Top 14 # Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Và Phương Pháp Luận Gói Thầu Tư Vấn / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Giải Pháp Và Phương Pháp Luận Tư Vấn Giám Sát / 2023

Đang xem: Giải pháp và phương pháp luận tư vấn giám sát

III. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN III.1. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN.

III.1.1. HiÓu biÕt vÒ dù ¸n: 1. Tên dự án: 2. Tên gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị. 3. Chủ đầu tư: BBBB 4. Nguồn vốn: Vốn XDCB tập trung từ Ngân sách Nhà nước. 5. Văn bản pháp lý: – Quyết định số 3699/QĐ-BGDĐT ngày 15/09/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án Cải tạo, xây dựng Trường thực nghiệm khoa học giáo dục BBBB. 6. Địa điểm xây dựng:. 7. Quy mô xây dựng: + Phương án xây dựng: Cải tạo, nâng cấp + Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, Cấp công trình, cấp II. III.1.2. HiÓu biÕt vÒ nhiÖm vụ gãi thÇu: 1. Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát. – Thực hiện ngay từ khi hợp đồng có hiệu lực. – Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng. án đầu tư XDCT, Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán ) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp – Trung thực, khách quan, không vụ lợi. 2. Phạm vi công việc trong gói thầu mà tư vấn AAA sẽ thực hiện giám sát thi công xây dựng. – Tư vấn giám sát thực hiện gói thầu, các nội dung công việc thuộc dự án gồm: I Phần xây lắp 1 Xây dựng công trình nhà học A ( khối THPT – nhà số 3 )

2 Xây dựng công trình nhà học B ( khối THCS – nhà số 4 ) 3 Xây mới nhà đa năng 4 Phá dỡ nhà cũ và các hạng mục giải phóng mặt bằng 5 Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, thảm cỏ II Phần thiết bị 1 Thiết bị điều hòa không khí cho nhà học khối THCS và THPT ( nhà số 03, 04 ) 2 Thiết bị xây mới nhà đa năng 3 Thiết bị xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh thảm cỏ 4.1 Thiết bị phòng học 4.2 Thiết bị nhà ăn ( bếp nấu, bàn soạn, bàn ghế, bát đĩa ) 4.3 Bộ âm thanh ngoài trời công suất lớn 4.4 Phòng dạy nghề may 4.5 Phòng dạy nghề điện dân dụng 4.6 Phòng dạy nghề điện tử 4.7 Phòng dạy nghề mộc 3. Nhiệm vụ cụ thể của tư vấn giám sát: chúng tôi đoạn chuẩn bị thi công. Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây: án đầu tư XDCT, Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán ) – Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, và hồ sơ dự thầu do nhà thầu nộp và hợp đồng thi công xây lắp để đảm bảo tuân thủ các quy định. áp dụng và nghiên cứu Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung và quản lý chất lượng công trình xây dựng. – Kiểm tra việc khảo sát và bàn giao tim tuyến, mốc cao trình, bãi mượn vật liệu như đã thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng; – Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng.

– Có bản vẽ thi công đã được duyệt. – Có hợp đồng thi công xây dựng. – Có biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng. – Kiểm tra điều kiện năng lực xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. chúng tôi đoạn giám sát thi công. a. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu có phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng và các điều kiện nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình. b. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: – Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đã vào công trường. – Kiểm tra giải pháp sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu về an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình. – Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công. c. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công cung cấp gồm: – Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình. – Trường hợp nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì TVGS báo cáo chủ đầu tư để tiến hành thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng. d. Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: – Thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trên công trường; – Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu được duyệt; – Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng

công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; – Xác nhận bản vẽ hoàn công; – Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng ( Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung và quản lý chất lượng công trình xây dựng); – Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; – Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề xuất với chủ đầu tư kịp thời điều chỉnh, sửa đổi; – Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng; trong thi công xây dựng công trình. e. Kiểm tra biện pháp thi công, các công tác xây lắp chính và các hạng mục công trình của nhà thầu xây dựng lập. f. Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật kí giám sát thi công hoặc lập biểu bảng kiểm tra theo quy định, bao gồm các công việc chính sau: Các căn cứ để thực hiện công tác giám sát chất lượng thi công gồm có hợp đồng xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, Luật xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung và quản lý chất lượng công trình xây dựng + Kiểm tra về khối lượng và chất lượng của vật tư, vật liệu, số lượng nhân công máy móc thiết bị thi công đáp ứng tiến độ thi công theo yêu cầu; + Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị đưa vào lắp đặt tại

công trình do Nhà thầu cung cấp, thì cần kiểm tra trực tiếp tại hiện trường và báo cáo Chủ đầu tư để có biện pháp xử lý; + Kiểm tra và giám sát thường xuyên, có hệ thống trong quá trình thi công xây dựng công trình của Nhà thầu; triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi vào nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; công xây dựng công trình; + Đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thí nghiệm về vật liệu, cấu kiện do Nhà thầu cung cấp; + Giám sát, đánh giá và báo cáo các ảnh hưởng của việc thi công đến các công trình lân cận và kịp thời để xuất các biện pháp cải thiện tình trạng theo yêu cầu, phối hợp với Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công để nhanh chóng giải quyết sự cố (nếu có) nhằm giảm thiểu + Giám sát, đánh giá và báo cáo các ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình thi công và đề xuất các biện pháp cải thiện tình trạng theo yêu cầu; + Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế bản vẽ thi công báo cáo Chủ đầu tư để xem xét, xin điều chỉnh chủ trương kịp thời; + Cùng Chủ đầu tư tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng; công xây dựng công trình; + Tư vấn và trợ giúp trong việc thành lập phòng thí nghiệm hiện trường (nếu thấy cần thiết) để kiểm tra chất lượng các công việc xây dựng; + Tham mưu, đề xuất về sự thay đổi các công việc xây dựng (nếu cần); + Xem xét, xác nhận khối lượng để Chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán theo kỳ thanh toán và quyết toán cuối cùng cho Nhà thầu, phù hợp với quy định Nhà nước và cam kết giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công trong Hợp đồng tư vấn; + Chỉ dẫn cho Nhà thầu hoàn thành các báo cáo cuối cùng và hồ sơ hoàn công theo quy định; + Soạn thảo và trình nộp các báo cáo hoàn thành công việc tư vấn giám sát công trình

theo quy định.

chúng tôi đoạn sau khi thi công hoặc giai đoạn hoàn thành. + Theo dõi quá trình vận hành thử công trình; + Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình; + Lập báo cáo đánh giá chất lượng và báo cáo hoàn thành. III.1.3. Hiểu biết về hiện trường: 1. Vị trí địa lý. 2. Thời tiết, khí hậu. Quận Ba Đình có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, đó là khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa. Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu khô – lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt. Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho quận Ba Đình cũng như Hà Nội có bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông. Nhiệt độ trung bình hàng năm của quận Ba Đình là 25 0 C, hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường xảy ra vào tháng 7 là 37,5 0 C. Hai tháng lạnh nhất là tháng 1 và 2, nhiệt độ trung bình của tháng 1 là 13 0 C. Độ ẩm trung bình của quận Ba Đình là 84%, độ ẩm này cũng rất ít thay đổi theo các tháng trong năm, thường dao động trong khoảng 80 – 87%. Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày với lượng mưa trung bình hàng năm 1600 – 1800 mm. Trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 85% lượng mưa toàn năm. Mưa lớn nhất vào tháng 8, với lượng mưa trung bình 300 – 350 mm. Những tháng đầu đông ít mưa, nhưng nửa cuối mùa đông lại có mưa phùn, ẩm ướt. Vào mùa đông, còn phải chịu các đợt gió mùa đông bắc.

