Top 5 # Xem Nhiều Nhất Nêu Biện Pháp Phòng Tránh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò

là một trong những bệnh do kí sinh trùng gây ra và là một trong những bệnh thường gặp ở trâu bò. Bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan có nguy hiểm không? Tuy bệnh này có tỉ lệ tử vong không cao, nhưng làm vật nuôi suy kiệt, gầy rộc, cho năng suất và chất lượng kém, gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi. Cùng chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng, điều trị

Tổng hợp trọn bộ thông tin về bệnh sán lá gan ở trâu bò

Nguyên nhân b ệnh sán lá gan ở trâu bò

Do tập quán chăn nuôi bán quảng canh, tận dụng nguồn thức ăn của tự nhiên là nguyên nhân bị bệnh sán lá gan ở trâu bò. Bào ấu khi vào ao hồ, thường nổi trên mặt nước và bám vào thân cỏ hoặc các cây thủy sinh được thu lượm làm thức ăn cho trâu bò hoặc vật nuôi uống nước ao hồ sẽ khiến bào ấu chui vào trong cơ thể trâu bò, phát triển thành sán lá gan con và đi ngược theo ống dẫn mật kí sinh tại mật và gan. Sán lá gan con mất 3 tháng để phát triển thành sán lá gan trưởng thành.

Biểu hiện bệnh sán lá gan

: Thời kì thứ 2 bệnh sán lá gan ở trâu bò khiến vật nuôi thiếu máu, cơ thể gầy đi, hay khát nước, sốt nhẹ và thùy thũng nhẹ ở phúc mạc. Mắt hơi sưng kết mạc và có màu nhợt nhạt, mí mắt bị phù

: vật nuôi gầy rạc hẳn đi, trong trường hợp trâu bò mang thai sẽ rất dễ bị xảy hoặc đẻ non làm bê, nghé nhẹ cân, yếu ớt. Ngoài ra, bệnh sán lá gan còn khiến trâu bò chán ăn, bỏ ăn, tiêu hóa kém và ỉa chảy, xuất hiện thùy thũng dưới hàm

Thời gian bệnh tiến triển không cố định tùy vào sức khỏe của vật nuôi, nhưng thường kéo dài không quá 6 tháng. Trâu bò thường chết do thiếu máu, kiệt sức, không có biểu hiện đau đớn và co giật

Cách nhận biết bệnh sán lá gan

Chẩn đoán lâm sàng: do các dấu hiệu nhận biết bệnh sán lá gan không rõ ràng và điển hình nên việc chẩn đoán lâm sàng gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên: nếu theo thời gian, trâu bò xuất hiện các biểu hiện sau: thiếu máu đi kèm biểu hiện thờ ơ, ăn ít và không ngon miệng, gầy dần đi, da hơi vàng nhợt, xuất hiện ỉa chảy và nếu trầm trọng sẽ phù thũng, làm gia súc kiệt quệ dần. Nếu sờ vào sườn bên phải (gần gan) thấy vật nuôi có cảm giác đau đớn rõ rệt thì có thể suy đoán vật nuôi mắc bệnh sán lá gan.

Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: dựa vào các xét nghiệm mẫu phân và xét nghiệm huyết thanh để kết luận bệnh sán lá gan ở trâu bò

Cách phòng bệnh sán lá gan cho trâu bò

Bệnh sán lá gan và cách điều trị

Sử dụng các loại thuốc chứa bithionol và bithionol-sulphoxide, oxyclozanide, rafoxanide, nitroxynil, diamphenetide… có tác dụng tiêu diệt sán lá gan trưởng thành và ức chế sán lá gan con.

Một trong những loại thuốc thường được sử dụng để điều trị đặc hiệu bệnh sán lá gan ở trâu bò bao gồm:

Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu, Bò Tỉnh Quảng Ninh, Biện Pháp Phòng Và Trị Bệnh

Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng và trị bệnh

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ FASCIOLA

1.1.1. Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học

1.1.2. Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola

1.1.3. Đặc điểm vòng đời của sán lá Fasciola

1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO SÁN LÁ FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU, BÒ

1.2.1. Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán lá Fasciola

1.2.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.2.3. Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò

1.2.4. Bệnh tích của trâu, bò mắc bệnh sán lá gan

1.2.5. Chẩn đoán bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.2.6. Phòng và trị bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3.1.1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò trong nước

1.3.1.2. Vật chủ trung gian của Fasciola spp

1.3.1.3. Tình hình nghiên cứu nang sán lá gan ở thực vật thủy sinh

1.3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3.2.1. Thiệt hại do sán lá gan lớn gây ra

