Top 3 # Xem Nhiều Nhất Nhiệm Vụ Giải Pháp Thực Hiện Công Tác Giáo Dục Và Đào Tạo Trên Địa Bàn Tỉnh Trong Thời Gian Đến Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Thực Hiện Có Hiệu Quả Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Đào Tạo Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An

Nhìn lại trong thời gian qua ngành giáo dục Nghệ An (ngành) cũng có thể tự hào vì đã đạt được nhiều kết quả nổi bật.

Trong đó, với chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn, trong 5 năm qua Sở Giáo dục đã tham mưu Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh ban hành nhiều chủ trương, chính sách quan trọng để phục vụ công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo với 7 Nghị quyết, 2 Đề án, 12 Kế hoạch, 23 Quyết định và 6 Chỉ thị. Trong đó, đặc biệt là các chương trình, kế hoạch, đề án triển khai Chương trình hành động số 33-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Trên lĩnh vực chuyên môn, ngành đã triển khai thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo. Vì vậy, tính đến tháng 3/2020, toàn ngành đã giảm 47 đơn vị sự nghiệp công lập với 3 trường mầm non, 19 trường Tiểu học, 12 trường THCS, 1 Ban Quản lý dự án và 12 trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), giảm 75 điểm trường lẻ. Ngành chú trọng xây dựng các mô hình thực hiện đổi mới, tham mưu xây dựng và triển khai thí điểm mô hình trường trung học trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2019- 2023 tại 14 trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Triển khai nghiêm túc, khoa học và đạt hiệu quả các mô hình giáo dục trường học mới ở tiểu học và trung học cơ sở, các chương trình dự án SEQAP, VVOB. Đồng thời, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá ở giáo dục phổ thông, trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm và xem đây là là tiền đề để đúc rút kinh nghiệm trong việc triển khai và bắt đầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021.

Để tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và giáo dục toàn diện, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tập trung chỉ đạo toàn ngành thực hiện có hiệu quả một số giải pháp trọng tâm sau:

– Nâng cao chất lượng tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách mới; chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo tầm nhìn đến năm 2045; nhằm phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà.

– Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ về phẩm chất, trình độ, năng lực đáp ứng chuẩn mới của người học; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đầu ngành từ cán bộ cấp Sở đến cán bộ cấp Phòng, cấp Trường nhằm: nâng cao chất lượng chuyên môn, chất lượng giảng dạy và chất lượng học tập của học sinh. Tập trung lãnh đạo thực hiện xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục: cơ bản đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Luật Giáo dục 2019.

– Chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn: Tiếp tục duy trì phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy học phân hóa đối với học sinh nhằm tạo nguồn học sinh giỏi các cấp. Duy trì và phát triển hệ thống các trường trọng điểm cấp THCS của các huyện nhằm tạo nguồn học sinh giỏi, học sinh được phát triển toàn diện cho các trường THPT trên địa bàn các huyện và cho Trường THPT chuyên Phan Bội Châu. Xây dựng kế hoạch để phát triển Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu phù hợp với xu thế của giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo và là trường THPT chuyên có chất lượng trong toàn quốc.

– Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các giải giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện xác định mục tiêu, động lực học tập cho học sinh. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo Sở Lao động thương binh và xã hội trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh xây dựng nhu cầu về nguồn lực lao động cho tỉnh và về các ngành nghề để các cơ sở đào tạo, ngành giáo dục, phụ huynh, học sinh biết để có định hướng tốt nhất. Trên cơ sở nhu cầu nguồn lao động có định hướng tuyên truyền, hướng nghiệp cho học sinh, để các em yên tâm trong học tập, có định hướng cho tương lai của mình. Giúp cho học sinh xác định được mục tiêu của học tập để đạt được các phẩm chất năng lực theo CTGDPT và theo 4 trụ cột của UNESCO: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình.

– Tiếp tục tập trung, chỉ đạo rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp theo lộ trình, hợp lý nhằm đảm bảo hài hòa các mục tiêu: giảm đầu mối, tinh giản biên chế, thuận lợi cho học sinh nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về chuyên môn. Uu tiên từng bước hiện đại hóa trường lớp học đảm bảo phát triển năng lực người học đáp ứng yêu cầu hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0.Đẩy mạnh xây dựng các mô hình giáo dục ưu tiên tiến, trước hết là các trường trọng điểm chất lượng cao nhằm tạo nòng cốt đi đầu trong đổi mới giáo dục và đào tạo, cơ chế quản lý, góp phần thúc đẩy giáo dục cho từng vùng miền, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh, tạo tiền đề xây dựng Đề án trường phổ thông tiên tiến, hội nhập theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế

– Tiếp tục phối hợp với Sở Nội vụ, tập trung xây dựng đảm bảo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên. Về số lượng: Cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Bố trí thêm định biên chuyên viên hoặc tăng số biệt phái để chỉ đạo dạy học (đặc biệt cấp THCS); có cơ chế để thành lập Hội đồng cốt cán theo môn học, cấp học (có quy chế hoạt động, có quyền và nghĩa vụ để phát huy trách nhiệm đội ngũ cốt cán). Về giáo viên: Bố trí đủ ở cấp Tiểu học; có giải pháp để khắc phục tình trạng thừa thiếu cục bộ ở mỗi cấp học, đặc biệt cấp THCS.

– Về chất lượng: Chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Bồi dưỡng để đảm bảo năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ hiện nay và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong những năm tới: Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn học; thiết kế bài học, bài kiểm tra đánh giá sát đối tượng và theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực của học sinh, đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu; năng lực sử dụng thiết bị dạy học…Tiếp tục tăng cường chỉ đạo và kiểm tra công tác tự bồi dưỡng ở các nhà trường. Tập trung đầu tư và quản lý việc khai thác sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường học (kể cả nhà công vụ cho GV miền núi để giáo viên yên tâm công tác). Quản lý việc bảo quản, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đảm bảo hiệu quả. Đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục, gắn trách nhiệm của người đứng đầu đối với chất lượng giáo dục của từng nhà trường, đặc biệt khi thực hiện CT GDPT 2018.

– Chỉ đạo và thực hiện nghiêm quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo thực chất đối với từng cấp học, từ đó đưa ra các giải pháp tác động đến chất lượng dạy học mới có hiệu quả. Bên cạnh đó, cần công khai kết quả thi, xếp hạng để các địa phương, nhà trường biết thực trạng, vị trí của mình để chỉ đạo, phấn đấu. Đẩy mạnh xây dựng các phong trào thi đua trong toàn ngành, như: Phong trào “Phòng giúp Phòng”, “Trường giúp Trường”; phong trào “xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, an toàn”; đồng thời phối hợp các tổ chức chính trị xã hội để hỗ trợ trong công tác tuyên truyền, quản lý học sinh. Đây là giải pháp hỗ trợ rất quan trọng đối với các nhà trường. Trong thời gian tới cần đẩy mạnh hơn, rõ việc hơn và cần sự vào cuộc của các phòng chuyên môn trong phong trào “Phòng giúp Phòng”, “Trường giúp Trường” và hoạt động “sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường”.    

– Tăng cường Hội nhập quốc tế: Chủ động liên kết, hợp tác với các địa phương trong nước, khu vực và quốc tế về phát triển giáo dục và đào tạo, về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ các cơ sở giáo dục tiên phong, chủ động xây dựng mô hình trường theo hướng song chương trình đảm bảo chuẩn chất lượng khu vực, quốc tế; mô hình trường dạy học tăng cường ngoại ngữ có giáo viên bản địa; trường học tự chủ; tạo cơ hội phát triển và hội nhập của học sinh Nghệ An. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, ưu tiên phát triển giáo dục miền núi, vùng khó khăn đáp ứng nguồn nhân lực phát triển kinh tế, xã hội miền Tây, kinh tế biển và các khu công nghiệp. Tăng cường triển khai các mô hình giáo dục STEM, giáo dục trải nghiệm, giáo dục dựa vào cộng đồng, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào học tập, đời sống đối với học sinh phổ thông trên địa bàn…Với các giải pháp trọng tâm đã được Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025 đề ra, nhằm phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng trong toàn ngành để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trên địa bàn trong thời gian tới và quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và hướng tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng./.

                                  Nguyễn Mạnh Khôi 

                           Phó Trưởng ban TT Ban Dân vận Tỉnh ủy 

Một Số Giải Pháp Cải Thiện Công Tác Quản Lý Oda, Vốn Vay Ưu Đãi Trong Thời Gian Tới Trên Địa Bàn Tỉnh Sóc Trăng

Trang chủ

Tin tức, sự kiện

Kinh tế đối ngoại

Một số giải pháp cải thiện công tác quản lý ODA, vốn vay ưu đãi trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Trong những năm qua nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và viện trợ không hoàn lại đã góp phần từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu của tỉnh, tạo tiền đề thúc đẩy phát triển các lĩnh vực kinh tế của địa phương; nâng cao điều kiện hưởng thụ phúc lợi xã hội cho nhân dân như các dự án giáo dục, y tế; đóng góp thiết thực trong chương trình xóa đói, giảm nghèo, nâng cao năng lực cộng đồng về biến đổi khí hậu,…

Trong giai đoạn 2016 – 2019, toàn tỉnh có 23 dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và viện trợ không hoàn lại triển khai thực hiện (trong đó có 14 dự án thu hút mới, vận động trong giai đoạn 2016-2019 và 09 dự án chuyển tiếp từ các năm trước), với tổng vốn các dự án là 4.731,977 tỷ đồng. Nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đạt một số kết quả, gián tiếp góp phần ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cho địa phương.

Trên cơ sở những tồn tại hạn chế nêu trên, để công tác quản lý ODA, vốn vay ưu đãi trong thời gian tới đạt hiệu quả, tỉnh Sóc Trăng đề ra một số giải pháp cải thiện như sau:

Đẩy nhanh, tích cực thực hiện công tác lập hồ sơ, thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công – dự toán và triển khai công tác mời thầu, đấu thầu dự án theo thời gian quy định. Đối với công tác giải phóng mặt bằng phải được ưu tiên, đảm bảo khi nhà thầu thực hiện thi công không còn vướng mắc về giải phóng mặt bằng.

Theo dõi chặt chẽ tình hình giải ngân của từng dự án, kịp thời điều chỉnh kế hoạch từ dự án giải ngân chậm sang dự án có nhu cầu bổ sung vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân hoặc dự án đã có khối lượng hoàn thành.

Bố trí kế hoạch vốn nước ngoài phù hợp với kế hoạch triển khai dự án./. 

Hoàng Thọ

Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ ban hành thì nhiệm vụ quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo được quy định như sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, dự án, đề án; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở địa phương;

b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;

đ) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đối với các đơn vị thuộc Sở;

b) Dự thảo các quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) trực thuộc Sở;

c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về giáo dục thuộc phạm vi quản lý được giao.

4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc xác nhận, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý của Sở.

6. Tổ chức, xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua khen thưởng về giáo dục ở địa phương.

7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn, việc thực hiện chính sách đối với người học, các điều kiện đảm bảo của các cơ sở giáo dục công lập; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập ở địa phương và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

10. Quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

11. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (không bao gồm trường cao đẳng sư phạm) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

13. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước các tổ chức dịch vụ du học tự túc theo quy định của pháp luật; thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

14. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

15. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở.

16. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục ở địa phương.

19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

20. Quản lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

21. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo

Thứ tư – 10/06/2015 04:55

Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục và Đào tạo TP.Trà Vinh

1/. Trình UBND thành phố: a/ Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh về họat động giáo dục trên địa bàn; b/ Dự thảo quyết định – chỉ thị – kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo c/ Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục – Đào tạo; d/ Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND thành phố theo quy định của pháp luật. 2/. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động; quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu; chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục, công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt- cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn. 3/. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của thành phố sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt 4/. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm và sáng kiến kinh nghiệp của địa phương. 5/. Hướng dẫn kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn. 6/. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố xây dựng kế hoạch biên chế, tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố, trình cấp có thẩm quyền quyết định 7/. Giúp UBND thành phố hướng dẫn, kiểm tra thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 8/. Phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của thành phố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục – Đào tạo và Sở Tài chính 9/. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng lãng phí theo quy định của pháp luật. 10/. Quản lý biên chế; thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện chế độ chính sách , khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo qui định của pháp luật và ủy quyền của UBND thành phố. 11/. Quản lý tài chớnh , tài sản , cơ sở vật chất được giao theo qui định của pháp luật và ủy quyền của UBND thành phố. 12/. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình nhiệm vụ được giao UBND thành phố và Sở Giáo dục – Đào tạo. 13/. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo do Chủ tịch UBND thành phố giao theo quy định của pháp luật.

Nguồn tin: travinh.gov.vn