Top 14 # Xem Nhiều Nhất Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng / 2023

1. So sánh:

– Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt.

* Cấu tạo của phép so sánh

So sánh 4 yếu tố:

– Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.

– Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).

– Từ so sánh.

– Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.

Ta có sơ đồ sau :

+ Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt. Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn.

* Các kiểu so sánh

a. So sánh ngang bằng

b. So sánh hơn kém

* Tác dụng của so sánh

+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

2. Ẩn dụ:

– Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ."

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời  Bác có sự tương đồng về công lao giá trị.

* Các kiểu ẩn dụ

+ Ẩn dụ hình tượng: là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.

+ Ẩn dụ cách thức: là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

+ Ẩn dụ phẩm chất: là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.

*Tác dụng của ẩn dụ

Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận – đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

3. Nhân hóa :

– Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.

VD: Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ đó chung sống với nhau hạnh phúc như xưa.

* Các kiểu nhân hoá

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người.

+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự vật.

+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.

* Tác dụng của phép nhân hoá

– Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm; là cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

4. Hoán dụ:

– Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

* Các kiểu hoán dụ

+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ lấy cây bút để chỉ nhà văn

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: làng xóm chỉ nông dân

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: Hoa đào, hoa mai để chỉ mùa xuân

+ Lấy cái cụ thể để gọi caí trừu tượng: Mồ hôi để chỉ sự vất vả

5. Nói quá:

– Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

VD: Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

6. Nói giảm, nói tránh

– Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

7. Điệp ngữ:

– Lặp lai từ ngữ kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

– Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giầu âm điệu, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ.

VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu….

8. Chơi chữ :

– Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.

VD: Con cá đối bỏ trong cối đá.

* Các lối chơi chữ:

+ Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa

+ Dùng lối nói lái

+ Dùng lối đồng âm:

+ Chơ chữ điệp phụ âm đầu

II. Luyện tập

1. Dạng đề 1 điểm

Đề: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ."

Trả lời:

Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏ i- nằm

Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

2. Dạng đề 2 điểm:

Đề 1: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau

Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt, leo ra leo vào. Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

Trả lời:

Điệp một từ: leo, cành, con kiến

Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.

Đề 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

a, Gác kinh viện sách đôi nơi Trong gang tấc lại gấp mười quan san (Nguyễn Du, Truyện Kiều) b, Còn trời còn nước còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa (Ca dao)

Trả lời:

a, Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.

– Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

b, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa).

– Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm vì tình.

– Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

Đề 3: Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, văn có sử dụng phép tu từ từ vựng, chỉ ra thuộc phép tu từ nào?

Trả lời:

- Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu. - Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

– Nhân hóa: buồn, sầu

– Nói quá: Mồ hôi như mưa

Đề 4: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng) b, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Trả lời:

a. Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ.

– Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

b. Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

3. Dạng đề 3 điểm:

Đề: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió". (Tế Hanh - Quê hương )

Trả lời:

* Biện pháp tu từ vựng

+ So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.

+ Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

* Tác dụng

– Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

– Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh…

– Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát kiến thức trọng tâm, hệ thống lại câu hỏi phần Tiếng Việt, các tác phẩm văn học, bài thơ có trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn.

Các Biện Pháp Tu Từ Vựng / 2023

SO SÁNHTrên trời mây trắng như bôngThuyền về có nhớ bến chăng?Ngập ngừng mép núi quanh coÁo chàm đưa buổi phân li * Cách cấu tạo: A như B (A: Sự vật chưa biết hoặc chưa được rõ), (B: Sự vật đã biết). Qua B để hiểu A. Giữa A và B có từ so sánh: như, tựa, bằng, là… Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây

* Cách cấu tạo: A giống B. A là sự vật ẩn đi, nhưng vẫn có thể nhận biết được, mô tả đựơc. B là sự vật xuất hiện trực tiếp nhằm để gợi ra A, nói về A. Giữa sự vật A và sự vật B có những nét giống nhau. Vì vậy ẩn dụ được hình thành dựa trên sự liên tưởng, tưởng tượng… Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. * Chức năng, tác dụng: Lưng đèo quán dựng, mưa lò mái ngang.

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.B: Áo chàm-trang phục quen thuộc của đồng bào các dân tộc Việt Bắc. A: Áo chàm chỉ người dân Việt BắcTrong dòng thơ trên có ẩn dụ tu từ “ngập ngừng”, “ngập ngừng” dùng để chỉ trạng thái quanh co của mép núi: lúc hiện ra, lúc khuất đi trong tầm mắt. Từ này còn đựơc dùng để chỉ tâm trạng của người đi đường xa, vừa muốn bước tiếp, lại vừa muốn dừng chân, bước chân cũng “ngập ngừng” như e sợ một cái gì đó ở trước mặt. * Các loại ẩn dụ: – Nhân hoá: ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng, tính chất, trạng thái của con người để chỉ hiện tượng, tính chất của sự vật. – Vật hoá: ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật dùng cho người. – Ẩn dụ cảm giác: Ẩn dụ lấy cảm giác của giác quan này để gọi tên cảm giác thuộc giác quan khác.

HOÁN DỤ * Cách cấu tạo: A (gần) B. A là sự vật ẩn đi nhưng có thể nhận biết, mô tả đựơc. B là sự vật xuất hiện trực tiếp, nhằm để gợi ra A, nói về A. Giữa sự vật A và sự vật B có mối quan hệ gần gũi với nhau, đi đôi với nhau. Vì vậy hoán dụ được hình thành dựa trên sự liên tưởng tiếp cận. * Chức năng, tác dụng: – Nhận thức: Nghĩa là qua B biết về A. – Gợi hình ảnh cảm xúc ở người đọc, người nghe. – Dùng tính chất tiêu biểu, đại diện ở sự vật B để nói về sự vật A, cho nên có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng ở người đọc, người nghe. * VD: – Nhận thức: qua B biết về A – Gợi hình ảnh, cảm xúc ở người đọc, người nghe, là cách nói mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao. VD: Bài ca dao mở đầu bằng kiểu so sánh chéo (mây như bông, bông như mây) từng sự vật, kết thúc bằng việc so sánh hợp nhất (đội bông như thể đội mây). Như vậy chủ yếu không phải là miêu tả bông hay miêu tả mây, mà để gây ấn tượng về độ tràn ngập màu trắng của “bông”, của 1 vụ bội thu “bông”. Con người như lâng lâng bay trong khoảng không gian mênh mông màu trắng. Đó là những con người mà lao động không còn là gánh nặng đè họ xuống, mà thực sự là niềm vui nâng họ lên ngang tầm của trời mây. Bài ca dao là 1 bức tranh rất sáng, rất đẹp với sự láy đi láy lại của bông mây, láy đi láy lại màu trắng, loáng thoáng điểm chút màu đỏ của những đôi má trẻ tươi.

Mấy cô má đỏ hây hây Đội bông như thể đội mây về làng. (Ngô Văn Phú) * Chức năng, tác dụng: – Nhận thức: Nghĩa là nhờ B ta hiểu thêm về A – Gợi hình ảnh và cảm xúc ở người đọc, người nghe… VD: Cặp ẩn dụ thuyền- bến, thuyền: Sự vật có đặc tính động, nay đây, mai đó trên sông nước. Bến là sự vật có đặc tính tĩnh, cố định ở một nơi, một chốn trên sông nước. A-thuyền: Gợi đến hình ảnh người con trai thời xưa đi làm ăn xa, tung hoành ngang dọc. B- bến gợi tới hình ảnh người con gái ở nhà thuỷ chung chờ đợi. Như vậy cặp ẩn dụ trên nói về tình yêu nam nữ.

Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt / 2023

Các biện pháp tu từ từ vựng thường gặp trong tiếng Việt: So sánh, nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ, chơi chữ, nói giảm – nói tránh, nói quá.

So sánh là sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Có hai kiểu so sánh thường gặp:

– So sánh ( hơn, kém, thua, thắng, không bằng, chẳng bằng,…)

” Làn thu thủy nét xuân sơn,

– So sánh có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc trở nên sinh động và cụ thể.

– Giúp cho việc thể hiện tư tưởng, tình cảm, cảm xúc trở nên sâu sắc.

Nhân hóa là sử dụng những từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả người để gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…

– Sử dụng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

– Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

– Trò chuyện, xưng hô với con vật như đối với người.

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa”

– Nhân hóa làm cho thế giới của loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người.

– Nhân hóa biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người, vì vậy khiến cho sự vật trở nên có hồn.

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Ẩn dụ hình thức.

– Ẩn dụ cách thức.

– Ẩn dụ phẩm chất.

– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

– Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi.

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

– Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.

– Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

“Vì sao? Trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Người: Hồ Chí Minh”

– Lấy dấu hiệu của sự vật để gợi sự vật.

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”.

– Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Chơi chữ là lợi dụng đặc điểm về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn trở nên hấp dẫn và thú vị.

Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đó,…

Các lối chơi chữ thường gặp:

– Dùng từ ngữ đồng âm.

– Dùng lối nói trại âm (gần âm).

– Dùng cách điệp âm.

– Dùng lối nói lái.

– Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

a. Nói giảm – nói tránh là gì?

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

– Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt.

– Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa qua hình thức ẩn dụ, hoán dụ.

– Phủ định từ trái nghĩa.

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát”

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.

Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

Lưu ý: Cần phân biệt giữa các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp tu từ cú pháp để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong bài làm. Đồng thời, cần nắm chắc dấu hiệu của các biện pháp tu từ từ vựng, để không bị nhầm lẫn trong quá trình tìm hiểu, phân tích văn bản.

Làm chủ kiến thức ngữ văn – Luyện thi vào 10 (Phần II)

Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay / 2023

Ngày soạn: 18/08/11Tiết 1 Ôn tập Một số biện pháp tu từ

A.Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh cũng cố lạ kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học ở lớp 8 đã học ẩn dụ, so sánh, chơi chữ.– Giúp các em cảm nhận được giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ đó để vận dụng các biện pháp tu từ đó vào bài làm và cách viết.B. Các hoạt động dạy- học : 1.ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Kể một số biện pháp nghệ thuật đã học ? ( Một số biện pháp nghệ thuật đã học: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ…) 3. Bài mới:Hoạt động của thầyHoạt động của học sinh

Hoạt động 1: GV phân tích mẫuGV ra đề:

HS hoạt động nhóm phát hiện các biện pháp tu từ rồi phân tích

Đại diện các nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung– Trong đoạn thơ có những biện pháp tu từ nào?– Phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ?– Chỉ ra hình ảnh so sánh và phân tích?

Qua tìm hiểu ví dụ trên hãy cho biết, sử dụng một số biện pháp tu từ trong thơ văn có tác dụng gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập 1Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau: “Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”( Qua đèo ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

Bài tập 2Hãy nêu giá trị biểu cảm của từ “vàng” trong 2 câu:“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suốiTa say mồi đứng uống ánh trăng tan”I. Phân tích mẫuĐề 1: Phân tích các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim ( Từ ấy – Tố Hữu ) – Phép tu từ ẩn dụ, so sánh + ẩn dụ: Nắng hạLấy tên của hiện tượng tâm lí tren cơ sở chúng đều mang lại một cảm nhận tươi sáng, lan tỏa, tạo nên một sự biểu đạt cụ thể, sinh động hình ảnh, tâm hồn rạng rỡ của người thanh niên cộng sản Tố Hữu khi bắt gặp được ánh sáng lí tưởng cách mạng của Đảng+ ẩn dụ: mặt trời chân lí: lấy tên gọi của đối tượng tự nhiên để gọi tên đối tượng trừu tượng trên cơ sở chúng đều mang cảm nhận về một sự sống đang vận độn, tưng bừng tươi sáng tạo nên 1 sự biểu đạt cụ thể, sinh động về nguồn ánh sáng của tư tưởng cách mạng, của con đường và mục tiêu cách mạng đúng đắn đương soi rọi, bồi tiếp sức sống mới cho tâm hồn, trái tim của nhà thơ-So sánh:+ Hình ảnh so sánh: Hồn tôi là một vườn hoa lá/ Rất đậm hương …. chim