Nêu Những Biện Pháp Giải Quyết Vấn Đề Gia Tăng Dân Số Hiên Nay?

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Tăng Dân Số Có Liên Quan Như Thế Nào Đến Chất Lượng Cuộc Sống? Ở Việt Nam Đã Có Biện Pháp Gì Để Giảm Sự Gia Tăng Dân Số Và Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống?
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs
  • Đề Tài Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Đề Tài Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Lớp 2
  • -Hậu quả của gia tăng dân số nhanh:

    Dân số đông và tăng nhanh đã đặt ra những vấn đề cấp bách về ván hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số người bước vào tuổi lao động.

    -Những biện pháp giải quyết vấn đề gia tăng dân số hiên nay:

    1) Ban hành các giải pháp về luật:

    ● Việt Nam qui định mỗi gia đình chỉ có 1-2 con.

    ● Trung Quốc ban hành qui định mỗi gia đình có 1 con từ năm 1979.

    ● Hiệu quả của biện pháp này là nhanh chóng, tức thì. Theo tính toán, nếu không ban hành qui định trên, Trung Quốc đã có thể có thêm 400 triệu dân.

    ● Thế hệ trẻ ngày nay đã có sự thay đổi về quan niệm sinh con, chấp nhận có ít con để nuôi dạy cho tốt.

    Tuy nhiên, việc ban hành các qui định mang tính áp chế này lại gây ra sự mất cân bằng về giới:

    ● Nhiều phụ nữ ở Trung Quốc đã phá thai khi biết mình mang thai con gái.

    ● Tháng 1/2005, tỉ lệ bé trai/bé gái ở Trung Quốc là 119/100 (thế giới: 105/100).

    ● 40 triệu người dân Trung Quốc đối diện nguy cơ không có bạn đời trong tương lai.

    ● Khảo sát năm 2005, một số tỉnh ở Việt Nam, tỉ lệ bé trai/bé gái cũng đạt mức 115/100

    ● Nhiều hệ lụy tai hại: xung đột, án mạng, tệ nạn xã hội.

    2) Tuyên truyền các biện pháp tránh thai

    ● Rất nhiều các biện pháp tránh thai đã được áp dụng tại Việt Nam từ những năm 1980.

    ● Ở Mỹ, qui định cho phép người trên 18 tuổi mua thuốc tránh thai khẩn cấp vào năm 2007 đã khiến doanh số loại thuốc này tăng gấp đôi.

    ● Các biện pháp tránh thai giúp giảm tỉ lệ sinh con ngoài ý muốn, góp phần lớn trong nỗ lực giảm dân số của các chính phủ những năm gần đây.

    ● Tất cả các biện pháp tránh thai đều ẩn chứa nguy cơ thất bại, khiến nhiều trường hợp, việc tránh thai không đạt hiệu quả như mong muốn.

    ● Một số biện pháp “cực đoan” như triệt sản sẽ khiến người được thực hiện trở nên vô sinh, gây nên hậu quả vĩnh viễn đối với họ.

    3) Các giải pháp dài hạn

    ● Với hệ thống tuyên truyền viên đến tận cơ sở, Việt Nam hy vọng nâng cao ý thức người dân trong việc hạn chế gia tăng dân số.

    ● Tổ chức phát bao cao su miễn phí cho thanh niên, gái bán hoa tại các khu vực nhạy cảm, vừa hạn chế gia tăng dân số, vừa giảm thiểu lây truyền các bệnh xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Nhà Nước Trong Vấn Đề Giải Quyết Việc Làm
  • 5 Bước Để Nắm Vững Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Mà Bạn Cần Biết
  • Tiểu Luận Phân Tích Các Biện Pháp Hỗ Trợ Và Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Biện Pháp Để Duy Trì Sĩ Số Và Đảm Bảo Chuyên Cần Ở Học Sinh Bậc Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Góp Phần Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Cấp Tiểu Học
  • Biện Pháp Nào Làm Giảm Tỉ Lệ Gia Tăng Dân Số, Giảm Sức Ép Tới Môi Trường Tự Nhiên?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Tại Các Trường Đại Học, Cao Đẳng Tỉnh Nghệ An
  • Các Bước Giải Quyết Vấn Đề Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Tư Duy Giải Quyết Vấn Đề Trong Việc Làm Hiệu Quả 100%
  • Biện Pháp Chủ Yếu Để Giải Quyết Tình Trạng Thiếu Việc Làm Ở Nông Thôn Nước Ta Hiện Nay Là
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Ở Nông Thôn
  • – Với những khu vực có sự tăng trưởng mạnh mẽ về dân số như châu Phi; một số nước châu Á và một số khu vực khác thì biện pháp nên làm ngay là phối hợp với các tổ chức thế giới (UNFPA, UNICEFT) trong chương trình vận động toàn dân nhận thức rõ tác hại cũng như những mặt trái của việc gia tăng dân số quá nhanh, chỉ rõ những tác động xấu của bùng nổ dân số đến y tế, giáo dục, lương thực, thực phẩm, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh dẫn đến tỷ lệ tử vong tăng cao. Cần phải hướng ý thức của người dân tại các nước này tới những nguy hại của bùng nổ dân số ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ. – Tuyên truyền phổ biến rộng rãi tác hại của vấn đề bùng nổ dân số trên các phương tiện thông tin đại chúng. Giáo dục ý thức của người dân thông qua những khẩu hiệu thiết thực. Chỉ rõ những lợi ích cũng như thuận lợi do việc có ít con đem lại.

    – Hội nghị quốc tế bàn và cùng giúp đỡ nhau vượt qua khủng hoảng về bùng nổ dân số. Kêu gọi những nỗ lực chung từ các quốc gia trong việc làm giảm sự tăng dân số. Xây dựng những chiến lược cho vấn đề giảm dân số nhằm hoạch định chính sách cho các quốc gia dựa trên đặc thù riêng của mình, đồng thời là nền tảng cho các dự án của các tổ chức quốc tế về vấn đề dân số.