3. Đặc điểm địa chất thủy văn. + Đặc điểm địa chất thuỷ văn nổi bật của vùng Hà Nội và quận Ba Đình nói riêng là có nhiều tầng chứa nước nhưng đóng vai trò quan trọng là các tầng chứa nước trầm tích bở rời tuổi Đệ Tứ phân bố rộng khắp trên toàn vùng nghiên cứu với bề dày khá lớn. Các thành tạo chứa nước khe nứt có diện phân bố nhỏ hẹp ở phần phía bắc thuộc huyện Sóc Sơn, Đông Anh và đóng vai trò thứ yếu trong cung cấp nước. + Khu vực Hà Nội là nơi có động thái phá huỷ. Đây là khu vực duy nhất trong cả nước hiện đang sử dụng 100% nước ngầm cho các mục đích nên sự hạ thấp mực nước rất lớn. Phễu hạ thấp mực nước rộng đến gần 300km NDĐ vùng Hà Nội là nước nhạt, có thể đáp ứng được yêu cầu cungcấp nước hiện tại cũng như trong tương lai. Loại hình hoá học của nước là Bicacbonat canxi hoặc bicacbonat canxi, natri, hiếm khi gặp loại hình kháccủa nước. + Do hoạt động kinh tế xã hội nên các tầng chứa nước ở Hà Nội đang đứng trước các vấn đề: suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. Mực nước của các tầng chứa nước hạ thấp nhanh, trung bình mỗi năm tầng chứa nước pleistocen hạ thấp từ 0,3-0,4m. Phễu hạ thấp mực nước có diện tích tăng theo thời gian. 4. Nhận xét chung. + Thuận lợi: Nhìn chung công trình nằm tại vị trí khá thuận lợi về giao thông liên lạc, việc trao đổi thông tin giữa nhà thầu tư vấn giám sát với chủ đầu tư và các nhà thầu khác là khá dễ dàng. + Khó khăn. Công trình xây dựng nằm trong khu vực trung tâm nội thành Hà Nội, công tác giám sát về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi, đảm bảo giao thông phải được tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước và Thành phố. Vì vậy nhà thầu phải bố trí đội ngũ cán bộ hợp lý để thực hiện tốt các khâu. Các bên tham gia xây dựng công trình phải có sự phối hợp nhịp nhàng và cụ thể để đảm bảo tiến độ chi tiết và đảm bảo tốt về khâu vận chuyển vật tư vật liệu, đảm bảo thời gian thi công tránh ảnh hưởng đến quá trình học tập và làm việc của học sinh và cán bộ nhân viên của trường, cũng như dân cư sinh sống xung quanh khu vực xây dựng công trình.

III.1.4. QUY TRÌNH GIÁM SÁT, KIỂM TRA, NGHIỆM THU. III.1.4.1. CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT 1. Các quy định của Nhà nước: 1.1 Luật Xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 16/2003/QH11 ngày 26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 11. 1.2 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.3 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 1.4 Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng. 1.5 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế có áp dụng cho công trình này 2. Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên: 2.1 Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được CĐT phê duyệt bằng quyết định và đóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định. 2.2 Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của NT trúng thầu thi công xây dựng công trình (NT), kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng và các tài 2.3 Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình. III.1.4.2. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN. 1. Chủ đầu tư: kinh tế, hoặc thoả thuận riêng trong khuôn khổ luật pháp cho phép. c. Thay đổi hoặc yêu cầu AAA thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định. d. Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với AAA theo quy định trong hợp đồng kinh tế và theo pháp luật.

g. Xử lý kịp thời những đề xuất của KS TVGS AAA. h. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với AAA. k. Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát. l. Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình. 2. Tư vấn giám sát của AAA: a. Tư vấn giám sát AAA có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như đã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng Hợp đồng kinh tế. Thực hiện trách nhiệm giám sát độc lập từng hạng mục công trình theo nghĩa vụ của mỗi thành viên của liên danh trong việc thực hiện nghĩa vụ tại gói thầu. b. Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng. c. Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng. d. Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra để kịp thời sửa đổi. e. Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT. g. Bảo lưu các ý kiến của AAA đối với công việc giám sát do mình đảm nhận. 3. Nhà thầu chính: Ngoài những yêu cầu đã nêu trong hợp đồng với Chủ đầu tư, Nhà thầu chính phải có trách nhiệm sau: – Tổ chức công trường và thi công an toàn phù hợp với các văn bản pháp quy hiện hành. – Tuân thủ các yêu cầu thiết kế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn và quy phạm viện dẫn trong hồ sơ thầu hoặc các tiêu chuẩn chuyên nghành khác. – Trước khi bắt đầu thi công các hạng mục, công trình tối thiểu thời gian ít nhất 1 tuần , Nhà thầu chính phải cung cấp cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát các tài liệu sau: + Kế hoạch, biện pháp thi công tổng thể của các hạng mục, công trình.

+ Kế hoạch kiểm soát và đảm bảo chất lượng nội bộ của Nhà thầu thi công.

+ Biện pháp thi công chi tiết từng hạng mục. + Hàng tuần Nhà thầu chính phải báo cáo cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát bằng văn bản về tình hình thi công trong tuần, kế hoạch tiến độ thi công dự kiến của tuần tiếp theo, với các nội dung tối thiểu: * Số lượng nhân công hiện có và dự kiến bổ sung . * Hiện có và dự kiến vật tư, thiết bị thi công sử dụng trên công trường. ( tình trạng thiết bị) * Những ngày dự kiến không thi công. * Sơ bộ tóm tắt và đánh giá về mặt khối lượng, chất lượng, tiến độ, ATLĐ – VSMT thi công trong tuần. + Cung cấp cho đơn vị TVGS đầy đủ và kịp thời các bằng chứng chứng nhận chất lượng dự án và chất lượng thi công, đáp ứng các yêu cầu về công tác giám sát của Chủ đầu tư. 4. Mối quan hệ giữa Nhà thầu chính với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư trong công tác giám sát chất lượng:

đoạn thi công:

Sơ đồ tổ chức nhân sự ( ghi rõ trách nhiệm, quyền hạn, điện thoại liên hệ…) Sơ đồ tổ chức nhân sự của Nhà thầu: Nhà thầu trình Tư vấn giám sát xem xét, góp ý nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Sơ đồ tổ chức nhân sự của Tư vấn giám sát: Tư vấn giám sát trình Chủ đầu tư phê duyệt Sơ đồ tổ chức của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư phát hành cho các bên tại công trình

a. Chỉnh sửa thiết kế ( nếu có )

Thông tin không ảnh hưởng giá thành

3- Phê Duyệt 4- Phát hành NHÀ THẦU TƯ VẤN GIÁM SÁT

CHỦ ĐẦU TƯ 1-Đề xuất, báo cáo

2- Xem xét đánh giá

1.Đ ề xuất, báo cáo TƯ VẤN

THIẾT KẾ

TƯ VẤN GIÁM SÁT NHÀ THẦU CHỦ ĐẦU TƯ 2 1 1 2 3 3 1 Thông tin có ảnh hưởng giá thành

b. Khối lượng phát sinh:

NT đề nghị, TVGS xem xét, trình CĐT duyệt. c. Tổ chức nghiệm thu:

Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Thông tư 10/2013TT-BXD ngày 25/07/2013

d. Bàn giao mặt bằng:

CĐT bàn giao cho NT; TVGS chứng kiến.

e.

Hồ sơ hoàn công:

 Trách nhiệm của chủ đầu tư: cung cấp các hồ sơ pháp lý  Trách nhiệm của nhà thầu chính: lập và trình TVGS các hồ sơ kỹ thuật, kể cả các tài liệu, bản vẽ do thay đổi thiết kế.  Trách nhiệm của TVGS: tập hợp đủ theo yêu cầu, xem xét và trình CĐT. 6. Quy định cách thức trao đổi thông tin, tài liệu, báo cáo giữa các bên : a. Cách thức trao đổi thông tin : – Trao đổi đột xuất, kịp thời có thể bằng miệng, e-mail, điện thoại, nhưng sau đó cần xác nhận bằng văn bản. – Trao đổi chính thức là bằng văn bản gửi tay, bưu điện, fax. – Tất cả văn bản, tài liệu, báo cáo . . . đều phải có ngày tháng năm rõ ràng, nếu là quy trình phải có ghi rõ lần ban hành, ngày ban hành, chỉnh sửa . . . . – Quy định đánh ký mã hiệu các tài liệu phát sinh của Tư vấn GS cho dự án: gồm các ký tự b. Tài liệu, báo cáo gửi các bên :

TT Tên tài liệu/ báo cáo Trách nhiệm của các bên NT chính TVGS TVTK CĐT 1 Tiến độ thi công thi công tổng thể Lập Xem xét, đ. giá

Phê duyệt 2 Tiến độ thi công tuần Lập Xem xét, đ. giá, theo dõi

Theo dõi 3 Báo cáo tuần c/c để biết Lập

Nhận 4 Kế hoạch kt, thí nghiệm Lập Nhận

5 Kế hoạch nghiệm thu Lập Nhận

Nhận 6 Báo cáo công việc KPH c/c để biết Lập

Nhận b/c 7 Biện pháp KP việc KPH Đề xuất Xem xét, đ. giá

Phê duyệt 8 B/C giải toả việc KPH c/c để thực hiện Lập

Nhận b/c 9 Yêu cầu thông tin Lập c/c để biết

Nhận 10

Trả lời yêu cầu thông tin Nhận trả lời c/c để biết Phối hợp trả lời Trả lời 11 Chỉ thị công trường Nhận Lập c/c để biết 12 Thư tay công trường Nhận Lập c/c để biết 13 Nhật ký công trường Lập Cho ý kiến Cho ý kiến Cho ý kiến

c. Quy định chương trình họp định kỳ, bất thường: 2 3 – Thành phần tham dự : CĐT TVTK TVGS NT – Chủ trì : CĐT

III.1.5. QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG. 1. Nguyên tắc chung. Giám sát chất lượng là loại trừ những sai phạm kỹ thuật, công trình xây dựng đạt chất lượng thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật được phép áp dụng. Đơn vị tư vấn phải theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tại hiện trường để quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, các công tác xây dựng, theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. 2. Quản lý chất lượng chung đối với các nhà thầu thi công xây dựng các hạng mục công trình của gói thầu: – Đoàn TVGS tiến hành các công việc sau đây trên công trường: – Tổ chức, phổ biến Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 10/2013TT-BXD ngày 25/07/2013

của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng với các nhà thầu; – Kiểm tra, đánh giá hệ thống tự đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu trước khi thực hiên công tác thi công xây dựng trên công trường. – Hướng dẫn nhà thầu triển khai thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ- CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 10/2013TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng với các nhà thầu; – Hướng dẫn nhà thầu lập hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng xây dựng công trình – Hướng dẫn nhà thầu lập và thống nhất cùng chủ đầu tư các vấn đề sau: căn cứ theo hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự thầu và hợp đồng thi công. + Các mẫu biên bản: Nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và nghiệm thu hoàn thành công xây dựng. + Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng. + Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng. thi công xây dựng công trình. 3. Kiểm tra hồ sơ thiết kế: – Các bộ phận TVGS cùng nhà thầu kiểm tra sự đầy đủ và đồng bộ của hồ sơ, bản vẽ thiết kế. Nếu phát hiện thiếu (thừa) báo cáo Chủ đầu tư biết để xử lý kịp thời. – Xem xét các đề xuất của nhà thầu về sự thay đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế thi công, nếu thấy hợp lý sẽ xác nhận vào đề xuất của nhà thầu để chuyển tới Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế giải quyết. Các thủ tục thay đổi thiết kế phải tuân theo quy định về quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước. 4. Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu : – Trước khi triển khai thi công nhà thầu phải lập biện pháp thi công để chủ đầu tư và

TVGS tham gia, góp ý kiến và phê duyệt. – Cán bộ TVGS xem xét và đưa ra ý kiến về sự phù hợp của “biện pháp thi công”đối với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của công việc đó, giai đoạn đó, hạng mục đó. – Cán bộ TVGS theo dõi, nhắc nhở và giám sát nhà thầu trong khi thi công phải thực hiện đúng biện pháp thi công đã được chu đầu tư phê duyệt. * Ghi chú: – Nhà thầu chỉ được phép thi công sau khi biện pháp thi công do nhà thầu lập ra được chủ đầu tư phê duyệt. – Trong khi thi công nhà thầu phải tuân thủ đúng biện pháp thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt – Góp ý bản tiến độ thi công và bản kế hoạch tổ chức thi công của nhà thầu.  Trước khi triển khai công tác thi công trên công trường, đoàn TVGS xem xét và đưa ra tính khả thi, về sự phù hợp hay không phù hợp của bản tiến độ của bản thi công và bảng kế hoạch tổ chức thi công chi tiết cho các giai đoạn, các bộ phận các hạng mục và cho toàn công trình do nhà thầu lập và đệ trình so với hợp đồng và ttổng tiến độ của dự án để nhà thầu báo cáo chủ đầu tư phê duyệt.  Trong quá trình giám sát, đoàn TVGS thường xuyên đối chiếu kế hoạch, tiến độ chi tiết đã được phê duyệt, có ý kiến về sự điều chỉnh kế hoạch (nếu cần) để đảm bảo tiến độ công trình. * Ghi chú – Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh tổng tiến độ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt. – Trong khi thi công nhà thầu không được tự động điều chỉnh tổng tiến độ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt;khi phát hiện ra tiến độ thi công bị chậm thì nhà thầu phải có kế hoạch làm tăng ca, tăng thiêt bị nhân lực vật lực để làm bù tiến độ dã bị chậm đó; – Tiến độ thi công chi tiết phải phù hợp và không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt. 5. Kiểm tra thiết bị và điều kiện thi công : – Để kiểm soát được chất lượng thi công, các cán bộ TVGS yêu cầu nhà thầu xuất trình các lý lịch của thiết bị được dùng để thi công, đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị nhất

là đối với thiết bị đo lường, thí nghiệm, thiết bị trong công nghệ sản xuất bêtông. Đồng thời trong khi thi công phải kiểm tra công tác kiểm định an toàn đối với các thiết bị nâng, vận chuyển như cẩu, tời,vận thăng – Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công, kho, sân bãi để tập kết vật liệu, lắp dựng thiết bị phục vụ thi công của nhà thầu cũng cần được TVGS kiểm tra xem xét và góp ý. – Cán bộ TVGS cần thường xuyên nhắc nhở các nhà thầu về vấn đề an toàn lao động – Khi phát hiện có sự vi phạm an toàn lao động dẫn đến nguy hiểm cho người, thiết bị và công trình TVGS có quyền ra quyết định ngừng thi công. * Ghi chú – Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm định an toàn và đăng kiểm cho các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị đo, thiết bị điện khi đưa vào sử dụng để thi công trên công trường; – Tất cả các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị đo, thiêt bị điện phải có đủ hồ sơ kỹ thuật, giấy phép đăng kiểm, tem kiểm định (đối với các thiết bị đo, thí nghiệm) kiểm định an toàn đối với thiết bị nâng; – Nhà thầu phải có bộ phận quản lý an toàn lao động trên công trường. Phải ban hành quy chế nội quy an toàn lao động trên công trường; – Tất cả cán bộ công nhân viên của nhà thầu tham gia lao động trên công trường phải được học luật lao động đúng theo quy quy định của nhà nước quy định và phải có thẻ. III.1.6. PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH TRÊN CÔNG TRƯỜNG. A. Phương pháp giám sát chất lượng công tác trắc địa công trình. a. Nội dung: Kiểm tra lưới khống chế tọa độ và cao độ công trình, kiểm tra các cấu kiện và hạng mục công trình: vị trí, kích thước hình học, độ thẳng đứng, độ dốc, độ cao, kiểm tra đo vẽ công trình; kiểm tra công tác quan trắc lún, đo chuyển vị và biến dạng công trình. b. Kiểm tra công tác chuẩn bị. – Kiểm tra biện pháp thi công quy trình thi công cho công tác trắc đạc. + Kiểm tra việc lập các mốc chuẩn, các mốc gửi, lưới khống chế mặt bằng, biện pháp và quy trình đo kiểm tra của nhà thầu về công tác trắc đạc: đo góc, đo cạnh, đo cao cho các cấu kiện, hạng mục công trình.

+ Kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn cho công tác trắc đạc. – Kiểm tra sự phù hợp thiết bị thi công. + Kiểm tra sự phù hợp của các thiết bị thi công đo đạc của nhà thầu so với các yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ dự thầu. + Kiểm tra chứng chỉ kiểm định thiết bị, thời hạn kiểm định, chế độ bão dưỡng, kiểm tra. – Kiểm tra sự phù hợp nhân lực của nhà thầu. + Kiểm tra sự phù hợp về công tác bố trí nhân lực thực hiện công tác trắc đạc của nhà thầu. + Kiểm tra bằng cấp, chứng chỉ của cán bộ thực hiện công tác trắc đạc của nhà thầu. c. Kiểm tra các cấu kiện, hạng mục công trình. – Kiểm tra độ ổn định các mốc chuẩn, lưới khống chế mặt bằng và độ cao. + Kiểm tra quy trình thành lập lưới khống chế trắc địa của công trình của nhà thầu xây lắp. + Kiểm tra việc triển khai phương án kỹ thuật. + Kiểm tra công tác chôn mốc ngoài thực địa + Kiểm tra công tác đo góc, đo cạnh và đo cao độ trong lưới khống chế. + Kiểm tra công tác xử lý toán học và các kết quả đo đạc. Trong quá trình giám sát, sẽ thường xuyên kiểm tra độ ổn định của các mốc khống chế mặt bằng một cách định kỳ, ngoài ra sẽ đo kiểm tra đột xuất, bất thường khi cần thiết. – Kiểm tra công tác trắc đạc các cấu kiện, hạng mục công trình. + Kiểm tra xác định tọa độ thực tế của các điểm đặc trưng cần kiểm tra so sánh với tọa độ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật. + Kích thước hình học, vị trí, tim trục, cao độ. + Độ thẳng đứng, độ dốc, độ song song của các hạng mục và các cấu kiện. d. Kiểm tra công tác đo vẽ hoàn công và báo cáo trắc đạc. – Kiểm tra các bảng biểu ghi chép trắc địa của nhà thầu và các báo cáo trắc địa cho từng công việc phù hợp. Kiểm tra tính chính xác của công tác đo đạc và ghi chép của nhà thầu. – Kiểm tra công tác đo vẽ hoàn công của nhà thầu: vị trí, kích thước, độ cao, độ thẳng đứng các đối tượng thi công đã hoàn thành so với thiết kế. – Kiểm tra công tác thiết lập bản vẽ hoàn công của nhà thầu: Kiểm tra công tác xử lý

tổng hợp các số liệu, thông tin nhận được trong quá trình đo vẽ hoàn công để thiết lập một bản vẽ chính thức, đúng tiêu chuẩn, trên đó thể hiện đầy đủ vị trí, kích thước, cao độ các đối tượng xây dựng và các sai lệch của chúng so với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật. – Kiểm tra công tác xử lý số liệu, lập hồ sơ hoàn công và báo cáo trắc địa. B. Phương pháp giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào xây lắp tại công trường. – Phát hiện sớm những thiếu sót trong hồ sơ bản vẽ về vật liệu và chi tiết cấu kiện. Cùng kỹ thuật nhà thầu giải quyết những vướng mắc trong quá trình chuẩn bị vật liệu thô, bê tông và các vật liệu xây dựng khác đưa và công trình. – Kiểm tra các chứng chỉ chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng chế sẵn tại công trường do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện và đệ trình. Cụ thể là: đất đắp, đá các loại, cát, xi măng, phụ gia, nước thi công, gạch xây, sắt tròn, thép ứng suất trước, thép tấm, thép hình, các loại vật liệu đặc chủng dùng cho kéo căng, chống thấm, gạch ốp lát, hoàn thiện, các loại vật liệu trang trí, các trang thiết bị nội ngoại thất,vật liệu làm cốt pha đà giáo, sàn công tác vv – Kiểm tra chứng chỉ thiết bị thí nghiệm, thiết bị chế tạo bê tông các trạm trộn, kho chứa vật liệu hiện trường, phương thức vận chuyển bảo quản vật liệu, tuỳ mức độ vi phạm ảnh hưởng tới chất lượng có thể nhắc nhở và lập biên bản. – Loại bỏ tất cả các loại vật liệu kém phẩm chất, không hợp chuẩn ra khỏi công trường. – Xem xét đánh giá sự phù hợp của các biện pháp thi công bê tông khối lớn, bê tông chống thấm, bê tông tự đầm (nếu có), vữa không co. – Kiểm tra sử dụng cấp phối bê tông, vữa theo yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện thi công của công trình. – Hướng dẫn nhà thầu thực hiện thống nhất các công tác quản lý chất lượng vật liệu:  Nhà thầu có tránh nhiệm thông báo kịp thời khi đưa bất kì loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm chi tiết nào vào công trình kèm theo các chứng chỉ chất lượng, bản hướng dẫn sử dụng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện, kèm theo bản thống kê khối lượng chủng loại vật liệu đưa vào;  Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức lấy mẫu vật liệu tại hiện trường cùng TVGS.

Mẫu phải lấy theo đúng quy định của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, các bên tham gia lấy mẫu phải ký vào biên bản lấy mẫu làm của quy trình này. Mẫu phải được thí nghiệm lại tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn (Las);  Trong quá trình thi công các nhà thầu phải cử cán bộ chuyên môn tự kiểm tra chất lựơng vật liệu sử dụng trước khi gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu tới TVGS;  Khi nghiệm thu chất lượng, khối lượng vật liệu nhà thầu phải có đủ tài liệu, chứng chỉ thí nghiệm phù hợp kết hợp với kiểm tra thực tế sản phẩm xây dựng đã thi công tại công trình, xem lại nhật ký thi công, biên bản hiện trường (nếu có) trường hợp có nghi vấn về chất lượng vật liệu TVGS yêu cầu nhà thầu phải tổ chức kiểm định lại theo xác xuất, có biện pháp khác phục khuyết tật xong mới tiến hành tổ chức nghiệm thu lại;  Nghiêm cấm nhà thầu đưa vật liệu xây dựng không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa được thí nghiệm kiểm tra trên mẫu lấy tại hiện trường, chưa được nghiệm thu vào thi công xây dựng tại công trình;  Khi TVGS phát hiện hoặc nghi vấn các vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị và máy móc đưa vào lắp đặt, thiết bị thi công, biện pháp thi công không đảm bảo chất lượng, khác với hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự thầu hoặc với bản đăng ký cam kết của nhà thầu thì có quyền tạm ngừng thi công, lập biên bản hiện trường;  TVGS từ chối nghiệm thu khi nhà thầu đưa vào công trình các vật liệu, chi tiết cấu kiện không đáp ứng với nhu cầu của hồ sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt (vật liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm tra, kiểm định, chất lượng quy cách không phù hợp mác, phẩm chất yêu cầu);  Tất cả các kết cấu bê tông cốt thép đủ thời gian quy định mới được tháo cốt pha đà giáo, khi tháo côt pha xong nhà thầu phải báo cho TVGS kiểm tra bề mặt để kiểm tra khuyết tật rỗng rỗ, nứt. Nghiêm cấm nhà thầu tự trát vá sửa chữa trước, nếu vi phạm TVGS sẽ từ chối nghiệm thu chất lượng bê tông. Nhà thầu phải tiến hành nghiệm thu hoàn thành từng bước, từng công việc theo thứ tự. Nếu vì lý do nào đó phải thay đổi chủng loại quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước;  Tất cả các vật liệu xây dựng đưa đến công trường sau khi kiểm tra không đạt chất lượng nhà thầu phải lập biên bản có sự xác nhận của tư vấn giám sát. Trong biên bản phải

ghi rõ chủng loại, số lượng vật tư không đạt yêu cầu, ghi rõ thời gian dự kiến chuyển ra khỏi công trường. Khi chuyển ra khỏi công trường phải có sự chứng kiến và xác nhận của cán bộ TVGS hoặc của Chủ đầu tư. Thời hạn chuyển ra khỏi công trường không quá 3 ngày kể từ khi có kết quả kiểm tra. C. Phương pháp giám sát công tác phá dỡ thu hồi vật tư. * Công tác tháo hoặc phá dỡ được thực hiện từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình giật lùi vào trong. * Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa các loại thiết bị chuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của các loại thiết bị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm. Trên mặt bằng thi công tại từng vị trí các công việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào tính chất, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể như sau: 1. Giám sát tháo dỡ thu hồi vật liệu thép trong BT: – Khối lượng vật liệu thép trong bê tông chủ yếu là hai loại: thép xây dựng trong các kết cấu BTCT của các nhà khung cột chịu lực và các cấu kiện BTCT khác. + Với hệ thống thép trong bê tông. Sau khi phá dỡ hoàn toàn phần BT trong kết cấu BTCT mới tiến hành cắt thép để thu hồi vật tư thép trong BT. Các thanh thép chịu lực luôn luôn được cắt sau cùng. Thu hồi thép sàn trước rồi đến thép dầm sau cùng là thép cột. Công tác thu hồi thép trong BT phải kết hợp chặt chẽ với công tác phá dỡ kết cấu BT trong BTCT. Nhà thầu phải luôn có sẵn các hệ thống chống đỡ các kết cấu khác khi tiến hành thu hồi cắt đứt các lưới thép đảm bảo không bị ảnh hưởng đến các kết cấu chưa phá dỡ. + Vật tư thép trong BT thu hồi được vận chuyển tập kết vào kho bãi để các bên tiến hành lập biên bản xác nhận. + Thành lập các kế hoạch thu hồi vật tư và tiến hành thanh lý ngay sau khi đã thu hồi được khối lượng vật tư đảm bảo mặt bằng thi công tổng công trình luôn luôn rộng rãi. + Đội ngũ công nhân thực hiện công tác thu hồi là những công nhân chuyên nghiệp (Thợ sắt). Thiết bị cắt dùng các loại máy cắt tay, kìm cộng lực,kéo công lực. Hoặc máy cắt sử dụng điện. Tuyệt đối đảm bảo quy định về an toàn trong công tác hàn cắt các cấu kiện thép và thép.

2.Giám sát công tác phá dỡ kết cấu mái, sàn bê tông của công trình: Nhà thầu triển khai thi công phá dỡ kết cấu theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình vào trong. Trước khi thi công phá dỡ đại trà, phải phá dỡ tại các vị trí tiếp giáp nhằm tách rời khu vực phá dỡ với các công trình lân cận, hạn chế ít nhất chấn động gây ảnh hưởng xấu tới các công trình kiến trúc xung quanh. * Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công an toàn khi thi công trên cao. * Dùng kìm thủy lực, búa căn, lao động thủ công để phá các kết cấu sàn bê tông cốt thép. * Dùng máy hàn cắt các lưới cốt thép đảm bảo đủ điều kiện để vận chuyển xuống mặt đất. * Vận chuyển phế thải xuống mặt đất đảm bảo vệ sinh môi trường 3. Giám sát phá dỡ tường gạch: * Kiểm tra hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công an toàn khi thi công trên cao. * Sử dụng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phá kết cấu tường gạch có chiều dày lớn. * Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kết hợp với búa căn. Công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộ vật liệu rơi vào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới. Khi đứng trên giàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kết cấu thành các mảng lớn mà phải gõ, đập từng lớp gạch xây, đảm bảo cao độ phá dần bằng nhau, từ trên cao trở xuống. Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vận chuyển phế thải xuống dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà. * Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối không để vật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài. 4. Vận chuyển phế thải từ trên cao xuống mặt đất: * Dùng thủ công kết hợp với tời vật liệu được gom lại thành đống nhỏ và đóng vào bao tải dứa vận chuyển bằng thủ công xuống mặt đất. * Tùy thuộc vào khối lượng thực hiện hàng ngày của từng khu vực thi công, nhà thầu phải bố trí số lượng nhân công xúc + xe vận chuyển để thực hiện.

* Các vật liệu phế thải phải được vận chuyển về bãi tập kết bằng xe chuyên dụng có mui bạt đúng theo tiêu chuẩn qui định. 5. Thời gian thi công: * Công tác tháo, phá dỡ công trình chính, phá dỡ bê tông để thu hồi thép phải được thực hiện vào ban ngày từ 7h30 đến 17h “8 tiếng”. Trong quá trình thi công việc phá dỡ các cấu kiện tại từng hàng mục và thu hồi vật tư trong tiến hành song song, không để ùn tắc gây cản trở. * Công tác vận chuyển vật tư, phế thải được thực hiện từ 22h đến 5h nếu được sự đồng ý của các cơ quan, hộ dân xung quanh. Nếu không được sự chấp thuận sẽ thực hiện không quá 24h. – Nhà thầu phải tháo, phá dỡ các cấu kiện chính của từng hạng mục và chuyển ngay các loại vật tư, kết cấu bê tông về bãi tập kết trong mặt bằng công trình, công tác thu hồi vật tư, thép trong bê tông được triển khai cùng lúc với công tác phá dỡ chính. Các loại vật tư (theo bảng kê) không nằm trong diện thanh lý, được thu hồi và trả đúng khối lượng, đạt chất lượng để có thể sử dụng lại theo yêu cầu của Chủ đầu tư – Nhà thầu phải đền bù không điều kiện các vật tư trên nếu trong quá trình thi công do lỗi nhà thầu gây ra hỏng hóc hoặc sự cố. D. Phương pháp giám sát công tác thi công phòng chống mối. Công tác phòng chống mối phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau để đạt đợc hiệu quả cao nhất: – Các bước xử lý phải tạo thành hàng rào khép kín, đảm bảo không bỏ sót một khu vực nào. – Mặt nền phải đảm bảo ổn định sau khi phun hoá chất. – Đảm bảo thực hiện tốt công tác an toàn cho con người, tài sản của công trình xây dựng, môi trường xung quanh trong suốt thời gian xử lý. Việc phun hoá chất được thực hiện tốt nhất sau giờ nghỉ của công trường. – Việc phun hoá chất phải được tiến hành theo tiến độ thi công của công trình. H. Phương pháp giám sát công tác thi công cọc BTCT. – Kiểm tra chất lượng cọc BTCT theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu sau.

+ Ván khuôn cọc làm bằng thép, phải đảm bảo cạnh, góc thẳng, vuông, mặt nhẵn không biến dạng trong khi đổ bê tông. + Cốt đai hàn đính với cốt chịu lực, nếu dùng thép buộc thì phải buộc thật chặt. + Bê tông sản xuất cọc phải theo đúng cấp phối được xác định bằng thí nghiệm. Trộn bê tông bằng máy, đổ vào ván khuôn liên tục không gián đoạn, đầm bằng máy, mỗi cọc phải đúc xong trong một lần. Chỉ được dỡ ván khuôn khi cường độ bê tông đạt 25% cường độ thiết kế. + Bảo dưỡng cọc BTCT theo đúng quy định + Khi nghiệm thu cọc mặt ngoài phải phẳng nhẵn, kích thước, tiết diện, độ phẵng đầu cọc, vị trí mũi cọc phải đảm bảo quy chuẩn, quy phạm và yêu cầu của TK. Trên mỗi cọc phải ghi rõ ngày, tháng năm, mác bê tông sản xuất. + Cọc chỉ được đưa vào sử dụng khi đạt cường độ R28 và được nghiệm thu. – Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc phải đảm bảo cọc không bị nứt, gẫy do trọng lượng bản thân cọc và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt mẻ các cạnh bê tông. – Cọc để ở kho bãi có thể được xếp chồng lên nhau nhưng chiều cao mỗi chồng không được quá 2/3 chiều rộng và nhỏ hơn 2 m. Các đốt cọc được xếp đặt thành từng nhóm có cùng chiều dài, tuổi và được kê lót. Khi xếp chú ý để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra sản phẩm. – Kiểm tra thiết bị máy móc thiết bị ( chứng chỉ kiểm định máy ép, đồng hồ và các – Kiểm tra nhân lực thi công (các chứng chỉ chuyên môn theo công việc được giao)  Yêu cầu kỹ thuật cho công tác hạ cọc. – Trước, trong và sau khi thi công cọc tuân thủ nghiêm ngặt các công tác kiểm tra chất lượng thi công. – Kiểm tra vị trí hạ cọc trước khi hạ cọc ( tọa độ và cao độ mũi cọc ). + Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc theo tối thiểu 2 phương trong quá trình hạ cọc bằng máy ép. + Kiểm tra liên kết hàn: kích thước đường hàn, chiều cao, chiều rộng của mối hàn đồng đều đảm bảo quy cách đường hàn tuân thủ theo bản vẽ thiết kế. + Các thông số kĩ thuật trong quá trình hạ cọc ( chiều dài đoạn cọc, số lượng đốt cọc,

vị trí hạ cọc, áp lực dừng ép, thông số máy thi công ) được ghi chép cụ thể dưới sự giám sát của kĩ sư giám sát để lưu trữ hồ sơ. + Quá trình ép cọc kết thúc khi đảm bảo chiều dài cọc ép vào đất nền và áp lực dừng ép theo yêu cầu thiết kế Pmin≤Pép≤Pmax. Trong trường hợp có bất thường xảy ra Nhà thầu sẽ thông báo ngay cho kỹ sư giám sát để có biện pháp xử lý kịp thời. + Kiểm tra lại vị trí hạ cọc sau thi công (tọa độ, cao độ mũi cọc, cao độ đầu cọc).  Quy trình thí nghiệm cọc: Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9393: 2012 và TCVN 205: 1998.  Quy trình hạ cọc bằng máy ép: a. Công tác chuẩn bị: – Mặt bằng thi công được chuẩn bị trước để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công cọc. Những số liệu cần được kiểm tra hoàn thiện trước khi tiến hành thi công cọc: – Số liệu địa chất, bình đồ địa hình khu vực thi công. – Hồ sơ chất lượng các đốt cọc như đã xác định ở trên. – Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc. + Độ thẳng đứng của cọc theo 2 phương + Chiều dài thiết kế của cọc (Pép)max (Pép)KT + áp lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc: (Pép)min. + Quy cách tổ hợp các đoạn cọc. – Cọc chuyển tới công trường được sắp xếp thuận lợi cho sơ đồ di chuyển máy thi công đã thiết kế và đảm bảo tính toàn vẹn của cọc không gẫy nứt. c. Hàn nối. – Đầu tiên trục của đoạn cọc sẽ được nối thẳng đứng. – Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối tiếp xúc khít với nhau. Nếu bề mặt không khít thì sẽ được chèn khít lại. – Kiểm tra kích thước của đường hàn so với thiết kế. – Kiểm tra tính đồng đều của chiều cao/chiều rộng mối hàn. – Tiếp tục hạ cọc sau khi đã kiểm tra mối hàn nối cọc.  Yêu cầu ghi chép thi công. – Việc ghi chép lực ép tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi đạt tới

(Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, thiết kế. – Số lượng và kích thước cọc; – Ngày sản xuất; – Ngày thi công; – Cao độ mặt đất tự nhiên; – Chiều sâu thi công; – Áp lực ép trong mỗi 1-1,5m theo chiều sâu thi công và số liệu cuối cùng khi kết thúc thi công mỗi cọc; – Gián đoạn thi công; – Báo cáo ngày, tuần, tháng. I. Phương pháp giám sát thi phần móng. – Trong mỗi giai đoạn thi công phần móng nhà thầu phải lập biện pháp tiến độ thi công có ý kiến chấp nhận của TVGS và được chủ đàu tư phê duyệt. Các bên sẽ phối hợp lựa chọn biện pháp thi công cho phù hợp với điều kiện địa chất của công trình và địa chất thuỷ văn của địa điểm xây dựng. – Khi xây móng trên các đoạn nền đất có tính chất đặc biệt (đất lún ướt,đất đắp, đất chưa ổn định về cấu trúc, đất vùng dễ trượt lở, đất có hang động cac-tơ )cũng như móng của các công trình đặc biệt quan trọng nhà thầu sẽ lập và trình duyệt biện pháp theo dõi sự biến động của đất nền (chuyển vị đứng – lún – ngang, áp lực nước lỗ rỗng vv ) để điều chỉnh tốc độ và phương pháp làm móng lúc thi công cũng như để đánh giá độ tin cậy của giải pháp thiết kế –thi công lúc khai thác công trình. – Tổ chức tư vấn sẽ kết hợp với chủ đầu tư để lập biện pháp nghiệm thu trung gian và nghiệm thu cuối cùng theo những tiêu chuẩn đã quy định trước. – Chủ đầu tư cùng với sự trợ giúp của kỹ sư tư vấn sẽ công bố văn bản chỉ dẫn kỹ thuật cho nhà thầu biết để làm căn cứ trong việc đánh giá chất lượng và nghiệm thu cũng như tính toán giá thành. – Nội dung bản chỉ dẫn kỹ thuật nói trên phải chỉ ra được những điều quan trọng sau đây:

 Cơ sở của thiết kế và thi công;  Liệt kê nhưng công việc thi công một cách chi tiết và yêu cầu chính trong từng giai đoạn thi công, lựa chọn thiết bị thích hợp; nghiệm thu trong đánh giá khối lượng và chất lượng công tác thi công;  Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn giám sát và nhà thầu, cách và biện pháp xử lý các tranh chấp (kỹ thuật và kinh tế) nếu có xảy ra. 1. Giám sát kỹ thuật công tác đào đất: – Kiểm tra biện pháp thi công ; – Kiểm tra công tác cừ giữ đất; – Kiểm tra tim trục, kích thước hố đào; – Kiểm tra cao độ, độ sạch hố đào; – Kiểm tra thí nghiệm độ chặt đất nền đáy hố đào (nếu thiết kế có quy định); – Kiểm tra bản vẽ hoàn công. 2. Giám sát kỹ thuật công tác chống thấm: – Kiểm tra chủng loại, chất lượng vật liệu chống thấm, – Giám sát nghiệm thu công tác chống thấm dựa theo quy trình thi công của nhà cung – Kiểm tra bản vẽ hoàn công và khối lượng. * Ghi chú – Nếu thiết kế không chỉnh định, thì dựa theo yêu cầu của thiết kế nhà thầu phải được lựa chọn chủng loại và nhà cung cấp vật liệu chống thấm cho công trình để trình chủ đầu tư duyệt – Tất cả vật liệu chống thấm phải có xuất xứ, chứng chỉ, tính năng kỹ thuật rõ ràng; – Nhà thầu cung cấp vật liệu chống thấm phải có tránh nhiệm cung cấp và hướng dẫn quy trình thi công và nghiệm thu công tác chống thấm cho người mua; – Nếu thiết kế hoặc chủ đầu tư có yêu cầu thì nhà thầu phải làm thử trên một diện tích nhất định để có cơ sở lựa chọn vật liệu chống thấm cho phù hợp; – Đối với bể nước nhà thầu phải tổ chức thí nghiệm bể theo tiêu chuẩn quy định; J. Phương pháp giám sát thi công Kết cấu bê tông cốt thép.

Trong quá trình giám sát đơn vị tư vấn sẽ bắt buộc các nhà thầu thi công phải tuân theo một số quy định trong thành phần trong công tác thi công kết cấu BTCT như sau: a. Công tác cốp pha và đà giáo: – Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông. – Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo thiết kế. – Các loại cốp pha định hình, được gia công gia công tại hiện trường, nhà máy hoặc cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo. a1. Vật liệu làm cốp pha. – Cốp pha phải được ghép kín, khí để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết. – Phải sử dụng cốp pha đà giáo kim loại đối với những kết cấu có kích thước tiết diện và khẩu độ lớn, kết cấu công-xôn có độ vươn lớn, những kết cấu vòm. a2. Lắp dựng cốp pha, đà giáo – Lắp dựng đà giáo cốp pha cần đảm bảo các yêu cầu sau:  Bề mặt cốp pha cần được chống dính, cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn, dầm và cột phải lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại, để chống đỡ như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống;  Trụ chống của đà giáo phải đặt trên nền cứng, không bị trượt, và không bị lún khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công;  Khi ổn định cốp pha bằng d?

Loại Nhà Thầu Vì Sai Phương Pháp Luận / 2023

(BĐT) – Khu Quản lý đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải (GTVT) chúng tôi đã có trao đổi với phóng viên Báo Đấu thầu về những kiến nghị của Công ty CP Tư vấn xây dựng thủy lợi II (HECII) đối với các gói thầu mà đơn vị này làm bên mời thầu. Phó Giám đốc Khu Quản lý đường thủy nội địa khẳng định: “Việc gì sai, ảnh hưởng đến ngân sách, chúng tôi nhất quyết không làm!”.

Nhà thầu bị điểm liệt về đề xuất kỹ thuật

Như Báo Đấu thầu đã thông tin trong bài viết “Nhà thầu bức xúc vì 3 lần bị loại” trên số 94 ra ngày 24/5/2016, do không phục kết quả bước đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật (HSĐXKT) của Khu Quản lý đường thủy nội địa trong một gói thầu, HECII đã kiến nghị phúc tra lại toàn bộ công tác chấm thầu các gói thầu tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán (TKBVTC-TDT) do đơn vị này làm bên mời thầu.

Trao đổi với Báo Đấu thầu, ông Nguyễn Hoàng Hà, Phó Giám đốc Khu Quản lý đường thủy nội địa xác nhận, 3 gói thầu tư vấn lập TKBVTC-TDT thuộc các dự án Xây dựng kè chống sạt lở Rạch Dơi – Sông Kinh; Xây dựng kè chống sạt lở rạch Ông Lớn 2, bờ hữu, cầu Phước Lộc về phía hạ lưu 200m; Xây dựng kè chống sạt lở rạch Ông Lớn 2, bờ hữu, cầu Phước Lộc về phía hạ lưu 500m đều nhận được kiến nghị của HECII và đơn vị đã có văn bản trả lời các kiến nghị của nhà thầu.

Giải thích về việc bên mời thầu đánh giá HSĐXKT của HECII không đạt yêu cầu, ông Hà cho biết, về cơ bản, hồ sơ HSĐXKT của HECII bị điểm liệt, không vượt quá 70% yêu cầu, do đó bên mời thầu đã không cho HECII được tham gia vào bước đánh giá đề xuất về tài chính. Cụ thể, giải pháp phương pháp luận của HECII không kèm theo bản vẽ và tính toán. Bên cạnh đó, nhà thầu HECII lại đề xuất phương pháp khác, hoàn toàn lệch với yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT).

“HSMT của chúng tôi đã có thiết kế cơ sở kèm theo và phụ lục tính toán để nhà thầu có cơ sở đề xuất phương án thực hiện phù hợp. Theo đó, phương án thi công mặt cắt ngang của các gói thầu đều phải phù hợp với phương án tổng thể (có tính toán đến yếu tố sạt lở do Trung tâm chống ngập thực hiện). Tuy nhiên, HSĐXKT của HECII về nội dung này lại rất sơ sài, không đạt yêu cầu mà HSMT đề ra” – ông Hà cho biết.

Cũng theo ông Hà, HSMT yêu cầu phải thi công tường góc bằng kỹ thuật cừ ván bê tông dự ứng lực. Tuy nhiên, HECII lại đề xuất thi công tường góc bằng cừ tràm với lập luận phương án thi công này có giá thành rẻ hơn. Tuy nhiên, bên mời thầu cho rằng, phương pháp này của HECII không phù hợp với phương án tổng thể chống ngập bờ hữu sông Sài Gòn, nơi có yếu tố sạt lở, lún sụt rất cao.

Giải thích về việc bên mời thầu đánh giá HSĐXKT của HECII không đạt yêu cầu, ông Hà cho biết, về cơ bản, hồ sơ HSĐXKT của HECII bị điểm liệt, không vượt quá 70% yêu cầu, do đó bên mời thầu đã không cho HECII được tham gia vào bước đánh giá đề xuất về tài chính. Cụ thể, giải pháp phương pháp luận của HECII không kèm theo bản vẽ và tính toán. Bên cạnh đó, nhà thầu HECII lại đề xuất phương pháp khác, hoàn toàn lệch với yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Đại diện bên mời thầu cũng cho biết, đối với những gói thầu xây dựng kè chống sạt lở, phương pháp và kỹ thuật thi công quyết định rất nhiều đến công tác duy tu, bảo dưỡng công trình. “Với địa chất phức tạp của chúng tôi tại địa điểm thực hiện các gói thầu này, nếu phương pháp và kỹ thuật thi công không phù hợp, sau 1 năm bảo hành của nhà thầu trúng thầu, Nhà nước sẽ phải tốn rất nhiều kinh phí để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành. Là người mua, chúng tôi muốn gói thầu được thực hiện với chi phí phù hợp. Nhưng không thể vì thế mà chấp nhận mua rẻ, để rồi sau đó chi phí duy trì hoạt động lại đắt. Chúng tôi chỉ chấp nhận giá rẻ nếu nhà thầu có phương án tối ưu, có hiệu quả vững bền” – ông Hà nhấn mạnh.

Không phủ nhận năng lực nhà thầu bị loại

Trao đổi với Báo Đấu thầu, đại diện Khu Quản lý đường thủy nội địa cho biết, bên mời thầu biết HECII là một nhà thầu mạnh, có nhiều kinh nghiệm thi công các gói thầu lớn trong lĩnh vực kè chống sạt lở khắp cả nước. Tuy nhiên, bên mời thầu chỉ đánh giá năng lực của nhà thầu thể hiện trong HSĐXKT. Bên mời thầu ghi nhận những cải tiến của HECII trong HSĐXKT, nhưng vì yếu tố quan trọng nhất là phương pháp luận để triển khai đã lệch đề nên không thể xét qua được. Nếu HSĐXKT của HECII thực hiện đúng trọng tâm, chính xác thì không có lý do gì để loại.

Gói Thầu Bị Nghi Vấn Tại Ubnd Tỉnh Thái Nguyên: Tạm Dừng Đấu Thầu Để Rà Soát / 2023

(BĐT) – Sau khi Báo Đấu thầu có bài viết: “Lựa chọn nhà thầu tại UBND tỉnh Thái Nguyên: Chủ đầu tư không minh bạch?” về một gói thầu thuộc Dự án Nhà đa chức năng của UBND tỉnh Thái Nguyên, Văn phòng UBND tỉnh này (chủ đầu tư/bên mời thầu) cho biết, đã tạm dừng quá trình đánh giá, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và “hứa” làm rõ với nhà thầu trước ngày 13/12/2018.

Theo văn bản phúc đáp kiến nghị của nhà thầu của tại Gói thầu NĐN-11 Thí nghiệm nén tĩnh và siêu âm cọc thuộc Dự án Nhà đa chức năng của UBND tỉnh Thái Nguyên, ngay sau khi nhận được phản ánh về Gói thầu, Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên đã tạm dừng quá trình đánh giá, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Cùng với đó, giao tư vấn đấu thầu, tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Tỉnh (đơn vị quản lý dự án) xem xét, rà soát lại toàn bộ quy trình thực hiện, kết quả thực hiện và đặc biệt là kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật (HSĐXKT) theo đề nghị của nhà thầu.

Về việc đánh giá HSĐXKT của Công ty CP Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng Hà Nội – nhà thầu bị đánh trượt ở vòng đánh giá HSĐXKT, Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên đề nghị nhà thầu này cung cấp bản tự đánh giá và bản sao tiêu chí đánh giá trong hồ sơ mời thầu (HSMT) mà nhà thầu đã mua để làm cơ sở so sánh với kết quả đánh giá của tư vấn đấu thầu nhằm đảm bảo khách quan, công tâm, minh bạch.

Tại văn bản này, Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên cũng cam kết: “Nếu có sai sót trong quá trình thực hiện như kiến nghị của nhà thầu, Bên mời thầu cam kết xử lý kiến nghị trong đấu thầu một cách công tâm, khách quan, minh bạch, đảm bảo cạnh tranh và đúng quy định với tinh thần cầu thị cao”.

Thông tin với Báo Đấu thầu chiều ngày 12/12, đại diện Công ty CP Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng Hà Nội cho biết: “Đến thời điểm này, Nhà thầu chưa nhận được văn bản trả lời kiến nghị của Chủ đầu tư”. Cũng chiều cùng ngày, đại diện đơn vị quản lý dự án cho hay: “Hiện chúng tôi đang trong quá trình hoàn thiện văn bản trả lời kiến nghị và chắc sẽ kịp gửi tới nhà thầu trong ngày 13/12”.

Trước đó, một số nhà thầu tham gia Gói thầu NĐN-11 cho rằng, UBND tỉnh Thái Nguyên không minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu, cố tình loại nhà thầu có hồ sơ đáp ứng tốt yêu cầu và có giá đề xuất cạnh tranh nhất.

Theo Biên bản mở HSĐXKT, trong thời gian phát hành HSMT đã có 6 nhà thầu quan tâm mua HSMT, trong đó có 5 nhà thầu có địa chỉ ở Hà Nội (Viện Địa kỹ thuật; Công ty CP Xây dựng hạ tầng đô thị Việt Nam; Công ty CP Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng Hà Nội; Viện Khoa học công nghệ xây dựng; Công ty CP Liên doanh tư vấn và xây dựng COFEC) và 1 nhà thầu đến từ Vĩnh Phúc (Công ty CP Xây dựng Thương mại Phúc Sơn). Tại thời điểm đóng thầu ngày 9/10/2018, có 4/6 nhà thầu nộp HSDT, 2 nhà thầu không nộp HSDT là Viện Khoa học công nghệ xây dựng và Công ty CP Xây dựng Thương mại Phúc Sơn.

Theo thông báo kết quả đánh giá HSĐXKT ngày 19/11/2018 của Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên gửi các nhà thầu, Công ty CP Liên doanh tư vấn xây dựng COFEC là nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật với số điểm cao nhất (94 điểm). 3 nhà thầu còn lại không đáp ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhà thầu kiến nghị có điểm đánh giá kỹ thuật xếp thứ 2 với 86 điểm.

Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại Phương Pháp Luận / 2023

4.7

/

5

(

7

bình chọn

)

1. Tìm hiểu về phương pháp luận

1.1. Phương pháp luận là gì

Phương pháp luận là mặt học thuyết hay lý luận về phương pháp, hay hệ thống những quan điểm, nguyên lý đã được công nhận là chuẩn xác và sử dụng hiệu quả. 

Theo như quan điểm của triết học Mác – Lênin thì phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong nhận thức và thực tiễn.

Phương pháp luận là một phạm trù rất rộng, phạm vi bao quát của phương pháp luận rất lớn. Cho nên để biết rõ về phương pháp luận cần hiểu rõ ý nghĩa của nó. Một số ví dụ nổi bật về phương pháp luận: 

Phương pháp Hiện tượng học (Phenomenology) 

Phương pháp Dân tộc học (Ethnography)

Phương pháp Lý thuyết cơ sở (Grounded Theory)

Nếu bạn đang gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình làm bài nghiên cứu khoa học. Hãy liên hệ ngay với DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN của Luận Văn Việt. Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn hoàn thành bài NCKH một cách tốt nhất.

1.2. Ý nghĩa của phương pháp luận

Phương pháp luận là gì là điều mà chúng ta cứ mãi thắc mắc và đã được hé lộ ở trên. Thế ý nghĩa phương pháp luận ra sao, nó có thật sự quan trọng hay không?

Có phương pháp luận, bài nghiên cứu của bạn không những logic trong cấu trúc câu từ mà nội dung có sức thuyết phục rất cao. Phương pháp luận có ý nghĩa như cách để xác định hướng đi cho tiến trình nghiên cứu một đề tài và tìm ra cấu trúc logic nhất cho các công trình khoa học hiện tại.

Phương pháp luận cũng chú ý đến phương pháp tổ chức, quản lý nghiên cứu hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, cách để nâng cao tiềm lực khoa học và để các công trình khoa học đạt hiệu quả cao.

1.3. Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học là gì?

Trong nghiên cứu khoa học, phương pháp luận là những hệ thống, nguyên lý, quan điểm làm cơ sở để xây dựng các phương pháp và định hướng cho việc nghiên cứu khoa học. 

Các quan điểm mà phương pháp luận nghiên cứu khoa học đưa ra thường mang khuynh hướng triết học, tuy nhiên không đồng nhất với triết học. 

Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học cũng được xem như là một hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học bao gồm đốc các lý thuyết về cơ chế sáng tạo.

Tham khảo ngay phương pháp nghiên cứu khoa học là gì để tìm hiểu thêm về các phương pháp này.

2. Phân loại phương pháp luận

Phương pháp luận được chia làm hai loại chính, đó là: 

2.1. Phương pháp luận bộ môn (ngành)

Phương pháp luận bộ môn hay phương pháp luận môn học có cấp độ hẹp nhất. Ở phương pháp này, các nguyên tắc và quan điểm được rút ra từ một lý thuyết khoa học chuyên ngành, nó phải phản ánh được quy luật của một lĩnh vực cụ thể như triết học, kiểm toán, văn học, toán học,… 

2.2. Phương pháp luận chung 

Phương pháp luận chung được chia thành 2 cấp độ khác nhau:

Phương pháp luận chung nhất: Là phương pháp thể hiện chung nhất để mô tả tổng quan nhất các nguyên tắc, quan điểm khái quát. Phương pháp này được sử dụng như cơ sở để xác định phương pháp luận chung và phương pháp luận ngành.

Phương pháp luận chung: Là phương pháp dùng để xác định phương pháp hay phương pháp luận của nhóm có đối tượng được nghiên cứu chung.

3. Ví dụ về phương pháp luận

Đối với phương pháp luận trong kinh tế học, các nhà kinh tế có thể chấp nhận những phương pháp luận trong ngành tự nhiên, nhưng thực tiễn xã hội là một hệ thống mở. Đó có thể là có nhiều biến số can thiệp, hoặc không nhất thiết phải kiểm soát mọi yếu tố như trong phòng thí nghiệm.

Về chủ nghĩa thực chứng, lý thuyết phải nhất quán với nhau và thể hiện được sự logic của nội dung. Ví dụ một số phát biểu về phương pháp luận “Không gì có thể được chứng minh là luôn luôn đúng”:

Chúng ta không bao giờ chắc chắn được rằng mô hình của mình là hoàn chỉnh hoặc đã thiết lập quan hệ nhân quả.

Chúng ta tiến bộ nhờ chứng minh vấn đề là sai bằng cách lặp lại các thử nghiệm và loại bỏ những vướng mắc không có tác dụng.

5/5

(1 Review)

Hy vọng có thể mang đến cho bạn đọc thật nhiều thông tin bổ ích về tất cả các chuyên ngành, giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất!