Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo

--- Bài mới hơn ---

  • Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Để Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 29
  • Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Xây Dựng Đảng Và Hệ Thống Chính Trị Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Tích Cực Triển Khai Giáo Dục Stem Trong Trường Học
  • 4 Lí Do Giáo Dục Stem Được Nhắc Nhiều Nhưng Chưa Triển Khai Rộng Ở Việt Nam
  • Giáo Dục Stem Trong Trường Phổ Thông: Linh Hoạt Để Phát Triển Năng Lực Học Sinh
  • PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,

    KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,

    XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ TIÊN TIẾN,

    ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC LÀM NỀN TẢNG TINH THẦN CỦA XÃ HỘI

    I. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:

    1. Vị trí, vai trò và thực trạng của giáo dục và đào tạo:

    a/ Vị trí, vai trò:

    Giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

    Giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững.

    Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.

    b/ Thực trạng của Giáo dục và đào tạo:

    Thành tựu:

    Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển và được đầu tư nhiều hơn, trình độ dân trí được nâng lên:

    +Về phổ cập giáo dục

    + Về qui mô giáo dục

    + Về đổi mới giáo dục

    + Về đầu tư cho giáo dục

    + Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng.

    – Tuy nhiên giáo dục và đào tạo cũng còn nhiều hạn chế, khuyết điểm cần khắc phục:

    Giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

    Chất lưọng giáo dục còn nhiều yếu kém

    Chưa cân đối

    Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập

    Xã hội hóa chậm, thiếu đồng bộ

    2/ Tư tưởng chủ đạo phát triển giáo dục và đào tạo:

    Giữ vững mục tiêu đào tạo ra lớp người vừa hồng vừa chuyên

    Thực sự coi gíao dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

    Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

    Gắn phát triển giáo dục và đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

    Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

    Đa dạng hóa các loại hình giáo dục

    3/ Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp:

    Đại hội X chủ trương: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”.

    Mục tiêu cần đạt là: ” Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.

    Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp:

    Chuyển dần mô hình giáo dục sang giáo dục mở, mô hình xã hội học tập

    Đổi mới mạnh mẽ gíao dục mầm non và giáo dục phổ thông

    Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp

    Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và trên đại học

    Đảm bảo đủ số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

    Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục

    Thực hiện xã hội hóa giáo dục

    Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục.

    Tăng cường hợp tác quốc tế

    II . PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    1/Vị trí vai trò của khoa học công nghệ:

    Khoa học là gì?

    Khoa học là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tư duy thể hiện bằng những phát minh, dưới dạng lý thuyết, định lý, định luật, nguyên tắc.

    Khoa học trả lời câu hỏi tại sao?

    Công nghệ là gì?

    Công nghệ là phương tiện và hệ thống phương tiện dùng để thực hiện trong qúa trình sản xuất nhằm biến đổi nguyên vật liệu, tài nguyên thành các sản phẩm và dịch vụ mong muốn

    Công nghệ trả lời câu hỏi:

    Làm như thế nào?

    Khoa học công nghệ chiếm địa vị quyết định trong sự gia tăng gía trị sản phẩm

    – Những tiến bộ của Khoa học và Công nghệ sau 20 năm đổi mới:

    + Nhận thức của xã hội về vai trò của Khoa học, Công nghệ với phát triển kinh tế- xã hội được nâng lên

    + Đội ngũ cán bộ Khoa học, Công nghệ được phát triển cả về số lượng và chất lượng

    + Khoa học và Công nghệ đã có bước phát triển

    + Khoa học xã hội và nhân văn có tiến bộ trong điều tra nghiên cứu góp phần vào hoạch định những chủ trương chính sách phát triển kinh tế- xã hội

    + Khoa học tự nhiên đã tăng cường điều tra nghiên cứu đánh gía tiềm năng thiên nhiên, phòng tránh thiên tai.

    + Ngân sách Nhà nước giành cho Khoa học và Công nghệ được tăng dần

    – Những hạn chế trong thời gian qua:

    + Các hoạt động Khoa học, Công nghệ chưa thật sự gắn kết hữu cơ với nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế- xã hội

    + Thị trường Khoa học , Công nghệ chậm được hình thành, cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém

    + Cơ chế quản lý hoạt động khoa học chậm đổi mới

    + Đội ngũ cán bộ Khoa học và Công nghệ còn thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ.

    2/Quan điểm phát triển Khoa học và Công nghệ:

    – Cùng với giáo dục- đào tạo khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế- xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công CNXH

    – Khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh.

    – Phát triển khoa học, công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân. Phải dấy lên phong trào quần chúng tiến công mạnh mẽ vào khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào công nghiệp hóa- hiện đại hóa

    – Phát huy nội lực về khoa học, công nghệ kết hợp với tiếp thu những thành tựu về khoa học, công nghệ hiện đại trên thế giới

    – Phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế nhanh, bền vững

    3. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ:

    a. Mục tiêu:

    Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của khoa học và công nghệ.

    b. Nhiệm vụ:

    – Phát triển khoa học xã hội:

    + Tiếp tục làm sáng tỏ những vấn đề nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH

    + Thường xuyên tổng kết thực tiễn để phát triển lý luận, dự báo tình hình về xu thế phát triển của thế giới, khu vực và trong nuớc.

    Phát triển khoa học tự nhiên và công nghệ:

    + Tập trung nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng

    + Chọn lọc việc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp với công nghệ nội sinh; phát triển công nghệ cao: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới.

    + Phát triển hệ thống thôn tin quốc gia về nguồn nhân lực và công nghệ.

    Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và khoa học công nghệ:

    + nhà nước đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của một số lĩnh vực trọng điểm. Đa dạng hoá các nguồn đầu tư và huy động các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoa học và công nghệ.

    + Trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.

    + Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

    III. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC

    LÀM NỀN TẢNG TINH THẦN CHO XÃ HỘI

    1/ Vị trí, vai trò của văn hóa:

    – Khái niệm văn hoá?

    Hội nghị trung ương 5 khóa VIII xác định: ” Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội”

    – Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội:

    + Kinh tế là nền tảng vật chất của đời sống xã hội, văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội

    + Văn hóa có chức năng định hình các gía trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội, chi phối các hành vi của con người.

    2/ Quan điểm chỉ đạo xây dựng văn hóa:

    – Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

    – Nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

    – Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong các dân tộc Việt Nam

    – Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

    – Văn hóa là một măt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng

    3/ Nhiệm vụ chủ yếu phát triển văn hóa trong thời gian tới:

    – Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế – xã hội.

    – Xây dựng và hoàn thiện gía trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ CNH-HĐH.

    – Phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân trong đời sống văn hóa.

    – Nhà nước tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.

    – Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúng phát triển, xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, chủ động, khoa học

    – Bảo đảm tự do, dân chủ cho mọi sáng tạo văn hóa, văn học, nghệ thuật đi đôi với phát huy trách nhiệm công dân của văn nghệ sỹ.

    – Tăng cường quản lý của Nhà nước về văn hóa, xây dựng cơ chế chính sách, chế tài ổn định, phù hợp với yêu cầu phát triển văn hóa trong thời kỳ mới.

    – Phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân.

    Kết thúc bài

    CÂU HỎI THẢO LUẬN

    1/ Phân tích vị trí, vai trò, những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH- HĐH.

    2/ Nhiệm vụ và các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ trong thời gian tới.

    3/ Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm tới.

    Chân thành cảm ơn

    các đồng chí đã lắng nghe

    xin cảm ơn các đồng chí

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tự Diễn Biến”, “tự Chuyển Hóa” Về Tư Tưởng Trong Cán Bộ, Đảng Viên: Nhận Diện Và Phòng, Chống
  • Một Số Biện Pháp Phòng, Chống Chủ Nghĩa Cá Nhân Trong Một Bộ Phận Cán Bộ, Đảng Viên Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Nhiệm Vụ Thường Xuyên Nhằm Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưỏng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Trong Tình Hình Mới
  • Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng: Một Số Giải Pháp Căn Bản Trước Mắt
  • Hội Nghị Thủ Tướng Chính Phủ Với Doanh Nghiệp: Tăng Cường Hiệu Quả Thực Thi Nghị Quyết 35
  • Phương Hướng, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo Trong Những Năm Tới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Thông Minh Tại Tp.hcm
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Phát Triển Đảng Ở Các Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Loạt Bài: Giải Pháp Phát Triển Đảng Viên Mới Ở Địa Bàn Khu Dân Cư (Phần 2)
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đảng Viên Khu Dân Cư Tại Đảng Bộ Huyện Lâm Thao
  • Nhiều Giải Pháp Phát Triển Đảng Viên Ở Huyện Thạch Thành
  • Từ Đại hội X, Đảng ta đã khẳng định chủ trương: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” . Mục tiêu của chủ trương trên là nhằm “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam.Kế thừa và phát triển quan điểm của Đại hội X, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương khóa X trình Đại hội XI xác định nhiệm vụ trong 5 năm 2011-2015 là “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” với các giải pháp cơ bản sau:

    Một là, thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.

    – Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.

    – Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.

    – Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.

    – Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế.

    Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề.

    – Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo.

    – Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo.

    – Quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người và gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn.

    Ba là, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

    – Thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo gắn với đổi mới cơ chế tài chính.

    – Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu, chất lượng giáo dục, đào tạo. Phát triển hệ thống kiểm định và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra; kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo.

    – Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hoá giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời.

    – Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo Trong Bối Cảnh Mới
  • Đẩy Mạnh Đấu Tranh Phòng, Chống “diễn Biến Hòa Bình” Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giải Pháp Phòng, Chống Diễn Biến Hòa Bình Hiện Nay
  • ‘giải Pháp Cấp Bách’ Cho Ô Nhiễm Không Khí
  • Skkn “một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 10 Ở Trường Thpt Cao Lãnh 1..”
  • Cần Giải Pháp Đột Phá Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Đbscl

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Gdđt Ban Hành Chỉ Thị Nhiệm Vụ, Giải Pháp Năm Học 2021
  • Quan Tâm Phát Triển Đảng Viên Trong Lực Lượng Đoàn Viên, Thanh Niên Ở Huyện Thạch Thành
  • Nhiều Giải Pháp Phát Triển Đảng Trong Đoàn Viên, Thanh Niên
  • Chú Trọng Phát Triển Đảng Trong Đoàn Viên Thanh Niên
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Phát Triển Đảng Trong Đoàn Viên Thanh Niên: Giải Bài Toán Phát Triển Đảng Viên Trẻ Ở Nông Thôn
  • Một trong những giải pháp nhằm vực dậy giáo dục và đào tạo ĐBSCL một cách bền vững là đầu tư mạnh cho giáo dục (nhất là bậc học mầm non). Trong ảnh: Giờ học của cô trò điểm Trường Thới Hòa, Trường Mầm non Thới Thạnh (huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ). Ảnh: L.G.

    Không thể phủ nhận những thay đổi tích cực trong GD&ĐT ở ĐBSCL thời gian qua. Tuy nhiên, dường như sự thay đổi này đã không theo kịp sự phát triển của kinh tế- xã hội. Với nền tảng giáo dục phổ thông còn nhiều bất cập dẫn đến hệ lụy: trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực được đào tạo không theo kịp nhu cầu xã hội. Theo ông Võ Hùng Dũng, Giám đốc VCCI – Chi nhánh Cần Thơ mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với lao động ĐBSCL ở mức độ thấp so với bình quân cả nước 70,45%/ 72,81%. ĐBSCL cũng có tỷ lệ đào tạo học sinh tốt nghiệp nghề thấp, chỉ 1,76%, so với bình quân cả nước là 4,18%. Số lượng đã ít, chất lượng cũng không thật sự đảm bảo khi hầu hết doanh nghiệp ĐBSCL phải đào tạo lại khi tuyển dụng. Ông Dũng nói: “ĐBSCL không thiếu trường đại học, cao đẳng hay dạy nghề mà là thiếu về chất lượng. Lao động có kỹ năng cũng đang thiếu hụt”.

    * Hiến kế để vực dậy GD&ĐT đồng bằng

    Tại hội thảo, các đại biểu đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT vùng ĐBSCL. Ông Trần Hữu Hiệp- Vụ trưởng Vụ Kinh tế- Xã hội Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ, cho biết: “Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ tăng cường đôn đốc các địa phương thực hiện tốt Quyết định số 1033 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển GD&ĐT, dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2015 nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện”. Từ việc thực hiện Quyết định này, ĐBSCL hướng đến mục tiêu: năm 2021 sẽ có 100% tỉnh, thành đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường lên 99% ở bậc tiểu học, 85% ở bậc THCS và 60% ở bậc THPT. Để thực hiện được mục tiêu trên, các tỉnh, thành cần có kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chất lượng. Đồng thời, tiếp tục thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường lớp, xây dựng hoàn chỉnh các phòng chức năng, phòng bộ môn để tiến tới chuẩn hóa trường học. Ngoài ra, để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng học sinh bỏ học, cần thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, đi lại đối với học sinh nghèo, con em đồng bào dân tộc…

