Top 6 # Xem Nhiều Nhất Nêu Biện Pháp Phòng Tránh Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò

là một trong những bệnh do kí sinh trùng gây ra và là một trong những bệnh thường gặp ở trâu bò. Bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan có nguy hiểm không? Tuy bệnh này có tỉ lệ tử vong không cao, nhưng làm vật nuôi suy kiệt, gầy rộc, cho năng suất và chất lượng kém, gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi. Cùng chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng, điều trị

Tổng hợp trọn bộ thông tin về bệnh sán lá gan ở trâu bò

Nguyên nhân b ệnh sán lá gan ở trâu bò

Do tập quán chăn nuôi bán quảng canh, tận dụng nguồn thức ăn của tự nhiên là nguyên nhân bị bệnh sán lá gan ở trâu bò. Bào ấu khi vào ao hồ, thường nổi trên mặt nước và bám vào thân cỏ hoặc các cây thủy sinh được thu lượm làm thức ăn cho trâu bò hoặc vật nuôi uống nước ao hồ sẽ khiến bào ấu chui vào trong cơ thể trâu bò, phát triển thành sán lá gan con và đi ngược theo ống dẫn mật kí sinh tại mật và gan. Sán lá gan con mất 3 tháng để phát triển thành sán lá gan trưởng thành.

Biểu hiện bệnh sán lá gan

: Thời kì thứ 2 bệnh sán lá gan ở trâu bò khiến vật nuôi thiếu máu, cơ thể gầy đi, hay khát nước, sốt nhẹ và thùy thũng nhẹ ở phúc mạc. Mắt hơi sưng kết mạc và có màu nhợt nhạt, mí mắt bị phù

: vật nuôi gầy rạc hẳn đi, trong trường hợp trâu bò mang thai sẽ rất dễ bị xảy hoặc đẻ non làm bê, nghé nhẹ cân, yếu ớt. Ngoài ra, bệnh sán lá gan còn khiến trâu bò chán ăn, bỏ ăn, tiêu hóa kém và ỉa chảy, xuất hiện thùy thũng dưới hàm

Thời gian bệnh tiến triển không cố định tùy vào sức khỏe của vật nuôi, nhưng thường kéo dài không quá 6 tháng. Trâu bò thường chết do thiếu máu, kiệt sức, không có biểu hiện đau đớn và co giật

Cách nhận biết bệnh sán lá gan

Chẩn đoán lâm sàng: do các dấu hiệu nhận biết bệnh sán lá gan không rõ ràng và điển hình nên việc chẩn đoán lâm sàng gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên: nếu theo thời gian, trâu bò xuất hiện các biểu hiện sau: thiếu máu đi kèm biểu hiện thờ ơ, ăn ít và không ngon miệng, gầy dần đi, da hơi vàng nhợt, xuất hiện ỉa chảy và nếu trầm trọng sẽ phù thũng, làm gia súc kiệt quệ dần. Nếu sờ vào sườn bên phải (gần gan) thấy vật nuôi có cảm giác đau đớn rõ rệt thì có thể suy đoán vật nuôi mắc bệnh sán lá gan.

Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: dựa vào các xét nghiệm mẫu phân và xét nghiệm huyết thanh để kết luận bệnh sán lá gan ở trâu bò

Cách phòng bệnh sán lá gan cho trâu bò

Bệnh sán lá gan và cách điều trị

Sử dụng các loại thuốc chứa bithionol và bithionol-sulphoxide, oxyclozanide, rafoxanide, nitroxynil, diamphenetide… có tác dụng tiêu diệt sán lá gan trưởng thành và ức chế sán lá gan con.

Một trong những loại thuốc thường được sử dụng để điều trị đặc hiệu bệnh sán lá gan ở trâu bò bao gồm:

Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu, Bò Tỉnh Quảng Ninh, Biện Pháp Phòng Và Trị Bệnh

Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng và trị bệnh

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ FASCIOLA

1.1.1. Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học

1.1.2. Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola

1.1.3. Đặc điểm vòng đời của sán lá Fasciola

1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO SÁN LÁ FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU, BÒ

1.2.1. Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán lá Fasciola

1.2.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.2.3. Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò

1.2.4. Bệnh tích của trâu, bò mắc bệnh sán lá gan

1.2.5. Chẩn đoán bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.2.6. Phòng và trị bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3.1.1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò trong nước

1.3.1.2. Vật chủ trung gian của Fasciola spp

1.3.1.3. Tình hình nghiên cứu nang sán lá gan ở thực vật thủy sinh

1.3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3.2.1. Thiệt hại do sán lá gan lớn gây ra

1.3.2.2. Phân bố và tình hình nhiễm của sán lá gan lớn ở gia súc trên thế giới

1.3.2.3. Vật chủ trung gian của Fasciola spp.

1.3.2.4. Vai trò của thực vật thủy sinh đối với sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

1.3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola spp

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2.1. Mẫu vật nghiên cứu

2.2.2. Dụng cụ và hoá chất

2.3.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây

2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh

2.3.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola spp. ở các địa điểm nghiên cứu

2.3.2.1. Các yếu tố xã hội

2.3.2.2. Các yếu tố tự nhiên

2.3.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh

2.3.4. Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh

2.3.4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi

2.3.4.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng.

2.3.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi

2.3.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ

2.3.5. Nghiên cứu vật chủ trung gian của sán lá Fasciola spp.

2.3.5.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea

2.3.5.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn

2.3.5. Nghiên cứu các biện pháp phòng, trừ

2.3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

2.3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

2.3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây

2.4.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.4.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006-2010

2.4.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola spp. ở các địa điểm nghiên cứu

2.4.2.1. Các yếu tố xã hội

2.4.2.2. Các yếu tố tự nhiên

2.4.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh.

2.4.3.1. Phương pháp thu thập mẫu sán lá gan lớn trưởng thành

2.4.3.2. Phương pháp xử lý và bảo quản tạm thời mẫu sán lá gan lớn

2.4.3.3. Phương pháp làm tiêu bản cố định sán lá gan lớn

2.4.3.4. Định loại loài sán lá gây bệnh Fasciolasis ở trâu, bò

2.4.4. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò một số huyện, thị thuộc tỉnh Quảng Ninh

2.4.4.1. Phương pháp lấy mẫu phân

2.4.4.2. Phương pháp xét nghiệm phân

2.4.4.3. Phương pháp xác định cường độ nhiễm

2.4.5. Nghiên cứu tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn ở ốc Limnaea

2.4.5.1. Phương pháp lấy mẫu

2.4.5.2. Phương pháp định loại ốc

2.4.5.3. Phương pháp ép ốc xét nghiệm mẫu:

2.4.5.4. Phương pháp định loại ấu trùng sán

2.4.6. Biện pháp phòng và trị SLGL cho trâu, bò

2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐIỀU TRA VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ Ở TỈNH QUẢNG NINH

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh

3.2. ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO CHÚNG GÂY RA

3.2.2. Các yếu tố tự nhiên

3.3. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN Ở TRÂU BÒ Ở 4 HUYỆN, THÀNH CỦA TỈNH QUẢNG NINH

3.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò (Qua mổ khám)

3.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh (Qua xét nghiệm phân)

3.3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi

3.3.2.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng

3.3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi.

3.3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ

3.4. NGHIÊN CỨU VẬT CHỦ TRUNG GIAN CỦA SÁN LÁ FASCIOLA SSP

3.4.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea

3.4.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn

3.5. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN

3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò

3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò

Cách Phòng Bệnh Sán Lá Gan Ở Người

Bệnh sán lá gan ở người tuy dễ mắc nhưng có thể phòng ngừa nếu đảm bảo vệ sinh trong ăn uống và xử lý tốt nguồn thải.

1. Đặc điểm của sán lá gan

Bệnh sán lá gan ở người gồm có bệnh sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn. Các tác nhân gây bệnh sán lá gan nhỏ là Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini và Opisthorchis felineus. Các tác nhân gây bệnh sán lá gan lớn là Fasciola hepatica và Fasciola gigantica. Về hình thái, cả hai loại sán lá gan lớn và nhỏ đều có hình lá, thân dẹt, các loài sán lá gan lớn có kích thước lớn hơn nhiều so với sán lá gan nhỏ. Cơ thể sán lưỡng tính nên trên cơ thể sán vừa có tinh hoàn và buồng trứng.

Đặc điểm của sán lá gan là muốn phát triển thành ấu trùng phải có môi trường nước, trứng sẽ bị hỏng và không phát triển được nếu ở trên cạn. Vì có vỏ mỏng nên nếu nhiệt độ ánh sáng mặt trời trên 70 độ trứng sẽ hỏng, khả năng tồn tại của sán lá gan trưởng thành ở ngoại cảnh cũng rất kém.

2. Sán lá gan sống ở đâu?

Sán lá gan nhỏ ký sinh trong đường mật để đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài. Nếu trứng rơi vào môi trường nước, trứng sẽ phát triển thành ấu trùng lông. Các ấu trùng lông di chuyển tự do trong nước sẽ tìm đến các loài ốc để cư trú. Trong ốc, ấu trùng lông sẽ phát triển thành ấu trùng đuôi. Các ấu trùng đuôi sau đó rời ốc và tìm đến cư trú ở các loài cá nước ngọt. Ấu trùng đuôi phát triển thành các nang ấu trùng trong thớ thịt của cá. Nếu người ăn gỏi cá sống, cá chưa được nấu chín, ấu trùng sẽ theo thức ăn vào đường ruột, xâm nhập vào ống mật và gây bệnh sán lá gan nhỏ.

Đối với sán lá gan lớn, sau khi xâm nhập vào nhu mô gan 2 – 3 tháng, sán sẽ tiếp tục xâm nhập đường mật, trưởng thành và đẻ trứng. Trứng theo phân bài xuất ra ngoài. Nếu gặp môi trường nước, sán sẽ phát triển thành ấu trùng lông. Tương tự như sán lá gan nhỏ, ấu trùng lông sẽ ký sinh ở ốc. Trong ốc, ấu trùng lông sẽ phát triển thành ấu trùng đuôi. Các ấu trùng đuôi sau đó sẽ rời khỏi ốc và bám vào các loại thực vật thủy sinh như cải xoong, rau ngổ, ngó sen,… để thành nang ấu trùng hoặc bơi tự do khoảng 1 giờ trong nước. Nếu người hoặc các động vật trâu, bò,… ăn phải các thực vật thủy sinh mang nang ấu trùng hoặc uống nước có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán là gan lớn.

Bệnh sán lá gan ở người rất phổ biến ở nước ta. Bệnh sán lá gan lớn đã phát hiện được ở 47 tỉnh thành trong cả nước và có xu hướng ngày càng tăng. Sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh ở người nhiều năm, nếu không được phát hiện và điều trị, sán lá gan lớn có thể gây tổn thương biểu mô đường mật, viêm và xơ hóa đường mật, tắc mật, ung thư biểu mô đường mật, viêm tụy cấp,…

Trong khi đó, sán lá gan nhỏ được xác định đã phân bổ ít nhất ở 21 tỉnh, thành phố trong cả nước. Một số địa phương như Nam Định, Bình Định, Phú Yên có tỷ lệ nhiễm lên tới 15 – 37%. Sán lá gan nhỏ ký sinh ở gan gây ra những tổn thương gan nghiêm trọng. Do sán bám chặt vào ống mật hút thức ăn nên lâu ngày gan sẽ bị xơ hóa lan tỏa và thoái hóa mỡ. Độc tố do sán tiết ra có thể gây thiếu máu, dị ứng.

3. Phòng chống bệnh sán lá gan ở người

Bệnh sán lá gan tuy dễ mắc nhưng có thể phòng ngừa được. Để phòng chống bệnh sán lá gan ở người, mỗi cá nhân cần đảm bảo vệ sinh ăn uống và xử lý tốt nguồn chất thải:

Thực hiện ăn chín, uống sôi. Không ăn gỏi cá và các món ăn chế biến từ cá, cua nếu chưa được nấu chín hoàn toàn. Không uống nước lã, không ăn gan các loài động vật chưa được nấu chín.

Hạn chế ăn sống các loại rau mọc dưới nước như rau ngổ, rau om, cải xoong, rau cần, ngó sen,… Đặc điểm của sán lá gan lớn là bám rất chắc vào trong thành rau, nên dù có rửa kỹ dưới vòi nước chảy trực tiếp vẫn khó loại bỏ sán. Các loại rau thủy sinh này cần phải được nấu chín trước khi ăn. Nhiệt độ sẽ tiêu diệt các ấu trùng sán lá gan có trong rau và không gây hại đến sức khỏe khi ăn.

Rửa tay thường xuyên, đặc biệt là trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

Giữ gìn vệ sinh môi trường, không thả phân tươi xuống ao nuôi cá, không phóng uế vào các nguồn nước.

Để phòng chống bệnh trong cộng đồng, các cơ quan quản lý cần tăng cường tuyên truyền về tác hại của của bệnh sán lá gan ở người. Thực hiện kiểm dịch biên giới chặt chẽ nguồn trâu, bò nhập khẩu từ vùng có dịch. Nếu có dịch xảy ra, phải khoanh vùng dập dịch, đưa người bệnh đến cơ sở y tế để điều trị.

Việc điều trị bệnh sán lá gan ở người giai đoạn sớm có nhiều thuận lợi, người bệnh thường đáp ứng tốt với thuốc điều trị và được chữa khỏi hoàn toàn. Việc điều trị càng muộn, các tổn thương cơ quan trong cơ thể càng trầm trọng.

Người mắc bệnh sán lá gan lớn sẽ có các triệu chứng như mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút; sốt thất thường, có thể sốt cao, sốt run rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài; da xanh, niêm mạc nhợt nhạt do thiếu máu, đau bụng, rối loạn tiêu hóa,… Trong khi triệu chứng của người bệnh sán lá gan nhỏ là đau tức vùng gan, khó tiêu, kém ăn, rối loạn tiêu hóa (phân nát, bạc màu, không thành khuôn,…), sạm da, vàng da,… Việc phát hiện và điều trị sớm có vai trò rất quan trọng, do đó khi có các dấu hiệu trên, người bệnh nên nhanh chóng đến các cơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời.

Quý khách hàng có nhu cầu thăm khám, điều trị bệnh tại Vinmec có thể trực tiếp đến Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký đặt hẹn trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM: Video đề xuất: Vinmec điều trị xơ gan thành công bằng phương pháp ghép tế bào gốc

Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3420/QĐ-BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Nguyên nhân gây bệnh – Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca và Fasciola gigantlca gây nên.Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na. Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.– Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.– Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn 3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.– Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.– SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.– Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.– Viêm tụy cấp.– Là yếu tố gây bội nhiễm.

4. Triệu chứng Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

4.1. Lâm sàng a) Triệu chứng toàn thân:– Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.– Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.– Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.– Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.– Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.– Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…– Khám lâm sàng:+ Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.+ Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):– Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.– Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).– Tràn dịch màng phổi– Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

4.2. Cận lâm sàng: a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o¬ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .d) Xét nghiệm phân:– Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.– Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

5. Chẩn đoán 5.1. Chẩn đoán xác định– Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành– Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.– Cận lâm sàng:Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

5.2 Chẩn đoán phân biệt – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).– Ung thư gan (u gan).

6. Điều trị 6.1. Điều trị đặc hiệu Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg– Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.– Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .– Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:+ Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.+ Sốt nhẹ+ Đau đầu nhẹ.+ Buồn nôn, nôn+ Nổi mẩn, ngứa.– Xử trí tác dụng không mong muốn+ Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.+ Thuốc hạ sốt.+ Thuốc chống dị ứng.+ Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

Bs. Đặng Thị Nga