Thực Hiện Chức Năng Quản Trị Rủi Ro Của Kiểm Soát Nội Bộ

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Đổi Quản Trị Rủi Ro
  • Quản Trị Rủi Ro Và Kiểm Soát Nội Bộ
  • Tầm Quan Trọng Của Kiểm Toán Nội Bộ Trong Quản Trị Rủi Ro Doanh Nghiệp
  • Một Số Vấn Đề Về Quản Trị Rủi Ro Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Kiểm Toán Nội Bộ Đối Với Hệ Thống Quản Trị Rủi Ro Doanh Nghiệp
  • Bất kỳ tổ chức nào khi hoạt động đều bị các rủi ro xuất hiện và đồng hành. Rủi ro có thể từ các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, rủi ro có thể từ hoạt động hoặc từ việc tuân thủ pháp luật. Kế toán thuế Centax xin chia sẻ với các bạn đề tài này qua bài viết:

    Thực hiện chức năng quản trị rủi ro của kiểm soát nội bộ

    1. Rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

    Rủi ro hoạt động, còn được gọi là rủi ro tác nghiệp hay rủi ro vận hành, là loại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động của các tổ chức nhưng lại khó lường nhất. Trong những năm qua, các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và trên thế giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và tài sản của tổ chức mình

    2. Thực hiện chức năng quản trị rủi ro của kiểm soát nội bộ

    Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”.

    3. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt nam

    Qua khảo sát thực tế về kiểm soát nội bộ tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam, hầu như các doanh nghiệp đều mắc phải ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

    – Doanh nghiệp không xây dựng chính sách quản lý rủi ro

    – Doanh nghiệp không thực hiện những nỗ lực để ngăn chặn rủi ro

    – Không có người chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong doanh nghiệp

    – Quản lý rủi ro không được xác định là vấn đề ưu tiên của doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp ít quan tâm đến rủi ro hoặc quan tâm quá muộn

    – Không có khuôn khổ đánh giá rủi ro thống nhất trong doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý rủi ro một cách rời rạc, thiếu tập trung

    – Công tác quản lý rủi ro ngày càng bị coi nhẹ trong doanh nghiệp (việc của ai đó, của người khác không phải của mình)

    – Không có sự đồng nhất trong cách diễn đạt ngôn ngữ rủi ro trong doanh nghiệp

    – Thiếu sự trao đổi thông tin về rủi ro trong doanh nghiệp

    – Trong doanh nghiệp tồn tại “những vị trí đáng tin cậy” không được kiểm soát

    – Phân công trách nhiệm không phù hợp, coi việc kiểm soát chỉ ở Ban kiểm soát, phòng kế toán ,phòng bảo vệ, hay kiểm toán nội bộ

    – Ban kiểm soát làm chức năng của một phòng pháp chế ( có Kế toán trưởng của 1 đơn vị kinh doanh bất động sản nổi tiếng, khi tôi hỏi về 1 thông tư bạn đó chưa cập nhật, thì bạn ấy đổ cho là tại Ban kiểm soát không cập nhật và chuyển cho bạn ấy)

    – Ban kiểm soát tham gia vào quá trình điều hành hoặc tổ chức thực hiện ( khi tôi vào tư vấn ở một doanh nghiệp kinh doanh bất động sản với vai trò tư vấn tài chính, nhưng sau khi khảo sát, tôi thấy họ cần phải đào tạo về kiểm soát nội bộ, chứ không phải đào tạo về tài chính. Và một điều rất ngạc nhiên là, khi tôi chuyển sang đào tạo về kiểm soát nội bộ, thì anh Tổng giám đốc, cùng với Trưởng Ban kiểm soát đều cảm ơn và nói: Chị đổi phỏm thế hay quá!)

    Từ lý luận đến thực tế, có thể khẳng định ở Việt Nam, việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ còn chưa thực sự gắn với quản lý rủi ro trong doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ chủ yếu hoạt động với chức năng kiểm tra các thông tin quá khứ về kinh tế tài chính, tìm nguyên nhân của những sai phạm đã xảy ra mà chưa thực sự chú trọng vào việc dự đoán rủi ro có thể xảy ra trong tương lai hay có các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu.

    Có những Trưởng Ban kiểm soát của những doanh nghiệp lớn khi tham gia lớp Kiểm soát nội bộ của tôi hỏi những câu hỏi đại loại như:

    – Chị bầy cho cách kiểm tra giám sát HĐQT

    – Chị bầy cho cách, mẹo kiểm tra giám sát phòng kế toán

    – Chị bầy cho cách kiểm tra , giám sát ban tổng giám đốc.

    Thứ nhất : về mặt chính sách: để có thể xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu hướng đến quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, trước hết, cần có sự quan tâm của những người ban hành chính sách.

    Thứ hai : về phía các doanh nghiệp: vấn đề mấu chốt để giảm thiểu rủi ro chính là việc ý thức rủi ro và quản lý nó của người chủ doanh nghiệp. Để thực hiện được điều này, những vấn đề sau cần được thực hiện:

    Thứ ba: tổ chức những khóa đào tạo Public hoặc inhouse về kiểm soát nội bộ và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho lãnh đạo, quản lý và người lao động, giúp cho DN hiểu rõ và tự giác khi tham gia thực hiện các quy trình, quy chế và nhận diện phát hiện các rủi ro trong hoạt động và tuân thủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiến Tới Thành Lập Cơ Quan Chức Năng Về Quản Lý Rừng Cộng Đồng Ở Việt Nam
  • Cơ Quan Hành Chính Có Thẩm Quyền Chung Và Thẩm Quyền Chuyên Môn
  • Phân Tích Khái Niệm Và Chứng Minh Rằng: Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Là Chủ Thể Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Quan Trọng Nhất
  • Phân Tích Khái Niệm, Đặc Điểm Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước.
  • Chuyên Đề Hoàn Thiện Công Tác Xây Dựng Và Quản Lý Quỹ Tiền Lương Tại Công Ty Thoát Nước Hải Phòng
  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Vai Trò Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Ban kiểm soát trong tiếng Anh gọi là Board of Supervisors.

