Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 5. Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Package Tiet 05 Nhiem Sac The Va Dot Bien Cau Truc Nst Xvl
  • Bài 5:nst Và Đột Biến Cấu Trúc Nst Bai 5 Nst Va Dot Bien Cau Truc Nst Ppt
  • Protein màng được hiểu là những protein tương tác với một phần hoặc toàn bộ của màng sinh học. Phụ thuộc vào từng dạng tế bào sẽ có protein màng khác nhau. Nhưng nhìn chung, chúng chiếm từ 25 – 75% của màng sinh chất.

    Tùy vào hoạt động và chức năng của protein màng, người ta có thể chia thành 2 loại chủ yếu sau:

    Protein màng có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng. Cụ thể, protein màng và cụ thể là protein xuyên màng là chất vận chuyển các phân tử và ion qua màng. Đồng thời, tạo kênh dẫn truyền các chất qua màng. Trong đó có 2 hình thức chủ yếu là vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

    Bên cạnh chức năng vận chuyển, protein rìa màng có thể ghép nối các tế bào với nhau và trở thành tín hiệu để nhận biết tế bào. Người ta gọi đây là chức năng trao đổi thông tin của protein màng. Đặc biệt, các protein này còn giúp xác định hình dạng của tế bào và giữ các protein khác ở nguyên vị trí của nó.

    Bên cạnh chức năng của protein màng, cơ chế hoạt động của chúng cũng là điều không thể bỏ qua. Vậy tại sao protein màng lại có thể thực hiện nhiều chức năng đến vậy?

    Để thực hiện chức năng vận chuyển, protein màng sẽ vận chuyển thông qua 2 con đường, đó là theo hình thức khuếch tán và theo lối sơ cấp. Ở hình thức khuếch tán, các chất được vận chuyển chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ như đường glucose hay các axit amin. Trong khi đó, ở lối sơ cấp, các chất được vận chuyển thường là các nguyên tố vi lượng như (K^{+}, Ca^{2+}, H^{+}, Cl^{-}) …

    Đối với chức năng trao đổi thông tin, các protein màng sẽ tiếp nhận các thông tin dưới dạng tín hiệu hóa học để điều chỉnh các hoạt động sống. Từ quá trình trao đổi đó đó tạo nên các mô và cơ quan.

    Protein xuyên màng có cấu trúc gồm các glycoprotein với thành phần chủ yếu là đường và các nhóm cacboxyl (COO-). Trong đó, các glycoprotein thường nằm quay đầu ra ngoài màng tế bào và các nhóm Cacboxyl lại quay đầu vào phía trong. Hai thành phần này có điện tích ngược nhau, qua đó giúp các protein có thể dễ dàng di chuyển và tịnh tiến trong màng Lipit tùy thuộc vào độ pH.

    Protein xuyên màng thường thấy như: Glycophorin thường thấy ở màng hồng cầu với cấu tạo gồm 131 loại axit amin. Đây cũng là loại protein xuyên màng có số lượng lớn nhất ở người và động vật.

    Các protein xuyên màng Thường liên kết với lớp lipit kép thông qua liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit. Đồng thời, chúng cũng liên kết với gluxit để tạo ra glycoprotein. Những liên kết này ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày và mỏng của màng.

    Các loại protein màng thường thấy như Actin, Spectrin, Ankyrin ở phía rìa ngoài và Fibronectin ở phía rìa trong. Đây là những loại protein quan trọng và ảnh hưởng tới cấu trúc cũng như độ bền vững của hồng cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Và Các Thực Phẩm Giàu Protein Cho Cơ Thể
  • Huyết Tương Là Gì? Thành Phần, Chức Năng, Vai Trò Chính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Xem Xét Một Cách Hệ Thống Về Sự Dung Hợp Các Tín Hiệu Của Protein Kinase A
  •  KHÁI NIỆM

     Protein trong màng sinh chất chiếm 25 – 75%. Tùy dạng tế bào mà hàm lượng và bản chất protein có thể khác nhau và thực hiện các chức năng rất đa dạng, phong phú: hoạt tính enzyme, vận chuyển các chất qua màng…

    Tùy theo cách sắp xếp của protein trong màng mà chia làm 2 loại protein:

    + Protein xuyên màng

    + Protein rìa màng (bám ở phía ngoài của màng hoặc phía trong màng).

    Protein xuyên màng:

    – Các protein xuyên màng thường liên kết với hydratcacbon tạo nên các glicoproteit nằm ở phía ngoài màng.

    – Những protein này nằm xuyên qua chiều dày của màng và liên kết rất chặt chẽ với lớp kép lipit qua chuỗi axit béo.

    – Phần nằm trong màng là kỵ nước và liên kết với đuôi kỵ nước của lớp kép lipit.

    – Các đầu của phân tử protein thò ra phía rìa ngoài và rìa trong là ưa nước và có thể là tận cùng nhóm amine hoặc carboxyl.