    Một khi đã làm tốt công tác trên thì tình trạng học sinh bỏ học sẽ giảm đáng kể, như Cà Mau là một ví dụ điển hình. Những năm gần đây, một trong số những giải pháp tích cực mà tỉnh đã thực hiện nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học là: Quan tâm thực hiện tốt “4 đủ”, thay vì “3 đủ” và đủ thứ 4 là giúp học sinh khó khăn có đủ tiền đi đò. Ông Thái Văn Long, Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Cà Mau, cho biết: “Theo thống kê của ngành, đầu năm học 2009-2010, hằng ngày, có trên 6.500 học sinh phổ thông phải đi đò ngang đến lớp, trên 31.000 học sinh đi đò dọc, trong đó có khoảng 14.000 em có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Bình quân hằng tháng, một học sinh phải trả tiền đi đò ngang khoảng 45.000 đồng, tiền đi đò dọc khoảng 200.000 đồng. Vấn đề hỗ trợ tiền đò cho học sinh là hết sức bức thiết. Do đó, chúng tôi đã phát động chủ trương hỗ trợ tiền đò cho học sinh. Ngay ngày đầu tiên phát động, chúng tôi đã nhận được sự hưởng ứng tích cực, tới thời điểm này, các nhà hảo tâm đã hỗ trợ hơn 21 tỉ đồng, đã chi khoảng 19 tỉ đồng”. Sau khi thực hiện chương trình hỗ trợ tiền đò cho học sinh thì tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học đến lớp đã tăng; số học sinh bỏ học đã giảm nhiều so với cùng kỳ năm học trước, đặc biệt là số học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Theo thống kê, cuối năm học 2009-2010 tỷ lệ học sinh phổ thông trong toàn tỉnh bỏ học 4,23% giảm 0,28% so cùng kỳ năm học 2008-2009. Cuối học kỳ I năm học 2010-2011 tỷ lệ học sinh phổ thông toàn tỉnh bỏ học 0,94% giảm 0,6% so cùng kỳ năm học 2009-2010. Đây là giải pháp điển hình và tích cực trong việc huy động học sinh tới trường. Tuy nhiên, ông Long vẫn băn khoăn: “Số tiền đó vẫn không hỗ trợ được 100% học sinh nghèo, chỉ được khoảng 1/3 số em. Chúng tôi phân loại 7 đối tượng học sinh khó khăn để hỗ trợ khoản tiền này, nhưng chủ yếu là hỗ trợ đò dọc. Do đó đây vẫn là giải pháp tình thế, cần có giải pháp tổng thể để gỡ nhiều vấn đề khó”.

    ****

    Không thể phủ nhận thời gian qua, các tỉnh, thành ĐBSCL đang cố gắng thực hiện nhiều giải pháp nhằm thoát khỏi “vùng trũng” GD&ĐT. Tuy nhiên, các vùng, miền khác trong cả nước cũng không đứng chờ để ĐBSCL theo kịp. Vì vậy, ngoài vấn đề tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục GD&ĐT, ĐBSCL rất cần sự quan tâm cụ thể của các địa phương. Trong đó, có những giải pháp mang tính chiến lược nhằm “đánh thức” GD&ĐT vùng ĐBSCL.

    THANH NGỌC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Đột Phá Phát Triển Giáo Dục Vùng Dân Tộc
  • Giải Pháp Đột Phá Để Phát Triển Giáo Dục Đbscl
  • 7 Giải Pháp Đột Phá Phát Triển Giáo Dục Giai Đoạn 2011
  • Giải Pháp Đột Phá Phát Triển Giáo Dục
  • Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo Trong Bối Cảnh Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Hướng, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo Trong Những Năm Tới
  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Thông Minh Tại Tp.hcm
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Phát Triển Đảng Ở Các Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Loạt Bài: Giải Pháp Phát Triển Đảng Viên Mới Ở Địa Bàn Khu Dân Cư (Phần 2)
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đảng Viên Khu Dân Cư Tại Đảng Bộ Huyện Lâm Thao
  • Chiều 20/5, tại Hà Nội, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) phối hợp với Hội đồng Lý luận Trung ương tổ chức Hội thảo “Giáo dục và đào tạo Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Vấn đề và giải pháp”.

    Hội thảo thu hút khoảng 150 đại biểu từ Ban Tuyên giáo Trung ương; Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính; Hội Khuyến học Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Tổng cục Dạy nghề; Trường ĐHQG TP. Hồ Chí Minh; Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội; Trường ĐH Bách khoa Hà Nội; Trường ĐH Ngoại thương Hà Nội; Trường ĐH Sư phạm Hà Nội; Học viện Quốc phòng (Bộ Quốc phòng); Học viện An ninh (Bộ Công an); Học viện Hành chính Quốc gia…

    Phó Giám đốc ĐHQGHN Nguyễn Hoàng Hải phát biểu tại Hội thảo. Ảnh: VA

    Phát biểu tại hội thảo, Phó Giám đốc ĐHQGHN Nguyễn Hoàng Hải chia sẻ, cuộc cách mạng công nghiệp mới đang diễn ra với tốc độ nhanh và tạo ra những thay đổi thế giới mạnh mẽ hơn bất kỳ cuộc cách mạng công nghiệp nào trước đó. Cách mạng công nghiệp mới đang tạo ra những cơ hội và tốc độ phát triển cho tất cả các quốc gia trên thế giới, đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn cho nhiều quốc gia. Thích ứng và chớp lấy cơ hội từ cách mạng công nghiệp 4.0 để phát triển, yếu tố nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Chính vì thế, cần có các chính sách và cơ chế mới thích ứng với thay đổi trên toàn cầu hiện nay.

    Phó Giám đốc ĐHQGHN Nguyễn Hoàng Hải cho biết thêm: ĐHQGHN đã và đang phát huy vai trò tiên phong trong việc đổi mới về phương diện tư duy trong giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nhận diện các vấn đề, đề xuất các giải pháp phù hợp. ĐHQGHN đã tích cực triển khai nhiều nhiệm vụ KH&CN với Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ về tự chủ đại học, phát triển đại học Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; giải pháp tích cực trong xếp hạng đại học, đổi mới kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lược đào tạo; đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá…

    Phát biểu đề dẫn, đồng chí Phạm Văn Linh, Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, Phó Trưởng ban Tổ chức Hội thảo nhấn mạnh, trong 2 thập niên gần đây, tốc độ phát triển KHCN diễn ra nhanh như vũ bão, do đó đòi hỏi sự nghiệp giáo dục và đào tạo càng trở nên cấp thiết hơn khi mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra và đã hình thành nhiều ngành nghề và phương thức sản xuất mới dựa trên nền tảng của thông tin thông minh và phân tích cơ sở dữ liệu lớn, do vậy, xã hội đang đòi hỏi phải có một nền giáo dục kiểu mới, để có nguồn nhân lực mới thích ứng với một nền kinh tế kiểu mới, mà thế giới gọi chung là nền kinh tế số.

    Mặc dù nhiều nghị quyết đã ban hành và Luật Giáo dục, Giáo dục đại học đã được sửa đổi, tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giáo dục, đào tạo hơn lúc nào hết, cần có cơ chế và chính sách mới nhằm khơi dậy niềm đam mê của người học, người thầy, nhà trường và toàn xã hội để nghiên cứu, tiếp thu, làm chủ tri thức, sáng tạo công nghệ mới để cống hiến cho đất nước phát triển nhanh, mạnh hơn nữa… Đó là trách nhiệm không chỉ ngành giáo dục – đào tạo mà cả Nhà nước.

    GS.TS Nguyễn Thanh Long – Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương phát biểu tại Hội thảo. Ảnh: VA

    Cũng tại Hội thảo, chúng tôi Nguyễn Thanh Long – Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương khẳng định: Nghị quyết số 29-NQ/TW được các cấp, các ngành triển khai tích cực từ Trung ương tới cơ sở và từng bước đi vào cuộc sống, lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đã đạt được một số kết quả quan trọng. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với GD&ĐT được tăng cường; đổi mới GD&ĐT được thực hiện ở tất cả các cấp học, ngành học. Ngành giáo dục đã thể hiện quyết tâm đổi mới và kiên trì thực hiện nhiệm vụ cốt lõi, đột phá.

    Hệ thống giáo dục quốc dân từng bước được củng cố và sắp xếp lại, bước đầu xây dựng xã hội học tập và tạo điều kiện cho mọi người học tập suốt đời. Công tác quản lý giáo dục từng bước được đổi mới, coi trọng quản lý chất lượng; bước đầu thực hiện tốt chủ trương đẩy mạnh quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục. Công tác quản lý giáo dục bước đầu chuyển từ cơ chế “chỉ huy và kiểm soát” sang “giao quyền và giám sát”.

    Tuy vậy, Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương đã chỉ ra một số hạn chế, yếu kém trong quá trình thực hiện Nghị quyết 29, đó là nguyên lý học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội có nơi, có lúc thực hiện còn bất cập. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các cấp học, trình độ và giữa phương thức giáo dục và đào tạo chưa đạt kết quả như yêu cầu.

    Nêu nhiệm vụ và giải pháp trong thời gian tới, đồng chí Nguyễn Thanh Long đề nghị cần tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp và cả hệ thống chính trị trong quá trình thực hiện Nghị quyết 29; đồng thời, đẩy mạnh công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tiếp tục hoàn thiện giáo dục quốc dân theo hướng mở, xây dựng xã hội học tập…

    GS.TS. Nguyễn Thị Doan – Nguyên Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam cho rằng, do cạnh tranh trong phát triển kinh tế chính là cạnh tranh trong giáo dục, chúng ta đã nhiều nỗ lực nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: Chương trình đào tạo nặng về lý thuyết; phương pháp giảng dạy lỗi thời làm học sinh thụ động, máy móc; chất lượng đội ngũ giáo viên tăng nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, yếu kém; hệ thống bảng lương cho giáo viên còn nhiều bất cập…

    Nguyên Phó Chủ tịch nước đề xuất, các trường đại học phải giúp Chính phủ tạo ra tri thức theo hướng giáo dục mở để tất cả người lao động có thể tiếp nhận tri thức ở bất cứ đâu, thời gian nào; cần đầu tư mạnh mẽ hơn cho giáo dục – đào tạo, sớm khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đẩy Mạnh Đấu Tranh Phòng, Chống “diễn Biến Hòa Bình” Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giải Pháp Phòng, Chống Diễn Biến Hòa Bình Hiện Nay
  • ‘giải Pháp Cấp Bách’ Cho Ô Nhiễm Không Khí
  • Skkn “một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 10 Ở Trường Thpt Cao Lãnh 1..”
  • Hệ Thống Nhà Thông Minh Với Công Nghệ Ailife
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bảo Tàng Tỉnh Bình Phước
  • Hn Dn: Stgt Các Chức Năng Của Qlgd St Cac Chuc Nang Qlgd Ppt
  • Hn Dn: Stgt Các Chức Năng Của Qlgd
  • Theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ ban hành thì nhiệm vụ quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo được quy định như sau:

    1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

    a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, dự án, đề án; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở địa phương;

    b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật;

    c) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;

    đ) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

    a) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đối với các đơn vị thuộc Sở;

    b) Dự thảo các quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) trực thuộc Sở;

    c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về giáo dục thuộc phạm vi quản lý được giao.

    4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc xác nhận, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    5. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý của Sở.

    6. Tổ chức, xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua khen thưởng về giáo dục ở địa phương.

    7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn, việc thực hiện chính sách đối với người học, các điều kiện đảm bảo của các cơ sở giáo dục công lập; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập ở địa phương và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    8. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

    10. Quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    11. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (không bao gồm trường cao đẳng sư phạm) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    13. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước các tổ chức dịch vụ du học tự túc theo quy định của pháp luật; thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    14. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    15. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở.

    16. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục ở địa phương.

    19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    20. Quản lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    21. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Thị Xã Từ Sơn
  • Chức Năng Của Phòng Giáo Dục Trung Học
  • Các Chức Năng Của Các Nhà Tâm Lý Học Giáo Dục Là Gì? / Tâm Lý Học
  • Tiểu Luận Vai Trò Của Ý Thức Đạo Đức Trong Đời Sống Xã Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bảo Tàng Tỉnh Bình Phước
  • Hn Dn: Stgt Các Chức Năng Của Qlgd St Cac Chuc Nang Qlgd Ppt
  • Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    (Theo Nghị định 32/2008/NĐ-CP, ngày 19/3/2008)

    Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh vực: mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

    Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

    b) Các định hướng, phương hướng, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ:

    a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

    b) Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm của toàn ngành; các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm; các đề án, dự án và chương trình quốc gia về lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

    c) Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng; điều lệ trường đại học, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; quy định thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; quy định tiêu chí xây dựng các trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế, trường đại học trọng điểm, trường đại học nghiên cứu; quyết định thành lập, đổi tên, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; cho phép thành lập trường đại học tư thục;

    d) Quyết định cơ cấu đào tạo, cơ cấu đầu tư và các chính sách về đảm bảo chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các đại học, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học;

    đ) Ban hành tiêu chuẩn, thủ tục và thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia, đại học, học viện, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học theo quy định của pháp luật.

