Thực Hiện Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quy Hoạch

--- Bài mới hơn ---

  • Phần Thứ Năm Các Giải Pháp Thực Hiện Quy Hoạch
  • Các Giải Pháp Thực Hiện Quy Hoạch
  • Một Số Biện Pháp Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị
  • Tình Hình Triển Khai Nghị Quyết 6B/nq
  • Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nq
  • Trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng về phát triển kinh tế – xã hội, việc dự báo phát triển đô thị trong quy hoạch xây dựng luôn đặt ra những yêu cầu mới, đòi hỏi cập nhật liên tục những ảnh hưởng nhân tố mới về phát triển kinh tế trong đồ án quy hoạch. Các đồ án quy hoạch liên tục được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

    Hiện nay, tất cả các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) trên phạm vi toàn tỉnh đều được phê duyệt quy hoạch chung, với chất lượng đồ án quy hoạch ngày càng được nâng cao. Quy hoạch đi trước một bước, bảo đảm tầm nhìn dự báo, làm cơ sở để quản lý quy hoạch, kế hoạch hóa đầu tư, là công cụ để quản lý quá trình phát triển đô thị, nông thôn, nhất là phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và nhà ở, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, thu hút nhiều dự án đầu tư xây dựng. Nhờ đó, nhiều khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh đã và đang được hình thành với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, diện mạo đô thị ngày càng thay đổi theo hướng văn minh, hiện đại.

    Về công tác quy hoạch chung đô thị trung tâm thị trấn huyện lỵ: Đến thời điểm hiện nay có 26/27 huyện, thị xã, thành phố đã được phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung; 28/29 đồ án quy hoạch chung các đô thị mới. Ngoài ra, UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng 6 đô thị dọc tuyến đường nối các huyện miền núi phía Tây của tỉnh, như: Trung Sơn (Quan Hóa); Mường Lý, Trung Lý (Mường Lát); Mường Mìn (Quan Sơn); Yên Thắng (Lang Chánh); Yên Nhân (Thường Xuân). Nội dung các đồ án quy hoạch bảo đảm hàm lượng nghiên cứu lập quy hoạch bài bản, chuyên sâu. Điều này thể hiện quyết tâm cao của ngành xây dựng trong việc nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng toàn tỉnh. Có được kết quả nêu trên, trước hết là do đội ngũ tư vấn lập quy hoạch, chịu trách nhiệm chính về chất lượng đồ án quy hoạch, bên cạnh đó là sự tham gia của cơ quan quản lý các cấp, các ngành và địa phương. Trong quá trình thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng, nội dung thẩm định không chỉ đơn thuần về quản lý Nhà nước (tức là quan tâm đến sự phù hợp của đồ án với các quy định của luật pháp), mà đã chuyên sâu đến chất lượng chuyên môn thực sự trong từng đồ án (ví như: Luận chứng thuyết phục, có cơ sở khoa học vững chắc cho định hướng và kịch bản phát triển hợp lý cho đô thị).

    Để thực hiện tốt chức năng quản lý ngành, Sở Xây dựng đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản, chỉ thị quản lý về quy hoạch xây dựng, nhất là tại các địa bàn có khối lượng đầu tư xây dựng lớn, diễn biến phức tạp, như ban hành Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 11-11-2014 về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, quản lý đất đai và quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Khu Kinh tế Nghi Sơn; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 17-2-2016 về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định 699/2017/QĐ-UBND ngày 7-3-2017 về việc quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình được cấp phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Qua đó, công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt và quán triệt, triển khai sâu rộng, trật tự xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh được chấn chỉnh, công tác cấp giấy phép xây dựng đi vào khuôn khổ theo quy định.

    Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch đô thị trên phạm vi toàn tỉnh cho thấy vẫn còn gặp những khó khăn, vướng mắc, dẫn đến phải điều chỉnh quy hoạch, khó triển khai thực hiện khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng cho biết: Trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng về phát triển kinh tế – xã hội, việc dự báo phát triển đô thị trong quy hoạch xây dựng luôn đặt ra những yêu cầu mới, đòi hỏi cập nhật liên tục những ảnh hưởng nhân tố mới về phát triển kinh tế trong đồ án quy hoạch. Các đồ án quy hoạch liên tục được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Việc thực hiện điều chỉnh được tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Việc lập quy hoạch còn gặp khó khăn, như: Năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch còn chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển kinh tế – xã hội và đô thị hóa ảnh hưởng đến kết quả, chất lượng của đồ án quy hoạch. Do đó tầm nhìn quy hoạch chưa xa, dự báo phát triển chưa chính xác dẫn đến điều chỉnh quy hoạch, tốn thời gian và nguồn lực xã hội. Kiến trúc đô thị thường chưa được quan tâm đúng mức ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị, nhất là đối với các công trình nhà ở riêng lẻ do nhân dân tự đầu tư xây dựng. Hệ thống hạ tầng không đồng bộ dẫn đến ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường… Một trong những nguyên nhân chính là thiếu tầm nhìn chiến lược và đầu tư phát triển đô thị; tiến trình đổi mới thể chế hành chính và thị trường. Một số nội dung triển khai thực hiện còn khó khăn do thiếu hướng dẫn và quy định từ Luật, Nghị định, Thông tư, như việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt tổng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha hoặc nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư. Việc bố trí nguồn vốn lập quy hoạch còn hạn chế, nhiều địa phương chưa quan tâm đến việc lập kế hoạch vốn thực hiện lập quy hoạch trên địa bàn.

    Đồng chí Trịnh Đình Chiến, Trưởng Phòng Quản lý quy hoạch kiến trúc, Sở Xây dựng, cho biết: Sở tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác lập quy hoạch và nâng cao chất lượng quy hoạch. Công tác quy hoạch phải được ưu tiên đầu tư đi trước để định hướng và bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình xây dựng phát triển cũng như cải tạo, chỉnh trang đô thị. Đồng thời, phải đáp ứng tốt yêu cầu về dự báo gắn sát với thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội, thật sự trở thành nền tảng cho việc tạo dựng nguồn lực phát triển cho đô thị.

    Xuân Hùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Chủa Yếu Để Thực Hiện Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
  • Các Giải Pháp Và Tổ Chức Thực Hiện Quy Hoạch
  • Các Biện Pháp Kế Hoạch Hóa Gia Đình Và Một Số Câu Hỏi
  • Chương Trình Hành Động Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xii
  • Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Với Nhiều Giải Pháp Trọng Tâm
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quy Hoạch Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Báo Cáo Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Trong Trường Học 2022
  • Cần Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Để Đảm Bảo Quyền Trẻ Em
  • Triển Khai Các Giải Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • Vĩnh Long: Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Trong Doanh Nghiệp
  • (HBĐT) – Quy hoạch sử dụng đất (SDĐ) có vai trò phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai, thúc đẩy phát triển KT-XH. Tuy nhiên, chất lượng thực hiện còn nhiều hạn chế, các chỉ tiêu về quy hoạch, kế hoạch SDĐ đạt thấp, sự gắn kết quy hoạch SDĐ với các quy hoạch khác không thống nhất, thường xuyên phải điều chỉnh. UBND tỉnh đang tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch SDĐ theo Luật Quy hoạch, Luật Đất đai, thực hiện nghiêm các chỉ tiêu trong quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

    UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương quy hoạch sử dụng đất đồng bộ với các quy hoạch khác, tập trung cho các khu vực trung tâm, đất có giá trị thương mại cao, có tiềm năng phát triển du lịch, thương mại. Ảnh: Một góc Khu trung tâm Quỳnh Lâm (TP Hòa Bình).

    Đến nay, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch SDĐ giai đoạn 2022-2020 được Chính phủ phê duyệt; đối với cấp huyện, UBND tỉnh đã chỉ đạo lập, thẩm định, trình duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Quy hoạch SDĐ các cấp được lập, phê duyệt để đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của các địa phương theo chu kỳ, thời gian cụ thể xác định. Qua mỗi giai đoạn phát triển KT-XH, quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã dần tích hợp, thống nhất với quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị, xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch ngành, lĩnh vực có SDĐ.

    Tỉnh đã tổng hợp kết quả thực hiện mục đích SDĐ từ năm 2014-2019. Theo đó, kết quả thực hiện các chỉ tiêu SDĐ đến hết năm 2014 với tổng diện tích 459.062,49 ha (gồm: đất nông nghiệp 387.314,5 ha, đất phi nông nghiệp 52.595,58 ha, đất chưa sử dụng 19.152,41 ha, chủ yếu là đất núi đá, không có rừng cây và một phần đất đồi núi chưa sử dụng). Kết quả sử dụng đất năm 2022 với tổng diện tích 459.062,49 ha (gồm: đất nông nghiệp 386.333,06 ha, đất phi nông nghiệp 53.741,55 ha; đất chưa sử dụng 18.987,88 ha, chủ yếu là đất núi đá không có rừng cây và một phần đất đồi núi chưa sử dụng). Kết quả trên cho thấy, chất lượng quy hoạch SDĐ còn nhiều hạn chế. Quy hoạch SDĐ mới làm tốt nhóm dự án phát triển hạ tầng và các dự án đầu tư công khác, do các dự án này đã được xác định và đăng ký trước theo pháp luật đất đai. Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư, như nhóm dự án nhà ở thương mại, sân golf, du lịch sinh thái, thương mại dịch vụ khác, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp ngoài khu công nghiệp, đất sản xuất vật liệu xây dựng và nhóm dự án nông nghiệp khác thì còn phải bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch SDĐ, do các nhà đầu tư đăng ký sau khi quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã được phê duyệt. Kết quả thực hiện quy hoạch SDĐ đối với nhóm đất phi nông nghiệp đạt thấp (giai đoạn 2022-2019 đạt 48,69%), nhất là đất phát triển hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Quá trình thực hiện các thủ tục đầu tư chậm, hoặc chưa bố trí được nguồn lực tài chính để thực hiện dự án, hoặc chưa thỏa thận xong việc chuyển nhượng quyền SDĐ để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, nên chưa đủ các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích SDĐ. Những nguyên nhân đó đã ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch SDĐ.

    Tại cuộc họp bàn giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch SDĐ, quy hoạch xây dựng do Tỉnh ủy tổ chức mới đây, các ngành và địa phương thống nhất cho rằng: Chất lượng quy hoạch, kế hoạch SDĐ còn thấp, tính dự báo hạn chế, sự gắn kết quy hoạch SDĐ với các quy hoạch khác không thống nhất, thường xuyên phải điều chỉnh. Việc bổ sung các dự án vào quy hoạch mất nhiều thời gian. Cần bố trí nguồn lực để mời các nhà tư vấn có năng lực xây dựng quy hoạch. Đồng thời, tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai, mạnh dạn thu hồi các dự án đầu tư chuyển cho các nhà đầu tư có năng lực, xứng đáng hơn.

    Để quy hoạch SDĐ giai đoạn 2022-2030 cấp huyện, kế hoạch SDĐ 5 năm (2021-2025) cấp tỉnh, kế hoạch SDĐ hàng năm cấp huyện trên địa bàn tỉnh được triển khai; công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện đạt chất lượng cao theo Luật Quy hoạch và Luật Đất đai, UBND tỉnh đang chỉ đạo các ngành chức năng, địa phương thực hiện giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng quy hoạch SDĐ. Theo đó, quy hoạch tập trung cho các khu vực trung tâm, đất có giá trị thương mại cao, thuận lợi giao thông, có tiềm năng phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, trên cơ sở tích hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng, đô thị, các quy hoạch, ngành, lĩnh vực. Trên cơ sở nguồn lực ngân sách và ngoài ngân sách Nhà nước để rà soát, đề xuất lập, điều chỉnh quy hoạch theo lĩnh vực ngành được giao quản lý xây dựng quy hoạch đất đai, đồng bộ với quy hoạch tỉnh, vùng, các quy hoạch ngành, lĩnh vực. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch SDĐ theo quy định của pháp luật; xác định ranh giời trên bản đồ, công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Việc giới thiệu địa điểm để các nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát, lập dự án đầu tư phải phù hợp với các khu chức năng về phát triển thương mại tại nông thôn, đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, du lịch thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy hoạch tỉnh, vùng, các quy hoạch ngành, lĩnh vực, hạn chế tối đa đầu tư ngoài quy hoạch.

    Theo Giám đốc Sở TN&MT Nguyễn Trần Anh: Chất lượng quy hoạch SDĐ còn nhiều bất cập. Khi kiểm tra thực hiện quy hoạch đạt tỷ lệ thấp. Để nâng cao chất lượng tư vấn cần có nguồn lực và nhà tư vấn có năng lực, thực hiện trên cơ sở phải lấy ý kiến nhà khoa học, tập đoàn lớn, người dân thì quy hoạch mới có chất lượng cao. Đặc biệt, phải quan tâm đến năng lực thực hiện dự án của các chủ đầu tư, lựa chọn thật kỹ nhà đầu tư, nhằm bảo đảm dự án triển khai đúng tiến độ và khả thi; kiên quyết không giao đất, chuyển mục đích SDĐ các trường hợp không có trong kế hoạch SDĐ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai, hoặc triển khai không bảo đảm tiến độ cam kết, bảo đảm cho việc SDĐ đúng quy hoạch, kế hoạch, thực hiện nghiêm các chỉ tiêu trong quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Giải Pháp Để Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính Đối Với Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Quy Định Về Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Những Khoản Thu Chi Được Đưa Vào Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Ở Nhiều Đơn Vị Hành Chính Còn Mang Tính Hình Thức
  • Tập Trung Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quản Trị Và Hành Chính Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền Miệng Trong Tình Hình Mới
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Tổ Chức Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Của Đại Biểu Hđnd Các Cấp
  • Nâng Cao Chất Lượng Khám, Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phiên Thảo Luận Tại Kỳ Họp Hđnd Tỉnh
  • Tập trung giải pháp nâng cao chất lượng quản trị và hành chính công

    Chỉ số chất lượng quản trị và hành chính công (PAPI) là chỉ số đo lường khách quan về hiệu quả công tác quản trị, hành chính công, cung ứng dịch vụ công tại địa phương dựa trên sự đánh giá, trải nghiệm thực tiễn của người dân khi tương tác với các cấp chính quyền và sử dụng dịch vụ công. Phạm vi đánh giá của PAPI theo các trục nội dung chính: sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở; công khai, minh bạch; trách nhiệm giải trình với người dân; kiểm soát tham nhũng; thủ tục hành chính công; cung ứng dịch vụ công.

    Xác định đây là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả công tác CCHC, góp phần thúc đẩy nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng cung ứng dịch vụ công tại địa phương, hướng tới xây dựng chính quyền phục vụ, năm 2022, TP Uông Bí tiếp tục triển khai mạnh mẽ các giải pháp để cải thiện, nâng cao chất lượng chỉ số quản trị và hành chính công.

    Dự án nâng cấp, mở rộng tuyến đường Dốc Đỏ – Yên Tử là công trình trọng điểm chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV. Dự án có ý nghĩa đặc biệt quan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH, dịch vụ du lịch, nâng cấp hạ tầng đô thị, nâng cao đời sống của nhân dân địa phương. Với sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ của cả hệ thống chính trị từ thành phố đến khu dân cư, đặc biệt trong tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ bồi thường, GPMB, nêu cao trách nhiệm của người dân vì sự phát triển chung, chỉ chưa đầy một tháng, toàn bộ 200 hộ dân đã đồng thuận bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công. Đây là tiền đề quan trọng để Dự án cán đích đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ, mỹ thuật.

    Lãnh đạo thành phố trực tiếp lắng nghe, giải quyết kịp thời nguyện vọng chính đáng của người dân ngay từ cơ sở.

    Sự tham gia tích cực của người dân trong GPMB là tiền đề quan trọng để Dự án Đường Dốc Đỏ – Yên Tử cán đích đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ, mỹ thuật.

    Nhằm tạo thuận lợi cho người dân tương tác, làm việc với cơ quan hành chính nhà nước, Uông Bí cũng tập trung đẩy mạnh công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tại Trung tâm HCC thành phố và bộ phận tiếp nhận, trả kết quả hiện đại xã, phường. Những lĩnh vực người dân quan tâm, thường xuyên tương tác như: các chế độ chính sách; tiêu chí đánh giá người khuyết tật; thu, chi ngân sách; khung giá đất, kế hoạch giải phóng mặt bằng; phí, lệ phí; các loại quỹ; giải quyết khiếu nại tố cáo… được thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, xã phường nghiêm túc công khai, minh bạch, niêm yết, thông báo đầy đủ, kịp thời tại trụ sở làm việc, Nhà văn hóa các thôn, khu dân cư…

    Một trong những trục nội dung của chỉ số PAPI được thành phố đặc biệt quan tâm nâng cao đó là trách nhiệm giải trình với người dân. Từ thành phố đến xã, phường duy trì nghiêm công tác tiếp công dân và giải quyết đơn, thư kiến nghị của người dân theo đúng quy định. Đội ngũ cán bộ tiếp dân luôn thể hiện thái độ cầu thị, hoà nhã trong quá trình trao đổi, giải thích, kịp thời tham mưu tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của người dân. Nhờ đó, nhiều kiến nghị của nhân dân được xử lý dứt điểm ngay từ cấp cơ sở, tạo sự đồng thuận trong hệ thống chính trị và củng cố niềm tin trong nhân dân. Uông Bí cũng quán triệt người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị, UBND xã, phường cụ thể hóa việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong nội quy, quy chế làm việc; thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm trách nhiệm giải trình trước nhân dân. UBND các xã, phường có nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban giám sát đầu tư cộng đồng nhằm tăng cường sự tham gia giám sát của người dân.

    Một giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị và hành chính công được thành phố tăng cường là đẩy mạnh kiểm soát tham nhũng khu vực công. Thành phố thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đúng qui định về cơ chế tự chủ, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho việc quản lý, kiểm soát các hoạt động thu, chi… UBND thành phố, xã phường cũng công khai đường dây nóng, bố trí các hòm thư góp ý để kịp thời tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của người dân.

    Đoàn viên thanh niên thành phố trực tiếp hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại nhà, giúp người dân tiếp cận, giải quyết thủ tục hành chính nhanh chóng, thuận tiện. (Ảnh BQN)

    Với phương châm: lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo cho hiệu quả CCHC, thành phố chỉ đạo rà soát thường xuyên, liên tục nhằm đơn giản hóa thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC so với quy định. Đồng thời liên tục cập nhật thủ tục mới, sửa đổi, bãi bỏ thủ tục không còn phù hợp; tích hợp, liên thông thủ tục giữa các cơ quan hữu quan. Hiện, Uông Bí có 281/281 TTHC thuộc thẩm quyền cấp huyện đưa vào Trung tâm hành chính công thành phố. Toàn bộ thủ tục đều được thực hiện theo nguyên tắc 5 trong 1 (Tiếp nhận – thẩm định – phê duyệt- đóng dấu và trả kết quả ngay tại Trung tâm). Thủ tục tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đạt tỷ lệ 81,88%. TT cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 đạt 91,3%. Trong đó, mức độ 4 đạt 82,24%. 258 dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện được kết nối, tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Theo tổng hợp từ đầu năm đến nay về đánh giá của người dân đối với cán bộ, công chức, viên chức và kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm HCC thành phố, số phiếu bày tỏ rất hài lòng đạt tỷ lệ 66%, số phiếu hài lòng đạt 34%. Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, số phiếu rất hài lòng đạt 96,4%, số phiếu hài lòng đạt 3,6%.

    Đối với trục nội dung nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công, tập trung ở lĩnh vực y tế và giáo dục, thành phố chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, nâng cao trình độ, nghiệp vụ của đội ngũ để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân, nhất là trong bối cảnh năm 2022 dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường. Nhờ đó, trong lĩnh vực y tế, công tác khám chữa bệnh cho nhân dân được đảm bảo. Thành phố duy trì và giữ vững 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế; tỷ lệ giường bệnh đạt 110/1 vạn dân; số Bác sĩ/vạn dân đạt 22,6%; Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 96,6%. Trong lĩnh vực giáo dục, quy mô và mạng lưới trường lớp phát triển đồng bộ, cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu học tập của nhân dân. Công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ ở các cấp học được duy trì và giữ vững. Tỷ lệ trường công lập chuẩn quốc gia đạt 100%, trong đó trường mầm non, tiểu học chuẩn quốc gia mức độ 2 đạt 85,7%.

    Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí ứng dụng kỹ thuật hiện đại trong điều trị các ca bệnh khó. (Ảnh BQN)

    Cùng với đồng bộ cải thiện, nâng cao chất lượng các trục nội dung của chỉ số PAPI, giải pháp tuyên truyền các kế hoạch, mục tiêu, nội dung của bộ chỉ số lồng ghép với công tác cải cách hành chính tiếp tục được thành phố quan tâm, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị, xã, phường thực hiện bằng nhiều hình thức đa dạng như: trên hệ thống thông tin đại chúng, tổ chức các hội nghị, tập huấn cấp thành phố, xã, phường, thôn, khu dân cư, lồng ghép trong các hội thi, chương trình tuyên truyền lưu động…

     PV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Án “Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tăng Trưởng, Hiệu Quả Và Sức Cạnh Tranh Của Nền Kinh Tế” Và Các Nhiệm Vụ Của Bộ Công
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tuyên Truyền, Phổ Biến Pháp Luật Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí Và Pctn Của Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Lưu Trú Trong Kinh Doanh Khách Sạn Tại Khách Sạn Park View, Huế
  • Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tại Khách Sạn Daewoo
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Yêu Cầu Về Công Khai, Minh Bạch Trong Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Hiện Nay
  • Nhiều Mô Hình, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Hiệu Quả Tại Quận 12
  • Nhiều Mô Hình, Giải Pháp, Sáng Kiến Cải Cách Hành Chính Hiệu Quả
  • Huyện Mỹ Xuyên Thực Hiện Nhiều Giải Pháp, Mô Hình Mới Về Cải Cách Hành Chính
  • Thông Báo Cuộc Thi “tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính” Năm 2022
  • Thời gian qua, Trung ương và địa phương đã ban hành nhiều văn bản thực hiện công tác cải cách hành chính như:Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022;Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2022 – 2022; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 18/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2022 – 2022…

    Để thực hiện tốt các văn bản trên, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 – 2022. Trong đó, xác định các mục tiêu cụ thể như sau: “Đẩy mạnh thực hiện CCHC toàn diện trên tất cả 06 nhiệm vụ chung, đặc biệt tập trung cao thực hiện có hiệu quả 04 nhiệm vụ đột phá của giai đoạn 2022 – 2022 là: Cải cách tổ chức bộ máy; cải cách thủ tục hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; hiện đại hóa nền hành chính nhằm đảm bảo xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước các cấp hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước; hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp được cải cách cơ bản; xây dựng nguồn nhân lực có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác CCHC”.