    – Có loại protein xuyên màng 1 lần hoặc nhiều lần

    PROTEIN RÌA MÀNG:

    – Thường liên kết với lớp lipit kép bằng liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit

    – xếp ở rìa ngoài (rìa tiếp xúc với môi trường ngoại bào), hoặc rìa trong của màng (rìa tiếp xúc với tế bào chất).

    – Các protein rìa ngoài thường liên kết với gluxit tạo nên các glycoproteit.

    – Protein rìa trong thường liên kết với các protein tế bào chất như ankyrin và qua ankyrin liên hệ với bộ xương tế bào tạo nên hệ thống neo màng và điều chỉnh hình dạng tế bào.

    1. CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    2.1. Chức năng vận chuyển

    2.1.1 Khuếch tán và thẩm thấu

    2.1.2. Vận chuyển nhờ protein chuyên chở

    Hình : Các đồ tả hoạt động của các protein vận chuyển màng

    PROTEIN CHUYÊN CHỞ

    – Bơm protein (pumps):

    Các máy bơm ATP (hay đơn giản là bơm ) là các ATPase sử dụng năng lượng của quá trình thủy phân ATP để di chuyển các ion hoặc các phân tử nhỏ qua một màng chống lại gradient nồng độ hóa học hoặc điện thế gọi là vận chuyển tích cực

    Các máy bơm này duy trì nồng độ ion Ca2+và Na+ ở hầu như tất cả các tế bào động vật so với môi trường, và tạo ra độ pHthấp bên trong các tế bào động vật lysosomes, các tế bào thực vật và lumen của dạ dày.hành năng lượng.

    – Kênh protein (channels):

    Các protein kênh vận chuyển nước hoặc các loại ion cụ thể giảm nồng độ hoặc gradient điện tiềm năng, một phản ứng thuận lợi hăng hái

    Chúng tạo thành một đường dẫn protein dẫn qua màng nhờ đó nhiều phân tử nước hoặc ion di chuyển cùng một lúc, với tốc độ rất nhanh – lên đến 10 8/giây.

    – Protein mang (carriers)

    2.1.2 Cơ chế hoạt động của protein mang

    – Vận chuyển qua các protein mang không có tính chất Enzyme

    Hình thức vận chuyển: thụ động theo lối khuếch tán.

    Chất được vận chuyển: chất hữu cơ có kích thước lớn như glucose, acid amin.

    Cơ chế: chất được vận chuyển gắn vào protein mang làm cho proten mang thay đổi cấu hình và mở ra ở phía bên kia màng. Do lực liên kết giữa các chất được vận chuyển và protein mang yếu nên chuyển động nhiệt của chất được vận chuyển sẽ tách nó ra khỏi protein màng và giải phóng vào phía đối diện.

    VẬN CHUYỂN QUA  CÁC PROTEIN CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức vận chuyển: chủ động theo lối sơ cấp

    Chất được vận chuyển: Na+, K+, Ca2+, H+, Cl-

    Cơ chế: protein mang vừa đóng vai trò là chất chuyên chở để chất được vận chuyển gắn vào vừa đóng vai trò là 1 Enzyme thủy phân ATP để lấy năng lượng. Năng lượng đó sẽ làm thay đổi cấu hình của protein mang giúp chúng bơm các chất được vận chuyển qua màng.

    Tốc độ vận chuyển: Khi nồng độ chất được vận chuyển thấp, tốc độ vận chuyển tỉ lệ thuận với nồng độ chất được vận chuyển qua màng. Ở nồng độ cao, sự vận chuyển đạt mức tối đa (Vmax) (bão hòa).

    PHỐI HỢP QUA CÁC PROTEIN CÓ VÀ KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức: vận chuyển chủ động theo lối sơ cấp.

    Chất được vận chuyển: glucose, acid amin, và các ion.

    Vận tốc vận chuyển: tương tự vận chuyển chủ động sơ cấp.

    Cơ chế: protein mang thứ nhất có tính chất Enzyme hoạt động theo cơ chế vận chuyển chủ động sơ cấp tạo ra bậc thang của nồng độ ion. Năng lượng dược giải phóng từ bậc thang cho phép protein thứ 2 không có tính chất vận chuyển ion theo bậc thang nồng độ và các chất cùng vận chuyển khác ngược bậc thang nồng độ.

