Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Mir
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii
  • Published on

    Các phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng hô hấp

    1. 1. Phục hồi chức năng hô hấpPhục hồi chức năng hô hấp
    2. 2. Mục tiêuMục tiêu * Nắm được nguyên lý , kỹ thuật của vỗ rung và dẫn lưu tư thế * Nắm được các giai đoạn của hơi thở, các bài tập thở * Thực hành được bài tập thở 4 thì của BS Nguyễn Văn Hưởng
    3. 3. Đại cươngĐại cương 1. Cơ quan hô hấp: + Mũi + Thanh quản, khí quản, phế quản + Lồng ngực và các cơ hô hấp (cơ liên sườn, cơ vùng cổ – vai – ngực) + Cơ hoành + Cơ thành bụng
    4. 4. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    5. 5. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    6. 6. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    7. 7. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    8. 8. Đại cươngĐại cương 2. Hoạt động thở: + Dễ thở: thở bình thường, hít vào thở ra đều đặn (18-20l/p, trẻ em cao hơn-tuỳ theo tuổi); + Thở mạnh: tăng biên độ thở, tăng dung tích mỗi lần thở, không tăng tần số thở. + Thở nhanh: tăng tần số thở, không tăng biên độ, không tăng dung tích mỗi lần thở. + Thở lúc nhanh lúc chậm + Ngừng thở
    9. 9. Đại cươngĐại cương 3. Nguyên nhân giảm chức năng hô hấp – Viêm: vi khuẩn, lao…. – Chấn thương vùng ngực, bụng – Tổn thương tuỷ cổ và ngực – Phẫu thuật ngực, bụng, – Nằm lâu – Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) – Hen phế quản – SARD: H5N1 – H1N1
    10. 10. Các phương pháp phục hồiCác phương pháp phục hồi chức năngchức năng – Dẫn lưu tư thế – Vỗ rung lồng ngực – Tập thở – Thông khí nhân tạo
    11. 11. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung * Mục đích: phòng tích tụ, dẫn lưu các chất tiết như đờm dãi, mủ của các ổ áp xe…. * Nguyên lý: – Vỗ – Rung làm long đờm, các chất tiết – Kết hợp dẫn lưu (áp dụng các tư thế – đường đi của phế quản) nhằm dẫn lưu dịch, chất tiết, mủ của các ổ áp xe ở trong phổi ra ngoài.
    12. 12. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung * Chỉ định: – BN nằm lâu, hạn chế hô hấp – Nhiều đờm dãi không khạc ra được; – BN có các ổ viêm hoặc áp xe đã tạo mủ
    13. 13. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    14. 14. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    15. 15. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    16. 16. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần đỉnh
    17. 17. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần sau
    18. 18. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần trước
    19. 19. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ lưỡi
    20. 20. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ giữa
    21. 21. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần trước đáy phổi
    22. 22. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần sau đáy phổi
    23. 23. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần trên
    24. 24. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần bên đáy phổi
    25. 26. C¸c giai ®o¹n cña h¬i thëC¸c giai ®o¹n cña h¬i thë * Theo NguyÔn V¨n H­ëng : thë lµ vÊn ®Ò tranh c·i nhiÒu nhÊt, mçi tr­êng ph¸i, mçi c¸ nh©n ®Òu cã ph­¬ng ph¸p thë riªng cña m×nh. Muèn cã c¬ së khoa häc ®Ó ®­a ra ph­¬ng ph¸p thë hîp lý tr­íc hÕt ph¶i nghiªn cøu c¸c giai ®o¹n cña h¬i thë theo ý muèn. * Theo “ng h¬i thë gåm c¸c giai ®o¹n:
    26. 27. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n1: HÝt vµotèi®a. * TÊt c¶ c¸c c¬ thë (c¬ hoµnh vµ c¬ thë th­êng còng nh­ c¬ thë g¾ng søc) ho¹t ®éng tèi ®a ®Ó hÝt vµo tèi ®a, bông ph×nh vµ cøng, * Áp xuÊt trong bông t¨ng h¬n ¸p xuÊt ngoµi khÝ quyÓn, ¸p xuÊt trong phæi gi¶m xuèng thÊp h¬n ¸p xuÊt ngoµi khÝ quyÓn, kh”ng khÝ trµn vµo tèi ®a trong phæi lµm phæi d·n në tèi ®a.
    27. 28. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n2: Gi÷h¬itrongngùc. * C¸c c¬ thë tiÕp tôc co th¾t toµn bé cè ®Þnh tr¹ng th¸i hÝt vµo tèi ®a, thanh qu¶n còng cè ®Þnh trong tr¹ng th¸i më, ¸p xuÊt trong phæi b”ng ¸p xuÊt ngoµi kh”ng khÝ do thanh qu¶n më. * Áp xuÊt trong lång ngùc thÊp lµm cho m¸u ch¶y vÒ tim thuËn lîi, m¸u trong mao m¹ch phæi phÕ nang cã thêi gian trao ®æi O2 vµ CO2 . * Áp xuất trong bụng tăng, đẩy máu tạng về tim
    28. 30. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n4: RÆn. * NÕu ta co th¾t c¬ ngùc, c¬ bông, c¬ l­ng, c¬ ®¸y chËu, h¬i bÞ nhèt trong ngùc vµ bông, * Áp xuÊt trong ngùc vµ bông t¨ng lªn, h¬i bÞ nÐn, ®ã lµ tr¹ng th¸i dÆn ®Î, ®i đại tiện – tiểu tiện, h¾t x× h¬i.
    29. 31. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n5: Thëratùnhiªn. * Më thanh qu¶n do søc nÆng vµ søc ®µn håi cña phæi, cña lång ngùc vµ bông, c¸c c¬ thë ra bu”ng xu”i, kh”ng k×m kh”ng thóc, * Thë ra xong ¸p xuÊt trong ngùc vµ bông b”ng nhau.
    30. 32. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n6: ThëracãÐpbông. * Co th¾t c¸c c¬ th¬ thë ra ë bông (c¬ bông, c¬ h”ng vµ c¬ ®¸y chËu); c¬ thë ra ë ngùc vµ c¬ r¨ng c­a d­íi ®Ó ®uæi kh”ng khÝ trong phæi ra tèi ®a.
    31. 33. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n7: Thãt bông. * §ãng thanh qu¶n, biÕn lång ngùc vµ æ bông thµnh hép kÝn. C¬ hoµnh trë thµnh thô ®éng, bu”ng xu”i. * Ta co c¸c c¬ thë vµo ®Ó n©ng c¸c x­¬ng s­ ên lªn, phÇn bông kh”ng cã x­¬ng rÊt mÒm nªn bÞ ¸p lùc tõ phÝa ngoµi t¸c ®éng lµm cho thµnh bông xÑp xuèng vµ cã phÇn thãt vÒ phÝa trªn t¹o thµnh bông h×nh lßng thuyÒn.
    32. 34. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n8: Ph×nhbông. * Thanh qu¶n vÉn ®ãng, Ta Ðp ngùc mµ kh”ng Ðp bông, kh”ng co th¾t c¸c c¬ bông, lång ngùc xÑp xuèng, ¸p xuÊt trong hép kÝn t¨ng lªn lµm cho bông ph×nh ra.
    33. 35. Mục đích tập thởMục đích tập thở * Làm dãn nở lồng ngực * Làm dãn nở phổi, tăng dung tích phổi * Tăng cường trao đổi khí * Phòng ứ đọng dịch tiết ở phổi * Tránh dầy dính màng phổi * Phòng ngừa các bệnh lý của phổi và các cơ quan khác * Tốt cho hoạt động của tim và các tạng trong ổ bụng
    34. 36. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông.. 1. Thë hoµnh (diaphragmatic breathing). * ChØ ®Þnh: – BN sau phÉu thuËt, – BN sau chÊn th­¬ng, – T¨ng thë nh­ng l­u th”ng khÝ kÐm ë nh÷ng bÖnh nh©n t¾c nghÏn h” hÊp m¹n tÝnh (COPD).
    35. 37. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho BN vÒ thñ thuËt, – ĐÆt BN ë t­ thÕ n”m ngöa, hai tay kü thuËt viªn ®Æt ë hai bªn m¹ng s­ên cña BN vµ nhÑ nhµng Ên xuèng ë th× thë ra, – Ở cuèi th× thë ra th× t¨ng lùc Ên vµ b¶o BN hÝt vµo kh¸ng l¹i lùc cña tay kü thuËt viªn, ë cuèi th× hÝt vµo th× kü thuËt viªn th¶ láng tay t¹o ®iÒu kiÖn lµm ®Çy khÝ ë phæi
    36. 38. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 2. Thë vïng (segmental breathing). * C¸c t¸c gi¶ Frederic Helmolz H vµ Henryh Stonnington JR, ®· m” t¶ c¸c ph­¬ng ph¸p tËp thë cã t¸c dông lµm d·n në tõng vïng cña phæi. * ChØ ®Þnh: Viªm mµng phæi, xÑp phæi, ®au do chÊn th­¬ng, ®au do phÉu thuËt hoÆc bét yÕm. * Kü thuËt:
    37. 39. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnëphÇnlångngùc d­íi(haibªn): – B¶o BN ®Æt hai bµn tay vµo vïng d­íi bê s­ên hai bªn. – Khi BN hÝt vµo, hai tay kh¸ng l¹i hÝt vµo vµ cã c¶m gi¸c lång ngùc ®Èy tay ra hai bªn, – BN cã thÓ tËp ë t­ thÕ n”m hoÆc ë t­ thÕ ngåi tho¶i m¸i trªn ghÕ ch©n bu”ng thâng, ®ïi vµ gèi gÊp 90o
    38. 40. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnöalångngùc ëvÞtrÝn”mcã2c¸ch: +C¸ch1: – NÕu muèn d·n nöa lång ngùc ph¶i b¶o bÖnh nh©n n”m nghiªng sang ph¶i vµ kª ®Çu cao lªn mét vËt ®Öm, tay ®Ó tr­íc ngùc vµ thë. – NÕu muèn lµm giãn në nöa lång ngùc tr¸i th× n”m t­ thÕ ng­îc l¹i.
    39. 41. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông +C¸ch2: – Muèn lµm d·n në nöa lång ngùc ph¶i, b¶o bÖnh nh©n n”m nghiªng sang tr¸i, – Kª lång ngùc trªn mét ®Öm råi thë. – NÕu muèn lµm giÉn në nöa lång ngùc tr¸i lµm ng­îc l¹i
    40. 42. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnëlånglångngùc t­ thÕngåi: – Muèn lµm d·n në lång ngùc ph¶i th× ngåi nghiªng sang tr¸i vµ thë; – Nếu muèn lµm d·n në lång ngùc trái ng­îc l¹i
    41. 43. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËp d·n në mét vïng cña phæi: – §Æt tay ®èi diÖn lªn vïng phæi tËp d·n në – Khi hÝt thë vµo th× Ðp tay xuèng kh¸ng l¹i ®éng t¸c thë, nÕu cã d·n në vïng phæi th× cã c¶m gi¸c lång ngùc ®Èy tay ra, – Cã thÓ tËp lµm d·n në mét vïng phæi ë nhiÒu t­ thÕ kh¸c nhau (n”m ngöa hoÆc ngåi), tËp xen kÏ c¸c bµi tËp víi nhau
    42. 44. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 3. Thë gi÷ h¬i ë th× hÝt vµo tèi ®a (sustained maximal inspiration) ChØ ®Þnh: – §au sau chÊn th­¬ng – Sau phÉu thuËt, – SÑp thuú phæi cÊp tÝnh.
    43. 45. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho bÖnh nh©n hiÓu râ vÒ thñ thuËt, – ĐÆt bÖnh nh©n ë t­ thÕ thuËn lîi; cho bÖnh nh©n tõ tõ hÝt vµo s©u tèi ®a qua mòi; b¶o bÖnh gi÷ h¬i trong trong lång ngùc ë tr¹ng th¸i hÝt s©u tèi ®a nµy kho¶ng 3 gi©y; sau ®ã cho bÖnh nh©n thë ra tõ tõ qua miÖng. – §Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh ®­êng thë ë th× thë ra cã thÓ kÕt hîp bµi thë nµy víi bµi thë mÝm m”i d­íi ®©y.
    44. 46. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 4. Bµi tËp thë mÝmm”i (pursed-lip breathing): * §Ó lµm d·n në phæi c¸c t¸c gi¶ Roland Hirganvµ CS (1967), Frederic Helmolz H vµ Henry Stonnington JR (1982), Becker G vµ CS (1990), Leveson C (1995) ®· khuyªn xö dông ph­¬ng ph¸p thë mÝm m”i ®Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh ®­ êng thë ë th× thë ra.
    45. 47. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * ChØ®Þnh: – Khã thë th­êng xuyªn trªn nh÷ng bÖnh nh©n COPD, – Sö dông kiÓu thë kh”ng hiÖu qu¶ trong c¸c ho¹t ®éng hµng ngµy còng nh­ lóc tËp luyÖn, – XÑp phæi hoÆc thuú phæi.
    46. 48. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho BN vÒ thñ thuËt; – B¶o BN hÝt vµo tèi ®a qua mòi; – Ở th× thë ra BN mÝm m”i l¹i thæi h¬i qua kÏ m”i ®Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh trong ®­êng thë vµ lång ngùc; BN sÏ cã c¶m gi¸c ¸p lùc c¨ng trong khoang miÖng khi h¬i thë thë ra tõ tõ.
    47. 49. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 5. C”ng thøc bµi tËp thë 4 th× cña NguyÔn V¨n H­ ëng: * Tõ ph©n tÝch trªn NguyÔn V¨n H­ëng ®Ò xuÊt ph­¬ng ph¸p tËp thë rÊt ®¬n gi¶n ®· ®­îc ¸p dông trong nhiÒu n¨m thÊy rÊt cã hiÖu qu¶ trong ®iÒu trÞ c¸c bÖnh phæi. BÖnh nh©n tù ®iÒu khiÓn h¬i thë cña m×nh, thë 4 th× lÊy thë hoµnh lµm néi dung chÝnh, thë chËm vµ s©u 4 ®Õn 5 chu kú mét phót:
    48. 50. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Th× 1: HÝt vµo ®Òu vµ s©u tèi ®a, ngùc në bông ph×nh vµ cøng. Thêi gian b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 2: Gi÷ h¬i, c¬ hoµnh vµ c¸c c¬ lång ngùc ®Òu co th¾t tèi ®a, thanh qu¶n më, thêi gian b”ng b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 3: Thë ra tho¶i m¸i tù nhiªn, kh”ng k×m, kh”ng thóc. Thêi gian b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 4: Th­ gi·n hoµn toµn, toµn th©n cã c¶m gi¸c nÆng vµ Êm (tù ¸m thÞ ). Thêi gian b”ng 1/4h¬i thë.
    49. 51. C”ng thøc bµi tËp thë 4 th×C”ng thøc bµi tËp thë 4 th×
    50. 52. LONG ĐỜMLONG ĐỜM * Uống thuốc: Acemuc, Autusin, các thuốc y học cổ truyền như Bổ phế trị khái lộ…. * Uống nhiều nước (đủ nước) * Vỗ * Rung bằng tay, rung bằng máy * Khí dung nước muối sinh lý
    51. 53. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP * Chỉ định: – Bệnh cơ di truyền: + Teo cơ kiểu Duchen (DMD) + Teo cơ kiểu Baker – Tổn thương tủy sống cao từ C5-C3 – Bệnh nhược cơ – COPD
    52. 54. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP
    53. 55. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP * Chỉ định: – Tổn thương tủy sống cao trên C3 – Bệnh nhược cơ nặng – Hôn mê sâu – Phẫu thuật kéo dài – Bệnh cơ di truyền: + Teo cơ kiểu Duchen (DMD) + Teo cơ kiểu Baker
    54. 56. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP
    55. 57. Xin ch© n thµ nh c¶m ¬ n!Xin ch© n thµ nh c¶m ¬ n!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Áp Xe Phổi
  • Pr: Phục Hồi Chức Năng Phổi
  • Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp trên người bệnh, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó các bác sĩ mới quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp. Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp được phân chia như sau.

    Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp trên người bệnh, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó các bác sĩ mới quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp. Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp được phân chia như sau.

    1. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hạn chế

    1.1. Mục đích

    – Tăng thông khí phổi.

    – Giảm khó thở, giảm năng lượng cần thiết cho việc thở do điều khiển được nhịp thở và thúc đấy được hoạt động tối đa của các cơ hô hấp giúp người bệnh có đủ oxy trong các sinh hoạt thường ngày.

    1.2. Các bệnh hay gặp: tràn dịch màng phổi (chủ yếu là lao màng phổi), viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, lao phổi ổn định…

    1.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành các tư thế.

    – Tập thở cơ hoành có trợ giúp, có trở kháng.

    – Tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải).

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    2. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn

    2.1. Bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, nung mủ phổi phế quản, viêm phổi, áp xe phổi…

    2.2. Mục đích

    – Tống đẩy các chất đờm dịch trong đường khí phế quản, làm thông thoáng đường dẫn khí.

    – Tăng thông khí phổi.

    – Giảm khó thở.

    – Dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    2.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành.

    – Tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải).

    – Dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực.

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    3. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp

    3.1. Bao gồm: nhóm bệnh sau phẫu thuật lồng ngực, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, áp xe phổi.

    3.2. Mục đích

    – Tăng thông khí phổi.

    – Tống đẩy các chất đờm dịch.

    – Giảm khó thở.

    – Dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    3.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành.

    – Dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực.

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Published on

    Phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân COPD

    CTMT Quốc gia phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản http://benhphoitacnghen.com.vn/

    Chuyên trang bệnh hô hấp mãn tính: http://benhkhotho.vn/

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN COPD 1. Đại cương Phục hồi chức năng hô hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được Hội Lồng ngực Mỹ và châu Âu đánh giá cao và đưa ra khuyến cáo như một phương pháp điều trị hiệu quả dựa trên các bằng chứng. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân có bệnh mạn tính đường hô hấp gây giảm sút các hoạt động của bệnh nhân trong sinh hoạt hàng ngày. Phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị. Phục hồi chức năng hô hấp bao gồm 3 nội dung chính: – Giáo dục sức khỏe: Người bệnh được tư vấn cai thuốc lá, kiến thức về bệnh, hướng dẫn sử dụng thuốc, thở oxy đúng cách, kỹ năng dùng ống bơm xịt, bình hít hay máy khí dung, các phương pháp ho khạc đờm, tập thở. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được tư vấn để có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm cải thiện tình trạng gầy yếu, sút cân, suy dinh dưỡng thường đi kèm với COPD. – Vật lý trị liệu hô hấp: Bệnh nhân được hướng dẫn và thực hành các kỹ thuật cải thiện thông khí, ho khạc đờm, học các bài tập thể dục và vận động để tăng cường thể chất và khắc phục hậu quả căn bệnh. Các bài tập cần được thiết kế phù hợp với mỗi bệnh nhân. – Hỗ trợ tâm lý và tái hòa nhập xã hội: Rối loạn tâm thần kiểu trầm cảm thường đi kèm với COPD. Nếu bệnh nhân được tư vấn và hỗ trợ tâm lý sẽ cải thiện được tình trạng này. Trong phạm vi bài này, chúng tôi đề cập đến nội dung vật lý trị liệu hô hấp cho bệnh nhân COPD. 2. Vật lý trị liệu- phục hồi chức năng hô hấp 2.1. Phương pháp thông đờm làm sạch đường thở – Mục đích: giúp bệnh nhân biết cách loại bỏ đờm, dịch tiết phế quản làm cho đường thở thông thoáng. – Chỉ định: Bệnh nhân có nhiều đờm gây cản trở hô hấp hoặc bệnh nhân gặp khó khăn khi khạc đờm. Phương pháp này bao gồm 2 kỹ thuật chính: 2.1.1. Ho có kiểm soát Ho thông thường: là một phản xạ bảo vệ của cơ thể nhằm tống những vật “lạ” ra ngoài. Khi các phế quản bám đầy đờm nhớt, gây phản xạ muốn ho. Cơn ho xảy đến do các kích thích ở cổ họng nhưng luồng khí không đủ để đẩy đờm di chuyển. Đối với bệnh nhân COPD ho thường làm người bệnh mệt, khó thở tăng lên, gây lo lắng và đôi khi làm cho bệnh nhân ngại ngùng ở nơi công cộng. Để thay thế những cơn ho thông thường dễ gây mệt, gây khó thở cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng kỹ thuật ho có kiểm soát:
    2. 2. – Ho có kiểm soát là động tác ho hữu ích giúp tống đờm ra ngoài, làm sạch đường thở và không làm cho người bệnh mệt, khó thở… – Mục đích của ho có kiểm soát không phải để tránh ho mà lợi dụng động tác ho để làm sạch đường thở. – Ở bệnh nhân COPD cần có một luồng khí đủ mạnh tích lũy phía sau chỗ ứ đọng đờm để đẩy đờm di chuyển ra ngoài. Kỹ thuật ho có kiểm soát Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái. Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu. Bước 3: Nín thở trong vài giây. Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra ngoài. Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng. Thở chúm môi vài lần trước khi lặp lại động tác ho. Lưu ý: – Khạc đờm vào lọ để xét nghiệm hoặc khăn giấy bỏ vào thùng rác tránh lây nhiễm. – Khi có cảm giác muốn ho, đừng cố gắng nín ho mà nên thực hiện kỹ thuật ho có kiểm soát để giúp tống đờm ra ngoài. – Tuỳ lực ho và sự thành thạo kỹ thuật của mỗi người, có khi phải lặp lại vài lần mới đẩy được đờm ra ngoài. – Một số người bệnh có lực ho yếu có thể thay thế bằng kỹ thuật thở ra mạnh. 2.1.2. Kỹ thuật thở ra mạnh Nhằm thay thế động tác ho có kiểm soát trong những trường hợp người bệnh yếu mệt, không đủ lực để ho. Kỹ thuật thở ra mạnh Bước 1: Hít vào chậm và sâu. Bước 2: Nín thở trong vài giây. Bước 3: Thở ra mạnh và kéo dài. Bước 4: Hít vào nhẹ nhàng. Hít thở đều vài lần trước khi lập lại. Lưu ý: Để hỗ trợ thông đờm có hiệu quả cần phải * Uống đủ nước hàng ngày, trung bình từ 1lít – 1,5lít nước, nhất là những bệnh nhân có thở oxy, thời tiết nóng bức. * Chỉ nên dùng các loại thuốc long đờm, loãng đờm, không nên dùng các thuốc có tác dụng ức chế ho.
    3. 3. 2.2. Bảo tồn và duy trì chức năng hô hấp Mục đích: – Hướng dẫn các bài tập thở để khắc phục sự ứ khí trong phổi. – Hướng dẫn các biện pháp đối phó với tình trạng khó thở. Ở bệnh nhân COPD nhất là ở nhóm viêm phế quản mãn, thường có tình trạng tắc nghẽn các đường đẫn khí do đờm nhớt hay viêm nhiễm phù nề gây hẹp lòng phế quản. Còn ở nhóm khí phế thũng, các phế nang thường bị phá hủy, mất tính đàn hồi. Dẫn đến hậu quả không khí thường bị ứ đọng trong phổi, gây thiếu oxy cho nhu cầu cơ thể. Các bài tập thở là các kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng ứ khí trong phổi và tăng cường cử động hô hấp của lồng ngực. 2.2.1. Bài tập thở chúm môi – Khí bị nhốt trong phổi làm cho người bệnh khó thở; đẩy được lượng khí cặn ứ đọng trong phổi ra ngoài mới có thể hít được không khí trong lành. – Thở chúm môi là phương pháp giúp cho đường thở không bị xẹp lại khi thở ra nên khí thoát ra ngoài dễ dàng hơn. Kỹ thuật thở chúm môi – Tư thế ngồi thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. Hít vào chậm qua mũi. – Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào. – Lưu ý: o Nên lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi hết khó thở. o Tập đi tập lại nhiều lần sao cho thật nhuần nhuyễn và trở thành thói quen. o Nên dùng kỹ thuật thở chúm môi bất cứ lúc nào cảm thấy khó thở, như khi leo cầu thang, tắm rửa, tập thể dục… 2.2.2. Bài tập thở hoành Người khỏe mạnh: – Động tác hít thở thực hiện được nhờ hoạt động co cơ của các cơ ở lồng ngực, vai, cổ và hoạt động của cơ hoành. – Đa số chúng ta thở chủ yếu bằng các cơ ở lồng ngực còn gọi là thở ngực. – Các vận động viên, ca sĩ thường có kiểu thở (lấy hơi) bằng cơ hoành để lấy nhiều khí vào phổi hơn, còn gọi là thở bụng. Bệnh nhân COPD:
    4. 4. – Do tình trạng ứ khí trong phổi nên lồng ngực bị căng phồng làm hạn chế hoạt động của cơ hoành. – Cơ hoành là cơ hô hấp chính, nếu hoạt động kém sẽ làm thông khí ở phổi kém và các cơ hô hấp phụ phải tăng cường hoạt động. – Tập thở cơ hoành sẽ giúp tăng cường hiệu quả của động tác hô hấp và tiết kiệm năng lượng. Kỹ thuật thở hoành – Ngồi ở tư thế thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. – Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực. – Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên. Lồng ngực không di chuyển. – Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng lõm xuống. – Lưu ý: o Nên tập thở cơ hoành nhiều lần trong ngày cho đến khi trở thành thói quen. o Sau khi đã nhuần nhuyễn kỹ thuật thở cơ hoành ở tư thế nằm hoặc ngồi, nên tập thở cơ hoành khi đứng, khi đi bộ và cả khi làm việc nhà. 2.2.3. Các biện pháp đối phó với cơn khó thở – Chọn các tư thế đứng hoặc ngồi sao cho phần thân trên từ hông trở lên hơi cúi về phía trước. Có thể tìm các điểm tựa như tường, mặt bàn, bệ gạch…Tư thế này giúp cơ hoành di chuyển dễ dàng hơn. – Luôn kết hợp với thở mím môi. – Ở tư thế ngồi, chi trên nên đặt ở tư thế sao cho khuỷu tay hoặc bàn tay chống lên đầu gối hay đầu tựa vào cẳng tay. Ở tư thế này, các hoạt động của các cơ hô hấp ở lồng ngực hỗ trợ tốt nhất để làm nở phổi. 2.2.4. Cơn khó thở về đêm Nếu bệnh nhân có cơn khó thở về đêm, thường phải thức giấc vì khó thở cần lưu ý: Trước khi ngủ: Dùng thuốc giãn phế quản loại tác dụng kéo dài. Dùng nhiều gối để kê đầu cao khi ngủ. Đặt thuốc bơm xịt loại để cắt cơn ngay cạnh giường, trong tầm tay. Khi thức giấc vì khó thở: Ngồi ở cạnh mép giường với tư thế hơi cúi người ra phía trước, khuỷu tay chống gối.
    5. 5. Thở mím môi chậm rãi và điềm tĩnh cho đến khi hết khó thở. 2.3. Tập thể dục và luyện tập 2.3.1. Xây dựng chương trình luyện tập: Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân. – Tập thể dục giúp cho khí huyết lưu thông, cơ bắp mạnh khỏe hơn, cơ hô hấp mạnh hơn. – Các bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết. – Các động tác đơn giản, từ nhẹ đến nặng, khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại. 2.3.2. Các bài tập vận động: Bài tập vận động tay – Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp. – Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ tốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như nấu ăn, quét dọn, vệ sinh cá nhân… – Các loại hình vận động tay thường dung: nâng tạ, máy tập chi trên đa năng… Bài tập vận động chân – Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim – phổi, giúp cho cơ thể có được sức bền cần thiết, dẻo dai và người bệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức. – Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh đi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự tin cho bệnh nhân và không lệ thuộc vào người khác. – Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết. – Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế, thảm lăn, đi bộ trên mặt phằng, leo cầu thang… 2.3.3. Thời gian, liệu trình tập luyện – Chương trình tập luyện được xây dựng trong khoảng thời gian ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi. Bệnh nhân COPD tham gia chương trình phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi đã thành thạo các bài tập, bệnh nhân sẽ tự tập luyện tại nhà. – Luyện tập vận động không đều đặn, không đầy đủ, không đúng phương pháp sẽ không đem lại những kết quả như mong muốn. 2.3.4 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày 1. Đi bách bộ
    6. 6. – Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt phẳng, có thể dung oxy nếu cần thiết. Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại ngay. – Khuyên bệnh nhân đi theo tốc độ của riêng, phù hợp với gắng sức của bệnh nhân. – Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập thở hoành, khi hít vào bụng giãn nở to, khi thở ra bụng xẹp lại. Lưu ý: – Tránh những động tác thừa không cần thiết, tránh mang những vật nặng. – Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình theo nỗ lực tập luyện hang ngày của bệnh nhân. Dần dần bệnh nhân sẽ thấy hài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện. – Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi cách để đạt được mục tiêu đó. 2. Leo cầu thang – Leo cầu thang là một gắng sức thể lực nặng do vậy có thể phải thở oxy bổ sung trong quá trình leo. – Bbệnh nhân cần bước từng bước một tay bám vào tay vịn của cầu thang để giữ thăng bằng tránh ngã. – Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành và thở chúm môi để giảm khó thở và tang khả năng gắng sức. – Khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại và ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang. 3. Tắm rửa, vệ sinh cá nhân – Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những việc thường gây khó thở. – Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở nhà một mình. – Nên dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ dài di động dễ dàng. – Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh phải cúi người hoặc với tay. – Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm. Chọn ghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều cao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tuỳ ý. – Nên đặt những thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết. – Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội… có mùi hắc khó chịu. – Nếu tắm nước nóng, không khí ẩm rất dễ gây mệt cho nên cần mở rộng cửa hoặc dùng quạt thông gió. – Nếu bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại nhà, trong khi tắm cũng vẫn cần phải thở oxy. Đặt bình oxy đặt cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài đưa vào nhà tắm. 4. Mặc quần áo
    7. 7. – Sắp xếp tủ quần áo gọn gang, ngăn nắp sao cho dễ lấy, vừa tầm tay. – Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều lớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài nút sau lung… – Nếu khó chịu khi dùng thắt lưng, nên thay bằng quần chun hoặc quần có dây đeo vai. – Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co giãn hoặc thay bằng áo lót. – Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần áo để tránh khó thở. – Nếu thấy mệt khi cúi gập người, nên sử dụng các dụng cụ mang tất có dây kéo, dụng cụ mang giày có cán dài. Tốt nhất dùng các loại giày không cột dây. 5. Làm việc nhà – Sắp xếp để có thể đi một vòng, tránh đi tới đi lui nhiều lần. – Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc lên. – Hạn chế đi cầu thang. Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu thang và đặt ghế ở cuối để ngồi nghỉ. – Tránh dùng các loại có mùi gắt như dầu lửa, long não, thuốc tẩy… 6. Làm bếp – Sắp xếp các dụng cụ làm bếp vừa tầm tay, dễ lấy, tránh đi tới, đi lui. – Nên ngồi khi chuẩn bị món ăn. Chọn món ăn đơn giản, dễ làm, không cầu kỳ. Ưu tiên cho các thức ăn làm sẵn và tận dụng khả năng bảo quản thức ăn của tủ lạnh. – Khi dọn dẹp nên dùng mâm hoặc xe đẩy nhỏ. – Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc các món nướng. Ưu tiên sử dụng bếp điện hoặc lò vi sóng. – Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc quạt máy nhỏ. 7. Ra ngoài – Sắp xếp công việc sao cho không lúc nào phải vội vã, làm việc gì cũng khoan thai, vừa với sức mình. – Không nên đi xe điện ngầm. Nếu đi xe buýt, tránh đi những xe quá đông người. Nếu đi ô tô riêng, tránh vào xe ngay sau khi xe đỗ lâu ở ngoài nắng. Nên vặn máy điều hòa trước hoặc mở toang cửa xe cho thoáng. – Tránh đến những nơi đông người mà kém thoáng khi như trong tầng hầm, trong nhà kín vì không khí có nhiều CO2 và dễ bị lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp. – Chú ý giữ ấm nếu khí hậu bên ngoài lạnh và nhiều gió. – Nên tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và vaccine phòng phế cầu mỗi 3 – 5 năm. 8. Đi mua sắm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)
  • Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Phế Dung Kế Đo Chức Năng Hô Hấp Spm
  • Nghiệm Pháp Tim Mạch Hô Hấp Gắng Sức
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Nguyên Tắc Điều Trị – Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp
  • Top 49 Thủ Thuật Iphone Bạn Không Thể Không Biết
  • 4 Cách Cài Định Vị Giữa 2 Điện Thoại Iphone Samsung Oppo Asus
  • Cách Theo Dõi Điện Thoại Của Con Bạn Từ Xa
  • Cách Theo Dõi Tin Nhắn Của Người Yêu, Vợ, Chồng Trên Iphone, Android
  • Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    1. Điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh

    Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    Muốn chọn được kháng sinh có hiệu quả, cần xác định vi khuẩn gây bệnh và sự cảm thụ của chúng đối với những kháng sinh có trong tay bằng các xét nghiệm vi khuẩn học và kháng sinh đồ, nếu không có điều kiện thực hiện việc đó thì phối hợp nhiều loại kháng sinh hoặc dùng loại kháng sinh có phạm vi công hiệu rộng.

    Cho kháng sinh theo đường toàn thân (uống, tiêm…) là chủ yếu. Một số trường hợp có khoang mủ trong mô phổi hoặc màng phổi, có thể nhỏ giọt kháng sinh tại chỗ sau khi đã dẫn lưu mủ. những trường hợp viêm nhẹ đường hô hấp, thường dùng kháng sinh kết hợp với một số thuốc chữa triệu chứng dưới dạng khí dung. Một số trường hợp bệnh phế quản mạn tính, có thể phối hợp kháng sinh với corticoid một thời gian để hạn chế tiết dịch, giảm phù nề niêm mạc phế quản.

    Đối với bệnh lao, có thuốc kháng lao đặc hiệu riêng, phải đảm bảo sử dụng thuốc điều trị bệnh có kiểm soát theo chiến lược DOTS hiện nay.

    2. Điều trị triệu chứng

    Rất cần thiết trong các bệnh hô hấp cấp tính do nguyên nhân viêm nhiễm, người bệnh thường sốt cao, đau ngực, ho, khạc đờm… vì vậy song song với điều trị đặc hiệu, cần thực hiện các biện pháp hạ nhiệt (chườm lạnh, cho thuốc hạ nhiệt), giảm đau, giảm ho, long đờm, an thần… người bệnh khó thở thì đặt nằm ở tư thế fu-le, cho thuốc kích thích trung tâm hô hấp, và cho thở oxy khi cần thiết. Trường hợp co thắt phế quản thì cho thuốc giãn phế quản, nhưng thuốc này ngoài tác dụng làm giãn phế quản còn có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp và lợi niệu.

    Tuy nhiên đối với bệnh hô hấp mạn tính, khi cho thuốc ho, giảm đau, an thần, hoặc trấn tĩnh thần kinh cần thận trọng vì một số thuốc như: codein, morphin, bacbituric… cản trở khạc đờm, ức chế trung tâm hô hấp và gây nghiện.

    3. Điều trị ngoại khoa

    Hiện nay do những tiến bộ của gây mê hồi sức và phẫu thuật lồng ngực, người ta không để các ổ mủ lớn hoặc tổn thương khư trú ở phổi – màng phổi kéo dài như trước đây. Điều trị nội khoa tích cực một thời gian người bệnh không đỡ thêm, ổ mủ vẫn tồn tại, hoặc tổn thương mạn tính đã khư trú thì chuyển điều trị ngoại khoa.

    Ở màng phổi, những thủ thuật thường làm là dẫn lưu tối thiểu và bóc vỏ màng phổi (đơn thuần hoặc phối hợp với cắt bỏ). Đối với phổi người ta cắt phân thùy phổi hoặc cắt đoạn một bên phổi tùy theo mức độ tổn thương.

    4. Vật lý trị liệu phục hồi chức năng

    Vật lý trị liệu (VLTL) không được áp dụng trong giai đoạn cấp tính của bệnh hô hấp. Sốt là chống chỉ định tuyệt đối của mọi động tác VLTL. Kỹ thuật viên chỉ điều trị người bệnh khi giai đoan cấp tính đã qua. Phương thức trị liệu tùy theo từng bệnh mà thay đổi, vì yêu cầu không giống nhau mặc dù đều nhằm mục đích phục hồi chức năng hô hấp.

    Trong điều trị phục hồi các bệnh mạn tính VLTL – đặc biệt là vận động hô hấp trị liệu ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích làm gia tăng dung tích hô hấp, nhưng không gia tăng sự tiêu thụ oxy, nghĩa là không làm mệt người bệnh.

    Đối với các bệnh hô hấp mạn tính như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, hen phế quản, khí phế thũng phổi… vận động hô hấp trị liệu có vai trò quan trọng do tác động trên các yếu tố sinh lý và cơ học của chức năng hô hấp, giúp người bệnh tống thải được các chất tiết dịch ra ngoài để sự thông khí được dễ dàng, kiểm soát được nhịp thở và tạo thư giãn trong cơn khó thở, gia tăng sự trao đổi khí bằng cách tập thở có hiệu quả và tập cho lồng ngực giãn nở tối đa, duy trì tầm vận động bình thường của cột sống và khớp vai, tránh được những biến dạng do tư thế xấu, kết quả là làm tăng tiến mức độ hoạt động của người bệnh.

    Muốn đạt được kết quả trên, người bệnh cần tập thở đúng cách và vận động cơ hoành có hiệu quả nhất, đồng thời tập luyện cho các cơ hô hấp phụ ít hiệu năng được thư giãn. Nếu có nhiều đờm, người bệnh cần tập ho có hiệu quả và dẫn lưu bằng tư thế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Y Tế Huyện Lai Vung Tổ Chức Lớp Đào Tạo Liên Tục Về “Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Và Hen Phế Quản” – Trung Tâm Y Tế Lai Vung
  • Thông Báo Chiêu Sinh Lớp “Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Cơ Bản” 9/11/2020
  • Một Số Quy Định Về Thẩm Định Giá.
  • Thẩm Định Giá Và Vai Trò Của Thẩm Định Giá
  • Thẩm Định Giá Là Gì, Mục Đích Thẩm Định Giá? Thẩm Định Giá Thành Đô
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Thị Diễm Trang – Bác sĩ Nội hô hấp – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

    Điều trị các bệnh lý hô hấp cần một quá trình tổng thể bao gồm điều trị nguyên nhân, điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng. Trong đó, quá trình phục hồi chức năng đóng vai trò vô cùng quan trọng.

    1. Phục hồi chức năng hô hấp là gì?

    Phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm các triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị.

    Phục hồi chức năng sẽ không được áp dụng vào trong giai đoạn cấp tính của bệnh hô hấp. Phương thức trị liệu tùy theo từng bệnh mà thay đổi, vì vậy yêu cầu sẽ không giống nhau mặc dù đều nhằm mục đích phục hồi chức năng hô hấp.

    Trong điều trị phục hồi các bệnh mãn tính, vận động hô hấp trị liệu ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích làm gia tăng dung tích hô hấp nhưng không bị gia tăng sự tiêu thụ oxy, nghĩa là không gây mệt đối với người bệnh.

    Về các bệnh hô hấp mãn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD, giãn phế quản, hen phế quản, khí phế thũng phổi…) vận động hô hấp trị liệu có vai trò vô cùng quan trọng. Do tác động trên các yếu tố sinh lý và cơ học của chức năng hô hấp, vận động hô hấp trị liệu giúp người bệnh tống thải được các chất tiết dịch ra ngoài để sự thông khí được diễn ra dễ dàng, kiểm soát được nhịp thở và tạo thư giãn trong cơn khó thở, gia tăng sự trao đổi khí bằng cách tập thở có hiệu quả và tập cho lồng ngực giãn nở tối đa. Đồng thời, nó giúp duy trì tầm vận động bình thường của cột sống và khớp vai, tránh được những biến dạng do tư thế xấu, giúp làm tăng tiến mức độ hoạt động của người bệnh.

    Muốn đạt được kết quả trên, người bệnh cần tập thở đúng cách và vận động cơ hoành để có hiệu quả nhất, đồng thời tập luyện cho các cơ hô hấp phụ ít hiệu năng được thư giãn. Nếu có nhiều đờm, người bệnh cần tập ho có hiệu quả và dẫn lưu bằng tư thế.

    Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó, các bác sĩ mới đưa ra quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp.

    2. Phân loại phục hồi chức năng dựa trên tình trạng bệnh

    Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp sẽ được phân chia như sau:

      Nhóm bệnh phổi rối loạn thông khí hạn chế

    Mục đích của việc phục hồi chức năng bệnh phổi rối loạn thông khí hạn chế nhằm tăng thông khí phổi, giảm khó thở, giảm năng lượng cần thiết cho việc thở do điều khiển được nhịp thở và thúc đẩy được hoạt động tối đa của các cơ hô hấp hỗ trợ người bệnh có đủ oxy trong các sinh hoạt thường ngày.

    Các bệnh hay gặp ở loại bệnh này như: tràn dịch màng phổi (chủ yếu là lao màng phổi), viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, lao phổi ổn định…

    Chỉ định kỹ thuật: tập ho hữu hiệu; tập thở cơ hoành các tư thế; tập thở cơ hoành có trợ giúp, có trở kháng; tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải); các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

      Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn

    Các bệnh hay gặp trong nhóm bệnh phổi này bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, nung mủ phổi phế quản, viêm phổi, áp xe phổi

    Mục đích của phục hồi chức năng trong nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn là để nhằm tống đẩy các chất đờm dịch trong đường khí phế quản, làm thông thoáng đường dẫn khí, tăng thông khí phổi, giảm khó thở, đồng thời dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    Các kỹ thuật phục hồi thường được áp dụng: tập ho hữu hiệu; tập thở cơ hoành; tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải); dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực; các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

      Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp

    Các bệnh hay gặp trong nhóm bệnh này bao gồm: nhóm bệnh sau phẫu thuật lồng ngực, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, áp xe phổi.

    Mục đích của việc phục hồi chức năng trong nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp đó là nhằm tăng thông khí phổi, tống đẩy các chất đờm dịch, giảm khó thở và dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    Các kỹ thuật thường được chỉ định: Tập ho hữu hiệu; tập thở cơ hoành; dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực; các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    3. Các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp

    3.1 Kỹ thuật vỗ lồng ngực

    Mục đích:

    • Làm rung cơ học và giúp long đờm dãi ứ đọng trong phổi
    • Vỗ phổi sẽ tạo nên các sóng cơ học tác động qua thành ngực vào phổi

    Vị trí:

    • Phần tương ứng với phân thùy phổi
    • Vỗ phía sau và hai bên thành ngực

    Cách thực hiện:

    • Bàn tay của kỹ thuật viên luôn ở tư thế chụm lại, các ngón tay khép
    • Khi vỗ lên thành ngực sẽ tạo ra một đệm không khí giữa tay và thành ngực
    • Vai, khuỷu, cổ tay của kỹ thuật viên giữ ở trạng thái thoải mái, mềm mại, không lên gân.
    • Tốc độ vỗ vừa phải, không mạnh quá để tránh gây đau và khó chịu cho bệnh nhân
    • Bàn tay vỗ có thể sẽ di chuyển lên trên hoặc xuống dưới hoặc đi ra xung quanh theo kiểu vòng tròn
    • Khi vỗ phải lót khăn mỏng trên da, không vỗ vào vùng xương nhô lên như: cột sống, xương đòn , xương bả vai.

    3.2 Kỹ thuật rung lồng ngực

    Mục đích:

      Rung lồng ngực có tính chất cơ học, giúp làm long đờm và di chuyển đờm vào phế quản để đờm được khạc nhổ ra ngoài.

    Vị trí:

      Rung lồng ngực ở phía sau

    Cách thực hiện:

    • Rung được tiến hành ở khi bệnh nhân thở ra
    • Kỹ thuật viên đặt hai tay lên thành ngực phía sau, luồn tay vào các kẽ sườn của người bệnh, khi bệnh nhân hít vào sâu sẽ đẩy xương sườn ra và chống lại sức đè.
    • Khi bệnh nhân thở ra, kỹ thuật viên ấn tay và rung tay nhẹ nhanh vào thành ngực để đờm dãi từ phế quản nhỏ đi ra phế quản lớn và ra ngoài.

    3.3 Kỹ thuật tập thở Thở bụng (thở cơ hoành)

    • Bệnh nhân sẽ nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, đầu gối gấp 45 độ và hai khớp háng xoay ngoài
    • Kỹ thuật viên làm mẫu cho bệnh nhân xem: Khi hít vào cơ hoành hạ xuống và bụng phồng lên, ngược lại thở ra cơ hoành nâng lên, bụng lõm xuống. Kỹ thuật viên đặt một tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân nhằm theo dõi nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở bình thường. Sau vài nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở sâu để đẩy tay kỹ thuật viên lên trong khi kỹ thuật viên sẽ kháng lại lực đẩy đó cho đến khi bệnh nhân thở được bằng bụng.

    Chú ý:

    • Tránh thở ra một cách ép buộc vì dễ gây ra xẹp phổi
    • Nên tránh kiểu thở ra kéo dài quá mức dẫn đến khi bệnh nhân ngày càng thở dốc một cách thực sự và kiểu thở trở nên không đều
    • Chỉ nên tập thở theo thời gian ngắn để tránh gây tăng thông khí phổi
    • Cần hướng dẫn bệnh nhân tập thở ở các tư thế khác nhau như nằm, ngồi, đi lại, lên cầu thang. Khi tập thở ở các tư thế bệnh nhân nên để tay lên vùng thượng vị để kiểm soát kiểu thở

    Thở phân thùy hoặc thở cạnh sườn

    • Tay của kỹ thuật viên đặt lên thành ngực tương ứng với vùng phổi cần tăng thông khí, để tay chuyển động lên xuống theo nhịp thở vài lần rồi ấn đẩy lồng ngực khi bệnh nhân thở ra.
    • Để lồng ngực cơ động tự do khi bệnh nhân hít vào.
    • Kỹ thuật viên tiếp tục trợ giúp khi bệnh nhân thở ra và kháng lại đôi chút khi bệnh nhân hít vào, yêu cầu hít vào gắng sức để đẩy ngược lại bàn tay của kỹ thuật viên. Động tác này giúp sẽ cho bệnh nhân thở vào đầy đủ hơn.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2022 Yds
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi
  • Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

    2.3. Tập thể dục và luyện tập

    2.3.1. Xây dựng chương trình luyện tập:

    Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

    – Tập thể dục giúp cho khí huyết lưu thông, cơ bắp mạnh khỏe hơn, cơ hô hấp mạnh hơn.

    – Các bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết.

    – Các động tác đơn giản, từ nhẹ đến nặng, khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại.

    2.3.2. Các bài tập vận động:

    – Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp.

    – Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ tốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như nấu ăn, quét dọn, vệ sinh cá nhân…

    – Các loại hình vận động tay thường dung: nâng tạ, máy tập chi trên đa năng…

    – Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim – phổi, giúp cho cơ thể có được sức bền cần thiết, dẻo dai và người bệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức.

    – Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh đi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự tin cho bệnh nhân và không lệ thuộc vào người khác.

    – Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết.

    – Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế, thảm lăn, đi bộ trên mặt phằng, leo cầu thang…

    2.3.3. Thời gian, liệu trình tập luyện

    – Chương trình tập luyện được xây dựng trong khoảng thời gian ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi. Bệnh nhân COPD tham gia chương trình phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi đã thành thạo các bài tập, bệnh nhân sẽ tự tập luyện tại nhà.

    – Luyện tập vận động không đều đặn, không đầy đủ, không đúng phương pháp sẽ không đem lại những kết quả như mong muốn.

    2.3.4 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày

    – Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt phẳng, có thể dung oxy nếu cần thiết. Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại ngay.

    – Khuyên bệnh nhân đi theo tốc độ của riêng, phù hợp với gắng sức của bệnh nhân.

    – Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập thở hoành, khi hít vào bụng giãn nở to, khi thở ra bụng xẹp lại.

    – Tránh những động tác thừa không cần thiết, tránh mang những vật nặng.

    – Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình theo nỗ lực tập luyện hang ngày của bệnh nhân. Dần dần bệnh nhân sẽ thấy hài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện.

    – Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi cách để đạt được mục tiêu đó.

    – Bệnh nhân cần bước từng bước một tay bám vào tay vịn của cầu thang để giữ thăng bằng tránh ngã.

    – Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành và thở chúm môi để giảm khó thở và tang khả năng gắng sức.

    – Khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại và ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang.

    3. Tắm rửa, vệ sinh cá nhân

    – Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những việc thường gây khó thở.

    – Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở nhà một mình.

    – Nên dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ dài di động dễ dàng.

    – Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh phải cúi người hoặc với tay.

    – Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm. Chọn ghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều cao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tuỳ ý.

    – Nên đặt những thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết.

    – Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội… có mùi hắc khó chịu.

    – Nếu tắm nước nóng, không khí ẩm rất dễ gây mệt cho nên cần mở rộng cửa hoặc dùng quạt thông gió.

    – Nếu bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại nhà, trong khi tắm cũng vẫn cần phải thở oxy. Đặt bình oxy đặt cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài đưa vào nhà tắm.

    – Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng, ngăn nắp sao cho dễ lấy, vừa tầm tay.

    – Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều lớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài nút sau lung…

    – Nếu khó chịu khi dùng thắt lưng, nên thay bằng quần chun hoặc quần có dây đeo vai.

    – Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co giãn hoặc thay bằng áo lót.

    – Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần áo để tránh khó thở.

    – Nếu thấy mệt khi cúi gập người, nên sử dụng các dụng cụ mang tất có dây kéo, dụng cụ mang giày có cán dài. Tốt nhất dùng các loại giày không cột dây.

    – Sắp xếp để có thể đi một vòng, tránh đi tới đi lui nhiều lần.

    – Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc lên.

    – Hạn chế đi cầu thang. Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu thang và đặt ghế ở cuối để ngồi nghỉ.

    – Tránh dùng các loại có mùi gắt như dầu lửa, long não, thuốc tẩy…

    – Sắp xếp các dụng cụ làm bếp vừa tầm tay, dễ lấy, tránh đi tới, đi lui.

    – Nên ngồi khi chuẩn bị món ăn. Chọn món ăn đơn giản, dễ làm, không cầu kỳ. Ưu tiên cho các thức ăn làm sẵn và tận dụng khả năng bảo quản thức ăn của tủ lạnh.

    – Khi dọn dẹp nên dùng mâm hoặc xe đẩy nhỏ.

    – Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc các món nướng. Ưu tiên sử dụng bếp điện hoặc lò vi sóng.

    – Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc quạt máy nhỏ.

    – Sắp xếp công việc sao cho không lúc nào phải vội vã, làm việc gì cũng khoan thai, vừa với sức mình.

    – Không nên đi xe điện ngầm. Nếu đi xe buýt, tránh đi những xe quá đông người. Nếu đi ô tô riêng, tránh vào xe ngay sau khi xe đỗ lâu ở ngoài nắng. Nên vặn máy điều hòa trước hoặc mở toang cửa xe cho thoáng.

    – Tránh đến những nơi đông người mà kém thoáng khi như trong tầng hầm, trong nhà kín vì không khí có nhiều CO2 và dễ bị lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp.

    – Chú ý giữ ấm nếu khí hậu bên ngoài lạnh và nhiều gió.

    – Nên tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và vaccine phòng phế cầu mỗi 3 – 5 năm.

    – Nên sử dụng các loại xe đẩy khi đi mua sắm, tránh xách hoặc mang vác nặng.

    – Mua và thử quần áo có thể làm cho bệnh nhân rất mệt. Nên biết trước số đo của mình hoặc mang theo thước dây. Cách khác là chỉ mua sắm ở những tiệm quen để có thể đổi lại nếu không vừa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Mir
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii
  • Những Dự Báo Từ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Pft Nspire Health
  • PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV 103

    1.1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng hô hấp của phổi

    Hệ thống hô hấp ngoài bao gồm hệ thông đường thở để dẫn khí và các phế nang để trao đổi khí.

    – Hệ thống đường thở gồm:

    1. Sụn giáp, 2. Sụn nhẫn, 3. Khí quản, 4. Phế quản gốc tráI, 5. Phế quản gốc phải.

    + Đường hô hấp trên: mũi, thanh quản, khí quản.

    . Khí quản: được tạo bởi các vòng sụn hình bán khuyên ở phía trước và hai bên, còn ở phía sau là tổ chức sợi.

    . Phế quản: gồm có phế quản gốc phải và phế quản gốc trái tạo với nhau một góc 70 0. Phế quản gốc phải to, ngắn và dốc hơn phế quản gốc trái, do đó dị vật dễ rơi vào phế quản gốc phải hơn vào phế quản gốc trái. Mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần thành các phế quản thùy, phế quản phân thùy, phế quản tiểu thùy, phế quản tận.

    – Cây phế quản và phế quản gốc được cấu tạo gồm ba lớp:

    + Lớp sợi sụn: những phế quản có đường kính lớn hơn 1mm có lớp sụn, còn các phế quản nhỏ hơn chỉ có lớp sợi mà không có sụn.

    + Lớp cơ xếp thành những thớ vòng (cơ Reissesen), khi những co này co thắt (như trong bệnh hen) sẽ gây khó thở.

    + Lớp niêm mạc: phế quản càng nhỏ thì niêm mạc càng mỏng, khi viêm phế quản, các tuyến nằm giữa lớp sợi và lớp cơ tiết ra nhiều dịch, có thể gây nên tắc phế quản.

    – Ống phế nang và túi phế nang:

    + Ống phế nang và túi phế nang là nơi trao đổi khí giữa phế nang và máu.

    + Bề mặt lòng phế nang có một lớp surfactant. Dưới lớp surfactant là lớp dịch lót. Bản chất của surfactant là lipoprotein, trong đó thành phần chủ yếu là lecithin. Surfactant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt phế nang, làm cho áp suất khí trong tất cả các phế nang bằng nhau và ngăn cản hiện tượng xẹp phổi.

    Có nhiều yếu tố như hóa học, vật lý, hơi độc, tia ion hóa, nước tràn vào phế nang làm bất hoạt surfactant, rối loạn chức năng phổi làm đại thực bào tăng lên sẽ gây tăng thoái biến surfactant. Thông khí phổi kém, thở quá nhiều oxy cũng làm giảm surfactant.

    – Áp lực của tuần hoàn phổi rất thấp, thấp hơn rất nhiều so với đại tuần hoàn. Áp lực mao mạch phổi chỉ khoảng 8 – 10mmHg do có một mạng lưới mao mạch rất rộng và đàn hồi, mặc dù đường đi ngắn nhưng thời gian tuần hoàn vẫn chậm, đủ điều kiện cho trao đổi khí. Tốc độ tuần hoàn này phần lớn chịu ảnh hưởng của chênh lệch áp lực giữa tâm thất phải và tâm nhĩ trái, chịu ảnh hưởng bởi những biến đổi cơ học trong lồng ngực.

    1.2. Các triệu chứng của bệnh lý hô hấp

    + Ho húng hắng.

    + Ho thành cơn.

    + Ho khan không có đờm.

    + Ho có thể có đờm: đờm có thể loãng hoặc đặc, có máu, có mủ, có bã đậu.

    Đờm là dịch tiết ra từ khí phế quản, phế nang, họng, các xoang hàm, trán, các hốc mũi và được thải ra đằng miệng. Bình thường, lượng dịch tiết ra khoảng 100ml/24giờ. Khi các tổ chức trên bị viêm nhiễm, lượng dịch tiết tăng lên sẽ gây kích thích ho để đào thải đờm. Ứ đọng đờm gây cản trở hô hấp, thậm chí gây bịt tắc các đường thở nhỏ.

    – Khó thở: bình thường có các kiểu thở như thở sườn, thở hoành. Các kiểu thở thay đổi trong các trường hợp bệnh lý. Các kiểu khó thở có thể gặp như thở nhanh và nông, khó thở ra, khó thở vào, thở kiểu Cheyne-stockes, thở kiểu Kussmaul.

    – Đau ngực: có thể do bệnh lý ở lồng ngực, màng phổi, nhu mô phổi.

    – Lồng ngực: nếu lồng ngực bị biến dạng sẽ gây hạn chế cử động hô hấp. Khi khó thở sẽ thấy rút lõm kẽ liên sườn, rút lõm hố trên ức.

    – Rung thanh: giảm hoặc tăng.

    – Gõ: đục hoặc vang.

    – Nghe: ran phế quản, ran phế nang.

    Cần phải khám kỹ tìm ra nguyên nhân gây khó thở, tình trạng ứ đọng dịch tiết, định khu các vùng phổi bị tổn thương để từ đó xác định phương pháp tập thở, tư thế dẫn lưu, có thể phải phối hợp kỹ thuật vỗ rung lồng ngực, trợ giúp ho.

    2. MỘT SỐ KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    2.1. Kỹ thuật dẫn lưu tư thế

    – Chỉ định với mục tiêu phòng bệnh:

    + Bệnh nhân thở máy liên tục (với điều kiện tình trạng bệnh nhân cho phép chịu đựng được biện pháp điều trị).

    + Bệnh nhân phải bất động lâu ngày, đặc biệt ở người già, những người có nguy cơ ùn tắc đường thở như bệnh phổi – phế quản mạn tính, sau các mổ lớn hoặc mổ lồng ngực.

    + Bệnh nhân có tăng tiết đờm dãi như bệnh giãn phế quản hay kén phổi.

    + Bệnh nhân có khuynh hướng hạn chế hô hấp vì đau hoặc suy kiệt phải bất động, bệnh nhân bị giảm hoặc mất phản xạ ho để tống đờm.

    – Chỉ định với mục tiêu để đào thải đờm, dịch bị ứ đọng, giúp khai thông đường thở:

    + Bệnh nhân bị xẹp phổi do ứ đọng dịch tiết

    + Bệnh nhân bị áp xe phổi có khạc mủ.

    + Bệnh nhân bị viêm phổi.

    + Bệnh nhân bị ứ đọng đờm dịch sau phẫu thuật.

    + Bệnh nhân hôn mê lâu ngày.

    Trước khi dẫn lưu phải nới lỏng quần áo bệnh nhân, giải thích để bệnh nhân hợp tác, quan sát cẩn thận tất cả các ống thông hoặc dây dẫn nào có trên người bệnh nhân điều chỉnh giữ cho các ống khỏi xê dịch khi thay đổi tư thế bệnh nhân. Với các bệnh nhân bị bệnh nặng, phải kiểm tra mạch, huyết áp trước và trong quá trình dẫn lưu.

    – Người điều trị đứng phía trước mặt bệnh nhân để quan sát được nét mặt bệnh nhân trong khi thay đổi tư thế bệnh nhân.

    – Đặt bệnh nhân đúng tư thế dẫn lưu theo chỉ định. Đặt ở một tư thế phải duy trì ít nhất 5 – 10 phút, nếu người bệnh bị ứ đọng nhiều đờm thì thời gian dẫn lưu cần lâu hơn.

    – Nếu bệnh nhân có dịch đờm đặc, trước khi điều trị có thể phải làm khí dung, cho thuốc loãng đờm, cho bệnh nhân uống nhiều nước hơn để cho đờm loãng dễ dẫn lưu.

    – Nếu phải dẫn lưu ở nhiều tư thế khác nhau, tổng thời gian một lần dẫn lưu khoảng 30 – 40 phút là tốt nhất, thời gian kéo dài hơn có thể làm bệnh nhân bị mệt.

    – Nên phối hợp dẫn lưu tư thế với kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực và tập thở để tăng hiệu quả đào thải đờm.

    – Sau điều trị, để bệnh nhân trở lại tư thế cũ hoặc ngồi dậy từ từ, thở sâu và ho. Cần chú ý các chất dịch không tống ra ngay trong và sau dẫn lưu mà thường phải sau 30 phút đến 1 giờ nên phải nhắc nhở bệnh nhân ho và khạc ra.

    – Chú ý: không để bệnh nhân một mình không theo dõi ở tư thế đầu dốc xuống. Đối với những bệnh nhân bị hôn mê, xuất huyết não, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có tổn thương vùng cột sống cổ, các bệnh nhân có tình trạng toàn thân nặng như suy kiệt phải được theo dõi cẩn thận khi tiến hành dẫn lưu tư thế.

    – Các nhận xét về tư thế dẫn lưu, hiệu quả dẫn lưu: tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau khi dẫn lưu phải được ghi chép lại và trao đổi với bác sĩ điều trị của bệnh nhân.

    – Dẫn lưu hai thùy trên (phân thùy đỉnh): bệnh nhân nằm ngửa, kê gối cao, để ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, kê một gối nhỏ dưới kheo để đỡ khớp gối.

    Dẫn lưu phân thùy đỉnh (h.trái) và phân thùy trước (h.phải) của thùy trên.

    – Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy trước): nằm ngửa, ngang bằng mặt giường, kê một gối nhỏ ở dưới kheo.

    – Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy trước): nằm ngửa, ngay mặt giường, gối đầu cao.

    – Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân trái duỗi, chân phải co, kê gối nâng vai phải cao trên mặt giường 20cm.

    – Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy sau): nằm sấp, nâng đầu cao hơn chân 30 0.

    – Dẫn lưu thùy giữa phải: nằm ngửa, nghiêng 3/4 sang trái, đầu dốc xuống 15 0 – 20 0, cánh tay dưới (trái) gấp 90 0.

    – Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm ngửa, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy bên): nằm nghiêng trái, đệm một gối dài giữa hai chân để bệnh nhân dễ chịu, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu thùy dưới trái, phân thùy bên và thùy dưới phải, phân thùy giữa: nằm nghiêng phải, đệm một gối dài giữa hai chân, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu cả hai thùy dưới, phân thùy sau: nằm sấp, đầu dốc 30 0.

    Hình 5: Dẫn lưu cả hai thùy dưới phân thùy sau.

    – Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân phải co, đệm gối nâng vai phải cao hơn mặt giường 20cm, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm sấp, dùng chăn hay gối đệm nâng khung chậu lên cao hơn mặt giường 20 – 30cm (giống tư thế chổng mông).

    – Nghe: so sánh tiếng thở trước, sau dẫn lưu, so sánh hai bên.

    – Khám lồng ngực, rung thanh của phổi.

    – Ho, số lượng dịch khạc ra, tính chất đờm.

    – Các thay đổi về thông số hô hấp.

    – Hình ảnh Xquang phổi có tốt lên không.

    Làm rung lồng ngực cơ học, làm long đờm kết hợp với tư thế dẫn lưu để loại đờm, dịch ra khỏi đường hô hấp.

    – Bàn tay kỹ thuật viên khum, các ngón tay khép. Khi vỗ sẽ tạo ra một đệm không khí giữa lòng bàn tay và thành ngực để tránh gây đau rát cho bệnh nhân.

    – Vai, khuỷu tay, cổ tay của kỹ thuật viên phải giữ ở trạng thái thoải mái, dễ dàng và mềm mại, lắc cổ tay là chính.

    – Hai tay vỗ nhịp nhàng và di chuyển trên thành ngực với lực đều nhau. Bệnh nhân phải thư giãn và chùng cơ khi vỗ.

    – Lực vỗ vừa phải, bệnh nhân có cảm giác dễ chịu.

    – Thời gian một lần vỗ nên duy trì từ 3 – 5 phút.

    – Nếu vỗ gây đỏ da, bệnh nhân cảm thấy khó chịu là do không khum bàn tay để tạo đệm không khí hoặc lực vỗ quá mạnh cần điều chỉnh lại.

    – Những bệnh nhân gầy nên lót một lớp vải trên da khi vỗ.

    2.3. Kỹ thuật rung lồng ngực

    Thông thường, tiến hành rung lồng ngực sau khi vỗ hoặc xen kẽ giữa vỗ và rung trong khi dẫn lưu tư thế. Rung có tính chất cơ học làm long đờm và đờm di chuyển vào phế quản, dẫn lưu để thoát ra ngoài.

    – Rung và nén chỉ làm vào thì thở ra nên yêu cầu bệnh nhân hít vào sâu. Kỹ thuật viên để các ngón tay theo kẽ liên sườn, bắt đầu ấn và rung khi bệnh nhân bắt đầu thở ra và tiếp tục trong suốt thì thở ra. Nếu bệnh nhân khó thở, thở nhanh thì có thể rung cách một nhịp thở một lần.

    – Vị trí bàn tay kỹ thuật viên khi rung thay đổi, có thể hai tay đồng thời rung hai bên ngực, có thể chồng hai tay lên nhau.

    Chú ý: những bệnh nhân có bệnh lý xương sườn như loãng xương, chấn thương ngực cần chống chỉ định để tránh gây gãy xương.

    – Tập thở có chỉ định rộng rãi, có thể chỉ định trong mọi trường hợp có giảm thông khí.

    – Đau do phẫu thuật hay chấn thương, các phẫu thuật vùng bụng thì cho bệnh nhân tập thở ngực, các phẫu thuật vùng ngực thì cho bệnh nhân thở bụng.

    – Bệnh nhân căng thẳng, lo sợ.

    – Các bệnh lý phế quản, phổi.

    – Hạn chế hô hấp do bệnh lý lồng ngực, béo bệu.

    – Sau dùng thuốc mê, suy nhược hệ thần kinh trung ương.

    – Giảm thông khí phổi do mọi nguyên nhân.

    – Các rối loạn chuyển hóa như toan máu, kiềm máu.

    – Các bệnh nhân suy kiệt, bất động lâu ngày…

    Bệnh nhân phải ở tư thế thoải mái, thư giãn để cơ thành bụng và thành ngực cử động tự do. Hít vào qua mũi thở ra qua miệng. Có thể hướng dẫn cho bệnh nhân kiểu thở bụng, thở một bên sườn hay cả hai bên, thở phân thùy, các bài tập tăng sức cơ thân mình hay tăng cường cơ hoành.

    – Thở bụng (thở bằng cơ hoành):

    + Thở bụng là kiểu thở có hiệu quả nhất, kiểu thở bụng cần được áp dụng cho những người mổ vùng ngực, chấn thương vùng ngực khi cử động hô hấp của các xương sườn gây đau khiến bệnh nhân thở nông để tránh đau.

    + Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, đầu gối gấp 45 0 và hai khớp háng xoay ngoài. Giải thích cho bệnh nhân mục tiêu của tập thở để bệnh nhân hợp tác.

    + Người hướng dẫn làm mẫu cho bệnh nhân xem và giải thích các động tác cho bệnh nhân. Thì hít vào, cơ hoành hạ xuống và bụng phồng lên, ngược lại thở ra cơ hoành nâng lên, bụng lõm xuống. Người hướng dẫn đặt một tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở bình thường. Sau vài nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở sâu để đẩy tay người hướng dẫn lên trong khi người hướng dẫn kháng lại lực đẩy đó cho đến khi bệnh nhân thở được bằng bụng, yêu cầu bệnh nhân duy trì cách thở đó.

    + Tránh thở ra một cách ép buộc vì dễ gây xẹp phổi.

    + Tránh kéo dài thì thở ra quá mức.

    + Quan sát kỹ thân mình của bệnh nhân để chắc chắn bệnh nhân không cố ưỡn lưng để làm ra vẻ đẩy bụng ra trước.

    + Chỉ nên tập thở từng thời gian ngắn để tránh gây tăng thông khí phổi. Người điều trị phải quan sát các dấu hiệu mà bệnh nhân phàn nàn như chóng mặt, “kiến bò” ở ngón tay.

    + Cần hướng dẫn cho bệnh nhân thở ở các tư thế khác nhau như nằm, ngồi, đi lại, lên cầu thang. Khi tập thở ở các tư thế, bệnh nhân để tay lên bụng vùng thượng vị để kiểm soát kiểu thở.

    – Thở ngực: là kiểu thở gây cử động thành ngực mà không cử động cơ hoành, kiểu thở này ít hiệu quả so với thở bụng nhưng thường được áp dụng khi có chấn thương hoặc mổ vào vùng bụng, vì khi thở bụng các tạng trong ổ bụng di chuyển làm bệnh nhân đau không dám thở hoặc thở nông.

    – Thở phân thùy hoặc thở kiểu cạnh sườn:

    Chỉ định trong các trường hợp xẹp phổi, viêm phổi, đau ngực do tổn thương cơ, sau phẫu thuật lồng ngực, vẹo lồng ngực, gù vẹo cột sống.

    Mục tiêu là tập trung thở vào vùng tổn thương để làm tăng thông khí vùng này. Tay kỹ thuật viên đặt lên thành ngực tương ứng với vùng phổi cần tăng thông khí. Để tay chuyển động lên xuống theo nhịp thở vài lần rồi ấn đẩy lồng ngực khi bệnh nhân thở ra, để lồng ngực cử động tự do khi bệnh nhân hít vào. Người điều trị tiếp tục trợ giúp khi bệnh nhân thở ra và kháng lại đôi chút khi bệnh nhân hít vào, yêu cầu người bệnh hít vào gắng sức để đẩy ngược lại bàn tay người điều trị. Động tác này giúp cho bệnh nhân thở vào được đầy đủ hơn.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Cơ Hội Mới Cho Bệnh Nhân Copd

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Lý Bệnh Đại Cương Chức Năng Hô Hấp
  • Thăm Dò Thông Khí Phổi: Những Điều Cần Biết
  • Phục Hồi Chức Năng Phổi Cho Bệnh Nhân Tràn Dịch Màng Phổi
  • Saffron Giúp Cải Thiện Chức Năng Phổi Tốt Hơn
  • Các Bước Tiền Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Và Test Phục Hồi Phế Quản Theo Byt
  • COPD là căn bệnh mạn tính của đường hô hấp khá phổ biến hiện nay. Nguyên nhân chính là do thuốc lá: Cứ 100 người bị COPD thì có đến 90 người hút thuốc lá hoặc đã từng hút thuốc lá, một số ít trường hợp còn lại có thể do ô nhiễm môi trường. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên toàn thế giới cứ 1.000 người nam thì có hơn 9 người bị COPD và con số này ở nữ giới là hơn 7 người. Tại VN, số người mắc COPD đang tăng nhanh: Ở Bệnh viện (BV) Phạm Ngọc Thạch, mỗi năm số bệnh nhân COPD đến khám và điều trị tăng thêm 1.000 người; còn ở BV Chợ Rẫy, bệnh nhân COPD chiếm 20% ở Khoa Hô hấp. Tỉ lệ tử vong đứng thứ tư Người mắc COPD thường ho và khạc đàm, nhưng không ít trường hợp bệnh diễn tiến thầm lặng, kéo dài trong nhiều năm. Do vậy bệnh nhân thường không hay biết gì, chỉ đi khám khi thấy khó thở, hụt hơi. Có người thì xuất hiện cảm giác nặng ngực, như có hòn đá to đè lên ngực làm không thở được. Nhìn chung, khi bệnh nhân khó thở thì chức năng hô hấp đã bị ảnh hưởng nặng và không thể hồi phục. Khó thở sẽ diễn ra ngày một nặng hơn, lúc đầu chỉ xảy ra khi gắng sức hay làm việc nặng, về sau khó thở cả khi làm việc nhẹ và cuối cùng khó thở ngay cả khi sinh hoạt cá nhân như thay quần áo, đi vệ sinh, hay thậm chí khi nghỉ ngơi. Khi tiến triển nặng, bệnh gây tàn phế hô hấp làm cho người bệnh trở thành gánh nặng không nhỏ cho gia đình và xã hội đồng thời tuổi thọ bị rút ngắn đáng kể. Theo thống kê, số người tử vong do COPD trên thế giới đứng hàng thứ tư sau bệnh mạch vành, ung thư và tai biến mạch máu não. 5 nội dung của chương trình phục hồi chức năng hô hấp Hiện nay, COPD được điều trị chủ yếu bằng các loại thuốc giãn phế quản để giúp cho đường thở thông thoáng, làm người bệnh giảm bớt cảm giác khó thở. Tuy nhiên, thuốc chỉ làm giãn phế quản tạm thời mà không cải thiện được tiến triển của bệnh. Bên cạnh việc dùng thuốc, 2 biện pháp điều trị không dùng thuốc là cai thuốc lá, đặc biệt là phục hồi chức năng hô hấp (PHCNHH), mang lại hiệu quả khá cao nhưng thường bị bỏ qua. Kể từ tháng 4-2005, BV Phạm Ngọc Thạch đã triển khai chương trình PHCNHH dành cho bệnh nhân COPD, bao gồm:

    – Giáo dục sức khỏe: Người bệnh được hướng dẫn cặn kẽ những kiến thức về sức khỏe, hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách, kỹ năng dùng ống bơm xịt, bình hít hay máy phun khí dung; các phương pháp thông đàm, luyện thở. – Vật lý trị liệu hô hấp và thể dục vận động: Mỗi bệnh nhân đến BV 3 lần/ tuần trong 8 tuần, được thực hành các kỹ thuật thông khí, thông đàm, học các bài tập thể dục và vận động để tăng cường thể chất và khắc phục hậu quả căn bệnh. Các bài tập được thiết kế phù hợp với mỗi bệnh nhân. – Tham vấn dinh dưỡng và hỗ trợ tâm lý: Gầy ốm, suy dinh dưỡng và rối loạn tâm lý kiểu trầm cảm thường đi kèm với COPD. Bệnh nhân sẽ được tham vấn để cải thiện những tình trạng này.

    Lại tìm được niềm vui sống

    Ngày 6-5, tại phòng tập PHCNHH của BV Phạm Ngọc Thạch, bác N.T.N, 72 tuổi, ngụ tại phường 4, quận 4-TPHCM, cho biết dù chỉ mới tập được 2 tuần, nhưng nay đã có thể ăn ngon, ngủ ngon hơn trước đây. Hút thuốc lá trong 30 năm, trung bình 1 gói/ngày, năm trước bác N. từng nhập viện cấp cứu vì khó thở. Bác T.V.Q, 74 tuổi, ngụ tại huyện Bình Chánh, cũng hút thuốc lá trên 30 năm. Sau khi tập PHCNHH được 3 tuần, hiện nay bác đã có thể đi bộ xa hơn, mức độ xịt thuốc thưa hơn. Bác L.Đ.H, 78 tuổi, ngụ tại phường 5, quận Phú Nhuận, thì thấy dễ thở, bớt nặng ngực, ăn nhiều hơn sau 2 tuần tập. “Thành tích” hút thuốc của bác H. là 2 gói/ngày, kéo dài hơn 30 năm. Bác H. cho biết, trước đây dù đã chạy chữa nhiều nơi, nhưng không nơi nào tìm ra bệnh của bác. Qua thông tin từ báo chí, bác đến BV Đại học Y Dược TPHCM và được phát hiện bị COPD. Theo bác H. cần phổ biến kiến thức về bệnh này đến tận tuyến y tế cơ sở để bệnh nhân được phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

    P.S

    ThS – BS Đỗ Thị Tường Oanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Tân Sinh Chưa Rõ Tính Chất Của Khí Quản, Phế Quản Và Phổi Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Tân Sinh Chưa Rõ Tính Chất Của Khí Quản, Phế Quản Và Phổi Tại Bệnh Viện Quận Thủ Đức
  • Khí Quản Và Phế Quản: Các Chức Năng Và Các Bệnh
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Giãn Phế Nang
  • Biến Chứng Của Giãn Phế Nang
  • Tìm Hiểu Về Đo Chức Năng Hô Hấp Và Test Phục Hồi Phế Quản

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Phổi Sibelmed
  • Cách Kiểm Tra Pin Iphone, Check Chai Pin Iphone, Số Lần Sạc Pin Của Ip
  • Cách Check Chai Pin Iphone, Kiểm Tra Tình Trạng Pin Điện Thoại Iphone
  • 3 Cách Kiểm Tra Pin Iphone Của Bạn Bị Chai Hay Chưa
  • Top 3 Ứng Dụng Kiểm Tra Pin Iphone, Số Lần Sạc, Độ Chai Pin, Ứng Dụng
  • Đo chức năng hô hấp là kỹ thuật thường dùng trong chẩn đoán bệnh lý hô hấp. Trong khi đó, test phục hồi phế quản được dùng để kiểm tra khả năng đáp ứng với thuốc giãn phế quản.

    Đo chức năng hô hấp và test phục hồi phế quản là những kỹ thuật phổ biến hiện nay. Chúng thường được tiến hành với nhiều mục đích chẩn đoán khác nhau. Cùng tìm hiểu thêm về đo chức năng hô hấp và test phục hồi phế quản trong bài viết sau.

    1. Đo chức năng hô hấp

    – Khái niệm

    Bên cạnh đó, đo chức năng hô hấp cũng cho ra kết quả về lưu lượng không khí đang lưu thông trong phổi và phế quản. Nhờ vậy mà bác sĩ sẽ xác định được độ nghiêm trọng của tình trạng tắc nghẽn phế quản và giãn phế nang.

    Đo chức năng hô hấp được chỉ định trong trường hợp nào?

    Kỹ thuật đo chức năng hô hấp thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

    – Theo dõi, lượng giá khả năng đáp ứng điều trị và diễn tiến của một số căn bệnh. Chẳng hạn như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế…

    – Tầm soát bệnh ở các đối tượng có nguy cơ cao. Ví dụ như người hút thuốc lá hoặc người thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại.

    – Lượng giá sức khỏe trước khi bắt đầu luyện tập.

    Tuy nhiên, đo chức năng hô hấp sẽ không được khuyến khích trong các trường hợp như:

    – Nhiễm trùng đường hô hấp cấp.

    – Ho ra máu bất thường, không rõ nguyên nhân.

    – Có dấu hiệu phình động mạch chủ ngực và bụng.

    – Nhồi máu cơ tim hoặc vừa phẫu thuật mắt, bụng và ngực 3- 6 tháng.

    – Đau tức ngực không rõ nguyên nhân, đau thắt ngực bất thường trong 24 giờ.

    – Bệnh lao phổi tiến triển.

    Các bước tiến hành

    Các bác sĩ sẽ tiến hành đo chức năng hô hấp theo các bước sau đây :

    Bước 1: Bệnh nhân được yêu cầu hít vào và thở ra bình thường trước khi hít sâu và thở thật mạnh.

    Bước 2: Bệnh nhân tiếp tục được yêu cầu hít vào và thở ra bình thường. Tiếp đến, bệnh nhân phải hít vào thật sâu và thổi hơi ra thật nhanh và hết sức có thể. Việc thở ra của bệnh nhân sẽ được tiến hành trong ít nhất là 6 giây.

    Khi thực hiện động tác, bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện liên tục, không được ngừng đột ngột. Nếu ngừng động tác, kết quả đo chức năng hô hấp bệnh nhân sẽ có khả năng bị sai lệch. Đây là điều vô cùng nguy hiểm, bởi nó sẽ dẫn đến việc chẩn đoán và điều trị sai.