    Ban kiểm soát công ty là tổ chức phụ thuộc công ty được lập ra bởi Hội đồng quản trị nhằm giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán thuế doanh nghiệp , báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Cơ cấu của Ban kiểm soát

    Ban kiểm soát mỗi công ty thường có cơ cấu khác nhau, tuy nhiên đều bao gồm:

    – Trưởng ban kiểm soát

    – Thành viên ban kiểm soát chuyên trách

    – Thành viên ban kiểm soát không chuyên trách

    Nội bộ và nhiệm kì Ban kiểm soát

    – Ban kiểm soát thường có nhiệm kì từ 3-5 năm trùng với nhiệm kì của Hội đồng quản trị và phải do Đại hội cổ đông bầu ra sau đó Ban kiểm soát tự bầu ra các chức danh cụ thể trong nội bộ ban.

    – Các thành viên trong Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kì không hạn chế.

    Điều kiện của thành viên Ban kiểm soát

    – Phải có ít nhất một thành viên có nghiệp vụ kế toán, kiểm toán

    – Có tuổi đời từ 21 trở lên, đủ năng lực và hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp cũng như quản lí doanh nghiệp.

    – Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong doanh nghiệp và người quản lí khác, điểm này sẽ hạn chế các thông đồng hoặc hành vi không chuẩn của thành viên Ban kiểm soát.

    – Các thành viên trong Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lí trong công ty.

    – Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hay người lao động trong công ty.

    Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

    Ban kiểm soát có những quyền hạn và nghĩa vụ như sau:

    – Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

    Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kì của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lí của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    – Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lí, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.

    – Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

    Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu.

    – Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    – Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông, Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lí công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Vị thế của Ban kiểm soát trong công ty

    Ban kiểm soát có vị thế độc lập trong công ty, có thể ngang cấp với Hội đồng quản trị và trên cả Ban giám đốc. Tuy nhiên trên thực tế Ban kiểm soát thường có vị trí dưới Ban giám đốc do các thành viên trong Ban kiểm soát thường có ít cổ phần trong công ty, gần như không bao giờ là cổ đông lớn của công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Năng Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tao Ra Nền Tảng Vững Vàng, Là Cốt Lõi Quản Trị Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp
  • Ban Kiểm Soát Công Ty Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh, Thành Phố
  • Tổ Chức Bộ Máy Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Năng Hoạt Động Chính Của Máy Chấm Công Kiêm Kiểm Soát Ra Vào
  • Chức Năng Chính Của Phần Mềm Hệ Thống Điều Khiển Thiết Bị Không Dệt
  • Luận Văn Đề Tài Trình Bày Nội Dung Cơ Bản Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Lĩnh Vực Tài Chính Tiền Tệ
  • Ban kiểm soát công ty là tổ chức phụ thuộc công ty được lập ra bởi Hội đồng quản trị nhằm giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Tư vấn về nhiệm vụ và vai trò của Ban kiểm soát công ty: 0965 999 345

    Ban kiểm soát công ty là gì?

    Ban kiểm soát công ty là tổ chức phụ thuộc công ty được lập ra bởi Hội đồng quản trị nhằm giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán thuế doanh nghiệp , báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Cơ cấu của Ban kiểm soát?

    • Ban kiểm soát mỗi công ty thường có cơ cấu khác nhau, tuy nhiên đều bao gồm:

    • Thành viên ban kiểm soát chuyên trách

    • Thành viên ban kiểm soát không chuyên trách

    Nội bộ và nhiệm kỳ Ban kiểm soát?

    • Ban kiểm soát thường có nhiệm kỳ từ 3-5 năm trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và phải do Đại hội cổ đông bầu ra sau đó Ban kiểm soát tự bầu ra các chức danh cụ thể trong nội bộ ban.

    • Các thành viên trong Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

    Điều kiện của thành viên Ban kiểm soát?

    • Phải có ít nhất một thành viên có nghiệp vụ kế toán, kiểm toán

    • Có tuổi đời từ 21 trở lên, đủ năng lực và hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp cũng như quản lý doanh nghiệp

    • Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, tổng giám đốc trong doanh nghiệp và người quản lý khác, đểm này sẽ hạn chế các thông đồng hoặc hành vi không chuẩn của thành viên Ban kiểm soát.

    • Các thành viên trong Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý trong công ty

    • Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hay người lao động trong công ty.

    Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát?

    • Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    • Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.

    • Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu.

    • Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    • Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Vị thế của Ban kiểm soát trong công ty?

    Ban kiểm soát có vị thế độc lập trong công ty, có thể ngang cấp với Hội đồng quản trị và trên cả Ban giám đốc. Tuy nhiên trên thực tế Ban kiểm soát thường có vị trí dưới Ban giám đốc do các thành viên trong Ban kiểm soát thường có ít cổ phần trong công ty, gần như không bao giờ là cổ đông lớn của công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Sự Kiểm Soát Quân Sự
  • Lực Lượng Kiểm Soát Quân Sự Việt Nam, Những Điều Ít Biết
  • Đảng Bộ Khối Doanh Nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Tổ Chức Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Hội Nghị Toàn Quốc Tổng Kết Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Của Đảng Năm 2022; Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Bài Giảng Chức Năng Kiểm Soát

