Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Tỉnh Hưng Yên

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Khu Vực Ba Đình
  • Giải Pháp Mở Rộng Diện Tích Cây Bông Vải Tại Công Ty Cổ Phần Bông Việt Nam Đến Năm 2021
  • Tài Liệu Một Số Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Trà C2 Của Công Ty Tnhh Urc Việt Nam Đến Năm 2021 (Ppt)
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Nhựa Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai Đến Năm 2021
  • Hà Nội Tìm Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Trước Bối Cảnh Dịch Covid
  • PHẦN NỘI DUNG

    PHẦN MỞ ĐẦU

    CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG

    CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG

    THƯƠNG MẠI

    1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

    1.1.1 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

    1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

    1.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng

    thương mại

    1.2.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

    1.2.2 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh

    doanh của ngân hàng thương mại

    1.2.3 Phân loại các khoản cho vay khách hàng cá nhân

    1.3 Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

    1.3.1 Quan niệm về mở rộng cho vay KHCN

    1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay KHCN của

    NHTM

    1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay KHCN của

    NHTM

    1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan thuô ôc về phía Ngân hàng

    1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

    CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

    THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

    2.1 Giới thiệu đôi nét về Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương

    tín chi nhánh Đống Đa

    2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân

    hàng TMCP Sài gòn Thương tín chi nhánh Đống Đa

    2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank

    Đống Đa

    2.2 Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại

    Sacombank Đống Đa

    2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng

    cá nhân

    2.2.2Quy trình cho vay đối với KHCN tại Sacombank Đống

    Đa

    2.2.3 Chính sách cho vay KHCN tại Sacombank Đống Đa

    2.2.4 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân Sacombank

    đang áp dụng

    2.2.5 Dư nợ cho vay KHCN tại Sacombank Đống Đa

    2.2.6 Số lượng khách hàng cá nhân tại Sacombank Đống Đa

    2.2.7 Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank

    Đống Đa

    2.2.8 Chất lượng tín dụng cho vay KHCN tại Sacombank

    Đống Đa

    2.2.9 Hiệu quả cho vay KHCN tại Sacombank Đống Đa

    2.3 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay KHCN tại

    Sacombank Đống Đa

    2.3.1 Kết quả đạt được

    2.3.2 Khó khăn vướng mắc và nguyên nhân

    CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH

    HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP

    SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐỐNG

    ĐA

    3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với KHCN

    3.1.1 Định hướng phát triển lâu dài của Sacombank

    3.1.2 Định hướng cho vay KHCN của Sacombank Đống Đa

    3.2 Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại Sacombank Đống

    Đa

    3.2.1Hoàn thiện chiến lược cho vay KHCN

    3.2.2Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay KHCN

    3.2.3Nâng cao trình độ cán bộ quan hệ khách hàng

    3.2.4Đầu tư và khai thác tính tiện ích của công nghệ ngân

    hàng

    3.2.5 Nâng cấp cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới hoạt

    động của chi nhánh

    3.2.6Đẩy mạnh hoạt động marketing của ngân hàng

    3.2.7Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

    3.3 Kiến nghị

    3.3.1Kiến nghị với các cơ quan nhà nước và Chính phủ

    3.3.2Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

    3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển

    Viê tô nam

    KẾT LUẬN

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    – TCTD: Tổ chức tín dụng

    – TCKT: Tổ chức kinh tế

    – NHTM: Ngân hàng thương mại

    – BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

    – Sacombank Đống Đa: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

    tỉnh Hưng yên

    – PGD: Phòng giao dịch

    – KHCN: Khách hàng cá nhân

    – CBQHKHCN: Cán bộ quan hệ khách hàng cá nhấn

    – QTTD: Quản trị tín dụng

    – CBDVKHCN: Cán bộ dịch vụ khách hàng cá nhân

    – CBQTTD: Cán bộ quản trị tín dụng

    – LĐPQHKHCN: Lãnh đạo phòng quan hệ khách hàng cá nhân

    – LĐPGD: Lãnh đạo phòng giao dịch

    – SIBS: Phân hệ phần mềm

    – DPRR: Dự phòng rủi ro

    DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

    SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của BDV Hưng yên……………………………29

    BẢNG

    Bảng 2.1

    Tổng tài sản năm 2007-2009……………………………………30

    Bảng 2.2

    Tình hình huy động vốn năm 2007- 2009…………………31

    Bảng 2.3

    Tình hình sử dụng vốn năm 2007- 2009……………………34

    Bảng 2.5

    Cơ cấu các sản phẩm của Sacombank Đống Đa năm

    2007-2009……………………………………………………………..51

    Bảng 2.6

    Số lượng KHCN của Sacombank Đống Đa năm

    2007-2009……………………………………………………………..55

    Bảng 2.7

    Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ…………56

    Bảng 2.8

    Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn của từng

    sản phẩm sản phẩm…………………………………………………57

    Bảng 2.9

    Chất lượng tín dụng các sản phẩm của BIDV trong

    các năm 2007-2009…………………………………………………59

    Bảng 3.1

    Định hướng cho vay KHCN của BIDV năm 20102012………………………………………………………………………71

    Bảng 3.2 Định hướng cho vay KHCN của Sacombank

    Đống Đa năm 2010-2012…………………………………….72

    BIỂU

    Biểu số 2.1 Trình độ cán bộ nhân viên BIDVHưng yên đến ngày

    31/12/2009……………………………………………………………..37

    1

    PHẦN MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Sau khi Việt nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập WTO, nền

    kinh tế Việt nam đang chuyển mình mạnh mẽ, GDP luôn đạt ở mức

    trung bình 7.0% và dự báo tiếp tục tăng trưởng. Các ngành kinh tế

    của đất nước đang phát triển thuận lợi, cơ hội được tiếp cận những

    quan điểm, mô hình kinh doanh mới từ các nước phát triển, từ các

    doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt nam. Đi tiên

    phong trong đó là ngành ngân hàng tài chính. Với vai trò là huyết

    mạch của nền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quan

    trọng đối với sự phát triển của đất nước. Trong thời gian qua, ngành

    ngân hàng đã làm rất tốt trong quá trình lưu thông tiền tệ đối với

    nền kinh tế, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và

    Nhà nước, thúc đẩy mọi thành phần của nền kinh tế phát triển. Đối

    với ngành ngân hàng của chúng ta vẫn tập trung tới hoạt động cho

    vay đối với các doanh nghiệp, chiểm tỷ lệ chủ yếu trong hoạt động

    kinh doanh của ngân hàng, chưa chú trọng nhiều tới nhu cầu của cá

    nhân. Một nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp tập trung huy

    động vốn thông qua thị trường chứng khoán hay phát hành trái

    phiếu, cổ phiếu…hạn chế vay vốn từ các ngân hàng. Hệ thống ngân

    hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho doanh nghiệp

    và chú trọng tới cung cấp các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của cá

    nhân, doanh thu từ hoạt động này là từ 35-60% tổng doanh thu.

    Chính vì lẽ đó, trong xu hướng phát triển tất yếu của ngành

    2

    ngân hàng Việt nam trong thời gian tới sẽ phát triển theo mô hình

    ngân hàng bán lẻ. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát

    triển ngân hàng bán lẻ trong xu thế hiện nay, các ngân hàng trong

    nước đã đưa ra các chính sách, sản phẩm và định hướng lâu dài. Thể

    hiện rõ nhất là các ngân hàng ACB, ngân hàng Đông Á,

    Sacombank, Techcombank….. Các ngân hàng nước ngoài như

    ANZ, HSBC, CitiBank… sau khi thành lập ngân hàng 100% vốn

    nước ngoài cũng muốn tham gia thị trường còn sơ khai này. Các

    ngân hàng quốc doanh, hay chuyển đổi cổ phần hoá cũng đã có

    nhứng chiến lược lâu dài, thời kỳ cho phát triển ngân hàng bán lẻ.

    Hoạt động cho vay cá nhân là một phần trong hoạt động của

    ngân hàng bán lẻ, nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên

    số đông người sử dụng, đồng thời tăng hình ảnh của ngân hàng

    trong con mắt người dân, góp phần vào sự phát triển bền vững, lâu

    dài của ngân hàng. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân

    tại Việt nam vẫn còn khá nhỏ bé so với tiềm năng của nó và chưa

    được các ngân hàng thương mại khai thác triệt để, chỉ tính con số 86

    triệu dân, trong đó 2/3 là dân số trong độ tuổi lao động và chỉ mới

    khoảng 17% dân số có tài khoản và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.

    Trước đây, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân còn hạn chế

    xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như công nghệ kém không đáp ứng

    các yêu cầu của sản phẩm; nhận thức của ngân hàng đối với các

    khoản vay cá nhân còn hạn chế được nhìn dưới góc độ rủi ro…dẫn

    đến các sản phẩm chưa đa dạng. Các ngân hàng vẫn chỉ tập trung tới

    3

    cho vay các doanh nghiệp, thị phần cho vay cá nhân rất thấp.

    Nhận thức được lợi ích mở rộng cho vay khách hàng cá nhân,

    và qua quá trình công tác tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh

    Hưng yên đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá

    nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng

    yên” được chọn nghiên cứu.

    2. Mục tiêu của đề tài

    Mục tiêu của đề tài tập trung vào các nội dung:

    Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cho vay khách hàng cá

    nhân tại các ngân hàng thương mại.

    Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân

    hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng yên trong các năm 2007, 2008,

    2009.

    Đưa ra các giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại

    Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng yên.

    3. Phương pháp nghiên cứu

    Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, suy luận

    logic, phương pháp so sánh thống kê, toán học, phân tích kinh tế…

    khi nghiên cứu đề tài.

    4. Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài

    Đối tượng của đề tài: cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân

    hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng yên.

    Phạm vi thực hiện của đề tài: thực trạng cho vay khách hàng cá

    nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng yên

    4

    trên cơ sở số liệu báo cáo từ năm 2007 – 2009 và định hướng cho

    các giai đoạn tiếp theo.

    5. Bố cục luận văn

    Phần mở đầu

    Chương 1:

    Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay

    khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.

    Chương 2:

    Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi

    nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng

    yên.

    Chương 3:

    Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân

    tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh

    Hưng yên

    Kết luận

    5

    6

    hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính.

     Hoạt động nguồn vốn:

    Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu tuy không chiếm tỷ lệ

    lớn, nhưng có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định năng lực tài

    chính, quy mô hoạt động của NHTM. Nó là nguồn vốn riêng có của

    NHTM khi được tạo lập và bổ sung trong quá trình kinh doanh, bao

    gồm: vốn điều lệ và các quỹ ngân hàng.

    Vốn huy động: là tài sản bằng tiền của khách hàng mà NHTM

    đang tạm thời quản lý và sử dụng. Đây là nguồn vốn chủ yếu và chiếm

    tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của các NHTM. Vốn huy động

    bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm, phát

    hành giấy tờ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu.

    Nguồn vốn đi vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động

    không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn: Vay

    của NHNN dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ

    có giá, cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu, vay theo hợp đồng tín

    dụng. Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng. Vay

    của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế.

     Hoạt động sử dụng vốn:

    Dự trữ: Trước tiên các NHTM phải dành một phần nguồn vốn

    dự trữ dưới các hình thức: Dự trữ bắt buộc theo quy định của

    NHNN, dự trữ tiền mặt tại quỹ để phục vụ thanh toán hàng ngày, tiền

    gửi tại các TCTD khác để phục vụ thanh toán; dự trữ các giấy tờ có

    7

    giá có thể chuyển thành tiền dễ dàng, đề phòng khi nhu cầu thanh toán

    tăng lên đột ngột. Những khoản dự trữ của NHTM thường không

    mang lại lợi tức hoặc mang lại lợi tức thấp nên các NHTM phải tính

    toán sao cho tài sản dự trữ không quá lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả

    kinh doanh cũng như không quá nhỏ dẫn đến khó khăn về thanh

    khoản.

    Tín dụng: Là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của NHTM trong đó

    NHTM thoả thuận với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để

    khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, có lãi suất và phải

    hoàn trả. Nghiệp vụ tín dụng mang lại lợi tức nhiều nhất cho ngân

    hàng nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn các rủi ro rất lớn cho NHTM

    nên các NHTM cần có nhiều sản phẩm tín dụng khác nhau để cung

    ứng cho khách hàng và phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp để

    ngăn ngừa rủi ro.

    Đầu tư: Là nghiệp vụ giúp NHTM phân tán rủi ro đồng thời tạo

    ra thu nhập: Đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính. Đầu tư trực tiếp là

    hình thức NH bỏ vốn đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp hay tổ

    chức khác và trực tiếp tham gia quản lý để tạo ra lợi nhuận. Đầu tư

    tài chính được thực hiện bằng cách: Đầu tư vào trái phiếu chính phủ

    và trái phiếu kho bạc, với hệ số rủi ro bằng không. Đầu tư vào trái

    phiếu, cổ phiếu công ty có lãi suất cao hơn song tỷ lệ rủi ro cao.

     Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính:

    Các dịch vụ thanh toán thu, chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền,

    8

    9

    hàng doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách

    hàng cá nhân.

    Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước,

    hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh

    nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh. Hình thức cho

    vay đối với khách hàng doanh nghiệp rất đa dạng như cho vay ngắn

    hạn theo món, vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo

    dự án đầu tư, cho vay hợp vốn,…

    Khách hàng tổ chức tài chính bao gồm: các ngân hàng khác,

    hợp tác xã tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính,…

    Thường cho vay NHTM nhằm đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của

    các ngân hàng này và các giao dịch thường diễn ra trên thị trường

    tiền tệ liên ngân hàng.

    Khách hàng cá nhân: là cá nhân có năng lực pháp luật dân sự,

    năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định

    của pháp luật. Đối tượng vay vốn những khách hàng có nhu cầu vốn

    để mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ô tô, mua các thiết bị

    gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh và đáp ứng

    một số yêu cầu khác. Các phương thức vay vốn đa dạng như: cho

    vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm,

    cho vay theo hạn mức,…

    1.2

    Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng

    thương mại

    1.2.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

    10

    11

    12

    là khoản mục mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”.

    Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của ngân

    hàng, không như hầu hết các khoản cho vay khác hiện nay với lãi

    suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với cho vay KHCN

    ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng

    lên. Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì

    đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi

    suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên

    đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không mang lại

    lợi nhuận. Nguồn thu nhập càng ổn định, ngân hàng có khả năng

    kiểm soát thì lãi suất áp dụng cho khách hàng sẽ giảm đi, do rủi ro

    từ việc cho vay đã được hạn chế.

    Hạn mức cho vay KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho

    khách hàng vay. hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên

    các yếu tố như: nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn tự có của khách

    hàng, giá trị của tài sản đảm bảo. Đối với các hình thức vay, các

    ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trên giá trị

    tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý. Thông thường, cho vay

    cầm cố có hạn mức cao nhất, chẳng hạn như nếu khách hàng cầm cố

    sổ tiết kiệm, trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi có thể được cấp một

    hạn mức bằng 100% giá trị tài sản cầm cố. Để có thể xác định được

    hạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng, các

    ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó. Nếu định giá quá

    thấp sẽ làm giảm số tiền vay của khách hàng, nếu định giá quá cao

    13

    sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

    1.2.2 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh

    doanh của ngân hàng thương mại

    Hoạt động trước kia của các ngân hàng thương mại chủ yếu chỉ

    tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ

    chức kinh tế có những khoản vay lớn. Mà ít chú trọng đến đối tượng

    khách hàng là các cá nhân, dẫn đến những lãng phí trong khai thác

    tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối tượng khách hàng này.

    Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, các NHTM cũng đã

    có những điều chỉnh trong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn

    đến đôí tượng khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình…. các sản

    phầm cho đối tượng khách hàng cá nhân ngày một đa dạng, phong

    phú, đáp ứng được phần nào nhu cầu của từng đối tượng khách hàng

    Đối tượng khách hàng cá nhân không chỉ là đối tượng có nhu

    cầu vay vốn. Mà những đối tượng này còn là một lực lượng cung

    cấp cho các ngân hàng một lượng vốn tương đối lớn và ổn định.

    Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân, vì

    vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tư vào các

    tài sản trung và dài hạn của ngân hàng

    Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm đối tượng khách khách

    hàng này, các NHTM vừa tiếp cận được các món cho vay phát sinh

    từ nhu cầu tiêu dùng cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh

    doanh của các khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó khi có những

    khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này thì các ngân

    14

    hàng đó cũng là nơi mà khách hàng thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết

    kiệm và sử dụng các dịch vụ bán chéo của ngân hàng.

    Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có một vị trí rất quan

    trọng trong hoạt động của một NHTM. Vị thế này không những

    được lý thuyết khẳng định mà còn được thực tế hoạt động của ngân

    hàng.

    1.2.3 Phân loại các khoản cho vay khách hàng cá nhân

    Để có thể quản lý tốt cho vay KHCN cần thiết phải phân loại

    cho vay. Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới

    đây tôi xin đề cập phân loại theo một số tiêu chí sau:

     Căn cứ vào mục đích vay

    Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú: cho vay nhằm

    phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân,

    hộ gia đình. Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy mô

    vay là lớn.

    Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng: cho vay

    phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ

    dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, giải trí, chữa bệnh,… Đặc điểm

    của khoản vay này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn

    cho vay phục vụ mục đích cư trú.

    Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh:

    cho vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ở từng

    cá nhân, hộ gia đình, vay để buôn bán sản xuất kinh doanh,… Đặc

    điểm của các khoản cho vay này là thời hạn vay ngắn phụ thuộc vào

    15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Sơn Tây Hà Nội
  • Một Số Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Hùng Phát
  • Đề Tài Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Công Ty Thương Mại, Hot
  • Công Ước Chống Tra Tấn: Phòng Ngừa Tội Phạm Dùng Nhục Hình Ở Việt Nam
  • Tội Phạm Giảm Nhưng Vẫn Tiềm Ẩn Nguy Cơ Ảnh Hưởng Đến An Ninh Trật Tự
  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Khu Vực Ba Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Diện Tích Cây Bông Vải Tại Công Ty Cổ Phần Bông Việt Nam Đến Năm 2021
  • Tài Liệu Một Số Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Trà C2 Của Công Ty Tnhh Urc Việt Nam Đến Năm 2021 (Ppt)
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Nhựa Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai Đến Năm 2021
  • Hà Nội Tìm Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Trước Bối Cảnh Dịch Covid
  • Đề Tài Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu Hàng Dệt May
  • Từ khi nền kinh tế nước ta đổi mới cho đến nay đã trải qua gần 20 năm, bước đầu đã đạt được những thành quả nhất định. Nền kinh tế chuyển từ tập trung bao cấp sang kinh tế nhiều thành phần đa hình thức sở hữu, các loại hình kinh tế này phát triển đa dạng đan xen nhau khiến ranh giới giữa thành phần này với thành phần khác không thể cứng nhắc. Điển hình là các doanh nghiệp nhà nước sau khi sắp xếp lại và cổ phần hoá không thuần tuý thuộc sở hữu Nhà nước mà thu nạp vào đó nhiều yếu tố sở hữu xã hội khác nhau. Ngược lại, quá trình đổi mới phát triển kinh tế trên con đường cải cách mở cửa và hội nhập cho thắy ngày càng rõ vai trò của các lực lượng kinh tế, các chủ thể kinh tế ngoài quốc doanh như: Kinh tế hộ, KT tư nhân, KT cá thể, KT tổ nhóm Các lực lượng này có đóng góp rất lớn vào công cuộc phát triển của xã hội. Vị trí của lực lượng này được khẳng định trên cả lý luận và thực tiễn. Để lực lượng này phát triển về mặt tài chính phải có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và cụ thể là hệ thống Tài chính – Ngân hàng. Bởi lẽ, các lực lượng kinh tế này có sự tích tụ và tập trung vốn cũng như các mặt khác về quản lý, về cạnh tranh trên thị trường còn yếu kém. Mặt khác để tham gia được vào quá trình cạnh tranh tồn tại và phát triển cùng các lực lượng kinh tế khác nó cũng có những đặc trưng riêng tạo nên thế mạnh nhất định: nó có những thị phần, những ngành hàng, những lĩnh vực kinh doanh mà các thành phần kinh tế khác không thể làm, chỉ có lực lượng kinh tế này mới che lấp được khoảng trống này mà các thành phần kinh tế khác không thể bao quát được, nói một cách tổng quát hơn là là nền kinh tế không thể vận hành nếu thiếu đi lực lượng kinh tế này. Lực lượng kinh tế này cũng như các lực lượng kinh tế khác, nó cũng có nhu cầu đầu tư cần vay vốn ngân hàng nhưng do nó có những đặc thù riêng vì vậy nhất định phải có một loại hình đầu tư tài chính, cho vay đối với lực lượng này của một định chế Tài chính – Ngân hàng. Thực tế trong mấy năm gần đây các NHTM đã chú trọng quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân này. Đã có những sự điều chỉnh nhất định, đặc biệt về mô hình tổ chức cũng như chiến lược hoạt động nên đã gặt hái được kết quả rất khả quan cả về tỷ trọng cũng như chất lượng tín dụng. Nhờ vốn cho vay của ngân hàng hơn 10 triệu hộ nông dân, hàng vạn kinh tế trang trại, hàng vạn Hợp tác xã sau chuyển đổi, nhiều ngành nghề truyền thống thủ công cơ khí, làng nghề, hàng vạn cán bộ công nhân viên, sinh viên. đã giải quyết được rất nhiều khó khăn về mặt tài chính, bổ sung thêm nguồn lực tăng khả năng đầu tư, kích thích tiêu dùng tạo thêm nhiều sản phẩm đa dạng cho nền kinh tế. Tuy nhiên ở một số NHTM, đặc biệt là ở Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình qua chúng tôi xem xét việc cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân còn gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết khó khăn này cũng như phát triển mảng cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân chúng ta cần tiếp tục tìm hiểu để tìm ra các giải pháp. Đây là lý do chính mà tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình” Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương: Chương 1 : Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một Ngân hàng thương mại. Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình. Chương 3 : Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Tỉnh Hưng Yên
  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Sơn Tây Hà Nội
  • Một Số Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Hùng Phát
  • Đề Tài Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Công Ty Thương Mại, Hot
  • Công Ước Chống Tra Tấn: Phòng Ngừa Tội Phạm Dùng Nhục Hình Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Sơn Tây Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Tỉnh Hưng Yên
  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Khu Vực Ba Đình
  • Giải Pháp Mở Rộng Diện Tích Cây Bông Vải Tại Công Ty Cổ Phần Bông Việt Nam Đến Năm 2021
  • Tài Liệu Một Số Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Trà C2 Của Công Ty Tnhh Urc Việt Nam Đến Năm 2021 (Ppt)
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Nhựa Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai Đến Năm 2021
  • Published on

