Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

--- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Microsoft Word: Indentation & Tab

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Như chúng ta đã biết, các thiết lập lề trang (Thẻ Page Layout/Nhóm Page Setup/ Margin) đã xác định khoảng cách lề mỗi bên của một đoạn văn bản. Với bài hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về cách thay đổi các khoảng cách này.

    1. Indentation

    – Left Indentation/ Thụt lề trái của đoạn

    • Để con trỏ vào dòng mà bạn muốn thụt lề trái.
    • Vào Thẻ Home/Nhóm Paragraph/Chọn Increase Indent hay đơn giản chỉ với nhóm phím Ctrl + M. Kích chọn nhiều lần nếu muốn khoảng cách lề lớn hơn. Khoảng cách mặc định cho mỗi lần thụt lề là 1.27cm (1 Tab).
    • Tương tự với trường hợp bạn muốn giảm khoảng cách lề trái, kích chọn Decrease Indent hay đơn giản chỉ với nhóm phím Ctrl + Shift+ M.

    – Right Indentation/Thụt lề phải của đoạn

    • Để con trỏ vào dòng mà bạn muốn thụt lề phải.
    • Vào Thẻ Page Layout/Nhóm Paragraph/nhập giá trị vào mục Indent Right hoặc kích vào các mũi tên để tăng giảm khoảng cách này.

    – First Line Indentation/Thụt lề trái dòng đầu tiên của đoạn

    • Để con trỏ vào dòng đầu tiên của đoạn mà bạn muốn thụt lề.
    • Vào Thẻ Page Layout/Nhóm Paragraph/ Mở hộp thoại Paragraph.
    • Nhập giá trị thụt lề trái hoặc phải chung của cả đoạn vào mục Before Text hoặc After Text. Chọn SpecialFirst line và thiết lập khoảng cách thụt lề trái trong Indetation Unit để thụt lề trái cho dòng đầu tiên (so với lề của đoạn).

    – Hanging Indentation/Thụt lề trái dòng bất kỳ của đoạn (trừ dòng đầu tiên)

    • Để con trỏ vào dòng bất kỳ mà bạn muốn thụt lề.
    • Vào Thẻ Page Layout/Nhóm Paragraph/ Mở hộp thoại
    • Nhập giá trị thụt lề trái hoặc phải chung của cả đoạn vào mục Before Text hoặc After Text. Chọn SpecialHanging và thiết lập khoảng cách thụt lề trái trong Indetation Unit để thụt lề trái cho dòng bất kỳ (trừ dòng đầu tiên) của đoạn.

    – Ngoài ra, có thể thay đổi trực tiếp bằng cách giữ chuột trái và kéo các biểu tượng trên thanh Ruler như hình sau:

    – Đối với First line indent và Hanging Indent, ta có thể chọn loại trước trên Tab Selector sau đó kích chuột vào vị trí bất kỳ trên thanh Ruler (xem phần 2)

    1. Tab Selector

    – Sử dụng phím Tab cho ta nhiều quyền kiểm soát hơn nữa về vị trí của văn bản. Khoảng cách mặc địch mỗi khi nhấn phím Tab là 0.5 inch (1.27cm) về phía phải. Việc thêm các điểm dừng Tab (Tab Stop) cho phép chúng ta linh hoạt hơn khi sử dụng công cụ hữu hiệu này.

    • Để con trỏ vào đầu dòng đầu tiên của đoạn, nhấn phím Tab để thay đổi khoảng cách lề trái (so với cả đoạn).
    • Để con trỏ vào dòng bất kỳ (trừ dòng đầu tiên của đoạn), nhấn phím Tab để thay đổi khoảng cách lề trái của cả đoạn.

    – Để thiết lập tùy ý các điểm dừng Tab, ta mở hộp thoại Tab từ hộp thoại Paragraph như sau:

    • Tab stop position: Độ dài đoạn Tab (Khoảng dịch chuyển sang phải sau mỗi lần nhấn phím Tab).
    • Default tab position: Độ dài đoạn Tab mặc định.
    • Alignment: Thiết lập vị trí của văn bản được nhập ngay sau khi bạn sử dụng phím Tab.

