Top 18 # Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Kinh Doanh Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Hiệu Quả Kinh Doanh Là Gì? Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh / 2023

Việc làm Nhân viên kinh doanh

1. Hiểu về hiệu quả kinh doanh là gì?

– Thứ ba, cần phải so sánh được những hiệu quả trước mắt với các hiệu quả lâu dài

Việc làm trưởng phòng kinh doanh

2. Những ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

– Đối với các nhà đầu tư (các cổ đông hay các công ty liên doanh) thì thông qua việc phân tích các chỉ tiêu sẽ giúp họ nắm bắt được về hiệu quả kinh doanh như thế nào, hiệu quả sử dụng vốn ra sao, lợi nhuận thu vào nhiều không,… từ đó quyết định đến việc có tiếp tục đầu tư hay rút vốn. Điều này giúp họ đạt được lợi nhuận cao nhất trong quá trình đầu tư của mình.

– Còn đối với các cơ quan chức năng thuộc nhà nước (như là cơ quan thuế, thống kê, kiểm toán nhà nước) thì qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ có thể biết được hiệu quả sử dụng vốn ngân sách như thế, nghĩa vụ với các cơ quan nhà nước được thực hiện ra sao, đánh giá được về tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp,… Từ đó họ có thể đưa ra các đề xuất với cơ quan chức năng và thúc đẩy hơn nữa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

Việc làm giám đốc kinh doanh

3. Chỉ tiêu để đánh giá về hiệu quả kinh doanh

3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời cho doanh nghiệp

– Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ sản phẩm – chỉ tiêu này thể hiện rằng một đồng doanh thu trong thời kỳ đó chiếm bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. Và kết quả của chỉ tiêu này càng cao thì sẽ có hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.

3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về hiệu suất sử dụng các tài sản

Đối với các tài sản cố định thì chỉ tiêu thường được sử dụng sẽ chính là sức sản xuất và suất hao phí của các tài sản cố định. Còn với những tài sản ngắn hạn thì các doanh nghiệp thường sẽ sử dụng số vòng quay của các tài sản ngắn hạn theo tháng, quý, năm cùng với hệ số đảm nhiệm của các tài sản đó kèm theo thời gian của một vòng quay để tiến hành đánh giá.

– Số vòng quay hàng tồn kho = tổng doanh thu thuần/lượng hàng tồn kho bình quân

3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

+ Số lượng lao động được sử dụng, năng suất lao động, thu nhập bình quân lao động như thế nào. Nếu như các chỉ tiêu này tăng cao thì doanh nghiệp đang hoạt động rất hiệu quả.

Người tìm việc

4. Bật mí giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng và cao nhất mà các doanh nghiệp luôn hướng tới trong quá trình phát triển. Do đó, các doanh nghiệp luôn cần phải đánh giá và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.

– Tăng doanh thu là một trong những biện pháp hàng đầu, cơ bản nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay. Và muốn tăng được doanh thu thì các doanh nghiệp sẽ cần phải làm sao để tiêu thụ được các sản phẩm, hàng hóa hay sản xuất ra những mặt hàng chất lượng nhất, đảm bảo hơn trước đây để bán được nhiều hàng hơn, bán với giá cao hơn.

Hơn nữa việc tiêu thụ hàng hóa cũng đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải sản xuất ra được những sản phẩm đạt chất lượng theo nhu cầu, mong muốn của khách hàng, mẫu mã đẹp, bắt mắt, đa dạng cho các đối tượng người dùng. Đồng thời cần phải có các chiến lược Marketing tốt nhất, thu hút được đông đảo khách hàng biết đến và tin tưởng, sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp.

– Giải pháp thứ 3 đó là làm sao để tốc độ doanh thu phải tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng chi phí. Thực tế, việc kinh doanh với quy mô lớn, điều kiện sản xuất cao sẽ khó có thể giảm bớt được tổng chi phí cho doanh nghiệp bởi sản lượng sẽ tăng rất nhanh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần phải tìm cách để tốc độ tăng doanh thu ngày càng phải lớn hơn so với tốc độ tăng chi phí sản xuất, tạo ra mối tương quan giữa doanh thu – chi phí sản xuất theo chiều hướng có lợi cho doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp sẽ phải sử dụng các nguyên liệu, thiết bị, chi phí sản xuất một cách hợp lý, tiết kiệm, không lãng phí thì mới có thể mang lại hiệu quả kinh doanh cao.

Kinh Doanh Lữ Hành Là Gì? / 2023

2. Quy trình kinh doanh lữ hành.

Bao gồm 4 bước:

Bước 1: Sản xuất hàng hóa du lịch.

Bước 2: Tiếp thị ký kết hợp đồng du lịch.

Bước 3: Tổ chức thực hiện hợp đồng.

Bước 4: Thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm.

Bước 1: Sản xuất hàng hóa du lịch( soạn thảo và chuẩn bị các chương trình du lịch)

a) Yêu cầu của chương trình du lịch.

– Nghiên cứu kỹ nhu cầu của du khách, nguồn lực phát triển du lịch của quốc gia hoặc vùng để soạn thỏa các chương trình du lịch nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của du khách.

– Soạn thảo chương trình du lịch là công việc hàng đầu và có ý nghĩa quyết định của các công ty du lịch.

– Một chương trình du lịch có khả năng cạnh tranh mạnh, thu hút du khách trên thị trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Chương trình du lịch phải độc đáo, chất lượng cao và hấp dẫn.

Đa dạng hóa chương trình du lịch( tour dài ngày, tour ngắn ngày, tour chuyên đề, tour đại trà…)

b) Quy trình soạn thảo một chương trình du lịch.

Bao gồm 4 công đoạn:

v Công đoạn 1: Thu thập xử lý thông tin du lịch.

– Thu thập lượng thông tin về giá trị, số lượng của các điểm, tuyến du lịch (trong đó cần nắm rõ các điểm di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán, danh lam thắng cảnh).

– Thông tin về cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú( số lượng, tiện nghi, giá cả).

– Ngoài ra phải thu thập thêm lượng thông tin về thủ tục hải quan, visa, đổi tiền, chế độ bảo hiểm du khách.

– Trên cơ sở nguồn thông tin đã được thu thập, xử lí cần lựa chọn thông tin tối ưu để đưa vào chương trình du lịch.

v Công đoạn 2: Xây dựng tour du lịch.

Xác định lộ trình, thời gian, địa điểm tham quan, nơi ăn nghỉ, phương tiện đi lại, tốc độ di chuyển, địa điểm đưa đón.

v Công đoạn 3: tính toán giá cả của tour du lịch.

Giá thành của một chương trình du lịch bao gồm toàn bộ những chi phí thực sự mà công ty lữ hành phải chi trả để thực hiện các chương trình du lịch.

v Công đoạn 4: Viết bản thuyết minh cho chương trình du lịch.

Mỗi chương trình phải có một bản thuyết minh tương ứng.

– Điều quan trọng nhất của bản thuyết minh là nêu lên được giá trị đích thực của điểm, tuyến du lịch.

– Từ bản thuyết minh gốc bằng tiếng mẹ đẻ phải dịch sang các thứ tiếng ngoại ngữ khác

Bước 2:Tiếp thị và ký kết các hợp đồng chương trình du lịch giữa các hãng lữ hành.

a) Tiếp thị :

Các hình thức tiếp thị.

* Khuyến thị (Promotion) :

Quảng bá (publicity).

Là những bài báo đăng tin tức về nhà hàng, khách sạn hay những lời đồn đại của du khách (có nhiều người tin vào quảng bá).

Khuyến mại (Sales Promotion):

Hình thức giảm giá (Discount Coupon).

v Lợi ích đạt được:

– Gia tăng tối đa lợi nhuận trong một thời gian dài.

– Xác định được thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng.

– Sử dụng ngân sách Marketing hữu hiệu.

– Hiểu rõ lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranh.

b) Ký kết hợp đồng chương trình du lịch :

Việc kí kết hợp đồng diễn ra giữa các hàng lữ hành.

v Yêu cầu :

– Hợp đồng phải đảm bảo chủng loại hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá cả, hình thức giao nhận và chế độ bảo hiểm rõ ràng.

– Hợp đồng phải nêu rõ các yếu tố như phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú , điểm, tuyến, tham quan, địa điểm, đưa, đón, thời gian, chế độ bảo hiểm du khách, phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.

– Văn bản hợp đồng phải chuẩn xác, đảm bảo cấu trúc của 1 hợp đồng kinh tế theo quy định quốc gia và quốc tế (mang tính pháp qui).

– Công đoạn kí kết hợp đồng là hết sức quan trọng, đòi hỏi tính nghiêm túc, trí tuệ, năng lực chuyên môn cao của các chủ hãng lữ hành và những người làm tiếp thị.

Bước 3 : Tổ chức thực hiện hợp đồng :

Nhiệm vụ chủ yếu là đón khách, bố trí ăn, uống, đi, ở lại tham quan, làm các thủ tục hải quan, đổi tiền, mua hàng lưu niệm, đưa tiễn khách.

Nhân vật trung tâm để tổ chức các chương trình du lịch là hướng dẫn viên du lịch.

Quy trình lao động của hướng dẫn viên du lịch gồm các bước cơ bản sau :

Bước 1 : chuẩn bị cho chuyến du lịch

Nhận kế hoạch hướng dẫn theo tour được phân công (chương trình, danh sách đoàn, bản khai lưu trú của du khách, nếu đoàn nhập cảnh), phiếu nhận xét của du khách khi kết thúc chương trình, thời gian biểu và địa điểm đưa, đón khách , phương tiện vận chuyển, địa điểm lưu trú, chế độ tạm ứng, nhận tiền tạm ứng chi tiêu cho chuyến đi, thuốc men và trang phục cá nhân.

Bước 2 : Đi theo đoàn khách du lịch :

+ Đón đoàn đúng giờ tại địa điểm quy định .

+ Giúp hành khách giải quyết các thủ tục cần thiết và giao nộp về hãng những giấy tờ cần thiết (vé máy bay, phiếu thanh toán).

+ Sắp xếp việc lưu trú cho khách, khai phiếu đăng kí tạm trú, thanh toán chi phí ăn ở.

+ Hướng dẫn tham quan, giới thiệu đầy đủ, sâu sắc và hấp dẫn các tuyến, điểm có trong chương trình (chất lượng phục vụ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của hướng dẫn viên).

Bước 3 : Tiễn đoàn và rút kinh nghiệm :

– Trả lại du khách đầy đủ các loại giấy tờ.

– Đi cùng đoàn và tiễn đoàn.

– Rút kinh nghiệm cho chuyến đi tiếp theo.

– Thanh toán sòng phẳng và “lấy chữ tín làm trọng”.

– Rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng.

3. Doanh nghiệp lữ hành (DNLH)

-Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định đuợc đăng ký kinh doanh theo quy định nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

-DNLH: là các đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập được thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các CTDL trọn gói cho KDDL. Ngoài ra CTDL còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian, bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng .

3.2 Phân loại DNLH.

– Phân theo hình thái kinh tế và hình thức sỡ hữu tài sản

DNLH thuộc sỡ hữu nhà nước: do nhà nước đầu tư

DNLH tư nhân: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh, công ty có vốn 100% nước ngoài)

– Phân theo nhiệm vụ đặc trưng do hoạt động của doanh nghiệp

Công ty LH (công ty DL)

Công ty lữ hành môi giới, trung gian.

– Phân theo kênh phân phối:

– Phân theo qui mô hoạt động:

– Phân theo tổng cục DLVN :

– Phân loại theo phạm vi hoạt động

Hãng lữ hành quốc tế.

Hãng lữu hành nội địa

Đại lí lữ hành

3.3. Vai trò của DNLH trong ngành KTDL

– Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phấm của các nhà cung cấp dịch vụ, rút ngắn hoặc xoá bỏ khoảng cách giữa khách du lịch với các cơ sở kinh doanh du lịch.

– Tổ chức các CTDL trọn gói, các chương trình này nhằm liên kết sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi, giải trí . . .thành một sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu của khách.

– Các CTLH lớn, với hệ thống CSVCKT phong phú từ các công ty hàng không tới các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàng đảm bảo phục vụ tất cả các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.

4. Đại lý lữ hành(ĐLLH) 4.1. Khái niệm.

Đại lý lữ hành là tất cả các tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chức năng tư vấn cho khách, bán các chương trình du lịch (CTDL) cho khách . Đại lý du lịch là tất cả văn phòng đại diện bán hoặc tư vấn lữ hành (LH).

Theo Pháp Luật Du Lịch VN : Đại lý LH là tổ chức hoặc cá nhân bán các CTDL của DNLH cho khách du lịch nhằm để hưởng hoa hồng không tổ chức thực hiện các CTDL đã bán.

4.2. Đặc điểm:

– Đại lý chỉ quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm công ty để hưởng hoa hồng.

– Đại lý chỉ có chức năng thương mại cho công ty .

– Là người đại diện cho khách hàng đặt mua sản phẩm dịch vụ từ công ty.

Do đại lý là người trung gian nên họ không mua trước sản phẩm . Họ không có hoạt động dự trữ lưu kho. Không có chi phí cho cơ sở lưu kho thấp hơn so với các dịch vụ cùng loại của các ngành khác.

– Đại lý không chịu trách nhiệm trực tiếp về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ tiêu thụ.

– Hoạt động của đại lý và của công ty lữ hành thường tồn tại thông qua những hợp đồng ủy thác, mua bán ….

– Tỷ lệ hoa hồng biểu hiện kết quả kinh doanh của Đại lý, tỷ lệ này khác nhau giữa các loại sản phẩm và tập quán của từng quốc gia.

4.3 .Trách nhiệm

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ khi tiến hành bán sản phẩm của các nhà cung cấp cho khách du lịch : tốc độ phục vụ, thái độ của nhân viên.

+ Cung cấp thông tin chính xác cho khách . Đội ngũ nhân viên phải thường xuyên nghiên cứu, hiểu rõ mọi thông tin để có thể tư vấn cho khách, giúp họ lựa chọn được sản phẩm thích hợp nhất.

+ Sử dụng các mẫu biểu đăng ký đặt chổ của các nhà cung cấp. Tuân thủ đúng qui định của các nhà cung cấp.

+ Thu tiền phạt đối với khách nếu họ thay đổi đăng ký đặt chổ theo đúng mức qui định

+ Đảm bảo khách thực hiện đúng các nội dung cần thiết theo các mẫu biểu đăng ký đặt chổ của nhà cung cấp.

+ Thông báo cho khách thực hiện các dịch vụ bảo hiểm.

+ Kiểm tra tài liệu của các nhà cung cấp trước khi chuyển tới khách du lịch.

+ Thông tin cho khách về các điều kiện vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm du lịch .

+ Nếu có những vấn đề bất thường xãy ra đều có sự tham gia chịu trách nhiệm của các nhà cung cấp và các công ty lữ hành.

4.4 .Hệ thống sản phẩm của các ĐLLH

Dịch vụ hàng không

Dịch vụ lưu trú ăn uống

Dịch vụ là các CTDL

Cung cấp các DVLH bằng tàu thuỷ

Các dịch vụ khác

4.5 Quy trình phục vụ cuả ĐLLH

– Tiếp nhận các yêu cầu từ phía khách ( trực tiếp hoặc gián tiếp ), phải đảm bảo sự tiện lợi và giảm đến mức tối thiểu khả năng chờ đợi của khách, khách phải được thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về thông tin dịch vụ mà họ yêu cầu.

– Tư vấn và thuyết phục khách tiêu dùng sản phẩm, nắm được tâm lý, động cơ, mục đích tiêu dùng, khả năng chi tiêu của khách. Thể hiện được sự lành nghề, nhiệt tình, chân thành, cởi mở và có sự quan tâm đến khách đặc biệt là khả năng nghiệp vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách.

– Nếu khách mua sản phẩm thì tiến hành làm thủ tục thanh toán và hướng dẫn khách các nội dung, sản phẩm của công ty . Nếu khách không mua thì kết thúc quá trình phục vụ trong một sự niềm nở ân cần biết kiềm chế, bình tĩnh.

