Top 17 # Xem Nhiều Nhất Lách Có Chức Năng Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Chương 81: 79. Lá Lách Có Những Ích Lợi Gì? / 2023

Lá lách nằm ở bên phải phía trên bụng, màu đỏ thẫm. Khi thai nhi còn trong bụng mẹ, nó là “nhà máy” độc nhất vô nhị tạo ra huyết cho thai nhi. Sau khi trẻ ra đời, bộ xương dần dần lớn lên, tủy trong xương sẽ là “nhà máy tạo huyết”, chức năng trên của lá lách không còn nữa. Vì vậy, trong một thời gian dài, người ta cho rằng lá lách chỉ là “kho chứa máu” trong cơ thể, có hay không có nó cũng được. Thực ra không phải như thế.

Gần đây, sau khi làm nhiều phẫu thuật để cấy hoặc thay phủ tạng, người ta mới có những nhận thức đầy đủ hơn về tác dụng của lá lách. Khi bệnh nhân được cấy hoặc thay những cơ quan lành mạnh của người khác, cơ thể thường có phản ứng thải loại do phải tiếp nhận những thứ vốn không phải của mình. Các tế bào lympho và chất kháng thể sẽ “đuổi” các cơ quan đó ra ngoài bằng trăm phương ngàn kế. Để ngăn ngừa phản ứng đó, bác sĩ dùng thuốc để khống chế hoặc dứt khoát cắt bỏ lá lách. Sau khi cắt bỏ cơ quan này, phản ứng bài trừ chấm dứt. Tại sao lại thế? Vì lá lách không những chứa một lượng lớn tế bào lympho mà còn sản sinh ra nhiều bạch cầu miễn dịch -nguyên liệu để tạo ra các kháng thể. Sau khi cắt bỏ lá lách, cơ thể mất đi một lượng khá lớn tế bào lympho, lượng kháng thể được sản sinh ra cũng giảm rõ rệt, có lợi cho việc bảo vệ cơ quan thay thế và ngăn ngừa phản ứng bài trừ.

Việc cắt bỏ lá lách cũng giống như nước cờ “thí xe giữ tướng”, bất đắc dĩ mới phải làm. Vì lá lách đảm nhiệm công tác “phòng vệ” rất quan trọng. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy, khi cắt bỏ lá lách, sức đề kháng giảm đi rất nhiều, cơ thể dễ bị nhiễm bệnh và khi đã mắc bệnh thì thường nặng, tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy, khi lá lách bị chấn thương, dù đã giập nát, bác sĩ vẫn luôn tìm đủ mọi cách để cứu nó.

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách / 2023

Successfully reported this slideshow.

Published on

1. Cấu trúc và chức năng Nhóm 1 Nhóm trưởng: Thư ký: Thành viên:

2. Lách Tổng quan * Là cơ quan bạch huyết lớn nhất của cơ thể * Nằm trên đường đi của tuần hoàn máu

3. CẤU TẠO Mô chống đỡ Nhu mô lách Vỏ xơ Bè xơ Dây xơ Tủy đỏ Tủy trắng Dây Billroth Xoang tĩnh mạch Mô liên kết xơ Mô võng Các tế bào trong lỗ lưới

4. Tủy đỏ Tủy trắng Vỏ xơ Bè xơ

5. Cấu tạo của lách

6. * Chiếm 1/5 trọng lượng lách * Gồm các mô bạch huyết bao quanh các động mạch (bao bạch huyết), có nơi mô bạch huyết ở dạng nang bạch huyết * Tủy trắng được chia thành 3 vùng: – Vùng quanh động mạch (phụ thuộc tuyến ức): Tập trung lympho bào T – Trung tâm sinh sản: Tập trung lympho bào B – Vùng rìa: Chuyển tiếp giữa tủy trắng và tủy đỏ, chứa nhiều đại thực bào, tương bào, lympho bào.

7. Vỏ xơ Bè xơ Tủy đỏ Trung tâm sinh sản Vùng rìa Vùng quanh động mạch Tủy trắng

8. Tủy đỏ * Xoang tĩnh mạch: Là loại mao mạch kiểu xoang, thành mao mạch được lợp bởi một lớp tế bào nội mô không liên tục, xếp song song. Phía ngoài lớp tế bào nội mô là những sợi võng. * Dây billroth: Khối xốp có nền là mô võng, nằm trong lỗ lưới là: hồng cầu, bạch cầu hạt, tiểu cầu, lympho bào, tương bào, đại thực bào

9. Ðm lách (rốn lách)  phân nhánh (bè xơ)  đm trung tâm (bao bạch huyết)  tđm bút lông  mao mạch (vỏ Schweigger-Seidel)  mao mạch tận xoang tm Tm tủy  Tm bè xơ  tm lách (rốn lách) – Tuần hoàn hở: mao mạch tận  dây billroth  xoang tm (trở lại vòng t.hoàn): máu được lọc sạch – Tuần hoàn kín: từ mao mạch tận  xoang tm dây billroth

10. Tuần hoàn kín Tuần hoàn hở Khe nội mô

11. Chức năng * Lọc máu * Tạo tế bào lympho * Tiêu hủy hồng cầu và các tế bào khác

12. Cấu trúc vi thể lách

13. Thank you !

Niệu Đạo Có Chức Năng Gì? / 2023

1. Vị trí của Niệu đạo

Hệ tiết niệu của con người gồm có hai thận, hai niệu quản hai bên bàng quang và cuối cùng là niệu đạo

Niệu đạo là một ống dài nối từ bàng quang ra lỗ tiểu (lỗ sáo) để đưa nước tiểu ra bên ngoài. Ngoài ra đối với nam giới, niệu đạo còn có chức năng trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài.

2. Cấu tạo của Niệu đạo

Đối với niệu đạo nữ, là ống dài khoảng 3-5cm rất đàn hồi và có thể dãn ra đến 1cm. Lỗ niệu đạo ngoài là chỗ hẹp nhất của niệu đạo, nó nằm sau âm vật trước lỗ âm đạo và nằm giữa hai môi bé.

Đối với niệu đạo nam, dài gấp 6 lần niệu đạo nữ, khoảng 18-20cm và được chia làm 4 đoạn

Niệu đạo trước tiền liệt: dài khoảng 1-1,5cm, nằm ở trong cổ bàng quang và chỉ tồn tại khi bàng quang đầy.

Niệu đạo tiền liệt: dài từ 2,5 đến 3cm và là phần giãn to nhất của niệu đạo.

Niệu đạo màng: là đoạn hẹp nhất và ngắn nhất, chỉ dài 1,2cm. Bắt đầu từ mặt dưới tuyến tiền liệt đến hoành niệu dục.

Niệu đạo xốp: là đoạn dài nhất của niệu đạo, dài khoảng 12-15cm đi trong hành xốp dương vật và ra lỗ niệu đạo ngoài.

3. Chức năng của Niệu đạo

Chức năng chính của niệu đạo ở cả nam giới và nữ giới là dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Nước tiểu có vai trò rất quan trọng trong việc đưa vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo ra khỏi cơ thể.

Riêng ở nam giới, niệu đạo còn đồng thời là đường đi chung của hệ sinh dục và hệ tiết niệu. Lồi tinh nằm ⅓ đoạn giữa và ⅓ đoạn dưới của đoạn tiền liệt tuyến, có hình bầu dục bắt đầu từ mào niệu đạo nở rộng. Giữa lồi tinh có lỗ của túi bầu dục tuyến tiền liệt. Hai lỗ của ống phóng tinh nằm ở 2 bên lỗ túi. Hai bên lồi tinh có 2 rãnh, có nhiều lỗ nhỏ của các tuyến tiền liệt đổ vào ở đáy rãnh. Niệu đạo nam không chỉ có chức năng dẫn nước tiểu ra ngoài mà còn có vai trò trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài (xuất tinh). Vì vậy việc quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm niệu đạo ở nam giới và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4. Các bệnh thường gặp

Hẹp niệu đạo

Viêm niệu đạo

5. Những điều cần lưu ý

Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài, việc vệ sinh không sạch sẽ sau khi đi vệ sinh sẽ là nguyên nhân chính gây lên bệnh viêm niệu đạo, đặc biệt ở nữ giới có hệ thống niệu đạo và những giai đoạn sinh lý tương đối đặc biệt Vì vậy để phòng tránh viêm niệu đạo ở nữ giới cần

Vệ sinh sạch sẽ để ngăn các vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập vào

Quan hệ tình dục an toàn: việc quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc gây ra bệnh viêm niệu đạo.

Sử dụng băng vệ sinh và các loại dung dịch vệ sinh đúng cách.

Uống nhiều nước để đi tiểu nhiều hơn. Viêm niệu đạo thường gây khó chịu khi tiểu như tiểu rát, tiểu buốt, nóng,… điều này khiến nhiều người thường xuyên nhịn tiểu khiến cho bàng quang lưu trữ nước tiểu lâu và vi khuẩn xâm nhập vào sẽ có thời gian sinh sôi và tấn công. Việc đi tiểu có vai trò rất quan trọng là đưa vi khuẩn ra ngoài cơ thể.

Nguồn: Vinmec

Dạ Dày Có Chức Năng Gì? / 2023

Khi dạ dày rỗng, thành bên trong sẽ tạo nên những nếp gấp nhỏ. Khi ăn, dạ dày lại giãn ra để chứa thức ăn và những nếp gấp này sẽ biến mất. Nhờ những nếp gấp này mà dạ dày có khả năng chứa được trung bình 1 – 2 lít thực phẩm và đồ uống sau các bữa ăn bình thường và tối đa có thể lên đến hơn 5 lít khi ăn nhiều. Các nếp gấp còn có vai trò giữ thức ăn bên trong dạ dày để phân hủy.

Dạ dày thường giữ thức ăn trong vòng từ 3 đến 5 tiếng rồi sẽ tiếp tục đẩy sang các cơ quan tiêu hóa tiếp theo.

Dạ dày tiêu hóa thức ăn bằng một hỗn hợp gồm có enzyme và axit được gọi là dịch dạ dày hay dịch vị. Sở dĩ dạ dày không bị lượng dịch này ăn mòn là nhờ lớp niêm mạc được phủ chất dịch nhầy ngăn các tế bào tiếp xúc với dịch vị. Nếu không có lớp bảo vệ này thì dạ dày sẽ “tự tiêu hóa” chính nó và đây là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày.

Các tế bào niêm mạc dạ dày tạo ra các hoạt chất sau đây trong dịch vị:

Pepsin: Enzyme tiêu hóa protein này bắt đầu hoạt động khi thức ăn vào dạ dày.

Hydrochloric acid: Loại axit cực mạnh này phân hủy thức ăn và bất kỳ vật lạ nào ví dụ như vi khuẩn gây bệnh. Các cơ vòng cũng cũng góp phần bảo vệ dạ dày không bị axit ăn mòn bằng cách co bóp để đẩy thức ăn và chất dịch bên trong không ngừng di chuyển. Đầu bên trên của dạ dày có cơ vòng thực quản ngăn cách thực quản và dạ dày. Khi cơ này không giãn ra được một cách bình thường, bạn sẽ gặp hiện tượng khó nuốt. Ở đầu bên kia của dạ dày có cơ thắt môn vị với nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ thức ăn di chuyển xuống ruột non.

Sau khi dạ dày thực hiện xong phần việc của mình, hỗn hợp dịch vị và thức ăn (được gọi là dưỡng chấp) rời khỏi dạ dày, di chuyển qua cơ thắt môn vị và đi vào tá tràng trước khi vào ruột non.

Vì sự cân bằng các chất trong dạ dày rất dễ bị phá vỡ nên nhiều vấn đề có thể phát sinh với dạ dày, trong đó có các vấn đề phổ biến như: