Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay

--- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Giải Quyết Thất Nghiệp
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam.
  • Đề Án: Thất Nghiệp Và Biện Pháp Giải Quyết
  • Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp Tăng Thu, Giảm Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Cách Thức Xử Lý Khắc Phục Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Tóm tắt:

    Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn cầu, không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc gia đó là nước đang phát triển hay nước có nền công nghiệp phát triển. Do vậy, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao động trở thành mục tiêu quan trọng của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam…

    Từ khóa: Thất nghiệp, xã hội, thu nhập, việc làm, độ tuổi lao động, kinh tế thế giới…

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Trong những năm gần đây với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lương thực thực phẩm… Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chúng ta cũng gặp một số vấn đề khó khăn trong kinh tế. Hiện nay, vấn đề cần quan tâm hàng đầu đối với nền kinh tế Việt Nam chính là tình trạng mất việc làm, thất nghiệp gia tăng, thu nhập của người dân giảm sút; sự suy giảm, thậm chí đình trệ sản xuất kinh doanh của một số ngành, trong đó có các ngành xuất khẩu, và khả năng khắc phục những yếu kém của nền kinh tế. Do đó, thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã rất nỗ lực thực hiện các giải pháp chống suy thoái và dự báo tình hình kinh tế trong nước, kinh tế thế giới để điều chỉnh, điều hành tốt nền kinh tế nước nhà, đặc biệt làgiảm được tình trạng thất nghiệp hiện nay.

    II. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

    Theo thống kê về nguồn nhân lực và thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đến thời điểm 01/10/2015 ước tính là 54,32 triệu người, tăng 11,7 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2014, bao gồm lao động nam là 28,12 triệu người, chiếm 51,77%; lao động nữ là 26,20 triệu người, chiếm 48,23%. Xét theo khu vực, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 16,87 triệu người, chiếm 31,06%; khu vực nông thôn là 37,45 triệu người, chiếm 68,94%.

    Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thời điểm trên là 47,78 triệu người, tăng 9,3 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2014; bao gồm lao động nam 25,75 triệu người, chiếm 53,9%; lao động nữ 22,03 triệu người, chiếm 46,1%. Lực lượng lao động trong độ tuổi của khu vực thành thị là 15,38 triệu người, chiếm 32,19%; khu vực nông thôn là 32,40 triệu người, chiếm 67,81%.

    Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong 9 tháng năm 2022 ước tính 52,72 triệu người, giảm 177,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước, trong đó lao động làm việc trong ngành Nông, lâm nghiệp và Thủy sản là 23,35 triệu người, giảm 1.523,7 nghìn người, chiếm 44,3%; lao động công nghiệp và xây dựng là 11,85 triệu người, tăng 756,4 nghìn người, chiếm 22,5%; lao động dịch vụ là 17,52 triệu người, tăng 590 nghìn người, chiếm 33,2%.

    Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động 9 tháng năm 2022 ước tính là 2,36% (Quý I là 2,43%; Quý II là 2,42%; Quý III là 2,24%), trong đó khu vực thành thị là 3,42% (Quý I là 3,43%; Quý II là 3,53%; Quý III là 3,31%); khu vực nông thôn là 1,86% (Quý I là 1,95%; Quý II là 1,91%; Quý III là 1,73%).

    Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 – 24 tuổi) 9 tháng năm 2022 ước tính là 6,74% (Quý I là 6,6%; Quý II là 6,68%; Quý III là 6,9%), trong đó khu vực thành thị là 11,52% (Quý I là 10,95%; Quý II là 11,84%; Quý III là 11,7%); khu vực nông thôn là 5,05% (Quý I là 4,99%; Quý II là 4,91%; Quý III là 5,23%).

    Tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên trong 9 tháng năm 2022 là 1,25% (Quý I là 1,41%; Quý II là 1,3%; Quý III là 1,03%), trong đó khu vực thành thị là 1,86% (Quý I là 1,99%; Quý II là 1,92%; Quý III là 1,67%); khu vực nông thôn là 0,96% (Quý I là 1,13%; Quý II là 1,02%; Quý III là 0,72%).

    Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động ước tính là 1,93% (Quý I là 2,43%; Quý II là 1,8%; Quý III là 1,52%), trong đó khu vực thành thị là 0,92%; khu vực nông thôn là 2,4%.

    Mặc dù nước ta có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động lớn và tỷ lệ thất nghiệp thấp, nhưng lao động có việc làm phi chính thức phi hộ nông nghiệp lại khá cao. Ước tính quý IV/2015, tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi hộ nông nghiệp của cả nước chiếm 56,4% tổng số lao động có việc làm khu vực phi hộ nông nghiệp, trong đó tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi hộ nông nghiệp khu vực thành thị là 47,1%; khu vực nông thôn là 64,5%.

    Tăng trưởng năng suất lao động của Việt Nam trong các ngành sản xuất và dịch vụ vẫn còn ở mức thấp hơn nhiều so với các nước khác trong khu vực. Điều này cho thấy thị trường lao động Việt Nam thiếu ổn định, việc làm chưa đầy đủ và bền vững, với năng suất lao động thấp.

    Có thể thấy thị trường lao động Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong vài thập kỷ qua. Điều này được thể hiện qua mức lương cao hơn, tốc độ giảm đều đặn của các việc làm trong ngành Nông nghiệp và pháp luật lao động được cải thiện. Nhưng mặc dù có những tiến bộ như vậy, gần một nửa người số lao động Việt Nam vẫn đang làm việc trong ngành Nông nghiệp – ngành có năng suất lao động và thu nhập thấp. Cứ mỗi 5 người lao động thì khoảng 3 người làm những công việc dễ bị tổn thương (lao động tự làm và lao động gia đình không trả lương) – đó là những công việc có điều kiện làm việc đặc biệt không đảm bảo.

    Nhìn chung, năng suất lao động và lương của Việt Nam tương đối thấp so với các nền kinh tế khác trong khu vực ASEAN như Malaysia, Singapore và Thái Lan. Bởi vậy, Việt Nam cần tiếp tục nỗ lực tăng cường pháp luật lao động, cải thiện việc tuân thủ luật pháp, thúc đẩy hệ thống quan hệ lao động và các cơ sở đào tạo, phát triển kỹ năng.

    Tuy nhiên, hạn chế của việc sử dụng tỷ lệ thất nghiệp làm thước đo cho các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam là không thể hiện được đầy đủ tình trạng của thị trường lao động. Những nước này không có đủ những việc làm tốt, bền vững với năng suất cao, dẫn đến việc không sử dụng được đầy đủ tiềm năng của lực lượng lao động (labour underutilization) như tỷ lệ thiếu việc làm cao, thu nhập thấp và năng suất lao động thấp. Như vậy, việc theo dõi thị trường lao động ở các nước đang phát triển như Việt Nam cần có những chỉ số thể hiện được chất lượng việc làm. Chẳng hạn, những chỉ số này bao gồm tỷ lệ lao động nghèo, tỷ lệ việc làm dễ bị tổn thương, tỷ lệ nền kinh tế phi chính thức, tỷ lệ ngành Nông nghiệp trong số việc làm, năng suất lao động và lương bình quân.

    Tóm lại, cơ cấu dân số vàng ở Việt Nam thể hiện tỷ lệ lớn dân số trong độ tuổi lao động và giảm tỷ lệ phụ thuộc. Nếu Việt Nam có thể tạo ra đủ việc làm có chất lượng cao để đáp ứng nguồn lao động đang mở rộng, có thể đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế và giải quyết những lỗ hổng trên thị trường lao động. Đồng thời, sự ổn định kinh tế vĩ mô và các thể chế về thị trường lao động vững mạnh hơn sẽ giúp tạo ra một môi trường kinh doanh tốt hơn, thu hút đầu tư và kích cầu. Thêm vào đó, cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo và chất lượng của các nhà cung cấp dịch vụ việc làm sẽ giúp người lao động Việt Nam và người tìm việc đáp ứng được các nhu cầu của doanh nghiệp và ngành nghề và nắm bắt những cơ hội việc làm mới và tốt hơn.

    Nguyên nhân gây ra thất nghiệp ở Việt Nam được đánh giá là do:

    – Lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế, chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%, đồng bằng sông Cửu Long: 19,1%; trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng lao động thấp như trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động. Vì vậy, chưa tạo điều kiện phát huy được lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động và góp phần phân bố lại lực lượng lao động, đây chính là nguyên nhân tạo ra sự mất cân đối cục bộ về lao động và là tác nhân của thất nghiệp, thiếu việc làm.

    – Lực lượng lao động có chất lượng thấp.

    + Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam đạt mức 3,79 điểm (trong thang điểm 10), xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sát tại châu Á.

    + Nguồn nhân lực nước ta yếu về chất lượng, thiếu năng động và sáng tạo, tác phong lao động công nghiệp… Trong tổng số hơn 53,4 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế, chỉ có khoảng 49% qua đào tạo, trong đó qua đào tạo nghề từ 3 tháng trở lên chỉ chiếm khoảng 19%. Khoảng cách khác biệt về tỉ lệ này giữa khu vực thành thị và nông thôn là khá cao (20,4% và 8,6%).

    + Ngoài ra, thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế.

    + Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp chưa tốt; bên cạnh đó, kỷ luật lao động còn kém so với nhiều quốc gia trong khu vực.

    + Một bộ phận lớn người lao động hiện nay chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp, tùy tiện về giờ giấc và hành vi.

    + Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc.

    – Năng suất, hiệu quả lao động trong các ngành kinh tế thấp và có sự khác biệt đáng kể giữa khu vực nông nghiệp với khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ.

    – Tình trạng mất cân đối cung – cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra. Thị trường lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, nơi có nhiều KCX-KCN, như: Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai… Ngược lại một số tỉnh như Bạc Liêu, Ninh Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An lại có tình trạng dư cung, đang phải đối mặt với tỉ lệ thất nghiệp cao.

    Mặc dù đã tiến hành hai đợt cải cách tiền lương, bước đầu tách bạch tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện đổi mới chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường nhưng mức tiền lương tối thiểu thấp chưa được tính đúng, tính đủ cho mức sống tối thiểu và chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu cơ bản của người lao động, thấp hơn mức lương tối thiểu thực tế trên thị trường khoảng 20% và hiện nay mới đạt khoảng 45% mức tiền lương tối thiểu trung bình của khu vực ASEAN.

    – Công tác quản lý nhà nước về lao động – việc làm còn nhiều hạn chế:

    + Các chính sách, pháp luật đang từng bước hoàn thiện, hệ thống thông tin thị trường lao động còn sơ khai thiếu đồng bộ.

    + Chính sách bảo hiểm thất nghiệp hết sức tiến bộ nhưng chưa đạt được mục tiêu như mong muốn nhằm không chỉ hỗ trợ cuộc sống người lao động khi mất việc làm mà còn phải đào tạo nghề, tư vấn, hỗ trợ để giúp quay lại thị trường lao động.

    III. GIẢI PHÁP GIẢM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

    – Tích cực đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

    Về tài khóa, sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển dựa vào củng cố nguồn thu; giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các thành phần kinh tế.

    Về tiền tệ, sẽ tiếp tục bù lãi suất tín dụng cho vốn vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư máy móc thiết bị cho nền kinh tế nói chung và cho khu vực nông nghiệp nói riêng với các khoản.

