Mục Tiêu Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn

--- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu, Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Nhiệm Kỳ 2013
  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Của Công Đoàn Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Khóa Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Embed Size (px)

    Phn th hai

    MC TIU, NHIM V V CC GII PHP

    HOT NG CNG ON GIO DC VIT NAM

    KHA XIV, NHIM K 2013 – 2022

    Trong 5 nm ti, cuc cch mng khoa hc cng ngh v kinh t tri thc ngy cng pht trin mnh m; ton cu ha v hi nhp quc t v gio dc tr thnh xu th tt yu; qu trnh cng nghip ha, hin i ha, tip tc c y mnh; chnh tr – x hi n nh, c lp, ch quyn, thng nht v ton vn lnh th c gi vng; i sng vt cht v tinh thn ca nhn dn tip tc c nng ln. ng v Nh nc c Ngh quyt v i mi cn bn v ton din nn gio dc Vit Nam, pht trin gio dc l quc sch hng u; u t cho gio dc l u t pht trin; gio dc va l mc tiu, va l ng lc pht trin kinh t – x hi; to nn thi c, thun li tip cn cc xu th mi, tri thc mi, m hnh gio dc hin i, i mi ni dung, phng php, hnh thc t chc v qun l pht trin s nghip gio dc. Lut Cng on nm 2012 vi nhiu quy nh mi c tc ng khng nh n hot ng cng on ngnh Gio dc.

    Tuy nhin, s nghip gio dc, o to v hot ng cng on gio dc cc cp cn c nhiu kh khn, thch thc. S phn ha giu ngho gia cc nhm dn c; c s vt cht k thut ca nh trng cn thiu v lc hu; cht lng gio dc cn thp so vi yu cu x hi; qun l gio dc cn nhiu bt cp; mt b phn nh gio v cn b qun l cha p ng yu cu, nhim v gio dc trong thi k mi. Hot ng ca cng on gio dc cc cp, ca i ng nh gio v ngi lao ng cn nhiu bt cp, trc nhng i hi ngy cng cao ca x hi.

    Qun trit Ngh quyt i hi XI ca ng v gio dc, o to, Chin lc pht trin gio dc giai on 2011-2020, Lut Cng on v cc Ngh quyt ca Tng Lin on Lao ng Vit Nam v thc hin tt chc nng, nhim v ca cng on ngnh Trung ng, i hi XIV Cng on Gio dc Vit Nam xc nh mc tiu, nhim v v cc gii php y mnh hot ng cng on nhim k 2013 – 2022 nh sau.

    I. MC TIU TNG QUT V KHU HIU HNH NG

    1. Mc tiu tng qut

    i mi ni dung v phng thc hot ng cng on gio dc cc cp, i din bo v quyn, li ch hp php, chnh ng ca nh gio v ngi lao ng; t chc su rng phong tro thi ua yu nc v cc cuc vn ng trong ngnh; tuyn truyn vn ng v tham gia i mi cng tc qun l, pht trin i ng nh gio v cn b qun l gio dc; o to, bi dng cn b cng on, xy dng t chc cng on ngnh Gio dc ngy cng ln mnh, gp phn thc hin i mi cn bn v ton din nn gio dc theo hng chun ha, hin i ha, x hi ha, dn ch ha v hi nhp quc t.2. Khu hiu hnh ng

    V nh gio v ngi lao ng, v s nghip i mi cn bn v ton din nn gio dc, v s pht trin bn vng ca t nc, tip tc i mi ni dung v phng thc hot ng cng on3. Mt s ch tiu phn u

    3.1. Ch tiu thuc trch nhim trc tip ca t chc cng on

    – Pht trin mi trn 5000 on vin khi trc thuc.

    – n cui nhim k (2018), t l on vin trong ton ngnh t trn 96%.

    – Hng nm c 100% cc cng on c s t chc hc tp, tuyn truyn, ph bin ng li chnh sch ca ng, php lut nh nc v Ngh quyt cng on cc cp.

    – Hng nm c 100% cc cng on c s t chc cho cn b, nh gio v ngi lao ng ng k thc hin tt cc phong tro thi ua, cc cuc vn ng do cng on v ngnh gio dc pht ng.

    – Hng nm, 100% nh gio v lao ng n ng k phn u t danh hiu Gii vic trng, m vic nh cp c s, c trn 80% nh gio v lao ng n t danh hiu Gii vic trng, m vic nh cp c s.

    – Hng nm c trn 90% cng on c s t vng mnh, trong trn 60% t cng on c s vng mnh xut sc.

    – Trong nhim k, 100% cn b cng on chuyn trch v khng chuyn trch c o to, bi dng, tp hun nghip v cng tc cng on.

    – Hng nm, c trn 70% cn b ch cht cng on cc cp v 100% cn b n cng cp trn c s tr ln c bi dng, tp hun ni dung v bnh ng gii, lng ghp gii trong hot ng cng on.

    – Hng nm, bnh qun mi cng on c s gii thiu t nht 01 on vin cng on u t cho t chc ng bi dng, xem xt kt np.

    – 100% cng on c s tr ln thc hin tt cng tc ti chnh cng on theo quy nh, tham gia ng gp Qu Mi m cng on – H tr nh gio v ngi lao ng ngnh Gio dc.

    3.2. Ch tiu t chc cng on tham gia ch o, thc hin

    – Hng nm c 100% c quan hnh chnh, n v s nghip cng lp trong ngnh t chc hi ngh cn b cng chc, vin chc; 100% doanh nghip nh nc t chc hi ngh cng nhn, vin chc; trn 70% n v s nghip ngoi cng lp c t chc cng on t chc hi ngh ngi lao ng.

    – Trn 70% n v s nghip ngoi cng lp c t chc cng on c tha c lao ng tp th; 100% nh gio v ngi lao ng trong din phi k hp ng c k hp ng lao ng.

    – n cui nhim k, cng on gio dc cc cp phi hp vi chuyn mn ng cp phn u xy dng i ng nh gio v s lng v t chun v o to, Chun Ngh nghip, Chun Hiu trng vi ch tiu nh sau:

    + Gio vin mm non v gio vin ph thng: 100% c trnh o to t chun, trong trn chun i vi gio vin mm non trn 55%; gio vin tiu hc trn 85%; gio vin trung hc c s trn 65%; gio vin trung hc ph thng trn 14%.

    + Gio vin trong cc trng trung cp chuyn nghip: c trn 35% t trnh thc s tr ln.

    + Ging vin trong cc trng cao ng: c trn 50% t trnh thc s tr ln, trong c trn 5% l trnh tin s.

    + Ging vin trong cc trng i hc: c trn 75% t trnh thc s tr ln, trong c trn 18% l trnh tin s.

    + Phn u 100% hiu trng v gio vin t Chun Hiu trng v Chun Ngh nghip, trong c t 30% n 40% t xut sc trong mi k nh gi, xp loi.

    – n cui nhim k, c trn 60% c quan, n v trng hc t chun vn ha.

    4. Chng trnh hnh ng ton kha- Chng trnh Pht trin on vin v xy dng t chc cng on gio dc cc cp.

    – Chng trnh o to, bi dng cn b cng on ngnh gio dc.

    – Chng trnh Nng cao trnh , nng lc ngh nghip ca nh gio – ngi lao ng p ng yu cu i mi cn bn, ton din nn gio dc Vit Nam.

    – Chng trnh Nng cao i sng vn ha ca nh gio v ngi lao ng.

    – Chng trnh Gio dc, ph bin php lut trong c quan, n v, trng hc.

    – Chng trnh Quyn gp xy dng nh cng v, gip nh gio, ngi lao ng vng c iu kin kinh t x hi c bit kh chúng tôi NHIM V V GII PHP

    thc hin thng li mc tiu tng qut v mc tiu c th ni trn, cng on gio dc cc cp tp trung thc hin 8 nhim v v gii php ch yu sau.

    1. Chm lo i sng, i din bo v quyn, li ch hp php, chnh ng ca i ng cn b, nh gio v ngi lao ng trong ngnh, tham gia qun l, xy dng mi quan h lao ng hi ha, n nh Cng on Gio dc Vit Nam tch cc v ch ng tham gia xy dng cc ch , chnh sch lin quan trc tip n quyn, li ch ca cn b, nh gio v ngi lao ng. cng on gio dc cc cp, trc tip l cng on c s kim tra, gim st vic thc hin ch , chnh sch theo quy nh ca php lut; thc hin tt vai tr i din, bo v quyn, li ch hp php, chnh ng ca cn b, nh gio v ngi lao ng; Pht hin, kin ngh c quan c thm quyn iu chnh nhng bt cp trong ch chnh sch i vi nh gio v ngi lao ng, tp trung vo chnh sch tin lng v ph cp.

    Cng on gio dc cc cp tch cc t chc xy dng i sng vn ha trong i ng nh gio; quan tm i sng vn ha nh gio min ni, vng su, vng xa, vng kinh t c bit kh khn; y mnh v thc hin tt cc hot ng n n, p ngha; cc hot ng x hi, nhn o, t thin, tng thn, tng i trong i ng cn b, nh gio, ngi lao ng v trong x hi. Tip tc a dng ha cc ngun vn do cng on qun l, chm lo i sng cn b, nh gio v ngi lao ng.

    Cng on gio dc cc cp phi hp cht ch vi chuyn mn ng cp tham gia sp xp, i mi v nng cao hiu qu cng tc ging dy v qun l mi n v gio dc, trng hc theo ng li i mi cn bn v ton din gio dc, o to ca ng, Nh nc. Thc hin quy ch dn ch c s, tham gia t chc hi ngh cn b, cng chc, vin chc, hi ngh ngi lao ng thit thc v hiu qu; tip tc ch o thc hin y v nng cao cht lng k kt Tha c lao ng tp th, hp ng lao ng.

    Tch cc tham gia thc hin Chng trnh Quc gia v an ton lao ng, v sinh lao ng v cc vn bn quy phm php lut v an ton giao thng, bo v mi trng, phng chng cc t nn x hi trong trng hc.

    Trong nhim k ny, Cng on Gio dc Vit Nam t chc b my lm nhim v t vn php lut cho cn b, nh gio, ngi lao ng trong ngnh. i mi, nng cao cht lng, hiu qu t vn php lut cho nh gio v ngi lao ng.

