Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp
  • Nguyên Tắc Quản Lí Theo Ngành, Chức Năng Kết Hợp Với Quản Lí Theo Địa Phương
  • Mô hình quản lý theo chiều ngang là cách một doanh nghiệp thiết kế cơ cấu tổ chức của mình để đồng thời thực hiện 3 chức năng: thực hiện nhiệm vụ của tổ chức; chia nhỏ các công việc theo vị trí làm việc, phòng, ban, bộ phận, công ty con để triển khai thực hiện; và thiết kế mối quan hệ quản lý để đảm bảo công việc thực hiện theo cách phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp. Có nhiều cách khác nhau để doanh nghiệp tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế trên cơ sở chức năng, mô hình doanh nghiệp, khu vực địa lý hoặc kết hợp cả ba nội dung đó. Tuy nhiên, thông thường, các công ty đa quốc gia sử dụng 5 mô hình để tổ chức các hoạt động kinh doanh của mình: mô hình theo chức năng, mô hình theo bộ phận và mô hình ma trận.

    Mô hình theo chức năng (functional structure): mô hình theo chức năng là cách thức tổ chức công việc của doanh nghiệp khi sản phẩm của doanh nghiệp có cùng công nghệ và các áp lực cạnh tranh phải theo đuổi chiến lược toàn cầu. Mô hình chức năng cho phép doanh nghiệp tối đa hóa được lợi ích theo quy mô thông qua việc sắp xếp trách nhiệm công việc và các thiết kế hiệu quả nhất các quan hệ quản lý trong doanh nghiệp. Vì vậy, mô hình này cho phép thành lập các bộ phận riêng biệt tập hợp nhân sự theo chức năng truyền thống của doanh nghiệp nhưng ở các khu vực địa lý khác nhau, tại đó nhân viên sản xuất làm việc với nhân viên sản xuất, nhân viên bán hàng làm việc với nhân viên bán hàng, nhân viên tài chính làm việc với nhân viên tài chính, v.v (Xem Hình 4.7).

    Mô hình theo chức năng thường được các doanh nghiệp có dải hàng hóa hẹp trong đó phương pháp sản xuất và marketing thường không khác nhau nhiều, và thị trường không thường xuyên thay đổi nhiều. Ví dụ, những công ty khai thác dầu hay khoáng sản như Total hay British Petroleum thường sử dụng mô hình tổ chức này.

    Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là doanh nghiệp không thể thích nghi kịp theo các thay đổi của thị trường đòi hỏi có sự phối hợp giữa nhiều chức năng. Mô hình theo chức năng thường khó xây dựng được mối quan hệ hiệu quả giữa việc sáng tạo tri thức với việc ra quyết định nhằm tạo điều kiện cho chức năng marketing phối hợp được với chức năng sản xuất và chức năng tài chính. Cơ chế quản lý theo chiều dọc của mô hình theo chức năng là một chuỗi dài mệnh lệnh trải ở nhiều cấp, khiến cho việc ra quyết định phải dịch chuyển chậm vì thông tin phải trải rộng tới hầu khắp các cấp bậc cần xử lý thông tin.

    Mô hình theo bộ phận (pision structure): Trong khi mô hình theo chức năng được sử dụng tại các doanh nghiệp chủ yếu gắn với nguyên liệu đầu vào thì mô hình theo bộ phận được sử dụng gắn với sản phẩm đầu ra. Mỗi bộ phận trong doanh nghiệp được giao trách nhiệm quản lý một tập hợp hàng hóa khác nhau hoặc tập hợp những thị trường khác nhau. Trên lý thuyết, một công ty đa quốc gia có thể có bộ phận phụ trách quốc tế, hoặc có bộ phận phụ trách sản phẩm trên toàn cầu hoặc bộ phận phụ trách khu vực địa lý trên toàn cầu.

    Mô hình bộ phận quốc tế (international pision structure): Tập hợp nhóm các hoạt động kinh doanh quốc tế lại vào một bộ phận, một ban để những nhân sự phụ trách chuyên môn về quốc tế giải quyết những vấn đề khác nhau như hồ sơ xuất khẩu, giao dịch ngoại hối, quan hệ với chính phủ nước ngoài … ( Xem Hình 4.8.). Mô hình này có khả năng thích nghi nhanh với những thay đổi của môi trường, cho phép doanh nghiệp hoạt động trên nhiều thị trường khác nhau. Mô hình này cũng hạn chế những lãng phí lặp đi lặp lại trong các hoạt động ở nhiều nơi trong tổ chức.

    Bộ phận phụ trách kinh doanh nội địa thường được đánh giá dựa trên hoạt động của bộ phận mình. Do vậy, các bộ phận này thường duy trì và giữ lại sản phẩm, nhân lực, công nghệ và các nguồn lực, không khuyến khích tham gia vào hoạt động quốc tế để thúc đẩy kết quả hoạt động của mình. Một bộ phận quốc tế hoặc phòng, ban phụ trách quốc tế có thể giải quyết được xu hướng trên nếu doanh nghiệp trang bị cho bộ phận này nhân lực để khai thác được năng lực của toàn hệ thống.

    Các doanh nghiệp sử dụng mô hình này để khai thác lợi ích theo quy mô thị trường. Qua việc phân chia bộ phận phụ trách thị trường nội địa, thị trường quốc tế, các doanh nghiệp thực hiện tốt và phù hợp với việc theo đuổi chiến lược đa quốc gia, trong đó không phải chịu nhiều sức ép phải hội nhập và tiêu chuẩn hóa giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài. Thêm vào đó, giám đốc phụ trách thị trường quốc tế có thể sử dụng các cách thức như chia sẻ kho vận hay cách thức lập dự toán để thực hiện phối hợp một số nhất định các quy trình sản xuất hoặc quản lý trong toàn hệ thống của doanh nghiệp. Mô hình tổ chức này thường được các công ty đa quốc gia của Châu Âu sử dụng do tính phụ thuộc tương đối vào thị trường nội địa của các công ty này.

    Mô hình bộ phận phụ trách sản phẩm (product pision structure): Mô hình phụ trách sản phẩm là một trong những mô hình phổ biến nhất tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế hiện nay do hầu hết các doanh nghiệp này đều có dải hàng hóa đa dạng và khác biệt ( Xem Hình 4.9). Ví dụ, việc sáp nhập giữa công ty Moet Hennessy và Louis Vuitton đã tạo ra tập đoàn hàng hóa sang trọng lớn nhất thế giới, tập đoàn LVMH, trong đó những hãng nước hoa Christian Dior, đồng hồ Tag Heuer, đồ túi xách Louis Vuitton, rượu sâm panh Moet & Chandon là thuộc trong các thương hiệu hàng hóa của tập đoàn. Việc không có sự tương đồng giữa nhiều dòng sản phẩm đã dẫn tới việc tập đoàn LVMH chia nhỏ thành 5 bộ phận, mỗi bộ phận tập trung vào một phân đoạn thị trường riêng biệt trên quy mô toàn cầu, đó là: rượu và đồ uống có cồn, thời trang và đồ da thuộc, nước hoa và mỹ phẩm, đồng hồ và trang sức, và hàng bán lẻ khác. Mặc dù có sự lắp lẫn, trùng lặp ở các thị trường cụ thể, các kênh phân phối, các chuỗi cung ứng nhưng các bộ phận này đều tương đối độc lập.

    Tương tự như mô hình theo chức năng, mô hình phụ trách sản phẩm được thiết kế phù hợp với chiến lược toàn cầu do hoạt động ở thị trường nội địa và thị trường nước ngoài đối với cùng một sản phẩm được một bộ phận phụ trách sản phẩm chịu trách nhiệm. Bộ phận này có thể kết hợp tương ứng và kinh nghiệm, tri thức giữa hai thị trường (ví dụ như chia sẻ thông tin về thành công hoặc thất bại trên các thị trường khác nhau với nhau).

    Thêm vào đó, mô hình phụ trách sản phẩm tăng cường năng lực bán hàng hoặc tung sản phẩm mới hoặc dừng bán một dòng sản phẩm nhất định vì các dòng sản phẩm là không có liên hệ với nhau. Tất nhiên, sẽ có các chức năng hoặc hoạt động bị lặp đi lặp lại giữa các bộ phận phụ trách sản phẩm và cũng khó có cơ hội hay cách nào mà một bộ phận phụ trách sản phẩm này có thể học tập được kinh nghiệm quốc tế từ một bộ phận phụ trách sản phẩm khác.

    Các công ty con khác nhau của các bộ phận phụ trách sản phẩm khác nhau hoạt động ở cùng một quốc gia ở nước ngoài sẽ báo cáo về cho các ban và bộ phận khác nhau tại trụ sở chính. Ví dụ, Hình 4.9 mô tả công ty điện và công ty thang máy ở Bỉ sẽ báo cáo về hai bộ phận khác nhau của công ty, vì vậy, sự kết hợp nguồn lực trong một nước có thể không được khai khác nếu các công ty con không liên hệ với nhau và tới cùng một bộ phận phụ trách. Tương tự, có trường hợp, có công ty con tại tập đoàn Westinghouse phải vay vốn với lãi suất cao tại thị trường địa phương trong khi đó một công ty con khác lại đang dư thừa tiền mặt.