4.6 Một số yêu cầu của nhân viên ĐLLH.

– Phải đạt độ chính xác cao, không cho phép có bất kỳ một sự lầm lẫn nào.

– Nhân viên đại lý phải theo dõi các dịch vụ tiêu dùng của khách tại nhà cung ứng.

Nhận thông tin phản hồi từ phía khách và phía nhà cung ứng để điều chỉnh lại công việc của mình

kinh doanh du lịch là gì

một bản hợp đồng lữ hành

hoat dong lu hanh co phai lap van ban

khái niệm thực tế của giá trị dịch vụ lữ hành là gì

kinh doanh dịch vụ lữ hành là làm gì

kinh doanh lữ hành du lịch

phân loại doanh nghiệp lữ hành

phân tích hệ thống sản phẩm của kinh doanh lữ hành?

,

Phương Thức Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Phương Thức Kinh Doanh Lại Quan Trọng ? / 2023

Sự khác biệt ở đây là công ty nào tốt hơn thì bên đó sẽ có nhiều KH và khách hàng sẽ quay lại.

Vậy kiểm soát phương thức mua bán là gì?

là tất cả những bí quyết bạn trao send được sản phẩm/ dịch vụ của công ty mình tới tận tay khách hàng. Điều này đủ sức hiểu chuẩn xác là việc bạn cung cấp đúng những sản phẩm/ dịch vụ KH cần vào đúng thời điểm họ đề nghị. còn là cách bạn nhất quán trong mạng dịch vụ. Chẳng hạn giống như bạn hứa điều gì với KH thì bạn thực hiện đúng như những gì bạn hứa. Bạn chỉ có thể làm xuất sắc hơn những điều bạn hứa chứ k được phép sử dụng kém hơn. Một phương pháp đơn giản easy hiểu thì về cơ bản nghĩa là đảm bảo bạn luôn đem đến lời hứa nhất quán tới KH.

làm chủ công thức kinh doanh gồm có 4 đầu mục chính bạn cần quan tâm:

kiểm soát mức độ Cung ứng

kiểm soát Chất lượng

Có nhiều gợi ý k hay về vấn đề – Giả sử như việc bạn mong muốn thực hiện việc mua hàng qua điện thoại. Bạn nhấc máy lên gọi và điện thoại chỉ đổ chuông và đổ chuông hoặc bạn nghe được lời tut tự động rằng bạn vui lòng giữ máy chờ kết nối. Tệ hơn nữa là bạn nhận được thông báo như thế này – “Xin lỗi quý khách! Tôi rất tiếc, all các đại lý tư vấn của chúng tôi đều vừa mới bận tiếp khách khác vào thời điểm này. Xin quý khách vui lòng chờ trong giây lát hoặc gọi lại sau. cảm ơn quý khách!”

Thật thất vọng phải k nào? thành ra, điều chúng tôi muốn đó là bạn hãy làm sao để KH tìm và mua được sản phẩm/ dịch vụ của bạn một phương pháp đơn giản nhất có thể. Điều đó đồng nghĩa với việc sản phẩm/ dịch vụ của bạn phải luôn sẵn có để bất kể khi nào KH mong muốn thì đều đủ sức gấp rút, không khó khăn mua được của bạn.

làm chủ Dịch vụ

Bạn khoan Quan sát vào Dịch vụ khách hàng giống như một giao dịch – hãy Quan sát vào Dịch vụ khách hàng giống như một hoạt động có tương tác! làm chủ Dịch vụ khách hàng k chỉ đơn thuần là cảm giác mà KH của bạn nhận được từ bạn và/ hoặc từ nhân viên sale của bạn tương tác và giúp cho họ. Hãy nhớ rằng Dịch vụ KH không hề là một bộ phận có tính năng, nghĩa vụ làm việc đó – Dịch vụ khách hàng ở đây được hiểu là Thái độ chăm sóc, phục vụ đem lại trải nghiệm ưng ý trong suốt công cuộc KH mua sản phẩm/ dịch vụ của công ty bạn.

ví dụ như trường hợp mua xe ô tô của bạn tôi là bạn thấy rõ tầm cần thiết của việc làm chủ Dịch vụ.

Đến đây, bạn thực sự rạch ròi rằng, là sự sống còn của công ty. do vậy, bạn hãy biến điều này trở thành thứ tự ưu tiên số 1, đưa tới cho KH của bạn những dịch vụ hoàn hảo và nhất quán nhất . Bạn nhớ trao gửi tới KH những gì họ muốn và kỳ vọng. thương hiệu là lời hứa nhất quán! Hãy tạo sự không giống biệt để vượt xa đối thủ của bạn bằng việc chăm sóc dịch vụ KH thật hoàn hảo và xây dựng thật nhiều khách hàng trở thành người hâm mộ sẵn sàng thay bạn sale xuất sắc cho chính công ty của bạn.

Nguồn:https://lyhathu.com

Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh / 2023

Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động để làm cho những hoạt động đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội, nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp, theo đúng luật định và thông lệ của xã hội. Hoạt động kinh doanh bao gồm những hoạt động cơ bản mà nhà quản trị phải sử dụng trong quá trình kinh doanh như: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, điều khiển….

Vai trò của quản trị kinh doanh

Vai trò của hoạt động kinh doanh được thể hiện trên rất nhiều khía cạnh khác nhau:

Hoạt động quản trị kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định được nên sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? Sản xuất cho ai?. Việc trả lời những câu hỏi này là công việc của nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao.

Quản trị kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có và tận dụng mọi cơ hội tốt nhất trong kinh doanh. Nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được lượng chi phí khá lớn trong quá trình sản xuất.

Các hoạt động như dự trù kinh phí trong quá trình sản xuất, khai thác có hiệu quả đồng vốn, xác định doanh thu, lợi nhuận, phân phối kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh…. Là những vai trò mà quản trị kinh doanh đang đáp ứng rất tốt.

Ngoài ra, hoạt động quản trị kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị phân tích một cách khoa học môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp cả về vật chất và tinh thần để phát huy hết khả năng của mình.

Chức năng của quản trị kinh doanh

Chức năng hoạch định

Đây là quá trình đòi hỏi phải xác định mục tiêu của doanh nghiệp, đề ra các giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu ấy. Hoạch định là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà quản trị. Để có được kết quả cao nhà quản trị phải tiên liệu những điều kiện xã hội, chính trị, kinh tế…mà doanh nghiệp hoạt động trong đó.

Chức năng tổ chức

Quản trị kinh doanh sẽ có chức năng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp bao gồm: tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị trong doanh nghiệp, tổ chức nhân sự và tổ chức công việc cho từng người, cho từng bộ phận trong công ty.

Chức năng điều khiển

Sau khi đã hoạch định và xác định cơ cấu của bộ máy, tiếp theo chức năng điều khiển của nhà quản trị sẽ được đề cao. Đây là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị để các thành viên trong doanh nghiệp, làm sao để cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành công việc. Nhà quản trị phải thường xuyên đưa ra quyết định, chọn người thực hiện, động viên và khuyến khích mọi người thực hiện quyết định.

Chức năng kiểm tra

Chức năng này nhằm thực hiện theo dõi, giám sát các hoạt động với mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, phát hiện kịp thời những sai sót để có biện pháp khắc phục sớm nhất, đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hướng.

Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị

Kỹ năng kỹ thuật: bao hàm năng lực áp dụng các phương pháp, quy trình và kỹ thuật, thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị ở một lĩnh vực chuyên môn nào đó.

Kỹ năng nhân sự: kỹ năng này đòi hỏi khả năng tổ chức động viên và điều khiển nhân sự của nhà quản trị. Kỹ năng nhân sự không phải ai cũng có được, đó là năng lực đặc biệt của nhà quản trị trong mối quan hệ với người khác.

Kỹ năng tư duy: đây là kỹ năng rất quan trọng đối với nhà quản trị cấp cao. Kỹ năng này giúp nhà quản trị đưa ra tư duy chiến lược tốt nhất, đường lối chính sách đúng đắn trước những mối đe dọa từ môi trường kinh doanh đến sự phát triển doanh nghiệp.