    – Nâng cao khả năng tiếp cận đối với các dịch vụ về sức khỏe, bao gồm kế hoạch hóa gia đình.

    – Cho các cặp vợ chồng quyền được quyết định số con mà mình muốn.

    – Mở rộng hơn nữa các cơ hội về giáo dục, nâng cao hiểu biết cho con người, một thực tế chứng minh rằng những người phụ nữ và nam giới được giáo dục có xu hướng muốn một gia đình nhỏ hơn.

    – Cải thiện tình trạng trẻ em bị chết sau sinh: chỉ khi các cặp vợ chồng cảm thấy yên tâm về những đứa con mà mình sinh ra, về khả năng sống sót của chúng, các cặp vợ chồng mới sẵn sàng sinh ít con hơn.

    – Đầu tư cho phụ nữ: Mở rộng cơ hội cho những phụ nữ trẻ tuổi trong vấn đề nâng cao nhận thức, phụ nữ có học vấn sẽ có nhiều quyền lựa chọn hơn, có tiếng nói hơn trong gia đình và trong xã hội. Khi vai trò phụ nữ được tăng lên, tình trạng “trọng nam khinh nữ” cũng được khắc phục bởi đây chính là một trong những nguyên nhân của việc sinh nhiều con dẫn đến gia tăng dân số.

    – Giáo dục cho lứa tuổi vị thành niên ở tất cả các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có tỷ lệ sinh cao nhận thấy được mối đe dọa do sự bùng nổ dân số đem lại, đề cập đến các biện pháp về quan hệ tình dục an toàn, ngăn chặn vấn đề quan hệ tình dục quá sớm ở lứa tuổi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Vai Trò Của Hiệu Trưởng Trường Thcs Với Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục Ở Địa Phương
  • Chăm Sóc Trẻ Có Hoàn Cảnh Khó Khăn
  • Giáo Viên Mầm Non Phải Học Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Khi Dạy Trẻ
  • 4 Phương Pháp Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Chăm Sóc, Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Dưới 3 Tuổi
  • Giải Pháp Vấn Đề Gia Tăng Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Về Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Ở Trường Thpt
  • Skkn Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Một Số Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững Đối Với Các Tỉnh Miền Trung
  • Giải Pháp Vấn Đề Gia Tăng Dân Số, Đề Tài Giải Pháp Tăng Doanh Thu, Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng Của Đảng, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Hành Trì Đức Bồ Tát Địa Tạng, Biện Pháp Tăng Cươ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩap; Văn Hóa Nền Tảng, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Mẫu Bản Giải Trình Tăng Vốn Đầu Tư, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Su Swagatam Song Lyricscan Thiey Bien Phap Tang Cuong Quang, Hãy Giải Thích Bản Chất Của Dự Trữ Quốc Gia Vì Sao Việt Nam Phải Tăng Quy Mô , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2010- 2022, Hãy Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa Các Tầng Lớp Giai Cấp Trong Xã Hội, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P, Nội Dung Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Cuối, ông Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cương Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Đông Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cương Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tìn, Những Bien Pháp Tăng Cường Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mói, Đồng Chí Cho Biếtcác Biện Pháp Tăng Cường Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Biện Pháp Tăng Cường Mối Quan Hệ Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Bản Mô Tả Giải Pháp Hữu ích, Giải Pháp, Giai Phap Co Ban, Giải Pháp Hữu ích, Bản Mô Tả Giải Pháp Dự Thi, Giải Pháp Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Đại Hội Đảng 8, Bản Mô Tả Giải Pháp Skkn, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao, Đơn Đăng Ký Giải Pháp Hữu ích, Thủ Tục Đăng Ký Giải Pháp Hữu ích, Giải Pháp Cho Vinfast, Giải Pháp E Marketing, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hôi Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Bien Phap Tang Cương Quan Lý Các Moi Quan He Quan Nhan Tring Tinh Hinh Moi, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sơ, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sơ, Những Biện Pháp Tu Táp Tăng Chiều Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Những Biện Pháp Tu Táp Tăng Chiều Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở , Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình , êu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hìn, Đồng Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Đáp án Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phương Pháp Giải Toán 8, Giải Pháp Marketing Online, Giải Pháp Sẵn Sàng Đối Phó Của Hội Chữ Thập Đỏ, Giải Pháp Với Khách Hàng, Cac Giai Phap An Ninh Quoc Gia, 7 Giải Pháp Nghị Quyết 36, Bài Giải Phương Pháp Tính, Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Mục Tiêu, Giải Pháp Vấn Đề Tôn Giáo, Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh,

    Giải Pháp Vấn Đề Gia Tăng Dân Số, Đề Tài Giải Pháp Tăng Doanh Thu, Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng Của Đảng, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Hành Trì Đức Bồ Tát Địa Tạng, Biện Pháp Tăng Cươ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩap; Văn Hóa Nền Tảng, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Mẫu Bản Giải Trình Tăng Vốn Đầu Tư, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Su Swagatam Song Lyricscan Thiey Bien Phap Tang Cuong Quang, Hãy Giải Thích Bản Chất Của Dự Trữ Quốc Gia Vì Sao Việt Nam Phải Tăng Quy Mô , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2010- 2022, Hãy Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa Các Tầng Lớp Giai Cấp Trong Xã Hội, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cho Vấn Đề Tăng Dân Số?
  • Vấn Đề Việc Làm Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Ninh Thuận Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Gắn Với Nhu Cầu Thực Tiễn
  • Nâng Cao Hiệu Quả Đào Tạo Nghề, Giải Quyết Việc Làm
  • Hà Giang Gắn Đào Tạo Nghề Với Giải Quyết Việc Làm
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Đã Được Khống Chế
  • “tình Hình Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Trên Tuyến Quốc Lộ 1A
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ
  • Bộ Trưởng Nguyễn Văn Thể Nêu Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Hình ảnh những đoàn tàu chật kín người cả trong lẫn ngoài khá phổ biến ở Ấn Độ (Ảnh: Business Insider)

    Tốc độ tăng trưởng dân số của khu vực châu Á luôn ở mức cao, con số này tăng lên gấp 4 lần trong vòng 1 thế kỷ qua. Tăng trưởng dân số trong tương lai phụ thuộc nhiều vào khả năng sinh sản. Mức sinh toàn cầu được dự báo sẽ giảm từ 2,5 trẻ/phụ nữ trong gian đoạn 2010-2015 xuống còn 2,4 trẻ/phụ nữ vào giai đoạn 2025-2030 và còn 2,0 trẻ/phụ nữ vào giai đoạn 2095-2100. Tuy nhiên, đối với các nước có mức sinh cao thì không có sự chắc chắn trong việc dự báo mức sinh. Ở những nước này, người phụ nữ có trung bình 5 con trở lên trong suốt cuộc đời của họ. Trong số 21 quốc gia có khả năng sinh sản cao, có 19 quốc gia thuộc khu vực châu Phi và 2 quốc gia ở châu Á.

    Mặc dù, châu Á có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng sinh học, nhưng sự gia tăng dân số nhanh dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lực, đồng thời phá hủy những nguồn tài nguyên hiện có. Theo dự báo, dân số châu Á sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao trong một thời gian dài, điều này sẽ tiếp tục gây áp lực lên các nguồn lực. Dựa trên các ước tính hiện tại, đến năm 2050, dân số sẽ tăng ở hầu hết các quốc gia trong khu vực châu Á, ngoại trừ ở Nhật Bản và Kazakhstan. Một số quốc gia bao gồm Afghanistan, Nepal và Pakistan sẽ tăng gấp đôi về dân số trong thời gian này, trong khi Ấn Độ, Việt Nam, Malaysia và các quốc gia khác có tỷ lệ tăng trưởng cao đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng dân số thuộc nhóm cao lại là những quốc gia có thu nhập thuộc nhóm thấp, các nước này ít có khả năng xử lý được những áp lực về tài nguyên và các nguồn lực.

    Người Trung Quốc chen chúc trong một hồ bơi (Ảnh: Business Insider).

    Nam Á là khu vực đông dân nhất châu Á, với các quốc gia đông dân điển hình như Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh. Không có khu vực nào trên thế giới có những vấn đề về dân số nghiêm trọng như những nước ở khu vực này. Sự sụt giảm mức sinh ở Sri Lanka, Pakistan và Ấn Độ gần đây chỉ mang lại sự cải thiện không đáng kể, vì số dân hiện tại của các quốc gia này vẫn tiếp tục gia tăng. Áp lực về dân số bắt đầu hiện hữu ở khu vực Nam Á từ những thập niên sau cai trị của đế quốc Anh. Khu vực này cần có những biện pháp để cải thiện chất lượng y tế công cộng, nâng cao năng suất nông nghiệp, xây dựng luật pháp và trật tự xã hội, giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của nạn đói, giảm tỷ lệ tử vong và đồng thời tăng tuổi thọ.

    Cấu trúc nhân khẩu học của các quốc gia Nam Á được mô tả bằng hình ảnh kim tự tháp tuổi và giới tính của Ấn Độ, trong đó nhóm tuổi trẻ là lớn nhất. Gần 40% dân số khu vực này dưới 15 tuổi (đối với các quốc gia Nepal và Bangladesh, con số này lần lượt là 42% và 45%). Cấu trúc tuổi này gây áp lực lên việc cung cấp các dịch vụ giáo dục, thực phẩm, bệnh viện và nhà ở cho thanh thiếu niên, tiêu tốn một phần lớn ngân sách quốc gia. Việc xem xét các kim tự tháp dân số đặc biệt hữu ích trong việc đánh giá các xu hướng trong tương lai.

    Khi dân số trẻ chuyển sang khung tuổi trưởng thành (có nghĩa là di chuyển vào nhóm tuổi lao động), các chương trình phúc lợi xã hội sẽ còn đối mặt với nhiều áp lực hơn. Các vấn đề như thất nghiệp, thiếu lương thực, mù chữ và điều kiện sống thấp tại các quốc gia này sẽ còn trầm trọng hơn. Tình trạng hiện nay đã rất nghiêm trọng, tuy nhiên, dự báo trong tương lai thậm chí còn tồi tệ hơn.

    Dân số đông đi kèm với tình trạng nghèo đói (Ảnh: Reuters).

    Nhìn chung, phần đông số dân trong độ tuổi lao động ở châu Á làm việc trong điều kiện khan hiếm nguồn lực, công nghệ lạc hậu và môi trường không an toàn. Bên cạnh đó, tình trạng sử dụng lao động kém hiệu quả. Ví dụ, trên một trang trại điển hình hoặc một văn phòng nhà nước, có đến 5 hay nhiều lao động sẵn sàng làm công việc mà chỉ 2 người có thể thực hiện dễ dàng. Trong các nhà máy, nhiều hoạt động được xử lý thủ công bởi nhân công giá rẻ. Tuy nhiên, hàng triệu người vẫn thất nghiệp.

    Tại Indonesia, các chuyên gia nhân khẩu học đã cảnh báo về thời kỳ bùng nổ dân số sắp diễn ra. Nếu sự gia tăng dân số tiếp tục với nhịp độ cao thì Indonesia sẽ phải đối mặt với những vấn đề tồi tệ như tình trạng thiếu nhà ở, nước và lương thực, sự tàn phá thiên nhiên. Trong nhiều năm gần đây, quốc gia này đã phải nhập khẩu thực phẩm cơ bản bởi không đủ ruộng đất trồng lương thực.

    Một vấn đề về dân số khác mà các quốc gia châu Á đặc biệt là khu vực Đông Nam Á đang phải đối diện, đó là tình trạng đô thị hóa nhanh. Trong thập kỷ qua, quá trình đô thị hóa ở nhiều khu vực không thực sự mang lại cho người dân ở đó mức sống tốt hơn. Thậm chí, còn có lo ngại rằng, khu vực Đông Nam Á có thể sẽ bước vào thời kỳ mà đô thị hóa không song hành với tăng trưởng.

