Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Xương Vai (Có Video Minh Họa Chi Tiết, Dễ Hiểu)
  • Giải Phẫu Khớp Vai: Các Bộ Phận Của Vai Và Chức Năng Của Chúng
  • Thực Phẩm Chức Năng Về Xương Khớp
  • Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Vỡ Xương Bánh Chè Theo Byt
  • Tai được chia ra: Tai ngoài, tai giữa và tai trong

    – Tai ngoài gồm: Vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, Ống tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhỉ (có đường kính khoảng 1cm).

    – Tai giữa là một khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai bao gồm: xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn giữa tai trong (gọi là màng cửa bàu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp xuất 2 bên màng nhĩ được cân bằng

    – Tai trong gồm 2 bộ phận:

    + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

    + Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm.Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng.

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    Chức năng thu nhận sóng âm của tai:

    – Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thuỳ thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tai Người Hoạt Động Và Nghe Như Thế Nào?
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Tai?
  • Tiết8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Tiet 8Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Sự Chuyển Hóa Canxi Trong Cơ Thể
  • Bệnh Bạch Cầu Tủy Xương Mãn Tính
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Tế Bào Thực Vật Gồm Những Thành Phần Nào Và Chức Năng Ra Sao?
  • Thành Tb Và Mối Liên Kết
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Chi Tiết
  • câu1

    Cấu tạo của hoa gồm:

    Đài hoa: đài hoa là bộ phận ngoài cùng của hoa, đài hoa gồm các thành phần đơn được gọi là lá đài. Lá đài thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. đài hoa bao quanh hoa nên có chức năng là bảo vệ hoa. Đài hoa có màu sắc khác biệt với hoa nên thường rất nổi bật. tùy theo từng loài cây và hoa thì đài hoa có thể to nhỏ khác nhau.

    Tràng hoa: vòng kế tiếp của hoa khi tính về phía đỉnh, tràng hoa bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa. Những cánh hoa này thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn. tùy theo từng hoa mà những cánh hoa có màu sắc khác nhau. Các cánh hoa sắp xếp theo một quy luật và thương xen kẽ nhau.

    Nhị hoa: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa được xem là bộ phận sinh dục đực của hoa. Nhị hoa gồm 2 thành phần:

    + Chỉ nhị: là một cuốn nhỏ kéo dài từ đầu hoa, chỉ nhị có khi dài có khi ngắn hơn hoa.

    + Bầu nhị: bầu nhị nằm trên đầu chỉ nhị, bao phấn sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.

    Nhụy hoa: nhụy hoa là vòng trong cùng nhất của hoa, mang tế bào sinh dục cái của hoa. Các nhụy hoa bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Các bộ phận của nhụy hoa:

    + Bầu nhụy: một cấu trúc rỗng, bên trong bầu nhụy sản sinh ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng.

    + Đầu nhụy: Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa.

    + Vòi nhụy: là cuốn nâng ỡ đầu nhụy, vòi nhụy con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    *Nhị và nhụy là bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu của hoa

    *Đài hoa và tràng hoa bao bọc nhị và nhụy nên chsung có chức năng bảo vệ nhị và nhụy.

    – chức năng của hoa: là cơ quan sinh sản chủ yếu

    câu3

    -hoa tự thụ phấn

    +là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.

    +thường xảy ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc

    -hoa giao phấn

    + Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rời vào đầu nhụy của hoa kia

    + thường xảy ra ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc

    câu4

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ :

    – Thường có màu sắc sặc sỡ

    – Có hương thơm, mật ngọt

    – Hạt phấn to và có gai

    – Đầu nhuỵ có chất dính

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió :

    – Hoa thường nằm ở ngọn cây

    – Bao hoa thường tiêu giảm

    – Chỉ nhị dài

    – Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ

    – Đầu nhuỵ thường có lông dính

    câu5

    -quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch-quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch

    câu 7

    Điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

    -Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ phù hợp

    – Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Chương Trình Phối Hợp Tuyên Truyền Các Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Viện Kinh Tế Xây Dựng Có Quyền Hạn Gì?
  • Viện Kinh Tế Xây Dựng: Triển Khai Phương Hướng Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Luận Văn Ths: Thực Hiện Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Việt Nam
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thực Ăn Của Ống Tiêu Hóa
  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa
  • 1. Lớp niêm mạc ( tunica mucosa ) lót ở mặt trong của ống tiêu hóa

    Ở mỗi phần của ống , thượng mô có hình dạng khác nhau . Ở miệng , thượng mô có nhiều tầng . Ở dạ dày và ruột là thượng mô có một tầng . Hình thái của các tế bào thượng mô cũng khác nhau . Ở ổ miệng là thượng mô dẹt , ở ruột non là thượng mô trụ để thích ứng với các chức năng tương ứng .