    1. 3. LỜI C ĐO N Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Trịnh Ti n Giáp
    2. 4. LỜI CẢ N Em xin chân thành cảm n sự ch ảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là Th c s Lê Thị Hà Thu trong quá trình làm ài cô đ luôn gi p đ trau dồi thêm ki n thức ch ra những thi u sót và gi p em có những định hướng tốt h n trong suốt thời gian em thực hiện ài khóa luận. Em c ng xin đ c iệt cảm n các anh chị các ch trong ngân hàng gri ank S n Tây đ gi p đ cung cấp thông tin tài liệu hữu ích t o điều kiện cho em hoàn thành ài khóa luận này. Em xin chân thành cảm n Ngày tháng n m Sinh viên Trịnh Ti n Giáp Thang Long University Library
    3. 5. C L C CHƯ NG 1. L LU N CHUNG VỀ Ở R NG HOẠT Đ NG CHO V Y H CH H NG C NH N C NG N H NG THƯ NG ẠI……………………..1 1.1. hái ni iể và v i tr về hoạt ộng ho v y há h hàng á nhân ngân hàng thư ng ại ……………………………………………………………………………….1 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân……………………………………..1 1.1.2. ặc điểm cho vay khách hàng cá nhân………………………………………………………2 1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ……………………………………3 1.1.4. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân ……………………………………4 1.2. ột s v n ề về ở rộng ho v y há h hàng á nhân ngân hàng thư ng ại ………………………………………………………………………………………………………5 1.2.1. Khái niệm về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân …………………………………..5 1.2.2. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ……………..6 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ……….6 1.2.4. Phân tích SWO về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại………………………………………………………………………………………………10 1.2.5.Phân tích chiến lược Marketing Mix về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại ……………………………………………………………..11 1.2.6. Phân tích chiến lược cạnh tranh cho vay KHCN theo mô hình 5F (Five forces)……………………………………………………………………………………………………..13 CHƯ NG chúng tôi C TRẠNG VỀ HOẠT Đ NG CHO V Y H CH H NG C NH N TẠI NG N H NG N NG NGH P V PH T TRIỂN N NG TH N VI T N – CHI NH NH S N T Y – H N I…………………………………………..16 2.1. Gới thi u hung về Ngân hàng N ng nghi p và Phát triển n ng th n Vi t N và Ngân hàng grib n S n Tây ……………………………………………………………16 2.1.1. Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam………16 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Sơn ây………………………..18 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của AgribankSơn ây………………………………………………………19 2.1.4. Sản phẩm dịch vụ cơ bản của Agribank Sơn ây………………………………………21 2.2. T nh h nh hoạt ộng inh o nh Ngân hàng N ng nghi p và Phát triển n ng th ng Vi t N – Chi nhánh S n Tây – Hà Nội……………………………………….23 2.2.1. Hoạt động huy động vốn …………………………………………………………………………23 2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) …………………………….27 2.2.3. Hoạt động kinh doanh khác…………………………………………………………………….31 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh…………………………………………………………………32 2.3.T nh h nh hoạt ộng ho v y HCN tại Ngân hàng N ng nghi p và phát triển n ng th ng Vi t N – Chi nhánh S n Tây – Hà Nội………………………………………34
    4. 6. 2.3.1. Những quy định chung về hoạt động cho vay KHCN của Agribank Sơn ây34 2.4. Th trạng hoạt ộng ho v y há h hàng á nhân tại grib n S n Tây…36 2.4.1. ình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân ………………………….36 2.4.2. ình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân………………………………………….38 2.4.3. ình hình thu nợ cho vay khách hàng cá nhân…………………………………………43 2.5. Th trạng ở rộng hoạt ộng ho v y há h hàng á nhân tại grib n S n Tây…………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………44 2.5.1. Các chỉ tiêu định tính ……………………………………………………………………………..44 2.5.2. Các chỉ tiêu định lượng…………………………………………………………………………..45 2.6. Đánh giá hoạt ộng ở rộng ho v y há h hàng á nhân tại Ngân hàng N ng nghi p và Phát triển N ng th n Vi t N – Chi nhánh S n Tây – Hà Nội 49 2.6.1. ánh giá theo mô hình SWO trong hoạt động cho vay đối với KHCN………49 2.6.2. Phân tích Marketing Mix về hoạt động cho vay KHCN của Agribank Sơn ây ……………………………………………………………………………………………………………….52 2.6.3. Phân tích chiến lược cạnh tranh theo mô hình 5F trong hoạt động mở rộng cho vay KHCN của Agribank Sơn ây……………………………………………………….54 2.6.4. Nguyên nhân những điểm yếu còn tồn tại của Agribank Sơn ây………………55 CHƯ NG 3. GIẢI PH P N NG C O Ở R NG HOẠT Đ NG CHO V Y H CH H NG C NH N TẠI NG N H NG N NG NGHI P V PH T TRIÊN N NG TH N VI T N – CHI NH NH S N T Y – H N I ……….58 3.1. Định hướng hoạt ộng grib n S n Tây…………………………………………..58 3.1.1. ịnh hướng chung về hoạt động kinh doanh……………………………………………58 3.1.2. ịnh hướng mở rộng hoạt động cho vay KHCN ……………………………………….59 3.2. Giải pháp ở rộng hoạt ộng cho vay KHCN tại grib n S n Tây …………59 3.2.1. Hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay KHCN ……………………….59 3.2.2. ăng cường chủ động, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn khách hàng vay …….61 3.2.3. Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian giao dịch ………………………………………..61 3.2.4. Nâng cao hiệu quả huy động vốn …………………………………………………………….62 3.2.5. ăng cường công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn ………………………….63 3.2.6. ẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng……………………………………………..63 3.2.7. Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa công nghệ………………………………………….64 3.2.8. Nâng cao hiệu quả, chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực………..64 Thang Long University Library
    5. 7. NH C VIẾT T T hi u viết t t Tên y DPRR Dự ph ng rủi ro NHTM Ngân hàng thư ng m i gri ank S n Tây Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh S n Tây – Hà Nội gri ank Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn Việt Nam KHCN Khách hàng cá nhân TCKT T chức kinh t TSĐB Tài sản đảm ảo NHTMCP Ngân hàng thư ng m i c ph n NHNN Ngân hàng Nhà nước TG Tiền gửi
    6. 8. DANH M C BẢNG BIỂU S đồ . . Mô hình F……………………………………………………………………………………..13 S đồ . . C cấu t chức gri ank S n Tây……………………………………………………..19 Bảng . . Tình hinh huy động vốn của gri ank S n Tây giai đo n -2013 …….26 Bảng . . Tình hình dư nợ cho vay của gri ank S n Tây……………………………………28 Bảng . . Tình hình nợ quá h n và nợ xấu của gri ank S n Tây …………………………30 Bảng . . K t quả ho t động kinh doanh của gri ank S n Tây……………………………33 Bảng . . Doanh số cho vay đối với KHCN của gri ank S n Tây……………………….37 Bảng . . Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân t i gri ank S n Tây giai đo n 2011 – 2013 …………………………………………………………………………………………………….39 Bảng . . T tr ng dư nợ cho vay KHCN và t lệ t ng trư ng dư nợ KHCN của gri ank S n Tây ……………………………………………………………………………………………42 Bảng . . Tình hình thu nợ đối với khách hàng cá nhân………………………………………..43 của gri ank S n Tây giai đo n – 2013……………………………………………………..43 Bảng . . Tình hình dư nợ quá h n và nợ xấu trên t ng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của gri ank S n Tây giai đo n – 2013………………………………….46 Bảng . . T lệ trích lập dự ph ng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân………………….48 Bảng . . Hệ số khả n ng đ p rủi ro cho vay KHCN ……………………………………..49 Thang Long University Library
    7. 9. LỜI Ở Đ U 1. T nh p thiết ề tài Trong những n m qua, hệ thống ngân hàng thư ng m i Việt Nam đ phát tri n rất m nh m góp ph n rất lớn trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đ i hóa đất nước. C ng với sự ng n của khoa h c – k thuật và sự lớn m nh của nền kinh t nhu c u nâng cao chất lượng đời sống m rộng và cải t o c s h t ng của người dân càng m nh m . Đ t o điều kiện cho người dân ti p cận được nguồn vốn sản xuất kinh doanh m rộng sản xuất tu ch nh và sửa chữa nhà , cải thiện cuộc sống, vai tr của các sản ph m cho vay của ngân hàng là vô c ng quan tr ng. Vì vậy các sản ph m dịch vụ ngân hàng cung cấp m ra một cánh cửa mới gi p cuộc sống của các cá nhân hộ gia đình được đảm ảo tốt h n. Hiện nay cho vay khách hàng cá nhân có vai tr rất quan tr ng trong ho t động kinh doanh của ngân hàng thư ng m i. Khi cho vay đối với đối tượng các t chức kinh t các doanh nghiệp có rủi ro rất lớn. Ho t động sản xuất kinh doanh của các đối tượng này trong những n m g n đây ị trì trệ do ảnh hư ng của nền kinh t . Do đó các ngân hàng thư ng m i có xu hướng ch tr ng tới đối tượng khách hàng cá nhân vì việc phân tích th m định đối với đối tượng khách hàng cá nhân khá đ n giản. Đồng thời c ng sự phát tri n của nền kinh t nhu c u về vốn của khách hàng cá nhân rất đa d ng. Vì vậy thị ph n khách hàng cá nhân s ngày càng phát tri n và đóng một vai tr không kém ph n quan tr ng so với khách hàng doanh nghiệp và các t chức kinh t . Trong suốt quá trình ho t động gri ank S n Tây đ và đang kh ng định được niềm tin đối với khách hàng trong việc cung cấp các dịch vụ sản ph m ngân hàng đ c iệt là sản ph m cho vay. Đối tượng khách hàng cá nhân luôn là đối tượng chính của ngân hàng. Vì vậy gri ank S n Tây luôn ch tr ng tới ho t động cho vay khách hàng cá nhân và đang từng ước hoàn thiện công tác cho vay đối với đối tượng này. Song gân hàng không tránh kh i được những thi u sót c n tồn t i trong ho t động cho vay này. Qua quá trình nghiên cứu h c tập tìm hi u về ho t động cho vay của ngân hàng c ng với sự hướng dẫn của Th c s Lê Thị Hà Thu em đ lựa ch n đề tài: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sơn ây – Hà Nội làm đề tài khóa thuận tốt nghiệp của mình. 2. tiêu nghiên u ề tài
    8. 12. 2 thu nhập và có nhu c u mua s m lớn. Ho t động cho vay đối với KHCN chủ y u là gi p vốn cho việc h c của h c sinh sinh viên hay mua s m các trang thi t ị gia đình vật liệu xây dựng đ sửa chữa hiện đ i hóa nhà cửa đ u tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình và chi phí cá nhân khác. Do đó mà các NHTM ngày càng tập trung h n vào đối tượng khách hàng này. ặc điểm cho vay khách hàng cá nhân1.1.2. Cho vay KHCN có những đ c đi m riêng iệt th hiện sự khác iệt với các lo i hình cho vay khác như sau : là cá nhân và các hộ gia đình có nhu c u sử dụng cho những mục đích sinh ho t, tiêu d ng hay phục vụ ho t động sản xuất kinh doanh. Khác với các doanh nghiệp và t chức kinh t KHCN thường có số lượng rất lớn nhu c u vay vốn rất đa d ng. Nhưng nhu c u vay vốn của mỗi KHCN là thường xuyên và chịu sự ảnh hư ng rất lớn i môi trường kinh t v n hóa – x hội. Vì vậy t i mỗi khu vực khác nhau thì nhu c u vay vốn của KHCN c ng khác nhau t y thuộc vào tình hình kinh t thói quen tiêu d ng của dân cư. h u h t KHCN vay vốn với mục đích tiêu d ng sản xuất kinh doanh nh l nên chủ y u là các khoản vay ng n h n vay trung h n và dài h n thường chi m t tr ng thấp trong t ng doanh số cho vay KHCN của ngân hàng. Khác với khách hàng doanh nghiệp thường vay trung và dài h n nh m mục đích m rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn đ u tư tài sản cố định gia trị cao thông thường quy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nh h n các khoản vay của doanh nghiệp hay t chức kinh t . Tuy vây số lượng các khoản vay của KHCN các NHTM thường lớn. các NHTM ho t động theo định hướng ngân hàng án l số lượng các khoản vay của KHCN là rất lớn và do đó t ng quy mô các khoản vay KHCN thường chi m t tr ng lớn trong t ng dư nợ của ngân hàng. các khoản vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối với NHTM. Nguyên nhân là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đ i nhanh chóng t y theo tình tr ng của công việc và sức kh e của h . Trong ho t động sản xuất kinh doanh các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản l kém thi u kinh nghiệm khả n ng c nh tranh trên thị trường thường ị h n ch . Vì vậy ngân hàng s phải đối m t với nhi u rủi ro khi người vay thất nghiệp g p tai n n hay phá sản … Do đó, các ngân hàng thường yêu c u KHCN phải có tài sản đảm ảo khi vay ho c có người thứ a ảo l nh ho c yêu c u người vay phải mua ảo hi m thất nghiệp ảo hi m cho hàng hóa đ mua. Thang Long University Library
    9. 13. 3 do các khoản vay KHCN thường có quy mô nh dẫn đ n chi phí cho vay thời gian nhân lực th m định quản l các khoản cho vay .. cao đồng thời rủi ro các khoản cho vay này c ng rất cao. Do vậy l i suất cho vay KHCN thường cao h n l i suất các khoản cho vay khác của NHTM. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân1.1.3. ối với nền kinh tế Việc các Ngân hàng thư ng m i cho khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ nhu c u là một giải pháp hữu hiệu đ kích c u cho nền kinh t . Khi sức mua của người tiêu d ng t ng s làm thị trường hàng hóa tiêu d ng c ng tr nên sôi động h n góp ph n nâng cao tính c nh tranh của hàng hóa trong nước và th c đ y sự phát tri n. Cho vay KHCN s giải quy t một ph n tài chính của mỗi cá nhân có nhu c u khi h đ có đủ nguồn vốn ph hợp thì nhu c u tiêu d ng hay m rộng sản xuất s t ng lên t o điều kiện gia t ng lượng sản xuất hàng hóa cả các doanh nghiệp trong nền kinh t . Việc cho vay khách hàng cá nhân phục vụ nhu c u sản xuất kinh doanh đ đóng góp một ph n không nh vào việc th c đ y phát tri n kinh t như giảm t lệ thất nghiệp t o n ng lực sản xuất kinh doanh hàng hóa t o công n việc làm và nâng cao đời sống cho người dân. Ngoài ra đối với các hộ sản xuất nông lâm ngư nghiệp các ngành nghề truyền thống s phát huy được nội lực của nền kinh t nói chung và kinh t hộ gia đình nói riêng. Cho vay KHCN gi p giải quy t được việc làm nguồn vốn cho người lao động khu vực nông thôn góp ph n phát tri n nông lâm ngư nghiệp. ối với khách hàng cá nhân Khi vay vốn của Ngân hàng thư ng m i khách hàng cá nhân s được sung nguồn tài chính đ phục vụ các nhu c u và phục vụ trong công việc nhu c u mua s m h c hành hay m rộng công việc sản xuất phát tri n nông nghiệp KHCN là các hộ gia đình muốn phát tri n sản xuất kinh doanh phát tri n nông lâm ngư nghiệp chưa có đủ vốn đ thực hiện khi được Ngân hàng thư ng m i cho vay vốn s sung cho h một lượng vốn đ phục vụ sản xuất nâng cao chất lượng cuộc sống và h n ch được tình tr ng thất nghiệp và lực lượng lao động nhàn dỗi trong x hội s được giảm xuống. Với mục đích tiêu d ng cho vay tiêu d ng gi p giải quy t mâu thuẫn giữa nhu c u tiêu d ng với khả n ng thanh toán của khách hàng người tiêu d ng được hư ng những lợi ích của hàng hóa dịch vụ trước khi h tích l y đủ tiền, giải quy t những nhu c u cấp ách một cách nhanh chóng. Từ thực t cho thấy có rất nhiều nhu c u mang tính tự nhiên có ngh a quan tr ng trong cuộc sống của mỗi cá nhân và hộ gia đình. Ví dụ như nhu c u về nua s m sửa chữa nhà cửa mua đồ d ng gia đình … Như vậy,
    10. 15. 5 hay mua s m máy móc thi t ị xây dựng đ u tư c s vật chất m rộng ho t động sản xuất kinh doanh … Đối với hình thức cho vay sản xuất kinh doanh thời h n cho vay có th là ng n h n thời h n dưới tháng trung h n thời h n từ tháng đ n tháng và dài h n từ tháng tr lên phư ng thức cho vay có th là cho vay từng l n cho vay trả góp cho vay theo h n mức thấu chi cho vay theo h n mức tín dụng ho c cho vay có tài sản đảm ảo và cho vay không có tài sản đảm ảo. là phư ng pháp cho vay mà người vay s phải làm hồ s vay vốn cho từng l n vay với l i suất thời h n trả tiền và số tiền vay xác định. là phư ng thức cho vay tiền mà các k trả nợ gốc và l i tr ng nhau. Số tiền trả nợ của mỗi k ng nhau theo th a thuận trong hợp đồng và số l i được tính dựa trên số dư nợ gốc và thời h n thực t của k h n trả nợ. là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó người vay ch lập hồ s một l n cho nhiều khoản vay ngân hàng cấp cho khách hàng một h n mức ch giới h n dư nợ không giới h n doanh số. là lo i tín dụng mà qua đó ngân hàng chấp thuận khách hàng được phép chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán đ n một h n mức nhất định trong thời gian quy định. là các khoản vay được đảm ảo ng tài sản thuộc s hữu của chính khách hàng vay ho c vốn của người thứ . TSĐB cho khoan vay có th là số dư tài khoản tiền gửi s ti t kiệm hàng hóa máy móc thi t ị hay ất động sản … là hình thức cho vay không c n đảm ảo tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng. Ngân hàng lựa ch n các khách hàng có uy tín và có khả n ng trả nợ tốt đ cho vay. 1.2. ột s v n ề về ở rộng ho v y há h hàng á nhân ngân hàng thư ng ại Khái niệm về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân1.2.1. M rộng cho vay khách hàng cá nhân là việc ngân hàng t ng cường sử dụng nguồn lực của mình vào việc gia t ng ho t động cho vay đối với đối tượng KHCN cả về doanh số và chất lượng cho vay. Theo đó việc m rộng cho vay đối với KHCN không ch nh m mục đích t ng lợi nhuận từ ho t động cho vay KHCN mà c n nh m nâng cao uy tín hình ảnh của ngân hàng trong KHCN. Hiện nay khi việc cho vay đối với các doanh nghiệp hay các t chức khác mang l i rủi ro cao thì việc cho vay KHCN
    11. 17. 7 : Đánh giá của khách hàng về NHTM là những đánh giá mang tính khách quan về chất lượng dịch vụ của NHTM đó. Việc đánh giá được th hiện qua một số y u tố như tác phong làm việc của cán ộ nhân viên tín dụng quy trình làm việc thời gian th m định của ngân hàng thời gian cấp vốn … Ch tiêu này phản ánh tốt nhất chất lượng cho vay của mỗi NHTM vì không có một ngân hàng nào có chất lượng kém trong ho t động cho vay mà l i có th có được sự tín nhiệm của khách hàng. Cá h tiêu ịnh ư ng Đ đánh giá ho t động cho vay KHCN của ngân hàng có đ t được k t quả tốt hay không có th xem xét các ch tiêu sau o nh s ho v y i với HCN: Doanh số cho vay đối với KHCN là t ng số tiền mà ngân hàng đ giải ngân dưới hình thức tiền m t ho c chuy n khoản trong một n m tài chính. trọng doanh số vay KHCN = oanh số cho vay KHCN ổng doanh số cho vay x 100% Ch tiêu này phản ánh tất cả các khoản vay mà ngân hàng đ cho vay không k món vay đ thu hồi hay chưa và phản ánh dung lượng ho t động cho vay trong k . Đây là ch tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về ho t động cho vay trong thời gian dài và cho thấy được khả n ng ho t động tín dụng qua các n m. ư n ho v y i với HCN: Đây là ch tiêu d ng phản ảnh khối lượng tiền ngân hàng cấp vốn cho ho t động cho vay đối với KHCN. Ch tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đồng thời phản ánh uy tín của ngân hàng. N u dư nợ cho vay đối với KHCN cao th hiện việc ngân hàng có uy tín. Và ngược l i dư nợ cho vay thấp th hiện ngân hàng không có khả n ng m rộng m ng lưới khách hàng ho t động cho vay đối với KHCN c n chưa tốt. Tuy nhiên không có ngh a là ch số dư nợ càng cao thì hiệu quả cho vay càng tốt. trọng dư nợ KHCN = ư nợ cho vay KHCN ổng dư nợ cho vay x 100% Ch tiêu này cho i t mức độ tập trung ho t động cho vay của ngân hàng vào KHCN nh m nghiên cứu sự i n động của nhóm khách hàng đ điều ch nh c cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng cho hợp l . o nh s thu n ho v y: Doanh số thu nợ là t ng số tiền gốc mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngân trong một n m tài chính. Ch tiêu này càng cao được đánh giá càng tốt càng cho thấy
    12. 18. 8 công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả. Đồng thời ch tiêu này càng cao c ng phản ánh các khoản cho vay của ngân hàng đ t hiệu quả tốt. trọng thu nợ cho vay KHCN = oanh số thu nợ cho vay KHCN ổng doanh số thu nợ x 100% Ch tiêu này phản ánh có ao nhiêu đồng nợ được ngân hàng thu hồi trong t ng doanh số thu nợ trong một n m tài chính. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt th hiện công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả. Đồng thời ch tiêu này càng cao c ng phản ánh các khoản vay của ngân hàng đ t k t quả tốt khả n ng trả nợ của khách hàng n định rủi ro của ngân hàng s giảm đi. T n quá hạn: Nợ quá h n là các khoản nợ đ đ n h n hoàn trả nhưng khách hàng không có khả n ng hoàn trả cho ngân hàng. T lệ dư nợ quá h n là một ch tiêu quan tr ng cho phép đánh giá hiệu quả của ho t động cho vay. Ch tiêu này cao chứng t hiệu quả cho vay thấp ngược l i ch tiêu nợ quá h n thấp chứng t hiệu quả cho vay cao. Theo Quy t định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày an hành quy định về phân lo i nợ, nợ quá h n là tài khoản nợ thuộc nhóm . Nợ quá h n ao gồm nhóm là nợ đủ tiêu chu n quá h n dưới ngày . Đây là lo i nợ tốt không có nghi ngờ về khả n ng thanh toán. là nợ c n ch quá h n từ đ n ngày . Nợ nhóm này có khả n ng thu hồi đ y đủ cả nợ gốc và l i nhưng có dấu hiệu suy giảm khả n ng trả nợ. là nợ dưới tiêu chu n quá h n từ đ n ngày . Đây là nợ ít có khả n ng thu hồi gốc và l i khi đ n h n và có khả n ng t n thất. là nợ nghi ngờ quá h n từ đ n ngày . Đây là nợ có khả n ng t n thất cao sau khi đ tính đ n giá trị thực t của tài sản đảm ảo. là nhóm nợ có khả n ng mất vốn nợ quá h n trên ngày không c n khả n ng thu hồi vốn. lệ nợ quá hạn cho vay KHCN = Nợ quá hạn ổng dư nợ cho vay KHCN x 100% Ch tiêu này cho i t nợ quá h n chi m ao nhiêu ph n tr m trong t ng dư nợ cho vay KHCN. T lệ nợ quá h n cao chứng t hiệu quả cho vay thấp. Ngược l i t lệ nợ quá h n thấp chứng t hiệu quả cho vay cao. T n u i với HCN Nợ xấu là thước đo quan tr ng đ đánh giá sự lành m nh của Ngân hàng. Nó có tác động đ n tất cả các l nh vực ho t động chính của ngân hàng. Theo Quy t định Thang Long University Library
    13. 19. 9 QĐ-NHNN ngày của NHNN nợ xấu được định ngh a như sau Nợ xấu là những khoản nợ được phân lo i vào nhóm nợ dưới chu n nhóm nợ nghi ngờ và nhóm nợ có khả n ng mất vốn . . lệ nợ xấu đối với KHCN = Nợ xấu đối với KHCN ổng dư nợ đối với KHCN x 100% Ch tiêu này cho i t trong đồng nợ thì có ao nhiêu đồng là nợ xấu. Nợ xấu phản ánh khả n ng thu hồi vốn của ngân hàng trong tình tr ng áo động và có nguy c mất vốn. Ch tiêu n u trên n quá hạn: lệ nợ xấu trên nợ quá hạn Nợ xấu đối với KHCN Nợ quá hạn đối với KHCN x 100% T lệ nợ xấu trên nợ quá h n cho i t trong đồng nợ quá h n có ao nhiêu đồng là nợ xấu. Đồng thời t lệ này cho ch ng ta i t được khả n ng thu hồi nợ của NHTM là cao hay thấp. T ph ng t n ng: C n cứ theo điều Quy t định QĐ-NHNN ngày quy định Dự ph ng rủi ro là khoản tiền được trích lập đ dự ph ng cho những t n thất có th xảy ra do khách hàng của t chức tín dụng không thực hiện ngh a vụ theo cam k t . Do đó các ngân hàng sử dụng qu dự ph ng nh m đ p các khoản nợ quá h n của khách hàng khi rủi ro xảy ra. Đ đánh giá vấn đề trích lập và sử dụng dự ph ng các ngân hàng thường sử dụng ch tiêu sau: lệ dự phòng tín dụng KHCN = ự phòng rủi ro đ trích l p đối với KHCN ổng dư nợ cho vay đối với KHCN x 100% Ch tiêu này cho i t c cấu trích lập dự ph ng trên t ng dư nợ cho vay là ao nhiêu. N u nhóm nợ xấu chi m t tr ng càng lớn trong t ng dư nợ cho vay thì các ngân hàng phải trích lập DPRR là càng lớn. Vì theo Quy t định QĐ-NHNN về việc Trích lập dự ph ng cụ th đối với các nhóm nợ theo quy định là Nhóm Nợ đủ tiêu chu n Nhóm Nợ c n ch Nhóm Nợ dưới tiêu chu n Nhóm Nợ nghi ngờ Nhóm Nợ có khả n ng mất vốn . Vì vậy ch tiêu này càng cao chứng t rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang g p phải càng lớn đồng thời chất lượng tín dụng đối với khách hàng càng thấp. hả n ng b p r i ro: Hệ số khả năng b đắp cho vay KHCN = ự phòng rủi ro đ trích l p đối với KHCN Nợ KHCN đ xử lý
    14. 21. 11 Dựa trên nội dung của mô hình SWOT đ nêu trên thì việc sử dụng mô hình SWOT đ phân tích ho t động cho vay của Ngân hàng thư ng m i ao gồm những công việc sau -Strength): Lợi th hiện t i của Ngân hàng thư ng m i Nguồn lực nào Ngân hàng thư ng m i c n có th sử dụng Lợi ích đ t được từ việc m rộng ho t động cho vay KHCN u th mà khách hàng có th thấy được từ các Ngân hàng thư ng m i N m t được các thông tin về thu nhập tài sản trình độ v n hóa của người dân trên địa àn mà ngân hàng đang ho t động; – Weakneses): Ngân hàng thư ng m i phải đ t ra những câu h i cho mình từ đó có th tìm ra những ất cập đang tồn t i đ kh c phục và sửa chữa. Những đi m h n ch c n g p phải trong quá trình thực hiện cho vay C n tránh làm gì Có th cải thiện điều gì, xem xét vấn đề trên c s ên trong và cả ên ngoài nhìn thấy y u đi m của ản thân mà mình không thấy. Vì sao đối thủ c nh tranh có th làm tốt h n mình C – Opportunities): C hội của ngân hàng là gì mức l i suất áp dụng đ hấp dẫn khách hàng chưa những công nghệ k thuật hiện đang áp dụng có đem l i hiệu quả sự thay đ i chính sách có thu h t được khách hàng trình độ và điều kiện của người dân quanh khu vực … Phư ng thức tìm ki m hữu ích nhất là rà soát l i các ưu th của ngân hàng và tự đ t ra các câu h i về ưu th đ m ra c hội mới. C ng có th làm ngược l i rà soát những y u đi m của mình và tự đ t câu h i liệu có c hội nào xuất hiện n u lo i được ch ng. (T – Threats): Những tr ng i trong việc thực hiện cho vay KHCN là gì Những đ i h i về đ c th về công việc về sản ph m hay dịch vụ có thay đ i gì không Thay đ i công nghệ có nguy c gì đối với ản thân Ngân hàng hay không Liệu có đi m y u nào đang đe d a Ngân hàng Y u tố về v n hóa – x hội môi trường pháp l môi trường kinh t môi trường công nghệ có ảnh hư ng đ n ho t động kinh doanh của Ngân hàng Các phân tích này thường gi p tìm ra những việc c n làm và i n y u đi m thành tri n v ng. Dựa vào những vấn đề đ nêu trên ch ng ta có th thấy r ng Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện tr ng của Ngân hàng thông qua việc phân tích tinh hình ên trong Strengths và Weaknesses và ên ngoài Opportunities và Threats công ty. SWOT thực hiện l c thông tin theo một trật tự d hi u và d xử l h n. Phân tích chiến lược Marketing Mix về hoạt động cho vay khách hàng cá1.2.5. nhân của Ngân hàng thương mại Ngu n g
    15. 24. 14 Đ có được lợi th c nh tranh so với các đối thủ, NHTM có th ch n một số động thái c nh tranh như sau thay đ i giá l i suất tiền gửi l i suất huy động chi phí dịch vụ … – t ng ho c giảm giá đ có được lợi th ng n h n; t ng sự khác iệt của sản ph m – cải thiện các đ c tính đ i mới quá trình cung ứng và đ i mới sản ph m; sử dụng các kênh phân phối một cách sáng t o – d ng hội nhập theo chiều d c ho c sử dụng một kênh phân phối mới chưa có trong ngành khai thác mối quan hệ với các nhà cung cấp. Bargaining power of suppliers): Ngân hàng thư ng m i phải xác định được những mục tiêu nội dung c n hướng đ n. Từ đó đ xác định được mức độ c nh tranh hiện t i quyền lực của NHTM th hiện các đ c đi m sau mức độ tập trung của NHTM trên địa àn t m quan tr ng trong sản ph m dịch vụ mà NHTM cung ứng cho khách hàng sự khác iệt của NHTM sự tồn t i của những đối thủ c nh tranh có cung cấp những sản ph m thay th nguy c t ng cường sự hợp nhất giữa các nhà cung cấp khác. Quy n lực c B w f Ngoài những đi m m nh những quyền lực mà NHTM có được, c n phải ch đ n những đi m m nh mà khách hàng của mình đang n m giữ. Từ đó có th đưa ra những iện pháp thích hợp nh m thu h t khách hàng lôi kéo lượng khách hàng về phía mình. Điều này th hiện qua số lượng khách hàng cá nhân tập trung trên địa àn điều kiện về v n hóa x hội t i địa àn của NHTM ho t động những nhu c u của khách hàng đang c n được đáp ứng tính nh y cảm của khách hàng đối với l i suất đối với các sản ph m và dịch vụ NHTM cung cấp … Threats of substitute products or services): Nguy c thay th được th hiện qua các chi phí chuy n đ i trong sử dụng dịch vụ sản ph m xu hướng sử dụng sản ph m dịch vụ thay th của khách hàng tư ng quan giữa l i suất và các dịch vụ cung ứng. N u Ngân hàng không có những chính sách đ đáp ứng những nhu c u của khách hàng hay việc xử l trong các khâu ho t động với khách hàng không tốt. Có th s mất đi một lượng khách hàng khi mà hiện nay có rất nhiều các Ngân hàng khác c ng có những dịch vụ và sản ph m tư ng tự. – (Threats of new entrants – Entry barriers): Các NHTM phải n m t được những tình hình thực t i trong quá trình hội nhập việc xuất hiện những Ngân hàng nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam là điều không th tránh kh i. Những Ngân hàng này hoàn toàn có th h t lấy một lượng khách hàng lớn của các NHTM Việt Nam khi mà t chức trình độ chuyên môn của h cao h n. Các dịch vụ cung ứng công nghệ phụ vụ hiện đ i s t o ra những y u tố mới t o ra sự thay đ i trong tâm trí khách hàng khi mà h luôn c n một sự phục tốt và đáp Thang Long University Library
    16. 25. 15 ứng tốt những nhu c u của h . Bên c nh đó c n ch các công ty tài chính trong nước và nước ngoài đang làm việc và ho t động trên địa àn ho t động của Ngân hàng vì các công ty tài chính thường có nguồn lực tài chính rất m nh có th tr thành đối thủ của Ngân hàng ất k l c nào. ẾT LU N CHƯ NG 1 Toàn ộ chư ng là những l luận c ản về cho vay nói chung cho vay đối với khách hàng cá nhân nói riêng và đ y m nh ho t động m rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thư ng m i. Từ những vấn đề mang tính khái quát về cho vay đối với khách hàng cá nhân đ n những vấn đề cụ th như Khái niệm đối tượng đ c đi m vai tr của cho vay đối với khách hàng cá nhân hay các quy trình phân lo i cho vay đối với khách hàng cá nhân. Bên c nh đó chư ng c ng là c s l luận đưa ra các cách thức nghiên cứu thực tr ng ho t động m rộng cho vay khách hàng cá nhân t i gri ank S n Tây s được trình ày trong trang ti p theo.
    17. 28. 18 góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đ i hoá và phát tri n kinh t của đất nước. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Sơn ây2.1.2. gri ank S n Tây ra đời ngày 22/12/1992, theo ch đ o của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quy t định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các t nh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp. Trụ s Agribank S n Tây địa ch Lê Lợi – S n Tây vốn trước đây là trụ s chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp t nh S n Tây. Ngày gri ank S n Tây từ ngân hàng cấp II đ được lên thành chi nhánh cấp I. gri ank S n Tây có m ng lưới gồm 07 Ph ng giao dịch. Trong quá trình ho t động gri ank S n Tây đ gi p người dân trên địa àn phát tri n ng các hình thức cấp vốn và đ u tư. Các chính sách hỗ trợ vay vốn các chính sách gửi ti t kiệm luôn được gri ank S n Tây ch tr ng nh m mục đích gi p người dân trên địa àn được hỗ trợ vốn một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Sau g n n m sát nhập vào Hà Nội việc m rộng ho t động kinh doanh luôn được gri ank S n Tây quan tâm và có các định hướng rõ ràng. Các cán ộ nhân viên ngân hàng được theo các lớp h c đào t o nâng cao k n ng chuyên môn các đợt tập huấn được tri n khai nh m mục đích nâng cao chất lượng của ngân hàng. T i trụ s của Chi nhánh và các ph ng giao dịch được trang ị những thi t ị hiện đ i t o môi trường làm việc chuyên nghiệp đáp ứng cho người dân một cách thuận tiện nhất. Trong suốt thời gian n m g n đây ngân hàng g p không ít khó kh n khi nền kinh t xuống dốc. Nhưng với những chính sách và các chủ trư ng của mình gri ank S n Tây luôn kh ng định được vị trí của mình trong hệ thống các ngân hàng trên địa àn đồng thời giữ vững được niềm tin khách hàng và là động lực vững ch c cho gri ank S n Tây vượt qua khó kh n ngày càng phát tri n. Thang Long University Library
    18. 29. 19 Cơ cấu tổ chức của AgribankSơn ây2.1.3. S đồ 2.1. C cấu t chức gri ank S n Tây ự C cấu t chức của gri ank S n Tây gồm: n giá Giám Đốc Phó giám đốc nghiệp vụ Phó giám đốc giao dịch Phó giám đốc kinh doanh Ph ng k toán – Ngân qu Ph ng k ho ch kinh doanh Ph ng điện toán Ph ng ki m tra nội ộ Ph ng dịch vụ Marketing Ph ng hành chính nhân sự ph ng giao dịch trực thuộc PGD Lê Lợi PGD V n Mi u PGD Quang Trung PGD Xuân Khanh PGD Đông S n PGD Số PGD S n Lộc
    19. 34. 24 gri ank S n Tây chủ y u là KHCN và hộ gia đình vì vậy nhu c u vốn của người dân là nguyên nhân dẫn đ n việc t ng giảm của tiền gửi không k h n và có k h n nh h n tháng. Bên c nh đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi không k h n có tính n định không cao t ng giảm thất thường phụ thuộc vào nhu c u sử dụng vốn của người gửi. Lượng tiền gửi lớn h n tháng đ t mức tư ng đối cao trong t ng t tr ng vốn huy động. N m tiền gửi lớn h n tháng đ t t tr ng và sang n m thì khoản mục này đ có ph n giảm xuống ch c n trong t ng nguồn vốn huy động của gri ank S n Tây. Sang n m tiền gửi lớn h n tháng đ t ng t đồng chi m t tr ng . Thời đi m – 2013, gri ank S n Tây đ ch tr ng h n trong việc huy động nguồn vốn có thời h n lớn h n tháng vì nó có sự n định cao h n không giống như nguồn vốn huy động không có k h n có sự n định không cao và t ng giảm phụ thuộc nhiều vào nhu c u sử dụng của người gửi. Bên c nh đó việc tri n khai các chư ng trình như Gửi ti t kiệm c ng gri ank Gửi càng lâu tr ng thư ng càng lớn … Chính những ho t động này đ gi p gri ank S n Tây gia t ng lợi nhuận trong n m này. Vì vậy ngân hàng c n ti p tục duy trì những chính sách hiện t i m rộng và phát tri n những chính sách mới đ có th thu h t khách hàng h n nữa duy trì uy tín của ngân hàng. C u tiền g i h o thành ph n inh tế: Vốn huy động từ khách hàng là nguồn vốn huy động cốt lõi và có tính chất n định nhất chi m t tr ng chi phối t ng nguồn vốn huy động của gri ank S n Tây. Nguồn vốn huy động từ KHCN luốn chi m trên trong t ng nguồn vốn huy động của gri ank S n Tây c n l i là tiền gửi của các t chức kinh t (TCKT). N m tiền gửi của t chức kinh t chi m t tr ng n m chi m t tr ng % và n m là . Tiền gửi từ các t chức kinh t luôn có t tr ng thấp trong t ng nguồn vốn huy động. Nguyên nhân là do TCKT trong những n m g n đây luôn g p khó kh n trong ho t động sản xuất kinh doanh. Hàng hóa sản xuất ra khó tiêu thụ việc kinh doanh ất động sản thua lỗ … làm cho các TCKT g p khó kh n trong vấn đề tài chính. Chính vì vậy việc huy động tiền gửi của TCKT của ngân hàng rất h n ch . Bên c nh đó tiền gửi từ các KHCN luốn chi m t tr ng cao nhất giữ vai tr qu t định trong n định d ng vốn cho các ho t động của Agri ank S n Tây. N m tiền gửi của KHCN chi m t tr ng . t ng nguồn vốn huy động n m là và n m tư ng ứng là . T tr ng tiền gửi của KHCN chi m t tr ng rất lớn trong t ng nguồn vốn huy động do tính đ c th về địa l người dân trên địa àn chủ y u sản xuất kinh doanh nh l và làm nông nghiệp. Vì vậy khách hàng Thang Long University Library
    20. 36. 26 Bảng .1. Tình hinh huy động vốn của Agribank S n Tây giai đo n -2013 ( ) Ch tiêu N 2011 N 2012 N 2013 Chênh h 2012/2011 2013/2012 S tiền T trọng (%) S tiền T trọng (%) S tiền T trọng (%) S tiền t ng giả Đạt t (%) S tiền t ng giả Đạt t (%) T ng ngu n v n huy ộng 1.310 100 1.550 100 1.905 100 240 18,32 355 22,90 I. TG th o hạn . Không k h n 180 13,74 185 11,93 250 13,12 5 2,78 65 35,14 . TG tháng 600 45,80 850 54,84 1.120 58,80 150 25 270 31,76 . TG tháng 530 40,46 515 33,23 535 28,08 (15) 2,83 20 3,88 II. TG theo thành ph n inh tế . TG của t chức kinh t 197 15,04 232 14,97 240 12,60 35 17,77 8 3,45 . TG của cá nhân 1.113 84.96 1318 85,03 1665 87,40 205 18,42 347 26,33 III. Th o oại tiền g i 1. VND 1232 94,05 1465 94,52 1800 94,49 233 18,91 335 32,87 . Ngo i tệ quy đ i 78 5,95 85 5,48 105 5,51 7 8,97 20 19,05 – 2013) Thang Long University Library
    21. 38. 28 ảng 2.2. T nh h nh ư n ho v y grib n S n Tây Ch tiêu N 2011 N 2012 N 2013 Chênh h 2012/2011 2013/2012 S tiền T trọng (%) S tiền T trọng (%) S tiền T trọng (%) S tiền t ng giả Đạt t (%) S tiền t ng giả Đạt t (%) T ng ư n ho v y 1650 100 1750 100 1850 100 100 6,06 100 5,71 I. Th o thời gi n . Ng n h n 1023 62,0 1050 60,0 1112 60,11 27 2,64 62 5,90 . Trung h n 627 38,0 700 40,0 738 39,89 73 11,64 38 5,43 . Dài h n – – – – – – – – – – II. Th o i tư ng há h hàng . Cho vay t chức kinh t 660 40,0 765 43,71 700 37,84 105 15,91 (65) 8,50 . Cho vay cá nhân 990 60,0 985 56,29 1150 62,16 (5) 0.51 165 16,75 III. Th o oại tiền v y 1. VND 1580 95,76 1675 95,71 1700 91,89 95 6,01 25 1,49 . Ngo i tệ quy đ i 70 4,24 75 4,29 150 8,11 5 7,14 75 100 – 2013) Thang Long University Library
    22. 39. 29 t đồng tư ng ứng . Các khoản vay trung h n là các khoản vay từ n m đ n 5 n m phục vụ chủ y u cho các t chức kinh t đ u tư máy móc xây dựng c s h t ng k thuật… H u h t các khoản vay trung h n của ngân hàng tập trung vào các doanh nghiệp và các hộ gia đình kinh doanh trên địa àn. C u th o há h hàng: Ph n lớn dư nợ cho vay của gri ank S n Tây tập trung vào đối tượng KHCN. Do ho t động trên địa àn người dân c n tập trung vào sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp,… nên dư nợ KHCN chi m t tr ng lớn trong t ng dư nợ cho vay trên . Cho vay cá nhân chi m tới n m n m và n m . Lượng KHCN trên địa àn Thị x S n Tây rất lớn và có nhu c u vay vốn thường xuyên vì vậy mà ho t động cho vay KHCN luôn được ch tr ng. Các khoản vay của KHCN chủ y u là vay ng n h n nên ngân hàng có th thu hồi khoản vay nhanh h n và giảm được rủi ro trong ho t động cho vay Bên c nh cho vay KHCN cho vay t chức kinh t c ng chi m một ph n khá quan tr ng trong ho t động cho vay của gri ank S n Tây. Trong giai đo n – thì t tr ng của cho vay TCKT có một ch t i n động. N m dư nợ t chức kinh t là t đồng tư ng ứng t ng t đồng so với n m là t đồng chi m trong t ng dư nợ cho vay. N m dư nợ cho vay TCKT giảm xuống c n t tư ng ứng với . Ngân hàng vẫn c n e dè trong việc cho các t chức kinh t vay vốn. Do các khoản vay của các t chức kinh t thường trong trung và dài h n nên việc xảy ra rủi ro trong việc thu hồi s cao h n nhất là trong giai đo n kinh t vẫn c n i n động. C u th o oại tiền v y: Từ ảng 2.2 ta thấy sự chênh lệch rất lớn giữa đồng nội tệ và đồng ngo i tệ. Lượng tiền VND trong n m là . t đồng chi m và sang n m t ng t đồng đ t mức t đồng chi m . Đ n n m dư nợ cho vay nội tệ là . t đồng tư ng đư ng với trong t tr ng dư nợ cho vay. Lượng vốn huy động của ngân hàng chủ y u từ nội tệ nên dư nợ cho vay nội tệ chi m t tr ng lớn trong dư nợ cho vay. Đồng thời các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng chủ y u ho t động trong l nh vực sản xuất và phát tri n trong địa àn. Do đó nhu c u vay vốn ng nội tệ là rất lớn. Dư nợ cho vay ng ngo i tệ chi m t tr ng nh nhưng có xu hướng t ng nh n m là t đồng tư ng ứng với n m là t chi m t tr ng dư nợ cho vay n m t ng gấp đôi so với n m là t đồng. Lượng ngo i tệ cho vay chủ y u là đáp ứng nhu c u của các doanh nghiệp tham gia vào ho t động xuất nhập kh u thanh toán tiền hàng cho các đối tác nước ngoài hay cho vay dưới hình thức chi t khấu chứng từ ho c cho vay đối với các
    23. 40. 30 đối tượng có nhu c u du h c xuất kh u lao động. Thông tư số TT-NHNN quy định mức l i suất huy động vốn tối đa ng USD của t chức cá nhân t i t chức tín dụng là n m đ không thu h t được khách hàng gửi tiền ng ngo i tệ. Ngoài ra theo thông tư số TT-NHNN quy định việc mua án ngo i tệ tiền m t của các cá nhân đối với t chức tín dụng các cá nhân TCKT không được phép tự do mua án tiêu d ng ng ngo i tê. Đó là nguyên nhân dư nợ đối với tiền ngo i tệ mức thấp. ảng 2.3. T nh h nh n quá hạn và n u grib n S n Tây giai oạn 2011-2013 Ch tiêu N 2011 N 2012 N 2013 Chênh h 2012/2011 2013/2012 S tiền t ng giả Đạt t (%) S tiền t ng giả Đạt t (%) Dư nợ cho vay 1650 1750 1850 100 6,06 100 5,71 Nợ quá h n 83 140 312 57 71,25 172 122,86 Nợ xấu 62 88 220 26 41,93 132 150,0 N quá hạn ư n cho vay (%) 5,03 8,0 16,86 – – – – N u ư n cho vay (%) 3,76 5,03 11,89 – – – – N u N quá hạn 74,70 62,86 70,51 – – – – B – 2013) T lệ nợ quá h n trên t ng dư nợ cho vay của gri ank S n Tây t ng cao. Đ c iệt n m nợ quá h n t ng tới . T ng nợ quá h n t ng nhanh nhanh nhất trong giai đo n – cụ th t ng t đồng. N m nợ quá h n là t đồng sang n m nợ quá h n đ lên t đồng và đ n n m nợ quá h n t ng m nh lên 13 t đồng. Nợ quá h n chủ y u là nợ của các TCKT trong n m các TCKT tuy đ phục hồi nhưng lợi nhuận đ t được c n thấp. Việc trả nợ ngân hàng vẫn Thang Long University Library
    24. 41. 31 g p nhiều khó kh n chính vì vậy t lệ nợ quá h n trên dư nợ cho vay đ t mức cao. Việc t lệ nợ quá h n rất cao trong t ng dư nợ cho vay chứng t các khoản cho vay của ngân hàng không đ t hiệu quả và ho t động kinh doanh của ngân hàng rất đáng áo động. Qua đây cho thấy công tác th m định của gri ank S n Tây chưa tốt chưa đánh giá đ ng tính khả thi của khoản vay trình độ cán ộ c n h n ch và nguồn thông tin đ đưa ra quy t định cho vay c n s sài không đ y đủ chi ti t về đối tượng cho vay. Không những nợ quá h n t ng cao qua các n m nợ xấu c ng đ t mức khá cao và cao nhất trong n m là . Nợ xấu trong n m là t đồng n m là t đồng và t đồng trong n m . Việc không trả được nợ của các TCKT uộc ngân hàng phải chuy n các khoản nợ từ nợ quá h n sang nợ xấu. Điều này giải thích vì sao gri ank S n Tây ch tr ng đ n ho t động cho vay KHCN h n các TCKT. Từ ảng 2.3 ta thấy t lệ nợ xấu trên nợ quá h n n m là tức là trong đồng nợ quá h n có đồng nợ xấu. Đây là tình tr ng đáng áo động về tình tr ng nợ xấu trong n m . Đ n n m ngân hàng đ chủ động c cấu l i nợ cho khách hàng nên nợ xấu đ giảm xuống c n . Sang n m tình hình nợ xấu l i ti p tục t ng lên và lên . T lệ nợ xấu trên nợ quá h n chi m t lệ rất cao th hiện công việc kinh doanh của các TCKT trên địa àn đang ho t động y u kém. Đồng thời c ng đánh giá được công tác th m định và việc cho vay của Agribank S n Tây chưa tốt và c n l ng l o. Vì vậy gri ank S n Tây c n phải quản l ch t ch h n ho t động cho vay của mình. Hoạt động kinh doanh khác2.2.3. ị h v th nh toán: gri ank S n Tây cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước thông qua m ng lưới các đi m giao dịch và hệ thống TM hệ thông ngân hàng điện tử và th a thuận với các ngân hàng khác đ tham gia m ng lưới thanh toán của h . N m thu nhập từ dịch vụ thanh toán là triệu đồng n m đ t t đồng và n m là t đồng. Ho t động dịch vụ không những mang l i lợi nhuận không nh cho chi nhánh mà c n là ho t động hỗ trợ ho t đ ng huy động vốn và cho vay vốn tốt h n. Những n m g n đây các NHTM nói chung và gri ank S n Tây nói riêng đ ch tr ng đ u tư cho l nh vực này nhiều h n vì chi phí ra không nhiều mà lợi nhuận thu về khá cao. inh o nh u bán ngoại t : giai đo n n m – là n m t giá các đồng ngo i tệ i n động m nh. Với m ng lưới giao dịch ngày càng m rộng c ng nhu c u t ng cao của khách hàng gri ank S n Tây đ đáp ứng đ y đủ các dịch vụ về giao dịch ngo i tệ cho khách hàng doanh nghiệp hay TCKT và cá nhân. Các nhu c u về giao dịch ngo i tệ tập trung vào một số mục đích cụ th như thanh toán quốc t trả nợ vay chuy n vốn đ u tư trong và ngoài nước trong khi giao dịch ngo i tệ của khách
    25. 42. 32 hàng cá nhân phục vụ giao dịch kiều hối chuy n tiền du h c du lịch chữa ệnh … K t quả là n m thu nhập từ kinh doanh mua án ngo i tệ đ t t đồng t ng t đồng so với n m và n m là t đồng. Ho t động kinh doanh nguồn vốn ng n h n trên thị trường ngo i tệ gi p ngân hàng sử dụng tốt nguồn vốn huy động của mình đảm ảo thanh khoản và góp phân t o ra nguồn lợi nhuận cho ngân hàng. ị h v th – ngân hàng i n t : gri ank S n Tây cung cấp dịch vụ chuy n tiền trong nước dịch vụ quản l tài khoản giao dịch với việc nhận tiền gửi quản l theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về toản khoản cho khách hàng dịch vụ trả lư ng qua tài khoản … N m thu nhập từ dịch vụ th – ngân hàng điện tử là t đồng t ng t đồng so với n m và n m là t đồng. Đây c ng là k t quả của quá trình đ u tư lâu dài của chi nhánh đ nâng cấp hoàn thiện dịch vụ th – ngân hàng điện tử. Có th nói ho t động dịch vụ của gri ank S n Tây những n m g n đ t được những thuận lợi. Ngân hàng đ không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng và chủ động trong công tác tìm ki m khách hàng đ làm gia t ng lợi nhuận. Vì vậy các sản ph m dịch vụ của ngân hàng đ ti t kiệm được thời gian giảm thi u các ước ti n hành cho khách hàng t o lợi nhuận cho ngân hàng. Kết quả hoạt động kinh doanh2.2.4. K t quả ho t động kinh doanh luôn được các ngân hàng hướng tới mục tiêu đ t được lợi nhuận cao. Đ đ t được k t quả kinh doanh khả quan thì ngân hàng phải quan tâm đ n thu nhập và chi phí hai y u tố cấu thành nên lợi nhuận. Việc quản l ch c ch giảm thi u chi phí có ngh a quy t định không kém việc t ng nguồn thu. Tình hình ho t động kinh doanh của gri ank S n Tây giai đo n n m – được phản ánh cụ th qua ảng số liệu trang ti p theo Thang Long University Library
    26. 43. 33 ảng 2.4. ết quả hoạt ộng inh o nh grib n S n Tây gi i oạn 2011 – 2013 Ch tiêu N 2011 N 2012 N 2013 Chênh h 2012/2011 2013/2012 Tuy t i Tư ng i (%) Tuy t i Tư ng i (%) T ng thu nhập 290 295 260 5 1,72 (35) 11,86 T ng chi phí 220 230 235 10 4,54 5 2,17 Lợi nhuận từ HDKD trước DPRR 70 65 55 (15) 21,43 (10) 15,38 Chi phí dự ph ng rủi ro 16 20 30 4 25,0 10 50 Lợi nhuận trước thu 54 45 25 (9) 16,67 (20) 44,44 Lợi nhuận sau thu 40,5 33,75 18,75 6,75 16,67 15 44,44 B – 2013) Trong ối cảnh ho t động ngân hàng vẫn c n nhiều khó kh n đời sống của người dân được nâng cao nhưng chưa đáng k . Vì vậy ho t động kinh doanh của Agribank S n Tây t ng thu thập trong n m – nhưng l i giảm m nh vào n m . N m t ng thu nhập là t đồng t ng t đồng tư ng ứng với so với n m n m giảm t đồng tư ng ứng với so với n m . Nguyên nhân là do ngân hàng đang ngày càng m rộng ho t động kinh doanh của mình. Đ c iệt sự gia t ng của dư nợ cho vay và các sản ph m về th tiền gửi thanh toán c ng gi p chi nhánh nâng cao được thu nhập của mình. Tuy nhiên trong n m việc các TCKT không trả được nợ và nhiều khoản nợ được x p thành nợ xấu làm ảnh hư ng đ n ho t động kinh doanh của ngân hàng. Bên cảnh đó t ng chi phí c ng t ng lên nhưng mức t ng của n m so với n m là thấp h n mức t ng của n m so với n m . Trong giai đo n – m c d kinh t c n nhiều khó kh n nhưng ngân hàng vẫn m rộng ho t động kinh doanh của mình tìm ki m các khách hàng có chất lượng tốt h n phát tri n các sản ph m mới đồng thời các chi phí th m định ki m tra khách hàng c ng t ng cao. Do vậy các khoản chi phí trong quá trình kinh doanh c ng t ng lên. Do t ng chi phí t ng trong mỗi n m nhưng t ng thu nhập giảm làm lợi nhuận từ ho t động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Hùng Phát
  • Đề Tài Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Công Ty Thương Mại, Hot
  • Công Ước Chống Tra Tấn: Phòng Ngừa Tội Phạm Dùng Nhục Hình Ở Việt Nam
  • Tội Phạm Giảm Nhưng Vẫn Tiềm Ẩn Nguy Cơ Ảnh Hưởng Đến An Ninh Trật Tự
  • “nóng” Các Giải Pháp Đối Phó Với Loại “tội Phạm Ẩn”
  • Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Agribank Ngọc Lặc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi Nhánh Đông Đô
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm Hà Nội
  • Giải Pháp Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Hà Nội
  • Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Cho Vay Tiêu Dùng Tại Việt Nam
  • Mẫu Đề Tài: Giải Pháp Truyền Thông Hoạt Động Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Eximbank
  • Nghiên cứu này đánh giá khái quát thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Ngọc Lặc, Thanh Hóa thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này trong thời gian tới.

