Đoạn Văn Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Tu Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Môn Văn 15 Phút Lớp 9 Học Kì 1: Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Hai Ví Dụ Sau
  • Các Biện Pháp Tu Từ Ở Tiểu Học Bien Phap Diep Tu Diep Ngu Doc
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối (Chi Tiết)
  • Thực Hành Biện Pháp Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Tgphep Diep Va Phep Doi Ppt
  • Thuc Hanh Bien Phap Tu Phep Diep Va Phep Doi Thuc Hanh Phep Diepphep Doi Dc Ppt
  • Yêu cầu về nội dung: – Xác định chính xác câu thơ, câu văn trích trong tác phẩm nào, của tác giả nào, nội dung phản ánh là gì; biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đó là biện pháp gì. – Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung. – Đánh giá câu thơ, câu văn đó. Yêu cầu về hình thức: như yêu cầu về hình thức chung của đoạn văn.

    1. Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ Hướng dẫn viết đoạn: Yêu cầu về nội dung: – Xác định chính xác câu thơ, câu văn trích trong tác phẩ m nào, của tác giả nào, nội dung phản ánh là gì; biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đó là biện pháp gì. – Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung. – Đánh giá câu thơ, câu văn đó. Yêu cầu về hình thức: như yêu cầu về hình thức chung của đoạn văn. Ví dụ 1: – Bài tập: Viết một đoạn văn phân tích giá trị gợi hình và biểu cảm của các từ láy trong hai câu thơ sau: ” Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”. ( ” Bếp lửa” – Bằng Việt) – Đoạn văn minh hoạ:
    2. Đây là hai câu thơ mở đầu bài thơ ” Bếp lửa”, khơi nguồn cho kí ức Bằng Việt từ nơi xa nhớ về quê hương, nhớ về người bà kính yêu của mình: ” Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”. Nhà thơ nhớ về những kỉ niệm gắn với hình ảnh ” bếp lửa”: ” Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm”. Từ láy tượng hình ” chờn vờn” gợi ánh lửa cháy bập bùng được nhìn qua làn sương mỏng giăng giăng buổi sớm. Đó là một hình ảnh thực in dấu trong tâm khả m, được nhà thơ nhớ lại nó thành một hình ảnh huyền ảo trong ánh hồi quang, mang đầy kỉ niệm đẹp về bếp lửa quê hương. Từ hình ảnh ấy nhà thơ cảm nhận được một sức ấm nóng toả ra không chỉ từ bếp lửa hồng sớm mai: ” Một bếp lử ấp iu nồng đượm”. Từ láy tượng hình ” ấp iu” trong câu thơ có giá trị biểu cảm cao, gợi đôi bàn tay nhóm lửa khéo léo, tần tảo, chịu thương, chịu khó của bà ” mỗi sớm, mỗi chiều lại bếp lửa bà nhen”. Đồng thời từ “ấp iu” còn gợi tấm lòng chăm chút yêu thương của tình bà dành cho cháu trong suốt những năm tháng tuổi thơ sống bên bà. Tình cảm bà cháu lớn lên cùng hình ảnh bếp lửa ngày càng “nồng đượm”. Với sự góp mặt của hai từ láy ” chờn vờn”, “ấp iu” khiến cho câu thơ mang nặng kỉ niệ m về kí ức ân tình, về bếp lửa, về tấm lòng bà, về tình bà cháu thiêng liêng. Ví dụ 2: – Bài tập:
    3. Viết một đoạn văn tổng phân hợp trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ: ” Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”. ( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) ( Trong đó có sử dụng câu văn đánh giá, so sánh câu thơ của Nguyễn Du với câu thơ cổ Trung Quốc có nội dung tương tự). Đoạn văn minh hoạ: – Hai câu thơ trên trích trong bài ” Cảnh mùa xuân” ( ” Truyện Kiều” – Nguyễn Du) là hai câu thơ đặc sắc tả cảnh thiên nhiên mùa xuân trong tiết thanh minh. Nguyễn Du không miêu tả nhiều mà ông chỉ chọn tả một số hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu, đó là hình ảnh ” cỏ non xanh” tận chân trời, ” cành lê trắng” điểm vài bông hoa. Cỏ xanh non, tươi tốt mơn mởn, mỡ màng được trải dài đến tận chân trời dường như còn được nối với xanh của bầu trời mùa xuân. Thảm cỏ non làm nền để làm nổi bật vẻ đẹp của mấy cành lê đang ra hoa, hoa nở điểm xuyết trên cành. Bằng nghệ thuật đảo ngữ ” trắng điểm”, tác giả đã tạo nên một điể m nhấn cho bức tranh, tô đậm sắc trắng tinh khiết của hoa lê nổi bật trên nền xanh non của cỏ. Hai câu thơ của Nguyễn Du thực ra có mượn hai câu thơ cổ của Trung Quốc: ” Phương thảo liên thiên bích Lê chi sổ điểm hoa”

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • Thao Giảng: Nói Giảm Nói Tránh Noi Giam Noi Tranh Ppt
  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá Tài Liệu Học Tập
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Hiệu Quả
  • 15 Biện Pháp Tránh Thai Phổ Biến Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai Ưu Việt Nhất
  • So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    Nhân hoá là gọi hoặc tả nhân vật cây cối đồ vật. bằng những từ ngữ vốn đc dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật cây cối loài vật. trở nên gần gũi với con người biểu thị đc suy nghĩ tình cảm của con ng

    ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    5,6. Điệp từ điệp ngữ

    điệp từ điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật

    7. thậm xưng ( nói quá )

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiên tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm

    Các biện pháp nghệ thuật tu từ 1. So sánh So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt 2. nhân hoá Nhân hoá là gọi hoặc tả nhân vật cây cối đồ vật… bằng những từ ngữ vốn đc dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật cây cối loài vật… trở nên gần gũi với con người biểu thị đc suy nghĩ tình cảm của con ng 3. ẩn dụ ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt 4. hoán dụ Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt 5,6. Điệp từ điệp ngữ điệp từ điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật 7. thậm xưng ( nói quá ) Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiên tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm 8. Chơi chữ Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm hài hước cho lời ăn tiếng nói hoặc câu văn câu thơ 9. câu hỏi tu từ – tạo ấn tượng nhấn mạnh tô đậm – khẳng định chính kiến của người viết Các bút pháp nghệ thuật bút pháp ước lệ tượng trưng Ước lệ : sử dụng hình ảnh mang tính chất quy ước đã trở thành thông lệ thói quen tượng trưng là những chi tiết hình ảnh mang ý nghĩa đặc trưng tiêu biểu người ta thường lấy thiên nhiên làm chuẩn mực thước đo cho mọi giá trị trong truyện kiều: bút pháp ước lệ tượng trưng để miêu tả nhân vật chính diện thiên nhiên biết thuý vân đẹp nhưng hok đố kị, và Ng Du đã dùng nghệ thuật đòn bẩy để miêu tả kiều hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh, dự báo 1 tương lai sóng gió khi đã vượt qua giới hạn của tự nhiên, kiều hok còn của riêng ng du nữa mà kiều là số phận của cả dân tộc mình thuý vân và kim trọng là những con ng đạt đến vẻ đẹp của thiên nhiên nhưng đạt đến mức hài hoà cân xứng với vẻ đẹp tự nhiên vốn có, nhưng thuý kiều và từ hải vẻ đẹp của họ đã vượt qua chuẩn mực tự nhiên đời thường để thành vẻ đẹp phi thường và khác lạ và sau này cuộc đời dự báo tất cả qua các thủ pháp đó của ng du, và khi dùng bút pháp ước lệ như vậy thể hiện từ 1 cảm hứng ngợi ca bộc lộ thái độ tư tưởng đề cao tran trọng và ngưỡng vọng với những nhân vật mà mình thể hiện bút pháp tả thực phản ánh một cách chân thực những đặc điểm của sự vật hiện tượng trong truyện kiều bút pháp tả thực đc dùng để tố cáo nhân vật phản diện. Kì kèo bớt 1 thêm 2 đã cho ta thấy mã giám sinh hok chỉ là kẻ vô học mà còn là 1 kon buôn, chỉ 1 chữ “tót” cho ta thấy đc sự vô học của hắn bút pháp ước lệ tượng trưng là sự tôn trọng kính trọng còn bút pháp tả thực chỉ sự khinh bỉ bút pháp tả cảnh ngụ tình trong miêu tả cảnh vật thiên nhiên đã ẩn chứa cảm xúc tình cảm của con ng trong đó: tình cảm của nhà thơ, tình cảm của nhân vật trong tác phẩm tác dụng: tình ý trong văn bản hàm súc sâu sắc kín đáo mà vẫn chứa sức gợi và tạo liên tưởng cho ng đọc truyện kiều của ng du đã sử dụng bút pháp này 1 cách nhuần nhuyễn mà có nhiều cấu nhiều đoạn đã đạt đến đỉnh điểm của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Phân Tích Nghệ Thuật Đặc Sắc Trong Câu Thơ Thứ Hai Trong Bài “hồi Hương Ngẫu Thư” Và Nêu Hiệu Quả Của Biện Pháp Nghệ Thuật Ấy

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10. Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê (Hồi Hương Ngẫu Thư)
  • Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Hồi Hương Ngẫu Thư Của Hạ Tri Chương, Hay, Đ
  • Bài Thơ Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê
  • Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, Top 10 , Nckhspud, Skkn, : Trong Câu Văn “cái Lặng Im Lúc Đó Mới Thật Dễ Sợ: Nó Như Bị Chặt Ra Từng Khúc, Mà Gió Thì Giống Những Nhát Chổi Lớn Muốn Quét Đi Tất Cả, Ném Vứt Lung Tung…” Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì? Nêu Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Đó.
  • Bài Thơ: Ánh Trăng (Nguyễn Duy
  • Nghệ thuật Bài thơ có cấu tứ ( cách tổ chức ý thơ) độc đáo:

    giữa hai câu thơ đầu và hai câu thơ cuối có sự chuyển biến ý thơ bất ngờ mà vẫn hợp lí, tự nhiên. Hai câu thơ đầu nêu hoàn cảnh về quê qua lời kể kết hợp với tả, giọng điệu tự thuật. Hai câu thơ cuối nêu lên một hoàn cảnh đầy kịch tính, cũng qua lời kể kết hợp với tả, lời thơ mang sắc thái đùa vui, hóm hỉnh nhưng bộc lộ nỗi lòng đầy ngậm ngùi, xót xa. Sự ngậm ngùi, xót xa là nền tâm trạng của cả bài. Ý thơ của hai câu thơ đầu đều xây dựng trên nền tâm trạng ấy. Tác giả không trực tiếp bộc lộ tình cảm mà giọng điệu câu thơ mang nỗi niềm tâm trạng. Chính vid vậy mà ý thơ càng kín đáo sâu sắc thì lại càng có sức gợi mạnh mẽ – Nghệ thuật đối được sử dụng linh hoạt có hiệu quả lớn: Ở hai câu thơ đầu đều có phép đối trong một câu thơ ( còn gọi là tiểu đối hoặc tự đối): ” Thiếu tiểu li gia”/ “lão đại hồi”; “Hương âm vô cải”/ “mấn mao tồi”. Nhà thơ không câu nệ việc đối lời (số chữ trong hai vế đối của câu thơ không bằng nhau: 4/3) mà coi trọng sự đối ý. Về phương diện này thì phép đối rất chỉnh : thiếu tiểu đối với lão, li gia đối với đại hồi; hương âm đối với mân mao; vô cải đối với tồi. Bao trùm lên tất cả sự tương phản giữa cái đổi thay (mái tóc) và điều khồn thay đổi (giọng nói quê hương). Tác giả đã lấy hồn quê. Nghệ thuật đối làm nổi bật lên tình cảm quê hương thiết tha, sâu nặng: con người sau hơn nửa thế kỉ xa quê mà giọng quê không đổi thì chứng tỏ chất quê nhà, hồn quê nhà đã thấm vào máu thịt, tình quê hương không lúc nào phai. – Thủ pháp nghệ thuật ” ngụ bi ư hài” (gửi cái bi vào trong cái haig): ở hai câu thơ cuối, hình thứ bên ngoài là lời kể kết hợp với tả, mang giọng điệu đùa vui hóm hỉnh nhưng tận đáy lòng là nỗi ngậm ngùi, xót xa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Hồi Hương Ngẫu Thư
  • Phân Tích Nghệ Thuật Trong Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Nêu Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Phân Tích Nghệ Thuật Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Hiệu Quả
  • Để viết một bài văn cho người đọc vào có cảm giác lôi cuốn và hấp dẫn bởi phần nội dung và hình thức trình bày, thì các bạn cần sử dụng kết hợp một cách khéo léo các biện pháp nghệ thuật trong bài viết của mình, một số biện pháp đó là: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,…..

    Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản:

    Trước tiên ta cần tìm hiểu lí thuyết về cụm từ “biện pháp nghệ thuật “, là những nguyên tắc thi pháp trong việc tổ chức một phát ngôn nghệ thuật ( nguyên tắc xây dựng cốt truyện, quy tắc phân chia thể loại, nguyên tắc phong cách, thể thức câu thơ…) việc đưa các biện pháp nghệ thuật là đã có sự dự tính sẵn của tác giả, khi đã xác định được những mục đích, do đó nếu lựa chọn được một biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ là tác phẩm trở nên đắc giá.

    Các loại chúng ta thường gặp:

    1. So sánh

    – Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, đặc biệt là có nét tương đồng

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hóa

    – Là dùng những từ ngữ vốn miêu tả hành động bản chất của con người để gán vào sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Heo hút cồn mây súng ngửi trời

    3. Ẩn dụ

    – Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác, chúng có nét tương đồng với nhau

    Ví dụ: Mặt trời của Mẹ thì nằm trên lưng

    Cách nhận biết giữa so sánh và ẩn dụ:

    • So sánh: có dấu hiệu nhận biết qua các từ như sau: là, như, bao nhiêu…. bấy nhiêu.
    • Ẩn dụ: có dấu hiệu nhận biết qua các nét tương đồng của 2 sự vật hiện tượng.

    4. Hoán dụ

    – Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vât, hiện tượng khác có nét tương đồng gần gũi

    Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    Cách so sánh nhân hóa và hoán dụ:

    • Nhân hóa có sự nhận biết đó là có chứa các từ tên gọi, hoạt động của con người.
    • Hoán dụ có sự nhận biết là 2 sự vật có nét giống nhau

    5. Nói quá

    – Là biện pháp dùng để phóng đại qui mô,tính chất của sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Chân to giống cái cột đình

    6. Nói giảm nói tránh

    – Là biện pháp nhằm diễn đạt các ý văn thơ một cách tế nhị, uyển chuyển

    Ví dụ: Gục lên súng mũ bỏ quên đời

    7. Điệp từ, điệp ngữ

    – Là biện pháp được tác giả nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ hay một cụm từ

    Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh…

    8. Chơi chữ

    – Là biện pháp được sử dụng đặc sắc về âm sắc, về nghĩa của từ

    Ví dụ: Trời cho = Trò chơi

    – Đó là những biện pháp nghệ thuật thông dụng trong chương trình văn học các học sinh thường gặp mà chúng tôi tổng hợp. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết này đã tóm tắt một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất để giúp các em trong quá trình học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 11: Chỉ Ra Và Nêu Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Thiếu Nhi (Cứ Liệu Lhảo Sát Sgk Tiếng Việt Tiểu Học Sau Năm 2000)
  • 4 Bài Văn Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Rằm Tháng Giêng Của Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Và Làm Rõ Giá Trị Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Ngữ Văn Năm Học 2022
  • Bài Văn Phân Tích Yếu Tố Dân Gian Được Sử Dụng Trong Bài Thơ Bánh Trôi
  • Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 11: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong khổ thơ

    Đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 11 học kì 2: Câu thơ/ khổ thơ nào gợi cho anh/chị ấn tượng sâu sắc nhất? (trình bày trong đoạn văn ngắn từ 5 – 7 dòng)

    Đề bài Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: (…) Con gặp trong lời mẹ hát Cánh cò trắng, dải đồng xanh Con yêu màu vàng hoa mướp ” Con gà cục tác lá chanh”. (…) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao. Mẹ ơi trong lời mẹ hát Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa.

    ( Trích ” Trong lời mẹ hát “- Trương Nam Hương)

    1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên là gì? (0,5đ)

    A. Tự sự B. Miêu tả

    C. Biểu cảm D. Thuyết minh.

    2. Nêu nội dung của đoạn thơ. (0,5đ)

    3. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong khổ thơ: (1,0đ)

    Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.

    4. Câu thơ/ khổ thơ nào gợi cho anh/chị ấn tượng sâu sắc nhất? (trình bày trong đoạn văn ngắn từ 5 – 7 dòng) (1,0đ)

    1. (2,0đ)

    Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tình mẫu tử.

    2. (5,0đ): Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

    Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

    (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

    Lời giải chi tiết I. ĐỌC HIỂU (3,0đ):

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: C. Biểu cảm.

    2. Nội dung chính: cảm xúc về lời ru của mẹ, nỗi xót xa và biết ơn của người con trước sự hi sinh thầm lặng của mẹ.

    3.. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ:

    – Nhân hóa: thời gian chạy qua tóc mẹ

    – Hiệu quả: nhấn mạnh thời gian trôi qua nhanh kéo theo sự già

    nua của mẹ. Qua đó thể hiện tình yêu thương, biết ơn của con đối với mẹ.

    Câu 4. HS có thể chọn câu thơ hoặc đoạn thơ bất kì để cảm nhận: ấn tượng về lời ru của mẹ, về công lao của mẹ, về sự biết ơn đối với mẹ…

    1. Viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) về tình mẫu tử.

    a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận.

    b. Xác định được đúng vấn đề cần nghị luận

    Nghị luận về tình mẫu tử.

    c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm: kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.

    Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các thao tác cơ bản sau:

    – Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng thường được hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… người mẹ dành cho con.

    – Bàn luận:

    + Tình mẫu tử có vị trí đặc biệt, thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.

    + Tình mẫu tử còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc.

    + Tình mẫu tử là sức mạnh giúp con người vượt lên những khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống….

    – Phê phán những hiện tượng trái đạo lí: những người mẹ vứt bỏ con mình, những người con bất hiếu, …

    Bài học nhận thức và hành động của bản thân.

    d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

    2.a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: . Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp khổ thơ đầu trong bài Đây bsống của nhà thơ. . Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ; Đồng thời thấy được tâm trạng thiết tha, mãnh liệt, trong trẻo của chủ thể trữ tình đối với thiên nhiên và con người xứ Huế; Sự yêu đời, yêu cuộc của Hàn Mặc Tử

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

    Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

    Mở đầu bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

    Chú ý nghệ thuật: từ ngữ, hình ảnh thơ, câu hỏi, so sánh.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

    Giới thiệu khái quát về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ“Đây thôn Vĩ Dạ”; Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

    Nêu và phân tích luận đề: vẻ đẹp của thiên nhiên con ngườixứ Huế và tâm trạng thiết tha với cuộc sống của tác giả trong đoạn thơ:

    Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ lúc bình minh đẹp, tươi tắn được tái hiện qua nỗi nhớ da diết của thi nhân.

    Thôn Vĩ được tái hiện bằng vài nét vẽ thoáng nhẹ nhưng lại đầy ấn tượng; hài hoà giữa ánh nắng vàng rực rỡ trên hàng cau xanh tươi; hài hoà giữa thiên nhiên và con người ; cảm xúc say đắm mãnh liệt, yêu Huế, yêu người xứ Huế nhưng không thể về với Huế.

    d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận, văn phong trong sáng, giàu cảm xúc

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Nội Dung, Nghệ Thuật Khổ Thơ Cuối Bài Thơ Quê Hương
  • Phân Tích 3 Khổ Cuối Mùa Xuân Nho Nhỏ (Phân Tích Nghệ Thuật Luôn)
  • Phân Tích 3 Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích Khổ Cuối Bài Mùa Xuân Nhỏ Nhỏ
  • Top 6 Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 11: Chỉ Ra Và Nêu Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ Thơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Sắc Nội Dung, Giá Trị Nghệ Thuật Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Việc Tạo Nên Tính Hình Tượng Ở Câu Ca Dao Sau: “thân Em Như Quế Giữa
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Quỳnh Anh
  • Đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 11 học kì 2: Câu thơ/ khổ thơ nào gợi cho anh/chị ấn tượng sâu sắc nhất? (trình bày trong đoạn văn ngắn từ 5 – 7 dòng)

    Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: (…) Con gặp trong lời mẹ hát Cánh cò trắng, dải đồng xanh Con yêu màu vàng hoa mướp ” Con gà cục tác lá chanh”. (…) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao. Mẹ ơi trong lời mẹ hát Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa.

    ( Trích ” Trong lời mẹ hát “- Trương Nam Hương)

    1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên là gì? (0,5đ)

    A. Tự sự B. Miêu tả

    C. Biểu cảm D. Thuyết minh.

    2. Nêu nội dung của đoạn thơ. (0,5đ)

    3. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong khổ thơ: (1,0đ)

    Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.

    4. Câu thơ/ khổ thơ nào gợi cho anh/chị ấn tượng sâu sắc nhất? (trình bày trong đoạn văn ngắn từ 5 – 7 dòng) (1,0đ)

    1. (2,0đ)

    Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tình mẫu tử.

    2. (5,0đ): Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

    Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

    (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

    I. ĐỌC HIỂU (3,0đ):

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: C. Biểu cảm.

    2. Nội dung chính: cảm xúc về lời ru của mẹ, nỗi xót xa và biết ơn của người con trước sự hi sinh thầm lặng của mẹ.

    3.. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ:

    – Nhân hóa: thời gian chạy qua tóc mẹ

    – Hiệu quả: nhấn mạnh thời gian trôi qua nhanh kéo theo sự già

    nua của mẹ. Qua đó thể hiện tình yêu thương, biết ơn của con đối với mẹ.

    Câu 4. HS có thể chọn câu thơ hoặc đoạn thơ bất kì để cảm nhận: ấn tượng về lời ru của mẹ, về công lao của mẹ, về sự biết ơn đối với mẹ…

    1. Viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) về tình mẫu tử.

    a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận.

    b. Xác định được đúng vấn đề cần nghị luận

    Nghị luận về tình mẫu tử.

    c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm: kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.

    Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các thao tác cơ bản sau:

    – Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng thường được hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… người mẹ dành cho con.

    – Bàn luận:

    + Tình mẫu tử có vị trí đặc biệt, thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.

    + Tình mẫu tử còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc.

    + Tình mẫu tử là sức mạnh giúp con người vượt lên những khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống….

    – Phê phán những hiện tượng trái đạo lí: những người mẹ vứt bỏ con mình, những người con bất hiếu, …

    Bài học nhận thức và hành động của bản thân.

    d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

    2.a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: . Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp khổ thơ đầu trong bài Đây bsống của nhà thơ. . Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ; Đồng thời thấy được tâm trạng thiết tha, mãnh liệt, trong trẻo của chủ thể trữ tình đối với thiên nhiên và con người xứ Huế; Sự yêu đời, yêu cuộc của Hàn Mặc Tử

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

    Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

    Mở đầu bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

    Chú ý nghệ thuật: từ ngữ, hình ảnh thơ, câu hỏi, so sánh.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

    Giới thiệu khái quát về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ“Đây thôn Vĩ Dạ”; Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

    Nêu và phân tích luận đề: vẻ đẹp của thiên nhiên con ngườixứ Huế và tâm trạng thiết tha với cuộc sống của tác giả trong đoạn thơ:

    Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ lúc bình minh đẹp, tươi tắn được tái hiện qua nỗi nhớ da diết của thi nhân.

    Thôn Vĩ được tái hiện bằng vài nét vẽ thoáng nhẹ nhưng lại đầy ấn tượng; hài hoà giữa ánh nắng vàng rực rỡ trên hàng cau xanh tươi; hài hoà giữa thiên nhiên và con người ; cảm xúc say đắm mãnh liệt, yêu Huế, yêu người xứ Huế nhưng không thể về với Huế.

    d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận, văn phong trong sáng, giàu cảm xúc

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Học Sinh Tìm Hiểu Vẻ Đẹp Của Biện Pháp Tu Từ Trong Các Bài Tập Đọc Lớp 5
  • Ôn Tập He Tiếng Việt 5 Tieng Viet On Tap He Lop 5 Doc
  • Top 5 Bài Soạn “tập Làm Thơ Bốn Chữ” Lớp 5 Hay Nhất
  • Một Số Bài Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5
  • Soạn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Sử Dụng Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Truyện Lão Hạc
  • Nghệ Thuật Văn Xuôi Của Truyện Ngắn “lão Hạc”
  • Phân Tích Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Thuyết Minh Về Con Mèo Có Sử Dụng Miêu Tả & Biện Pháp Nghệ Thuật
  • Thuyết Minh Về Con Trâu Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Và Yếu Tố Miêu Tả.
  • Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh – làm văn lớp 9

    LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Những điều cần lưu ý

    – Mục tiêu của các bài tập rèn luyện ở phần này yêu cầu học sinh phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh. Vì vậy, đối tượng để thuyết minh vẫn là các đồ vật, các hiện tượng quen thuộc (đã học ở lớp 8), nhưng ở đây lại nâng cao chất lượng bài văn .bằng cách vận dụng một số biện pháp nghệ thuật hợp lí.

    – Như đã nêu ra ở trên, người ta chỉ vận dụng biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh có tính phổ cập kiến thức hoặc một số bài có tính chất văn học. Còn các biện pháp nghệ thuật thông thường vẫn dùng là :

    + Cho sự vật tự thuật về mình.

    + Sáng tạo ra một câu chuyện nào đó.

    + Phỏng vấn một sự vật, hiện tượng nào đó (bằng nghệ thuật nhân hoá).

    + Tổ chức đi thăm một nhà sưu tầm sự vật, đồ vật nào đó…

    – Trong lời tự thuật (thực chất là tự thuyết minh) một sự vật nào đó, vẫn phải sử dụng các phương pháp thuyết minh.

    Ví dụ : Thuyết minh về cái kéo, thì trước hết vẫn phải định nghĩa kéo là một dụng cụ như thế nào ? Sau đó mới nói về họ nhà kéo đông đúc và có nhiều loại không ? Mỗi loại có cấu tạo, công dụng thế nào ? Cách bảo quản ra sao ? Gặp người không biết bảo quả thì số phận kéo ra sao ? Trước kia, ngày nay, người ta sử dụng kéo có gì khác nhau ?…

    Bài thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh, vừa đòi hỏi người viết phải có kiến thức, vừa đòi hỏi người viết phải có sáng tạo : tìm cách thuyết minh với một hình thức độc đáo nào đó, sao cho văn bản vừa hợp lí, vừa sinh động, thu hút người nghe, người đọc.

    1. Ghi nhớ

    – Đề bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn, bớt khô khan, người viết có thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, so sánh, cho đối tượng thuyết minh tự thuật, hoặc trò chuyện, hoặc tạo ra một câu chuyện… Song, dù chọn hình thức nghệ thuật nào, bài viết vẫn phải giữ được các tri thức khách quan, chính xác về đối tượng cần thuyết minh

    – Chỉ vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào các bài thuyết minh có tính chất phổ cập kiến thức, hoặc các bài có tính chất văn học.

    – Kĩ năng rèn luyện khi làm bài thuyết minh kiểu này cần :

    + Xác định đối tượng cần thuyết minh

    + Xét xem có sử dụng biện pháp nghệ thuật vào bài viết được không ?

    + Chọn hình thức thể hiện

    + Lập dàn ý chi tiết

    + Tập viết từng phần ; viết cả bài.

    2. Bài tập

    Bài tập 6. Đọc văn bản Họ nhà Kim (SGK Ngữ văn 9, tập một)

    a) Tác giả Văn Hùng đã chọn để sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản này ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ?

    b) Thực chất, văn bản trên là một văn bản thuyết minh. Hãy chứng minh rằng : Dù kết hợp các biện pháp nghệ thuật, văn bản trên vẫn giữ được nội dung khách quan và chính xác về một loại đồ dùng hằng ngày của con người – đó là cái kim.

    c) Đọc văn bản Họ nhà Kim em thú vị nhất câu nào, chi tiết nào, đoạn nào ? Vì sao?

    Bài tập 7. Đọc văn bản sau :

    “Mùa xuân về rồi, những cây Lúa Non nho nhỏ trong ruộng lúa mọc ra rất nhiều những lá non xanh, khiến ai cũng thấy yêu yêu. Nhưng đáng ghét là bọn Cỏ Dại nấp ở dưới đất cũng trồi lên, chen chúc bên cạnh những cây Lúa Non.

    Lúa Non bực lắm nói :

    – Ôi, các anh làm sao mà cứ chen đẩy chúng tôi như vậy ?

    Cỏ Dại ngang ngạnh đáp :

    – Sao ? ở đây chỉ để cho bọn mi trú ngụ, còn bọn ta thì không à ? Hừ, bọn ta muốn ở đâu thì ở, chẳng ai cấm được !

    Cỏ Dại không những chen chúc, xô đẩy lung tung, mà còn kết bạn với nhau, bao vây xung quanh các cây Lúa Non. Chúng thét lên với những câỵ Lúa Non :

    – Mau “giao nộp” những chất dinh dưỡng !

    Những cây Lúa Non vươn lên, nói :

    – Mọi người cần đến chúng tôi. Chúng tôi không thể giao chất dinh dưỡng cho các anh được !

    *

    Lũ Cỏ Dại đều là lũ vô lại, bèn đẩy tay, tóm chân tranh cướp đi không ít chất dinh dưỡng ở dưới những gốc cây Lúa Non. Dần dần, cỏ Dại mọc càng cao lên, còn những cây Lúa Non thì gầy, lùn, lá cây vàng ra, quăn lại !

    Một hôm, có một trận mưa nhỏ từ không trung bay tới.

    – Bạn là mưa gì mà sao mùi vị lại lạ thế ? – Những cây Lúa Non hỏi.

    Một âm thanh mạnh mẽ vang lên :

    – Tôi là Máy Phun Mù đây. Tôi tới khám bệnh, trị bệnh cho các bạn. Thứ hoá chất này không làm hại gì tới các bạn, xin các bạn cứ yên tâm !

    Trận mưa nhỏ cứ không ngừng rơi xuống ruộng làm lũ cỏ Dại chết sạch. Những cây Lúa Non mừng rỡ cười vang !”.

    (Theo báo Hoạ mi, số 14, 2005)

    a) Văn bản đã giới thiệu với chúng ta cái Máy Phun Mù để trừ cỏ dại trong nghề trồng lúa. Vậy đây là văn bản thuyết minh hay tự sự ?

    b) Văn bản trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Nêu tác dụng của sự kết hợp nghệ thuật ấy?

    Bài tập 8. Đọc văn bản sau :

    “Rùa là loài bò sát lưỡng cư, có tuổi thọ cao và thân hình vững chắc nên biểu thị cho sự trường tồn. Rùa không ăn nhiều, nhịn đói tốt, nên được coi là con vật thanh cao, thoát tục. Chính vì tượng trưng cho sự trường tồn và bất diệt mà hình ảnh con rùa đội bia đá, trên bia đá đã ghi lại những câu chuyện lịch sử, danh nhân… thể hiện sự “tín nhiệm” của ông cha ta khi giao cho rùa việc lưu giữ văn hoá sử sách để nó trường tồn với thời gian và dân tộc. Hạc là loài chim quý, đối với người Việt dùng để tượng trưng cho đạo giáo thần tiên, ở đâu có hạc là ở đó có tiên (ví dụ hoa văn trang trí cảnh tiên cưỡi hạc). Do đó, hạc là biểu hiện cho sự tinh tuý, thanh cao. Hình ảnh hạc trên lưng rùa là mô típ quen thuộc trong đình chùa… thể hiện cho sự hoà hợp giữa trời và đất, giữa hai thái cực âm dương. Theo một câu chuyện truyền thuyết thì hạc và rùa là đôi bạn thân. Rùa tượng trưng cho con vật sống -dưới nước, biết bò. Hạc tượng trưng cho con vật sống trên cạn, biết bay. Khi trời làm mưa lũ, rùa đã giúp hạc vượt qua vùng nước ngập úng để đến nơi khô ráo. Ngược lại, khi trời hạn hán, rùa được hạc đưa về vùng có nước. Câu chuyện này nói lên lòng chung thuỷ, sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong khó khăn của những người bạn tốt. Chính vì những ý nghĩ đó mà rùa và hạc là hai trong số những con vật được người Việt đề cao, biểu thị cho khát vọng tốt đẹp, may mắn. Và chúng có một vị trí quan trọng trong nền văn hoá dân tộc, được sử dụng làm hình ảnh trang trí trong nhiều đền, chùa, miếu… ở Việt Nam”.

    a) Văn bản trên có thể tách làm nhiều phần. Hướng tách thế nào ? Nêu tiêu đề từng phần, sau khi đã tách ?

    b) Nêu nội dung mà Văn bản trên giới thiệu. Có thể khẳng định : đây là văn bản thuyết minh được không ? Vì sao ?

    c) Có người cho rằng văn bản trên đã được đan xèn các yếu tố tự sự và lập luận. Có đúng vậy không ? Vì sao ?

    d) Hãy đóng vai rùa (sau đó thử đóng vai hạc) tự kể lại nội dung văn bản trên.

    Bài tập 9. Đọc văn bản sau :

    “Mấy con Sóc Nhỏ rủ nhau tổ chức một cuộc thi tài. Chúng đem một miếng vải đỏ treo lên một cành cây thông cao nhất, cách mặt đất đến 100 mét. Ai đến lấy được mảnh vải đỏ trước thì sẽ thắng và được ăn hết tất cả quả thông đã hái để ở trong làn dưới gốc cây.

    – Bắt đầu !

    Khi mấy con Sóc Nhỏ đang định leo lên cây, thì bỗng có một bóng đen bay tới rồi vọt lên ngọn cây thông, lấy xuống miếng vải đỏ.

    – Anh là ai ? Làm sao lại quấy rối chúng tôi. – Lũ Sóc Nhỏ thét toáng lên.

    – Tôi ư ? Tôi là Sóc, nhưng hơi khác với các bạn là hai bẽn thân thể tôi có màng nên có thể bay lượn được. Tôi tới đây là muốn kết bạn. Tôi sẽ mang phân của tôi làm “lễ vật” tặng cho các bạn.

    Lũ Sóc Nhỏ nghe vậy tức lắm ! Lại có kẻ đem phân thải ra tặng người khác!

    Chúng vớ những quả thông ném tới tấp vào Sóc Biết Bay !

    – Các con làm gì thế ! – Khi đó Sóc Mẹ về kịp, hỏi rõ ngọn ngành xong, liền nghiêm khắc nói với lũ Sóc Nhỏ :

    – Các con chưa hiểu gì mà đã đánh bạn thế à ! Phân của Sóc Biết Bay là một loại đông dược quý giá, gọi là “ngũ linh”, tốt cho việc lưu thông máu, giảm đau, tiêu đờm… Sóc Biết Bay có lòng tốt muốn tặng thứ “lễ vật” quý giá ấy cho các con đấy”.

    (Theo báo Hoạ mi, số 18, 2005)

    A – Giải oan cho Sóc Biết Bay.

    B – Sự hiểu lầm giữa các bạn Sóc.

    C – “Ngũ linh” – một loại đông dược quý giá.

    D – Một kiến thức cần biết về loài Sóc Biết Bay.

    b) Vì ghi vội, nên bạn học sinh viết văn bản trên thành một mạch liên tục. Hãy giúp bạn ấy phân chia các phần một cách hợp lí. Nêu cơ sở của sự phân chia ấy. Đặt tiêu đề ngắn gọn cho từng phần.

    c) Văn bản trên là văn bản thuyết minh hay văn bản tự sự ? Hãy đưa ra các lí’lẽ để bảo vệ ý kiến của em.

    d) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụng.

    Bài tập 10. Hãy lắng nghe cuộc trò chuyện của hai bé :”Hạnh và Thi qua một đoạn văn sau :

    – Cậu làm gì đấy ? Cậu làm ướt quần mình rồi ! Hạnh kêu lên.

    Thi cười xoà :

    Rồi Thi chỉ tay vào chú giun đất đang cựa quậy giữa vũng nước. Hạnh nhăn mặt nói :

    – Giun đất mà cậu lại ném à ? Nó có ích đấy !

    – Có ích ư ? Tớ nghĩ giun gì thì cũng có hại cho con người.

    – Sai rồi, giun đất xới đất giúp đất tơi xốp đấy.

    – Thế à ! Vậy mà bấy lâu nay tớ lại nghĩ oan cho nó. Bây giờ tớ phải làm gì ?

    Hạnh bày cách :

    – Cậu tìm cái que gạt nó ra ngoài đất này, chờ một lúc cho đất ráo, chọc một cái lỗ, cho nó xuống.

    Thi làm theo lời Hạnh. Quả nhiên, sau đó con giun đất đã tự bò xuống cái lỗ. Hai bạn cùng rẻo lên thích thú… Suốt buổi chơi hôm ấy Thi cảm thấy như mình lớn hơn một chút…”.

    (Theo báo Hoạ mi, số 20, 2005)

    a) Đoạn văn trên đã giúp các bạn đọc nhỏ tuổi biết thêm kiến thức gì ? Vậy có thể khẳng định : đây là đoạn văn thuyết minh được không ? Chọn các câu văn thể hiện rõ kiến thức trên.

    b) Đoạn văn thuyết minh trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :

    A – Nhân hoá.

    B – So sánh.

    C – Đối tượng thuyết minh tự thuật.

    D – Tạo một tình huống trò chuyện : bộc lộ kiến thức cần thuyết minh.

    E – Kể chuyện kết hợp tạo tình huống trò chuyện.

    c) Đoạn văn trên có thể dùng cho lứa tuổi nào ? Vì sao em biết ?

    Bài tập 11. Đọc văn bản sau :

    “Trời oi bức quá. Gấu Nhỏ vừa ngủ trưa dậy, tụt từ từ xuống khỏi cây, ra sông tắm. Nó nhảy ùm xuống nước. Bàn chân vừa chạm tới đáy sông thì toàn thân nó như bị điện giật.

    – Có quái vật ! – Gấu Nhỏ kinh hoàng bơi vào bờ, nhìn xuống mặt sông.

    – Ai làm cá của tôi sợ chạy hết rồi ! – Một con Cá Đầu To nhô lên mặt nước nói.

    – Ôi ! Xin lỗi ! Trời nóng quá, tôi muốn tắm cho mát thôi mà.

    Cá Đầu To thấy Gấu. Nhỏ nói lễ độ như vậy, khôn? nóng giận nữa, mà cười hì hì, nói :

    – Chó lo lắng, bạn tiếp tục tắm đi. Tôi vừa dùng điện để bắt cá đấy mà.

    Gấu Nhỏ ngạc nhiên hỏi :

    – Trên người anh có điện à ?

    Cá Đầu To tự hào nói :

    – Tôi được gọi là Cá Điện. Điện áp trên thân thể tôi rất mạnh. Khi tôi phóng điện, động vật xung quanh cách mấy mét đều bị thương, hoặc bị chết. Qua việc phóng điện, tôi có thể tự bảo vệ mình và cũng là một cách để thu được thức ăn đấy !

    Gấu Nhỏ lúc đó mới hiểu ra vì sao khi mình mới nhảy xuống nước, toàn thân lại bị tê tê ! Hoá ra là lúc ấy anh Cá Đầu To phóng điện ở trong nước”.

    (Theo báo Họa Mi, số 16, 2005)

    a) Chọn trong các đầu đề sau một đầu đề đúnơ mà hay. Giải thích sự lựa chọn đó.

    A – Giới thiệu loài Cá “phóng điện”.

    B – Sự vỡ lẽ trong hiểu biết của Gấu Nhỏ.

    C – Một cuộc gặp gỡ bất ngờ và kì lạ.

    D – Gấu Nhỏ và Cá “phóng điện”.

    b) Có thể khẳng định rằng : đây là văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật không ?

    c) Một trong các biện pháp nghệ thuật đã được dùng trong văn bản trên là : kể chuyện. Vậy theo em, có thể xác định ngôi kể được không ?

    d) Hãy tạo một văn bản thuyết minh về Cá “phóng điện”, nhưng đóng vai Gấu Nhỏ kể lại câu chuyện trên.

    So sánh văn bản mới tạo được và văn bản đã cho.

    Bài tập 12. Hãy viết bài thuyết minh một trong các đồ dùng : cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón

    (Yêu cầu : Bài thuyết minh có sử dụng hợp lí một số biện pháp nghệ thuật để nâng cao chất lượng của bài thuyết minh).

    Gợi ý : * Nên làm theo các bước sau :

    1. – Tìm hiểu đề, xác định đối tượng cần thuyết minh.

    2. – Tìm tri thức về đối tượng cần thuyết minh.

    3. – Cân nhắc, chọn biện pháp nghệ thuật để vận dụng vào bài.

    4. – Lập dàn ý chi tiết.

    5. – Viết bài.

    * Giúp các em làm bước 2. Ví dụ : Tìm tri thức về cái quạt điện

    – Quạt điện gồm hai phần chính : động cơ điện và cánh quạt.

    – Cánh quạt được lắp với trục động cơ điện. Cánh quạt làm bằng nhựa hoặc kim loại, được tạo dáng để làm ra gió khi quay.

    – Ngoài ra, quạt còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điều chỉnh tốc độ, thay đổi hướng gió và hẹn giờ.

    2. Nguyên lí làm việc

    – Quạt điện thực chất là động cơ điện cộng với cánh quạt.

    – Khi đóng điện vào quạt, động cơ điện quay, kéo cánh quạt quay theo, tạo ra gió làm mát.

    3 . Các loại quạt điện

    Quạt điện có nhiều loại : quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường, quạt cây…

    Khi sử dụng quạt điện, ngoài những yêu cầu riêng về kiến thức động cơ điện, còn cần chú ý : cánh quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, không bị lắc, không bị vướng cánh,…

    Ví dụ tìm tri thức về cấu tạo chiếc nón : Tham khảo cuốn Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8 của Cao Bích Xuân (NXB Giáo dục, 2004).

    Nồi Cơm điện

    1. Cấu tạo : Nồi cơm điện có ba bộ phận chính là vỏ nồi, xoong và dây đốt nóng.

    a) Vỏ nồi : Có hai lớp, giữa hai lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt.

    b) Xoong được làm bằng hợp kim nhôm, phía trong được phủ một lớp men đặc biệt (chống dính) để cơm không bị dính xoong.

    c) Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim ni-ken – crôm, gồm dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ.

    – Dây đốt nóng chính công suất lớn được đúc kín trong ống sắt hoặc mâm nhôm (có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây) đặt sát đáy nồi, dùng ở chế độ nấu cơm.

    – Dây đốt nóng phụ công suất nhỏ gắn vào thành nồi được dùng ở chế độ ủ cơm.

    Ngoài ra còn có đèn báo hiệu và mạch điện tự động để thực hiện các chế độ nấu, ủ, hẹn giờ… theo yêu cầu.

    2. Các số liệu kĩ thuật

    – Điện áp định mức : 127V ; 220V.

    – Công suất định mức : từ 400W đến 1000W.

    – Dung tích xoong : 0,75 lít; 1 lít; 1,5 lít; 1,8 lít; 2,5 lít.

    3. Sử dụng

    – Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng nhiều, rất tiện lợi, từ loại đơn giản cho đến loại tự động nấu cơm theo chương trình và báo tín hiệu bằng màn hình.

    – Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện và bảo quản nơi khô ráo.

    + Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh – Bài làm văn lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Cảm Thụ Văn Học Cho Học Sinh Năng Khiếu Lớp 4
  • Một Số Biện Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Hay Nhất
  • Top 10 Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Chọn Lọc
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Đạt Điểm Cao
  • Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Truyện Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghệ Thuật Văn Xuôi Của Truyện Ngắn “lão Hạc”
  • Phân Tích Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Thuyết Minh Về Con Mèo Có Sử Dụng Miêu Tả & Biện Pháp Nghệ Thuật
  • Thuyết Minh Về Con Trâu Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Và Yếu Tố Miêu Tả.
  • Chuyên Đề Luyện Tập Làm Văn Thuyết Minh Có Sử Dụng Các Biện Pháp Nghệ Thuật Và Yếu Tố Miêu Tả
  • C1 : Phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật và cái nhìn nhân đạo của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn ” Lão Hạc”. TL : Nhắc đến Nam Cao là nhắc đến cây bút truyện ngắn hiện thực xuất sắc đẩu thế kỉ XX của văn học Việt Nam. Qua các tác phẩm viết về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945, Nam Cao đã bộc lộ một cái nhìn nhân đạo, đầy yêu thương, trân trọng về những người đồng bào lao khổ của mình. Tư tưởng ấy cũng được thể hiện sâu sắc qua truyện ngắn Lão Hạc . Giá trị nhân đạo của tác phẩm trước hết được khẳng định qua tấm lòng đồng cảm của nhà văn đối với những số phận bất hạnh của các nhân vật trong tác phẩm. Những con người trong tác phẩm này đều là nạn nhân của xã hội phong kiến nửa thực dân. Họ phải gồng mình chống lại nạn đói, những hủ tục phong kiến,… Và mỗi người lại có những nỗi khổ riêng. Nhân vật chính, lão Hạc, là một người có hoàn cảnh vô cùng bi đát. Vợ mất sớm, đứa con trai duy nhất bỏ đi cao su. Một mình lão phải đối mặt với tuổi già, bệnh tật, cái đói và sự cô đơn. Nhà văn hay chính là nhân vật ông giáo trong tác phẩm đã không nén được những lời thương cảm: “luôn mấy hôm lão chỉ ăn khoai”. Con trai lão Hạc cũng là một người đáng thương. Vì nhà nghèo, anh không lấy được người con gái mình yêu. Phẫn chí, anh bỏ làng đi cao su, cái đất cao su “đi dễ khó về”, “khi đi trai tráng khi về bủng beo”. Anh rời cha già luôn mấy năm, thiên truyện khép lại nhưng hình bóng anh người đọc cũng chưa được mục kích, câu hỏi về số phận của anh đành rơi vào câm lặng… Ông giáo, một nhân vật có uy tín ở làng, trong thời buổi ấy cũng túng thiếu dặt dẹo, đang sống cái đời “sống mòn”, “rỉ ra, mốc lên”. Có thể nói, “Lão Hạc” đã thể hiện lòng thương, sự đồng cảm với tất thảy những lớp người bần cùng trong xã hội Việt Nam khi ấy. Nhưng sống trong nghèo đói mà không bị cái bần hàn bài mòn nhân phẩm, đó là một đặc điểm đáng quý của người nông dân Việt Nam. Và một biểu hiện quan trọng khác của giá trị nhân đạo trong tác phẩm là nhà văn đã biết khám phá để nâng niu trân trọng và ngợi ca phẩm chất ngời sáng trong tâm hồn những người đồng bào lao khổ của mình. Các nhân vật trong “Lão Hạc” hầu hết đều là những người giàu tình thương. Tình phụ tử ở nhân vật lão Hạc đặc biệt cảm động. Dù rất đau lòng nhưng lão chấp nhận nỗi cô đơn hờn tủi, đồng ý để con trai ra đi theo chí hướng của mình. Con đi rồi, lão chỉ còn con chó Vàng làm bạn. Lão Hạc yêu con chó Vàng đến độ gọi nó là “cậu” Vàng, ăn gì cũng cho nó ăn cùng, cho nó ăn ra bát như người… Có điều đó không đơn giản bởi lão là người yêu động vật. Hãy nghe lời tâm sự của lão với ông giáo: con chó ấy là của cháu nó để lại. Vậy là lão Hạc yêu con Vàng phần lớn bởi đó là kỉ vật duy nhất do con để lại. Lão đã dồn toàn bộ tình cha cho con chó ấy. Khi bán con Vàng, “lão khóc như con nít”, “mắt ầng ậng nước”…. Không chỉ vậy, lão thậm chí còn chấp nhận cái chết để giữ đất cho con. Cái đói rượt lão gần đến đường cùng. Vẫn còn một lối nhỏ khác là bán mảnh vườn để lấy tiền ăn nhưng lão nghĩ rằng: đó là mảnh vườn của mẹ cháu để lại cho cháu… Và lão chọn cái chết chứ nhất quyết không bán đất của con. Con trai lão Hạc vì phẫn chí mà đi cao su nhưng trước khi đi vẫn để lại cho cha ba đồng bạc. Cả ông giáo, dẫu gia đình vẫn bữa đói bữa no nhưng luôn cố gắng giúp đỡ, cưu mang người hàng xóm bất hạnh… Sống trong cái đói, cái nghèo nhưng không bị sự bần hàn làm cho quay quắt, hèn mọn, điều đáng quý nhất ở người nông dân Việt Nam trước Cách mạng là lòng tự trọng sáng ngời trong nhân phẩm. Lão Hạc thà nhịn đói chứ không chịu ăn không dù chỉ là củ khoai củ sắn của hàng xóm. Lão đã có thể bán vườn lấy tiền chống chọi với cái đói nhưng lão không làm vậy vì nhất quyết không ăn vào của con. Lão cũng có thể chọn con đường như Binh Tư đi đánh bả chó lấy cái ăn. Và lão không hề làm vậy. Con người ấy, đến lúc chết vẫn còn lo mình làm phiền hàng xóm nên dành dụm gửi gắm ông giáo tiền làm ma. Cảm động hơn cả là nỗi lòng quặn thắt của lão sau cái chết của con Vàng. Lão dằn vặt bởi nghĩ mình “đã đi lừa một con chó”. Lão Hạc ơi! Ẩn bên trong cái hình hài gầy gò, già nua của lão là một tâm hồn cao thượng và đáng trân trọng biết bao nhiêu! Đồng cảm với số phận của người lao động, đặc biệt là người nông dân Việt Nam trước Cách mạng, đồng thời ngợi ca những phẩm chất cao quý của họ là những biểu hiện quan trọng của giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao. Viết về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng, giọng văn Nam Cao lạnh lùng, bàng quan nhưng ẩn sâu trong đó là một tình thương sâu sắc và mãnh liệt. C2 : Chắc là phân tích phép tu từ, nghe mấy bà con cô bác khối 8 đi thi HSG Văn nói vậy ._. Chiệc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướm thân trắng bao la thâu góp gió TL:

    * Về nội dung:– Chỉ nghệ thuật so sánh: “Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã”.– Tác dụng”+ Diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi. + Toát nên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của con thuyền, đó cũng chính là khí thế lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống của người dân làng chài.– Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa được thể hiện qua các từ ngữ: “im, mỏi, trở về, nằm, nghe”.Tác dụng của biện pháp nhân hóa: + Biến con thuyền vô tri, vô giác trở nên sống động, có hồn như con người. + Các từ “im, mỏi, trở về, nằm” cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ ngơi thư giãn của con thuyền, giống như con người, sau một chuyến ra khơi vất vả cực nhọc, trở về. + Từ “nghe” gợi cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, nhận biết chât muối của biển đang ngấm dần, lặn dần vào da thịt của mình; cũng giống như những con người từng trải, với con thuyền, vị muối càng ngấm vào nó thì nó như càng dày dạn lên. Hình ảnh con thuyền vất vả cực nhọc đống nhất với với cuộc sống người dân chài.* Về hình thức: Có sự liên kết đối chiếu làm nổi bật sự khác nhau trong hình ảnh con thuyền ở mỗi khổ thơ. Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không sai, mắc các lỗi câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Thuyết Minh
  • Skkn Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Cảm Thụ Văn Học Cho Học Sinh Năng Khiếu Lớp 4
  • Một Số Biện Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Hay Nhất
  • Top 10 Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Chọn Lọc
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủng Tử Cung Vì Lò Xo Tránh Thai Essure
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại
  • Mỹ Cấm Sử Dụng Lò Xo Tránh Thai Vì Nghi Vấn Thủng Tử Cung
  • 9 Cách Tránh Thai Sau Sinh An Toàn Cho Mẹ Sinh Thường, Sinh Mổ
  • Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trên Các Tuyến Đường Cao Tốc Vn
  • TỔ 5

    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

    ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH HÔM NAY

    DANH SÁCH TỔ 5

    Nguyễn Ngọc Bảo Chi

    Nguyễn Thị Thu Hà

    Trương Lê Hoài Nhi

    Nguyễn Thị Kim Phụng

    Nguyễn Thị Xuân Phương

    Nguyễn Thị Thanh Thảo

    Đinh Nguyên Hồng Thủy

    Tạ Hoàng Thủy Tiên

    Từ trồng vốn chỉ hoạt động trồng cây, nhưng ở câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nó còn được dùng để chỉ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con người. Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ,… đối với cây và đối vói con người có quan hệ tương đồng, do đó từ trồng (thứ hai) là một ẩn dụ.

    c) Nói ngọt lọt đến xương.

    (Tục ngữ)

    Từ ngọt vốn chỉ cảm nhận của vị giác khi lưỡi tiếp xúc với thức ăn, đưa lại cảm giác dễ chịu, khác với cay, chua, mặn, chát,… Nhưng ở câu tục ngữ này, nó chỉ cảm giác về lời nói âm thanh (thính giác). Hai cảm giác này (vị giác và thính giác) đem lại ấn tượng giống nhau, nếu lời nói dễ chịu, khéo léo thì nó cũng ngọt.

    2. Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

    Em tưởng nước giếng sâu

    Em nối sợi gàu dài

    Ai ngờ nước giếng cạn

    Em tiếc hoài sợi dây

    (Ca dao)

    a) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chảy qua mặt.

    (Tô Hoài)

    – Mùi hồi chín, là cảm nhận bằng khứu giác (hương thơm của trái cây).

    – Chảy qua mặt, cảm nhận bằng thị giác (có thể nhìn thấy). Ấn dụ chuyển đổi cảm giác.

    – Tác dụng: Diễn tả mùi thơm lan toả nhiều đến mức có thể nhìn thấy được.

    b) Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    Ánh nắng chảy đầy vai.

    (Hoàng Trung Thông)

    – Thường thì ánh nắng được cảm nhận bằng thị giác: Vàng óng, vàng tươi, vàng, vàng nhạt.

    – Ánh nắng trong câu thơ “chảy đầy vai”, ánh nắng chảy thành dòng có thể cảm nhận bằng xúc giác. Câu thơ vì vậy mà gợi hình, gợi cảm hơn.

    c) Em thấy cả trời sao

    Xuyên qua từng kẽ lá

    Em thấy cơn mưa rào

    Ướt tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Cải)

    – Trời sao trạng thái tĩnh, Xuyên qua từng kẽ lá trạng thái động, sự chuyển động trong cảm nhận của thị giác.

    – Thấy cơn mưa là cảm nhận bằng thị giác, tiếng cười cảm nhận bằng thính giác, Ướt tiếng cười vừa bằng thị giác, vừa thính giác và xúc giác.

    – Tác dụng: Thể hiện sự ngộ nghĩnh, hồn nhiên của trẻ thơ.

    Bài tập 4:

    a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

    *Gợi ý:

    – Hoán dụ:

    thôn Đoài, thôn Đông – ng­ười thôn Đoài, ngư­ời thôn Đông (ẩn)

    – Ẩn dụ:

    cau, trầu – chỉ ng­ười đang yêu, đang nhớ nhau – cách nói lấp lửng, bóng gió trong tình yêu đôi lứa(ẩn)

    b. Xác định hoán dụ trong ví dụ sau:

    Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

    Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.

    (Tố Hữu)

    *Gợi ý : bắp chân đầu gối vẫn săn gân – tinh thần kháng chiến dẻo dai (ẩn)

    Bài 5:

    Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ và nêu lên ý nghĩa:

    a. Tục ngữ có câu : “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “giọt máu đào, ao nước lã” chỉ cái gì?

    “giọt máu đào” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống – “ao nước lã” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống. Đó là những người dưng nước lã. à Cả câu tục ngữ khẳng định : những người có chung một huyết mạch dù xa bao nhiêu đời vẫn gần gũi hơn những người không có quan hệ huyết thống.

    b. Phân tích tác dụng ẩn dụ tu từ trong bài ca dao sau : “Bây giờ mận …. Chưa ai vài”

    Mận, đào, lối vào vườn hồng là những ẩn dụ tu từ. Nói xa xôi chuyện mận, đào, để nói chuyện về đôi ta. Cái lối vào vườn hồng vòng vèo và kín đáo thực chất là sự tỏ tình. Ẩn dụ làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

    Bài tập 6:

    Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:

    a) Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đ­ưa.

    *Gợi ý:

    Cây đa bến cũ – những kỷ niệm đẹp

    Con đò khác đ­ưa – cô gái đã đi lấy ngư­ời con trai khác làm chồng – đã thay đổi, xa nhau…

    (Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo).

    b) Thuyền ơi có nhớ bên chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    *Gợi ý:

    thuyền – ng­ười con trai (người đang xuôi ngược, đi lại – di động)

    bến – ngư­ời con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại – cố định)

    Đặt trong quan hệ song song: thuyền – bến, những vật cần có nhau, luôn luôn gắn bó – so sánh ngầm.

    (hình ảnh ẩn dụ gần gũi, đẹp dễ rung động diễn tả được nỗi nhớ, tấm lòng rất mực thủy chung, chờ đợi của người con gái).

    c) Dưới trăng quyên đã gọi hè,

    Đầu t­ường lửa lựu lập loè đơm bông.

    *Gợi ý:

    lửa lựu – mùa hè

    ( hoa lựu màu đỏ, nở vào đầu hè – ý nói mùa hè đang đến)

    d) Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    Từng giọt long lanh rơi

    Tôi đ­ưa tay tôi hứng.

    *Gợi ý:

    con chim chiền chiện – cuộc sống mới

    hót – ca ngợi mùa xuân, đất nư­ớc, cuộc đời mới đầy sức sống đang trỗi dậy (tiếng reo vui của con người)

    giọt (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của cuộc đời, cuộc sống.

    hứng (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác ) – sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng

    e) Về thăm nhà Bác làng sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (- Nguyễn Đức Mậu)

    – Lửa hồng – màu đỏ

    – Thắp lên – nở hoa

    CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

    NGHE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Có Đáp Án).
  • Sơn Epoxy Nền Gạch Men
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Epoxy
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Hiệu Quả Cao
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Chuẩn Nhất
  • Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Và Phân Tích Các Hình Ảnh So Sánh Trong Truyện Ngắn
  • Top 6 Bài Soạn “sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh” Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Lớp 9: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Một Số Bài Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5
  • Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ , Hãy Phân Tích Dụng ý Nghệ Thuật Của Hệ Thống Câu Hỏi Trong Bài Thơ Đây Thôn , Câu Thơ Bác Nằm Trong Giấc Ngủ Bình Yên Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Câu Thơ Rải Rác Biên Cương Mồ Viễn Xứ Sử Dụng Những Biện Pháp Nghệ Thuật , Câu Thơ Thứ Hai Của Bài Qua Đèo Ngang Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Quả Dừa – Đàn Lợn Con Nằm Trên Cao Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Một Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Hãy Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Phép Đối Trong Hai Câu Thơ Cuối Bài Ngắm Trăng, Câu Thơ Sương Chùng Chình Qua Ngõ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Cuối Trăng Nhòm Khe Cửa Ngắm Nhà Thơ Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp., – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp., Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Hãy Phân Tích Giá Trị Của Một Số Đặc Điểm Nghệ Thuật Thường Có Của Tục, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Phân Tích Các Yêu Cầu Kỹ Thuật Trong Việc Trồng Chăm Sóc Cây Xoài, Hãy Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Cách Kết Thúc Tác Phẩm Và Hình ảnh Dòng, Nêu Và Phân Tích Tính Trội Của Nhóm Các Thể Loại Báo Chí Chính Luaann Nghệ Thuật, Câu Thơ Nào Sử Dụng Bút Pháp Nghệ Thuật ước Lệ Tượng Trưng, Phân Tích Được Các Yêu Cầu Và Quy Định Ve Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Phương Pháp Và Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Trong Môn Sinh Học, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, chúng tôi Sinh-hoc, Câu Thơ Nào Trong Bài Thơ ông Đồ Sử Dụng Thành Công Nghệ Thuật Tả Cảnh Ngụ , Hãy Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Phép Điệp Phép Đối Của Nhịp Điệu Tro, Hãy Phân Tích Tác Dụng Của Văn Nghệ Đối Với Con Người, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Hãy Phân Tích Về Các Hình Phạt Được áp Dụng Đối Với Người Chưa Thành Niên, Một Số Locus Được Sử Dụng Trong Phương Pháp Dna Barcode ở Thực Vật, Định Luật Nào Sau Đây Không áp Dụng Được Trong Phản ứng Hạt Nhân, Phân Tich Làm Rõ Nội Dung Xây Dựng Thế Trận An Ninh Nhân Dân Trong Thời Kỳ Mới, Phân Tích Yêu Cầu Chiến Thuật Từng Người Trong Chiến Đấu Tiến Công, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Mị Trong Đêm Cởi Trói Cho A Phủ, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Của Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Dàn ý Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Ng Chinh Phụ Trong 8 Câu Thơ Đầu, Phân Tích Sự Cần Thiết Và Tác Dụng Của Phương Pháp Học Đi Đôi Với Hành, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Chí Phèo Khi Nhận Được Sự Quan Tâ, Hãy Phân Tích Nội Dung Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Phân Tích Nội Dung Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phân Tích Những ưu, Nhược Điểm Của Từng Phương Thức Chào Bán Chứng Khoán Đang Được áp Dụng Tại Thị T, Phân Tích Những ưu, Nhược Điểm Của Từng Phương Thức Chào Bán Chứng Khoán Đang Được áp Dụng Tại Thị T, Phân Tích Những ưu Nhược Điểm Của Từng Phương Thức Chào Bán Chứng Khoán Đang Được áp Dụng Tại Thị Tr, Hóa Học Phân Tích 1 Cân Bằng Ion Trong Dung Dịch, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Thúy Kiều Trong 16 Câu Cuối, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Người Anh Trong Truyện Bức Tranh Của Em G, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Hãy Phân Tích Phương Hướng Giải Pháp Cơ Bản Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Nhân Vật Chí Phèo Trong Truyện Ngắn Cùng Tên, ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Hoạt Động Vui Chơi, Hãy Phân Tích Giá Trị Và Chuỗi Giá Trị Trong Dịch Vụ Tín Dụng Của Ngân Hàng S, Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Bài Thu Hoạch Module 26 Mầm Non ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Tổ Chức Vui Chơi, ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Tổ Chức Hoạt Động Vui Chơi, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Thúy Kiều Trong Đoạn Trích Trao Duyên, Em Hãy Phân Tích Cách Dùng Từ Xưng Hô Và Thái Độ Của Vị Danh Tướng Trong Câu C, Bài Giảng Nghệ Thuật Đàm Phán, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Thúy Kiều Trong Đoạn Trích Trao Duyên ở 16 Câu Thơ Cuối, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Nghệ Thuật Chiến Dịch Chiến Thuật Của Đảng Qua 2 Cuộc Chiến Chống Pháp Mĩ, Phân Tích Nội Dung Cơ Sở Của Các Quy Định Nhằm Đảm Bảo An Toàn Trong Các Hoạt Động Trên Thị Trường T, Hãy Phân Tích 3 Dạng Công Thức Dùng Trong Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Máy, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Liệu Pháp Protein Trị Liệu Trong Điều Trị Bệnh, Quy Phạm Kỹ Thuật Trồng Rừng Đước, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Phần Mềm Diệt Virus Được Cài Đặt Trong Máy Tính Thuộc Nhóm Phần Mềm Nào Sau Đây, Phan Tich Ky Thuat Tu A Den Z, Phân Tích Kỹ Thuật Từ A Đến Z Pdf, Phan Tich Ky Thuat Tu A-z, Phân Tích ưu Điểm Và Hạn Chế Của Việc Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Trong Hoạt Động Dạy Ho, Phân Tích ưu Điểm Và Hạn Chế Của Việc Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Trong Hoạt Động Dạy Ho, Các Thích Thuật Ngữ Về Di Cư Được Sử Dụng Bởi Iom, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Hồ Sơ Học Phần Phương Pháp Và Kỹ Thuật Điều Tra Xã Hội Học, Phân Tích 7 Quy Trình Dạy Học Mỹ Thuật Tiểu Hoc, Hãy Phân Tích Kỹ Thuật Đánh Cầu Cao Thuận Tay, Phân Tích Yêu Cầu Chiến Thuật Từng Người, Hãy Phân Tích Kỹ Thuật Di Chuyển Hai Bước Lên Rổ Một Tay Trên Cao, Biển Nào Được Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư Và Phạm Vi Tác Dụng Của Biển ở Ngã Ba Ngã Tư Đằng Sau Mặt Biển, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Đặc Điểm Nghệ Thuật Tiểu Thuyết Trong Sông Của Ng Ngọc Tư, “nghệ Thuật Dionysos” Như Một Diễn Ngôn Trong Thơ Thanh Tâm Tuyền, Phân Tích Kinh Tế Dược, Nguyễn Văn Lụa, Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Hóa Học, Tập 7, Kĩ Thuật Sấy Vật Liệu, Trường , Nguyễn Văn Lụa, Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Hóa Học, Tập 7, Kĩ Thuật Sấy Vật Liệu, Trường, Đặc Điểm Nghệ Thuật Tiểu Thuyết Trong Sông Của Nguyễn Ngọc Tư, Nghệ Thuật Nội Dung Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá,

    Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ , Hãy Phân Tích Dụng ý Nghệ Thuật Của Hệ Thống Câu Hỏi Trong Bài Thơ Đây Thôn , Câu Thơ Bác Nằm Trong Giấc Ngủ Bình Yên Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Câu Thơ Rải Rác Biên Cương Mồ Viễn Xứ Sử Dụng Những Biện Pháp Nghệ Thuật , Câu Thơ Thứ Hai Của Bài Qua Đèo Ngang Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Quả Dừa – Đàn Lợn Con Nằm Trên Cao Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Một Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Hãy Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Phép Đối Trong Hai Câu Thơ Cuối Bài Ngắm Trăng, Câu Thơ Sương Chùng Chình Qua Ngõ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Cuối Trăng Nhòm Khe Cửa Ngắm Nhà Thơ Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp., – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp., Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Hãy Phân Tích Giá Trị Của Một Số Đặc Điểm Nghệ Thuật Thường Có Của Tục, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Phân Tích Các Yêu Cầu Kỹ Thuật Trong Việc Trồng Chăm Sóc Cây Xoài, Hãy Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Cách Kết Thúc Tác Phẩm Và Hình ảnh Dòng, Nêu Và Phân Tích Tính Trội Của Nhóm Các Thể Loại Báo Chí Chính Luaann Nghệ Thuật, Câu Thơ Nào Sử Dụng Bút Pháp Nghệ Thuật ước Lệ Tượng Trưng, Phân Tích Được Các Yêu Cầu Và Quy Định Ve Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Phương Pháp Và Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Trong Môn Sinh Học, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, chúng tôi Sinh-hoc, Câu Thơ Nào Trong Bài Thơ ông Đồ Sử Dụng Thành Công Nghệ Thuật Tả Cảnh Ngụ , Hãy Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Phép Điệp Phép Đối Của Nhịp Điệu Tro, Hãy Phân Tích Tác Dụng Của Văn Nghệ Đối Với Con Người, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Hãy Phân Tích Về Các Hình Phạt Được áp Dụng Đối Với Người Chưa Thành Niên, Một Số Locus Được Sử Dụng Trong Phương Pháp Dna Barcode ở Thực Vật, Định Luật Nào Sau Đây Không áp Dụng Được Trong Phản ứng Hạt Nhân, Phân Tich Làm Rõ Nội Dung Xây Dựng Thế Trận An Ninh Nhân Dân Trong Thời Kỳ Mới, Phân Tích Yêu Cầu Chiến Thuật Từng Người Trong Chiến Đấu Tiến Công, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Mị Trong Đêm Cởi Trói Cho A Phủ, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Của Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Dàn ý Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Ng Chinh Phụ Trong 8 Câu Thơ Đầu, Phân Tích Sự Cần Thiết Và Tác Dụng Của Phương Pháp Học Đi Đôi Với Hành, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Chí Phèo Khi Nhận Được Sự Quan Tâ, Hãy Phân Tích Nội Dung Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Phân Tích Nội Dung Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phân Tích Những ưu, Nhược Điểm Của Từng Phương Thức Chào Bán Chứng Khoán Đang Được áp Dụng Tại Thị T,

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘mẹ Và Quả’ Ẩn Dụ Để Tìm Tứ Thơ Hay
  • Bài Thơ: Mẹ Và Quả (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 7
  • Bài 15. Mùa Xuân Của Tôi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100