    2.2 Chức năng trao đổi thông tin

     2.2.1 Tiếp nhận thông tin qua màng

    – Trên màng tế bào có protein thụ quan tiếp nhận thông tin → điều chỉnh hoạt động sống

    -Thông tin dưới dạng những tín hiệu hóa học (nội tiết-hormone; cận tiết – tế bào phát thông tin và tế bào nhận thông tin cạnh nhau; tự tiết)

    -Thụ quan là những pro xuyên màng, có đầu ngoài khớp với các phân tử tín hiệu, đầu trong hướng vào môi trường nội bào

    -Cơ chế: phântử tín hiệu + đầu ngoài thụ quan, dẫn đến biến đổi đầu trong làm hoạt động của tế bào thay đổi

    -Ý nghĩa: Thực vật tạo ra tính hướng. Động vật tiếp nhận tín hiệu điều khiển, điều hòa của thần kinh, hormone, nhận biết được chất lạ để sản sinh ra kháng thể đặc hiệu… Các tế bào đứng gần nhau có thể trao đổi thông tin, nhận ra nhau trên cơ sở đó tạo thành mô và cơ quan

    2.2.2 Các chất hòa tan trong nước

    Chất gắn (VD hormone adrenarin) liên kết với thụ quan màng đặc trưng.

    Thông tin được truyền qua chất trung gian là protein G khu trú trong màng kèm với thụ quan (có tên gọi là G bởi vì protein này được hoạt hóa bởi GTP – guanozintriphotphat).

    Hoạt động thu nhận thông tin và truyền thông tin nhờ các thụ quan màng được tế bào điều chỉnh để thích nghi với trạng thái của tế bào cũng như với thay đổi của môi trường.

    2.2.3 Các chất hòa tan trong lipid

    Các chất mang thông tin là các chất hòa tan trong lipid (hormone steroid, vitamin D, retinoid…) sẽ được vận chuyển qua màng vào tế bào chất. Ở đây chúng sẽ liên kết với các thụ quan nội bào tạo thành phức hệ hormone – thụ quan nội bào.

    Phức hệ này sẽ đi vào nhân tế bào và có tác động hoạt hóa các gen.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…
  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • Tổng Quan Về Di Truyền Học
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 5. Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Package Tiet 05 Nhiem Sac The Va Dot Bien Cau Truc Nst Xvl
  • Bài 5:nst Và Đột Biến Cấu Trúc Nst Bai 5 Nst Va Dot Bien Cau Truc Nst Ppt
  • Bài 5 : Nst Và Đb Nst Tiet 5 Nst Va Dot Bien Cau Truc Nst Cb Ppt
  • Nutrilite Protein Của Amway Có Tốt Không ?
  • Protein màng là gì? Chức năng của protein màng

    Protein màng là gì?

    Protein màng được hiểu là những protein tương tác với một phần hoặc toàn bộ của màng sinh học. Phụ thuộc vào từng dạng tế bào sẽ có protein màng khác nhau. Nhưng nhìn chung, chúng chiếm từ 25 – 75% của màng sinh chất.

    Tùy vào hoạt động và chức năng của protein màng, người ta có thể chia thành 2 loại chủ yếu sau:

    • Protein xuyên màng
    • Protein rìa màng

    Chức năng của protein màng

    Protein màng có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng. Cụ thể, protein màng và cụ thể là protein xuyên màng là chất vận chuyển các phân tử và ion qua màng. Đồng thời, tạo kênh dẫn truyền các chất qua màng. Trong đó có 2 hình thức chủ yếu là vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

    Bên cạnh chức năng vận chuyển, protein rìa màng có thể ghép nối các tế bào với nhau và trở thành tín hiệu để nhận biết tế bào. Người ta gọi đây là chức năng trao đổi thông tin của protein màng. Đặc biệt, các protein này còn giúp xác định hình dạng của tế bào và giữ các protein khác ở nguyên vị trí của nó.

    Cơ chế hoạt động của protein màng

    Bên cạnh chức năng của protein màng, cơ chế hoạt động của chúng cũng là điều không thể bỏ qua. Vậy tại sao protein màng lại có thể thực hiện nhiều chức năng đến vậy?

    Để thực hiện chức năng vận chuyển, protein màng sẽ vận chuyển thông qua 2 con đường, đó là theo hình thức khuếch tán và theo lối sơ cấp. Ở hình thức khuếch tán, các chất được vận chuyển chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ như đường glucose hay các axit amin. Trong khi đó, ở lối sơ cấp, các chất được vận chuyển thường là các nguyên tố vi lượng như (K^{+}, Ca^{2+}, H^{+}, Cl^{-}) …

    Đối với chức năng trao đổi thông tin, các protein màng sẽ tiếp nhận các thông tin dưới dạng tín hiệu hóa học để điều chỉnh các hoạt động sống. Từ quá trình trao đổi đó đó tạo nên các mô và cơ quan.

    Cấu trúc của protein xuyên màng và protein rìa màng

    Cấu trúc của protein xuyên màng

    Protein xuyên màng có cấu trúc gồm các glycoprotein với thành phần chủ yếu là đường và các nhóm cacboxyl (COO-). Trong đó, các glycoprotein thường nằm quay đầu ra ngoài màng tế bào và các nhóm Cacboxyl lại quay đầu vào phía trong. Hai thành phần này có điện tích ngược nhau, qua đó giúp các protein có thể dễ dàng di chuyển và tịnh tiến trong màng Lipit tùy thuộc vào độ pH.