    2. Tấm dưới niêm mạc ( tele submucosa ) là tổ chức liên kết xơ , trong đó có các mạch máu , các sợi thần kinh và các mạch bạch huyết .

    Giữa lớp niêm mạc và tấm dưới niêm mạc là một lớp mỏng các sợi cơ trơn tạo thành mảnh cơ niêm mạc ( lamina muscularis mucosae ) . Khi co rút , cơ niêm mạc có thể làm cho lớp niêm mạc gấp lại thành các nếp .

    Trong các tế bào thượng mô của niêm mạc còn có thượng mô biệt hóa thành các tuyến tiết ra dịch tiêu hóa đổ vào lòng ruột qua các ống tiết . Có các tuyến đơn giản là tuyến một tế bào , có các tuyến phức tạp hơn gồm có nhiều tế bào hoặc có phân nhánh thành nhiều ống tuyến .

    Các đám tổ chức lympho nằm trong lớp niêm mạc gồm một tổ chức lưới mà trong các mắt lưới có tế bào lympho sinh sản tại chỗ . Ở một số nơi , tổ chức này hợp thành các hạch gọi là nang thường nằm trong tấm dưới niêm mạc , hoặc các nang tụ lại thành đám gọi là mảng tổ chức lympho ( có nhiều ở hồi tràng )

    3. Lớp cơ trơn ( tunica muscularis ) chia thành hai tầng , tầng ngoài gồm các sợi cơ dọc và tầng trong là các sợi cơ vòng . Trong phần trên của thực quản có các sợi cơ vân phù hợp với chức năng co thắt thật nhanh ở phần trên của thực quản khi nuốt . Từ dạ dày đến ruột non , tầng cơ vòng và cơ trơn là một lớp liên tục . Ở ruột già , các sợi cơ dọc tập trung thành ba dải có thể nhìn thấy khi quan sát đại thể . Ngoài ra , trong dạ dày còn có lớp cơ trơn thứ ba là lớp cơ chéo .

    4. Tấm dưới thanh mạc (tela subserosa):

    Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài. Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc dễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới.

    5. Lớp thanh mạc (tunica serosa):

    Tạo bởi thượng mô dẹt của phúc mạc. Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau dễ dàng. Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mạc thành, lá phủ các tạng gọi là phúc mạc tạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Hô Hấp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 7, Iphone 7 Plus Cho Người Mới
  • Cách Sử Dụng Pin Iphone 7 Plus Lâu Hơn Mà Không Bị Chai
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng!
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không Và Nên Mua Điện Thoại Ở Đâu?
  • Cách Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone 7 Plus Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • 2. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp.

    – Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    – Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    – Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    – Khí quản:

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí

    – Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    – Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • (Chia Sẻ) Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Vai Trò Và Cách Hoạt Động Của Thận Trong Cơ Thể
  • Hiểu Về Chức Năng Của Thận Theo Đông Y
  • Thận Theo Đông Y Ảnh Hưởng Đến Các Tạng Phủ Khác Như Thế Nào?
  • Tủy sống là phần thần kinh trung ương cấu tạo nằm trong ống sống nằm dọc phần xương sống lưng. Phần trên tủy giáp với hành tủy, phía bên dưới hẹp dần tạo thành phần đuôi ngựa tương tích với cấu tạo cơ thể và các bộ phận khác. Tủy sống chứa nhiều dây thần kinh kết nối chặt chẽ với nhau từ não chạy toàn bộ cơ thể.

    Tủy sống bao gồm 2 thành phần chính là chất xám và phần bao quanh bởi chất trắng. Nó được bao bọc bởi 3 lớp màng là màng ngoài, màng giữa, màng trong. Tủy sống thực hiện nhiều chức năng, trực tiếp tạo ra các phản xạ dưới sự tác động của bên ngoài vào cơ thể. Không cần não bộ xử lý, phân tích, cơ thể lập tức phản ứng lại, bảo vệ con người khỏi các nguy hiểm qua cơ chế tự phòng vệ.

