Top #10 Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh Tiểu Học Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh Tiểu Học

--- Bài mới hơn ---

  • Quân Khu 7 Phát Huy Vai Trò Nêu Gương Của Cán Bộ Chủ Trì Ở Đơn Vị Cơ Sở
  • Phát Huy Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên Công An Nhân Dân
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Nêu Gương Và Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Nêu Gương Là Một Trách Nhiệm Hàng Đầu
  • Nâng Cao Trách Nhiệm Thực Hiện Nêu Gương Của Cán Bộ Quản Lý Chỉ Huy Ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão, nền kinh tế tri thức đang chiếm vai trò chủ đạo tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội. Từ nhận thức sâu sắc về vai trò chất lượng nguồn nhân lực của đất nước, trong thời gian qua Đảng và nhà nước ta luôn đặc biệt coi trọng công tác giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục không ngừng phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ chính trị, trọng tâm hàng đầu ở các nhà trường. Trường Tiểu học Đông Lỗ số 2 không ngừng nỗ lực để nâng cao chất lượng toàn diện mặc dù còn rất nhiều khó khăn. Giáo viên là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Do vậy giáo viên cần :

    * Tăng cường tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp của mình.

    Tổ chức thực hiện việc áp dụng công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy và công tác quản lí. Nhà trường phải xây dựng được trang Website của đơn vị và Ban giám hiệu chỉ đạo cán bộ giáo viên đăng kí thành viên tham gia viết bài, gửi bài, giao lưu học hỏi trên trang Website để bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Chỉ đạo các tổ chuyên môn và từng cán bộ giáo viên tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình nghiên cứu, soạn bài và giảng dạy trên lớp.

    Triển khai và thực hiện tốt kế hoạch thăm lớp, dự giờ học để hỏi, đúc rút kinh nghiệm. Tổ chức tốt hội thi giáo viên giỏi cấp trường và tham gia tích

    cực hội thi giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm.

    Giáo viên nghiêm túc theo chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng.

    * Giáo viên xây dựng và phát triển phong trào học tập ở học sinh. Tập trung khơi dậy nâng cao công tác tự học, tự rèn.

    – Chú trọng công tác giáo dục, động viên ý thức học tập, rèn luyện của học sinh.

    – Quan tâm công tác ôn tập, bồi dưỡng, phụ đạo học sinh theo đối tượng.

    * Tăng cường phối hợp với hội cha mẹ học sinh tổ chức các hoạt động ngoài giờ và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

    Áp dụng một số biện pháp như trên Trường Tiểu học Đông Lỗ số 2 đã từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Xây dựng cho các em một nền tảng toàn diện để trở thành những công dân đáp ứng thời đại công nghệ phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Cả Hệ Thống Chính Trị Trong Bảo Vệ Chủ Quyền, An Ninh Biên Giới Quốc Gia
  • Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng
  • Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng
  • Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng
  • Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn
  • Tìm Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn
  • Trường Trung Cấp Nghề Bỉm Sơn: Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo
  • Tìm Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Tại Trường Cao Đẳng Nghề Long Biên
  • Thứ năm – 10/05/2018 09:57

    Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh cả về kiến thức, kĩ năng lẫn phẩm chất và năng lực đòi hỏi người giáo viên và các nhà trường phối hợp các nguồn lực trong và ngoài nhà trường. Một số giải pháp đã áp dụng hiệu quả tại lớp 5B trong năm học 2022 – 2022:

    (1) Tự nâng cao nhận thức, tư tưởng

    Nắm bắt được quan điểm sự chỉ đạo của nhà trường, của ngành. Thường xuyên quán triệt tư tưởng cho HS và CMHS; kịp thời phổ biến các văn bản chỉ đạo của cấp trên về triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học. Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của HS, CMHS và luôn giáo dục HS đoàn kết là sức mạnh tạo nên thành công và xây dựng một tập thể lớp đoàn kết vững mạnh.

    (2) Làm tốt công tác tổ chức lớp học

    Từ đầu năm học tổ chức cho HS bình bầu HĐTQ; quan tâm lựa chọn những HS khá, nhanh nhẹn làm chủ tịch, phó chủ tịch và trưởng các ban sau đó luân phiên theo từng tháng.

    (3) Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn

    Thực hiện dạy đúng, đủ định Mức, phân phối chương trình theo thời khóa biểu; có điều chỉnh cho phù hợp đối tượng HS của lớp; Tích cực dạy học theo vành đai chất lượng; Tăng cường bồi dưỡng HS mũi nhọn….

    (4) Làm tốt công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

    Tự bồi dưỡng thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, các tiết dạy minh họa sau đó tự rút kinh nghiệm để tìm ra được cách thức tổ chức dạy học phù hợp nhất với thực tế của lớp mình; tìm tòi các biện pháp để khắc phục những vấn đề còn vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Bên cạnh đó còn trao đổi về kinh nghiệm trong tổ chức lớp học, trang trí không gian lớp học, cách vận động phụ huynh tham gia phối hợp trong công tác giáo dục học sinh.

    Tham gia tích cực tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường, trường để giao lưu trao đổi kinh nghiệm dạy học, trao đổi việc đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22 với các đơn vị trường bạn;

    Đặc biệt chú trọng công tác tự học, tự bồi dưỡng. Ngoài việc tổ chức dự giờ thăm lớp trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, thông qua tài liệu tham khảo, khai thác mạng Internet còn tự bồi dưỡng bằng cách tự hoàn thành bài tập các môn học và nghiệp vụ do chuyên môn triển khai hàng tuần để nâng cao kiến thức và phương pháp tổ chức dạy học.

    (5) Khuyến khích và bồi dưỡng cho HS tham gia các sân chơi

    Tổ chức và động viên HS tham gia các sân chơi vui nhộn, các cuộc giao lưu, các trò chơi dân gian ….. vào dịp khai giảng năm học mới, 26/3, .. để vừa tăng cường vốn kiến thức cho học sinh, đồng thời giúp các em phát triển vốn kiến thức và phát triển thêm các năng lực, phẩm chất, giúp các em mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, ứng xử. Tạo được sự hứng thú, phấn khởi, say mê học tập.

    Tích cực bồi dưỡng HS mũi nhọn để tham gia các cuộc giao lưu các sân chơi trí tuệ: Văn, Toán Tuổi thơ, Trạng nguyên Tiếng Việt, ….

    (6) Làm tốt công tác tuyên truyền cho phụ huynh

    Tuyên truyền cho phụ huynh qua trao đổi về cách dạy con em mình, hiểu được mục đích, ý nghĩa chương trình Toán Công nghệ qua các cuộc họp phụ huynh, sinh hoạt ngoại khóa, mời phụ huynh cùng tham gia trải nghiệm, cùng theo dõi giờ học của con ở lớp, giúp phụ huynh nhận thức được sâu sắc hơn về công tác GD. Từ đó cha mẹ học sinh tham gia một cách tự nguyện trong việc trang trí lớp học, chỉnh trang trường, lớp con em mình học.

    (7) Huy động tối đa nguồn lực để tu tạo, tân trang trường lớp

    Kêu gọi thu hút, xin hỗ trợ từ CMHS… đầu tư sơn lại phòng học, trang trí trường lớp, mua sắm chậu hoa cây cảnh và đồ dùng phục vụ HS của lớp cũng như

    nhà trường.

    (8) Làm tốt công tác khen thưởng và nêu gương điển hình

    Động viên, khen ngợi kịp thời đối với HS có tiến bộ trong học tập và giáo dục trong mỗi tiết học, buổi học, đề nghị khen trước mỗi giờ chào cờ đầu tuần cho các em là một việc làm rất hữu ích và đem lại hiệu quả vô cùng to lớn, tạo động lực cho HS học tập. Khen thưởng, nêu gương điển hình có thể đơn giản là những lời khen, những bài hát bạn tặng, thầy cô tặng cá nhân em đó trước lớp, … cũng làm các em phấn chấn, hào hứng, yêu trường, yêu lớp nhiều hơn.

    Từ những giải pháp trên, tôi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2022 – 2022 và phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục trong những năm học tiếp theo./.

    Tác giả bài viết: Đoàn Luyên – TH Nguyễn Du

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Một Số Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giáo Dục Trải Nghiệm Cho Học Sinh Cấp Tiểu Học
  • Kế Hoạch Nâng Cao Chất Lượng Hs Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chính Trị Ở Đơn Vị
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Chính Trị Ở Đơn Vị Cơ Sở Hiện Nay
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giáo Dục Toàn Diện Bậc Trung Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Bẩn Là Gì? Nguyên Nhân Và Các Giải Pháp Ngăn Chặn
  • Giải Pháp Phòng Chống Thiếu Vi Chất Dinh Dưỡng
  • Dinh Dưỡng Là Gì? Tìm Hiểu Về Dinh Dưỡng Là Gì?
  • Giải Pháp Dinh Dưỡng Cho Những Vấn Đề Tiêu Hóa Của Người Cao Tuổi
  • Tiểu Đường Type 2 Nên Ăn Gì?
  • GD&TĐ – Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời là mục tiêu của đổi mới chương trình (giáo dục phổ thông) GDPT mới. Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu này, cần phải nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện.

    Hiểu đúng về hoạt động giáo dục toàn diện

    Theo qui định của chương trình GDPT hiện hành, hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động. Trong đó:

    Hoạt động trong giờ lên lớp bao gồm hoạt động dạy của giáo viên (GV) và hoạt động học của HS, nhằm tạo dựng hệ thống tri thức khoa học và qua đó hình thành nhân cách (phẩm chất và năng lực) cho HS.

    Hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL) được hiểu là quá trình kết hợp có mục đích vai trò chủ đạo của GV với hoạt động của học sinh nhằm hình thành ý thức, tình cảm, hành vi thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Qua nhiều con đường, đặc biệt con đường dạy học và HĐNGLL, giáo dục hướng tới sự hình thành và phát triển nhân cách tốt đẹp cho HS.

    Tuy nhiên, với quan điểm hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và HĐNGLL như hiện nay đã bộc lộ một số hạn chế như: chương trình giáo dục vẫn tập trung nhiều vào các môn học trên lớp, chưa chú ý đúng mức các hoạt động giáo dục mang tính trải nghiệm, rèn luyện đạo đức và kĩ năng; về phương pháp giảng dạy lại quá thiên về truyền đạt kiến thức lí thuyết, hàn lâm mà ít chú trọng đến gắn việc học của HS với giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; một bộ phận CBQL,

    GV coi giáo dục toàn diện là phải giáo dục trên tất cả các lĩnh vực, được thể hiện ở các môn học, trong đó chủ yếu bố trí thời gian học ở trên lớp, còn các hoạt động khác có thể nhiều hoặc ít, có khi không có tuỳ theo tình hình thời gian và tài chính; năng lực tự học và tự giáo dục của HS chưa chú trọng đúng mức, trong khi yêu cầu của mục tiêu Chương trình GDPT mới, năng lực tự chủ và tự học là năng lực quan trọng nhất trong 10 năng lực cần hình thành ở HS, đồng thời hoạt động tự học và tự giáo dục của HS chính là con đường phát triển nhân cách bền vững nhất của con người.

    Sơ đồ hoạt động giáo dục toàn diện học sinh

    Với những lí do trên, trong Chương trình GDPT mới, hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp THCS, THPT) sẽ thay thế cho HĐNGLL.

    Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để trải nghiệm đời sống học đường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thuộc đặc thù hoạt động này như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kĩ năng sống khác.

    Nội dung cơ bản hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân HS với bản thân, giữa HS với người khác, với cộng đồng và xã hội, giữa HS với môi trường và giữa HS với nghề nghiệp.

    Như vậy, hoạt động giáo dục toàn diện là những hoạt động nhằm tác động lên sự hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực, phát triển hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy cao nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của HS, chúng bao gồm các hoạt động như: hoạt động dạy học của giáo viên, hoạt động trải nghiệm của HS và hoạt động tự học, tự giáo dục của HS.

    Trong đó, theo chúng tôi Nguyễn Cảnh Toàn, tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ, (so sánh, quan sát, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải dùng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.

    Còn tự giáo dục là hoạt động có mục đích, có ý thức của cá nhân hướng vào việc xây dựng, hoàn thiện những phẩm chất nhân cách của mình theo đúng chuẩn mực xã hội. Vì vậy, tự giáo dục có cơ sở là tự đánh giá, hay nói cách khác trình độ phát triển của tự đánh giá là điều kiện quan trọng của tự giáo dục.

    Lão Tử (Trung Quốc) cho rằng: “Người thầy tốt nhất là chính mình”. Nghị quyết số 29-NQ/TW đã khẳng định: “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo điều kiện để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”. Đồng thời, với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra, đòi hỏi sự đóng góp của mọi giới năng động hơn, tự lập, tự do, tự học, tự nghiên cứu, tự tiến bộ, tự động viên, nhất là óc sáng tạo.

    Với quan điểm trên, hoạt động giáo dục toàn diện gồm 3 hoạt động thành phần đó là: hoạt động dạy học của GV (hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò), hoạt động trải nghiệm của HS (tổ chức, hướng dẫn, trọng tài của thầy và chủ thể tham gia của trò), hoạt động tự học, tự giáo dục (tổ chức hoạt động tự học cho HS của thầy và tự học, tự giáo dục của cá nhân hoặc nhóm HS). Sản phẩm của 3 hoạt động này chính là các phẩm chất và năng lực của HS được hình thành và phát triển.

    Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện

    Chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện của một nhà trường chính là chất lượng dạy học của GV, chất lượng hoạt động trải nghiệm của HSchất lượng hoạt động tự học, tự giáo dục của HS. Vì vậy, để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện là nâng cao chất lượng của 3 hoạt động nói trên và một số CBQL trường học cho rằng, đây chính là thế “kiềng 3 chân” đảm bảo cho một nhà trường phát triển có chất lượng và bền vững.

    Để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện, chúng tôi đề xuất một số giải pháp sau: Thứ nhất, nâng cao nhận thức, hiểu biết về phát triển toàn diện và hoạt động giáo dục toàn diện theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục cho cán bộ quản lí (CBQL), GV, HS và phụ huynh HS. Giải pháp này sẽ từng bước khắc phục tình trạng “mục tiêu phát triển toàn diện chưa hiểu và thực hiện đúng;

    Thứ hai, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện cho CBQL và giáo viên. Đối với CBQL, đó là năng lực xây dựng kế hoạch, năng lực huy động các nguồn lực để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục toàn diện, còn đối với GV, đó là năng lực vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực HS, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và năng lực hướng dẫn HS tự học;

    Thứ tư, giải pháp đầu tư, quản lí và khai thác cơ sở vật chất – kĩ thuật trường học, thiết bị trường học phục vụ cho hoạt động giáo dục toàn diện. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trường học được hiểu là những cơ sở vật chất – thiết bị do nhà trường quản lí, sử dụng và cơ sở vật chất – kĩ thuật xã hội như sân vận động, nhà bảo tàng, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ,… mà nhà trường có thể mượn hoặc thuê để phục vụ cho hoạt động giáo dục;

    Thứ năm, giải pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện. Trong bối cảnh giáo dục theo hướng xã hội hóa thì sự phối hợp này rất quan trọng.

    Năm giải pháp trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giải pháp nâng cao nhận thức về phát triển toàn diện và hoạt động giáo dục toàn diện cho CBQL, GV, HS và phụ huynh là quan trọng nhất và nền tảng cho các giải pháp khác; giải pháp đổi mới đánh giá hoạt động giáo dục toàn diện gắn kết với giải pháp nâng cao năng lực hoạt động giáo dục toàn diện cho CBQL, GV; giải pháp đầu tư, khai thác cơ sở vật chất hiệu quả và phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là những giải pháp đảm bảo điều kiện để hoạt động giáo dục toàn diện có chất lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Toàn Diện Cho Trẻ Em Là Phát Triển Những Gì, Nên Bắt Đầu Từ Bao Giờ?
  • Giải Pháp Toàn Diện: Xu Hướng Mới Trong Công Tác Quản Lý Tại Doanh Nghiệp (Phần 4)
  • Giải Pháp Marketing Toàn Diện Đảm Bảo Thành Công Cho Doanh Nghiệp
  • Một Số Biện Pháp Xây Dựng Động Cơ Học Tập Đúng Đắn Cho Học Viên Ở Học Viên Lục Quân Hiện Nay
  • Thiết Kế Xây Dựng Là Gì Và Những Điều Nên Biết Về Thiết Kế Xây Dựng
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Trường Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Cho Nạn Đói Thế Giới
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Âm Nhạc Ở Trường Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Tạo Hứng Thú Học Môn Âm Nhạc Cho Học Sinh Lớp 5
  • Biện Pháp Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia
  • Bảo Vệ Vững Chắc Chủ Quyền, An Ninh Biên Giới Quốc Gia
  • Quản lý chỉ đạo

    Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho

    học sinh ở trường tiểu học

    A/Đặt vấn đề

    I .Cơ sở lý luận .

    Phẩm chất đạo đức – bộ phận quan trọng trong cấu trúc nhân cách toàn

    diện của con người theo quan điểm Mác xít.

    Việc giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường luôn là vấn đề cần

    quan tâm. Đồng thời với việc dạy văn hoá các em có ngoan ngoãn chăm chỉ thì

    mới có thể học tập tốt được, bên cạnh đó việc tiếp thu tốt kiến thức các bộ môn

    văn hoá là nền tảng xây dựng những phẩm chất tốt đẹp trong tâm hồn trong sáng

    của các em.

    Giáo dục đạo đức cùng với công tác tư tưởng chính trị trong nhà trờng là

    nhiệm vụ chính trị hàng đầu góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ trung tâm- nhiệm vụ

    chuyên môn nhất là trong tình hình hiện nay, khi các giá trị truyền thống trong xã

    hội đang bị xói mòn, tệ nạn xã hội đang len lỏi, xâm nhập vào nhà trường.

    Cấp tiểu học – cấp học có vị trí nền móng (luật giáo dục) trong hệ thống

    giáo dục quốc dân. Nhà ường tiểu học là nơi đặt những viên gạch đầu tiên trong

    việc xây dựng nhân cách toàn diện cho học sinh. Giáo dục đạo đức cho học sinh

    thế hệ mới – chủ nhân tơng lai của nền khoa học công nghệ hiện đại càng có vị trí

    quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện.

    Cùng với gia đình, xã hội, nhà trờng có trách nhiệm “phải chăm lo giáo

    dục đạo đức cách mạng” cho học sinh.

    Việc giáo dục đạo đức cho học sinh, không đơn thuần trên lý thuyết,

    truyền thụ trang bị cho các em nguồn tri thức khoa học về tự nhiên xã hội,

    con ngời, cách làm việc trí óc, mà còn hớng tới sự tạo dựng phát triển những phẩm

    chất nhân cách, giá trị nhân văn, đạo đức cho học sinh góp phần hoàn thiện nhân

    cách phù hợp yêu cầu định hớng xã hội.

    Phải hình thành cho các em có sự phát triển toàn diện nhân cách, đó là sự

    thống nhất biện chứng giữa đức và tài hay là sự toàn vẹn về phẩm chất và năng lực.

    Sự hài hoà giữa đức và tài có ý nghĩa xã hội, có giá trị xã hội con ngời. Nh Bác Hồ

    nói:

    ” Có tài mà không có đức là con ngời vô dụng

    Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó ”

    Vì vậy việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trờng là một

    trong những biện pháp quản lý rất quan trọng đối với ngời quản lý.

    II . Cơ sở thực tiễn

    Trong thực tế hiện nay chất lợng giáo dục đạo đức của học sinh nói chung

    và của học sinh tiểu học nói riêng có phần giảm sút bởi ảnh hởng của nhiều

    nguyên nhân:

    Sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng có mặt tích cực là thúc đẩy sự phát

    triển của nền kinh tế, song lại là mảnh đất tốt cho t tởng cơ hội, thực dụng vụ lợi

    phát triển chủ nghĩa cá nhân ích kỷ coi đồng tiền là trên hết dẫn đến sự xuống cấp

    về đạo đức xã hội từ ngời lớn đến trẻ em, đến mọi mặt của đời sống xã hội cụ thể

    là:

    Trong gia đình: một số cha mẹ học sinh thiếu gơng mẫu, ông bà cha mẹ,

    chửi mắng lẫn nhau, một số gia đình còn khoán trắng bỏ mặc cho nhà trờng và xã

    hội, thậm chí còn nuông chiều con cái thiếu văn hoá, dẫn đến một số học sinh vô

    lễ với ngời trên, nhiều em không vâng lời ông bà, bố mẹ, lời lao động lời học,

    trộm cắp Trong giao tiếp nói năng thô lỗ, cục cằn.

    Ngoài xã hội: Hiện tợng tiêu cực, các hành vi đạo đức thiếu văn minh nh

    một số tụ điểm chiếu phim ảnh băng hình có nội dung đồi truỵ ảnh hởng lớn đến

    hành vi đạo đức của các em.

    Trong nhà trờng: học sinh tiểu học phần lớn là ngoan, biết vâng lời cô

    giáo, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trờng đề ra. Tuy nhiên đánh giá một

    cách khách quan mà nói học sinh hiện nay rất nhạy cảm, rất dễ thích ứng với các

    hiện tợng tiêu cực ngoài xã hội: hiện tợng nói tục, các hành vi thiếu văn hoá vẫn

    còn. Đặc biệt học sinh không biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Chẳng hạn

    học sinh lớp 2 vừa đợc học bài “Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng” nhng lại rất

    mất trật tự trong giờ học hoặc vất rác bừa bãi ở sân trờng. Học sinh vừa đợc học

    bài “Lễ phép vâng lời thày cô giáo’’ nhng lại chỉ chào hỏi thầy cô giáo dạy mình

    hoặc không biết cảm ơn, xin lỗi khi đợc ngời khác giúp hay làm điều gì đó không

    phải. Sở dĩ vẫn còn có các các hiện tợng trên tôi nghĩ nguyên nhân do:

    – Gia đình cha thật sự quan tâm đến đời sống tinh thần của con cái.

    – Do tác động mặt trái của cơ chế thị trờng vào môi trờng sống của học

    sinh.

    – Về phía giáo viên: còn coi nhẹ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.

    Một số thày cô giáo chỉ quan tâm đến việc truyền thụ kiến thức văn hoá, cha thực

    sự chú trọng đến việc giảng dạy tốt môn học đạo đức cho các em. Nếu có dạy chỉ

    cung cấp cho các em về mặt lý thuyết mà coi nhẹ thực hành. Trong giờ học, giáo

    viên chủ yếu sử dụng phơng pháp thuyết trình, giảng giải. Hình thức tổ chức dạy

    học đơn điệu. Học cha đi đôi với hành. Việc soạn giáo án của giáo viên cha sát với

    mục đích yêu cầu của bài giảng. Một số trờng cán bộ quản lý trờng học (hiệu trởng,

    phó hiệu trởng) cha nhận thức rõ vấn đề này, cha quán triệt một cách đúng đắn,

    sâu sắc nội dung cũng nh tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho các em

    thông qua bài giảng của môn đạo đức, thông qua việc phối kết hợp giữa: nhà trờng

    – gia đình – xã hội.

    Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của việc giáo dục cho

    học sinh, trớc tình hình thực tế, là ngời quản lý tôi nghĩ mình phải có trách nhiệm

    tìm hiểu nguyên nhân, đề ra biện pháp từng bớc tháo gỡ những tồn tại trên. Trong

    khuôn khổ hạn hẹp của bài viết này, tôi xin trình bày một số kinh nghiệm: “quản

    lý chỉ đạo nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trờng tiểu học”

    B / nội dung sáng kiến kinh nghiệm :

    I. Những sáng kiến cụ thể áp dụng trong quá trình công tác.

    Việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá

    mối quan hệ phức tạp. Vì thế trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học cần

    phải linh hoạt, sáng tạo, biết kết hợp nhiều biện pháp. ở bài viết này tôi xin đợc đề

    cập một số biện pháp cơ bản:

    1/ Phối kết hợp với các lực lợng ngoài nhà trờng nâng cao chất lợng giáo

    dục đạo đức cho học sinh.

    a) Phối kết hợp với hội cha mẹ học sinh và gia đình các em

    * Thành lập hội cha mẹ học sinh.

    Nhà trờng cần tổ chức tốt cuộc họp phụ huynh từ 3 – 4 lần/năm. Đầu mỗi

    năm học cần kiện toàn chi hội trởng cha mẹ học sinh các lớp đến ban chấp hành

    hội.

    Tạo điều kiện cho hội cha mẹ học sinh thực hiện tốt theo điều lệ của hội.

    Từng thành viên trong BCH nắm bắt kịp thời tình hình rèn luyện của học sinh qua

    nhà trờng (các GVCN) thông báo với các bậc cha mẹ học sinh.

    * Thông qua sổ liên lạc.

    – Chỉ đạo mỗi giáo viên sử dụng có hiệu quả tác dụng của sổ liên lạc hàng

    năm (4 lần) giáo viên thông báo tới các bậc cha mẹ học sinh vế tình hình học tập,

    rèn luyện, ý thức từng em. Ngợc lại giáo dục cũng thông qua sổ liên lạc ghi lại

    nhận xét tình hình của con em mình ở nhà. Qua đó ngời giáo viên có những biện

    pháp giáo dục phù hợp với từng học sinh.

    * Thông qua các buổi họp phụ huynh.

    – Tại các buổi họp phụ huynh. Nhà trờng thông báo tới các bậc phụ huynh

    nội quy, quy định về học tập, nề nếp của nhà trờng tới các bậc phụ huynh đôn đóc

    học sinh thực hiện.

    – Thông qua với gia đình về các chuẩn mực đạo đức mà học sinh phải đạt

    đợc ở từng lứa tuổi. Phụ huynh trao đổi với giáo viên về việc rèn luyện đạo đức

    của từng em. Với những học sinh có cá tính, giáo viên cần trao đổi cụ thể với gia

    đình nắm đợc đặc điểm tâm lý của từng em. Kết hợp với gia đình có các biện pháp

    cụ thể: có thể mềm dẻo nhng thật kiên quyết với những em có hành vi không đúng.

    – Nhà trờng tuyên truyền cho các bậc cha mẹ học sinh cần quan tâm hơn

    nữa đến đời sống tình cảm của học sinh. Tạo cho các em có góc học tập: Có tủ

    sách, có một môi trờng sống lành mạnh. Cha mẹ anh chị em có mối quan hệ thân

    thiết, quan tâm đến nhau từ đó có tác dụng tới việc hình thành nhân cách cho các

    em.

    b. Thông qua các đoàn thể khác ở địa phơng.

    Học sinh tiểu học ở lứa tuổi sinh hoạt sao, đội nhi đồng. Ngoài hoạt động

    ở trờng các em còn tham gia những tổ chức đoàn thể các xóm. Đoàn thể trực tiếp

    quản lý các em là đoàn thanh niên. Nhà trờng cần có mối liên hệ chặt chẽ với tổ

    chức này. Với địa bàn xã rộng có 15 thôn xóm chúng tôi đã phân công giáo viên

    phụ trách phối kết hợp với các đoàn thể trong xóm tổ chức các hoạt động ngoại

    khoá mang ý nghĩa giáo dục: sửa sang nghĩa trang liệt sĩ, giúp đỡ ngời cô đơn

    không nơi nơng tựa, bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ gia đình thơng binh liệt

    sĩ … Phối kết hợp với hội CCB mời các bác, các chú kể chuyện về các anh Bộ đội

    Cụ Hồ, những thiếu nhi dũng cảm, những tấm gơng anh hùng của các chiến sĩ

    cách mạng. Phối kết hợp với Hội Phụ nữ tổ chức các hoạt động vui chơi, thể dục

    thể thao, văn nghệ. với học sinh tiểu học việc hình thành và rèn luyện các hành vi,

    thói quen đạo đức cho học sinh đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển

    nhân cách. Nó giúp cho các em phát triển thành những con ngời có nhân cách toàn

    diện.

    2/ Phối kết hợp với các lực lợng trong nhà trờng

    a) Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên:

    Để làm tốt điều này ngời quản lý phải không ngừng tuyên truyền, giáo

    dục cho cán bộ giáo viên thấy đợc trách nhiệm của mình trong việc giáo dục đạo

    đức cho học sinh. Ngời giáo viên không chỉ thực hiện nội dung bài giảng mà phải

    rèn cho học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Học sinh tiểu học rất

    nghe lời và làm theo thây cô giáo. Các em coi thầy cô giáo là thần tợng và luôn

    đúng. Chính vì vậy mỗi giáo viên phải là tấm gơng sáng cho học sinh học tập và

    noi theo. Là tấm gơng trong lời nói, cách c xử, thái độ trong giao tiếp giữa giáo

    viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, giáo viên với các tầng lớp nhân dân.

    Môĩ giáo viên cần có thái độ kiên quyết với những học sinh có biểu hiện hành vi

    thiếu văn hoá và cùng có trách nhiệm phối kết hợp cộng đồng trong việc giáo dục

    đạo đức cho học sinh .

    Thực hiện việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo qui định.

    Kế hoạch này phải đợc thông qua tập thể hội đồng s phạm trong hội nghị

    cán bộ công chức đầu năm.

    b) Nâng cao chất lợng giảng dạy môn đạo đức.

    * Chỉ đạo việc thực hiện nội dung chơng trình môn đạo đức.

    Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung chơng trình sách giáo khoa môn đạo

    đức ở từng khối lớp là việc làm cần thiết của ngời cán bộ quản lý. Thông qua các

    bài học đạo … a phơng tạo điều kiện về cơ sở vật chất để chức cho học

    sinh đi thăm quan du lịch trong và ngoài tỉnh, tham gia các lễ hội truyền thống ở

    địa phơng. Qua đó giáo dục cho các em truyền thống về quê hơng đất nớc, lòng tự

    Chỉ đạo cho học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp nh tổ

    chức các hội thi; tiếng hát tuổi thơ, búp măng xinh, tham gia các hoạt động xã hội,

    nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa giáo dục cho các em về truyền thống của Đội đồng

    thời tạo môi trờng thuận lợi cho học sinh luyện tập, thực hành kiến thức đã học

    đợc trong bài giảng.

    * Chỉ đạo tổ chức, cải tiến phơng pháp dạy học môn đạo đức

    Từ năm học 2002-2003 Bộ GD-ĐT đã triển khai chơng trình giáo dục tiểu

    học mới trên phạm vi cả nớc. Song song với việc cải tiến nội dung chơng trình thì

    việc đổi mới phơng pháp, các hình thức tổ chức dạy các môn học (trong đó có

    môn đạo đức) đã đợc các cấp, các ngành quan tâm. Trong những năm gần đây

    ngành đã có nhiều đợt hội thảo, thao giảng các cấp để giáo viên cùng với các nhà

    chuyên môn trao đổi về nội dung chơng trình cũng nh thống nhất phơng pháp dạy.

    Nhng trong thực tế ở các trờng tiểu học, giáo viên vẫn còn lúng túng khi sử dụng

    phơng pháp vào bài giảng, các hình thức dạy học cha phong phú. Để khắc phục

    tồn tại trên ngời quản lý cần phải quan tâm sâu sát tới công tác chuyên môn cụ

    thể:

    – Đầu năm học xây dựng các tiết dạy mẫu ở tất cả các khối lớp cho cả

    trờng dạy. Qua giờ dạy mẫu này cần thống nhất đợc phơng pháp dạy học môn đạo

    đức để từ đó giáo viên áp dụng vào việc giảng dạy trên lớp.

    – Chỉ đạo cải tiến, đổi mới hình thức các buổi sinh hoạt chuyên môn hàng

    tuần tới từng tổ. Có kế hoạch chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn từng tuần từng tháng.

    Nội dung chính của các buổi chuyên môn là trao đổi rút kinh nghiệm những giờ

    những ý kiến về nội dung cũng nh về phơng pháp dạy từng bài để cả tổ cùng nhau

    bàn bạc, thống nhất cách giải quyết.

    – Để có tiết dạy đạt hiệu quả cao ngời quản lý cần phải chỉ đạo giáo viên

    cần chuẩn bị chu đáo trớc khi lên lớp:

    + Nghiên cứu nội dung bài giảng trớc khi lên lớp. Xác định rõ mục đích

    yêu cầu, kiến thức trọng tâm từng bài, từng phần. Soạn bài chi tiết cụ thể. Bài soạn

    có duyệt trớc với BGH vào thứ 2 hàng tuần.

    + Căn cứ vào nội dung bài học chuẩn bị đồ dùng, tranh ảnh, sách báo,

    trang phục và các đồ dùng phụ trợ khác để phục vụ cho các tiết học có tổ chức trò

    chơi.. .

    + Tuỳ từng nội dung bài học, đối tợng học sinh, điều kiện về cơ sở vật

    chất của lớp, của trờng ngời giáo viên lựa chọn và sử dụng linh hoạt các phơng

    pháp cũng nh các hình thức dạy học.

    tin về sách giáo khoa hoặc có thể su tầm những câu chuyện về những gơng tốt

    ngời thật, việc thật kể cho học sinh nghe để qua đó cung cấp thêm những hiểu biết

    Hàng năm trớc 20/11 nhà trờng phát động phong trào hội giảng cho tập

    thể giáo viên trong nhà trờng. Mỗi giáo viên tham dự dạy 2 tiết, trong đó có một

    tiết Toán hoặc Tiếng Việt và một tiết môn ít giờ. Sau các giờ hội giảng đều đợc tổ

    chức trao đổi rút kinh nghiệm thống phơng pháp dạy.

    Mỗi năm nhà trờng tổ chức hai lần hội thảo cần dành riêng quan tâm đến

    nội dung và phơng pháp giảng dạy môn đạo đức. Mỗi giáo viên viết một sáng kiến

    kinh nghiệm về các đề tài. Phân công những giáo viên có kinh nghiệm viết sáng

    kiến kinh nghiệm đổi mới phơng pháp giảng daỵ môn đạo đức, phối kết hợp giáo

    dục đạo đức học sinh giữa nhà trờng gia đình, xã hội… Sau đó tổ chức cho mỗi tổ

    trình bày đề tài của mình để toàn thể giáo viên trao đổi, bàn bạc rút kinh nghiệm

    trong giảng dạy bộ môn.

    * Bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.

    Nhà trờng cần coi trọng công tác chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và

    thực hiện một cách thờng xuyên. Thực hiện sinh hoạt chuyên môn đúng lịch, đúng

    kỳ (một tháng 3 lần). Nội dung sinh hoạt chuyên môn phải đợc ban giám hiệu

    duyệt trớc với các tổ. Điều này sẽ giúp chất lợng các buổi sinh hoạt chuyên môn

    không ngừng đợc nâng cao. Nội dung sinh hoạt luôn đợc cập nhật, đổi mới không

    ngừng: triển khai các văn bản hớng dẫn về chuyên môn, kiểm điểm công tác giảng

    môn nghiệp vụ Với các đợt bồi dỡng thờng xuyên theo chu kỳ của ngành mở

    cần đông viên giáo viên tham gia một cách đầy đủ có chất lợng. Nhà trờng cần tạo

    điều kiện mua sách cho giáo viên học tập, tham khảo. Bồi dỡng thêm về chế độ

    cho giáo viên đi học. Chính vì vậy đến nay trờng tôi đã có 100% giáo viên, cán bộ

    hoàn thành tốt các đợt bồi dỡng thờng xuyên theo chu kỳ đặc biệt hội thảo về thay

    sách, học tập chuyên môn cho việc thay sách lớp 1, 2, 3,4.

    – Phổ biến, chỉ đạo giáo viên đánh giá xếp loại học sinh môn đạo đức

    cũng nh xếp loại hạnh kiểm theo đúng các văn bản chỉ đạo hớng dẫn của Bộ Giáo

    dục và đào tạo.

    Tóm lại: trong công tác chỉ đạo giáo dục đạo đức cho học sinh, thông qua

    việc chỉ đạo giảng dạy môn đạo đức trong nhà trờng ngời cán bộ quản lý phải biết

    kết hợp nhiều biện pháp, tiến hành một cách thờng xuyên liên tục lâu dài thì mới

    từng bớc đạt đợc mục tiêu kế hoạch của năm học, tạo ra những chuyển biến sâu

    sắc về nhận thức về hành vi của học sinh. Học sinh ngoan học tập chăm chỉ có nề

    nếp góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện.

    II. kết quả cụ thể về chất lợng giáo dục đạo đức

    Năm

    học

    Sốhọc

    sinh

    Đánh

    giá mới

    (Thực

    hiện đầy đủ

    4 nhiệm vụ )

    Tốt Khá

    tốt

    Cần

    cố

    gắng

    2003-

    2004

    736 100% 82,5% 17,5% 0%

    2004- 686 100% 88% 12% 0%

    2005

    2005-

    2006

    635 100% 91,5% 8,5% 0%

    2006-

    2007

    (Học

    kỳ I)

    578 100%

    Qua bảng kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt tăng nhanh, số

    học sinh có hạnh kiểm khá tốt giảm, số học sinh có hạnh kiểm cần cố gắng không

    có. Học sinh ngoan ngoãn kính thầy yêu bạn, vâng lời ông bà cha mẹ thầy cô giáo,

    các nề nếp học tập học sinh thực hiện tốt, từ đó hoạt động ngoài giờ lên lớp ngày

    một tốt hơn, chất lợng giáo dục toàn diện ngày một nâng cao. Các chỉ số thi đua

    của nhà trờng luôn đạt thứ hạng cao trong những năm vừa qua. Tuy nhiên việc

    thực hiện là một quá trình và phải thực hiện có nề nếp thờng xuyên liên tục.

    c/ kết luận

    Để đáp ứng đợc mục tiêu của giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp

    hoá , hiện đại hoá đất nớc đó là : “Đào tạo nguồn nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho

    xã hội “.

    Do vậy công tác giáo dục đạo đức trong nhà trờng tiểu học là một yêu cầu

    hết sức cấp bách và cần thiết. Việc giáo dục đạo đức tốt sẽ góp phần tạo ra những

    con ngời có nhân cách phẩm chất đạo đức tốt và góp phần nâng cao chất lợng giáo

    dục các môn văn hoá. Bởi vậy ngời cán bộ quản lý phải có nhận thức đúng đắn về

    vị trí vai trò, nhiệm vụ của công tác giáo dục đạo đức. Trên cơ sở đó phối kết hợp

    với các lực lợng trong và ngoài nhà trờng cùng tham gia vào công tác giáo dục

    theo mục tiêu của Đảng và nhà nớc .

    Công tác giáo dục đạo đức thông qua việc giảng dạy bộ môn đạo đức

    trong nhà trờng tiểu học có vị trí hết sức quan trọng bởi thông qua bài học hình

    thành cho các em những phẩm chất tốt đẹp. Từ đó tạo cho các em có bản lĩnh đạo

    đức để ứng xử đúng trong các mối quan hệ trong và ngoài nhà trờng.

    Ngời quản lý phải hiểu rõ và phải xác định cho mình một trách nhiệm lớn

    lao nặng nề và phải biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt các biện pháp quản lý. Thực

    tế cho thấy nếu hiểu biết đề ra các biện pháp thiết thực khả thi góp phần nâng cao

    đợc chất lợng giáo dục đạo đức nói riêng, giáo dục nhân cách toàn diện nói chung.

    1. Một số bài học kinh nghiệm

    – Ngay từ đầu năm học ngời quản lý phải có kế hoạch chỉ đạo cụ thể phù

    hợp. Ngời quản lý phải nắm chắc chơng trình giảng dạy, phơng pháp giảng dạy,

    giỏi về chuyên môn nghiệp vụ có năng lực thực sự, nhiệt tình chăm lo đến các

    hoạt động của nhà trờng.

    – Quản lý chỉ đạo thực hiện đúng chơng trình giảng dạy, tổ chức hội thảo,

    hội giảng, hội học để thống nhất về nội dung phơng pháp dạy học. Tăng cờng dự

    giờ thăm lớp, giúp đỡ giáo viên yếu kém về chuyên môn.

    – Quan tâm đúng mức tới giáo viên có tâm huyết với nghề nghiệp.

    – Xây dựng tốt mối quan hệ với địa phơng, với hội cha mẹ học sinh, huy

    động toàn cộng đồng và gia đình cùng tham gia vào công tác giáo dục đạo đức cho

    học sinh.

    2. Những vấn đề còn tồn tại.

    Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc vẫn còn một số tồn tại:

    Do điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, kinh

    phí hạn hẹp nên ở một số giờ dạy đạo đức giáo viên ít có điều kiện tổ chức các trò

    chơi học tập, nhà trờng không thờngxuyên cho các em tham gia các buổi sinh hoạt

    ngoại khoá.

    Việc giảng day môn đạo đức trong nhà trờng nhiều năm nay đợc thực

    hiện một cách nghiêm túc, nhng vẫn còn một số giáo viên nhận thức cha đầy đủ

    nên còn coi nhẹ phân môn này mà chỉ tập trung vào 2 môn Toán, Tiếng Việt. Có

    những giáo viên soạn bài còn sơ sài chiếu lệ, nắm phơng pháp giảng dạy bộ môn

    còn lơ mơ, lộn xộn, phơng pháp sử dụng còn cứng nhắc, không linh hoạt hiệu quả

    giảng dạy còn cha cao.

    Còn một số giáo viên cha thực sự chú trọng đến việc rèn kỹ năng cho học

    sinh, kiến thức của từng bài học ít đợc các em áp dụng vào thực tế cuộc sống, học

    cha đi đôi với hành. Cụ thể: Vẫn còn hiện tợng học sinh nói tục chửi bậy, nói bậy

    trong trờng học, các hành vi đẹp lời nói hay cha phổ biến .

    3. Đề xuất kiến nghị

    Qua quá trình nghiên cứu, áp dụng một số biện pháp trên vào việc chỉ đạo,

    nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trờng tiểu học, tôi có một số

    đề xuất kiến nghị sau:

    – Đề nghị các cấp lãnh đạo tăng cờng cho nhà trờng cơ sở vật chất trang

    thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học, tăng cờng đầu sách, truyện

    đọc cho học sinh.

    – Tăng cờng đầu t ngân sách tạo điều kiện cho nhà trờng tổ chức các buổi

    tham quan cho giáo viên, học sinh để tăng cờng hiểu biết về truyền thống địa

    phơng, lịch sử văn hoá, thêm yêu quê hơng đất nớc.

    – Ngành giáo dục thờng xuyên mở các đợt hội thảo , tổ chức hội giảng

    phân môn đạo đức để giáo viên nhuần nhuyễn về phơng pháp nói chung và phơng

    pháp giảng dạy môn đạo đức nói riêng .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Về Việc Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vấn Đề Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Lớp 3 Qua Môn Đạo Đức Ở Tiểu Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Bình Đẳng Giới Trong Các Lĩnh Vực Của Đời Sống Xã Hội Và Gia Đình
  • Chế Tài Xử Lý ? , Hãng Luật Anh Bằng
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Cho Học Sinh Lớp 1 Trường Tiểu Học Ninh Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Tham Luận Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Tiểu Luận Một Số Biện Pháp Quản Lí Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Ở Trường Thcs Bạch Xa Huyện Hàm Yên
  • Luận Văn Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Ở Đơn Vị
  • Ninh Lai là một xã thuộc khu vực trung huyện của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Toàn xã có 5 dân tộc anh em chung sống, trong đó, dân tộc Sán Dìu chiếm hơn 70%. Trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Ninh Lai được chọn là xã điểm của huyện trong đó, xây dựng trường chuẩn quốc gia là một trong những tiêu chí quan trọng trong chương trình xây dựng nông thôn mới. Bởi lẽ, giáo dục là quốc sách hàng đầu. Chính vì vậy, nhà trường luôn đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt hơn nữa là việc đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số.

    Trong những năm qua Trường Tiểu học Ninh Lai đã triển khai việc dạy Tiếng Việt công nghệ đối với lớp 1- Lớp nền móng của bậc Tiểu học. Trong quá trình thực hiện và áp dụng, nhà trường đã rút ra được một số sáng kiến về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số như:

    Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số

    Đối với giáo viên luôn tích cực nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn của ngành, chú trọng đến việc cử CB, GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ đào tạo trên chuẩn đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp giáo dục.

    Khảo sát thực trạng học sinh, xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh .

    Công tác phụ đạo học sinh

    hực hiện tốt công tác quản lý dạy học; ăng thời lượng dạy ây là giải pháp vô cùng quan trọng đối với học sinh dân tộc thiểu số nhất là học sinh bắt đầu vào học ; thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chế độ, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với học sinh

    ổi mới phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh dân tộc thiểu số theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, phát triển các kỹ năng của người học

    Hoạt động nhóm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập

    Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, ngày hội Đọc sách, tổ chức các sân chơi trí tuệ như “Rung chuông vàng”, các câu lạc bộ về toán, TV…; Tổ chức giao lưu kết nghĩa với trường bạn nhằm nâng cao ý thức tự học cho các em học sinh, giúp các em mạnh dạn trong giao tiếp và học hỏi lẫn nhau.

    Với một số giải pháp nói trên, chất lượng học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 1 của đơn vị trường ngày càng được nâng cao một cách rõ rệt. Tuy nhiên, thầy và trò trường tiểu học Ninh Lai vẫn không ngừng cố gắng phấn đấu và học hỏi để ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số, để chất lượng giáo dục của lớp 1 nói riêng và của cả cấp học nói chung ngày càng đi lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số.
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Hiện Nay
  • Skkn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Học Sinh Trong Trường Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Hướng Nghiệp Ở Trường Thcs
  • Thực Hiện Nhiều Giải Pháp, Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện
  • Nghiên Cứu Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thể Chất Cho Học Sinh Các Trường Tiểu Học Tỉnh Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Sinh Viên Tỉnh Cà Mau
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học: Các Biêkn Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Tiểu Học De Tai Doc
  • Giáo Dục Thẩm Mỹ Cho Học Sinh
  • Một Số Biện Pháp Phát Triển Thẩm Mĩ Cho Trẻ 4 5 Tuổi Thông Qua Hoạt Động Tạo Hình
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Thông Qua Tiết Sinh Hoạt Dưới Cờ
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

    LÊ ĐÔNG DƯƠNG

    NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

    GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THANH HÓA

    LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

    BẮC NINH – 2022

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

    LÊ ĐÔNG DƯƠNG

    NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

    GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THANH HÓA

    Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

    Mã số: 62 14 01 03

    LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

    Cán bộ hướng dẫn khoa học:

    Hướng dẫn 1: chúng tôi Vũ Đức Thu

    Hướng dẫn 2: chúng tôi Nguyễn Kim Xuân

    BẮC NINH – 2022

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu

    của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận

    án là trung thực và chưa từng được ai công bố

    trong bất kỳ công trình nào.

    Tác giả luận án

    Lê Đông Dương

    DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

    GD&ĐT

    : Giáo dục và đào tạo

    GDTC

    : Giáo dục thể chất

    HLV

    : Huấn luyện viên

    HSTH

    : Học sinh tiểu học

    HSSV

    : Học sinh, sinh viên

    LVĐ

    : Lượng vận động

    : Quyết định

    QS

    : Quân sự

    RLTT

    : Rèn luyện thân thể

    TCTL

    : Tố chất thể lực

    TD

    : Thể dục

    TDTT

    : Thể dục thể thao

    TH

    : Tiểu học

    TLC

    : Thể lực chung

    TTLT

    : Thông tư liên tịch

    TW

    : Trung ương

    XHCN

    : Xã hội chủ nghĩa

    XFC

    : Xuất phát cao

    DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

    Cm

    : Centimet

    kg

    : Kilogam

    kG

    : Kilogam lực

    m

    : mét

    ml

    : mililit

    mmHg

    : milimet thủy ngân

    s

    :s

    1

    Mục đích nghiên cứu

    4

    Nhiệm vụ nghiên cứu

    4

    Giả thuyết khoa học

    4

    Ý nghĩa khoa học của luận án

    4

    Ý nghĩa thực tiễn của luận án

    5

    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    6

    37

    1.7. Nhận xét

    43

    CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

    45

    2.1. Phương pháp nghiên cứu

    45

    2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo

    45

    2.1.2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm

    45

    2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm

    46

    2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm

    47

    2.1.5. Phương pháp kiểm tra y sinh

    47

    2.1.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

    50

    2.1.7. Phương pháp toán học thống kê

    50

    2.2. Tổ chức nghiên cứu

    51

    2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

    51

    2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

    55

    CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẠN

    56

    3.1. Nghiên cứu thực trạng công tác Giáo dục thể chất ở các

    trường Tiểu học Tỉnh Thanh Hóa

    3.1.1. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác Giáo dục thể chất

    trong các Trường tiểu học Tỉnh Thanh Hóa

    3.1.2. Thực trạng kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất của học

    sinh tiểu học thuộc các vùng miền trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa

    3.1.3. Thực trạng phát triển thể chất của học sinh tiểu học thuộc các

    vùng miền trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa

    3.1.4. Nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả học tập và mức độ phát

    triển thể chất của học sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    3.1.5. Bàn luận về kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1

    3.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng

    Giáo dục thể chất cho học sinh các trường tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    3.2.1. Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho

    học sinh các trường tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    3.2.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng

    Giáo dục thể chất cho học sinh các trường tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    147

    Kết luận

    147

    Kiến nghị

    148

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

    ĐẾN LUẬN ÁN

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

    Thể

    Số

    loại

    TT

    Bảng

    1.1

    Nội dung

    Nội dung và phân phối thời gian môn thể dục ở trường tiểu

    học

    Trang

    Sau Tr.14

    1.2

    Mạch, thể tích tâm thu, lưu lượng phút của tim trẻ em từ 7

    – 10 tuổi

    24

    1.3

    Tần số hô hấp và dung tích sống của trẻ em 6 – 10 tuổi

    24

    1.4

    Một số thông số về phát triển cơ bắp của học sinh lứa tuổi 6

    – 10

    26

    3.1

    Phân phối chương trình môn học Thể dục cho học sinh tiểu

    học trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa

    57

    3.2

    Thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn Giáo dục

    thể chất ở các trường Tiểu học 3 vùng miền Thanh Hoá

    58

    3.3

    Thực trạng số lượng giáo viên Giáo dục thể chất ở các

    trường tiểu học 3 vùng miền của Tỉnh Thanh Hóa

    59

    3.4

    Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học môn

    GDTC của các vùng miền của Tỉnh Thanh Hóa

    60

    Thực trạng cơ sở vật chất sân bãi dụng cụ phục vụ giảng

    3.5

    3.6

    dạy môn Giáo dục thể chất của các Trường Tiểu học Tỉnh

    Thanh Hoá

    Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học Thể dục thể

    thao ở bậc tiểu học của 3 vùng miền tỉnh Thanh Hoá (n=40)

    62

    63

    3.7

    Thực trạng sử dụng cấu trúc phần cơ bản của giáo án giảng

    dạy trong các Trường tiểu học Tỉnh Thanh Hoá (n=90 giáo

    án)

    66

    3.8

    Thực trạng mật độ chung, mật động động và cường độ vận

    động sử dụng trong Giáo dục thể chất ở các Trường Tiểu

    học Tỉnh Thanh Hoá (n=90 giáo án)

    3.9

    Mức độ yêu thích tập luyện Thể dục thể thao của học sinh

    tiểu học 3 vùng miền Tỉnh Thanh Hóa (n=1301)

    68

    Mức độ tính tích cực của học sinh tiểu học 3 vùng miền

    3.10 Tỉnh Thanh Hoá biểu hiện qua hành vi trong học tập môn

    Giáo dục thể chất (n=1301)

    69

    Thực trạng thực hiện hoạt động Thể dục thể thao ngoại

    khoá của các trường Tiểu học 3 vùng miền Tỉnh Thanh Hoá

    Thực trạng động cơ, nhu cầu tập luyện Thể dục thể thao

    3.12 ngoại khóa của học sinh tiểu học thuộc các vùng miền tỉnh

    Thanh Hóa (n=1301)

    Thực trạng công tác tổ chức hoạt động Thể dục thể thao

    3.13 ngoại khóa cho học sinh các trường tiểu học thuộc các vùng

    miền tỉnh Thanh Hóa (n=40)

    3.14

    3.15

    Kết quả học tập môn thể dục của nam và nữ học sinh bậc

    tiểu học 3 vùng miền Tỉnh Thanh Hóa (n=1301)

    So sánh tỷ lệ phân loại kết quả học tập môn thể dục của học

    Sau

    sinh các vùng miền Tỉnh Thanh Hoá (n=1301)

    Tr.77

    Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ phát

    3.16 triển thể chất cho học sinh các trường tiểu học Tỉnh Thanh

    Hóa (n=32)

    79

    Thực trạng đối tượng kiểm tra mức độ phát triển thể chất

    3.17 của học sinh tiểu học thuộc các vùng miền tỉnh Thanh Hóa

    (n=1301)

    81

    Thực trạng hình thái của học sinh tiểu học các vùng miền

    trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (n=1301)

    Thực trạng chức năng cơ thể của học sinh tiểu học các vùng

    Sau

    miền trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (n=1301)

    Tr.82

    Thực trạng thể lực của học sinh các vùng miền tỉnh Thanh

    Hóa (n=1301)

    So sánh tỷ lệ đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học

    Sau

    sinh các vùng miền tỉnh Thanh Hóa (n=1301)

    Tr.85

    Kết quả phỏng vấn xác định các yêu cầu cơ bản đối với các

    3.22 giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học

    sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa (n=25)

    100

    Kết quả phỏng vấn chuyên gia đánh giá giám định các giải

    Sau

    3.23 pháp nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học

    Tr.103

    sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    3.24

    Nội dung và phương pháp đánh giá kết quả học tập môn

    học thể dục của học sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    3.25

    So sánh đặc điểm hình thái của học sinh nhóm đối chứng

    Sau

    và nhóm thực nghiệm, thời điểm trước thực nghiệm

    Tr.126

    108

    So sánh đặc điểm chức năng cơ thể của học sinh nhóm đối

    chứng và nhóm thực nghiệm, thời điểm trước thực nghiệm

    127

    So sánh trình độ thể lực của học sinh nhóm đối chứng và

    Sau

    nhóm thực nghiệm, thời điểm trước thực nghiệm

    Tr.127

    So sánh phong trào Thể dục thể thao ngoại khóa của khối

    3.28 trường nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, thời điểm

    trước thực nghiệm

    129

    So sánh đặc điểm hình thái của học sinh nhóm đối chứng

    Sau

    3.29

    và nhóm thực nghiệm, thời điểm sau 1 năm thực nghiệm

    Tr.130

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của học sinh nhóm

    đối chứng và thực nghiệm sau 1 năm học thực nghiệm

    131

    So sánh đặc điểm chức năng cơ thể của học sinh nhóm đối

    3.31 chứng và nhóm thực nghiệm, thời điểm sau 1 năm thực

    nghiệm

    134

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số chức năng của học sinh nhóm

    3.32 đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    nghiệm

    135

    So sánh trình độ thể lực của học sinh nhóm đối chứng và

    Sau

    3.30

    nhóm thực nghiệm, thời điểm sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.136

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của học sinh nhóm đối

    Sau

    chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.137

    So sánh kết quả học tập môn học Thể dục của học sinh

    3.35 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    nghiệm

    138

    So sánh phong trào Thể dục thể thao ngoại khóa của khối

    3.36 trường nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, thời điểm

    sau 1 năm học thực nghiệm

    Biểu

    đồ

    140

    Tỷ lệ thành phần đối tượng phỏng vấn lựa chọn giải pháp

    3.1

    3.2

    nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học sinh các

    trường tiểu học tỉnh Thanh Hóa

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp

    1 sau 1 năm học thực nghiệm

    102

    132

    3.3

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 1

    sau 1 năm học thực nghiệm

    3.4

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp

    Sau

    2 sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.132

    132

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 2

    Sau

    sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.132

    3.6

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp

    Sau

    3 sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.132

    3.7

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 3

    Sau

    sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.132

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp

    4 sau 1 năm học thực nghiệm

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 4

    Sau

    sau 1 năm học thực nghiệm

    Tr.132

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh lớp

    5 sau 1 năm học thực nghiệm

    133

    Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nữ học sinh lớp 5

    sau 1 năm học thực nghiệm

    133

    Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 1 sau

    Sau

    1 năm học thực nghiệm

    Tr.135

    Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 2 sau

    Sau

    1 năm học thực nghiệm

    Tr.135

    Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 3 sau

    1 năm học thực nghiệm

    3.15

    Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 4 sau

    1 năm học thực nghiệm

    136

    3.16

    Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý của học sinh lớp 5 sau

    1 năm học thực nghiệm

    136

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 1

    3.17 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    nghiệm

    137

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 1

    Sau

    3.18 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 2

    Sau

    3.19 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 2

    Sau

    3.20 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 3

    Sau

    3.21 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 3

    Sau

    3.22 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 4

    Sau

    3.23 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 4

    Sau

    3.24 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nam học sinh lớp 5

    Sau

    3.25 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của nữ học sinh lớp 5

    Sau

    3.26 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    Tr.137

    nghiệm

    So sánh kết quả học tập môn học Thể dục của nam học sinh

    3.27 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    139

    nghiệm

    So sánh kết quả học tập môn học Thể dục của nữ học sinh

    3.28 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm học thực

    nghiệm

    139

    1

    PHẦN MỞ ĐẦU

    Giáo dục thể chất (GDTC) trong nhà trường có một vị trí to lớn trong việc

    giáo dục con người phát triển toàn diện, là một nhân tố rất quan trọng trong xã hội.

    Chính vì vậy, vấn đề này được nhiều tác giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu như:

    Matveev L.P. (1976); Gurenvich L.P. (1989), Liakh V.I. (1998). Matveev А.P.

    (1995)… Nội dung trong các công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập đến việc

    xây dựng cơ sở lý luận GDTC trường học, nghiên cứu hình thức, nội dung, phương

    tiện, phương pháp GDTC trong trường học và kết hợp với việc tổ chức GDTC

    ngoài nhà trường, định mức tiêu chuẩn lượng vận động (LVĐ) trong GDTC cho

    học sinh phổ thông, xây dưng hệ thống đánh giá chất lượng rèn luyện thân thể

    (RLTT) của học sinh phổ thông các cấp.

    GDTC là một trong những nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển con

    người toàn diện của Đảng và nhà nước ta. Vấn đề GDTC cho học sinh đã được

    Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt, điều này được thể hiện trong các Văn kiện

    Đại hội Đảng toàn quốc, các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Ban bí thư trung

    ương Đảng…như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và Chỉ thị số

    133/TTg ngày 7/3/ 1995 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ sự cần thiết phải chú

    trọng cải tiến nội dung, phương pháp nhằm phát triển thể lực góp phần nâng cao

    chất lượng GDTC trong nhà trường các cấp, xây dựng quy hoạch phát triển và kế

    hoạch đổi mới công tác GDTC và thể thao học đường từ nay tới năm 2025. Xuất

    phát từ những sự quan tâm đó, Bộ Giáo dục & đào tạo (GD&ĐT), cũng như ngành

    TDTT đã từng bước ban hành các văn bản nhằm nâng cao chất lượng công tác

    GDTC trường học, như:

    Quyết định số 14/2001- QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 của Bộ trưởng Bộ

    GD&ĐT về việc ban hành Quy chế GDTC và y tế trường học, trong đó điều 2 có

    nêu rõ:”GDTC và y tế trường học là hoạt động giáo dục bắt buộc nhằm giáo dục,

    bảo vệ và tăng cường sức khỏe, phát triển thể chất góp phần hình thành và bồi

    dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên

    (HSSV)” .

    Quyết định số 53/2008- QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ

    GD&ĐT Ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV, trong đó nêu

    lên mục đích là nhằm đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của người học

    trong nhà trường; Điều chỉnh nội dung, phương pháp GDTC phù hợp với các

    trường ở các cấp học và trình độ đào tạo và đẩy mạnh việc thường xuyên RLTT,

    nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho HSSV trong quá

    trình hội nhập quốc tế .

    Phát triển thể chất và tâm lý của học sinh tiểu học (HSTH) (giai đoạn trước

    tuổi dậy thì) ở lứa tuổi 6 – 11 tuổi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Diễn biến phát

    3

    triển thể chất ở lứa tuổi này diễn ra rất mạnh và chịu nhiều sự tác động của yếu tố

    tự nhiên và xã hội, nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những

    năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động

    thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển. Việc tác động của quá trình GDTC cũng

    như các hoạt động thể thao ngoại khóa đối với lứa tuổi này cần phải đảm bảo tính

    khoa học. Có như vậy cơ thể của các em mới phát triển bình thường theo qui luật

    lứa tuổi, giới tính và đạt được nền tảng cơ bản giúp các em phát triển hài hòa về thể

    chất và tinh thần. Nếu những tác động đúng và khoa học sẽ mang lại hiệu quả tốt và

    làm nền tảng cho sự phát triển của các em trong tương lai ,

    Theo từ điển từ và ngữ Việt – Nam của tác giả Nguyễn Lân: Giải pháp được

    hiểu theo nghĩa gốc của từ, là cách giải quyết một vấn đề khó khăn.

    Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi tiếp cận ý nghĩa của từ

    “giải pháp” dưới góc độ là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể.

    1.2. Khái quát về Giáo dục thể chất trong các trường tiểu học ở Việt

    Nam

    1.2.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về công tác Giáo dục thể chất

    trong trường học

    Xuất phát từ quan điểm “con người là vốn quý nhất” và lý luận của học

    thuyết Mác Lênin về toàn diện, đức, trí, thể, mỹ. Đảng và nhà nước ta đã có những

    quan điểm hết sức đúng đắn và xuyên suốt trong sự nghiệp GDĐT ở nước ta nói

    chung và công tác GDTC nói riêng. Đảng và nhà nước ta từ nguyên lý giáo dục

    Mácxit và quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về TDTT, GDTC đã được định

    hướng và vận dụng một cách sáng tạo vào từng thời kỳ và giai đoạn cách mạng dựa

    trên những yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể kịp thời đề ra các chỉ thị, nghị

    quyết, thông tư và chủ trương đúng đắn để chỉ đạo phong trào TDTT (Trương Quốc

    Uyên…) , .

    Pháp lệnh TDTT được ủy ban thường vụ quốc hội khóa X thông qua ngày

    25/9/2000 trong chương 3 điều 14 quy định: “Thể thao trường học bao gồm GDTC

    và hoạt động ngoại khóa cho người học. GDTC trong trường học là chế độ giáo dục

    bắt buộc nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi

    dưỡng nhân cách đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học. Nhà nước

    khuyến khích TDTT ngoại khóa trong nhà trường” .

    Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996

    đã một lần nữa khẳng định: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ phải thực sự

    trở thành quốc sách hàng đầu” .

    Quán triệt các chỉ thị Nghị quyết của trung ương Đảng, chính phủ và Bộ

    GD&ĐT cũng đã có chỉ thị, thông tư hướng dẫn thực hiện:

    Ngày 7 tháng 3 năm 1995 Thủ tướng chính phủ đã ra chỉ thị 133/TTg về việc

    quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển nghành TDTT. Về GDTC trường học

    12

    chỉ thị đã chỉ rõ: “Bộ GD&ĐT cần đặc biệt coi trong GDTC trong nhà trường, cải

    tiến nội dung giảng dạy TDTT nội, ngoại khóa” .

    Ngày 8 tháng 4 năm 2005 Chính phủ ban hành nghị quyết 05/2005 yêu cầu

    tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong văn hóa, giáo dục, y tế và TDTT . Trong chương

    trình mục tiêu đã nêu lên đầy đủ những điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC và

    thể thao trong trường học ổn định và phát triển đến năm 2025.

    Đặc biệt, trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2022 đã

    dành riêng một phần quan trọng cho GDTC và hoạt động thể thao trường học. Đề

    cập đến những yếu kém, tồn tại của công tác GDTC và có định hướng cơ bản về

    phát triển GDTC và TDTT trường học tại Việt Nam. .

    Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 01 tháng 12 năm 2011 về

    việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến

    năm 2022: “Mục tiêu của Nghị Quyết này là nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ

    chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao; tăng

    13

    cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển

    mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT; đến năm 2022″.

    Từ đó có thể khẳng định rằng: Sự nghiệp TDTT nói chung và công tác

    GDTC trong trường học các cấp nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm

    và được thể hiện rõ trong các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước

    trong mỗi thời kỳ, thể hiện cả trong các văn bản cao nhất của Đảng, Nhà nước như:

    Hiến pháp, luật, Pháp lệnh và các văn bản dưới luật. Đây là những văn bản quan

    trọng giúp định hướng phát triển ngành TDTT nói chung và công tác GDTC trong

    trường học các cấp nói riêng.

    1.2.2. Mục tiêu nhiệm vụ và nội dung Giáo dục thể chất trong các trường

    tiểu học ở Việt Nam.

    1.2.2.1. Mục tiêu nhiệm vụ của Giáo dục thể chất trong các trường tiểu

    học:

    Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 được chính phủ nước

    cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua đã ghi rõ: “Giáo dục con người Việt Nam

    phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe và thẩm mỹ, phát triển được các

    năng lực cá nhân, đào tạo những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng

    động, sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội có ý

    thức vươn lên lập thân, lập nghiệp; có ý thức công dân góp phần làm cho dân giàu

    nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ văn minh phục vụ sự nghiệp xây dựng và

    bảo vệ tổ quốc [25].

    Quán triệt mục tiêu chung nói trên của Đảng và nhà nước GDTC trong các

    trường tiểu học ở nước ta đã được xác định các mục tiêu cụ thể sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Bị Áp Dụng Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Vắng Mặt Tại Nơi Cư Trú Trong Thời Gian Áp Dụng Biệp Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Luận Văn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số
  • Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số Lớp 1.3
  • Luận Văn Đề Tài Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Cho Học …

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tiết Học Tin Học Ở Bậc Tiểu Học : Phòng Gd&đt Nam Trực
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Môn Thể Dục Và Các Hoạt Động Thể Dục Thể Thao Ở Trường Tiểu Học
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môn Tiếng Anh.
  • Sáng Kiến Giúp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Lớp 8
  • Ninh Lai là một xã thuộc khu vực trung huyện của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Toàn xã có 5 dân tộc anh em chung sống, trong đó, dân tộc Sán Dìu chiếm hơn 70%. Trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Ninh Lai được chọn là xã điểm của huyện trong đó, xây dựng trường chuẩn quốc gia là một trong những tiêu chí quan trọng trong chương trình xây dựng nông thôn mới. Bởi lẽ, giáo dục là quốc sách hàng đầu. Chính vì vậy, nhà trường luôn đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt hơn nữa là việc đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số.

    Trong những năm qua Trường Tiểu học Ninh Lai đã triển khai việc dạy Tiếng Việt công nghệ đối với lớp 1- Lớp nền móng của bậc Tiểu học. Trong quá trình thực hiện và áp dụng, nhà trường đã rút ra được một số sáng kiến về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số như:

     Đẩy mạnh công tác  tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân đối với việc nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số

     Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số

    Tham mưu các cấp có thẩm quyền, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục đầu tư xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy học 2 buổi/ngày.

     

    Các phòng học được đầu tư xây dựng kiên cố

    Đối với giáo viên luôn tích cực nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn của ngành, chú trọng đến việc cử CB, GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ đào tạo trên chuẩn đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp giáo dục.

    Khảo sát thực trạng học sinh, xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh.

    Công tác phụ đạo học sinh 

    Thực hiện tốt công tác quản lý dạy học; Tăng thời lượng dạy, đây là giải pháp vô cùng quan trọng đối với học sinh dân tộc thiểu số nhất là học sinh bắt đầu vào học lớp 1; thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chế độ, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với học sinh

    Đổi mới phương pháp dạy học, nhẹ nhàng  phù hợp đối tượng học sinh dân tộc thiểu số theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, phát triển các kỹ năng của người học.

     

     

    Hoạt động nhóm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập

    Giáo viên chủ nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn mỗi gia đình phải xây dựng được góc học tập cho con em mình.

    Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, qua các buổi sinh hoạt chuyên môn có chia sẻ, rút kinh nghiệm sau giờ dạy tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học.

    Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học và đồ dùng tự làm, khuyến khích giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đạt hiệu quả.

    Thường xuyên liên lạc với phụ huynh học sinh để nắm bắt các thông tin, trao đổi việc học tập của các em; Luôn quan tâm đến các đối tượng học sinh đặc biệt là các em học sinh chưa đạt chuẩn KTKN; tuyên dương học sinh kịp thời giúp học sinh tiến bộ hơn trong học tập.

    Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, ngày hội Đọc sách, tổ chức các sân chơi trí tuệ như “Rung chuông vàng”, các câu lạc bộ về toán, TV…; Tổ chức giao lưu kết nghĩa với trường bạn nhằm nâng cao ý thức tự học cho các em học sinh, giúp các em mạnh dạn trong giao tiếp và học hỏi lẫn nhau.

    Với một số giải pháp nói trên, chất lượng học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 1 của đơn vị trường ngày càng được nâng cao một cách rõ rệt. Tuy nhiên, thầy và trò trường tiểu học Ninh Lai vẫn không ngừng cố gắng phấn đấu và học hỏi để ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số, để chất lượng giáo dục của lớp 1 nói riêng và của cả cấp học nói chung ngày càng đi lên.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Đọc, Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2 – Tiểu Học An Hòa A
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Lớp 2
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trong Giảng Dạy Môn Toán Lớp 5
  • Q2 Tìm Hiểu Các Biện Pháp Bảo Vệ Độ…
  • Thực Hiện Nhiều Giải Pháp, Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Hướng Nghiệp Ở Trường Thcs
  • Skkn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Học Sinh Trong Trường Thcs
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Hiện Nay
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số.
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Cho Học Sinh Lớp 1 Trường Tiểu Học Ninh Lai
  • Những năm gần đây, để duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục, UBND TP Sầm Sơn đã chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đề ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

    Do vậy, tỷ lệ học sinh (HS) được xét công nhận hoàn thành chương trình bậc tiểu học đạt 100%; xét tốt nghiệp THCS đạt 99% trở lên; tỷ lệ HS tốt nghiệp THPT đạt trên 98%; tỷ lệ HS thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng đạt trên 60% (tăng gần 10% so với giai đoạn 2010-2015).

    Nhìn chung, với việc triển khai và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, chất lượng dạy và học tại các nhà trường tiếp tục được duy trì, có bước phát triển. Thầy giáo Lê Tiến Dũng, Hiệu trưởng Trường THCS Quảng Cư, cho biết: Để nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường thường xuyên phát động cán bộ, giáo viên hăng hái đi đầu trong thực hiện các phong trào thi đua do ngành GD&ĐT phát động; đồng thời tích cực nghiên cứu, có sáng kiến kinh nghiệm để áp dụng vào quá trình giảng dạy, do vậy, chất lượng dạy và học không ngừng được nâng lên. Kết thúc năm học 2022-2020, tỷ lệ HS có học lực khá, giỏi chiếm 48,42%, tăng so với năm học trước là 6,89%; kết quả thi vào lớp 10 THPT có trên 80% HS đậu vào các trường THPT, với điểm bình quân xếp vào tốp giữa trong các xã, phường trên địa bàn thành phố. Hay như tại Trường THCS Nguyễn Hồng Lễ, những năm qua, tỷ lệ HS đậu vào lớp 10 THPT công lập đạt 100%, với điểm bình quân đạt trên dưới 8 điểm/môn; tỷ lệ HS đậu vào Trường THPT chuyên Lam Sơn và các trường chuyên khác ở Hà Nội đạt xấp xỉ 20% tổng số HS lớp 9. Trong đó, năm học 2022-2020 có 24 em đậu vào Trường THPT chuyên Lam Sơn (đứng thứ nhì toàn tỉnh, xếp sau Trường THCS Trần Mai Ninh, TP Thanh Hóa).

    L.D.S

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Nhằm Góp Phần Nâng Cao Và Duy Trì Kết Quả Phổ Cập Giáo Dục Thcs Ở Xã Nam Ka
  • Nâng Cao Chất Lượng Phổ Cập Giáo Dục, Xóa Mù Chữ
  • Nâng Cao Chất Lượng Phổ Cập Giáo Dục Và Xóa Mù Chữ Ở Việt Nam
  • Nỗ Lực Duy Trì Và Nâng Cao Chất Lượng Phổ Cập Giáo Dục
  • Giải Pháp Củng Cố, Nâng Cao Chất Lượng Phổ Cập Giáo Dục Mầm Non Cho Trẻ Em 5 Tuổi
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Một Số Biện Pháp Giảm Thiểu Và Thích Ứng Với Bđkh
  • Ðồng Bộ Các Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Để Đảm Bảo Sản Xuất Nông Nghiệp Bền Vững Ở Tây Nguyên
  • Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện có 772 trường Tiểu học với gần 762.000 học sinh (tăng 8 trường và hơn 23.000 học sinh so với năm học 2022 – 2022). Sĩ số trung bình học sinh/lớp là 40 học sinh. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày tiếp tục tăng với 96,5%.

    Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được các đơn vị tiếp tục duy trì. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên của các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố là gần 36.000 người, trong đó 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Tỷ lệ trên chuẩn đạt 99,9% đối với cán bộ quản lý và 96,3% đối với đội ngũ giáo viên.

    Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội Chử Xuân Dũng phát biểu tại Hội nghị.

    Tính đến hết tháng 10/2019, toàn thành phố có 519 trường Tiểu học được công nhận đạt Chuẩn quốc gia (chiếm 67,2%), trong đó có 30 trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2. Ngoài ra, còn có 5 trường được công nhận trường Tiểu học Chất lượng cao.

    Học kỳ I vừa qua, 100% các trường đã thực hiện nghiêm túc chương trình môn học, đảm bảo các yêu cầu đạt về kiến thức, kỹ năng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT quy định. Chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy và học tiếp tục được nâng cao. Công tác quản lý chỉ đạo và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học luôn chủ động, tích cực đã đem lại hiệu quả tốt.

    Bên cạnh đó, các quận, huyện, thị xã đều đã xây dựng kế hoạch, triển khai và tổ chức tập huấn bồi dưỡng đội ngũ cho cán bộ, giáo viên cốt cán về công tác phổ cập giáo dục; tăng cường các giải pháp, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm phổ cập giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. Công tác giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được quan tâm.

    Phát biểu tại Hội nghị, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội Chử Xuân Dũng đã ghi nhận những nỗ lực của cấp học Tiểu học trong học kỳ I. Thời gian tới, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội đề nghị các Phòng GD&ĐT cần tích cực chủ động tham mưu với địa phương làm tốt công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp.

    Các nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể khắc phục triệt để những tồn tại yếu kém; triển khai công nghệ thông minh vào công tác quản lý, các phần mềm hỗ trợ bài giảng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các thầy cô giáo và học sinh tiếp cận với đổi mới phương pháp dạy học; quan tâm hơn nữa đến vấn đề an ninh, an toàn trường học; tăng cường công tác tuyên truyền phòng ngừa xâm hại trẻ em…

    Với công tác tuyển sinh năm học 2022 – 2022, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội nhấn mạnh, các đơn vị thực hiện nghiêm các quy định về tuyển sinh, hạn chế tối đa việc tuyển sinh trái tuyến. Đồng thời chuẩn bị tốt nhất mọi mặt về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cũng như đội ngũ giáo viên để triển khai có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2022 trong năm học tới.

    P.V

    Nguồn :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Bộ Gd&đt Đưa Ra 7 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đại Học
  • Đau Ruột Thừa Là Đau Bên Nào Và Vị Trí Đau Nằm Ở Đâu?
  • Nội Tạng Của Cơ Thể Con Người Gồm Bộ Phận Nào? Chúng Có Chức Năng Gì
  • Những Bộ Phận Thừa Thải Trên Cơ Thể Con Người
  • Giải Pháp Quan Trọng Để Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Hình Thành Một Số Phẩm Chất Đạo Đức Cho Học Sinh Tiểu Học Trong Quá Trình Giáo Dục Thể Chất Hinh Thanh Mot So Pham Chat Dao Duc Cho Hoc Sinh Tieu Hoc Trong Qua Trinh Giao D
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Ý Thức Tự Giác Trong Học Tập Cho Học Sinh
  • Biện Pháp Giao Dục Học Sinh Cá Biệt
  • Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Yếu
  • (GD&TĐ) -Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (THTT-HSTC) đã được phát động và triển khai trong toàn ngành 2 năm qua. Phong trào thi đua đã tạo nên diện mạo mới trong các trường học, góp phần gắn bó thầy, trò trong học tập, rèn luyện, trau dồi kỹ năng sống và tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể địa phương đã thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ có hiệu quả trong việc triển khai thực hiện phong trào.

    Để tăng cường nhận thức về phong trào và triển khai đúng định hướng, chúng tôi xin lược dẫn một số ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân – người khởi xướng và phát động phong trào có ý nghĩa này cách đây 2 năm, khi còn kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

    Phó Thủ tướng CP Nguyễn Thiện Nhân và HS Trường Phổ thông Nguyễn Tất Thành HN.

    I-Những nhận thức chung

    Xây dựng THTT-HSTC chính là sự cụ thể hóa của yêu cầu “dạy tốt, học tốt” trong hoàn cảnh hiện nay. Dạy tốt không chỉ là hoạt động của các cá nhân giáo viên, mà còn là hoạt động của tập thể thầy cô, là sự tham gia của gia đình, đoàn thể vào quá trình sư phạm, là việc thiết kế các hoạt động để các em tham gia trong và ngoài nhà trường, tạo môi trường thân thiện cho các em. Dạy tốt không chỉ là nói cho các em nghe, chỉ cho các em làm, mà còn là tạo điều kiện để các em tự tìm hiểu, tự khám phá, để các em nói, để các em tự đề xuất việc cần làm và tự làm. Dạy và học tốt không chỉ là dạy qua sách vở, mà còn qua thực hành, không chỉ hiểu biết mà còn làm, thực hành kỹ năng sống, tìm hiểu cuộc sống thực và cuộc sống quá khứ của dân tộc. Dạy tốt, học tốt không chỉ có thầy cô là người dạy, mà chính các em, qua các hoạt động tích cực trong học tập, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội mà tự giúp nhau trưởng thành, tự rèn luyện. Các em học sinh không chỉ là đối tượng cần được giáo dục mà thông qua hoạt động tích cực của các em, các em chính là những người nuôi dưỡng và phổ biến văn hóa dân tộc, truyền thống cách mạng của đất nước. Các em cũng là chủ thể của quá trình giáo dục xã hội.

    THTT-HSTC chính là dạy học có chất lượng. Thầy cô phát huy tính chủ động, sáng tạo để đổi mới phương pháp dạy-học trong điều kiện hội nhập quốc tế; học sinh tích cực, chủ động trong học tập, vui chơi, chăm sóc các di tích lịch sử văn hóa và tham gia các hoạt động xã hội; tăng cường giáo dục và thực hành kỹ năng sống. Năm nội dung xây dựng THTT-HSTC chính là sự cụ thể hóa yêu cầu dạy tốt – học tốt trong giai đoạn hiện nay.

    Làm thế nào để đánh giá các trường trong phong trào thi đua Xây dựng THTT-HSTC? Thực ra, phần thưởng lớn nhất đối với các nhà trường, với các em học sinh khi thực hiện phong trào này là niềm vui đến trường của các em, là hiệu quả và chất lượng giáo dục, là sự trưởng thành về nhân cách của các em, là niềm vui của gia đình, là niềm tin của xã hội đối với nhà trường và ngành giáo dục. Sự đánh giá chính xác nhất đối với nhà trường khi tham gia phong trào thi đua Xây dựng THTT-HSTC chính là sự thừa nhận của học sinh nhà trường, của các thầy cô giáo trong trường về việc trường đã đạt được 5 nội dung ở mức nào, bằng cách nào. Như vậy, việc đánh giá kết quả phong trào thi đua ở mỗi trường cần đối chiếu với tình hình của trường trước khi triển khai phong trào thi đua, hoặc trước mỗi đầu năm học, đối chiếu với 5 nội dung của phong trào, nhà trường đã chọn mức phấn đấu cho từng năm học thế nào theo tinh thần: mỗi năm học tạo sự chuyển biến, tiến bộ thực sự ở một số nội dung, phát huy tối đa khả năng của nhà trường và xã hội, nhưng không chạy theo “bệnh thành tích”. Trường nào có điều kiện xuất phát khó khăn, nhưng đạt được tiến bộ cụ thể, có cách làm hiệu quả, sáng tạo, đã tự nâng mình lên qua mỗi năm học đều xứng đáng được đánh giá cao và khen thưởng. Có thể nói đơn giản, việc đánh giá phong trào thi đua ở mỗi cơ sở theo tiêu chí 5+1, tức là 5 nội dung của phong trào thi đua, cộng với cách làm thế nào để thực hiện 5 nội dung đó (tính chủ động, sáng tạo, hiệu quả).

    Việc đánh giá kết quả phong trào thi đua của một trường theo tiêu chí 5+1 nên làm ở 2 hình thức:

    *Tự tập thể học sinh, giáo viên và trường phân tích, đánh giá, sau đó nhà trường tổng hợp và công bố.

    *Cấp trên và các tổ chức ngoài nhà trường đánh giá: Trên cơ sở hoạt động thực tế của nhà trường, báo cáo của hiệu trưởng, ý kiến đánh giá của giáo viên, học sinh, Phòng và Sở GD-ĐT phối hợp với ngành Văn hóa-Thể thao-Du lịch và Đoàn TNCS HCM, các đoàn thể và chính quyền địa phương đánh giá và đề nghị các cấp khen thưởng.

    Việc đánh giá và khen thưởng cần được tiến hành hàng năm, có sơ kết vào cuối học kỳ 1.

    II-Hai nội dung trọng tâm cần lưu ý 1-Đổi mới phương pháp dạy học *Về định hướng chỉ đạo

    Phải tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) cho giáo viên, hoạt động đổi mới PPDH chỉ có thể thành công khi giáo viên có động lực hành động và chuyển hóa được từ ý chí trở thành tình cảm và tinh thần trách nhiệm đối với học sinh, đối với nghề dạy học. Phải có sự hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục về phương hướng và những việc cần làm để đổi mới PPDH. Hướng dẫn về đổi mới PPDH phải thông suốt từ các cơ quan thuộc Bộ GD-ĐT đến các Sở, Phòng GD-ĐT, cán bộ quản lý các trường học và từng giáo viên, không để giáo viên phải đơn độc trong việc đổi mới PPDH. Hoạt động đổi mới PPDH phải có sự hỗ trợ thường xuyên của đồng nghiệp thông qua dự giờ thăm lớp và cùng rút kinh nghiệm. Trong quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH, cần nghiên cứu để tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của học sinh về PPDH của thầy cô giáo với tinh thần xây dựng. Quá trình thực hiện đổi mới PPDH phải là quá trình hoạt động tự giác của bản thân giáo viên và phù hợp với yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục. Cần tổ chức phong trào thi đua và có chính sách khen thưởng nhằm động viên kịp thời đối với các đơn vị, cá nhân tích cực và đạt hiệu quả trong hoạt động đổi mới PPDH ở các trường, tổ chức nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiên tiến trong phong trào đổi mới PPDH.

    *Về trách nhiệm của giáo viên và các cơ quan quản lý giáo dục:

    Để đổi mới PPDH, mỗi giáo viên phải thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:

    -Nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp học tập, coi trọng tự học và biết xây dựng các tài liệu chuyên môn phục vụ đổi mới PPDH.

    -Biết những giáo viên dạy giỏi có PPDH tiên tiến ở địa phương và giáo viên giỏi cùng môn để học hỏi kinh nghiệm ở trong trường và trường bạn.

    -Nắm chắc điều kiện của trường để có thể khai thác giúp bản thân đổi mới PPDH. Biết và tranh thủ được những ai có thể giúp đỡ mình trong việc đổi mới PPDH.

    -Biết cách tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của học sinh về PPDH của mình; kiên trì phát huy mặt tốt, khắc phục mặt yếu, tự tin, không tự ti hoặc chủ quan thỏa mãn.

    -Hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tiếp nhận kiến thức và rèn luyện kỹ năng, tự đánh giá kết quả học tập.

    Các tổ chuyên môn phải hình thành giáo viên cốt cán về đổi mới PPDH. Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần cầu thị trong tự bồi dưỡng của giáo viên, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp. Đánh giá đung đắn và đề xuất khen thưởng những giáo viên tích cực đổi mới PPDH và thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả.

    Hiệu trưởng phải phấn đấu làm người đi tiên phong về đổi mới PPDH. Kiên trì tổ chức hướng dẫn giáo viên thực hiện đổi mới PPDH. Chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ giáo viên đổi mới PPDH. Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường. Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp trong PPDH của từng giáo viên trong trường, từ đó kịp thời động viên khen thưởng những giáo viên thực hiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả. Thực tế đã chỉ rõ: Không thể và không nên đánh giá giáo viên một cách cảm tính. Cần đưa ra tiêu chí rõ ràng, dễ hiểu, dễ lượng hóa và quy trình đánh giá giáo viên sau mỗi năm học và công bố kết quả đánh giá.

    Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT sẽ chịu trách nhiệm cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GD-ĐT về đổi mới PPDH cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và tổ chức tổng kết thực tiễn, tiếp tục phát triển lý luận về đổi mới PPDH. Tổ chức bồi dưỡng bằng mọi hình thức cho giáo viên về đổi mới PPDH, cung cấp những nguyên tắc đổi mới PPDH. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán của từng bộ môn và đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn. Giới thiệu các điển hình, chăm sóc các điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến và phát huy tác dụng của các gương điển hình về đổi mới PPDH. Huy động, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất của địa phương, của ngành để tạo điều kiện tốt nhất có thể nhằm hỗ trợ tích cực cho việc đổi mới PPDH.

    Các cơ quan thuộc Bộ GD-ĐT chỉ đạo tốt phong trào thi đua, kịp thời động viên khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích, tổng kết để phổ biến kinh nghiệm của các điển hình tiên tiến về đổi mới PPDH. Bố trí các nguồn nhân lực, tài chính để không ngừng xây dựng, chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất, tạo những điều kiện then chốt cho giáo viên tiếp cận và áp dụng PPDH tiên tiến.

    2-Giáo dục đạo đức và rèn luyện kỹ năng sống

    Trước đòi hỏi “giáo dục phổ thông là giáo dục và hình thành nhân cách công dân tốt của nước Việt Nam” thì đây là một điểm hạn chế của các nhà trường chúng ta hiện nay. Qua 2 năm triển khai phong trào Xây dựng THTT-HSTC, hạn chế này đã được khắc phục bước đầu. Rất nhiều hoạt động ngoài giờ lên lớp đã tạo môi trường để giáo dục đạo đức lối sống cho các em, rèn luyện cho các em những kỹ năng sống cần thiết. Tuy nhiên, cần lưu ý thêm một số điểm sau đây:

    -Môi trường giáo dục phải luôn gắn với GD đạo đức để trở thành công dân tốt. Cần phải tăng cường nguồn lực trong và ngoài nhà trường cho giáo dục đạo đức, hình thành các chuẩn đạo đức (định hướng giá trị sống). Cần khoa học hóa việc giáo dục đạo đức lối sống, xây dựng công nghệ giáo dục đạo đức, công dân để học sinh trở thành chủ thể các giá trị đạo đức và văn hóa, trong đó đặc biệt lưu ý ý thức xây dựng và phát huy giá trị của gia đình. Gia đình là cái nôi giáo dục đầu tiên của mỗi con người; môi trường giáo dục gia đình là rất quan trọng trong mối quan hệ phối hợp với nhà trường và xã hội. Gia đình là tế bào hạnh phúc suốt đời của mỗi con người. Giáo dục giá trị gia đình, văn hóa gia đình là rất cần thiết hiện nay, bên cạnh giáo dục lòng yêu nước và truyền thống văn hóa dân tộc.

    Trong các kỹ năng sống của thời kỳ hội nhập toàn cầu, có hai kỹ năng không thể thiếu, đó là kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Bộ GD-ĐT cũng đã vào cuộc trong việc tăng cường giáo dục 2 kỹ năng quan trọng này, nhưng cần phải quyết liệt hơn nữa.

    Trong thời gian tới đây, phong trào thi đua “Xây dựng THTT-HSTC” sẽ có thêm nội dung mới và sẽ xuất hiện nhiều sáng kiến, nhiều kinh nghiệm hay từ các nhà trường. Từ năm học tới, cùng với 5 bộ, ngành sẽ có thêm sự phối hợp của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm, của gia đình cũng sẽ được phát huy tốt hơn. Với những kết quả tốt đẹp đầu tiên của phong trào thi đua, với sự chung tay góp sức của toàn xã hội, sự nỗ lực gương mẫu của hơn 1 triệu thầy cô giáo và CBQLGD và sự cố gắng của hơn 16 triệu học sinh trong cả nước, phong trào thi đua chắc chắn sẽ phát huy tác dụng và mang đậm dấu ấn của từng địa phương, sẽ trở thành điểm hội tụ của toàn xã hội cho sự phát triển vững chắc của nhà trường, góp phần xây dựng các thế hệ học sinh giàu lòng yêu nước, hiếu nghĩa với gia đình, có ý chí và năng lực công dân vì tương lai tươi sáng của dân tộc, của mỗi gia đình và mỗi người Việt Nam.

    GS. Nguyễn Thiện Nhân

    Phó Thủ tướng Chính phủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Sử Dụng Ma Túy Nào Sẽ Được Áp Dụng Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn?
  • Đối Tượng, Thời Hiệu, Thời Hạn Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Một Số Biện Pháp Thực Hiện Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục
  • Một Số Giải Pháp Góp Phần Đẩy Mạnh Xã Hội Hóa Giáo Dục
  • Giải Pháp Thực Hiện Xã Hội Hóa Giáo Dục Tại Nghệ An
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100