Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương Dài

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xóa Và Thu Hồi Tin Nhắn Trên Zalo
  • Xóa Và Thu Hồi Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Xóa, Thu Hồi Tin Nhắn Zalo: Người Nhận Có Biết Hay Đọc Được Không?
  • Cách Lấy Lại Tin Nhắn Zalo, Khôi Phục Tin Nhắn Trên Zalo Bị Xóa
  • Cách Xóa Tin Nhắn Zalo Cả 2 Bên ( Của Mình Và Người Nhận )
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương
  • Giáo Dục Với Chức Năng Tư Tưởng
  • Mô Tả Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Xi Lanh Thủy Lực Là Gì? Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó
  • Cấu Tạo, Phân Loại Của Xy Lanh Thủy Lực
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Xi Lanh Thủy Lực
  • Cấu Tạo Xi Lanh Thủy Lực
  • Gioăng Phớt Xi Lanh Là Gì? Cách Chọn Gioăng Phớt Xi Lanh Thủy Lực
  • Câu3: Mô tả cấu tạo của đại não? Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác thuộc lớp thú?

    Đại não người được chia thành 2 bán cầu trái và phải, tầng bề ngoài là vỏ đại não. Não do các chát xám có diện tích rất lớn tạo nên. Nhờ đại não, với chức năng hoạt động cao cấp và cũng là cơ sở vật chất của các hoạt động thần kinh cao cấp chúng ta mới có thể ghi lại những sự việc đã qua. Bề mặt của vỏ đại nao gồm rất nhiều nếp nhăn chủ yếu do các nơron thần kinh cấu tạo nên, chiếm một phần diện tích là 2.200cm², với khoảng 14 tỷ nơron thần kinh.

    * Cấu tạo:

    – Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

    – Bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành vỏ não, có nhiều nếp gấp tạo thành các khe, rãnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não.

    – Trên vỏ não được chia thành nhiều vùng khác nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau. Đặc biệt ở não người xuất hiện các vùng mới: vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

    – Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau. Các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não và với tủy sống. Các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống.

    * Chức năng của vỏ não: Vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện được hình thành trong đời sống cá thể

    * So với đại não thú, đại não ở người lớn hơn rất nhiều, có sự phân hóa về cấu tạo và chức năng. Đặc biệt có sự xuất hiện các vùng mới: vùng tiếng nói, chữ viết, vùng hiểu tiếng nói, chữ viết. Đó chính là hệ thống tín hiệu thứ hai hoàn toàn không có ở các động vật thuộc lớp thú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Đục Thủy Tinh Thể Và Những Điều Cần Biết
  • Này Dành Cho Các Bệnh Nhân Bị Đục Thủy Tinh Thể
  • Bệnh Đục Thủy Tinh Thể : Nguyên Nhân Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Phân Loại Bệnh Đục Thủy Tinh Thể. Các Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị
  • Thiết Bị Neo Tàu Thủy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Năng Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Lọc Máu Và Hình Thành Nước Tiểu Ở Thận
  • Vai Trò Của Nghiệm Pháp Egfr Trong Thăm Dò Chức Năng Lọc Máu Của Cầu Thận
  • Sự Lọc Ở Tiểu Cầu Thận
  • Chạy Thận Nhân Tạo Là Gì
  • ✅ Chạy Thận Nhân Tạo 👉 +5 Mẹo Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền
  • Ở người và động vật bậc cao, hai quả thận hình hạt đậu dài khoảng 10 -12cm, rộng 5 – 7cm, dày 3 – 4cm, nặng 100 – 120 gam. Hai quả thận nằm sát phía lưng của thành khoang bụng, hai bên cột sống (từ đốt ngực XII đến đốt thắt lưng I – II). Thận phải nhỏ hơn và nằm thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống. Thận được giữ chắc trong bụng nhờ hệ thống cân vùng thận (lớp cân gồm 2 lá bọc thận). Rốn thận là chính giữa bờ cong phía trong, nơi đó có mạch máu đến và đi ra khỏi thận, có ống niệu, có dây thần kinh. Bổ dọc một quả thận ta thấy bên trong gồm hai phần: phần chính giữa là bể thận có chứa mô mỡ, các mạch máu và dây thần kinh, phần xung quanh đặc gồm hai lớp, bên ngoài là lớp vỏ đỏ xẫm do có nhiều mao mạch và các cấu trúc dạng hạt là cầu thận. Lớp tuỷ ở trong màu nhạt là lớp hình tháp của thận. Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ hơn một triệu đơn vị thận. Đơn vị thận vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng. Mỗi đơn vị thận gồm có cầu thận và ống thận.