    Protein xuyên màng thường thấy như: Glycophorin thường thấy ở màng hồng cầu với cấu tạo gồm 131 loại axit amin. Đây cũng là loại protein xuyên màng có số lượng lớn nhất ở người và động vật.

    Cấu trúc của protein rìa màng

    Các protein xuyên màng Thường liên kết với lớp lipit kép thông qua liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit. Đồng thời, chúng cũng liên kết với gluxit để tạo ra glycoprotein. Những liên kết này ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày và mỏng của màng.

    Các loại protein màng thường thấy như Actin, Spectrin, Ankyrin ở phía rìa ngoài và Fibronectin ở phía rìa trong. Đây là những loại protein quan trọng và ảnh hưởng tới cấu trúc cũng như độ bền vững của hồng cầu.

    Có thể thấy, chức năng của protein màng là vô cùng quan trọng với tế bào và sự sống của người và sinh vật. Với các chức năng vận chuyển và trao đổi thông tin, protein màng ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của tế bào chất. Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Protein Màng Te Bao Hoc Pptx

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Màng Bào Tương: Chức Năng, Cơ Chế Hoạt Động, Định Nghĩa, Phân Loại
  • Cho Các Phát Biểu Sau Về Chức Năng Của Protein:
  • Bài 4 $5. Lipit Và Protein T4 Doc
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Kháng Thể Là Gì? Vai Trò Và Sự Hình Thành Kháng Thể
  • Môn: Tế bào học thực vật

    Chào mừng các bạn đã tới buổi thuyết trình ngày hôm nay

    Tiểu luận:

    KHÁI QUÁT VỀ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    Giáo viên hướng dẫn: Cô Phạm Thị Ngọc

    Nhóm sinh viên thực hiện:

    1. Nguyễn Thị Thanh 562601

    2. Trần Thị Giang 562575

    3. Dương Thúy Hằng 562579

    4. Lê Thị Mai 562523

    5. Hoàng Văn Thắng 562542

    6. Nguyễn Thị Thủy 562552

    7. Dương Thị Hải Yến 562654

    8. Lê Thị Nhung 562075

    9. Nguyễn Thị Quyên 562533

    10. Đồng Thị Thu Huyền 562507

    A. CẤU TẠO CỦA PROTEIN MÀNG

    (1) Protein chiếm < 25%, tỉ lệ 1/50 so với lipid màng

    (2) Quyết định tính chất sinh học đặc hiệu cho mỗi loại màng

    Màng sinh chất

    Trên phân tử protein có những khu vực ưa nước và kị nước ( do gốc R- amino acid tự do). Khu vực kị nước xuyên qua lớp lipid đôi và tương tác với đuôi kị nước của phospholipid, trong khi khu vực ưa nước được phô bày trong tế bà chất.

    (1+2+3). Dạng cuộn tròn β sheet liên kết với thành phần acid béo của lớp lipid đơn trong (liên kết bền)

    (4+5).Chuỗi α helix đơn, lưỡng tính liên kết móc neo với lớp lipid đơn trong và phô diễn trong tế bào chất (liên kết bền)

    (6).Protein màng phô diễn ngoài màng và móc neo với thành phần oligosaccharide đặc hiệu từ phosphatidyl inositol (GPI-Glycosyl phosphatidyl inositol anchro) (liên kết bền).

    (7+8).Protein liên kết với lớp lipid đôi thông qua thành phần protein khác của màng (liên kết không bền)

    Các kiểu protein màng móc neo với lipid

    B. Phân loại protein màng

    Protein xuyên màng

    Cấu trúc protein xuyên màng

    Nằm xuyên qua chiều dày của lớp lipid kép

    Hầu hết các glycoprotein với thành phần đường nằm quay ra phía ngoài màng tế bào

    Protein hội nhập : một số protein hội nhập có thể xuyên qua màng gọi là protein xuyên màng

    Các phần thò ra hai phía bề mặt màng đều ưa nước

    Nhiều loại phân tử protein xuyên màng đều có đầu thò vào phía tế bào chất, đó là nhóm cacboxyl ( COO – ) mang điện tích âm nên chúng đẩy nhau

    Có khả năng di động kiểu tịnh tiến trong màng lipid

    Vì vậy, các phân tử protein xuyên màng tuy có di động nhưng tính chất này thay đổi khi độ pH thay đổi)

    Một số loại protein xuyên màng

    Glycophorin

    Là một loại protein xuyên màng một lần tìm thấy ở màng hồng cầu

    Cấu tạo gồm 131 axit amin, có phần kị nước xuyên màng ngắn

    Chiếm phần lớn các protein xuyên màng

    Chức năng của chúng cũng đa dạng như chức năng của lớp áo tế bào

    1. Đường trung tính

    2. Acid sialic

    3. Khoảng trống ngoại bào

    4. Lớp lipid kép

    5. Tế bào chất

    Sơ đồ phân tử glycophorin của màng tế bào hồng cầu người ( theo Bruce Alberts)

    Protein Band3 xuyên màng

    Loại này được nghiên cứu đầu tiên ở màng hồng cầu

    Phân tử protein dài, phần kỵ nước xuyên trong màng rất dài, lộn vào lộn ra đến 6 lần

    Phần thò ra trên màng tế bào liên kết với các olysaccharide

    Phần xuyên màng có nhiệm vụ vận chuyển một số anion qua màng, với vai trò như vậy thì Band3 là một phân tử độc lập.

    1. Khoảng trống ngoại bào

    2. Tế bào chất

    3. Lớp photpholipid kép

    Sơ đồ hai phân tử protein xuyên màng Band3 ( theo Bruce Alberts )

    Protein ngoại vi

    1. Kênh 2. Lỗ 3. Cholesterol 4. Protein ngoại vi 5. protein xuyên màng 6. Lớp kép phospholipid 7. Phần kỵ nước của phân tử phospholipid 8. glycoprotein 9. Glycolipid 10. Protein ngoại vi 11. Dịch ngoại bào 12. Bào tương 13. phần kỵ nước của phân tử phospholipid

    Protein ngoại vi : Fibronectin

    Tế bào hồng cầu

    C. CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    Protein xuyên màng

    Các cơ quan trung gian

    Chức năng của protein xuyên màng

    Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng

    Protein ngoại vi

    a: kênh b: chất vận chuyển c: receptor d: enzyme e: neo khung xương tế bào f: dấu nhận dạng tế bào

    1. dịch ngoại bào 2. màng bào tương 3. bào tương 4. ligand 5. cơ chất 6. sản phẩm 7. vi sợi 8. protein MHC

    Các kênh : là những lỗ nằm xuyên qua các protein xuyên màng cho phép một số chất nhất định đi ra ngoài hoặc vào bên trong tế bào

    Chất vận chuyển: là những protein xuyên màng thực hiện việc vận chuyển các chất từ phía này sang phía khác của màng tế bào

    Các receptor: có thể là protein xuyên màng có vai trò xác định các phân tử đặc hiệu như horrmon, chất dẫn truyền thần kinh … gắn với chúng để qua đó khởi động một số các hoạt động chức năng của tế bào

    Các enzyme : có thể là protein xuyên màng hay ngoại vi, xúc tác cho các hoạt dộng sinh hóa diễn ra trên màng

    Các neo khung xương tế bào: là các protein ngoại vi ở mặt trong, đây là vị trí gắn của các vi sợi hình thành nên khung xương tế bào

    Có dấu nhận dạng tế bào ( cell identily markers: CIM) : đóng vai trò của các dấu nhận dạng tế bào

    Sơ đồ cấu tạo khung xương tế bào

    D. TỔNG KẾT

    Protein trong màng sinh chất chiếm 25 – 75% ( trung bình 50%), tùy dạng tế bào mà hàm lượng và bản chất các protein có thể khác nhau và thực hiện các chức năng rất đa dạng phong phú : cấu trúc, hoạt tính enzyme, vẫn chuyển chất qua màng, thụ quan màng (receptor) nhận biết tế bào khác, thu nhận thông tin, ức chế tiếp xúc, miễn dịch…

    Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 9: Prôtêin
  • Tầm Quan Trọng Của Nucleotide Trong Thức Ăn Cho Thủy Sản
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nucleotide Nidung Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna Cautrucchucnangadn Ppt
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2).

    b) Chức năng của màng sinh chất

    Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

    – Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Phổ Biến Hiện Nay
  • Có Bao Nhiêu Phương Pháp Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận?
  • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ
  • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
  • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
  • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
  • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
  • Protein là cơ sở của tất cả các sinh vật sống. Đó là những chất này hoạt động như một thành phần của màng tế bào, cơ quan, sụn, gân và các chất dẫn xuất da sừng. Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những quan trọng nhất.

    Protein: Các tính năng của cấu trúc

    Cùng với chất béo, carbohydrate và axit nucleic, protein là các chất hữu cơ tạo nên cơ sở của sự sống. Tất cả đều là các biopolymer tự nhiên. Các chất này bao gồm lặp đi lặp lại các đơn vị cấu trúc. Chúng được gọi là các monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc như vậy là các axit amin. Kết nối chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

    Mức độ tổ chức không gian của protein

    Một chuỗi 20 axit amin có thể hình thành các cấu trúc khác nhau. Đây là các mức độ tổ chức không gian hoặc cấu tạo của protein. Cấu trúc chính được biểu diễn bằng một chuỗi axit amin. Khi nó quay thành xoắn ốc, một thứ phát sinh. Cấu trúc bậc ba xảy ra khi cấu trúc trước đó bị xoắn thành một mớ hỗn độn. Nhưng cấu trúc sau là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm nhiều globules.

    Tính chất của protein

    Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy trước tiên, cụ thể là chuỗi axit amin, sau đó có một quá trình gọi là denaturation. Anh ta có thể đảo ngược được. Một chuỗi các axit amin lại có thể hình thành các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi có sự tàn phá, nghĩa là Tiêu hủy cấu trúc chính , không thể khôi phục được protein . Quá trình như vậy là không thể đảo ngược. Sự hủy hoại đã được tiến hành bởi mỗi người khi sản phẩm chế biến nhiệt bao gồm trứng gà đạm, cá, thịt.

    Các chức năng protein: bảng

    Phân tử protein rất đa dạng. Điều này gây ra một loạt các khả năng của họ, đó là do cấu trúc của axit amin. Các chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

    Protein là vật liệu xây dựng cho tất cả các cấu trúc cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

    Collagen, sợi xơ

    Chức năng bảo vệ protein trong cơ thể

    Như bạn thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng trong ý nghĩa của nó. Nhưng chúng tôi không đề cập đến một trong số họ nữa. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là để ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể giải giáp chúng. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc immunoglobulin.

    Quá trình hình thành miễn dịch

    Với mỗi tiếng thở dài, vi khuẩn gây bệnh và vi rút xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng rơi vào trong máu, nơi chúng bắt đầu nhân lên tích cực. Tuy nhiên, trên con đường của họ có một rào cản đáng kể. Đó là các protein huyết tương – globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hoà các chất và cấu trúc ngoài cơ thể. Họ được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein thể hiện bản thân. Ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng là chuyên ngành và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều thuốc kích thích miễn dịch.

    Nhờ sự có mặt của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chịu được các hạt gây bệnh, nghĩa là Ở đó, sự miễn dịch được hình thành. Anh ta có thể được bẩm sinh và có được. Tất cả các sinh vật đầu tiên đều được ban cho từ khi sinh ra, đó là lý do tại sao cuộc sống là có thể. Và thu được xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

    Bảo vệ cơ học

    Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ các tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi những ảnh hưởng cơ học. Ví dụ, bộ xương ngoài của loài giáp xác đóng vai trò của vỏ, tin cậy bảo vệ tất cả các nội dung. Xương, cơ và sụn tạo thành cơ sở của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương mô mềm và các cơ quan mà còn đảm bảo sự chuyển động của nó trong không gian.

    Sự hình thành băng huyết

    Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của protein. Có thể do sự hiện diện của tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Nếu các mạch máu bị hư hỏng, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là, fibrinogen protein huyết tương hòa tan được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình enzym phức tạp, do đó các sợi filibin rất thường xuyên liên kết và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn cản sự lưu thông máu. Nói cách khác, một cục máu hoặc huyết khối được hình thành. Đây là phản ứng bảo vệ cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa mười phút. Nhưng với chứng bệnh không chảy máu – bệnh hemophilia ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể chết ngay cả với một vết thương nhỏ.

    Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn và xuất huyết nội. Trong trường hợp này, các loại thuốc được khuyến cáo, trái lại, máu làm mỏng.

    Bảo vệ hóa học

    Chức năng bảo vệ của protein cũng được biểu hiện trong việc kiểm soát hóa học các mầm bệnh. Và nó bắt đầu có trong khoang miệng. Bắt vào nó, thực phẩm gây ra một sự bốc mùi phản xạ. Cơ sở của chất này là nước, enzyme phá vỡ polysaccharides và lysozyme. Đó là chất thứ hai giải độc các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi những ảnh hưởng tiếp theo của chúng. Nó được tìm thấy trong các màng niêm mạc của đường tiêu hóa, và trong nước mắt rửa mắt giác mạc của mắt. Với số lượng lớn, lysozyme được tìm thấy trong sữa mẹ, dịch nhầy hầu họng, và lòng trắng trứng.

    Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các hạt vi khuẩn và virut trong máu của cơ thể. Kết quả là, ông có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là miễn dịch. Các protein tạo nên bộ xương ngoài và bên trong bảo vệ nội dung bên trong khỏi những tổn thương cơ học. Và các chất đạm có trong nước bọt và các chất khác, ngăn cản hoạt động của các chất hoá học trên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Amway
  • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
  • Các Chức Năng Sharepoint Và Onedrive Mới Giúp Thúc Đẩy Sử Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số Của Bạn
  • Onedrive Là Gì? Ưu Điểm Khi Sử Dụng Dịch Vụ Lưu Trữ Onedrive
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tim

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Hệ Tuần Hoàn Của Người, Cấu Trúc Nào Sau Đây Thuộc Hệ Dẫn Truyền Tim?
  • Bài 19. Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo)
  • Bài 18: Tuần Hoàn Máu (Tiêt1)
  • Sơ Đồ Các Bộ Phận Cấu Tạo Trên Cơ Thể Người
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BSCK II Nguyễn Quốc ViệtBác sĩ Tim mạch can thiệpKhoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Màng ngoài tim được chia thành ba lớp màng có chức năng giữ cho tim có cấu trúc tốt nhất, tránh tình trạng tim giãn đột ngột, ngăn chặn sự đổ đầy quá mức của tim, ngăn cách tim với cấu trúc xung quanh cũng như giảm ma sát với các cấu trúc này khi tim co bóp.

    1.1.Màng tim là gì?

    Màng tim là lớp màng mỏng bọc quanh tim hoặc mặt trong của tim, chứa đầy chất lỏng bao quanh tim và đầu tận cùng của động mạch chủ, tĩnh mạch chủ và động mạch phổi. Tim và màng ngoài tim nằm phía sau xương ức (xương ức) ở một vị trí ở giữa khoang ngực được gọi là trung thất. Màng ngoài tim đóng vai trò là lớp bảo vệ bên ngoài của tim, một cơ quan quan trọng của hệ tuần hoàn và hệ tim mạch. Chức năng chính của tim là giúp lưu thông máu đến các mô và cơ quan của cơ thể.

    1.2. Sinh lí bệnh

    Nếu bị viêm màng ngoài tim, có thể khiến màng ngoài tim hóa sẹo, mỏng đi và tim có thể bị siết lại. Nó có thể gây ra các triệu chứng khác như giảm dòng máu đi ra từ tim. Điều này xảy ra khi mà có quá nhiều dịch đọng lại trong màng gây ra áp lực quá mức lên trái tim làm cho tim không bơm đầy máu như bình thường, nên giải phẫu màng tim là phương pháp tối ưu nhất.

    Màng ngoài tim bình thường chứa 15-50 ml dịch có ít albumin.

    Màng ngoài tim được chia thành ba lớp màng:

    Sợi màng ngoài tim là túi xơ bên ngoài bao phủ trái tim. Nó cung cấp một lớp bảo vệ bên ngoài được gắn vào xương ức bởi dây chằng xương ức. Sợi màng ngoài tim giúp giữ cho tim chứa trong khoang ngực. Nó cũng bảo vệ tim khỏi nhiễm trùng có khả năng lây lan từ các cơ quan lân cận như phổi.

    Màng ngoài tim thành là lớp giữa màng ngoài tim sợi và màng ngoài tim. Nó liên tục với màng ngoài tim dạng sợi và cung cấp thêm một lớp cách nhiệt cho tim.

    Màng ngoài tim là cả lớp bên trong của màng ngoài tim và lớp ngoài của thành tim. Còn được gọi là tầng sinh môn, lớp này bảo vệ các lớp tim bên trong và cũng hỗ trợ sản xuất dịch màng tim.

    Lá tạng ngoại tâm mạch bao gồm các sợi đàn hồi mô liên kết và mô mỡ (mỡ), giúp hỗ trợ và bảo vệ các lớp tim bên trong. Máu giàu oxy được cung cấp cho lớp biểu mô và lớp tim bên trong bởi các động mạch vành.

    Màng ngoài tim có chức năng giữ cho tim có cấu trúc tốt nhất, tránh tình trạng tim giãn đột ngột, ngăn chặn sự đổ đầy quá mức của tim, ngăn cách tim với cấu trúc xung quanh cũng như giảm ma sát với các cấu trúc này khi tim co bóp… Tuy nhiên như đã nêu, có thể không cần màng ngoài tim thì chức năng tim cũng được duy trì.

    Giữa 2 lá của màng ngoài tim có chứa rất ít dịch (15 – 30ml), khả năng dự trữ thêm cũng rất hạn chế. Dịch này giúp cho 2 lá thành và tạng không cọ sát vào nhau. Áp lực trong màng ngoài tim rất thấp làm cho 2 lá không rời nhau được, bình thường, áp lực này khoảng âm 1 đến 2mmHg.

    Bác sĩ CKII Nguyễn Quốc Việt đã có hơn 20 kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý tim mạch và Can thiệp Tim mạch (Bao gồm chụp, nong, đặt stent động mạch vành, động mạch thận…), đặt máy tạo nhịp tạm thời, vĩnh viễn…Trước khi công tác tại Khoa khám bệnh & Nội khoa, bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng, bác sĩ từng có thời gian công tác dài bệnh viện Đà Nẵng.

    Quý khách có nhu cầu khám bệnh bằng các phương pháp hiện đại, đạt hiệu quả cao tại Vinmec vui lòng đăng ký khám TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)
  • Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?
  • Đề Cương Ôn Sinh 11A1
  • Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Gan Bất Thường Có Những Biểu Hiện Gì
  • Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

    Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Là Gì? Chức Năng Của Protein Đối Với Sức Khỏe Con Người
  • Chức Năng Của Thận Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gan
  • 14 Mẹo Dùng Airpods 2 Hay Nhất Mà Bạn Nên Thử – Ithuthuat
  • Làm Thế Nào Chúng Ta Có Thể Tự Động Phù Hợp (Tự Động Điều Chỉnh) Chiều Rộng Cột (Chiều Rộng) Và Chiều Cao Của Hàng (Chiều Cao) Trong Ms Office Excel
  • Protein là những phân tử lớn, phức tạp, đóng nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Chúng thực hiện hầu hết các công việc trong tế bào và cần thiết cho cấu trúc, chức năng và sự điều chỉnh của các mô và cơ quan của cơ thể.

    Protein được tạo thành từ hàng trăm hoặc hàng nghìn đơn vị nhỏ hơn được gọi là axit amin, chúng được gắn với nhau thành chuỗi dài. Có 20 loại axit amin khác nhau có thể kết hợp để tạo ra protein. Trình tự các axit amin xác định cấu trúc 3 chiều độc đáo của mỗi protein và chức năng cụ thể của nó.

    Chức năng

    Mô tả

    Ví dụ

    Kháng thể

    Kháng thể bám vào các vật thể lạ cụ thể như virus, vi khuẩn để giúp bảo vệ cơ thể.

    Immunoglobulin G (IgG)

    Enzyme

    Enzyme thực hiện gần như tất cả hàng nghìn phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào. Chúng cũng hỗ trợ việc hình thành các phân tử mới bằng cách đọc thông tin di truyền được lưu trữ trong ADN.

    Phenylalanine hydroxylase

    Chất truyền tín hiệu

    Các protein truyền tín hiệu, chẳng hạn như một số loại hormone, điều phối các quá trình sinh học giữa các tế bào, mô và cơ quan khác nhau.

    Hormone tăng trưởng

    Thành phần cấu trúc

    Các protein này cung cấp cấu trúc và hỗ trợ cho các tế bào. Ở quy mô lớn hơn, chúng cũng cho phép cơ thể di chuyển.

    Actin

    Vận chuyển/lưu trữ

    Các protein này liên kết và mang các nguyên tử và phân tử nhỏ trong tế bào và khắp cơ thể.

    Ferritin

    Tài liệu tham khảo

    1. U.S National Library of Medicine. What are proteins and what do they do? Retrieved July 14, 2022 from https://ghr.nlm.nih.gov/primer/howgeneswork/protein

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hậu Quả Của Ô Nhiễm Môi Trường Nước
  • Nguyên Nhân Và Giải Pháp Xử Lý Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Nước Trên Thế Giới Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Cấp Bách Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Và Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Cập nhật lúc: 14:07 07-10-2016 Mục tin: Sinh học lớp 10

    Tại sao trâu và bò cùng ăn cỏ mà vị thịt của trâu bò lại khác thịt bò ?

    Ngoài ADN và ARN thì prôtêin cũng là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà các đơn phân của prôtêin là các axit amin (aa). Prôtêin có cấu trúc và chức năng cụ thể như sau:

    1. Cấu trúc prôtêin:

    Hình 1: Cấu tạo của axit amin

    – Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của aa này liên kết với nhóm cacbôxin của aa tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit.

    Hình 2: Liên kết peptit trong phân tử protein

    Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

    Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

    Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có câu trúc xoắn hình lò xo.

    Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

    Cấu trúc bậc 4: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

    Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4).

    Hình 3: Cấu trúc hoá học của protein

    Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng + thành phần + trật tự sắp xếp của các aa trong chuỗi pôlipeptit.

    Câu 1: Tại sao một số vi sinh vật sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ cao ( 100 0 C) mà protein của chúng không bị hỏng

    Do protein có cấu trúc đặc biệt

    Câu 2 : Tại sao khi nấu canh cua, protein cua nổi thành từng mảng?

    Trong môi trường nước, protein thường quay phần kị nước vào bên trong và phần ưa nước ra bên ngoài . Ở nhiệt độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước ở bên trong chuyển ra bên ngoài . Nhưng do bản chất kị nước nên các phân tử kị nước của phân tử này ngay lập tức liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho phân tử nọ liên kết với phân tử kia

    Câu 3 : Tại sao có những người khi ăn nhộng tằm cua lại bị dị ứng?

    Vì các protein khác nhau trong thức ăn sẽ được các en zyme tiêu hoá thành các aa được hấp thụ qua đường ruột vào máu. Nếu protein không được tiêu hoá sẽ xâm nhập và máu gây tác nhân lạ gây dị ứng

    Câu 4: Tại sao trâu và bò cùng ăn cỏ mà vị thịt của trâu bò lại khác thịt bò ?

    Vì protein vào trong hệ tiêu hoá được phân giải thành các aa , các aa là nguyên liệu tổng hợp nên protein của các loài , mà protein của các loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100