Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    – Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

    Các biện pháp tu từ đã học là:

    • So sánh
    • Nhân hóa
    • Ẩn dụ
    • Hoán dụ
    • Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu
    • Nói giảm, nói tránh
    • Điệp từ, điệp ngữ
    • Chơi chữ
    • Liệt kê
    • Tương phản

    Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học

    1/ Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/ Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/ Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêu cả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lội khi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/ Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ” ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5) Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7) Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8) Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/ Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

    10/ Biện pháp tu từ Tương phản

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • – Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Ví dụ:

    “Lom khom dưới núi: tiều vài chú

    Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”

    5/ CÂU HỎI TU TỪ:

    – Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    “Mẹ con đàn lợn âm dương

    Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

    ; đối tương hỗ

    “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

    “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

    [Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Chúng Ta Có Ở Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Bảo Vệ Thực Vật
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Sử Lý Ô Nhiễm Đất
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M
  • Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Các biện pháp tu từ cú pháp thường gặp trong tiếng Việt: Điệp ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ, đảo ngữ.

    1. Điệp ngữ

    a. Điệp ngữ là gì?

    Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

    b. Phân loại

    – Điệp ngữ ngắt quãng.

    * Ví dụ:

    “Mùa xuân người cầm súng

    Lộc giắt đầy trên lưng

    Mùa xuân người ra đồng

    Lộc trải dài lương mạ”

    – Điệp ngữ nối tiếp.

    * Ví dụ:

    “Muốn làm con chim hót quanh lăng bác

    Muốn làm con chim tỏa hương đâu đây

    Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.

    – Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng).

    * Ví dụ:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    2. Liệt kê

    a. Liệt kê là gì?

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    b. Phân loại

    – Xét về mặt cấu tạo:

    + Liệt kê theo từng cặp.

    * Ví dụ:

    “Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị”.

    + Liệt kê không theo từng cặp.

    * Ví dụ:

    Hằng ngày, việc ăn uống của người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cá muối, cháo hoa”

    – Xét về mặt ý nghĩa:

    + Liệt kê tăng tiến.

    * Ví dụ:

    + Liệt kê không tăng tiến.

    * Ví dụ:

    “Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như các chiễn sĩ Trường Sơn được một học giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì”.

    3. Câu hỏi từ từ

    a. Câu hỏi tu từ là gì?

    Câu hỏi tu từ là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt.

    b. Tác dụng

    Gợi lên boăn khoăn, suy nghĩ của người đọc, người nghe.

    * Ví dụ:

    “Xót người tựa cửa hôm mai,

    Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?”

    4. Đảo ngữ

    a. Đảo ngữ là gì?

    Đảo ngữ là thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng.

    b.Tác dụng

    Làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    * Ví dụ:

    “Mọc giữ dòng sông xanh

    Một bông hoa tím biếc”

    Lưu ý: Cần phân biệt giữa các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp tu từ cú pháp để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong bài làm. Đồng thời, cần nắm chắc dấu hiệu của các biện pháp tu từ cú pháp, để không bị nhầm lẫn trong quá trình tìm hiểu, phân tích văn bản.

    Làm chủ kiến thức ngữ văn – Luyện thi vào 10 (Phần II)

    Tác giả: Phạm Trung Tình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương
  • Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu
  • Ngăn Chặn Đà Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Chưa Hoàn Thành Môn Toán Lớp 3
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP Bài tập 1

    a) Câu có hiện tượng lặp kết cấu ngữ pháp:

    + Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là…”

    + Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”

    – Kết cấu lặp ở 2 câu trước là “Sự thật là… dân ta đã…, chứ không phải…”: thành phần phụ C – V1 – “chứ không phải – V2. Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau. Kết cấu lặp ở 2 câu sau là: C-V-B-Tr. Trong đó C: Dân ta. V: Đánh đổ B: các xiềng xích… (chế độ quân chủ, Tr: chỉ mục đích (bắt đầu bằng quan hệ từ

    – Tác dụng: Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn thích hợp với việc khẳng định nền độc lập của Việt Nam.

    b) Đoạn thơ có dùng phép lặp cú pháp giữa 2 câu thơ đầu và 3 câu thơ sau. Tác dụng là khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đối với thiên nhiên đất nước.

    c) Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ vừa lặp cú pháp. Lặp cú pháp giữa câu 2 và câu 3, giữa câu 4 và câu 5, giữa câu 6 và câu 7, giữa câu 8 và câu 9. Tác dụng là biểu lộ tám trạng sảng khoái, sung sướng của nhà thơ khi hồi tưởng về quê hương. Những hình ảnh quê hương cứ dồn dập, liên tiếp hiện về.

    Bài tập 2

    a) Ở tục ngữ phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao: số tiếng ở haivế bằng nhau.

    b) Ở câu đôi, phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Sốtiếng ở hai câu bằng nhau. Hơn nữa phép lặp còn phối hợp với phép đối.

    c) Ở thơ luật Đường cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Kết cấu ngữ pháp giống nhau, số lượng tiếng (bằng nhau, các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa đặc biệt là giữa 2 câu thực và 2 câu luận của bài thơ thất ngôn bát cú)

    d) Ở văn biền ngẫu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối. Điều này thường tổn tại trong một cặp câu (có thể dài, không cố định về số tiếng).

    Bài tập 3

    Học sinh tìm trong các văn bản trong Ngữ văn 12 tập 1 từ 3 đến 5 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp rồi phân tích tác dụng của việc lặp cú pháp.

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    a) Trong đoạn trích từ Hịch tướng sĩ phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều vế câu liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm 2 vế theo mô hình khái quát:

    Ví dụ: “không có mặc” thì “ta cho áo”

    Phép liệt kê phối hợp với phép lặp cú pháp trong đoạn này có tác dụng nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đốì với tướng sĩ.

    b) Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau: C-V-B, phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác thực dân Pháp, chỉ mặt kẻ thù. Cũng cùng mục đích đó là cách tách dòng liên tiếp dồn dập.

    III. PHÉP CHÊM XEN Bài tập 1

    – Các bộ phận in đậm (thị suy nghĩ đến bày giờ mới xong, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau, thương thương quá đi thôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam) ở vị trí giữa, cuối câu và sau bộ phận được chú thích. Chúng được chêm xen vào để ghi chú thêm.

    – Chúng được tách ra bằng ngữ điệu khi nói hay dọc. Còn khi viết thì đựơc tách ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngang.

    – Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước. Chúng còn bổ sung thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc của người viết.

    Bài tập 2

    Học sinh tự viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) về Tố Hữu và bài thơ , trong đó có sử dụng phép chêm xen. Sau đó phân tích tác dụng của phép chêm xen trong trường hợp đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Khắc Phục Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Sử Dụng Và Cải Tạo Đất (Cự Cool) Baiday Ppt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp, Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp: Đảo Ngữ, Lặp Cấu Trúc, Chêm Xen, Câu Hỏi Tu Từ, Phép

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Chêm Xen Từ Ngữ Ngoại (Tiếp Cận Văn Hoá
  • Soạn Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Phân Tích Bài Thơ Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Đọc Đoạn Thơ Trong Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Sau
  • Giá Trị Nội Dung Và Giá Trị Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Chiều Tối
  • – Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Ví dụ:

    “Lom khom dưới núi: tiều vài chú

    Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”

    5/ CÂU HỎI TU TỪ:

    – Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    “Mẹ con đàn lợn âm dương

    Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

    ; đối tương hỗ

    “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

    “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

    [Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ii: Trong Văn Bản ” Vượt Thác “, Nhà Văn Võ Quảng Đã Viết: … “những Động Tác Thả Sào, Rút Sào Rập Ràng Nhanh Như Cắt. Thuyền Cố Lấn Lên. Dượng Hương Thư Như
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Phong Cảnh Qua Sông Nước Cà Mau Và Vượt Thác
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Dượng Hương Thư Trong Đoạn Trích Vượt Thác
  • Khái Quát Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Bài Vượt Thác
  • ✅ Văn Mẫu: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Một Cây Làm Chẳng Nên Non…
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ: Một Cây Làm Chẳng Nên Non, Ba Cây Chụm Lại Nên Hòn Núi Cao
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

    TRẦN THỊ THẮM

    BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

    TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

    HÀ NỘI, 2011

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

    TRẦN THỊ THẮM

    BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

    TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Mã số: 60.22.01

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

    Người hướng dẫn khoa học:

    GS.TS. Bùi Minh Toán

    HÀ NỘI, 2011

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn ñề tài

    1.1. Bên cạnh việc nghiên cứu những vấn ñề thuộc về từ vựng học, nghiên

    cứu những vấn ñề về ngữ âm và ngữ pháp có vai trò vô cùng to lớn trong việc

    nghiên cứu ngôn ngữ học hiện nay. Nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp góp phần

    hoàn thiện việc nghiên cứu về hệ thống ngôn ngữ một cách toàn diện, tạo ra diện

    mạo nhiều chiều với nhiều sắc vẻ của các ñơn vị ngôn ngữ. Ở những phương diện

    khác nhau, các ñơn vị ngôn ngữ lại hiện lên với những trạng thái sinh ñộng, mới mẻ

    và chứa ñựng nhiều nội dung thú vị.

    Trong quá trình nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp, biện pháp tu từ là một

    vấn ñề nhận ñược nhiều sự quan tâm. Thông qua việc nghiên cứu các biện pháp tu

    từ – ñược thể hiện qua vỏ âm thanh và cấu trúc ngữ pháp, chúng ta có thể thấy rõ sự

    linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ, thấy rõ sự ña dạng trong cách diễn ñạt, cảm

    nhận rõ vẻ ñẹp của tiếng Việt. Từ ñó, người sử dụng ngôn ngữ có thể vận dụng vào

    việc phân tích và tạo lập văn bản, tiếp nhận văn bản văn học một cách có hệ thống,

    toàn vẹn và hoàn chỉnh hơn ở nhiều góc ñộ khác nhau.

    1.2. Trong sự nghiệp lớn lao của Hồ Chí Minh – có một di sản ñặc biệt biệt

    ñể lại cho dân tộc, ñó là sự nghiệp trước tác. Người ñã ñể lại cho chúng ta một sự

    nghiệp trước tác lớn lao về tầm vóc, phong phú ña dạng về thể loại và ñặc sắc về

    phong cách sáng tác.

    2

    Cùng với sự ra ñời của lí luận về biện pháp tu từ là các công trình nghiên cứu

    của các tác giả: Cù Đình Tú, Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà, Hữu Đạt, Lê Anh

    Hiền… Có thể kể ñến một số công trình có vai trò nền tảng trong việc trình bày về

    vấn ñề biện pháp tu từ. Cụ thể:

    – Tác giả Lê Anh Hiền với cuốn Khái luận tu từ học, Đại học Sư phạm Hà

    Nội, 1961.

    – Tác giả Cù Đình Tú, Lê Anh Hiền, Nguyễn Nguyên Trứ, Tu từ học tiếng

    Việt hiện ñại (sơ thảo), Đại học Sư phạm Việt Bắc, 1975

    – Tác giả Cù Đình Tú với cuốn Phong cách học và ñặc ñiểm tu từ tiếng

    Việt, nhà xuất bản Giáo dục, 1983.

    – Tác giả Hữu Đạt với cuốn Phong cách học tiếng Việt hiện ñại, Nhà xuất

    bản Đai học quốc gia Hà Nội, 2001.

    – Tác giả Đinh Trọng Lạc với cuốn Chín mươi chín phương tiện và biện

    pháp tu từ tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ bảy), 2003.

    – Tác giả Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà với cuốn Phong cách học tiếng

    Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ tám), 2008.

    Trong những công trình trên, các tác giả ñã ñề cập ñến những vấn ñề cơ bản

    về lí thuyết biện pháp tu từ như: khái niệm về biện pháp tu từ, ñặc ñiểm tu từ của

    các loại ñơn vị trong tiếng Việt, các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt (tu từ

    từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp, văn bản, ngữ âm của phong cách học)… Đây là những

    nhận thức lí luận rất cần thiết, có chức năng dẫn ñường cho việc tìm hiểu các vấn ñề

    về biện pháp tu từ.

    2.2. Về văn chính luận Hồ Chí Minh

    Thơ văn của Hồ Chí Minh luôn là ñối tượng hứng thú của nhiều nhà nghiên

    cứu. Chính vì vậy, từ trước ñến nay có không ít công trình nghiên cứu về tác phẩm

    của Người với những tác giả có tên tuổi như: Nguyễn Đăng Mạnh, Hà Minh Đức,

    Phong Lê…

    Riêng về mặt ngôn ngữ, các tác phẩm văn thơ của Hồ Chí Minh ñã có những

    công trình khảo cứu về các phương diện sau:

    3

    – Việc dùng thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong văn Hồ Chí Minh.

    – Phép so sánh trong văn thơ Hồ Chí Minh.

    – “Tập Kiều” trong ngôn ngữ Hồ Chí Minh.

    – Tên các bài báo của Hồ Chí Minh.

    – Tiếng cười (phong cách hài hước) trong văn Hồ Chí Minh.

    – Ý kiến của Hồ Chủ Tịch về việc mượn từ gốc Hán.

    Có thể kể ra một số công trình, bài viết như sau:

    Trong bài viết Phương pháp nghiên cứu thơ văn Hồ Chí Minh .

    Phong Lê với bài viết Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh con người và thơ

    văn . Các tác giả ñã ñưa ra những tiêu

    chí chủ yếu ñể phân ñịnh phương tiện tu từ và biện pháp tu từ:

    – Thành phần thông tin bổ sung của các phương tiện tu từ manh tính tương

    ñối ổn ñịnh, ñộc lập với ngữ cảnh, là cơ sở cho sự lựa chọn. Thành phần thông tin

    bổ sung nảy sinh trong các biện pháp tu từ mang bản chất ngữ cảnh.

    – Màu sắc tu từ của các phương tiện tu từ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên

    mối quan hệ ñối ñoạn tính của bản thân các phương tiện trong hệ thống ngôn ngữ.

    Hiệu quả, giá trị phong cách của biện pháp tu từ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên

    mối quan hệ của các yếu tố ngôn từ với ngữ cảnh tu từ.

    – Phương tiện tu từ thuộc về bình diện hệ thống (ngôn ngữ) còn biện pháp tu

    từ thuộc về bình diện hoạt ñộng (lời nói).

    Đinh Trọng Lạc trong cuốn “99 phương tiện và biện pháp tu từ” cũng ñưa

    ra những nhận ñịnh xác ñáng ñể phân biệt phương tiện tu từ và biện pháp tu từ.

    9

    Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt ñộng lời nói các

    phương tiện ngôn ngữ không kể trung hoà hay diễn cảm trong một ngữ cảnh rộng

    ñể tạo ra hiệu quả tu từ.

    Tác giả cũng ñưa ra những tiêu chí nhất ñịnh ñể phân biệt 2 khái niệm

    phương tiện tu từ và biện pháp tu từ, những tiêu chí ấy có phần ñồng nhất với ý kiến

    của nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ – Nguyễn Thị Ngân Hoa – Đỗ Việt Hùng – Bùi

    Minh Toán.

    Tóm lại, có thể nhận diện phương tiện tu từ và biện pháp tu từ qua sự khái

    quát sau:

    Phương tiện tu từ ñược nhận diện ở những ñiểm sau:

    – Là phương tiện ngôn ngữ, ngoài ý nghĩa cơ bản (ý nghĩa sự vật – logic)

    chúng còn có ý nghĩa bổ sung, còn có màu sắc tu từ.

    – Là những phương tiện ñược tu sức về mặt tu từ hoặc ñôi khi ñược ñánh dấu

    về mặt tu từ.

    – Ý nghĩa tu từ học của phương tiện tu từ bị quy ñịnh bởi những quan hệ hệ

    hình của các yếu tố cùng bậc. .

    – Phương tiện tu từ bao giờ cũng nằm trong thế ñối lập tu từ học (tiềm tàng

    trong ý thức của người bản ngữ) với phương tiện tương liên có tính chất trung hoà

    của hệ thống ngôn ngữ.

    – Các phương tiện tu từ mang tính hữu hạn trong hệ thống.

    Biện pháp tu từ ñược nhận diện ở những ñiểm sau:

    – Là cách kết hợp ngôn ngữ ñặc biệt trong một hoàn cảnh cụ thể, nhằm mục

    ñích tu từ nhất ñịnh.

    – Biện pháp tu từ là cách diễn ñạt mới mẻ, ñặc sắc trong những ngữ cảnh cụ

    thể ñể tạo ra cái hay của ngôn ngữ.

    – Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng các ñơn vị lời nói trong

    giới hạn của một ñơn vị thuộc bậc cao hơn.

    – Ý nghĩa tu từ học của biện pháp tu từ nảy sinh ra trong ngữ cảnh của một

    ñơn vị lời nói nào ñó.

    – Biện pháp tu từ mang tính chủ quan thuộc về lựa chọn kĩ năng diễn ñạt của

    người viết.

    – Biện pháp tu từ mang tính vô hạn.

    Tuy giữa các biện pháp tu từ và các phương tiện tu từ có sự khác biệt rõ rệt

    như vậy nhưng giữa chúng vẫn có mối quan hệ biện chứng. Một mặt, việc sử dụng

    các phương tiện tu từ sẽ tạo ra các biện pháp tu từ, mặt khác việc sử dụng một biện

    pháp tu từ nào ñó trong lời nói cũng có thể chuyển hoá nó thành phương tiện tu từ.

    Hơn nữa, cùng một phương tiện tu từ có thể ñược dùng ñể xây dựng những biện

    pháp tu từ rất khác nhau. Ngược lại, những phương tiện tu từ khác nhau có thể tham

    gia vào việc xây dựng cùng một biện pháp tu từ.

    Sự phân chia hai phạm trù phương tiện tu từ và biện pháp tu từ cũng chỉ

    mang tính tương ñối. Điều quan trọng là người sử dụng ngôn ngữ cần ñặt vào hệ

    11

    thống và tạo ñược sự nhất quán khi xác ñịnh, miêu tả và phân tích các biện pháp tu

    từ cũng như phương tiện tu từ.

    Như vậy, có thể nói biện pháp tu từ là cách sử dụng các phương tiện ngôn

    ngữ nhằm ñạt hiệu quả trong cách diễn ñạt. Nói cách khác, biện pháp tu từ chú ý

    ñến khả năng lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ, ñộc ñáo trong cách thể hiện, tạo ra sự

    mới mẻ, lạ hoá. Người sử dụng ngôn ngữ có thể ñạt tới sự sáng tạo khéo léo nếu

    biết sử dụng các biện pháp tu từ một cách linh hoạt ñể tạo ra hình thức diễn ñạt cho

    những nội dung cụ thể.

    Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ ñược kết hợp và căn cứ vào các cấp ñộ

    ngôn ngữ, các biện pháp tu từ có thể ñược chia ra: Các biện pháp tu từ từ vựng –

    ngữ nghĩa (ñiệp từ, ñiệp ngữ, liệt kê từ vựng, tăng cấp…); biện pháp tu từ ngữ âm

    (ñiệp thanh, ñiệp phụ âm ñầu, hài thanh, biến nhịp…); biện pháp tu từ cú pháp (ñảo

    ngữ, sóng ñôi, phản cú, ñiệp cú, xen kẽ, ñề ngữ, giải ngữ…); biện pháp tu từ văn bản

    (rút gọn, ñiệp khúc, liên kết, bỏ lửng, nhấn mạnh…).

    Dựa vào ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài, ở chương này, luận văn

    chỉ tìm hiểu cụ thể vấn ñề lí thuyết biện pháp tu từ ngữ âm và biện pháp tu từ cú

    pháp – làm cơ sở cho việc triển khai những vấn ñề ở chương 2 và chương 3.

    1.2. Lí thuyết về biện pháp tu từ ngữ âm

    1.2.1. Biện pháp tu từ ngữ âm

    Các phương tiện ngữ âm (âm vị, âm tiết) ñược xem là những ñơn vị mang

    tính một mặt (khác với những ñơn vị mang tính hai mặt như hình vị, từ, câu,…), là

    vỏ âm thanh – cơ sở vật chất ñể biểu ñạt ý nghĩa nào ñó của ngôn ngữ. Vì ñặc ñiểm

    ấy mà bản thân các ngữ âm phương tiện ngữ âm chưa thể hiện rõ màu sắc tu từ. Tuy

    nhiên, hình thức âm thanh và nội dung ý nghĩa luôn là hai mặt song song có mối

    quan hệ chặt chẽ với nhau, nương tựa vào nhau ñể tồn tại, hình thức âm thanh là cái

    biểu ñạt – phản ánh bản chất của cái ñược biểu ñạt (nội dung ý nghĩa). Vì thế, trong

    một chừng mực nhất ñịnh, các phương tiện ngữ âm vẫn có thể ñược sử dụng làm

    chất liệu ñể biểu ñạt hình tượng, cảm xúc mang tính biểu cảm. Khảo sát ñặc ñiểm

    ngữ âm của các phương tiện ngôn ngữ ñể tạo ra những cách phối hợp hợp lí, có giá

    12

    trị nghệ thuật là một trong những việc làm cần thiết ñể khai thác tối ña những ưu thế

    của âm thanh ngôn ngữ. Nếu biết sử dụng những phương tiện ngữ âm một cách hợp

    lí sẽ mang lại hiệu quả tu từ không nhỏ.

    Biện pháp tu từ ngữ âm là những cách phối hợp sử dụng khéo léo các âm

    thanh, ñem ñến cho phát ngôn (thông thường hơn cả là văn bản thơ) một cơ cấu âm

    thanh nhất ñịnh, nhằm tạo ra những màu sắc biểu cảm – cảm xúc nhất ñịnh.

    Biện pháp hài thanh chủ yếu phát huy tác dụng trong những tác phẩm thơ bởi

    thơ ca tiếng Việt luôn chú ý ñến tính nhạc, có thể xem ñây là một trong những tiêu

    chí quan trọng ñể góp phần làm nên một bài thơ hay, nhất là những bài thơ ñược

    quy ñịnh bởi tính chất niêm luật chặt chẽ về cả vần và ñiệu.

    Ví dụ: Gió sao là lạ. Mây khang khác

    Không hiểu hay là nhịp cuối năm

    Hôm qua thì tiếc. Mai thì sợ

    Tuột cương. Trăng cũ lại trăng rằm !