              Left Tab: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn văn bản mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn nhập liệu.

              Center Tab: Đặt vị trí chính giữa đoạn văn bản. Đoạn văn bản sẽ nằm giữa vị trí đặt tab bạn nhập liệu.

              Right Tab: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn văn bản mà từ đó sẽ chạy sang trái khi bạn nhập liệu.

              Decimal Tab: Tab thập phân, khi đặt tab này, những dấu phân cách thập phân sẽ nằm cùng trên một vị trí.

              Bar Tab là 1 dạng Tab đặc biệt, không định vị trí cho văn bản, chỉ tạo một đường thẳng đứng tại vị trí tab và chạy xuyên suốt đoạn văn bản.

    • Leader: Chọn kiểu hiện thị cho khoảng dịch chuyển bởi phím Tab.

    – Ngoài ra, có thể nhanh chóng tạo Tab như sau:

    • Kích chuột chọn loại Tab trên nút Tab Selector:

    • Giữ chuột trái và nhấn vào vị trí muốn đặt dấu Tab trên thanh Ruler. Nhấp kép chuột lên điểm Tab để chỉnh sửa và kéo ra khỏi Ruler để xóa.

    ======pdf version=====

    (Sưu tầm và lược dịch bởi Minh Tuân ☂)

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • Cách Cài Đặt Chế Độ Tự Lưu Trong Word 2022, 2013, 2010…
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Scan Bằng Microsoft Office Word 2010 Và Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Chữ Ký Số Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Muốn Cắt Ảnh / Crop Ảnh Trong Word? Dùng 3 Cách Này Nhé!
  • Cách Scan Tài Liệu Trong Windows
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Và Kết Hợp Tài Liệu Trong Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word
  • Công ty Bạn đã có máy scan, bạn chưa biết cách scan tài liệu để lưu vào máy tính như thế nào? sử dụng chương trình gì để thực hiện tính năng scan? Hay thao tác scan thực hiện ra sao? Scan xong bạn muốn chỉnh sửa văn bản Text vừa scan thì làm thế nào? Điều này không còn khó khăn nữa, Công ty Tân Đại Thành xin giới thiệu cách scan từ máy scan để lưu vào máy tính như sau:

    Trở lại trang Word 2010 bạn chọn vào tổ hợp phím [Ctrl + 1] để mở chương trình scan lên, ở đây mình thực hiện với dòng Canon Lide 210, trường hợp bạn chọn vào Insert thì máy sẽ tự động Scan và lưu vào trang Word 2010.

    Bạn muốn thực hiện theo ý riêng thì chọn vào Custom Insert, khi đó sẽ xuất hiện 1 bản như hình dưới

    Thực hiện bằng chương trình Microsoft Office Document Scanning có sẵn trong Word 2010

    Sau khi tải xong, tiến hành chạy trình cài đặt SharePoint Designer 2007, Bấm mũi tên xuống cho tuỳ chọn Microsoft Office Document Imaging, rồi chọn Chạy tất cả từ máy tính của tôi.

    Xuất hiện 1 bảng mới, ở đây bạn có thể lựa chọn scan đen trắng, scan màu, chọn xong bạn nhấn vào biểu tượng máy scan để thực hiện thao tác scan.

    Khi máy đã thực hiện xong, nếu bạn muốn scan bản tiếp theo thì chỉ cần nhấp vào biểu tượng máy scan để tiếp tục, còn không thì nhấn Close để đóng chương trình.

