Top 15 # Xem Nhiều Nhất Nêu Chức Năng Của Xương Dài / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Nêu Chức Năng Của Bộ Xương / 2023

* Chức năng của xương : Gồm 2 chức năng

Xương thuộc hệ vận động đảm nhận các vai trò sau: + Tạo hình và Nâng đỡ: Các xương liên kết với nhau tạo thành khung cứng và điểm tựa để nâng toàn bộ cơ thể, giúp cho người có tư thế đứng thẳng. + Bảo vệ: Xương bảo vệ cho những cơ quan phía trong khỏi bị tổn thương như: hộp sọ bảo vệ bộ não, cột sống bảo vệ tủy sống . * Chức năng quan trọng nhất là chức năng bảo vệ * Cấu tạo của bộ xương : Bộ xương người gồm 3 phần chính là xương đầu, xương thân và xương chi. + Xương đầu: gồm xương sọ và xương mặt. + Xương thán: gồm xương sống, xương sườn và xương ức. + Xương chi: gồm xương tay và xương chân. Mỗi xương dều gồm các thành phần cấu tạo và tính chất sau: – Màng xương: bao bọc bên ngoài xương và gồm 2 lớp: + Lớp ngoài: bên chắc để cơ và dây chàng bám vào. + Lớp trong: lớp tế bào sinh xương, giúp xương lớn lên về chiều ngang khi xương còn non và hàn gắn lại khi xương bị gãy. – Xương chi bao gồm : + Xương chi trên: gắn với cột sống nhờ xương đai vai. Đai vai gồm 2 xương đòn và 2 xương bả. Xương cổ tay, bàn tay và xương cổ chân có xương gót phát triển về phía sau làm cho diện tích bàn chân đế lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng

+ Xương chi dưới gắn với cột sống nhờ xương đai hông. Do tư thế dứng thảng và lao đông mà đai vai và đai hông phàn hoá khác nhau. Đai hông gồm 3 xương đôi là xương chậu, xương háng và xương ngôi gắn với xương cùng cụt và gắn với nhau tạo nên khung chậu vững chắc. Xương bàn chân hình vòm làm cho bàn chân có diện tích tiếp xúc với mặt đất nhỏ hơn diện tích bàn chân đế, giúp cho việc di lại dễ dàng hơn.

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương Dài / 2023

I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

D. Phướng án khác.

Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

A. Thực quản B. Dạ dày

Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

C. Gan D. Ruột thừa

A. Protein thành axit amin

B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

C. Lipit thành các hạt nhỏ

Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

A. Hô hấp B. Bài tiết

Câu 28: Dị hóa là quá trình:

C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

B. Trung khu phản xạ không điều kiện

C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

A. Đại não B. Tiểu não

C. Não trung gian D. Hành tủy

Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

A. Thùy thái dương B. Thùy trán

Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương / 2023

1. Chức năng của Xương

Xương có 4 chức năng chính

Cơ thể vận động được là nhờ có Xương, khớp, cơ. Xương là chỗ bám cho các cơ, khi cơ co hay duỗi sẽ làm cho Xương chuyển động. Hoạt động của Xương và khớp giống như một hệ thống đòn bẩy: Xương là đòn bẩy, khớp là điểm tựa, cơ là lực phát động.

Bộ Xương là bộ phận rắn tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể, là chỗ dựa cho các cơ quan.

Che chở và bảo vệ những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể như hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo vệ tủy sống, lồng ngực bảo vệ tim, phổi …

Tủy Xương nằm trong ống tủy là nơi sản sinh ra hồng cầu và các dạng bạch cầu có hạt.

2. Thành phần số lượng

Bộ Xương người gồm 206 xương phần lớn là đối xứng. Chia làm hai phần chính:

a. Xương trục

– Xương sọ, Xương móng và các Xương nhỏ của tai: có 29 xương.

– Xương thân mình gồm

+ Cột sống: có 26 xương.

+ Xương sườn, Xương ức: có 25 xương.

b. Các Xương tứ chi

– Chi trên: có 64 xương

– Chi dưới: có 62 xương.

3. Phân loại Xương

Mỗi Xương đều có hình dạng khác nhau,dựa vào hình dạng người ta có thể chia thành bốn loại chính: như Xương dài, Xương ngắn, Xương dẹt, Xương vô định hình…

a. Xương dài: Gồm một thân và hai đầu Xương. Thân Xương có hình ống, rỗng ở giữa. Hai đầu Xương được phình to để tăng diện tích tiếp xúc giữa hai Xương với nhau. Loại Xương này thường thấy ở tứ chi làm nhiệm vụ đòn bẩy.

b. Xương ngắn: Là những Xương có kích thước ngang, dọc, trước, sau gần bằng nhau. Xương ngắn gộp lại với nhau có thể chịu được áp lực rất lớn, là nơi thực hiện các động tác khá phức tạp như: các Xương cổ tay, cổ chân.

c. Xương dẹt: Là Xương có bề mặt rộng, mỏng nhưng chắc chắn như Xương bả vai, Xương sọ, Xương chậu. Nó thường làm nhiệm vụ bảo vệ các nội quan bên trong.

d. Xương có hình dạng hỗn hợp, phức tạp: Gọi là Xương vô định hình như các Xương đốt sống, Xương hàm trên, Xương hàm dưới…

4. Cấu tạo bên trong của Xương

Khi bổ dọc Xương ta thấy Xương gồm có ba phần: màng Xương, chất Xương và tủy Xương.

a. Màng Xương

Là một màng liên kết bọc ngoài miếng Xương trừ mặt khớp. Màng Xương gồm hai lớp.

– Lớp ngoài : được cấu tạo bởi tổ chức liên kết sơi chắc, có tác dụng bảo vệ. Màng ngoài có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và các nhánh tận của các dây cảm giác.

– Lớp trong: do tổ chức liên kết sợi chắc tạo nên. Trong lớp này có nhiều tế bào Xương, nhiều mạch máu, thần kinh. Lớp này có tác dụng tạo Xương và phát triển Xương.

b. Chất Xương

Nằm dưới lớp màng Xương. Gồm hai loại Xương đặc và Xương xốp.

– Xương đặc: Rất phát triển ở vùng thân các Xương dài. Từ ngoài vào trong có ba lớp:

+ Lớp ngoài: Có 5 – 7 lá xương xếp đồng tâm với tủy gọi là hệ thống cơ bản ngoài.

+ Lớp trong cùng: sát với ống tủy có cấu tạo tương tự với lớp ngoài gọi là hệ thống cơ bản trong.

+ Lớp giữa: dày nhất gọi là lớp đơn vị Xương gồm các hệ thống Have đặc. Mỗi hệ thống Have là một khối hình trụ được tạo thành do những lá Xương đồng tâm lồng vào nhau quây quanh một cái ống nhỏ gọi là ống Have. Chen giữa các lá Xương có các tế bào Xương. Trong hệ thống Have có chứa mạch máu và thần kinh. Các ống Have của các hệ thống cạnh nhau được thông với nhau bởi những nhánh nối xiên.

– Xương xốp: Xương này phát triển ở đầu các xương ống và các xương ngắn, còn ở các xương dẹt thì xương xốp tạo thành một lớp mỏng nằm giữa hai bản xương đặc ở ngoài và ở trong.

+ Xương xốp được tạo thành bởi những lá xương (bè xương) đan chéo vào nhau theo một hướng nhất định, đảm bảo khả năng chịu lực cao nhất. Các lá xương khi đan chéo đã tạo ra nhiều hốc tủy lớn và thông nhau, ngăn cách nhau bởi những vách ngăn không hoàn toàn. Cấu trúc của Xương xốp đảm bảo cho Xương đủ nhẹ nhưng lại bền vững với độ cần thiết.

+ Ví dụ đoạn trên Xương chày chủ yếu sắp xếp theo phương thẳng đứng vì khi cơ thể chịu một lực tác dụng sẽ truyền tới Xương đùi rồi xuống Xương chày theo phương thẳng đứng. Từ mặt đất sẽ xuất hiện một phản lực truyền từ Xương chày đến Xương đùi cũng theo phương thẳng đứng hướng lên trên. Đoạn giữa của Xương chày, bè Xương rất ít, còn đoạn dưới bè Xương cơ bản cũng sắp xếp theo phương thẳng đứng.

Nằm trong ống tủy, hốc tủy và cả trong các ống Have. Gồm hai dạng cơ bản:

– Tủy tạo huyết (màu đỏ): có nhiều ở phôi thai và trẻ sơ sinh. Loại tủy này có khả năng tạo huyết.

– Tủy mỡ (màu vàng):chứa nhiều tế bào mỡ, là nơi dự trữ mỡ của cơ thể. Tủy này có nhiều ở người lớn.

5. Thành phần hoá học và tính chất vật lí của xương

Thành phần hoá học của xương gồm 2 thành phần: chất vô cơ làm cho xương cứng rắn và chất hữu cơ làm cho xương dẻo dai.

Nhìn chung thành phần của xương tươi ở người trưởng thành gồm có

– Chất hữu cơ chiếm 28%, là một chất keo dính gọi chất cốt giao (Osseine)

– Chất vô cơ chiếm khoảng 72%, trong đó chủ yếu là nước (chiếm khoảng 50%) và muối Canxi sấp xỉ 20%.

Tính chất vật lí của xương do thành phần hoá học của xương quy định. Chủ yếu được biểu hiện dưới hai phương diện: độ cứng và tính đàn hồi.

– Độ cứng của xương khá lớn chủ yếu là do muối Ca 2+.

– Vật chất hữu cơ quy định tính đàn hồi của xương.

Tỷ lệ các thành phần chất hữu cơ và vô cơ thay đổi theo tuổi tác, giới tính và chế độ dinh dưỡng.

– Ở độ tuổi thanh thiếu niên: vận chuyển hữu cơ khá lớn tỉ lệ giữa hai loại vật chất sấp xỉ 1:1 như vậy độ cứng thấp, tính đàn hồi tốt, không dễ xảy ra chấn thương nhưng dễ biến dạng.

– Khi trưởng thành: tỉ lệ giữa vật chất hữu cơ và vô cơ sấp xỉ 3:7, ở người cao tuổi hàm lượng vô cơ trong xương càng cao, tỉ lệ hữu cơ và vô cơ là 2:8, tính đàn hồi giảm khả năng bị chấn thương cao.

6. Quá trình sinh trưởng và phát triển của xương

a. Sự phát sinh của xương

Có hai cách :

– Phát triển từ màng mô: Ở màng mô liên kết thông qua cốt hoá ở vài ba điểm của xương mà tạo thành xương (VD: xương chậu, xương hộp sọ).

– Phát triển từ mô sụn: Mô sụn được cốt hoá mà tạo thành xương (VD: xương tứ chi).

b. Quá trình sinh trưởng của xương

Biểu hiện ở hai quá trình:

– Xương dày lên: Ở thời kì thanh thiếu nên màng xương khá dày, ở màng ngoài không ngừng tiết ra các tế bào trung mô làm cho xương dày lên. Khi trưởng thành xương dày lên là do màng mô cốt hoá tạo thành.

– Xương dài ra: Khi ở thời kì thanh thiếu niên giữa đầu xương và thân xương tồn tại lớp sụn.

+ Thân xương không ngừng dài ra và không ngừng cốt hoá. Đến 12-18 tuổi đại bộ phận sụn ở đầu xương phát triển rất nhanh. Sau 18 tuổi xương dần dần ngừng phát triển.

+ Nhìn chung ở nữ giới đến 22 tuổi, nam giới 25 tuổi thì toàn bộ sụn ở đầu xương cốt hoá. Đầu xương và thân xương liên kết thành một xương hoàn chỉnh. Độ dài xương không tăng nữa.

7. Ảnh hưởng của luyện tập thể dục thể thao đối với hình dạng cấu tạo của xương

a. Luyện tập trường kì có hệ thống và khoa học sẽ có ảnh hưởng đến hình dạng cấu tạo của xương.

– Hình dạng cấu tạo của xương biến đổi để thích nghi bài tập, làm xương đặc dày lên, đường kính của xương tăng, điểm bám của cơ ở xương hằn lên rõ rệt. Sự sắp xếp bè xương làm cho trương lực, áp lực thay đổi và có quy luật.

– Căn cứ vào những phát hiện nghiên cứu luyện tập Wushu một cách có hệ thống có ảnh hưởng rất lớn đến bè xương, ở chân những vận động viên này bè xương của chân phát triển về độ rộng và độ dài một cách rõ rệt.

– Cùng với sự thay đổi về hình thái cấu tạo xương sẽ tăng lên về độ dày, độ cứng chắc, chống chấn thương xương, chống lại áp lực, và những xoắn vặn. Điều này ít nhiều cũng có tác dụng tốt đối với phát triển tố chất và thành tích luyện tập.

– Các môn thể thao khác nhau ảnh hưởng đối với xương cũng khác nhau.

b. Qua nghiên cứu thấy rằng

– Xương chày các vận động viên thuộc nhóm nhảy thì thành bờ trước của xương dày lên rất rõ, còn vận động viên cử tạ thì thành bờ phía trong của xương dày lên rõ rệt.

– Đối với vận động viên thể dục, thân của xương bàn tay và của xương ngón tay phát triển. Còn vận động viên cử tạ đầu xương bàn tay và ngón tay khá to.

– Theo nghiên cứu phát hiện thấy rằng các hoạt động nhảy có ảnh hưởng khá lớn tới xương bàn chân và xương ngón chân, đường kính và độ dày thành xương bàn chân và đoạn gần xương ngón chân của vận động viên thuộc nhóm nhảy đều lớn hơn ở đại đa số các sinh viên đại học.

– Ở vận động viên và phần lớn sinh viên đại học thuộc nhóm nhảy bờ phía trong xương bàn chân thứ II là dày nhất.

– Ở lứa tuổi thanh thiếu niên xương đang trong thời kì sinh trưởng và phát triển, trong thời kì này tiến hành luyện tập thể dục thể thao hợp lí và lao động thích hợp đối với xương có tác dụng rất tốt. Ngược lại, khi vận động luyện tập với cường độ quá lớn không thích hợp lại không chú ý nghỉ ngơi sẽ dẫn tới xương phát triển không bình thường.

– Tập luyện thể dục thể thao phải được tiến hành liên tục, tập luyện những môn mang tính nghệ thuật cao, rèn luyện một cách chuyên nghiệp và toàn diện. Nếu không những thay đổi tốt đẹp đạt được đối với cơ thể sau quá trình tập luyện sẽ dần dần mất đi. Luyện tập TDTT có thể duy trì tính đàn hồi ở xương khi tuổi già.

Nguồn: Tổng hợp từ Internet.

Nêu Chức Năng Của Tủy Sốngchức Năng Của Tủy Sống / 2023

Tủy sống có ba chức năng chính là:

Nơi truyền hưng phấn từ các đường thần kinh cảm giác đến các cơ quan vận động.

Trung gian giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ) và các bộ phận của cơ thể.

Tuỷ sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: chức năng phản xạ, chức năng dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng.

+ Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

Các phản xạ tuỷ điển hình như:

– Phản xạ da. Xuất hiện khi kích thích lên da. Trung tâm của phản xạ da nằm ở đoạn tuỷ ngực 11, 12

– Phản xạ gân. Xuất hiện khi kích thích lên gân (ví dụ gõ lên gân bánh chè lúc ngồi trên ghế). Trung tâm của phản xạ này nằm ở đoạn tuỷ thắt lưng 2- 4

– Phản xạ trương lực cơ. Giúp cơ luôn ở trạng thái trương lực. Nếu cắt đứt dây thần kinh vận động đùi thì cơ đùi sẽ mất trương lực, cơ sẽ mềm nhũn.

+ Chức năng dẫn truyền. Chức năng dẫn truyền của tuỷ sống do phần chất trắng đảm nhận. Chất trắng của tuỷ sống là những đường dẫn truyền xung thần kinh từ thụ quan lên não và từ não qua tuỷ sống đến các cơ quan đáp ứng. Ngoài ra trong chất trắng của tuỷ sống còn có các đường dẫn truuyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.

+ Chức năng dinh dưỡng. Chức năng dinh dưỡng được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống chi phối và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ (Ví dụ, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn, phản xạ vận mạch, phản xạ tiết mồ hôi).

Như vậy, tuỷ sống là trung khu thần kinh cấp thấp dưới vỏ, điều khiển các phản xạ không điều kiện.