Top 7 # Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Hàng Không

Thị trường vận tải hàng không đang đứng trước cơ hội phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để tăng cường khả năng kết nối với những loại hình vận tải khác cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh, ngành Hàng không Việt Nam cần nhiều giải pháp để tháo gỡ những khó khăn, bất cập, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ logistics. Thực trạng thị trường vận tải hàng không Việt Nam

Ngành Hàng không Việt Nam hiện đang sử dụng, khai thác hoạt động bay thường lệ tới 21 cảng hàng không, sân bay trải dài từ Bắc vào Nam. Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, thị trường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh với tốc độ trung bình từ 15,6%/năm trong giai đoạn từ năm 2011 – 2017. Tổng thị trường hàng hóa năm 2017 ước đạt xấp xỉ 1,13 triệu tấn, tăng 25,9% so với năm 2016. Sản lượng vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam năm 2017 ước đạt 318 nghìn tấn hàng hóa, tăng 11,3% so với năm 2016.

Thị trường nội địa giai đoạn 2011 – 2017 tăng trưởng trung bình đạt 10%/năm. Năm 2017, tổng lượng hàng nội địa đạt xấp xỉ 230,5 nghìn tấn, tăng 14,6% so năm 2016. Sản lượng vận chuyển hàng hóa quốc tế luôn tăng trưởng ở mức cao, giai đoạn 2011 – 2017 đạt 17,4%/năm. Cơ cấu hàng đi/đến chủ yếu là linh kiện điện tử, may mặc, nông sản, thủy sản… Khối lượng hàng hóa đi/đến CHKQT Nội Bài chiếm 59% thị phần, CHKQT Tân Sơn Nhất chiếm 40,3% thị phần hàng hóa quốc tế đi/đến Việt Nam.

Các hãng hàng không Việt Nam trong thời gian qua đã cố gắng mở rộng khai thác giành thị phần và ổn định ở mức 19 – 20% vào giai đoạn năm 2011 – 2013. Tuy nhiên, do các hãng hàng không nước ngoài tăng cường mở rộng hoạt động khai thác hàng hóa đi/đến Việt Nam nên thị phần vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam giảm mạnh xuống chỉ còn 12 – 13% vào giai đoạn năm 2014 – 2016 và năm 2017 thị phần vận chuyển chỉ đạt 9,7%.

Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics

Trên cơ sở Quy hoạch phát triển GTVT hàng không Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Cục Hàng không Việt Nam đề xuất một số giải pháp như sau:

Phát triển đội tàu bay theo hướng sử dụng các thế hệ tàu bay áp dụng công nghệ mới, tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường;

Mở rộng khai thác thị trường hàng không, tiếp tục phát triển vận tải hàng không trở thành phương thức vận tải an toàn và thuận tiện theo hướng thị trường mở, gắn liền với thị trường vận tải hàng không khu vực và thế giới;

Tăng thị phần vận chuyển của loại hình vận chuyển hàng không chi phí thấp.

Các hãng hàng không tiếp tục giảm chi phí/giá thành, đặc biệt là chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả vận tải hàng không;

Nghiên cứu, phát triển vận tải đa phương thức, trong đó có vận tải hàng không; tăng cường vai trò của vận tải hàng không trong dây chuyền logistics Việt Nam, ưu tiên kết nối vận tải đa phương thức đối với vận chuyển hàng hóa;

Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Cực Hot

, DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Các bạn sinh viên vào tải mẫu chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính ngân hàng Chuyên đề Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics cực hot

1. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco MỤC LỤC MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………1 LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………….4 NỘI DUNG………………………………………………………………………………………….6 I. Khái ni m, c i m và phân lo i ho t ng logisticsệ đặ đ ể ạ ạ độ …………….6 Khái ni m logisticsệ ………………………………………………………………6 Đ c đi m c a logisticsặ ể ủ …………………………………………………………8 2.1.Logistics có thể coi là tổng hợp của các hoạt động của doanh nghiệp trên các khía cạnh chính , đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống……………………………………………..8 2.2.Logistics là một dịch vụ ………………………………………………………11 2.3.Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải và giao nhận………………………………………………………………………….11 2.4.Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức …………………………………………………………………………………12 2.5. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp .13 Phân lo i h th ng logisticsạ ệ ố ………………………………………………..14 3.1.Phân loại theo các hình thức logistics…………………………………….14 3.2.Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics……………………….15 Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics………………………………………………………..16 3.3.Phân loại theo quá trình ……………………………………………………….16 II. Vai trò c a logisticsủ …………………………………………………………17 Logistics là công c liên k t các ho t đ ng kinh t qu c t nhụ ế ạ ộ ế ố ế ư cung c p, s n xu t, l u thông, phân ph i và m r ng th tr ngấ ả ấ ư ố ở ộ ị ườ cho các ho t đ ng kinh tạ ộ ế……………………………………………………17 Logistics đóng vai trò h tr nhà qu n lý ra quy t đ nh chính xácỗ ợ ả ế ị trong ho t đ ng s n xu t kinh doanh.ạ ộ ả ấ ……………………………………18 2.1.Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tải giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời gian- địa điểm (Just in time-JIT)……………………………………………………….19 2.2.Logistics cho phép các nhà kinh doanh vận tải giao nhận cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn ngoài dịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần. ……………………………………………………………………20 2.3 Dịch vụ Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý…………….20 III. N i dung c a ho t ng logisticsộ ủ ạ độ ………………………………………21 Mua s m nguyên v t li uắ ậ ệ …………………………………………………….21 D ch v khách hàngị ụ ……………………………………………………………21 Qu n lý ho t đ ng d trả ạ ộ ự ữ…………………………………………………….23 Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 1

2. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco D ch v v n t iị ụ ậ ả …………………………………………………………………..24 Ho t đ ng kho bãiạ ộ ………………………………………………………………27 IV. Ch t l ng d ch v logictics và các tiêu chí ánh giá ch t l ngấ ượ ị ụ đ ấ ượ d ch v logicticsị ụ …………………………………………………………………..29 Ch t l ng d ch v logisticsấ ượ ị ụ …………………………………………………29 2.1 Thời gian giao nhận hàng…………………………………………….31 2.2 Độ an toàn của hàng hoá…………………………………………………32 2.3 Chi phí vận chuyển…………………………………………………………..32 2.4 Cách thức phục vụ…………………………………………………………33 2.5 Chất lượng kho bãi………………………………………………………….33 I. Gi i thi u chung v Công ty c ph n Vinafcoớ ệ ề ổ ầ ……………………….35 L ch s hình thành Công ty c ph n VINAFCOị ử ổ ầ ………………………35 Gi i thi u v công tyớ ệ ề ………………………………………………………….36 Công ty TNHH Ti p v n VINAFCOế ậ ……………………………………….40 II. Các d ch v logistics hi n cóị ụ ệ ……………………………………………..42 Cho thuê kho, b c x p, vân t i và phân ph i hàng hóa t kho đ nố ế ả ố ừ ế đ i lý, khách hàngạ ……………………………………………………………..42 1.1. Cho thuê kho, bốc xếp, vận tải và phân phối hàng hoá từ kho đến các đại lý , khách hàng……………………………………………………….42 1.2.Thực hiện sắp xếp hàng hoá theo sơ đồ bố trí (W/h layout) và tư vấn thiết kế giá kệ và lắp đặt hệ thống chiếu sáng kho hàng……43 1.3.Quản lý kho hàng bằng phần mềm…………………………………………43 D ch v phân ph i hàng hoáị ụ ố ………………………………………………..44 Cung ng v t t ,nguyên nhiên li u.ứ ậ ư ệ …………………………………….48 III. Tình hình kinh doanh d ch v logistics c a VINAFCO trongị ụ ủ nh ng n m g n âyữ ă ầ đ …………………………………………………………….49 C c u doanh thu (thu n) và l i nhu n c a các đ n v thành viênơ ấ ầ ợ ậ ủ ơ ị c a VINAFCOủ ……………………………………………………………………49 Tình hình th c hi n k ho ch s n xu t-kinh doanh c a công tyự ệ ế ạ ả ấ ủ Ti p v n VINAFCO trong 8 tháng đ u năm 2007ế ậ ầ …………………..51 IV ánh giá ch t l ng d ch v logistics t i công ty c ph nĐ ấ ượ ị ụ ạ ổ ầ VINAFCO……………………………………………………………………………52 1. Đánh giá theo tiêu ch n v ch t l ng d ch v logisticsẩ ề ấ ượ ị ụ ………53 1.1 Theo tiêu chuẩn về thời gian…………………………………………………53 1.2 Theo tiêu chuẩn về độ an toàn của hàng hoá……………………………56 1.3 Giá thành sản phẩm…………………………………………………………….58 1.4 Cách thức phục vụ………………………………………………………………59 1.5 Chất lượng kho bãi………………………………………………………………61 2.Đánh giá theo u di m nh c đi m c a công tyư ể ượ ể ủ ………………….61 2.1 Ưu điểm……………………………………………………………………………..61 Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 2

3. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco 2.2 Nhược điểm dịch vụ logistics của VINAFCO ……………………….66 Hoạt động xúc tiến bán hàng và chăm sóc khách hàng ………………….78 Hoạt động phát triển dịch vụ mới (Research & Developing – R&D).78 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO…………………………………..80 chúng tôi i pháp ch y u phát tri n d ch v logistics t i Công ty c ph nả ủ ế ể ị ụ ạ ổ ầ VINAFCO …………………………………………………………………………..80 1. Nâng cao ch t l ng các d ch v hi n có và cung c p thêm cácấ ượ ị ụ ệ ấ d ch v m iị ụ ớ ………………………………………………………………………..80 1.1Dịch vụ vận tải ,giao nhận và phân phối hàng hóa……………………80 1.2.Dịch vụ kho bãi ………………………………………………………………….85 1.3.Hướng phát triển các dịch vụ khác ………………………………………..87 2. Đào t o ngu n nhân l c chuyên nghi p .ạ ồ ự ệ …………………………..88 3. Tăng c ng ho t đ ng marketingườ ạ ộ …………………………………….89 4. ng d ng công ngh thông tin trong ho t đ ng logisticsỨ ụ ệ ạ ộ ……..91 2.1 Hệ thống chia sẻ và trao đổi dữ liệu điện tử – EDI (hệ thống Electronic Data Interchange)……………………………………………….92 2.2Điểm bán hàng – POS ( Point of sale) ……………………………………93 Hệ quản trị doanh nghiệp tích hợp – ERP (Enterprise Resources Planning)………………………………………………………………………….94 5. M r ng h th ng đ i lý và chi nhánh t i th tr ng trong vàở ộ ệ ố ạ ạ ị ườ ngoài n c .ướ ………………………………………………………………………95 6. Liên k t v i doanh nghi p cùng ngành trong và ngoài n cế ớ ệ ở ướ ………………………………………………………………………………………..96 II.M t s ki n ngh i v i Nhà n c nh m y m nh ho t ngộ ố ế ị đố ớ ướ ằ đẩ ạ ạ độ logistics ……………………………………………………………………………..97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………103 Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 3

4. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco LỜI MỞ ĐẦU Vận tải giao nhận là yếu tố không thể tách rời với buôn bán quốc tế. Kinh doanh ngày càng phong phú với nhiều thành phần, nhiều dịch vụ được cung cấp, đáp ứng nhu cầu đặt ra trong vận chuyển của xã hội , đặc biệt là hàng hóa xuất nhập khẩu. Song thực tế cho thấy hoạt động giao nhận vận tải ở Việt Nam còn nhiều bất cập mà nổi trội hơn cả chính là chất lượng của hoạt động. Phát triển đa dạng, phong phú dịch vụ cung cấp nhưng hiệu quả không cao do nguyên nhân chủ yếu chính là phương thức kinh doanh chưa thích hợp dẫn đến chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, thực tiễn đòi hỏi cần có phương thức kinh doanh mới tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tiết kiệm chi phí.Dịch vụ vận tải giao nhận rất đa dạng và Logistics chính là phương thức kinh doanh tiên tiến cần được nghiên cứu để áp dụng và phát triển trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam. Công ty cổ phần Vinafco là một trong những công ty đi đầu trong ngành vận dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam những năm qua. Có thể nói đây là một trong những công ty có chất lượng dịch vụ tốt nhất tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường , từ chất lượng dịch vụ logistics những năm qua,cũng như hoạt động của công ty Vinafco em xin chọn đề tài ” Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty cổ phần Vinafco” làm đề tài chuyên đề thực tập của mình. Em hi vọng rằng những nghiên cứu của mình về dịch vụ logistics hiện có và những giải pháp phát triển dịch vụ này tại Vinafco sẽ giúp cho Công ty có được cái Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 4

5. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco nhìn khái quát và trở thành công ty đứng đầu về chất lượng trong ngành dịch vụ vận tải giao nhận. Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình. Em xin chân thành cảm ơn chúng tôi Đoàn Thị Thu Hà đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp em hoàn thành bài chuyên đề thực tập này. Em cũng xin cảm ơn anh Vũ Trung Kiên – phó Tổng Giám đốc công ty VINAFCO cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Ban Kế hoạch – Thị trường – Đầu tư và Ban Hành chính – Nhân sự đã tạo điều kiện cho việc thực tập của em tại công ty và cung cấp các số liệu cần thiết cho đề án của em. Sinh viên thực hiện Bùi Thị Doan Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 5

10. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Theo cách tiếp cận chuỗi logistics theo trục ngang thì logistics sinh tồn là nhân tố thứ nhất. Tại đó, toàn bộ thời gian được sử dụng cho một cuộc đấu tranh sinh tồn không có điểm kết. Trong điều kiện này, các cá nhân không sở hữu cả công cụ lẫn nhu cầu sản xuất ra thành phẩm để trao đổi với nhau. Cho nên tất cả mọi nỗ lực được sử dụng để nhằm đảm bảo sự tồn tại của các cá nhân. Trong điều kiện đó, logistics chỉ là sự tập trung các nguyên liệu cuộc sống như lương thực, thực phẩm, quần áo, nơi cư trú để cung cấp cho sự tiếp diễn của cuộc sống. Logistics sinh tồn hoạt động như là hoạt động độc lập, tuy nhiên điều này chỉ là tạm thời. Bởi vì khi các điều kiện phát triển thì dễ nhận thấy nhu cầu tăng cao hơn và phức tạp hơn.Nhu cầu này không còn đơn giản và dễ nhận biết như trước nữa mà đã có sự biến động .Như vậy, logistics hoạt động đã được hình thành. Logistics hoạt động không thể tồn tại độc lập mà phải trên nền tảng logistics sinh tồn. Mọi việc đều phát triển và tiến tới một trình độ cao hơn. Và quá trình chuyên môn hóa ngày càng sâu rộng hơn. Vậy là chuỗi logistics hệ thống là hệ quả của logistics sinh tồn và logistics hoạt động. Và nó không thể tồn tại độc lập với logistics sinh tồn và logistics hệ thống. + Chuỗi logistics theo trục dọc Ba khía cạnh logistics giờ đây được sắp xếp theo hình tháp, mỗi khía cạnh của logistics được các khía cạnh khác ở cấp độ cao hơn hỗ trợ. Logistics hệ thống Logistics hoạt động Logistics sinh tồn Hình 1.3 : Mô hình logistics tiếp cận theo trục dọc Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 10

12. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco đóng vai trò người được ủy thác trở thành một bên chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi của mình. Nếu như trước kia chỉ cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa hàng…là có thể triển khai cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận cho khách hàng thì ngày nay, do yêu cầu về dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng đa dạng, phong phú, người cung cấp dịch vụ phải tổ chức quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận đến vận tải, cung ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi , kiểm tra… 2.4. Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức Trước đây, hàng hóa đi từ nước người bán sang nước người mua dưới nhiều hình thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau, vi vậy xác suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa rất lớn và người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau, trách nhiệm của mỗi người vận tải theo đó chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà anh ta đảm nhiệm. Những năm 60-70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa phương thức. Vận tải đa phương thức ra đời, bây giờ người gửi hàng chỉ cần ký hợp đồng với một người, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức- Multimodal transport operator- MTO. MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ duy nhất (Chứng từ vận tải đa phương thức- Multimodal transport document) cho dù anh ta có thể không phải là người chuyên chở thực tế. Hợp đồng chuyên chở như vậy có thể do người kinh doanh vận tải đa Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 12

13. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco phương thức đảm nhận, nhưng chủ hàng vẫn cần một người lên kế hoạch cung ứng, mua hàng hóa, giám sát mọi sự di chuyển của hàng hóa để đảm bảo đúng loại hàng, đến đúng địa điểm và đúng thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Dịch vụ logistics chính là sự phát triển sâu rộng của dịch vụ vận tải đa phương thức. Toàn bộ hoạt động vận tải có thể được thực hiện theo một hợp đồng vận tải đa phương thức do người tổ chức mọi dịch vụ logistics đảm nhiệm. Điểm giống nhau ở chỗ, trên cơ sở nhiều hợp đồng mua bán, người tổ chức dịch vụ logistics sẽ nhận hàng tại cơ sở của từng người bán, gom hàng thành nhiều đơn vị, gửi hàng tại kho hay nơi xếp dỡ hàng trước khi chúng được gửi đến nước người mua trên các phương tiện vận tải khác nhau. Tại nước người mua, người tổ chức dịch vụ logistics sẽ thu xếp tách các đơn vị gửi hàng và hình thành các chuyến hàng thích hợp để phân phối đi đến những địa điểm cuối cùng theo yêu cầu khách hàng. Tóm lại , logistics là sự phối hợp đồng bộ các hoạt động, là sự phát triển cao, hoàn thiện của dịch vụ giao nhận vận tải và là sự phát triển khéo léo của dịch vụ vận tải đa phương thức. Đây chính là những đặc điểm cơ bản của logistics. 2.5. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp Logistics có chức năng hỗ trợ thể hiện ở chỗ nó tồn tại chỉ để cung cấp cho các bộ phận khác của doanh nghiệp. Logistics hỗ trợ quá trình sản xuất, hỗ trợ sản phẩm sau khi được di chuyển quyền sở hữu từ người sản xuất sang người tiêu dùng, Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao gồm các yếu tố của logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau khi chuyển quyền sở hữu sản phẩm không bao gồm các yếu tố của logistics hoạt động. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 13

14. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện : sản xuất được logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp. Marketing được logistics hỗ trợ thông qua quản lý việc di chuyển và lưu trữ hàng thành phẩm. Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn đến yêu cầu phải đào tạo nhân lực , dự trữ phụ tùng thay thế hay bất kì một yếu tố nào khác của logistics. Phân loại hệ thống logistics 3.1. Phân loại theo các hình thức logistics Hiện nay, logistics đang tồn tại dưới các hình thức sau : Logistics bên thứ nhất ( First Party Logistisc): người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư các phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics. Logistics bên thứ nhất làm phình to qui mô của doanh nghiệp và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics. Logistics bên thứ hai ( Second Party Logistics): người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics. Loại hình này bao gồm : các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường sông, đường hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi, kê khai hải quan, trung gian thanh toán… Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 14

16. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Ngày nay, hệ thống Logistics càng có vị trí và vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau và phát triển thành 3 nhóm riêng biệt: – Hệ thống Logistics trong quân sự; – Hệ thống Logistics trong sản xuất, kinh doanh, thương mại; – Hệ thống Logistics trong quản lý xã hội. Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics Loại hình hệ thống logistics Mục tiêu Chủ thể Lĩnh vực hoạt động Chức năng đánh giá Hệ thống logistics quân sự Bảo vệ đất nước Quân đội Nhiệm vụ quốc phòng Lợi ích quốc gia Hệ thống logistics trong Sản xuất- Kinh doanh, Thương mại Hiệu quả Sản xuất-Kinh doanh, Thương mại Nhà kinh doanh, chủ hãng Sản xuất, kinh doanh Lợi nhuận Kinh doanh = Tối thiểu chi phí vận chuyển hàng + tối đa giá trị phụ thêm Hệ thống logistics trong quản lý xã hội Tối ưu XH Chính phủ, công dân Hoạt động XH Lợi ích XH (Nguồn : Phát triển dịch vụ logistics khi Việt Nam gia nhập WTO, Diễn đàn phát triển.) 3.3. Phân loại theo quá trình Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 16

17. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Logistics ngược (reserse logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý. II. Vai trò của logistics Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế như cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối và mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp. Logistisc tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia, hoà nhập vào thị trường chung quốc tế. Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện… tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. Lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân. Nếu những hoạt động này thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ đẩy nhanh quá trình phát triển của sản phẩm nói riêng và ngành sản xuất nói Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 17

18. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco chung ; còn nếu những hoạt động này bị ngưng trệ thì hàng hoá đứng trên thị trường ít mà đứng trong kho bãi nhiều sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống. Hệ thống Logistics góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nảy sinh từ sự phân công lao động quốc tế, do quá trình toàn cầu hoá tạo ra. Các công ty xuyên quốc gia có các chi nhánh, các cơ sở sản xuất, cung ứng và dịch vụ đặt ở nhiều nơi, ở nhiều quốc gia khác nhau, do đó các công ty này đã áp dụng “hệ thống Logistics toàn cầu” để đảm bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, khắc phục ảnh hưởng của các yếu tố cự ly, thời gian và chi phí sản xuất. Hệ thống Logistics góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mỗi một vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài nguyên khoáng sản khác nhau và có phương thức lao động, tập quán khác nhau, do đó cần phải có sự phân bố, sắp xếp các ngành sản xuất, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế sao cho phù hợp với những điều kiện riêng và tổng thể nhằm phát huy được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất. Logistics đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục đích sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn phải đưa ra được phương án sản xuất kinh doanh tối ưu. Nhưng quá trình thực hiện, người sản xuất kinh doanh còn phải đối mặt với nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan để giải quyết được phải có cơ sở cho việc đưa ra những quyết định chính xác. Nguồn nguyên liệu cung ứng ở Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 18

19. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco đâu, thời gian nào, phương tiện vận tải nào sẽ được lựa chọn để vận chuyển, địa điểm kho chứa nguyên liệu, hàng hóa… tất cả những vấn đề này muốn giải quyết có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics. Logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác những vấn đề như vật liệu cung ứng, phương thức vận chuyển…để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. 2.1. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tải giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời gian- địa điểm (Just in time-JIT). Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời để tránh đọng vốn, các doanh nghiệp tìm cách duy trì một lượng hàng trong kho nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động vận tải giao nhận nói riêng và lưu thông phân phối nói chung, một mặt phải đảm bảo yêu cầu giao hàng kịp thời đúng lúc (JIT), mặt khác phải tăng cường vận chuyển thực hiện mục tiêu không để hàng tồn kho. Để đáp ứng yêu cầu này, giao nhận vận tải phải nhanh, thông tin kịp thời chính xác và sự ăn khớp giữa các quá trình trong vận chuyển giao nhận. Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ các quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với hoạt động vận tải giao nhận có hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn và đồng thời phức tạp hơn. Nó cho phép người giao nhận vận tải nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng. Phát triển các dịch vụ truyền thống càng cao bao nhiêu, người vận tải giao nhận càng có khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường và mở rộng thị trường bấy nhiêu. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 19

24. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Hình1. 4 : Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics Dự trữ là tất yếu khách quan, nó là kết quả của quá trình tái sản xuất xã hội. Nhờ có dự trữ mà cuộc sống nói chung, hoạt động logistics nói riêng, mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Tuy nhiên phải biết lên kế hoạch dự trữ thế nào cho vừa, phù hợp với từng thời điểm nhằm tránh tình trạng tồn đọng vốn. Quản trị dự trữ trong logistics đòi hỏi phải có kiến thức sâu rộng về chi phí dự trữ logistics, nhất là kiến thức về tổng chi phí logistics để có thể đưa ra những quyết định về thiết kế hệ thống logistics, các dịch vụ khách hàng, số lượng và vị trí các kênh phân phối, mức dự trữ, hình thức dự trữ, cách thức vận tải… Tóm lại, hoạt động dự trữ có tác động trực tiếp tới nhiều hoạt động của chuỗi logistics. Nên cần có sự cân đối giữa chi phí dự trữ và các khoản chi phí logistics khác. Hoạt động dự trữ là khâu quan trọng trong toàn bộ hệ thống logistics. Cần sử dụng tốt và phối hợp chặt chẽ các kỹ thuật: phân tích dự báo, mô hình dữ trữ, hệ thống giải quyết đơn hàng. Dịch vụ vận tải Quản lý vận tải và phân phối hàng là khâu trọng yếu nhất của hoạt động logistics, bởi vì kết quả của quá trình vận chuyển và phân phối hàng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quản lý vận tải và phân phối hàng hóa nhằm quản lý công tác vận chuyển và phân phát hàng hóa đúng thời hạn, an toàn, đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 24

26. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Người kinh doanh dịch vụ logistics phải giải quyết các vấn đề này bằng những phương pháp và kinh nghiệm cần thiết. Khi lựa chọn phương thức vận tải thường sử dụng kết hợp một số tiêu chí quan trọng: – Chi phí vận tải – Tốc độ vận chuyển – Tính linh hoạt – Khối lượng/trọng lượng giới hạn – Khả năng tiếp cận Tất cả dịch vụ logistics đều nhằm mục đích thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu của khách hàng (người sản xuất và người tiêu dùng). Trong dây chuyền cung ứng gồm rất nhiều khâu, giữa mắt xích của các khâu có các dịch vụ: giao nhận, xếp dỡ, lưu kho… Nếu để hàng hóa phải tồn kho nhiều hoặc lưu kho quá lâu sẽ gây thiệt hại cho hãng sản xuất, do đó cần phải giải quyết khâu này bằng những biện pháp khác nhau: – Xác lập kênh phân phối, chọn thị trường tiêu thụ – Chọn vị trí kho hàng – Thiết lập các trung tâm phân phối, trung tâm logistics – Quản lý quá trình vận chuyển… Có một số hãng đã đạt được quy trình sản xuất “không lưu kho” đối với một số mặt hàng nhất định, và có được lợi nhuận cao. Cùng với những hoạt động logistics khác, vận tải cũng đóng góp một phần giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ. Trước hết giải quyết được vấn đề là đưa sản phẩm tới đúng nơi người tiêu dùng yêu cầu tức là giá trị hàng hóa đã được tăng thêm. Kế nữa đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian. Việc chọn đúng phương tiện và phối hợp các hình thức vận tải khác nhau chỉ với mục đích cuối cùng sao cho vận chuyển càng nhanh hàng hóa tới tay người tiêu Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 26

27. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco dùng càng tốt. Như vậy giá trị gia tăng trong khâu vận tải chính là việc khách hàng được hưởng dịch vụ hoặc sản phẩm đúng nơi, đúng lúc. Để chuyên chở hàng hóa, người cung cấp dịch vụ logistics có thể chọn một hoặc nhiều phương thức vận tải sau: đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, đường hàng không. Hoạt động kho bãi Hoạt động kho bãi là một bộ phận của hệ thống logistics, là nơi cất giữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu cho tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho. Hoạt động kho bãi là hoạt động chiến lược nó ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển, chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu chuyển hàng hóa và như vậy nó ảnh hưởng tới toàn bộ dây chuyền cung ứng. Cho nên trong hoạt động này cần phải xác định tốt vị trí kho hàng. Vị trí kho hàng được quyết định dựa trên các điều kiện cơ bản sau: gần các trung tâm bán hàng lớn, có cơ sở hạ tầng tốt, thủ tục làm đơn giản( đặc biệt là thủ tục thông quan nếu là logistics toàn cầu), có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhất là có tình hình chính trị-xã hội ổn định. Đây chính là nguyên nhân lý giải 60% các trung tâm phân phối, các kho hàng lớn của Châu Âu đều tập trung ở Hà Lan. Người kinh doanh dịch vụ logistics không nhất thiết là người phải có kho, bãi. Họ có thể tư vấn cho khách hàng những địa điểm lưu kho thuận lợi cho quá trình giao nhận, chuyên chở, phân phối và thậm chí thay mặt cả khách hàng để ký các hợp đồng lưu kho hàng hóa. Bên cạnh việc thực hiện các công tác lưu kho, lưu bãi, người kinh doanh dịch vụ còn cung cấp cho Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 27

28. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco khách hàng các hoạt động về quản lý kho, quản trị dự trữ và đây là một bước tiến cao hơn so với công tác lưu kho, lưu bãi đơn thuần trong hoạt động giao nhận truyền thống trước đây. Người kinh doanh dịch vụ logistics phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong thời gian hàng hóa được lưu kho nằm trong sự quản lý của mình theo các quy định của pháp luật. Các hoạt động làm tăng giá trị của hàng hóa là các hoạt động về dán mác, dán nhãn, kẻ ký hiệu mã hiệu, tái đóng gói, kiểm soát chất lượng, quản lý đơn đặt hàng, thực hiện việc quản lý trả lại hàng cho nhà phân phối,… Hoạt động lưu kho có quan hệ mật thiết với hoạt động vận tải trong chuỗi hệ thống logistics. Cả hai cùng đóng góp giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm của sản phẩm. Thiết kế hệ thống cơ sơ sản xuất và kho hàng khoa học, hợp lý sẽ tiết kiệm được chi phí vận tải ở cả đầu vào lẫn đầu ra của hệ thống logistics. Một công việc có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kho hàng là quản lý hệ thống thông tin. Phải thường xuyên cập nhập thông tin về mức độ dự trữ , lượng hàng nhập kho, xuất kho, thực có trong kho, vị trí, tình trạng hàng hóa, các yêu cầu của khách hàng…. Thông tin ở đây cần phải kịp thời và chính xác. Muốn làm được như vậy thì phải biết ứng dụng Hệ thống chia sẻ và trao đổi thông tin điện tử (Electronic Data Interchange- EDI), hệ thống mã vạch, và phải vi tính hóa mọi hoạt động. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 28

31. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco 2.1 Thời gian giao nhận hàng Thời gian giao nhận hàng được xem xét trên hai phương diện là chính xác về thời gian và tiết kiệm về thời gian. Thứ nhất : Sự chính xác về thời gian Với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ thông tin ,thời gian ngày càng được chú trọng yêu cầu chính xác về thời gian không chỉ riêng một ngành nào mà với tất cả các ngành các dịch vụ.Đặc biệt đối với dịch vụ logistics -dịch vụ vận tải giao nhận vấn đề về thời gian càng cần được chú trọng nhiều hơn. Bất kì một doanh nghiệp nào hoạt động đều theo kế hoạch được vạch ra từ trước,việc vận chuyển hàng hoá cần chính xác về thời gian để không làm ảnh hưởng đến kế hoạch của khách hàng. Hơn thế nữa mỗi lô hàng đều cần nhân lực nhận hàng giao hàng vì vậy sự sai lệch về thời gian sẽ làm lãng phí nhân lực của khách hàng . Hiện nay với những điều kiện về đường xá ,về phương tiện vận chuyển , về địa hình địa lý…chưa đáp ứng được nhu cầu đề ra của ngành nên sự chính xác về thời gian là yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Thứ hai:Sự tiết kiệm về thời gian Các mặt hàng vận chuyển là hết sức đa dạng và phong phú,có những mặt hàng có thời gian sử dụng không dài vì vậy mà nếu thời gian vận chuyển càng ngắn thì thời gian đứng trên thị trường càng dài,hay có nhưng mặt hàng vận chuyển là nguyên vật liệu nếu càng chuyển được đến sớm thì càng sớm có thành phẩm . Hơn nữa thời gian vận chuyển càng ngấn càng tiết kiệm chi phí cho khách hàng và cho cả bên vận chuyển. Các đại lí ở nước ta còn nhỏ lẻ vì vậy kho bãi còn hẹp , khả năng dự trữ hàng chưa lớn. Một yêu cầu đặt ra là khách hàng có thể cần hàng bất kì lúc nào,dịch vụ logistics có thêm nhiệm vụ dự trữ hàng và vận chuyển theo thời Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 31

32. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco gian mà khách yêu cầu.Để làm được điều này ngoài nhu cầu về phương tiện vận chuyển đa dạng kịp thời các doanh nghiệp còn cần hệ thống kho bãi rộng rãi để dự trữ hàng. 2.2 Độ an toàn của hàng hoá Hàng hoá vận chuyển rất đa dạng và phong phú,trong đó có ngững mặt hàng dễ bị tổn thất như hàng dễ vỡ, dễ ẩm mốc,hàng khó bảo quản…Đối với mỗi loại hàng hoá khác nhau cần có hình thức vận chuyển để mức tổn thất là nhỏ nhất.Với những hàng hoá quan trọng các đơn vị vận chuyển còn cần mua bảo hiểm cao cho hàng hoá,có thể là bảo hiểm toàn bộ. Mức độ đền bù thiệt hại cần được xác định rõ ràng và hợp lý nếu như có tổn thất.Việt Nam là một nước đang phát triển vì vậy cơ sở hạ tầng cũng như phương tiện vận chuyển còn lạc hậu , tổn thất trong quá trình vận chuyển còn nhiều.Tuy nhiên các doanh nghiệp phải đảm bảo tốt nhất cho hàng hoá được vận chuyển.Đặc biệt với hàng hoá vận chuyển bằng đường biển nếu có tổn thất thường là rất lớn vấn đề phân bổ tổn thất cần rõ ràng và chính xác. 2.3 Chi phí vận chuyển Trên thực tế tiết kiệm thời gian vận chuyển tức là đã tiết kiệm được một phần chi phí cho khách hàng.Tuy nhiên ngoài tiết kiệm thời gian ,để có mức chi phí thấp nhất cho khách hàng các các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics cần phải có nhiều biện pháp giảm chi phí cho khách hàng.Như việc tìm ra hành thức vận chuyển tốt nhất tiết kiệm nhất,cải tiển rút ngắn các khâu rườm rà gây lãng phí… Khi nói đến chất lượng, giá cả thường được coi là một yếu tố khác nằm ngoài chất lượng , tuy nhiên khi khách hàng xem xét một hàng hoá độ thoả dụng của họ phụ thuộc rất nhiêù vào giá cả,thậm chí đây có thể là yếu tố quyết định đến việcc sử dụng hàng hoá.Theo định nghĩa về chất lượng thì chất lượng hàng hoá được đo bằng sự hài lòng của khách hàng vì vậy mà chi Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 32

33. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco phí vận chuyển được coi là tiêu chuẩn quan trọng đánh giá chất lượng hàng hoá. Để tồn tại , phát triển và chiếm lĩnh thị trường các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp giảm giá thành nâng cao chất lượng .Tuy nhiên đây không phải vấn đề đơn giảnvì giảm giá thành rất dễ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ.Đối với dịch vụ logistics giảm giá thành đồng nghĩa với việc công ty phải xây dựng được hệ thống kho bãi một cách khoa học ,tính toán kĩ lưỡng ,áp dụng công nghệ hiện đại,vi tính hoá các hoạt động… 2.4 Cách thức phục vụ Đối với các loại hàng hoá thông thường cách thức phục vụ không mang tính quyết định đối với chất lượng hàng hoá không . Tuy nhiên đối với các ngành dịch vụ nói chung và với dịch vụ logistics nói riêng đây là một tiêu chuẩn quan trọng. Cách thức phục vụ bao gồm thái độ của nhân viên như nhân viên trực điện thoại , nhân viên giao hàng,lái xe,áp tải hàng ,phương thức thanh toán,các thủ tục khi giao nhận hàng, ưu tiên ưi đãi với khách hàng,cáh thức chăm sóc khách hàng….Hiện nay thủ tục là một nguyên nhân làm mất thời gian vì vậy cần hạn chế thủ tục rườm rà nhưng vẫn cần bảo đảm đúng nguyên tắc.Khách hàng của ngành cũng rất đa dạng có thể là người trong nước cũng có thể là người nước ngoài vì vậy phương thức thanh toán phải đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. 2.5 Chất lượng kho bãi Chất lượng kho bãi có thể được phản ánh qua tiêu chuẩn về độ an toàn của hàng hoá ,tuy nhiên như đã trình bày ở trên thì một lĩnh vực hoạt động rất lớn của logistics đó là cho thuê bến bãi ,nhà kho.Vì vậy đây cũng chính là một tiêu chí để khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ. Trong lĩnh vực logistics,kho bãi không chỉ là nơi chứa hàng hoá mà còn là nơi thực hiện choc năng của một trung tâm phân phối (Distribution center) Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 33

34. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco thậm chí như là nơi cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng ( Cross -docking) Hiện nay với cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế các kho bãi của chúng ta chưa đáp ứng được 100% so với yêu cầu của khách hàng .Tuy nhiên có những yêu cầu cơ bản cần được đảm bảo như chống được ẩm mốc, thuận tiện cho việc vận chuyển ,đảm bảo giữ vệ sinh ,có thiết bị phòng cháy chữa cháy… Hàng hoásẽ đảm bảo hơn nếu kho bãi được trang bị các phương tiện hiện đại,áp dụng công nghệ tiên tiến , và tất nhiên như vậy sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Như vậy chất lượng dịch vụ logistics được đánh giá qua rất nhiều tiêu chí khác nhau . Logistics ở nước ta chưa phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp còn nhỏ lẻ và chưa có sự hợp tác thậm chí còn cạnh tranh thiếu lành mạnh.Sở dĩ có hiện tượng này là do đây là một ngành khá mới mẻ chúng ta chưa có kinh nghiệm cũng như chưa có hình thức đầu tư thoả đáng,điều kiện nước ta chưa cho phép áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại vào quá trình vận chuyển.Tuy nhiên chúng ta lạ có một điều kiện địa lí thuận tiện cho việc lưu chuyển hang hoá sang nước bạn . Các doanh nghiệp logistics trong nước chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu của khách hàng , phần còn lại do doanh nghiệp nước ngoài thực hiện .Những năm gần đây hoạt động của ngành có xu hướng tăng đáng kể tuy nhiên vẫn cần sự nỗ lực lớn từ phía nhà nước cũng như ác doanh nghiệp. CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 34

36. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dịch vụ vận tải Trung ương thành Công ty cổ phần , với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Trung ương , gọi tắt là Công ty Cổ phần VINAFCO. Từ khi thành lập đến nay, công ty đã đạt được nhiều thành tích , nhiều bằng khen của Bộ Giao thông Vận tải và của Chính phủ . Ngoài ra, rất nhiều cá nhân trong Công ty đã được vinh dự nhận bằng khen của Bộ Giao thông Vận tải, của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam. Hội nhập cùng xu thế mới của thị trường, nắm bắt được thời cơ và cơ hội mới của thương hiệu VINAFCO trên thị trường Việt Nam, ngày 26 tháng 6 năm 2006 theo giấy phép niêm yết số 53/GPNY do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Theo đó, cổ phiếu của Công ty cổ phần VINAFCO được niêm yết tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán chúng tôi với mã giao dịch là VFC. Và ngày 24 tháng 07 năm 2006 cổ phiếu của công ty cổ phần VINAFCO đã chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chúng tôi với giá khớp lệnh phiên giao dịch đầu tiên là 30.000đ/1CP. Giới thiệu về công ty  Tên Công ty: Công ty Cổ phần VINAFCO  Tên tiếng Anh: VINAFCO JOINT STOCK CORPORATION  Tên viết tắt:VINAFCO  Biểu tượng của Công ty: Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 36

37. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco  Vốn điều lệ hiện tại: 67.756.270.000 đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm năm mươi sáu triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng).  Trụ sở chính : Số 36 đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.  Điện thoại : (84-4) 7684464 7684469  Fax: (84-4) 7684465  Website: chúng tôi  Email: Vinafco@vnn.vn  Giấy phép thành lập : Quyết định số 211/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2001 của Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt phương án cổ phần hoá và quyết định chuyển Công ty Dịch vụ vận tải TW thành Công ty cổ phần.  Giấy CNĐKKD : Số 0103000245 đăng ký lần đầu ngày 12/02/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 09/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.  Ngành nghề kinh doanh: – Vận tải hàng hoá bằng đường biển, đường sông, ôtô trong và ngoài nước; – Đại lý vận tải hàng hoá; – Kinh doanh vật tư và dịch vụ các mặt hàng: than , thạch cao, apatite, quặng các loại , cát, xỉ perit, đá vôi, gỗ, …..; – Giao nhận kho vận quốc tế; – Dịch vụ vận tải quốc tế, trong đó có vận tải hàng hoá quá cảnh; Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 37

38. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco – Đại lý vận tải tàu biển và môi giới hàng hải; – Nhận uỷ thác đại lý giao nhận, nhận uỷ thác vận tải hàng không; – Kinh doanh vận tải và xếp dỡ, bảo quản các loại hàng hoá; – Kinh doanh kho bãi, bãi container và thu gom hàng hoá; – Dịch vụ sửa chữa thiết bị giao thông vận tải và tàu biển cho các hãng tàu; – Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá cho các chủ hàng; – Kinh doanh dịch vụ mặt hàng phân bón các loại, khí NH3 hoá lỏng, klinke; – Kinh doanh nhập khẩu phương tiện thiết bị giao thông vận tải; – Kinh doanh cung ứng mặt hàng lương thực (ngô, sắn, thức ăn gia súc…); – Sản xuất, chế biến và kinh doanh sắt thép xây dựng; – Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; – Buôn bán thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi gia cầm, gia súc, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng; – Buôn bán lắp đặt bảo hành máy thiết bị bưu chính viễn thông (điện thoại, điện thoại di động, tổng đài); – Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá; – Khai thác và chế biến khoảng sản (được sự cho phép của nhà nước); – Cho thuê văn phòng và các dịch vụ cho thuê văn phòng. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 38

39. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Trải qua 20 năm hoạt động và phát triển VINAFCO đã phát triển không ngừng từ một đơn vị với 40 cán bộ công nhân viên, cùng số vốn và tài sản ít ỏi, đến nay VINAFCO đã tạo dựng được khối tài sản lên đến hàng trăm tỷ đồng, tổng số cán bộ công nhân viên hơn 600 người, tổng doanh thu hàng năm hơn 400 tỷ đồng. Từ một đơn vị ban đầu hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ vận tải, đến nay VINAFCO đã mở động hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cho thuê kho bãi và phân phối hàng hóa, khai thác chế biến khoáng sản và kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu, sản xuất thép, thông quan hàng hóa, kho ngoại quan và giao nhận quốc tế. Hiện nay, VINAFCO đang quản lý hoạt động của 5 công ty con do VINAFCO đầu tư 100% vốn gồm : Công ty tiếp vận VINAFCO (VINAFCO Logistics) , Công ty Vận tải biển VINAFCO (VINAFCO Shipping) , Công ty Thép Việt-Nga VINAFCO (VINAFCO Steel ) , Công ty thương mại và vận tải quốc tế VINAFCO (VINAFCO IFTC), Công ty VINAFCO Sài Gòn. Ngoài ra, VINAFCO cũng tham gia liên doanh góp vốn với số vốn góp chiếm từ 25% đến 50% tại các đơn vị : Công ty TNHH tiếp vận Thăng Long (DRACO), Công ty cổ phần khoáng sản VINAFCO ( Nghệ An) , Công ty cổ phần khoáng sản Tân Uyên ( Bình Dương) Logistics là hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần VINAFCO. Mặc dù đây là lĩnh vực khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực logistics nên trong những năm qua Công ty luôn khẳng định được uy tín và vị trí hàng đầu trong ngành kinh doanh tiếp vận ở Việt Nam. Các khách hàng của Công ty không chỉ có khách hàng trong nước mà còn có cả khách hàng nước ngoài (chủ yếu là các công ty liên doanh tại Việt Nam) như ICI, Nestle, Exxon Mobile, Honda VN, LG-Vina, Draco, Newchipxeng. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 39

40. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Khách hàng sử dụng dịch vụ của trung tâm phân phối như sau: – Khách hàng liên doanh nước ngoài (hoặc khách hàng lớn) sử dụng dịch vụ quản lý kho và vận tải phân phối; – Khách hàng liên doanh (khách hàng lớn) thuê kho và vận tải phân phối; – Khách hàng liên doanh (khách hàng lớn) thuê kho đặc chủng (kho bảo ôn); – Khách hàng thuê kho thông thường; – Khách hàng liên doanh (khách hàng lớn) sử dụng dịch vụ vận tải phân phối. Công ty TNHH Tiếp vận VINAFCO Việc cung cấp dịch vụ logistics của VINAFCO được thực hiện chủ yếu bởi Công ty TNHH Tiếp vận VINAFCO. Trụ sở chính : 33 C – Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại : 04.7365422 Fax : 04.7365975 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104000089 ngày 22/07/2003, thay đổi lần 5 ngày 13/03/2006 do Sở Kế hoạch – Đầu tư Hà Nội cấp. – Ngành nghề kinh doanh:  Kinh doanh kho bãi, bốc xếp, bảo quản và vận tải các loại hàng hoá. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 40

41. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco  Vận tải đa phương thức, vận tải hàng hoá bằng đường biển, đường sô, đường bộ và đường sắt trong và ngoài nước;  Vận tải quá cảnh sang Trung Quốc, Lào;  Dịch vụ làm thủ tục hải quan cho các chủ hàng;  Mua bán cát Cam Ranh, cát khuôn đúc, đá vôi, thạch cao, thanh, vật liệu xây dựng, clinker, quặng các loại, lương thực, ngô, sắn, xút, phèn, soda, phân bón các loại, muối các loại;  Dịch vụ sơn, sửa chữa, trung đại tu container, thiết bị giao thông vận tải;  Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá;  Mua bán nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phụ tùng, hàng hoá phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng;  Buôn bán vật liệu xây dựng các loại;  Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu;  Đại lý làm thủ tục hải quan. – Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 41

44. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco nhật thường xuyên và đầy đủ. VINAFCO logistics thực hiện quản lý xuất nhập hàng hoá bằng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp, lập các báo cáo xuất nhập tồn về hàng hoá theo yêu cầu quản lý của khách hàng.Để làm được điều này thời gian qua công ty đã có rất nhiều nỗ lực. – Đào tạo và chuyển giao nghiệp vụ: VINAFCO có đội ngũ chuyên gia giỏi đào tạo và chuyển giao về tổ chức quản lý và vận hành kho hàng theo phong cách chuyên nghiệp. – Xếp dỡ hàng hoá: bằng thủ công, xe nâng, cầu âm và cầu bánh lốp. – Hoàn thiện sản phẩm: Phân loại, đóng gói và dán tem hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng. – Bảo hiểm: Khi khách hàng lưu hàng trong kho của VINAFCO. Công ty luôn có các biện pháp bảo hiểm hàng hoá cho khách, bao gồm bảo hiểm kho hàng và bảo hiểm hàng lưu trữ trong kho. – An ninh kho hàng: Với lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp phục vụ 24/24 giờ và hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, công ty đảm bảo hàng hoá của khách hàng luôn được lưu trữ trong tình trạng an toàn nhất. Dịch vụ phân phối hàng hoá Là một dịch vụ trong chuỗi dịch vụ LOGISTICS, với năng lực vận chuyển là đội xe của VINAFCO LOGISTICS gồm hàng trăm xe tải có trọng tải từ 0,5 tấn đến 5 tấn cùng với các xe đầu kéo và moóc 40 feet (sử dụng cho container), đội ngũ nhân viên điều hành vận tải chuyên nghiệp và năng động. Hiện nay, công ty đang thực hiện vận chuyển, phân phối hàng hóa hàng nghìn tấn từ các trung tâm tiếp vận, các nhà sản xuất đến tận tay người tiêu dùng trên khắp mọi miền đất nước và thu gom hàng hoá theo chiều ngược lại đảm bảo tiến độ, chất lượng và thông tin thông suốt trong quá trình phân phối. Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 44

45. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco Trong các loại hàng hóa được phân phối tại VINAFCO, phải kể đến NH3- loại hàng có số lượng các nhà vận chuyển chỉ đếm trên đầu ngón tay. VINAFCO là công ty vận chuyển thành công nhất các chuyến hàng NH3 nhằm mục đích sản xuất mì chính. Đặc biệt công ty đã áp dụng và trở thành công ty đầu tiên tại Việt Nam thực hiện mô hình phân phối hàng hóa 3PL ( Third Party Logistics ) phân phối hàng hóa trọn gói từ khâu bảo quản, lưu giữ hàng hóa, đến khâu vận chuyển, giao nhận tận nơi khách hàng yêu cầu bằng các hình thức vận chuyển như ôtô, vận chuyển bằng xe máy được khách hàng sơn ICI đánh giá cao. Ngoài ra công ty đang hướng đến việc cung cấp dịch vụ vận chuyển, giao nhận phân phối hàng hóa theo thời gian mà khách hàng yêu cầu. Mô hình 3PL (Third Party Logistics) trọn gói được thực hiện theo quy trình các bước như sau: 1. Tiếp nhận yêu cầu khách hàng qua hệ thống điện thoại/Email/Fax…công việc được thực hiện bởi các nhân viên C/s ( Customer Service Agents) chuyên nghiệp; 2. Sau khi tiếp nhận các đơn hàng của khách hàng yêu cầu (sales order), nhân viên C/s tiến hành xử lý đơn hàng trên hệ thống phần mềm quản lý chuyên nghiệp (BPCS, WMS…); 3. Chuyển đơn gom hàng cho bộ phận kho và bộ phận vận tải a. Bộ phận kho nhận lệnh gom hàng sẽ tiến hành gom hàng và xác nhận tình trạng thực tế chắc chắn của đơn hàng có thể được giao hay không, báo cáo lại cho bộ phận C/s để tiến hành in hoá đơn; Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 45

46. Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần Vinafco b. Bộ phận vận tải nhận lệnh gom hàng và tiến hành các hoạt động điều phối vận tải/ sắp xếp phương tiện cho việc vận chuyển hàng hoá; 4. Sau khi nhận được xác nhận từ kho, bộ phận dịch vụ khách hàng sẽ in hoá đơn và chuyển xuống kho làm thủ tục xuất hàng ra khỏi kho; 5. Tuỳ theo phương thức giao hàng : a. Khách hàng tự đến lấy hàng( Self Pick Up) b. Giao hàng ra các bến xe trung chuyển ( Bus station) c. Giao hàng đến các đại lý hoặc trực tiếp tới người tiêu dùng. Có thể thấy rằng việc xử lý các đơn hàng để có thể giao hàng đến các đại lý /nhà phân phối là công việc cực kỳ phức tạp, trải qua nhiều công đoạn, với sự phối hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ của nhiều người, nhiều bộ phận Để tránh tình trạng giao hàng chậm và thiếu chính xác cho khách hàng, VINAFCO LOGISTICS đã nhìn nhận ra trước được từng công đoạn quan trọng dễ xẩy ra và chủ động cải tiến các quy trình thực hiện. Đồng thời các mắt xích trong công đoạn này đã được tính toán và hoạch định từng thời lượng chính xác, mỗi công đoạn đều có gắn liền với từng chức danh công việc cụ thể. Để tiết kiệm tối đa thời gian hoạt động vận chuyển và giao nhận hàng hoá, tránh giờ cao điểm cấm ôtô, các tuyến đường cấm , VINAFCO LOGISTICS tổ chức linh hoạt mô hình phương tiện vận chuyển kết hợp cả ôtô tải và vận chuyển bằng xe máy. Quy trình giao hàng từ kho phân phối đến các đại lý như hình sau: Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế 46b 46

Bàn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Y Tế

Sáng 7-12, tại Đà Nẵng, Bộ Y tế khai mạc Hội nghị tập huấn công tác quản lý đầu tư xây dựng và trang thiết bị y tế.

Hội nghị nhằm tăng cường năng lực thực hiện công tác đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý tài sản trong quá trình sử dụng tại các cơ sở y tế

Tham dự khai mạc có Thứ trưởng Bộ Y tế Trương Quốc Cường, đại diện lãnh đạo các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng và cán bộ kỹ thuật xây dựng, thiết bị của 9 Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và các ban quản lý dự án ngành y tế.

Hội nghị tập trung các vấn đề: Nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng và trang thiết bị y tế; Tập huấn phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng và trang thiết bị y tế; Đánh giá công tác đầu tư xây dựng của các đơn vị thuộc Bộ Y tế nửa đầu giai đoạn trung hạn 2016-2020 và các giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, hoàn thành kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020.

Hội nghị nhằm tăng cường năng lực thực hiện công tác đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý tài sản trong quá trình sử dụng tại các cơ sở y tế. Qua đó, giúp đơn vị nắm bắt được những vấn đề còn tồn tại, hạn chế tại cơ sở để có các biện pháp khắc phục, điều chỉnh. Đồng thời, giúp lãnh đạo, cán bộ các đơn vị triển khai các quy định, quy trình đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản góp phần giảm tình trạng quá tải khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Thứ trưởng Bộ Y tế Trương Quốc Cường

Phát biểu khai mạc, Thứ trưởng Trương Quốc Cường cho biết: “Ngành Y tế đang triển khai mạnh mẽ đổi mới hệ thống y tế, với dịch vụ y tế cung ứng theo hướng dễ tiếp cận về khoảng cách địa lý, về khả năng chi trả, về văn hóa giao tiếp, đồng thời đảm bảo chất lượng, công bằng, hiệu quả theo yêu cầu của xã hội. Cùng với các giải pháp về nhân lực, phương pháp quản lý, quản trị, đổi mới cơ chế tài chính, ứng dụng công nghệ thông tin, cung ứng dược phẩm, thì công tác đầu tư, quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cũng đang hết sức được quan tâm, đẩy mạnh. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất là điều kiện để mở rộng, nâng cao kỹ thuật chuyên môn, tăng cường chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng sự mong đợi, sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế”.

Quang cảnh hội nghị

Cũng tại hội nghị, Thứ trưởng Bộ Y tế Trương Quốc Cường cũng đã chỉ đạo các đơn vị của Bộ Y tế chủ động phối hợp với các đơn vị sự nghiệp, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án để hoàn thành các dự án đúng tiến độ và đưa ra nhiều giải pháp để giải quyết những khó khăn, thách thức của công tác đầu tư xây dựng đối với các dự án đã được phê duyệt, các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, tình hình thực hiện, giải ngân của các dự án, các dự án xây dựng trên cơ sở mới…

Qua đó, đánh giá những khó khăn, vướng mắc trong triển khai; đề xuất các giải pháp khắc phục, kiến nghị các Bộ chuyên ngành tổng hợp báo cáo Chính phủ, Quốc hội xem xét bổ sung, sửa đổi.

Ngoài ra, Hội nghị đã tổ chức trao khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng và thiết bị y tế.

Hội nghị diễn ra trong 3 ngày từ ngày 7 đến 9-12-2018.

Theo báo cáo, năm 2018, Bộ Y tế tiếp tục ưu tiên bố trí 138,1 tỷ đồng để hoàn thành 7 dự án vào năm 2018 gồm: Dự án Cải tạo, nâng cấp bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương; Xây dựng Bệnh viện Tuệ Tĩnh 100 giường – Học viện Y dược cổ truyền Việt Nam; Xây dựng, cải tạo, nâng cấp Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương; Xây dựng cơ sở 2- Trường Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng; Nâng cấp trang thiết bị Bệnh viện Nội tiết Trung ương; 2 dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Trường Cao đẳng Dược Hải Dương.

NGỌC PHÚC

Tính đến 18 giờ ngày 1-1-2021 đã có 83.915.018 ca xác nhận mắc Covid-19, có 1.827.941 ca tử vong trên thế giới (Mỹ: 20.445.654 ca mắc, 354.215 tử vong; Ấn Độ: 10.286.709 ca mắc, 149.018 ca tử vong; Brazil: 7.675.973 ca mắc, 194.976 ca tử vong; Nga: 3.186.336 ca mắc, 57.555 ca tử vong). Tại Việt Nam, có 1.474 trường hợp mắc bệnh, trong đó có 1.325 ca đã được chữa khỏi, 35 ca tử vong.

Sáng 26-11, tại TPHCM, Hệ thống Trung tâm Tiêm chủng vaccine Việt Nam (VNVC) phối hợp cùng các cơ quan quản lý y tế đưa vào hoạt động Trung tâm khám, tư vấn, điều trị dinh dưỡng, y học vận động Nutrihome tại quận 2.

Theo “Danh sách 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2020” được công bố bởi Tổ chức cộng đồng mạng nghề nghiệp Anphabe và Công ty nghiên cứu thị trường Intage, Vinamilk năm thứ 3 liên tiếp giữ vững vị trí số 1 là nơi làm việc tốt nhất Việt Nam. Ngoài ra, Vinamilk cũng lập “hat-trick” khi dẫn đầu tại 2 bảng xếp hạng khác là “Top 50 Doanh nghiệp Việt có thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn” và “Nơi làm việc tốt nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh”.

Thuốc giảm đau là các thuốc nhằm điều trị triệu chứng, làm giảm các cơn đau cấp tính hoặc mạn tính. 2 nhóm thuốc phổ biến nhất có thể được phép bán không cần đơn tại các hiệu thuốc là paracetamol và nhóm kháng viêm không chứa steroid, viết tắt là NSAIDs (Nonsteroidal anti-inflammatory drugs).

Chuyên Đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Tại Công Ty Cổ Phần Vinafco

I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động logistics 6

1. Khái niệm logistics 6

2. Đặc điểm của logistics . 8

2.1. Logistics có thể coi là tổng hợp của các hoạt động của doanh nghiệp trên các khía cạnh chính , đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống 8

2.2. Logistics là một dịch vụ 11

2.3. Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải và giao nhận 11

2.4. Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức 12

2.5. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp 13

3. Phân loại hệ thống logistics 14

3.1. Phân loại theo các hình thức logistics 14

3.2. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics 15

3.3. Phân loại theo quá trình 16

II. Vai trò của logistics 17

1. Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế như cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối và mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế 17

2. Logistics đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh . 18

2.1. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tải giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời gian- địa điểm (Just in time-JIT). 19

2.2. Logistics cho phép các nhà kinh doanh vận tải giao nhận cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn ngoài dịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần. 19

2.3 Dịch vụ Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý. 20

III. Nội dung của hoạt động logistics 21

1. Mua sắm nguyên vật liệu . 21

2. Dịch vụ khách hàng . 21

3. Quản lý hoạt động dự trữ. 23

4. Dịch vụ vận tải 24

5. Hoạt động kho bãi. 26

IV. Chất lượng dịch vụ logictics và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logictics 28

1. Chất lượng dịch vụ logistics 28

2.1 Thời gian giao nhận hàng 30

2.2 Độ an toàn của hàng hoá 31

2.3 Chi phí vận chuyển 31

2.4 Cách thức phục vụ 32

2.5 Chất lượng kho bãi 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS .33

I. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Vinafco 34

1. Lịch sử hình thành Công ty cổ phần VINAFCO. 34

2. Giới thiệu về công ty. 35

3. Công ty TNHH Tiếp vận VINAFCO. 39

II. Các dịch vụ logistics hiện có 40

1. Cho thuê kho, bốc xếp, vân tải và phân phối hàng hóa từ kho đến đại lý, khách hàng 40

1.1. Cho thuê kho, bốc xếp, vận tải và phân phối hàng hoá từ kho đến các đại lý , khách hàng 41

1.2. Thực hiện sắp xếp hàng hoá theo sơ đồ bố trí (W/h layout) và tư vấn thiết kế giá kệ và lắp đặt hệ thống chiếu sáng kho hàng. 41

1.3. Quản lý kho hàng bằng phần mềm 42

2. Dịch vụ phân phối hàng hoá 43

3. Cung ứng vật tư,nguyên nhiên liệu 47

III. Tình hình kinh doanh dịch vụ logistics của VINAFCO trong những năm gần đây 48

1. Cơ cấu doanh thu (thuần) và lợi nhuận của các đơn vị thành viên của VINAFCO. 48

2. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất-kinh doanh của công ty Tiếp vận VINAFCO trong 8 tháng đầu năm 2007 . 50

IV. Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần VINAFCO. . .51

1. Đánh giá theo tiêu chẩn về chất lượng dịch vụ logistics .52

1.1 Theo tiêu chuẩn về thời gian 52

1.2 Theo tiêu chuẩn về độ an toàn của hàng hoá 55

1.3 Giá thành sản phẩm 56

1.4 Cách thức phục vụ 58

1.5 Chất lượng kho bãi. 59

2. Đánh giá theo ưu diểm nhược điểm của công ty 60

2.1 Ưu điểm 60

2.2 Nhược điểm dịch vụ logistics của VINAFCO 65

Hoạt động xúc tiến bán hàng và chăm sóc khách hàng 75

Hoạt động phát triển dịch vụ mới (Research & Developing – R&D) 76

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO . 78

I. Giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần VINAFCO 78

1. Nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có và cung cấp thêm các dịch vụ mới . 78

1.1 Dịch vụ vận tải ,giao nhận và phân phối hàng hóa 78

1.2. Dịch vụ kho bãi 82

1.3. Hướng phát triển các dịch vụ khác 85

2. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp 86

3. Tăng cường hoạt động marketing 87

4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics 89

4.1. Hệ thống chia sẻ và trao đổi dữ liệu điện tử – EDI (hệ thống Electronic Data Interchange) 90

4.2. Điểm bán hàng – POS ( Point of sale) 91

4.3. Hệ quản trị doanh nghiệp tích hợp – ERP (Enterprise Resources Planning) 92

5. Mở rộng hệ thống đại lý và chi nhánh tại thị trường trong và ngoài nước . 93

6. Liên kết với doanh nghiệp cùng ngành ở trong và ngoài nước. 93

II. Một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm đẩy mạnh hoạt động logistics 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.100