    Trường hợp bạn muốn chỉnh sửa văn bản vừa Scan, bạn có thể chọn trên thẻ Tools chọn tab Send Text To Word

    Chỉnh sửa file vừa Scan bằng Microsoft Word 2010

    Tính năng ” Send Text To Word” chỉ áp dụng cho những bản scan toàn chữ, không yêu cầu nhiều về định dạng, font chữ. Bạn phải tốn thêm thời gian để chỉnh sửa lại. Nếu Bạn không có thời gian, có thể dùng phần mềm khác để ” Chỉnh sửa văn bản vừa scan

    Mọi chi tiết các bạn vui lòng liên hệ: LÊ MINH SANG

    • Hotline: 0907.783.992
    • Tel: 08.3922.5469 – Fax: 08.3922.5344
    • Yahoo & Sky: sang_tandaithanh
    • Website: Bán các loại máy scan chất lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Thao Tác Với Shape Trong Word 2022
  • Bài 24: Làm Việc Với Shapes
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 18): Cách Thêm Hình Dạng Shape
  • Style Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • 8 Công Cụ Hữu Ích Sẵn Có Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Toán Trong Bảng Dữ Liệu Của Word 2007
  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007, 2010, 2013, 2022 Full
  • Cách Dùng Tính Năng Hẹn Hò Trên Facebook Cho Dân Fa
  • Tính Năng Hẹn Hò Facebook Dating Chính Thức Ra Mắt Tại Việt Nam
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Tính Năng Hẹn Hò Trên Facebook 2022
  • Tính toán trong bảng . Chắc chắn rằng bạn có thể nhúng bảng tính Excel vào trong tài liệu Word, nhưng nếu chỉ cần một vài tính toán đơn giản, bạn có thể sử dụng chính những kỹ năng tính toán có sẵn của Word. Chọn một ô ở dưới cùng của cột cần tính, kích vào Formula trong phần Table Tools Layout (Word 2007) hoặc chọn Formula từ menu Table (Word 2003). Word sẽ gợi ý hàm =SUM(ABOVE), nhưng bạn có thể chọn các hàm cần dùng khác. Ngoài việc chọn các biến ABOVE (trên), BELOW (dưới), LEFT (trái), RIGHT (phải) để làm việc với tất cả các ô nằm trên hướng tương ứng, bạn có thể tham chiếu chính xác các ô trong phạm vi tính toán với công thức giống như Excel – ví dụ: = AVERAGE(A1:C3)

    Kết hợp gửi e-mail . Mail-merge là một tính năng sẵn có trong Word, tính năng này thường dùng để trộn một nội dung thư sẵn có với một danh sách người nhận, tuy nhiên sau khi trộn và có những nội dung cần thiết, bạn vẫn phải gửi những nội dung thư này tới từng người cần nhận thông qua email. Tuy nhiên việc này sẽ không phải là vấn đề bởi chính tính năng mail-merge của Word cũng có thể giúp bạn gửi các e-mail này. Trong Word 2007, sau khi đã hoàn thiện bức thư, kích vào Finish & Merge và chọn Send E-mail Messages từ menu. Trong Word 2003, chọn E-mail messages tại bước đầu tiên của Mail Merge wizard. Bạn sẽ được nhắc nhở nhập vào một Tiêu đề (Subject) cho toàn bộ các thư và một trường dữ liệu để nhập địa chỉ email của người nhận.

    Tích hợp công cụ dịch . Phần Research có trong cả Word 2007 và Word 2003, nó bao gồm một tùy chọn có thể dịch đoạn văn bản đang được chọn hoặc toàn bộ văn bản chuyển đổi giữa các ngôn ngữ khác nhau. Bạn chỉ cần chọn ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích cần đọc.

    Sử dụng autocorrect cho ký tự toán học (Word 2007) Tất cả các ký hiệu toán học có trong Equation Design, tuy nhiên nếu bạn chỉ dùng những ký hiệu cơ bản, có thể sử dụng math autocorrect. Kích vào nút Office ở phía trên trái, chọn Word Options, Proofing, kích vào AutoCorrect Options và chọn hộp Use Math AutoCorrect rules outside of math regions. Sau khi chọn xong tùy chọn này, bạn có thể nhập aleph để chèn ký hiệu aleph (), int để chèn ký hiệu hoặc thậm chí nhập quadratic để chèn toàn bộ kết quả phương trình bậc hai ( x=(-b±√(b^2-4ac))/2a).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Tổng Cột Hoặc Hàng Gồm Các Số Trong Bảng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Flash Fill Để Tách Họ Tên
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Autofill Trên Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Đóng Băng, Ẩn Hàng Và Cột Trong Google Sheets
  • Những Thủ Thuật Sử Dụng Google Sheets Không Nên Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Khi làm việc với tài liệu dài, nhiều nội dung có thể khiến bạn khó khăn và mất thời gian để tìm một từ, cụm từ nào đó, ví dụ như bạn muốn tìm kiếm 1 từ khóa nào đó, hoặc một chuỗi ký tự được lặp lại nhiều lần trong cả bài văn, đi tới vị trí của từ khóa đó trong từng đoạn văn. Để thực  hiện việc này một cách chuyên nghiệp, tự động, không bị bỏ sót thì chúng ta cần sử dụng tới tính năng Find (tìm kiếm) trong Microsoft Word.

    Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    Cách sử dụng chức năng Tìm kiếm (Find – Phím tắt Ctrl + F)

    Để mở chức năng tìm kiếm, chúng ta chọn mục Find trong tab Home

    Việc tìm kiếm sẽ giúp bạn:

    • Đếm được số lần xuất hiện của từ khóa trong bài văn. Trong ví dụ trên chúng ta thấy có dòng ‘4 results‘ để thể hiện có 4 kết quả của từ khóa EX101 trong đoạn văn trên.
    • Nắm được vị trí của từ khóa đó trong mỗi đoạn văn. Từ khóa được tô màu nền để làm nổi bật lên trong đoạn văn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu tới vị trí đoạn chứa từ khóa đó. Việc tô màu này không ảnh hưởng tới việc in hoặc  định dạng gốc của từ khóa đó.

    Để di chuyển tới các kết quả theo thứ tự tìm kiếm: chúng ta bấm vào nút mũi tên Lên / Xuống. Mỗi khi bấm nút đó thì trong Bảng điều hướng sẽ di chuyển tới từng vị trí kết quả tìm được, đồng thời vị trí từ khóa trong phần nội dunng cũng được tô đậm hơn để thể hiện chúng ta đang chọn tới vị trí đó. Các bạn hãy xem hình bên dưới để hiểu rõ hơn điều này:

    Để đóng bảng tìm kiếm (tắt chức năng tìm kiếm): thì chúng ta bấm vào dấu X (close) trong góc trên bên phải của Bảng điều hướng.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Biểu Tượng Chìm Trong Word
  • Tổng Quan Về Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word
  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Để soạn thảo một văn bản có nhiều phần mềm giúp chúng ta làm việc đó. Tuy nhiên phần mềm Microsoft Word được sử dụng phổ biến và

    Microsoft Word là phần mềm xử lý văn bản phổ biến nhất hiện nay. Microsoft Word đã trải qua rất nhiều phiên bản,…Word 97, Word 2000, Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2013, Word 2022.

    Word cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đa dạng, dễ sử dụng; có các chương trình kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt, tìm kiếm,… và một số thao tác tự động khác; có chức năng tạo bảng biểu và sắp xếp dữ liệu, trộn thư,…

    Khởi động và thoát MS Word

    Ví dụ: Để khởi động phần mềm Ms Word 2010, có thể sử dụng 2 cách sau:

    Cửa sổ làm việc của Ms Word

    Sau khi khởi động, cửa sổ làm việc của MS Word 2010 có dạng như sau:

    Các tab mặc định trong giao diện Ribbon:

      Tab File: gồm các tùy chọn như lưu file (Save), mở file (Open), đóng file (Close), tạo mới file (New),…

      Tab Home: gồm các chức năng định dạng (cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, hiệu ứng chữ…), canh chỉnh văn bản (canh trái, canh phải, canh giữa, canh đều, giãn dòng…), thiết lập ký tự đầu đoạn, thiết lập số đầu đoạn…

      Tab Insert: gồm các chức năng chèn các đối tượng đồ họa, tạo bảng, tạo Header/ Footer, phóng to ký tự đầu đoạn, chèn công thức, chèn ký tự đặc biệt…

    Giao diện Tab Page Layout

      Tab Maillings: cung cấp tính năng trộn thư.

      Tab Review: cung cấp chức năng cho phép xem một tài liệu, ghi chú lại những phần cần chú thích…

      Tab View: gồm chức chức năng cho phép ẩn, hiển thị thanh thước kẻ, đường lưới, phóng to, thu nhỏ văn bản…

    Ngoài ra, giao diện Ribbon có thể điều chỉnh ẩn đi một Group mặc định, thêm mới một Tab…

    Trong các bài viết tiếp theo chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các kiến thức cần thiết để làm chủ Microsoft Word. Như một số thao tác cơ bản trong soạn thảo văn bản như; các thao tác trên file, trên khối, Tìm và thay thế, Chèn ký tự đặc biệt….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • 10 ‘tuyệt Chiêu’ Với Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Kiểm Soát Định Dạng Khi Dán Văn Bản Trong Word
  • Chức Năng Booster Hoạt Động Như Thế Nào? Có Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bếp Từ Có Chức Năng Booster Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Hub, Repeater, Router, Switch, Bridge, Gateway.
  • Adobe Bridge Là Gì? Công Dụng & Cách Sử Dụng Phần Mềm 2022
  • Adobe Bridge Là Gì? Một Số Tính Năng Cơ Bản Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Những Tính Năng Của Adobe Bridge
  • Chức năng booster có ý nghĩa là chức năng tăng cường hay tăng tốc công suất nấu trên bếp từ nhằm giúp bạn tiết kiệm thêm thời gian khi nấu nướng, giảm thời gian chờ đợi khi đang muốn nấu ăn gấp.

    Công suất của vùng nấu có booster thường có mức rơi vào khoảng 3000W-3700W lớn gấp 1,3 đến 1,5 lần so với mức công suất cao nhất (có thể là mức 8, mức 9.. tùy từng loại bếp) chỉ từ 2000W đến 2300W.

    Ví dụ: Bếp từ Eurosun của bạn có hai vùng nấu, thông tin kĩ thuật của bếp có ghi bếp có 9 mức nấu, công suất lò trái là 2000W + Booster, công suất lò phải 2000W, có nghĩa ở mức 9 (mức nấu cao nhất) bếp đạt công suất 2000W thì khi bạn muốn kích công suất bằng cách sử dụng chức năng booster, bạn sẽ nhận được công suất mới cao hơn mức 9 là 2000W x 1,5 = 3000W.

    Sau khi sử dụng chức năng Booster công suất được đẩy lên cực đại (ví dụ ở đây là 3000W) chỉ tồn tại trong khoảng từ 5-10 phút rồi tự có cơ chế hạ công suất (nếu bạn không hạ) để về mức công suất cài đặt mặc định của nó, nếu nhấc xoong nồi ra khỏi bếp khi chức năng booster đang kích hoạt thì chức năng này vẫn hoạt động và tiếp tục đếm ngược thời gian kết thúc.

    Cùng với đó, khi một vùng bếp đang sử dụng chức năng booster thì các vùng nấu còn lại sẽ chỉ sử dụng được ở mức công suất thấp nhờ tính năng tự động san sẻ công suất, đảm bảo bạn không thể sử dụng được bếp vượt công suất tổng của nó để không gây quá tải hệ thống điện trong gia đình. Khi các bo mạch điện tử trong bếp và cuộn dây từ quá nhiệt thì nếu booster dang hoạt động nó sẽ tự động dừng lại và trở về với công suất mặc định của vùng nấu đó.

    2. Sử dụng chức năng booster

    – Bắt đầu khởi động bếp

    – Sau khi đã chọn được vùng nấu, bạn cần nhấn vào biểu tượng Booster (P) trên mặt bảng điều khiển của bếp

    – Màn hình bàn phím hiển thị Kí hiệu P sáng có nghĩa chức năng booster đã được kích hoạt. Để tắt chức năng booster bạn chạm vào kí hiệu chữ P lần nữa hoặc giảm nhiệt độ vùng nấu xuống bằng phím +/- (đối với bàn phím cảm ứng chạm) hoặc trượt ngón tay trên phím điều khiển công suất về bên trái (đối với bàn phím trượt Slide).

    – Khi sử dụng booster có thể vùng nấu còn lại bạn không sử dụng hoặc nếu sử dụng thì nên điều chỉnh nhiệt độ vùng nấu còn lại giảm xuống khoảng mức 2 để bếp không vượt quá mức công suất tổng cho phép. Thông thường chức năng Booster hoạt động trong vòng 5-10 phút sẽ tự động tắt để không gây quá tải quá áp.

    3. Công dụng của chức năng booster

    – Hỗ trợ khi bạn muốn tăng tốc nhanh thời gian nấu. Thời gian nấu ăn khi kích hoạt chức năng booster thậm chí còn nhanh hơn tới 50% so với công suất nấu ăn ở chế độ thường, thích hợp khi muốn đun sôi nước, đun sôi nồi canh sup, hấp, nấu mì..cho nhanh nhưng nó lại không phù hợp với món ăn cầu kì tốn thời gian do công suất tăng nhanh với nhiệt độ cao và bếp không đun được ở chế độ booster lâu.

    – Các bếp từ có chức năng booster đều được tích hợp thêm công nghệ Inventer, Bạn hoàn toàn có thể nấu các món ninh, hầm nếu bếp được tích hợp cả 2 công nghệ hiện đại nhất này giúp giúp bếp từ nấu ăn nhanh nhưng vẫn vận hành êm ái, hiệu quả ngay cả khi bếp hoạt động ở mức công suất cao nhất, hiệu quả và siêu tiết kiệm điện.

    4. Một vài lưu ý khi sử dụng chức năng booster

    – Do booster là chức năng tăng công suất lớn hơn so với mức công suất cao ở mức bình thường, không nên sử dụng chức năng này liên tục trong thời gian ngắn vì bếp của bạn sẽ bị sốc nhiệt, đoản mạch do tăng điện áp đột ngột.

    – Trường hợp bạn nấu ăn vượt công suất tổng cho phép, bếp tự ngắt là hoàn toàn bình thường đảm bảo không gây quá tải quá áp, giúp bạn nấu ăn an toàn.

    – Khi bếp tự ngắt mà bạn vẫn cần tiếp tục nấu nướng thì trước hết bạn cần để bếp nguội bớt đi trong vòng vài phút (hệ thống tản nhiệt sẽ giúp làm mát mạch điện tử), sau khi khởi động lại vùng nấu bạn cần giảm mức công suất nấu ăn của từng vùng nấu đi để phù hợp với nguồn điện áp trong gia đình để tránh quá tải.

    – Không nên sử dụng quá nhiều lần chức năng booster trong thời gian dài vì như thế sẽ giảm tuổi thọ, ảnh hưởng đến độ bền của bếp.

    5. Một số mẫu bếp có chức năng booster

    Hiện nay các dòng bếp từ cao cấp đều trang bị chức năng booster với mục tiêu không ngừng cải tiến và mang lại sự tiện nghi cho người sử dụng, so với các sản phẩm, hãng, thương hiệu khi mua bếp từ hiện nay thì chức năng booster cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm.

    Một số thương hiệu bếp có chức năng Booster đó là:

    Xem sản phẩm tại Showroom Bếp XANH: 328 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Booster Trong Bếp Từ Và Những Điều Cần Biết Về Nó
  • Chức Năng Booster Và Công Suất Bếp Từ, Bếp Điện Từ
  • Những Điều Cần Biết Về Chức Năng Booster Trên Bếp Từ
  • Chức Năng Booster Của Bếp Từ
  • Chức Năng Booster Của Bếp Từ Là Gì? Dùng Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100