lúa và hoa màu, làm sạt trôi và bồi lấp 2,3 triệu khối đất đá trên các công trình giao thông, thủy lợi và các khu nuôi trồng thủy sản, làm chết 28.000 gia súc, gia cầm, thiệt hại lên tới 1.900 tỉ đồng. Hậu quả của thiên tai không chỉ dừng lại ở đó, ảnh hưởng của chúng còn tồn tại sau một thời gian dài, chất lượng sống con người ảnh hưởng nghiêm trọng do thiếu ăn, thiếu nhà ở, y tế và giáo dục không đảm bảo.

    Mới đây, theo báo cáo của Uỷ ban liên quốc gia về BĐKH đã khẳng định, BĐKH gây tử vong và bệnh tật thông qua hậu quả của các dạng thiên tai như sóng nhiệt/nóng, bão, lũ lụt, hạn hán… nhiều bệnh, dịch gia tăng dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh sống, nhất là các bệnh truyền qua vật trung gian, như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, các bệnh đường ruột và các bệnh khác… Những bệnh này, đặc biệt phát tán nhanh ở các vùng kém phát triển, đông dân cư và có tỉ lệ đói, nghèo cao thuộc các nước đang phát triển. Nước ta, trong thời gian qua cũng đã xuất hiện một số bệnh mới ở người và động vật (cúm gia cầm, bệnh lợn tai xanh…), nhiều bệnh có diễn biến phức tạp và bất thường hơn (sốt xuất huyết) và gây ra nhiều thiệt hại đáng kể.

    Về giao thông vận tải, thông tin liên lạc bị gián đoạn, các cơ sở hạ tầng, mạng thông tin bị hư hại nghiêm trọng sau những trận thiên tai. Việc củng cố, khắc phục sau các sự cố do BĐKH gây ra hết sức khó khăn, tốn kém nhiều thời gian và kinh phí.

    3. Các giải pháp ứng phó với thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu

    a. Để ứng phó với bão, lũ lụt trên toàn lãnh thổ và nước dâng do bão ở các vùng ven biển cần thực thi một số giải pháp:

    – Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ).

    – Tăng cường công tác dự báo thời tiết trên cơ sở hiện đại hoá ngành khí tượng thủy văn (cả về con người và cơ sở vật chất).

    – Tăng cường công tác thông tin thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là hệ thống phát thanh để đến được các vùng sâu, vùng xa, ngư trường, hải đảo…

    – Tăng cường cơ sở vật chất và mạng lưới cứu hộ thiên tai bão, lũ, đặc biệt là vùng núi, ven biển, hải đảo và các ngư trường biển.

    – Nhà nước quy hoạch, xây dựng các khu vực tránh bão, tránh lũ, vận động người dân (có điều kiện kinh tế) xây nhà kiên cố, nhà cao tầng nhằm hạn chế tối đa tổn thất về người và của. Từng địa phương, vùng có phương án, tổ chức diễn tập theo phương án và tổ chức tốt cho người dân di chuyển đến nơi cao và an toàn trước các trận bão và lũ lụt, nước dâng có cường độ lớn.

    – Nhà nước có kế hoạch từng bước nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, trồng cây chắn sóng, trồng rừng ngập mặn ngoài đê để hạn chế tác động của bão, lũ và nước dâng.

    – Tăng cường tuyên truyền, giáo dục vận đồng người dân nâng cao nhận thức và áp dụng các kĩ thuật giảm nhẹ, thích ứng với tình huống.

    – Thực hiện huy động kinh phí của xã hội và các tổ chức quốc tế hỗ trợ cho các khu dân cư xây dựng các biện pháp phòng ngừa và khắc phục hậu quả.

    – Tiến hành các giải pháp giảm thiểu tác động của xói lởi như điều tra hiện trạng, xây dựng giải pháp kĩ thuật phòng chống xói lở, đầu tư kiên cố hoá một số đoạn đê xung yếu, quy hoạch các điểm dân cư, các dự án kinh tế – xã hội vùng có nguy cơ xói lở, tổ chức và huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ, duy tu đê điều hàng năm; đối với khu vực không có đê, cần tổ chức di dân ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở trong mùa mưa bão.

    b. Các giải pháp ứng phó với nguy cơ thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn, có thể áp dụng giải pháp trực tiếp và giải pháp hỗ trợ:

    – Về nhóm giải pháp trực tiếp bao gồm:

    + Xây dựng các hệ thống đê bao và bờ ngăn chống lũ và xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, kiên cố hoá và nâng cao đê biển, đê chắn lũ ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Trung Bộ.

    + Thúc đẩy ngư nghiệp thông qua ươm, nuôi, đa dạng hoá các mô hình thực tiễn nuôi các loài thủy sản có khả năng chịu mặn ở các vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng khác.

    + Mở rộng diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển, ven sông có sự tham gia của cộng đồng địa

    + Xây dựng các trạm khai thác nước sạch và cung cấp nước sạch cho các cộng đồng vùng ven biển với

    các phương án công nghệ: khai thác nước ngầm tầng sâu ở vùng đồng bằng ven biển; xây dựng các hồ chứa nước ngọt ở vùng cao liền kề; lọc nước mặn bằng công nghệ thẩm thấu ngược.

    – Về nhóm các giải pháp hỗ trợ gồm:

    + Giảm thiểu hiện tượng nhiễm mặn đồng bằng thông qua chính sách quản lý và bảo vệ lưu vực sông.

    Trong đó, đặc biệt quan tâm đến hợp tác quốc tế trong quản lý lưu vực sông Mê Kông, sông Hồng.

    + Đối với các sông miền Bắc và miền Trung cần xây dựng quy trình vận hành điều phối các hồ chứa thủy lợi, thuỷ điện đầu nguồn.

    + Thúc đẩy nghiên cứu các giống cây trồng có khả năng chống, chịu mặn, ngập úng nhằm chuẩn bị để thích ứng với những biến đổi trong tương lai. Đồng thời, tìm kiếm, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm (đặc biệt là các kiến thức bản địa) về thích ứng với khả năng BĐKH và thích nghi với nhiễm mặn, nhiễm phèn…

    c. Hợp tác quốc tế ứng phó với BĐKH trái đất

    – Việt Nam cần thoả thuận kí kết các hiệp định đa phương, song phương về hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ mới, thân thiện với môi trường và phối hợp, xây dựng, thực hiện các dự án CDM nhằm phục vụ phát triển bền vững và giảm phát thải khí nhà kính.

    – Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, nâng cao năng lực thông qua đầu tư trực tiếp, tư vấn và xây dựng các hệ thống cảnh báo sớm.

    – Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về BĐKH để nghiên cứu, xây dựng và thực hiện có hiệu quả Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH.

    TS. Trần Thanh Lâm – T/c Quản lý Nhà nước, số 7, 2010, tr.15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nước Ta: Thực Trạng, Những Vấn Đề Mới Đặt Ra Và Giải Pháp.
  • Đối Phó Với Biến Đổi Khí Hậu, Giải Pháp Nào Cho Nông Nghiệp Việt Nam?
  • Giải Pháp “gây Tranh Cãi” Cho Vấn Đề Biến Đổi Khí Hậu
  • Ipcc Cảnh Báo 7 Vấn Đề Về Đất Đai Và Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Ai Và Giải Pháp Cho Các Vấn Đề Về Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Và Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả Thời Khủng Hoảng (Phần 1)
  • Giải Pháp Phát Triển & Kinh Doanh Online Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Hiệu Quả Cho Những Ý Tưởng Kinh Doanh Ít Vốn
  • Giải Pháp Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Toàn Diện Cho Dân Văn Phòng
  • BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

    Biến đổi khí hậu là gì?

    Biến đổi khí hậu là những biến đổi xảy ra trong môi trường vật lý hoặc sinh học. Tình trạng này gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, hoạt động kinh tế, sức khỏe và đời sống xã hội của con người.

  • Nguyên nhân khách quan bao gồm: Những biến đổi tự nhiên từ sự thay đổi quỹ đạo trái đất, hoạt động của mặt trời, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.
    • Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt: Sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến thời tiết cũng biến chuyển theo hướng cực đoan và ngày càng khắc nghiệt. Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu IPCC chỉ ra rằng: Thế giới sẽ còn phải đón nhận những hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khốc liệt hơn nữa.
    • Mực nước biển tăng cao: Sự nóng lên của trái đất cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ của nước biển. Nước biển đang dần ấm lên, thậm chí cả những vùng biển sâu nhất.
    • Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland: Trong những năm trở lại đây, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.
    • Nền nhiệt độ liên tục thay đổi: Mỗi năm nền nhiệt độ trung bình lại cao hơn năm trước. Trong thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74oC.
    • Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên.

    14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở việt nam

    Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau:

    Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

    Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,.

    Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch

    Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

    • Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.
    • Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

    Giảm tiêu thụ

    Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường.

    Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng…

    Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn

    Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Ngăn chặn nạn chặt phá rừng

    Hiện nay, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

    Tìm kiếm nguồn năng lượng mới

    Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người.

    Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

    • Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời
    • Ethanol từ cây trồng
    • Nhiên liệu sinh học
    • Hydro từ quá trình thủy phân nước

    Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng

    Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả.

    Vì vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

    • Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.
    • Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.
    • Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.
    • Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.
    • Tạo ra các đại dương chứa sắt.
    • Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Già Hóa Dân Số Tại Nhật
  • Giải Quyết Vấn Nạn Dân Số Già
  • Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản
  • Giải Pháp Nào Để Ngăn Chặn Phá Rừng?
  • Hoạt Động Đại Biểu Quốc Hội
  • Giải Pháp Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Thích Nghi Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Vùng Đbscl
  • 5 Mẹo Nhỏ Giúp Tiết Kiệm Nước Sạch Hiệu Quả
  • 15 Mẹo Tiết Kiệm Nước Sinh Hoạt
  • 11 Cách Tiết Kiệm Nước Sinh Hoạt Bạn Nên Biết
  • Đề Tài Tăng Cường Pháp Chế Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Đổi Mới Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Theo đó, các tỉnh trong vùng ĐBSCL đang đối mặt với tác động ngày càng nặng nề của BĐKH, đó là tình trạng nhiệt độ tăng cao, hạn hán, xâm nhập mặn diễn ra thường xuyên, triều cường và sạt lở bờ sông, bờ biển diễn biến phức tạp… Ở An Giang, từ năm 2022 đến nay đã xảy ra hơn 120 vụ sạt lở bờ sông nghiêm trọng làm mất đất đai, thiệt hại nhà cửa, cơ sở hạ tầng, đường giao thông ước tính lên đến hàng trăm tỷ đồng. Cùng với đó, tình trạng khô hạn, xâm nhập mặn diễn ra nhiều nơi, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người dân.

    Bí thư Tỉnh ủy Võ Thị Ánh Xuân kiểm tra công tác phòng, chống lụt bão

    Tại hội thảo, Giáo sư Toine Smits (Trường Đại học Radboud, Hà Lan) chia sẻ, nguyên tắc “kinh tế tuần hoàn” như là các tiêu chuẩn để thực hiện giải pháp phát triển bền vững, gồm: giảm lượng chất thải gây ô nhiễm, cải thiện môi trường sinh thái thông qua xây dựng các mô hình sản xuất không phát thải khí nhà kính; tái sử dụng các nguồn nguyên – vật liệu; tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên… Các chuyên gia còn đóng góp ý tưởng về các mô hình cụ thể cho An Giang, Đồng Tháp và ĐBSCL, liên kết với chiến lược quốc gia và khu vực, tập trung vào nông nghiệp và chuỗi giá trị, môi trường và quản lý tài nguyên nước.

    Theo đó, sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị là hướng đi bền vững giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân. Phương thức này đảm bảo cho các bên tham gia trong chuỗi giá trị chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm với nhau, điều tiết cung – cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Tập trung xây dựng vùng sản xuất nông sản an toàn, ứng dụng quy trình sản xuất tốt và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp… để tạo ra sản phẩm sạch. Đồng thời, liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân, doanh nghiệp và hợp tác xã… để đảm bảo sản xuất nông nghiệp hiện đại an toàn theo chuỗi giá trị, từ đó tăng năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người dân.

    An Phú là huyện đầu nguồn ĐBSCL, thường xuyên bị ngập lũ vào mùa mưa

    Vấn đề bức xúc hiện nay là môi trường và plastic (ô nhiễm môi trường từ rác thải nhựa). Ước tính, mỗi người ở Việt Nam sử dụng khoảng 35kg bao bì nhựa/năm. Thói quen sử dụng 1 lần rồi bỏ các loại bao bì nhựa làm gia tăng khối lượng rác nhựa thải ra môi trường, gây tác hại lên hệ sinh thái. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, mỗi bao bì nhựa thải ra môi trường phải mất khoảng 400 năm mới bị tiêu hủy trong điều kiện tự nhiên. Bao bì nhựa gây tác hại ngay từ đầu bởi việc sản xuất cần sử dụng nguyên liệu đầu vào là dầu mỏ, khí đốt và các chất phụ gia chủ yếu như: chất hóa dẻo, phẩm màu, kim loại nặng… cực kỳ nguy hiểm đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Quá trình sản xuất bao bì nhựa còn tạo ra khí CO2 làm tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng BĐKH toàn cầu, nắng nóng gay gắt, nước biển dâng cao, gây bão lụt, khô hạn… Do đó, việc hạn chế sử dụng bao bì nhựa đang là vấn đề được đặt ra ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có ĐBSCL.

    Một vấn đề quan trọng nữa là quản lý tài nguyên nước trong điều kiện BĐKH hiện nay. Theo các chuyên gia, từ đầu thế kỷ XX, lượng nước tiêu thụ toàn cầu tăng 7 lần, chủ yếu do sự gia tăng dân số và nhu cầu về nước của mỗi người. Do sự biến đổi về nhiệt độ và lượng mưa, hiện nay nhiều nơi đã thường xuyên không có đủ nước để đáp ứng nhu cầu. Do đó, trong thế kỷ XXI, thiếu nước sẽ là một vấn đề nghiêm trọng nhất, đe dọa quá trình phát triển bền vững… Do đó, việc quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên nước sẽ là vấn đề sống còn và góp phần phát triển kinh tế bền vững.

    Các chuyên gia còn giới thiệu mô hình thí nghiệm thực tế thực hiện phương pháp tiếp cận liên ngành và huy động sự tham gia của các bên (chính quyền, chuyên gia, doanh nghiệp và cộng đồng) để thực hiện hiệu quả việc ứng phó BĐKH và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong đó giải pháp sáng tạo là ứng dụng “kinh tế tuần hoàn” trong quản lý, sử dụng nguyên – vật liệu, tài nguyên thiên nhiên để giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường. Tái chế và sử dụng tuần hoàn các nguồn nguyên – vật liệu, tái sinh các nguồn tài nguyên tự nhiên (đất, nước, biển, rừng) và triển khai các giải pháp phát triển bền vững.

    Bài, ảnh: HỮU HUYNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Năng Lượng Bền Vững: Thách Thức Và Cơ Hội Cho Doanh Nghiệp Việt
  • Giải Pháp Phát Triển Năng Lượng Bền Vững Tại Việt Nam
  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Năng Lượng Bền Vững
  • Thúc Đẩy Sử Dụng Các Giải Pháp Năng Lượng Bền Vững Tại Địa Phương
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Phân Tích Các Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Vien Khoa Hoc Ky Thuat Nong Nghiep Mien Nam
  • Xây Dựng Chính Sách, Pháp Luật Và Triển Khai Các Hành Động Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Nhiều Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Các Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Và Bảo Vẹ Môi Trường Tràng An
  • Tăng Cường Bảo Vệ Môi Trường Để Phát Triển Bền Vững
  • Biến đổi khí hậu luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia. Đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển. Biến đổi khí hậu không những ảnh hưởng đến kinh tế, đời sống mà hơn nữa là ảnh hưởng đến sự tồn vong của toàn cầu.

    Ngày nay, cả thế giới đang phải nhức óc vì đối mặt với biến đổi khí hậu. Trong số 20 năm trở lại đây được ghi nhận là nóng nhất kể từ lúc bắt đầu thống kê. Nhưng mà 5 năm nóng kỉ lục cũng chính là 5 năm vừa qua. Các nhà khoa học đã công bố rằng biến đổi khí hậu đã và đang tiếp tục tàn phá Trái Đất nếu chúng ta không ngăn chặn điều đó lại. Vậy ta hiểu biến đổi khí hậu là gì? .Tình trạng, nguyên nhân và tác hại của chúng ra sao?

    Biến đổi khí hậu là gì?

    Khí hậu là định nghĩa phổ biến về thời tiết trung bình trong khoảng thời gian dài. Thời gian trung bình chuẩn để xét là 30 năm. Nhưng có thể khác tùy theo mục đích sử dụng. Bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển.  Các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định.

    Biến đổi khí hậu là những biến đổi theo chiều hướng xấu ở các môi trường tự nhiên (môi trường sinh hoạt hoặc vật lí).  Mang đến tác động tiêu cực cụ thể và trực tiếp tới thời tiết, gây ảnh hưởng xấu tới toàn sinh vật trên trái đất.

    Những biến đổi xấu của thời tiết hầu hết đều do thay đổi  khí hậu. Chúng khiến thời tiết dần trở nên khắc nghiệt hơn. Nên khi thấy tình trạng khí hậu đang theo chiều hướng cực đoan.  Đồng nghĩa chúng sẽ mang theo nhiều biểu hiện xấu hư lũ lụt, thiên tai, sóng thần,… mà thế giới buộc phải đối mặt.

    Thời tiết là bao gồm các trạng thái khí tượng xảy ra trong khí quyển tại một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định.

    Trình trạng biến đổi khí hậu ngày nay

    Vào năm 2022, tình trạng biến đổi khí hậu diễn ra trên toàn cầu được biểu hiện rất khắc nghiệt. Thậm chí năm ấy được mệnh danh là năm của thảm họa thiên nhiên:

    • Khiến mùa cháy rừng tại Australia bắt đầu sớm hơn mọi năm và diễn biến khắc nghiệt hơn. Cũng là nguyên nhân khiến vụ cháy rừng Amazon diễn ra phức tạp và nghiêm trọng hơn. Tàn phá nặng nề khu rừng. Đều do tác động của hạn hán, mùa khô – tác hại của biến đổi khí hậu.
    • Ít nhất 74.155 vụ cháy rừng đã xảy ra tại Brazil chỉ trong 8 tháng, đây là con số cao kỷ lục từ năm 2013
    • Nước Mỹ mở đầu năm 2022 với một đợt lốc xoáy vùng cực làm tê liệt toàn bộ khu vực Trung Tây và duyên hải phía Đông
    • Trận “bom bão tuyết” có đợt tuyết tan chảy nhanh đã nhấn chìm các vùng đất rộng lớn ở 9 bang ở Mỹ
    • Siêu bão Kenneth đã san phẳng nhiều vùng ở Mozambique
    • Bão cấp 5 Dorian với sức gió vô cùng mạnh đã tấn công quần đảo Bahamas. Khiến nhiều người thiệt mạng, mất tích cùng với sự thiệt hại kinh tế trầm trọng. Đây được coi là một trong những cơn bão mạnh nhất trong lịch sử trên biển Caribbe .Và là thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nhất trong lịch sử quần đảo này.
    • Lũ lụt và hạn hán ở các quốc gia đã khiến hàng triệu người dân rơi vào cảnh đói ăn khi vụ mùa bị mất trắng.
    • Khoảng gần cuối năm, Nhật Bản “oằn mình” hứng chịu hậu quả của bão Hagabis.

    Và nhiều vụ việc thiên tai nghiêm trọng khác.

    • Cháy rừng Amazon – được coi là một thảm họa mang tính toàn cầu
    • Koala – sinh vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng bởi hậu quả của cháy rừng do biến đổi khí hậu gây nên

    Qua đó ta cũng thấy được những gì mà thay đổi khí hậu gây ra không chị tàn phá thiên nhiên. Mà con lấy đi nhiều mạng sống, của cái vật chất của con người và sinh vật trên Trái Đất

    Biểu hiện của biến đổi khí hậu là gì?

    Vậy ta biết khi nào biến đổi khí hậu xảy ra? Nó sẽ được biết qua các biểu hiện như:

    • Hiện tượng nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính
    • Hạn hán
    • Lượng mưa gia tăng
    • Các thiên tai: lũ lụt, sạt lở đất, bão,…

    Tác hại của biến đổi khí hậu là gì?

    Với những tình trạng đã nêu phía trên, việc biến đổi khí hậu mang đến những hiệu ứng tiêu cực cho sự phát triển của mọi sinh vật đối mặt mang tính thời gian đã được khái quát trong 10 vấn đề mang tính toàn cầu:

    Đa dạng sinh học bị mất

    Sự thay đổi hệ sinh thái dẫn đến mất đa dạng sinh học là một trong những nguyên tố chính của tác hại biến đổi khí hậu. Khi lượng CO2 trong khí quyển vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn. Gây ô  nhiễm không khí  và lượng nước ngọt dần trở nên cạn kiệt đi, môi trường sinh thái bị hạn hẹp. Đặc biệt, gây mất đa dạng sinh học, các sinh vật động vật thậm chí đang trên đà nguy cơ diệt vong. Nhiệt độ trung bình của trái đất hiện nay cũng tăng lên kỉ lục trong những năm gần đây.

    Bệnh dịch ngày một tăng

    Biến đổi khí hậu cũng gây ra một số loại ô nhiễm như ô nhiễm không khí. Làm tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh không chỉ ở con người mà còn sinh vật. Môi trường bị ô nhiễm gây thuận lợi cho sinh vật gây hại phát triển và sinh sôi nảy nở.

    Thiên tai kéo dài

    Cách mà biến đổi khí hậu thể hiện nó rõ ràng nhất chính là thời tiết. Như đã nói ở trên thời tiết càng cực đoan sẽ kéo nhiều thiên tại và hậu quả mà chúng để lại rât nguy hiểm: như bão, sóng thần, cháy rừng do khô hạn, hạn hán,… Cụ thể, những đợt nắng nóng kéo dài và tăng đỉnh điểm ở Việt Nam cũng cao gấp 4 lần so với trước đây.

    Không chỉ gây thiệt hại về của cái vật chất, mà còn thiệt hại về người và sinh vật.

    Các nguồn tài nguyên của chúng ta bị ảnh hưởng nặng nề

    Đặc biệt là nguồn tài nguyên rừng và nước dần bị thiếu hụt nặng nề.  Khi mà những khu rừng bị cháy hoặc hạn hán kéo dài do thay đổi  khí hậu.

    Tiêu biểu là những đợt cháy rừng của Úc và Amazon. Do nóng hạn hán thời gian dài, thiếu nguồn nước nặng nề. Khiến khu rừng bị cháy nghiêm trọng và trong phạm vi rất lớn và thiệt hại nhiều của cái vật chất, tính mạng.

    Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn gây nên hiện tượng băng tan, làm mực nước biển dâng cao. Nếu việc này còn tiếp diễn mà không có sự can ngăn của con người. Dự đoán vào những năm 2050, sẽ có nhiều thành phố bị chìm dưới nước.

    Có khả năng gây ra nhiều nguồn chiến tranh

    Như đã nói ở trên, thay đổi khí hậu gây ra nhiều thiên tai và làm hao mòn nguồn tài nguyên. Điều này có thể dẫn đến nhiều nguồn xung đột, chiến tranh lớn nhỏ để tranh giành nhiều nguồn tài nguyên. Nhằm khắc phục sự khan hiếm của lương thực và đất đai để sinh hoạt.

    Ngoài những tác động trực tiếp đến môi trường chung, biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng đến cở sở hạ tầng, môi trường sống, sức khỏe của con người và sinh vật trên Trái Đất.

    Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

    Ảnh hưởng từ bên trong:

    Thay đổi đại dương: những thay đổi của các quá trình diễn ra như như hoàn lưu muối nhiệt trong lòng đại dương . Và đóng vai trò quan trọng đối sự tái phân bố nhiệt trong đại dương trên toàn cầu.

    Ảnh hưởng từ bên ngoài

    Thay đổi quỹ đạo Trái Đất: Các biến đổi nhỏ về quỹ đạo Trái Đất cũng ảnh hưởng đến sự phân bố năng lượng mặt trời theo mùa trên bề mặt Trái Đất.

    Hoạt động của núi lửa: Khi núi lửa phun trào sẽ phun ra một số khí ảnh hưởng tiêu cực như SO2, bụi tro, hơi nước, các sol khí,… bị bức xạ lại vào trong không khí hoặc thậm chí là bức xạ với mặt trời, làm nhiệt độ trên trái đất vị giảm đi.

    Mảng kiến tạo: sự chuyển động của các mảng kiến tạo làm tái sắp xếp các lục địa và đại dương trên toàn cầu . Đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt, sự thay đổi này cũng làm ảnh hưởng kiểu khí hậu. Các dòng tuần hoàn khí quyển, đại dương trong khu vực và toàn cầu.

    Do con người: Khí thải công nghiệp, một số loại khí nhà kính từ hoạt động sản xuất của con người hiện đang vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn. Làm ảnh hưởng tiêu cực không chỉ gây ô nhiễm môi trường không khí mà còn gây biến đổi khí hậu . Và cũng là một nguyên nhân gây hiện tượng nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính. Ngoài ra, việc tăng dân số cũng làm lượng khí thải do nhu cầu sinh hoạt tăng cao, điều đó cũng tác động gián tiếp đến biến đổi khí hậu.

    Giải pháp khắc phục, ngăn ngừa tình trạng biến đổi khí hậu

    Đứng trước các hệ lụy do thay đổi khí hậu gây ra. Chúng ta cần phải có những biện pháp khắc cũng cấp bách tình trạng này để ngăn chúng ngày  một tệ hơn, cụ thể như:

    Ngăn chặn các hành vi phá hoại rừng

    Không phải tự nhiên chúng ta gọi rừng là lá phổi xanh. Và là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của của Trái Đất. Rừng hầu hết đều có ảnh hưởng tích cực với chúng ta, tác dụng lớn nhất rừng chính là cung cấp một lượng oxy vô cùng lớn cho con người, hấp thụ khí CO2 độc hại. Vì vậy việc bảo vệ rừng chính là bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta. Đồng thời hãy cố gắng trồng nhiều cây xanh, trồng rừng.

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch mức tối đa

    Khi đốt các nhiên liệu, hầu hết đều cho ra một lương CO2 vô cùng lớn. Không những một chất gây nguy hiểm cho con người, là chất khí nhà kính làm tăng lượng phóng xạ. Và còn là thủ phạm gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

    Cần có sự chung tay của các công nghệ hiện đại để bảo vệ môi trường

    Trong thời đại công nghệ 4.0, cần có những công nghệ tiên tiến và hiện đại để ngăn bớt những chất thải độc hại ra ngoài môi trường. Cũng như làm giảm nhiệt độ bức xạ sóng dài của nhà kính.

    Với thế giới đang ngày một phát triển không những công nghệ mà còn cơ sở hạ tầng. Việc nâng cấp, cải tạo hạ tầng đô thị cũng rất quan trọng. Các hoạt động sản xuất của con người nên cần có nguồn nguyên liệu bền vững.  Thân thiện với môi trường hơn để giảm bớt tình trạng ô nhiễm.

    Hi vọng qua bài viết trên sẽ giúp người đọc hiểu rõ về tình trạng thay đổi khí hậu ngày nay. Những tác hại khôn lượng mà chúng mang lại. Hiểu rõ rằng chúng ta cần có một ý thức và trách nhiệm cho việc bảo vệ môi trường, bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta khỏi biến đổi khí hậu.

    Nguồn https://xulychatthai.com.vn/

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hòa Bình, An Ninh Quốc Tế Hiện Nay Và Đề Xuất Đối Với Việt Nam
  • Bàn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục – Đào Tạo
  • Skkn Một Số Giải Pháp Chỉ Đạo Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì
  • Cà Mau Đề Ra Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường, Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu
  • Quy Phạm Trang Bị Điện Chương I.7 : Nối Đất
  • 4 Lợi Ích Của Giun Đất Với Nhà Nông
  • Bảo Vệ Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Trong Xu Hướng Công Nghiệp Hóa
  • Biến đổi khí hậu là những biến đổi xảy ra trong môi trường vật lý hoặc sinh học. Tình trạng này gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, hoạt động kinh tế, sức khỏe và đời sống xã hội của con người.

    Nguyên nhân

    • Nguyên nhân khách quan bao gồm: Những biến đổi tự nhiên từ sự thay đổi quỹ đạo trái đất, hoạt động của mặt trời, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.
    • Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt: Sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến thời tiết cũng biến chuyển theo hướng cực đoan và ngày càng khắc nghiệt. Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu IPCC chỉ ra rằng: Thế giới sẽ còn phải đón nhận những hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khốc liệt hơn nữa.
    • Mực nước biển tăng cao: Sự nóng lên của trái đất cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ của nước biển. Nước biển đang dần ấm lên, thậm chí cả những vùng biển sâu nhất.
    • Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland: Trong những năm trở lại đây, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.
    • Nền nhiệt độ liên tục thay đổi: Mỗi năm nền nhiệt độ trung bình lại cao hơn năm trước. Trong thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74oC.
    • Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên.

    14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở việt nam

    Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau:

    Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

    Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,.

    Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch

    Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

    Nhà ở chiếm gần đến 1/3 lượng phát tán khí thải gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu. Do đó, cải tạo nâng cấp hạ xây dựng là hết sức cần thiết trong phòng ngừa biến đổi khí hậu.

    Cụ thể như:

    • Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.
    • Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

    Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường.

    Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng…

    Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn

    Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

    Ben cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Ngăn chặn nạn chặt phá rừng

    Hiện nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

    Dân số tăng lên nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu yếu phẩm, quần áo, giày dép… tăng lên. Kéo theo sẽ tạo ra nguồn phát tán gây ra tình trạng hiệu ứng nhà kính lớn, đặc biệt là ở những nước đang pháp triển.

    Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 – 2 con là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu khả thi và bền vững nhất trong tương lai.

    Làm việc gần nhà là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu nghe có vẻ vô lý nhưng thực tế thì lại không như vậy. Giả sử đi làm xa lượng CO2 do phương tiện thải ra không khí là rất lớn. Do đó, có thể làm việc gần nhà không dùng xe mà có thể đi bộ hoặc xe đạp giúp bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe.

    Tiết kiệm điện là một trong những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Các gia đình nên sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện như bóng đèn compact, pin nạp. Ban ngày thì nên sử dụng ánh sáng tự nhiên thay vì sử dụng điện.

    Khi không sử dụng các thiết bị điện hãy rút hẳn phích điện. Khi đi ra ngoài hoặc không dùng thì cần tắt đèn. Bật điều hòa thì chỉ để mức 25 – 26 độ C.

    Thay vì việc sử dụng các hóa chất tổng hợp khó tiêu hủy, hãy dùng những chất có nguồn gốc xuất xứ từ thực vật hoặc thay bằng các giải pháp sinh học.

    Hạn chế sử dụng túi nilon khi mua sắm

    Túi nilon không chỉ gây biến đổi khí hậu ngay từ việc sản xuất mà kể cả việc sử dụng. Quá trình sản xuất túi nilon cần sử dụng khí đốt, dầu mỏ, kim loại nặng, chất hóa dẻo, phẩm màu… Đây là những chất cực kì có hại đối với sức khỏe con người và môi trường.

    Bên cạnh đó, túi nilon rất khó phân hủy ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người.

    Tìm kiếm nguồn năng lượng mới

    Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người.

    Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

    • Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời
    • Ethanol từ cây trồng
    • Nhiên liệu sinh học
    • Hydro từ quá trình thủy phân nước

    Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng

    Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả.

    VÌ vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

    Để có thể hạn chế biến đổi khí hậu, các nhà khoa học đang nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm mới. Chẳng hạn như:

    • Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.
    • Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.
    • Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.
    • Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.
    • Tạo ra các đại dương chứa sắt.
    • Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Chuẩn Mực Từ Chuyên Gia
  • Kế Hoạch Dạy Học Địa Lí 7 Kì I :có Tích Hợp Đầy Đủ Ke Hoach Giang Day Mon Dia Li 7 Ki I Chuan Doc
  • Nội Dung Tích Hợp Gdbvmt Trong Môn Địa Lý Thcs Giao Duc Mt Dia 6789 Doc
  • Giáo Án Địa Lý 7 Tiết 3: Đới Nóng, Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giáo Án Địa Lí 7
  • Giải Pháp Khcn Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Hướng, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Về Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Trong Năm 2022
  • Tp.hcm Với Ba Nhiệm Vụ Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • Tăng Cường Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Mới Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Đbscl Cấp Bách Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Cho đến nay, nhiều phương pháp, mô hình đã được sử dụng để xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam, dựa trên các thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất trên thế giới. Mỗi phương pháp, mô hình đều có các thế mạnh và hạn chế riêng. Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng đòi hỏi luôn được cập nhật và nâng cao độ tin cậy để xây dựng các chương trình ứng phó phù hợp.

    Tiêu biểu như đã chỉ ra trong 50 năm tới, khoảng 47% diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ảnh hưởng bởi độ mặn 4 phần nghìn và có tới 64% diện tích ảnh hưởng bởi độ mặn 1 phần nghìn. Hầu hết bán đảo Cà Mau bị nhiễm mặn, trừ một phần phía Tây sông Hậu. Phân tích diễn biến mặn trong nhiều năm cho thấy sự giảm lưu lượng dòng chảy từ thượng lưu đổ về có ảnh hưởng quyết định đến độ lớn và chiều dài xâm nhập mặn, ảnh hưởng trên diện rộng ở Đồng bằng sông Cửu Long.

    Kết quả nghiên cứu đã làm rõ hiện trạng biến động bờ biển, nguyên nhân gây ra và xu thế biến động bờ biển trong mối quan hệ với nước biển dâng ở ven biển các tỉnh Nam Bộ (bao gồm 9 tỉnh, thành phố giáp biển Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và Thành phố Hồ Chí Minh).

    Biến động bờ biển của các tỉnh Nam Bộ từ năm 1965 đến năm 2010 do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng thể hiện rất phức tạp bởi quá trình bồi tụ và xói lở. Tốc độ xói lở lớn nhất đạt tới 126,6 m/năm trên bờ cấu tạo bằng bùn sét (phía Bắc huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang) và thấp nhất trên bờ cấu tạo bằng đá gắn kết (0,05 m/năm Mũi Nai, Kiên Giang). Tốc độ bồi tụ lớn nhất là 67,8 m/năm ở bờ biển huyện Ba Tri, Bến Tre và 66 m/năm ở xã Viên An, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau.

    Trong những năm tới, xói lở bờ biển tiếp tục có xu thế gia tăng do nước biển dâng. Trong đó, một số đoạn xung yếu như Bình Châu – Lộc An, phía tây Cửa Lấp (Bà Rịa-Vũng Tàu), Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh), Duyên Hải (Trà Vinh), Gành Hào (Bạc Liêu), Trần Văn Thời (Cà Mau) và An Minh (Kiên Giang). Tại các vị trí này, xu thế giật lùi đường bờ biển so với hiện nay vào các năm 2022, 2030 và 2050 theo các kịch bản nước biển dâng, đã đưa ra. Xói lở đã gây ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế và đời sống của các cộng đồng dân cư ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.

    Hầu hết các nghiên cứu đều đề xuất các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu khác nhau cho các khu vực cụ thể. Trong đó, một số nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu phù hợp với Đồng bằng sông Cửu Long, như bộ chỉ số thích ứng biến đổi khí hậu ở thành phố Cần Thơ cho thấy khả năng chống chịu của môi trường tự nhiên ở mức “thấp”; tính dễ bị tổn thương ở mức “trung bình”; khả năng giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu dao động từ “thấp” đến “trung bình”.

    Trên cơ sở đó, các giải pháp nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu cho thành phố Cần Thơ được đề xuất gồm tăng diện tích không gian xanh, xây dựng các khu vực trữ nước, cứu ngập kết hợp làm công viên đất ngập nước và bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

    Mặt khác, các nhà nghiên cứu đã xây dựng được bộ tiêu chí và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mô hình làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng cho Đồng bằng sông Cửu Long; thiết kế được mô hình làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; thử nghiệm hệ thống xử lý nước mặn thành ngọt cho 10 hộ gia đình tại Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nhiễm mặn.

    Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW, vai trò của khoa học và công nghệ được khẳng định, đã có những đóng góp nhất định phục vụ phát triển kinh tế đất nước, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước ta đang diễn ra với cường độ mạnh và tốc độ rất nhanh. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, Việt Nam bị tổn thương mạnh do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, suy giảm lưu lượng dòng chảy sông từ thượng nguồn.

    Đây là cơ sở khoa học, thực tiễn tin cậy để đề xuất các giải pháp, các mô hình tích hợp thích ứng, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta, gồm định hướng nghiên cứu khoa học phục vụ ứng phó biến đổi khí hậu; nghiên cứu các giải pháp công nghệ phục vụ ứng phó biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường; nghiên cứu giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và quản trị thông minh với biến đổi khí hậu.

    Các kết quả nghiên cứu đã có nhiều mô hình, giải pháp thích ứng, ứng phó với biến đổi khí hậu được áp dụng thực tế, chuyển giao cho các địa phương và có khả năng nghiên cứu nhân rộng trong thời gian tới.

    Bài 3: Tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • Hà Nội Cụ Thể Hóa Các Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • 6 Nhiệm Vụ Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Những Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Nhiều Giải Pháp Giảm Nhẹ Thiệt Hại Do Thiên Tai, Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Ở Nước Ta Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả Thời Khủng Hoảng (Phần 1)
  • Giải Pháp Phát Triển & Kinh Doanh Online Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Hiệu Quả Cho Những Ý Tưởng Kinh Doanh Ít Vốn
  • Giải Pháp Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Toàn Diện Cho Dân Văn Phòng
  • 13 Cách Phát Huy Khả Năng Làm Việc Nhóm Hiệu Quả
  • Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    1

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    II. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Con người là sản phẩm cao quý nhất của quá trình tiến hóa hữu cơ và trở

    thành một thành viên đặc biệt trong sinh quyển. Khi con người bắt đầu có ý thức và

    khả năng tìm hiểu về thế giới xung quanh thì đồng thời cũng bắt đầu tạo ra những

    công cụ, sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. Trong quá trình tiến hóa

    và phát triển, con người luôn phải dựa vào các yếu tố sẵn có trong tự nhiên. Con

    người với tư cách là một vật thể sống, một yếu tố của sinh quyển đã tác động trực tiếp

    vào môi trường. Các hệ sinh thái tự nhiên hoặc dần chuyển thành hệ sinh thái nhân

    tạo, hoặc bị tác động của con người đến mức mất cân bằng và suy thoái.

    “Báo cáo của Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA) tháng

    10/2006 cho biết, hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối, vượt

    xa mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi. Trung tâm Hadley của

    Anh chuyên nghiên cứu và dự đoán thời tiết cũng dự đoán: 1/3 hành tinh sẽ chịu ảnh

    hưởng của hạn hán nếu việc thay đổi khí hậu không được kiểm soát.

    Những kết quả nghiên cứu được công bố vào tháng 9/2006 cho thấy, nhiệt độ

    thế giới đã tăng lên với tốc độ chưa từng có trong vòng ít nhất 12.000 năm qua. Chính

    điều này đã gây nên hiện tượng Trái đất nóng lên trong vòng 30 năm trở lại đây.Các

    nhà khoa học cho rằng: thế kỷ vừa qua, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng thêm

    10C việc tích lũy các chất cácbon điôxít (CO2), mêtan (CH4) và các khí thải gây hiệu

    ứng nhà kính khác trong không khí (như N2O, HFCs, PFCs, SF6) – sản phẩm sinh ra

    từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy, phương tiện giao thông và các

    nguồn khác.Những hiện tượng trên đều do biến đổi khí hậu gây nên. Biến đổi khí hậu

    được gọi là toàn cầu vì nó diễn ra ở hầu như mọi nơi trên thế giới. Đặc biệt, Việt Nam

    đứng thứ 5 trong danh sách các nước bị ảnh hưởng bởi khí hậu toàn cầu. Vị trí địa lý

    của Việt Nam khiến Việt Nam rất dễ bị tổn thương trước những biến đổi khí hậu cả về

    hình thái khí hậu khi mực nước biển tăng, lẫn diện tích đất canh tác sẽ bị thu hẹp. Nếu

    không có những biện pháp phù hợp và hiệu quả để giảm thiểu tác hại của biến đổi khí

    hậu, hậu quả sẽ là khôn lường.”

    II.

    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

    Nhằm nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của mọi công dân trong việc

    bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    2

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    III.

    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    – Biến đổi khí hậu.

    – Nguyên nhân của biến đổi khí hậu.

    – Phương pháp khắc phục biến đổi khí hậu.

    IV.

    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

    Điều tra, thống kê.

    Phân tích, đánh giá, tổng hợp.

    V.

    PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

    – Biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay.

    PHẦN II: NỘI DUNG TIỂU LUẬN

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    3

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    I.

    KHÁI NIỆM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những

    biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng

    kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

    được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức khỏe

    và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).

    III.

    NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra

    các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như

    sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí

    hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm:

    CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.

     CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí

    nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO 2 cũng sinh ra từ các hoạt động

    công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.

     CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống

    khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

     N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

     HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản

    phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.

     PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

     SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

     Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.

     Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của

    con người và các sinh vật trên Trái đất.

     Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất

    thấp, các đảo nhỏ trên biển.

     Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác

    nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và

    hoạt động của con người.

     Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển.

    1. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do tự nhiên:

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    4

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của

    Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi

    đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.

    Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống

    trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt

    độ bề mặt trái đất (Nguồn: NASA).

    Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng

    chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể là từ khi tạo

    thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn

    30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ

    sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH.

    Núi lửa phun trào – Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển

    một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu

    khí quyển. Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm.

    Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu

    lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm

    giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất.

    Đại dương ngày nay – Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí

    hậu. Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh. Thay đổi trong

    lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua chuyển động của CO 2

    vào trong khí quyển.

    Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất – Trái đất quay quanh Mặt trời với một quỹ

    đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,5 °. Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất

    có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ. Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời

    gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn đến BĐKH.

    Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng

    góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay.

    Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì

    nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người.

    2. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do hoạt động con người:

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    5

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    6

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Kết quả kiểm kê Khí Nhà Kính (KNK) năm 2000 của Việt Nam

    Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì ngành Nông nghiệp họ chiếm tỷ trọng

    khá nhỏ, vì vậy phát thải KNK của các nước phát triển đối với ngành Nông nghiệp chỉ

    chiếm 8% tổng phát thải KNK. Trong khi phát thải KNK từ hoạt động sản suất năng

    lượng của các nước phát triển chiếm đến 36%, hoạt động giao thông chiếm 23 % tổng

    phát thải KNK.

    3. Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục:

    3.1 Hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

    “Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với

    không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi

    là Hiệu ứng nhà kính”.

    Hiệu ứng nhà kính, dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia

    sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân

    tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn

    bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    7

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Các biện pháp để giảm trừ hiệu ứng nhà kính:

    Một trong những cố gắng đầu tiên của nhân loại để giảm mức độ ấm dần do khí

    thải kỹ nghệ là việc các quốc gia đã tham gia bàn thảo và tìm cách kí kết một hiệp ước

    có tên là Nghị định thư Kyoto.

    Thông qua luật bắt buộc các phương tiện giao thông dùng động cơ nổ phải có

    giấy chứng nhận qua được các thử nghiệm định kì về việc đạt tiêu chuẩn nhả khói của

    hệ thống xe.

    Trồng nhiều cây xanh (nhất là những loại cây hấp thụ nhiều CO2 trong quá trình

    quang hợp) nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó làm giảm hiệu

    ứng nhà kính khí quyển.

    Hãy tiết kiệm điện: Một phần điện năng được sản xuất từ việc đốt các nhiên liệu

    hóa thạch, sinh ra một lượng khí CO2 lớn. Hãy sử dụng ánh sáng tự nhiên, dùng bóng

    đèn tiết kiệm điện, tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng.

    Khi cần di chuyển những quãng đường gần, hãy đi bộ thay vì dùng xe máy. Sử

    dụng các phương tiện giao thông công cộng, đi học bằng xe đạp, vừa bảo vệ được túi

    tiền lại vừa bảo vệ môi trường!

    Hãy cho những cái bếp than hay bếp dầu “cổ lổ” đi vào quá khứ, sử dụng bếp

    gas vừa nhanh lẹ vừa tốt cho môi trường.

    Hãy dùng Hàng Việt Nam chất lượng cao. Tại sao chúng ta lại ăn nho Mĩ, táo

    New Zealand trong khi đất nước ta bốn mùa đều có trái cây tươi ngon, không có chất

    bảo quản? Việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước tạo ra một lượng khí CO2 khổng

    lồ và đó rõ ràng là một sự lãng phí tài nguyên rất lớn.

    Hãy tiết kiệm giấy (in giấy ở cả 2 mặt, sử dụng tập cũ để làm giấy nháp…), tái

    chế bao nilông, vỏ chai nhựa sẽ giúp bảo vệ môi trường và giảm khí CO2 trong quá

    trình sản xuất

    3.2 Mưa Acid:

    Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo

    thành các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yếu vì trong nước

    mưa có CO2 hòa tan ( từ hơi thở của động vật và có một ít Cl- ( từ nước biển) và có

    độ pH dưới 5.Là sự lắng đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết,

    băng, hơi nước…

     Nguyên nhân:

    Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng năng lượng oxit của lưu

    huỳnh và nitơ ở trong khí quyển do hoạt động của con người gây nên. Ôtô, nhà máy

    nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO2 vào khí quyển.

    Nhà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu cũng xả khí SO2. Trong khí xả, ngoài SO2 còn

    có khí NO được không khí tạo nên ở nhiệt độ cao của phản ứng đốt nhiên liệu. Các

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    8

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi

    cháy trong môi trường không khí có thành phần O2, chúng sẽ biến thành SO2 và

    NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi

    trường, các oxid này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các acid

    như H2SO4, acid Sunfur, acid Nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt

    mưa hay lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các acid này đã làm cho

    nước mưa có tính acid. Một vài quặng kim loại như đồng (Cu) chẳng hạn, có chứa lưu

    huỳnh (S) và khí SO2 được tạo thành khi người ta tìm cách khai thác chúng. Khí SO2

    cũng có thể được thải ra từ hoạt động núi lửa. Khi núi lửa hoạt động thường tung vào

    khí quyển H2S và SO2.

    Ngoài ra, khí SO2 cũng có thể được thải từ sự mục nát của các loài thực vật đã

    chết từ lâu.

    Khí SO2 có nguồn tự nhiên chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 1/10) so với

    nguồn gốc nhân tạo (từ những hoạt động công nghiệp, giao thông…).

    Bên cạnh đó, các nhà máy điện khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch để phát điện

    cũng đã thải vào không khí một lượng lớn NOx. Ở một số nước, lượng khí thải này do

    các nhà máy nhiệt điện chiếm 40%, còn 60% là do các hoạt động giao thông vận tải.

    Nguyên nhân chủ yếu vẫn là từ các hoạt động của con người như chặt phá rừng

    bừa bãi, đốt rác, phun thuốc trừ sâu. Ước tính khoảng 80% oxit sulfur là do hoạt động

    của các thiết bị tạo năng lượng, 15% do hoạt động đốt cháy của các ngành công

    nghiệp khác nhau, và 5% từ các nguồn khác. Còn đối với oxit nitơ, 1/3 là do hoạt

    động của các máy năng lượng, 1/3 khác là do hoạt động của đốt nhiên liệu để chuyển

    hóa thành năng lượng và phần còn lại cũng do các nguồn khác nhau.

     Biện pháp phòng ngừa và cách khắc phục:

    Một điều nghịch lí là chính các biện pháp chống ô nhiễm, áp dụng xung quanh

    các cơ sở sản xuất điện, lại góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng. Do các nhà máy

    buộc phải xây ống khói thật cao nhằm tránh ô nhiễm môi trường ở địa phương,các

    hoá chất tạo ra axit lan toả đi xa hàng trăm hàng ngàn km khỏi nguồn .

    Để giảm lượng khí thải SO2 từ các nhà máy nhiệt điện xuống còn 7.84 tỷ tấn

    năm 2022,trước năm 2005 phải lắp đặt hệ thống khử sunfua đây cũng là một giải pháp

    hạn chế mưa axit mà nhà nước Trung Quốc đã Đề ra năm ngoái .Các nhà máy nhiệt

    điện khi lắp đặt hệ thống này sẽ bán điện với giá cao hơn.tuy nhiên quy định này

    không dễ thực hiện với các nhà máy nhiệt điện đã lâu đời,vì chi phí lắp đặt hệ thông

    này là quá lớn nó chiếm khoảng 1/3 tổng đầu tư xây dưng một nhà máy nhiệt điện.

    Xây dựng các biện pháp chuẩn xác hơn để dự báo mức độ của các chất gây ô

    nhiễm trong khí quyển và nồng độ các khí nhà kính có khả năng gây ra sự can thiệp

    đối với hệ thống khí hậu và đối với môi trường nói chung.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    9

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    10

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    oxy hóa, phản ứng khử để biến NOx, CO2 và các HCs thành các chất khí không gây

    hại.

    3.3 Thủng tầng ozon:

    Ozon là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khí quyển của Trái

    đất, ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ

    phần lớn những tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí

    ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi là tầng Ozon.

     Nguyên nhân thủng tầng ozon:

    Lỗ thủng tầng ozon được các nhà khoa học phát hiện lần đầu tiên năm 1987 ở

    Nam Cực đã làm chấn động dư luận toàn cầu, dấy lên những mối quan ngại sâu sắc về

    môi trường và sức khỏe con người.

    Hoạt động của núi lửa phóng thích một lượng lớn HCl vào khí quyển; muối biển

    cũng chứa rất nhiều Chlor, nếu các hợp chất Chlor này tích tụ ở tầng bình lưu nó sẽ là

    nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ozon. Tuy nhiên, hoạt động của núi lửa rất yếu

    để có thể đẩy HCl lên đến tầng bình lưu. Mặt khác các chất này cần phải có “tuổi thọ”

    trong khí quyển từ 2 – 5 năm mới lên được tầng bình lưu theo cơ chế giống như CFCs.

    Các chất này rất dễ hòa tan trong hơi nước của khí quyển, do đó nó sẽ nhanh chóng

    theo mưa rơi xuống mặt đất.

    Theo các kết quả đo đạc cho thấy mặc dầu hoạt động của núi lửa El Chichon

    (1982) có làm tăng hàm lượng HCl ở tầng bình lưu lên 10% nhưng lượng này biến

    mất trong vòng 1 năm. Hoạt động của núi lửa Pinaturbo (1991) không làm tăng hàm

    lượng chlorine ở tầng bình lưu. Các nhà khoa học đã làm các phép tính chính xác cho

    thấy trong tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu 3% là HCl (có lẽ từ các hoạt động của

    núi lửa), 15% là methyl chloride, 82% là các ODS (trong đó hơn phân nửa là do

    CFC11 và CFC12).

    Một số sinh vật biển có khả năng tạo ra methyl chloride (hợp chất bền); tuy

    nhiên, nó chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu

    Con người thải các chất khí CFC (Chlorofluorocarbon) và các chất ODS (Ozone

    depleting substances) khác vào khí quyển. CFCs được sử dụng làm chất sinh hàn, chất

    tạo bọt, dung môi, bình cứu hoả, bình xịt, nhựa xốp, chất làm sạch kim loại.. Các chất

    ODS khác bao gồm: methyl bromide (làm thuốc trừ sâu), halons (trong các bình chữa

    cháy), methyl chloroform (dùng làm dung môi trong nhiều ngành công nghệ)… Mặc

    dầu CFC nặng hơn không khí, nhưng nó có thể lên đến tầng bình lưu bằng một quá

    trình kéo dài từ 2 – 5 năm. Người ta đo nồng độ CFC ở tầng bình lưu bởi các khinh

    khí cầu, phi cơ và các vệ tinh. Khi CFCs đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của

    tia cực tím nó bị phân hủy tạo ra Chlor nguyên tử, và Chlor nguyên tử có tác dụng

    như một chất xúc tác để phân hủy Ozon. Một nguyên tử Chlor có thể phá hủy 100.000

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    11

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    12

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    13

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    khí quyển. Từ đó trái đất nóng dần lên và quá trình trái đất ấm dần lên sẽ vẫn tiếp diễn

    cho đến khi nào các khí thải gây hiệu ứng nhà kính do con người tạo ra mà đa phần là

    carbon dioxide sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiêu liệu hóa thạch còn tích tụ trong bầu

    khí quyển. Theo Trung tâm Dữ liệu Khí hậu quốc gia Mỹ, nửa đầu năm 2006 là giai

    đoạn khí hậu toàn cầu ấm nhất kể từ khi cơ quan này đi vào hoạt động năm 1895. Bầu

    khí quyển Trái Đất đang nóng lên với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết do lượng khí

    dioxyd carbol (CO2) thải vào khí quyển đã ở mức cao nhất trong vòng 650 ngàn năm

    qua. 5 năm nóng kỷ lục kể từ năm 1890 đều diễn ra trong 10 năm trở lại đây.

    Tiểu ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của LHQ cho biết nhiệt độ toàn cầu

    trong thế kỷ 20 trung bình tăng 0,550C, nhiệt độ toàn cầu dự báo sẽ tiếp tục tăng 2 đến

    50C trong thế kỷ 21 này kèm theo những hậu quả rất nặng nề cho con người và môi

    trường.

     Tác động của biến đổi khí hậu đến cháy rừng:

    Khí hậu ấm lên, làm quá trình tan chảy băng diễn ra sớm hơn và hậu quả là mùa

    hè trở nên khô hanh hơn, là yếu tố chính dẫn đến hàng loạt các vụ cháy rừng trên diện

    rộng. Tuyết bắt đầu tan sớm vào mùa xuân trong khi lượng mưa ngày một giảm. Sự

    kết hợp này là điều kiện thuận lợi để cháy rừng xảy ra trên phạm vi rộng hơn. Các tổ

    chức bảo vệ môi trường cảnh báo, thay đổi khí hậu sẽ khiến cháy rừng xảy ra thường

    xuyên hơn.

    Ngoài những dữ liệu về nhiệt độ, lưu lượng dòng chảy và mức độ tan chảy băng,

    các nhà nghiên cứu cũng khảo sát sự thay đổi tập quán canh tác đất trồng và quản lý

    rừng nhưng nhận thấy đây là các yếu tố thứ yếu làm tăng đột biến các vụ cháy rừng.

    Các nhà chuyên môn thừa nhận cháy rừng vẫn là một hiện tượng phức tạp và ở nhiều

    khu vực trên thế giới con người vẫn là tác nhân chính, chẳng hạn như nông dân đốt

    rừng làm nương rẫy hay những kẻ cố ý gây hỏa hoạn. Trong khi đó, các yếu tố khác

    cũng có xu hướng làm tăng nguy cơ cháy rừng.

    Như vậy biến đổi khí hậu và cháy rừng tác động qua lại với nhau: các đám cháy

    rừng thải một lượng lớn carbon dioxide vào khí quyển làm trái đất nóng dần lên, khí

    hậu ấm dần lên lại tác động các đám cháy rừng diễn ra nhiều hơn.

     Hiện trạng cháy rừng tại Việt Nam:

    Theo số liệu thống kê của Trường Đại học Thuỷ lợi, có 11 vụ hạn hán nghiêm

    trọng xảy ra trong các năm từ 1976 đến 1996 đã dẫn đến những thiệt hại nặng nề cho

    sản xuất nông nghiệp, gây cháy rừng, làm cạn kiệt sông suối nhỏ và các hồ chứa nước

    dẫn đến tình trạng biển lấn sâu vào đất liền. Có khoảng 3,8 triệu người rơi vào tình

    trạng thiếu nước sinh hoạt trên toàn quốc. Theo ước tính, thiệt hại các vụ cháy rừng

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    14

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    trong cả nước đã lên tới 5.000 tỷ đồng. Hiện có khoảng 5 triệu ha rừng bị liệt vào loại

    dễ cháy bất cứ mùa nào trong năm. Nhiều vụ cháy rừng ở Quảng Ninh và Lâm Đồng

    đã làm tê liệt nhiều nhà máy sản xuất nhựa thông.

    3.5. Lũ lụt – hạn hán:

    3.5.1. Bão:

     Khái niệm:

    Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết cực trị. Ở

    Việt Nam, thuật ngữ “bão” thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết

    đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới. Bão là hiện tượng gió

    mạnh kèm theo mưa rất lớn do có sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp thấp (low

    pssure area) khơi sâu. Bão có nhiều tên gọi khác nhau tuỳ vào khu vực phát sinh:

    – Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes

    – Bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons

    – Bão hình thành trên Ấn Độ Dương: cyclones

    3.5.2. Lũ:

     Sự hình thành lũ:

    Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau

    đó giảm dần.

    Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao tràn về dữ dội làm

    ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thấp hơn.

    Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích luỹ bởi các trướng ngại vật như đất đá, cây

    cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đựng của vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào

    xuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối và quét đi mọi vật có thể quét

    theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống), thường diễn ra rất nhanh, khoảng

    3-6 giờ.

    Lũ quét được hình thành bởi một lượng mưa có cường độ lớn, kéo dài trên một

    khu vực nào đó. Lượng mưa hình thành dòng chảy trên mặt đất và các dòng chảy

    được tập trung cùng nhau sinh ra một dòng chảy với lưu lượng và vận tốc rất lớn,

    chúng có thể cuốn tất cả nhưng gì có thể trên đường đi qua, đó chính là mối nguy

    hiểm tiềm tàng của lũ quét.

    Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét: điều kiện khí

    tượng, thuỷ văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các sông,

    suối…) và điều kiện về địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ dốc lưu

    vực, độ dốc lòng sông, suối…).

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    15

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

     Một số trận lũ quét đã xảy ra trong thời gian gần đây:

    Vào tháng 8-2008, lũ quét đã xuất hiện tại các tỉnh phía Bắc, số người chết do

    mưa lũ đã lên tới 97 người, làm nhiều tuyến đường bị tê liệt, hư hỏng nặng; hơn 300

    căn nhà tại các tỉnh bị sập đổ, cuốn trôi; 4.230 căn nhà bị ngập, hư hại; 8.698 ha lúa,

    hoa màu bị thiệt hại…

    Tháng 6-2009: Mưa lớn ở khu vực thượng nguồn đã gây ra lũ quét kinh hoàng ở

    3 xã Yên Tĩnh, Yên Hòa, Yên Na thuộc huyện Tương Dương (Nghệ An) khiến 5

    người thiệt mạng, 157 ngôi nhà ngập chìm trong nước và bùn đất, hàng chục ha lúa,

    hoa màu bị cuốn trôi, 2 công trình thủy lợi, 14 công trình nước sinh hoạt bị hư hỏng

    nặng. Tổng thiệt hại ước tính lên đến hơn 25 tỷ đồng.

    Tháng 7-2009: Lũ quét tại Mường Tè làm 4 người chết, thiệt hại nhiều công

    trình giao thông, thủy lợi, ao nuôi thủy sản và ruộng lúa với ước tính trên 7 tỷ đồng.

    Và mới đây nhất, tháng 9-2009 cơn bão số 9 với sức tàn phá kinh hoàng từ Huế

    vào đến Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và ngược lên các tỉnh Kon

    Tum, Gia Lai ở Tây Nguyên. Theo thống kê bước đầu đã làm 31 người chết, 3 người

    mất tích, thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cùng nhiều cơ sở vật chất….

     Biện pháp khắc phục và phòng ngừa bão-lũ:

    Biện pháp khắc phục:

    Di dời nhanh chóng người và của ra khỏi khu vực của bão-lũ. Thành lập các đơn

    vị xung kích cứu nạn để sẵn sàng làm nhiệm vụ giúp dân sơ tán, tìm kiếm, cứu trợ,

    cấp cứu người bảo vệ tài sản trong thời gian có lũ quét. Thực hiện khẩn trương công

    tác tìm kiếm , cứu nạn người dân và tài sản ra khỏi khu vực bão-lũ.

    Đảm bảo không có người dân nào bị đói, thiếu nước sạch, chổ ở…

    Đảm bảo các dịch vụ về y tế phòng chống dịch bệnh lây lan sau bảo-lũ.

    Cộng đồng cùng chia sẻ, động viên và giúp đỡ nhân dân gặp khó khăn do bão-lũ

    Làm thông thoáng các tuyến đường gioa thông bị bão-lũ phá hoại. Tránh sự cô

    lập vùng bị bão-lũ.

    Biện pháp phòng ngừa:

    Chiến lược phòng chống lâu dài. Để góp phần phát triển bền vững, trong chiến

    lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai lâu dài của Việt Nam, chiến lược phòng

    chống lũ quét phải nhằm thực hiện các mục tiêu :

    – Giảm tổn thất về người, sinh mạng.

    – Giảm thiệt hại của cải vật chất của xã hội.

    – Giảm sự ngừng trệ về sản xuất, nhanh chóng phục hồi sản xuất, ổn định

    đời sống của nhân dân.

    – Giảm sự nguy cơ ngày càng gia tăng mức độ của lũ quét

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    16

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Biện pháp: Tuyên truyền giáo dục về lũ và lũ quét, mở các lớp tập huấn cho

    nhân dân về cách thức phòng chống khi bão-lũ xảy ra.

    Xây dựng củng cố hệ thống giao thông thuỷ lợi: cải tạo hệ thống kênh rạch, sông

    suối nhằm cải thiện dòng chảy, hạn chế các tác hại của lũ. Mở rộng khẩu độ cầu cống,

    bố trí cầu và các công trình điều tiết phòng tránh lũ quét; Làm đập kiểm soát trên các

    sông, suối thường xảy ra lũ quét

    Trước hết, cần thiết nghiên cứu thực trạng lũ – lũ quét để làm cơ sở xác định nơi

    và thời điểm xuất hiện lũ quét để bước đầu xác định các khu vực trọng điểm cần ưu

    tiên nghiên cứu.

    Áp dụng mô hình dự báo để dự báo và cảnh báo lũ quét, ngoài ra các phương

    tiện thông tin đại chúng cũng không nằm ngoài cuộc nhằm góp phần vào công tác

    cảnh báo và hướng dẫn dân chúng cách tránh và thoát khỏi những vùng có lũ quét một

    cách rất hiệu quả. Các yêu cầu cơ bản về thông tin cần trong hệ thống cảnh báo lũ

    quét là việc thu thập thông tin và truyền bá kịp thời các thông tin đó

    Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân

    bằng sinh thái ở mức cao. Chủ động phòng tránh thiên tai và các sự cố môi trường gây

    ra do lũ quét.Cụ thể: phải bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên

    nhiên (đất, rừng, khoáng sản); phân vùng nhằm phòng tránh lũ quét (phân vùng đất,

    cải tạo các dòng sông…), lồng ghép các nghiên cứu về kinh tế – xã hội và môi trường

    trong hoạch định biện pháp phòng tránh cũng như giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét, tăng

    cường hoạt động quản lý và dự báo lũ quét (như: tăng cường nguồn nhân lực, kiện

    toàn bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực kỹ thuật cho cán bộ làm công tác phòng

    chống lụt bão, dự báo KTTV), xây dựng các chính sách về lũ quét, các chương trình

    phòng chống lũ quét ưu tiên…

    Phòng chống lụt bão là sự nghiệp của toàn dân, đồng thời là nghĩa vụ của mọi

    người nên phải có sự lãnh đạo và chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ Đảng và chính

    quyền các cấp (nhất là chính quyền các cơ sở) Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo

    phòng chống lụt bão Trung ương, các Bộ, Ngành, Chủ tịch UBND tỉnh, huyện hằng

    năm đều có chỉ thị đôn đốc công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Kinh

    nghiệm cho thấy nơi nào chính quyền cấp cơ sở có trách nhiệm cao, có kế hoạch và

    phương án phòng tránh cụ thể, tích cực thì ở đó vai trò, sức mạnh của quần chúng

    được phát huy và chủ động khi tình huống xẩy ra.

    3.5.3. Hạn hán:

     Khái niệm:

    Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm

    lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông

    suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    17

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đói nghèo

    dịch bệnh…

     Nguyên nhân:

    Nguyên nhân gây ra hạn hán có nhiều song tập trung chủ yếu là 2 nguyên nhân

    chính:

    􀂙 Nguyên nhân khách quan:

    Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất

    thời thiếu hụt.

    Mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm,

    đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn.

    Lượng mưa trong khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình

    nhiều năm cùng kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kể cả vùng

    mưa nhiều.

    Mưa không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó không mưa

    hoặc mưa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trường xung quanh. Đây

    là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt về mưa

    giữa mùa mưa và mùa khô. Bản chất và tác động của hạn hán gắn liền với định loại về

    hạn hán.

    􀂙 Nguyên nhân chủ quan:

    Do con người gây ra, trước hết là do tình trạng phá rừng bừa bãi làm mất nguồn

    nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước.

    Việc trồng cây không phù hợp, vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như

    lúa) làm cho việc sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước.Thêm

    vào đó công tác quy hoạch sử dụng nước, bố trí công trình không phù hợp, làm cho

    nhiều công trình không phát huy được tác dụng

    Chất lượng thiết kế, thi công công trình chưa được hiện đại hóa và không phù

    hợp. Thêm nữa, hạn hán thiếu nước trong mùa khô (mùa kiệt) là do không đủ nguồn

    nước và thiếu những biện pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng gia

    tăng do sự phát triển kinh tế-xã hội ở các khu vực, các vùng chưa có quy hoạch hợp lý

    hoặc quy hoạch phát triển không phù hợp với mức độ phát triển nguồn nước, không

    hài hoà với tự nhiên, môi trường vốn vẫn tồn tại lâu nay.

    Mức độ nghiêm trọng của hạn hán thiếu nước càng tăng cao do nguồn nước dễ

    bị tổn thương, suy thoái lại chịu tác động mạnh của con người.

     Những tác hại của hạn hán ảnh hưởng đến Việt Nam:

    Hạn hán có tác động to lớn đến môi trường, kinh tế, chính trị xã hội và sức khoẻ

    con người. Hạn hán là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bệnh tật thậm chí là chiến

    tranh do xung đột nguồn nước.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    18

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    19

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    phòng, chống hạn hán. Ngoài ra, một giải pháp phòng chống hạn khác có hiệu quả là

    trồng rừng và bảo vệ rừng

    Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất cho các vùng có nguy cơ hạn hán thiếu

    nước ở mức cao để khai thác nước dưới đất làm phương án dự phòng cấp nước trong

    thời kỳ hạn hán thiếu nước.

    Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.

    Đây là một công cụ hữu hiệu để quản lý tổng hợp nguồn nước vì lợi ích chung

    của toàn xã hội; Xây dựng cơ chế, bộ máy làm công tác quản lý hạn hán thiếu nước

    nói riêng và quản lý thiên tai nói chung. Dự báo, dự kiến diễn biến nguồn nước hàng

    năm khi xét các yếu tố ảnh hưởng như phát triển kinh tế – xã hội; tình trạng khai thác,

    sử dụng; khả năng suy thoái nguồn nước và tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    3.6. Sa mạc hóa:

    Một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt là hiện tượng sa

    mạc hóa (theo Tổng Thư ký Liên hợp quốc (LHQ) Ban Ki Mun). Đây là một vấn đề

    toàn cầu đang tác động đến 1/3 trái đất và đe dọa cuộc sống của 1,2 tỷ người trên

    hành tinh.

     Định nghĩa:

    Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn,

    vùng ẩm nửa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người và biến đổi khí hậu.

     Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sa mạc hóa.

    Phần lớn là do tác động của con người từ khoảng 10.000 năm nay. Việc lạm

    dụng đất đai trong các ngành chăn nuôi gia súc, canh tác ruộng đất, phá rừng, đốt

    đồng, trữ nước, khai giếng, biến đổi khí hậu toàn cầu đã góp sức làm sa mạc hóa

    nhiều vùng trên trái đất. Ở hệ sinh thái ở vùng ven rất dễ bị dao động bởi sinh hoạt

    con người như trong trường hợp chăn nuôi. Móng guốc của loài mục súc thường nện

    chặt các tầng đất, làm giảm lượng nước thấm xuống các mạch nước ngầm. Những lớp

    đất trên thì chóng khô, dễ bị gió mưa xói mòn. Con người còn gây nên nạn đốn cây

    lấy củi cùng động tác của các loài gia súc gặm cỏ làm hư lớp rễ thảo mộc vốn quyện

    lớp đất xuống. Đất vì đó dễ tơi lên, chóng bị khô và biến thành bụi. Hiện tượng này

    diễn ra ở những vùng ven sa mạc khi con người chuyển từ lối sống du mục sang lối

    sống ngụ canh.

    Hiện tượng trái đất ấm dần lên cũng là một trong những nguyên nhân gây ra

    những đợt hạn hán đặc biệt nghiêm trọng, có thể phá hủy nhiều thảm thực vật không

    thể phục hồi. Ước tính 10 – 20% đất khô trên thế giới đã bị sa mạc hóa.

     Sa mạc hóa tại Việt Nam:

    Mất rừng ở Việt Nam là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hoang mạc hoá, gây suy

    thoái môi trường, lũ lụt và hạn hán.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    20

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Già Hóa Dân Số Tại Nhật
  • Giải Quyết Vấn Nạn Dân Số Già
  • Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản
  • Giải Pháp Nào Để Ngăn Chặn Phá Rừng?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100