    Mô hình bộ phận phụ trách khu vực địa lý (geographic area pision structure): Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình phụ trách theo khu vực địa lý ( Xem Hình 4.10) để vận hành tổ chức của mình khi các doanh nghiệp có hoạt động vận hành ở nước ngoài với quy mô lớn mà tập trung vào một nước hay một vùng cụ thể, bao gồm cả nước chủ nhà. Mô hình này cũng phổ biến đối với các công ty đa quốc gia của Châu Âu do các công ty này thường không có một thị trường nội địa có quy mô lớn. Mô hình này thường phù hợp trong trường hợp doanh nghiệp có được lợi ích từ quy mô sản xuất trên phạm vi khu vực, không phải trên phạm vi toàn cầu do quy mô thị trường hoặc công nghệ sản xuất đặc thù của ngành. Thông thường, mô hình này được các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa quốc gia sử dụng do mô hình này dành quyền quản lý phân cấp cho các công ty ở từng nước điều chỉnh thích nghi hơn với các điều kiện của thị trường địa phương.

    Hạn chế của mô hình này là khả năng lắp lẫn công việc trong mỗi khu vực do các công ty con có các hoạt động tạo giá trị giống nhau ở những địa điểm khác nhau chứ không tập trung vào địa điểm hiệu quả nhất. Ví dụ, hãng Neslé có hơn 500 nhà máy ở gần 90 nước để bán khoảng 8.000 nhãn hàng hóa tới hầu hết các nước trên thế giới. Do vậy, trụ sở tại Thụy Sĩ đã đau đầu để quyết định xem chi phí nguyên liệu đầu vào của các công ty con mua từ các nhà cung cấp trên khắp thế giới. Và có những trường hợp, mỗi nhà máy trong số 40 nhà máy của Nestlé tại Hoa Kỳ đã tiến hành mua nguyên liệu một cách độc lập. Việc thiếu sự phối hợp này đã dẫn tới hiện tượng các nhà máy của doanh nghiệp tại Hoa Kỳ phải thanh toán tới 20 mức giá khác nhau đối với sản phẩm vanilla cho cùng một nhà cung cấp.

    Mô hình ma trận (matrix structure): Các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế theo đuổi chiến lược xuyên quốc gia tại đó đáp ứng cả hai yêu cầu đó là hội nhập, toàn cầu hóa và thích nghi địa phương. Để thực hiện chiến lược này, các doanh nghiệp thường thiết kế tổ chức của mình theo mô hình ma trận để cho phép tận dụng được ưu điểm của mô hình theo chức năng và mô hình theo bộ phận (Xem Hình 4.11). Mô hình ma trận về mặt lý thuyết cho phép một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế còn hạn chế được những nhược điểm của hai mô hình kể trên.

    Mô hình ma trận thường xác định rõ một công ty con phải báo cáo tới hơn một bộ phận phụ trách bao gồm cả về chức năng, sản phẩm hoặc địa lý. Giả định cơ bản ở đây là mỗi nhóm phải chia sẻ trách nhiệm về hoạt động vận hành ở nước ngoài sẽ khuyến khích việc mỗi nhóm trao đổi thông tin và nguồn lực một cách tự nguyện hơn. Ví dụ, các bộ phận phụ trách sản phẩm phải cạnh tranh với nhau để đảm bảo rằng bộ phận R&D được liên kết với nhóm chức năng như sản xuất, phát triển công nghệ đối với sản phẩm của họ. Các bộ phận phụ trách sản phẩm sẽ phải cạnh tranh để đảm bảo rằng các đối tác ở các khu vực địa lý khác nhau sẽ chú ý và đầu tư quan tâm thỏa đáng đến dòng sản phẩm của mình.

    Các bộ phận phụ trách sản phẩm, phụ trách chức năng và khu vực địa lý phải cùng cạnh tranh với nhau để có được nguồn lực mà những bộ phận khác đang nắm giữ trong ma trận. Ví dụ, số lượng các nguồn lực cần thiết để phát triển sản phẩm dệt ở Mexico phụ thuộc một phần vào cạnh tranh giữa nhóm Châu Âu và Châu Mỹ La tinh và một phần phụ tuộc vào cạnh tranh nguồn lực giữa nhóm sản phẩm dệt và sản phẩm nông sản. Do vậy, mô hình ma trận là sự nhân nhượng hữu ích khi các bộ phận gặp khó khăn trong việc liên kết hay phân tách các hoạt động ở nước ngoài.

    Công ty Dow Chemical thực hiện theo mô hình ma trận cho rằng “chúng tôi theo mô hình ma trận và phụ thuộc vào tinh thần hợp tác, ở đó không có ai chịu trách nhiệm cả. Khi mọi thứ ok, chúng tôi không biết ai để khen thưởng và khi một thứ tồi tệ, chúng tôi không biết ai để phê bình„. Việc giả định nhầm ai đó chịu trách nhiệm đã khiến cho nhiều công ty lại phải quay lại mô hình phân định vai trò và chức năng của các bộ phận.

  • mô hình tổ chức theo sản phẩm của công ty nestle
  • phân biệt một số mô hình tổ chức cơ bản
  • phân loại nhà quản trị theo chiều ngang ví dụ
  • vd cấu trúc tổ chức theo chiều ngang
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức
  • Chức Năng Của Quản Trị Là Gì? Tại Sao Cần Đến Quản Trị?
  • Lý Trình Là Gì, Lợi Ích Của Lý Trình Mang Đến Cho Người Lái Xe
  • An Ninh Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Cho Bạn Từ A
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Mô Hình Tổ Chức: Tập Đoàn Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Tổ Chức Của Công Đoàn Cơ Sở
  • Hệ Thống Tiếp Nhận, Trả Lời Kiến Nghị Của Người Dân
  • Vai Trò Đảng Đoàn Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Trong Hoạt Động Của Hđnd Tỉnh Nhiệm Kỳ 2022
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Liên Đoàn Lao Động Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
  • Mục Đích Lý Tưởng Và Tính Chất Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Từ ngày 01/7/2008, mô hình tổ chức mới đa được áp dụng tại Tập đoàn, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị (có các Ủy ban chức năng giúp việc); Ban Kiểm soát và hình thành các Khối chức năng. Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Tập đoàn; các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp của các Tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước; tuân thủ theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định tại Điều lệ Tập đoàn Bảo Việt. Mô hình tổ chức này xác định cơ cấu quản trị rõ ràng, áp dụng các chuẩn mực trong quản trị điều hành, xác định trách nhiệm và mối quan hệ của công ty mẹ và các công ty con; qua đó, việc quản trị doanh nghiệp sẽ vừa chặt chẽ, vừa đảm bảo hiệu quả cho doanh nghiệp, nhưng không mang tính mệnh lệnh hành chính. Đây là một dấu mốc quan trọng góp phần đưa Tập đoàn từng bước hòa nhập với thị trường tài chính – bảo hiểm khu vực và thế giới, nâng cao vị thế và hình ảnh của Tập đoàn, nhằm góp phần đạt mục tiêu phát triển Bảo Việt là trở thành Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam.

     

     

    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

     

     

     

    HĐQT Tập đoàn Bảo Việt duy trì việc họp định kỳ mỗi quý một lần nhằm bàn bạc, trao đổi, thống nhất và kịp thời đưa ra các chỉ đạo trong điều hành hoạt động kinh doanh của Tập đoàn. Ngoài việc tổ chức họp định kỳ thường xuyên, HĐQT có thể triệu tập họp bất thường hoặc thực hiện lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT dựa trên sự nhất trí, đồng lòng của các thành viên HĐQT và trên cơ sở lợi ích của các cổ đông và vì sự phát triển bền vững của Tập đoàn. Việc tổ chức các phiên họp của HĐQT đảm bảo được thực hiện theo đúng những quy định của Điều lệ Tập đoàn và Luật Doanh nghiệp.

     

     

    BAN KIỂM SOÁT

    Các thành viên Ban Kiểm soát được bầu bằng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo phương thức bầu dồn phiếu với số lượng cụ thể do Đại hội đồng cổ đông quyết định từ 3 đến 5 người.

     

     

     

    CÁC ỦY BAN CHỨC NĂNG

     

     

    ỦY BAN KIỂM TOÁN

     

     

    ỦY BAN CHIẾN LƯỢC VÀ ĐẦU TƯ

    Ủy ban Chiến lược và Đầu tư là Ủy ban trực thuộc HĐQT, có chức năng hoạch định chiến lược phát triển, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh và đề xuất thay đổi về chiến lược kinh doanh của toàn Tập đoàn; thúc đẩy việc thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển của Tập đoàn; hoạch định chiến lược đầu tư, xây dựng chính sách và nguyên tắc đầu tư ngắn, trung và dài hạn; nghiên cứu, thẩm định, đánh giá các khoản đầu tư thuộc thẩm quyền của HĐQT.

    Uỷ ban Chiến lược và Đầu tư có từ ba đến năm ủy viên. Các ủy viên của Uỷ ban Chiến lược và Đầu tư sẽ do HĐQT bổ nhiệm cho từng nhiệm kỳ phù hợp với nhiệm kỳ của HĐQT.

     

     

    ỦY BAN THÙ LAO VÀ BỔ NHIỆM

    Ủy ban Thù lao và Bổ nhiệm là Ủy ban trực thuộc HĐQT, có chức năng tư vấn và tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định, thúc đẩy và đánh giá việc thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực Tập đoàn; nghiên cứu, thẩm định, đánh giá các đề xuất của của Tổng Giám đốc, Hội đồng thành viên các công ty con do Tập đoàn đầu tư 100% vốn điều lệ, Chủ nhiệm các Ủy ban thuộc HĐQT và các cán bộ quản lý để kiến nghị HĐQT xem xét phê duyệt về những vấn

    Ủy ban Thù lao và Bổ nhiệm có từ ba đến năm ủy viên. Các ủy viên của Ủy ban Thù lao và Bổ nhiệm do HĐQT bổ nhiệm có thời hạn phù hợp với nhiệm kỳ của HĐQT.

     

    Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Tập đoàn Bảo Việt; quyết định các công việc theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được quy định trong Điều lệ Tập đoàn Bảo Việt; thực hiện trách nhiệm thành viên HĐQT theo quy định tại Quy chế hoạt động của HĐQT. Song song với việc hình thành các Ủy ban giúp việc thuộc HĐQT, mô hình tổ chức được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các Khối chức năng.

     

     

     

     

     

     

    Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Tập đoàn Bảo Việt; quyết định các công việc theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được quy định trong Điều lệ Tập đoàn Bảo Việt; thực hiện trách nhiệm thành viên HĐQT theo quy định tại Quy chế hoạt động của HĐQT. Song song với việc hình thành các Ủy ban giúp việc thuộc HĐQT, mô hình tổ chức được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các Khối chức năng.

     

    Việc hình thành các Khối chức năng đa tạo ra những ưu việt rõ ràng trong khâu quản lý, điều hành, cụ thể: đáp ứng được các chuẩn mực về quản trị doanh nghiệp tiên tiến; việc tổ chức bộ máy mang tính năng động cao, có thể được điều chỉnh tùy theo từng thời kỳ cho phù hợp với việc quản lý kinh doanh; giúp Lãnh đạo Tập đoàn thực hiện việc quản trị doanh nghiệp theo hướng tập trung; tạo lập được tính chuyên môn hóa cao; quá trình ra các quyết định được kịp thời, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động và kinh doanh của Tập đoàn. Việc xác định nhiệm vụ cụ thể của các Khối chức năng là cơ sở để xây dựng bản mô tả công việc đối với từng chức danh công việc và xây dựng chính sách lương, thưởng phù hợp nhằm thu hút nhân sự có năng lực, góp phần vào quá trình đổi mới và góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Tập đoàn.

     

    admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Thư Chi Đoàn Thôn Năng Nổ
  • Công Tác Đối Ngoại Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới
  • Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Thanh Toán Trong Doanh Nghiệp
  • 5 Tính Năng Nổi Bật Của Máy Đếm Tiền Silicon 8 Plus
  • Viên Uống Điều Trị Tiền Liệt Tuyến Blackmores Prostate Health Formula 60 Capsules
  • Thế Mạnh Của Cơ Cấu Tổ Chức Theo Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Một Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Làm Thành Viên Tổ Chuyên Gia, Tổ Thẩm Định Thầu Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Tham Gia, Trách Nhiệm, Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Gia Đấu Thầu
  • Hướng Dẫn Quy Định Về Nhân Sự Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu ?
  • Cơ cấu chức năng là cơ cấu tổ chức quản trị mà các nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận một chức năng nhất định.

    Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất tổ chức. Chẳng hạn các bộ phận chức năng của một bệnh viện được phân chia khác hẳn so với các bộ phận trong một công ty sản xuất giấy hoặc công ty thương mại.

    Đặc điểm cơ cấu chức năng là mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp.

    Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ người đứng đầu tổ chức và cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau. Các chuyên gia lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách.

    – Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề. Các nhà quản trị chức năng có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ. Rất khác mô hình khác như mô hình theo ma trận hay dự án, mỗi một bộ phận hoặc nhân viên có nhiều “vai”, do sự phân công rất rõ và chuyên môn hóa rất rõ trong mô hình này, để làm tròn nhiệm vụ, đòi hỏi bộ phận phải rất sâu về nghiệp vụ, đồng thời mô hình này cũng tạo điều kiện để bộ phận sâu về nghiệp vụ do hằng ngày đều chỉ làm những nhiệm vụ được phân công và lặp đi lặp lại.

    – Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận. Trong cơ cấu theo chức năng, các bộ phận gần như phân rõ quyền lực và có lằn ranh công việc rất rõ, nên mỗi bộ phận như một “vương quốc” mà tại đó các “thần dân” rất gắn kết với nhau. Đồng thời người quản lý bộ phận phải chịu trách nhiệm cao nhất về năng suất lao động của bộ phận, nên họ thường tập trung vào sự phối hợp, tính nhịp nhàng cũng như hiệu quả của bộ phận mình.

    – Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận. Điều này đã quá rõ, do sự nhịp nhàng và chuyên môn hóa, nên ăng suất rất cao, từ đó giảm khá nhiều chi phí về nguồn lực trong cùng bộ phận.

    – Việc lãnh đạo chỉ chú trọng vào những công việc hàng ngày, giảm sự truyền thông, trao đổi giữa các bộ phận. Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.

    – Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Khi không có sự thống nhất giữa các chuyên gia ở các bộ phận khác nhau,việc phối hợp, hợp tác với các bộ phận khác sẽ khó khăn.

    – Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Mặt khác, người thừa hành mệnh lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh. Thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau.

    Mong rằng câu trả lời giải đáp một phần thắc mắc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ (Phòng 7)
  • Mô Hình Cộng Đồng Hộ Dân Tổ Chức Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Giải Pháp Cách Âm Cho Nhà Chung Cư
  • Chọn Giải Pháp Cách Âm Cho Căn Hộ Chung Cư
  • Giải Pháp Cách Âm Cho Nhà Chung Cư
  • Giải Pháp Cách Âm, Hạn Chế Tiếng Ồn Cho Nhà Chung Cư
  • Giải Pháp Cách Âm Cho Căn Hộ Chung Cư, Nhà Phố
  • (Xây dựng) – Sáng 18/12, Công ty Cổ phần Đầu tư & phát triển công nghệ Đại học Xây dựng (NUCETECH), Khoa Kiến trúc & Quy hoạch trường Đại học Xây dựng phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư & phát triển Bất động sản (NUCETECH-R) tổ chức Hội thảo giới thiệu giải pháp Mô hình “Cộng đồng hộ dân tổ chức liên kết cải tạo chung cư cũ”.

    TS.KTS Nguyễn Cao Lãnh – Trưởng Khoa Kiến trúc và Quy hoạch rất hy vọng mô hình sớm được nhân rộng và đem lại hiệu quả.

    Trên cả nước, trong đó có Hà Nội, có hàng nghìn khu chung cư, tập thể cũ cần cải tạo. Tuy nhiên, kết quả còn khá khiêm tốn do gặp nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện. Với tiêu chí hoạt động lấy phục vụ quốc gia, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư làm trọng, chúng ta cần nhận thức rằng việc cải tạo chung cư cũ là vấn đề cấp bách, ảnh hưởng tới cuộc sống và an toàn sinh mạng của nhân dân.

    Đây cũng là vấn đề mà NUCETECH và trường Đại học Xây dựng đã nghiên cứu giải quyết. Hiện tại, việc cải tạo chung cư cũ được thực hiện theo mô hình “Người dân chờ chủ đầu tư đến đầu tư xây dựng”. Trong quá trình này, xảy ra mẫu thuẫn lợi ích giữa người dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết các mâu thuẫn này hoặc thường làm dự án kéo dài hặc chưa thể cải tạo, người dân vẫn phải sống trong chung cư xuống cấp, rất nguy hiểm.

    Trên thế giới, nhiều quốc gia như Mỹ, Đức… đã ứng dụng mô hình “Cộng đồng hộ dân tổ chức liên kết cải tạo chung cư cũ”. Trong mô hình này, người dân cùng với chính quyền và các nhà khoa học tiến hành tổ chức cải tạo chung cư cũ. Đây là mô hình không có mâu thuẫn giữa lợi ích của dân cư với nhà đầu tư bởi chính họ là nhà đầu tư. Nhóm nghiên cứu tin rằng, mô hình hoàn toàn phù hợp với điều kiện Việt Nam để giải quyết vấn đề chung cư cũ đang ngày càng xuống cấp và nguy hiểm, mang lại lợi ích trực tiếp cho cộng đồng và xã hội. Đồng thời, nghiên cứu để ứng dụng mô hình này tại Việt Nam và dự kiến tổ chức hội thảo giới thiệu mô hình tới các cơ quan chức năng, các nhà khoa học và cộng đồng dân cư.

    Phát biểu khai mạc hội thảo, chúng tôi Nguyễn Cao Lãnh – Trưởng Khoa Kiến trúc và Quy hoạch chia sẻ: Mô hình này sẽ được thí điểm tại một khu chung cư cũ trên đường Giải Phóng, Hà Nội. Như vậy, mô hình này không chỉ là lý thuyết, mà là một trường hợp cụ thể, đó cũng là một trong những tiêu chí hoạt động của trường Đại học Xây dựng là khoa học gắn liền với thực tiễn.

    Ngoài ra, hội thảo này góp phần giải quyết một vấn đề vừa có tính cấp thiết, vừa có tính phức tạp và khó khăn, vì vậy, tôi hy vọng rằng đây sẽ là điểm gợi mở, tạo quan tâm cho mọi người. Hội thảo cũng đánh giá cao những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, nghiên cứu, cơ quan chức năng để trường Đại học Xây dựng hoàn thiện hơn nữa mô hình, áp dụng thí điểm thành công. Từ đó, nhân rộng mô hình ra cả nước, góp phần giải quyết vấn đề cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ đang vô cùng bức xúc hiện nay.

    Mô hình cộng đồng hộ dân tổ chức liên kết cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ là một dạng của mô hình xã hội hóa đầu tư cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn hiện tại (đến năm 2030); phù hợp với các quy định của Nhà nước, trước hết là Nghị định số 101/2015/NĐ- CP ngày 20/11/2015 của Chính phủ về cải tạo và xây dựng lại nhà chung cư. Song cũng có những khác biệt riêng về phương tức thực hiện.

    Mô hình Cộng đồng hộ dân tổ chức liên kết cải tạo chung cư cũ.

    Đặc biệt, trong mô hình này ngoài Ban đại diện cộng đồng hộ dân và chủ đầu tư sẽ xuất hiện thêm các tổ chức khác cùng tham gia như ngân hàng, đơn vị tư vấn giám sát của cộng đồng hộ dân…

    Và tham luận Các mô hình cải tạo chung cư cũ hiện nay: Tại sao không thàn công? – Từ quan điểm của nhà khoa học và kinh nghiệm thế giới của TS. Nguyễn Huy Dần – trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Tham luận Mô hình cộng đồng hộ dân tổ chức liên kết cải tạo chung cư cũ do TS. Phạm Đình Tuyển – Khoa Kiến trúc và Quy hoạch trình bày.

    Diệu Anh

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thúc Đẩy Cải Tạo Chung Cư Cũ
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Cải Tạo Xây Dựng Chung Cư Cũ
  • Luận Văn Thực Trạng Và Biện Pháp Cải Tạo Nhà Chung Cư Cũ Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội
  • Giải Pháp Cải Tạo Chung Cư Cũ Tại Hà Nội Hiện Nay
  • Giải Pháp Cải Tạo Chung Cư Cũ, Giai Phap Cai Tao Chung Cu Cu
  • Hình Thức Của Các Tổ Chức Tín Dụng, Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Các Tổ Chức Tín Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Cạnh Tranh Của Các Tổ Chức Tín Dụng Trong Dự Thảo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng
  • Lương Trưởng Thôn Có Cao Không?
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thôn, Tổ Dân Phố
  • Chi Bộ Tổ Dân Phố Số 6 Phường Việt Hưng Làm Tốt Công Tác Xây Dựng Đảng, Hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Bảo Vệ Dân Phố, Dân Phòng Sẽ Có Tên Gọi Mới
  • Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Mỗi một loại tổ chức tín dụng lại có hình thức tổ chức khác nhau, nhằm thực hiện chức năng của riêng mình. Tư vấn Việt luật sẽ phân tích hình thức, người đại diện của các tổ chức tín dụng trong bài viết sau:

    1.Tổ chức tín dụng là ngân hàng:

    Khoản 2 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: ” Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” Trong đó:

    – Ngân hàng thương mại là ngân hàng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.

    – Ngân hàng chính sách: là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao như phục vụ cho việc thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của nhà nước.

    – Ngân hàng hợp tác: là ngân hàng do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ lẫn nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống, lợi nhuận ko phải là mục tiêu chính. Do đó, ngân hàng hợp tác cho vay chủ yêu là các thành viên trong tổ chức mình, việc cho người ko phải là thành viên vay là rất hạn chế.

    Khoản 1, 2 và 5 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 201o quy định:

    1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức thành lập công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

    5. Ngân hàng hợp tác xã… tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.”

    2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

    Khoản 4 Điề 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: ” Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

    Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.” Trong đó:

    + Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

    + Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Khoản 5 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: ” Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.

    Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: ” Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

    Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.

    5. Ý nghĩa của việc phân loại:

    + Đối với các tổ chức tín dụng: giúp cho tổ chức tín dụng biết mình nằm ở nhóm nào, áp dụng văn bản pháp luật nào để từ đó tuân thủ theo đúng pháp luật.

    + Đối với nhà nước: giúp nhà nước căn cứ vào đó áp dụng biện pháp đảm bảo an toàn đối với từng loại hình, căn cứ để giới hạn hoạt động phù hợp với bản chất, chức năng, nghiệp vụ.

    6. Người đại diện theo pháp luật của các tổ chức tín dụng:

    Điều 12 Luật các tổ chức tín dụng 2012 quy định:

    + Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:

    – Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;

    – Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.

    + Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

    7. Văn bản pháp luật áp dụng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Mô Hình Tổ Chức Thực Hiện Chức Năng Đại Diện Chủ Sở Hữu Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Tại Các Tổ Chức Tín Dụng, Doanh Nghiệp
  • Quyền Được Nhận Tiền Gửi Của Các Loại Tổ Chức Tín Dụng
  • Đặc Điểm Cho Vay Của Tổ Chức Tín Dụng
  • Thống Nhất Chức Năng, Nhiệm Vụ, Bộ Máy Của Tổ Chức Đảng Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Tiếp Tục Thực Hiện Tốt Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Đảng Trong Công Ty Liên Doanh Với Nước Ngoài
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng Trong Mô Hình Tcp/ip

    --- Bài mới hơn ---

  • Camera Ip Là Gì? Chức Năng Và Những Ưu Điểm Của Camera Ip
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng
  • Chức Năng Của Gateway Trong Hệ Thống Mạng Ip
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Từng Tầng Tcp/ip Là Gì?
  • Ip Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về Địa Chỉ Ip
  • Mô hình TCP/IP là gì?

    TCP/ IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyền nhận/ Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để truyền tải và kết nối các thiết bị trong mạng Internet. TCP/IP được phát triển để mạng được tin cậy hơn cùng với khả năng phục hồi tự động.

    Ý tưởng hình thành mô hình TCP/IP được bắt nguồn từ Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970. Trải qua vô số năm nghiên cứu và phát triển của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của không ít các nhóm nghiên cứu. Đầu năm 1978, giao thức TCP/ IP được ổn định hóa với giao thức tiêu chuẩn được dùng hiện nay của Internet đó là mô hình TCP/IP Version 4.

    Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra thành công. Cũng bắt đầu từ đây, cuộc thử nghiệm thông nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra nhiều hơn và đều đạt được kết quả tốt. Cũng chính vì điều này, một cuộc hội thảo được Internet Architecture Broad mở ra, với sự tham dự của hơn 250 đại biểu của các công ty thương mại, từ đây giao thức và mô hình TCP/IP được phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới.

    Cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP

    Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức. Trong đó IP (Giao thức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêm các thông tin dẫn đường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu. Và giao thức TCP (Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi qua mỗi trạm. Trong quá trình này, nếu giao thức TCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lại một gói tin khác. Quá trình hoạt động này sẽ được làm rõ hơn ở chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP.

    Chức năng của các tầng trong mô hình TCP/IP

    Một mô hình TCP/IP tiêu chuẩn bao gồm 4 lớp được chồng lên nhau, bắt đầu từ tầng thấp nhất là Tầng vật lý (Physical) → Tầng mạng (Network) → Tầng giao vận (Transport) và cuối cùng là Tầng ứng dụng (Application).

    Tầng 4 – Tầng Ứng dụng (Application)

    Đây là lớp giao tiếp trên cùng của mô hình. Đúng với tên gọi, tầng Ứng dụng đảm nhận vai trò giao tiếp dữ liệu giữa 2 máy khác nhau thông qua các dịch vụ mạng khác nhau (duyệt web, chat, gửi email, một số giao thức trao đổi dữ liệu: SMTP, SSH, FTP,…). Dữ liệu khi đến đây sẽ được định dạng theo kiểu Byte nối Byte, cùng với đó là các thông tin định tuyến giúp xác định đường đi đúng của một gói tin.

    Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máy chủ trong cùng một mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến. Tại đây dữ liệu sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn 64KB. Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển và sau đó là dữ liệu.

    Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP. Trong đó, TCP đảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thông tin từ thứ tự dữ liệu cho đến việc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu. Trái với điều đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo được chất lượng dữ liệu được gửi đi.

    Gần giống như tầng mạng của mô hình OSI. Tại đây, nó cũng được định nghĩa là một giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu một cách logic trong mạng. Các phân đoạn dữ liệu sẽ được đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạng chuyển mạch mà nó dùng để truyền dữ liệu. Lúc này, các gói tin được chèn thêm phần Header chứa thông tin của tầng mạng và tiếp tục được chuyển đến tầng tiếp theo. Các giao thức chính trong tầng là IP, ICMP và ARP.

    Là sự kết hợp giữa tầng Vật lý và tầng liên kết dữ liệu của mô hình OSI. Chịu trách nhiệm truyền dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng. Tại đây, các gói dữ liệu được đóng vào khung (gọi là Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được chỉ định ban đầu.

    Với nội dung đã trình bày, TOTOLINK mong muốn người dùng sẽ có thêm kiến thức về quá trình truyền tải một gói tin trong mạng. Quan trọng hơn là có cái nhìn khái quát hơn về mô hình TCP/IP, cũng như chức năng riêng của mỗi tầng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Itunes Là Gì, Các Tính Năng Cơ Bản Của Itunes Apple
  • Phân Biệt Tài Khoản Icloud Và Itunes
  • Itunes, Itools Là Gì? Công Dụng Và Cài Đặt Phiên Bản Itunes, Itools
  • Cách Kết Nối Chức Năng Tìm Iphone. Cách Thức Hoạt Động Của Apple
  • Chức Năng Tty Trên Iphone Là Gì Dùng Như Thế Nào
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Dân Quân Binh Chủng
  • Tình Hình Hoạt Động Tại Công Ty Cổ Phần Bibica
  • Bài Tiểu Luận Về Công Ty Bibica
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Thành Phố
  • Kết quả

    Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng:

    Cơ cấu chức năng lần đầu tiên được áp dụng với chế độ đốc công. Sau đó phạm vi ứng dụng của nó được mở rộng ra phù hợp với khối lượng công tác quản trị ngày càng lớn. Mô hình biểu diễn cơ cấu chức năng như sau:

    Cơ cấu chức năng là cơ cấu tổ chức quản trị mà các nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận một chức năng nhất định.

    Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất tổ chức. Chẳng hạn các bộ phận chức năng của một bệnh viện được phân chia khác hẳn so với các bộ phận trong một công ty sản xuất giấy hoặc công ty thương mại.

    Đặc điểm cơ cấu chức năng là mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp.

    Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ người đứng đầu tổ chức và cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau. Các chuyên gia lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách.

    – Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề. Các nhà quản trị chức năng có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ.

    – Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận.

    – Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận.

    – Việc lãnh đạo chỉ chú trọng vào những công việc hàng ngày, giảm sự truyền thông, trao đổi giữa các bộ phận. Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.

    – Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Khi không có sự thống nhất giữa các chuyên gia ở các bộ phận khác nhau,việc phối hợp, hợp tác với các bộ phận khác sẽ khó khăn.

    – Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Mặt khác, người thừa hành mệnh lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh. Thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau.

    Nguồn:TS. Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Cơ Cấu Tổ Chức Là Gì? Mô Hình Cơ Cấu Tổ Chức Phổ Biến Cho Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa Bibica
  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Ngân Hàng Và Tổ Chức Tài Chính Phi Ngân Hàng : Verig
  • Quản Lý Tổ Chức Tín Dụng Phi Ngân Hàng
  • Các Rối Loạn Tiểu Cầu Nội Tại Di Truyền
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Và Cán Bộ Công Chức Văn Phòng Ubnd Huyện
  • Cơ cấu tổ chức là bước đầu tiên trong việc quản lý doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp xây dựng được mô hình hiệu quả, hoạt động kinh doanh sẽ trở nên ổn định và duy trì được lợi thế cạnh tranh. Trong bài viết này, JobTest sẽ đề cập đến những mô hình cơ cấu tổ chức đang phổ biến hiện nay.

    Cơ cấu tổ chức là gì?

    Cơ cấu tổ chức (Organization Structure) là sơ đồ xác định cách thức hoạt động trong doanh nghiệp. Ví dụ như các hoạt động phối hợp và giám sát. Đây sẽ là nền tảng quy định các cấp bậc trong doanh nghiệp, mối quan hệ báo cáo và quy trình trao đổi thông tin giữa các vị trí. Điều này nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động trong doanh nghiệp được diễn ra theo một quy chuẩn nhất định.

    Các yêu cầu đặc ra cho một mô hình hoàn thiện là:

    • Sắp xếp, bố trí, và phối hợp hoạt động của nhân sự một cách hiệu quả

    • Quản lý các hoạt động của tổ chức

    • Linh hoạt thay đổi theo tình hình thực tế của doanh nghiệp

    • Khuyến khích và tạo động lực để nhân sự phấn đấu trong công việc

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức là gì?

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức hay còn được gọi là biểu đồ tổ chức là một bản vẽ trực quan, thể hiện cấu trúc của doanh nghiệp. Trong đó sẽ mô tả rõ vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm và quan hệ giữa các cá nhân trong công ty. Từ đó, nhân sự sẽ có cái nhìn tổng quan về cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động trong doanh nghiệp.

    Dù doanh nghiệp đang là startup, xí nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp dịch vụ thì đều cần sơ đồ cơ cấu tổ chức. Và phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

    • Hiển thị cấu trúc và hệ thống thứ bậc rõ ràng

    • Làm rõ tầm quan trọng, trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả vị trí

    • Thể hiện được số lượng nhân viên cấp dưới trong từng phòng ban

    Nhìn chung, thông qua sơ đồ, người quản trị nhân sự sẽ hiểu được cách phân bổ nhân viên cấp dưới và các nguồn lực hiện tại.

    Đặc điểm của cơ cấu tổ chức 

    Một cơ cấu tổ chức sẽ bao gồm các yếu tố, đặc điểm sau đây

    Tuyến mệnh lệnh 

    Đây là một trong những yếu tố căn bản để xây dựng cơ cấu tổ chức. Suy cho cùng, điều này sẽ nhằm mục đích sắp xếp quy trình nhận lệnh và báo cáo của cấp bậc nhân viên. Việc xây dựng tuyến mệnh lệnh có chức năng tạo ra bộ khung căn bản cho sự hoàn thiện mô hình sau này.

    Số lượng nhân sự cấp dưới

    Yếu tố này thể hiện số lượng nhân viên mà trưởng bộ phận có thể quản lý hiệu quả. Khi số lượng cấp dưới tăng lên, doanh nghiệp nên cân nhắc đến việc tách phòng ban hoặc tăng cường số lượng nhân sự cấp trên.

    Phân quyền quyết định

    Doanh nghiệp cần làm rõ ai nắm quyền ra quyết định trong tổ chức. Câu trả lời sẽ giúp doanh nghiệp biết tổ chức đang thuộc loại cơ cấu nào. Thông thường sẽ có 2 trường hợp

    • Nếu quyền quyết định chỉ tập trung vào một cá nhân thì doanh nghiệp thuộc cơ cấu tập trung

    • Nếu quyền quyết định được trao cho nhiều cá nhân thì doanh nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức phân cấp

    Phân chia phòng ban 

    Điều này giúp phục vụ cho quá trình chuyên môn hóa tổ chức. Tính chuyên môn hóa cao sẽ làm tăng năng suất làm việc của nhân viên vì họ chỉ tập trung làm tốt việc chuyên môn. Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến bất lợi là nhân viên sẽ bị hạn chế tính linh hoạt, không làm việc đa nhiệm được.

    Phân chia nhiệm vụ

    Mô hình cơ cấu tổ chức

    Cơ cấu tổ chức phân quyền (Hierarchical Organization)

    Đây là hình thức cơ bản nhất. Theo đó, chỉ thị được ban hành từ cấp cao nhất. Sau đó truyền đạt xuống những quản lý cấp trung rồi đến nhân viên cấp dưới. Báo cáo của nhân viên cấp dưới sẽ được gửi lên quản lý cấp trung. Từ đây, sẽ được tổng hợp và gửi lên các lãnh đạo cấp cao. Nếu nhân viên cấp dưới cần đề xuất ý kiến, cũng sẽ làm theo đúng quy trình báo cáo, tức thông qua quản lý cấp trung.

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức phân quyền

    • Nghĩa vụ, trách nhiệm và phạm vi quyền hạn được quy định rõ ràng

    • Nhân viên biết rõ mình sẽ nhận lệnh từ ai và báo cáo cho ai

    • Lộ trình thăng tiến được xác định rõ ràng

    • Hạn chế tối đa sự chồng chéo và trùng lặp trong quyền hạn 

    Hạn chế của cơ cấu tổ chức phân quyền

    • Bộ máy cồng kềnh, cần thông qua nhiều bước và cấp bậc trước khi quyết định được thực thi

    • Vô tình tạo nên khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên vì không còn sự giao tiếp thường xuyên

    • Thiếu sự phối hợp giữa những phòng ban

    • Hiện tượng chuyên quyền của quản lý cấp trung cũng thường xuyên diễn ra.

    Cơ cấu tổ chức theo chức năng (Functional Organization) 

    Đây là hình thức mà từng chức năng quản lý được tách ra thành một phòng ban riêng biệt. Đặc thù của mô hình này là những nhân viên cấp dưới phải thật sự am hiểu chuyên môn và nghiệp vụ trong phòng ban của mình.

    Theo Terry, “Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức theo chức năng sẽ được chia thành 1 số chức năng như Tài chính, Sản xuất, Bán hàng, Nhân sự, Phát triển thị trường. Mỗi phòng ban được đảm nhận bởi một chuyên gia.”

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo chức năng

    • Nhân viên trong từng bộ phận sẽ nhận được những chỉ dẫn chi tiết từ người quản lý trực tiếp

    • Trách nhiệm của nhân viên và từng bộ phận được xác định rõ ràng

    • Tính chuyên môn hóa được đảm bảo vì mỗi phòng ban có một nhiệm vụ chuyên biệt

    • Mức độ chuyên môn hóa cao giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, từng bước tiến đến sản xuất đồng loạt và tiêu chí hóa

    Hạn chế của cơ cấu tổ chức theo chức năng

    • Sự phối hợp giữa các phòng ban sẽ trở nên lỏng lẻo do chỉ tập trung vào công việc chuyên môn

    • Bộ máy cồng kềnh, thiếu khả năng đưa ra quyết định tức thì

    • Việc thực thi và giám sát không thể diễn ra cùng lúc

    • Các xung đột về quyền quyết định có thể xảy ra do có những thứ hạn ngang nhau trong cùng một bộ phận

    Cơ cấu tổ chức kết cấu ma trận (Matrix Organization)

    Cơ cấu tổ chức này được vận hành theo hình thức đa chiều. Theo đó, thông tin có thể được truyền đi theo cả chiều ngang (tuyến dòng sản phẩm hay cơ sở hoạt động) và chiều dọc (tuyến chức năng hoạt động).

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức kết cấu ma trận

    • Tính linh hoạt được nâng cao tối đa, luồng thông tin xử lý công việc không bị cản trở

    • Giúp doanh nghiệp nâng cao công suất và hiệu quả công việc

    • Hạn chế được những nhược điểm của mô hình phân quyền

    Hạn chế của cơ cấu tổ chức kết cấu ma trận

    • Kết cấu ma trận được xem là cơ cấu tổ chức khó xây dựng nhất vì các nguồn lực bị kéo theo nhiều hướng

    • Mất thời gian để nhân sự mới có thể làm quen với mô hình này

    • Dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các phòng ban cùng thực hiện dự án

    • Khó đánh giá chính xác năng lực của nhân viên cấp dưới do nhiều phòng ban cùng tham gia dự án

    Cấu trúc phẳng (Flat Organization) 

    Đây là một cơ cấu tổ chức rất đặc biệt, phá vỡ những quy tắc truyền thống. Theo cấu trúc này, nhân sự trong doanh nghiệp sẽ không phân biệt vị trí, chức vụ. Và mọi người đều có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi như nhau. Đây có thể xem là mô hình tự quản lý và chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít nhân sự.

    Ưu điểm của cấu trúc phẳng

    • Tiết kiệm ngân sách do lượt bỏ những vị trí quản lý cấp trung

    • Tinh gọn bộ máy, luồng xử lý công việc được rút ngắn tối đa

    • Nhân viên dễ dàng kết nối và chia sẻ nguồn lực trong công việc

    • Nâng cao mức độ nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên

    • Nhân viên được chủ động đóng góp ý kiến và tham gia vào dự án mà họ hứng thú

    • Là mô hình lý tưởng cho doanh nghiệp nhỏ hoặc trong quá trình startup

    Hạn chế của cấu trúc phẳng

    • Doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất kiểm soát do không ai chịu trách nhiệm quyết định chính

    • Khó khăn trong việc giám sát và đo lường hiệu quả làm việc của nhân viên

    • Hiện tượng quá tải dễ dàng xảy ra do một nhân viên cùng lúc đảm nhận nhiều công việc

    • Lộ trình thăng tiến không được xác định rõ ràng, nhân viên trở nên thiếu động lực

    • Mô hình không phù hợp với các doanh nghiệp lớn

    Quản trị phi tập trung (Holacratic Organizations) 

    Cơ cấu tổ chức này không quan tâm đến chức danh, cấp bậc. Khác với cấu trúc phẳng, trong mô hình này, công việc sẽ tiến hành phân công theo vai trò. Một nhân viên cấp dưới có thể phụ trách nhiều công việc khác nhau, thậm chí là của những phòng ban khác nhau. 

    Nhân viên sẽ tự quản lý và đóng vai trò là sếp của mình. Vì thế, tính minh bạch luôn là yếu tố quan trọng nhất. Đây là cơ cấu tổ chức phổ biến tại các doanh nghiệp SME và tổ chức phi lợi nhuận của nhiều nước trên thế giới.

    Ưu điểm của cấu trúc quản trị phi tập trung

    • Vai trò, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi vị trí đều được xác định rõ

    • Đề cao việc tự quản trị bản thân theo đúng đường lối đã đề ra của doanh nghiệp

    • Bộ máy linh hoạt, luồng xử lý công việc được đảm bảo

    • Dễ dàng cho công cuộc tái cấu trúc khi doanh nghiệp muốn thay đổi

    Hạn chế của cấu trúc quản trị phi tập trung

    • Dễ xảy ra mâu thuẫn về quyền lợi giữa các phòng ban

    • Nhân sự mới cần nhiều thời gian để làm quen với mô hình này

    • Do không có cấp quản lý nên quá trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên gặp không ít khó khăn

    Làm sao để lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp?

    Yếu tố khách quan

    Nếu thị trường kinh doanh không có nhiều biến động thì doanh nghiệp nên chọn cơ cấu tổ chức có tính ổn định cao. Ngược lại, doanh nghiệp nên chọn những mô hình giàu tính linh hoạt, đảm bảo công việc được xử lý nhanh chóng. Đây cũng chính là lý do vì sao sau khi tái cấu trúc doanh nghiệp, nhiều nhà quản trị đã triển khai tổ chức theo hướng linh hoạt và mềm dẻo hơn.

    Chiến lược của tổ chức 

    Đây là tiền đề quan trọng trong công cuộc xây dựng doanh nghiệp. Thực chất cơ cấu tổ chức được triển khai để thực thi thành công chiến lược của tổ chức. 

    Nguồn nhân lực

    Yếu tố sau cuối tác động là nguồn nhân lực. Tất cả những vấn đề như yêu cầu của nguồn nhân lực, tính phức tạp cũng như hình thức công việc mà nhân viên tham gia đều cần được cân nhắc. Đối với những doanh nghiệp lớn, nhiều phòng ban thì tổ chức phân quyền sẽ là lựa chọn lý tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Thứ Tám: Đoàn Phụ Trách Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Ctrl Là Gì? – Những Điều Bạn Phải Biết Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Tổng Hợp Công Dụng Của Tổ Yến Đối Với Sức Khỏe Con Người.
  • Quy Định Nhiệm Vụ Công Việc Của Tổ Văn Phòng
  • Kỹ Năng Của Tổ Trưởng Sản Xuất Chuyên Nghiệp
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tổ Chức Bộ Máy Hệ Thống Chính Trị
  • Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị
  • Vị Trí, Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị
  • Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Tại Việt Nam
  • Khái niệm hệ thống chính trị, mô hình tổ chức hệ thống chính trị; những yếu tố tác động và quy định mô hình tổ chức của hệ thống chính trị

    I. Khái niệm chung 1. Khái niệm hệ thống chính trị

    Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị và chính trị-xã hội trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền.

    Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp, nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền.

    Ở nước ta, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể của quyền lực. Bởi vậy, hệ thống chính trị ở nước ta là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp khác của nhân dân được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.

    Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay có những đặc điểm cơ bản sau:

    Một là, các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta đều lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đều được tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng, ghi rõ trong hoạt động của từng tổ chức.

    Hai là, hệ thống chính trị ở nước ta đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng là một tổ chức trong hệ thống chính trị nhưng có vai trò lãnh đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị. Trong điều kiện cụ thể ở nước ta, do những phẩm chất của mình – Đảng là đại biểu cho ý chí và lợi ích thống nhất của các dân tộc; do truyền thống lịch sử mang lại và do những thành tựu rất to lớn đạt được trong hoạt động thực tiễn cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng… làm cho Đảng ta trở thành Đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện lý tưởng của Đảng, nhân dân tự nguyện đi theo Đảng, thừa nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tế. Đây là đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị ở nước ta.

    Ba là, hệ thống chính trị ở nước ta được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc này được tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta thực hiện.

    Việc quán triệt và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ là nhân tố cơ bản đảm bảo cho hệ thống chính trị có được sự thống nhất về tổ chức và hành động nhằm phát huy sức mạnh đồng bộ của toàn hệ thống cũng như của mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị.

    Bốn là, hệ thống chính trị bảo đảm sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân, tính dân tộc rộng rãi.

    2. Khái niệm m(1) Mô hình tổ chức ô hình tổ chức hệ thống chính trị

    Đây là đặc điểm khác biệt căn bản của hệ thống chính trị ở nước ta với hệ thống chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, sự thống nhất lợi ích giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động cũng như cả dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

    Mô hình là khái niệm được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, do đó, khái niệm mô hình được được tiếp cận từ nhiều góc độ, cấp độ khác nhau.

    Theo Từ điển Tiếng Việt, mô hình có 2 nghĩa: 1) Vật cùng hình dạng nhưng được làm thu nhỏ lại hoặc phóng to lên, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của vật thật để tiện trình bày, nghiên cứu. Mô hình máy bay; Mô hình khu đô thị mới. 2) Hình thức diễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưng chủ yếu của một đối tượng, để nghiên cứu đối tượng ấy. Mô hình của câu đơn.

    Cũng có ý kiến cho rằng mô hình là một bản thiết kế, một sự mô phỏng (phỏng theo) về một khách thể (một sự vật, hiện tượng, quá trình) đã, đang, sẽ hoặc có thể hiện hữu.

    Trong nghiên cứu, mô hình (model) là sự đơn giản hóa hiện thực một cách có chủ định.Nó cho phép nhà nghiên cứu bỏ qua các mặt thứ yếu để tập trung vào phương diện chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng đối với vấn đề nghiên cứu.

    Trong hoạt động xã hội, các chủ thể hành động tương tác với nhau để trao đổi vật chất, năng lượng, thông tin, tạo ra những mối liên hệ và quan hệ xã hội. Những tương tác xã hội lặp đi lặp lại cố kết con người lại với nhau, có quy tắc nhất định, ít tự phát hơn, có cơ cấu đoán trước được, hình thành những mô hình xã hội ( mô hình làng văn hóa; mô hình nông thôn mới). Như vậy, mô hình xã hội lại là một khách thể sống động, có tính điển hình.

    Từ những cách tiếp cận và quan niệm khác nhau nêu trên, cho thấy: Mô hình là sự mô phỏng về một khách thể (một sự vật, hiện tượng, quá trình) đã, đang, sẽ hoặc có thể hiện hữu, nhưng cũng có thể là một khách thể hiện hữu có tính điển hình.

    Trong đời sống xã hội có rất nhiều loại mô hình được xây dựng bằng những chất liệu khác nhau (vật chất, hình ảnh, sơ đồ, ngôn ngữ, số, ký hiệu…), như: mô hình vật lý, mô hình hóa học, mô hình toán học, mô hình kinh doanh; mô hình nghiên cứu, mô hình trưng bày, mô hình thu nhỏ, mô hình phóng to, mô hình thực, mô hình ảo…

    Tổ chức là hình thức liên kết cụ thể giữa con người với con người để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Tập hợp người trong tổ chức không phải là một tập hợp hỗn độn mà là một tập hợp có trật tự, theo những nguyên tắc nhất định, có cơ cấu tổ chức, có sự bố trí, sắp xếp, phân công, phối hợp.

    Mỗi lĩnh vực, mỗi khoa học lại có cách tiếp cận riêng về tổ chức, nên đến nay có nhiều quan niệm khác nhau về tổ chức. Tuy nhiên, trong đời sống xã hội, tổ chức được hiểu phổ biến theo hai nghĩa: Thứ nhất, tổ chức là một hoạt động – hoạt động liên hiệp nhiều người lại để thực hiện một nhiệm vụ, mục tiêu nhất định. Thứ hai, tổ chức là một tập hợp người có trật tự để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt được mục tiêu nhất định.

    Tổ chức gắn liền với cơ cấu tổ chức, trong đó các nguồn lực được sắp xếp, hoạt động được phân chia, con người và các bộ phận được phối hợp nhằm thi mục tiêu của tổ chức. Là hình thức cấu tạo bên trong của tổ chức, cơ cấu tổ chức thể hiện mối quan hệ giữa những con người trong tổ chức, đồng thời thể hiện mô hình của tổ chức.Cơ cấu tổ chức thể hiện hình thức cấu tạo của tổ chức, bao gồm sự phân chia tổng thể tổ chức thành các bộ phận có tính độc lập tương đối để thực hiện các hoạt động nhất định và mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể.Tổ chức nào cũng có một mô hình cơ cấu tổ chức và để xây dựng, điều khiển một tổ chức bao giờ cũng cần một thiết kế mô hình tổ chức của tổ chức đó.

    Vậy, m ô hình tổ chức là loại mô hình xã hội, là cơ cấu tổ chức của một tổ chức hiện hữu có tính điển hình hay là thiết kế cơ cấu tổ chức của một tổ chức dự định sẽ xây dựng.

    Mô hình tổ chức thường được thể hiện bằng sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh, ngôn ngữ để mô tả cơ cấu, mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức.

    Tổng thể là tập hợp nhiều sự vật có quan hệ chặt chẽ với nhau, làm thành một thể thống nhất có những đặc trưng riêng (như: tổng thể kiến trúc, tổng thể nền kinh tế quốc dân). Theo nghĩa tính từ, là có tính chất tổng thể (như: quy hoạch tổng thể; có cái nhìn tổng thể).

    Mô hình tổ chức tổng thể là mô hình tổ chức của tất cả các bộ phận của tổ chức trong một thể thống nhất, bao quát.

    Các loại mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị + Theo chế độ xã hội (phương thức+ Theo thể chế đảng cầm quyền + Theo tính chất phát triển sản xuất): + Theo thể chế Nhà nước

    Mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị là cơ cấu tổ chức tổng thể hệ thống chính trị hiện hữu hay là thiết kế cơ cấu tổ chức của hệ thống chính trị dự định sẽ xây dựng.

    3.Khái niệm mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam

    Khái niệm mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị hàm nghĩa là mô hình có có tính bao quát, tính khung, là “đường viền lớn” của hệ thống chính trị, có sự phân biệt với mô hình tổ chức bộ máy chi tiết, cụ thể của một tổ chức, một bộ phận trong hệ thống chính trị.

    4.Vai trò của mô hình tổ chức của hệ thống chính trị – Xác định rõ vị trí, vai trò, – Là một bộ phận thuộc phương thức lãnh đạo của Đảng, phương thức cầm quyền của Đảng. – Ảnh hưởng lớn đến tập hợp, phát huy các nguồn lực của đất nước. – Giúp người lãnh đạo, quản lý nắm bắt rõ ràng tổ chức của hệ thống chính trị để lãnh đạo, quản lý đúng đắn, hiệu quả và định hướng kiện toàn tổ chức, tối ưu hóa tổ chức, nhân sự, – Giúp việc nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị. phương thức II. Những yếu tố tác động và quy định mô hình tổ chức của hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay 1. Yếu tố khách quan (1) Bản chất giai cấp của Đảng cầm quyền, Nhà nước xã hội chủ nghĩa hoạt động của hệ thống chính trị. chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ, cơ chế vận hành giữa các bộ phận trong hệ thống chính trị, do đó quy định sự phân chia, bố trí hợp lý hay không hợp lý các tổ chức bộ phận trong hệ thống chính trị.

    Tùy theo cách tiếp cận có thể chia mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị (gọi tắt là mô hình tổ chức hệ thống chính trị) ra những loại khác nhau, như:

    – Mô hình tổ chức hệ thống chính trị phong kiến; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị TBCN; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị XHCN;

    – Mô hình tổ chức hệ thống chính trị đa đảng cầm quyền; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị một đảng cầm quyền nổi trội; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị hai đảng thay nhau cầm quyền; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị nhất nguyên đa đảng; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị nhất nguyên một đảng duy nhất cầm quyền…

    – Mô hình tổ chức hệ thống chính trị phát triển; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị đang chuyển đổi;

    2. Yếu tố chủ quan:

    – Mô hình tổ chức hệ thống chính trị tam quyền phân lập; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị tập quyền; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị dân chủ; Mô hình tổ chức hệ thống chính trị quân chủ; Mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị hỗn hợp…

    (2) Trình độ nhận thức, kinh nghiệm của đảng

    Từ quan niệm về mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị nói chung nêu trên có thể thấy: Mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam là khái niệm chỉ cơ cấu tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay hay là thiết kế cơ cấu tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị Việt Nam dự định sẽ xây dựng.

    Các thành tố chủ yếu trong mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay cần thể hiện gồm:

    Học viện CTQG Hồ Chí Minh

    – Cơ cấu tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam; Cơ cấu tổ chức tổng thể của Đảng Cộng sản Việt Nam; Cơ cấu tổ chức tổng thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Cơ cấu tổ chức tổng thể của các tổ chức chính trị – xã hội.

    Trong đời sống xã hội,mô hình có tầm quan trọng rất lớn. Có những lĩnh vực, có những hoạt động trong đó việc xác định đúng hay sai mô hình hoạt động có tính quyết định thành bại, như mô hình tổ chức tập hợp quần chúng; mô hình kinh doanh…

    Từ thực tế xây dựng hệ thống chính trị trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị có những vai trò nổi bật sau:

    Với vai trò nêu trên cho thấy mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị Việt Nam có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng, kiện toàn tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị hiện nay, do đó quan hệ đến phương thức lãnh đạo, phương thức cầm quyền của Đảng; đến sự phát triển, ổn định và bền vững của chế độ, đất nước.

    Mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị Việt Nam phải phù hợp với việc Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do Nhân dân, vì nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

    (2) Thể chế đảng cầm quyền và nhà nước: Mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay dù đổi mới cách gì cũng phải phù hợp với thể chế một đảng cầm quyền duy nhất và quyền lực Nhà nước là thống nhất, đó là: Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

    (3) Lịch sử hình thành, phát triển hệ thống chính trị: Mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam được hình thành từ Cách mạng giành chính quyền tháng Tám năm 1945, được phát triển, thử thách trong quá trình cách mạng Việt Nam hơn 70 năm và đã được khẳng định bởi những tác dụng, đóng góp to lớn cho sự nghiêp cách mạng. Hiện nay, hệ thống chính trị Việt Nam đã phát triển thành hệ thống tổ chức to lớn, tinh vi, nhiều tầng nấc, bao trùm toàn bộ xã hội, gắn với việc làm, lợi ích của hàng chục vạn cán bộ, công chức.

    (4) Cơ cấu giai cấp, giai tầng xã hội; so sánh lực lượng; vai trò, sự đóng góp về chính trị, kinh tế, xã hội của các giai tầng: Khi thiết lập, đổi mới mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị bắt buộc phải tính đến, phản ánh được yếu tố cơ cấu giai cấp, giai tầng xã hội; so sánh lực lượng; vai trò, sự đóng góp về chính trị, kinh tế, xã hội của các giai tầng.

    (5) Yêu cầu phát triển đất nước: Đây là mệnh lệnh tối cao đối với mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tiêu chí cao nhất đánh giá tính hợp lý của hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị

    (6) Trình độ phát triển của đất nước, quốc gia: Mô hình tổ chức hệ thống chính trị không thể tách rời trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, quốc gia.

    (7) Trình độ dân trí, dân chủ: Trình độ dân trí, dân chủ của nhân dân, xã hội phát triển đến đâu thì mô hình tổ chức hệ thống chính trị phải phát triển phù hợp.

    (8) Quốc tế: Trong điều kiện, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, khi xây dựng, đổi mới mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam phải tính đến hiện trạng và xu hướng phát triển mô hình tổ chức hệ thống chính trị trên thế giới và những kinh nghiệm xây dựng, vận hành của mô hình tổ chức hệ thống chính trị trên thế giới.

    (1) Đường lối chính trị của Đảng: Đây là yếu tố quyết định mô hình tổ chức hệ thống chính trị. Mô hình tổ chức hệ thống chính trị phải đáp ứng, phục vụ thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng.

    Trình độ nhận thức lý luận của Đảng là cơ sở cho xác lập, đổi mới mô hình tổ chức hệ thống chính trị. Kinh nghiệm chính trị và xây dựng mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam của Đảng cũng là những cơ sở dữ liệu rất quan trọng cho đổi mới mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị Việt Nam

    (3) Bản lĩnh, ý chí chính trị của lãnh đạo Đảng: Đổi mới mô hình tổ chức tổng thể hệ thống chính trị là việc rất lớn, rất hệ trọng, ảnh hưởng tới xu hướng phát triển, sinh mệnh của đảng cầm quyền nên không dễ, phụ thuộc rất trực tiếp vào bản lĩnh, ý chí chính trị của lãnh đạo Đảng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề 3: Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Của Dân, Do Dân, Vì Dân
  • Chức Năng Quản Lý Văn Hóa, Giáo Dục Của Nhà Nước Việt Nam Giai Đoạn Hội Nhập Quốc Tế
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Bộ Máy Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì? Hệ Thống Cơ Quan Hành Pháp Của Việt Nam
  • Quyền Hành Pháp Theo Hiến Pháp Năm 2013: Những Vấn Đề Cần Tiếp Tục Hoàn Thiện
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Gateway Trong Hệ Thống Mạng Ip
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Từng Tầng Tcp/ip Là Gì?
  • Ip Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về Địa Chỉ Ip
  • Máy In Đa Chức Năng Chính Hãng
  • Máy In Đa Chức Năng Loại Nào Tốt Nhất
  • Internet tuy ngày một trở nên phổ biến và trở thành phương thức kết nối toàn cầu nhưng người dùng cơ bản vẫn chưa hiểu rõ cách thức hoạt động của Internet ra sao. Và TCP/IP là một phương thức truyền dẫn được sử dụng khá phổ biến đối với Internet ngày nay. Nhưng TCP/IP có mô hình ra sao? Chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP là gì? Viettelco mời bạn cùng đọc và tìm hiểu thông tin.

    TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyền nhận/Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để truyền tải và kết nối các thiết bị trong mạng Internet. TCP/IP được phát triển để mạng được tin cậy hơn cùng với khả năng phục hồi tự động.

    Ý tưởng hình thành mô hình TCP/IP được bắt nguồn từ Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970. Trải qua vô số năm nghiên cứu và phát triển của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của không ít các nhóm nghiên cứu. Đầu năm 1978, giao thức TCP/IP được ổn định hóa với giao thức tiêu chuẩn được dùng hiện nay của Internet đó là mô hình TCP/IP Version 4.

    Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra thành công. Cũng bắt đầu từ đây, cuộc thử nghiệm thông nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra nhiều hơn và đều đạt được kết quả tốt. Cũng chính vì điều này, một cuộc hội thảo được Internet Architecture Broad mở ra, với sự tham dự của hơn 250 đại biểu của các công ty thương mại, từ đây giao thức và mô hình TCP/IP được phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới.

    Cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP

    Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức. Trong đó IP (Giao thức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêm các thông tin dẫn đường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu. Và giao thức TCP (Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi qua mỗi trạm. Trong quá trình này, nếu giao thức TCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lại một gói tin khác. Quá trình hoạt động này sẽ được làm rõ hơn ở chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP.

    Chức năng của các tầng trong mô hình TCP/IP

    Một mô hình TCP/IP tiêu chuẩn bao gồm 4 lớp được chồng lên nhau, bắt đầu từ tầng thấp nhất là Tầng vật lý (Physical) → Tầng mạng (Network) → Tầng giao vận (Transport) và cuối cùng là Tầng ứng dụng (Application).

    Đây là lớp giao tiếp trên cùng của mô hình. Đúng với tên gọi, tầng Ứng dụng đảm nhận vai trò giao tiếp dữ liệu giữa 2 máy khác nhau thông qua các dịch vụ mạng khác nhau (duyệt web, chat, gửi email, một số giao thức trao đổi dữ liệu: SMTP, SSH, FTP,…). Dữ liệu khi đến đây sẽ được định dạng theo kiểu Byte nối Byte, cùng với đó là các thông tin định tuyến giúp xác định đường đi đúng của một gói tin.

    Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máy chủ trong cùng một mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến. Tại đây dữ liệu sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn 64KB. Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển và sau đó là dữ liệu.

    Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP. Trong đó, TCP đảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thông tin từ thứ tự dữ liệu cho đến việc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu. Trái với điều đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo được chất lượng dữ liệu được gửi đi.

    Là sự kết hợp giữa tầng Vật lý và tầng liên kết dữ liệu của mô hình OSI. Chịu trách nhiệm truyền dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng. Tại đây, các gói dữ liệu được đóng vào khung (gọi là Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được chỉ định ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Camera Ip Là Gì? Chức Năng Và Những Ưu Điểm Của Camera Ip
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng Trong Mô Hình Tcp/ip
  • Apple Itunes Là Gì, Các Tính Năng Cơ Bản Của Itunes Apple
  • Phân Biệt Tài Khoản Icloud Và Itunes
  • Itunes, Itools Là Gì? Công Dụng Và Cài Đặt Phiên Bản Itunes, Itools
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100