    2. y mnh cng tc tuyn truyn, vn ng i ng nh gio v ngi lao ng v ng li, ch trng ca ng, chnh sch php lut ca Nh nc, Ngh quyt, ch trng cng tc cng on, pht trin i ng nh gio v cn b qun l gio dc, gp phn thc hin i mi cn bn v ton din nn gio dc Vit NamCng on gio dc cc cp thc hin tt cng tc tuyn truyn, ph bin, vn ng thc hin tt ng li chnh sch ca ng, php lut ca Nh nc, Ngh quyt ca Tng Lin on Lao ng Vit Nam v cc ch trng, k hoch, quy nh ca ngnh; nng cao bn lnh chnh tr, t tng, nng lc chuyn mn, nghip v. Ni dung tuyn truyn tp trung vo Kt lun s 51-KL/TW ca Hi ngh ln th 6 Ban Chp hnh Trung ng ng (kha XI) v i mi cn bn v ton din nn gio dc Vit Nam, B Lut Lao ng nm 2012, Lut Vin chc, Lut Cng on nm 2012, Lut Gio dc i hc, Ngh quyt i hi XI Cng on Vit Nam v cc vn bn php quy mi ca ngnh gio chúng tôi on gio dc cc cp tch cc xy dng chng trnh, k hoch tuyn truyn vi nhiu hnh thc, bin php tuyn truyn, gio dc a dng, phong ph, ph hp vi thc tin a phng, n v v ph hp vi hon cnh c th ca i ng cn b, nh gio v ngi lao ng. T chc hot ng tuyn truyn, gio dc chnh tr, o c gn lin vi y mnh phong tro xy dng i sng vn ha c s v phong tro xy dng gia nh nh gio vn ha; gi vng k cng hot ng dy v hc, tch cc thc hin cng tc phng chng tham nhng, lng ph v u tranh c hiu qu vi cc biu hin tiu cc trong ngnh.

    Cng on gio dc cc cp phi hp vi chuyn mn xy dng k hoch o to, bi dng i ng nh gio v cn b qun l gio dc; ng thi xy dng c ch, chnh sch khuyn khch, h tr, to iu kin ngi i hc vi cc hnh thc hc tp khc nhau, ngi hc an tm hc tp t kt qu tt.

    Cng on gio dc cc cp tch cc phi hp vi chuyn mn h tr gio vin, cn b qun l c s gio dc cp hc mm non v ph thng c nhn thc y , yn tm, t tin, ch ng, khch quan trong qu trnh trin khai t chc nh gi xp loi hiu trng theo Chun Hiu trng; nh gi, xp loi gio vin theo Chun Ngh nghip gio vin. Cng on cc c s trng hc c nhng xut v gii php cng nh h tr cc iu kin v tinh thn v vt cht mi hiu trng, gio vin thng xuyn c tham gia hc tp, bi dng v dn t cc mc cao theo quy nh ca Chun.

    Cng on gp phn ch o, cng vi chuyn mn trong cc nh trng ph thng h tr cho gio vin nng cao nng lc qun l lp hc bng cc bin php gio dc k lut tch cc nhm c th ho v nng cao hiu qu phong tro thi ua Xy ng trng hc thn thin, hc sinh tch cc. Cng on cc c s cng vi chuyn mn trin khai c hiu qu n i mi chng trnh, sch gio khoa gio dc ph thng sau nm 2022. Mi on vin cng on trong cc trng ph thng v cc trng i hc tng cng nng lc cn thit sn sng tip cn v vn hnh hiu qu ch trng i mi cn bn ton din, mnh m nn gio dc Vit Nam theo tinh thn i hi XI ca ng.

    3. T chc cc phong tro thi ua yu nc, cc cuc vn ng mang tnh x hi rng ln trong i ng cn b, nh gio v ngi lao ng, gp phn hon thnh thng li nhim v pht trin gio dc v o to ca t nc

    Cng on g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Đấu Tranh Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Sự Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Trong Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Đẩy Mạnh Đấu Tranh Phòng, Chống Quan Liêu
  • Kiên Quyết Đấu Tranh Chống Quan Liêu, Tham Nhũng, Lãng Phí Và Chủ Nghĩa Cá Nhân
  • Nhận Diện, Khắc Phục “bệnh” Quan Liêu, Xa Rời Quần Chúng Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Bệnh Quan Liêu Và Giải Pháp Khắc Phục Bệnh Quan Liêu Trong Công Tác Tổ Chức Cán Bộ
  • Mục Tiêu, Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Nhiệm Kỳ 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Của Công Đoàn Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Khóa Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Phương châm hành động của tổ chức công đoàn nhiệm kỳ 2013-2018 đó là: Vì quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động, vì sự phát triển bền vững của đất nước, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn. I: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG TỔNG QUÁT VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG 1. Mục tiêu, phương hướng tổng quát

    “Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động công đoàn theo hướng vì đoàn viên và người lao động, vì sự phát triển bền vững của đất nước; hướng mạnh về cơ sở, thực hiện tốt chức năng chăm lo đời sống, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; tham gia có hiệu quả vào công tác quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục và tổ chức thi đua yêu nước trong đoàn viên và người lao động; đẩy mạnh phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, góp phần xây dựng giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh, xứng đáng là lực lượng nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

    2. Phương châm hành động

    “Vì quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động, vì sự phát triển bền vững của đất nước, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn”.

    II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU VÀ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 1. Một số chỉ tiêu phấn đấu

    a. Chỉ tiêu thuộc trách nhiệm trực tiếp của tổ chức công đoàn

    – Phát triển đoàn viên đến hết năm 2022 cả nước có 10 triệu đoàn viên.

    – 90% số đơn vị, doanh nghiệp có từ 30 lao động trở lên thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở.

    – 100% số cán bộ công đoàn chuyên trách, 70% trở lên số cán bộ công đoàn không chuyên trách được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn. Bảo đảm nguồn chi đạt tỷ lệ 15% kinh phí công đoàn dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn.

    – 100% số vụ tai nạn lao động chết người có đại diện công đoàn tham gia điều tra, xử lý; đến năm 2022 có 180.000 an toàn vệ sinh viên trong các cơ sở lao động.

    – Bình quân hằng năm có 80% trở lên số công đoàn cơ sở đạt tiêu chuẩn “Công đoàn cơ sở vững mạnh”, trong đó có từ 50% trở lên số công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    – Bình quân hằng năm mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên công đoàn ưu tú cho tổ chức Đảng bồi dưỡng, xem xét kết nạp vào Đảng.

    – Có 100% số liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn thành lập trung tâm tư vấn pháp luật, văn phòng tư vấn pháp luật hoặc tổ tư vấn pháp luật.

    – Có 100% số cán bộ chủ chốt công đoàn các cấp, 100% số cán bộ nữ công công đoàn cấp trên cơ sở trở lên được bồi dưỡng, tập huấn nội dung về bình đẳng giới, lồng ghép giới trong hoạt động công đoàn.

    b. Chỉ tiêu tổ chức công đoàn tham gia chỉ đạo, thực hiện

    – Bình quân hằng năm có 100% số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức; 95% trở lên số doanh nghiệp Nhà nước tổ chức Đại hội công nhân, viên chức; 60% trở lên số công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn tổ chức Hội nghị người lao động.

    – Có 100% số doanh nghiệp Nhà nước, 65% trở lên số doanh nghiệp ngoài Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tổ chức công đoàn có thỏa ước lao động tập thể.

    – Bình quân hằng năm có 80% trở lên số đoàn viên và người lao động được học tập, tuyên truyền, phổ biến các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Công đoàn.

    – Vận động từ 60% trở lên số đoàn viên và người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp.

    2. Xây dựng, thực hiện 4 chương trình hành động

    – Chương trình “Phát triển đoàn viên giai đoạn 2013-2018”.

    – Chương trình “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn”.

    – Chương trình “Nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”.

    – Chương trình “Nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động”.

    III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Chăm lo đời sống, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động

    – Tập trung nghiên cứu, xây dựng và thực hiện có hiệu quả Chương trình “Nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”.

    – Phát triển đa dạng các hình thức và nâng cao chất lượng tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, nhất là các vấn đề về quyền, nghĩa vụ của đoàn viên và người lao động khi tham gia quan hệ lao động và thực thi công vụ.

    – Tăng cường phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người sử dụng lao động, chủ doanh nghiệp thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.

    – Chủ động tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động theo đúng quy định của pháp luật.

    – Coi trọng việc tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Nắm chắc tình hình công nhân, lao động, chủ động tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động và đình công thông qua đối thoại, hòa giải, giải quyết tại tòa án.

    – Chủ động tham gia, phối hợp với cơ quan Nhà nước trong sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp; quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại tố cáo của người lao động hoặc tập thể người lao động theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ Quốc gia “An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ” hằng năm; tham gia điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…

    – Đẩy mạnh các hoạt động xã hội và chăm lo đời sống đoàn viên và người lao động; phát huy vai trò, trách nhiệm của đoàn viên và người lao động trong việc thực hiện các cuộc vận động đền ơn, đáp nghĩa; các hoạt động tương thân, tương ái, xóa đói, giảm nghèo. Tiếp tục duy trì, phát triển “Qũy Quốc gia giải quyết việc làm”, Chương trình “Mái ấm công đoàn”, “Qũy xã hội từ thiện Tấm lòng vàng lao động”, “Quỹ trợ vốn cho lao động nghèo”, “Chương trình tấm lưới nghĩa tình”…

    2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục đoàn viên và người lao động về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, chủ trương công tác công đoàn

    – Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình “Nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động”.

    – Thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức chính trị, ý thức giác ngộ giai cấp cho đoàn viên, người lao động về chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về Đảng Cộng sản Việt Nam, giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam.

    – Tập trung tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và công đoàn cho đoàn viên công đoàn, người lao động, người sử dụng lao động ở các cơ quan, đơn vị, chú ý đầu tư cho hoạt động này tại doanh nghiệp ngoài Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tổ chức tốt các hoạt động trong “Tháng Công nhân” hằng năm và “Chương trình tấm lưới nghĩa tình vì ngư dân Hoàng Sa – Trường Sa”. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Đề án xây dựng Bảo tàng Công nhân – Công đoàn Việt Nam.

    – Phát động và tổ chức sâu rộng trong đoàn viên, người lao động phong trào học tập nhằm nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Duy trì, phát triển các phong trào: “Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”, “Xây dựng nếp sống văn hóa công nghiệp”.

    – Tích cực phòng chống ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội, phấn đấu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không có người nghiện ma túy và các tệ nạn xã hội. Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại cơ sở.

    – Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của các loại hình truyền thông của công đoàn; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các báo, tạp chí, nhà xuất bản, các chương trình phát thanh, truyền hình lao động và công đoàn; nâng cao chất lượng hoạt động của các Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa lao động, Câu lạc bộ công nhân. Chủ động phối hợp triển khai thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân, lao động các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    – Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân và công đoàn, hướng vào nghiên cứu, giải đáp những vấn đề lớn đặt ra về xu hướng vận động, phát triển của giai cấp công nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; về phát huy vị trí, vai trò, chức năng, quyền và trách nhiệm của công đoàn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật về lao động và công đoàn; về mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của công đoàn trong các loại hình cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; về phong trào công nhân và công đoàn quốc tế…

    – Thực hiện tốt trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc vận động đoàn viên, người lao động tham gia xây dựng Đảng, bộ máy Nhà nước trong sạch, vững mạnh.

    3. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên và người lao động, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

    – Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên, người lao động, trọng tâm là thi đua “Lao động giỏi”, “Lao động sáng tạo”, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả, tạo việc làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống của đoàn viên, người lao động, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; phát triển và nâng cao chất lượng phong trào “Thi đua phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn”, “Xây dựng nông thôn mới”, “Xanh – sạch – đẹp, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động”; giới thiệu và nhân rộng các điển hình làm tốt công tác bảo hộ lao động; củng cố và tăng cường hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên ở cơ sở; tích cực tham gia tổ chức tốt tuần lễ quốc gia “An toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ” hằng năm; tích cực tham gia công tác bảo vệ môi trường.

    – Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp chỉ đạo phong trào thi đua cho phù hợp với từng loại hình ngành nghề, doanh nghiệp, khu vực kinh tế, nhất là ở doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Việc tổ chức thi đua cần sát thực tế, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, địa phương, cơ sở và nguyện vọng của đoàn viên, người lao động.

    – Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của công đoàn về công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp với tình hình mới. Kiện toàn bộ phận theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua của các cấp công đoàn.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn

    – Tập trung nghiên cứu, xây dựng và thực hiện có hiệu quả Chương trình “Phát triển đoàn viên giai đoạn 2013-2018” và Chương trình “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn”.

    – Quan tâm công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, trong đó đặc biệt chú trọng đối với khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Coi trọng việc tuyên truyền làm cho người lao động hiểu rõ về tổ chức công đoàn, quyền và nghĩa vụ của đoàn viên, từ đó tự nguyện gia nhập công đoàn và tích cực tham gia hoạt động trong tổ chức công đoàn. Tập trung nghiên cứu, đề xuất với Đảng, tham gia với Nhà nước xây dựng chính sách hỗ trợ có hiệu quả cho công tác phát triển đoàn viên và xây dựng công đoàn cơ sở.

    – Nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động công đoàn, đẩy mạnh việc xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh, nhất là trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    – Nghiên cứu, hoàn thiện về mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của công đoàn các cấp phù hợp với hình thức sở hữu, loại hình công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, bảo đảm bộ máy, tổ chức cán bộ làm việc có hiệu quả. Xác định rõ nhiệm vụ, quan hệ phối hợp, tránh sự chồng chéo trong chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố với công đoàn ngành Trung ương trong việc chỉ đạo công đoàn cơ sở.

    – Quan tâm xây dựng đội ngũ và đổi mới công tác cán bộ. Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh cán bộ công đoàn, làm cơ sở cho việc quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ; gắn công tác đào tạo với sử dụng và thực hiện chính sách cán bộ.

    – Tiếp tục kiến nghị với Đảng về cơ chế tuyển chọn, đào tạo, sử dụng, chính sách đãi ngộ và cơ chế bảo vệ cán bộ công đoàn. Thực hiện tốt công tác phân công, phân cấp quản lý cán bộ trong tuyển dụng, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công đoàn các cấp theo đúng quy định của Đảng và Tổng Liên đoàn.

    5. Công tác nữ công

    – Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 11 của Bộ Chính trị và Chươnh trình hành động của Tổng Liên đoàn về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em; Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020; Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam.

    – Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất vận động doanh nghiệp thực hiện “Doanh nghiệp thân thiện với trẻ nhỏ” trong việc hỗ trợ cho lao động nữ nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian làm việc; đồng thời xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ cho lao động nữ.

    – Tiếp tục thực hiện phong trào học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp trong nữ đoàn viên và lao động nữ. Nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” gắn với phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động.

    – Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ nữ công và nâng cao chất lượng hoạt động của công tác nữ công và Ban Nữ công quần chúng của công đoàn các cấp, nhất là ở cấp cơ sở. Giới thiệu nhiều cán bộ, đoàn viên, lao động nữ ưu tú, tiêu biểu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, công đoàn để đào tạo, bồi dưỡng trở thành cán bộ lãnh đạo.

    – Tổ chức tốt việc vận động xây dựng các quỹ xã hội của công đoàn, góp phần hỗ trợ nữ đoàn viên và lao động nữ chăm sóc, giáo dục con em, phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo bền vững.

    – Tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt của Ban Nữ công trong việc tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn các cấp chỉ đạo công tác nữ công. Tăng cường phối hợp hoạt động của Ban Nữ công với Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về giới, bình đẳng giới, dân số, kế hoạch hóa gia đình…

    6. Công tác đối ngoại

    – Hoạt động đối ngoại của Công đoàn Việt Nam chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, coi trọng và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với công đoàn các nước, các tổ chức công đoàn khu vực và quốc tế, tổ chức phi chính phủ và tổ chức Lao động quốc tế; ưu tiên phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác một cách ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu với công đoàn các nước láng giềng, các nước trong khối ASEAN và khu vực, các nước bạn bè truyền thống, các nước có vị trí quan trọng trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; tăng cường quan hệ quốc tế của công đoàn ngành và các công đoàn địa phương với công đoàn địa phương của các nước có chung đường biên giới; nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về cơ chế công đoàn tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

    – Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, nghiên cứu, dự báo, tham mưu về công tác đối ngoại của công đoàn. Coi trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của các cấp công đoàn. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối ngoại của công đoàn.

    7. Công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra

    Chú trọng hơn nữa công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp, chú ý kiểm tra thực hiện Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của công đoàn. Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp tham mưu giúp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ công đoàn các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra của mình và cần làm tốt nhiệm vụ kiểm tra theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; thực hiện tốt các kết luận kiểm tra; củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của công đoàn các cấp.

    8. Công tác tài chính và hoạt động kinh tế công đoàn

    – Các cấp công đoàn cần tổ chức thực hiện đúng quy định của Luật Công đoàn năm 2012, các quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn về thu, chi, quản lý tài chính. Phấn đấu thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thu theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam; khai thác các khoản thu khác để tăng nguồn thu, đáp ứng yêu cầu chi cho các hoạt động chủ yếu của công đoàn. Quản lý chặt chẽ, thực hiện chi đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm. Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ tài chính cho cán bộ công đoàn các cấp, nhất là cấp cơ sở.

    – Tiếp tục chuyển đổi, sắp xếp các doanh nghiệp công đoàn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo nguồn tích lũy bổ sung kinh phí cho hoạt động công đoàn.

    – Tăng cường công tác quản lý tài sản công đoàn, hoàn thành việc xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật tại các cơ quan công đoàn, hướng dẫn, kiểm tra, coi trọng kỷ cương, kỷ luật trong việc quản lý, sử dụng tài sản, xử lý kịp thời những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn.

    CĐDKVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn
  • Một Số Giải Pháp Đấu Tranh Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Sự Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Trong Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Đẩy Mạnh Đấu Tranh Phòng, Chống Quan Liêu
  • Kiên Quyết Đấu Tranh Chống Quan Liêu, Tham Nhũng, Lãng Phí Và Chủ Nghĩa Cá Nhân
  • Nhận Diện, Khắc Phục “bệnh” Quan Liêu, Xa Rời Quần Chúng Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Mục Tiêu, Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam Nhiệm Kỳ 2022 – 2023

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khóa Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Một Số Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tuyên Giáo Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Trong Thời Gian Tới
  • Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022, Phương Hướng Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • 9 Nhóm Nhiệm Vụ Chủ Yếu, 5 Giải Pháp Cơ Bản Năm Học 2022
  • Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Trong Tình Hình Mới
  • Đại biểu biểu quyết tại Đại hội

    1. Mục tiêu

    1.1 Mục tiêu tổng quát:

    Nâng cao hiệu quả đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên và người lao động, vì việc làm bền vững, đời sống ngày càng cao. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, tinh thần yêu nước, hiểu biết pháp luật, trách nhiệm cao, tay nghề giỏi, góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh. Hoàn thiện mô hình tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn bản lĩnh, trí tuệ, chuyên nghiệp; tập hợp, thu hút đông đảo người lao động vào tổ chức Công đoàn Việt Nam; xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh. Tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu

    Đến năm 2023 kết nạp 2 triệu đoàn viên; thành lập tổ chức cơ sở của công đoàn ở 100% doanh nghiệp có 25 công nhân lao động trở lên, phấn đấu các doanh nghiệp có trên 10 lao động có tổ chức Công đoàn. Hàng năm bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu được ít nhất 01 đoàn viên công đoàn ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. Hàng năm có 80 % trở lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt loại tốt; 80% trở lên công đoàn cơ sở khu vực nhà nước, 55% trở lên công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước đạt vững mạnh. Triển khai đầu tư xây dựng tối thiểu 50 thiết chế của tổ chức Công đoàn gồm nhà ở, nhà trẻ, siêu thị, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, tư vấn pháp luật … tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. 100% CĐCS khu vực hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước, 70% trở lên CĐCS ngoài khu vực nhà nước thành lập được Ban Nữ công quần chúng theo qui định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Thu tài chính công đoàn đạt 90% trở lên so với số phải thu kinh phí và đoàn phí công đoàn theo qui định của pháp luật. Hàng năm, 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp. Hàng năm có từ 98% trở lên cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức; từ 95% trở lên doanh nghiệp nhà nước và 60% trở lên doanh nghiệp ngoài khu vực ngoài nhà nước tổ chức hội nghị người lao động; từ 90% trở lên doanh nghiệp nhà nước và 70% trở lên doanh nghiệp ngoài ngoài khu vực nhà nước tổ chức đối thoại tại nơi làm việc. Từ 70% trở lên doanh nghiệp có tổ chức công đoàn ký kết thỏa ước lao động tập thể, trong đó ít nhất 45% đạt loại B trở lên.

    2. Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2022-2023

    Một là, tập trung các nguồn lực và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp để củng cố tăng cường sự gắn bó chặt chẽ với đoàn viên, người lao động, góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    Hai là, đổi mới căn bản hoạt động chăm lo cho đoàn viên, người lao động theo hướng phát triển các chương trình xuyên suốt toàn hệ thống như một chính sách an sinh xã hội của công đoàn phục vụ trực tiếp và đúng đối tượng, thực hiện đồng bộ giữa trách nhiệm và thụ hưởng, gắn kết chặt chẽ hơn giữa đoàn viên và tổ chức công đoàn.

    Ba là, thực hiện đồng bộ công tác tuyên truyền, vận động của tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng người lao động Việt Nam yêu nước, đoàn kết, nghĩa tình, lao động sáng tạo,tôn trọng pháp luật; phát triển các phương thức tuyên truyền có tác động nhanh, sức lan tỏa rộng và đưa các hoạt động văn hóa tinh thần đến đông đảo người lao động.

    Bốn là, tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức thu hút, tập hợp người lao động tham gia tổ chức Công đoàn; tăng cường lợi ích thiết thực cho đoàn viên, nâng cao chất lượng đoàn viên và hiệu quả công tác quản lý đoàn viên; xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu hoạt động; sắp xếp, hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của công đoàn các cấp; nâng cao chất lượng công tác xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; đẩy mạnh các hoạt động tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.

    Năm là, đổi mới tổ chức phong trào thi đua yêu nước theo hướng thiết thực, hiệu quả, sát hợp từng đối tượng, góp phần khẳng định vai trò của tổ chức Công đoàn, của đoàn viên, người lao động trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Sáu là, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp công đoàn trong tiến trình thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và đổi mới hoạt động nữ công, trọng tâm là các công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước, tạo sự chuyển biến tích cực trong việc giải quyết một số nhu cầu bức thiết của lao động nữ, phát huy vao trò lao động nữ tham gia phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới và xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.

    Bảy là, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động theo đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước; đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia, nâng cao vị thế và khẳng định vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam; vì lợi ích đoàn viên, người lao động vì sự phát triển của tổ chức Công đoàn.

    Tám là, phát huy vai trò, trách nhiệm của Ủy ban kiểm tra Công đoàn, góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương; phòng chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn; củng cố vững chắc uy tín của tổ chức và cán bộ Công đoàn.

    Chín là, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ tài chính công đoàn theo hướng chuyên nghiệp, công khai,minh bạch, công bằng, hiệu quả để tăng cường, phát huy các nguồn lực đáp ứng nhiệm vụ nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn; phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của đoàn viên, người lao động.

    Mười là, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong hoạt động Công đoàn theo hướng cấp trên phục vụ cấp dưới, tổ chức công đoàn phục vụ đoàn viên, người lao động; đồng thời, phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và giải quyết kịp thời những bất cập, phát huy tốt hơn vai trò, trách nhiệm của ban chấp hành công đoàn các cấp trước đoàn viên, người lao động.

    Đại hội đã đề ra ba khâu đột phá:

    1. Đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động; chăm lo lợi ích đoàn viên, đại diện, bảo vệ người lao động.

    2. Xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn nhất là đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước đủ năng lực, phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ;

    3. Xây dựng nguồn lực công đoàn đủ mạnh, đẩy mạnh công tác truyền thông công đoàn đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Thực Hiện Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Dân Tộc Giai Đoạn 2022
  • Một Số Giải Pháp Góp Phần Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị Hiện Nay
  • Đẩy Mạnh Việc Thực Hiện Chỉ Thị Số 05, Góp Phần Xây Dựng Đảng Bộ Quân Đội Trong Sạch, Vững Mạnh Về Chính Trị, Tư Tưởng, Tổ Chức Và Đạo Đức
  • Những Điểm Mới Về Quốc Phòng, An Ninh Trong Dự Thảo Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Của Công Đoàn Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Khóa Xvii, Nhiệm Kỳ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Đưa ‘nghị Quyết Thanh Hóa’ Của Bộ Chính Trị Vào Cuộc Sống
  • Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động công đoàn đáp ứng yêu cầu của tình hình mới; thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CBNGNLĐ; Tiếp tục xây dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, đoàn kết, năng động, sáng tạo; đoàn kết, tập hợp, động viên CBNGNLĐ tích cực phấn đấu nâng cao năng lực chuyên môn, phát huy trách nhiệm xã hội , xây dựng Trường ĐHSP Hà Nội phát triển vững mạnh, đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

    II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Chỉ tiêu thuộc trách nhiệm của Công đoàn Trường

    100% CBNGNLĐ đượ c tuyên truyền, vận động thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; chủ trương đổi mới của ngành Giáo dục; Nghị quyết của Công đoàn các cấp; sứ mạng, giá trị cốt lõi, trách nhiệm xã hội của Trường.

    100% các CĐBP thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động do Ngành Giáo dục, CĐGDVN và Công đoàn Trường phát động.

    95% các CĐBP đạt danh hiệu “Công đoàn vững mạnh”“Công đoàn vững mạnh xuất sắc”.

    100% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ công tác công đoàn.

    100% CĐBP tổ chức cho nữ CBNGNLĐ đăng ký thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”; trên 95% nữ công đoàn viên đạt danh hiệu thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”.

    2. Chỉ tiêu của Công đoàn Trường tham gia chỉ đạo, thực hiện

    100% các CĐBP phối hợp với chuyên môn đồng cấp thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động đúng quy định.

    100% CBNGNLĐ là giảng viên thực hiện nghiêm túc đạo đức nhà giáo, nâng cao năng lực chuyên môn, thi đua đổi mới, sáng tạo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học, truyền tải nội dung đổi mới giáo dục và đào tạo đến người học

    100% CBNGNLĐ là viên chức hành chính thực hiện nghiêm túc kỷ cương, nền nếp, văn hóa công sở, thi đua xây dựng môi trường công sở văn minh, hiện đại.

    100% người lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn tại các đơn vị tự chủ tài chính được kết nạp vào tổ chức công đoàn.

    Từ 100 công đoàn viên ưu tú trở lên được kết nạp Đảng.

    – Phối hợp chặt chẽ với Chính quyền trong việc khai thác, tăng thêm nguồn thu của Trường; xây dựng, quản lý và sử dụng hợp lí quỹ phúc lợi nhằm nâng cao thu nhập và phúc lợi cho CBNGNLĐ.

    – Tích cực tham gia công tác xây dựng đời sống văn hóa trường học, tổ chức tốt các phong trào văn hoá, thể thao nhằm nâng cao mức độ hưởng thụ văn hoá tinh thần cho CBNGNLĐ.

    2. Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động; nâng cao năng lực nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ CBNGNLĐ

    – Quan tâm lắng nghe, tiếp thu, chủ động phát hiện và chủ động phối hợp kịp thời với Chính quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc, nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của CBNGNLĐ; góp phần xây dựng môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết, năng động, sáng tạo, mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong Trường.

    – Đổi mới nội dung, hình thức hoạt động, đa dạng hóa công tác tuyên truyền; nắm bắt tình hình, tâm tư của đội ngũ CBNGNLĐ; chú trọng tuyên truyền nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, nề nếp hành chính, kỷ cương trong nhà trường cho đội ngũ CBNGNLĐ.

    3. Tổ chức hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo

    – Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm cho CBNGNLĐ; k huyến khích các tổ chức các sinh hoạt chuyên môn, giao lưu học thuật, hình thành các nhóm nhà giáo cùng nhau phát triển, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo.

    – Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động do công đoàn các cấp và Trường phát động theo hướng thiết thực, hiệu quả, tập trung vào phong trào “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”, động viên CBNGNLĐ thi đua dạy tốt, NCKH tốt, phục vụ tốt, quản lý tốt.

    4. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công đoàn; phát triển đoàn viên; tích cực tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

    – Phối hợp chặt chẽ với Chính quyền trong việc động viên CBNGNLĐ nâng cao năng lực, tích cực tham gia vào các công tác triển khai đổi mới giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW: triển khai đổi mới mô hình và chương trình đào tạo của Trường, tham gia viết sách giáo khoa cho chương trình giáo dục phổ thông mới; biên soạn các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các cấp học; tham gia bồi dưỡng giáo viên các cấp học….

    – Chủ động,sáng tạo trong công tác chỉ đạo, điều hành; tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, đa dạng hóa hình thức hoạt động công đoàn; tiếp tục hướng về cơ sở, lấy CBNGNLĐ là trung tâm trong tổ chức các hoạt động công đoàn.

    5. Nâng cao hiệu quả công tác nữ công và phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”

    – Triển khai công tác quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ công đoàn nhằm x ây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn có năng lực, nhiệt tình và có kỹ năng công tác công đoàn.

    – Đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, chú trọng phát triển đoàn viên tại các đơn vị tự chủ tài chính, tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đoàn viên .

    – Phát hiện, bồi dưỡng, giới thiệu các công đoàn viên ưu tú để Đảng bộ Trường bồi dưỡng, xem xét kết nạp Đảng; thực hiện tốt việc nhận xét kết nạp Đảng và chuyển đảng chính thức cho Đảng viên mới.

    6. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và công tác tài chính công đoàn Công tác kiểm tra

    – Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác nữ công; tăng cường phối hợp với Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ Trường trong việc vận động nữ CBNGNLĐ học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp và năng lực quản lý.

    Công tác tài chính công đoàn

    – Triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà” gắn với phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”.

    7. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại

    – Lựa chọn nội dung thiết thực và hình thức phù hợp để tổ chức các hoạt động nữ công, chăm sóc các cháu thiếu nhi con CBNGNLĐ trong toàn trường nhân dịp kỉ niệm các ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày Gia đình Việt Nam, Tháng hành động Vì trẻ em, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10,…

    Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra nhân dân; t ăng cường hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn, trọng tâm là kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, việc thực hiện chế độ chính sách đối với CBNGNLĐ.

    Thực hành tiết kiệm, tập trung nguồn lực, tiếp tục thực hiện phân cấp tài chính công đoàn; triển khai sử dụng phầm mềm kế toán trong quản lý tài chính công đoàn.

    Đẩy mạnh giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức công đoàn trong nước và quốc tế; phát huy vai trò của Công đoàn Trường ĐHSP Hà Nội trong khối thi đua số 3 của CĐGDVN .

    Với phương châm: Đoàn kết – Dân chủ – Trách nhiệm – Sáng tạo – Hiệu quả, BCH Công đoàn Trường ĐHSP Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2022 – 2024 kêu gọi toàn thể CBNGNLĐ Trường ĐHSP Hà Nội phát huy sức mạnh tập thể, đoàn kết, trách nhiệm, sáng tạo, hoàn thành tốt các chương trình công tác đề ra trong nhiệm kỳ, xây dựng Công đoàn Trường ĐHSP Hà Nội ngày càng vững mạnh, xứng đáng là lá cờ đầu trong hệ thống CĐGD Việt Nam.

    BCH CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu, Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Nhiệm Kỳ 2013
  • Mục Tiêu Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn
  • Một Số Giải Pháp Đấu Tranh Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Sự Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Trong Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Đẩy Mạnh Đấu Tranh Phòng, Chống Quan Liêu
  • Kiên Quyết Đấu Tranh Chống Quan Liêu, Tham Nhũng, Lãng Phí Và Chủ Nghĩa Cá Nhân
  • Công Việc, Nhiệm Vụ, Mục Tiêu Của Một Trưởng Phòng Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Và Vai Trò Của Văn Hóa Trong Đổi Mới
  • Chức Năng Của Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Và Nội Dung Cơ Bản Của Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Đề Cương Chi Tiết Môn Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Từ A
  • Trưởng phòng kinh doanh là người đảm nhiệm chức vụ quan trọng, quản lý đội ngũ nhân viên kinh doanh. Để có được vị trí trưởng phòng kinh doanh, người làm việc phải có trình độ chuyên môn tốt, nhạy bén và có khả năng tổ chức lãnh đạo. Đặc biệt, bạn phải có khả năng nổi trội cũng như kỹ năng phỏng vấn tốt thì mới có thể vượt qua các đối thủ tiềm năng khác. Muốn làm được điều này, bạn có thể tham khảo các câu hỏi phỏng vấn trưởng phòng kinh doanh phổ biến để biết cách trả lời sao cho khéo léo, thông minh. Nội dung công việc cơ bản của một trưởng phòng kinh doanh như sau.

    Tìm việc làm trưởng phòng kinh doanh đang là mong muốn của rất nhiều ứng viên

    Công việc cụ thể của trưởng phòng kinh doanh

    1. Đánh giá kênh bán hàng

    Kênh phân phối bán hàng là mạch máu nuôi sống bất kỳ tổ chức nào, cung cấp cho đội ngũ kinh doanh những cơ hội lớn trong quá trình làm việc. Một khi kênh phân phối đình trệ, có thể dự đoán được doanh số không thể khả quan.