    Một là, tiếp tục thực hiện tốt công tác chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.Công tác CCHC phải được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan, đơn vị. Theo đó, thủ trưởng các đơn vị cần tổ chức hiệu quả các nhiệm vụ về CCHC được giao tại chương trình, kế hoạch hàng năm. Theo đó, việc xây dựng kế hoạch phải đảm bảo chất lượng. Xác định rõ kết quả đối với từng nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của từng đơn vị, lãnh đạo đơn vị và công chức được giao nhiệm vụ. Trên cơ sở đó thường xuyên đôn đốc, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện để chấn chỉnh kịp thời hạn chế, thiếu sót.

    Hai là, phát huy tính sáng tạo, nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL).Hệ thống văn bản QPPL của tỉnh phải đảm bảo tính hơp Hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi. Muốn vậy phải thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Mặt khác, các sở, ngành, địa phương cần thực hiện tốt công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL theo quy định. Thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế hướng tới tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đồng thời cũng phải đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước thông qua các cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.

    Ba là, tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC).

    Tiếp tục triển khai, đẩy mạnh công tác cải cách TTHC để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Kiểm soát việc ban hành các TTHC mới, thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động TTHC tại các văn bản quy phạm pháp luật; Tiếp tục rà soát, kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, trên cơ sở đó kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp. Thực hiện tốt việc công bố, công khai các quy trình, TTHC trong từng lĩnh vực.

    Năm là, tiếp tục quan tâm xây dựng đội ngũ công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ. Đây là nhiệm vụ luôn được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đặc biệt quan tâm. Theo đó, Tỉnh đã có chủ trươngtập trung kiện toàn đội ngũ cán bộ đủ đức, đủ tài, đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, đảm bảo trình độ chuyên môn cao, nâng cao chất lượng, năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách, theo đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ đổi mới mạnh mẽ, hiệu quả công tác cán bộ; Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo quá trình, đảm bảo tính liên tục, đa chiều, theo nhiều tiêu chí và mức độ hoàn thành công việc được giao.

    Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định trong công tác cán bộ về quản lý công chức, viên chức; Công tác luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; Về trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ, về trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cấp ủy trong công tác cán bộ, về tiêu chuẩn chức danh cán bộ theo quy định…

    Sáu là, chủ động triển khai, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0.Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của các đơn vị; Chú trọng việc xử lý công việc, công tác báo cáo và giải quyết TTHC được thực hiện trên môi trường mạng qua đó nâng cao hiệu quả giải quyết công việc trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị theo quy định.

    Bảy là, tiếp tục làm tốt công tác theo dõi, đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh hàng năm.Tổ chức triển khai công tác chấm điểm công khai, minh bạch và chính xác nhằm đánh giá kết quả thực hiện của các đơn vị và kịp thời đề ra các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế trong triển khai công tác CCHC.

    Để góp phần hoàn thành các mục tiêu về công tác cải cách hành chính theo các văn bản, các kế hoạch của tỉnh thì cần thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp. Với góc độ là một cán bộ tham mưu công tác pháp luật, chúng tôi mạnh dạn kiến nghị một số giải pháp như trên nhằm góp phần tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách hành chính của tỉnh nhà, qua đó từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước./.

    Thạc sỹ Nguyễn Thị Hoa Phượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Cải Cách Hành Chính ” Tin Tuc Onlie
  • Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Thành Phố Cần Thơ Trong Thời Gian Tới
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Cải Thiện, Nâng Cao Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Tỉnh Yên Bái
  • Bàn Giải Pháp Nâng Cao Các Chỉ Số Về Cải Cách Hành Chính
  • Giải Pháp Nâng Cao Thứ Hạng Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Năm 2022
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Trường Mầm Non Xã Kim Sơn
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Hội Thảo Về Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Tìm Giải Pháp Đột Phá Để Nâng Cao Chất Lượng Soạn Thảo Văn Bản
  • Chất Lượng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Được Nâng Cao
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Dự thảo phức tạp: lập Hội đồng thẩm định liên ngành

    Theo quy định của Luật ban hành VBQPPL, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Một trong những nội dung Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định cũng theo Luật ban hành VBQPPL là “tính khả thi của dự thảo văn bản…”

    Bộ Tư pháp cho biết đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp từ hoàn thiện thể chế nội bộ đến tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, kiện toàn tổ chức, cán bộ các đơn vị xây dựng pháp luật thuộc Bộ Tư pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này

    Trên cơ sở Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Tư pháp, hằng năm, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định phân công Lãnh đạo Bộ trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc thẩm định. Để nâng cao chất lượng thẩm định, việc phân công đã đổi mới theo hướng một đơn vị tham gia từ khâu soạn thảo, góp ý đến thẩm định từng dự án, dự thảo VBQPPL.

    Nâng cao năng lực cán bộ

    Tuy nhiên, báo cáo của Bộ Tư pháp cũng chỉ rõ: Công tác thẩm định còn một số tồn tại, hạn chế cơ bản như chất lượng thẩm định VBQPPL tuy đã được cải thiện một bước nhưng tinh thần và nội dung thẩm định vẫn còn nặng về tính pháp lý; một số trường hợp còn thiếu tính bao quát, chưa chú trọng đúng mức đến tính khả thi, tính hợp lý của các quy định trong dự thảo văn bản; một số quy định về thủ tục hành chính chưa được kiểm soát chặt chẽ.

    Chẳng hạn, Bộ Tư pháp đã không phát hiện ra những điểm bất hợp lý của quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP về việc không lắp kính trên nắp áo quan, không rải vàng mã trên đường đi, không mang theo vòng hoa đi viếng trong việc tổ chức lễ tang cho cán bộ, công chức. Trong một số trường hợp, tuy đã phát hiện ra “vấn đề” nhưng Bộ Tư pháp chưa thuyết phục được cơ quan soạn thảo chỉnh lý…Ngoài ra, Bộ Tư pháp cũng nhìn nhận “tiến độ thẩm định một số dự thảo VBQPPL còn chậm so với quy định, ảnh hưởng đến việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản của các cơ quan chủ trì soạn thảo”.

    Về giải pháp cho vấn đề nêu trên, Bộ Tư pháp cho biết, sẽ nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL; bổ sung hợp lý số lượng cán bộ, công chức làm công tác này; tăng cường tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực phân tích, xây dựng chính sách pháp luật và kỹ năng soạn thảo, thẩm định, kiểm tra VBQPPL cho những người làm công tác xây dựng pháp luật, bao gồm cả cán bộ, công chức pháp chế các Bộ, ngành.

    Đồng thời, có biện pháp phát huy hơn nữa sự tham gia của nhân dân, huy động trí tuệ của chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, sự phản biện từ các tổ chức xã hội, từ các phương tiện thông tin đại chúng vào quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL; cải tiến, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL.

    Về lâu dài, để nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL một cách căn cơ hơn, cần nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng trình Quốc hội Luật ban hành VBQPPL (hợp nhất), với định hướng làm cho quy trình xây dựng pháp luật dân chủ, minh bạch, chuyên nghiệp hơn, trách nhiệm giải trình cao hơn. Đồng thời, nghiên cứu bổ sung vai trò giải thích pháp luật của Tòa án nhân dân; vai trò xây dựng án lệ của Tòa án nhân dân tối cao, qua đó sẽ góp phần hạn chế ban hành thông tư, thông tư liên tịch quá nhiều như hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Văn Hóa Đại Trà Cho Hs
  • Bài Tham Luận: Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Học Tập Các Môn Văn Hóa
  • Xây Dựng Thiết Chế Văn Hóa Cơ Sở: Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng
  • Nâng Cao Chất Lượng Trợ Giúp Pháp Lý Lưu Động
  • Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Thực Hiện Trợ Giúp Pháp Lý
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Xã Chính Quy

    --- Bài mới hơn ---

  • Bố Trí Công An Chính Quy Về Xã: Hiệu Quả Bước Đầu
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bí Thư Chi Đoàn Trên Địa Bàn Dân Cư
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Mô Hình, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bí Thư Chi Đoàn Trên Địa Bàn Dân Cư
  • Các Bí Thư Chi Đoàn Tiêu Biểu Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chi Đoàn
  • Tiếp Tục Thực Hiện Các Mô Hình, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bí Thư Chi Đoàn Trên Địa Bàn Dân Cư Năm 2022
  • Nghị quyết số 22 – NQ/TW ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Bộ Chính trị “về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” đã xác định nội dung xây dựng và bố trí lực lượng Công an xã chính quy.

    Trước hết, cần khẳng định đây là một chủ trương mang tính đột phá trong chiến lược bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn nông thôn trong tình hình hiện nay. Chiếm 80% diện tích của cả nước, địa bàn nông thôn, hàng ngày, hàng giờ đang bị tác động bởi nhiều áp lực từ các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh, trật tự. Nông thôn và vấn đề an ninh nông thôn đã trở thành mối quan tâm nóng bỏng, đa chiều nhìn từ các góc độ kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội. Việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn nông thôn hiện nay đang được giao chủ yếu cho lực lượng Công an xã đảm nhiệm. Là lực lượng vũ trang, bán chuyên trách, công cụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã, thị trấn để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, Công an xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân xã và sự chỉ đạo hướng dẫn của Công an cấp trên. Trong nhiều thập kỷ qua, với chức năng, nhiệm vụ được giao, lực lượng Công an xã đã phát huy tốt hiệu quả góp phần vào việc bảo đảm an ninh trật tự ở địa bàn cơ sở.

    Điều đó cho thấy, vai trò và hoạt động của lực lượng Công an xã cần thiết phải được cải cách, đổi mới về tổ chức bộ máy, quy mô, chất lượng và tính chất hoạt động. Tại điều 4, Luật Công an nhân dân năm 2014 quy định: “Công an nhân dân gồm lực lượng An ninh nhân dân, lực lượng Cảnh sát nhân dân và Công an xã”; Là “lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm”.

    Dù còn nhiều quan điểm và ý kiến bàn luận đa chiều, nhưng cả về phương diện lý luận và thực tiễn, quan điểm của chúng tôi cho rằng: Chính quy hóa lực lượng Công an xã trong tình hình hiện nay là xu thế tất yếu, phù hợp với thực tế khách quan.

    Vấn đề chỉ còn ở chỗ, khi đã xác định Công an xã là lực vũ trang, chính quy, hoạt động chuyên trách trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn nông thôn, thì cần phải tiếp tục xây dựng, bổ sung cơ chế pháp luật đảm bảo, dự kiến quy mô tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn về nhân sự ở các chức danh cụ thể… như thế nào?

    Thực tế đang có nhiều câu hỏi đặt ra: Khi chính quy hóa lực lượng Công an xã thì hơn số Trưởng Công an xã và Phó Công an xã sẽ được tiếp tục bố trí, sử dụng như thế nào? Lực lượng Công an viên được tiếp tục sử dụng ra sao? Lộ trình đưa Công an chính quy về hoạt động ở cấp xã thay cho lực lượng bán chuyên trách được triển khai đồng loạt hay theo kế hoạch nào? Việc xây dựng và bố trí vào các vị trí theo tiêu chuẩn chức danh ra sao?…

    Để góp phần sớm chính quy hóa lực lượng Công an xã trong toàn quốc, chúng tôi mạnh dạn đề xuất:

    Ủy viên thư ký Tiểu ban lý luận trật tự, an toàn xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Trưởng Tô Lâm: Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Công An Xã Chính Quy Tại Cơ Sở
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Chính Quy Về Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Tổng Kết 6 Năm Thực Hiện Chủ Trương Bố Trí Công An Chính Quy Tại Xã Trọng Điểm, Phức Tạp Về An Ninh, Trật Tự .công An Tra Vinh
  • Hà Nội Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Công An Xã
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Xã
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Chính Quy Về Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Trưởng Tô Lâm: Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Công An Xã Chính Quy Tại Cơ Sở
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Xã Chính Quy
  • Bố Trí Công An Chính Quy Về Xã: Hiệu Quả Bước Đầu
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bí Thư Chi Đoàn Trên Địa Bàn Dân Cư
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Mô Hình, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bí Thư Chi Đoàn Trên Địa Bàn Dân Cư
  • Qua gần 01 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ngành Công an theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và chủ trương của lãnh đạo Bộ Công an xây dựng Công an 04 cấp theo hướng “Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở” và từng bước đưa Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

    Huyện Cầu Kè có 33 Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã tại 11/11 xã, thị trấn. Bước đầu, việc triển khai đưa Công an chính quy về đảm nhiệm chức danh Công an xã đã góp phần quan trọng vào việc giữ gìn an ninh trật tự (ANTT) tại địa phương, đặc biệt là tại các địa bàn phức tạp về ANTT.

    Ông Võ Văn Liệt, Huyện ủy viên, Phó Trưởng Công an huyện Cầu Kè cho biết: ngay sau khi bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, lực lượng Công an chính quy đã chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền ban hành nghị quyết, kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo công tác đảm bảo ANTT, kiện toàn đội ngũ Công an viên ở các xã. Lực lượng Công an chính quy đã thực hiện tốt công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, quản lý đối tượng, tham gia giải quyết, xử lý những vụ việc phát sinh ở cơ sở, chủ động đấu tranh, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, góp phần làm trong sạch địa bàn là hạt nhân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (ANTQ).

    Hiện nay tình hình ANTT trên địa bàn huyện Cầu Kè chuyển biến tích cực, phạm pháp hình sự được kiềm chế, kéo giảm, một số tội phạm như giết người, hiếp dâm trẻ em, chống người thi hành công vụ không xảy ra; công tác triệt xóa các điểm tệ nạn xã hội và tuần tra, phòng, chống tội phạm được tăng cường, chất lượng phong trào “Toàn dân bảo vệ ANTQ” được nâng lên,…

    Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế kèm theo những thách thức phát sinh trong tình hình mới, như dịch bệnh, biến đổi khí hậu,… sẽ kéo theo những khó khăn, thách thức mới đối với nhiệm vụ bảo đảm ANTT, các loại tội phạm sẽ diễn biến phức tạp hơn, nhất là tội phạm công nghệ cao, tội phạm trộm cắp tài sản, ma túy; tội phạm có sự câu kết, mốc nối với nhau, hoạt động với nhiều phương thức thủ đoạn mới, nguy cơ tai nạn giao thông, cháy nổ còn cao, cần có những giải pháp quyết liệt, hiệu quả hơn. Từ những thực tế trên, cần thực hiện tốt chỉ tiêu quốc phòng an-ninh theo phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn 2022 – 2025.

    Cũng theo ông Võ Văn Liệt, để góp phần đảm bảo ổn định an ninh chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở cơ sở, chủ động tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã theo Nghị quyết số 22-NQ/TW bố trí, sắp xếp công việc phù hợp và thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách.

    Cùng với đó, chủ động có kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an viên ấp, khóm, phum sóc để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT, bảo đảm ổn định tình hình đáp ứng yêu cầu giữ gìn ANTT ở cơ sở. Đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, vận động quần chúng Nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm; tích cực phối hợp thực hiện công tác dân vận, phong trào thi đua “Dân vận khéo” và thực hiện tiêu chí an toàn về an ninh, trật tự; phát động phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” gắn với xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân. Duy trì, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với lực lượng quân sự và các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện công tác bảo đảm ANTT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết 6 Năm Thực Hiện Chủ Trương Bố Trí Công An Chính Quy Tại Xã Trọng Điểm, Phức Tạp Về An Ninh, Trật Tự .công An Tra Vinh
  • Hà Nội Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Công An Xã
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Xã
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Công An Các Xã, Thị Trấn
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Xã Trong Tình Hình Mới
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Cải Cách Hành Chính: Nhiều Giải Pháp Sáng Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Công Tác Cải Cách Hành Chính Và Giải Pháp
  • Nhiều Giải Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính
  • Quận 9: Tập Trung Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Về Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Tphcm Tích Cực Thực Hiện Các Nhóm Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An
  • (HNM) – Thời gian gần đây, nhiều đơn vị trên địa bàn TP Hà Nội đã chủ động đưa ra những giải pháp trong công tác cải cách hành chính (CCHC). Việc đổi mới đó không những đã mang lại sự thuận lợi cho tổ chức, công dân mà còn là cơ sở để chính cơ quan hành chính nhà nước đánh giá chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức (CBCC).

    Anh Phạm Hùng Phương, chuyên viên Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (Bộ NN&PTNT), cần làm thủ tục để xây dựng trụ sở Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và tư vấn chất lượng nông lâm thủy sản nhưng còn lúng túng vì chưa biết quy trình như thế nào. Ngày 1-11, anh Phương đến Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội (QHKT) thì được cán bộ bộ phận “một cửa” chỉ dẫn sang Tổ Tiếp nhận thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp. Tại đây, anh Phương đã được cán bộ của tổ giải đáp, hướng dẫn về cách nộp hồ sơ cung cấp thông tin quy hoạch và thỏa thuận quy mô công trình để thực hiện các bước tiếp theo. Nhờ đó, anh Phương đã hiểu và sớm hoàn thiện hồ sơ.

    Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính cho người dân tại bộ phận “một cửa” của Sở Xây dựng. Ảnh: Bảo Kha

    Tại Sở Công thương, CBCC bộ phận “một cửa” luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, phục vụ tận tình yêu cầu của tổ chức, cá nhân khi giao dịch hành chính. Ngay cả khi không đến được trực tiếp, công dân có thể gọi điện thoại vẫn được cán bộ hướng dẫn nhiệt tình để bảo đảm hồ sơ chỉ phải nộp một lần mà không bị trả lại để bổ sung. Ngoài sổ góp ý, hòm thư góp ý, tổ chức, cá nhân có thắc mắc muốn trao đổi đều được lãnh đạo Sở trực tiếp xem xét giải quyết. Do đó, từ đầu năm đến nay, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn của Sở luôn đạt tuyệt đối.

    Còn nhiều những sáng kiến, giải pháp đã được các đơn vị triển khai hiệu quả như quận Long Biên cũng đã tiến hành đánh giá chấm điểm cán bộ về mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch công tác tuần, tháng. Sở Tư pháp phối hợp với Bưu điện thành phố thực hiện trả kết quả TTHC qua hệ thống bưu điện theo yêu cầu của công dân; Công an thành phố triển khai mô hình xuống địa bàn giúp dân làm thủ tục sang tên đổi chủ phương tiện mô tô, xe máy (đã triển khai tại quận Đống Đa, huyện Phúc Thọ) và cấp giấy chứng minh thư nhân dân trực tiếp tại nhà cho người già, ốm đau không có khả năng đi lại (triển khai tại một số quận: Hoàng Mai, Tây Hồ, Từ Liêm…).

    Hiệu quả từ sự sáng tạo của các đơn vị là điều đáng ghi nhận. Hy vọng rằng, trong quá trình thực hiện công tác CCHC sẽ có ngày càng nhiều đơn vị đưa ra những giải pháp mới, những cách làm hay mang lại thuận lợi cho tổ chức, công dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Giải Pháp Đột Phá Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính, Văn Thư Lưu Trữ
  • Chưa Mạnh Dạn Đề Xuất Sáng Kiến, Giải Pháp Hiệu Quả Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Cuộc Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022”
  • Trẻ Biếng Ăn Sinh Lý Hay Bệnh Lý Các Mẹ Nên Biết
  • Kinh Nghiệm Điều Trị Biếng Ăn Chăm Con Ăn Ngon Nhàn Tênh Của Mẹ 9X
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Kiên Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Nam Định
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Tân Trào
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Cao Đẳng Nghề Hòa Bình
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tiệc Buffet Sáng Tại Nhà Hàng, Khách Sạn Bạch Vân
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tiệc Buffet Sáng Tạo Nhà Hàng Khách Sạn Hoàng Ngọc
  • NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO

    CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

    CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG

    LUẬN VĂN THẠC SĨ

    KHÁNH HÒA – 2022

    NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO

    CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

    CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG

    LUẬN VĂN THẠC SĨ

    Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

    Mã số

    : 60 34 01 02

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

    TS. TRẦN ĐÌNH CHẤT

    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

    TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC

    KHÁNH HÒA – 2022

    KHOA SAU ĐẠI HỌC

    i

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân

    hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của bản thân.

    Các thông tin và số liệu được trình bày trong luận văn này là trung thực và

    chưa có người công bố trong luận văn nào trước đây./.

    Kiên Giang, ngày 20 tháng 4 năm 2022

    Tác giả

    Nguyễn Thị Mỹ Nương

    ii

    iii

    MỤC LỤC

    LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………….. i

    LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………………………………………ii

    MỤC LỤC…………………………………………………………………………………………………..iii

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………………. vi

    DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ ……………………………………………………………………… vii

    PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………….. 1

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG

    TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG……………………………….. 9

    1.1. Những vấn đề cơ bản về chính sách, tín dụng………………………………………………. 9

    1.1.1. Khái niệm về chính sách ………………………………………………………………… 9

    1.1.2. Tín dụng, tín dụng chính sách ……………………………………………………….. 12

    1.1.3. Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách……………………………………… 13

    1.1.4. Vai trò của tín dụng chính sách……………………………………………………… 13

    1.1.5. Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách; việc ra đời NHCSXH. .. 16

    1.1.6. Hoạt động chủ yếu của NHCSXH………………………………………………….. 18

    1.1.7. Mô hình hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH …………………………….. 19

    1.1.8. Phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách………………………………….. 20

    1.2. Tiêu chí phản ánh chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách…………………………. 21

    1.2.1. Chất lượng tín dụng chính sách……………………………………………………… 21

    1.2.2. Hiệu quả của tín dụng chính sách…………………………………………………… 26

    1.3. Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng chính sách ……………………………….. 27

    1.3.1. Điều kiện tự nhiên ………………………………………………………………………. 27

    1.3.2. Chính sách khác của Nhà nước ……………………………………………………… 28

    1.3.3. Về nguồn vốn …………………………………………………………………………….. 28

    1.3.4. Về sử dụng vốn…………………………………………………………………………… 29

    1.3.5. Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của NHCSXH…………………………….. 29

    1.3.6. Bản thân của người vay vốn………………………………………………………….. 31

    1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng chính sách………………………. 32

    1.5. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng chính sách………………………………….. 33

    1.5.1. Nhận định chung về quản lý tín dụng chất lượng và sự cần thiết đối với

    NHCSXH. …………………………………………………………………………………………………. 33

    iv

    1.5.2. Kinh nghiệm một số nước về quản lý tín dụng chính sách …………………. 34

    Kết luận Chương 1………………………………………………………………………………………. 37

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

    CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG ……………………………………………….. 39

    2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Kiên Giang …………………………………… 39

    2.1.1. Điều kiện tự nhiên ………………………………………………………………………. 39

    2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Kiên Giang………………………………………. 39

    2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách………………………. 43

    2.3. Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang………………………… 44

    2.3.1. Quá trình hình thành và phát triển………………………………………………….. 44

    2.3.2. Mô hình tổ chức hoạt động và phương thức quản lý …………………………. 45

    2.4. Thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang……………. 49

    2.4.1. Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang ………………………. 50

    2.4.2. Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH tỉnh Kiên Giang…………… 53

    2.5. Đánh giá chung kết quả hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang………… 55

    2.5.1. Kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng chính sách ………………………. 55

    2.5.2. Tình hình chất lượng tín dụng chính sách theo từng chương trình……….. 57

    2.6. Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế của chất lượng tín dụng……………………….. 67

    2.6.1. Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách tín dụng………………………. 67

    2.6.2. Nhóm nguyên nhân thuộc nguồn lực tài chính …………………………………. 69

    2.6.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng miền…………………………………. 69

    2.6.4. Nhóm nguyên nhân thuộc công tác tổ chức, quản lý …………………………. 70

    Kết luận Chương 2………………………………………………………………………………………. 72

    CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN

    HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG ………………………………….. 74

    3.1. Định hướng mục tiêu, chính sách giảm nghèo ……………………………………………. 74

    3.1.1. Định hướng của Nhà nước về mục tiêu giảm nghèo ………………………….. 74

    3.1.2. Định hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang ……………………… 76

    3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang………….. 77

    3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý của NHCSXH tỉnh Kiên Giang ….. 77

    3.2.2. Công tác quản lý và xử lý nợ ………………………………………………………… 81

    3.3. Xây dựng chính sách thu nợ phù hợp. ………………………………………………………. 84

    v

    3.4. Nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo vay vốn………………………. 85

    3.5. Huy động nguồn lực tài chính từ Trung ương và địa phương………………………… 85

    3.6. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền ………………………………………………… 85

    3.7. Các kiến nghị, đề xuất……………………………………………………………………………. 86

    3.7.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương………………… 86

    3.7.2. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam…………………………………………… 86

    3.7.3. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương ……………………………………… 87

    3.7.4. Đề xuất đối với NHCSXH tỉnh Kiên Giang …………………………………….. 87

    Kết luận chương 3……………………………………………………………………………………….. 88

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………….. 90

    TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….. 92

    vi

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    Hội đoàn thể

    :Tổ chức chính trị – xã hội

    HĐQT

    : Hội đồng quản trị

    HSSV

    :Học sinh, sinh viên

    NHCSXH

    :Ngân hàng Chính sách xã hội

    NHNo&PTNT

    :Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

    NHTM

    :Ngân hàng thương mại

    TK&VV

    :Tiết kiệm và vay vốn

    UBND

    :Ủy ban nhân dân

    vii

    DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ

    Bảng 2.1. Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang…………………………..50

    Bảng 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2003 – 2014…..53

    Bảng 2.3. Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng của đến cuối năm 2014 ………57

    Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Kiên Giang……………………………………47

    1

    PHẦN MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan

    trọng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên, kinh tế

    mở rộng và phát triển, an ninh chính trị được giữ vững, ổn định xã hội. Để đạt được

    những thành tựu trên, Chính phủ đã triển khai đồng bộ các giải pháp, chương trình, kế

    hoạch trong đó chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo đóng vai trò quan trọng

    trong chiến lược của Quốc gia.

    Ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐCP về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng

    thời quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức

    lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân hàng nông nghiệp và phát

    triển nông thôn để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng

    chính sách khác. Hoạt động của NHCSXH được mở rộng khắp trên cả nước đến tận ấp

    (khu phố) thông qua các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) để thực hiện các chương

    trình cho vay ưu đãi dưới sự giám sát của chính quyền địa phương các cấp và các tổ

    chức chính trị – xã hội (gọi tắt là Hội đoàn thể) nhận ủy thác quản lý.

    Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kiên Giang được thành lập như các Chi nhánh tỉnh,

    thành phố khác trong cả nước và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2013 để triển khai

    thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Từ những năm đầu mới thành lập,

    NHCSXH Tỉnh nhận bàn giao 03 chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay giải quyết

    việc làm và cho vay học sinh sinh viên từ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông

    thôn Tỉnh, Ngân hàng Công Thương Tỉnh và Kho bạc Nhà nước Tỉnh với tổng nguồn

    vốn 90 tỷ đồng.

    Đến nay, nguồn vốn cho vay đạt 2.000 tỷ đồng, tăng gấp 21 lần so thời điểm mới

    thành lập, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 22%. Nguồn vốn cho vay của

    NHCSXH Tỉnh thời gian qua đã góp phần giúp cho hàng ngàn hộ thoát nghèo; thu hút

    lao động và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động nhàn rổi tại nông thôn và thành thị;

    hỗ trợ vốn chi phí học tập cho học sinh, sinh viên là con em của gia đình hộ nghèo, hộ

    cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường đào tạo trong cả nước.

    Ngoài ra, chương trình cho vay còn hỗ trợ xây dựng và nâng cấp các công trình

    nước sạch, công trình nhà vệ sinh vùng nông thôn; xây dựng nhà ở đối với hộ nghèo,

    9

    CHƯƠNG 1

    CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG

    TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

    1.1. Những vấn đề cơ bản về chính sách, tín dụng

    1.1.1. Khái niệm về chính sách

    Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (1995) “Chính sách là một

    thuật ngữ biểu hiện phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện

    nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại”. Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách”

    là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối

    chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra”. Đối với một Nhà nước thì chính sách

    xác định được những chỉ dẫn chung cho quá trình thực hiện quyết định.

    1.1.1.2. Chính sách kinh tế xã hội

    – Theo nghĩa rộng, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm tư tưởng

    phát triển, những mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản để thực hiện mục

    tiêu phát triển của đất nước. Do vậy chính sách theo quan niệm trên là đường lối phát

    triển kinh tế xã hội của đất nước.

    + Quan điểm phát triển của đất nước ta hiện nay thực hiện cơ chế thị trường, có

    sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo vai trò lãnh đạo

    của Đảng.

    + Mục tiêu tổng quát của đất nước đến năm 2022 trở thành một nước công

    nghiệp hoá có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội

    phù hợp với trình độ, lực lượng sản xuất; đất nước không còn hộ nghèo, đời sống vật

    chất tinh thần người dân được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước

    mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.

    – Theo nghĩa hẹp, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm, các giải

    pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế – xã hội

    nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định

    hướng tổng thể của đất nước.

    + Chính sách kinh tế – xã hội là hành động can thiệp của Nhà nước nhằm giải

    quyết một số vấn đề chính sách chín muồi, đó là những vấn đề lớn có tầm ảnh hưởng

    rộng, mang tính bức xúc trong đời sống xã hội như chính sách xoá đói giảm nghèo,

    chính sách việc làm cho người lao động, chính sách an sinh xã hội…

    10

    + Chính sách kinh tế xã hội giải quyết những mục tiêu bộ phận, có thể mang tính

    dài hạn, trung hạn, ngắn hạn hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung phát triển đất

    nước. Đối với chính sách xoá đói giảm nghèo được thực hiện tốt thì nó là một động lực

    thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện

    đại hoá đất nước.

    + Chính sách kinh tế xã hội không chỉ thể hiện kế hoạch của Nhà nước phát triển

    đất nước, tạo công bằng xã hội mà còn bao gồm các chương trình thực hiện kế hoạch trên.

    + Chính sách kinh tế – xã hội được Nhà nước đề ra nhằm phục vụ cho lợi ích

    chung của nhiều người hoặc của xã hội. Thước đo là lợi ích mang tính xã hội mà chính

    sách đó đem lại.

    Đối với chính sách xoá đói, giảm nghèo, Nhà nước giao cho NHCSXH thực hiện

    các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Phát biểu

    của Thủ tướng Phan Văn Khải tại Lễ khai trương hoạt động của NHCSXH được tổ

    chức tại Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2003: “Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm

    vụ thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách

    khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo. Đây là một bước cải cách

    quan trọng nhằm tách tín dụng chính sách xã hội ra khỏi tín dụng thương mại và nâng

    cao hiệu quả thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh

    tế – xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam”.

    1.1.1.3. Lĩnh vực tác động của chính sách kinh tế – xã hội

    Chính sách kinh tế điều tiết các mối quan hệ kinh tế nhằm tạo ra các động lực

    phát triển kinh tế; đối với chính sách xã hội thì điều tiết các mối quan hệ xã hội làm

    cho xã hội phát triển theo hướng công bằng và văn minh. Các chính sách xã hội cơ bản

    như: chính sách lao động, việc làm, chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách vệ sinh

    môi trường, chính sách bảo đảm an sinh xã hội, chính sách bảo vệ sức khoẻ toàn dân…

    – Chính sách vĩ mô: tác động lên tổng thể nền kinh tế xã hội, có ảnh hưởng đến

    lợi ích quốc gia và lợi ích của nhân dân, của toàn xã hội.

    – Chính sách trung mô: Là chính sách có quy mô tác động lên bộ phận hay phân

    hệ của xã hội như: Chính sách phát triển vùng, cơ cấu thành phần kinh tế…

    – Chính sách vi mô: Chính sách tác động lên chủ thể kinh tế – xã hội gồm các đơn

    vị cơ sở hay một nhóm người riêng biệt trong xã hội như: Chính sách xoá đói giảm

    nghèo, chính sách việc làm…

    1.1.1.4. Vai trò của chính sách xã hội

    Là một trong những công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước, chính sách xã hội

    11

    thể hiện một vai trò to lớn thông qua các chức năng:

    – Chức năng định hướng: Chính sách kinh tế – xã hội định hướng cho việc huy

    động và phân bổ các nguồn lực của xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách kịp

    thời và hiệu quả. Ở nước ta chính sách xã hội là việc cụ thể hóa đường lối và chủ

    trương của Đảng trong đời sống xã hội.

    – Chức năng điều tiết: Chính sách của Nhà nước được ban hành nhằm giải quyết

    những vấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế xã hội, điều tiết sự mất cân đối, những

    hành vi không phù hợp để tạo sự hợp lý cho hoạt động xã hội theo mục tiêu đề ra. Nhà

    nước sẽ thực hiện các chính sách để điều tiết trạng thái và phương hướng phát triển

    kinh tế – xã hội như chính sách cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp để cải thiện đời

    sống, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, giảm chênh lệch mức thu nhập giữa nộng

    thôn và thành thị, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong dân cư; chính sách tín

    dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhằm tạo điều kiện cho con

    em của các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, khó khăn về tài chính được tiếp cận ngưỡng

    cửa đại học, học nghề để có cơ hội về việc làm, cung ứng lao động trí thức như con em

    các gia đình khác…

    – Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển: Nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển

    xã hội bằng các chính sách hỗ trợ trực tiếp hay gián tiếp về vốn, nhất là các dịch vụ

    công cộng, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ từng bước ổn định và phát triển. Nhà

    nước có chính sách xoá đói giảm nghèo thông qua cấp tín dụng vay ưu đãi cho đối

    tượng người nghèo, đồng thời hướng dẫn cách làm ăn để giúp cho hộ nghèo thoát khỏi

    đói nghèo, Nhà nước đầu tư vào một số lĩnh vực nhằm thu hút lao động xã hội giải

    quyết các vấn đề thất nghiệp, từ đó tạo ra tiền đề phát triển cho nền kinh tế đất nước.

    – Chức năng khuyến khích sự phát triển: Khác với các công cụ quản lý khác,

    phần lớn chính sách của Nhà nước có vai trò tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển

    kinh tế xã hội, mỗi chính sách đều hướng vào giải quyết một vấn đề nổi cộm trong xã

    hội, khi vấn đề được giải quyết tạo động lực cho sự phát triển, tuy nhiên lại nảy sinh

    nhu cầu phát triển mới. Như đối với chính sách xoá đói giảm nghèo, thông qua Ngân

    hàng hộ nghèo được cấp tín dụng ưu đãi, từ đó họ có cơ hội làm ăn vươn lên thoát

    nghèo, tuy nhiên vấn đề khác lại nảy sinh đó là khi thoát nghèo các hộ này vẫn cần

    được đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh tránh nguy cơ tái nghèo, do vậy nhu cầu vay

    mới nảy sinh và phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Agribank
  • Phát Huy Vai Trò Nòng Cốt Của Mttq Việt Nam Và Các Tổ Chức Thành Viên Trong Công Tác Hòa Giải Ở Cơ Sở
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Công Tác Hòa Giải Ở Cơ Sở Trên Địa Bàn Tỉnh
  • Huyện Cẩm Thủy Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Hòa Giải Ở Cơ Sở
  • Tài Liệu Tập Huấn Nghiệp Vụ Hòa Giải Cơ Sở
  • Hà Nội Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Công An Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Kết 6 Năm Thực Hiện Chủ Trương Bố Trí Công An Chính Quy Tại Xã Trọng Điểm, Phức Tạp Về An Ninh, Trật Tự .công An Tra Vinh
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Chính Quy Về Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Bộ Trưởng Tô Lâm: Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Công An Xã Chính Quy Tại Cơ Sở
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Xã Chính Quy
  • Bố Trí Công An Chính Quy Về Xã: Hiệu Quả Bước Đầu
  • Việc sắp xếp, bố trí lực lượng này đang được Công an TP Hà Nội báo cáo Chủ tịch UBND TP Hà Nội triển khai thực hiện theo Thông tư số 15/TT-BCA, đảm bảo đúng theo nguyên tắc và đây cũng là một trong những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Công an xã trên địa bản Thủ đô giai đoạn 2022 – 2022.

    Bên cạnh đó, Công an Hà Nội cũng tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho lực lượng Công an xã, đảm bảo mục tiêu toàn bộ Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã đều qua lớp Trung cấp Công an; các Công an viên đều được tập huấn về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ, điều lệnh, quân sự, võ thuật CAND; đồng thời đẩy mạnh phong trào “Thi đua vì An ninh Tổ quốc” trong lực lượng Công an xã.

    Theo báo cáo của Công an TP Hà Nội, qua 7 năm thực hiện Pháp lệnh Công an xã (2008), lực lượng Công an xã của thành phố đã chấp hành nghiêm chỉnh các văn bản chỉ đạo của cấp trên trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; chủ động tham gia nắm tình hình toàn diện các mặt công tác, kịp thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cơ sở triển khai thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự. Công an xã là lực lượng nòng cốt trong phong trào Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc, tham gia tích cực việc giải quyết mâu thuẫn nội bộ nhân dân, phối hợp duy trì trật tự an toàn giao thông, tham gia bảo vệ các sự kiện quan trọng.. Thiếu tướng Đoàn Duy Khương, Giám đốc Công an TP Hà Nội cho biết: Trong tình hình mới, thực hiện Chỉ thị của Bộ Công an, Công an thành phố sẽ bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện Công an xã, bảo đảm Công an xã có phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm trong công tác, gắn bó với nhân dân, nắm vững qui định của pháp luật. Công an xã phải là lực lượng biết tổ chức phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động phạm tội và hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết và xử lý vụ việc xảy ra ở cơ sở theo đúng pháp luật.

    Công an TP Hà Nội sẽ đánh giá, có kế hoạch trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện phục vụ hoạt động cho Công an xã, trước mắt ưu tiên cho các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Xã
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Công An Các Xã, Thị Trấn
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Của Lực Lượng Công An Xã Trong Tình Hình Mới
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công An Xã, Xây Thế Trận An Ninh Nông Thôn (3)
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Học Môn Hình Học 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100