    Ví dụ như bạn không may đụng tay vào cục than củi hực lửa sẽ phản xạ lập tức rút tay về và xử lý kẻo bỏng. Đó là phản xạ vô điều kiện từ cơ thể.

    Đặc điểm cấu tạo của tủy sống

    Tủy sống có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Gồm có những bộ phận nào cấu thành nên tủy sống?

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của tủy sống là gì? Bên trong ống tủy sống là một dải dài thống nhất, có 2 vị trí phình to ra ở phần cổ và thắt lưng. Nơi đó tập trung nhiều dây và tế bào thần kinh nên vô cùng quan trọng, nhạy cảm cực kì. Cột sống phát triển nhanh hơn tủy sống, phần tiếp của tủy ngang với đốt sốt ở vùng thắt lưng.

    Toàn bộ tủy sống gồm có 31 đốt tủy, có 8 đốt cổ (C: Cervical), 12 đốt ngực (T: Thoracic), 5 đốt thắt lưng (L: Lumbar), 5 đốt cùng (S: Sacral), 1 đốt cụt (C: Coccygeal). Chúng có cấu tạo tương tự với nhau.

    Chất trắng

    Là chất nằm ở bên ngoài, đường dẫn truyền các dây thần kinh xung động đi lên khu vực não và từ não bộ đi xuống bên dưới.

    Chất xám

    Là phần nằm ở bên trong, có hình dạng cánh bướm tạo sừng trước, sừng sau, sừng bên. Cấu tạo của chất xám hình thành bởi phần thân các nơron – trung tâm của các phản xạ. Mỗi đốt tủy sẽ có 2 cặp thần kinh đi ra ở 2 bên, một bên là rễ vận động, một bên là rễ cảm giác.

    Tìm hiểu chức năng của tủy sống là gì?

    Chức năng dẫn truyền của tủy sống

    Dẫn truyền vận động, tủy sống thực hiện theo 2 đường chính là đường tháp và đường ngoại tháp. Trong đó, đường tháp xuất phát từ vỏ não ở vùng trán đi xuống dưới chi phối vận động cho phần cổ, thân thể và tay chân. Đường ngoại tháp xuất phát từ nhân vận động nằm dưới vỏ đi xuống tủy rồi chi phối các hoạt động cơ thể.

    Chức năng của tủy sống là dẫn truyền cảm giác, chỉ dẫn các loại cảm giác từ bộ phận của cơ thể cảm nhận bên ngoài rồi phản xạ tới tủy sống đi lên não. Bao gồm có các đường sau là đường cảm giác sâu có ý thức và đường cảm giác sâu không có ý thức.

    Ðường dẫn truyền xúc giác xuất phát từ việc cơ thể cảm nhận cảm giác ở trên da, niêm mạc rỗi theo rễ sau lên tủy sống rồi đi lên vỏ não đối bên. Đường này còn gọi là bó tủy, đồi thị trước, cảm nhận các cảm giác vô cùng nhanh nhạy.

    Chức năng của tủy sống là đường dẫn truyền cảm giác nóng lạnh, đau nhức khi cơ quan cơ thể cảm nhận cảm giác lạnh, nóng, đau. Đó là khi có sự tác động từ yếu tố bên ngoài. Bộ phận sẽ cảm nhận đau ở ngoại vi rồi theo rễ sau đi vào tủy sống, cuối cùng tới võ nào đối bên.

    Chức năng phản xạ của tủy sống

    Chức năng của tủy sống là gì? Phản xạ là hoạt động chủ đạo của hệ thần kinh, đó là khi cơ thể nhận thức được sự tác động của bên ngoài kích thích tạo nên nhận thức sinh ra hành động. Tủy sống chi phối nhiều phản xạ cơ thể quan trọng, gọi là phản xạ của tủy sống.

    Cơ sở giải phẫu của các loại phản xạ, đường đi xung đột dây thần kinh từ bộ phận nhạy cảm tới cơ quan đáp ứng yêu cầu. Mỗi cung bao gồm có 5 phần chính là đường truyền về, bộ phận nhạy cảm, thần kinh trung ương, đường truyền ra và cơ quan đáp ứng.