1.3.2.2. Phân bố và tình hình nhiễm của sán lá gan lớn ở gia súc trên thế giới

1.3.2.3. Vật chủ trung gian của Fasciola spp.

1.3.2.4. Vai trò của thực vật thủy sinh đối với sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

1.3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2.1. Mẫu vật nghiên cứu

2.2.2. Dụng cụ và hoá chất

2.3.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây

2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh

2.3.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola spp. ở các địa điểm nghiên cứu

2.3.2.1. Các yếu tố xã hội

2.3.2.2. Các yếu tố tự nhiên

2.3.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh

2.3.4. Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh

2.3.4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi

2.3.4.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng.

2.3.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi

2.3.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ

2.3.5. Nghiên cứu vật chủ trung gian của sán lá Fasciola spp.

2.3.5.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea

2.3.5.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn

2.3.5. Nghiên cứu các biện pháp phòng, trừ

2.3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

2.3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

2.3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây

2.4.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.4.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006-2010

2.4.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola spp. ở các địa điểm nghiên cứu

2.4.2.1. Các yếu tố xã hội

2.4.2.2. Các yếu tố tự nhiên

2.4.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh.

2.4.3.1. Phương pháp thu thập mẫu sán lá gan lớn trưởng thành

2.4.3.2. Phương pháp xử lý và bảo quản tạm thời mẫu sán lá gan lớn

2.4.3.3. Phương pháp làm tiêu bản cố định sán lá gan lớn

2.4.3.4. Định loại loài sán lá gây bệnh Fasciolasis ở trâu, bò

2.4.4. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò một số huyện, thị thuộc tỉnh Quảng Ninh

2.4.4.1. Phương pháp lấy mẫu phân

2.4.4.2. Phương pháp xét nghiệm phân

2.4.4.3. Phương pháp xác định cường độ nhiễm

2.4.5. Nghiên cứu tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn ở ốc Limnaea

2.4.5.1. Phương pháp lấy mẫu

2.4.5.2. Phương pháp định loại ốc

2.4.5.3. Phương pháp ép ốc xét nghiệm mẫu:

2.4.5.4. Phương pháp định loại ấu trùng sán

2.4.6. Biện pháp phòng và trị SLGL cho trâu, bò

2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐIỀU TRA VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ Ở TỈNH QUẢNG NINH

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh

3.2. ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO CHÚNG GÂY RA

3.2.2. Các yếu tố tự nhiên

3.3. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN Ở TRÂU BÒ Ở 4 HUYỆN, THÀNH CỦA TỈNH QUẢNG NINH

3.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò (Qua mổ khám)

3.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh (Qua xét nghiệm phân)

3.3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi

3.3.2.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng

3.3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi.

3.3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ

3.4. NGHIÊN CỨU VẬT CHỦ TRUNG GIAN CỦA SÁN LÁ FASCIOLA SSP

3.4.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea

3.4.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn

3.5. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN

3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò

Nêu Biện Pháp Phòng Tránh Lây Nhiễm Sán Lá Gan Ở Ngườihelp Me! Mai Mik Nạp Rồi Mn Giúp Với!!!!!!!!!!

1/ Giữ vệ sinh sạch sẽ ngừa giun sán

Rửa tay sạch: Bàn tay là phương tiện truyền bệnh giun sán do nhiễm bẩn khi đi đại tiện, rửa ***** cho trẻ, trẻ ngứa hậu môn đưa tay vào gãi… Do vậy, phải giáo dục trẻ thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sát trùng, đặc biệt là sau khi đại tiện, trước khi ăn làm giảm tỷ lệ giun sán, tiêu chảy. Khi chế biến đồ ăn cũng phải đảm bảo đôi tay sạch sẽ để hạn chế nguy cơ trúng giun rơi vào thức ăn. Thường xuyên rửa tay hàng ngày là biện pháp tốt nhất để phòng giun sán.

2/ Ăn uống đúng cách và hợp vệ sinh

– Thực hiện ăn chín uống sôi, vệ sinh an toàn thực phẩm: Không sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, không an toàn để chế biến thức ăn, rửa ráy chân tay. Nước dễ bị ô nhiễm trong quá trình vận chuyển hoặc do đồ chứa, chum, vại không có nắp đậy, vì vậy, cần thường xuyên vệ sinh sạch sẽ nguồn nước, nơi chứa nước. Thực hiện ăn chín, uống sôi, tuyệt đối không được uống nước lã. Không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn đồ tái. Che đậy thức ăn không để chuột, gián bò vào. Trước khi ăn, nên nấu nóng lại, kể cả đồ ăn để trong tủ lạnh.