    3. Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

    4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình về giáo dục và đào tạo đã được ban hành; chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục và đào tạo; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

    5. Ban hành chương trình giáo dục và đào tạo:

    a) Ban hành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; chương trình khung đào tạo trình độ trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; khung chương trình, khối lượng kiến thức đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;

    b) Chỉ đạo việc đổi mới chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phổ thông đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên, các trung tâm tin học, ngoại ngữ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước; thanh tra, kiểm tra các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học trong việc thực hiện chương trình và quy chế đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thanh tra,kiểm tra các cơ sở đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong việc thực hiện quy chế đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    7. Ban hành điều lệ, quy chế trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dự bị đại học, trường cao đẳng và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; ban hành quy định tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mầm non, phổ thông.

    8. Ban hành tiêu chí phát triển giáo dục; tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; quy định về công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra,kiểm tra thực hiện phổ cập giáo dục theo quy định của pháp luật.

    9. Quy định việc biên soạn, thẩm định, duyệt, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; chỉ đạo việc xây dựng giáo trình điện tử, thư viện điện tử, cơ sở dữ liệu cấp quốc gia; tổ chức biên soạn, xét duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo các khối, ngành, chuyên môn.

    10. Ban hành các quy chế thi và tuyển sinh, chế độ cử tuyển; tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục; quy định về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục.

    11. Quy định điều kiện xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học; điều kiện, trình tự, thủ tục cấp văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; quy định về mẫu văn bằng, chứng chỉ; quy định về việc in và quản lý cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; quy định việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.

    a) Đàm phán, ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo ủy quyền của Chính phủ; ký kết, tham gia các chương trình, dự án hợp tác về giáo dục và đào tạo với các nước, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ;

    c) Chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về giáo dục và đào tạo sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật;

    d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạotheo quy định của pháp luật.

    13. Quản lý đào tạo với nước ngoài:

    a) Ban hành các quy chế quản lý học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh Việt Nam học tập tại nước ngoài (bao gồm: học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh Việt Nam đi học bằng các nguồn ngân sách nhà nước và đi học tự túc); quy chế quản lý chuyên gia giáo dục của Việt Nam tại nước ngoài; các quy chế quản lý học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh, nhà khoa học là người nước ngoài nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại Việt Nam;

    b) Quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện thành lập, đình chỉ, giải thể và quy chế tổ chức, hoạt động đối với các tổ chức dịch vụ và tư vấn cho người Việt Nam đi học tại nước ngoài;

    c) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp tác đào tạo với nước ngoài và các tổ chức quốc tế;

    d) Thống kê, xây dựng dữ liệu thông tin, cung cấp thông tin về lĩnh vực đào tạo với nước ngoài;

    đ) Tổ chức các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ việc liên doanh, liên kết giữa các cơ sở giáo dục và đào tạo của Việt Nam với các cơ sơ giáo dục và đào tạo của nước ngoài; giữa các cơ sở giáo dục và đào tạo của nước ngoài với các cơ sở giáo dục và đào tạo của Việt Nam.

    14. Về học phí, học bổng và chính sách đối với người học:

    Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện cơ chế thu, sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình nhà trường, chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước và các chính sách khác đối với người học theo quy định của pháp luật.

    15. Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em:

    a) Xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và vệ sinh học đường phù hợp với yêu cầu của giáo dục và đào tạo; xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dụng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về đồ chơi trẻ em đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

    16. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

    17. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách, cơ chế về đào tạo theo nhu cầu xã hội.

    18. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.

    19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm:

    a) Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt;

    b) Bổ nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa;

    c) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa.

    20. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh:

    a) Công nhận ban vận động thành lập hội, tổ chức phi Chính phủ; có ý kiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

    b) Hướng dẫn, tạo điều kiện để các hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu việc đề xuất, phản biện của hội, tổ chức phi Chính phủ để hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực;

    c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    21. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo trong ngành và xã hội.

    22. Về kiểm tra, thanh tra:

    a) Hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

    b) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, giám đốc các đại học quốc gia, các đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trái với các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    c) Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật;

    đ) Thực hành tiết kiệm và phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;

    e) Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

    23. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quy định về phân cấp quản lý ối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Bộ quản lý.

    24. Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

    25. Quản lý ngạch viên chức giáo dục và đào tạo:

    a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo; xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ;

    b) Chỉ đạo tổ chức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo từ ngạch viên chức lên ngạch viên chức chính, từ ngạch viên chức chính lên ngạch viên chức cao cấp theo quy định của pháp luật;

    c) Ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; ban hành cơ cấu ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo; chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông; tiêu chuẩn người đứng đầu các cơ sở giáo dục và đào tạo mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng; quy chế đánh giá viên chức; quy định về nội dung, hình thức tuyển dụng viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;

    d) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật; ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

    đ) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tặng thưởng các danh hiệu vinh dự cho nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật.

    26. Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các đơn vị thuộc Bộ quản lý; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    27. Quản lý tài chính và tài sản:

    a) Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;

    b) Quản lý, triển khai các dự án đầu tư cho giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

    c) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo trình Chính phủ; quyết định việc phân bổ ngân sách giáo dục và đào tạo đối với phần dự toán ngân sách thuộc Bộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra kinh phí chi thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo trong phạm vi ngân sách được giao.

    28. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    Thăm dò ý kiến

    Mức độ hài lòng của độc giả với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ?

    Lượt truy cập

    Khách online

    1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Thị Xã Từ Sơn
  • Chức Năng Của Phòng Giáo Dục Trung Học
  • Các Chức Năng Của Các Nhà Tâm Lý Học Giáo Dục Là Gì? / Tâm Lý Học
  • Tiểu Luận Vai Trò Của Ý Thức Đạo Đức Trong Đời Sống Xã Hội
  • Tổng Quan Về Đạo Đức Kinh Doanh
  • Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo: Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Toàn Diện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Phát Triển Hệ Thống Các Trường Đại Học Tư Thục Việt Nam
  • Hội Thảo “các Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Giáo Dục Đại Học Ngoài Công Lập Ở Việt Nam Đến Năm 2030”.
  • Giải Pháp Cho Giáo Dục Phổ Thông Giai Đoạn 2021
  • Định Hướng Mục Tiêu Và Giải Pháp Cho Giáo Dục Phổ Thông
  • Chiến Lược Phát Triển Giáo Dục 2011
  • Một giờ học văn hóa tại Trường THPT Gia Viễn A