    Mô tả chức năng lọc máu thành nước tiểu:

    Cứ mỗi phút có 1.300 lít máu qua thận, lớn gấp 20 lần so với các cơ quan khác. Người trưởng thành sau 1 giờ có thể lọc 60 lít máu và có 7,5lít dịch lọc được tạo ra. Như vậy lượng 5 lít máu trong con người sau 24 giờ có thể chảy qua thận 288 lần hay cứ 5 phút thì đi qua 1 lần. Vì thế thận cần cung cấp oxy rất lớn, trọng lượng của thận chỉ chiếm 0,5% trọng lượng cơ thể mà nó nhận tới 9% tổng lượng oxy cung cấp cho cơ thể. Trong thực tế, quản cầu chỉ lọc huyết tương đến thận và hệ số lọc chỉ đạt khoảng 20% nghĩa là cứ 100ml huyết tương đến thận chỉ có 20ml được lọc. Trong một ngày đêm có khoảng 180 lít dịch lọc được tạo thành qua cầu thận gọi là nước tiểu loạt đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Tạo Nước Tiểu Ở Ống Thận Diễn Ra Thế Nào?
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có 1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Chuyên Gia Phân Loại 2 Nhóm Nguyên Nhân Suy Thận
  • Tôi Đã Chiến Thắng Suy Thận Độ 1 Chỉ Sau 3 Tháng Điều Trị Đúng Cách
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có ‘1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen’, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người
  • Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Dạ Dày Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Cơ Thể
  • Rối Loạn Chức Năng Dạ Dày
  • Dạ dày là cơ quan này đảm nhiệm chức năng vô cùng quan trọng trong việc trao đổi chuyển hóa các chất thành năng lượng nuôi tế bào, duy trì mọi hoạt động sống của cơ thể. Nếu nói tim ngừng đập có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng thì chức năng dạ dày không hoạt động cũng khiến cơ thể chết dần chết mòn.

    Cấu tạo của dạ dày

    Dạ dày là cơ quan tiêu hóa, nơi phình to nhất của hệ thống tiêu hóa trong cơ thể người, được nối với phần thực quản và tá tràng ( phần đầu của ruột non).

    Giải phẫu học cấu tạo dạ dày

    Cấu tạo gồm 5 lớp, được liên kết với nhau chặt chẽ gồm các lớp như: Lớp thanh mạc, phúc mạc, lớp cơ ( gồm 3 lớp cơ là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo), tấm lưới niêm mạc và cuối cùng là lớp niêm mạc dạ dày. Cấu tạo dạ dày khá phức tạp và được liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng. Nhờ có cấu tạo lớp cơ chắc chắn, liên kết chặt chẽ nên dạ dày có khả năng co bóp mạnh và chứa khoảng 4, 6- 5,5 lít nước trong dạ dày.