    Đánh giá kết quả

    FEV1 (thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên) là tiêu chí cần quan tâm khi đo chức năng hô hấp. Nếu bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính của bệnh nhân tiến triển thì FEV1 sẽ giảm dần. Khi FEV1 dưới 40% trị số bình thường thì phổi không còn khả năng duy trì chức năng bình thường. Đồng thời, lượng oxy trong máu cũng sẽ có xu hướng giảm sút theo. Việc thiếu oxy trong máu sẽ được xác định và đánh giá rõ hơn trong xét nghiệm khí máu.

    2. Test phục hồi phế quản

    Test phục hồi phế quản là gì?

    Test phục hồi phế quản là một kiểm tra đối với việc sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít. Kiểm tra này sẽ đánh giá khả năng đáp ứng của cơ trơn đường thở với thuốc giãn phế quản. Ngoài ra, test phục hổi phế quản còn được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân dùng corticoid.

    Test phục hồi phế quản thường được chỉ định trong trường hợp nào?

    Test phục hồi phế quản sẽ được yêu cầu trong các trường hợp sau đây:

    – Bệnh nhân có kết quả đo chức năng hô hấp là FEV1/FVC < 70%.

    – Bệnh nhân có tình trạng FEV1 giảm nghi ngờ là rối loạn thông khí tắc nghẽn không điển hình

    – Chẩn đoán xác định bệnh hen phế quản.

    – Chẩn đoán phân biệt bệnh hen phế quản và COPD.

    Các bước tiến hành

    Để test phục hồi phế quản, bệnh nhân sẽ được yêu cầu hít 400mcg salbutamol và ngồi chờ 15 phút. Để nâng cao hiệu quả của thuốc hít, bệnh nhân có thể hít thông qua buồng đệm được xịt thuốc. Sau khoảng 20 phút, bệnh nhân sẽ được đo lại chức năng hô hấp.

    Đánh giá kết quả

    Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán là test hồi phục phế quản dương tính nếu FEV1 sau khi hít thuốc giãn phế quản cải thiện được 200ml và 12%. Điều này cũng có nghĩa là bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản. Ngược lại, nếu chức năng hô hấp hoàn toàn bình thường sau test hồi phục phế quản, bệnh nhân sẽ được chẩn đoán là hen phế quản.

    Đo chức năng hô hấp hấp và test phục hồi phế quản là kỹ thuật có thể tiến hành ở nhiều nơi. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác, bệnh nhân nên chọn các cơ sở y tế có uy tín.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Hô Hấp Của Mũi
  • § 3. Kiểm Tra Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Cầu Khiến
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Đo Thông Khí Phổi Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp
  • Vai Trò Của Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Lao phổi là bệnh lý làm tổn thương và hủy hoại nhu mô phổi, do xơ hóa kết hợp với tình trạng tắc nghẽn làm giảm chức năng hô hấp mạn tính, lâu dần có thể thể dẫn tới hậu quả là mất sức lao động.

    Lao phổi là bệnh lý làm tổn thương và hủy hoại nhu mô phổi, do xơ hóa kết hợp với tình trạng tắc nghẽn làm giảm chức năng hô hấp mạn tính, lâu dần có thể thể dẫn tới hậu quả là mất sức lao động.

    Gánh nặng bệnh tật do những di chứng của bệnh lao để lại ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu của người bệnh là có những triệu chứng hô hấp như ho, khạc đờm, khó thở tăng dần và tâm lý rất lo lắng.

    Một thực tế là tại Đơn vị CMU Bệnh viện Phổi Trung ương số người bệnh đã hoàn thành điều trị bệnh lao phổi đến khám ngày càng gia tăng, số người bệnh này mặc dù không có thương tổn lao đang hoạt động nhưng người bệnh có các biểu hiện lâm sàng và CNHH giống hoặc gần giống bệnh cảnh COPD.

    Ngày nay, những biến đổi giải phẫu do di chứng của lao phổi có thể nhìn thấy rõ, được chứng minh bằng chụp cắt lớp vi tính. Có thể chia ra di chứng do: tổn thương nhu mô, tổn thương đường dẫn khí, tổn thương mạch máu (giãn mạch máu phế quản…), tổn thương trung thất (vôi hóa hạch trung thất sau lao…), tổn thương màng phổi (vôi hóa, dày dính…), tổn thương ở thành ngực.

    Mối quan hệ giữa tổn thương di chứng lao phổi đến chức năng hô hấp đã được quan tâm từ rất lâu. Năm 1846, Hutchinson đã nói về sự suy chức năng hô hấp trong chẩn đoán bệnh lao. Sự suy giảm chức năng hô hấp tiến triển mạnh nhất sau 6 tháng hoàn thành liệu trình điều trị. Và sự suy giảm này có mối tương quan thuận với mức độ tổn thương lao và số lần bệnh nhân điều trị lao.

    Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá mối quan hệ này và một số tác giả đã đưa ra kết luận là 60% số người bệnh lao sau khi điều trị đều có suy giảm chức năng hô hấp ở cả 3 dạng: RLTK tắc nghẽn, hạn chế và hỗn hợp. Trong đó sự phổ biến của RLTK tắc nghẽn trên bệnh nhân đã điều trị lao phổi từ 28% – 68%. RLTK tắc nghẽn mạn tính đường dẫn khí có thể xuất hiện rất sớm hoặc ở giai đoạn di chứng của lao phổi, mặc dù bệnh nhân điều trị thành công. RLTK tắc nghẽn xuất hiện sau lao phổi, đặc biệt là ở bệnh nhân phát hiện muộn và bị tổn thương nhu mô rộng, nhất là có kèm theo hút thuốc lá. Ngày nay, nó được công nhận là một trong căn nguyên cho sự gia tăng số lượng người bệnh mắc COPD.

    Suy giảm và rối loạn CNHH của người bệnh thuộc nhóm này bao gồm:

    – RLTK hạn chế.

    – RLTK hỗn hợp (RLTK hạn chế và RLTK tắc nghẽn).

    1. Một số điểm lưu ý:

    PHCNHH đối với người bệnh lao phổi là cần thiết, nhằm tránh hậu quả và di chứng của bệnh, do đặc thù của sinh bệnh học, chỉ định PHCNHH trong lao phổi phải dựa trên nguyên tắc sau:

    – Chỉ bắt đầu luyện tập khi AFB đờm đã được âm hóa.

    – Người bệnh đã điều trị hóa trị liệu theo phác đồ của Chương trình chống lao quốc gia ít nhất sau 2 tháng trở lên.

    – Khi tổn thương trên phim X-quang phổi được coi là ổn định nghĩa là không còn tổn thương loét đang tiến triển. tổn thương sẽ được coi là xơ hóa. Điều quan trọng là phải có kết luận của bác sĩ chuyên khoa từ trước khi điều trị và sau khi điều trị.

    2. Chỉ định điều trị PHCN

    a. Nhóm có RLTK hạn chế

    Chỉ định điều trị bao gồm: kỹ thuật tập thở cơ hoành (thở bụng) là chủ yếu, đây là động tác thở nhằm huy động tối đa sự vận động của cơ hoành.

    Người bệnh có thể ngồi, đứng hoặc nằm, tùy theo ý thích và sự thuận lợi của mỗi cá nhân. Khi hít vào cố gắng phình bụng ra hết sức nhằm vận động sự hạ thấp tối đa của cơ hoành, gây giảm áp lực trong thành bụng và thành ngực, do đó sẽ kéo vào phổi một lượng dưỡng khí nhiều hơn.

    Sau đó đến thì thở ra người bệnh lại thót bụng vào hết sức, nhằm tăng áp lực trong thành bụng và thành ngực, do đó từ phổi sẽ đẩy được ra ngoài một lượng khí cặn nhiều hơn.

    Thời gian tập nên tiến hành ngày hai lần: lần 1 vào buổi sáng khi mới ngủ dậy có thể ở trên giường gần cửa sổ có không khí thoáng đãng hoặc ở ngoài sân tùy theo thời tiết và theo sức chịu đựng của người bệnh; lần thứ 2 tập vào lúc trước khi đi ngủ, thời gian tập cho một lần không kéo dài quá 30 phút. Giữa thời gian tập có thể nghỉ 3 đến 5 phút trong trạng thái thư giãn (nằm hoặc ngồi trong tư thế duỗi hoàn toàn tất cả các cơ).

    Đối với những bệnh nhân có suy hô hấp và già yếu thì việc tập chủ yếu theo kiểu dưỡng sinh bằng cách hít vào sâu (theo khả năng của người bệnh) sau đó cố gắng giữ lại hơi thở đó trong vài giây, và tiếp tục thở ra kéo dài. Việc tập thở đối với bệnh nhân sau khi bị lao phổi hay hầu hết các bệnh phổi khác là một chỉ định rất cần thiết nhằm huy động lại khả năng thông khí của phổi sau thời gian bị bệnh đã bị suy giảm đi. Điều đó cần phải được xác định rõ cho người bệnh hiểu, ý thức được và sẽ hoàn toàn tự giác trong tập luyện bởi vì sự luyện tập này hầu như sẽ đi theo họ suốt đời.

    Vận động thể dục liệu pháp.

    Ngoài việc tập thở như trên đối với người bệnh thì một bài tập thể dục chung cũng nhằm tăng cường độ giãn nở của phổi, và giúp phát tối đa sự hoạt động của các cơ hô hấp cũng hết sức cần thiết.

    Có một điều cần lưu ý đối với người bệnh lao phổi khi có bội nhiễm kèm theo, chỉ định điều trị PHCNHH lúc này gần giống chỉ định như điều trị đợt cấp của nhóm bệnh nung mủ phổi phế quản. Các kỹ thuật bao gồm: hướng dẫn ho khạc đờm hiệu quả, dẫn lưu tư thế, vỗ rung để tống đờm dịch ra ngoài nhằm làm thông thoáng đường thở. Đây là một quyết định bởi đứng trước nguy cơ là sự lan tỏa bệnh do tác động vật lý và sự bít tắc đường thở do đờm dịch bội nhiễm dẫn đến nguy cơ suy hô hấp thì sự giải phóng đường thở sẽ rất quan trọng nên người thầy thuốc cần phải có sự lựa chọn kết hợp điều trị cho phù hợp.

    b. Nhóm có RLTK tắc nghẽn kiểu COPD

    Người bệnh thuộc nhóm này được áp dụng điều trị PHCNHH theo chương trình điều trị cho người bệnh COPD.

    Thời gian: 8 tuần liên tục với mỗi tuần 3 buổi tập bao gồm 2 buổi có hướng dẫn của kỹ thuật viên tại bệnh viện, 1 buổi tập tại nhà theo bài tập định sẵn (tổng thời gian là 24 buổi tập trong đó có 16 buổi tập tại bệnh viện và 8 buổi tập tại nhà). Mỗi buổi tập 1 giờ trong đó tư vấn 15 phút, luyện tập 45 phút.

    Sau 8 tuần, người bệnh cần duy trì tập luyện suốt đời mới đảm bảo các hiệu quả lâu dài. Và có sự theo dõi tiếp tục để cung cấp các tư vấn cần thiết.

    Các thành phần của chương trình:

    Bao gồm: tư vấn, giáo dục sức khỏe, vật lý trị liệu hô hấp và vận động thể lực.

    Các chỉ số đánh giá hiệu quả bao gồm: Mức độ khó thở (MRC), Thang điểm chất lượng cuộc sống (SGRQ, CAT), Mức độ sử dụng các dịch vụ y tế (nhập viện) và tuổi thọ của người bệnh.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?
  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100