    Nếu một trong 5 bộ phận này gặp vấn đề thì chắc chắn phản sẽ mất tác dụng hoặc không chính xác. Cung phản xạ này là cung mà thần kinh trung ương là tủy sống, vô cùng quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đâu Là Plugin Gallery Ảnh Tốt Nhất Cho WordPress
  • ✅Hình Ảnh Bộ Phận Sinh Dục Nữ Bằng Người Thật (Cấu Tạo, Điểm G Kích Thích)
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh 10
  • Tìm Hiểu Các Loại Ống Kính Và Chức Năng Của Từng Loại
  • Sơ Bộ Về Cấu Tạo Của Máy Ảnh Và Cơ Chế Ngắm Sống Trên Lcd
  • Câu.1 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Câu. 2 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Câu.3 Nêu Vị Trí Và Chức Năng Của Não Trung Gian Và Não Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Thực Phẩm Chức Năng Trong Thần Kinh Học
  • Thực Phẩm Chức Năng Kim Thần Khang
  • Những Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Não Mà Bạn Cần Biết 2022
  • Giải thích các bước giải:

    Tầng sừng (1)

    Tầng tế bào sống (2) Thụ quan (8)

    Tuyến nhờn (7)

    Cơ co chân lông (5) Lông và bao lông (6) Tuyến mồ hôi (3) Dây thần kinh (4) Mạch máu (9)

    Lớp mỡ (10)

    Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mở dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

    Lông, móng là sản phẩm của da. Lòng bàn tay và gan bàn chân không có lông. Lông, móng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    1. Chức năng bảo vệ: Nhờ cấu trúc chặt chẻ, lớp sừng dẻo dai da giúp bảo vệ các cơ quan bên trong chống lại các tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài
    2. Chức năng cảm giác: Nhờ vào hệ thống dây thần kinh phân bố dày đặc trong các lớp da giúp cơ thể nhận biết được các cảm giác nóng, lạnh, đau, rát…
    3. Chức năng bài tiết và đào thải: Da bài tiết mồ hôi và bả nhờn. Qua các tuyến mồ hôi một số chất độc cũng được thải bỏ. Qua các tuyến bã nhờn chất nhờn tiết ra tạo thành lớp màng mỏng giúp chống khô da, đồng thời một số chất độc cũng được đào thải ra ngoài.
    4. Chức năng hấp thụ: Da có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng nhờ các lỗ chân lông và khe hở các tế bào.
    5. Chức năng hô hấp: Da là cơ quan hỗ trợ của thận và phổi trong nhiệm vụ đào thải khí cacbonic cùng với phổi giúp trao đổi Oxy và Cacbonic với môi trường
    6. Chức năng điều hòa thân nhiệt: Da tham gia điều hòa thân nhiệt cho cơ thể nhờ sự co giãn mạch máu và sự bài tiết mồ hôi. Mùa lạnh cơ thể phản ứng bằng cách co mạch máu dưới da, dồn máu vào bên trong, hạn chế tỏa nhiệt, giúp cơ thể giữ ấm. Mùa nóng cơ thể phản ứng bằng cách giãn mạch làm máu dồn ra ngoại vi, tăng tỏa nhiệt, tăng bài tiết mồ hôi giúp làm mát cơ thể.

    Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên

    – Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xương sống.

    – Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên.

    Câu 3: Cấu tạo: Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Rối Loạn Dạng Cơ Thể, Bệnh Lý Tâm Thần Dễ Nhầm Lẫn Với Các Bệnh Thực Thể
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
  • Thế Nào Là Bệnh Lý Thần Kinh Tự Trị?
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Loạn Chức Năng Thần Kinh Tự Trị Dạng Cơ Thể Tại Bệnh Viện Nhi Đồng
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ,tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Duong 20222016 Doc
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Câu 6 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

    VIII. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

    1. Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    2. Lizôxôm

    Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

    Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

    V. TI THỂ

    1. Cấu trúc

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

    Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

    2. Chức năng

    Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    VI. LỤC LẠP

    1. Cấu trúc

    Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.

    Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma) và các hạt nhỏ (grana). Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy mỗi hạt nhỏ có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên bề mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình.