    Các phần của dạ dày

    • Tâm vị: Chiếm diện tích khoảng 4-6 cm², có lỗ tâm vị thông với thực quản và bộ phận này không có cơ thắt hay van mà chỉ có mộ nếp niêm mạc chia phần thực quản và dạ dày làm 2.
    • Đáy vị: Nằm ở phía trên mặt phẳng đi quan lỗ tâm vị, chủ yếu là chứa khí.
    • Thân vị: Vùng chiếm nhiều diện tích nhất của dạ dày, dưới phần đáy vị và tại vùng thân vị có chứa rất nhiều tuyết bài tiết acid dịch vị acid clohydric và pepsingene, đảm nhiệm co bóp tiêu hóa thức ăn.
    • Môn vị: Gồm hang môn vị hình phễu tiết ra chất gastrine, ống môn vị có cơ khá phát triển. Vị trí môn vị nằm tại ngay bên phải đốt sống thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng.
    • Bờ cong vị bé: Bộ phận này có mạc nối nhỏ nối dạ dày, tá tràng và gan, giữa hai lá của mạc nối nhỏ có vòng mạch bờ cong vị bé.
    • Bờ cong vị lớn: là đoạn tiếp theo có mạc nối dạ dày với lách và có chứa các động mạch vị ngắn. Ở phần đoạn cuối cùng có mạc nối lớn bám, giữa hai lá của mạc nối lớn chứa bờ cong vị lớn.

    Tìm hiểu thêm

    Sâu răng – Nguyên nhân và cách phòng ngừa

    Chức năng của dạ dày

    Dạ dày có chức năng vô cùng quan trọng khi vừa là nơi tiếp nhận lưu trữ chất dinh dưỡng của cơ thể vừa là nơi chuyển hóa các chất trong thức ăn. Chia dạ dày làm 2 chức năng chính gồm:

    • Co bóp nghiền thức ăn, trộn thức ăn cho thức ăn thấm acid dịch vị
    • Chuyển hóa thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.

    Quá trình tiêu hóa thức ăn của dạ dày: Sau khi thức ăn được nghiền cơ học nhờ nhai và phân hủy một phần nhỏ thức ăn nhờn enzyme trong nước bọt. Thức ăn sẽ được đưa xuống qua một ống cơ trơn thực quản và xuống dạ dày. Dạ dày sẽ co bóp trộn đều và nghiền nát thức ăn cho thấm dịch vị và men tiêu hóa sẽ giúp hấp thu một phần chất dinh dưỡng trong thức ăn vào niêm mạc dạ dày. Còn lại thức ăn sẽ được chuyển xuống ruột non để tiếp tục hấp thụ các chất dinh dưỡng có trong thức ăn vào cơ thể và cuối cùng là xuống đại trang ( ruột già) tống chất cặn bã mà cơ thể không hấp thu được ra ngoài.

    Các vấn đề bệnh lý về dạ dày rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, thậm chí là trẻ nhỏ cũng có thể là đối tượng mắc bệnh về dạ dày. Ăn uống không hợp lý, sinh hoat nghỉ ngơi không đúng cách hay nhiễm khuẩn có thể hình thành nên các bệnh về dạ dày như: đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày…

    An Vị Sinh – Đặc trị đau dạ dày, tá tràng được làm từ 11 loại thảo dược được lấy từ các vùng núi cao hoàn toàn tự nhiên giúp đặc trị:

    ♥ Viêm loét dạ dày, tá tràng

    ♥ Diệt khuẩn HP gây loét dạ dày

    ♥ Đầy bụng, ăn uống khó tiêu

    Sản phẩm của Đông y An Sinh Đường

    An Vị Sinh – Đặc trị đau dạ dày, tá tràng Giá: 259.000 VNĐ

    Quy cách đóng gói

    Dạng bột, đựng trong hộp 150g.

    Hướng dẫn sử dụng

    – Pha với nước ấm (tốt nhất là nước sôi 100 0 c), mỗi lần 20g (khoảng 1 thìa cà phê), khuấy đều, pha thêm với mật ong lượng vừa đủ rồi dùng ngay; ngày 1 – 2 lần

    – Dùng liên tục khoảng 1 – 2 tháng để cho kết quả tốt nhất

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp

    Cam kết

    – Có hiệu quả rõ rệt khi dùng liệu trình 1 tháng.

    – Hoàn tiền nếu không có tác dụng tích cực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Suy Nghĩ Nhiều Lại Đau Dạ Dày?
  • Nguyên Nhân Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Do Bệnh Lý
  • Tổng Hợp Nguyên Nhân Gây Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản
  • Giải Phẫu Dạ Dày Và Những Về Bệnh Đau Dạ Dày Bạn Nên Biết
  • Những Điều Cần Biết Về Giải Phẫu Cấu Tạo Dạ Dày
  • Dạ dày là gì?

    Dạ dày là nơi phình to nhất của hệ thống tiêu hóa trong cơ thể người dạ dày nối thực quản với tá tràng, phần đầu của ruột non. Hình dáng dạ dày giống một cái túi hình chữ J. Dung tích vào khoảng 4,4 đến 5l nước.

    Quan sát dạ dày dưới tiêu ảnh X-Quang, chúng ta có thể thấy rõ cấu tạo dạ dày của trẻ em người già người thấp béo, thường có hình sừng bò; người gầy cao thì dạ dày có cấu tạo hình móc câu; người có thể chất cường tráng thì dạ dày có hình chữ “J”. Do sự phát triển của cơ thành dạ dày, sự biến hóa của dung tích dạ dày cũng rất lớn.Ngoài ra, dung tích của dạ dày cũng tăng trưởng theo số tuổi. Bề mặt của dạ dày đại bộ phận là rời rạc, vì thế mà quy mô hoạt động của nó cũng tương đối lớn. Qua đặc điểm này của dạ dày, chúng ta có thể nói dạ dày không có một hình dạng cụ thể và một vị trí nhất định, nhưng xét về hình dạng cơ bản mà nói, nó thường ở dạng cố định.

    Dạ dày thực hiện hai chức năng chính trong tiêu hoá là: nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị; phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.

    Dạ dày có hình dạng như chiếc túi chữ j

    Để thực hiện chức năng nghiền cơ học thức ăn và thấm dịch vị thì dạ dày cấu tạo từ cơ trơn, sắp xếp các bó cơ theo nhiều hướng để tăng hiệu quả co bóp. Chức năng thứ hai là phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị Dạ dày được bao phủ bởi lớp niêm mạc dạ dày và duy trì độ pH phù hợp với hoạt động của những enzyme tiêu hóa.

    Cấu tạo của dạ dày

    Dạ dày là khí quản dạng túi, cấu tạo dạ dày người gồm 5 lớp từ ngoài vào trong.

    – Thanh mạc

    – Tấm dưới thanh mạc

    – Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo

    – Tấm dưới niêm mạc

    – Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày

    Về mặt giải phẫu, cấu tạo của dạ dày chia làm 3 phần: vùng đáy, vùng thân, và vùng hang. Nối giữa thực quản và dạ dày gọi là tâm vị, nối giữa dạ dày và tá tràng gọi là môn vị. Niêm mạc dạ dày có rất nhiều các tuyến, các tuyến vùng môn vị và tâm vị có chức năng bài tiết chất nhầy.

    Cấu tạo của dạ dày

    Các tuyến vùng thân và đáy dạ dày có 3 loại tế bào: tế bào chính bài tiết pepsinogen, tế bào bài tiết HCL và yếu tố nội, tế bào cổ tuyến bài tiết chất nhầy. Một số tuyến bài tiết vào một khoang chung, khoang này sẽ đổ vào bề mặt niêm mạc dạ dày Những tế bào biểu mô biến đổi của niêm mạc vùng hang sẽ bài tiết gastrin. Dạ dày có mạng lưới mạch máu và bạch huyết phong phú.

    Khi thức ăn được đưa vào dạ dày, chúng được sắp xếp thành những vòng tròn đồng tâm trong thân và đáy dạ dày: thức ăn mới được đưa xuống sẽ nằm ở giữa dạ dày thức ăn đến trước sẽ nằm ở sát thành dạ dày Khi thức ăn vào dinh dưỡng phản xạ dây X làm giảm trương lực của thành dinh dưỡng và thân làm cho thân dinh dưỡng phình dần ra phía ngoài. Làm dạ dày chứa được nhiều thức ăn hơn. Khả năng chứa tối đa của dinh dưỡng có thể lên đến 1.5l lúc này áp suất bên trong dinh dưỡng vẫn thấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Thuốc Đối Với Người Cao Tuổi Khi Các Chức Năng Sinh Lý Đều Giảm
  • Chức Năng Của Dạ Dày
  • Viên Nhai Điều Trị Đau Dạ Dày Tums Extra Strength 750 Của Mỹ 250 Viên
  • Các Thuốc Đau Dạ Dày Của Mỹ Đang Có Bán Tại Thị Trường Việt Nam
  • Viên Nhai Điều Trị Đau Dạ Dày Tums Assorted Berries 265 Viên Của Mỹ
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • Chức Năng Của Lá Gan Và Mức Độ Cholesterol
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Câu 1. Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào.

    Câu 2. Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Câu 3. Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn.

    Câu 4. Chất nền ngoại bào là gì? Nêu chức năng của chất nền ngoại bào.

    Trả lời:

    Câu 1. Cấu trúc khung xương tế bào: Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ông, vi sợi và vi trung gian. Sợi trung gian là các sợi prôtêin đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân.

    Chức năng: Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và còn giúp tế bào di chuyển.

    Câu 2. Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích

    hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất

    định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho

    từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    Câu 3. Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.

    – Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ.

    – Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.

    – Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin.

    Câu 4. Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên ngoài màng sinh chất.

    Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.

    -Chức năng của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào có nhiệm vụ giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Tế Bào Nhân Thực…
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Xương Sườn Của Người Đàn Ông. Mô Tả Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đau Xương Sườn Bên Phải
  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)
  • Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người
  • Trong Cơ Thể Người Có Bao Nhiêu Đốt Xương Sống
  • Đĩa Đệm Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đĩa Đệm
  • Ngực là xương sụn tạo thành một khoang hình thành. Nó bao gồm mười hai đốt sống, 12 cặp xương sườn. Sự phân chia này cũng là hợp chất hiện tại và xương ức của tất cả các yếu tố này. Trong khoang của cơ quan nội tạng đang nằm: thực quản, khí quản, phổi, tim và khác. Hình dạng của ngực có thể so sánh với các loại nón cụt. Các cơ sở được hướng xuống dưới. chiều ngang lớn hơn trước sau. Các sidewalls hình thành xương sườn của con người. Bức tường phía trước có chiều dài nhỏ. Nó được hình thành sụn và xương ức. tường phía sau để tạo thành xương sườn (các góc) để cột sống tương ứng. Dài nhất là các bức tường bên.

    cơ thể con người. xương sườn

    Những cặp cân bằng hình kết nối với các đốt sống ngực. xương sườn của con người bao gồm một xương dài và một phần phía trước, một ngắn hơn, sụn. Trong tổng số có mười hai cặp bản. Upper với bởi tôi VII, được gắn vào xương ức sử dụng các yếu tố sụn. Những xương sườn con người được gọi là sự thật. cặp sụn VIII-X được kết nối với các tấm nằm phía trên. Những yếu tố này được gọi là sai. XI và xương sườn sụn nhân XII có phần ngắn, mà kết thúc trong các cơ thành bụng. Những tấm được gọi là waverers.