    KHCN của ngân hàng là những người có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Các khoản vay KHCN bao gồm 2 hình thức: Vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. Chất lượng cho vay được đánh giá ở 3 khía cạnh: Ngân hàng, khách hàng và góc độ kinh tế – xã hội. Trong nghiên cứu này, tác giả chủ yếu đánh giá chất lượng cho vay trên góc độ của ngân hàng Agribank Ngọc Lặc.

    Về tổng dư nợ và kết cấu dư nợ: Dư nợ cho vay KHCN của Chi nhánh tập trung chủ yếu vào nợ nhóm 1 gồm các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ có thời gian quá hạn dưới 10 ngày.

    Với tỷ trọng nợ nhóm 1 luôn chiếm giữ ở mức cao trong suốt 3 năm, các khoản cho vay KHCN được đánh giá là khá tốt, chất lượng khoản vay cao, quan hệ tín dụng giữa các KHCN với Chi nhánh được duy trì tốt. Đây là cơ sở quan trọng để Chi nhánh tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ với nhóm khách hàng này. Tỷ trọng nợ xấu của Chi nhánh ở nhóm 3 cao hơn so với nhóm 2 và có xu hướng tăng qua các năm với mức tăng cao nhất vào năm 2021. Đáng kể hơn cả là nợ nhóm 5 gia tăng mạnh. Nguyên nhân là do doanh nghiệp (DN), cá nhân, hộ gia đình gặp nhiều khó khăn, DN phá sản nhiều và hàng tồn kho tăng cao đã khiến tăng trưởng tín dụng đạt thấp, nhiều khách hàng lâm vào tình trạng vỡ nợ, phá sản dẫn đến việc mất khả năng thanh toán.

    Về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là do kinh tế khó khăn, các ngành sản xuất cũng như thương mại dịch vụ đều giảm về lợi nhuận, doanh thu, nguồn trả nợ không được đảm bảo. Ngoài ra, do khả năng thẩm định các phương án/dự án sản xuất kinh doanh, thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng chưa tốt, chưa kiểm soát tốt quá trình sử dụng vốn vay làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng. Nợ xấu tăng mạnh chủ yếu do nợ quá hạn tồn đọng từ các năm trước. Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ xấu hiệu quả chưa cao. Năm 2021, do làm tốt các công tác quản lý nợ xấu, nợ quá hạn nên tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 0,12%.

    Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank Ngọc Lặc – Thanh Hóa là huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển trở lại cho nền kinh tế của Huyện; Lĩnh vực tín dụng chủ yếu là cho vay khách hàng cá nhân chiếm trên 90% tổng dư nợ của Chi nhánh; Lợi nhuận mang lại từ lĩnh vực khách hàng cá nhân chiếm trên 80% tổng lợi nhuận.

    Nợ xấu trong cho vay đối với KHCN: Căn cứ vào cách đánh giá và chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng, nhiều khoản vay trong hạn mức nhưng nếu ngân hàng đánh giá là khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ thì vẫn bị xếp hạng là nợ xấu. Số liệu Bảng 3 cho thấy, nợ xấu trong cho vay với KHCN của Chi nhánh tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là do cá nhân, hộ gia đình gặp nhiều khó khăn, DN phá sản nhiều và hàng tồn kho tăng cao; mặt khác, do công tác thẩm định chưa chặt chẽ trong cho vay (cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay tín chấp, cho vay ứng tiền bán chứng khoán…). Chi nhánh cũng chưa theo dõi đôn đốc giám sát khách hàng thường xuyên trong cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà đất, cho vay mua căn hộ, nhà dự án, cho vay mua ô tô… vì thế, tình hình nợ xấu của chi nhánh có xu hướng tăng lên.

    Số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn luôn ở mức cao qua các năm (mặc dù Chi nhánh đã có nhiều giải pháp trong xử lý nợ xấu nhưng khả năng thu hồi các khoản nợ có rủi ro vẫn ở mức thấp). Trung bình trong 100 đồng nợ quá hạn có 70 đồng nợ xấu (đây là chỉ số cao nhất trong các chi nhánh). Các khoản nợ xấu chủ yếu là cho vay sản xuất kinh doanh, khi nền kinh tế có nhiều biến động, hàng hóa khó tiêu thụ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.

    Về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: Năm 2014, Chi nhánh trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) 2%, đây là tỷ lệ trích lập thấp nhất trong 4 năm từ 2014 đến năm 2021. Năm 2021, tỷ lệ này tăng thêm 2,3% lên 4,3% và ở mức 5,2% vào năm 2021; 6,1% vào năm 2021. Tỷ lệ trích lập dự phòng tăng lên là do chi nhánh nâng cao tỷ trọng cho vay KHCN, cùng với ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

    Về hệ số khả năng bù đắp rủi ro: Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng là thước đo về khả năng bù đắp mất vốn của ngân hàng đối với nợ xấu. Nếu lớn hơn 1 chứng tỏ trích lập dự pḥòng là đầy đủ và có khả năng bù đắp vốn cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng. Năm 2014, tỷ lệ này của Agribank Ngọc Lặc ở mức 5 lần, hệ số này cao một phần vì số dư nợ đã xử lý không quá nhiều, nhiều khoản vay ngân hàng tiến hành cơ cấu lại nợ để tạo cơ hội cho khách hàng trả nợ thay vì sử dụng dự phòng để xử lý. Đây là một hành động đúng đắn và kịp thời của Chi nhánh trước tình hình nợ xấu của ngân hàng gia tăng. Mặc dù, đã triển khai quyết liệt giải pháp xử lý nợ xấu nhưng đến năm 2021, hệ số này vẫn ở mức khá cao là 3,82% và năm 2021 đã tăng lên 4,6%.

    Chỉ tiêu lợi nhuận cho vay KHCN: Mục tiêu hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng như các DN là vì tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh chưa thể đạt hiệu quả cao, nếu lợi nhuận do hoạt động này mang lại thấp.

    Để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, công cụ quan trọng nhất của Agribank Ngọc Lặc là sản phẩm cho vay cá nhân. Agribank Ngọc Lặc cần tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường để thu hút khách hàng, đồng thời cần cải tiến và làm mới sản phẩm bằng cách sáng tạo dịch vụ mới cho khách hàng cũ.

    Phân tích lợi nhuận cho vay KHCN trong 3 năm từ 2021-2017 của Chi nhánh cho thấy, từ 2014-2016, tỷ trọng lợi nhuận trong cho vay KHCN/dư nợ cho vay KHCN của Agribank Ngọc Lặc giảm dần từ 9,97% năm 2014, xuống xuống 8,597% và có chiều hướng phục hồi từ năm 2021, lên mức 9,57%. Điều này cho thấy, cứ 100 đồng dư nợ cho vay KHCN mang lại 9,97 đồng lợi nhuận cho chi nhánh vào năm 2014; 8,927 đồng vào năm 2021, 8,597 đồng vào năm 2021 và 9,57 đồng năm 2021.

    Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

    Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc cho thấy, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những tồn tại hạn chế cần khắc phục. Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Agribank Ngọc Lặc nâng cao chất lượng cho vay KHCN, cụ thể:

    Thứ nhất, thực hiện tốt quy trình thực hiện cho vay KHCN. Theo đó, cán bộ tín dụng phải theo sát quy trình, nhất là khâu thẩm định. Các cán bộ tín dụng cũng cần linh hoạt trong việc áp dụng quy trình này vào từng trường hợp cụ thể. Tuân thủ quy trình chặt chẽ là cần thiết nhưng linh hoạt là điều kiện quan trọng để có quyết định cho vay đúng đắn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, đảm bảo an toàn, sinh lời cho ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng.

    Thứ ba, xây dựng quy trình thẩm định và cho vay hợp lý. Để nâng cao chất lượng thẩm định hiệu quả đầu tư dự án, Agribank Ngọc Lặc cần triển khai các biện pháp sau:

    – Về đánh giá tư cách khách hàng: Cán bộ quan hệ khách hàng cần làm rõ mục đích vay của khách hàng, có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành không xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng. Đối với khách hàng mới cần phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm thông tin tín dụng…

    – Về xác minh thu nhập của cá nhân vay tiền: Cán bộ tín dụng phải xác định được nguồn trả nợ của cá nhân vay tiền như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản…; cần phân tích tình hình tài chính của dự án mà khách hàng vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

    – Các biện pháp bảo đảm tiền vay là điều kiện tiên quyết để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn quy định của Chi nhánh.

    Thứ tư, xây dựng chính sách kiểm soát hoạt động cho vay KHCN. Sau khi giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhằm đánh giá tiến độ thực hiện phương án vay vốn. Đồng thời, tận dụng triệt để những lần gặp gỡ KHCN để thu thập thông tin. Trong trường hợp khách hàng bị lỗ lớn không thể tiếp tục duy trì hoạt động và cam kết xử lý tài sản để trả nợ thì ngân hàng có thể cho phép khách hàng sử dụng số tiền sau khi bán tài sản để trả nợ trong một thời gian chấp nhận được. Việc này nhằm hạn chế sự thiệt hại cho khách hàng do phải bán ngay tài sản ở mức giá quá thấp và không thể trả nợ ngân hàng. Các biện pháp mang tính thương lượng trên chỉ áp dụng đối với những khách hàng thực sự có tiền nhưng thiếu biện pháp trả nợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Công An Trả Lời Về Biện Pháp Hạn Chế Tình Hình Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân 668
  • Tìm Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Dịch Vụ Logistics
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Cực Hot
  • Chuyên Đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Tại Công Ty Cổ Phần Vinafco
  • Khóa Luận Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Techcombank Chi Nhánh Láng Hạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Simona Halep Lần Thứ 2 Vào Chung Kết Giải Pháp Mở Rộng
  • Nadal Gặp Djokovic Ở Chung Kết Pháp Mở Rộng 2021
  • Chung Kết Đơn Nam Giải Pháp Mở Rộng: Djokovic Đi Vào Lịch Sử
  • Halep, Ostapenko Đối Đầu Với Danh Hiệu Mở Rộng Của Pháp
  • Luận Văn Chuyên Đề Những Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Khu Vực 2 Hai Bà Trưng
  • 1. Tính cấp thiết của đề tài: Hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan đối với các quốc gia hiện nay. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Kể từ khi gia nhập WTO đến nay, nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục qua các năm, tình hình chính trị ổn định, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu tư vào nước ta. Từ đó, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi thu nhập tăng cao kéo theo nhu cầu cải thiện đời sống, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao,và một nhu cầu nữa không thể thiếu đó là nhu cầu về nhà ở. Có “an cư” thì mới “lạc nghiệp”. Câu nói đó chính là mong muốn bình dị của người dân Việt Nam từ bao đời nay về một căn nhà để ổn định cuộc sống. Tuy nhiên mong muốn đó thật khó thực hiện khi mà phần đông dân số là những người có thu nhập trung bình hoặc thấp, trong khi giá cả thị trường nhà đất lại rất cao, thì vấn đề tích góp đủ tiền mua nhà trở nên quá khó khăn đối với các gia đình trẻ. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng dân sô cao, hiện nay dân số Việt Nam đạt khoảng trên 85 triệu người, mật độ dân số là gần 260 người/km¬2 cao gấp 6-7 lần mật độ chuẩn, dân số của nước ta phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừng được cải thiện. Tương ứng với đó là tỷ lệ dân số ở đô thị tăng lên nhanh chóng, ước tính đạt mức 45% vào năm 2021. Dân số gia tăng tại đô thị sẽ tạo sức ép lớn về nhà ở. Cả nước hiện tại có khoảng 1,4 triệu cán bộ, công chức và khoảng 800 nghìn công nhân lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Trong đó có khoảng 330 nghìn người có khó khăn vè nhà ở cần có sự hỗ trợ, tạo điều kiện để cải thiện nhà ở. Tại Hà Nội có một số dự án với tổng số 1564 căn hộ với mức vốn đầu tư 50 tỷ đồng thì đến nay mới hoàn thành 168 căn, bố trí cho 1700 công nhân thuê. Theo Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cho biết từ năm 2003 đến nay toàn thành phố mới giải quyết được 2.780 căn hộ và nền nhà ở xã hội trong khi đó nhu cầu nhà xã hội đến 25.000 căn. Tình hình xây dựng nhà ở xã hội cho cán bộ công nhân viên, nhà lưu trú cho công nhân và nhà ở tái định cư đều lâm vào tình trạng cung không đáp ứng nổi cầu, hiện thành phố có khoảng 11.000 cán bộ có nhu cầu bức xúc về nhà ở. Như vậy có thể khẳng định rằng nhu cầu về nhà ở là rất lớn. Nắm bắt được nhu cầu cấp bách trên, các NHTM đã đưa ra gói sản phẩm cho vay mua nhà, là giải pháp tối ưu nhất giúp người dân có thể mua được nhà ở cho bản thân và gia đình mình. Hoạt động cho vay mua nhà tuy còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển lớn, là hoạt động mang lại mức lợi nhuận cao cho các NHTM nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, xuất phát từ nhu cầu nhà ở của người dân Việt Nam và cũng từ chính nhu cầu phát triển của mỗi ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Để hạn chế được rủi ro nhưng vẫn không ngừng phát triển nghiệp vụ cho vay mua nhà, đáp ứng triệt để nhu cầu của người dân chính là bài toán khó mà tất cả các NHTM đều muốn tìm ra đáp án tối ưu nhất. Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập nghiên cứu tại trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng cá nhân – ngân hàng Techcombank, em chọn đề tài: ” Giải pháp mở rộng cho vay mua nhà tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Láng Hạ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích của đề tài: Đề tài đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay mua nhà, từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm mở rộng cho vay mua nhà của Techcombank. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay mua nhà, phạm vi nghiên cứu là toàn ngân hàng techcombank. 4. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp, phương pháp so sánh, phương pháp logic học và đặc biệt là phương pháp thống kê. 5. Kết cấu của khóa luận: Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay mua nhà tại NHTM. Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay mua nhà tại TCB. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua nhà tại TCB.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Những Giải Pháp Mở Rộng Và Nâng Cao Hiệu Quả Trong Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Á Châu
  • Phim Bán Chồng Phát Sóng Lúc Mấy Giờ, Chiếu Trên Kênh Nào?
  • Xem Trực Tiếp Chung Kết C1 Liverpool Vs Tottenham Ở Kênh Nào?
  • Luận Văn Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Nam Hà Nội
  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Chi Nhánh Hà Nội
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi Nhánh Đông Đô

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm Hà Nội
  • Giải Pháp Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Hà Nội
  • Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Cho Vay Tiêu Dùng Tại Việt Nam
  • Mẫu Đề Tài: Giải Pháp Truyền Thông Hoạt Động Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Eximbank
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Láng Hạ
  • Published on

    1. 3. LỜI CẢM ƠN Khóa luận này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Thăng Long và quá trình tìm hiểu thực tế của bản thân em tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô trong thời gian qua. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Thăng Long cũng như tới các thầy, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường. Em cũng xin cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Đông Đô đã tạo điều kiện cho em cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng. Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Lê Thị Hà Thu- người đã nhiệt tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thiện khóa luận này. Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót, vì thế em rất mong sự đóng góp của quý thầy cô và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô để khóa luận này được hoàn thiện hơn cả về nội dung và hình thức.
    2. 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Thu Hằng Thang Long University Library
    3. 5. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………10 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ……………..1 1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại …………………………………………………………………………………………………..1 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại ………………………………………………………………………………1 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân……………….1 1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …………………..3 1.1.4. Các hình thức cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại ………………………………………………………………………………………………4 1.1.5. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân hiện nay ………………..4 1.2. Tổng quan về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân………6 1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân………6 1.2.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …………………………………………………………………………………………….7 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 7 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …………………………………………………………………………………………..11 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ……………………………….19 2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô……………………………………………………………………….19 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô ………………………………….19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự, nhiệm vụ của các phòng ban…………20
    4. 6. 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012….21 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ………………………………………………………..21 2.1.3.2 Hoạt động cho vay……………………………………………………………………26 2.1.3.3. Một số hoạt động kinh doanh khác …………………………………………30 2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh………………………………………………31 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………….35 2.2.1. Các quy định chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – nhánh Đông Đô..35 2.2.1.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay……………………………………………..35 2.2.1.2. Số tiền cho vay………………………………………………………………………36 2.2.1.3. Thời gian cho vay ………………………………………………………………….36 2.2.1.4. Lãi suất cho vay …………………………………………………………………….37 2.2.1.5. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân……………………………………..37 2.2.1.6. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………………………41 2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………42 2.2.3. Tình hình doanh số thu nợ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………43 2.2.4. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………44 2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô …………49 2.3.1. Chỉ tiêu định tính…………………………………………………………………….49 2.3.2. Chỉ tiêu định lượng………………………………………………………………….51 2.4. Đánh giá hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………….58 2.4.1. Những kết quả đạt được…………………………………………………………..58 Thang Long University Library
    5. 7. 2.4.2. Những khó khăn và hạn chế…………………………………………………….59 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế……………………………………………………….60 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ …………………………………………………….63 3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vương chi nhánh Đông Đô giai đoạn năm 2013 – 2021…63 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay………………………………….63 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ….64 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô ………64 3.2.1. Công tác huy động vốn…………………………………………………………..64 3.2.2. Chính sách cho vay………………………………………………………………….65 3.2.3. Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay…..66 3.2.4. Công tác thẩm định tín dụng…………………………………………………….67 3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……………………………………….67 3.2.6. Xử lý nợ quá hạn …………………………………………………………………….69 3.2.7. Giải pháp khác………………………………………………………………………..69 3.3. Một số kiến nghị ………………………………………………………………………..70 3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ……………………70 3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô …………………………………………………………………………………………….70 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….72 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………..73
    6. 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ DPRR Dự phòng rủi ro KHCN Khách hàng cá nhân NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn VPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Đông Đô Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô Thang Long University Library
    7. 9. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của VPBank Đông Đô giai đoạn 2010 -2012……..23 Bảng 2.2.Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012……………………………………………….29 Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh khác tại chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012 …………………………………………………………………………………………………………….30 Bảng 2.4.Tình hình thu nhập – chi phí của VPBank Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012.34 Bảng 2.5. Tình hình doanh số cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 ….43 Bảng 2.6. Tình hình doanh số thu nợ giai đoạn 2010 – 2012 …………………………………44 Bảng 2.7. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 ………47 Bảng 2.8. Tình hình dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ giai đoạn 2010 – 2012 ……….48 Bảng 2.9.Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ đối với KHCN của chi nhánh Đông Đô từ năm 2010 đến năm 2012………………………………………………………..51 Bảng 2.10. Hệ số chất lượng cho vay KHCN của chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012 ……………………………………………………………………………………………………………….52 Bảng 2.11. Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay KHCN…………………………………………………54 Bảng 2.12. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro …………………………………………………………….55 Bảng 2.13. Tình hình thu lãi cho vay khách hàng cá nhâncủa chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012……………………………………………………………………………………………..57 Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô…………………………………………………………………..20 Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay KHCN ………………………………………………………………….40
    8. 11. “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng – chi nhánh Đông Đô” làm nội dung viết khóa luận tốt nghiệp cho mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nhằm tìm hiểu hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ổ chức tín dụng nói chung và của VPBank Đông Đô nói riêng để từ đ cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng ngiên cứu: hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.- Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân- hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô trong 3 năm: 2010, 2011 và 2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng,… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô. 5. Kết cấu của khóa luận Nội dung của khóa luận gồm 3 chương : Chƣơng 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – chi nhánh Đông Đô Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – chi nhánh Đông Đô
    9. 12. 1 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Cho vay là hoạt động truyền thống nhất của NHTM và thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tỷ trọng tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Đây là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư cho mục đích kinh doanh sản xuất của mình. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh. 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Khách hàng của hoạt động cho vay KHCN là các cá nhân, hộ gia đình những người có mức thu nhập từ trung bình trở lên và ổn định có nhu cầu vay vốn phục vụ cho những mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và chịu sự ảnh hưởng nhiều bởi môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội. Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào tình hình nền kinh tế, trình độ dân trí, thu nhập, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của dân cư. KHCN đến ngân hàng xin vay vốn thường nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của họ, các khoản vay này có thể là vay để mua ô tô, mua nhà hoặc sửa chữa nhà…hoặc vay kinh doanh trên quy mô nhỏ. Thang Long University Library
    10. 15. 4 Đối với nền kinh tế, cho vay KHCN có tác dụng tích cực trong việc kích cầu tiêu dùng, từ đó tạo nên hiệu ứng kích thích sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. 1.1.4. Các hình thức cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. Vay tiêu dùng: là các khoản vay phục vụ nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình như: xây dựng nhà cửa, mua sắm đồ đạc, du học,… Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ cho nhu cầu bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình như bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc,… Đối với hai hình thức vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn hạn (thời gian cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng), dài hạn (thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên) Phương thức vay có thể là: Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà khi vay ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian cho vay. Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho vay chi vượt số tiền khách hàng có trong tài khoản của mình phù hợp với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Riêng đối với các khoản vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay là hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được sử dụng khá phổ biến. Các điều khoản đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay khách hàng của ngân hàng. Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng theo hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). 1.1.5. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân hiện nay Các sản phẩm cho vay KHCN được thiết kế rất đa dạng và mang đặc trưng riêng của từng NHTM. Số lượng sản phẩm và tiện ích của các sản phẩm cho vay KHCN ở
    11. 18. 7 vốn cho KHCN, phù hợp với khả năng của ngân hàng và chính sách phát triển kinh tế của địa phương, được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, tạo ra được lượng tiền lớn hơn để chi trả đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn”. 1.2.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là yêu cầu tất yếu của bản thân mỗi ngân hàng. Bởi cho vay là hoạt động đặc trưng cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi ngân hàng ở hầu hết các nước. Khi hoạt động cho vay của ngân hàng có chất lượng đồng nghĩa với việc đồng vốn ngân hàng bỏ ra được sử dụng hiệu quả, ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn và có được lợi nhuận từ mỗi khoản vay của khách hàng. Ngoài ra, hiệu quả cho vay tốt cũng phản ánh trình độ tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và trình độ của cán bộ ngân hàng. Nhờ đó, ngân hàng không những thu được lợi nhuận cao mà còn xây dựng được hình ảnh và uy tín với khách hàng, giữ được khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Ngân hàng có nhiều điều kiện mở rộng hoạt động cho vay cũng như các dịch vụ ngân hàng khác, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Hiện nay, các ngân hàng không chỉ cạnh tranh qua chính sách lãi suất mà còn cạnh tranh qua chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay là cần thiết và là xu thế tất yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Hoạt động cho vay của NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các KHCN hiện nay. Nhờ có vốn vay từ ngân hàng mà các KHCN có thêm nguồn vốn để tiêu dùng, kinh doanh,… Cho vay KHCN của NHTM góp phần thúc đẩy tiêu dùng, sản xuất,… Nó còn góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn phục vụ SXKD, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng cho vay, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Khi các KHCN sử dụng vốn vay đúng mục đích kinh doanh, hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn sẽ tạo nên các nguồn lực, củng cố cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia. Nếu tăng trưởng cho vay chậm và chất lượng cho vay kém tức là việc sử dụng vốn không có hiệu quả, khả năng hấp thụ vốn của các giúp cho nền kinh tế phát triển mạnh, ổn định, bền vững, tạo điều kiện hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Các chỉ tiêu định tính- Sự phù hợp của các thông lệ, quy trình và chính sách cho vay là cơ sở pháp lí đảm bảo cho các khoản vay được an toàn, hiệu quả. Hiện nay, một số quy trình cho Thang Long University Library
    12. 20. 9 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng KHCN phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng của NH đối với khách hàng. Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay NH đã luân chuyển nhanh hay nói một cách khác là đồng vốn ngân hàng cho khách hàng vay đã tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh của khách hàng. Vòng quay vốn tín dụng KHCN nhanh chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn của khách hàng vay vốn cao, khách hàng hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay của ngân hàng, phản ánh tình hình ngân hàng quản lý vốn tín dụng đối với khách hàng tốt, chất lượng tín dụng cao. Ngược lại chỉ số này thấp chứng tỏ có những bất ổn có thể xảy ra trong quá trình thu hồi vốn. Thông qua đó ngân hàng sớm có biện pháp nhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịp thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Đây cũng là căn cứ để ngân hàng đưa ra quyết định có cho vay trong những lần tiếp theo hay không. Tỷ lệ Nợ quá hạn khách hàng cá nhân+ Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) KHCN là tỷ lệ phần trăm giữa NQH cho vay KHCN và tổng dư nợ cho vay KHCN của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Tỷ lệ này cho biết tại thời điểm xác định cứ 100 đồng ngân hàng đã cho vay thì có bao nhiêu đồng là NQH. Tỷ lệ NQH KHCN = NQH cho vay KHCN x 100% Tổng dư nợ cho vay KHCN NQH cho vay KHCN là khoản nợ gốc hay lãi mà KHCN không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có thể ảnh hưởng đến tính thanh khoản cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là lời cảnh báo cho ngân hàng, hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh. Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu thiệt hại kịp thời như tăng cường công tác đôn đốc doanh nghiệp trả nợ khi đến hạn, tích cực đòi nợ đã quá hạn cũng như giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của khách hàng nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay có thể đến. Chất lượng cho vay cũng được thể hiện một phần thông qua NQH. Tỷ lệ NQH càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn. Các NHTM phải tiến hành phân loại các nhóm nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN. Việc phân loại nhóm nợ cụ thể này sẽ giúp cho các NHTM có thể đưa ra các chính sách hợp lý cho từng nhóm nợ, qua đó cũng có thể đánh giá được chất lượng cho vay của NHTM. Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân+ Thang Long University Library
    13. 27. 16 Uy tín: là ý thức và trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay. Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín nên NHTM sẽ quyết định một cách chủ quan liệu người vay có khả năng hoàn trả nợ vay hay không. NHTM sẽ kiểm tra những khoản nợ của người vay trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của ngươi vay. Các vấn đề khác của người vay cũng sẽ được NHTM xem xét cụ thể. Năng lực: nói đến khả năng người đi vay có tiền để thanh toán cho cá khoản vay hay không. Vì đây là nguồn cơ bản để người vay trả các khoản vay, NHTM muốn biết chính xác kế hoạch trả nợ của người vay trong tương lai. NHTM sẽ xem xét luồng tiền trong kinh doanh, thời gian chi trả, khả năng chi trả thành công khoản vay. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương 1 của khóa luận đã đề cập đến một số lý luận chung về KHCN, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhu cầu vốn cũng như những khó khăn của KHCN khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Chương 1 cũng đã đề cập đến những tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cũng như những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN. Có thể thấy cho vay KHCN của NHTM đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại NHTM có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự tăng trưởng hoạt động cho vay của các ngân hàng, đảm bảo cho các NHTM hoạt động an toàn, hiệu quả và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định chính sách tiền tệ quốc gia.
    14. 31. 22 tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh là 283.826.795.886 đồng, sang đến năm 2011 đạt 525.167.715.612 đồng, tăng 241.340.919.726 đồng (tương đương 85,03%) so với năm 2010. Năm 2012, tổng số tiền huy động của Chi nhánh đạt 902.811.527.736 đồng, giảm 377.643.812.124 đồng so với năm 2011, tương ứng với tỉ lệ 71,91%. Sự gia tăng về tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh qua các năm vì trong thời gian này, Chi nhánh đã liên tục quảng bá rộng rãi tới khách hàng các chương trình khuyến mại, các gói tiết kiệm hấp dẫn và lãi suất ưu đãi. Trong giai đoạn này, Chi nhánh đã mở rộng và phát triển thêm các hình thức huy động đa dạng như tiết kiệm online hay tiết kiệm tại nhà; các sản phẩm tiết kiệm siêu linh hoạt cho trẻ em, sản phẩm tiết kiệm kết hợp với bảo hiểm hay giảm phí cho các loại tiền gửi thanh toán. Cùng sự nỗ lực trong công tác Marketing, chi nhánh đã nâng cao được hình ảnh và vị thế của mình trong khu vực, được nhiều người biết đến và tin tưởng, giúp tăng lượng tiền gửi và tăng nguồn vốn hoạt động cho Chi nhánh.
    15. 34. 25 nhuận cho ngân hàng. Song việc duy trì một tỉ lệ nhất định nguồn vốn trung dài hạn là cần thiết, vì nếu tỉ lệ này quá thấp sẽ dẫn tới trình trạng thiếu cân đối trong cơ cấu huy động – cho vay. Bởi nếu có rủi ro xảy ra, tức là nguồn vốn huy động trung, dài hạn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn thì chi nhánh phải sử dụng đến nguồn vốn ngắn hạn có chi phí cao để bù đắp. Vì vậy, Chi nhánh cần có biện pháp để điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn huy động theo kì hạn sao cho hợp lý. Tiền gửi theo thành phần kinh tế Từ bảng 2.1, ta có thể thấy nguồn vốn từ các cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động (Năm 2010: 75,02%; năm 2011: 74,06%, năm 2012: 69,9%) và biến động mạnh qua các năm (năm 2011 tăng 82,66%; năm 2012 tăng 62,25%). Nguyên nhân chính để lý giải cho những số liệu trên là do đối tượng khách hàng chủ yếu của Chi nhánh là các cá nhân, hộ gia đình hay nói cách khác chi nhánh đang thực hiện tốt mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ của Việt Nam. Đồng thời năm 2011 và 2012 các doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh chính vì thế các doanh nghiệp khó có thể vay vốn do không có khả năng trả nợ. Từ đó ta có thể thấy sự gia tăng này phần nào đã thể hiện sự tin tưởng của các cá nhân vào ngân hàng, đồng thời cho thấy ngân hàng đã làm tốt các hoạt động quảng bá thương hiệu, nâng cao uy tín chất lượng hoạt động làm cho không chỉ các tổ chức kinh tế mà các cá nhân cũng đã biết đến ngân hàng nhiều hơn. Theo loại tiền gửi Bảng 2.1 cho thấy sự chênh lệch giữa nguồn tiền huy động từ VNĐ và từ ngoại tệ. Lượng tiền gửi VNĐ năm 2012 là 802.689.729.310 đồng, chiếm tỷ trọng là 88,91% (năm 2011 tỷ trọng là 86,90% và năm 2010 tỷ trọng là 87,32%) tăng về số tuyệt đối là 346.318.984.443 đồng, tương ứng tăng 75,89% so với năm 2011 và năm 2011 tăng tới 84,14% so với năm 2010. Lượng tiền gửi VNĐ giảm trong năm 2012 như vậy phù hợp với tình hình chung của các NHTM khác. Trong những năm gần đây ta đã chứng kiến nhiều vụ bê bối trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Điều đó đã làm cho khách mất sự tin tưởng vào ngân hàng. Đồng thời Chính sách điều hành lãi suất trong năm 2012 có nhiều thay đổi lớn và liên tục. Trần lãi suất huy động VNĐ ngắn hạn liên tục được hạ xuống từ 14%/năm trong những tháng đầu năm và kết thúc năm 2012 ở mức 8%/năm. Đồng thời, từ tháng 7/2012, Ngân hàng Nhà nước cũng đã có chỉ đạ ớng các NHTM giảm lãi suất cho vay xuống tối đa 15%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạ VNĐ đối với nhu cầu phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm từ tháng 12/2012.. Nguyên nhân nữa là do nền kinh tế khó khăn nên hoạt động sản xuất, kinh doanh của Thang Long University Library
    16. 35. 26 nhiều cá nhân, hộ gia đình đã phá sản, thất bại. Bên cạnh đó là cuộc sống khó khăn, lạm phát tăng cao, mức lương không đủ chi trả cho sinh hoạt nên cá nhân, hộ gia đình không còn tiền tiết kiệm để gửi. Thông tư số 7/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định trạng thái ngoại tệ của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu có hiệu lực từ ngày 2/5/2012. Theo đó, trạng thái ngoại tệ của các TCTD bị thu hẹp từ +/-30% vốn tự có xuống còn +/-20% vốn tự có, đã hạn chế các cơ hội đầu cơ và kinh doanh của các TCTD trong lĩnh vực này. Lãi suất huy động ngoại tệ của Chi nhánh luôn thấp hơn một số NHTM nhỏ khác khoảng 0,01%, trong khi lãi suất huy động nội tệ ổn định hơn. Do vậy lượng tiền gửi bằng nội tệ vẫn chiếm ưu thế. Tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm. Nếu như năm 2011, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ chiếm 13,1% thì đến năm 2012 giảm xuống còn 11,09%, kéo theo mức tăng về giá trị tương đối thấp hơn so với năm 2011. Nguyên nhân của sự sụt giảm huy động bằng ngoại tệ như trên là do năm 2012, ngân hàng nhà nước đã có quy định về việc hạ trần lãi suất huy động ngoại tệ xuống còn 2%/năm. Quy định trên của NHNN đã tác động làm cho nhiều cá nhân, tổ chức thay vì gửi ngoại tệ đã chuyển đổi sang đồng nội tệ hoặc tìm kiếm một kênh đầu tư khác sinh lời hơn, làm cho tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ tại Chi nhánh giảm trong năm 2012. Từ sự phân tích trên có thể nói nguồn vốn huy động giảm là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế. Tuy nhiên để đạt được những kết quả trên là do ngân hàng đã thực hiện tốt khâu tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch; thực hiện thu hút khách hàng tiền vay, làm tốt các khâu dịch vụ góp phần gián tiếp thu hút khách hàng mở tài khoản; đa dạng hoá các loại tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn, mở ra nhiều hình thức tính lãi phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của các tầng lớp dân cư. 2.1.3.2 Hoạt động cho vay Qua bảng số liệu 2.2, có thể thấy dư nợ cho vay của VPBank Đông Đô như sau: Năm 2011 dư nợ cho vay tăng 238.250.906.742 đồng, tương đương 35,45% so với năm 2010. Năm 2012, giảm 146.152.730.300 đồng (tương đương giảm 16,06%) so với năm 2011, đạt dư nợ cho vay 764.136.266.800 đồng. Sự gia tăng giảm về dư nợ cho vay này tỉ lệ thuận với sự gia tăng giảm về nguồn vốn huy động. Theo thời gian Theo bảng 2.2 dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh, chủ yếu trên 58%. Tỉ trọng cho vay tăng nhưng giá trị của các khoản vay ngắn hạn lại tăng trưởng không ổn định qua các năm và có phần sụt
    17. 36. 27 giảm vào năm 2012 (giảm 12,17% so với năm 2011). Điều này cho thấy Chi nhánh đang ngày càng chú trọng vào các khoản vay ngắn hạn do đối tượng khách hàng chủ yếu của Chi nhánh chính là các KHCN chủ yếu có nhu cầu sử dụng nguồn vốn trong ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh tuy nhiên năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn khiến hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình cũng bị đình trệ nên họ cũng giảm nhu cầu vay vốn. Đối với các khoản vay trong trung và dài hạn, do tính chất rủi ro của các khoản vay này, cộng với điều kiện cho vay ngặt nghèo nên khách hàng rất khó có thể đáp ứng được để vay vốn. Các khoản vay dài hạn chủ yếu là cho vay tiêu dùng, phục vụ nhu cầu dân cư như cho vay mua xe ô tô, cho vay mua nhà hay các sản phẩm cho vay du học. Chính vì vậy tỉ trọng dư nợ của dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2010, nếu tỉ trọng dư nợ trung hạn là 24,11% thì năm 2012 chỉ còn 19,77%. Tỉ trọng dư nợ dài hạn năm 2010 là 17,77% thì năm 2012 là 15,1%. Không chỉ giảm về tỉ trọng mà về mức tăng qua các năm cũng giảm dần, đặc biệt là dư nợ trung hạn. Nếu năm 2011 tăng mạnh tới 34,84% so với năm 2010 thì năm 2012 chỉ giảm 28,35% so với năm 2011. Theo khách hàng Từ bảng 2.2 ta có thể thấy khách hàng chủ yếu của chi nhánh là khách hàng cá nhân. Một phần do đặc thù vị trí của Chi nhánh nằm trên phố Huế, xung quanh địa bàn này tập trung dân cư đông đúc, tiện đi lại… Đồng thời mục tiêu của VPBank nói chung và của Chi nhánh nói riêng là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Vì thế nếu như nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu đến từ các cá nhân thì dư nợ cho vay của Chi nhánh cũng tập trung giải ngân cho các đối tượng này. Các con số đã chỉ ra dư nợ cho vay cá nhân luôn chiếm giữ một mức cao hơn hẳn so với dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế. Cụ thể: Năm 2010, chiếm tỉ trọng 84,11%; năm 2011 và năm 2012 giảm không đáng kể, duy trì ở mức 83,94% và 83,44%. Sự giảm của tỷ trọng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và tăng của cho vay cá nhân (năm 2010 là 84,11% đến năm 2012 là 83,44%) là do trong thời gian gần đây, ngân hàng ngày càng nâng cao được uy tín của mình, được nhiều cá nhân biết đến và tin tưởng, làm phát sinh nhiều hơn các quan hệ tín dụng với ngân hàng. Tuy nhiên tổng dư nợ cho vay cá nhân tính đến năm 2012 đã giảm 126.501.283.148 đồng. Nguyên nhân là do tình hình chung của nền kinh tế khó khăn và thách thức đều lớn hơn dự báo: Giá lương thực thực phẩm, giá dầu thô và nguyên vật liệu trên thị trường quốc tế tăng cao; Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh; Khủng hoảng nợ công diễn ra tại nhiều nước; Tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại; Lạm phát tăng cao tại hầu hết các quốc gia… Những biến động sóng gió đó của nền kinh tế thế giới đã tác động tiêu cực Thang Long University Library
    18. 37. 28 đến nền kinh tế Việt Nam. Ở trong nước, lạm phát và mặt bằng lãi suất tăng cao; giá vàng trên thị trường biến động bất thường; sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn; thị trường bất động sản gần như bị đóng băng; nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô trở thành thách thức lớn. Trước bối cảnh đó, Chính phủ đã nhất quán điều hành chính sách tài chính-tiền tệ thắt chặt và có nhiều quyết đoán mạnh mẽ. NHNN triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp, trong đó, yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện tăng trưởng tín dụng dưới 20%, giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất trong tổng dư nợ xuống mức 22% đến 30/6/2011 và 16% đến 31/12/2011. Các doanh nghiệ ặp nhiều khó khăn, tình trạng doanh nghiệp phá sản nhiều và hàng tồn kho tăng cao đã khiến tăng trưởng tín dụng đạt thấp. Nợ xấu ngành ngân hàng trở thành một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong năm 2012. Tăng trưởng tín dụng toàn ngành cả năm 2012 chỉ đạt 8,91%, thấp hơn nhiều so vớ ớc và thấp hơn so với mục tiêu kiểm soát tăng trưởng tín dụng ở mức 10 – 12% của Ngân hàng Nhà nước. Bên cạnh đó, hoạt động của hệ thống ngân hàng còn có nhiều bất ổn. Vì thế khách hàng thiếu niềm tin vào nền kinh tế do đó doanh nghiệp và KHCN đều không muốn vay, ngân hàng không muốn cho vay nhưng buộc phải làm. Đây là một bài toán khó cho các ngân hàng nói chung và của VPBank Đông Đô nói riêng để giải quyết và thu hút thêm khách hàng. Theo loại tiền cho vay Các khách hàng có quan hệ tín dụng với Chi nhánh chủ yếu là các cá nhân trong nước, do đó ngân hàng chủ yếu sử dụng đồng nội tệ để cho vay. Theo bang 2.2 dư nợ nội tệ luôn chiếm tỉ trọng cao (trên 80%) trong 3 năm. Năm 2011, chi nhánh cho vay bằng VNĐ là 746.528.006.522 đồng, tăng 34,48% so với năm 2010 và năm 2012 là 624.987.052.616 đồng, giảm 16,28% so với năm 2011. Tốc độ tăng (giảm) của dư nợ nội tệ tương đương với mức tăng (giảm) của nguồn vốn huy động bằng nội tệ. Dư nợ ngoại tệ chiếm một tỉ trọng nhỏ hơn nhưng có xu hướng tăng nhẹ về tỉ trọng. Năm 2010 chiếm 17,4%, tăng thêm 0,81% đạt 18,21% vào năm 2012. Số dư nợ ngoại tệ này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của các cá nhân tham gia hoạt động du lịch, nộp học phí hoặc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tuy nhiên dư nợ ngoại tệ lại có xu hướng giảm nên năm 2012 đạt 139.149.214.184 đồng, giảm 24.611.776.394 đồng tương đương 15,03% so với năm 2011. Một phần là do tình hình kinh tế khó khăn nên nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ của khách hàng giảm. Tuy nhiên đây là điều mà chi nhánh cần phải chú ý để có biện pháp đẩy mạnh thị trường, cạnh trạnh với các ngân hàng khác trên địa bàn thành phố.
    19. 38. 29 Bảng 2.2.Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Đông Đô Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 2012/2011 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền tăng (+) giảm (-) Đạt tỷ lệ (%) Số tiền tăng (+) giảm (-) Đạt tỷ lệ (%) Tổng dƣ nợ cho vay 672.038.090.316 100 910.288.997.100 100 764.136.266.800 100 238.250.906.742 35,45 (146.152.730.300) (16,06) I. Theo thời gian 1. Nợ ngắn hạn 390.588.538.092 58,12 566.654.900.695 62,25 497.681.950.567 65,13 176.066.362.603 45,08 (68.972.950.128) (12,17) 2. Nợ trung hạn 162.028.383.575 24,11 182.603.972.818 20,06 151.069.739.946 19,77 20.575.589.243 12,70 (31.534.232.872) (17,27) 3. Nợ dài hạn 119.421.168.649 17,77 161.030.123.587 17,69 115.384.576.287 15,1 41.608.954.938 34,84 (45.645.547.300) (28,35) chúng tôi khách hàng 1. Cho vay tổ chức kinh tế 106.786.852.551 15,89 146.192.412.934 16,06 126.540.965.782 16,56 39.405.560.383 36,90 (19.651.447.152) (13,44) 2. Cho vay cá nhân 565.251.237.765 84,11 764.096.584.166 83,94 637.595.301.018 83,44 198.845.346.401 35,18 (126.501.283.148) (16,56) III. Theo loại tiền cho vay 1. VND 555.103.462.601 82,6 746.528.006.522 82,01 624.987.052.616 81,79 191.424.543.921 34,48 (121.540.953.906) (16,28) 2. Ngoại tệ (quy đổi) 116.934.627.715 17,4 163.760.990.578 17,99 139.149.214.184 18,21 46.826.362.863 40,04 (24.611.776.394) (15,03) (Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô) Thang Long University Library

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Agribank Ngọc Lặc
  • Bộ Công An Trả Lời Về Biện Pháp Hạn Chế Tình Hình Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân 668
  • Tìm Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Dịch Vụ Logistics
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics Cực Hot
  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Chi Nhánh Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Nam Hà Nội
  • Xem Trực Tiếp Chung Kết C1 Liverpool Vs Tottenham Ở Kênh Nào?
  • Phim Bán Chồng Phát Sóng Lúc Mấy Giờ, Chiếu Trên Kênh Nào?
  • Chuyên Đề Những Giải Pháp Mở Rộng Và Nâng Cao Hiệu Quả Trong Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Á Châu
  • Khóa Luận Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Techcombank Chi Nhánh Láng Hạ
  • Published on

    1. 1. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn là Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy đã giúp đỡ em tận tình, chu đáo. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các anh chị trong Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như thu thập tài liệu, nghiên cứu tại Chi nhánh, để em có thể hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền
    2. 2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG….1 CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………………………………………………………………1 1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại. ………………………….1 1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại. ………………………………………………………..1 1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng …………………………………………………………………….2 1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng ……………………………………………………………………..2 1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………..4 1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay ………………………………………………………………………4 1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả……………………………………………………………4 1.1.4.3 Căn cứ theo nguồn gốc trả nợ ………………………………………………………………7 1.1.4.4 Căn cứ theo tình trạng công tác hoặc lao động ………………………………………..10 1.1.5 Vai trò cho vay tiêu dùng ……………………………………………………………………….10 1.1.5.1 Đối với người tiêu dùng ………………………………………………………………………10 1.1.5.2 Đối với nhà sản xuất…………………………………………………………………………..11 1.1.5.3 Đối với Ngân hàng thương mại ……………………………………………………………12 1.1.5.4 Đối với nền kinh tế…………………………………………………………………………….12 1.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ……………………………………………………..13 1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng………………………………………………………13 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng………………………………………14 1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính ………………………………………………………………………….14 1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng ……………………………………………………………………….15 1.2.3 Ý nghĩa của mở rộng cho vay tiêu dùng…………………………………………………….17 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng ……………………………18 1.3.1 Các nhân tố có thể kiểm soát được…………………………………………………………..18 1.3.2 Những nhân tố không thể kiểm soát được………………………………………………….20 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ – CHI NHÁNH HÀ NỘI…………23 2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội..23 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển…………………………………………………………..23 2.1.2 Cơ cấu tổ chức……………………………………………………………………………………..23 2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………………………..27 2.1.3.1 Tình hình huy động vốn ………………………………………………………………………28 2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay)……………………………………………30 Thang Long University Library
    3. 3. 2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác………………………………………………………………….32 2.1.3.4 Kết quả kinh doanh …………………………………………………………………………….33 2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốctế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………………………………..34 2.2.1 Khái quáthoạtđộng cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng Thương mạicổ phần QuốcTế……34 2.2.2 Khái quát hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………………….35 2.2.2.1 Đối tượng cho vay………………………………………………………………………………35 2.2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội. ……………………………………………………………………………………….37 2.2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………………………..41 2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………55 2.3.1 Kết quả đạt được…………………………………………………………………………………55 2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân………………………………………………………………57 2.3.2.1 Một số tồn tại: ………………………………………………………………………………….57 2.3.2.2 Nguyên nhân:…………………………………………………………………………………….58 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH HÀ NỘI 60 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế60 3.2 Định hướng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội. …………………………………………………………………………61 3.3 Định hướng hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………………………62 3.4 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội………………………………………………………………….62 3.5 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội……………………………………………………..63 3.5.1 Phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng ……………………………………………….64 3.5.1.1 Hoànthiện vànângcao chất lượngsản phẩm cho vaytiêu dùnghiện đang cung cấp……..64 3.5.1.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn………………66 3.5.1.3. Phát triển sản phẩm mới……………………………………………………………………..67 3.5.1.4 Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng …………………………………………………67 3.5.1.5 Đa dạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng………………………………………….68 3.5.1.6 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn………………………………………..69 3.5.2 Phát triển thị trường ……………………………………………………………………………..70
    4. 4. 3.5.2.1 Hoàn thiện chính sách khách hàng ………………………………………………………..70 3.5.2.2 Tăng cường hoạt động marketing Ngân hàng ………………………………………….71 3.5.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng…………………………………………….72 3.6 Một số kiến nghị…………………………………………………………………………………….73 3.6.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà Nước………………………………………………….73 3.6.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam…………………………………………..75 3.6.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế. ……………………………..75 KẾT LUẬN Thang Long University Library
    5. 5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BĐS Bất động sản CVTD Cho vay tiêu dùng GDV Giao dịch viên KH Khách hàng NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng thương mại TCKT Tổ chức kinh tế TMCP Thương mại cổ phần TSĐB Tài sản đảm bảo USD Đô la Mỹ VND Việt Nam đồng
    6. 6. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội………………………………………………………………………………….29 Bảng 2.2: Dưnợ tín dụngcủa Ngân hàng thương mạicổ phần QuốcTế – Chi nhánh Hà Nội….31 Bảng 2.3: Tình hình hoạt động ngân quỹ của Chi nhánh năm 2008-2010……………….33 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội…………………………..33 Bảng 2.5: Doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội…………………………………………………………………………42 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội………………………………………………………………………………….43 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích……………………………………46 Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội …………………………………………………………………………………51 Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh VIB Hà Nội ……53 Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội………………………………………………………………54 Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch chính năm 2011 ……………………………………………………..60 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình Cho vay tiêu dùng trực tiếp …………………………………………………7 Sơ đồ 1.2: Quy trình Cho vay tiêu dùng gián tiếp…………………………………………………8 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức …………………………………………………………………….24 Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội……………………………………………………………………………….44 Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích của Chi nhánh……………………..48 Thang Long University Library
    7. 11. 3 – Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc” Không như hầu hết các khoản cho vay sản xuất kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thị trường, các khoản CVTD thường có lãi suất cố định, đặc biệt là trong CVTD trả góp. Ngay khi quan hệ tín dụng được xác lập thì mức lãi suất đã được ấn định và duy trì trong suốt thời hạn vay. Mặt khác, khi vay tiền, người tiêu dùng thường không quan tâm nhiều tới lãi suất mà họ chỉ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng kỳ, thời gian được giải ngân và khả năng trả nợ của mình bởi vì người tiêu dùng thường coi vay mượn là công cụ để đạt được một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận. – Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn Bởi nguồn trả nợ của người đi vay phụ thuộc phần lớn vào thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay. Mà mức thu nhập đó tăng hay giảm, cao hay thấp còn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ. Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án. Ngược lại, đối với những KH có công việc ổn định, mức thu nhập và trình độ học vấn cao lại là tiêu chí quan trọng để NH ra quyết định cho vay, do người vay có nguồn trả nợ đảm bảo, an toàn hơn. – Chất lượng thông tin tài chính của người vay thường không cao Khách hàng tham gia hoạt động CVTD là cá nhân, hộ gia đình. Hoạt động kinh doanh hay thu nhập của họ thường không rõ ràng, không có số liệu thống kê để làm căn cứ cho vay. Chính vì vậy mà việc thu thập, kiểm tra, theo dõi các thông tin tài chính của bộ phận KH này thường khó đầy đủ, rõ ràng, minh bạch hơn so với nhóm KH là doanh nghiệp (kết thúc một năm đều công khai kết quả kinh doanh và lợi nhuận đạt được thông qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng. Các cá nhân, hộ gia đình có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán, gây thiệt hại cho NH. – Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí cho vay khá lớn Do số lượng món vay tiêu dùng nhiều, KH lớm và đa dạng nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ, NH phải huy động nhiều nhân lực cho hoạt động cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định KH, quyết định cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với KH sau khi cho vay. Mặt khác, NH cũng gặp không ít khó khăn để quản
    8. 15. 7 Theo đó, việc thanh toán tiền gốc và lãi được thực hiện bằng các phương pháp sau: – Tiền gốc (C) và lãi (Cn) được thanh toán một lần vào cuối hạn cho vay: Cn = C × i × n Với i là lãi suất, n là kỳ hạn thanh toán – Tiền gốc (C) được thanh toán vào kỳ cuối cùng của thời hạn trả, còn tiền lãi mỗi kỳ (Ck) được thanh toán đều đặn theo từng kỳ hạn, trong đó: Ck = C × i Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ theo nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau: – Lãi tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp này, số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ hạn sau khi KH đã thanh toán nợ cho ngân hàng. – Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Theo đó, số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán. – Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân 1.1.4.3 Căn cứ theo nguồn gốc trả nợ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng của mình, thẩm định và đánh giá nhu cầu vay vốn của khách hàng và việc thu hồi vốn vay cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính ngân hàng. Sơ đồ 1.1: Quy trình Cho vay tiêu dùng trực tiếp (1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng với nhau. Ngân hàng Nhà cung cấp Người tiêu dùng (5) (4)(2) (3) (1)
    9. 19. 11 Do vậy, người tiêu dùng sẽ khéo léo kết hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. Khi đó, ngân hàng đóng vai trò quan trọng, giúp người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu trong việc mua sắm hàng hóa thiết yếu, hàng hóa có giá trị cao nhằm nâng cao giá trị cuộc sống. Chính những lí do trên nên việc ngân hàng thực hiện mở rộng hoạt động CVTD sẽ đem đến cho người tiêu dùng những lợi ích nhất định. Có thể khẳng định rằng người tiêu dùng là người được hưởng lợi trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích mà hoạt động CVTD mang lại. Tuy nhiên, nếu người tiêu dùng quá lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, hoặc nghiêm trọng hơn là người tiêu dùng sẽ mất khả năng chi trả, gây khó khăn trong cuộc sống. Vì vậy, người tiêu dùng cần phối hợp hài hòa giữa thỏa mãn nhu cầu hiện tại và khả năng chi trả trong tương lai, làm sao có thể tận dụng tối đa lợi ích mà hoạt động CVTD của các NHTM mang lại. 1.1.5.2 Đối với nhà sản xuất Một mục tiêu chung nhất, lớn nhất mà bất kỳ nhà sản xuất nào cũng hướng đến là tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ sản xuất cùng loại hàng hóa và có vị thế trên thị trường. Để đạt mục tiêu đó, thì dù bằng cách này hay cách khác, các nhà sản xuất đều luôn mong muốn tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa càng nhiều càng tốt, họ sẵn sàng bán hàng hóa trả góp, thậm chí bán chịu trong một thời gian. Việc tạo điều kiện để người tiêu dùng có thể mua hàng hoá nhiều hơn và nhanh hơn đã giúp nhà sản xuất bán được sản phẩm, từ đó khả năng quay vòng vốn của nhà sản xuất nhanh hơn, đem lại lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường. Khi đó nhà sản xuất sẽ cần thuê thêm lao động hoặc tăng lương cho công nhân. Lương công nhân tăng hay người dân có thêm công ăn việc làm không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất, mà còn giúp cho cuộc sống người lao động ổn định, nâng cao hơn, nền kinh tế ngày càng phát triển, tỷ lệ lao động thất nghiệp giảm, xã hội văn minh hơn. Khi cuộc sống người lao động được cải thiện, thu nhập dồi dào hơn thì cũng sẽ phát sinh các nhu cầu nâng cao cuộc sống. Và nhằm thỏa mãn nhu cầu đó, thường thì người tiêu dùng sẽ tìm đến ngân hàng để vay tiêu dùng. Từ đó, hoạt động CVTD giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn, tạo sự năng động cho nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy sản xuất phát triển, nhà sản xuất càng có nhiều cơ hội tăng lợi nhuận hơn. Như vậy, hoạt động CVTD đã gián tiếp mang lại lợi ích cho nhà sản xuất nói riêng và xã hội nói chung. Đây cũng là nguyên do khiến càng ngày càng nhiều nhà sản xuất mong muốn hợp tác với ngân hàng để mở rộng cho vay tiêu dùng.
    10. 22. 14 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng 1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính – Thủ tục cho vay: Thời gian gần đây thị trường cho vay tiêu dùng phát triển rất nhanh, nhiều ngân hàng đã rất quan tâm đến thị trường này. Vì vậy để tăng khả năng cạnh tranh và phát triển, mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng thì Ngân hàng cần quan tâm và chú ý nhiều đến thủ tục cho vay, một trong những chỉ tiêu đầu tiên và quan trọng để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu Ngân hàng áp dụng một quy trình cho vay linh hoạt, đơn giản, nhanh gọn và thuận tiện, tiết kiệm được thời gian đi lại và chi phí giao dịch cho KH mà vẫn đảo bảo an toàn cho ngân hàng thì Ngân hàng đó sẽ không những làm hài lòng những KH hiện tại của Ngân hàng, mà còn thu hút nhiều hơn nữa các KH tìm đến Ngân hàng với nhu cầu vay vốn tiêu dùng. Một thủ tục cho vay hấp dẫn với KH yêu cầu Ngân hàng cần thiết kế các thủ tục cho vay phù hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại vay, cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng, đồng thời tiết kiệm thời gian cho cả hai như rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, hướng dẫn làm hồ sơ tại nhà. Điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy thoải mái khi tham gia vay vốn Ngân hàng. Bởi lẽ, trước nay người dân Việt Nam thường quan niệm việc đến vay vốn Ngân hàng là rất rườm rà, phức tạp nên họ chỉ tìm đến Ngân hàng khi cần lượng vốn lớn như để sản xuất kinh doanh, mua nhà. Điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay du học, sửa chữa nhà cửa, y tế,… của Ngân hàng, bởi những hoạt động này thường có nhu cầu vay vốn thấp. Do vậy, khi thủ tục cho vay của Ngân hàng nhanh gọn, thuận lợi, đơn giản sẽ xóa dần sự ngần ngại của KH tìm đến Ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn tiêu dùng. – Khả năng thực hiện cho vay: Đây là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi Ngân hàng. Khả năng thực hiện cho vay tiêu dùng của Ngân hàng được phản ánh qua một số yếu tố như: + Năng lực vốn: Nếu nguồn vốn huy động từ tiền gửi cũng như nguồn vốn chủ sở hữu của Ngân hàng càng lớn mạnh thì khả năng thực hiện cho của Ngân hàng càng cao. Khi tìm đến Ngân hàng, mỗi KH thường có một nhu cầu vay tiêu dùng riêng, có người vay nhiều, có người vay ít, nếu Ngân hàng không có một nguồn vốn lớn, ổn định thì Ngân hàng khó có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của KH, dẫn đến khả năng thực hiện cho vay của Ngân hàng thấp, thu nhập và lợi nhuận đạt được để duy trì hoạt động Ngân hàng cũng gặp khó khăn. + Phần lớn người dân tìm đến Ngân hàng vay tiền bằng VND. Tuy nhiên, trong nền kinh tế đang rất phát triển và có nhiều biến đổi như hiện nay, Ngân hàng cần chú Thang Long University Library
    11. 23. 15 trọng nhiều hơn nữa đến việc thực hiện cho vay bằng các ngoại tệ như USD, NDT, EUR,… Với việc phát triển cách thức cho vay này sẽ giúp ngân hàng tăng khả năng thực hiện cho vay hơn, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ của KH. Từ đó tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường tiền tệ. + Điều kiện vay vốn: Hoạt động CVTD có mức rủi ro cao, chi phí thực hiện cho vay lớn do tình hình tài chính của các cá nhân, hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ, nên điều kiện vay vốn của NH thường rất khắt khe nhằm giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra. Điều này khiến nhiều KH e ngại khi đến NH vay vốn, trở thành rào cản khiến hoạt động CVTD khó có thể phát triển mạnh mẽ. Nếu NH tiến hành nới lỏng điều kiện vay vốn nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc an toàn cho vay thì sẽ thu hút nhiều KH hơn, làm tăng khả năng thực hiện CVTD của NH. – Uy tín của Ngân hàng: Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của KH đối với ngân hàng. Uy tín của NH được xây dựng, hình thành trong suốt quá trình hoạt động, phát triển. Mỗi người vay vốn khi tìm đến Ngân hàng thường lựa chọn những Ngân hàng lâu đời chứ ít khi là những Ngân hàng mới thành lập. Những ngân hàng lớn thường được ưu tiên hơn những ngân hàng nhỏ. Việc cho vay thỏa mãn nhu cầu của KH, tỷ lệ thu hồi nợ của ngân hàng cao, bảo hiểm tiền gửi làm tăng độ an toàn, năng lực vốn lớn mạnh, lợi nhuận hàng năm tăng… tất cả các hoạt động ngân hàng đều có thể làm tăng uy tín, tăng niềm tin của KH đối với NH. Những NH có uy tín luôn chiếm được lòng tin của KH cũng là tiền đề để Ngân hàng phát triển, mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của mình. 1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá việc mở rộng hoạt động CVTD: – Doanh số cho vay tiêu dùng: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng tiêu dùng của ngân hàng đối với nền kinh tế. Doanh số CVTD là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng cho KH (bao gồm cá nhân, hộ gia đình) vay trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Từ đó thấy được khả năng mở rộng CVTD của Ngân hàng qua các năm. Tỷ trọng doanh số CVTD (%) = Doanh số cho vay tiêu dùng Tổng doanh số cho vay × 100 – Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng: Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm nhất định.
    12. 24. 16 Dư nợ cho vay tiêu dùng năm nay = Dư nợ cho vay tiêu dùng năm trước + Doanh số cho vay tiêu dùng năm nay – Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng năm nay. – Cơ cấu cho vay tiêu dùng: Là chỉ tiêu phản ánh sự tập trung vào một sản phẩm hay đa dạng các loại hình cho vay tiêu dùng. Nếu cơ cấu CVTD khá đồng đều cho thấy ngân hàng có sự đa dạng hóa về sản phẩm, còn nếu cơ cấu CVTD không đồng đều thể hiện sự tập trung phát triển của ngân hàng vào những sản phẩm chiếm tỷ trọng cao. Vì vậy mà tùy vào từng thời kì và mục đích phát triển mà ngân hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu phù hợp. – Nợ quá hạn: Là các khoản phát sinh từ mối quan hệ vay không hoàn trả khi cá nhân, hộ gia đình vay vốn không thực hiện hoăc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đúng hạn như đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Chỉ tiêu nợ quá hạn được thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn CVTD và tổng dư nợ CVTD của Ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp thì chất lượng cho vay sẽ cao. Bởi lẽ, hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn của Ngân hàng, nên việc bảo đảm thu hồi vốn vay đúng hạn là vấn đề quan trọng trong quản trị Ngân hàng. Theo quy định tại điều 6 quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 các Ngân hàng tiến hành phân loại nợ căn cứ vào nợ vay đã hạch toán vào tài khoản nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi, xử lý nợ quá hạn. Việc phân loại theo 5 nhóm sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn. Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi quá hạn và thu đúng thời hạn còn lại. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Thang Long University Library
    13. 25. 17 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại. Quyết định cũng quy định nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ xấu. Nợ từ 6 đến 12 tháng là nợ có vấn đề, nợ quá hạn trên 12 tháng được gọi là nợ khó đòi. – Vòng quay vốn tín dụng CVTD: Là chỉ tiêu phản ánh tần suất sử dụng vốn, đánh giá khả năng quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ nguồn vốn của Ngân hàng có tốc độ luân chuyển nhanh. Qua đấy thấy được khả năng quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng, từ đó đánh giá hiệu quả của hoạt động CVTD. Vòng quay vốn tín dụng (%) = Doanh số thu nợ CVTD Dư nợ bình quân CVTD × 100 – Thu nhập từ hoạt động CVTD: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản CVTD, phần lợi nhuận thu được của Ngân hàng ở đây được hiểu là phần chênh lệch giữa lãi suất huy động và thu nhập từ lãi suất cho vay của các khoản tín dụng. Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với các Ngân hàng bán lẻ, phát triển dịch vụ KH cá nhân. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động CVTD = Thu nhập từ CVTD Thu nhập từ hoạt động cho vay × 100 1.2.3 Ý nghĩa của mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng là một ngành kinh tế đặc thù trong nền kinh tế thị trường, với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trao đổi thương mại, tác động lớn đến nhiều lĩnh vực kinh tế – chính trị – xã hội. Chính vì lí do đó, các NHTM cần phải nỗ lực không ngừng để mở rộng, phát triển các hoạt động của mình, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng, luôn đảm bảo an toàn, chính xác và có hiệu quả. Xu thế hiện đại hóa, toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại ngày càng trải rộng khắp các quốc gia trên thế giới. Điều này tạo cho các NHTM không chỉ là những cơ hội mà cả những thách thức để mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình trong điều kiện cạnh tranh ngày một khốc liệt. Các ngân hàng để có thể tồn tại và nâng cao vị thế của mình trên thị trường thì ngân hàng cần đặc biệt quan tâm, nỗ lực mở rộng gắn liền với cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong hoạt động CVTD – là một trong những hoạt động đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
    14. 29. 21 thịnh, phát triển, ổn định, tốc độ tăng trưởng cao, mức thu nhập của người dân tăng, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên, hoat động CVTD của các NHTM có cơ hội mở rộng hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, kéo theo thu nhập của người dân giảm. Điều này khiến phần lớn người tiêu dùng đi theo hướng tiết kiệm làm sao bảo đảm cuộc sống của mình ở mức bình thường, an toàn nên sẽ không quan tâm nhiều đến việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống cao hơn, từ đó làm hạn chế việc mở rộng hoạt động CVTD. – Môi trường văn hóa – xã hội: Bao gồm các yếu tố như tình hình trật tự xã hội, thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc, hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc… cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân. Nếu nơi nào tập trung nhiều người có địa vị xã hội, trình độ học vấn cao, ưa thích hưởng thụ thì nhu cầu tiêu dùng ở đó cũng cao. Do vậy, nhu cầu vay vốn cho mục đích tiêu dùng sẽ cao hơn so với những nơi mà tập trung phần lớn số lao động chân tay, trình độ học vấn thấp, thích tằn tiện để đảm bảo mức sống hàng ngày. – Môi trường pháp luật: Là hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước, có tác động mạnh mẽ đến hoạt động CVTD của các NHTM. Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật. Hoạt động CVTD cũng phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước, của Luật các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự,… Môi trường pháp luật tác động đến tính ổn định, trật tự và tạo điều kiện để hoạt động CVTD có thể diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc, hạn chế những rắc rối có thể xảy ra, làm tổn hại lợi ích của các bên khi tham gia tín dụng. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động CVTD. – Các chính sách Nhà nước: Nếu Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như hạ lãi suất trần cho vay, giảm các thủ tục rườm rà, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động… sẽ có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ đó làm tăng mức sống của người dân. Từ đó tạo thuận lợi cho việc mở rộng, phát triển hoạt động CVTD. Ngoài ra thì các chính sách như chính sách thuế thu nhập, chính sách ưu đãi đối với hộ nghèo vay vốn, các chương trình xóa đói giảm nghèo,… nhằm thực hiện công bằng xã hội, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, trước mắt và lâu dài cũng sẽ có những tác động tích cực đến mức cầu CVTD. Tóm lại, hoạt động CVTD tuy mới xuất hiện mấy năm gần đây ở các NHTM song đã mang lại rất nhiều lợi ích cho ngân hàng, cho người tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình và ngay cả doanh nghiệp sản xuất, rộng hơn nữa là cho cả nền kinh tế. Bên cạnh lợi ích đem lại, hoạt động CVTD chịu tác động từ những nhân tố chủ quan thuộc về chính bản thân ngân hàng và những nhân tố khách quan từ phía người đi vay và môi
    15. 30. 22 trường kinh doanh. Việc tìm hiểu, nghiên cứu, vạch ra các nhân tố tác động đến hoạt động CVTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình mở rộng CVTD trong tương lai của các NHTM. Kết luận chương 1: Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết về cho vay tiêu dùng của các NHTM, ta thấy đây là một loại hình kinh doanh đang rất phát triển, lấy khách hàng cá nhân và hộ gia đình làm mục tiêu phát triển. Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng lại có mức độ rủi ro cao hơn các hình thức cho vay khác. Do vậy, việc quản lý việc nâng cao chất lượng, mở rộng hoạt động CVTD không phải là điều dễ dàng, đặc biệt là trong thị trường cạnh tranh như hiện nay. Trước khi đưa ra các giải pháp mở rộng CVTD, chúng ta sẽ nghiên cứu tình hình thực tế về cho vay tiêu dùng trong vài năm qua tại Chi nhánh VIB Hà Nội. Thang Long University Library
    16. 31. 23 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ – CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quốc Tế (viết tắt là VIB) đã tiến hành mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trên nhiều tỉnh thành cả nước. Việc mở rộng chi nhánh đến các địa bàn dân cư, vùng kinh tế giúp KH tiếp cận các dịch vụ của NH dễ dàng và thuận tiên hơn, từ đó nâng cao uy tín của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tính đến hết năm 2010, Ngân hàng đã mở 135 chi nhánh, phòng giao dịch ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Trong những năm gần đây, hoạt động ngân hàng không ngừng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu phát triển của ngân hàng VIB cũng tăng cao, được thể hiện bằng việc tăng vốn điều lệ liên tiếp trong vài năm qua. Kết thúc năm 2009, vốn điều lệ là 3000 tỷ đồng. Đến tháng 2/2010, vốn điều lệ của ngân hàng tăng 3400 tỷ đồng. Và tính đến hết năm 2010, vốn điều lệ NH đạt 4000 tỷ đồng. Điều này cho thấy những nỗ lực trong quá trình phát triển và mục tiêu phấn đấu trở thành một trong ba ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam trong năm 2013. Chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh đầu tiên của VIB. Chi nhánh được thành lập ngày 4/5/2004, đặt tại số 306, Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội. Ngay từ khi mới thành lập, Chi nhánh đã định hướng lối đi cho riêng mình. Cùng với câu khẩu hiệu – tuyên ngôn thương hiệu Ngân hàng VIB là “Ngân hàng tận tâm”, Chi nhánh cũng qua đó cam kết tận tâm vì KH, là đối tác tin cậy, đồng hành cùng KH trong mọi giai đoạn cuộc đời. Do có được hướng đi đúng đắn từ khi thành lập, đến nay hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn đạt kết quả khả quan, tốc độ tăng trưởng ổn định luôn vượt xa kế hoạch được giao, các hoạt động phong trào đoàn thể luôn được quan tâm, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ được nâng cao. Không chỉ như vậy, Chi nhánh Hà Nội luôn là điểm đến và là địa chỉ đáng tin cậy của KH với đội ngũ cán bộ giao dịch viên được đào tạo từ các trường đại học chuyên ngành lớn trong nước, trẻ trung, năng động, nhiệt tình. Trụ sở giao dịch được xây dựng khang trang, hiện đại, hệ thống an ninh bảo vệ an toàn tuyệt đối luôn đáp ứng yêu cầu phục vụ KH một cách tốt nhất. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức Bộ máy tổ chức của chi nhánh được quy định rõ trong nguyên tắc tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc Tế và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    17. 32. 24 Qua hơn 6 năm đi vào hoạt động, đội ngũ cán bộ, nhân viên của Ngân hàng TMCP Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội đã không ngừng gia tăng cả về chất lượng và số lượng. Tính đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của chi nhánh là 54 người, đều có trình độ đại học và trên đại học. Cụ thể: – Ban giám đốc: 3 người (Trong đó: 1 Giám đốc khối Bán Buôn, 1 Giám đốc khối Bán Lẻ, 1 Phó Giám đốc). – Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: 17 người. – Phòng Khách hàng Cá nhân: 12 người. – Phòng Dịch vụ khách hàng: 22 người (Trong đó: 1 trưởng phòng, 3 kiểm ngân, 1 trưởng quỹ, 1 thủ quỹ, 2 kiểm soát, 3 lái xe, 1 hành chính, 10 giao dịch viên). Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức (Nguồn: Phòng Dịch vụ Khách Hàng – Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế -Chi nhánh Hà Nội) Nhiệm vụ các phòng ban: – Ban Giám đốc: + Xây dựng, triển khai và quản lý kế hoạch kinh doanh để đạt được mục tiêu của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc. + Xác định, xem xét và truyền đạt mục tiêu bán hàng tới tất cả các cán bộ nhân viên của chi nhánh. + Thẩm định và phê duyệt các khoản vay thuộc thẩm quyền quy định, quản lý chất lượng tín dụng và có trách nhiệm trong công tác thu hồi nợ. + Đảm bảo cung cấp và duy trì chất lượng dịch vụ khách hàng theo quy định của VIB. + Hàng tuần xem xét lại các mục tiêu và nghiệp vụ bán hàng, đồng thời xác định nhu cầu về đào tạo và định hướng nhằm đảm bảo thực hiện chỉ tiêu. + Kịp thời giải quyết các khiếu nại và yêu cầu của KH. Giám đốc Phòng Khách hàng Doanh nghiệp Phòng Khách hàng Cá nhân Phòng Dịch vụ khách hàng Phó Giám đốc Thang Long University Library
    18. 36. 28 đáng kể, cho thấy nhiều bước chuyển mới của Việt Nam. Cùng với đó, Chi nhánh VIB Hà Nội cũng đã gặt hái được nhiều kết quả đáng kể, từng bước khẳng định vị thế của mình trong hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế nói riêng và trong cả lĩnh vực ngân hàng nói chung. 2.1.3.1 Tình hình huy động vốn Từ khi thành lập đến nay, Chi nhánh Hà Nội luôn coi trọng công tác huy động vốn. Bởi lẽ công tác này có tốt thì sẽ tạo thuận lợi cho việc Chi nhánh sử dụng vốn hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao. Cũng vì hoạt động huy động vốn luôn được đặt lên hàng đầu nên trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Chi nhánh luôn rất cao và ổn định. Kết quả được thể hiện qua bảng số liệu sau: Thang Long University Library
    19. 37. 29 Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế – Chi nhánh Hà Nội Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tăng (+) Giảm (-) Đạt tỷ lệ (%) Tăng (+) Giảm (-) Đạt tỷ lệ (%) Tổng NV huy động 634,765 819,870 955,646 185,105 29.16 135,766 6.56 1. Tiền gửi Tổ chức kinh tế 77,461 100 259,917 100 386,721 100 182,456 235.5 126,804 8.79 – Tiền gửi VND 71,794 92.7 254,333 97.85 381,403 98.63 182,539 254.3 127,070 9.96 – Tiền gửi USD (Quy đổi VND) 5,540 7.2 5,579 2.15 5,305 1.37 39 0.7 -274 4.91 – Tiền gửi Ngoại tệ khác (Quy VND) 127 0.1 5 0.00 13 0.00 -122 -96.06 8 60 2. Tiền gửi Cá nhân 557,304 100 559,953 100 568,925 100 2,649 0.47 8,972 1.6 – Tiền gửi VND 323,485 58 441,176 78.79 431,941 75.93 117691 36.38 -9,235 2.09 – Tiền gửi USD (Quy VND) 187,910 33.7 107,063 19.12 127,455 22.4 -80,847 -43.02 20,392 9.05 – Tiền gửi Ngoại tệ khác (Quy VND) 45,909 8.3 11,714 2.09 9,529 1.67 -34,195 -74.48 -2,185 18.7 (Nguồn: Bảng tổng kết tài sản – Ngân hàng thương mại cổ phần – Chi nhánh Hà Nội)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Quảng Ninh
  • Wifi Resort: Giải Pháp Tốt Nhất Cho Resort 2021
  • Bộ Phát Wifi Mở Rộng Sóng Tenda Nova Mw6 (500M²)
  • Bộ Kích Sóng Wifi Cực Mạnh.giá Cực Sốc Chỉ Từ 189.000 Đồng
  • Mở Rộng Sóng Wifi Thông Qua Đường Dây Điện
  • Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Quảng Ninh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Chi Nhánh Hà Nội
  • Luận Văn Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Nam Hà Nội
  • Xem Trực Tiếp Chung Kết C1 Liverpool Vs Tottenham Ở Kênh Nào?
  • Phim Bán Chồng Phát Sóng Lúc Mấy Giờ, Chiếu Trên Kênh Nào?
  • Chuyên Đề Những Giải Pháp Mở Rộng Và Nâng Cao Hiệu Quả Trong Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Á Châu
  • Published on

    1. 3. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI…………………………………………………………………………………….1 1.1.Một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ………..1 1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng…………………………………………………………………….1 1.1.2. Đặc điểm, vai trò của cho vay tiêu dùng…………………………………………………….2 1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng ………………………………………………..7 1.1.4. Quy trình cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………..9 1.1.5. Các phương pháp cho vay tiêu dùng ……………………………………………………….11 1.1.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay………………………………………………………………11 1.1.7. Phân loại cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………13 1.2.Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại………………………………15 1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ……………15 1.2.2. Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại…..16 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại…………………………………………………………………………..18 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại……………………………………………………………………………………25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 30 2.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……………………………………………………………………………………30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh ………………………………….30 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh………………………………………………………..31 2.2.Một số quy định chung trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh ……………………………32 2.2.1. Đối tượng cho vay………………………………………………………………………………….32 2.2.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay……………………………………………………………..33 2.2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………34 2.2.4. Các biện pháp đảm bảo tiền vay………………………………………………………………36 2.2.5. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng …………………………………………………………….36
    2. 4. 2.3.Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……….38 2.3.1. Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng …………………………………………………….38 2.3.2. Tình hình doanh số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng…………………………………….39 2.3.3. Tình hình doanh số dư nợ cho vay tiêu dùng …………………………………………..40 2.4.Tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-201343 2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……43 2.4.2. Đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……49 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH……………………………………………………………..54 3.1.Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh …………………………………….54 3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh…………………………………………………………………54 3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ cụ thể đối với dịch vụ cho vay 55 3.2.Một số giải pháp cơ bản nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh……..56 3.2.1. Hoạch định chiến lược phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng và xác định đúng vị trí của nó trong hệ thống chiến lược kinh doanh………………………….56 3.2.2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng………………….56 3.2.3. Đổi mới cơ sở vật chất, đổi mới kỹ thuật và công nghệ ngân hàng. ……………58 3.2.4. Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. ……………….59 3.2.5. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng. ………………………………………………59 3.2.6. Nâng cao công tác marketing, tìm kiếm khách hàng. ……………………………….60 3.3.Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….60 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ………………………………………………………………………..60 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước………………………………………………………..61 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam…….62 Thang Long University Library
    3. 5. DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Bảng 2.1.Tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh năm 2011 đến 2013………………………….38 Bảng 2.2.Doanh số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh năm 2011 – 2013 ……………………..39 Bảng 2.3.Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….40 Bảng 2.4.Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 …………………………………………………………………………………41 Bảng 2.5.Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ……………………………………………………………….42 Bảng 2.6.Giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ………………………………………………………………………………….44 Bảng 2.7.Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….45 Bảng 2.8.Giá trị tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ………………………………………………………………………………………..46 Bảng 2.9.Cơ cấu nợ cho vay tiêu dùng của Vietinbank-Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….46 Bảng 2.10.Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013………………………………………………………………………………………………..47 Bảng 2.11.Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013……………………………………………………………………………………………………….48 Bảng 2.12.Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng/nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013 ………………………………………………………………48 Bảng 2.13.Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng của Vietinbank Quảng Ninh giai đoạn năm 2011-2013………………………………………………………………………………………………..49 Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietibank Quảng Ninh…………………………………31
    4. 6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CVTD Cho vay tiêu dùng HĐQT Hội đồng quản trị NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần TSĐB Tài sản đảm bảo UBND Ủy ban nhân dân VND Việt Nam đồng Thang Long University Library
    5. 7. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bảo Oanh. Số liệu trong khóa luận được tôi thu thập và tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy. Tác giả khóa luận Phạm Đức Tiến
    6. 8. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM trong nước còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là từ phía các ngân hàng nước ngoài. Xuất phát từ thực tế đó, các NHTM đã nhanh chóng triển khai cung cấp loại hình dịch vụ mới trong đó có cho vay tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể đi vay để mua sắm, đáp ứng nhu cầu hiện tại và trả nợ trong tương lai. Ở các nước phát triển, loại hình dịch vụ này phát triển rất mạnh, nhưng ở Việt Nam hình thức này còn khá mới mẻ và có thị trường rộng lớn. Thực tế cho thấy, Việt Nam là một nước đông dân, thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăng nên nhu cầu vay tiêu dùng là rất lớn. Do đó, cho vay tiêu dùng là lĩnh vực đầy tiềm năng mà các NHTM Việt Nam cần chú trọng khai thác và mở rộng. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Quảng Ninh, tôi nhận thấy mặc dù cho vay tiêu dùng là lĩnh vực đầy tiềm năng và đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hình thức này ở chi nhánh vẫn chưa phát triển đúng với tiềm năng thực tế trên địa bàn hoạt động của đơn vị. Vì vậy, việc mở rộng và phát triển loại hình dịch vụ này là vô cùng cần thiết. Đặt ra vấn đề là cần phải có nghiên cứu để đưa ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị. Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc đại học của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:  Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM.  Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương -Chi nhánh Quảng Ninh, từ đó tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.  Đề ra một số giải pháp giúp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng. Thang Long University Library
    7. 10. 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Trước hết, có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng cho khách hàng. Vậy để có thể hiểu một cách rõ ràng về cho vay tiêu dùng, ta cần phải hiểu rõ khái niệm về cho vay ngân hàng. chúng tôi Mai Văn Bạn, giáo trình”Ngiệp vụ ngân hàng thương mại”, Trường đại học Thăng Long, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2008 “Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nghiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.” Cũng theoLuật các Tổ chức tín dụng năm 2010:”Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Cho vay được chia ra làm nhiều loại gồm cả cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng, trong đó cho vay tiêu dùng cũng là hoạt động góp phần đem lại nguồn thu nhập đáng kể trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong cuộc sống ngày nay, khi mà nền kinh tế phát triển một cách chóng mặt, đời sống của người dân được nâng cao nhanh chóng do vậy mà nhu cầu chi tiêu của cá nhân con người ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, thì nhu cầu của mỗi cá nhân còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán, cũng như thu nhập, sở thích của người đó như thế nào. Nhu cầu của con người là không giới hạn nhưng nó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán của cá nhân. Ngay trong cuộc sống của chúng ta luôn luôn có những nhu cầu và chúng ta chưa thể có khả năng thanh toán để có nó ngay tại thời điểm đó. Do vậy mà các cá nhân có thể sẽ lựa cho đi vay tại các ngân hàng thương mại để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của mình, nâng cao chất lượng cuộc sống trước khi thu nhập đáp ứng được nhu cầu. Như vậy, dựa trên cơ sở khái niệm cho vay và nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình, ta có thể hiểu cho vay tiêu dùng là : Thang Long University Library
    8. 13. 4 Nguồn trả nợ từ thu nhập hàng tháng của khách hàng và thường phải có tài sản đảm bảo Do người vay không sử dụng tiền vay vào các hoạt động kinh doanh và không tạo ra nguồn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng, nên việc trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào nguồn thu nhập hàng tháng của khách hàng. Sự kiểm soát nguồn thu này của ngân hàng nhiều khi gặp khó khăn. Để hạn chế bớt rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng, ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải có bảo đảm bằng tài sản để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng. 1.1.2.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng (1) Đối với người tiêu dùng Giúp người dân được hưởng các dịch vụ tiện ích trước khi họ có đủ tiền. Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng phong phú, đa dạng. Họ mong muốn được hưởng thụ các tiện ích, các sản phẩm nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mình. Tuy nhiên, không phải lúc nào khả năng tài chính nói chung và thu nhập nói riêng của họ cũng cho phép họ đáp ứng các nhu cầu đó tại thời điểm hiện tại. Vì vậy, con người thường chỉ được hưởng thụ khi về già. Tuy nhiên lúc này thì cảm nhận về sự hưởng thụ có xu hướng giảm. Ngân hàng với hoạt động cho vay tiêu dùng đã giúp người dân được hưởng các dịch vụ, tiện ích đó một cách nhanh chóng trước khi họ đủ tiền bởi thay vì trả một khoản tiền lớn tại thời điểm mua sản phẩm, dịch vụ, họ chỉ phải trả dần trong một khoảng thời gian xác định tùy thuộc vào đặc điểm nguồn thu nhập của họ. Mặt khác, không phải cá nhân, hộ gia đình nào cũng có đủ tích lũy dự phòng cho các khoản chi tiêu mang tính đột xuất, cấp bách như y tế, giáo dục… Như vậy, ngân hàng đã giúp người tiêu dùng kết hợp nhu cầu chi tiêu hiện tại và khả năng thanh toán trong tương lai. Điều này rất phù hợp với những cá nhân, hộ gia đình có thu nhập trung bình, chiếm tỷ trọng lớn trong xã hội. Kích thích người tiêu dùng làm việc hiệu quả hơn. Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn kích thích người tiêu dùng lao động để có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ cho ngân hàng, trở thành người sở hữu thực sự đối với hàng hóa dịch vụ đó. Có thể nói các cá nhân, hộ gia đình là những người được hưởng lợi nhiều nhất từ cho vay tiêu dùng. (2) Đối với nhà sản xuất Tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòng quay vốn. Hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn mang lại lợi ích cho cả nhà sản xuất. Các nhà sản xuất đều mong muốn tiêu thụ
    9. 14. 5 được nhiều sản phẩm, thu hồi vốn nhanh chóng và tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng của họ cũng có đủ khả năng thanh toán được ngay, nhất là các sản phẩm có giá trị lớn như: nhà cửa, ô tô… Mở rộng sản xuất kinh doanh Với sự xuất hiện của cho vay tiêu dùng, khách hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng, thanh toán cho nhà sản xuất. Nhờ đó nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòng quay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng thị phần. Tăng lợi nhuận Với việc nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, mở rộng sản xuất kinh doanh thì việc tăng lợi nhuận là điều nhà sản xuất chắc chắn có thể đạt được. Như vậy, cho vay tiêu dùng đã gián tiếp thúc đẩy sản xuất, quá trình luân chuyển hàng hóa, đồng thời đặt ra yêu cầu cho nhà sản xuất phải đổi mới, cải tiến công nghệ, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. (3) Đối với Ngân hàng thương mại Mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làm tăng thu nhập của ngân hàng. Khách hàng cho vay tiêu dùng thường có số lượng lớn, do vậy khả năng mở rộng của khách hàng cá nhân là rất cao. Tăng khả năng huy động vốn. Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Khi phát triển mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ làm ngân hàng có thể đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình. Phân tán rủi ro. Từ việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình thì ngân hàng sẽ phân tán được rủi ro. Góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng. Trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại, khoản mục cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhờ sự chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng, do số lượng các món vay nhiều, lãi suất cho vay lớn nên lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ hoạt động này rất đáng kể. Mặt khác, đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ Thang Long University Library
    10. 15. 6 gia đình, so với số lượng doanh nghiệp thì gấp nhiều lần. Vì thế các ngân hàng không có lý do gì để bỏ qua thị trường đầy tiềm năng này. Tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn. Từ đó tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. (4) Đối với nền kinh tế Người dân sẽ có có thêm nhiều cơ hội tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mới. Vai trò của CVTD đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận. Ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng có thể giúp người tiêu dùng thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai. Khi cho vay tiêu dùng được mở rộng và phát triển, người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mà với khả năng thanh toán hiện tại họ không thể có. Nâng cao chất lượng cuộc sống. CVTD đã tạo ra cơ hội tiếp cận, sử dụng các dịch vụ sản phẩm nên nó đã kích thích người dân tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện. Thúc đẩy người dân hăng say lao động, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Khi cuộc sống của con người được nâng cao, họ có đời sống tốt hơn. Điều này sẽ thúc đẩy họ hăng say lao động, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Góp phần làm cho xã hội phát triển. CVTD góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng được thoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn. Là đòn bẩy kích thích hoạt động sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. CVTD kích thích người tiêu dùng hăng say lao động, làm việc hiệu quả hơn, nó còn mang lại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất, giúp nhà sản xuất mở rộng sản xuất. Từ đó tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Góp phần loại bỏ tình trạng “tín dụng đen” cho vay nặng lãi.
    11. 16. 7 CVTD giúp cho người dân có thêm nhiều cơ hội tiếp xúc với nguồn vốn hơn. Vậy nên, nó là nhân tố quan trọng góp phần loại bỏ tình trạng “tín dụng đen” cho vay nặng lãi, giải quyết tốt các vấn đề xã hội. 1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng 1.1.3.1. Nguyên tắc chung trong cho vay tiêu dùng (1) Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích sử dụng vốn đúng hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay vốn. Ngân hàng có thể từ chối và huỷ bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã định. Việc sử dụng tiền vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn rủi ro lớn cho khoản vay. Do đó, khi cho vay, ngân hàng buộc bên vay phải tuân thủ nguyên tắc này và trong suốt thời gian cho vay vốn, ngân hàng thường xuyên giám sát, kiểm tra hành động của bên vay. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí, thậm chí nếu khách hàng sử dụng vào các mục đích bất hợp pháp thì tài sản đó sẽ bị tịch thu, tiêu hủy. Mặt khác, việc sử dụng vốn đúng mục đích còn là cơ sở để ngân hàng thẩm định và đưa ra quyết định cho vay. Đồng thời, nó cũng là cơ sở để ngân hàng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng. Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng vay vốn đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này. (2) Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa, tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tiêu dùng là thu nhập của ngân hàng, là cơ sở giúp ngân hàng trang trải các khoản chi phí và mang lại lợi nhuận cho chủ ngân hàng, vì vậy yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đúng hạn và đầy đủ. Phương thức hoàn trả gốc và lãi cũng như thời gian được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn. Bất cứ sự chậm trễ nào trong việc hoàn trả gốc và lãi cũng như sự không đảm Thang Long University Library
    12. 19. 10 thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng. Các tài sản đảm bảo phải được kiểm tra tình trạng thực tế để từ đó phân tích, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay. Sau khi cán bộ tín dụng thẩm định tín dụng cần lập tờ trình tín dụng gửi lãnh đạo ngân hàng xem xét, phê duyệt khoản vay. Bước 4.Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký hợp đồng tín dụng với khách hàng. Mức cho vay: dựa vào nhu cầu vay vốn, tỷ lệ vay tối đa tính trên giá trị tài sản thế chấp hay cầm cố; Khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Khả năng trả nợ của khách hàng; Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng. Dựa trên các cơ sở này đưa ra quyết định số tiền cụ thể mà ngân hàng cho khách hàng vay. Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng mà thời hạn cho vay tiêu dùng có thể là vài tháng cũng có thể kéo dài vài năm. Lãi suất cho vay: thường được xác định dựa vào lãi suất cơ bản cộng với mức lợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro. Trong trường hợp không trả đúng hạn, khách hàng còn phải chịu thêm khoản tiền phạt nợ quá hạn của ngân hàng. Nếu ngân hàng đồng ý cho vay thì xác định các chỉ tiêu cho vay và mời khách hàng đến ngân hàng thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng cho vay và chuyển sang bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay thì ngân phải giải thích rõ bằng văn bản gửi tới khách hàng. Bước 5.Ký hợp đồng cho vay Sau khi ngân hàng thẩm định và chấp nhận cho khách hàng vay thì ngân hàng sẽ mời khách hàng đến ngân hàng để thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng vay vốn. Sau đó, đại diện ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng. Bước 6.Giải ngân Sau khi ký hợp đồng cho vay, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng. Ngân hàng giải ngân có thể giải ngân trực tiếp cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản ngân hàng của khách hàng, cũng có thể ngân hàng thay mặt chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của nhà cung cấp. Bước chúng tôi dõi nợ và xử lý khoản vay Sau khi giải ngân, ngân hàng thường xuyên theo dõi và giám sát khoản vay. Theo dõi nợ được tiến hành định kỳhay đột xuất tùy vào biểu hiện từ phía khách vay, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin được cung cấp hoặc trực tiếp kiểm tra.
    13. 20. 11 Nếu không phát hiện rủi ro, khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi thì ngân hàng mặc nhiên thanh lý hợp đồng. Nếu phát hiện rủi ro nhưng không quá nghiêm trọng thì ngân hàng có thể áp dụng biện pháp khai thác nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nhóm nợ…) Trong trường hợp rủi ro xảy ra là do khách hàng cố tình không trả nợ, khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, cung cấp thông tin không đúng sự thật thì ngân hàng chủ động thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc, xử lý TSĐB thu hồi nợ. Bước 8.Thanh lý nợ Thu nợ: Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã được ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn và cũng có thể trả nợ trước hạn. Đến thời điểm trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và toàn bộ số dư nợ gốc đó là nợ quá hạn, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất phạt quá hạn và phân loại toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng vào nhóm nợ tương ứng để xử lý. Khi đã thu hồi hết nợ gốc và lãi, ngân hàng thực hiện thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ thông tin khách hàng. 1.1.5. Các phương pháp cho vay tiêu dùng (1) Cho vay theo món Cho vay theo món là hình thức cho vay, theo đó khách hàng sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định. Cho vay theo món có thủ tục rõ ràng nhưng phải lập hồ sơ cho từng lần vay, thuận lợi cho ngân hàng trong việc chủ động cho vay. Khách hàng thường có mục đích mua sắm, tiêu dùng…, nhu cầu vốn không định kỳ. (2) Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian vay mượn, khách hàng được đi vay và trả nợ làm nhiều lần trong kỳ. Tuy nhiên, khách hàng phải đảm bảo số dư Nợ tại mỗi thời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp. 1.1.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay Biện pháp bảo đảm tiền vay là hệ thống các biện pháp ngân hàng đặt ra nhằm tạo cơ sở kinh tế và pháp lý giúp ngân hàng thu hồi nợ. Các biện pháp đảm bảo tiền vay gồm: cho vay có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản. Thang Long University Library
    14. 21. 12 1.1.6.1. Cho vay có tài sản đảm bảo Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc NHTM cho vay vốn mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Đảm bảo bằng tài sản cầm cố Cầm cố tài sản là việc khách hàng vay vốn tiêu dùng giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu, thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ. Tài sản cầm cố, theo thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNN Việt Nam ngày 19/5/2003 về hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay của các TCTD bao gồm:  Hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý, và các vật liệu có giá trị khác.  Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằn tiền Việt Nam và ngoại tệ.  Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền. Riêng đối với cổ phiếu của TCTD phát hành, khách hàng vay không được cầm cố ở chính TCTD đó.  Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.  Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận.  Các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Đảm bảo bằng tài sản thế chấp Thế chấp tài sản là khách hàng vay vốn tiêu dùng dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. Khách hàng vay vốn có thể dùng tài sản đã có thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay. Bên cạnh đó theo quy định của pháp luật khách hàng vay cũng có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo cho khoản vay, nói cách khác trong trường hợp này tài sản thế chấp được hình thành từ việc sử dụng khoản tiền vay và hợp đồng thế chấp được ký khi tài sản đã hình thành. Tài sản thế chấp bao gồm:
    15. 22. 13  Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.  Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.  Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.  Các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh Là việc bên bảo lãnh cam kết với NHTM về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với ngân hàng là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng vay vốn. 1.1.6.2. Cho vay không có tài sản đảm bảo Cho vay không có tài sản đảm bảo là khoản vay không được bảo đảm bằng bất kỳ tài sản nào. Cho vay không có tài sản đảm bảo chỉ dựa duy nhất vào tín nhiệm của người vay. Bởi vậy, hình thức vay này thường khó thực hiện hơn so với cho vay bảo đảm. 1.1.7. Phân loại cho vay tiêu dùng 1.1.7.1. Căn cứ theo thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: là những khoản ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu cuộc sống có thời hạn từ 1 năm trở xuống. Cho vay trung hạn: là những khoản ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu cuộc sống có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm. Cho vay dài hạn: là những khoản ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu cuộc sống có thời hạn trên 5 năm. 1.1.7.2. Căn cứ theo mục đích vay Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng gia đình, chi phí học tập, giải trí, du lịch… Thang Long University Library
    16. 23. 14 1.1.7.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng. Thông thường, cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện theo các bước sau: (1) Ngân hàng và doanh nghiệp bán lẻ kí hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng này, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại sản phẩm được bán chịu… (2) Doanh nghiệp bán lẻ và người tiêu dùng kí hợp đồng mua bán chịu hàng hoá. Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần nào đó giá trị của hàng hoá. (3) Doanh nghiệp bán lẻ chuyển giao sản phẩm cho người tiêu dùng. (4) Doanh nghiệp bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu cho ngân hàng. (5) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng theo thoả thuận. Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau tiến hành hoạt động cho vay hoặc thu nợ. Hình thức này được thực hiện thông qua các bước sau: (1) Ngân hàng và người tiêu dùng kí kết hợp đồng vay mượn. (2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền mua tài sản cho doanh nghiệp bán lẻ. (3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua hàng còn thiếu cho doanh nghiệp bán lẻ (4) Doanh nghiệp bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng. (5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng. 1.1.7.4. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay Cho vay tiêu dùng có cầm cố tài sản: Đây là hình thức mà khoản vay tiêu dùng được đảm bảo bằng tài sản cầm cố. Cho vay tiêu dùng có thế chấp: Theo hình thức này, tài sản thế chấp có thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác. Hình thức này đòi hỏi khách hàng vay tiền phải chuyển các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng của khách hàng với tài sản đem thế chấp cho ngân hàng mà không cần chuyển giao quyền nắm giữ tài sản cho ngân hàng. Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo thông qua người đại diện (CVTD thông qua tín chấp): Thông thường hình thức này áp dụng với người vay là CBNV có thu nhập ổn định. Theo phương thức này, người đại diện là thủ trưởng đơn vị, người có uy tín làm thủ tục vay, nhận tiền vay từ ngân hàng cho người lao động, thu nợ gốc và lãi thay ngân hàng, ngân hàng chỉ làm việc trực tiếp với người đại diện.
    17. 24. 15 1.1.7.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả khoản vay Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng làm nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Cho vay tiêu dùng trả một lần khi đáo hạn: theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (có thể trả lãi hàng tháng). Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Trong hình thức này, lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau: (1) Lãi được tính dựa trên số dư đã được điều chỉnh: Theo cách này, số dư được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi chu kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng. (2) Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán. (3) Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân. Ta thấy rằng, cho vay tiêu dùng có rất nhiều loại hình khác nhau, các ngân hàng có thể căn cứ vào đó mà đưa ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với bản thân ngân hàng mình và với đối tượng khách hàng của mình. 1.2. Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại càng ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình và vì thế các ngân hàng càng phải đi sâu, mở rộng lĩnh vực này để cho vay một cách có hiệu quả các khoản cho vay tiêu dùng. Trước hết, ta hiểu rằng mở rộng là sự gia tăng về mặt lượng của một đối tượng cụ thể nào đó. Chẳng hạn như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được hiểu là làm tăng những chỉ tiêu phản ánh mặt lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trên cơ sở đó, ta có thể hiểu mở rộng CVTD là việc NHTM gia tăng hoạt động cho vay, đẩy mạnh cho vay ra đối với các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Từ đó làm gia tăng thu nhập cho ngân hàng và mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Thang Long University Library
    18. 25. 16 1.2.2. Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.2.1. Đối với ngân hàng Mang lại nguồn lời nhuận cho ngân hàng. Cho vay đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Đối với cho vay tiêu dùng, với số lượng các món vay nhiều và lãi suất cho vay lớn nên việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ mang lại nguồn lợi nhuận cho ngân hàng không hề nhỏ. Là một cách để ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cho vay. Với việc mở rộng cho vay tiêu dùng, ngân hàng sẽ có them nhiều hơn nhưng gói cho vay đến đến với khách hàng. Điều này góp phần làm cho sản phẩm, dịch vụ cho vay của ngân hàng đa dạng hơn. Phân tán được rủi ro. Khi mở rộng cho vay tiêu dùng, ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cho vay của mình. Sẽ có thêm nhiều gói vay và các khoản vay khác nhau. Điều này góp phần làm giảm sự rủi ro cho ngân hàng. Giúp ngân hàng mở rộng, thắt chặt mối quan hệ với khách hàng. Mở rộng cho vay tiêu dùng làm cho ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ. Và mỗi sản phẩm dịch vụ mới, ngân hàng thường có nhiều chính sách ưu đãi, điều này giúp ngân hàng mở rộng thêm nhiều khách hàng mới và thắt chặt thêm mối quan hệ với các khách hàng cũ. Thu hút được nguồn vốn từ khách hàng đi vay. Khi thu hút được thêm nhiều khách hàng mới, cùng với việc mối quan hệ tốt với khách hàng. Ngân hàng có thêm rất nhiều cơ hội để tiếp cận với nguồn vốn từ khách hàng. 1.2.2.2. Đối với khách hàng Giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn, được hưởng các tiện ích mình mong muốn trước khi tích lũy đủ tiền. Mở rộng cho vay tiêu dùng có ý nghĩa rất lớn đối với các khách hàng. Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình là rất lớn và thường xuyên nhưng không phải lúc nào họ cũng có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó. Với việc NHTM mở rộng CVTD, khách hàng có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn hơn, được hưởng các tiện ích, được sử dụng các hàng hoá và dịch vụ mình mong muốn trước khi tích luỹ đủ tiền.
    19. 26. 17 Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Với việc ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng, khách hàng có thêm nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với nguồn vốn. Điều này giúp họ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chất lượng cuộc sống được nâng cao. 1.2.2.3. Đối với nhà sản xuất Giúp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Cho vay tiêu dùng bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêu dùng có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ giá trị hàng hoá, dịch vụ, từ đó đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm và mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất. Mạng lại nhiều cơ hội giải quyết được bế tắc giữa khâu sản xuất và lưu thông hàng hóa. Việc mở rộng cho vay tiêu dùng kích thích người dân hưởng thụ hàng hóa dịch vụ. Điều này mang lại nhiều cơ hội giải quyết được bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưu thông hàng hoá. Tạo điều kiện mở rộng sản xuất. Khi khách hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhiều hơn thì nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn, quay vòng vốn nhanh hơn, trên cơ sở đó có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất. Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho nhà sản xuất. Nhờ việc mở rộng cho vay tiêu dùng mà người dân có thêm điều kiện để hưởng thụ nhiều hơn những sản phẩm dịch vụ, mang lại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất. Như vậy, việc mở rộng cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho các cơ sở sản xuất. 1.2.2.4. Đối với nền kinh tế xã hội Là đòn bẩy kích cầu hàng hóa dịch vụ. Mở rộng cho vay tiêu dùng tạo ra nhiều cơ hội cho người dân tiếp cận nguồn vốn trước khi họ tích lũy đủ tiền để chi tiêu. Nên nó là đòn bẩy để kích cầu hàng hóa dịch vụ. Mở rộng sản xuất, thúc đẩy kinh tế. Khi hàng hóa, dịch vụ được sử dụng nhiều hơn thì nó sẽ mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất. Từ đó, nhà sản xuất có thể mở rộng sản xuất, mang thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ cung ứng làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thang Long University Library
    20. 27. 18 Giúp gia tăng các cơ hội việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.. Khi các nhà sản xuất mở rộng sản xuất thì sẽ cần thêm lượng lao động để cung ứng sản phẩm, dịch vụ ra thị trường. Điều này đã làm gia tăng thêm các cơ hội việc làm cho người dân, góp phần làm cho tỷ lệ thất nghiệp giảm. Tăng thu nhập của người dân. Mở rộng cho vay tiêu dùng là đòn bẩy kích cầu hàng hoá dịch vụ, mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhờ đó, các cơ hội việc làm được tạo ra nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội giảm, đồng thời thu nhập của người dân tăng lên. Dịch vụ này của ngân hàng thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của người tiêu dùng, do đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ. Rõ ràng, mở rộng cho vay tiêu dùng không những có vai trò quan trọng đối với các chủ thể như người tiêu dùng, ngân hàng thương mại, nhà sản xuất mà còn có ý nghĩa vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.3.1. Các chỉ tiêu định tính Mức độ hài lòng của khách hàng Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng CVTD của ngân hàng. Nếu chất lượng CVTD của ngân hàng tốt, từ đó sẽ tạo sự tin tưởng, thoải mái cho khách hàng đến vay vốn. Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì khả năng thu hút lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng càng nhiều và điều này cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng càng tốt và ngược lại. Khả năng gia tăng uy tín và mức độ nhận biết thương hiệu ngân hàng của khách hàng Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng phải điều tra xem khách hàng biết đến ngân hàng của mình như thế nào. Một khi thương hiệu của ngân hàng được định vị trong tâm trí của khách hàng thì khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu. Đây là điều rất cần thiết từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp cho các sản phẩm cho vay tiêu dùng. Nếu ngân hàng có khả năng gia tăng uy tín và khả năng nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu với khách hàng thì cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng càng cao.
    21. 28. 19 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng là yếu tố đánh giá đầu tiên về mức độ phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Trong môi trường mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, các ngân hàng luôn chú trọng đầu tư, nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng, với nhiều tiện ích. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng với các đặc tính khác nhau, hướng tới những đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ đó các ngân hàng thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn, từ đó cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng là tốt hơn và ngược lại. 1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng Doanh số cho vay tiêu dùng là cộng dồn các khoản cho vay trong một kỳ kế toán (có thể là một tháng, một quý, một năm), đó là tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một kỳ. Đây là con số mang tính thời kỳ nên nó phản ánh một cách khái quát nhất về quy mô, hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm tài chính.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm tài chính với doanh số cho vay tiêu dùng năm trước. Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm t so với năm (t-1) là bao nhiêu. Nếu chỉ số này dương thì khả năng mở rộng của ngân hàng đang phát triển và ngược lại.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tương đối Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % của thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối với tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t-1) Công thức tính: Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối Tổng doanh số CVTD năm t = Tổng doanh số CVTD năm (t-1) – Giá trị tăng trưởng doanh số tương đối = Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối Tổng doanh số CVTD năm (t-1) x 100% Thang Long University Library
    22. 29. 20 Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay tiêu dùng năm t so với năm (t-1). Giá trị này càng lớn thì nó càng cho cho thấy sự mở rộng của cho vay tiêu dùng tại ngân hàng và ngược lại.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng với tổng doanh số cho vay của toàn ngân hàng trong năm t. Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này tăng thì cho thấy sự chú trọng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định được xác định dựa trên số tiền đang cho vay cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng vay vốn tiêu dùng của ngân hàng.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ cho vay tiêu dùng năm t với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1) Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng, giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Nếu chỉ số này mang dấu dương (+) tức là tổng dư nợ CVTD tăng mang lại dấu hiệu tốt cho hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM. Ngược lại, nếu chỉ số mang dấu âm (-) thì việc mở rộng CVTD của ngân hàng gặp nhiều khó khăn, hoạt động cho vay tiêu dung của ngân hàng đang có xu hướng thu hẹp lại. Tỷ trọng doanh số CVTD = Tổng doanh số CVTD Tổng doanh số cho vay x 100% Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Tổng dư nợ CVTD năm t Tổng dư nợ CVTD năm (t-1) = –
    23. 30. 21  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1). Công thức tính: Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng so với năm (t-1). Nếu giá trị này mang giá trị dương (+) cho thấy tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng tốt và nó làm cho khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đi theo chiều hướng tốt hơn và ngược lại.  Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng dư nợ cho vay tiêu dùng với tổng dư nợ cho vay chung của toàn ngân hàng. Công thức tính Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Qua đó có thể biết được xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng trong một thời kỳ thường là một năm. Trong cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng thể hiện thông qua số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng. Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t-1). Công thức tính Giá trị tăng trưởng dư nợ tương đối = Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Tổng dư nợ CVTD năm (t-1) x 100% Tỷ trọng dư nợ = Tổng dư nợ CVTD Tổng dư nợ cho vay x 100% Mức tăng, giảm số lượng khách hàng Số lượng khách hàng năm t Số lượng khách hàng năm (t-1) = – Thang Long University Library
    24. 31. 22 Ý nghĩa: Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm phản ánh việc phát triển quy mô mạng lưới khách hàng của ngân hàng. Dựa vào việc so sánh số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm qua các năm ta sẽ thấy được xu hướng mở rộng hay thu hẹp cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Mở rộng cho vay tiêu dùng là ngân hàng phải giữ vững lượng khách hàng trong hiện tại và không ngừng làm nó gia tăng. Khi xem xét số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm, ta còn xét đến số lượt khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Số lượt khách hàng giao dịch tăng dẫn đến doanh số cho vay tiêu dùng tăng, qua đó thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang được mở rộng, đồng thời thể hiện sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng. Chỉ tiêu phản ảnh chất lượng nợ cho vay tiêu dùng Theo thông tư TT 02/2013/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:  Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.  Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;  Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định.  Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định.
    25. 32. 23 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:  Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;  Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;  Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;  Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định. Trong đó nợ quá hạn bao gồm các nhóm nợ 2,3,4 và 5. Nợ xấu bao gồm các nhóm nợ 3,4 và 5.  Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được. Công thức tính: Nếu dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm tăng mà nợ quá hạn giảm hoặc cũng tăng bằng tốc độ của dư nợ cho vay tiêu dùng điều đó cho thấy chất lượng cho vay tín dụng tăng còn ngược lại dư nợ cho vay tiêu dùng tăng mà tốc độ tăng của dư nợ quá hạn cao hơn phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng đang có nguy cơ giảm sút. Nguyên nhân của các khoản nợ trong cho vay tiêu dùng có thể là do khách hàng gặp những trường hợp không mong muốn, không đảm bảo được nguồn thu nhập để trả nợ cho ngân hàng, hay cũng có thể khách hàng chây ỳ trong việc trả nợ cho ngân hàng, hoặc Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD = Nợ quá hạn CVTD Tổng dư nợ CVTD x 100% Thang Long University Library
    26. 33. 24 do sự thay đổi chính sách của Nhà nước,…gây nên tình trạng thất thoát vốn của ngân hàng, giảm hiệu quả hoạt động, có thể mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Từ đó cho thấy, nếu ngân hàng càng mở rộng hoạt động CVTD mà chất lượng không đảm bảo thì rủi ro, tổn thất của NHTM càng cao.  Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp. Công thức tính: Nếu tỷ lệ này quá lớn cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện. Nếu ngân hàng càng mở rộng hoạt động CVTD thì NHTM có nguy cơ tổn thất càng cao và ngược lại.  Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng/nợ quá hạn cho vay tiêu dùng Công thức tính: Tỷ lệ này cho biết số nợ khó thu hồi trên tổng số nợ quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao cho thấy chất lượng cho vay tiêu dùng và quản lý thu hồi nợ của ngân hàng kém. Nó làm khả năng mở rộng hoạt động CVTD của ngân hàng bị hạn chế và làm tăng chi phí quản lý nợ của ngân hàng. Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng Công thức tính: Tỷ lệ nợ xấu CVTD = Nợ xấu CVTD Tổng dư nợ CVTD x 100% Tỷ lệ nợ xấu CVTD/Nợ quá hạn CVTD = Nợ xấu CVTD Nợ quá hạn CVT D Vòng quay vốn CV TD = Doanh số thu nợ CVTD Dư nợ CVTD bình quân
    27. 34. 25 Tỷ lệ này cho biết khả năng thu hồi nợ trong một kỳ của NHTM như thế nào. Tỷ lệ này càng cao cho thấy nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh. Vòng quay vốn càng nhanh thì ngân hàng càng tiết kiệm chi phí,tiếp tục đầu tư tạo nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Vòng quay càng nhanh thì cho thấy chất lượng CVTD tốt và khả năng mở rộng CVTD thuận lợi và ngược lại. 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.4.1. Những nhân tố thuộc về ngân hàng Đây là các nhân tố chủ quan mà ngân hàng có thể điều chỉnh và khắc phục được. Nó bao gồm chiến lược phát triển, năng lực của cán bộ nhân viên, nguồn vốn của ngân hàng, công nghệ và uy tín, hình ảnh của ngân hàng. Chiến lược phát triển Chiến lược phát triển của ngân hàng tạo ra một định hướng chung về khách hàng mục tiêu của ngân hàng, tạo lập các chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhóm khách hàng đó. Với xu hướng hiện nay, mở rộng cho vay tiêu dùng đã thu được sự quan tâm lớn của các ngân hàng. Nhiều ngân hàng đã thiết lập được một chiến lược kinh doanh hướng vào nhóm khách hàng cá nhân. Nếu ngân hàng chọn được chiến lược phát triển tốt thì khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng khá khả quan. Năng lực của cán bộ nhân viên Con người là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành bại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như trong hoạt động ngân hàng nói riêng. Để có được những khoản cho vay tiêu dùng có chất lượng tốt, thu hút được khối lượng khách hàng lớn thì ngân hàng phải chú trọng từ công tác tiếp xúc, thẩm định hồ sơ, giám sát khách hàng, thu nợ… Do đó, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như nhận thức và đạo đức của cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất trong số các nhân tố tác động tới khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng. Ngay trong lần tiếp xúc ban đầu, những nhân viên tín dụng có kinh nghiệm có thể đánh giá sơ bộ về sự trung thực, đạo đức của khách hàng. Yếu tố này giúp cho quyết định cho vay có thể diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn. Thực tế hiện nay nhiều ngân hàng đã rất chú trọng tới tác phong, thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên. Một nhân viên có tác phong chuyên nghiệp, niềm nở và nhiệt tình phục vụ khách hàng thì sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng, khiến họ cảm thấy thoải mái và yên tâm khi quan hệ với ngân hàng. Đặc biệt, đạo đức nghề nghiệp, sự tôn trọng pháp luật cũng như các quy định của ngân hàng và tinh thần trách nhiệm của nhân viên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của việc cho vay. Chính vì vậy, ngân hàng phải có chính sách đãi ngộ hợp lí, thường Thang Long University Library
    28. 35. 26 xuyên giáo dục nhắc nhở các nhân viên về nhận thức, đạo đức nghề nghiệp cũng như trách nhiệm trong công việc. Vốn của ngân hàng Đây cũng là một nhân tố quyết định tới khả năng phát triển, duy trì các hoạt động cũng nhu khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng. Một ngân hàng có vốn tự có lớn thì mới được phép huy động nhiều, mới có khả năng mở rộng quy mô cho vay, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng, nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên và công nghệ thông tin… Bên cạnh những nhân tố đã nêu trên thì công nghệ và uy tín của ngân hàng cũng tác động tới chi phí của khoản vay, công nghệ càng cao ngân hàng càng có khả năng tiết kiệm được chi phí và đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh. Ngân hàng càng có uy tín, vị thế lớn trên thị trường thì càng có khả năng thu hút được nhiều khách hàng, từ đó mở rộng cho vay tín dụng. 1.2.4.2. Những nhân tố ngoài ngân hàng Những nhân tố từ khách hàng Khách hàng vay vốn có vai trò quan trọng, quyết định đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Khách hàng cần phải có một năng lực tài chính lành mạnh, nguồn thu nhập ổn định và đủ lớn mới có thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng, và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Khả năng tài chính của người vay: nhân tố này rất quan trọng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng. Khi cho vay cán bộ tín dụng luôn phải chú ý đến nguồn trả nợ của người vay, từ đó xác định được mức cho vay đối với khách hàng (cùng với tài sản đảm bảo). Với các khoản cho vay tiêu dùng thường quy định nguồn trả nợ là thu nhập thường xuyên của người vay. Với khách hàng có thu nhập cao và ổn định thì sẽ được cho vay với hạn mức cao hơn. Đạo đức của người đi vay cũng là một nhân tố có tác động không nhỏ. Đạo đức thể hiện trên năng lực pháp lí và mức độ tín nhiệm. Năng lực pháp lí là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hành theo các quy định của pháp luật hay không. Mức độ tín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, tài sản đảm bảo cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng. Nếu khách hàng ngoài đảm bảo bằng chính tài sản đó còn có thêm những tài sản đảm bảo khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyết định cho vay cũng cao hơn. Những nhân tố thuộc về môi trường Những nhân tố thuộc về môi trường cũng tác động rất lớn tới khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng như tình hình phát triển kinh tế, các quy định pháp lí của
    29. 38. 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, khóa luận đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng. Đây là cơ sở để khóa luận tiếp tục nghiên cứu thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh trong chương 2. Thang Long University Library
    30. 39. 30 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Tên viết tắt: Vietinbank Quảng Ninh. Địa chỉ: Đường 25 tháng 4 – Phường Hồng Gai – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại : 033.3825713 Website: www. chúng tôi Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Tổ quốc với vị trí địa lý chiến lược cùng nguồn tài nguyên than đá dồi dào, tiềm năng du lịch sẵn có đã là những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động tài chính ngân hàng nói chung và hoạt động của hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trên địa bàn Quảng Ninh nói riêng. Vietinbank Quảng Ninh – trực thuộc NHCTVN thành lập theo Quyết định 67/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 03 năm 1993 đến năm 2009 chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP theo quyết định 433/HĐQT-HCT1 ngày 05/08/2009, đổi tên chi nhánh thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Vietinbank Quảng Ninh luôn có những hoạt động tích cực trong việc cơ cấu lại bộ máy quản lý cũng như các phòng ban trong những năm vừa qua. Hiện nay, với một tổ chức hợp lí, ngân hàng tập trung vào việc phát huy vai trò và năng lực của từng bộ phận cũng như từng cá nhân trong việc thúc đẩy hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển. Đội ngũ cán bộ được trẻ hoá và có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ chuyên sâu. Trong nhiều năm qua chi nhánh luôn được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương lao động hạng ba cho tập thể và cá nhân; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; bằng khen của thống đốc NHNN; bằng khen của UBND tỉnh; bằng khen của NHCT Việt Nam…
    31. 40. 31 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietibank Quảng Ninh. (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Vietinbank Quảng Ninh) Chú thích: Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Phòng KHDN: Phòng khách hàng doanh nghiệp (01 phòng) Phòng bán lẻ: Phòng bán lẻ (01 phòng) Phòng GD: Phòng giao dịch: số lượng 09 phòng trên toàn TP Hạ Long Phòng KT: Phòng kế toán (01 phòng) Phòng TTKQ: Phòng tiền tệ kho quỹ (01 phòng) Phòng TC-HC: Phòng tổ chức hành chính (01 phòng) Phòng Tổng hợp: Phòng tổng hợp (01 phòng) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh như hiện nay là phù hợp đối với yêu cầu cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Các phòng khách hàng, điểm giao dịch là các bộ phận trực tiếp tiếp thị khách hàng, huy động vốn, đầu tư vốn và làm các dịch vụ khác như dịch vụ bảo lãnh, mở L/C…Ngoài ra, các phòng ban khác như giao dịch kế toán, tổng hợp, tiền tệ kho quỹ, tổ chức hành chính, điện toán là các bộ phận hỗ trợ hoạt động cho các Ban Giám đốc Khối kinh doanh Phòng KHDN Phòng Bán lẻ Khối hỗ trợ Phòng TC-HC Phòng tổng hợp Phòng Giao dịch Khối tác nghiệp Phòng KT Giao dịch Phòng TTKQ Thang Long University Library

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wifi Resort: Giải Pháp Tốt Nhất Cho Resort 2021
  • Bộ Phát Wifi Mở Rộng Sóng Tenda Nova Mw6 (500M²)
  • Bộ Kích Sóng Wifi Cực Mạnh.giá Cực Sốc Chỉ Từ 189.000 Đồng
  • Mở Rộng Sóng Wifi Thông Qua Đường Dây Điện
  • Giải Pháp Cần Thiết Để Mở Rộng Sóng Wifi Fpt Trong Gia Đình Bạn
  • Chuyên Đề Những Giải Pháp Mở Rộng Và Nâng Cao Hiệu Quả Trong Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Á Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Luận Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Techcombank Chi Nhánh Láng Hạ
  • Simona Halep Lần Thứ 2 Vào Chung Kết Giải Pháp Mở Rộng
  • Nadal Gặp Djokovic Ở Chung Kết Pháp Mở Rộng 2021
  • Chung Kết Đơn Nam Giải Pháp Mở Rộng: Djokovic Đi Vào Lịch Sử
  • Halep, Ostapenko Đối Đầu Với Danh Hiệu Mở Rộng Của Pháp
  • 1.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 3

    1.2.Lịch sử hình thành ACB 4

    1.3.Quá trình phát triển 6

    1.4.Mạng lưới hoạt động 8

    1.5.Tình hình hoạt động từ năm 2004 – 2007 8

    1.6.Định hướng phát triển trong những năm tiếp theo 12

    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

    2.1.Các hình thức tín dụng cá nhân tại Ngân hàng đang áp dụng 15

    2.1.1 Vay đầu tư vàng tại ACB 15

    2.1.2. Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà 16

    2.1.3. Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà 16

    2.1.4. Cho vay mua căn hộ phú mỹ hưng thế chấp bằng căn hộ mua 16

    2.1.5. Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng 17

    2.1.6. Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp 18

    2.1.7. Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ 18

    2.1.8. Dịch vụ hỗ trợ du học 19

    2.1.9. Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng chính xe mua 20

    2.1.10. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá 21

    2.1.11. Cho vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết 21

    2.1.12. Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết 22

    2.1.13. Cho vay chứng khoán ngày T 22

    2.1.14. Cho vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa) 23

    2.1.15. Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp 23

    2.1.16. Phát hành thư bảo lãnh trong nước 24

    2.1.17. Cho vay mua biệt thự Riviera thế chấp bằng chính biệt thự mua 25

    2.1.18. Hỗ trợ tiêu dùng dành cho nhân viên công ty 25

    2.1.19. Hỗ trợ tiêu dùng dành cho chủ doanh nghiệp 26

    2.1.20. Cán bộ công nhân viên 27

    2.1.21. Thấu chi tài khoản (ACB plus 50) 28

    2.2. Quy trình cho vay 29

    2.2.1. Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ 29

    2.2.2. Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình 30

    2.2.3. Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng 31

    2.2.4. Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm nợ vay 32

    2.2.5. Nhận và quản lý tài sản bảo đảm 33

    2.2.6. Lập Hợp đồng tín dụng/ Khế ước nhận nợ 33

    2.2.7. Tạo tài khoản vay và giải ngân 33

    2.2.9. Kiểm tra, theo dõi khoản vay – thu nợ gốc và lãi vay 34

    2.2.11.Cơ cấu lại thời hạn trả nợ 36

    2.2.12. Chuyển nợ quá hạn 36

    2.2.13. Khởi kiện thu hồi nợ xấu 37

    2.2.14.Miễn, giảm lãi 37

    2.2.15.Thanh lý/ Tất toán khoản vay 38

    2.3. Phân tích cơ chế kiểm soát an toàn và hiệu quả tín dụng cá nhân 39

    2.3.1.Các hình thức đảm bảo tín dụng cá nhân 39

    2.3.1.1.Cầm cố tài sản 39

    2.3.1.2.Thế chấp tài sản 40

    2.3.1.3.Bảo lãnh 41

    2.3.1.4.Tín chấp 42

    2.3.1.5.Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay 42

    2.3.2. Phương pháp Xếp hạng khách hàng cá nhân 44

    2.3.2.1 Xác định thu nhập khách hàng 44

    2.3.2.2 Tính điểm để xếp loại khách hàng 47

    2.3.2.2.1 Điểm thu nhập (ĐTN) 47

    2.3.2.2.2. Điểm thưởng (Đthưởng) 47

    2.3.2.3. Xếp loại khách hàng 48

    2.3.2.4. Chính sách khách hàng 49

    2.3.3. Chuyển nợ và xử lý nợ quá hạn 50

    2.4. Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh tại ACB 50

    2.4.1. Tình hình tài chính 50

    2.4.1.1. Phân tích một số chỉ số tài chính 50

    2.4.1.2. Những thay đổi về vốn cổ đông 51

    2.4.1.3. Cổ tức 52

    2.4.2. Kết quả hoạt động 52

    2.4.3. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn 53

    2.4.3.1. Huy động vốn 53

    2.4.3.2. Sử dụng vốn 56

    2.4.4. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTMCP Á Châu 57

    2.4.4.1. Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân 57

    2.4.4.2. Tồn tại và nguyên nhân 59

    CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 60

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phim Bán Chồng Phát Sóng Lúc Mấy Giờ, Chiếu Trên Kênh Nào?
  • Xem Trực Tiếp Chung Kết C1 Liverpool Vs Tottenham Ở Kênh Nào?
  • Luận Văn Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Nam Hà Nội
  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Chi Nhánh Hà Nội
  • Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Quảng Ninh
  • Luận Văn Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Nam Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Trực Tiếp Chung Kết C1 Liverpool Vs Tottenham Ở Kênh Nào?
  • Phim Bán Chồng Phát Sóng Lúc Mấy Giờ, Chiếu Trên Kênh Nào?
  • Chuyên Đề Những Giải Pháp Mở Rộng Và Nâng Cao Hiệu Quả Trong Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Á Châu
  • Khóa Luận Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Techcombank Chi Nhánh Láng Hạ
  • Simona Halep Lần Thứ 2 Vào Chung Kết Giải Pháp Mở Rộng
  • 1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động chính của ngân hàng thương mại. 3

    1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại 3

    1.1.2. Hoạt động chính của ngân hàng. 4

    1.2. Các loại hình cho vay của ngân hàng thương mại. 5

    1.2.1. Phân loại theo thời gian cho vay. 5

    1.2.2. Phân loại theo phương thức hoàn trả. 6

    1.2.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng. 7

    1.2.4. Phân loại theo mục đích. 7

    1.2.5. Phân loại theo hình thái giá trị của tín dụng. 8

    1.2.6. Phân loại theo xuất sứ tín dụng. 8

    1.3. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. 8

    1.3.1. Sự hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng. 8

    1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng. 10

    1.3.2.1. Khái niệm. 10

    1.3.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng: 10

    1.3.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng. 12

    1.3.3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng. 17

    1.3.4. Quy trình thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng. 18

    1.3.5. Mô hình “ngân hàng bán lẻ” nhằm thực hiện cho vay tiêu dùng. 21

    1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng. 23

    1.3.6.1. Các nhân tố khách quan. 23

    1.3.6.2. Nhân tố chủ quan. 25

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO & PTNT NAM HÀ NỘI. 29

    2.1. Tổng quan về chi nhánh ngân hàng NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 29

    2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 29

    2.1.2. Cơ cấu và mạng lưới hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 30

    2.1.3. Các nghiệp vụ chính của NHNo Nam Hà Nội. 31

    2.1.4. Hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội trong thời gian qua. 32

    2.1.4.1. Nguồn vốn. 32

    2.1.4.2. Dư nợ 35

    2.1.4.3. Tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ mới. 37

    2.1.4.4. Những hoạt động khác hỗ trợ công tác kinh doanh. 38

    2.1.4.5. Đánh giá kết quả tài chính 39

    2.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 41

    2.2.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. 41

    2.2.2. Hành lang pháp lý đối với hoạt động cho vay tiêu dùng. 42

    2.2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 44

    2.2.4. Tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội . 47

    2.3. Những đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 53

    2.3.1. Những kết quả về cho vay tiêu dùng mà chi nhánh đạt được trong thời gian qua 53

    2.3.2. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh. 56

    CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO & PTNT NAM HÀ NỘI. 59

    3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 59

    3.1.1. Định hướng chung cho sự phát triển của ngân hàng NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 59

    3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng. 61

    3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNT Nam Hà Nội . 62

    3.2.1. Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng nhằm thu hút khách hàng. 62

    3.2.1.1. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý. 63

    3.2.1.2. Xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp. 64

    3.2.1.3. Xúc tiến hoạt động quoảng cáo nhằm thay đổi nhận thức, tạo thói quen sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. 65

    3.2.2. Sử dụng mô hình “ngân hàng bán lẻ” để quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng. 65

    3.2.3. Xây dựng hệ thống tính điểm tự động trong khâu thẩm định của ngân hàng đối với khách hàng. 67

    3.2.4. Nâng cao trình độ đào tạo cán bộ tín dụng. 67

    3.2.5. Cho vay tiêu dùng thông qua người đại diện. 68

    3.2.6. Mở rộng hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp. 70

    3.2.7. Một số giải pháp khác. 71

    3.3. Một số kiến nghị. 72

    3.3.1. Đối với Ngân hàng Trung ương. 72

    3.3.2. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam. 73

    3.3.3. Đối với Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 73

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Chi Nhánh Hà Nội
  • Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Quảng Ninh
  • Wifi Resort: Giải Pháp Tốt Nhất Cho Resort 2021
  • Bộ Phát Wifi Mở Rộng Sóng Tenda Nova Mw6 (500M²)
  • Bộ Kích Sóng Wifi Cực Mạnh.giá Cực Sốc Chỉ Từ 189.000 Đồng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100