    Kết quả sau gần 5 năm thực hiện, đối chiếu với các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, ngành Giáo dục đã thực hiện tốt, đảm bảo đúng tiến độ. Một số chỉ tiêu đã về đích trước 2 năm kế hoạch đề ra như: Xây dựng trường chuẩn Quốc gia cấp Tiểu học, THCS; các trường mầm non, tiểu học THCS, THPT, TTGDNN-GDTX có phòng ứng dụng CNTT được kết nối Internet tốc độ cao…

    Là một trong những cơ sở giáo dục THPT đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia muộn, nhưng Trường THPT Gia Viễn A lại là cơ sở giáo dục trung học đầu tiên của tỉnh thực hiện công tác tự đánh giá theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Thầy giáo Lê Thành Dương, Hiệu trưởng Trường THPT Gia Viễn A cho biết: Việc kết hợp bộ tiêu chuẩn công nhận kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đã mang lại nhiều thuận lợi cho nhà trường. Với hơn 100 tiêu chí đánh giá, được thực hiện chặt chẽ, có lộ trình, cho thấy, công tác tự đánh giá là việc làm vô cùng cần thiết đối với các cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay, giúp nhà trường nhận thức đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những việc đã làm, đang làm, những việc cần làm, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho nhà trường nói riêng, cho địa phương và ngành giáo dục tỉnh nói chung… Với sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ, chi tiết, công tác tự đánh giá của nhà trường đã được Đoàn công tác của Sở GD&ĐT công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và được UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, thời hạn 5 năm vào cuối năm 2021.

    Nhà giáo Đỗ Văn Thông, Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Ninh Bình cho biết: 5 năm qua, Ngành Giáo dục đã duy trì tương đối ổn định quy mô trường, lớp các cấp học, tỷ lệ học sinh bỏ học ít. Số lượng trường, nhóm lớp mầm non tư thục tăng, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân, góp phần giảm bớt tình trạng quá tải trẻ/lớp, nhóm. Số trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ được huy động đến lớp đạt tỷ lệ 60,2% dân số độ tuổi, trẻ mẫu giáo đến lớp đạt 99,1% dân số độ tuổi (vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh). Huy động 99,9% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học vào lớp 6. Cùng với đó, 8/8 huyện, thành phố đều tiếp tục củng cố, duy trì tốt và đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở các mức độ cao nhất. Năm 2021, tỉnh Ninh Bình được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3, chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. Đây là mức độ cao nhất trong tiêu chí về phổ cập giáo dục, Ninh Bình là tỉnh thứ 3 của cả nước dẫn đầu về công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

    Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn Quốc gia ngày càng phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, số trường học đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ phòng học kiên cố, phòng bộ môn, thư viện đạt chuẩn tăng; trang thiết bị giáo dục ngày càng đáp ứng tốt hơn quá trình dạy và học. Trong 5 năm, toàn tỉnh đã đầu tư xây mới, sửa chữa 1.373 phòng học, 213 phòng hiệu bộ, 431 phòng chức năng, 512 nhà vệ sinh và 63.760 m2 sân, tường rào. Tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ phòng học cao tầng kiên cố đạt 87,5%, dự kiến đến hết năm 2021, tỷ lệ phòng học cao tầng kiên cố 88%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI (tăng 3,7% so với năm 2021). Ngành cũng đã tích cực phối hợp với các địa phương chỉ đạo xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Đến nay, có 437/474 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm 92,2%; 122/145 xã, phường, thị trấn; 4 huyện, thành phố (Hoa Lư, Yên Khánh, thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp) có 100% trường mầm non, tiểu học, THCS công lập đều đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ trường học chuẩn quốc gia đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI ở hai cấp học tiểu học và THCS (hoàn thành trước 2 năm). Kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia đã nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới ở các địa phương.

    Chất lượng đội ngũ, công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng đạt được những kết quả toàn diện. Đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, THCS được kiện toàn, luân chuyển công tác đảm bảo đúng, đủ theo quy định, phát huy được năng lực lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ. Đến nay, toàn ngành có 3 tiến sỹ, trên 650 thạc sỹ; tỷ lệ nhà giáo có trình độ đạt chuẩn trở lên là 99,9%, trên chuẩn chiếm 82,06%. Bên cạnh đó, toàn ngành đã tích cực bồi dưỡng đội ngũ, chuẩn bị cho triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, tổ chức tốt các kỳ thi cấp tỉnh và cấp quốc gia, học sinh và giáo viên Ninh Bình tham dự các kỳ thi quốc gia, quốc tế đều đạt kết quả khá, tốt. Kết quả thi THPT quốc gia tỉnh Ninh Bình nhiều năm liền xếp trong tốp 5 tỉnh, thành phố có điểm trung bình tất cả các bài thi cao của cả nước.

    Ngành Giáo dục cũng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, quản lý giáo dục. Năm 2021, Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình được UBND tỉnh xếp thứ Nhất về chỉ số cải cách hành chính trong số 17 sở, ban, ngành của tỉnh. Ngành cũng chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý hồ sơ chuyên môn, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Đến nay, cấp học mầm non có 82/153 trường (chiếm 53,6%), 47/97 cơ sở giáo dục mầm non tư thục (chiếm 48,5%) lắp đặt camera phục vụ công tác quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Tính đến tháng 10/2019, 100% trường THPT và Trung tâm GDNN-GDTX có phòng ứng dụng công nghệ thông tin được kết nối Internet tốc độ cao (đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI); 71% các trường mầm non, tiểu học, THCS có phòng ứng dụng công nghệ thông tin được kết nối Internet tốc độ cao (vượt 11% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI)…

    Thời gian tiếp theo, ngành Giáo dục Ninh Bình đề ra mục tiêu tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh theo hướng toàn diện và vững chắc; tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo; thực hiện tốt mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu quan trọng, như xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Đến hết năm 2025, trường học đạt chuẩn quốc gia bậc học mầm non 98%, tiểu học 94% (đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), THCS 97%, THPT 80%. Đảm bảo có đủ thiết bị để dạy học môn Tin học trong các cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tỷ lệ phòng học kiên cố hóa đạt 90%; có 85% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn về đào tạo, trong đó cấp THPT là 30%… Đến năm 2025, Ninh Bình trở thành tỉnh có nền giáo dục – đào tạo chất lượng, uy tín trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ và cả nước.

    nguồn: Mỹ Hạnh/baoninhbinh.org.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Vùng Dân Tộc Thiểu Số Đã Đi Vào Cuộc Sống
  • Nâng Chất Lượng Giáo Dục Vùng Dân Tộc Thiểu Số
  • Bàn Về Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Kinh Tế
  • Chương 3 Đề Xuất Một Số Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Song Ngữ Vùng Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh Quảng Bình
  • Phát Triển Giáo Dục Vùng Dân Tộc Thiểu Số
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sgdđt, Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chương 1. Quá Trình Giáo Dục Tiểu Học
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Đơn Vị Thuộc Sở
  • Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thanh Tra Giáo Dục
  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Thứ tư – 10/06/2015 04:55

    Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục và Đào tạo TP.Trà Vinh

    1/. Trình UBND thành phố:

    a/ Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh về họat động giáo dục trên địa bàn;

    b/ Dự thảo quyết định – chỉ thị – kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo

    c/ Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục – Đào tạo;

    d/ Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND thành phố theo quy định của pháp luật.