– Đi vệ sinh an toàn: Trẻ em nông thôn có tỷ lệ nhiễm giun sán cao một phần là do nhà vệ sinh không đạt yêu cầu. Khi tiểu tiện vào nhà tiêu hợp vệ sinh sẽ ngăn chặn được sự lây lan nguồn bệnh vào môi trường. Không chỉ trẻ em, mà cả nguồn lớn luôn phải giữ vệ sinh sạch sẽ, rửa tay sạch, vệ sinh môi trường, không để phân làm ô nhiễm nguồn nước, nhốt súc vật xa khỏi nơi sinh hoạt của gia đình… Giáo dục cho trẻ thường xuyên đi giày dép, kể cả đi học và ở nhà, không nên đi chân đất, nghịch cát, mặc quần thủng ***** để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh giun móc…

Khi nào cho trẻ uống thuốc tẩy giun?

Albendazol: ức chế sự thu nhận glucose ở ấu trùng và giun trường thành, làm giảm dự trữ glycogen, giảm năng lưỡng nên giun bất động rồi chết. Thuốc có tác dụng trên nhiều loại giun: đũa, móc, tóc, lươn, kim. Liều dùng một lần duy nhất cho trẻ từ 2 tuổi dùng 400mg.( 1V) Còn với giun móc thì uống albendazol viên 400mg mỗi ngày 1 viên và uống trong 3 ngày liên tiếp

Mebendazol: cũng làm cho giun bị cạn kiệt glycogen dự trữ, ngoài ra còn ức chế sự sinh sản của giun. Chỉ dùng thuốc này cho trẻ trên 2 tuổi. Để tẩy giun kim, cho trẻ uống 100mg, sau 2 đến 4 tuần nhắc lại một lần nữa; còn để tẩy một hay nhiều loại giun: móc, tóc, kim: dùng liều duy nhất 400mg.

Pyratel: Có biệt dược là hemilltox hàm lượng 125mg và 250mg: tác dụng bằng cách phong bế thần kinh – cơ của giun, khiến chúng bị tê liệt và nhu động ruột sẽ đẩy giun ra ngoài. Pyrantel tác động lên cả dạng chưa trưởng thành nhưng không có tác dụnng trên dạng ấu trùng. Thuốc này có thể dùng để tẩy giun kim, giun đũa, giun móc cho trẻ từ 1 tuổi trở lên với liều 10mg/kg cân nặng. Nếu trẻ nhiễm giun kim nhiều có thể nhắc lại sau 1 tuần cũng với liều lượng như trên

Các loại thuốc trên được bào chế dưới dạng viên nén, thơm, ngọt, có thể nhai, nghiền trước khi uống hay dạng hỗn dịch, tùy theo lứa tuổi của bé để lựa chọn dạng thuốc cho thích hợp. Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, không cần phải nhịn đói. Tuy nhiên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ là tốt nhất. Hiện nay, ở trường mầm non, các bé cũng được cho uống thuốc một lần trong năm, thường vào đầu năm học, các bậc phụ huynh nên lưu ý cho bé uống nhắc lại sau 6 tháng.

Tác hại khi bị nhiễm giun sán

Nhiễm giun sán không phải là một bệnh nguy hiểm nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể là:

Chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ

Các loại giun như giun móc, giun tóc… có khả năng hút máu cơ thể người gây nên tình trạng thiếu máu nhược sắc, mệt mỏi, hồi hộp, chóng mặt, nhức đầu, thiếu máu kéo dài có thể đưa đến suy tim. Lượng máu bị hút mỗi ngày khoảng 0,2ml/con (giun móc) và 0,005ml/con (giun tóc).

Ngoài ra chúng còn hấp thụ một phần thức ăn của cơ thể vật chủ và chiếm đoạt chất protein, huyết thanh, acid folic, vitamin B12 rất cần thiết cho cơ thể.

Gây dị ứng cho vật chủ

Nhiễm giun sán thường gây ra các triệu chứng nguy hiểm như dị ứng da (nổi mề đay, phát ban), dị ứng thức ăn, đặc biệt loại ấu trùng giun xoắn gây dị ứng nặng, sốt cao, phù nề, bạch cầu ái toan tăng cao.

Gây tác hại cơ học

Loại giun móc, giun tóc thường bám vào niêm mạc ruột để hút máu gây viêm loét ruột. Loại giun đũa gây viêm tắc ruột, tắc mật, tắc ống tụy. Sán lá gan có thể gây tắc ống mật, sán lá phổi làm vỡ thành mạch máu ở phổi gây ho ra máu.

Gây độc cho cơ thể

Giun sán tiết ra các loại chất độc hoặc thải ra những sản phẩm chuyển hóa gây độc cho cơ thể vật chủ với các biểu hiện bệnh lý như buồn nôn, ăn mất ngon, đau bụng, đi ngoài phân lỏng… làm cơ thể xanh xao, gầy còm, bụng chướng.

Mở đường cho vi khuẩn xâm nhập

Ấu trùng giun đũa, giun tóc chu du trong cơ thể mang theo vi khuẩn, virus từ ruột đến các cơ quan khác gây viêm nhiễm. Ngoài ra, giun móc, giun mỏ khi chui qua da gây nên viêm da, sán dây làm cho độ toan của dịch vị dạ dày giảm, vi khuẩn dễ có điều kiện phát triển khi xâm nhập qua đường tiêu hóa.

Làm Thế Nào Để Phòng Tránh Sán Lá Gan

Sán lá gan là ký sinh trùng nguy hiểm thường ký sinh trong nội tạng trâu bò, lợn, chó… và có khả năng lây nhiễm sang người. Việt Nam là quốc gia có lượng gia súc, gia cầm rất cao nên khả năng lây nhiễm loại ký sinh trùng này là vô cùng lớn. Vậy làm cách nào để phòng tránh sự lây nhiễm sán lá gan hiệu quả nhất?

Biện pháp dự phòng lây nhiễm sán lá gan

Nhiều người ít biết về ký sinh trùng sán lá gan, đặc biệt là những người nông dân ở những vùng thôn quê, những đối tượng thường xuyên tiếp cận và có khả năng bị nhiễm sán lá gan rất cao.

Tuyên truyền chính là biện pháp dự phòng phổ biến và mang lại nhiều hiệu quả hiện nay, tuyên truyền để hiểu được về tác hại, về khả năng lây nhiễm của sán lá gan vào cơ thể người.

Mọi người không nên ăn những món ăn sống như gỏi cá, các món tái, tiết canh… không nên uống nước lã hay ăn gan sống… bởi đó chính là những thực phẩm có nguy cơ chứa sán lá gan rất cao.

Cần tuyên truyền việc ăn chín – uống sôi, không phóng uế bừa bãi… đó cũng là những cách thiết thực nhất để tránh lây lan ký sinh trùng gây bệnh sán lá gan.

Ngăn ngừa và chống sán lá gan như thế nào

Có một số thời gian trong năm sán lá gan phát triển mạnh thành dịch, bạn cần chú ý đến những khoảng thời gian này bởi rất có thể sán lá gan khi bùng phát thành dịch sẽ trở thành mối nguy hại cho cộng đồng.

Ở các trung tâm ý tế dự phòng bao giờ cũng phát những loại thuốc dự phòng để bơm, phòng tránh sự lây lan của ký sinh trùng sán lá gan. Hãy sử dụng loại thuốc này để có thể phòng chóng dịch bệnh một cách hiệu quả nhất.

Quản lí nguồn trâu bò nhập khẩu để tránh tình trạng sán lá gan có thể lan rộng và bùng phát thành dịch ở một số vùng trong cả nước.

Lưu ý những triệu chứng khi nhiễm sán lá gan để phòng bệnh hiệu quả

Một số những triệu chứng của người bệnh khi bị nhiễm sán lá gan đó chính là:

– Cơ thể có dấu hiệu mệt mỏi, sốt nhẹ.

– Có hiệu tượng đau nhẹ ở hạ sườn phải.

– Có cảm giác đau bụng âm ỉ, lan rộng và không rõ vị trí đau.

– Dấu hiệu rõ ràng nhất đó là gan sưng to và đau.

– Người bệnh bị rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, đi ngoài nhiều lần.

– Da có hiện tượng dị ứng, nổi mẩn ngứa, các nốt sần trên da xuất hiện gây khó chịu và phiền toái.

– Vàng da: đây là hiện tượng khá tiêu biểu khi bị nhiễm sán lá gan.

Phòng bệnh sán lá gan từ việc phòng ngừa vật chủ chứa sán lá gan

Cần lưu ý tiêm phòng dịch cho các loại trâu bò và các vật nuôi có khả năng mang sán lá gan.

Hạn chế tiếp xúc với phân của các loại động vật đó, nếu có tiếp xúc thì hãy bảo vệ cẩn thận.