    (Cuối năm – Hữu Thỉnh)

    Các vế của câu thơ và giữa các câu thơ với nhau có sự hài hoà về thanh: âm

    vực thấp với âm vực cao (là lạ – khang khác – năm – tiếc – sợ – cương – rằm), các âm

    tiết ñi từ âm tiết mở ñến ñóng ñến nửa ñóng, từ âm có ñộ vang ít ñến âm có ñộ vang

    nhiều kết hợp với các dấu chấm câu bất thường ở giữa câu và mỗi chỗ xuống dòng

    ñều góp phần diễn tả tâm trạng hồi hộp, lo âu, giật mình trước tốc ñộ của nhịp sống.

    Trong văn xuôi, sự hài hoà thanh ñiệu không yêu cầu chặt chẽ như trong thơ

    , nhưng nếu có sự hài hoà ấy thì câu văn thêm phần sinh ñộng.

    14

    Ví dụ: Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có bốn phương: Đông,

    Tây, Nam, Bắc. Người có bốn ñức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính. Thiếu một mùa, thì

    không thành trời. Thiếu một phương, thì không thành ñất. Thiếu một ñức, thì không

    thành người.

    Biện pháp hài âm chú ý ñến sự hài hoà các mặt ñối lập của âm tiết như : mở

    /ñóng, cao /thấp, ngắn/dài, mạnh /yếu, trầm/bổng,… ở những vị trí nhất ñịnh ñể tạo

    âm hưởng (ñiểm nhấn thường là những âm tiết ñứng ở cuối câu). Tính chất hài hoà

    này không chỉ thể hiện ở những câu thơ, lời văn riêng lẻ mà nó còn góp phần tạo ra

    ñặc trưng về giọng ñiệu cho cả ñoạn, cả bài.

    Ví dụ:

    Đời Trần, quân Nguyên ñánh ñâu ñược ñấy, ñánh ñược nước Tàu và nửa

    châu Âu, thế mà ba lần bị ông Trần Hưng Đạo ñánh tan. Bình dân như ông Lê Lợi

    và ông Nguyễn Huệ ñã ñánh ñuổi quân Tàu làm cho nước ta ñộc lập.

    Người già như ông Lí Thường Kiệt quá 70 tuổi mà vẫn ñánh ñông dẹp bắc,

    bao nhiêu lần ñuổi giặc cứu dân.

    15

    Thiếu niên như Đổng Thiên Vương, chưa ñến 10 tuổi, mà ñã ra tay cứu

    nước, cứu nòi, Trần Quốc Toản mới 15, 16 tuổi ñã giúp ông Trần Hưng Đạo ñánh

    phá giặc Nguyên.

    Phụ nữ thì có bà Trưng, bà Triệu ra tay khôi phục giang sơn.

    Những vị anh hùng ấy vì nước, vì dân mà làm nên sự nghiệp kinh thiên ñộng

    ñịa. Nhờ những vị dân tộc anh hùng ấy mà nước ta ñược tự do ñộc lập, lừng lẫy ở Á

    Đông. .

    16

    Ví dụ: Cách ñiệp vần “ang” trong câu thơ: Lá bàng ñang ñỏ ngọn cây/ Sếu

    mang giang lạnh ñang bay ngang trời ñã thêm sức cộng hưởng cho hình ảnh khung

    cảnh trời ñất bao la, khoáng ñạt ñến vô cùng trong cảnh xuân sang.

    c. Điệp thanh

    Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong ñó người ta sử dụng lặp lại các

    thanh ñiệu cùng nhóm (bằng/trắc) ñể tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính

    nhạc cho câu thơ.

    Ví dụ:

    Mục ñích thi ñua ái quốc là gì ?

    Diệt giặc ñói khổ,

    Diệt giặc dốt nát,

    Diệt giặc ngoại xâm…

    Ví dụ:

    Trong Việt Minh, ñồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt gái,

    trai, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo…

    1.2.2.5. Biện pháp tạo âm hưởng

    Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm ñược dùng chủ yếu trong

    văn xuôi nghệ thuật, trong ñó người ta phối hợp âm thanh, nhịp ñiệu của câu văn

    không phải chỉ cốt tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, êm ái, du

    dương, mà cao hơn thế, phải tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình

    tượng của câu văn.

    Âm hưởng của ñoạn văn trên ñược tạo ra từ nhiều yếu tố: cách liệt kê các

    thành phần ñẳng lập, cách ngắt dòng, cách tách câu, sử dụng cấu trúc lặp và cách sử

    dụng các câu dài ngắn khác nhau, nhịp ñiệu có khi dàn trải, khi tăng tốc, khi mau

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Thpt Ngô Sĩ Liên
  • Đề Đọc Hiểu Bài Thơ Mẹ Và Quả (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Phân Tích Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Một Cây Làm Chẳng Nên Non…
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ: Một Cây Làm Chẳng Nên Non, Ba Cây Chụm Lại Nên Hòn Núi Cao
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THẮM BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN HÀ NỘI, 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THẮM BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 60.22.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: chúng tôi Bùi Minh Toán HÀ NỘI, 2011 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Bên cạnh việc nghiên cứu những vấn đề thuộc về từ vựng học, nghiên cứu những vấn đề về ngữ âm và ngữ pháp có vai trò vô cùng to lớn trong việc nghiên cứu ngôn ngữ học hiện nay. Nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp góp phần hoàn thiện việc nghiên cứu về hệ thống ngôn ngữ một cách toàn diện, tạo ra diện mạo nhiều chiều với nhiều sắc vẻ của các đơn vị ngôn ngữ. Ở những phương diện khác nhau, các đơn vị ngôn ngữ lại hiện lên với những trạng thái sinh động, mới mẻ và chứa đựng nhiều nội dung thú vị. Trong quá trình nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp, biện pháp tu từ là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm. Thông qua việc nghiên cứu các biện pháp tu từ – được thể hiện qua vỏ âm thanh và cấu trúc ngữ pháp, chúng ta có thể thấy rõ sự linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ, thấy rõ sự đa dạng trong cách diễn đạt, cảm nhận rõ vẻ đẹp của tiếng Việt. Từ đó, người sử dụng ngôn ngữ có thể vận dụng vào việc phân tích và tạo lập văn bản, tiếp nhận văn bản văn học một cách có hệ thống, toàn vẹn và hoàn chỉnh hơn ở nhiều góc độ khác nhau. 1.2. Trong sự nghiệp lớn lao của Hồ Chí Minh – có một di sản đặc biệt biệt để lại cho dân tộc, đó là sự nghiệp trước tác. Người đã để lại cho chúng ta một sự nghiệp trước tác lớn lao về tầm vóc, phong phú đa dạng về thể loại và đặc sắc về phong cách sáng tác. 3 Cùng với sự ra đời của lí luận về biện pháp tu từ là các công trình nghiên cứu của các tác giả: Cù Đình Tú, Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà, Hữu Đạt, Lê Anh Hiền… Có thể kể đến một số công trình có vai trò nền tảng trong việc trình bày về vấn đề biện pháp tu từ. Cụ thể: – Tác giả Lê Anh Hiền với cuốn Khái luận tu từ học, Đại học Sư phạm Hà Nội, 1961. – Tác giả Cù Đình Tú, Lê Anh Hiền, Nguyễn Nguyên Trứ, Tu từ học tiếng Việt hiện đại (sơ thảo), Đại học Sư phạm Việt Bắc, 1975 – Tác giả Cù Đình Tú với cuốn Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục, 1983. – Tác giả Hữu Đạt với cuốn Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nhà xuất bản Đai học quốc gia Hà Nội, 2001. – Tác giả Đinh Trọng Lạc với cuốn Chín mươi chín phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ bảy), 2003. – Tác giả Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà với cuốn Phong cách học tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ tám), 2008. Trong những công trình trên, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về lí thuyết biện pháp tu từ như: khái niệm về biện pháp tu từ, đặc điểm tu từ của các loại đơn vị trong tiếng Việt, các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt (tu từ từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp, văn bản, ngữ âm của phong cách học)… Đây là những nhận thức lí luận rất cần thiết, có chức năng dẫn đường cho việc tìm hiểu các vấn đề về biện pháp tu từ. 2.2. Về văn chính luận Hồ Chí Minh Thơ văn của Hồ Chí Minh luôn là đối tượng hứng thú của nhiều nhà nghiên cứu. Chính vì vậy, từ trước đến nay có không ít công trình nghiên cứu về tác phẩm của Người với những tác giả có tên tuổi như: Nguyễn Đăng Mạnh, Hà Minh Đức, Phong Lê Riêng về mặt ngôn ngữ, các tác phẩm văn thơ của Hồ Chí Minh đã có những công trình khảo cứu về các phương diện sau: 4 – Việc dùng thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong văn Hồ Chí Minh. – Phép so sánh trong văn thơ Hồ Chí Minh. – “Tập Kiều” trong ngôn ngữ Hồ Chí Minh. – Tên các bài báo của Hồ Chí Minh. – Tiếng cười (phong cách hài hước) trong văn Hồ Chí Minh. – Ý kiến của Hồ Chủ Tịch về việc mượn từ gốc Hán. Có thể kể ra một số công trình, bài viết như sau: Trong bài viết Phương pháp nghiên cứu thơ văn Hồ Chí Minh . Phong Lê với bài viết Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh con người và thơ văn . Các tác giả đã đưa ra những tiêu chí chủ yếu để phân định phương tiện tu từ và biện pháp tu từ: – Thành phần thông tin bổ sung của các phương tiện tu từ manh tính tương đối ổn định, độc lập với ngữ cảnh, là cơ sở cho sự lựa chọn. Thành phần thông tin bổ sung nảy sinh trong các biện pháp tu từ mang bản chất ngữ cảnh. – Màu sắc tu từ của các phương tiện tu từ được xác định chủ yếu dựa trên mối quan hệ đối đoạn tính của bản thân các phương tiện trong hệ thống ngôn ngữ. Hiệu quả, giá trị phong cách của biện pháp tu từ được xác định chủ yếu dựa trên mối quan hệ của các yếu tố ngôn từ với ngữ cảnh tu từ. – Phương tiện tu từ thuộc về bình diện hệ thống (ngôn ngữ) còn biện pháp tu từ thuộc về bình diện hoạt động (lời nói). Đinh Trọng Lạc trong cuốn “99 phương tiện và biện pháp tu từ” cũng đưa ra những nhận định xác đáng để phân biệt phương tiện tu từ và biện pháp tu từ. 10 Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt động lời nói các phương tiện ngôn ngữ không kể trung hoà hay diễn cảm trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ. Tác giả cũng đưa ra những tiêu chí nhất định để phân biệt 2 khái niệm phương tiện tu từ và biện pháp tu từ, những tiêu chí ấy có phần đồng nhất với ý kiến của nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ – Nguyễn Thị Ngân Hoa – Đỗ Việt Hùng – Bùi Minh Toán. Tóm lại, có thể nhận diện phương tiện tu từ và biện pháp tu từ qua sự khái quát sau: Phương tiện tu từ được nhận diện ở những điểm sau: – Là phương tiện ngôn ngữ, ngoài ý nghĩa cơ bản (ý nghĩa sự vật – logic) chúng còn có ý nghĩa bổ sung, còn có màu sắc tu từ. – Là những phương tiện được tu sức về mặt tu từ hoặc đôi khi được đánh dấu về mặt tu từ. – Ý nghĩa tu từ học của phương tiện tu từ bị quy định bởi những quan hệ hệ hình của các yếu tố cùng bậc. . – Phương tiện tu từ bao giờ cũng nằm trong thế đối lập tu từ học (tiềm tàng trong ý thức của người bản ngữ) với phương tiện tương liên có tính chất trung hoà của hệ thống ngôn ngữ. – Các phương tiện tu từ mang tính hữu hạn trong hệ thống. Biện pháp tu từ được nhận diện ở những điểm sau: – Là cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt trong một hoàn cảnh cụ thể, nhằm mục đích tu từ nhất định. – Biện pháp tu từ là cách diễn đạt mới mẻ, đặc sắc trong những ngữ cảnh cụ thể để tạo ra cái hay của ngôn ngữ. – Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng các đơn vị lời nói trong giới hạn của một đơn vị thuộc bậc cao hơn. – Ý nghĩa tu từ học của biện pháp tu từ nảy sinh ra trong ngữ cảnh của một đơn vị lời nói nào đó. – Biện pháp tu từ mang tính chủ quan thuộc về lựa chọn kĩ năng diễn đạt của người viết. – Biện pháp tu từ mang tính vô hạn. Tuy giữa các biện pháp tu từ và các phương tiện tu từ có sự khác biệt rõ rệt như vậy nhưng giữa chúng vẫn có mối quan hệ biện chứng. Một mặt, việc sử dụng các phương tiện tu từ sẽ tạo ra các biện pháp tu từ, mặt khác việc sử dụng một biện pháp tu từ nào đó trong lời nói cũng có thể chuyển hoá nó thành phương tiện tu từ. Hơn nữa, cùng một phương tiện tu từ có thể được dùng để xây dựng những biện pháp tu từ rất khác nhau. Ngược lại, những phương tiện tu từ khác nhau có thể tham gia vào việc xây dựng cùng một biện pháp tu từ. Sự phân chia hai phạm trù phương tiện tu từ và biện pháp tu từ cũng chỉ mang tính tương đối. Điều quan trọng là người sử dụng ngôn ngữ cần đặ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Thpt Ngô Sĩ Liên
  • Đề Đọc Hiểu Bài Thơ Mẹ Và Quả (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Phân Tích Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Đề Đọc Hiểu : Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Tham Khảo Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất ?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Và Hiệu Quả Nhất, Nhiều Người Dùng Nhất?
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THẮM BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN HÀ NỘI, 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THẮM BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 60.22.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: chúng tôi Bùi Minh Toán HÀ NỘI, 2011 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn ñề tài 1.1. Bên cạnh việc nghiên cứu những vấn ñề thuộc về từ vựng học, nghiên cứu những vấn ñề về ngữ âm và ngữ pháp có vai trò vô cùng to lớn trong việc nghiên cứu ngôn ngữ học hiện nay. Nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp góp phần hoàn thiện việc nghiên cứu về hệ thống ngôn ngữ một cách toàn diện, tạo ra diện mạo nhiều chiều với nhiều sắc vẻ của các ñơn vị ngôn ngữ. Ở những phương diện khác nhau, các ñơn vị ngôn ngữ lại hiện lên với những trạng thái sinh ñộng, mới mẻ và chứa ñựng nhiều nội dung thú vị. Trong quá trình nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp, biện pháp tu từ là một vấn ñề nhận ñược nhiều sự quan tâm. Thông qua việc nghiên cứu các biện pháp tu từ – ñược thể hiện qua vỏ âm thanh và cấu trúc ngữ pháp, chúng ta có thể thấy rõ sự linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ, thấy rõ sự ña dạng trong cách diễn ñạt, cảm nhận rõ vẻ ñẹp của tiếng Việt. Từ ñó, người sử dụng ngôn ngữ có thể vận dụng vào việc phân tích và tạo lập văn bản, tiếp nhận văn bản văn học một cách có hệ thống, toàn vẹn và hoàn chỉnh hơn ở nhiều góc ñộ khác nhau. 1.2. Trong sự nghiệp lớn lao của Hồ Chí Minh – có một di sản ñặc biệt biệt ñể lại cho dân tộc, ñó là sự nghiệp trước tác. Người ñã ñể lại cho chúng ta một sự nghiệp trước tác lớn lao về tầm vóc, phong phú ña dạng về thể loại và ñặc sắc về phong cách sáng tác. 2 Cùng với sự ra ñời của lí luận về biện pháp tu từ là các công trình nghiên cứu của các tác giả: Cù Đình Tú, Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà, Hữu Đạt, Lê Anh Hiền… Có thể kể ñến một số công trình có vai trò nền tảng trong việc trình bày về vấn ñề biện pháp tu từ. Cụ thể: – Tác giả Lê Anh Hiền với cuốn Khái luận tu từ học, Đại học Sư phạm Hà Nội, 1961. – Tác giả Cù Đình Tú, Lê Anh Hiền, Nguyễn Nguyên Trứ, Tu từ học tiếng Việt hiện ñại (sơ thảo), Đại học Sư phạm Việt Bắc, 1975 – Tác giả Cù Đình Tú với cuốn Phong cách học và ñặc ñiểm tu từ tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục, 1983. – Tác giả Hữu Đạt với cuốn Phong cách học tiếng Việt hiện ñại, Nhà xuất bản Đai học quốc gia Hà Nội, 2001. – Tác giả Đinh Trọng Lạc với cuốn Chín mươi chín phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ bảy), 2003. – Tác giả Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà với cuốn Phong cách học tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ tám), 2008. Trong những công trình trên, các tác giả ñã ñề cập ñến những vấn ñề cơ bản về lí thuyết biện pháp tu từ như: khái niệm về biện pháp tu từ, ñặc ñiểm tu từ của các loại ñơn vị trong tiếng Việt, các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt (tu từ từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp, văn bản, ngữ âm của phong cách học)… Đây là những nhận thức lí luận rất cần thiết, có chức năng dẫn ñường cho việc tìm hiểu các vấn ñề về biện pháp tu từ. 2.2. Về văn chính luận Hồ Chí Minh Thơ văn của Hồ Chí Minh luôn là ñối tượng hứng thú của nhiều nhà nghiên cứu. Chính vì vậy, từ trước ñến nay có không ít công trình nghiên cứu về tác phẩm của Người với những tác giả có tên tuổi như: Nguyễn Đăng Mạnh, Hà Minh Đức, Phong Lê… Riêng về mặt ngôn ngữ, các tác phẩm văn thơ của Hồ Chí Minh ñã có những công trình khảo cứu về các phương diện sau: 3 – Việc dùng thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong văn Hồ Chí Minh. – Phép so sánh trong văn thơ Hồ Chí Minh. – “Tập Kiều” trong ngôn ngữ Hồ Chí Minh. – Tên các bài báo của Hồ Chí Minh. – Tiếng cười (phong cách hài hước) trong văn Hồ Chí Minh. – Ý kiến của Hồ Chủ Tịch về việc mượn từ gốc Hán. … Có thể kể ra một số công trình, bài viết như sau: Trong bài viết Phương pháp nghiên cứu thơ văn Hồ Chí Minh . Phong Lê với bài viết Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh con người và thơ văn . Các tác giả ñã ñưa ra những tiêu chí chủ yếu ñể phân ñịnh phương tiện tu từ và biện pháp tu từ: – Thành phần thông tin bổ sung của các phương tiện tu từ manh tính tương ñối ổn ñịnh, ñộc lập với ngữ cảnh, là cơ sở cho sự lựa chọn. Thành phần thông tin bổ sung nảy sinh trong các biện pháp tu từ mang bản chất ngữ cảnh. – Màu sắc tu từ của các phương tiện tu từ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên mối quan hệ ñối ñoạn tính của bản thân các phương tiện trong hệ thống ngôn ngữ. Hiệu quả, giá trị phong cách của biện pháp tu từ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên mối quan hệ của các yếu tố ngôn từ với ngữ cảnh tu từ. – Phương tiện tu từ thuộc về bình diện hệ thống (ngôn ngữ) còn biện pháp tu từ thuộc về bình diện hoạt ñộng (lời nói). Đinh Trọng Lạc trong cuốn “99 phương tiện và biện pháp tu từ” cũng ñưa ra những nhận ñịnh xác ñáng ñể phân biệt phương tiện tu từ và biện pháp tu từ. 9 Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt ñộng lời nói các phương tiện ngôn ngữ không kể trung hoà hay diễn cảm trong một ngữ cảnh rộng ñể tạo ra hiệu quả tu từ. Tác giả cũng ñưa ra những tiêu chí nhất ñịnh ñể phân biệt 2 khái niệm phương tiện tu từ và biện pháp tu từ, những tiêu chí ấy có phần ñồng nhất với ý kiến của nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ – Nguyễn Thị Ngân Hoa – Đỗ Việt Hùng – Bùi Minh Toán. Tóm lại, có thể nhận diện phương tiện tu từ và biện pháp tu từ qua sự khái quát sau: Phương tiện tu từ ñược nhận diện ở những ñiểm sau: – Là phương tiện ngôn ngữ, ngoài ý nghĩa cơ bản (ý nghĩa sự vật – logic) chúng còn có ý nghĩa bổ sung, còn có màu sắc tu từ. – Là những phương tiện ñược tu sức về mặt tu từ hoặc ñôi khi ñược ñánh dấu về mặt tu từ. – Ý nghĩa tu từ học của phương tiện tu từ bị quy ñịnh bởi những quan hệ hệ hình của các yếu tố cùng bậc. . – Phương tiện tu từ bao giờ cũng nằm trong thế ñối lập tu từ học (tiềm tàng trong ý thức của người bản ngữ) với phương tiện tương liên có tính chất trung hoà của hệ thống ngôn ngữ. – Các phương tiện tu từ mang tính hữu hạn trong hệ thống. Biện pháp tu từ ñược nhận diện ở những ñiểm sau: – Là cách kết hợp ngôn ngữ ñặc biệt trong một hoàn cảnh cụ thể, nhằm mục ñích tu từ nhất ñịnh. – Biện pháp tu từ là cách diễn ñạt mới mẻ, ñặc sắc trong những ngữ cảnh cụ thể ñể tạo ra cái hay của ngôn ngữ. – Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng các ñơn vị lời nói trong giới hạn của một ñơn vị thuộc bậc cao hơn. – Ý nghĩa tu từ học của biện pháp tu từ nảy sinh ra trong ngữ cảnh của một ñơn vị lời nói nào ñó. – Biện pháp tu từ mang tính chủ quan thuộc về lựa chọn kĩ năng diễn ñạt của người viết. – Biện pháp tu từ mang tính vô hạn. Tuy giữa các biện pháp tu từ và các phương tiện tu từ có sự khác biệt rõ rệt như vậy nhưng giữa chúng vẫn có mối quan hệ biện chứng. Một mặt, việc sử dụng các phương tiện tu từ sẽ tạo ra các biện pháp tu từ, mặt khác việc sử dụng một biện pháp tu từ nào ñó trong lời nói cũng có thể chuyển hoá nó thành phương tiện tu từ. Hơn nữa, cùng một phương tiện tu từ có thể ñược dùng ñể xây dựng những biện pháp tu từ rất khác nhau. Ngược lại, những phương tiện tu từ khác nhau có thể tham gia vào việc xây dựng cùng một biện pháp tu từ. Sự phân chia hai phạm trù phương tiện tu từ và biện pháp tu từ cũng chỉ mang tính tương ñối. Điều quan trọng là người sử dụng ngôn ngữ cần ñặt vào hệ 11 thống và tạo ñược sự nhất quán khi xác ñịnh, miêu tả và phân tích các biện pháp tu từ cũng như phương tiện tu từ. Như vậy, có thể nói biện pháp tu từ là cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ nhằm ñạt hiệu quả trong cách diễn ñạt. Nói cách khác, biện pháp tu từ chú ý ñến khả năng lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ, ñộc ñáo trong cách thể hiện, tạo ra sự mới mẻ, lạ hoá. Người sử dụng ngôn ngữ có thể ñạt tới sự sáng tạo khéo léo nếu biết sử dụng các biện pháp tu từ một cách linh hoạt ñể tạo ra hình thức diễn ñạt cho những nội dung cụ thể. Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ ñược kết hợp và căn cứ vào các cấp ñộ ngôn ngữ, các biện pháp tu từ có thể ñược chia ra: Các biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa (ñiệp từ, ñiệp ngữ, liệt kê từ vựng, tăng cấp…); biện pháp tu từ ngữ âm (ñiệp thanh, ñiệp phụ âm ñầu, hài thanh, biến nhịp…); biện pháp tu từ cú pháp (ñảo ngữ, sóng ñôi, phản cú, ñiệp cú, xen kẽ, ñề ngữ, giải ngữ…); biện pháp tu từ văn bản (rút gọn, ñiệp khúc, liên kết, bỏ lửng, nhấn mạnh…). Dựa vào ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài, ở chương này, luận văn chỉ tìm hiểu cụ thể vấn ñề lí thuyết biện pháp tu từ ngữ âm và biện pháp tu từ cú pháp – làm cơ sở cho việc triển khai những vấn ñề ở chương 2 và chương 3. 1.2. Lí thuyết về biện pháp tu từ ngữ âm 1.2.1. Biện pháp tu từ ngữ âm Các phương tiện ngữ âm (âm vị, âm tiết) ñược xem là những ñơn vị mang tính một mặt (khác với những ñơn vị mang tính hai mặt như hình vị, từ, câu,…), là vỏ âm thanh – cơ sở vật chất ñể biểu ñạt ý nghĩa nào ñó của ngôn ngữ. Vì ñặc ñiểm ấy mà bản thân các ngữ âm phương tiện ngữ âm chưa thể hiện rõ màu sắc tu từ. Tuy nhiên, hình thức âm thanh và nội dung ý nghĩa luôn là hai mặt song song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nương tựa vào nhau ñể tồn tại, hình thức âm thanh là cái biểu ñạt – phản ánh bản chất của cái ñược biểu ñạt (nội dung ý nghĩa). Vì thế, trong một chừng mực nhất ñịnh, các phương tiện ngữ âm vẫn có thể ñược sử dụng làm chất liệu ñể biểu ñạt hình tượng, cảm xúc mang tính biểu cảm. Khảo sát ñặc ñiểm ngữ âm của các phương tiện ngôn ngữ ñể tạo ra những cách phối hợp hợp lí, có giá 12 trị nghệ thuật là một trong những việc làm cần thiết ñể khai thác tối ña những ưu thế của âm thanh ngôn ngữ. Nếu biết sử dụng những phương tiện ngữ âm một cách hợp lí sẽ mang lại hiệu quả tu từ không nhỏ. Biện pháp tu từ ngữ âm là những cách phối hợp sử dụng khéo léo các âm thanh, ñem ñến cho phát ngôn (thông thường hơn cả là văn bản thơ) một cơ cấu âm thanh nhất ñịnh, nhằm tạo ra những màu sắc biểu cảm – cảm xúc nhất ñịnh. Biện pháp hài thanh chủ yếu phát huy tác dụng trong những tác phẩm thơ bởi thơ ca tiếng Việt luôn chú ý ñến tính nhạc, có thể xem ñây là một trong những tiêu chí quan trọng ñể góp phần làm nên một bài thơ hay, nhất là những bài thơ ñược quy ñịnh bởi tính chất niêm luật chặt chẽ về cả vần và ñiệu. Ví dụ: Gió sao là lạ. Mây khang khác Không hiểu hay là nhịp cuối năm Hôm qua thì tiếc. Mai thì sợ Tuột cương. Trăng cũ lại trăng rằm ! (Cuối năm – Hữu Thỉnh) Các vế của câu thơ và giữa các câu thơ với nhau có sự hài hoà về thanh: âm vực thấp với âm vực cao (là lạ – khang khác – năm – tiếc – sợ – cương – rằm), các âm tiết ñi từ âm tiết mở ñến ñóng ñến nửa ñóng, từ âm có ñộ vang ít ñến âm có ñộ vang nhiều kết hợp với các dấu chấm câu bất thường ở giữa câu và mỗi chỗ xuống dòng ñều góp phần diễn tả tâm trạng hồi hộp, lo âu, giật mình trước tốc ñộ của nhịp sống. Trong văn xuôi, sự hài hoà thanh ñiệu không yêu cầu chặt chẽ như trong thơ , nhưng nếu có sự hài hoà ấy thì câu văn thêm phần sinh ñộng. 14 Ví dụ: Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. Người có bốn ñức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính. Thiếu một mùa, thì không thành trời. Thiếu một phương, thì không thành ñất. Thiếu một ñức, thì không thành người. Biện pháp hài âm chú ý ñến sự hài hoà các mặt ñối lập của âm tiết như : mở /ñóng, cao /thấp, ngắn/dài, mạnh /yếu, trầm/bổng,… ở những vị trí nhất ñịnh ñể tạo âm hưởng (ñiểm nhấn thường là những âm tiết ñứng ở cuối câu). Tính chất hài hoà này không chỉ thể hiện ở những câu thơ, lời văn riêng lẻ mà nó còn góp phần tạo ra ñặc trưng về giọng ñiệu cho cả ñoạn, cả bài. Ví dụ: Đời Trần, quân Nguyên ñánh ñâu ñược ñấy, ñánh ñược nước Tàu và nửa châu Âu, thế mà ba lần bị ông Trần Hưng Đạo ñánh tan. Bình dân như ông Lê Lợi và ông Nguyễn Huệ ñã ñánh ñuổi quân Tàu làm cho nước ta ñộc lập. Người già như ông Lí Thường Kiệt quá 70 tuổi mà vẫn ñánh ñông dẹp bắc, bao nhiêu lần ñuổi giặc cứu dân. 15 Thiếu niên như Đổng Thiên Vương, chưa ñến 10 tuổi, mà ñã ra tay cứu nước, cứu nòi, Trần Quốc Toản mới 15, 16 tuổi ñã giúp ông Trần Hưng Đạo ñánh phá giặc Nguyên. Phụ nữ thì có bà Trưng, bà Triệu ra tay khôi phục giang sơn. Những vị anh hùng ấy vì nước, vì dân mà làm nên sự nghiệp kinh thiên ñộng ñịa. Nhờ những vị dân tộc anh hùng ấy mà nước ta ñược tự do ñộc lập, lừng lẫy ở Á Đông. . 16 Ví dụ: Cách ñiệp vần “ang” trong câu thơ: Lá bàng ñang ñỏ ngọn cây/ Sếu mang giang lạnh ñang bay ngang trời ñã thêm sức cộng hưởng cho hình ảnh khung cảnh trời ñất bao la, khoáng ñạt ñến vô cùng trong cảnh xuân sang. c. Điệp thanh Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong ñó người ta sử dụng lặp lại các thanh ñiệu cùng nhóm (bằng/trắc) ñể tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ. Ví dụ: Mục ñích thi ñua ái quốc là gì ? Diệt giặc ñói khổ, Diệt giặc dốt nát, Diệt giặc ngoại xâm… Ví dụ: Trong Việt Minh, ñồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt gái, trai, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo… 1.2.2.5. Biện pháp tạo âm hưởng Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm ñược dùng chủ yếu trong văn xuôi nghệ thuật, trong ñó người ta phối hợp âm thanh, nhịp ñiệu của câu văn không phải chỉ cốt tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, êm ái, du dương, mà cao hơn thế, phải tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình tượng của câu văn. Âm hưởng của ñoạn văn trên ñược tạo ra từ nhiều yếu tố: cách liệt kê các thành phần ñẳng lập, cách ngắt dòng, cách tách câu, sử dụng cấu trúc lặp và cách sử dụng các câu dài ngắn khác nhau, nhịp ñiệu có khi dàn trải, khi tăng tốc, khi mau 18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Tham Khảo Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất ?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Và Hiệu Quả Nhất, Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Nhiều Người Dùng Nhất?
  • 1.1. Bên cạnh việc nghiên cứu những vấn ñề thuộc vềtừ vựng học, nghiên cứu những vấn ñề về ngữ âm và ngữ pháp có vai trò vô cùng to lớn trong việc nghiên cứu ngôn ngữ học hiện nay. Nghiên cứu về ngữâm và ngữ pháp góp phần hoàn thiện việc nghiên cứu về hệ thống ngôn ngữ mộtcách toàn diện, tạo ra diện mạo nhiều chiều với nhiều sắc vẻ của các ñơn vị ngôn ngữ. Ở những phương diện khác nhau, các ñơn vị ngôn ngữ lại hiện lên với những trạng thái sinh ñộng, mới mẻ và chứa ñựng nhiều nội dung thú vị. Trong quá trình nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp, biện pháp tu từ là một vấn ñề nhận ñược nhiều sự quan tâm. Thông qua việc nghiên cứu các biện pháp tu từ – ñược thể hiện qua vỏ âm thanh và cấu trúc ngữ pháp, chúng ta có thể thấy rõ sự linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ, thấy rõ sự ña dạng trong cách diễn ñạt, cảm nhận rõ vẻ ñẹp của tiếng Việt. Từ ñó, người sử dụngngôn ngữ có thể vận dụng vào việc phân tích và tạo lập văn bản, tiếp nhận văn bản văn học một cách có hệ thống, toàn vẹn và hoàn chỉnh hơn ở nhiều góc ñộ khác nhau. 1.2. Trong sự nghiệp lớn lao của Hồ Chí Minh – có một di sản ñặc biệt biệt ñể lại cho dân tộc, ñó là sự nghiệp trước tác. Người ñã ñể lại cho chúng ta một sự nghiệp trước tác lớn lao về tầm vóc, phong phú ña dạng về thể loại và ñặc sắc về phong cách sáng tác. [43, 419] Từ những năm 20 của thế kỉ XX, các bài văn chính luận với bút danh Nguyễn Ái Quốc ñăng trên báo Người cùng khổ, Nhân ñạo, Đời sống thợ thuyềnñã tác ñộng và ảnh hưởng lớn ñến quần chúng Pháp và nhân dân những nước thuộc ñịa, kêu gọi thức tỉnh nhân dân nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận ñấu tranh chung. “Văn chương Hồ Chí Minh ñã kết hợp ñược sự sâu sắc tự bên trong mối quan hệ giữa chính trị và văn học, giữa tư tưởng vànghệ thuật, giữa truyền thống và hiện ñại. Mỗi loại hình văn học của người ñều cóphong cách riêng, ñộc ñáo, hấp dẫn và có giá trị bền vững. Hồ Chí Minh là người ñầu tiên sử dụng có hiệu quả 2 cao thể văn chính luận hiện ñại. Văn chính luận của Hồ Chí Minh mang cốt cách, ñặc ñiểm của văn chính luận hiện ñại của giai cấp vô sản”. Vì thế, văn chính luận của Người ñược ñộc giả và giới nghiên cứu quan tâm trên nhiều phương diện khác nhau. 1.3. Nghiên cứu các biện pháp tu từ trên mặt ngữ âm và ngữ pháp trong văn chính luận của Hồ Chí Minh là vấn ñề giúp chúng tôicó thể tiếp cận, tìm hiểu thêm một phương diện mới về phong cách viết văn của Người.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Tham Khảo Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất ?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Và Hiệu Quả Nhất, Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Cách Sử Dụng Thuốc Tránh Thai An Toàn Nhất
  • THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

    A. YÊU CẦU

    1. HS nắm được một số đặc điểm tu từ cú pháp thường dùng trong văn bản: phép lặp cú pháp, phép liệt kê, phép chêm xen.

    2. Kĩ năng phân tích và sử dụng chúng, chú ý hiệu quả nghệ thuật của từng biện pháp.

    B. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP

    1. Dựa vào ngữ liệu đưa ra trong SGK, hãy cho biết những cảu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

    Gợi ý.

    a- Những câu lặp cú pháp trong đọan a là: câu 1= 3; 4=5.

    – Cấu trúc câu được lặp lại là:

    + Sự thật là… CN + VN + BT1+ chứ không phải + BT2.

    + Dân ta (đã/lại) đánh đổ + BT1 + để + BT2.

    – Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

    b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

    + Câu 1 và 2: CN- đây- là của chúng ta.

    + Câu 3, 4, 5: Những- DT- Định tố.

    Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định.

    c- Trong đoạn thơ c, cấu trúc Gâu được lặp lại là: Nhớ sao- BT

    Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ và kỉ niệm.

    2- So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

    Gợi ý:

    + Giống nhau: lặp lại cấu trúc một câu, một vế câu, tạo sự đăng đối, nhịp nhàng,cân xứng.

    + Khác nhau: Các ví dụ trong BT 1 lặp cú pháp trong các câu (hoặc các dòng thơ) khác nhau; trong BT 2: lặp cú pháp ngay trong một câu, tạo sự đối lập, cân xứng giữa các vế trong câu.

    3. Tìm 3 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12.

    Gợi ý:

    a- Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    (Chế Lan Viên)

    b- Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

    (Chế Lan Viên)

    c- Dữ dội và dịu êm

    Ồn ào và lặng lẽ

    (Xuân Quỳnh)

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn (SGK).

    Gợi ý:

    Phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong hai đoạn văn tạo ra hiệu quả:

    – Lời văn nhịp nhàng, cân xứng.

    – Nêu được những biểu hiện cụ thể, sự tiếp nối liên tục tạo sức lôi cuốn, hấp dẫn.

    III. PHÉP CHÊM XEN

    1 – Qua ba ngữ liệu (SGK), hãy nhận xét về:

    – Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu.

    – Dấu câu tách biệt bộ phận đó.

    – Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm.

    Gợi ý:

    – Vị nằm giữa hoặc cuối

    – Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú).

    – Dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản nào đó.

    – Nói rõ thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

    2. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo yêu cầu như trong SGK.

    Yêu cầu viết đúng câu có thành phần chêm xen.

    (HS tự làm bài này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100