    Đô thị hóa và tắc đường ở Việt Nam (Ảnh: BizLive).

    Dự báo đến năm 2030, dân số đô thị ở khu vực này sẽ tăng thêm khoảng 100 triệu người, đạt mốc 373 triệu. Các đô thị lớn ở Đông Nam Á có thể kể đến như Phnom Penh (Campuchia), Jakarta (Indonesia), Kuala Lumpur (Malaysia), Manila (Philippines), Bangkok (Thái Lan), TP. Hồ Chí Minh (Việt Nam) và Singapore (quốc đảo Singapore). Trong đó, Singapore dẫn đầu về tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế trong khu vực, đến mức quốc gia này được xếp vào cùng nhóm với các nước phát triển hàng đầu như Mỹ, Nhật Bản, Canada và Australia. Malaysia xếp sau với tốc độ đô thị hóa đạt 75%, tương đương với Hàn Quốc. Indonesia và Thái Lan cùng có tốc độ đô thị hóa là hơn 50%, trong khi Philippines đạt mức 45%.

    Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam mới đạt mức 33,6% trong khi Campuchia chỉ là 20,7%. Những con số này của Việt Nam và Campuchia là khá tương đồng với tốc độ phát triển kinh tế của hai quốc gia. Trong khi một số khu vực tại Đông Nam Á đã được đô thị hóa và phát triển nhanh thì một số khu vực khác vẫn còn chưa theo kịp sự chuyển dịch này. Tại Việt Nam, không khó để nhận ra quá trình đô thị hóa nhanh dẫn đến hàng loạt những vấn đề như ô nhiễm môi trường nước, không khí, giao thông quá tải, thiếu các cơ sở công cộng quan trọng như bệnh viện, trường học…

    Dưới những áp lưc do tăng trưởng dân số, các quốc gia châu Á cần có những giải pháp cho các vấn đề nhân khẩu học. Các nước châu Á cũng cần mở rộng phạm vi và lợi ích của các hệ thống bảo trợ xã hội, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ hưu trí công. Đây là vấn đề cần được tập trung khắc phục, nhất là đối với các quốc gia có mức độ quản lý, đóng góp và lợi ích phân chia lương hưu không phù hợp, thỏa đáng cho tầng lớp người già, người nghèo như ở Trung Quốc và Thái Lan.

    Cải thiện năng suất lao động là điều kiện tiên quyết, tối quan trọng cần được chính phủ các quốc gia khẩn trương đề ra phương án thực hiện. Theo đó, các quốc gia châu Á có thể đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế thông qua cải cách công nghệ và thực hiện chính sách đã được các nền kinh tế phát triển sử dụng, đơn cử là việc tận dụng tối đa sự phát triển và hỗ trợ của máy móc, robot…

    Thêm vào đó, các kế hoạch nhằm tăng năng suất lao động cũng được xem là phương pháp tốt để tích lũy được nhiều lợi ích khác nhau. Nhờ đối sách này, các quốc gia như Bangladesh, Ấn Độ… có thể nâng cao năng suất lao động của người dân, để bù đắp và tiếp tục phát triển ổn định trong bối cảnh tỷ lệ sinh giảm.

    Hồng Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn: Biện Pháp Khắc Phục Học Sinh Yếu Kém
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Có Hiệu Quả
  • Tham Luận Các Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • “một Số Biện Pháp Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Khắc Phục Khó Khăn Khi Giải Các Bài Toán Điển Hình Ở Lớp 3”
  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Đã Được Khống Chế

    --- Bài mới hơn ---

  • “tình Hình Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Trên Tuyến Quốc Lộ 1A
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ
  • Bộ Trưởng Nguyễn Văn Thể Nêu Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giải Pháp Nào Để Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giải Pháp Mới Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Bà Đỗ Thị Hồng, Phó vụ trưởng Vụ Truyền thông giáo dục (Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế) phát biểu tại Hội nghị.

    Sáng 30/12, tại TP.Hội An (tỉnh Quảng Nam), Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế) phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức Hội nghị cung cấp thông tin cho các nhà báo, cán bộ truyền thông cấp tỉnh về dân số và phát triển.

    Tại Hội nghị, các đại biểu đã nghe các chuyên gia chia sẻ, quán triệt về 03 chuyên đề: Một số nội dung chính của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; kỹ năng viết bài, đưa tin các nội dung về dân số và phát triển trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Kỹ năng truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số và phát triển trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

    Theo Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1679/QĐ-TTg, ngày 22/11/2019: Mục tiêu tổng quát của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 là “Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; phân bổ dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững”.

    Chiến lược Dân số Việt Nam lần này cũng đặt ra 8 mục tiêu cụ thể đến năm 2030. Trong đó, có một số mục tiêu quan trọng như: Duy trì mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con; quy mô dân số 104 triệu người), giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn, thành thị, miền núi và đồng bằng; 50% số tỉnh đạt mức sinh thay thế; mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.

    Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý: Tỉ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỉ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.

    Nâng cao chất lượng dân số với tỉ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; giảm 50% số cặp tảo hôn, giảm 60% số cặp hôn nhân cận huyết thống; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; chiều cao người Việt Nam 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm; chỉ số phát triển con người (HDI) nằm trong nhóm 4 nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á….

    Theo bà Đỗ Thị Hồng, Phó vụ trưởng Vụ Truyền thông giáo dục (Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế), sau 58 năm, với sự vào cuộc và chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ Trung ương xuống cơ sở cùng với sự phối hợp của các bộ, ban, ngành đoàn thể, các tổ chức quốc tế và các nhà báo, phóng viên, cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống làm công tác dân số, công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội đất nước.

    Tốc độ gia tăng dân số đã được khống chế, hiện nay dân số nước ta là 96,2 triệu người, Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế trung bình mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con từ năm 2006, sớm 10 năm so với mục tiêu đề ra và tiếp tục duy trì cho đến nay; cơ cấu dân số chuyển dịch tích cực, dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh, nước ta bước vào thời kỳ dân số vàng từ năm 2007; chất lượng dân số được cải thiện về nhiều mặt, tuổi thọ trung bình đạt 73,6 tuổi, cao hơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người; tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ em giảm mạnh; tầm vóc, thể lực người Việt Nam có bước cải thiện; dân số đã có sự phân bố hợp lý hơn, gắn với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; nhận thức về dân số – kế hoạch hóa gia đình của các cấp, các ngành và toàn dân có bước đột phá; mỗi cặp vợ chồng có 2 con đã trở thành chuẩn mực, lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội; dịch vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình được mở rộng”- bà Đỗ Thị Hồng cho biết.

    Tuy nhiên, cũng theo bà Hồng, trước yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở hiện tại và tương lai, công tác dân số đặt trong mối quan hệ với kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh với nhiều khó khăn, thách thức như: mức sinh giữa các vùng có chênh lệch khá lớn (TP Hồ Chí Minh là 1,39 con, Hà Tĩnh là 2,83 con), tạo nguy cơ tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng và khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư. Xu thế mức sinh giảm xuống quá thấp đã xuất hiện ở nhiều khu vực. Mất cân bằng giới tính khi sinh tăng nhanh, đã ở mức nghiêm trọng (111,5 bé trai/100 bé gái). Lợi thế dân số vàng chưa được tận dụng tốt. Già hóa dân số diễn ra với tốc độ mau lẹ, song các giải pháp thích ứng chưa được triển khai. Chất lượng dân số còn nhiều hạn chế. Quản lý dân cư phân tán, lạc hậu, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội hiện đại./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á
  • Skkn: Biện Pháp Khắc Phục Học Sinh Yếu Kém
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Có Hiệu Quả
  • Tham Luận Các Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém
  • Thực Hiện Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại Để Tránh Gia Tăng Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Nguyên Nhân Hậu Quả Biện Pháp Của Sự Di Dân Ở Đới Nóng? Sự Gia Tăng Dân Số Gây Sức Ép Gì ? Câu Hỏi 55305
  • Kinh Nghiem Giao Duc Dao Duc Hoc Sinh Thcs Skkn
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Hs Thcs Trong Giai Đoạn Hiện Nay .rar
  • Skkn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Gd Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Bà Phạm Thị Hiền, Trưởng phòng Dân số, Chi cục DS – KHHGĐ, cho biết: Ước 6 tháng đầu năm, toàn tỉnh có khoảng trên 3.300 cặp đôi đã sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại như: Đặt vòng, tiêm thuốc, sử dụng bao cao su, triệt sản. So với kế hoạch giao đạt 57,9%, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước. Song đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tập trung chủ yếu ở khu vực lòng chảo Điện Biên và số ít ở các thị trấn, thị xã, các xã có điều kiện kinh tế và dân trí phát triển.

    Ông Phí Văn Dưỡng, Chi Cục phó Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh trao đổi chuyên đề về việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại xã Nà Sáy, huyện Tuần Giáo.

    Với chỉ tiêu đã thực hiện trong 6 tháng qua thì từ nay đến hết năm số thuốc tiêm, viên uống tránh thai, dụng cụ tử cung, bao cao su… sẽ không còn đủ để cung cấp cho những đối tượng có nhu cầu. Phần vì số người sử dụng trong 6 tháng đầu năm tăng cao, trong khi đối tượng được cung cấp miễn phí các biện pháp tránh thai hiện đại năm 2014 đã bị thu hẹp, chỉ còn lại là các hộ nghèo và cận nghèo.

    Tuy nhiên, ở một số xã vùng sâu, vùng cao tỷ lệ cặp đôi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại thấp, chưa đến 50% so với các xã khu vực lòng chảo Điện Biên. Nguyên nhân chủ yếu do người dân chưa hiểu hết được tính năng của biện pháp tránh thai hiện đại. Mặt khác, việc sử dụng viên uống tránh thai và bao cao su đòi hỏi phải đúng thời điểm và đúng cách nhưng một số người dân thường hay có thói quen chủ quan nên đã có nhiều trường hợp mang thai ngoài ý muốn.

    Cũng theo bà Phạm Thi Hiền, hiện nay đối với các cặp vợ chồng đang ở độ tuổi sinh đẻ ở các xã, bản vùng cao, đặc biệt là đồng bào dân tộc Mông rất ít cặp đôi sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại. Một mặt do hạn chế về nhận thức, mặt khác nhiều gia đình dân tộc Mông vẫn còn nặng nề về việc sinh con trai, nên những cặp đôi sinh con một bề tỷ lệ sinh con thứ 3, thứ 4 là rất cao. Còn đối với những cặp đôi là người dân tộc Thái, Khơ Mú, Lào… lại rất ít sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại bằng viên uống tránh thai hay bao cao su mà chủ yếu là dùng biện pháp dụng cụ tử cung (vòng tránh thai). Đây là biện pháp tránh thai khá phổ biến và tiện dụng, đặc biệt mang lại hiệu quả tránh thai cao (đạt tới 99%). Tuy nhiên, các bác sỹ chuyên khoa cũng cảnh báo nhược điểm lớn nhất của vòng tránh thai là nguy cơ viêm vùng chậu, hiếm muộn, thai ngoài tử cung và tụt vòng. Nếu đặt vòng tránh thai quá lâu sẽ gây ra nhiều nguy hiểm với phụ nữ.

    Trước thực tế trên, với phương châm để các đối tượng trong độ tuổi sinh sản của những xã, bản vùng cao được biết đến và sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại; hàng năm Chi cục DS – KHHGĐ đã tổ chức các đợt tuyên truyền, lồng ghép các dịch vụ tránh thai hiện đại ở 10 huyện, thị xã, thành phố và một số xã, bản vùng cao và được chia làm 2 đợt; đợt 1 bắt đầu từ cuối tháng 2 đến hết 30/4; đợt 2 từ tháng 9 đến tháng 11. Bên cạnh đó, Chi cục DS – KHHGĐ còn phối hợp với Đội Bảo vệ Sức khỏe bà mẹ trẻ em – Kế hoạch hóa gia đình của Sở Y tế cung ứng dịch vụ tránh thai hiện đại đến với người dân.

    Ngoài ra, Chi cục DS – KHHGĐ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bằng việc mỗi tháng về tuyến huyện 2 lần, mỗi huyện đến 2 xã nhằm tư vấn công tác dân số, hướng dẫn đội ngũ cộng tác viên dân số xã, bản; cách thu thập thông tin, số liệu, quản lý các đối tượng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại; hướng dẫn cán bộ chuyên trách thực hiện truyền thông nhóm; tư vấn bình đẳng việc lựa chọn các biện pháp tránh thai hiện đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Có Những Giải Pháp Cụ Thể Để Giải Quyết Việc Làm
  • Những Giải Pháp Quyết Liệt Để Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Làm Gì Giúp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Dân Số Tỉnh Quảng Nam, Hay
  • Cải Thiện Và Nâng Cao Chất Lượng Dân Số
  • Lúa Gạo Chuyển Gen ‘giải Pháp Cho Sự Gia Tăng Dân Số’

    --- Bài mới hơn ---

  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Của Việt Nam Đã Được Khống Chế
  • Áp Lực Và Giải Pháp Cho Dân Số Già Hóa
  • Thế Giới Kiểm Soát Dân Số Bằng Cách Nào?
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Gia Tăng Vốn Tự Có Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam
  • Các Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Để Phát Triển Thị Trường
  • Tuy nhiên trong những năm 60, các nhà nhân giống cây trồng như Norman Borlaug đã đi tiên phong trong một chiến lược mới đó là tăng sản lượng cây trồng thông qua việc kết hợp cải tiến hạt giống và đầu vào công nghệ: đó là cuộc cách mạng xanh. Khi các giống cây trồng mới được đưa vào trồng, đầu tiên là ở Mêxicô và sau đó là trên toàn thế giới, đặc biệt là ở Châu Á, sản lượng thu hoạch gia tăng và tiếp tục tăng khoảng 20% một năm.

    Thế nhưng cuộc cách mạng xanh đang ngừng trệ. Trong những năm gần đây sản lượng chỉ tăng rất ít và lúa gạo mọc trên đất được tưới tiêu có hiệu quả nhất hiện đã đạt được mức sản lượng tối đa. Thách thức đối với tương lai đó là phải gia tăng sản lượng trên diện tích đất trồng ngày càng giảm và cây trồng bị tấn công bởi sâu bệnh hay bị phá hại bởi hạn hán hay dịch bệnh. Nhiều nhà khoa học (bao gồm Borlaug) tin rằng cách duy nhất đem lại an ninh lương thực cho dân nghèo của thế giới đó là cây chuyển gen có tính kháng sự tàn phá của tự nhiên.

    Giá trị tiềm năng của cây chuyển gen đã được nhấn mạnh hồi đầu năm nay thông qua kết quả nghiên cứu của Trung quốc chứng tỏ giống lúa chuyển gen kháng sâu bệnh giúp sản lượng tăng 10%.

    Việc đưa một gen đơn vào cây lúa mới chỉ là sự bắt đầu. Điều mà dự án hệ gen cây lúa cung cấp là một kế hoạch chi tiết của toàn bộ hệ gen và khả năng thiết kế cây trồng đáp ứng nhu cầu của nông dân trên toàn thế giới.

    Hệ gen cây lúa được hoàn thiện bởi Dự án hệ gen cây lúa quốc tế, với sự hợp tác của các nhà nghiên cứu Nhật Bản, Trung quốc, Đài loan, Thái lan, Hàn quốc, Mỹ, Canada, Pháp, Ấn độ, Braxin, Philippine và Anh. Mục tiêu của dự án là cung cấp miễn phí các dữ liệu cho các nhà khoa học ở mọi nơi trên thế giới cùng chia xẻ. Kể cả trước khi công bố hệ gen cây lúa, các nhà khoa học cũng đã khai thác các dữ liệu về hệ gen cây lúa để xác định các gen mới.

    Tất nhiên còn có nhiều tổ chức hiện đang phản đối việc tập trung vào công nghệ GM, cho rằng công nghệ này chỉ có đóng góp chút ít để giải quyết các nguyên nhân kinh tế và xã hội sâu xa mà nạn đói nghèo gây ra.

    Họ cho rằng một vài thập kỷ trước đây, nạn đói lan tràn cũng được dự báo sau sự bùng nổ về dân số thế giới. Sự bùng nổ về dân số trở thành hiện thực nhưng nạn đói thì không. Lý do đó là trong khi các nước khác tranh cãi về cải cách xã hội thì các nhà nhân giống cây trồng đi tiên phong đã đưa ra cuộc cách mạng xanh và cứu được hàng triệu triệu người khỏi nạn đói. Báo cáo phát triển con người năm 2001 của Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc kết luận rằng “nhiều nước đang phát triển có thể nắm bắt được các lợi ích to lớn từ cây lương thực chuyển gen và các sinh vật khác”

    Trên thế giới hiện có khoảng 1,2 triệu người sống dưới 1 đôla một ngày và số tiền này thường dùng để mua gạo. Nhưng cây trồng lại dễ bị tấn công bởi nhiều dịch bệnh, sâu bệnh và sự thay đổi không lường của thời tiết. Chuyển đổi di truyền cây trồng để tạo ra các giống mới kháng sâu bệnh, dịch bệnh, chịu hạn và chịu mặn có thể tạo nên cuộc cách mạng thứ ba trong nông nghiệp. Việc công bố hệ gen cây lúa đã đưa ra một công cụ hữu hiệu cho các nhà nghiên cứu sẵn sàng nâng cao sản lượng cây trồng./.

    Nguồn: Guardian Newspapers, 23/08/05; agroviet.gov.vn31/8/2005

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Khi Đối Thủ Cạnh Tranh Giảm Giá
  • Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Trong Kinh Doanh Bán Lẻ(P2)
  • Giải Pháp Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Nhằm Tăng Sức Hấp Dẫn Và Sức Cạnh Tranh Cho Du Lịch Hà Nội
  • 9 Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Cần Phải Biết Nếu Muốn Kinh Doanh Có Lãi
  • Danh Sách Webcam Tốt Giá Rẻ Tại
  • Sự Tăng Dân Số Có Liên Quan Như Thế Nào Đến Chất Lượng Cuộc Sống? Ở Việt Nam Đã Có Biện Pháp Gì Để Giảm Sự Gia Tăng Dân Số Và Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống?

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs
  • Đề Tài Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Đề Tài Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Lớp 2
  • Đề Tài Một Số Đề Xuất Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs
  • Đáp án:

    ự phát triển của Việt Nam trong 30 năm qua rất đáng ghi nhận. Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp. Từ 2002 đến 2022, hơn 45 triệu người đã thoát nghèo, tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá). GDP đầu người tăng 2,5 lần, đạt trên 2.500 USD năm 2022.

    Triển vọng kinh tế Việt Nam trong trung hạn có nhiều điểm sáng, dù vẫn có dấu hiệu điều chỉnh giảm tăng trưởng theo chu kỳ. Sau khi chạm đỉnh ở mốc 7,1% năm 2022, tăng trưởng GDP thực được dự báo giảm nhẹ trong năm 2022, do sức cầu bên ngoài giảm và do duy trì thắt chặt chính sách tín dụng và tài khóa. Tăng trưởng GDP thực được dự báo vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao, xoay quanh mức 6,5% trong các năm 2022 và 2022. Tỉ lệ lạm phát vẫn tiếp tục ổn định ở mức một con số trong vòng bảy năm liên tiếp, thấp hơn hoặc tiệm cận mức 4% trong những năm gần đây. Cán cân đối ngoại vẫn trong vòng kiểm soát và tiếp tục được hỗ trợ bằng nguồn vốn FDI dồi dào lên tới gần 18 tỉ USD trong năm 2022, chiếm gần 24% tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế.

    Việt Nam đang chứng kiến thay đổi nhanh về cơ cấu dân số và xã hội. Sau nhiều năm tăng trưởng, dân số Việt Nam đã lên đến khoảng 97 triệu vào năm 2022 (từ khoảng 60 triệu năm 1986) và dự kiến sẽ tăng lên 120 triệu dân, trước khi giảm dần vào năm 2050. Hiện nay, 70% dân số có độ tuổi dưới 35, với tuổi thọ trung bình gần 76 tuổi, cao hơn những nước có thu nhập tương đương. Nhưng dân số đang bị già hóa nhanh. Tầng lớp trung lưu đang hình thành – hiện chiếm 13% dân số và dự kiến sẽ lên đến 26% vào năm 2026.

    Chỉ số Vốn con người (HCI) của Việt Nam xếp thứ 48 trên 157 quốc gia và vùng lãnh thổ và đứng thứ hai ở ASEAN, chỉ sau Sing-ga-po. Một em bé Việt Nam được sinh ra ở thời điểm hiện nay khi lớn lên sẽ đạt mức năng suất bằng 67% nếu đứa trẻ đó được học tập và chăm sóc sức khỏe đầy đủ. Việt Nam là quốc gia có Chỉ số Vốn con người cao nhất trong số các quốc gia có thu nhập trung bình, tuy nhiên vẫn còn tồn tại khoảng cách giữa các địa phương, đặc biệt là ở nhóm dân tộc thiểu số. Đồng thời Việt Nam cũng cần nâng cao trình độ lực lượng lao động để tạo ra các công việc có năng suất cao hơn ở quy mô lớn trong tương lai.

    Trong vòng 30 năm qua, việc cung cấp dịch vụ cơ bản cải thiện rõ rệt. Tiếp cận tới dịch vụ cơ sở hạ tầng ở các hộ gia đình tăng nhanh chóng. Trong năm 2022, 99% dân số sử dụng điện làm nguồn thắp sáng chính, so với 14% năm 1993. Cơ hội tiếp cận nước sạch ở nông thôn cũng được cải thiện, từ 17% năm 1993 lên 70% năm 2022. Cơ hội tiếp cận những dịch vụ trên ở các đô thị đạt trên 95%.

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Những Biện Pháp Giải Quyết Vấn Đề Gia Tăng Dân Số Hiên Nay?
  • Trách Nhiệm Của Nhà Nước Trong Vấn Đề Giải Quyết Việc Làm
  • 5 Bước Để Nắm Vững Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Mà Bạn Cần Biết
  • Tiểu Luận Phân Tích Các Biện Pháp Hỗ Trợ Và Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Biện Pháp Để Duy Trì Sĩ Số Và Đảm Bảo Chuyên Cần Ở Học Sinh Bậc Tiểu Học
  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Của Việt Nam Đã Được Khống Chế

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Lực Và Giải Pháp Cho Dân Số Già Hóa
  • Thế Giới Kiểm Soát Dân Số Bằng Cách Nào?
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Gia Tăng Vốn Tự Có Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam
  • Các Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Để Phát Triển Thị Trường
  • 7 Biện Pháp Quản Lý, Điều Hành, Bình Ổn Giá Trong Năm 2022
  • Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế, trung bình mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con từ năm 2006, sớm 10 năm so với mục tiêu đề ra và tiếp tục duy trì cho đến nay. Cơ cấu dân số chuyển dịch tích cực, dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh; chất lượng dân số được cải thiện về nhiều mặt, tuổi thọ trung bình đạt 73,6 tuổi- cao hơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người…

    Thông tin trên được bà Đỗ Thị Hồng- Phó Vụ trưởng Vụ Truyền thông giáo dục (Tổng cục DS-KHHGĐ, Bộ Y tế) chia sẻ tại Hội nghị cung cấp thông tin cho các nhà báo, cán bộ truyền thông cấp tỉnh về dân số và phát triển, được Tổng cục DS-KHHGĐ phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức ngày 30/12 tại Đà Nẵng.

    Theo bà Hồng, sau 58 năm, với sự vào cuộc và chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ Trung ương xuống cơ sở, cùng với sự phối hợp của các bộ, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức quốc tế và các phóng viên báo chí… công tác DS-KHHGĐ đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế-xã hội đất nước.

    Tốc độ gia tăng dân số đã được khống chế, Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế, trung bình mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con từ năm 2006, sớm 10 năm so với mục tiêu đề ra và tiếp tục duy trì cho đến nay. Cùng với đó, cơ cấu dân số chuyển dịch tích cực, dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh, nước ta bước vào thời kỳ dân số vàng từ năm 2007; chất lượng dân số được cải thiện về nhiều mặt, tuổi thọ trung bình đạt 73,6 tuổi- cao hơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người; tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ em giảm mạnh; tầm vóc, thể lực người Việt Nam có bước cải thiện.

    Bên cạnh đó, dân số đã có sự phân bố hợp lý hơn, gắn với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh; nhận thức về DS-KHHGĐ của các cấp, các ngành và toàn dân có bước đột phá; mỗi cặp vợ chồng có 2 con đã trở thành chuẩn mực, lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội; dịch vụ DS-KHHGĐ được mở rộng…

    Tuy nhiên, bà Hồng cho rằng, trước yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở hiện tại và tương lai, công tác dân số đặt trong mối quan hệ với kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng-an ninh với nhiều khó khăn, thách thức như: Mức sinh giữa các vùng có chênh lệch khá lớn (TP.HCM là 1,39 con, Hà Tĩnh là 2,83 con), tạo nguy cơ tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng và khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư. Xu thế mức sinh giảm xuống quá thấp đã xuất hiện ở nhiều khu vực. Mất cân bằng giới tính khi sinh tăng nhanh, đã ở mức nghiêm trọng (111,5 bé trai/100 bé gái). Lợi thế dân số vàng chưa được tận dụng tốt. Già hóa dân số diễn ra với tốc độ mau lẹ, song các giải pháp thích ứng chưa được triển khai. Chất lượng dân số còn nhiều hạn chế. Quản lý dân cư phân tán, lạc hậu, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội hiện đại.

    Theo Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019, mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là “duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; phân bổ dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững”.

    Chiến lược Dân số Việt Nam lần này cũng đặt ra 8 mục tiêu cụ thể đến năm 2030. Trong đó, có một số mục tiêu quan trọng như: Duy trì mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con; quy mô dân số 104 triệu người), giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn, thành thị, miền núi và đồng bằng; 50% số tỉnh đạt mức sinh thay thế; mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn. Đặc biệt, đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý, như: Tỉ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỉ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%…

    Thanh Hằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lúa Gạo Chuyển Gen ‘giải Pháp Cho Sự Gia Tăng Dân Số’
  • Giải Pháp Khi Đối Thủ Cạnh Tranh Giảm Giá
  • Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Trong Kinh Doanh Bán Lẻ(P2)
  • Giải Pháp Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Nhằm Tăng Sức Hấp Dẫn Và Sức Cạnh Tranh Cho Du Lịch Hà Nội
  • 9 Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Cần Phải Biết Nếu Muốn Kinh Doanh Có Lãi
  • Giải Pháp Giảm Tỷ Lệ Tăng Dân Số Tự Nhiên Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Đồng Bộ Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông: Bắt Đầu Từ Đâu? – Cdc Bắc Giang
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Về Đô Thị Hoá Vùng Ven Đô Thành Phố Hồ Chí Minh Từ Sau Đổi Mới
  • Giảm Rác Thải Nhựa Với 12 “Ý Tưởng” Cực Đơn Giản – Giải Pháp Hay
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách – Giải Pháp Giảm Rác Thải Nhựa
  • Làm tốt công tác tuyên truyền, tư vấn góp phần nâng cao chất lượng dân số.

    Là địa phương còn nhiều khó khăn, lại đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, vậy nhưng kết thúc năm 2022 thu nhập bình quân đầu người của xã Nậm Mòn, huyện Bắc Hà đã đạt gần 20 triệu đồng/người/năm. Hiên tại, xã cũng đã đạt 12 tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Để đạt được kết quả trên có phần đóng góp quan trọng từ những giải pháp quyết liệt, sáng tạo trong công tác kế hoạch hóa gia đình của địa phương. Ông Trịnh Quang Hưng, Chủ tịch UBND xã Nậm Mòn, huyện Bắc Hà cho biết: “Để thực hiện tốt công tác dân số thì xã đã có từng cách làm cụ thể, thứ nhất là đối với cán bộ đảng viên phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, đồng thời đưa vào các khung khen thưởng, kỷ luật đối với những cán bộ đảng viên sinh con thứ 3; thứ hai là tăng cường tuyên truyền, giáo dục để người dân tích cực tham gia các biện pháp kế hoạch hóa gia đình; cụ thể hóa vào hương ước, quy ước của làng bản, trong đó quy định rõ mức cộng đồng xử phạt cũng như giáo dục đối với các trường hợp sinh con thứ 3 hoặc không áp dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình”.

    Với sự chủ động và tích cực vào cuộc của các cấp, các ngành, đặc biệt là vai trò từ những người làm công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở, dự kiến hết năm 2022, tỉnh Lào Cai sẽ giảm tỷ lệ tăng dân số xuống còn 1,2%, về trước so với mục Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XV một năm.

    Quang Thuận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Revit Biện Pháp Thi Công
  • Vất Vả Hành Trình Chống Hack Ngay Tháng Thứ 3
  • Garena Đưa Ra Những Biện Pháp Mạnh Để Chống Hack Free Fire
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Chữa Cháy Khí Fm200
  • Tư Vấn Lắp Đặt, Bảo Trì Hệ Thống Fm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100