    Cấu trúc của xương sườn con người

    Mỗi tấm có, bề mặt cong hẹp hoặc hình dạng cạnh. Sự kết thúc phía sau của xương sườn của mỗi người có một cái đầu. Tại cặp IX được kết nối với các cơ quan của hai trẻ sơ sinh của đốt sống liền kề. Về vấn đề này, từ thứ hai đến thứ mười tấm có một đỉnh mà chia người đứng đầu thành 2 phần. I, XI, XII cặp nêu trong thân đốt sống với hố đầy đủ. Sự kết thúc phía sau của xương sườn thon cho đầu của con người. Kết quả là một cổ. Cô đi vào bộ phận tấm dài nhất – cơ thể. Giữa nó và cổ nằm bướu. Trên sườn thứ mười nó được chia thành hai độ cao. Một trong số đó nằm bên dưới và medially, tạo thành bề mặt khớp, và người kia, tương ứng, ở trên và sang hai bên. Đến cuối cùng Tham gia vào bó. Các bướu XI và xương sườn XII có bề mặt khớp. Trong một số trường hợp, có thể vắng mặt tự cao. Body II-XII tấm bao gồm bên ngoài và nội bộ bề mặt và cạnh. xương sườn hình thành một số xoắn dọc theo trục dọc và cong ở củ nảo trước. Trang web này được gọi là góc. Ở rìa dưới của bên trong cơ thể qua rãnh. Trong đó nói dối các dây thần kinh và mạch máu. Vào cuối nằm hố phía trước với một bề mặt gồ ghề. Nó được kết nối với sụn sườn. Ngược lại với người kia, cặp đầu tiên có cạnh bên và trung gian, đáy và một bề mặt hàng đầu. Trong phần đề cập cuối cùng nằm củ nảo thang cơ bắp trước. Đằng sau củ nảo nằm rãnh cho các động mạch dưới đòn, và ở phía trước – cho tĩnh mạch.

    chức năng

    Tạo thành một tấm ngực bảo vệ nội tạng từ các hiệu ứng khác nhau xuân: chấn thương và tổn thương cơ học. Một tính năng quan trọng là việc tạo ra khuôn khổ. Ngực đảm bảo duy trì các cơ quan nội tạng trong yêu cầu, vị trí tối ưu, ngăn ngừa sự dịch chuyển của trái tim hướng về phổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Khám Phá 5 Đặc Biệt Về Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng Nopal Trên Vùng Đất Ninh Thuận
  • Câu 1. Sự Biến Dạng Của Lá Có Ý Nghĩa Gì? Lá Của Một Sô Loại Cây Xương Rồng Biến Thành Gai Có Ý Nghĩa Gì? Câu 2. Có Những Loại Lá Biến Dạng Phổ Biến Nào? Chức Năng Của Mỗi Loại Là Gì?
  • Bài Thuốc Chữa Gai Cột Sống Bằng Cây Xương Rồng
  • 3 Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Xương Rồng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống1. Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu. Kể Một Số Bệnh Về Thận Và Đường Tiết Niệu Và Cách Phòng Tránh Các Bệnh Này. 2. Mô Tả Được Cấu Tạo Của Da Và Các Chức Năng Có Liên Quan. Nêu Và Giải T
  • Chất Xám Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Chất Xám
  • Bạn Hiểu Thế Nào Về Câu Hỏi Chất Xám Là Gì Và Vai Trò Của Chúng?
  • Lý Thuyết Bài Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận: Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận…
  • Chức Năng Của Tuyến Tụy Là Gì
  • Câu 3

    cấu tạo não bộ

    II. Cấu tạo và chức năng của trụ não

    Cũng như tủy sống, trụ não gồm chất trắng (ngoài) và chất xám (trong). Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám. Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não. Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha (hình 46-2).

    Chức năng chủ yếu của trụ não là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,do các nhân xám đảm nhiệm.

    Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên(cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động).

    III. Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    IV. Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    *Cấu tạo tủy sống

    + Màng tuỷ sống. Tuỷ sống được bao bọc trong 3 lớp màng: lớp màng cứng ở bên ngoài. Áp sát màng cứng là lớp màng nhện, mỏng đàn hồi. Màng cứng và màng nhện có chức năng bảo vệ. Bên trong cùng là lớp màng mạch (còn gọi là màng não – tuỷ) mềm, dính chặt vào tuỷ sống, có nhiệm vụ nuôi dưỡng mô tuỷ sống.

    + Chất xám. Nằm trong phần chất trắng, hình chữ H. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.

    Chất xám mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Sừng trước rộng, do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.

    Ngoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.

    Một số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám) và một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron liên hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.

    + Chất trắng. Nằm bao quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên, tạo thành các đường đi lên và đi xuống. Đường đi lên (đường hướng tâm) do các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên. Đường đi xuống (đường li tâm) do các sợi trục của nơron vận động tạo nên. Ngoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Tất cả các sợi trục tạo thành chất trắng của tủy sống đều có bao miêlin bao bọc không liên tục.

    Phần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp.

    Các bó hướng tâm: gồm bó tủy sau giữa (bó Burdach); bó tủy sau bên ( bó Goll); bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng); bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung)

    Các bó li tâm: gồm bó tháp thẳng, bó tháp chéo và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy; bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy)

    * Chức năng của tủy sống

    + Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

    Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

    Câu 2

    nêu và giải thích…

    cấu tạo của da

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nén Tủy Sống Và Rối Loạn Chức Năng Từ Hẹp Cổ
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Tủy Sống
  • ​năm Nhóm Rối Loạn Sinh Tủy
  • Rối Loạn Sinh Tủy (Mds): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Lấy Tủy Răng Có Đau Không?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò

    --- Bài mới hơn ---

  • Hang Vị Dạ Dày Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể.
  • Hang Vị Dạ Dày Nằm Ở Đâu? Có Chức Năng Gì Trong Hệ Tiêu Hóa
  • Quá Trình Tiêu Hóa Thức Ăn Ở Dạ Dày Diễn Ra Thế Nào, Thời Gian Trong Bao Lâu?
  • Chức Năng Của Dạ Dày Là Gì
  • Thế Nào Là Dạ Dày? Phân Loại, Vị Trí Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của dạ dày trâu bò để có chế độ cho trâu bò ăn hợp lý.

    Trâu bò là loại động vật nhai lại có dạ dày bốn túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế. Trâu bò được nuôi chủ yếu bằng cỏ, rơm rạ, các sản phẩm phụ của trồng trọt, những thức ăn này nhìn chung có tỷ lệ xơ cao, hàm lượng các chất dinh dưỡng và tỷ lệ tiêu hoá thấp. Quá trình tiêu hoá thức ăn của trâu bò được tiến hành qua 4 túi với các bước khác nhau phụ thuộc vào chức năng cụ thể của từng túi.

    Dạ cỏ không có các tuyến tiêu hoá nhưng lại có vai trò rất quan trọng, không những là nơi chứa thức ăn mà ở đây còn xảy ra rất nhiều quá trình phân giải và phản ứng hoá học giúp cho việc tiêu hoá chất xơ như quá trình lên men, phân giải các chất hữu cơ, tổng hợp và hấp thu các chất dinh dưỡng.

    Dạ cỏ ở trâu bò trưởng thành chiếm tới 80-90% dung tích toàn bộ dạ dày và 70-75% dung tích cơ quan tiêu hoá. Lông nhung ở thành dạ cỏ rất phát triển đã làm tăng bề mật tiếp xúc với thức ăn lên nhiều lần. Trong dạ cỏ trâu bò có một lượng lớn vi sinh vật (chủ yếu là bacteria và protozoa). Nhờ hoạt động cùa hệ vi sinh vật này mà thức ăn (đặc biệt là xơ) được tiêu hoá tạo thành các axit béo bay hơi. NH3 và axit amin, đồng thời cũng tổng hợp nên một số vitamin và protein. Dựa trên những nghiên cứu về hệ vi sinh vật dạ cỏ người ta thấy rằng trâu bò có khả năng tiêu hoá xơ tốt và sử dụng thức ăn thô xanh cao.

    Dạ tổ ong là phần tiếp theo, được nối với dạ cỏ bằng một miệng lớn, thức ăn có thể di chuyển dễ dàng. Dạ tổ ong có cấu tạo gồm rất nhiều ngăn nhỏ như tổ ong để làm tăng bề mặt tiếp xúc với thức ăn và giữ vật lạ lại. Chức năng chủ yếu của dạ tổ ong là đẩy thức ăn rắn, thức ăn chua được lên men trở lại dạ cỏ và góp phần đẩy thức ăn lên miệng để nhai lại. Sự lên men thức ăn ở đây cũng tương tự như ở dạ cỏ.

    Dạ lá sách là dạ thứ ba tiếp theo dạ tổ ong, có hình cầu, vách được phủ một lớp nhu mô ngắn và có cấu trúc như một quyển sách nhờ các tấm mỏng xếp với nhau làm tăng bề mặt tiếp xúc với thức ăn. Chức năng chính là nghiền nhỏ hơn các thức ăn còn to, lọc và hấp thu các chất dinh dưỡng, hầu hết nước và một phần các chất điện giải được hấp thu ở đây.

    Dạ múi khế là dạ dày tuyến, được coi là dạ dày thực, có cấu tạo gồm thân vị và hạ vị, ở đây có các tuyến và dịch tiêu hoá với qưá trình tiêu hoá và hấp thu tương tự như dạ dày đơn của các loài động vật khác. Trong dịch múi khế có các men tiêu hoá như pepxin, kimozin, lipaza. Thức ăn ở các túi trước của dạ dày liên tục đi vào dạ múi khế, các tuyến dịch cũng hoạt động liên tục, vi sinh vật và thức ăn còn lại có khả nàng tiêu hoá sẽ được phân giải bởi các men, tiếp tục tiêu hoá và hấp thụ tại ruột non.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đơn
  • Chia Cột Và Tạo Drop Cap
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel
  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống1. Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu. Kể Một Số Bệnh Về Thận Và Đường Tiết Niệu Và Cách Phòng Tránh Các Bệnh Này. 2. Mô Tả Được Cấu Tạo Của Da Và Các Chức Năng Có Liên Quan. Nêu Và Giải T

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Xám Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Chất Xám
  • Bạn Hiểu Thế Nào Về Câu Hỏi Chất Xám Là Gì Và Vai Trò Của Chúng?
  • Lý Thuyết Bài Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận: Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận…
  • Chức Năng Của Tuyến Tụy Là Gì
  • Tuyển Dụng Nhân Sự Là Gì? Vai Trò Của Tuyển Dụng Nhân Sự
  • Câu 3

    cấu tạo não bộ

    II. Cấu tạo và chức năng của trụ não

    Cũng như tủy sống, trụ não gồm chất trắng (ngoài) và chất xám (trong). Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám. Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não. Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha (hình 46-2).

    Chức năng chủ yếu của trụ não là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,do các nhân xám đảm nhiệm.

    Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên(cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động).

    III. Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    IV. Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    *Cấu tạo tủy sống

    + Màng tuỷ sống. Tuỷ sống được bao bọc trong 3 lớp màng: lớp màng cứng ở bên ngoài. Áp sát màng cứng là lớp màng nhện, mỏng đàn hồi. Màng cứng và màng nhện có chức năng bảo vệ. Bên trong cùng là lớp màng mạch (còn gọi là màng não – tuỷ) mềm, dính chặt vào tuỷ sống, có nhiệm vụ nuôi dưỡng mô tuỷ sống.

    + Chất xám. Nằm trong phần chất trắng, hình chữ H. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.

    Chất xám mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Sừng trước rộng, do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.

    Ngoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.

    Một số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám) và một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron liên hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.

    + Chất trắng. Nằm bao quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên, tạo thành các đường đi lên và đi xuống. Đường đi lên (đường hướng tâm) do các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên. Đường đi xuống (đường li tâm) do các sợi trục của nơron vận động tạo nên. Ngoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Tất cả các sợi trục tạo thành chất trắng của tủy sống đều có bao miêlin bao bọc không liên tục.

    Phần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp.

    Các bó hướng tâm: gồm bó tủy sau giữa (bó Burdach); bó tủy sau bên ( bó Goll); bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng); bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung)

    Các bó li tâm: gồm bó tháp thẳng, bó tháp chéo và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy; bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy)

    * Chức năng của tủy sống

    + Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

    Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

    Câu 2

    nêu và giải thích…

    cấu tạo của da

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống
  • Nén Tủy Sống Và Rối Loạn Chức Năng Từ Hẹp Cổ
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Tủy Sống
  • ​năm Nhóm Rối Loạn Sinh Tủy
  • Rối Loạn Sinh Tủy (Mds): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100