    2/. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động; quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu; chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục, công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt- cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn.

    3/. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của thành phố sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt

    4/. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm và sáng kiến kinh nghiệp của địa phương.

    5/. Hướng dẫn kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn.

    6/. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố xây dựng kế hoạch biên chế, tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố, trình cấp có thẩm quyền quyết định

    7/. Giúp UBND thành phố hướng dẫn, kiểm tra thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

    8/. Phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của thành phố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục – Đào tạo và Sở Tài chính

    9/. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng lãng phí theo quy định của pháp luật.

    10/. Quản lý biên chế; thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện chế độ chính sách , khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo qui định của pháp luật và ủy quyền của UBND thành phố.

    11/. Quản lý tài chớnh , tài sản , cơ sở vật chất được giao theo qui định của pháp luật và ủy quyền của UBND thành phố.

    12/. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình nhiệm vụ được giao UBND thành phố và Sở Giáo dục – Đào tạo.

    13/. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo do Chủ tịch UBND thành phố giao theo quy định của pháp luật.

    Nguồn tin: travinh.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở/phòng Gd&đt
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Thông Tư 35 Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Pgd&đt
  • Báo Cáo Thực Trạng Đào Tạo
  • Chức Năng Sử Dụng Của “âm Nhạc Vua Chúa” Trong Thời Đại Không Có Vua Chúa
  • Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Toàn Diện

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục Lành Mạnh
  • Giải Pháp Phần Mềm Zoom Cho Ngành Giáo Dục
  • Giải Pháp Cho Ngành Kinh Doanh Giáo Dục
  • 9 Nhiệm Vụ, 5 Giải Pháp Của Năm Học Mới 2021
  • “số Hoá Giáo Dục Thời Covid
  • Trong văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI đã đề ra nhiều chỉ tiêu, nhiệm vụ cho ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Ninh Bình, như: Tỷ lệ trẻ đến lớp nhà trẻ là 60%; tỷ lệ trẻ đến lớp mẫu giáo là 99%; tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp là 88%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm cuối nhiệm kỳ: Mầm non: 95%; Tiểu học (đạt chuẩn mức độ II): 70%; Trung học cơ sở: 90%; Trung học học phổ thông: 56%; thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển giáo dục toàn diện. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chú trọng giáo dục mũi nhọn. Tăng cường đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia… Ngay sau khi có Nghị quyết, Sở GD&ĐT đã xây dựng Kế hoạch hành động của ngành để triển khai thực hiện.

    Kết quả sau gần 5 năm thực hiện, đối chiếu với các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, ngành Giáo dục đã thực hiện tốt, đảm bảo đúng tiến độ. Một số chỉ tiêu đã về đích trước 2 năm kế hoạch đề ra như: Xây dựng trường chuẩn Quốc gia cấp Tiểu học, THCS; các trường mầm non, tiểu học THCS, THPT, TTGDNN-GDTX có phòng ứng dụng CNTT được kết nối Internet tốc độ cao…

    Là một trong những cơ sở giáo dục THPT đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia muộn, nhưng Trường THPT Gia Viễn A lại là cơ sở giáo dục trung học đầu tiên của tỉnh thực hiện công tác tự đánh giá theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Thầy giáo Lê Thành Dương, Hiệu trưởng Trường THPT Gia Viễn A cho biết: Việc kết hợp bộ tiêu chuẩn công nhận kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đã mang lại nhiều thuận lợi cho nhà trường. Với hơn 100 tiêu chí đánh giá, được thực hiện chặt chẽ, có lộ trình, cho thấy, công tác tự đánh giá là việc làm vô cùng cần thiết đối với các cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay, giúp nhà trường nhận thức đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những việc đã làm, đang làm, những việc cần làm, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho nhà trường nói riêng, cho địa phương và ngành giáo dục tỉnh nói chung… Với sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ, chi tiết, công tác tự đánh giá của nhà trường đã được Đoàn công tác của Sở GD&ĐT công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và được UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, thời hạn 5 năm vào cuối năm 2021.

    Nhà giáo Đỗ Văn Thông, Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Ninh Bình cho biết: 5 năm qua, Ngành Giáo dục đã duy trì tương đối ổn định quy mô trường, lớp các cấp học, tỷ lệ học sinh bỏ học ít. Số lượng trường, nhóm lớp mầm non tư thục tăng, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân, góp phần giảm bớt tình trạng quá tải trẻ/lớp, nhóm. Số trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ được huy động đến lớp đạt tỷ lệ 60,2% dân số độ tuổi, trẻ mẫu giáo đến lớp đạt 99,1% dân số độ tuổi (vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh). Huy động 99,9% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học vào lớp 6. Cùng với đó, 8/8 huyện, thành phố đều tiếp tục củng cố, duy trì tốt và đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở các mức độ cao nhất. Năm 2021, tỉnh Ninh Bình được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3, chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. Đây là mức độ cao nhất trong tiêu chí về phổ cập giáo dục, Ninh Bình là tỉnh thứ 3 của cả nước dẫn đầu về công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

    Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn Quốc gia ngày càng phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, số trường học đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ phòng học kiên cố, phòng bộ môn, thư viện đạt chuẩn tăng; trang thiết bị giáo dục ngày càng đáp ứng tốt hơn quá trình dạy và học. Trong 5 năm, toàn tỉnh đã đầu tư xây mới, sửa chữa 1.373 phòng học, 213 phòng hiệu bộ, 431 phòng chức năng, 512 nhà vệ sinh và 63.760 m2 sân, tường rào. Tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ phòng học cao tầng kiên cố đạt 87,5%, dự kiến đến hết năm 2021, tỷ lệ phòng học cao tầng kiên cố 88%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI (tăng 3,7% so với năm 2021). Ngành cũng đã tích cực phối hợp với các địa phương chỉ đạo xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Đến nay, có 437/474 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm 92,2%; 122/145 xã, phường, thị trấn; 4 huyện, thành phố (Hoa Lư, Yên Khánh, thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp) có 100% trường mầm non, tiểu học, THCS công lập đều đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ trường học chuẩn quốc gia đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI ở hai cấp học tiểu học và THCS (hoàn thành trước 2 năm). Kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia đã nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới ở các địa phương.

