Top 13 # Xem Nhiều Nhất Nêu Chức Năng Của Adn Arn Và Protein / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn? / 2023

Mai Thanh Xuân

04/11/2019 20:15:30

ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

– Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

– Axit phôtphoric: H3PO4

1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

2. Cấu trúc ADN:

ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

– Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

– Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

– Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

+ Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

3. Tính chất của ADN

– ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

4. Chức năng của ADN

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

1. Thành phần:

Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

–Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

2. Cấu trúc ARN:

ARN có cấu trúc mạch đơn:

– Có 3 loại ARN:

– ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

– ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

– ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

+ Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

+ Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

3. Chức năng ARN:

Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein / 2023

Trong chương trình sinh học THCS, gen và tính trạng là một chuyên đề khó. Các câu hỏi thường gặp như trình bày mối quan hệ giữa adn arn và protein? So sánh nguyên tắc tổng hợp adn và arn? Để hỗ trợ các bạn trong quá trình học tập, bài viết sau đây của chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể các bước trình bày mối quan hệ giữa adn arn và protein.

Trình bày mối quan hệ giữa adn arn và protein – mối quan hệ giữa arn và protein

Để trình bày mối quan hệ giữa adn arn và protein trước tiên chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa arn và protenin. mARN là một thành phần quan trọng tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Vậy chức năng của m ARN và các thành phần khác trong chuỗi axitamin là gì?

ARN thông tin (mARN): là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa arn và protein, có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm

ARN ribôxôm (rARN): đây thành phần cấu tạo nên ribôxôm

ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axitamin tới nơi tổng hợp protein

Quá trình tổng hợp aa được tổng hợp tóm tắt với các bước sau:

mARN đến riboxom để tổng hợp protein

tARN đi vào ribôxôm, một đầu mang bộ 3 đối mã khớp bộ 3 mã sao trên mARN theo nguyên tắc bổ sung tạo thành 1 aa

Ribôxôm trượt dần trên các bộ 3 mã sao của mARN, khi hết chiều dài của một mARN thì một phân tử protein được tạo thành

Bộ 3 kết thúc không có aa đi vào

Bản chất của mối quan hệ giữa gen và arn thể hiện ở việc trình tự các nuclêôtit trên gen (một đoạn ADN) sẽ quy định trình tự các nuclêôtit trong phân tử mARN

Có thể thấy rằng, cơ chế tổng hợp adn arn và protein dựa trên nguyên tắc bổ sung. ntbs được biểu hiện trong mối quan hệ ADN – ARN – Protein như sau:

Trong mối liên hệ adn, arn và protein chúng ta cũng có mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ Gen ( một đoạn ADN) → mARN → Protein → tính trạng

Trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN phụ thuộc vào trình tự của các nuclêôtit trong mạch khuôn ADN

Trình tự sắp xếp các axit amin trong protein phụ thuộc vào trình tự của các nuclêôtit

Prôtêin tham gia trực tiếp vào cấu trúc hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396 / 2023

Đáp án:

Các nguyên tố hóa học của ADN :

– Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

Các đơn phân của ADN :

– Thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn

– Cấu tạo theo nguyên tác đa phân, gồm nhiều đơn phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại:

+ Ađênin (A)

+ Timin (T)

+ Xitôzin (X)

+ Guanin (G)

⇒ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu ( nuclêôtit ) trên phân tử ADN khác nhau tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau → Tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho phân tử ADN.

– Gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.

– Đường kính vòng xoắn là $20 A^{o}$ ( $ A^{o}$ là Ăngxtơrông ), chiều cao vòng xoắn là $34 A^{o}$ (gồm 10 cặp nu).

– Trên 2 mạch đơn của ADN, các nu liên kết với nhau theo :

+ A liên kết T bằng 2 liên kết hiđrô

+ T liên kết A bằng 2 liên kết hiđrô

+ G liên kết X bằng 3 liên kết hiđrô

+ X liên kết G bằng 3 liên kết hiđrô

– ADN có chức năng lưu giữ truyền đạt và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ.

Các nguyên tố hóa học của ARN :

– Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

– ARN là đại phân tử hữu cơ nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN.

+ 1 phân tử axit photphoric (H 3PO 4)

+ Bazơ nitơ: A, U, G, X

Cấu trúc không gian của ARN :

– ARN là 1 chuỗi xoắn đơn gồm 1 mạch Polinucleotit – Các ribonu trên phân tử ARN liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết giữa đường ribozơ của nu này với axitphotphoric của ribônu bên cạnh – ARN vận chuyển khi thực hiện chức năng sinh học thường xoắn lại trên đó có nhiều đoạn xoắn kép tạm thời theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G=X và ngược lại) nhờ đó tạo lên các tARN có 2 bộ phận đặc trưng đó là bộ ba đối mã và 1 đoạn mang aa.

Chức năng của ARN :

– ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) tới ribôxôm.

– ARN vận chuyển: vận chuyển aa tương ứng tới ribôxôm (nơi tổng hợp protein).

– ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

Các nguyên tố hóa học của Protein:

– Cấu tạo từ 4 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ)

Các đơn phân của Protein :

– Các đơn phân của Protein là axit amin

Cấu trúc không gian Protein :

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

– Cấu là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit, có dạng mạch thẳng.

– Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có câu trúc xoắn hình lò xo alpha hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các axit amin gần nhau.

– do cấu trúc bậc 2 uốn khúc tạo thành cấu trúc không gian đặc trưng cho mỗi loại prôtêin bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander van… giúp tăng tính bền vững của phân tử protein.

do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh, có cấu trúc không gian đặc trưng.

Chức năng của Protein:

Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…).

– Dự trữ axit amin (prôtêin sữa, prôtêin hạt…)

– Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa (enzim).

– Protein có chức năng vận động: các actin, myosin, là protein làm khung vận động của mô cơ và của rất nhiều tế bào khác.

– Vận chuyển các chất (Hemglobin trong máu), truyền xung thần kinh.

– Thu nhận thông tin (các thụ thể)

– Điều hòa sự trao đổi chất (hoocmon).

– Bảo vệ cơ thể (kháng thể).

So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào? / 2023

So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

* Sự giống nhau:

1/ Về cấu tạo

– Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

– Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

– Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

– Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

1/ Cấu trúc:

+ ADN

– ADN là cấu trúc trong nhân

– Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

– Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

– Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

– Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

– Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

+ ARN

– Phân loại: tARN, mARN, rARN

– Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

– Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

– Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

– Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

– Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

+ Protein

– Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

– Đơn phân thường là các axit amin

– Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

– Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…