Top #10 Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Oee Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Oee Là Gì? Cải Thiện Oee Với Iot

--- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Quản Lý Ô Tô
  • Xe Ô Tô Điện 4 Bánh
  • Tiêu Chí Lựa Chọn Cân Ôtô Tốt
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Hệ Thống Cân Xe Ô Tô
  • Giải Pháp Quản Lý Ô Tô Dùng Đầu Đọc Tầm Xa
  • Cho đến nay, OEE là cách bao quát nhất để đo hiệu quả sản xuất các thiết bị của nhà xưởng. Một nhà máy hiệu quả cao với năng suất cao, sẽ có một chỉ số OEE cao. Mặt khác, chỉ số OEE thấp, chỉ ra rằng, nhà máy còn tồn tại nhiều tác vụ ẩn cùng với các tài nguyên chưa được sử dụng hết công xuất đang tạo ra tổn thất.

    Trên thực tế, OEE là khái niệm tương đối đơn giản, tuy nhiên nó chỉ có thể phát huy hết sức mạnh nếu được áp dụng một cách chặt chẽ và có sự chuẩn bị thích hợp.

    Đầu tiên, nhà quản lý cần thiết lập hiểu biết bao quát và chính xác về các thành tố của OEE, cùng với cách tiếp cận có hệ thống để thu thập dữ liệu sản xuất. Thứ hai, nhà quản lý nên giới thiệu về lợi ích của OEE cho toàn thể công ty, để mọi người trong nhóm hiểu lý do tại sao doanh nghiệp quyết định áp dụng khái niệm này. Nếu có điều kiện, doanh nghiệp có thể triển khai một dự án thí điểm trước khi áp dụng trên quy mô rộng hơn.

    Tại sao cần ứng dụng OEE cho doanh nghiệp sản xuất

    Nhiều doanh nghiệp chọn ứng dụng OEE vì trước hết, nó giúp nhà quản lý thấy và hiểu quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Bằng cách định lượng và trực quan hóa tất cả các tổn thất từ ​​dây chuyền sản xuất và máy móc, OEE không chỉ cho thấy những gì thiết bị đã sản xuất được bằng tài nguyên vốn có mà còn cả tềm năng sản xuất. Nói cách khác, OEE kết hợp với việc theo dõi thời gian chết của thiết bị sẽ giúp doanh nghiệp hiểu tiềm năng thực sự của các nhà máy.

    OEE còn giúp nhà sản xuất tập trung nguồn lực và chỉ đạo chiến lược bảo trì chính xác hơn. Bởi vì nó chỉ ra chính xác vấn đề thực sự gây thất thoát trong quá trình sản xuất, ví dụ: Tổn thất gây ra bởi các yếu tố tổ chức như nhân sự, cung cấp nguyên liệu, lập kế hoạch sản xuất,….

    OEE không chỉ dừng lại ở một chỉ số về hiệu suất mà quan trọng hơn là một công cụ cải tiến liên tục cho phép doanh nghiệp tập trung giải quyết sáu tổn thất chính tồn tại ở hầu hết các cơ sở sản xuất.

    IOT có thể cải thiện quy trình quản lý OEE như thế nào?

    IoT (Internet of Things) có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa OEE của một dây chuyền sản xuất hoặc thậm chí của một nhà máy sản xuất hoàn chỉnh. Đối với người quản lý nhà máy, kỹ sư xử lý và nhân viên bảo trì, chìa khóa để cải thiện OEE là có thể dễ dàng kết hợp và tương quan dữ liệu từ các nguồn khác nhau, chẳng hạn như hệ thống điều khiển công nghiệp (SCADA), cảm biến, ứng dụng, cơ sở hạ tầng và hệ thống CNTT.

    • Cung cấp cảnh báo nâng cao về sự xuống cấp hoặc hỏng hóc của thiết bị để tránh thời gian ngừng hoạt động ngoài dự kiến;
    • Giám sát cẩn thận chất lượng dây chuyền sản xuất, giúp trả lời các câu hỏi: Thiết bị có được hiệu chuẩn đúng không? Các số liệu thành phần có bắt đầu chuyển hướng từ kích thước quy định không? Các tham số quá trình (tốc độ, thời gian, nhiệt độ, tầm) có nằm trong phạm vi cho phép không? Từ những thông tin này có thể xác định chính xác và khắc phục nguyên nhân gốc rễ của vấn đề chất lượng để cải thiện năng suất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tạo ra những cải tiến lớn trong OEE bằng cách tập trung chủ yếu vào các điều chỉnh nhỏ xảy ra trên (các) dây chuyền sản xuất.
    • Phân tích quá trình lịch sử và dữ liệu hiệu suất để tối ưu hóa kế hoạch bảo trì, lịch trình và tài nguyên, giúp giảm thiểu chi phí, vật liệu và vật tư của quá trình bảo trì, cũng như tăng tính sẵn sàng của thiết bị.

    Kết

    Thời đại 4.0 không có chỗ cho các doanh nghiệp sản xuất nếu vẫn còn tình trạng lãng phí tài nguyên và máy móc hoạt động dưới tiềm năng thực sự của nó. Nếu doanh nghiệp hiểu khái niệm OEE là gì và có phương án áp dụng hợp lý, có thể giúp duy trì khả năng cạnh tranh trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt ngày nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tất Về Oee Là Gì ? Cách Tính Oee Chi Tiết Và Đơn Giản Kèm Ví Dụ
  • Chỉ Số Oee Và Quản Lí Những Tổn Thất Trong Sản Xuất Bằng Iiot
  • Đề Xuất Giải Pháp Phát Huy Nguồn Vốn Oda
  • Bàn Giải Pháp Thúc Đẩy Giải Ngân Vốn Oda Năm 2022
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Huy Động Và Sử Dụng Vốn Oda Tại Hà Nội, 9 Điểm!
  • Hiệu Suất Thiết Bị Tổng Thể (Oee)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Thiết Bị Tổng Thể
  • Ứng Dụng Iot Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Oee Trong Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Microsoft Office 365
  • Office 365 Vs Gmail (Google Apps): Giải Pháp Nào Phù Hợp Nhất Cho Doanh Nghiệp ?
  • Microsoft 365 Business: Giải Pháp Lý Tưởng Cho Smb
  • Hiệu suất thiết bị tổng thể (OEE)

    OEE là gì ?

    OEE - Overall Equipment Effectiveness hay Hiệu Suất Tổng Thể Thiết Bị là thước đo hiệu quả hoạt động (effectiveness) của một thiết bị (equipment) một cách tổng thể (overall) thông qua cả 3 mặt nguồn lực: thời gian, chất lượng, và tốc độ vận hành dựa trên việc quản lý hiệu suất của người quản lý và qua đó giúp chỉ ra các vùng cơ hội để cải tiến. Cho đến nay là cách bao quát nhất để đo hiệu quả sản xuất các thiết bị của nhà xưởng.

    OEE – Overall Equipment Effectiveness hay Hiệu Suất Tổng Thể Thiết Bịlà thước đo hiệu quả hoạt động (effectiveness) của một thiết bị (equipment) một cách tổng thể (overall) thông qua cả 3 mặt nguồn lực: thời gian, chất lượng, và tốc độ vận hành dựa trên việc quản lý hiệu suất của người quản lý và qua đó giúp chỉ ra các vùng cơ hội để cải tiến. Cho đến nay là cách bao quát nhất để đo hiệu quả sản xuất các thiết bị của nhà xưởng.

    Mô hình OEE

    OEE là mối quan hệ của số lượng sản phẩm được sản xuất so với công suất lý thuyết của thiết bị đó

    1.  Availability, tạm dịch là tỷ lệ hữa dụng, đo lượng tổn thất thời gian vận hành (downtime).

                            Availability = (Thời gian hoạt động thực tế)/(Thời gian chạy máy theo kế hoạch) x 100%

    2. Quality, tạm dịch là tỷ lệ chất lượng, đo lượng tổn thất chất lượng

                            Quality = (Tổng sản phẩm đạt chất lượng)/(Tổng sản phẩm sản xuất) x 100%

    3. Performance, tạm dịch là tỷ lệ hiệu suất, đo lượng tổn thất tốc độ vận hành

                            Performance = (Tổng sản phẩm sản xuất)/(Thời gian chạy máy thực tế x công suất thiết kế) x 100%

    4. Overall Equipment Effectiveness             

                            OEE = Availability x Quality x Performance

    Một trong nhưng điều cơ bản nhất của OEE đơn giản là mối quan hệ của các bộ phận tốt đã được sản xuất so với số lượng bộ phận tốt có thể sản xuất được. Tuy nhiên, một trong những lợi ích của OEE là hiển thị chi tiết về lý do tại sao lại sản xuất ít hơn so với lý thuyết và đồng thời giúp tìm ra những hao tổn này.

    Ví dụ ứng dụng OEE

    Kết quả các thông số của OEE trên thiết bị được trực quan hóa như biểu đồ minh họa sau

    OEE là mối quan hệ của số lượng sản phẩm được sản xuất so với công suất lý thuyết của thiết bị đóAvailability, tạm dịch là tỷ lệ hữa dụng, đo lượng tổn thất thời gian vận hành (downtime).= (Thời gian hoạt động thực tế)/(Thời gian chạy máy theo kế hoạch) x 100%Quality, tạm dịch là tỷ lệ chất lượng, đo lượng tổn thất chất lượng= (Tổng sản phẩm đạt chất lượng)/(Tổng sản phẩm sản xuất) x 100%Performance, tạm dịch là tỷ lệ hiệu suất, đo lượng tổn thất tốc độ vận hành= (Tổng sản phẩm sản xuất)/(Thời gian chạy máy thực tế x công suất thiết kế) x 100%Overall Equipment EffectivenessMột trong nhưng điều cơ bản nhất của OEE đơn giản là mối quan hệ của các bộ phận tốt đã được sản xuất so với số lượng bộ phận tốt có thể sản xuất được. Tuy nhiên, một trong những lợi ích của OEE là hiển thị chi tiết về lý do tại sao lại sản xuất ít hơn so với lý thuyết và đồng thời giúp tìm ra những hao tổn này.Kết quả các thông số của OEE trên thiết bị được trực quan hóa như biểu đồ minh họa sau

    Một cách để diễn giải ý nghĩa biểu đồ OEE của báo cáo trên như sau:

    Avaiability = 97%: nguồn lực về mặt thời gian được tận dụng 97% và 3% còn lại là khoảng thời gian chết (tất nhiên con số này là không đúng và có thể lớn hơn nhiều, chỉ mang tính trình bày và minh họa là chủ yếu).

    Quality = 90%: cứ 100 lượt nguyên liệu vào dây chuyền thì chỉ có 90 sản phẩm được chứng nhận loại A về chất lượng ở đầu ra, hoặc cứ 100 tiếng sản xuất thì 10 tiếng là lãng phí do các vấn đề về chất lượng.

    Performance = 102%: chỉ ra rằng tốc độ sản xuất của chuyền vướt mục tiêu 2% về mặt thời gian. Một cách chi tiết, chỉ số này được tính như sau:

    Mục tiêu là 220 sp/giờ với chất lượng loại A của chuyền trong tổng thời gian sản xuất thực tế (bao gồm tăng ca và sau khi trừ đi các thời gian ước lượng về lãng phí và downtime) là 198 giờ.

    Thực tế, báo cáo chỉ ra sản xuất được 39,764 sản phẩm trong tháng 1, vậy thời gian mà chuyền đã sản xuất đạt chất lượng theo mục tiêu 220 sản phẩm/giờ là:

    Thời gian sản xuất loại A = (Sản lượng mục tiêu của chuyền)/(Sản lượng đạt được Loại A) = (220 sp/giờ)/(39,764 sp/tháng1 ) = 180.7455 giờ

    Chỉ số QIP (Quality In Product) chỉ ra RFT (Right First Time) là 90% (Cắt + May + Lắp Ráp), vậy thời gian thực sự mà chuyền đã thực hiện sản xuất:

    Hiệu quả sản xuất theo giờ = (Thời gian sản xuất loại A)/Quality = (180.7455 giờ)/(90% ) = 200 giờ

    Cuối cùng:

    Performance = (Hiệu quả sản xuất theo giờ)/(Thời gian sản xuất thực tế) = 200/198 ≈ 102%

    Vị vậy, với trường hợp này thì mục tiêu 220 sp/giờ là không phù hợp nữa.

    OEE loại bỏ 6 loại tổn thất lớn

    Giả sử một máy chạy hoàn hảo có thể sản xuất 100 sản phẩm  mỗi ngày mà không có bất kỳ điểm dừng, sự cố hoặc sự chậm trễ nào khác. Nếu, vào cuối ngày, máy chỉ sản xuất 67 sản phẩm  tốt, thì OEE là 67 trên 100 hoặc 67%. Điều này có nghĩa là 33% đã thực hiện không đạt yêu cầu, chủ yếu do 6 tổn thất lớn và là nguyên nhân chính gây ra tổn hao trong sản suất.

    Giả sử một máy chạy hoàn hảo có thể sản xuất 100 sản phẩm mỗi ngày mà không có bất kỳ điểm dừng, sự cố hoặc sự chậm trễ nào khác. Nếu, vào cuối ngày, máy chỉ sản xuất 67 sản phẩm tốt, thì OEE là 67 trên 100 hoặc 67%. Điều này có nghĩa là 33% đã thực hiện không đạt yêu cầu, chủ yếu do 6 tổn thất lớn và là nguyên nhân chính gây ra tổn hao trong sản suất.

     

    Tổn thất 1 – Hỏng hóc máy móc, thiết bị

    Hỏng hóc của máy móc, thiết bị là tổn thất dễ dàng nhìn thấy nhất trong hoạt động sản xuất bởi tính bất thường và sự tác động rõ ràng của nó đến hoạt động sản xuất liên tục trong nhà máy.

    Lý do: Các trường hợp xảy ra tổn thất này bao gồm hỏng hóc của khuôn/gá, các hoạt động bảo dưỡng không nằm trong kế hoạch, hỏng hóc chung về cơ/điện hoặc bộ phận của thiết bị hoặc các trường hợp thiết bị không vận hành theo yêu cầu (chức năng/thông số)

    Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng máy không kế hoạch (Unplanned stop)” trong Availability Loss.

    Tổn thất 2 – Thiết lập và điều chỉnh thiết bị

    Tổn thất về thiết lập và điều chỉnh thiết bị thường được cảm nhận ít rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất.

    Lý do: Một trong những lý do cho việc này có thể là sự “tiêu chuẩn hóa” việc thiết lập và điều chỉnh thiết bị trong các quy trình sản xuất. Ví dụ minh họa cho tổn thất này bao gồm thiết lập & khởi động vào đầu ca làm việc, khi thay đổi đơn hàng, thay đổi khuôn, thay đổi thông số, thiếu/thay đổi nguyên liệu.

    Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng máy có kế hoạch (Planned stop)” trong Available Loss.

    Tổn thất 3 – Dừng vặt khi vận hành thiết bị

    Các trường hợp dừng vặt, để phân biệt với các tình huống hỏng hóc, thường bao gồm các sự cố gây ra thời gian dừng máy ngắn – ví dụ dưới 5 phút – và thường không yêu cầu sự có mặt của nhân viên kỹ thuật/bảo dưỡng.

    Lý do: Các tình huống thực tế có thể bao gồm sự cố đầu/cuối trên dây chuyền, kẹt vật liệu, dòng sản phẩm bị chặn, cài đặt sai, sắp xếp sai(misaligned), bộ phận cảm biến bị che khuất, vấn đề bản thiết kế sản phẩm, vệ sinh nhanh.

    Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng nhỏ (Small stop)” trong Perfomance loss.

    Tổn thất 4 – Thiết bị vận hành với tốc độ thấp

    Trong một số trường hợp, thiết bị được vận hành ở tốc độ thấp hơn so với thiết kế hoặc tiêu chuẩn gây ra tổn thất đối với OEE.

    Lý do: một số tình huống gặp phải của tổn thất này có thể là vận hành thiết bị ở điều kiện không phù hợp (môi trường, nguyên liệu,…), làm nóng thiết bị hoặc vết bẩn, dầu bôi trơn hết tác dụng, môi trường ô nhiễm, thiếu kinh nghiệm vận hành của quản lý, tắt và khởi động.

    Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất tốc độ chu kỳ (Slow cycle)” trong Performance loss.

    Tổn thất 5 – Lỗi khi khởi động

    Khi khởi động hoặc điều chỉnh thiết bị, tổn thất với OEE không chỉ nằm ở chỗ dừng máy mà còn gây ra tổn thất khi tạo ra các sản phẩm không đảm bảo chất lượng. Các sản phẩm lỗi này có thể được phát hiện ngay để loại bỏ, sửa chữa hoặc có thể bị đi lọt vào các quá trình tiếp theo và gây tác động lớn hơn đến chất lượng.

    Lý do: cài đặt sai thiết bị, lỗi xữ lý của thiết bị hoặc máy móc và hết hạn(lot expriration in pharmaceutical plants) 

    Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất khởi động (Startup reject)” trong Quality loss.

    Tổn thất 6 – Lỗi trong sản xuất

    Tổn thất này bao gồn các sản phẩm sai lỗi được tạo ra khi thiết bị được cho là hoạt động trong tình trạng ổn đinh, nó còn xảy ra phổ biến sau giao ca (changeovers) và biểu hiện qua các sản phẩm phải làm lại ngay tại công đoạn đó, dẫn đến phế liệu và các sự cố chất lượng ở những công đoạn tiếp theo khi các sản phẩm lỗi bị giữ lại.

    Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất chất lượng trong sản xuất” trong Quality loss.

    Tổn thất 1 –Hỏng hóc của máy móc, thiết bị là tổn thất dễ dàng nhìn thấy nhất trong hoạt động sản xuất bởi tính bất thường và sự tác động rõ ràng của nó đến hoạt động sản xuất liên tục trong nhà máy.Các trường hợp xảy ra tổn thất này bao gồm hỏng hóc của khuôn/gá, các hoạt động bảo dưỡng không nằm trong kế hoạch, hỏng hóc chung về cơ/điện hoặc bộ phận của thiết bị hoặc các trường hợp thiết bị không vận hành theo yêu cầu (chức năng/thông số)Tổn thất 2 –Tổn thất về thiết lập và điều chỉnh thiết bị thường được cảm nhận ít rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất.Một trong những lý do cho việc này có thể là sự “tiêu chuẩn hóa” việc thiết lập và điều chỉnh thiết bị trong các quy trình sản xuất. Ví dụ minh họa cho tổn thất này bao gồm thiết lập & khởi động vào đầu ca làm việc, khi thay đổi đơn hàng, thay đổi khuôn, thay đổi thông số, thiếu/thay đổi nguyên liệu.Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng máy có kế hoạch (Planned stop)” trong Available Loss.Tổn thất 3 –Các trường hợp dừng vặt, để phân biệt với các tình huống hỏng hóc, thường bao gồm các sự cố gây ra thời gian dừng máy ngắn – ví dụ dưới 5 phút – và thường không yêu cầu sự có mặt của nhân viên kỹ thuật/bảo dưỡng.Các tình huống thực tế có thể bao gồm sự cố đầu/cuối trên dây chuyền, kẹt vật liệu, dòng sản phẩm bị chặn, cài đặt sai, sắp xếp sai(misaligned), bộ phận cảm biến bị che khuất, vấn đề bản thiết kế sản phẩm, vệ sinh nhanh.Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng nhỏ (Small stop)” trong Perfomance loss.Tổn thất 4 –Trong một số trường hợp, thiết bị được vận hành ở tốc độ thấp hơn so với thiết kế hoặc tiêu chuẩn gây ra tổn thất đối với OEE.một số tình huống gặp phải của tổn thất này có thể là vận hành thiết bị ở điều kiện không phù hợp (môi trường, nguyên liệu,…), làm nóng thiết bị hoặc vết bẩn, dầu bôi trơn hết tác dụng, môi trường ô nhiễm, thiếu kinh nghiệm vận hành của quản lý, tắt và khởi động.Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất tốc độ chu kỳ (Slow cycle)” trong Performance loss.Tổn thất 5 –Khi khởi động hoặc điều chỉnh thiết bị, tổn thất với OEE không chỉ nằm ở chỗ dừng máy mà còn gây ra tổn thất khi tạo ra các sản phẩm không đảm bảo chất lượng. Các sản phẩm lỗi này có thể được phát hiện ngay để loại bỏ, sửa chữa hoặc có thể bị đi lọt vào các quá trình tiếp theo và gây tác động lớn hơn đến chất lượng.cài đặt sai thiết bị, lỗi xữ lý của thiết bị hoặc máy móc và hết hạn(lot expriration in pharmaceutical plants)Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất khởi động (Startup reject)” trong Quality loss.Tổn thất 6 –Tổn thất này bao gồn các sản phẩm sai lỗi được tạo ra khi thiết bị được cho là hoạt động trong tình trạng ổn đinh, nó còn xảy ra phổ biến sau giao ca (changeovers) và biểu hiện qua các sản phẩm phải làm lại ngay tại công đoạn đó, dẫn đến phế liệu và các sự cố chất lượng ở những công đoạn tiếp theo khi các sản phẩm lỗi bị giữ lại.Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất chất lượng trong sản xuất” trong Quality loss.

    Ứng dụng IoT trong đo lường OEE thời gian thực (Real-time OEE)

    Internet of Things (IoT) giúp các ban quản lý sản xuất cải thiện đánh giá OEE của họ với sự hiểu biết chi tiết về hiệu suất thiết bị thông qua thiết bị đo đạc và phân tích. Các giải pháp IoT giúp cải thiện các giá trị OEE theo nhiều cách.

    1. Phân tích quá trình lịch sử và dữ liệu hiệu suất để tối ưu hóa quy hoạch bảo trì, lịch biểu và tài nguyên.

    2. Nhận cảnh báo trước về sự xuống cấp của máy của họ, với bảo trì dự đoán để tránh thời gian chết.

    3. Mục tiêu dẫn đến chi phí bảo trì thấp hơn, vật liệu và nguồn cung cấp giảm, và có sẵn thiết bị lớn hơn.

    4. Chất lượng dây chuyền sản xuất sẽ được theo dõi cẩn thận. Nó sẽ giúp bạn theo dõi các thông số quá trình, tìm ra hiệu chuẩn, nhiệt độ, tốc độ và thời gian sản xuất của máy.

    5. Nó sẽ giúp trong việc quản lý chuỗi cung ứng. Các ngành công nghiệp sẽ có thể so sánh các kết quả sản xuất trước đó với những kết quả mới. Nó sẽ giúp họ quyết định cách họ có thể làm việc theo lịch trình tương lai của họ

    giúp các ban quản lý sản xuất cải thiện đánh giá OEE của họ với sự hiểu biết chi tiết về hiệu suất thiết bị thông qua thiết bị đo đạc và phân tích. Các giải pháp IoT giúp cải thiện các giá trị OEE theo nhiều cách.Phân tích quá trình lịch sử và dữ liệu hiệu suất để tối ưu hóa quy hoạch bảo trì, lịch biểu và tài nguyên.Nhận cảnh báo trước về sự xuống cấp của máy của họ, với bảo trì dự đoán để tránh thời gian chết.Mục tiêu dẫn đến chi phí bảo trì thấp hơn, vật liệu và nguồn cung cấp giảm, và có sẵn thiết bị lớn hơn.Chất lượng dây chuyền sản xuất sẽ được theo dõi cẩn thận. Nó sẽ giúp bạn theo dõi các thông số quá trình, tìm ra hiệu chuẩn, nhiệt độ, tốc độ và thời gian sản xuất của máy.Nó sẽ giúp trong việc quản lý chuỗi cung ứng. Các ngành công nghiệp sẽ có thể so sánh các kết quả sản xuất trước đó với những kết quả mới. Nó sẽ giúp họ quyết định cách họ có thể làm việc theo lịch trình tương lai của họ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Tổng Thể Thiết Bị
  • Áp Dụng Giải Pháp Giám Sát Wise
  • 7 Nguyên Nhân Chính Khiến Nhiều Dự Án Oda Chậm Giải Ngân
  • Soft Otp: Giải Pháp Phòng Tránh Các Chiêu Lừa Mất Tiền
  • Voice Otp Tiết Kiệm 50% Chi Phí So Với Sms Otp
  • Tất Tần Tất Về Oee Là Gì ? Cách Tính Oee Chi Tiết Và Đơn Giản Kèm Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Oee Là Gì? Cải Thiện Oee Với Iot
  • Phần Mềm Quản Lý Ô Tô
  • Xe Ô Tô Điện 4 Bánh
  • Tiêu Chí Lựa Chọn Cân Ôtô Tốt
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Hệ Thống Cân Xe Ô Tô
  • Hiệu suất Tổng thể Thiết bị OEE ( overall equipment effectiveness) là gì ? đây là một thông số tiêu biểu trong bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance). Đây là một tiêu chuẩn phổ biến nhất trên thế giới để đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của một tài sản máy móc thiết bị. OEE giúp doanh nghiệp nhận thấy những vấn đề trong sử dụng và bảo trì tài sản, xác định phần trăm thời gian sản xuất thực sự hiệu quả và là thước đo tiêu chuẩn để theo dõi tiến trình khắc phục các vấn đề này. Có thể nói mục tiêu của OEE và việc xác định OEE là giúp doanh nghiệp cải tiến liên tục.

      Hiệu suất (Effectiveness) trong OEE là một khái niệm chỉ tính hiệu quả của thiết bị dựa trên mối quan hệ giữa khả năng sản xuất dựa trên thiết kế kỹ thuật cho trước (tiêu chuẩn đã đề ra) so với khả năng sản xuất được ghi nhận trong thực tế. VD: tài sản thiết bị của doanh nghiệp có khả năng tạo ra 100 sản phẩm trong 1 giờ nhưng thực tế khi vận hành chỉ sản xuất được 80 sản phẩm thì hiệu suất là 80%
      Hiệu quả (Efficiency) trong OEE cũng là một khái niệm chỉ tính hiệu quả của thiết bị nhưng được xét trên nhiều khía cạnh khác và thường gắn với việc đạt hiệu quả một cách nhanh chóng (quickly) và thông minh hơn (intelligent).

    Do đó, Hiệu suất (Effectiveness) sẽ không cho doanh nghiệp biết được mức độ hiệu quả của máy móc một cách toàn diện vì hiệu suất không xem xét đến những yếu tố khác như số lượng nhân viên vận hành, lượng năng lượng hay các nguồn lực cần thiết khác để thiết bị đạt đến hiệu suất 80%. VD: một tài sản thiết bị đạt hiệu suất 60% với 1 nhân viên vận hành, và tăng hiệu suất lên 75% với 2 nhân viên vận hành. Khi đó việc tăng thêm nhân viên vận hành là một sự cải tiến giúp tăng 25% hiệu suất (Effectiveness) của thiết bị, nhưng khi đó hiệu quả (Efficiency) lại giảm xuống 50% nếu xét theo khía cạnh sử dụng lao động.

    3. Cách tính toán OEE đơn giản và chi tiết

    Căn cứ vào 2 khái niệm hiệu suất (Effectiveness)hiệu quả (Efficiency). Ta cũng tương tự có 2 cách tính OEE khác nhau.

    Cách 1: OEE được xác định thông qua 3 khía cạnh: mức độ hữu dụng A (Availability) – chất lượng Q (Quality) – hiệu suất P (Performance). OEE được tính theo công thức:

    OEE= Availability x Quality x Performance/10000

      Mức độ hữu dụng (Availability) trong OEE là gì ? Đây là đại lượng đo lường sự tổn thất thời gian vận hành dựa trên sự so sánh tỷ lệ giữa thời gian vận hành thực tế (thời gian chạy máy có tạo ra sản phẩm) và thời gian vận hành tiềm năng (thời gian chạy máy theo kế hoạch)

    Availability = thời gian vận hành thực tế / thời gian vận hành tiềm năng x 100%

      Chất lượng (Quality) trong OEE là gì ? Đây là đại lượng đo lường sự tổn thất chất lượng dựa trên sự so sánh tỷ lệ giữa Tổng sản phẩm đạt chất lượng (lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu và các chỉ tiêu kĩ thuật của khách hàng) với Tổng sản phẩm được sản xuất ra.

    Quality = Tổng sản phẩm đạt chất lượng/ Tổng sản phẩm sản xuất x 100%

      Hiệu suất P (Performance) trong OEE là gì ? Đây là đại lượng đo lường sự tổn thất tổn thất tốc độ vận hành dựa trên sự so sánh tỷ lệ giữa lượng sản phẩm sản xuất thực tế với lượng sản phẩm có thể sản xuất theo công suất thiết kế trong cùng một khoảng thời gian.

    Performance = Tổng sản phẩm sản xuất/( Thời gian chạy máy thực tế x Công suất thiết kế) x 100%

    Cách 2: tính OEE đơn giản chỉ dựa trên hiệu suất (Effectiveness):

    OEE = ( Tổng sản phẩm đạt chất lượng * thời gian chu kỳ lý tưởng 1 sản phẩm)/ ( thời gian vận hành tiềm năng * Công suất thiết kế) * 100%

    So sánh thì cách tính thứ 2 đơn giản hơn đáng kể so với cách tính thứ 1, nhưng đồng thời cũng loại bỏ đi các yếu tố Mức độ hữu dụng – chất lượng – hiệu suất bên trong OEE. Do đó nó chỉ cho thấy tính hiệu suất (Effectiveness) của OEE mà không xác định được các yếu tố cụ thể gây tác động đến OEE để giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược cải tiến. Do đó hiện nay cách tính OEE thứ 2 vẫn phổ biến và được sử dụng rộng rãi hơn.

      Ý nghĩa của từng số liệu trong OEE là gì ?

    Avaiability = 90%: nghĩa là doanh nghiệp tận dụng được 90% nguồn lực về mặt thời gian và có 10% là khoảng thời gian chết so với tiềm năng vận hành.

    Quality = 95%: nghĩa là cứ 100 giờ sản xuất sẽ có 5 giờ bị lãng phí do gặp phải các vấn đề về chất lượng. Hoặc tương ứng với cứ 100 sản phẩm sản xuất ra thì có 95 sản phẩm đạt chất lượng và 5 sản phẩm không đạt chất lượng.

    Performance = 90%: chỉ ra rằng công suất sản xuất thực tế của dây chuyền/thiết bị chỉ đạt 90% công suất được thiết kế. Hay tương ứng với kém mục tiêu đề ra 10% xét về mặt thời gian.

    4. Ví dụ chi tiết cách tính OEE:

    VD 1: Một máy sản xuất phụ tùng có 5% thời gian chết (tương ứng với mức độ khả dụng là 95%) có hiệu suất 96% được đo từ thời gian vận hành thực tế. 2 trong số 100 sản phẩm phụ tùng mà sản phẩm tạo ra khi đo đạc là phế phẩm tương ứng với thông số chất lượng là 98%. Khi đó OEE được tính bằng cách nhân 3 yếu tố này và chia cho 10000 như sau:

    VD2:

    Tại một nhà máy sản xuất nước ngọt có gas, Một ca làm bình thường sẽ diễn ra trong 480 phút (ứng với 8 giờ làm việc). Trong đó

    • Người vận hành máy nghỉ 1 lần trong suốt ca làm việc với tổng cộng 60 phút
    • Ngừng máy 2 lần để đổi mã sản phẩm trong ca làm việc với tổng cộng 60 phút
    • Thời gian vệ sinh máy dọn dẹp trước và sau ca làm mất thêm 60.

    Tổng cộng thời gian ngừng hoạt động của máy trong suốt ca này sẽ là 180 phút. Khi đó để tính mức độ hữu dụng A (Availability) ta có:

    • Thời gian vận hành tiềm năng: 480 phút
    • Thời gian vận hành thực tế = 480 phút – 180 phút = 300 phút
    • Availability = 300/480 *100% = 62,5%

    Để tính hiệu suất, giả sử theo công suất thiết kế thì nhà máy đóng chai sản xuất được 60 chai mỗi phút (tương ứng 1 giây sản xuất được 1 chai). Vậy với thời gian vận hành thực tế trong 1 ca sẽ sản xuất được 18.000 chai (300 phút x 60 chai). Nhưng thực tế các máy đang chạy chậm hơn 1.5 giây trong 1 chu kì thời gian Cycle time sẽ làm giảm tốc độ sản xuất xuống chỉ còn tối đa 2/3 so với công suất máy xuống còn 12.000 chai trong 1 ca. Như cách tính sau:

    • Số lượng sản phẩm thực tế trong 1 ca: 2/3 * 18,000 bottles = 12,000 chai
    • Performance = 2/3 * 100% = 66.7%

    Cuối cùng để tính chỉ số chất lượng, nếu trong số 12,000 sản phẩm của 1 ca có 3,000 sản phẩm không đáp ứng được tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng khi đó ta có:

    Hoặc ta có thể xem xét khía cạnh lãng phí thời gian sản xuất về chất lượng qua quy đổi:

    3.000 chai không đạt / 60 chai mỗi phút = mất 50 phút sản xuất ra các sản phẩm không đạt yêu cầu

    Cuối cùng từ các thông số này ta tính được OEE như sau:

    Điều này có nghĩa là về mặt kỹ thuật, vốn dĩ có thể sản xuất được 28.800 chai (480 phút *60 chai/phút), nhưng cuối cùng, chỉ có 9.000 chai sản phẩm được sản xuất ra thị trường trong 1 ca chiếm 31.25%

    Việc tính toán OEE như trên sẽ giúp các doanh nghiệp xác định được hiệu suất sử dụng và bảo trì tài sản thiết bị của doanh nghiệp hiện tại, xác định được những hạn chế còn tồn đọng để đưa ra các chiến lược cải tiến bảo trì phù hợp. Đồng thời cũng là cơ sở quan trọng cho việc triển khai TPM cũng như là áp dụng giải pháp phần mềm quản lý bảo trì thiết bị CMMS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Oee Và Quản Lí Những Tổn Thất Trong Sản Xuất Bằng Iiot
  • Đề Xuất Giải Pháp Phát Huy Nguồn Vốn Oda
  • Bàn Giải Pháp Thúc Đẩy Giải Ngân Vốn Oda Năm 2022
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Huy Động Và Sử Dụng Vốn Oda Tại Hà Nội, 9 Điểm!
  • Giải Pháp Nào Để Đẩy Nhanh Tiến Độ Giải Ngân Vốn Oda, Vốn Vay Ưu Đãi?
  • Ứng Dụng Iot Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Oee Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Microsoft Office 365
  • Office 365 Vs Gmail (Google Apps): Giải Pháp Nào Phù Hợp Nhất Cho Doanh Nghiệp ?
  • Microsoft 365 Business: Giải Pháp Lý Tưởng Cho Smb
  • Office 365 Giúp Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Giải Quyết Những Bài Toán Lớn Về Vận Hành
  • Giải Pháp Oracle Cho Chính Phủ Điện Tử 4.0 – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tin Học Đồng Lợi (Dl)
  • Khái niệm OEE

    Để hiểu khái niệm OEE là gì, thì cần phải biết, OEE là viết tắt của cụm từ Overall Equipment Effectiveness được hiểu chỉ số Hiệu suất Tổng thể Thiết bị (hoặc Hiệu quả thiết bị Tổng thể). OEE được dùng để đo lường hiệu quả hoạt động của một thiết bị một cách tổng thể thông qua cả 3 mặt nguồn lực: thời gian, chất lượng, và tốc độ vận hành. Qua đó giúp nhà quản lý cải tiến hiệu quả sử dụng máy móc bằng cách cải tiến các vùng cơ hội.

    OEE còn giúp nhà sản xuất tập trung nguồn lực và chỉ đạo chiến lược bảo trì chính xác hơn. Bởi vì nó chỉ ra chính xác vấn đề thực sự gây thất thoát trong quá trình sản xuất, ví dụ: Tổn thất gây ra bởi các yếu tố tổ chức như nhân sự, cung cấp nguyên liệu, lập kế hoạch sản xuất,….

    Các cảm biến tích hợp với thiết bị sản xuất cùng với trí tuệ nhân tạo và học máy đang dẫn đến một làn sóng cải tiến năng suất mới. Hiểu chi tiết về hiệu suất thiết bị thông qua phân tích và học máy có thể giúp xác định và khắc phục sự cố theo ba cách:

    • Cung cấp cảnh báo nâng cao về sự xuống cấp hoặc hỏng hóc của thiết bị để tránh thời gian ngừng hoạt động ngoài dự kiến;

    • Giám sát cẩn thận chất lượng dây chuyền sản xuất, giúp trả lời các câu hỏi: Thiết bị có được hiệu chuẩn đúng không? Các số liệu thành phần có bắt đầu chuyển hướng từ kích thước quy định không? Các tham số quá trình (tốc độ, thời gian, nhiệt độ, tầm) có nằm trong phạm vi cho phép không? Từ những thông tin này có thể xác định chính xác và khắc phục nguyên nhân gốc rễ của vấn đề chất lượng để cải thiện năng suất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tạo ra những cải tiến lớn trong OEE bằng cách tập trung chủ yếu vào các điều chỉnh nhỏ xảy ra trên (các) dây chuyền sản xuất.

    • Phân tích quá trình lịch sử và dữ liệu hiệu suất để tối ưu hóa kế hoạch bảo trì, lịch trình và tài nguyên, giúp giảm thiểu chi phí, vật liệu và vật tư của quá trình bảo trì, cũng như tăng tính sẵn sàng của thiết bị.

    Kết luận

    Thời đại 4.0 không có chỗ cho các doanh nghiệp sản xuất nếu vẫn còn để tình trạng lãng phí tài nguyên và máy móc hoạt động dưới tiềm năng thực sự của nó tồn tại. Nếu doanh nghiệp hiểu khái niệm OEE là gì và có phương án áp dụng hợp lý, có thể giúp duy trì khả năng cạnh tranh trong sự ra đời của Công nghiệp 4.0.

    Nguồn: ifactory.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Thiết Bị Tổng Thể
  • Hiệu Suất Thiết Bị Tổng Thể (Oee)
  • Giải Pháp Quản Lý Tổng Thể Thiết Bị
  • Áp Dụng Giải Pháp Giám Sát Wise
  • 7 Nguyên Nhân Chính Khiến Nhiều Dự Án Oda Chậm Giải Ngân
  • Chỉ Số Oee Và Quản Lí Những Tổn Thất Trong Sản Xuất Bằng Iiot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tất Về Oee Là Gì ? Cách Tính Oee Chi Tiết Và Đơn Giản Kèm Ví Dụ
  • Oee Là Gì? Cải Thiện Oee Với Iot
  • Phần Mềm Quản Lý Ô Tô
  • Xe Ô Tô Điện 4 Bánh
  • Tiêu Chí Lựa Chọn Cân Ôtô Tốt
  • OEE (overall equipment effectiveness) là thuật ngữ và là thông số rất phổ biến trong bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance). OEE được dùng để đo lường hiệu quả hoạt động (effectiveness) của một thiết bị (equipment) một cách tổng thể (overall) thông qua cả 3 mặt nguồn lực- thời gian, chất lượng, và tốc độ vận hành – và qua đó giúp chỉ ra các vùng cơ hội để cải tiến.

      Availability, tạm dịch là tỷ lệ hữa dụng, đo lượng tổn thất thời gian vận hành (downtime)

    Availability = (Thời gian hoạt động thực tế)/(Thời gian chạy máy theo kế hoạch) x 100%

      Quality, tạm dịch là tỷ lệ chất lượng, đo lượng tổn thất chất lượng

    Quality = (Tổng sản phẩm đạt chất lượng)/(Tổng sản phẩm sản xuất) x 100%

      Performance, tạm dịch là tỷ lệ hiệu suất, đo lượng tổn thất tốc độ vận hành

    Performance = (Tổng sản phẩm sản xuất)/(Thời gian chạy máy thực tế x công suất thiết kế) x 100%

      Overall Equipment Effectiveness (OEE), tạm dịch là hiệu quả sử dụng thiết bị tổng thể, đo lường hiệu quả hoạt động (effectiveness) của một thiết bị (equipment) một cách tổng thể (overall)

    OEE= Availability x Quality x Performance

    Công thức OEE được thiết kế thuần túy cho việc tính hiểu quả hoạt động của một máy và được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất tự động cơ khí hóa cao. Vì vậy OEE cần phải được điều chính và linh hoạt thay đổi cho phù hợp với từng lĩnh vực cụ thể

    Trong đó:

    Tỷ lệ hữa dụng (Avaiability): là tỷ số giữa thời gian sản xuất thực tế và thời gian mà chuyền sản xuất được lên kế hoạch (bao gồm thời gian tăng ca)

    Availability = (Thời gian sản xuất thực tế)/(Thời gian sản xuất theo kế hoạch) x 100%

    Tỷ lệ chất lượng (Quality): là tích của RFT (Right First Time) của các công đoạn Cắt, May, và Lắp Ráp

    Quality= (Tổng sản phẩm hạng A)/(Tổng sản phẩm kiểm tra) x 100%

    Tỷ lệ năng suất (Performance): là tỷ số giữa hiệu quả sản xuất thực tế tạo ra sản phẩm theo giờ (bao gồm cả hàng lỗi) và thời gian sản xuất thực tế:

    Performance = (Hiệu quả sản xuất thực tế theo giờ)/(Thời gian sản xuất thực tế) x 100%

    Và Hiệu quả sản xuất tổng thể (OEE) : là tích của các thông số trên:

    OEE = Availability x Quality x Perforamnce

    Kết quả các thông số của OEE nên được trực quan hóa như biểu đồ minh họa sau:

    Một cách để diễn giải ý nghĩa của biểu đồ OEE của chuyền như sau:

    Avaiability = 97%: nguôn lực về mặt thời gian được tận dụng 97% và 3% còn lại là khoảng thời gian chết (tất nhiên con số này là không đúng có thể lớn hơn rất nhiều, chỉ mang tính trình bày và minh họa là chủ yếu)

    Quality = 90%: cứ 100 đồi vào chuyền cắt thì chỉ có 90 sp được chứng nhận loại A về chất lượng, hoặc cứ 100 tiếng được dung để sản xuất thì 10 tiếng là lãng phí do các vấn đề về chất lượng

    Performance = 102%: chỉ ra rằng tốc độ sản xuất của chuyền vướt mục tiêu 2% về mặt thời gian. Một cách chi tiết, chỉ số này được tính (xem file Excel đính kèm) như ví dụ sau:

    • Mục tiêu là 220 sp/giờ với chất lượng loại A của chuyền trong tổng thời gian sản xuất thực tế (bao gồm tăng ca và sau khi trừ đi các thời gian ước lượng về lãng phí và downtime) là 198 giờ.
    • Thực tế, chuyền sản xuất cũng báo cáo là sản xuất được 39,764 sp trong tháng 1, vậy thời gian mà chuyền đã sản xuất đạt chất lượng theo mục tiêu 220 sp/giờ là:

    Thời gian sản xuất loại A = (Sản lượng mục tiêu của chuyền)/(Sản lượng đạt được Loại A) = (220 sp/giờ)/(39,764 sp/tháng1 ) = 180.7455 giờ

      Và QIP cũng báo cáo RFT là 90% (Cắt + May + Lắp Ráp), vậy thời gian thực sự mà chuyền đã thực hiện sản xuất là:

    Hiệu quả sản xuất theo giờ = (Thời gian sản xuất loại A)/Quality = (180.7455 giờ)/(90% ) = 200 giờ

    Performance = (Hiệu quả sản xuất theo giờ)/(Thời gian sản xuất thực tế) = 200/198 ≈ 102%

    Vị vậy, với trường hợp này thì mục tiêu 220 sp/giờ là không phù hợp nữa.

    Một trong những mục tiêu lớn nhất của các chương trình Bảo trì năng suất tổng thể – TPM – và Hiệu suất thiết bị tổng thể – OEE – là loại bỏ và giảm thiểu 6 TỔN THẤT LỚN, những nguyên nhân chính gây ra sự mất hiệu suất trong sản xuất.

    Internet of Things (IoT) giúp các ban quản lý sản xuất cải thiện đánh giá OEE của họ với sự hiểu biết chi tiết về hiệu suất thiết bị thông qua thiết bị đo đạc và phân tích. Các giải pháp IoT giúp cải thiện các giá trị OEE theo nhiều cách:

    • Phân tích quá trình lịch sử và dữ liệu hiệu suất để tối ưu hóa quy hoạch bảo trì, lịch biểu và tài nguyên.
    • Nhận cảnh báo trước về sự xuống cấp của máy của họ, với bảo trì dự đoán để tránh thời gian chết.
    • Mục tiêu dẫn đến chi phí bảo trì thấp hơn, vật liệu và nguồn cung cấp giảm, và có sẵn thiết bị lớn hơn.
    • Chất lượng dây chuyền sản xuất sẽ được theo dõi cẩn thận. Nó sẽ giúp bạn theo dõi các thông số quá trình, tìm ra hiệu chuẩn, nhiệt độ, tốc độ và thời gian sản xuất của máy.
    • Nó sẽ giúp trong việc quản lý chuỗi cung ứng. Các ngành công nghiệp sẽ có thể so sánh các kết quả sản xuất trước đó với những kết quả mới. Nó sẽ giúp họ quyết định cách họ có thể làm việc theo lịch trình tương lai của họ

    Theo dõi chỉ số hiệu suất hoạt động của máy móc thời gian thực với IOT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Giải Pháp Phát Huy Nguồn Vốn Oda
  • Bàn Giải Pháp Thúc Đẩy Giải Ngân Vốn Oda Năm 2022
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Huy Động Và Sử Dụng Vốn Oda Tại Hà Nội, 9 Điểm!
  • Giải Pháp Nào Để Đẩy Nhanh Tiến Độ Giải Ngân Vốn Oda, Vốn Vay Ưu Đãi?
  • Giải Pháp Gửi Tin Nhắn Mã Kích Hoạt Otp Từ Website, Phần Mềm, Hệ Thống
  • Nhiều Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Giải Pháp Tăng Cường Giáo Dục Đạo Đức, Lối Sống Cho Học Sinh Hiện Nay
  • Skkn Một Số Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Qua Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Chống Đói Nghèo Cho “lục Địa Đen”
  • Vấn Đề Nghèo Đói Ở Châu Phi Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Giải quyết việc làm cho người lao động là tiêu chí quan trọng trong công tác giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Vì vậy, ngay từ đầu năm, nhiều giải pháp giảm nghèo đã được các ngành, địa phương triển khai.

    Gia đình anh Lê Trung Kiên (khu 8, phường Phong Hải, TX Quảng Yên) thuộc diện hộ cận nghèo. Đầu năm 2022 được Ngân hàng CSXH thị xã cho vay 50 triệu đồng, anh Trung đầu tư nuôi gà, lợn, kết hợp nuôi cá nước ngọt. Đến cuối năm 2022 gia đình anh Trung đã thoát cận nghèo. Anh tiếp tục được hỗ trợ vốn vay phát triển sản xuất. Hiện anh nuôi 500 con ngan, 300 con vịt đẻ trứng, đang có hướng đầu tư mở rộng sản xuất.

    Một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết việc làm là thực hiện tốt vốn vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm. 9 tháng năm nay, Sở LĐ-TB&XH đã phối hợp với Ngân hàng CSXH Quảng Ninh triển khai hỗ trợ vay vốn tạo việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm cho 2.819 dự án, với doanh số 131,5 tỷ đồng, 3.341 lao động được hỗ trợ tạo việc làm. Việc sử dụng vốn vay giải quyết việc làm được Ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả.

    Trung tâm Dịch vụ việc làm (Sở LĐ-TB&XH) tham gia phiên giao dịch việc làm online với 10 tỉnh phía Bắc, tháng 8/2019.

    Bên cạnh đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, đang được một số địa phương trong tỉnh quan tâm triển khai. Tiêu biểu, huyện Hải Hà đã chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, phối hợp cùng MTTQ và các tổ chức chính trị – xã hội đẩy mạnh tuyên truyền, tư vấn việc làm, định hướng cho người lao động về nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Các lớp đào tạo nghề luôn bám sát nhu cầu của xã hội và của doanh nghiệp. Đối với các hộ dân trong diện GPMB, các xã phát triển du lịch, đào tạo hướng vào các nghề: Chế biến món ăn, lái xe phục vụ khu du lịch, các dịch vụ, khu công nghiệp… Với những người làm nông nghiệp, huyện định hướng cho họ tham gia các lớp đào tạo nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, chăn nuôi… Qua các lớp dạy nghề, nhiều lao động đã tìm được việc làm phù hợp, có thu nhập ổn định tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; áp dụng kiến thức khoa học kỹ thuật vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mở rộng quy mô sản xuất.

    Với vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với người lao động, Sở LĐ-TB&XH đã phối hợp với các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; phối hợp với địa phương tổ chức 3 phiên giao dịch việc làm lưu động tại TX Quảng Yên, TP Móng Cái, huyện Bình Liêu. Sở cũng đã triển khai kịp thời các chương trình xuất khẩu lao động do Bộ LĐ-TB&XH chủ trì, như chương trình tuyển chọn ứng viên đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản.

    Từ những việc làm trên, 9 tháng năm 2022, Quảng Ninh đã giải quyết việc làm cho khoảng 25.000 lao động, trong đó tạo việc làm tăng thêm khoảng 14.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 79%.

    Sản xuất sợi tại Công ty Texhong Ngân Long (Khu công nghiệp Hải Yên, TP Móng Cái).

    Ông Phạm Ngọc Khánh, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, cho biết: Thời gian qua, số doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh tăng nhanh. Tuy nhiên, thực trạng nguồn lao động của Quảng Ninh hiện không đáp ứng đủ nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Xác định rõ nhiệm vụ này, từ đầu năm, Trung tâm đã chủ động trong việc xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn lực, nhân lực phù hợp để triển khai, đề ra các giải pháp, như, đổi mới và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm duy trì hoạt động sàn giao dịch việc làm cố định tại các địa điểm; bố trí lại nhân sự, xác định các bước, quy trình tư vấn, tổ chức hoạt động sàn giao dịch việc làm để việc thực hiện ngày càng chuyên nghiệp hơn. Trung tâm cũng đẩy mạnh kết nối online các điểm tổ chức sàn giao dịch việc làm định kỳ với trung tâm 10 tỉnh khu vực phía Bắc. Từ đầu năm đến nay Trung tâm đã tư vấn việc làm cho hơn 4.500 lượt lao động; giới thiệu việc làm cho hơn 2.800 lượt lao động.

    Các giải pháp trên đã góp phần đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy thị trường lao động của tỉnh ngày càng phát triển.

    Hiểu Trân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Nội: Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm Trong Năm 2022
  • Chuyên Đề Giữ Vững Và Phát Huy Phẩm Chất Bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới
  • Tiếp Tục Phát Huy Phẩm Chất “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới
  • Phát Huy Phẩm Chất “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Phòng, Chống Dịch Covid
  • Giữ Gìn Và Phát Huy Phẩm Chất Bộ Đội Cụ Hồ Thời Kỳ Mới
  • Giải Pháp Mạng Không Dây, Tìm Hiểu Giải Pháp Mạng Không Dây

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Thành Phố
  • Giải Pháp Về Thiết Bị An Ninh Và Giám Sát
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Ngôi Nhà Bạn
  • Thực Trạng Ngân Sách Nhà Nước Và Một Số Khuyến Nghị
  • Không Làm Tăng Mức Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Công ty máy tính Cát Thành nhà cung cấp Thiết bị mạng như:  Modem ADSL, Bộ phát wifi, Switch mạng, Cáp mạng, Kìm mạng, linh kiện mạng cho khối doanh nghiệp và gia đình

    Bài này sẽ hướng dẫn các bạn cách thực hiện từng bước chương trình: Lên kế hoạch, xây dựng và kiểm tra một mạng không dây gia đình. Mặc dù nhiều mạng không dây điển hình đã có những bước tiến dài đáng kinh ngạc trong một vài năm qua, nhưng công nghệ và thuật ngữ “không dây” (wireless) vẫn còn khá khó cho chúng ta để có thể lĩnh hội đầy đủ về nó. Phần hướng dẫn này tập trung chủ yếu vào cách thức xây dựng một mạng không dây gia đình, nhưng đồng thời cũng sẽ giúp ích cho những người làm mạng doanh nghiệp nhỏ.

     Lợi ích của WLAN: Giải pháp kết nối mạng không dây đem lại cho khách hàng rất nhiều lợi ích về mặt kinh tế như:

    -  Tăng năng suất làm việc của các nhân viên, khi họ không còn bị phụ thuộc vào 1 vị trí tại bàn làm việc như trước, giảm một phần áp lực tinh thần cho nhân viên.

    -  Không mất chi phí cho việc chạy dây xung quanh phòng làm việc bằng cáp đồng, cáp quang,…

    -  Không phải bỏ chi phí mỗi khi dịch chuyển vị trí làm việc của nhân viên khi thêm nhân viên, dịch chuyển bàn làm việc,…

    • Hoàn toàn không dây.
    • Truy cập mọi lúc mọi nơi.
    • Tốc độ cao như mạng có dây.
    • An toàn bảo mật.
    • Phù hợp với thiết bị cầm tay.
    • Giá thành hợp lý.
    • Đảm bảo tính thẩm mỹ

    Các bước xây dựng một mạng LAN không dây

    Giải pháp mạng không dây gia đình:

    – Có thể xây dựng bất kỳ một mạng gia đình không dây điển hình nào (thường gọi là mạng LAN không dây – WLAN) thông qua phương thức ba bước sau:

    1. Chọn ra bản thiết kế WLAN tốt nhất cho trường hợp của bạn.

    2. Chọn thiết bị không dây tốt.

    3. Cài đặt thiết bị và kiểm tra mạng WLAN được cấu hình.

    Trong phần dưới, chúng tôi sẽ cụ thể chi tiết từng bước trên.

    Bạn đã sẵn sàng với mạng không dây?

    Phải công nhận rằng sử dụng mạng không dây thay vì xây dựng mạng cáp quang truyền thống là một quyết định sáng suốt.

    Lợi ích của không dây:

    Giải pháp mạng: Lợi ích của giải pháp mạng không dây được đánh giá xác thực là lớn hơn nhiều mạng đi dây truyền thống. Bạn đã từng tra nhanh công thức của một món ăn trên Internet khi đang nấu trong bếp? Những đứa trẻ có cần một chiếc máy tính nối mạng trong phòng ngủ cho các bài tập về nhà của chúng? Bạn đã từng mơ đến việc gửi e-mail, tin nhắn hay chơi game khi đang thư giãn trên hiên nhà? Đó mới chỉ là một số trong nhiều điều mạng không dây có thể làm được cho bạn.

    Thuật ngữ chuyên môn:

    Giải pháp mạng: Lĩnh vực mạng máy tính thường nằm trực tiếp trên mảng kỹ thuật. Các nhà sản xuất thiết bị, các hãng cung cấp dịch vụ và cả các “chuyên gia” nghiên cứu mạng thường có xu hướng đi khá sâu vào thuật ngữ kỹ thuật. Ngành công nghiệp mạng không dây đang dần dần nâng cao hệ thống di sản này, tạo ra các sản phẩm thân thiện với người dùng hơn và dễ dàng hơn, hợp nhất hơn. Tuy vậy, đến giờ họ vẫn còn nhiều điều để làm. Chúng ta hãy xem nhanh một số thuật ngữ mạng không dây phổ biến sau cùng với nghĩa của chúng.

    Các thuật ngữ và từ kỹ thuật không dây:

    – Khi tìm hiểu để mua một số thiết bị không dây, hay khi nói chuyện về mạng không dây với gia đình, bạn bè, bạn nên hiểu một số thuật ngữ cơ bản sau:

    WLAN là gì?

    Wi-Fi là gì?

    Giai phap mang – Wi-Fi là tên công nghiệp dùng cho thị trường sản phẩm mạng không dây. Bạn sẽ thấy một logo Wi-Fi đen trắng hoặc một chứng chỉ ảo tượng trưng trên bất kỳ thiết bị không dây mua mới nào.

    Về mặt kỹ thuật, Wi-Fi là biểu thị cho họ tiêu chuẩn truyền thông không dây 802.11 (mô tả bên dưới). Nhưng do hiện nay, tất cả thiết bị mạng gia đình không dây chủ đạo đều dùng tiêu chuẩn 802.11 nên về cơ bản thuật ngữ “Wi-Fi” đơn thuần dùng để phân biệt thiết bị không dây với thiết bị của mạng khác.

    802.11a/802.11b/802.11g là những gì?

    802.11a, 802.11b và 802.11g là ba tiêu chuẩn truyền thông không dây phổ biến. Một mạng không dây có thể được xây dựng theo bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn này. Nhưng 802.11a ít tương thích với các tiêu chuẩn khác hơn và có xu hướng trở thành lựa chọn đắt tiền, chỉ triển khai cho các doanh nghiệp lớn.

    WEP và Wardriving là gì?

    Giai phap mang – Tính chất bảo mật cho mạng không dây gia đình và giải pháp mạng doanh nghiệp nhỏ để lại nhiều mối bận tâm. Nếu như chúng ta có thể dùng cần ăng ten hay một bộ tiếp sóng nào đó để thu tín hiệu radio, tín hiệu tivi từ trạm phát sóng thì việc bắt được tín hiệu từ một mạng không dây gia đình gần đó cũng không có gì khó khăn. Các giao dịch thông qua thẻ tín dụng trên Web có thể được an toàn, nhưng bạn có dám chắc người hàng xóm của mình không theo dõi mọi e-mail và tin nhắn bạn đã gửi?

    Vài năm trước đây, một số chuyên viên đã phổ biến thực tế của wardriving nhằm nâng cao nhận thức về lỗ hổng này trong mạng WLAN. Với sự hỗ trợ của những thiết bị tự làm rẻ tiền, các “wardriver” (những kẻ xâm nhập mạng không dây trái phép) đã “rình mò” qua vùng phụ cận lưu lượng mạng không dây phát ra từ các ngôi nhà hàng xóm. Một số thậm chí còn đăng nhập vào máy tính mà không để lại dấu vết gì để các chủ mạng WLAN nghi ngờ. Mục đích chính của chúng thường là ăn trộm tài nguyên trong máy tính và truy cập mạng Internet miễn phí.

    WEP là một thành phần quan trọng của các giải pháp mạng không dây, được thiết kế nhằm nâng cao tính bảo mật. WEP sẽ tìm đường vào (về mặt kỹ thuật gọi là “mã hoá”) lưu lượng mạng một cách có tính toán để các máy tính khác có thể hiểu, nhưng con người thì không thể đọc được nó. WEP giúp bảo vệ mạng WLAN trước wardriver và những người hàng xóm tò mò. Hiện nay, tất cả thiết bị mạng không dây đều hỗ trợ thành phần này. Do WEP có thể bật/tắt tuỳ ý nên việc cấu hình và sử dụng nó trong quá trình cài đặt mạng là cần thiết và đơn giản.

    Các kiểu thiết bị không dây:

    – Có 5 kiểu thiết bị được xác định trong các mạng không dây gia đình:

    • Bộ điều hợp mạng không dây.
    • Điểm truy cập mạng không dây.
    • Router không dây.
    • Ăng ten không dây.
    • Máy tăng thế tín hiệu không dây.

    Một số thiết bị này không bắt buộc phải có, tuỳ thuộc vào cấu hình mạng không dây của bạn như thế nào. Chúng ta sẽ còn trở lại để xem xét chi tiết từng thiết bị:

    Chọn thiết bị không dây:

    – Một mạng LAN không dây thường có bộ điều hợp mạng, các điểm truy cập, router không dây, angten thu sóng và bộ tăng thế tín hiệu. Trong số đó, chỉ có bộ điều hợp mạng là thành phần bắt buộc phải có để xây dựng một mạng không dây gia đình. Nhiều mạng cũng sử dụng một số thiết bị khác như giải thích bên dưới:

    Bộ điều hợp mạng không dây:

    – Giai phap mang – Máy tính nào muốn kết nối tới WLAN đều phải sở hữu một bộ điều hợp mạng không dây. Bộ điều hợp mạng đôi khi còn được gọi là NIC (Network Interface card), tức card mạng. Bộ điều hợp mạng cho máy tính để bàn thường là các thẻ PCI nhỏ, đôi khi là bộ điều hợp USB tương tự như thẻ.

    Bộ điều hợp mạng cho máy tính xách tay trông như một chiếc thẻ tín dụng dày. Ngày nay, thay vì kiểu thẻ truyền thống, các bộ điều hợp cho máy tính xách tay này thường được chế tạo như một con chip nhúng bên trong notebook hoặc laptop.

    Bộ điều hợp mạng không dây gồm có một máy thu phát sóng. Máy thu-phát không dây gửi và nhận tin nhắn, thư rồi dịch, định dạng và tổ chức chung theo luồng thông tin giữa máy tính và mạng. Xác định được cần phải mua bao nhiêu bộ điều hợp mạng là bước then chốt đầu tiên trong quá trình xây dựng một mạng không dây. Hãy kiểm tra lại chi tiết kỹ thuật trên các máy tính của mình nếu bạn không chắc chắn liệu chúng có chứa các chip điều hợp không dây tích hợp sẵn hay không.

    Điểm truy cập không dây:

    – Một điểm truy cập không dây hoạt động như một trạm truyền thông WLAN trung tâm. Thực tê, đôi khi chúng còn được gọi là “trạm cơ sở”. Các điểm truy cập là những hộp mỏng, nhẹ với một loạt bóng đèn LED trên bề mặt.

     

    Các điểm truy cập liên kết một mạng LAN không dây với mạng Ethernet có dây tồn tại trước đó. Người dùng mạng gia đình chủ yếu cài đặt điểm truy cập sau khi họ đã sở hữu một router băng thông và muốn thêm máy tính không dây vào thiết lập hiện thời của mình. Bạn phải sử dụng hoặc là một điểm truy cập, hoặc là một router không dây (mô tả bên dưới) để triển khai mạng “lai” giữa có dây và không dây. Nếu không, bạn có thể không cần một điểm truy cập.

    Router không dây:

    Giai phap mang – Một router không dây là một điểm truy cập không dây với một số chức năng hữu ích khác. Giống như router băng thông có dây, router không dây cũng hỗ trợ chia sẻ kết nối Internet với kỹ thuật tường lửa nằm nâng cao tính năng bảo mật cho mạng. Router không dây rất giống với các điểm truy cập.

    Ưu điểm của cả router không dây và các điểm truy cập là độ đàn hồi. Bộ thu-phát mạnh tích hợp sẵn được thiết kế để phát tán tín hiệu không dây trong toàn bộ không gian nhà. Một mạng WLAN gia đình sử dụng router hoặc điểm truy cập sẽ bắt tín hiệu tại góc phòng hoặc sân sau tốt hơn là không có. Cũng giống như vậy, nếu sử dụng router hay điểm truy cập, mạng sẽ hỗ trợ được nhiều máy tính hơn. Nếu sơ đồ thiết kế mạng WLAN có sử dụng router hoặc điểm truy cập, bạn phải chạy tất cả các bộ điều hợp trong mô hình cơ sở hạ tầng ‘để gọi’ ( so-call infrastructure mode) hoặc mô hình đặc biệt (ad-hoc infrastructure).

    Router không dây là lựa chọn tốt cho những người xây dựng mạng gia đình đầu tiên.

    Ăng-ten không dây:

    Bộ điều hợp mạng không dây, điểm truy cập và router, tất cả đều sử dụng một ăng-ten hỗ trợ thu tín hiệu trên WLAN. Một số ăng-ten không dây giống như trên bộ điều hợp nằm ẩn bên trong. Một số khác, như trên nhiều điểm truy cập nằm ở bên ngoài. Các ăng-ten thông thường cũng có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ thu sóng hiệu quả của mình. Nhưng nếu cài đặt một ăng ten bổ sung, quá trình nhận tín hiệu sẽ được nâng cao. Thông thường bạn sẽ không biết liệu mình có cần thành phần thiết bị này hay không đến sau khi kết thúc lắp đặt xong mạng cơ bản.

    Tăng thế tín hiệu không dây:

    Một số hãng sản xuất điểm truy cập không dây và router cũng bán một thiết bị nhỏ gọi là cái tăng thế tín hiệu. Được cài đặt cùng với điểm truy cập hoặc router không dây, tăng thế tín hiệu tăng cường độ khoẻ cho bộ thu phát trạm cơ sở. Có thể sử dụng tăng thế tín hiệu cùng với ăng-ten bổ sung để nâng cao tốc độ truyền vận mạng không dây và quá trình thu tín hiệu cùng một lúc.

    Cả ăng-ten và tăng thế tín hiệu đều trở thành thiết bị bổ sung hữu ích cho một số mạng gia đình. Chúng có thể giúp các máy ngoài vùng phủ sóng bắt lại được tín hiệu của WLAN và trong một số trường hợp còn nâng cao khả năng thực thi.

    Giải pháp mạng không dây cho doanh nghiệp:

    1, Giải pháp Standalone:

    – Giải pháp dùng cho các doanh nghiệp nhỏ, hoặc các chi nhánh, số lượng người dùng Wireless ít. Với giải pháp này, ta hoàn toàn sử dụng hệ thống mạng LAN có sẵn. Để cung cấp kết nối cho các thiết bị Wi-Fi, ta sử dụng các Access Point 2220. Các thiết bị như laptop, PDA được kết nối thông qua AP 2220 với các chuẩn 802.11a/b. Các máy laptop không được tích hợp sẵn card mạng Wireless thì có thể cắm thêm các card mạng không dây 2201 hoặc 2202 tuỳ theo nhu cầu sử dụng.

    Tính ưu việt của giải pháp:

    – Đây là một giải pháp đơn giản nhất, với giá thành khởi đầu thấp, dễ dàng trong việc cài đặt. Dùng cho hệ thống mạng ít người dùng, nhưng vẫn yêu cầu các tính năng bảo mật cao.

    Sử dụng được hệ thống mạng LAN hiện tại và có thể dễ dàng nâng cấp lên giải pháp Hybrid mà không hề ảnh hưởng chi phí đầu tư ban đầu.

    Các thiết bị không dây của bất kỳ hãng sản xuất nào đạt tiêu chuẩn 802.11f đều tương thích với AP 2220.

    Hệ thống mạng WLAN được đảm bảo an ninh với các cơ chế xác thực, mã hoá mới nhất cho mạng không dây.

    Với khả năng hỗ trợ PoE, giúp cho việc triển khai mạng không dây thuận tiện, hợp mỹ quan hơn bao giờ hết. Ta không còn phải lo lắng đến việc cấp nguồn cho AP mà nó sẽ được cung cấp nguồn thông qua kết nối mạng.

    Tính năng của các thiết bị được sử dụng:

    Mobile adapter 2201: Card mạng mạng kết nối không dây, đa mode, 32bit hỗ trợ chuẩn 802.11a.

    Mobile adapter 2202: Card mạng kết nối không dây đa mode, 32 bit, hỗ trợ cả 2 chuẩn 802.11a/b/g.

    2, Giải pháp Hybrid:

    – Đây là giải pháp sử dụng cho các doanh nghiệp đã có sẵn mô hình mạng WLAN của mình, không thay thế nhưng cần tăng tính bảo mật, tăng khả năng quản trị mạng WLAN của mình. Hybrid là giải pháp thông minh xử dụng Security Switch (SS) 2300 để thêm một cấp bảo mật cho mạng và cung cấp khả năng quản trị tập trung. Các AP có thể được kết nối tới SS 2300 một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Chúng có thể là các Access Point 2220, Access Port 2330 hoặc cũng có thể là các Access Point của một hãng khác, có khả năng đáp ứng các chuẩn mạng không dây 802.11.

     

    Tính ưu việt của giải pháp:

    Cung cấp cho khách hàng hệ thống mạng WLAN tương thích các sản phẩm của nhiều hãng cung cấp, giúp cho khác hàng có thể mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống WLAN có sẵn của mình một cách dễ dàng.

    Cung cấp khả năng quản trị tập trung, giúp cho người quản trị hệ thống có nhiều quyền hạn hơn, đơn giản hơn.

    Cung cấp khả năng chuyển vùng (roaming) giữa các vùng phủ sóng của các Access Point khác nhau trong hệ thống. Giúp cho người dùng có thể duy trì kết nối liên tục kể cả khi di chuyển sang các IP subnet khác nhau. Điều này giúp người quản trị không phải cấu hình lặp đi lặp lại mà chỉ cần cấu hình 1 lần cho toàn mạng.

    Điểm nổi bật của giải pháp là tính năng bảo mật của hệ thống, khi sử dụng các Security Switch 2300. Khả năng phát hiện các access point lạ thâm nhập hệ thống, đánh lừa các thiết bị đầu cuối của người dùng. Khi sử dụng Security Switch là ta đã thêm vào mạng WLAN của mình một tầng bảo vệ mới hiệu quả, khả năng

    phân nhóm, thiết lập các qui chế bảo mật chặt chẽ.

    Hỗ trợ giao thức VPN một giao thức đang trở thành cần thiết cho mô hình các doanh nghiệp nhiều chi nhánh, giúp cho người dùng kết nối không dây vẫn có thể tham gia vào hệ thống mạng riêng ảo.

    Việc nâng cấp hệ thống mạng hiện có bằng giải pháp Hybrid giúp cho doanh nghiệp chỉ phải bỏ lượng chi phí đầu tư thêm rất ít, không làm thay đổi cấu trúc hiện có của mạng hiện tại. Do vậy mà hầu như không làm gián đoạn hệ thống hiện tại.

    Tính năng các thiết bị được sử dụng trong giải pháp:

    Các thiết bị có thể  được sử dụng trong giải pháp gồm: Card mạng không dây, Access Point và Security Switch. Card mạng và AP có thể sử dụng là thiết bị của các hãng khác hoặc sử dụng thiết bị của Nortel. Ở phần giải pháp Stand alone ta đã trình bầy về tính năng của card mạng không dây và AP, nên ở phần này ta chỉ đề cập đến tính năng của Security Switch 2300.

    3, Giải pháp mesh

    – Đây là một giải pháp Wireless dùng cho mạng phạm vi lớn dạng một khu đô thị, một khu chung cư, với số lượng người dùng lớn. Tích hợp toàn bộ công nghệ mạng không dây. Giải pháp này dùng cho các hệ thống mạng hoàn toàn wireless, không cần đến sự hỗ trợ của hệ thống mạng LAN.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp In Thành Đạt
  • Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Các Sản Phẩm Nông Sản Hàng Hóa Chủ Lực
  • Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Giải Pháp Hệ Thống Nước Uống Trung Tâm
  • Giải Pháp Nước Uống Sạch Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Làm Mát Phòng Khách, Giải Pháp Làm Mát Phòng Ăn

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Làm Mát Không Khí Bằng Hơi Nước Hiệu Quả Nhất
  • Top 20 Giải Pháp Chống Nóng Và Làm Mát Nhà Ở Từ Chuyên Gia
  • 7 Tuyệt Kỹ Làm Mát Nhà Bằng Nước Bạn Cần Biết Cho Hè Này
  • Bày Cách Làm Giảm Nhiệt Độ Phòng, Làm Mát Nhà Bằng Nước Mát Không Tưởng
  • 15 Cách Giúp Nhà Của Bạn Mát Mẻ Hơn Trong Những Ngày Nắng Nóng
  • Giải pháp làm mát phòng khách, giải pháp làm mát phòng ăn

    Giải pháp làm mát phòng khách? Giải pháp làm mát phòng ăn? Tất cả đều đơn giản và tiết kiệm khi bạn chọn sử dụng máy làm mát không khí Hải Nam. Hải Nam làm mát lạnh không khí tự nhiên chuyên sử dụng cho các không gian mở, bán mở: phòng khách, phòng ăn, văn phòng công ty, quán ăn, quán cafe,…

    mát lạnh tự nhiên (không phun sương, phun nước) nên rất tốt cho sức khỏe, thiết bị điện tử, bàn ghế, tranh ảnh,… Đảm bảo nhiệt độ trong phòng luôn dao động từ 25~28 độ C (kể cả cho không gian mở, bán mở).

    Máy làm mát tiết kiệm điện tới 90% so với máy lạnh: mặc dù sử dụng cho không gian mở, diện tích làm mát lớn 20~35 m2 nhưng máy làm mát Hải Nam chỉ tiêu thụ có 120W/h còn máy lạnh sử dụng cho diện tích này tiêu thụ khoảng 1500W/h (điều kiện phòng kín).

    Chức năng tạo ion âm: giúp thanh lọc không khí như khử nấm mốc, mùi hôi, bụi bẩn, nấm mốc, khói thuốc lá,… đặc biệt là chức năng đuổi muỗi rất hiệu quả và lượng Oxi được cung cấp dồi dào vào trong phòng tạo cảm giác thoải mái nhất cho bạn trong quá trình nghỉ ngơi, ăn uống bên gia đình,…

    Công ty TNHH Giải Pháp Hải Nam chuyên tư vấn và đưa ra các giải pháp làm mát tốt nhất, tiết kiệm nhất cho phòng khách, phòng ăn, phòng bếp, phòng ngủ gia đình, văn phòng công ty, quán cafe, nhà hàng, tiệm net, quán ăn, nhà xưởng, trường học, bệnh viện, ký túc xá, tiệc cưới ngoài trời, trung tâm hội nghị,…

    Bài viết: Giải pháp làm mát phòng khách, giải pháp làm mát phòng ăn

    Link: http://www.maylammatgiadinh.biz/2015/10/giai-phap-lam-mat-phong-khach-giai-phap.html

    Địa chỉ : 1/7 Nguyễn Văn Vĩnh, P.4, Q.Tân Bình, TPHCM (Cách sân bay TÂN SƠN NHẤT 100m)

    Tel: (08) 3712.99.78 . Hotline : 0948.37.39.38 – 0938.93.68.78

    Phân phối bán sỉ với giá thành Rẻ – Chất lượng – Nhanh chóng – Bảo hành chuyên nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Thể Thiếu Chiếc Máy Làm Mát Cho Phòng Khách
  • Máy Làm Mát Cello Dura Cool + Giải Pháp Làm Mát Lý Tưởng Dành Cho Phòng Khách
  • Giải Pháp Làm Mát Cho Không Gian Mở, Quán Ăn Quán Cafe
  • Quạt Điều Hòa Bamboo Bb 22000
  • Giải Pháp Làm Mát Cho Những Không Gian Mở
  • Giải Pháp Desktop Virtualization

    --- Bài mới hơn ---

  • Thu Hút Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Nông Thôn
  • Giải Bài Toán Thu Hút Đầu Tư, Tạo Động Lực Phát Triển Mới
  • Phát Triển Du Lịch Hiệu Quả Và Bền Vững
  • Giải Pháp Để Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • 6 Giải Pháp Phòng, Chống Tác Hại Thuốc Lá
  • Trong môi trường mạng doanh nghiệp hiện nay, thông thường người quản trị phải đối mặt với thách thức là làm sao để đưa ra một giải pháp hiệu quả để giảm chi phí mà vẫn bảo đảm được tính linh hoạt & khả năng đáp ứng liên tục của hệ thống nhằm nâng cao năng suất hoạt động, tận dụng tối đa tài nguyên & ở bất cứ nơi nào nhân viên cũng được phép truy cập tài nguyên trong hệ thống. Câu trả lời cho nhu cầu trên chính là giải pháp ảo hóa hệ thống mạng (Virtualization)

    Hàng loạt các giải pháp ảo hóa được phát triển nhằm mục đích đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi doanh nghiệp như: Server Virtualization, Desktop Virtualization, Application Virtualization, Presentation Virtualization, Profile Virtualization.

    Công nghệ Desktop Virtualization (giải pháp ảo hóa máy tính để bàn) đã phá vỡ sự liên kết truyền thống giữa các hệ điều hành, ứng dụng, dữ liệu & các thiết lập của người dùng. Desktop Virtualization cho phép chúng ta triển khai các thiết lập của người dùng (Profile, Desktop, Documents…), ứng dụng & máy tính cá nhân của người dùng một cách riêng rẽ hoặc chung. Quan trọng hơn, với Desktop Virtualization chúng ta có thể tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có không chỉ trong hôm nay mà còn cả trong tương lai vì vậy chúng ta sẽ giảm được một phần chi phí đáng kể cho doanh nghiệp.

    Các lợi ích thiết yếu của giải pháp ảo hóa:

    – Tăng khả năng hoạt động liên tục & linh hoạt của hệ thống

    – Cho phép người dùng truy cập ở bất cứ nơi nào

    – Cải thiện nhu cầu tuân thủ chính sách bảo mật trong hệ thống

    – Giảm chi phí đầu tư cho hệ thống mạng doanh nghiệp

    Bài viết bao gồm các bước:

    1. Cài đặt Hyper-V

    2. Cài đặt Remote Desktop Session Host

    3. Cài đặt Remote Desktop Virtualizaion Host, Connection Broker, Web Access

    4. Tạo 2 máy ảo

    5. Cấu hình 2 máy ảo

    6. Cấu hình Remote Desktop Web Access 

    7. Cấu hình Virtual Desktop & gán Personal Destop cho từng user

    8. Kiểm tra kết quả

    I. Kịch bản

    Doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu ứng dụng giải pháp ảo hóa hệ thống mạng, cụ thể doanh nghiệp của bạn sẽ sử dụng giải pháp Desktop Virtualization để ảo hóa các máy client trong hệ thống nhằm mục đích cung cấp cho mỗi người sử dụng trong hệ thống 1 máy client ảo riêng. Ví dụ: User1 khi kết nối vào hệ thống ảo hóa sẽ được sử máy ảo tên chúng tôi còn User2 sẽ được sử dụng máy ảo tên chúng tôi Để đáp ứng với nhu cầu đặt ra, bạn sẽ triển khai giải pháp Personal Desktop Virtualization.

    II. Mô hình

    III. Chuẩn bị

    Mô hình gồm 4 máy: 2 máy thật & 2 máy ảo

    – 2 máy thật sử dụng Windows Server 2008 R2

    Server1 (DC.msopenlab.com) làm chức năng DC, DNS Server, Client

    Server2 (RDServer.msopenlab.com) làm chức năng RD Session Host, RD Vitualization Host, RD Connection Broker, RD Web Access

    – 2 máy ảo sử dụng Windows 7 Profesional/Enterprise

    Host01.msopenlab.com

    Host02.msopenlab.com 

    Cấu hình TCP/IP cho 2 máy như trong bảng sau:

    Server1 

    IP:192.168.1.18/24

    GW:192.168.1.200 

    DNS:192.168.1.18 

    Server2

    IP:192.168.1.19/24

    GW:192.168.1.200 

    DNS:192.168.1.18

    – Cấu hình Server1 làm Domain Controller & DNS Server của domain msopenlab.com

    – Join Server2 vào domain msopenlab.com

    – Tạo 2 Domain User Account: U1/P@ssword & U2/P@ssword- Đưa U1 & U2 vào làm thành viên của group Remote Desktop Users

    IV. Thực hiện

    1. Cài đặt Hyper-V trên Server2

    – Logon MSOPENLABAdministrator, mở Server Manager,chuột phải Roles chọn Add Roles

    -Trong hộp thoại Select Server Roles, đánh dấu chọn Hyper-V, chọn Next

    -Hộp thoại Introdution to Hyper-V, chọn Next

    -Trong hộp thoại Create Virtual Networks, đánh dấu chọn vào Interface hiện có để máy ảo liên lạc với hệ thống, chọn Next

    -Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

    – Hộp thoại Installation Results, chọn Close, khi hệ thống yêu cầu Restart chọn Yes

    – Sau khi khởi động thành công, logon MSOPENLABAdministrator, kiểm tra cài đặt Hyper-V thành công 

    2. Cài đặt Remote Desktop Session Host trên Server2

    – Trong cửa sổ Server Manager, chuột phải Roles chọn Add Roles

    -Trong hộp thoại Select Server Roles, đánh dấu chọn Remote Desktop Services, chọn Next

    -Hộp thoại Introdution to Remote Desktop Services, chọn Next

    -Trong hộp thoại Select Role Services, đánh dấu chọn Remote Desktop Session Host, chọn Next

    -Hộp thoại Uninstall and Reinstall Applications for Compatibility, chọn Next

    – Hộp thoại Specify Authentication Method for Remote Desktop Session Host, chọn Require Network Level Authentication is required, chọn Next

    – Trong hộp thoại Specify Lisencing Mode, chọn Conp later, chọn Next 

    – Trong hộp thoại Select User Groups Allowed Access To This RD Session Host Server, chọn Next 

    – Conp Client Experience, đánh dấu chọn tất cả các ô chọn để cài thêm features, chọn Next 

    – Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install 

    -Sau khi cài đăt hoàn tất, chọn Yes để Restart máy

    – Logon MSOPENLABAdministrator, kiểm tra cài đặt thành công

    3. Cài đặt Remote Desktop Virtualizaion Host, Connection Broker, Web Access trên Server2

    -Trong cửa sổ Server Manager, bung Roles, chuột phải Remote Desktop Services chọn Add Role Services 

    -Trong hộp thoại Select Roles Services, đánh dấu chọn Remote Desktop Virtualization Host, Connection Broker & Web Access, chọn Next

    -Hộp thoại Introdution to Web Server (IIS), chọn Next

    – Hộp thoại Select Role Services, giữ cấu hình mặc định, chọn Next

    -Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

    -Hộp thoại Installation Results, kiểm tra cài đặt thành công, chọn Close

    4. Tạo 2 máy ảo trên Server2

    Trên Server2, chúng ta cần 2 máy ảo Windows 7 Profestional/Enterprise tên chúng tôi & chúng tôi Trong bài viết này chúng tôi sẽ sử dụng 2 máy ảo đã có cài đặt sẵn Windows 7 (Host01.vhd & Host02.vhd) 

    – Trên Server2, mở Hyper-V Manager từ Administration Tools, chuột phải RDSERVER, bung New chọn Virtual Machine

    – Hộp thoại Before You Begin, chọn Next 

    – Trong hộp thoại Specify Name and Location, đặt tên cho máy ảo chúng tôi chọn Next 

    -Hộp thoại Assign Memory, nhập dung lượng RAM là 512, chọn Next

    – Hộp thoại Conp Networking, trong ô Connection chọn card LAN để máy ảo liên lạc với hệ thống, chọn Next 

    – Hộp thoại Connect Virtual Hard Disk, chọn Use an existing virtual hard disk, trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo chúng tôi chọn Nex, chọn Finish

    – Lập lại các bước như trên để tạo ra máy ảo chúng tôi sử dụng ổ cứng ảo Host02.vhd

    -Trong cửa sổ Hyper-V Manager, chuột phải lần lượt 2 máy ảo chọn Start để khởi động 2 máy ảo

    5. Cấu hình 2 máy ảo

    – Cấu hình TCP/IP cho 2 máy ảo như trong bảng sau:

    Host01.msopenlab.com 

    Host02.msopenlab.com

    IP: 192.168.1.119/24

    GW: 192.168.1.200

    DNS: 192.168.1.18 

    IP: 192.168.1.120/24

    GW: 192.168.1.200

    DNS: 192.168.1.18

    – Join 2 máyảo vào domain MSOPENLAB.COM

    – Tắt các Windows Firewall của 2 máy ảo 

    – Bật chức năng Remote Desktop của 2 máy ảo.

    -Đưa 2 user U1 & U2 vào làm thành viên của group Remote Desktop Users của 2 máy ảo

    6. Cấu hình Remote Desktop Web Access

    – Trên Server2, vào StartAdministrative ToolRemote Desktop Services, mở Remote Desktop Web Access Configuration

    – Trong cửa sổ Internet Explorer, chọn Continue to this website 

    – Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, đang nhập bằng account MSOPENLABAdministrator 

    – Trong mục Select the source to use, chọn An RD Connection Broker server

    – Trong ô Source name, nhập tên của RD Web Access: chúng tôi chọn OK

    7. Cấu hình Virtual Desktop & gán Personal Destop cho từng user

    – – Trên Server2, vào StartAdministrative ToolsRemote Desktop Services, mở Remote Desktop Connection Manager

    -Trong cửa sổ Remote Desktop Connection Manager,chuột phải Remote Desktop Connection Manager chọn Conp Virtual Desktops

    – Trong hộp thoại Before You Begin, chọn Next

    – Trong hộp thoại Specify an RD Virtualizayin Host Server, nhập tên của máy RD Virtuaization Host (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Add, chọn Next 

    -Trong hộp thoại Conp Redirection Settings, nhập tên của máy RD Session Host (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Next

    – Trong hộp thoại Specify an RD Web Access Server, nhập tên của máy RD Web Access (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Next

    – Hộp thoại Confirm Changes, chọn Apply 

    – Trong hộp thoại Summary Information, bảo đảm có đánh dấu chọn ô Assign personal virtual desktop để gán client ảo cho user, chọn Finish 

    -Hộp thoại Assight Personal Virtual Desktop, chọn Select User

    -Trong hộp thoại Seclect User, chọn user U1, chọn OK

    – Trong hộp thoại Assign Personal Virtual Desktop, bung ô Viertual machine, chọn chúng tôi chọn Next 

    -Hộp thoại Confirm Assignment, chọn Assign

    -Hộp thoại Assignment Summary, bảo đảm có đánh dấu chọn ô Assign another virtual machine to another use, chọn Continue

    – Thực hiện tương tự các bước trên để gán cho user U2 sử dụng máy ảo Host02.msopenlab.com

    – Trong hộp thoại Assignment Summary, bỏ dấu chọn Assign another virtual machine to another user, chọn Finish

    8. Kiểm tra kết quả

    – Trên Server1, mở IE, truy cập địa chỉ http://RDServer.msopenlab.com/rdweb, chọn Continue to this website

    -Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, đăng nhập bằng account MSOPENLABU1

    – -Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, chọn My Desktop

    – Hộp thoại remote Desktop Connection, chọn Connect

    -Hộp thoại Windows Security,đang nhập bằng account MSOPENLABU1

    – Kiểm tra U1 kết nối thành công tới máy ảo Host01.msopenlab.com 

    – Thực hiện tương tự các bước bên trên để kết nối bằng quyền U2

    – Kiểm tra U2 kết nối thành công tới máy ảo Host02.msopenlab.com

    RELATED POSTS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cloud Pc (Vdi) Là Gì? Cloud Pc Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Đánh Giá Hệ Thống Ảo Hóa Vdi
  • Hạ Tầng Ảo Hóa Máy Trạm – Virtual Desktop Infrastructure (Vdi)
  • Các Phương Pháp Sao Lưu Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • 10 Bệnh Trong Chương Trình Tiêm Chủng Mở Rộng
  • Khái Niệm Giải Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Xử Lý Ô Nhiễm Không Khí Trong Lớp Học Mầm Non, Nhà Trẻ
  • Biện Pháp An Toàn Lao Động Vệ Sinh Môi Trường – Dic1
  • Vệ Sinh Trên Công Trường Xây Dựng
  • Wax Lông Đúng Cách Và 5 Cách Wax Lông Phổ Biến Tại Nhà
  • Nguyên Nhân Của Sự Nóng Lên Toàn Cầu
  • Trong bài viết này

    Giải pháp là cơ chế để triển khai ALM trong Power Apps và Power Automate. Bài viết này trình bày các khái niệm chính sau đây về giải pháp:

    • 2 loại giải pháp
    • Thành phần giải pháp
    • Vòng đời của giải pháp
    • Nhà phát hành giải pháp
    • Tác nhân phụ thuộc của giải pháp và thành phần giải pháp

    Giải pháp được quản lý và không được quản lý

    Giải pháp có hai loại là được quản lý hoặc không được quản lý.

    • Giải pháp không được quản lý dùng trong các môi trường phát triển trong khi bạn thực hiện thay đổi đối với ứng dụng của mình. Bạn có thể xuất các giải pháp không được quản lý dưới dạng không được quản lý hoặc được quản lý. Các phiên bản của giải pháp không được quản lý đã xuất nên được kiểm tra trong hệ thống kiểm soát nguồn. Giải pháp không được quản lý nên được coi là nguồn cho tài nguyên của Microsoft Power Platform. Khi một giải pháp không quản lý bị xóa, thì chỉ bộ chứa giải pháp của điểm tùy chỉnh bất kỳ có trong đó mới bị xóa. Tất cả các điểm tùy chỉnh không quản lý sẽ vẫn có hiệu lực và thuộc giải pháp mặc định.

    • Giải pháp được quản lý dùng để triển khai đến mọi môi trường không phải là môi trường phát triển của giải pháp đó. Điều này bao gồm kiểm tra, UAT, SIT và môi trường sản xuất. Giải pháp được quản lý có thể được nhận dịch vụ độc lập với các giải pháp được quản lý khác trong một môi trường. Là biện pháp ALM tốt nhất, giải pháp không được quản lý nên được tạo ra bằng cách xuất một giải pháp không được quản lý ở trạng thái được quản lý và coi như một thành phần phát triển lạ. Ngoài ra:

      • Bạn không thể chỉnh sửa trực tiếp các thành phần trong giải pháp được quản lý. Để chỉnh sửa các thành phần được quản lý, trước tiên bạn hãy thêm các thành phần đó vào một giải pháp không được quản lý.
        • Khi làm như vậy, bạn sẽ tạo mối quan hệ phụ thuộc giữa các điểm tùy chỉnh không quản lý và tác nhân có quản lý. Khi một quan hệ phụ thuộc tồn tại, bạn không thể gỡ cài đặt một giải pháp được quản lý cho đến khi xóa quan hệ phụ thuộc đó.
      • Bạn không thể chỉnh sửa một số thành phần được quản lý. Để xác minh có thể chỉnh sửa một thành phần hay không, hãy xem Thuộc tính được quản lý.
      • Bạn không thể xuất giải pháp có quản lý.
      • Khi giải pháp có quản lý bị xóa (gỡ cài đặt), mọi điểm tùy chỉnh và phần mở rộng có trong đó cũng sẽ bị xóa.

      Quan trọng

      • Bạn không thể nhập một giải pháp được quản lý vào cùng môi trường có chứa giải pháp không được quản lý ban đầu. Để thử nghiệm giải pháp có quản lý, bạn phải nhập giải pháp này vào một môi trường riêng.
      • Khi bạn xóa giải pháp có quản lý, những dữ liệu sau sẽ bị mất: dữ liệu lưu trữ trong các thực thể tùy chỉnh thuộc giải pháp có quản lý và dữ liệu được lưu trữ trong các thuộc tính tùy chỉnh thuộc giải pháp có quản lý trên các thực thể các không thuộc giải pháp có quản lý.

    Người tạo và nhà phát triển làm việc trong môi trường phát triển sử dụng giải pháp không được quản lý, sau đó nhập chúng vào các môi trường xuôi tuyến khác—chẳng hạn như môi trường kiểm tra—dưới dạng giải pháp được quản lý.

    Lưu ý

    Khi tùy chỉnh trong môi trường phát triển, bạn đang làm việc trên lớp không được quản lý. Sau đó, khi bạn xuất giải pháp không được quản lý dưới dạng giải pháp được quản lý để phân phối sang môi trường khác, giải pháp được quản lý được nhập vào môi trường trên lớp được quản lý. Thông tin thêm: Lớp giải pháp

    Thành phần giải pháp

    Thành phần đại diện cho những thứ mà bạn có thể tùy chỉnh. Bất cứ điều gì có thể được bao gồm trong giải pháp cũng là một thành phần. Để xem các thành phần có trong một giải pháp, hãy mở giải pháp mà bạn muốn. Các thành phần được liệt kê trong danh sách Thành phần.

    Lưu ý

    Bạn không thể chỉnh sửa trực tiếp các thành phần trong giải pháp được quản lý.

    Để xem danh sách các loại thành phần có thể thêm vào giải pháp bất kỳ, hãy xem Tùy chọn ComponentType.

    Một số thành phần được lồng trong các thành phần khác. Ví dụ, một thực thể chứa biểu mẫu, dạng xem, biểu đồ, trường, mối quan hệ thực thể, thông báo và quy tắc kinh doanh. Mỗi thành phần yêu cầu tồn tại thực thể. Một trường không thể tồn tại bên ngoài một thực thể. Chúng tôi nghĩ rằng trường phụ thuộc vào các thực thể. Số loại thành phần thực tế còn nhiều gấp hai lần như đã trình bày trong danh sách trước đó, nhưng đa số không được lồng trong các thành phần khác và không hiển thị trong ứng dụng.

    Các thành phần giúp theo dõi mọi giới hạn về nội dung có thể được tùy chỉnh bằng cách sử dụng thuộc tính được quản lý và tất cả các quan hệ phụ thuộc để có thể xuất, nhập và (trong giải pháp được quản lý) xóa nội dung mà không để lại bất cứ hậu quả nào.

    Vòng đời giải pháp

    Giải pháp hỗ trợ các hành động sau đây, giúp hỗ trợ các quy trình vòng đời ứng dụng:

    • Tạo Biên soạn và xuất giải pháp không được quản lý.

    • Cập nhật Tạo bản cập nhật cho giải pháp được quản lý được triển khai đến giải pháp được quản lý cha. Bạn không thể xóa thành phần bằng bản cập nhật.

    • Nâng cấp Nhập giải pháp dưới dạng bản nâng cấp vào giải pháp được quản lý hiện có, loại bỏ các thành phần không sử dụng và thực hiện lô-gic nâng cấp. Bản nâng cấp bao gồm việc tổng hợp (hợp nhất) tất cả các bản vá cho giải pháp thành một phiên bản giải pháp mới. Bản nâng cấp giải pháp sẽ xóa các thành phần tồn tại nhưng không còn có trong phiên bản nâng cấp. Bạn có thể chọn nâng cấp ngay lập tức hoặc lên lịch nâng cấp để có thể thực hiện một số hành động bổ sung trước khi hoàn thành quá trình nâng cấp.

    • Vá lỗi Bản vá lỗi chỉ chứa những thay đổi đối với giải pháp được quản lý cha, như thêm hoặc chỉnh sửa thành phần hoặc tài nguyên. Sử dụng bản vá lỗi khi thực hiện các cập nhật nhỏ (tương tự như cập nhật nóng). Khi các bản vá được nhập, chúng được xếp chồng lên trên cùng của giải pháp cha. Bạn không thể xóa thành phần bằng bản vá.

    Nhà phát hành giải pháp

    Mọi ứng dụng và các thành phần giải pháp khác như các thực thể bạn tạo hoặc bất kỳ tùy chỉnh nào bạn thực hiện là một phần của giải pháp. Vì mọi giải pháp đều có nhà phát hành, do đó, bạn nên tạo nhà phát hành của riêng mình thay vì sử dụng nhà phát hành mặc định. Khi tạo một giải pháp, bạn sẽ chỉ định nhà phát hành.

    Lưu ý

    Ngay cả khi bạn không sử dụng giải pháp tùy chỉnh, bạn sẽ làm việc trong các giải pháp được gọi là Giải pháp mặc định Common Data Service và Giải pháp mặc định.

    Thêm thông tin: Giải pháp mặc định và Giải pháp mặc định Common Data Service

    Nhà phát hành của một giải pháp nơi một thành phần được tạo ra được coi là chủ sở hữu của thành phần đó. Chủ sở hữu của một thành phần kiểm soát những gì thay đổi các nhà phát hành giải pháp khác bao gồm thành phần đó được phép thực hiện hoặc hạn chế thực hiện. Có thể chuyển quyền sở hữu của một thành phần từ giải pháp này sang giải pháp khác trong cùng một nhà phát hành, nhưng không phải giữa các nhà phát hành. Do đó, tốt nhất là bạn nên xác định một nhà phát hành duy nhất để có thể thay đổi mô hình phân lớp trên các nhà phát hành sau này.

    Nhà phát hành giải pháp xác định ai là người phát triển ứng dụng. Vì lý do này, bạn nên tạo một tên nhà phát hành giải pháp có ý nghĩa.

    Tiền tố nhà phát hành giải pháp

    Nhà phát hành giải pháp bao gồm một tiền tố. Tiền tố nhà phát hành là một cơ chế để giúp tránh việc xung đột khi đặt tên. Điều này cho phép cài đặt giải pháp từ các nhà phát hành khác nhau trong một môi trường mà ít khi gặp xung đột. Ví dụ, giải pháp Contoso được hiển thị ở đây bao gồm tiền tố đối tác phát triển giải pháp của contoso.

    Lưu ý

    Bạn nên thay đổi tiền tố nhà phát hành giải pháp trước khi tạo bất kỳ ứng dụng hoặc mục siêu dữ liệu mới nào, vì bạn không thể thay đổi tên của mục siêu dữ liệu sau khi tạo.

    Thông tin thêm:

    Sự phụ thuộc giải pháp

    Do cách phân lớp các giải pháp được quản lý, một số giải pháp được quản lý có thể bị phụ thuộc vào các thành phần giải pháp trong các giải pháp được quản lý khác. Một số đối tác phát triển giải pháp sẽ tận dụng lợi thế này để xây dựng các giải pháp dạng mô-đun. Bạn có thể cần cài đặt một giải pháp được quản lý “cơ bản” trước, sau đó bạn có thể cài đặt một giải pháp được quản lý lần thứ hai sẽ tùy chỉnh thêm các thành phần trong giải pháp được quản lý cơ sở đó. Giải pháp được quản lý thứ hai phụ thuộc vào thành phần giải pháp mà là một phần của giải pháp đầu tiên.

    Tác nhân phụ thuộc của thành phần giải pháp

    Lớp giải pháp

    Tạo và quản lý môi trường trong trung tâm quản trị Power Platform

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Dấu Hiệu Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Sớm Nhất Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac
  • Giải Pháp Nào Ngăn Chặn Việc Sử Dụng Rượu, Bia Khi Tham Gia Giao Thông Ở Việt Nam
  • Phòng Ngừa Ung Thư Gan Chớ Nên Bỏ Qua 5 Điều Này
  • Cách Phòng Tránh Ung Thư Phổi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100