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
  • Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Đảm Bảo Nghiệp Vụ Tinh Thông
  • Vì Sao Gỗ Pơmu Lại Tập Kết Ngay Sát Trạm Biên Phòng?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Kiểm Soát Quân Sự (Ksqs)
  • Giảng viên: Phùng Minh Đức Khoa Quản trị Kinh doanh Tel: 0915075014 Email: [email protected] [email protected] I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ 1. Khái niệm Kiểm soát là một tiến trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định, đồng thời sửa chữa những sai lầm để đảm bảo việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch hoặc các quyết định đã được đề ra. I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ 2. Vai trò của kiểm soát là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định trong quản trị kinh doanh. đảm bảo cho các kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao. đảm bảo thực thi quyền lực quản trị của những người lãnh đạo doanh nghiệp. Với nhu cầu mở rộng dân chủ trong các doanh nghiệp, kiểm soát khuyến khích chế độ ủy quyền, hợp tác mà không làm giảm khả năng kiểm soát của người lãnh đạo giúp doanh nghiệp theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường. tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới. 2. Vai trò của kiểm soát II. TIẾN TRÌNH KIỂM SOÁT 1. Đo lường kết quả thực hiện 1.1. Xây dựng các tiêu chuẩn 1.2. Chọn phương pháp đo lường việc thực hiện a. Quan sát cá nhân Ưu điểm: có được thông tin trực tiếp rõ ràng (không bị chọn lọc qua người khác) về các hoạt động công việc thực tế. Nó cũng cho phép theo dõi theo diện rộng vì các hoạt động dù lớn hay nhỏ cũng đều có thể quan sát được. Hạn chế: Nó phụ thuộc vào những thiên lệch cá nhân. khá tốn kém thời gian. Tiến trình này phải chịu những phản đối. b. Báo cáo thống kê Ưu điểm: Nó không chỉ giới hạn ở những thông tin từ máy tính, mà còn bao gồm những đồ thị, biểu đồ, những con số ở bất cứ hình thức nào mà các nhà quản trị sử dụng để đánh giá thành tích. Những dữ liệu số rất dễ hình dung và hiệu quả trong việc thể hiện các mối quan hệ Nhược điểm: Những dữ liệu số cung cấp được rất ít thông tin về một hoạt động nào đó. Những báo cáo thống kê về một vài lĩnh vực chỉ đo lường về số lượng mà bỏ qua những nhân tố quan trọng khác, và thường là những nhân tố chủ quan. c. Báo cáo trực tiếp Người ta cũng có thể lấy được thông tin từ những báo cáo trực tiếp (báo cáo miệng) như qua các buổi hội nghị, họp, đối thoại trực tiếp, hay qua điện thoại. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp trong việc đo lường kết quả cũng tương tự như của phương pháp theo dõi cá nhân. Mặc dù thông tin bị chọn lọc nhưng phương pháp này nhanh, cho phép có sự phản hồi, giúp nhận thấy được cách diễn đạt về ngôn ngữ, giọng nói cũng như bản thân những từ ngữ được dùng để diễn đạt ý. Trước đây, một trong những trở ngại lớn nhất của báo cáo trực tiếp là việc soạn thảo văn bản để dùng làm tài liệu tham khảo về sau. Tuy nhiên công nghệ thông tin đã làm cho những báo cáo trực tiếp này được ghi âm lại một cách hiệu quả và vẫn tồn tại như văn bản. d. Báo cáo viết tay/bằng văn bản Cũng như báo cáo thống kê, báo cáo viết tay/bằng văn bản tuy chậm hơn nhưng lại mang tính chính thức hơn các báo cáo trực tiếp hoặc báo cáo lại. Tính chính thức này làm cho các báo cáo trở nên đầy đủ và súc tích hơn các báo cáo trực tiếp. Hơn nữa, văn bản viết tay thì dễ lưu trữ và dễ tìm. Kết luận: Với những ưu điểm và nhược điểm của bốn phương pháp đo lường được nêu ra như trên, nỗ lực kiểm soát toàn diện của các nhà quản trị nên áp dụng cả bốn phương pháp. d. Báo cáo viết tay/bằng văn bản Cũng như báo cáo thống kê, báo cáo viết tay/bằng văn bản tuy chậm hơn nhưng lại mang tính chính thức hơn các báo cáo trực tiếp hoặc báo cáo lại. Tính chính thức này làm cho các báo cáo trở nên đầy đủ và súc tích hơn các báo cáo trực tiếp. Hơn nữa, văn bản viết tay thì dễ lưu trữ và dễ tìm. Kết luận: Với những ưu điểm và nhược điểm của bốn phương pháp đo lường được nêu ra như trên, nỗ lực kiểm soát toàn diện của các nhà quản trị nên áp dụng cả bốn phương pháp. 1.3. Đo lường sự thực hiện 2. So sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu Bước so sánh giúp xác định mức độ chênh lệch giữa kết quả thực tế và tiêu chuẩn. Việc xác định khoảng sai lệch chấp nhận được là rất cần thiết. Những sai lệch vượt quá mức cho phép này sẽ là đáng kể và cần có sự quan tâm của nhà quản trị. 3. Tiến hành hoạt động quản trị Nhà quản trị có thể lựa chọn một trong ba hành động: không làm gì, hiệu chỉnh những kết quả thực tế, hoặc xem xét lại những tiêu chuẩn. Quá trình điều chỉnh phải tuân thủ những nguyên tắc sau: Chỉ điều chỉnh khi thật sự cần thiết. Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tùy tiện, tránh gây tác dụng xấu. Phải tính tới hậu quả sau khi điều chỉnh. Tránh để lỡ thời cơ, tránh bảo thủ. Tùy điều kiện mà kết hợp các phương pháp điều chỉnh cho hợp lý. 3. Tiến hành hoạt động quản trị 3.1. Điều chỉnh hoạt động thực tế Nếu nguyên nhân của sự chênh lệch trong kết quả là do công việc chưa thỏa mãn, nhà quản trị cần có sự điều chỉnh. Nhà quản trị khi đưa ra quyết định hiệu chỉnh hoạt động thực tế phải đưa ra một quyết định khác: Biện pháp điều chỉnh tức thời sẽ giải quyết vấn đề ngay lập tức nhằm đưa hoạt động về quỹ đạo bình thường. Biện pháp điều chỉnh cơ bản sẽ xem xét hoạt động thực tế chênh lệch như thế nào và tại sao, từ đó tiến hành khắc phục những chênh lệch đó. 3.2. Điều chỉnh lại những tiêu chuẩn Sự sai lệch có thể là kết quả của những tiêu chuẩn không phù hợp với thực tế, có nghĩa là mục tiêu đặt ra quá cao hay quá thấp. Điều đó có thể làm mất đi động cơ làm việc của nhân viên vốn được đo bằng những tiêu chuẩn này. III. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT 1. Kiểm soát phòng ngừa/lường trước Điểm quan trọng của kiểu kiểm soát này là đưa ra những hoạt động quản trị trước khi một vấn đề xảy ra. Kiểu kiểm soát này được mong muốn vì nó cho phép nhà quản trị ngăn chặn vấn đề chứ không phải là khắc phục sau khi những tổn thất đã xảy ra như sản phẩm kém chất lượng, mất khách hàng, giảm doanh thu… Tuy nhiên kiểu kiểm soát này đòi hỏi những thông tin chính xác, mất nhiều thời gian và rất khó thu thập được . Các hoạt động của kiểm soát phòng ngừa bao gồm việc ban hành cac quy định và nguyên tắc, các tiêu chuẩn, các thủ tục tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự, các chương trình huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực. Các hoạt động này có tác dụng định hướng và giới hạn đối với tất cả mọi hành vi của nhân viên và các nhà quản trị. 2. Kiểm soát tại chỗ/đồng thời/đạt – không đạt/quá trình Kiểm soát tại chỗ được áp dụng khi một hoạt động đang được tiến hành. Khi sự hoạt động kiểm soát được thực hiện trong khi công việc đang tiến hành, các nhà quản trị có thể khắc phục những vấn đề trước khi chúng trở nên tốn kém. Các thiết bị kỹ thuật (máy vi tính, máy móc điều khiển bằng vi tính…) có thể được lên chương trình để kiểm soát liên tục. Dạng kiểm soát này chỉ có hiệu quả nếu các nhà quản trị có được thông tin chính xác, kịp thời về những thay đổi của môi trường và về hoạt động. 3. Kiểm soát phản hồi Hình thức phổ biến nhất của kiểm soát là dựa trên thông tin phản hồi. Việc kiểm soát được thực hiện sau khi hoạt động kết thúc. Hạn chế chủ yếu của hình thức kiểm soát này là trước khi nhà quản trị có thông tin thì những vấn đề đã xảy ra và dẫn đến sự lãng phí hoặc thiệt hại. Ưu điểm so với việc kiểm soát đồng thời: cung cấp cho nhà quản trị đầy đủ thông tin về những nỗ lực trong việc lập kế hoạch của họ đã có hiệu quả như thế nào. có thể thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên. được áp dụng để làm cơ sở tiến hành khen thưởng và khuyến khích cán bộ, công nhân. IV. CÁC TIÊU CHUẨN CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
  • Kiểm Soát Ngân Hàng: Lòng Tham Vô Hiệu Quy Định
  • Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Một Số Khuyến Nghị
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Kiểm Soát Của Tổ Chức Tín Dụng Là Công Ty Cổ Phần, Công Ty Tnhh
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Cân Kiểm Soát Cân Nặng Alpha Lipid

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Giảm Mỡ Máu Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tác Dụng Của Sữa Non Alpha Lipid Lifeline Đối Với Sự Phát Triển Của Trẻ Em
  • Alpha Lipid Colostem Có Công Dụng Như Thế Nào ?
  • Sữa Non Alpha Lipid Lifeline Nhận Giải Thưởng Sản Phẩm Vàng Vì Sức Khỏe Cộng Đồng Năm 2022
  • Thành Phần Sữa Non Alpha Lipid Lifeline
  • Thực phẩm chức năng giảm cân của Alpha Lipid là dòng sản phẩm giúp hỗ trợ rất tốt cho những ai đang trong chế độ ăn kiêng cần một sức khỏe ổn định.

    Thương hiệu Alpha Lipid của New Zealand vốn rất quen thuộc với người tiêu dùng đặc biệt là sản phẩm Sữa non Alpha Lipid. Bên cạnh đó còn rất nhiều dòng sản phẩm khác chuyên về ” thực phẩm bảo vệ sức khỏe ” đang rất được mọi người tin dùng.

    Tại sao người giảm cân nên dùng thực phẩm chức năng

    • Người giảm cân thường có chế độ ăn uống kiêng khem khiến cơ thể chưa kịp thích ứng với chế độ ăn uống. Chế độ ăn kiêng làm cơ thể thiếu đi một số vitamin và khoáng chất cần thiết mỗi ngày nên dễ dẫn tới những biểu hiện mệt mỏi, choáng và sức đề kháng giảm, tăng cường nguy cơ gây bệnh.
    • Việc sử dụng thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cân giúp cho cơ thể vẫn duy trì được thể trạng tốt, đảm bảo cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất. Đảm bảo sức đề kháng luôn ổn định giảm nguy cơ đau ốm trong chế độ ăn kiêng.
    • Một cơ thể khỏe mạnh giúp ích rất nhiều cho người giảm cân vì cơ thể không còn cảm giác thèm ăn liên tục. Hoặc nếu để cơ thể thiếu chất dẫn tới đau ốm bạn sẽ cần phải ăn nhiều hơn để cơ thể phục hồi thể trạng. Kết quả là cân nặng sẽ tăng trở lại và có thể còn cao hơn trước khi giảm cân.

    Các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cân của Alpha Lipid

    • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Alpha Lipid SD II
    • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe FibreMax
    • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Carb Bal Gymnema Capsule

    Thực phẩm chức năng Alpha Lipid SD II

    Đạm đậu nành cô lập

    Chất xơ từ đậu nành

    Hỗn hợp Vitamin và khoáng chất ( Vitamins and Minerals) gồm : Vitamin C, Vitamin PP ( Niacin ), Vitamin E, Vitamin B5( Pantothenic Acid ) Vitamin B1 ( Thiamine), Vitamin B6. Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin A, Vitamin B9 (Folic Acid), Vitamin K1, Vitamin H (Biotin), Vitamin D3, Vitamin B12,

    Canxi (Calcium),

    Phospho Lipid sữa (milk phospholipid), hương kem (cream flavour), hoa stevia (stevia), dioxit silic (silicon dioxide).

    Phốt pho (Phosphorus), (Magnesium), Sắt (Iron), Kẽm (Zinc), Mangan (Manganese), Đồng (Copper), I ốt (Iodine), Selen (Selenium), Molybdenum, Crôm (Chromium)], hương vani (Vani Flavour), Guar gum, Kali clorua (Potassium Chloride),

    Chiết xuất trà xanh (green tea extract),

    Cung cấp chất đạm, vitamin và khoáng chất cần thiết cho người đang trong chế độ ăn kiêng.

    Hỗ trợ duy trì cơ bắp chắc khỏe.

    Thực phẩm chức năng giảm cân Alpha Lipid FibreMax

    Thực phẩm chức năng Alpha Lipid Carb Bal Gymnema Capsule

    Chiết xuất dây Thìa canh – lá khô (Gymnema Sylvestre – dry leaf),

    chiết xuất Fenugreek của hạt Methi – hạt khô ,

    Crôm từ men crôm [chromium (from chromium yeast)], Microcrystalline cellulose,

    Vỏ nang (Encapsulating Aids), clear, vegetarian (cellulose), hard

    Đối tượng sử dụng

    Dùng cho người trưởng thành.

    Người có mức đường huyết cao ( bệnh tiểu đường )

    Cách sử dụng

    Uống 1 -3 viên mỗi ngày, mỗi lần uống 1 viên trước khi ăn.

    Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

    Đậy kín nắp sau khi sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tpcn Lipidcleanz Dùng Cho Người Bị Rối Loạn Lipid Máu, Cholesterol Cao
  • Chức Năng Chuyển Hóa Của Gan
  • Tìm Hiểu Về Quá Trình Chuyển Hóa Lipid Trong Cơ Thể Người
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid Đối Với Cơ Thể.
  • Lipid Và Vai Trò Đối Với Cơ Thể
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Các Loại Kiểm Soát Nội Bộ Của Một Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Bàn Về Kiểm Soát Nội Bộ Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Và Trách Nhiệm Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Nghề Kiểm Soát Nội Bộ
  • Ke Toan Noi Bo Trong Doanh Nghiep
  • Việc làm Quản lý điều hành

    Điều này, chứng tỏ rằng kiểm soát nội bộ có vai trò vô cùng quan trọng đối với trong quá trình hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đặc biệt là một doanh nghiệp mới còn trẻ tuổi. Bởi việc kiểm soát được rủi ro và nâng cao được hiệu quả kinh doanh chính là yếu tố cấp bách mà tổ chức cần phải thực hiện. Và kiểm soát nội bộ là một trong những kỹ năng mà một nhà quản lý cần phải nắm được, bởi họ chính là người trực tiếp điều hành bộ máy hoạt động. Là người cần phải nắm rõ được tình hình hoạt động và dựa vào đó để có được cách kiểm soát nội bộ: Xây dựng sơ đồ kiểm soát, quy trình xây dựng hệ thống, xác định nguy cơ và đánh giá mức độ rủi ro của quá trình sản xuất kinh doanh.

    Việc làm quản lý điều hành tại Hồ Chí Minh

    Đối với mỗi doanh nghiệp thì đều có những quy định, phương pháp định hướng phát triển hay quản lý nội bộ khác nhau. Tuy nhiên để có thể thực hiện được hệ thống kiểm soát nội bộ ưng ý thì các bạn cũng sẽ phải đảm bảo được các yếu tố như:

    – Môi trường làm việc: khách quan, minh bạch, chính trực, phân công trách nhiệm rõ ràng;

    – Quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ: được phổ biến rộng rãi toàn bộ công ty một cách rõ ràng bằng văn bản; và toàn bộ công nhân viên cần phải tuân thủ theo đúng với quy định;

    – Các hoạt động rủi ro: Phân tích chi tiết từng công nhân viên; mọi giao dịch thực hiện đều cần dựa trên sự uỷ quyền thích hợp; giao dịch quan trọng thì cần được ghi chép, thể hiện lại bằng văn bản

    Dựa theo nội dung đã được quy định tại bộ Luật Doanh nghiệp Việt Nam, thì các Công ty TNHH và CP nếu có trên 11 cổ đông thì phải thành lập Ban Kiểm soát. Điều này cũng đã phần nào thấy được vai trò cũng như mức độ quan trọng của một hệ thống kiểm soát nội bộ đối với bất cứ một doanh nghiệp nào. Vậy vai trò cụ thể của KSNB – Kiểm soát nội bộ là gì?

    Đầu tiên sẽ là tuân thủ được các quy trình, chính sách của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty; cũng như các chính sách và quy trình kế toán. Cụ thể như: báo cáo tài chính và báo cáo quản trị…

    Điều thứ hai là phải xác định các rủi ro, rồi đưa ra nguyên nhân và hướng giải quyết của những rủi ro đó.

    Thông thường các kiểm soát nội bộ sẽ thực hiện nhiệm vụ báo cáo lên cán bộ cấp cao hơn về hiệu quả làm việc của hệ thống kiểm soát nội bộ. Bởi đây là yếu tố mà các doanh nghiệp cần phải được cập nhập thường xuyên.

    Có lẽ những nội dung được chia sẻ ở trên cũng đã là một ý có thể trả lời được câu hỏi này rồi, tuy nhiên đó chưa phải là câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất. Bởi bất cứ một doanh nghiệp nào cũng vậy, có hệ thống nội bộ vững mạnh thì cũng có nghĩa tổ chức đó đang có nền móng rất tốt, có thể dựa vào để xây dựng, duy trì và phát triển thành một tổ chức hoàn hảo.

    – Đảm bảo tính khách quan, chính xác và rõ ràng trong của con số trong báo cáo tài chính;

    – Giảm bớt rủi ro: gian lận/ trộm cắp (bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty), sai sót; không tuân thủ quy trình, quy định kinh doanh bộ máy doanh nghiệp… gây tổn hại cho công ty.

    – Nâng cao sự tin tưởng đối với cổ đông, nhà đầu tư bên ngoài.

    2. Các loại và giải pháp tương ứng của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

    – Cam kết hợp lý về lịch giao hàng: Trước khi cam kết về ngày giao hàng hoặc một cách thức khác thì Nhân viên bán hàng cần được phê duyệt.

    – Nhận đơn đặt hàng đúng với điều khoản và điều kiện: Mẫu đơn đặt hàng chuẩn và có đánh số trước cùng chữ ký duyệt của người có thẩm quyền khi chấp nhận đơn đặt hàng.

    – Áp dụng những chính sách bán chịu và kiểm tra chất lượng tín dụng hợp lý: Nhân viên bán hàng và người phê duyệt hạn mức bán không được là một người. Cần tách biệt vai trò cũng như chức năng của hai vị trí này.

    – Giao chính xác số lượng và loại sản phẩm cho đúng khách hàng: Phiếu giao hàng nên đánh số, ngoài ra nên có thể một bản ghi về số lượng hàng đã giao và để người giao hàng có thể thêm thông tin.

    – Hạch toán đầy đủ và chính xác bán hàng bằng tiền mặt: Khuyến khích khách hàng chuyển khoản để thanh toán tiền, kiểm tra độc lập về các quỹ tiền mặt, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh về thu tiền, sử dụng máy đếm tiền để đo lường chính xác…

    – Chỉ người có thẩm quyền mới lập phiếu đề nghị mua hàng: Chuẩn hoá và đánh số Phiếu, chữ ký duyệt của người có thẩm quyền; đối chiếu đến tài khoản trên sổ cái.

    – Ngăn chặn gian lận trong việc đặt hàng nhà cung cấp: Tách biệt chức năng đặt hàng và đề nghị mua hàng, phòng thu mua sẽ độc lập với các phòng khác, đơn đặt hàng phải được đánh số…

    – Kiểm soát việc nhận tiền hoa hồng không được phép từ nhà cung cấp: Áp dụng cách thức đòi hỏi ít nhất ba báo giá từ ba nhà cung cấp độc lập; hoán đổi vị trí các nhân viên mua hàng sau một khoảng thời gian nhất định; đưa ra chính sách kỷ luật chặt chẽ nếu có hành vi vi phạm quy định.

    – Nhận đúng hàng: Tách chức năng nhận hàng với mua hàng; biên bản nhận hàng được đánh số từ trước nên được lập mỗi khi nhận hàng từ nhà cung cấp; đo lường hàng hoá; kiểm tra chất lượng; biên bản nhận hàng gửi cho phòng kế toán với đầy đủ chữ ký.

    – Ngăn chặn hoá đơn đúp/ giả do nhà cung cấp: Hoá đơn nên được đánh số theo thứ tự và số tham chiếu của đơn đặt hàng.

    – Bảo vệ hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho và thủ quỹ phải được tách biệt chức năng; hàng hoá/ sản phẩm nhập và xuất kho phải có phiếu nhập và xuất hàng kèm chữ ký thủ kho, nên dán nhãn hàng tồn kho để hàng hoá không thất lạc, sử dụng phiếu lưu chuyển sản phẩm; phát hiện chênh lệch thì kiểm tra kỹ càng.

    – Lưu giữ bản đăng ký tài sản cố định đầy đủ: Phòng kế toán nên lưu giữ bản đăng ký tài sản cố định để đối chiếu với bản đăng ký tài sản cố định; tiến hành kiểm kê tất cả tài sản cố định theo định kỳ; cập nhật bản đăng ký TSCĐ.

    – Kiểm soát tiền mặt: Tạo sổ quỹ ghi thu – chi tiền mặt và quản lý tiền mặt; đưa ra hạn mức thanh toán tiền mặt; Thường xuyên kiểm tra số dư tiền mặt trên sổ cái với sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập; Kế toán và thủ quỹ làm việc minh bạch.

    – Kiểm soát nhân viên thực hiện việc chuyển khoản/ rút tiền ngân hàng mà không được phép: Tăng công đoạn chữ ký cho việc chuyển tiền vượt quá một khoản nào đó (Kế toán Trưởng/ Giám đốc Tài chính/ Tổng Giám đốc).

    – Bảo vệ cơ sở dữ liệu và tài liệu của công ty: Lập bản sao dự phòng Các tệp tin và bản ghi; Quy trình lập bản sao dự phòng cần được lên kế hoạch chi tiết; Các dữ liệu quan trọng nên được cất giữ ở máy chủ trung tâm, hệ thống lưu giữ mạng (sử dụng RAID); và không nên lưu giữ ở các máy tính riêng lẻ.

    – Bảo vệ hệ thống máy tính: Cài đặt phần mềm diệt virus, không chạy phần mềm nào khi không có bản quyền/ tự chạy mà không được sự phê chuẩn của bộ quản lý IT phù hợp.

    Mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn cho riêng mình cách kiểm soát nội bộ khác nhau, miễn sao nó phù hợp với văn hóa, quy định cùng với mục đích kinh doanh của tổ chức. Tuy nhiên với những thông tin chia sẻ ở trên về Kiểm soát nội bộ là gì? hy vọng đã mang lại hữu ích với bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Bộ
  • Bộ Nội Vụ Có Nhiệm Vụ Quyền Hạn Như Thế Nào Trong Công Tác Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức?
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ Số 58/2014/nđ
  • Các Biện Pháp Kiểm Soát Chuột Thường Được Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Diệt Chuột Hiệu Quả Từ Atalian
  • Nêu Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Những Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học. Cho Ví Dụ.
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học T62Bien Phap Dau Tranh Sinh Hoc Ppt
  • 4 Biện Pháp Tốt Nhất Để Phòng Chống Chuột Và Diệt Chuột
  • Diệt Chuột Hại Lúa Một Cách Triệt Để Trên Đồng Ruộng
    • Quá trình gây bệnh được thực hiện chủ yếu qua đường tiêu hoá do thức ăn, chủ yếu gây bệnh bằng nội độc tố.
    • Sản sinh ra 1 δ- endotoxin có bản chất lipopolysaccharide vốn có khả năng tác động đến nhiều mô khác nhau, đến các chức năng của mô .
    • Từ khi thuốc bắt đầu tác động đến khi chuột có triệu chứng bệnh, thời kỳ ủ bệnh và chết đối với chuột cái từ 5 đến 10 ngày và chuột đực từ 3 đến 6 ngày.
    • Thời gian phát triển bệnh đối với chuột cái từ 2 đến 3 ngày và chuột đực từ 1 đến 3 ngày. Sau đó chúng sẽ chết.
    • Sau khi ăn BIORAT, chuột sẽ có triệu chứng sốt thương hàn. Chậm chạp hoặc có khi nằm tại chỗ. Da sần, lông không bóng và xù dựng. Chuột mất hết tính ranh mãnh và cảnh giác đặc trưng của chúng và mất cả tính phản xạ.
    • Vi khuẩn Dạ dày, ruột non ngấm qua thành ruột hệ tuần hoàn máu bạch cầu lách thận gan. Làm xuất huyết vi mạch (từng chấm đỏ nhỏ li ti) đến xuất huyết toàn phần ở màng (màng da và màng thành các cơ quan nội tạng) của dạ dày và ruột. Qua quan sát, ta còn thấy gan sưng to, lách có nhiều chỗ bầm đen và thận bị xuất huyết nội.
    • Bệnh có tính lây lan cao giữa những con bệnh và những con khỏe dẫn đến chứng dịch bệnh ở cả đàn chuột
    • Sự diệt vong đạt 100% đối với những con ăn bả và 40% đối với những con khỏe tiếp xúc với những con bệnh

    2. Biện pháp hoá học

    Thuốc có độ độc tích lũy bao gồm thuốc chống đông máu như Brodifacoum, Diphacinone, Wafarine, Storm. Những loại thuốc trên thường gây chết cho chuột sau khi ăn từ 3 – 5 ngày, không tạo ra tính tránh bả như những loại thuốc gây độc cấp tính, tỷ lệ chuột ăn bả cao nên hiệu quả phòng trừ cao.

    3. Dùng bẫy chuột

    Các biện pháp thủ công như dùng bẫy keo, bẫy cơ học, bẫy lồng, được áp dụng ở các khu dân cư đông người, nơi cộng cộng nên đặt bẫy ở nơi vắng người, nơi chuột hay đi, cửa hang sẽ cho hiệu quả cao nếu áp dụng các biện pháp hóa học sẽ gây ảnh hưởng cho người và động vật. Ngoài ra còn có bẫy điện.

    4. Âm thanh và hóa chất xua đuổi

    Âm thanh có hiệu quả trong phòng trừ chuột, nhưng phải luôn thay đổi tần số, khoảng cách, nơi đặt sóng siêu âm sẽ có tác dụng xua đuổi và ảnh hưởng đến tiêu thụ thức ăn của chuột.

    Sử dụng các hóa chất có tác dụng xua đuổi chuột để ngăn chặn sự cắn phá của chuột đối với các loại hàng hóa, dây cáp điện, thiết bị trong kho tàng, trường học và vật dụng, đây là hóa chất bay hơi nên thời gian xua đuổi không lâu.

    5. Ngăn chặn sự xâm nhập của chuột

    Những lổ thủng chuột thường xuyên ra vào có thể được chặn tạm bằng các miếng bùi nhùi sợi thép hoặc miếng dạ xanh rửa bát. Hãy dán chắc để tránh việc bị bung ra do chuột di chuyển.

    Từ khóa tìm kiếm: diệt mối, diet moi, diệt mối tận góc, diet moi tan goc, diệt chuột, diet chuot, diệt côn trùng, diet con trung, diệt ruồi, diệt muỗi, diệt kiến, diệt gián

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Biết Một Số Phương Pháp Sinh Học Để Tiêu Diệt Chuột Là Gì Vậy Ạ. Mong Mn Giúp Em Câu Hỏi 746639
  • Các Biện Pháp Phòng Và Diệt Chuột
  • Một Số Biện Pháp Diệt Chuột Sinh Học An Toàn Nhất
  • Phòng Trừ Sinh Học Đối Với Côn Trùng Gây Hại Giúp Bảo Vệ Rừng Nhiệt Đới
  • Biện Pháp Sinh Học Và Lý Học Quản Lý Nhóm Côn Trùng Hại Dừa
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Vai Trò Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Quy Định Về Ban Kiểm Soát, Kiểm Soát Viên Trong Công Ty Cổ Phần
  • 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

    3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

    Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này.

    5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

    Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    6. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    9. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Năng Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • Vinamilk Tiên Phong Từ Bỏ Ban Kiểm Soát Và Vai Trò ‘thực’ Của Chủ Tịch Hđqt Coteccons
  • Hệ Thống Kiểm Soát Lực Kéo Tcs
  • I. Kiểm soát nộ bộ là gì?

    Kiểm soát nội bộ, tiếng Anh là Internal Control, là việc thiết lập một hệ thống các quy chế, thủ tục, quy trình (về tài chính, quản lí, nhân sự, kinh doanh, sản xuất…) nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thông qua kiểm soát rủi ro, giảm lãng phí thất thoát; đồng thời nâng cao sự minh bạch, tin cậy của các báo cáo tài chính và đảm bảo việc tuân thủ đúng pháp luật hiện hành và nội quy của tổ chức.

    II. Nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ là gì?

    – Ngăn ngừa sai phạm trong quy trình xử lý nghiệp vụ.

    – Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghiệp vụ giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi thất thoát tài sản.

    – Giúp cho doanh nghiệp thực hiện được chính sách đường lối kinh doanh.

    – Đảm bảo an toàn tài sản cho doanh nghiệp.

    III. Những kiến thức và kỹ năng nào cần có đối với một nhân viên Kiểm soát nội bộ?

    1. Kiến thức về kiểm soát nội bộ

    – Đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát trong hệ thống kinh doanh.

    – Xây dựng môi trường hỗ trợ kiểm soát kinh doanh.

    – Xác định đo lường & quản lý rủi ro.

    – Đánh giá rủi ro.

    – Am hiểu và rà soát thực tế quản trị của tổ chức/doanh nghiệp.

    – Sử dụng khung COSO để đánh giá sự phù hợp của kiểm soát nội bộ.

    2. Kỹ năng Kiểm soát nội bộ

    – Xây dựng được sơ đồ kiểm soát nội bộ.

    – Nắm được các quy trình xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.

    – Nắm được các mô hình được sử dụng để xác định các nguy cơ và đánh giá mức độ rủi ro.

    IV. Mục tiêu của Kiểm soát nội bộ

    – Xác lập / hỗ trợ thiết lập công cụ quản lý nghiệp vụ đối với tất cả các hoạt động của từng cá nhân, phòng ban bộ phận trong toàn doanh nghiệp.

    – Là hướng dẫn, là căn cứ làm cơ sở cho việc xây dựng các tài liệu phục vụ công tác quản lý điều hành các hoạt động trong toàn doanh nghiệp.

    – Xây dựng các công cụ để làm căn cứ để tiến hành các thủ tục Kiểm soát nội bộ, căn cứ đánh giá tính tuân thủ, trung thực, đúng đắn trong công tác quản lý điều hành các hoạt động của doanh nghiệp.

    V. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Kiểm soát nội bộ

    Chính sách kiểm soát nội bộ được áp dụng đối với tất cả các đối tượng là cá nhân, tổ chức, tất cả các nguồn vốn, tài sản thuộc doanh nghiệp.

    Chính sách kiểm soát nội bộ được áp dụng thống nhất trong toàn bộ tập đoàn và các công ty thành viên theo tiêu chí linh động và phù hợp với đặc thù quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, đơn vị, công ty thành viên của doanh nghiệp.

    VI. Làm thế nào để có thể Kiểm soát nội bộ tốt?

    – Thường xuyên trao đổi thông tin cập nhật, nhắc nhở về các chính sách và thủ tục cho nhân viên thông mail, tổ chức họp định kỳ.

    – Ban Giám đốc chịu trách nhiệm rằng tất cả các nhân viên đều quen thuộc với các chính sách và những thay đổi đó.

    Kỹ năng Kiểm soát nội bộ là vô cùng cần thiết cho tất cả những người làm công tác quản lý, giúp phát hiện và hạn chế các sự cố, nâng cao năng lực quản lý các cá nhân và năng lực cạnh tranh của các công ty. Đây cũng chính là lý do mà kiểm soát nội bộ là một quy trình không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Cầu Khiến
  • § 3. Kiểm Tra Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Khái niệm

    Chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công trong tiếng Anh được gọi là Stabilization function.

    Chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công là khả năng khách quan của tài chính Nhà nước để có thể thực hiện việc điều chỉnh lại quá trình phân phối các nguồn lực tài chính và xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lí của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.

    Đối tượng điều chỉnh và kiểm soát

    Đối tượng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công trước hết là quá trình phân bổ các nguồn lực thuộc quyền chi phối của Nhà nước. Nói khác đi, đó là quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ mà Nhà nước nắm giữ.

    Tuy nhiên cần nhận rõ rằng, việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ của Nhà nước lại luôn có mối liên hệ hữu cơ với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ của mọi chủ thể kinh tế – xã hội khác và được tiến hành trên cơ sở các chính sách, chế độ do Nhà nước qui định.

    Do đó, đối tượng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nước không chỉ là bản thân quá trình phân phối của tài chính công mà còn là các quá trình phân phối các nguồn tài chính ở mọi chủ thể kinh tế xã hội theo các yêu cầu đặt ra của các chính sách thu, chi tài chính.

    – Nội dung của kiểm soát – kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tài chính là: kiểm tra việc khai thác, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính; Kiểm tra tính cân đối, tính hợp lí của việc phân bổ và kiểm tra tính tiết kiệm, tính hiệu quả của việc sử dụng chúng.

    – Còn nội dung của điều chỉnh quá trình vận động của các nguồn tài chính là: điều chỉnh về mặt tổng lượng của nguồn tài chính nhằm đạt tới cân đối về mặt tổng lượng cung cấp vốn và tổng lượng nhu cầu vốn;

    Điều tiết cơ cấu và mối quan hệ tỉ lệ giữa các mặt trong phân bổ các nguồn tài chính như: quan hệ tỉ lệ giữa tích luỹ với tiêu dùng, giữa tiêu dùng xã hội với tiêu dùng cá nhân, giữa trung ương với địa phương, giữa các ngành…

    Kiểm soát quá trình vận động của các nguồn tài chính được thực hiện thông qua đồng tiền và dựa vào kế hoạch, nó được tiến hành trong suốt quá trình kế hoạch hoá tài chính từ khi xây dựng, xét duyệt, quyết định, thực hiện kế hoạch và cả sau khi kế hoạch được thực hiện xong.

    Mối quan hệ giữa điều chỉnh và kiểm soát

    Mối quan hệ giữa điều chỉnh và kiểm soát được thể hiện trên hai mặt:

    – Trên cơ sở kết quả của kiểm tra phát hiện những mất cân đối, bất hợp lí trong quá trình phân bổ các nguồn tài chính mà tiến hành những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo cho quá trình đó được hợp lí, đúng đắn hơn. Như vậy, kiểm tra là chỗ dựa và quĩ đạo của điều chỉnh;

    – Ngược lại, kiểm tra có thực hiện được hay không và vận dụng có kết quả hay không lại phụ thuộc vào sự hợp lí, đúng đắn của điều chỉnh.

    Bởi vì, các quan hệ tỉ lệ trong phân bổ các nguồn lực tài chính do điều chỉnh tiến hành chính là cơ sở để kiểm tra xem xét tính đúng đắn, hợp lí của nó.

    Vì những quan hệ nội tại khăng khít đó, điều chỉnh và kiểm soát gắn bó với nhau cấu thành nội dung chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100