    Một trưởng phòng kinh doanh giỏi sẽ không bao giờ để cho điều này xảy ra. Họ luôn theo dõi hệ thống bán hàng mở, kéo dài trong một vài tháng tới. Họ biết chính xác tỷ lệ kênh bán hàng với hạn ngạch lý tưởng là bao nhiêu, do đó nắm rõ họ cần bao nhiêu kênh phân phối để đạt được mục tiêu doanh số đặt ra. Nếu thấy kênh bán hàng trì trệ, họ có hàng loạt các chiến lược tạo kênh bán hàng dự trù để chuyển đổi nếu cần. Có được kỹ năng đánh giá kênh bán hàng tốt chắc chắn bạn sẽ trở thành nhân viên kinh doanh chuyên nghiệp, gặt hái được nhiều thành công trong quá trình làm việc

    2. Tìm kiếm và nắm bắt cơ hội

    Đánh giá kênh bán hàng là một cơ hội tuyệt vời để trưởng phòng kinh doanh nắm bắt và xem trong trường hợp nào cần hỗ trợ nhân viên kinh doanh. Tuy nhiên, lưu ý rằng nhiều trưởng phòng kinh doanh mắc sai lầm khi nắm bắt cơ hội đang ở thời kỳ thoái trào, với những cơ hội kiểu này, đã quá muộn để họ đã tạo bất kỳ tác động tích cực nào. Thay vào đó, hãy tìm kiếm những cơ hội ở giai đoạn đầu, trong đó bạn có thể tận dụng kinh nghiệm trong quá khứ, kết nối mạng lưới hay một số phương thức khác để giúp nhân viên chốt đơn hàng. Trường phòng kinh doanh giỏi không phải chỉ ngồi văn phòng và chỉ đạo từ xa, họ sẵn sàng bắt tay vào công việc, nắm bắt các cơ hội và đi tiên phong để tìm kiếm cơ hội.

    3. Quan sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ bán hàng

    Dành một khoảng thời gian trong ngày để đi xung quanh phòng để nhìn và lắng nghe hoạt động của nhân viên phòng kinh doanh là một thói quen tốt. Có bao nhiêu trưởng phòng kinh doanh có thể tìm hiểu bằng cách dùng mắt để nhìn và dùng tai để lắng nghe? Tìm hiểu những điều (cả tốt lẫn xấu) mà nhân viên phòng kinh doanh đang làm và ghi chú lại để đánh giá trong thời gian tới.

    Lưu ý không chỉ giới hạn ở kỹ năng bán hàng mà bạn còn nên quan sát kỹ năng quản lý thời gian, làm việc nhóm và tình hữu nghị giữa các nhân viên trong phòng để đưa ra đánh giá toàn diện và thuyết phục hơn. Đánh giá tốt được hoạt động của đội ngũ bán hàng là một kỹ năng mềm trong kinh doanh không thể thiếu. Nếu bạn là một nhà quản lý có đầu óc tinh tế, đánh giá tốt đội ngũ bán hàng chắc chắn bạn sẽ được chiến lược kinh doanh và phát triển hoạt động bán hàng của mình một cách tốt nhất.

    Nắm rõ công việc trưởng phòng kinh doanh sẽ giúp quá trình tìm việc làm được hiệu quả hơn

    4. Đào tạo đại diện kinh doanh

    Một việc quan trọng cần làm sau công việc quan sát, đánh giá nhân viên là các buổi đào tạo 1-1 cho từng đại diện bán hàng. Là một trưởng phòng phát triển kinh doanh bạn nên dành thời gian để gặp từng đại diện tối thiếu một lần một tuần để nói về các kỹ năng cụ thể hoặc điểm yếu của họ. Phát triển văn hóa đào tạo bán hàng mạnh là công tác không thể thiếu trong các tổ chức kinh doanh. Lên lịch đào tạo hàng tuần với nhân viên và nhận báo cáo kết quả bán hàng từ họ, thu lại số liệu và tập trung vào cải thiện các kỹ năng cụ thể cho từng nhân viên.

    5. Gặp trưởng phòng marketing

    Chúng ta đều biết tầm quan trọng của liên kết hoạt động bán hàng và marketing, nhưng một số trưởng phòng kinh doanh lại luôn cho mình là đúng. “Tôi không có thời gian gặp trưởng phòng marketing” là câu bạn không bao giờ nghe được từ một trưởng phòng kinh doanh tài ba.

    Một khởi đầu tốt là gặp người đồng cấp phòng marketing của bạn ít nhất một lần trong ngày, thậm chí chỉ là uống cafe với nhau. Nói về loại chiến lược marketing đang chạy trong tuần này, đảm bảo quy trình trao đổi dẫn đến hoạt động bán hàng vẫn tiến hành suôn sẻ và đảm bảo hai bên vẫn đáp ứng tất cả khía cạnh của Cam kết Chất lượng Dịch vụ SLA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Vùng Dưới Đồi Có Chức Năng Gì?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4, Câu 5 Trang 34 Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Sơ…
  • Hội Đột Quỵ Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Tác Đoàn Thanh Niên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Xét Nghiệm Chức Năng Đông Máu Có Ý Nghĩa Gì Trong Y Học?
  • Các Xét Nghiệm Giúp Đánh Giá Khả Năng Đông Máu, Cầm Máu
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Đông Máu
  • Khám Phá Công Nghệ Econavi Trong Điều Hòa Panasonic
  • Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là người đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ.

    – Giáo dục lý tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ý thức pháp luật cho đoàn viên.

    – Phối hợp với các phòng ban, Khoa tổ chức các chương trình hỗ trợ học tập, nghiên cứu khoa học, các lớp huấn luyện kỹ năng, các chương trình văn hóa thể thao nhằm giúp sinh viên nâng cao kiến thức và hoàn thiện nhân cách sinh viên.

    – Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền

      Triển khai công tác giáo dục chính trị tư tưởng: Triển khai trong Đoàn viên thanh niên học tập các nghị quyết của Đoàn, Đảng, 6 bài học chính trị của Đoàn.

    Mục đích: Nâng cao ý thức trách nhiệm của Đoàn viên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí phấn đấu cho đoàn viên cũng như tinh thần tự hào với truyền thống tuổi trẻ Việt Nam.

    Một số hoạt động: Các buổi nói chuyện về chính trị, cuộc thi tìm hiểu học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh…

      Thực hiện công tác hỗ trợ học tập và nghiên cứu khoa học:

    Mục đích: Hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi tối để cho đoàn viên, thanh niên trong học tập và nghiên cứu khoa học.

    Một số hoạt động: Tổ chức các buổi hội thảo về nghiên cứu khoa học được tổ chức thường kỳ…

      Tổ chức các hoạt động văn thể:

    Mục đích: Tạo sân chơi lành mạnh cho Đoàn viên, thanh niên. Thông qua các hoạt động văn thể, thể thao giúp cho Đoàn viên, thanh niên nâng cao phẩm chất, năng lực của mình về mọi mặt.

    Một số hoạt động: Giải bóng chuyền học sinh, sinh viên; giải Cầu lông, bóng bàn sinh viên hàng năm, Hội thi tiếng hát HSSV, Hội diễn văn nghệ học sinh, sinh viên hàng năm, Hội thi Sinh viên thanh lịch, hội trại truyền thống 2 năm một lần.

      Triển khai các hoạt động xã hội – tình nguyện

    Mục đích: Nâng cao ý thức của Đoàn viên, thanh niên đối với bản thân và xã hội, qua đó không ngừng nỗ lực để hoàn thiện bản thân.

    Một số hoạt động: Chương trình Tiếp sức mùa thi hàng năm chương trình “Tình nguyện tại chỗ”…

    III. Trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân:

    Bí thư Đoàn trường là người đứng đầu cơ quan Đoàn trường, chủ trì công việc của Ban Chấp hành có trách nhiệm và quyền hạn:

    – Nắm vững đường lối, quan điểm của Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Chi bộ, của Quận Đoàn (Thành Đoàn), quán triệt trong Ban Chấp hành để vận dụng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh niên.

    – Đại diện cho tổ chức Đoàn quan hệ và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài trường, liên hệ với các khoa và cơ sở để tạo ra sự phối hợp chặt chẽ trong công tác Đoàn, công tác thanh niên, phong trào học sinh, sinh viên.

    – Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành, Đại hội đại biểu, chủ trì các kỳ họp của Ban Chấp hành.

    – Chỉ đạo việc tổng kết các mặt công tác lớn của công tác Đoàn và phong trào thanh niên, ký các nghị quyết và các văn bản quan trọng của Ban Chấp hành Đoàn trường.

    – Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, thi đua, xây dựng Đảng, tài chính.

    – Tổ chức quán triệt, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đoàn cấp trên, của Chi bộ trường và Ban Chấp hành Đoàn trường theo mảng hoạt động được phân công, kịp thời phát hiện, đề xuất với đồng chí Bí thư và Ban chấp hành Đoàn trường những vấn đề cần giải quyết.

    – Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành. Xây dựng chương trình công tác của Ban Chấp hành, chỉ đạo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.

    – Giữ quan hệ phối hợp giữa tổ chức Đảng, đoàn thể với chuyên môn của Đoàn trường.

    – Chủ trì các kỳ họp giao ban các ban của Đoàn trường.

    – Thay mặt Thường trực, BCH Đoàn trường ký các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách và các văn bản được Bí thư ủy nhiệm.

    – Nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, đặc biệt là đường lối, chính sách công tác thanh niên, nắm vững chủ trương, nghị quyết của Đoàn cấp trên, của Đại hội Đoàn trường và thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh niên, tham gia có hiệu quả vào các quyết định của Ban Chấp hành Đoàn trường, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về lĩnh vực và đơn vị mình phụ trách.

    – Được chất vấn và được trả lời về các công việc của các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành.

    – Được thông tin về tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong nước, trong tỉnh, thành phố và trong trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Cơ Bản Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Là Gì?
  • Đồng Hồ Thông Minh Chính Hãng Giá Rẻ
  • Tìm Hiểu Về Đồng Hồ Thông Minh Smartwatch
  • 【 Tư Vấn 】Đồng Hồ Thông Minh Cho Trẻ Em Loại Nào Tốt Nhất
  • Công Tác Nữ Công Nhiệm Vụ Thường Xuyên Của Các Cấp Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Về Công Tác Nữ Công
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Văn Phòng Công Chứng Là Gì?
  • Khái Niệm Chức Năng Của Văn Phòng Công Chứng
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Vpđd Có Chức Năng Gì ?
  • Khoa Xét Nghiệm – Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • Nữ CNVCLĐ tham gia Hội thi cắm hoa chào mừng Đại hội Công đoàn TP. Cam Ranh

    Nữ CNVCLĐ tham gia Hội thi cắm hoa chào mừng Đại hội Công đoàn TP. Cam Ranh

    Công tác nữ công là một phần quan trọng trong hoạt động của Công đoàn các cấp. Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI dành riêng chương VI với 2 Điều 35 và 36 quy định về công tác nữ công, trong đó xác định rõ: “Công tác nữ công là nhiệm vụ của Ban Chấp hành Công đoàn mỗi cấp, nhằm phát huy vai trò và đảm bảo nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của lao động nữ theo quy định của pháp luật”.

    Hiện nay một số Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn cấp ngành đã tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 2022-2023. Để công tác nữ công liên tục được triển khai tốt và hiệu quả, góp phần thúc đẩy hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chính trị và Nghị quyết đại hội công đoàn đề ra, các cấp công đoàn cần xác định công tác nữ công là nhiệm vụ thường xuyên để quan tâm chỉ đạo sâu sát ngay sau đại hội, mà việc trước hết là thành lập Ban nữ công quần chúng.

    Điều 36: Ban nữ công là ban tham mưu giúp việc cho Ban Thường vụ công đoàn cơ sở trong công tác vận động lao động nữ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ công đoàn cơ sở nên Ban nữ công chịu trách nhiệm trước Ban thường vụ, BCH Công đoàn cơ sở về hoạt động nữ công.

    Tại Hướng dẫn số 238/HD-TLĐ ngày 04/03/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, chương 6 khoản 25.2 hướng dẫn về thành lập Ban nữ công quần chúng; số lượng thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:

    1. Ban nữ công quần chúng được thành lập ở công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và công đoàn cơ sở, do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định thành lập và chỉ định các thành viên theo nhiệm kỳ của ban chấp hành cùng cấp. Đối với công đoàn cơ sở có dưới 10 nữ đoàn viên thì phân công một đồng chí trong ban chấp hành phụ trách công tác nữ công (không thành lập ban nữ công quần chúng).

    2. Ban nữ công quần chúng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban chấp hành công đoàn cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ nữ công của ban nữ công cấp trên. Ban chấp hành công đoàn phân công một nữ ủy viên ban thường vụ, hoặc ủy viên ban chấp hành phụ trách ban nữ công, hoặc trực tiếp làm trưởng ban nữ công

    3. Số lượng thành viên ban nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định nhung tối đa không vượt quá hai phần ba (2/3) số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Cơ cấu ban nữ công quần chúng cấp trên trực tiếp cơ sở gồm đại diện một số ban nữ công cấp cơ sở và nữ cán bộ công đoàn chuyên trách cấp trên trực tiếp cơ sở.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban nữ công quần chúng:

    – Tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cùng cấp xây dựng chương trình, nội dung, kinh phí tổ chức các hoạt động triển khai công tác nữ công trong nhiệm kỳ và hàng năm.

    Thành lập, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban nữ công quần chúng các cấp, thực hiện tốt công tác vận động nữ CNVCLĐ, là nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Công đoàn mà Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp đề ra, thực hiện có hiệu quả mục tiêu: Đoàn kết, vận động nữ CNVCLĐ phát huy tiềm năng, nội lực, nâng cao trình độ, năng lực, tích cực tham gia phát triển kinh tế – xã hội. Xây dựng người nữ cán bộ, công chức, viên chức, lao động có sức khỏe, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu, tham gia tích cực các hoạt động xã hội, xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững. Xây dựng và phát triển ban, tổ nữ công công đoàn các cấp vững mạnh, thực hiện tốt chức năng đại diện, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ CNVCLĐ, góp phần của tổ chức Công đoàn vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và bình đẳng giới của tỉnh Khánh Hòa.

    Phương Chi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khách Sạn Sea Links Beach Mũi Né
  • Tài Liệu Bsc Phòng R&d
  • Nhân Viên R&d Là Gì? Chức Năng, Phân Loại Và Mô Tả Công Việc
  • Kết Quả Nổi Bật Trong Xây Dựng Chính Quy Công Tác Hậu Cần Ở Quân Chủng Hải Quân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Nhà Văn Hóa Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Báo Cáo Tổ Chức Hoạt Động Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Nhiệm Kỳ Xi Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nhiệm Kỳ Đại Hội Xii

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp
  • Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp Là Gì?
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ubkt Cđcs
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Các kỳ Đại hội CĐBDVN

    Phần ITổ chức và hoạt động của UBKT công đoàn các cấp trong nhiệm kỳ đại hội lần thứ XI Thực hiện Điều lệ Công đoàn BĐVN, Nghị quyết đại hội XI Công đoàn Bưu điện Việt Nam, Nghị quyết của Ban Chấp hành và chương trình hoạt động kiểm tra hàng năm. Trong nhiệm kỳ đại hội lần thứ XI vừa qua, UBKT Công đoàn các cấp đã tập trung thực hiện và đạt được những kết quả chủ yếu sau đây.

    I. Công tác tổ chức cán bộ và hướng dẫn chỉ đạo.

    1/ Công tác tổ chức cán bộ:

    -Thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam và định hướng hoạt động kiểm tra đã được đại hội XI Công đoàn BĐVN thông qua; căn cứ vào nghị quyết của Ban Chấp hành Công đoàn BĐVN. Ngay sau đại hội XI Công đoàn BĐVN, Uỷ Ban Kiểm tra Công đoàn BĐVN đã tập trung xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ các uỷ viên UBKT để thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời UBKT đã chỉ đạo UBKT công đoàn các đơn vị trực thuộc xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các Uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Trong nhiệm kỳ đã có trên 70/112 UBKT các cấp xây dựng và thực hiện tốt quy chế hoạt động của UBKT. Hàng năm Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn BĐVN đã hướng dẫn chỉ đạo UBKT công đoàn các đơn vị trực thuộc xây dựng chương trình công tác và triển khai thực hiện nhiệm vụ của Uỷ Ban Kiểm tra.

    Trong 5 năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn các cấp; đến nay hệ thống tổ chức Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn các cấp đã được kiện toàn, sắp xếp ổn định, phù hợp với thực tế của mỗi cấp công đoàn. Đội ngũ cán bộ Uỷ Ban Kiểm tra tiếp tục được tăng cường, bổ sung, bầu mới; được quan tâm cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng; một số đồng chí chủ nhiệm Uỷ Ban Kiểm tra là Phó Chủ tịch, hầu hết là Uỷ viên Ban Thường vụ ; đại đa số các đồng chí Uỷ viên UBKT được cơ cấu từ các đơn vị có nghiệp vụ chuyên môn, am hiểu pháp luật và các chế độ chính sách. Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn BĐVN có 7 người trong đó có 2 đồng chí nữ, 100% có trình độ đại học; đồng chí chủ nhiệm Uỷ Ban Kiểm tra làm việc tại Cơ quan Công đoàn BĐVN, 6 đồng chí Uỷ viên kiêm nhiệm công tác tại các đơn vị trong ngành. Tổng số Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn trực thuộc Công đoàn BĐVN là 112 đơn vị , có 5 đơn vị chỉ phân công 1 đồng chí uỷ viên Ban Chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra; Tổng số cán bộ làm công tác kiểm tra là 419 người.

    2/ Công tác nghiên cứu, hướng dẫn chỉ đạo:

    -Công tác tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra, được các cấp công đoàn quan tâm thực hiện đạt kết quả tốt. Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn BĐVN đã tổ chức được 13 lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho Chủ nhiệm và uỷ viên UBKT công đoàn cấp trên cơ sở và cơ sở trực thuộc với trên 300 đồng chí ; trực tiếp hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và cung cấp tài liệu để công đoàn các đơn vị tổ chức tập huấn hoặc nghiên cứu vận dụng trong thực tế. Về công tác nghiên cứu, hướng dẫn chỉ đạo, UBKT Công đoàn BĐVN đã soạn thảo và ban hành các văn bản hướng dẫn UBKT cấp dưới thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng chương trình công tác hàng năm, xây dựng quy chế làm việc, phân loại hoạt động UBKT… đạt được nhiều kết quả thiết thực. Qua tổng hợp phân loại hàng năm, số UBKT đạt loại khá và xuất sắc bình quân hàng năm từ 70-80% so với tổng số UBKT, từ năm 2000 đến nay không còn UBKT xếp loại yếu kém.

    II. Về thực hiện nhiệm vụ của Uỷ Ban Kiểm tra.

    1/ Tổ chức kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam:

    -Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của UBKT Tổng liên đoàn LĐVN; của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn BĐVN, Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn các cấp đã xây dựng được chương trình kế hoạch kiểm tra. Trong 5 năm qua, UBKT Công đoàn BĐVN đã kiểm tra việc chấp hành Điều lệ ở 75 đơn vị trực thuộc. Theo số liệu tổng hợp báo cáo hàng năm có 80% UBKT công đoàn đã thực hiện việc kiểm tra đồng cấp, 60-80% UBKT các cấp đã tổ chức kiểm tra hoạt động cấp dưới. Qua thống kê số liệu cho thấy số lượng báo cáo các cuộc kiểm tra các cấp từ ngành đế cơ sở hàng năm đều tăng, với nội dung cụ thể thiết thực, tập trung vào việc kiểm tra thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết; thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa chuyên môn và công đoàn; quy chế phối hợp hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ; công tác quản lý cán bộ đoàn viên; công tác phát triển đoàn viên; công tác Tài chính công đoàn và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; công tác vận động CB CNVC đấu tranh chống tham nhũng, chống buôn lậu và thực hành tiết kiệm.

    Từ thực tiễn và kết quả kiểm tra cho thấy, các công đoàn đã chấp hành tốt Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các chỉ thị nghị quyết của Đảng, của Tổng liên đoàn LĐVN, của chuyên môn và công đoàn ngành đều được tổ chức nghiên cứu, quán triệt đến cấp cơ sở, đến cán bộ đoàn viên; chế độ sinh hoạt công đoàn được duy trì; nội dung và phương thức hoạt động từng bước được đổi mới, đạt hiệu quả thiết thực; phát huy được dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách; tăng cường công tác thông tin báo cáo, phản ánh kịp thời các hoạt động của tổ chức công đoàn. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các quy chế nội bộ; công tác quản lý, phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh được các cấp công đoàn quan tâm đúng mức. Góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, hàng năm qua tổng kết số công đoàn cơ sở vững mạnh đạt trên 90%; một số đơn vị đạt 100% số công đoàn cơ sở vững mạnh. Tuy vậy, ở một số công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận và tổ công đoàn chưa đảm bảo được chế độ sinh hoạt định kỳ; nội dung sinh hoạt còn hình thức; chưa thực hiện được đầy đủ những quy định về việc ghi chép sổ nghị quyết, biên bản hội nghị, chương trình hội họp; chế độ thông tin báo cáo còn ít và chậm so với yêu cầu đề ra.

    2/ Tổ chức kiểm tra Tài chính công đoàn:

    -Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn của UBKT Tổng liên đoàn LĐVN,căn cứ vào nghị quyết của Ban Chấp hành Công đoàn BĐVN; UBKT Công đoàn BĐVN đã xây dựng và triển khai chương trình kiểm tra Tài chính công đoàn. Tính từ đầu nhiệm kỳ đến nay, UBKT Công đoàn BĐVN đã kiểm tra đồng cấp về tài chính công đoàn mỗi năm 1 lần và thực hiện việc kiểm tra các nguồn quỹ về Hỗ trợ Nhà ở, quỹ chính sách xã hội, quỹ Tài năng trẻ Bưu điện theo quy chế liên tịch của Lãnh đạo ngành; kết quả thu, chi tài chính hàng năm và 5 năm qua của Công đoàn BĐVN, UBKT đã báo cáo với hội nghị BCH Công đoàn BĐVN lần thứ 10 khoá XI; Trong nhiệm kỳ vừa qua UBKT Công đoàn BĐVN đã tổ chức kiểm tra trên 100 lượt tại công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở, chỉ đạo và hướng dẫn UBKT công đoàn các đơn vị trực thuộc tổ chức kiểm tra Tài chính đồng cấp và cấp dưới bình quân hàng năm thực hiện được từ 1 đến 2 lần, chất lượng các cuộc kiểm tra được nâng lên, nội dung kiểm tra tập trung vào việc thu 2%, thu đoàn phí, thu khác; chi tài chính, chi khác, nộp tài chính lên công đoàn cấp trên..

    – Qua kết quả kiểm tra hàng năm cho thấy công tác quản lý sử dụng kinh phí công đoàn 2%, đoàn phí công đoàn 1%, được công đoàn các cấp đảm bảo thu chi đúng chế độ và phần lớn các đơn vị thực hiện nộp cấp trên đúng tỷ lệ và thời gian quy định. Góp phần đáng kể vào kết quả hoạt động của công đoàn các cấp từ cơ sở đến toàn ngành. Công tác quản lý thu chi có nhiều tiến bộ, sổ sách kế toán, mẫu biểu,chứng từ được ghi chép rõ ràng theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng liên đoàn, chưa có đơn vị, cá nhân nào để xẩy ra thất thoát hoặc chiếm dụng tài chính công đoàn. Ngoài việc quản lý quỹ công đoàn, một số đơn vị cơ sở đã phối hợp với chuyên môn khai thác thêm các nguồn thu khác góp phần phục vụ tốt cho hoạt động của tổ chức công đoàn.

    -Qua kiểm tra hàng năm, bên cạnh những ưu điểm nêu trên; công tác tài chính của công đoàn một số đơn vị cũng còn những khuyết điểm tồn tại như: về thu 2%, chuyên môn trích đủ nhưng chuyển sang công đoàn còn chậm, một số nơi chưa thực hiện trích nộp đủ kinh phí lên công đoàn cấp trên theo kết quả thực thu; thu đoàn phí công đoàn còn thấp hơn mức quy định. Công tác lập dự toán, báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm từ công đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở về công đoàn Ngành nhìn chung còn chậm so với thời gian quy định, một số đơn vị còn chưa mở tài khoản của công đoàn. Quá trình kiểm tra, những tồn tại trên đã được nhắc nhở, hướng dẫn, kiến nghị trong biên bản kiểm tra; qua báo cáo và phúc tra, những khuyết điểm trên đã từng bước được khắc phục.

    3/ Kết quả giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo:

    -Trong nhiệm kỳ vừa qua, Công đoàn BĐVN đã nhận được 171 đơn thư khiếu nại tố cáo của cán bộ công nhân viên; trong đó có 3 đơn thuộc thẩm quyền Công đoàn BĐVN đã giải quyết xong; số đơn thư còn lại đã chuyển đến các cơ quan chuyên môn và công đoàn cấp dưới xem xét giải quyết dứt điểm. Công đoàn đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở nhận được 209 đơn thư thuộc quyền công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết, số đơn thư trên đã được giải quyết dứt điểm, không còn tồn đọng. Nội dung đơn thư khiếu nại tố cáo gửi đến công đoàn thuộc nhiều loại thẩm quyền, với nhiều nội dung tập trung vào việc đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý kỷ luật buộc thôi việc, sắp xếp bố trí việc làm, phản ánh về việc làm sai trái mất dân chủ của lãnh đạo, thắc mắc về việc thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp, cán bộ công nhân viên vi phạm thể lệ, nghiệp vụ …

    -Hàng năm UBKT công đoàn ở nhiều đơn vị đã phối hợp chặt chẽ với thanh tra đồng cấp để xây dựng chương trình phối hợp công tác; nhờ có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị làm công tác thanh tra, kiểm tra, nên các vụ việc khiếu tố đã được giải quyết thận trọng, đúng nguyên tắc, nhanh chóng kịp thời; bảo vệ được quyền lợi ích hợp pháp chính đáng cho cán bộ công nhân viên. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình, UBKT công đoàn các cấp đã làm tốt việc tham mưu, đề xuất với cơ quan thường trực công đoàn các cấp giải quyết và tham gia giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến các cấp công đoàn; những đơn thư tố cáo dù không ký tên nhưng có nội dung biểu hiện ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, mất uy tín cán bộ và vi phạm quyền lợi của người lao động, UBKT đã thẩm tra, xác minh xem xét và gửi đến cơ sở nhắc nhở để có biện pháp kịp thời tự điều chỉnh nhằm đảm bảo đoàn kết nội bộ góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị. Nhìn chung hàng năm đều tập trung giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo, hạn chế đến mức thấp nhất số đơn thư còn tồn đọng; các vụ việc đều được giải quyết có lý có tình; đúng pháp luật; góp phần tích cực vào việc đảm bảo sự đoàn kết, ổn định, phát triển của các đơn vị thành viên và trong toàn Ngành.

    -Bên cạnh những kết quả đã đạt được, cũng còn những tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đó là: Sự phối hợp giữa các đơn vị thanh tra, kiểm tra của một số đơn vị chưa đồng bộ chặt chẽ; một số vụ việc phát hiện sớm, nhưng chưa tập trung giải quyết hoặc giải quyết chậm trễ, làm ảnh hưởng đến tư tưởng của CB CNVC. Do chưa hiểu đầy đủ về nguyên tắc, CB CNVC ở một số đơn vị vẫn gửi đơn thư vượt cấp lên Công đoàn BĐVN.

    III. Đánh giá và kết luận:

    1/ Kết quả đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua:

    Trong nhiệm kỳ XI vừa qua, công tác kiểm tra công đoàn các cấp trong ngành đã bám sát chương trình công tác, xác định công tác trọng tâm trong từng thời gian để tập trung giải quyết dứt điểm từng nội dung công việc, đảm bảo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn LĐVN. Thực hiện chức năng nhiệm vụ được quy định, UBKT công đoàn các cấp từ ngành đến cơ sở đã tập trung làm tốt 3 nhiệm vụ chủ yếu về công tác kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Công tác kiểm tra Tài chính công đoàn; giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo. Kết quả của công tác kiểm tra đã góp phần đáng kể vào việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cấp công đoàn; công tác quản lý các nguồn quỹ Hỗ trợ và khuyến khích Bưu điện, quản lý và sử dụng quỹ công đoàn tập trung của cơ sở, của ngành được thực hiện theo đúng các chế độ quy định của Nhà nước, Tổng liên đoàn LĐVN và của Ngành; công tác giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện đúng thẩm quyền, kịp thời, bảo vệ được quyền lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ công nhân viên,lao động, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam góp phần đáng kể vào việc xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh.

    2/ Những khuyết nhược điểm và tồn tại:

    -Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn cấp trên cơ sở và cơ sở tại một số đơn vị năng lực trình độ nghiệp vụ kiểm tra công đoàn còn hạn chế, thời gian nghiên cứu và tổ chức hoạt động còn ít, chưa xây dựng được chương trình kiểm tra hàng năm, sự quan tâm của thường vụ, BCH chưa đúng mức đến công tác kiểm tra.

    – Quá trình tổ chức kiểm tra còn những sai sót về thủ tục nghiệp vụ, biên bản kết luận không cụ thể còn nể nang và sợ va chạm. Việc tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ UBKT đã được quan tâm thực hiện, nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Sự phân định trách nhiệm giữa công tác của thanh tra nhân dân cơ sở với Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn còn có những vụ việc trùng lặp.

    Phần II

    Chương trình công tác kiểm tra trong nhiệm kỳ 2003-2008

    Để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội XII Công đoàn BĐVN; hoạt động của UBKT công đoàn các cấp cần sớm khắc phục những khuyết nhược điểm tồn tại nêu trên, phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ và nội dung công việc trọng tâm sau đây:

    1/ Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam:

    -Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt, trong hoạt động công đoàn; việc xây dựng và thực hiện các nghị quyết, quy chế, lề lối làm việc, công tác quản lý và phát triển đoàn viên, chế độ thông tin báo cáo, xây dựng tổ chức công đoàn .

    -Căn cứ vào các nội dung nêu trên, UBKT công đoàn các cấp chủ động xây dựng chương trình cụ thể ở cấp mình và chỉ đạo cấp dưới triển khai thực hiện tốt công tác kiểm tra định kỳ. Phấn đấu ở mỗi cấp công đoàn đều phải tăng số lần kiểm tra so với nhiệm kỳ vừa qua. Sau kiểm tra phải thu thập, xử lý thông tin kịp thời khắc phục ngay những tồn tại trong kiểm tra.

    2/ Tổ chức kiểm tra Tài chính công đoàn:

    -Kiểm tra việc quản lý, thu chi kinh phí công đoàn 2% và đoàn phí công đoàn, tiến hành kiểm tra đồng cấp theo định kỳ và kiểm tra cấp dưới phù hợp với chương trình công tác và điều kiện của UBKT công đoàn mỗi cấp.

    -Phối hợp với các cơ quan thanh tra chuyên môn tổ chức kiểm tra các nguồn quỹ mà công đoàn đại diện quản lý hoặc tham gia quản lý; kiểm tra việc hoạt động kinh tế và các nguồn thu khác của công đoàn ( nếu có).

    3/ Giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    -Các cấp công đoàn căn cứ quy định về công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại,tố cáo của Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn LĐVN, để tổ chức thực hiện tốt việc tiếp đoàn viên, cán bộ công nhân viên chức đến công đoàn khiếu nại, tố cáo.

    4/ Tiếp tục củng cố tổ chức, đổi mới phương pháp hoạt động của Uỷ Ban Kiểm tra các cấp:

    -Công đoàn và UBKT các cấp công đoàn cần tiếp tục rà soát lại công tác tổ chức và cán bộ làm công tác kiểm tra; bố trí đủ số lượng và tạo điều kiện cho cán bộ kiểm tra hoạt động; tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp hoạt động, đi sâu đi sát cơ sở; tăng cường công tác nghiên cứu tổng kết thực tiễn, để xây dựng chương trình công tác cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ từng giai đoạn.

    -ở các cấp công đoàn cần quan tâm tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra; sau đại hội công đoàn các cấp cần sớm ổn định tổ chức Uỷ Ban Kiểm tra, xây dựng quy chế làm việc, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong Uỷ Ban Kiểm tra; kịp thời động viên khuyến khích cán bộ làm công tác kiểm tra của công đoàn các cấp.

    5/ Một số đề xuất và kiến nghị trong nhiệm kỳ mới:

    -Đề nghị Công đoàn BĐVN phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng công ty BCVTVN xây dựng quy chế mẫu về sự phối hợp giữa các tổ chức thanh tra, kiểm tra trong ngành đối với tổ chức kiểm tra của Đảng, kiểm tra của Công đoàn, Thanh tra công nhân trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, làm cơ sở để các đơn vị trong ngành vận dụng thực hiện.

    -Đề nghị với Công đoàn BĐVN nghiên cứu có chế độ khuyến khích, động viên đội ngũ làm công tác kiểm tra trong UBKT công đoàn các cấp, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra trong nhiệm kỳ mới; góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội XII Công đoàn Bưu điện Việt Nam; thực hiện tốt công tác Thanh tra, kiểm tra của Ngành trong giai đoạn mới

    Uỷ Ban Kiểm tra Công đoàn BĐVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Ban Tài Chính Công Đoàn Các Cấp
  • Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Nữ Công Năm 2022
  • Cẩm Nang Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở
  • Trách Nhiệm Và Quyền Hạn Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở!
  • Cơ Cấu, Tổ Chức Của Ban Chấp Hành Công Đoàn ? Tổ Chức Ban Chấp Hành Công Đoàn Tại Doanh Nghiệp ?
  • 14 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Công Tác Nữ Công Công Đoàn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ban Nữ Công
  • Cong Tac Nu Cong Chuong Trinh Cong Tac Nu Cong Nam 2010 Doc
  • Ban Nữ Công Hoat Dong Cua Ban Nu Cong Doc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Văn Phòng Hđnd & Ubnd Huyện
  • Về Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Giai Đoạn Điều Tra Các Vụ Án Hình Sự
  • Tổng Liên đoàn định hướng một số nhiệm vụ trọng tâm công tác nữ công năm 2022 gửi tới các LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty thuộc Tổng Liên đoàn như sau:

    1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp và Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam về công tác nữ công.

    3. Thực hiện Kế hoạch số 67/KH-TLĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-BCH về công tác vận động nữ CNVCLĐ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Chỉ thị 03/CT-TLĐ về tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ (2010 -2020); khen thưởng và đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc theo Hướng dẫn số 1546/TLĐ ngày 04/10/2019 của Tổng Liên đoàn về việc hướng dẫn khen thưởng tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-BCH và Chỉ thị 03/CT-TLĐ.

    4. Tổng kết thực hiện Kế hoạch số 18/KH-TLĐ ngày 28/02/2014 triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam và Chương trình hành động quốc gia phòng chống bạo lực gia đình đến năm 2022; Kế hoạch số 48/KH-TLĐ ngày 11/11/2016 triển khai chương trình giáo dục đời sống gia đình và phòng chống bạo lực gia đình trong CNVCLĐ đến năm 2022; Kế hoạch số 12/KH-TLĐ ngày 30/3/2016 của Tổng Liên đoàn LĐVN thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2022-2020 (có hướng dẫn riêng).

    5. Thúc đẩy thành lập Ban Nữ công quần chúng theo chỉ tiêu cơ bản của Tổng Liên đoàn giao cho LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và đương tương năm 2022.

    6. Phối hợp kiểm tra, giám sát tập trung vào việc thực hiện các chế độ, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của lao động nữ; chế độ tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, khám sức khỏe định kỳ, khám chuyên khoa phụ sản, chế độ thai sản…

    7. Tiếp tục đổi mới, sáng tạo trong triển khai thực hiện các phong trào thi đua trong nữ CNVCLĐ, trong đó có phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” gắn với phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc vận động “5 không, 3 sạch”, nhất là ở các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

    8. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 13/KH-TLĐ ngày 16/3/2018 của Tổng Liên đoàn thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về “Công tác dân số trong tình hình mới”. Tập trung truyền thông, tư vấn chăm sóc sức khỏe, tư vấn tiền hôn nhân cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; chú trọng khám sức khỏe định kỳ, khám chuyên khoa phụ sản cho lao động nữ, phát triển mô hình “Sức khỏe của bạn” trong CNVCLĐ.

    9. Tổ chức các hoạt động chăm lo cho con CNVCLĐ như: Biểu dương, khen thưởng các cháu có thành tích cao trong học tập; hỗ trợ học bổng, tặng quà cho các cháu có hoàn cảnh khó khăn, học giỏi; tiếp tục thực hiện mô hình ” Trại hè cho con CNVCLĐ”…; Quan tâm tuyên truyền về chăm sóc, giáo dục trẻ em, chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

    11. Tăng cường truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị theo Luật Bình đẳng giới, hướng tới Đại hội Đảng bộ các cấp; phát hiện đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu cán bộ nữ đủ năng lực, phẩm chất đạo đức, điều kiện và tiêu chuẩn để tham gia cấp ủy các cấp và bổ sung tham gia ban chấp hành công đoàn các cấp theo quy định.

    12. Nhân dịp kỷ niệm: Ngày Quốc tế phụ nữ (8/3), Ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), Ngày Dân số Thế giới (11/7), Ngày Dân số Việt Nam (26/12), Tháng hành động Vì trẻ em (tháng 6), Tết Trung thu (15/8 âm lịch), Ngày Thế giới xóa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ và Trẻ em gái (25/11), Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới (15/11-15/12), Tháng hành động quốc gia về dân số (tháng 12)… tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm cho lo đời sống vật chất và tinh thần cho nữ CNVCLĐ, đặc biệt tổ chức các hoạt động nhân dịp kỷ niệm 90 năm thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và 10 năm ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2020)

    13. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội, vận động nguồn lực giúp đỡ cho đối tượng là nữ CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn, hỗ trợ từ các nguồn quỹ vì nữ CNLĐ nghèo, quỹ trợ vốn, quỹ xoay vòng cho người lao động, quỹ mái ấm công đoàn, quỹ Quốc gia giải quyết việc làm…; chú trọng bảo vệ việc làm bền vững cho nữ CNVCLĐ trước cách mạng công nghệ 4.0.

    14. Tăng cường phối hợp với Ban vì sự tiến bộ phụ nữ và Hội phụ nữ cùng cấp trong việc tổ chức các hoạt động trong nữ CNVCLĐ, đặc biệt là: Công tác cán bộ nữ, giới thiệu điển hình xét giải thưởng Kovalevskaia, giải thưởng Phụ nữ Việt Nam, Kỷ niệm chương vì sự phát triển Phụ nữ Việt Nam; triển khai lồng ghép các hoạt động của hội phụ nữ cùng cấp vào công tác nữ công theo tinh thần Thông báo Kết luận 22- KL/TW ngày 11/4/2017 của Ban Chấp hành Trung ương và Chương trình phối hợp giữa Tổng Liên đoàn với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

    Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các cấp công đoàn căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị mình cụ thể hóa cho phù hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

    Ban Nữ công TLĐ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng, Phương Pháp Hoạt Động Của Ban Nữ Công Cđcs
  • Nội Dung Và Phương Pháp Hoạt Động Của Ban Nữ Công Công Đoàn Cơ Sở
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ban Nữ Công
  • Nêu Cao Vai Trò, Trách Nhiệm Của Điều Dưỡng Và Hộ Sinh Trong Công Tác Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh
  • Công Việc Và Quy Định Nhiệm Vụ Của Nữ Hộ Sinh
  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Trọng Tâm Và Giải Pháp Thực Hiện Xdntm

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Cho Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Các Xã Khó Khăn
  • Đồng Bộ Các Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới Và Giảm Nghèo
  • Nam Định: Nghiên Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Kh&cn Nhằm Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Một Số Giải Pháp Thực Hiện Tiêu Chí Số 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Tiểu Luận, Luận Án: Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Theo đó, mục tiêu phấn đấu năm 2022 cả nước có khoảng 39% số xã (khoảng 3.500 xã) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, tăng khoảng 5% so với năm 2022; có ít nhất có 54 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; bình quân tiêu chí/xã cả nước tăng thêm tối thiểu 0,5 tiêu chí/xã so với năm 2022; giảm số xã đạt dưới 05 tiêu chí xuống dưới 60 xã.

    Để đạt được những mục tiêu đề ra, cần tập trung thực hiện các giải pháp:

    Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền về nông thôn mới gắn với tuyên truyền kết quả 10 năm thực hiện Nghị quyết 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

    Tiếp tục rà soát, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện tất cả các cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình; hướng dẫn và đôn đốc các địa phương triển khai hiệu quả các Đề án xây dựng nông thôn mới đặc thù đã được Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022-2020.

    Trong đó, đẩy nhanh tiến độ triển khai các Đề tài, dự án đã được phê duyệt năm 2022 và tiếp tục thành lập các Hội đồng tư vấn để lựa chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp thiết để thực hiện trong giai đoạn 2022-2020, trong đó, ưu tiên những nhiệm vụ theo đặt hàng của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và do các địa phương đề xuất.

    Thực hiện nghiêm túc phương châm của Ban Chỉ đạo Trung ương “Chủ động, quyết tâm, sáng tạo, quyết liệt và hiệu quả” để triển khai 11 nội dung của Chương trình đã theo hướng bền vững, có chất lượng và từng bước đi vào chiều sâu

    Trong đó, cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã, tập trung ở những xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho cư dân nông thôn; ưu tiên thúc đẩy hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, nhất là sản xuất nông nghiệp sạch – an toàn, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế nông thôn để tăng thu nhập người dân nông thôn một cách bền vững; chú trọng bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan nông thôn sáng – xanh – sạch – đẹp, hiện đại, hợp lý và giữ gìn được những đặc trưng và bản sắc nông thôn truyền thống xanh – sạch – đẹp; nâng cao chất lượng đời sống văn hoá và giữ gìn an ninh trật tự: Gắn xây dựng nông thôn mới với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Khuyến khích và thường xuyên tổ chức các hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội thu hút số lượng lớn người dân tham gia; tổ chức các hoạt động phát triển cộng đồng ở các thôn, bản, ấp nhằm phát huy và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp; xây dựng và thực hiện hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; nghiên cứu xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả tiêu chí an ninh trật tự trong xây dựng nông thôn mới”; nghiên cứu nhân rộng mô hình “Quỹ An ninh trật tự gắn với xây dựng nông thôn mới”; Tiếp tục phát huy và nhân rộng các mô hình cụm liên kết về an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả như “tổ tự quản về an toàn giao thông”, “tổ phòng chống tội phạm”, “tổ an ninh, hoà giải” góp phần đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội để thực sự tạo ra nông thôn mới bình yên.

    Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các tiêu chí nông thôn mới, từng địa phương phải xác định rõ các tiêu chí trọng tâm để tập trung chỉ đạo, nhất là các tiêu chí về đời sống người dân, môi trường, văn hoá và an ninh trật tự. Đối với các xã đạt chuẩn cần tiếp tục phấn đấu xây dựng nông thôn mới để nâng cao chất lượng các tiêu chí và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Đối với các xã đang phấn đấu đạt chuẩn, phải đảm bảo chất lượng, thực chất, không chạy theo thành tích. Đối với các xã khó khăn, cần tập trung nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu và thúc đẩy phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, ưu tiên tập trung đầu tư ở cấp thôn, bản; tập trung chỉ đạo 04 huyện thí điểm xây dựng mô hình huyện nông thôn mới kiểu mẫu, làm cơ sở đánh giá, đề xuất tiêu chí huyện nông thôn mới kiểu mẫu vào năm 2022.

    Tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp huy động và đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện Chương trình.

    Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình (định kỳ, đột xuất). Trong đó tập trung vào các nội dung: tình hình phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương năm 2022; tiến độ và giải pháp xử lý nợ xây dựng cơ bản của các địa phương; điều tra và đánh giá sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới…; hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Trọng Tâm Và Giải Pháp Thực Hiện Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022
  • Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thanh Lâm, Huyện Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang Giai Đoạn 2012
  • Nhiều Nhiệm Vụ, Giải Pháp Xây Dựng Ntm Trong 6 Tháng Cuối Năm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100