    Chất lượng đội ngũ, công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng đạt được những kết quả toàn diện. Đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, THCS được kiện toàn, luân chuyển công tác đảm bảo đúng, đủ theo quy định, phát huy được năng lực lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ. Đến nay, toàn ngành có 3 tiến sỹ, trên 650 thạc sỹ; tỷ lệ nhà giáo có trình độ đạt chuẩn trở lên là 99,9%, trên chuẩn chiếm 82,06%. Bên cạnh đó, toàn ngành đã tích cực bồi dưỡng đội ngũ, chuẩn bị cho triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, tổ chức tốt các kỳ thi cấp tỉnh và cấp quốc gia, học sinh và giáo viên Ninh Bình tham dự các kỳ thi quốc gia, quốc tế đều đạt kết quả khá, tốt. Kết quả thi THPT quốc gia tỉnh Ninh Bình nhiều năm liền xếp trong tốp 5 tỉnh, thành phố có điểm trung bình tất cả các bài thi cao của cả nước.

    Ngành Giáo dục cũng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, quản lý giáo dục. Năm 2021, Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình được UBND tỉnh xếp thứ Nhất về chỉ số cải cách hành chính trong số 17 sở, ban, ngành của tỉnh. Ngành cũng chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý hồ sơ chuyên môn, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Đến nay, cấp học mầm non có 82/153 trường (chiếm 53,6%), 47/97 cơ sở giáo dục mầm non tư thục (chiếm 48,5%) lắp đặt camera phục vụ công tác quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Tính đến tháng 10/2019, 100% trường THPT và Trung tâm GDNN-GDTX có phòng ứng dụng công nghệ thông tin được kết nối Internet tốc độ cao (đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI); 71% các trường mầm non, tiểu học, THCS có phòng ứng dụng công nghệ thông tin được kết nối Internet tốc độ cao (vượt 11% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI)…

    Thời gian tiếp theo, ngành Giáo dục Ninh Bình đề ra mục tiêu tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh theo hướng toàn diện và vững chắc; tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo; thực hiện tốt mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu quan trọng, như xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Đến hết năm 2025, trường học đạt chuẩn quốc gia bậc học mầm non 98%, tiểu học 94% (đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), THCS 97%, THPT 80%. Đảm bảo có đủ thiết bị để dạy học môn Tin học trong các cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tỷ lệ phòng học kiên cố hóa đạt 90%; có 85% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn về đào tạo, trong đó cấp THPT là 30%… Đến năm 2025, Ninh Bình trở thành tỉnh có nền giáo dục – đào tạo chất lượng, uy tín trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ và cả nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyên Đề “chủ Nghĩa Yêu Nước Việt Nam”
  • Đổi Mới Phương Thức Giáo Dục Chủ Nghĩa Yêu Nước Cho Thanh Niên Quân Đội Hiện Nay Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Chủ Nghĩa Yêu Nước Hồ Chí Minh Cho Thanh Niên Hiện Nay
  • Trị “bệnh” Vô Cảm, Thiếu Nhiệt Tình, Che Chắn Cá Nhân
  • Bộ Giáo Dục Yêu Cầu Toàn Ngành Khắc Phục Bệnh Thành Tích
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Lâm Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Sở Gd Và Đt Nam Định . Vị Trí Và Chức Năng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng Văn Hóa Của Văn Học
  • Chức Năng Văn Hóa Của Văn Học (Phạm Ngọc Hiền)
  • Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham mưu, giúp UBND Tỉnh Lâm Đồng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND Tỉnh Lâm Đồng.

    Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND Tỉnh Lâm Đồng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    II. Nhiệm vụ, quyền hạn:

    1. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

    2. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, dự án phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh Lâm Đồng.

    3. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng quyết định về phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý giáo dục, đào tạo cho UBND quận, huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo ở địa phương; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục và đào tạo.

    5. Về quản lý trường học:

    5.1. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng quy hoạch mạng lưới các trường học trên địa bàn theo phân cấp của UBND Tỉnh Lâm Đồng.

    5.2. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng mức thu học phí cụ thể trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng để UBND Tỉnh Lâm Đồng trình HĐND Tỉnh Lâm Đồng quyết định theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kiểm tra việc thu chi học phí trên địa bàn.

    5.3. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và phát huy quyền tự chủ hoạt động của các trường học theo quy định của pháp luật và theo sự uỷ quyền của UBND Tỉnh Lâm Đồng.

    5.4. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng ban hành các quy định về thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, UBND huyện triển khai thực hiện sau khi đã ban hành.

    5.5. Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các đề án, hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên trình UBND Tỉnh Lâm Đồng quyết định.

    5.6. Quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

    5.7. Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung kế hoạch và các hoạt động giáo dục đối với các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo của UBND Tỉnh Lâm Đồng phân cấp uỷ quyền cho Sở quản lý theo điều lệ, quy chế, tiêu chuẩn, định mức và các quy định của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và đào tạo.

    7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo ở địa phương theo phân cấp của UBND Tỉnh Lâm Đồng.

    8. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc lập kế hoạch biên chế; tổng hợp và lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục toàn Tỉnh Lâm Đồng theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

    9. Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của Tỉnh Lâm Đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình, mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật. Sau khi được UBND Tỉnh Lâm Đồng giao dự toán ngân sách, phối hợp với Sở Tài chính Lâm Đồng phân bổ và giao dự toán chi ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

    10. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng về chương trình, biện pháp và tổ chức cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn; giúp UBND Tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo thực hiện xã hội hoá hoạt động giáo dục và đào tạo ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    11. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở, Ngành khác.

    12. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành và UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, các huyện và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn.

    13. Tổ chức úng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học- công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học- công nghệ trong các trường, các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở quản lý.

    14. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng.

    15. Trình UBND Tỉnh Lâm Đồng ban hành các quy định về bảo quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học, công tác phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị, thí nghiệm và các phương tiện giáo dục khác; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định đó sau khi đã ban hành.

    16. Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật và phân công của UBND Tỉnh Lâm Đồng.

    17. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

    18. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND Tỉnh Lâm Đồng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    19. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Tỉnh Lâm Đồng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo thuộc địa phương quản lý.

    20. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Tỉnh Lâm Đồng.

    21. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND Tỉnh Lâm Đồng giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Sở Gd & Đt
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Nd322008Cp Doc
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100