    2. Chức năng

    Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật

    Lục lạp là bào quan chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật. Nó cũng được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Các hạt grana được tạo ra bởi hệ thống màng tilacôit với các đơn vị quang hợp. Chức năng của lục lạp là quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

    IX. KHÔNG BÀO

    Là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật. Khi tế bào thực vật còn non thì có nhiều không bào nhỏ. Ở tế bào thực vật trưởng thành các không bào nhỏ có thể sáp nhập với nhau tạo ra một không bào lớn. Mỗi không bào ở tế bào thực vật được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào. Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn. Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật. Một số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng. Một số tế bào động vật có không bào bé, các nguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

    Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng có các chức năng: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố…

    III. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

    Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào. Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: ti thể, ribôxôm, nhân vào các vị trí cố định.

    Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vô sắc. Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi của tế bào. Các sợi trung gian là thành phần bền nhất của khung xương tế bào, gồm một hệ thống các sợi prôtêin bền.

    IV. TRUNG THỂ

    Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật. Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính vào khoảng 0,13µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

    Trung tử có vai trò quan trọng, là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp nhân tế bào được bao bọc bởi hai lớp màng, chứa vật chất di truyền là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    Ribôxôm được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin là nơi tổng hợp prôtêin.

    Khung xương tế bào là nơi neo giữ các bào quan và giữ cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

    Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật. Đây là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Te Bao Nhan Thuc (Eukaryotes) Giao An Sinh 10 Tb Nhan Thuctai Len Doc
  • So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149481
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Của Các Tế Bào Nhân Sơ? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực? Phân Biệt Các Hình Thức Vận Chu
  • Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực Tiết 3
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Nhân (nucleus) được Brawn phát hiện vào năm 1831 và được xem là thành phần bắt buộc của tất cả tế bào động vật và thực vật. Cơ thể một số vi sinh vật không quan sát thấy nhân, nhưng tìm thấy trong tế bào vi khuẩn và cả siêu vi khuẩn những chất tương đồng đối với chất của nhân: protide nhân (nucleoprotide) phân tán trong tế bào chất.

    Những công trình nghiên cứu hiển vi điện tử và di truyền vi sinh vật đã chứng minh các “chất nhân” của cơ thể vi sinh vật có chức năng giống như nhân của cơ thể đa bào.

    Như vậy, nhân hoặc chất nhân là tổ chức cố định và bắt buộc của tế bào ở bất kỳ mức độ tổ chức nào của sinh vật.

    Trong đời sống của tế bào có thể chia làm hai thời kỳ:

    – Thời kỳ trao đổi chất.

    – Thời kỳ phân chia nhân.

    Mỗi thời kỳ nhân có cấu trúc riêng. Thời kỳ trao đổi chất nhân ở trạng thái không phân chia – trạng thái tĩnh. Thời kỳ phân chia nhân thay đổi để tiến tới sự phân chia nhân và phân chia tế bào.

    Ở đây ta xét nhân ở thời kỳ trao đổi chất – thời kỳ nhân ở kỳ trung gian (interphase)

    Tuyệt đại đa số tế bào có một nhân. Có nhiều tế bào có 2 hoặc 3 nhân (tế bào gan, tế bào tuyến nước bọt động vật có vú,…). Có những tế bào đa nhân, có khi hàng chục như tế bào đa nhân (megacaryocyte) trong tuỷ xương. Trái lại, cũng có những tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu động vật có vú. Nhưng hồng cầu không nhân chỉ ở giai đoạn trưởng thành, giai đoạn non hồng cầu có nhân.

    Hình dạng của nhân phụ thuộc vào hình dạng của tế bào. Tế bào hình cầu, hình khối,… nhân thường có dạng hình cầu (tế bào limpho). Tế bào hình trụ (như tế bào cơ) thì nhân có dạng dài hình bầu dục. Tuy vậy, trong nhiều loại tế bào nhân có hình dạng phức tạp. Ví dụ: tế bào bạch cầu có hạt nhân phân khúc hình thuỳ.

    Hình dạng của nhân có thể thay đổi tuỳ chức năng của tế bào. Ví dụ: nhân của bạch cầu có hạt phân thuỳ phức tạp là để tăng bề mặt tiếp xúc của nhân với tế bào chất.

    Tỷ số này cho thấy khi thể tích tế bào chất tăng thì thể tích nhân cũng tăng. Và khi cân bằng này bị phá vỡ là nguyên nhân kích thích sự phân chia tế bào.

    Vị trí của nhân thay đổi theo trạng thái của tế bào, nhưng nói chung, vị trí của nhân là đặc trưng cho từng loại tế bào. Trong tế bào phôi, nhân thường nằm ở trung tâm; trong tế bào đã phân hóa nhân thay đổi vị trí tùy theo sự hình thành các chất dự trữ trong tế bào chất. Ví dụ: trong tế bào trứng giàu noãn hoàng, nhân thường nằm ở phần nền. Tuy nhiên, trong tế bào đã phân hóa thì dù cho nhân ở vị trí nào cũng đều được bao bởi tế bào chất.

    Trong đa số tế bào sống, nhân có đặc tính đồng nhất quang học. Người ta chỉ phân biệt được màng nhân, chứa bên trong các thể hình cầu (1 hoặc vài thể) có tính chiết quang mạnh, đó là hạch nhân. Một số tế bào ở gian kỳ có thể quan sát được nhiễm sắc thể và còn có thể quan sát được các hạch và các búi khác nhau nằm trong dịch nhân (hình 10.1).

    Trong tế bào tiêu bản (đã nhuộm màu), nhân có cấu trúc rất phức tạp. Cấu trúc hiển vi của nhân tuỳ thuộc rất nhiều vào phương pháp định hình và phương pháp nhuộm màu.

    Trong tiêu bản ta có thể quan sát thấy:

    – Màng nhân (nuclear membrane) phân cách rõ giới hạn nhân và tế bào chất.

    – Hạch nhân (nucleolus) là các thể hình cầu, có đặc tính nhuộm màu kiềm; và đặc tính này tập trung cao ở hạch chất ribonucleoprotide.

    – Chất nhiễm sắc (chromatin) là những cấu trúc sợi hoặc búi được đặc trưng bởi chất acid deoxyribonucleotide (ADN) của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn.

    – Dịch nhân (nucleoplasma) là chất không nhuộm màu hoặc bắt màu hơi acid chứa đầy trong nhân.

    2. Thành phần hoá học của nhân

    Thành phần hoá học của nhân rất phức tạp, trong đó, nucleoprotide đóng vai trò quan trọng nhất. Đối với một số tế bào, nucleoprotide là thành phần chính của cấu trúc nhân (tinh trùng cá hồi 96%; 100% trong nhân một số hồng cầu).

    Chất protein nhân có thành phần khá phức tạp, gồm 2 loại:

    – Protein đơn giản có tính kiềm như: protamin, histon.

    – Protein phi histon có tính acid.

    Acid deoxyribonucleic (ADN) tập trung chủ yếu ở nhiễm sắc thể.

    Acid ribonucleic có trong hạch nhân và trong dịch nhân.

    3. Cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi

    Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy mối tương quan giữa nhân và tế bào chất phần lớn phụ thuộc vào hoạt tính của màng nhân.

    – Về tính chất, màng nhân khác với màng tế bào chất. Ví dụ: màng nhân khi bị phá huỷ không có khả năng hàn gắn lại. Màng nhân khi bị thương làm cho nhân chết và toàn bộ tế bào chết. Trái lại, màng tế bào khi bị tổn thương có khả năng phục hồi, hàn gắn lại.

    – Về tính thấm, màng nhân cũng khác với màng tế bào. Ví dụ: có một số protein có thể thấm qua màng tế bào mà không thể thấm qua màng nhân được. – Về thành phần hoá học, màng nhân có cấu trúc từ các protein không hoà tan liên kết với lipid.

    – Về cấu trúc, các nghiên cứu màng nhân dưới kính hiển vi điện đã chứng minh rằng màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài.

    Giữa hai màng giới hạn bởi 1 xoang, gọi là xoang quanh nhân.

    Độ dày chung của màng vào khoảng 100Å, của xoang từ 100 – 300Å. Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng mỗi một màng của màng nhân cũng gồm 3 lớp như màng tế bào chất (Yamamoto, 1963).

    Màng ngoài có thể nối với mạng lưới nội sinh chất bằng các vi ống và hình thành một hệ thống ống thông với nhau. Qua hệ thống ống này, nhân có thể liên hệ trực tiếp với môi trường.

    Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Các lỗ có dạng hình phễu, đường kính mặt trong và mặt ngoài khác nhau – vào khoảng 50 – 100Å. Các lỗ phân bố đều với khoảng cách từ 500 – 1000Å.

    Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân.

    Xoang quanh nhân có ý nghĩa đặc biệt trong quá trình tổng hợp protid đối với các tế bào có mạng lưới nội sinh chất kém phát triển.

    Chức năng: màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

    Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau.

    Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn.

    Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc.

    Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

    Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhân hoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại.

    Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại.

    Cấu trúc hiển vi của hạch nhân

    – Cấu trúc: trên tiêu bản dưới kính hiển vi thường, hạch nhân thường có cấu trúc đồng dạng. Hạch nhân có cấu trúc sợi và các sợi tập hợp thành mạng lưới. Giữa các sợi có phân bố các chất đồng dạng (Zsinvagorg, 1948). Cấu trúc siêu hiển vi của hạch nhân gồm 2 pha xen kẽ:

    + Cấu trúc sợi gồm các nucleonem.

    + Và các hạt nằm trên nucleonem.

    Cấu trúc sợi và hạt này nằm trong chất đồng dạng.

    Các chất nucleonem tương đối ổn định đối với từng loại tế bào và tạo thành các bó sợi có đường kính 1200Å. Các hạt nằm trên nucleonem có đường kính vào khoảng 150 – 200Å. Ở một chừng mực nào đó, tỷ lệ giữa sợi và hạt tương ứng với cường độ tổng hợp ARN trong tế bào. Ở tế bào tổng hợp protein mạnh thì hạt nhiều và ngược lại.

    Dẫn liệu về kính hiển vi điện tử cũng đã cho biết hạch nhân không có màng bao bọc, nghĩa là hạch nhân nằm trần trong dịch nhân.

    Thành phần hoá học của hạch nhân

    – Quan trọng nhất là ARN. ARN của hạch nhân thay đổi tùy từng loại tế bào và tuỳ trạng thái sinh lý của tế bào. ARN của nhân tế bào chủ yếu nằm trong hạch nhân.

    – Protein: hàm lượng lớn, chiếm từ 80 – 90%. Chủ yếu là phosphoprotein. Ngoài ra, protein liên kết với ARN để hình thành ribonucleproteide có trong thể ribosome của nhân.

    – Lipid: chủ yếu là phospholipid.

    – Các enzyme: có nucleosid – diphosphorilase, enzyme tham gia tổng hợp ADN, ATPase,…

    – ADN: chứa các gen mã hoá cho rARN của ribosome.

    Hạch nhân tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein của nhân. Hạch nhân cũng là nơi tổng hợp rARN của tế bào. rARN được tổng hợp trên các locut của nhiễm sắc thể “miền tạo hạch nhân” trên khuôn ADN, sau đó, được tích trữ trong hạch nhân trước khi đi ra tế bào chất.

    Thành phần của dịch nhân gồm có các loại protide khác nhau và các enzyme.

    – Các protide như: glucoprotide, nucleoprotide, chủ yếu là ribonucleoprotein, trong đó, ARN chiếm 40 – 50%. – Các enzyme: enzyme trong dịch nhân gồm 3 nhóm:

    + Các enzyme đường phân như aldolase, enolase và dehydrogenase glyceraldehyd 3 phosphatase.

    + Các enzyme tham gia vào quá trình trao đổi acid nucleotide như: ADN – polymerase tham gia tổng hợp ADN và ARN – polymerase tham gia tổng hợp ARN, đặc trưng là mARN-+.

    – Các enzyme tham gia quá trình trao đổi nucleosid như: ademozin dezaminase, nucleosid phosphorilase và guanase các enzyme này có trong nhân với hàm lượng đặc biệt cao. Một số enzyme khác như arginase… chỉ có trong một số tế bào.

    Chức năng của nhân được thể hiện ở 2 mặt:

    – Truyền và tích thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác (bảo đảm tính liên tục di truyền).

    – Điều hoà và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào (đảm bảo sự thực hiện thông tin di truyền trong đời sống tế bào).

    Truyền và tích thông tin di truyền ở đây muốn nói sự nhân đôi ADN nhân đôi nhiễm sắc thể với sự phân phối bộ nhiễm sắc thể (đã được nhân đôi) về hai tế bào con.

    Điều hoà và điều khiển hoạt động sống của tế bào chính là điều hoà và điều khiển các quá trình tổng hợp protein, trong đó có nhiều enzyme xảy ra trong tế bào chất, vì nhân chứa ADN và các loại ARN cần thiết để tổng hợp protein. Các tARN, rARN và mARN đều được tổng hợp trong nhân trên khuôn ADN và được chuyển ra tế bào chất để tổng hợp protein.

    Các protein xây dựng nên các cấu trúc của tế bào cũng như điều hoà các phản ứng sinh hoá, qua đó, thể hiện các hoạt động sống của tế bào cũng như tính đặc trưng của cơ thể.

    1. Phạm Phan Địch, Nguyễn Văn Ngọc, Đỗ Kính (1984), Tế bào học, Mô học, Phôi

    sinh học, Nxb Y học, Hà Nội.

    2. Nguyễn Như Hiền, Trịnh Xuân Hậu (2000), Tế bào học, Nxb Đại học quốc gia

    3. Phạm Thành Hổ (1995), Sinh học đại cương – Tế bào học, Di truyền học, Học

    thuyết tiến hoá, Tủ sách Đại học tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh.

    4. Phạm Thành Hổ (1999), Di truyền học, Nxb Giáo dục Tp. Hồ Chí Minh.

    5. Phạm Thành Hổ (2002), Sinh học đại cương – Tế bào học, Di truyền học, Học

    thuyết tiến hoá, Nxb Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Nước
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Quốc Hội Trong Hoạt Động Đối Ngoại
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tiêu Chí Về Chức Năng, Tính Năng Kỹ Thuật Của Hệ Thống Phần Mềm Họp Trực Tuyến
  • Đại Tràng Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Tràng
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích (Ibs)
  • Chức Năng, Cấu Tạo Và Cách Để Có Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Router Cisco 2900 Là Gì? Tìm Hiểu Bộ Định Tuyến Cisco 2900 Series
  • Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

    Chức năng của nhân tế bào

    Nhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).

    Sơ đồ cấu tạo của nhân tế bào

    a, Cấu tạo Màng nhân

    Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

    b, Các thành phần của dịch nhân

    Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

    c, Cấu tạo của hạch nhân

    Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhân hoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

    d, Cấu trúc của chất nhiễm sắc

    Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

     

    Thân ái!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T
  • Hậu Giám Sát Trong Bảo Đảm Hiệu Lực, Hiệu Quả Giám Sát Của Quốc Hội
  • Nội Dung, Phương Thức Giám Sát Của Quốc Hội Đối Với Việc Thực Thi Công Vụ Của Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Hạn Chế Trong Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Cần Được Giải Quyết Dứt Điểm
  • Lý Luận Chung: Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Stato Và Roto? Câu Hỏi 570574

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Chức Năng System Restore (Bằng Hình Ảnh)
  • 1 Trình Bày Chức Năng Rễ,thân,lá,hoa,quả,hạt 2 Vì Sao Gieo Hạt Phải Gieo Đúng Thời Vụ 3 Trình Bày Quá Trình Thụ Tinh ,kết Hạt Và Tạo Quả 4 Trình Bày
  • Rêu Là Thực Vật Bậc Cao Hay Thấp? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Rêu
  • So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Sự Khác Nhau Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • stat o ( phan dung yen ) -gom loi thep va day cuon . -loi thep lam bang cac la thep ki thuat ghep lai voi nhau tao thanh hinh tru rong ben trong co cac cuc hoac ranh de quan day. -dy quan lam bang day dien tu . roto (phan quay ) -gom loi thep va day quan , duoc ghep bang nhung la thep ki thuat dien , mat ngoai co cac ranh cua loi thep .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Bộ Định Tuyến Router Cisco Isr Là Gì?
  • Cisco Isr Là Gì? Các Chức Năng Của Bộ Định Tuyến Cisco Router Isr
  • Router Là Gì? Bộ Định Tuyến Router Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Router Là Gì? Chức Năng Chính Của Router
  • Wifi Repeater Là Gì? Hoạt Động Thế Nào, Có Nên Sử Dụng Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100