    Kích thích tăng trưởng bằng các gói kích cầu.

    – Sắp xếp lại cơ cấu lao động đồng thời nâng cao trình độ cho người lao động. Việt Nam có dân số trẻ nguồn lao động dồi dào, chi phí rẻ nhưng do cơ cấu bố trí chưa hợp lý nên việc khai thác lao động kém hiệu quả.

    – Tăng nguồn vốn đầu tư (chủ yếu lấy từ dự trữ quốc gia, vay nợ nước ngoài) đẩy nhanh tiến bộ xây dựng cơ sở hạ tầng, làm thủy lợi, thủy điện giao thông… nhằm tạo việc làm mới cho người lao động. Đồng thời, nới lỏng các chính sách tài chính, cải cách thủ tục hành chính nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài tạo nguồn việc làm cho người dân. Bên cạnh đó khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các doanh nghiệp vay vốn để mua sắm trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất.

    – Ưu đãi đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án, công trình có quy mô lớn, tạo nhiều việc làm, hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua việc giảm thuế, hoán thuế, khoanh nợ song song với cam kết phải duy trì việc làm cho số lao động hiện tại và thu hút thêm lao động nếu có thể, hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp gặp khó khăn để duy trì sản xuất, bảo đảm việc làm cho người lao động.

    – Phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu côngnghiệp các dự án kinh tế. giúp tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho công nhân.

    – Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp và dịch vụ, hướng người lao động đến những việc làm ở những ngành nghề, đem lại giá trị cao trong các chuỗi giá trị, với điều kiện lao động phải có hiểu biết, có kỹ năng chuyên môn để dần thay thế khu vực kinh tế nông nghiệp kém hiệu quả bằng khu vực kinh tế có giá trị cao hơn, thông qua đó nâng cao đời sống và thu nhập của người lao động, tạo ra một thị trường lao động cạnh tranh để giảm nguy cơ thất nghiệp khi có khủng hoảng.

    – Lao động nông thôn rất cần được đào tạo, dạy nghề, họ cần có trình độ chuyên môn và cập nhật kiến thức để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước.

    – Cần đẩy nhanh tiến độ đô thị hóa và phát triển mạnh các khu kinh tế vệ tinh, các khu công nghiệp và các làng nghề, tăng cường mối quan hệ giữa sản xuất công nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ, đặc biệt khai thác mối liên kết kinh tế giữa các thành phố lớn với các khu vực phụ cận nhằm tạo ra nhiều việc làm tại chỗ.

    – Cần có sự phát triển bền vững và đồng bộ thị trường hàng hóa, thị trường đất đai, thị trường vốn, thị trường lao động và thị trường tín dụng.

    – Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố giúp đỡ người lao động sớm tìm được việc làm mới thông qua trung tâm tư vấn việc làm. Bên cạnh việc giải quyết việc làm thì đầu tư cho công tác dạy nghề cũng là biện pháp kích cầu không kém phần quan trọng.

    – Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội.

    – Tình trạng thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học đang diễn ra. Để khắc phục tình trạng này thì việc làm tốt công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội là hết sức cần thiết.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Tạp chí Con số và Sự kiện số 12/2014 (493)

    2. Http://www.gso.gov.vn

    3. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – Giáo trình dân số và phát triển-NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

    4. Cơ sở lý luận về dân số – phát triển và lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát triển – Dự án VIE/01/P14 Hà Nội.

    5. Giáo trình thị trường lao động – NXB Lao động Xã hội.

    Ngày nhận bài: 02/01/2016

    Ngày chấp nhận đăng bài: 22/01/2016

    Thông tin tác giả:

    ThS. Nguyễn Thị Hạnh

    Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

    The situation and solution to unemployment in Vietnam

    Masters Nguyen Thi Hanh

    Faculty of Business Management, University of Economics and Technology Industry

    Abstract:

    In the context of the market economy, unemployment occurs over the world. Therefore, reducing unemployment rate, ensuring jobs and stabilizing living standards for labours become priority tasks of many countries, including Vietnam.

    Keywords: Unemployment, social, income, employment, working age, the global economy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Máy Giám Sát Tuần Tra An Ninh Người Bào Vệ
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Biệt Thự, Nhà Riêng
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chính Phủ
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chuyên Nghiệp Tại Tphcm
  • Chống Ùn Tắc Giao Thông, Không Để Tắc Giải Pháp
  • Thực Trạng Và Phương Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Giảm Sinh Con Thứ Ba
  • Thành Phố Phúc Yên Nỗ Lực Thực Hiện Các Giải Pháp Giảm Tỷ Lệ Sinh Con Thứ 3 Trở Lên
  • Giải Pháp Giảm Tỷ Lệ Sinh Con Thứ Ba Trở Lên Và Chênh Lệch Giới Tính Khi Sinh
  • Những Giải Pháp Nhằm Duy Trì Và Giảm Tỷ Lệ Sinh Con Thứ 3
  • Cần Có Biện Pháp Mạnh Giảm Tỷ Lệ Sinh Con Thứ Ba
  • Từ khóa: Thất nghiệp, thế giới, doanh thu, việc sử dụng, độ tuổi lao động, kinh tế thế giới…

    I. ĐẶT vấn đề

    II. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở Việt Nam

    Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thời điểm trên là 47,78 triệu người, gia tăng 9,3 nghìn người đối với cùng thời điểm năm 2014; gồm có lao động nam 25,75 triệu người, chiếm 53,9%; lao động nữ 22,03 triệu người, chiếm 46,1%. Lực lượng lao động trong độ tuổi của khu vực thành thị là 15,38 triệu người, chiếm 32,19%; khu vực nông thôn là 32,40 triệu người, chiếm 67,81%.

    Lao động 15 tuổi trở lên vừa mới làm việc trong 9 tháng năm 2022 ước tính 52,72 triệu người, giảm 177,3 nghìn người đối với cùng kỳ năm trước, trong đó lao động sử dụng việc trong ngành Nông, lâm nghiệp và Thủy sản là 23,35 triệu người, giảm 1.523,7 nghìn người, chiếm 44,3%; lao động công nghiệp và xây dựng là 11,85 triệu người, tăng trưởng 756,4 ngàn người, chiếm 22,5%; lao động dịch vụ là 17,52 triệu người, tăng trưởng 590 ngàn người, chiếm 33,2%.

    phần trăm thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động 9 tháng năm 2022 ước tính là 2,36% (Quý I là 2,43%; Quý II là 2,42%; Quý III là 2,24%), trong đó khu vực thành thị là 3,42% (Quý I là 3,43%; Quý II là 3,53%; Quý III là 3,31%); khu vực nông thôn là 1,86% (Quý I là 1,95%; Quý II là 1,91%; Quý III là 1,73%).

    phần trăm thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 – 24 tuổi) 9 tháng năm 2022 ước tính là 6,74% (Quý I là 6,6%; Quý II là 6,68%; Quý III là 6,9%), trong đó khu vực thành thị là 11,52% (Quý I là 10,95%; Quý II là 11,84%; Quý III là 11,7%); khu vực nông thôn là 5,05% (Quý I là 4,99%; Quý II là 4,91%; Quý III là 5,23%).

    phần trăm thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên trong 9 tháng năm 2022 là 1,25% (Quý I là 1,41%; Quý II là 1,3%; Quý III là 1,03%), trong đó khu vực thành thị là 1,86% (Quý I là 1,99%; Quý II là 1,92%; Quý III là 1,67%); khu vực nông thôn là 0,96% (Quý I là 1,13%; Quý II là 1,02%; Quý III là 0,72%).

    % thiếu việc sử dụng của lao động trong độ tuổi lao động ước tính là 1,93% (Quý I là 2,43%; Quý II là 1,8%; Quý III là 1,52%), trong đó khu vực thành thị là 0,92%; khu vực nông thôn là 2,4%.

    tăng trưởng năng suất lao động của Viet Nam trong các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ luôn luôn còn ở mức thấp hơn nhiều đối với các nước không giống trong khu vực. Điều này cho thấy đối tượng lao động Viet Nam thiếu ổn định, việc sử dụng chưa đa số và vững bền, với năng suất lao động thấp.

    lý do gây ra thất nghiệp ở Việt Nam được đánh giá là do:

    – Lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế, chủ yếu tụ hội ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%, đồng bằng sông Cửu Long: 19,1%; trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng lao động thấp như trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động. vì vậy, chưa tạo điều kiện phát huy được lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động và góp phần phân bố lại lực lượng lao động, đây chính là nguyên nhân tạo ra sự mất cân đối cục bộ về lao động và là tác nhân của thất nghiệp, thiếu việc làm.

    – Lực lượng lao động có chất lượng thấp.

    + không những thế, thể lực của lao động Viet Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng được cường độ sử dụng việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế.

    + Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn ngành nghiệp chưa tốt; ngoài ra, kỷ luật lao động còn kém so với nhiều quốc gia trong khu vực.

    + Một bộ phận lớn người lao động cho đến nay chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp, tùy tiện về giờ giấc và hành vi.

    – Năng suất, kết quả lao động trong các lĩnh vực kinh tế thấp và có sự không giống biệt đáng kể giữa khu vực nông nghiệp với khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ.

    Mặc dù đã tiến hành hai đợt cải hướng dẫn tiền lương, bước đầu tách bạch tiền lương khu vực sản xuất mua bán và khu vực hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện đổi mới chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh theo định hình đối tượng nhưng mức tiền lương tối thiểu thấp chưa được tính đúng, tính đủ cho mức sống tối thiểu và chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu cơ bản của người lao động, thấp hơn mức lương tối thiểu thực tế trên thị trường khoảng 20% và cho đến nay mới đạt khoảng 45% mức tiền lương tối thiểu trung bình của khu vực ASEAN.

    – Công tác thống trị nhà nước về lao động – việc sử dụng còn nhiều hạn chế:

    + Các chính sách, pháp luật vừa mới từng bước hoàn thiện, nền tảng thông tin đối tượng lao động còn sơ khai thiếu đồng bộ.

    + Chính sách bảo hiểm thất nghiệp hết sức tiến bộ nhưng chưa đạt được mục tiêu giống như mong muốn nhằm không chỉ hỗ trợ cuộc đời người lao động khi mất việc làm mà còn phải huấn luyện ngành, tư vấn, hỗ trợ để giúp quay lại đối tượng lao động.

    III. giải pháp GIẢM THẤT NGHIỆP Ở Viet Nam

    – Tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế

    Về tiền tệ, sẽ liên tục bù lãi suất tín dụng cho vốn vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư máy móc thiết bị cho nền kinh tế nói chung và cho khu vực nông nghiệp nói riêng với các khoản.

    kích thích tăng trưởng bằng các gói kích cầu.

    – tăng trưởng kinh tế nhiều nguyên nhân, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu côngnghiệp các dự án kinh tế. Giúp phát triển kinh tế và tạo việc sử dụng cho công nhân.

    – cần có thành đạt bền vững và đồng bộ đối tượng hàng hóa, thị trường đất đai, thị trường vốn, thị trường lao động và phân khúc tín dụng.

    – hoàn thành nền tảng bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội.

    – hiện trạng thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học đang diễn ra. Để khắc phục hiện trạng này thì việc sử dụng tốt công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, hòa hợp giữa gia đình, nhà trường và không gian là hết sức quan trọng.

    nguồn: http://tapchicongthuong.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Ly Hôn Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Ly Hôn Tại Địa Phương Nơi Thực Tập
  • Thực Trạng Ly Hôn Và Đề Xuất Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ly Hôn Trên Địa Bàn Thành Phố Bắc Giang
  • Giải Pháp Nào Hạn Chế Ly Hôn?
  • Nguyên Nhân, Thực Trạng Ly Hôn Hiện Nay Và Đưa Ra Giải Pháp Hạn Chế Thực Trạng Này.
  • Chung Tay Giảm Thiểu Tình Trạng Ly Hôn
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Khu Vực Thành Thị Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Trạng Đa Giải Pháp Âm Vị Học
  • 8 Cách Chữa Đau Họng Nhanh Chóng Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Giải Pháp Giảm Cơn Đau Họng Cấp Tốc Không Cần Đơn Thuốc
  • 10 Cách Giảm Đau Họng Cấp Tốc
  • Giải Pháp Tự Nhiên Giúp Giảm Đau Họng Kéo Dài Hiệu Quả! Tìm Hiểu Ngay!
  • Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    3

    Chương 1- Một số cơ sở lý luận về thất nghiệp

    4

    1.1.

    4

    Một số khái niệm

    1.1.1.

    Thất nghiệp

    4

    1.1.2.

    Người thất nghiệp

    4

    1.1.3.

    Tỷ lệ thất nghiệp

    6

    1.2.

    Phân loại thất nghiệp

    7

    1.2.1.

    Theo ý chí của người lao động

    7

    1.2.2.

    Theo tính chất của thất nghiệp

    8

    1.3.

    1.4.

    Đặc điểm của thất nghiệp

    12

    1.3.1.

    Theo tuổi

    12

    1.3.2.

    Theo giới

    13

    1.3.3.

    Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

    13

    Ảnh hưởng của thất nghiệp tới phát triển kinh tế xã hội

    14

    1.4.1.

    Hậu quả kinh tế của thất nghiệp

    14

    1.4.2.

    Hậu quả xã hội của thất nghiệp

    15

    Chương 2: thực trạng thất nghiệp ở thành thị Việt Nam

    17

    2.1. Một số đặc trưng cơ bản của dân số thất nghiệp nước ta

    17

    2.2. Thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo vùng

    kinh tế

    20

    2.3. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo tỉnh, thành phố

    21

    2.4. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo trình độ

    chuyên môn kỹ thuật

    22

    2.5. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo nhóm tuổi 23

    2.6. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo giới

    24

    Chương 3: các giải pháp nhằm giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    hiện nay

    3.1. Nguyên nhân thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    3.1.1. Cung lao động vượt quá cầu lao động

    25

    3.1.2. Ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực và

    thế giới

    26

    3.1.3. Chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

    kinh tế xã hội.

    26

    3.1.4. Chính sách giảm biên chế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước26

    3.1.5. Sự phát triển khoa học công nghệ

    27

    3.1.6. Tâm lý xã hội của dân cư khu vực thành thị trong việc lựa chọn việc

    làm

    27

    3.2. Giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị việt nam hiện nay

    27

    3.2.1. Giảm cung lao động ở khu vực thành thị

    27

    3.2.2. Phát triển kinh tế khu vực thành thị để tạo ra chỗ làm việc mới và

    đảm bảo việc làm

    30

    3.2.3. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

    30

    3.2.4. Xuất khẩu lao động

    31

    3.2.5. Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người thất nghiệp và thiếu việc làm

    32

    Kết luận

    34

    Tài liệu tham khảo

    35

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    2

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn

    cầu, nó không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc gia đó là nước đang phát

    triển hay nước có nền công nghiệp phát triển. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tất

    cả các mặt kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia. Những hậu quả mà nó

    gây ra không dễ gì khắc phục được trong một thời gian ngắn. Do vậy, giảm tỷ lệ

    thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao động trở thành

    mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.

    Đối với Việt Nam, xuất phát từ một nước nghèo, có nền kinh tế kém phát

    triển, dân số tăng nhanh trong nhiều thập kỷ qua, thất nghiệp (đặc biệt là thất

    nghiệp ở khu vực thành thị) đang là một vấn đề gây sức ép rất lớn đối với các

    nhà hoạch định chính sách cũng như sự lo lắng đối với từng người lao động.

    Xuất phát từ điều đó, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp giảm

    thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu

    đề tài nhằm khái quát một số vấn đề lý luận về thất nghiệp, phân tích đánh giá

    thực trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam – một phần hệ quả của quá

    trình đô thị hóa (bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê toán, phân tích số

    liệu) và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực

    này.

    Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:

    + Chương 1: Một số cơ sở lý luận về thất nghiệp.

    + Chương 2: Thực trạng thất nghiệp ở thành thị Việt Nam.

    + Chương 3: Giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam hiện nay.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    3

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    CHƯƠNG I- MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP

    1.1.

    MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    1.1.1.

    Thất nghiệp

    Vấn đề thất nghiệp đã được nhiều nước, nhiều tổ chức, nhiều nhà khoa

    học bàn luận. Song cũng còn nhiều ý kiến khác nhau nhất là về thất nghiệp.

    Tại Điều 20 Công ước số 102 (1952) của tổ chức lao động Quốc tế

    (gọi tắt là ILO) về Quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội định nghĩa: “Thất

    nghiệp là sự ngừng thu nhập do không có khả năng tìm được một việc làm thích

    hợp trong trường hợp người đó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc, theo

    định nghĩa này để xác định tình trạng thất nghiệp cần hai điều kiện “có khả

    năng làm việc” và “sẵn sàng làm việc”; sau đó Công ước số 168 (1988) bổ sung

    thêm vào định nghĩa này khái niệm “tích cực tìm kiếm việc làm”.

    1.1.2.

    Người thất nghiệp

    Tùy theo quan điểm nhận thức, mục đích hoàn cảnh của mỗi nước người

    ta có thể đưa ra các khái niệm khác nhau về người thất nghiệp. Chẳng hạn:

    Ở Nga: “Những người thất nghiệp được thừa nhận là những công

    dân có khả năng lao động, không có việc làm và thu nhập; đã đăng ký ở các cơ

    quan dịch vụ việc làm với mục đích tìm kiếm những công việc thích hợp, đang

    đi tìm việc làm và sẵn sàng làm việc. Những công dân chưa đủ 16 tuổi và những

    người đã về hưu theo độ tuổi thì không được công nhận là những người thất

    nghiệp”.

    Ở Mỹ: “Người thất nghiệp là những người không có việc làm trong

    tuần điều tra, mặc dù có khả năng làm việc, mong muốn tìm được việc làm trong

    vòng 4 tuần đã qua, có liên hệ với các trung tâm dịch vụ việc làm hoặc trực tiếp

    với người thuê lao động”.

    Ở Anh: “Người thất nghiệp là những người không làm việc 1 giờ

    nào trong vòng 2 tuần điều tra”.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    4

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Ở Cộng hoà Liên bang Đức: “Người thất nghiệp là người lao động

    tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện những công việc ngắn

    hạn”.

    Ở Thái lan: “Người thất nghiệp là người lao động không có việc

    làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc”.

    Từ định nghĩa về thất nghiệp, ILO đã đưa ra bốn tiêu chí cơ bản để

    xác định “người thất nghiệp” đó là: trong độ tuổi lao động; có khả năng lao động

    đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm. Nhìn chung, các tiêu chí này

    mang tính khái quát cao, đã được nhiều nước tán thành và lấy làm cơ sở để vận

    dụng tại quốc gia mình khi đưa ra những khái niệm về người thất nghiệp. Ví dụ

    như: Trong Luật bảo hiểm thất nghiệp ở CHLB Đức (1969) định nghĩa: “Người

    thất nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực

    hiện công tác ngắn hạn”. Ở Trung Quốc người thất nghiệp là: “Người trong độ

    tuổi lao động, có sức lao động, mong muốn tìm việc nhưng không có việc”. Ở

    Pháp, người thất nghiệp “là người không có việc làm, có điều kiện làm việc và

    đang tìm việc làm”.

    Ở Việt nam (Bộ LĐTB&XH): “Người thất nghiệp là những người từ

    đủ 15 tuổi trở lên, có nhu cầu làm việc nhưng không có việc làm trong tuần lễ

    điều tra và tính đến thời điểm điều tra có đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua hoặc

    không đi tìm việc trong 4 tuần qua với các lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không

    biết tìm việc ở đâu… hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc

    dưới 8h, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc”.

    Năm 2006, khái niệm “người thất nghiệp” đã được luật hóa và trở

    thành thuật ngữ pháp lý tại khoản 4 điều 3 Luật BHXH. Theo đó, người thất

    nghiệp được định nghĩa là: “người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất

    việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp dồng làm việc nhưng chưa tìm

    được việc làm”.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    5

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Có rất nhiều khái niệm về người thất nghiệp, nhung dù thế nào đi chăng

    nữa thì một người lao động được coi là thất nghiệp phải thể hiện đầy đủ 4 đặc

    trưng sau:

    + Là người lao động

    + Có khả năng lao động

    + Đang không có việc làm

    + Đang đi tìm việc làm

    Số người thất nghiệp Số người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở

    lên mà trong tuần tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây:

    Không làm việc nhưng sẵn sàng và mong muốn có việc làm;

    Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những người trước đó chưa

    bao giờ làm việc.

    Số người thất nghiệp còn bao gồm các trường hợp đặc biệt sau:

    + Những người đang nghỉ việc tạm thời nhưng không có căn cứ bảo

    đảm sẽ được tiếp tục làm công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc

    hoặc đang tìm kiếm việc làm mới;

    + Những người trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm

    việc làm vì họ sẽ được bố trí việc làm mới sau thời gian tạm nghỉ việc;

    + Những người đã thôi việc không được hưởng tiền lương, tiền công;

    + Những người không tích cực tiềm kiếm việc làm vì họ tin rằng

    không thể tìm được việc làm (do hạn chế về sức khoẻ, trình độ chuyên môn

    không phù hợp,…).

    1.1.3. Tỷ lệ thất nghiệp

    Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so với

    dân số hoạt động kinh tế.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    6

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Ngoài khái niệm trên người ta còn thường dùng một số tỷ lệ thất nghiệp

    theo các đặc trưng như:

    Tỷ lệ thất nghiệp theo giới: là tỷ lệ phần trăm của số người thất

    nghiệp ở nam giới hoặc nữ giới so với tổng dân số nam giới hoặc nữ giới hoạt

    động kinh tế.

    Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi (nhóm tuổi): là tỷ lệ phần trăm của số

    người thất nghiệp ở độ tuổi x hoặc nhóm tuổi (x, x+n) so với tổng dân số hoạt

    động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó.

    Tỷ lệ thất nghiệp theo vùng: là tỷ lệ phần trăm của số nghười thất

    nghiệp của vùng so với tổng dân số hoạt động kinh tế của vùng đó.

    Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất

    nghiệp với lực lượng lao động (tổng dân số hoạt động kinh tế) trong kỳ.

    Công thức tính:

    Tỷ lệ thất nghiệp (%) = {( Số người thất nghiệp)/( Dân số hoạt

    động kinh tế (LLLĐ))} x 100.

    Do đặc trưng của nền kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp của nước ta thường

    được tính cho khu vực thành thị theo công thức sau:

    Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%) = {(Số người thất nghiệp

    khu vực thành thị)/( Dân số hoạt động kinh tế (LLLĐ) khu vực thành thị)}

    x 100

    1.2.

    PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP

    1.2.1.

    Theo ý chí của người lao động

    Người ta phân thành 2 loại sau:

    a/ Thất nghiệp tự nguyện: là hiện tượng người lao động từ bỏ một công

    việc nào đó do một số nguyên nhân, mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc.

    Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp tự nguyện:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    7

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Thay đổi chỗ ở: Thông thường trước khi người lao động chuyển

    đến nơi ở mới, từ bỏ công việc cũ., họ thường giải quyết việc đảm nhận chỗ làm

    mới. Tuy nhiên, cũng không ít trường hợp điều đó không đạt được và người lao

    động rơi vào tình trạng không có việc làm.

    Mức lương: Với một ngành nghề nhất định, người lao động cho

    rằng họ là người có năng lực trên thị trường lao động. Do đó, họ chỉ đi làm khi

    mức lương được trả cao hơn mức lương bình quân phổ biến của ngành nghề đó.

    Người lao động đang trong thời gian đợi thuyên chuyển công tác.

    Sinh viên mới rời khỏi ghế nhà trường đang trong quá trình đi tìm

    Công việc hiện tại của người lao động không còn phù hợp (chuyên

    việc.

    môn, trình độ), họ sẵn sàng từ bỏ công việc đó để đi tìm một công việc khác

    thích hợp hơn.

    b/ Thất nghiệp không tự nguyện: là hiện tượng người lao động có khả

    năng lao động, trong độ tuổi lao động, có mong muốn làm việc nhưng do một số

    nguyên nhân mà không được tuyển dụng, không có việc làm và trở thành thất

    nghiệp.

    Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp không tự nguyện:

    Người lao động mong muốn làm việc với mức lương bình quân phổ

    biến của ngành nghề mà họ có năng lực trên thị trường lao động nhưng tại nơi

    mà họ đang tìm việc không có người sử dụng (không có vị trí công việc trống,

    nên không có người tuyển dụng).

    Người lao động bị sa thải do cắt giảm sản xuất, tinh giảm biên chế,

    vi phạm kỷ luật lao động và một số nguyên nhân khác.

    1.2.2.

    Theo tính chất của thất nghiệp

    Có thể phân thành những loại sau:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    8

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    a/ Thất nghiệp tạm thời (hay thất nghiệp bề mặt): Phát sinh do sự di

    chuyển của con người giữa các vùng, các miền, các công việc hoặc các giai đoạn

    khác nhau của cuộc sống và họ cần có thời gian để tìm được việc làm thích hợp.

    Đây là loại thất nghiệp khá phổ biến và thường xuyên diễn ra, thậm chí

    một nền kinh tế được coi là đầy đủ công ăn việc làm thì loại thất nghiệp này vẫn

    tồn tại.

    Nguyên nhân:

    Do quá trình đi tìm việc làm của sinh viên mới ra trường

    Do sự thay đổi chỗ ở của người lao động

    Phụ nữ quay lại lực lượng lao động sau khi có con

    Đợi thuyên chuyển công tác

    Mất việc làm do doanh nghiệp bị phá sản

    b/ Thất nghiệp cơ cấu: Do không có sự đồng bộ giữa kỹ năng tay nghề

    của người lao động với cơ hội việc làm do nhu cầu lao động và sản xuất thay

    đổi. Điều này phát sinh do sự mất cân đối giữa cung và cầu về các loại lao

    động. Cầu của loại lao động này tăng, cầu loại lao động khác giảm, cung không

    điều chỉnh kịp cầu.

    Nguyên nhân:

    Trong quá trình vận động của nền kinh tế thị trường, sẽ có những ngành

    phát triển thu hút nhiều lao động, nhưng cũng có nhiều ngành bị thu hẹp làm dư

    thừa lao động. Nhưng lượng lao động này chưa kịp được đào tạo và đào tạo lại

    để bổ sung vào chỗ cầu tăng lên. Điều này thấy rõ nhất giữa hai ngành công

    nghiệp và nông nghiệp. Do ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

    nông nghiệp làm dư thừa lao động trong nông nghiệp. Trong khi đó cầu lao

    động trong công nghiệp tăng do thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhưng lượng lao

    động dư thừa chưa được đào tạo hoặc đào tạo lại để kịp thời bổ sung.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    9

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    c/ Thất nghiệp chu kỳ:

    Loại thất nghiệp này gắn với chu kỳ của ngành và nền kinh tế. Nó xảy ra

    khi chu kỳ kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái, nền kinh tế lâm vào tình

    trạng khủng hoảng, lạm phát gia tăng làm tỷ lệ tăng trưởng của tổng cầu về sản

    lượng giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất làm cho mức cầu lao động giảm

    xuống.

    Có hai dạng chu kỳ khác nhau:

    Chu kỳ công nghiệp (chu kỳ đền bù): Chu kỳ này thường kéo dài từ

    7 – 8 năm và gắn với quá trình đổi mới máy móc sản xuất trong công nghiệp và

    những ngành khác phụ thuộc vào nhịp độ đổi mới máy móc, mức độ khấu hao tự

    nhiên các nguồn vốn sản xuất cơ bản và những nguyên nhân khác.

    Chu kỳ Kondrachep: Chu kỳ này do nhà bác học người Nga

    Kondrachep Nicolai Dmitrievich tìm ra. Chu kỳ này thường kéo dài từ 40 – 50

    năm và gắn với những biến đổi cơ bản tất cả những yếu tố cấu thành sản xuất và

    thay đổi thế hệ công nhân lao động.

    d/ Thất nghiệp mùa vụ: Loại thất nghiệp này phát sinh theo chu kỳ sản

    xuất kinh doanh và xuất hiện phổ biến trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và

    ngư nghiệp với những công việc mang tính chất mùa vụ. Đây là loại thất nghiệp

    dễ dự đoán trước.

    e/ Thất nghiệp do thiếu cầu: Đây là loại thất nghiệp theo lý thuyết của

    Keynes, nó xảy ra khi tổng cầu giảm mà tiền lương và giá cả chưa kịp điều

    chỉnh để phục hồi mức hữu nghiệp toàn phần.

    Chúng ta biết rằng: Tiền lương và giá cả được điều chỉnh theo mức cân

    bằng dài hạn. Vì thế khi tổng cầu giảm một mức nhất định thì trong ngắn hạn sẽ

    làm cho sản lượng giảm và mức hữu nghiệp thấp hơn. Một số công nhân muốn

    làm việc tại mức lương thực tế hiện hành nhưng không thể tìm được việc làm.

    Chỉ trong dài hạn, khi tiền lương và giá cả giảm đến mức cần thiết để phục hồi

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    10

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    tổng cầu ở mức hữu nghiệp toàn phần thì thất nghiệp do thiếu cầu mới bị triệt

    tiêu.

    f/ Thất nghiệp cổ điển (thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường): Xảy ra khi

    tiền lương được cố ý duy trì (ấn định không bởi các lực lượng thị trường) ở mức

    cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động (mức mà tại đó

    đường cung và đường cầu lao động cắt nhau).

    Nguyên nhân:

    Do sự đấu tranh của công đoàn đòi tiền lương ở mức cao hơn mức

    tiền lương cân bằng.

    Do sự quyết định một cách cứng nhắc của chính phủ về luật tiền

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    11

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Trong bất kỳ một quốc gia nào, luôn có một lượng thất nghiệp nhất định

    (thậm chí khi quốc gia đó được đánh giá là toàn dụng công nhân). Đó là sàn thất

    nghiệp tối thiểu phải chấp nhận được gọi là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Hạ thất

    nghiệp đến mức đụng sàn có thể xem như là thành công trong mục tiêu toàn

    dụng hay thất nghiệp thấp.

    Tỷ lệ thất nghiệp này luôn tồn tại vì những nguyên nhân khách quan sau:

    Luôn tồn tại một tỷ lệ lao động lười biếng, thực sự không muốn

    Có những lao động chấp nhận thất nghiệp tạm thời để tìm cơ hội có

    việc làm khác với mức lương cao hơn vì không hài lòng với thu nhập thấp hiện

    tại.

    Nhiều lao động không cập nhật tay nghề, bị đào thải, đang chờ xin

    việc khác hoặc phải học lại nghề.

    Lao động đang chờ phân công do chuyển việc.

    Lao động đang làm việc một phần thời gian.

    Lao động thất nghiệp vào những thời điểm nông nhàn ở nông thôn.

    Vì các nhân tố trên nên việc hạ thất nghiệp xuống 0% là điều hoang

    tưởng. Một số nhà kinh tế học thì cho rằng việc duy trì một tỷ lệ thất nghệp tự

    nhiên là điều cần thiết. Đó sẽ là nguồn lực dự trữ cho quốc gia khi cần phải sản

    xuất vượt tiềm năng, họ là đối tượng để giữ cân bằng tiền lương, không làm

    lương bổng tăng nóng và bất hợp lý mỗi khi thị trường khan hiếm.

    1.3.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤT NGHIỆP

    1.3.1.

    Theo tuổi

    Thất nghiệp có xu hướng nhiều nhất ở các nhóm tuổi trẻ nhất, giảm dần

    cho đến độ tuổi lao động chính. Một số nguyên nhân dẫn đến điều đó là:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    12

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Cũng giống như bất kỳ sự chuyển đổi nào, cần phải có một thời

    gian nhất định để người lao động trẻ thích nghi khi chuyển từ ghế nhà trường

    sang môi trường làm việc. Họ cần một thời gian để tìm hiểu các điều kiện của

    thị trường lao động, chẳng hạn như có thể có những loại công việc gì, với mức

    lương bao nhiêu, yêu cầu công việc như thế nào và nó có phù hợp với bản thân

    hay không? Hơn thế nữa, thanh niên vẫn ở giai đoạn đầu của cuộc đời, phần lớn

    vẫn có chỗ dựa là cha mẹ và chưa lập gia đình nên trách nhiệm của họ đối với

    gia đình là không quá cao. Họ có thể chấp nhận thất nghiệp tạm thời một thời

    gian để chờ một công việc có thu nhập cao hoặc có điều kiện làm việc tốt hơn

    hoặc phù hợp hơn với bản thân.

    Ở độ tuổi lao động chính, người lao động thường phải có trách

    nhiệm với gia đình, đòi hỏi phải có một việc làm với thu nhập ổn định. Thất

    nghiệp ở nhóm tuổi này thực sự là thử thách đối với gia đình họ.

    Tuổi càng cao, người lao động tích luỹ được càng nhiều kinh

    nghiệm, trình độ chuyên môn kỹ thuật được nâng cao, cơ hội tìm kiếm việc làm

    ngày càng cao.

    1.3.2.

    Theo giới

    Tỷ lệ thất nghiệp của nữ giới thường cao hơn nam giới. Có rất nhiều

    nguyên nhân dẫn đến điều đó, một trong những nguyên nhân chính là:

    Mặc dù trong điều kiện hiện nay, nam nữ bình đẳng nhưng tâm lý

    chung của các nhà tuyển dụng vẫn thích tuyển nam giới hơn nữ giới. Bởi vì

    trong quá trình công tác, nam thường có điều kiện đi công tác xa, ít phải bận

    công việc gia đình nhất là con cái hơn nữ.

    Nam giới thường có sức khoẻ cũng như điều kiện để nâng cao trình

    độ hơn nữ giới nên khả năng tìm kiếm việc làm cao hơn.

    1.3.3.

    Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

    Người có trình độ chuyên môn lành nghề càng cao thì thất nghiệp càng ít.

    Nguyên nhân:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    13

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Do nhu cầu lao động chất lượng cao ngày càng nhiều trong khi

    cung ứng lao động này lại ít nên người có trình độ chuyên môn lành nghề càng

    cao thì khả năng tìm việc càng dễ dàng hơn.

    Hơn nữa người có trình độ chuyên môn kỹ thuật và học vấn càng

    cao thì càng có khả nhận nhiều loại công việc hơn.

    1.3.4.

    Theo khu vực

    Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động ở thành thị luôn cao hơn tỷ lệ

    thất nghiệp ở khu vực nông thôn.

    Người ta nói rằng, nếu thất nghiệp là vấn đề của khu vực thành thị thì

    thiếu việc làm vấn đề của khu vực nông thôn. Tại sao thất nghiệp là vấn đề của

    thành thị, điều này sẽ được lý giải trong phần sau: Nguyên nhân thất nghiệp ở

    khu vực thành thị. Còn ở khu vực nông thôn, mức sống chủ yếu là thấp, hơn nữa

    họ thường không có một nguồn thu nhập nào khác nếu họ không làm việc. Vì

    vậy họ dễ chấp nhận bất kì công việc gì và duy trì thời gian không làm việc là

    ngắn nhất. Tuy nhiên, do khối lượng công việc ít, lại chủ yếu mang tính thời vụ

    nên tuy không thất nghiệp nhưng thiếu việc làm là rất nhiều.

    1.4.

    ẢNH HƯỞNG CỦA THẤT NGHIỆP TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    Hậu quả kinh tế của thất nghiệp

    Được chia ra làm 3 cấp độ:

    a/ Đối với quốc gia:

    Thất nghiệp là một sự lãng phí nguồn lực xã hội. Đây là một trong

    những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình đốn, chậm phát triển,

    hiệu quả sản xuất kém hơn tiềm năng (tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn

    tiềm năng). Hơn thế nữa, nếu thất nghiệp kéo theo sự gia tăng của lạm phát dẫn

    đến nền kinh tế bị suy thoái và khả năng phục hồi chậm.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    14

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Thất nghiệp làm giảm tổng thu nhập GDP của quốc gia, do đó làm

    giảm cơ sở đánh thuế dẫn đến nguồn thu thuế của nhà nước giảm.

    Thất nghiệp làm gia tăng chi phí của nhà nước trong giới hạn gia

    tăng của nó. Khối lượng chi phí này được thực hiện nhờ quỹ việc làm.

    b/ Đối với doanh nghiệp:

    Thất nghiệp tạo cơ hội cho doanh nghiệp giảm giá sức lao động (đặc biệt

    khi thất nghiệp kéo dài). Người thuê lao động (đặc biệt là các xí nghiệp nhỏ) kéo

    dài tuần làm việc hơn so với quy định của pháp luật, kéo dài thời kỳ nghỉ không

    lương, không trả tiền viện phí cho phụ nữ sinh con nhỏ, người lao động bị ốm

    đau, không nhận lao động nữ vào làm việc, huỷ bỏ các hợp đồng lao động tuỳ

    tiện,… Từ đó làm ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của người lao động.

    c/ Đối với cá nhân người lao động:

    Thất nghiệp là sự mất mát nguồn thu nhập đều đặn, thường xuyên.

    Đối với người lao động có thu nhập thấp, không có điều kiện để

    tích luỹ tiền hoặc hiện vật. Khi thất nghiệp xảy cuộc sống của họ sẽ vô cùng khó

    khăn. Nhiều khi vì cuộc sống mưu sinh bắt buộc họ phải làm việc ở những chỗ ít

    thú vị, kém uy tín, không phù hợp với trình độ cũng như khả năng. Do đó hiệu

    suất làm việc thấp, không đảm bảo yêu cầu của công việc đặt ra.

    1.4.2.

    Hậu quả xã hội của thất nghiệp

    Thất nghiệp không chỉ là vấn đề kinh tế mà nó còn là vấn đề xã hội.

    Những hậu quả xã hội mà nó gây ra là:

    Thất nghiệp làm mất đi thu nhập của gia đình làm tăng khoảng cách

    về sự phân hoá thu nhập của dân cư.

    Thất nghiệp đẩy người lao động vào tâm trạng hoang mang, buồn

    chán, thất vọng, tinh thần luôn bị căng thẳng dẫn tới khủng hoảng lòng tin, đồng

    thời làm giảm sút sức khoẻ của con người.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    15

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Không chỉ có vậy thất nghiệp còn dẫn đến tình trạng không hoạt

    động và có thể đem đến sự suy đồi, phân hoá trong con người như: rượu chè, cờ

    bạc, nghiện hút ma tuý… mắc phải những hoạt động phi pháp vô đạo đức. Nó

    chính là một trong những nguyên nhân gây nên những hiện tượng tiêu cực, đẩy

    người lao động đến bất chấp kỷ cương, luật pháp, đạo lý để tìm kế sinh nhai

    như: trộm cắp, làm ăn phi pháp, buôn lậu…

    Thất nghiệp làm cho các mối quan hệ trong gia đình bị yếu đi. Vì

    mải lo tìm kế sinh nhai mà những người cha, người mẹ quên mất trách nhiệm

    của mình đối với gia đình và con cái, dẫn đến không ít sự tan rã của bao gia

    đình.

    Thất nghiệp gia tăng còn làm cho tình hình chính trị, xã hội bất ổn,

    hiện tượng bãi công biểu tình có thể xảy ra. Người lao động giảm niềm tin vào

    chế độ, vào khả năng lãnh đạo của nhà cầm quyền. Tỷ lệ thất nghiệp là một

    trong những chỉ tiêu đánh giá uy tín của nhà cầm quyền.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    16

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ VIỆT NAM

    2.1. Một số đặc trưng cơ bản của dân số thất nghiệp nước ta

    Năm 2012, cả nước có 925,6 nghìn người thất nghiệp, tăng so với cùng kỳ

    năm trước là 119,7 nghìn người (11,5%). Trong đó khu vực thành thị chiếm

    51,2% và số nữ chiếm 54,7% tổng số người thất nghiệp (Bảng 2.1). Số thất

    nghiệp thanh niên 15-24 tuổi chiếm 46,7% trong tổng số người thất nghiệp,

    trong khi đó nhóm dân số từ 15-24 tuổi chỉ chiếm 20,7% tổng dân số từ 15 tuổi

    trở lên của cả nước.

    Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu tuổi của người thất nghiệp, năm 2012

    Nhóm tuổi

    Số người thất

    nghiệp

    (Nghìn người)

    Nam

    chưa đi học chỉ chiếm 2,6% và số có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 29,1%

    tổng số người thất nghiệp (Bảng 2.2). Trừ bậc dạy nghề, ở các bậc học còn lại,

    phân bố thất nghiệp chia theo trình độ học vấn giữa nam và nữ chênh lệch không

    nhiều. Cột cuối cùng chúng ta thấy tỷ trọng lao động nữ thất nghiệp trong tổng

    số người thất nghiệp theo trình độ học vấn. Ở bậc phổ thông trung học và bậc

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    17

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    dạy nghề, nữ giới thất nghiệp ít hơn nam giới với tỷ trọng tương ứng là 49,0%

    và 25,9%, ở tất cả các trình độ còn lại nữ giới thất nghiệp nhiều hơn nam giới.

    Bảng 2.2: Cơ cấu người thất nghiệp chia theo các bậc học cao nhất

    đã đạt được, năm 2012

    % Nữ

    Tổng số

    Bậc học cao nhất đã đạt được

    Tổng số

    Chưa đi học

    Chưa tốt nghiệp tiểu học

    Tốt nghiệp tiểu học

    Tốt nghiệp THCS

    Tốt nghiệp PTTH

    Dạy nghề

    Trung cấp chuyên nghiệp

    Cao đẳng

    Đại học trở lên

    Bảng 2.3 phản ánh tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng

    (nam từ 15-59 tuổi và nữ từ 15-54 tuổi) chia theo thành thị/nông thôn, giới tính

    và các vùng kinh tế – xã hội. Đối với nước ta, tỷ lệ thất nghiệp năm 2012 của

    khu vực thành thị là 3,21%, trong đó của nam (1,67%) thấp hơn của nữ 2,30%).

    Ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp của khu vực nông thôn thấp hơn nhiều, chỉ ở mức

    1,39%.

    Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng, năm 2012

    Đơn vị tính: Phần trăm

    Vùng kinh tế – xã hội

    Toàn quốc

    Các vùng kinh tế – xã hội

    Trung du và miền núi phía Bắc

    Đồng bằng sông Hồng (*)

    Bắc Trung Bộ và DHMT

    2,30

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    18

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    19

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    làm được tính cho người từ 15 tuổi trở lên, và trong độ tuổi lao động nữ từ 15-54

    tuổi và nam từ 15-59 tuổi và thanh niên từ 15-24 tuổi.

    2.2. THẤT NGHIỆP CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở KHU

    VỰC THÀNH THỊ THEO VÙNG KINH TẾ

    Bảng 2.4. Tỷ lệ thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực

    thành thị thời kì 2005 – 2013

    Năm

    CẢ NƯỚC

    Đồng bằng sông Hồng

    Trung du và miền núi

    phía Bắc

    Bắc Trung Bộ và duyên

    hải miền Trung

    Tây Nguyên

    Đông Nam Bộ

    Đồng bằng sông Cửu

    Long

    5.07

    3.85

    3.90

    2.62

    2.26

    4.87

    4.03

    4.54

    3.37

    2.96

    Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm mạnh song tốc độ giảm không

    đồng đều giữa các năm. Tỷ lệ thất nghiệp giảm đều vào giai đoạn 2005 – 2013 là

    Đông Nam Bộ giảm từ 5,62% xuống còn 3,34%, Bắc Trung Bộ và duyên hải

    miền Trung giảm từ 5,20% xuống còn 3,81%, Đồng bằng sông Cửu Long giảm

    từ 4,87% xuống 2,96%; Còn giảm không ổn định là Trung du miền núi phía Bắc

    giảm từ 5,07% xuống 2,26% (thời kì 2007-2011 giảm không liên tục), tương tự

    Tây Nguyên giảm không đều.

    Nhìn chung, thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực

    thành thị Việt Nam có xu hướng giảm, song tốc độ giảm chậm. Từ năm 2005

    đến năm 2013 tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên giảm từ

    5,31% xuống 3,59%, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi giảm

    từ 5,12% xuống còn 3,43%, bình quân mỗi năm giảm khoảng 0.2%. Tuy nhiên,

    bên cạnh những thành tựu nổi bật ở trên thì thất nghiệp ở khu vực thành thị vẫn

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cho Vấn Đề Thất Nghiệp Trên Thế Giới
  • Boneco P700 Mang Giải Pháp Không Hí Sạch Đến Khách Sạn Nhà Hàng
  • Giải Pháp Giúp Làm Sạch Không Khí Trong Nhà
  • Giải Pháp Lý Tưởng Làm Sạch Không Khí Đô Thị
  • Giải Pháp “làm Sạch” Ô Nhiễm Không Khí
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Án: Thất Nghiệp Và Biện Pháp Giải Quyết
  • Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp Tăng Thu, Giảm Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Cách Thức Xử Lý Khắc Phục Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Hàng Loạt Giải Pháp Để Giảm Bội Chi, Kiềm Chế Nợ Công Phình To
  • Đồng Bộ Giải Pháp Kiểm Soát Và Giảm Dần Bội Chi Ngân Sách
  • 1. Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyết

    Đối với loại thất nghiệp tự nguyện:

    – Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.

    – Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao động.

    Đối với loại thất nghiệp chu kỳ:

    – Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao động.

    – Để xảy ra một tình trạng thất nghiệp tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nặng nề đến phát triển kinh tế xã hội. Nền kinh tế sẽ phải từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ mà những người công nhân bị thất nghiệp làm ra. Hơn nữa, đó còn là sự lãng phí to lớn nguồn nhân lực đang ở độ tuổi lao động và để tồn tại một lượng lớn người mất việc làm, để họ rơi vào tình cảnh nghèo khó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, cần phải có những chính sách, kế hoạch bài bản hơn để ngăn ngừa nguy cơ nạn thất nghiệp tiếp tục lan rộng.

    2. Kích cầu.

    Việc đầu tư hay nói đúng hơn là kích cầu nhắm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ là trọng tâm đã được xác định. Việc “bơm vốn” và áp dụng các chính sách ưu đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm kích thích sản xuất, từ đó tạo ra việc làm. Bên cạnh đó, kích cầu bằng việc đầu tư vào phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đang được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn cả. Đây cũng là giải pháp mà các quốc gia đã từng áp dụng trước đây. Việc đẩy nhanh tiến độ các công trình đang thi công và làm mới, cải tạo, nâng cấp các công trình đã xuống cấp trên phạm vi rộng không chỉ giải quyết bài toán yếu kém về cơ sở hạ tầng của nước ta như “phàn nàn” của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, mà hơn thế là sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động dôi dư do mất việc làm từ ảnh hưởng của suy thoái. Một khi vấn đề yếu kém của cơ sở hạ tầng được giải quyết, cộng hưởng các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì việc thu hút nhà đầu tư nước ngoài sẽ trở nên khả quan hơn khi nền kinh tế thế giới hồi phục trở lại.

    3. Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc.

    Lao động bị mất việc cũng có tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội. Trước tình hình lao động của quý I/2009, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đưa ra ba giải pháp chủ yếu để hỗ trợ lao động mất việc làm.

    Thứ nhất, Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố giúp đỡ người lao động sớm tìm được việc làm mới. Hiện nay Tổng liên đoàn có hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm (31 trung tâm). Theo báo cáo của Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành thì đã có 80% lao động mất việc tìm được việc làm trở lại. Tổng liên đoàn lao động cũng chỉ đạo các sang cả các doanh nghiệp các tỉnh lân cận.

    Thứ hai, các trường dạy nghề của tổ chức công đoàn có nhiệm vụ nâng cao tay nghề cho người lao động hoặc thu hút người lao động vào học nghề, tranh thủ lúc không có việc. Bên cạnh việc giải quyết việc làm thì đầu tư cho công tác dạy nghề cũng là biện pháp kích cầu không kém phần quan trọng. Trong bối cảnh lực lượng lao động mất việc làm tăng nhanh như hiện nay, hằng năm chúng ta phải giải quyết tối thiểu cho khoảng 1,2 triệu việc làm mới, khoảng trên 1 triệu lao động chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị thì sức ép giải quyết việc làm càng trở nên nặng nề hơn. Trong khi đó, nếu chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2009 không đạt được mức 6,5% thì tỉ lệ thất nghiệp tăng cao sẽ càng ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến an sinh xã hội và làm “mất an toàn xã hội” theo cách đánh giá của ILO. Đấy là chưa tính đến việc số hộ nghèo, người nghèo sẽ tăng cao nếu chúng ta áp dụng chuẩn nghèo mới.

    Thứ ba, cho vay vốn từ quỹ quốc gia của Tổng liên đoàn. Những người lao động mất việc do suy thoái kinh tế sẽ được vay vốn để họ có thu nhập giải quyết khó khăn trước mắt. Ngoài ra, ở một số tình, thành phố con có thêm quỹ trợ vốn cho lao động nghèo. Quỹ này cũng cho người lao động mất việc làm vay vốn để tạo công việc. Điều này đã mang lại hiệu quả tương đối tốt, giúp người lao động ổn định cuộc sống.

    4. Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp.

    Bảo hiểm thất nghiệp ra đời sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. Bên cạnh đó bảo hiểm thất nghiệp còn giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp.

    5. Những biện pháp khác

    – Cắt giảm thuế tiêu thụ cũng giúp giảm gánh nặng chi tiêu cho người tiêu dùng với hy vọng rằng tổng cầu sẽ được duy trì ở mức khả dĩ, tác động tích cực ngược lại đến doanh nghiệp và do đó giảm thiểu được nạn sa thải nhân lực do sản xuất kinh doanh đình đốn.

    – Thông qua các tổ chức công đoàn thuyết phục người lao động và chủ doanh nghiệp chấp nhận một mức cắt giảm trong tiền lương để duy trì số công ăn việc làm trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, biện pháp này cũng lại chỉ được áp dụng được ở những nơi có tổ chức công đoàn và vẫn còn hoạt động.

    – Đào tạo nghề cho bà con ở nông thôn đặc biệt là con cái của họ, khi diện tích đất sản xuất của họ bị thu hồi thì có thể dể dàng chuyển sang làm những ngành nghề khác.

    – Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động là nơi mà không những giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở trong nước mà còn thu được nguồn ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia.

    – Chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo.

    – Hạn chế tăng dân số.

    – Khuyến khích sử dụng lao động nữ.

    – Tập trung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi xuất ưu đãi do các đối tượng trọng điểm vay theo dự án nhỏ để tự tạo việc làm cho bản thân gia đình và công cộng.

  • giải pháp thất nghiệp ở việt nam
  • Giải quyết vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp
  • giải pháp cho việc gia tăng dân số ở nước ta
  • giải pháp việc thất nghiệp
  • các biện pháp giảm thất nghiệp
  • biện pháp giải quyết thất nghiệp ở việt nam
  • giải pháp giảm thất nghiệp
  • biện pháp giảm thất nghiệp
  • để giảm bớt nạn thất nghiệp cần phải
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Giải Quyết Thất Nghiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giải Pháp Máy Giám Sát Tuần Tra An Ninh Người Bào Vệ
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Biệt Thự, Nhà Riêng
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chính Phủ
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Do Làm Việc Theo Ca
  • Bí Quyết Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Công Nhân Làm Ca Đêm
  • Chế Độ Ăn Uống, Tập Thể Dục Và Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Giải Pháp Nào Để Đảm Bảo An Toàn Cho Công Nhân Vệ Sinh Làm Việc Ca Đêm?
  • Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyế t

    Đối với loại thất nghiệp tự nguyện:

    – Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.

    – Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao độ ng.

    Đối với loại thất nghiệp chu kỳ :

    – Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao độ ng.

    – Để xảy ra một tình trạng thất nghiệp tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nặng nề đến phát triển kinh tế xã hội. Nền kinh tế sẽ phải từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ mà những người công nhân bị thất nghiệp làm ra. Hơn nữa, đó còn là sự lãng phí to lớn nguồn nhân lực đang ở độ tuổi lao động và để tồn tại một lượng lớn người mất việc làm, để họ rơi vào tình cảnh nghèo khó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, cần phải có những chính sách, kế hoạch bài bản hơn để ngăn ngừa nguy cơ nạn thất nghiệp tiếp tục lan rộ ng.

    Việc đầu tư hay nói đúng hơn là kích cầu nhắm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ là trọng tâm đã được xác định. Việc “bơm vốn” và áp dụng các chính sách ưu đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm kích thích sản xuất, từ đó tạo ra việc làm. Bên cạnh đó, kích cầu bằng việc đầu tư vào phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đang được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn cả. Đây cũng là giải pháp mà các quốc gia đã từng áp dụng trước đây. Việc đẩy nhanh tiến độ các công trình đang thi công và làm mới, cải tạo, nâng cấp các công trình đã xuống cấp trên phạm vi rộng không chỉ giải quyết bài toán yếu kém về cơ sở hạ tầng của nước ta như “phàn nàn” của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, mà hơn thế là sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động dôi dư do mất việc làm từ ảnh hưởng của suy thoái. Một khi vấn đề yếu kém của cơ sở hạ tầng được giải quyết, cộng hưởng các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì việc thu hút nhà đầu tư nước ngoài sẽ trở nên khả quan hơn khi nền kinh tế thế giới hồi phục trở lạ i.

    Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc .

    Lao động bị mất việc cũng có tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội. Trước tình hình lao động của quý I/2009, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đưa ra ba giải pháp chủ yếu để hỗ trợ lao động mất việ c làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thất Nghiệp Và Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Thất Nghiệp Ở Việt Nam
  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Phòng Ngừa Và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
  • Đề Tài: Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Vietcombank
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Xây Dựng Thị Trường Mua Bán Nợ: Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Thất Nghiệp Và Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Thất Nghiệp Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam
  • Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Do Làm Việc Theo Ca
  • Bí Quyết Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Công Nhân Làm Ca Đêm
  • Chế Độ Ăn Uống, Tập Thể Dục Và Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Lời nói đầu

    Ngày nay với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo

    ra nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trong những

    năm gần đây chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học

    kỹ thuật,các ngành nh du lịch,dịch vụ,xuất khẩu,lơng thực thực phẩm sang các n-

    ớc vv . Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt đợc,thì cũng có không ít vấn

    đề mà Đảng và nhà nớc ta cần quan tâm nh :Tệ nạn xã hội,lạm phát,thất

    nghiệp Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng

    vấn đề đang xảy ra trong xã hội nh hiện nay đợc.Nhng có lẽ vấn đề đợc quan

    tâm hàng đầu ở đây có lẽ là thất nghiệp .

    Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia

    nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp

    đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay

    cao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta

    chỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp , nó còn kéo theo nhiều

    vấn đề đằng sau:Sẽ dẫn đến tình trạng làm giảm nền kinh tế,sự gia tăng của các tệ

    nạn xã hội nh cờ bạc,trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh,phá vỡ nhiều

    mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội .

    Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu ?

    Đó là do :

    Do trình độ học vấn

    2.3.2. Thất nghiệp cơ cấu

    Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trờng

    lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ) loại này gắn liền với sự biến động cơ

    cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trờng lao động.Khi sự lao

    động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài .

    2.3.3. Thất nghiệp do thiếu cầu .

    Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở

    các nền kinh tế thị trờng nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh

    doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề .

    2.4. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trờng .

    Nó xảy ra khi tiền lơng đợc ấn định không bởi các lực lợng thị trờng và cao

    hơn mức cân bằng thực tế của thị trờng lao động .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Phòng Ngừa Và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
  • Đề Tài: Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Vietcombank
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Xây Dựng Thị Trường Mua Bán Nợ: Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • 10 Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu Và Hạn Chế Nợ Xấu
  • Giải Pháp Giảm Tỷ Lệ Phá Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Tìm Hiểu Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên
  • Phòng Ngừa Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên
  • Những Cách Tránh Thai Phù Hợp Với Vị Thành Niên
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên Và Những Con Số Giật Mình
  • Triển Khai Thực Hiện Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trong Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Rừng Và Cho Thuê Môi Trường Rừng Đặc Dụng, Rừng Phòng Hộ
  • GD&TĐ – Một số nghiên cứu cho thấy: Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 70.000 ca phá thai ở lứa tuổi vị thành niên và thanh niên chưa lập gia đình. Thực trạng trên cho thấy, đã đến lúc cần phải có những hành lang pháp lý đối với dịch vụ này.

    Ảnh có tính chất minh họa/internet

    Báo động từ những con số

    Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích trong việc giảm tỷ lệ phá thai qua từng năm. Tuy nhiên, tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi vị thành niên và thanh niên chưa lập gia đình cũng đang ở mức báo động.

    Theo ông Nguyễn Đình Bách – Vụ trưởng Vụ Pháp chế (Tổng cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình – Bộ Y tế), chỉ riêng Bệnh viện Phụ sản Trung ương, hàng năm có khoảng 5.000 ca phá thai, trong đó có tới 30% thai phụ dưới 24 tuổi, có em 15 tuổi đã phá thai 2 lần. Còn tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, tỷ lệ này khoảng 18% nhưng tuổi đời của thai phụ trẻ hơn (trung bình 20 tuổi).

    “Điều lo lắng nhất hiện nay là, khi có thai các em thường không biết xử lý phù hợp, thường đến bệnh viện khi tuổi thai đã quá lớn. Chính vì vậy khi thai to tiến hành phá thai rất có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: Vô sinh vĩnh viễn, thậm chí là gây tử vong ở người mẹ v…” – Ông Bách lo ngại.

    Điểm mặt những nguyên nhân

    Nạo phá thai luôn để lại nỗi đau thể xác, tinh thần

    Mặc khác, thanh niên thời nay có quan niệm cởi mở hơn về quan hệ tình dục trước hôn nhân, có tới 44% thanh, thiếu niên được hỏi chấp nhận quan hệ trước hôn nhân, trong đó nhóm đối tượng từ 14 tuổi đến 17 tuổi là 36%, nhóm tuổi từ 18 đến 21 là 51% và nhóm tuổi từ 22 đến 25 là 54%. Điều này cho thấy xu hướng chấp nhận tình dục trước hôn nhân đang gia tăng trong thanh, thiếu niên.

    Cùng với đó là nhận thức của vị thành niên, thanh niên vê giới tính, tình dục, sức khỏe sinh sản, còn nhiều hạn chế. Mặc dù kiến thức về vấn đề này đã được tích hợp trong một số môn học, được giảng dạy trong chương trình chính thức của nhà trường.

    Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn nhiều bất cập. Thời lượng được phân bổ còn thấp, thiếu đội ngũ giáo viên chuyên môn sâu, thường kiêm nhiệm, lồng ghép với các môn học khác.

    Bên cạnh đó, một số rào cản về tâm lý, văn hóa khiến các giáo viên e ngại, chưa phân tích sâu các vấn đề khi giảng về giới tính, tình dục, sinh sản với học sinh, nhất các học sinh lớp trên.

    Trong khi đó cha mẹ, gia đình còn thiếu gần gũi, quan tâm đến các em, chưa có biện pháp tiếp cận và cung cấp kiến thức, kinh nghiệm về tình dục, sinh sản cho con cái phù hợp nên hiệu quả thấp.

    Ngoài ra, một số bộ phận vị thành niên, thanh viên không tiếp cận được với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và cung cấp phương tiện tránh thai.

    Nguyên nhân là do rào cản về phong tục và định kiến xã hội tạo nên. Kênh và hình thức cung cấp phương tiện tránh thai chưa phù hợp, chưa có dịch vụ dành riêng cho vị thành niên, thanh niên mà mới chủ yếu tập trung cho các cặp vợ chồng. Ngoài ra, chưa thường xuyên cung cấp thông tin, hướng dẫn cho vị thành niên, thành niên về các dịch vụ này.

    Đặc biệt, quy định của pháp luật về phá thai còn chưa chặt chẽ. Cụ thể, theo quy định tại Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989 thì “phụ có quyền được phá thai theo nguyện vọng”. Từ quy định rất mở này đã dẫn tới một số bất cập trong qúa trình triển khai thực hiện Luật.

    Theo đó, một số phụ nữ đã lạm dụng việc phá thai, thay vì thực hiện các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muố bằng lựa chọn phá thai, trong đó có vị thành niên và thanh niên.

    Mặt khác thủ tục hành chính về phá thai quá đơn giản nên nhiêu cơ sở cung cấp dịch vụ phá thai không quản lý được đối tượng đến phá thai như: tên, tuổi, địa chỉ nơi cư trú…. Một số thì lợi dụng phá thai để lựa chọn giới tính v.v….

    Cần có hành lang pháp lý

    Tỷ lệ nạo phá thai tuổi vị thành niên vẫn còn cao

    Trước thực trạng trên, ông Nguyễn Đình Bách cho rằng, ngoài việc tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của vị thành niên, thanh niên về chăm sóc sức khỏe sinh sản và những hậu quả nguy hiểm của việc phá thai, thì rất cần có những hành lang pháp lý quy định về phá thai.

    Ông Bách dẫn giải: Chẳng hạn như quy định về điều kiện phá thai có thể áp dụng theo 2 phương án như sau:

    Phương án 1: Tuổi thai dưới 12 tuần tuổi được phá thai, trừ một số trường hợp sau: Phá thai vì lý do lựa chọn giới tính thai nhi, phá thai gây hậu quả nghiêm trọng trong cho sức khỏe của người được phá thai.

    Cấm phá thai khi tuổi thai từ 12 tuần tuổi trở lên, trừ các trường hợp: Mang thai gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của thai phụ, thai nhi; do thất bại trong sử dụng các biện pháp tránh thai có tác dụng lâu dài; do loạn luân, do bị hiếp dâm, người chưa thành niên, chưa kết hôn hoặc có những bằng chứng về nguy cơ sinh ra đứa trẻ có dị tật hoặc có nguy cơ phát triển không bình thường.

    Phương án 2: Được phá thai, trừ trường hợp phá thai vì lý do lựa chọn giới tính thai nhi, phá thai gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của người được phá thai.

    Phụ nữ có quyền phá thai an toàn cụ thể như sau: Được tự nguyện quyết định việc phá thai khi đáp ứng các điều kiện về phá thai quy định của pháp luật.

    Được tư vấn về việc chỉ nên phá thai trong trường hợp cần thiết, được cung cấp thông tin về phá thai, các tai biến, nguy cơ có thể gặp, cách tự chăm sóc sau thủ thuật phá thai và áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp ngay sau khi thủ thuật phá thai.

    “Tỷ lệ tử vong do phá thai không an toàn cao trên thế giới và có xu hướng giảm tại các quốc gia hợp pháp hóa dịch vụ này, đồng thời tăng cường việc sử dụng biện pháp tránh thai, các quốc gia cung cấp dịch vụ phá thai an toàn hoàn toàn theo nguyện vọng (hợp pháp) thì có tỷ lệ tử vong ở người mẹ thấp hơn” – Thạc sĩ Hoàng Thị Bằng, đại diện tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáng Lo Tình Trạng Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên
  • Tìm Hiểu Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên, Hiv/aids
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Mang Thai Ngoài Ý Muốn Ở Trẻ Vị Thành Niên
  • Triển Khai Các Giải Pháp Phòng Tránh Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên
  • Mưa Axit (Acid Rain) Là Gì? Tác Hại Và Biện Pháp
  • Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Về Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Ba Giải Pháp Cho Xuất Khẩu Năm 2022
  • Nhiều Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Năm 2022
  • Thực Trạng Xuất Nhập Khẩu Và Giải Pháp Thực Hiện Phương Hướng Kế Hoạch 5 Năm 2022
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Hoạt Động Xuất, Nhập Khẩu Việt Nam
  • Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp., Tiểu Luận Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Thất Nghiệp ở Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam. Thực Trạng Giải Pháp, Thực Trạng Thực Hiện Pháp Luật ở Việt Nam Hiện Nay, Thực Hiện Dân Chủ ở Cấp Xã Thực Trạng Và Giải Pháp, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực , Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Thực Trạng Nhân Cách Con Người Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng Công Tác Chính Sách ở Việt Nam Hiện Nay, Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam – Hiện Trạng Và Thách Thức, Tiểu Luận Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thuc Trang Va Giai Phap Kham Chua Benh, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Thực Trạng Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Cơ Quan, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Công Tác Tham Mưu Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ, Thực Trạng Và Giải Pháp, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Thực Trạng Chất Lượng Các Doanh Nghiệp Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Làm Theo Hcm, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Quảng Bá Thương Hiệu Của Doanh Nghiệp Việt, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ, Công Viên Chức ở Cơ Quan, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Bai Hoc Cua Khoan Ho, Thuc Trang Va Huong Di Cho Nong Nghiep Viet Nam Trong Tuong Lai, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Tham Luận Giai Phap Thuc Hien Tot Ke Hoach Duoc Khonggiao, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Cong Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức ở Việt Nam, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thuc Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Hội Họp, Tổ Chức Sự Kiện Cấp Phòng, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Thực Trạng Thực Hiện Các Nguyên Tắc Giáo Dục Trong Nhà Trường Phổ Thông Hiện Nay, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Phương Thức Giải Quyết Các Tranh Chấp Kinh Tế Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Nay, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Tham Luan Ve Thuc Trang Trang Thiet Bi Ky Thuat Nghiep Vu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hiện Trang Nuôi Tôm Công Nghiệp, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Cán Bộ Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, De Tài Cuối Khóa Thuc Trang Chung Thục Tai Ubnd Xã Và Bien Phap Khắc Phuc, Thực Hiện Tăng Trưởng Kinh Tế Gắn Với Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội ở Việt Nam Hiện Nay, Hướng Dẫn Thực Hiện Thống Kê Kiểm Kê Đất Đai Và Xây Dựng Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thực Trạng Hôn Nhân Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Hãy Phân Tích Khả Năng Và Hiện Trạng Phát Triển Cây Công Nghiệp Và Cây Đặc Sản Trong Vùng, Hiện Trạng Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Miền Trung., Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Thực Trạng Đói Nghèo ở Thạch Hà Hiện Nay, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Hiến Pháp, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Luật Hiến Pháp Việt Nam, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ở Việt Nam, Hãy Giải Thích 5 Mục Đích Của Việc Thực Hiện Nhập Các Biểu Thức Hay Các Tiê, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Trang Bị Phương Tiện Bảo Vệ Cá Nhân, Thực Trạng Giao Tiếp ứng Xử Của Nhân Viên Y Tế Hiện Nay, Tiểu Luận Hiện Trạng Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật,

    Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp., Tiểu Luận Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Thất Nghiệp ở Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam. Thực Trạng Giải Pháp, Thực Trạng Thực Hiện Pháp Luật ở Việt Nam Hiện Nay, Thực Hiện Dân Chủ ở Cấp Xã Thực Trạng Và Giải Pháp, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực , Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Thực Trạng Nhân Cách Con Người Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng Công Tác Chính Sách ở Việt Nam Hiện Nay, Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam – Hiện Trạng Và Thách Thức, Tiểu Luận Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thuc Trang Va Giai Phap Kham Chua Benh, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Thực Trạng Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Cơ Quan, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Công Tác Tham Mưu Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ, Thực Trạng Và Giải Pháp, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Thực Trạng Chất Lượng Các Doanh Nghiệp Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Làm Theo Hcm, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Quảng Bá Thương Hiệu Của Doanh Nghiệp Việt, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ, Công Viên Chức ở Cơ Quan, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Bai Hoc Cua Khoan Ho, Thuc Trang Va Huong Di Cho Nong Nghiep Viet Nam Trong Tuong Lai, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Tham Luận Giai Phap Thuc Hien Tot Ke Hoach Duoc Khonggiao, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Cong Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức ở Việt Nam,

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Vấn Đề Thất Nghiệp
  • Phát Triển Nông Nghiệp Ở Việt Nam Thời Công Nghệ 4.0
  • 10 Nhiệm Vụ, Giải Pháp Nông Nghiệp 2022
  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Hiện Nay
  • 05 Giải Pháp Sản Xuất Nông Nghiệp Thời 4.0
  • Giải Pháp Kéo Giảm Tỷ Lệ Hộ Nghèo

    --- Bài mới hơn ---

  • Đà Nẵng: Những Giải Pháp Thoát Nghèo Bền Vững
  • Giải Pháp Làm Hồng Vùng Kín An Toàn Bằng Dầu Dừa
  • Giải Pháp Làm Hồng Vùng Kín Tự Nhiên
  • 10 Lý Do Nên Dùng Giải Pháp Giám Sát Hệ Thống Mạng
  • Giải Pháp Giám Sát Hạ Tầng Hệ Thống Mạng
  • Người dân xã An Hiệp được giải quyết việc làm ngay sau khi kết thúc các lớp đào tạo nghề. Giảm gần 3% hộ nghèo/năm

    Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo về việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của tỉnh, huyện Ba Tri đã kịp thời triển khai chương trình giảm nghèo đến các ban, ngành, đoàn thể huyện và các xã, thị trấn quán triệt, tổ chức thực hiện đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tỷ lệ hộ nghèo từ 17,82% cuối năm 2022 giảm còn 9,17% cuối năm 2022, bình quân mỗi năm kéo giảm gần 3%/2% so với nghị quyết của huyện.

    Thời gian qua, trong thực hiện kế hoạch giảm nghèo hàng năm, huyện luôn đề cao công tác khảo sát, dựa vào thực tế, chọn lọc đối tượng, phương án sản xuất khả thi. Xác định và chọn lựa những mô hình giảm nghèo phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất đặc thù của địa phương, tâm tư, nguyện vọng của người nghèo. Quan trọng là chính quyền các cấp quan tâm huy động mọi nguồn lực tiếp sức kịp thời cho hộ nghèo, hộ cận nghèo về vốn phát triển sản xuất, hỗ trợ cải thiện các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

    Thực hiện Đề án phát triển đa dạng sinh kế, thoát nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 của UBND tỉnh, Ba Tri là địa phương được đánh giá khá trội so với các huyện trên địa bàn tỉnh. Huyện có sự quyết tâm giúp bà con trong huyện giảm nghèo, góp phần tăng trưởng kinh tế của huyện. Nổi bật nhất trong công tác giảm nghèo là thực hiện đề án phát triển sinh kế, đã có nhiều mô hình giảm nghèo hiệu quả như mô hình chăn nuôi bò sinh sản, nuôi dê sinh sản, trồng rau sạch theo hướng hữu cơ… Kết quả 2 năm thực hiện đề án phát triển sinh kế đã có 1.046 hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững, không tái nghèo.

    Ngoài ra, huyện còn tập trung công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người dân có điều kiện tham gia lao động tại các doanh nghiệp trong và ngoài huyện, góp phần giải quyết việc làm tại chỗ. Trong năm 2022, toàn huyện có trên 20 tổ may gia công, thu hút khoảng 250 lao động nữ nghèo, thu nhập từ 1,5 – 2 triệu đồng/tháng. Huyện có trên 50 lao động nghèo tham gia xuất khẩu lao động.

    Khơi dậy ý chí vươn lên

    Hiện nay, mặc dù các cấp ủy đảng, chính quyền và người nghèo có nhiều nỗ lực nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao so với mặt bằng chung của tỉnh. Chia sẻ vấn đề này, Phó chủ tịch UBND huyện Trần Văn Hoàng cho hay, phần lớn hộ nghèo trong huyện sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhưng thời gian qua giá cả hàng nông sản không ổn định. Khả năng áp dụng nghề sau đào tạo vẫn còn hạn chế do thiếu tư liệu sản xuất. Một bộ phận người nghèo còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ sự hỗ trợ chính sách của Nhà nước.

    Để giải quyết bài toán giảm nghèo nhanh, bền vững cần có những giải pháp căn cơ và thiết thực. Theo Phó chủ tịch UBND huyện Trần Văn Hoàng, sắp tới, huyện tiếp tục chăm lo cho người nghèo, cận nghèo và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện mục tiêu giảm nghèo sâu rộng đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là người nghèo nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo.

    Bên cạnh đó, tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn phát triển sinh kế, hướng dẫn cách làm ăn và chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất; hỗ trợ liên kết, tiêu thụ sản phẩm, nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả gắn với thế mạnh, tiềm năng của từng địa phương. Đồng thời, vận động người nghèo tham gia học nghề gắn với giới thiệu việc làm, khuyến khích người nghèo tham gia xuất khẩu lao động, nhất là các xã bãi ngang ven biển được Trung ương hỗ trợ kinh phí tham gia đề án phát triển sinh kế.

    Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ và tăng cường công tác vận động xã hội hóa từ các tổ chức chính trị – xã hội, các mạnh thường quân hỗ trợ cải thiện các chiều thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, tiếp cận thông tin… “Từng thành viên ban chỉ đạo các cấp sẽ thể hiện vai trò, trách nhiệm; phối hợp chặt chẽ và phân công hỗ trợ đến các ấp, khu phố. Phát huy hơn nữa vai trò của các hội, đoàn thể trong việc tiếp cận, hỗ trợ từng hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng kế hoạch làm ăn, thực hiện các mô hình phát triển đa dạng sinh kế, khởi nghiệp, phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững”, ông Trần Văn Hoàng cho hay.

    Cùng với các chính sách của Nhà nước và sự huy động, hỗ trợ kịp thời nguồn vốn cho người nghèo có phương án sản xuất khả thi, bản thân người dân trong huyện phải tự lực vươn lên để thoát nghèo. Đây là yếu tố quan trọng để kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo nhanh và bền vững. Chính ý chí vươn lên của người nghèo, không trông chờ, ỷ lại là chất xúc tác để công tác giảm nghèo đạt kết quả khả quan.

    (Phó chủ tịch UBND huyện Trần Văn Hoàng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Giảm Nghèo Tại Tp. Trà Vinh
  • Bạc Liêu: Nhiều Giải Pháp Giảm Tỷ Lệ Hộ Nghèo
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Hộ Nghèo
  • Giảm Bớt Hội Họp, Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Cơ Quan, Tổ Chức Hiện Nay
  • Giảm Hội Họp Để Tập Trung Giải Quyết Công Việc Và Đi Cơ Sở
  • Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Thất Nghiệp?
  • Tình Trạng Thất Nghiệp Phụ Thuộc Vào Sức Khỏe Của Nền Kinh Tế
  • Tìm Giải Pháp Cho Tình Trạng Cử Nhân Thất Nghiệp
  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Giá
  • II : PHẦN NỘI DUNG

    III . PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

    III.1.Những thành tựu đạt được trong 5 năm qua .

    – Kinh tế tăng trưởng khá.Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng bình quân hàng năm 7 %.Nông nghiệp phát triển liên tục,đặc biệt là sản xuất lương thực.Giá trị công nghiệp bình quân hàng năm tăng 13,5%. Hệ thống kết cấu hạ tầng:bưu chính viễn thông,đường sá, cầu, cảng, sân bay,điện , thuỷ lợi ….. được tăng cường.Các ngành xuất khẩu và nhập khẩu đều phát triển .

    – Mỗi năm tạo hơn 1,2 triệu việc làm mới. Tỷ lệ hộ nghèo từ trên 30 % giảm xuống còn 10%.Ngưới có công với nước được quan tâm chăm sóc.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm từ 2,3% xuống còn 1,4%.Trong hoàn cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, những thành tựu và tiến bộ về văn hoá,xã hội là sự cố ắng rất lớn của toàn đảng,toàn dân .

    – Văn hoá xã hội có những tiến bộ,đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất.Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.Nước ta đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học . Khoa học và nhân văn , khoa học tự nhiên và công nghệ chuyển biến tích cực , gắn bó hơn với phát triển kinh tế xã hội.Những nhu cầu về ăn ở ,sức khoẻ,nước sạch điện sinh hoạt, học tập,đi lại ….. được đáp ứng tốt hơn .

    Mỗi năm có hơn 1,2 triệu lao động có việc làm mới .Công tác xoá đói giảm nghèo trên phạm vi cả nước đạt kết quả nổi bật,được dư luận thế giới đánh giá cao. Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có nhiều thành tích được Liên hợp quốc tặng giải thưởng .

    – Tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định , quốc phòng an ninh được tăng cường.Các lực lượng vũ trang nhân dân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ độc lập,toàn vẹn lãnh thổ,bảo đảm an ninh quốc gia

    – Công tác xây dựng chỉnh đốn đảng được chú trọng:hệ thống chính trị được củng cố.Theo nghị quyết trung ương 6 (lần2) khoá 8 nhà nước tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện,nền hành chính được cải cách từngbước.

    Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực được phát huy

    – Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt.Nước ta tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác nhiều mặt với các nước xã hội chủ nghĩa , các nước láng giềng, các nước bạn bè truyền thống, tham gia tích cực các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác cùng có lợi trong Hiệp hội các nước Đông Nam á.Có quan hệ thương mại với hơn 170 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ, thu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

    Những thành tựu 5 năm qua đã tăng cường sức mạnh tổng hợp , làm thay đổi bộ mặt của đất nước và của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa, nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế .

    Đạt được những thành tựu nói trên là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng và đường lối lãnh đạo đúng đắn:Nhà nước có cố gắng lớn trong việc điều hành, quản lý: toàn dân và toàn quân phát huy lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm, đoàn kết nhất trí, cần cù, năng động, sáng tạo, tiếp tục thực hiện đổi mới ra sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa .

    Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua chúng ta còn có những yếu kém và khuyết điểm sau đây :

    – Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc,hiệu quả và sức cạnh tranh thấp . Nhịp độ tăng trưởng kinh tế 5 năm qua chậm dần , năm 2000 đã tăng trưởng trở lại nhưng vẫn chưa đạt mức tăng trưởng cao như những năm giữa thập niên 90. Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) và GDP bình năm đầu người , nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ….. không đạt chỉ tiêu do Đại hội VIII đề ra. Nhìn chung , năng suất lao động thấp,chất lượng sản phẩm chưa tốt , giá thành cao.Nhiều sản phẩm nông nghiệp , công nghiệp thủ công thiếu thị trường tiêu thụ cả ở trong nước và nước ngoài , một phần do thiếu sức cạnh tranh.Rừng và tài nguyên khác bị xâm hại nghiêm trọng. Nạn buôn lậu , làm hàng giả,gian lận thương mại tác động xấu đến tình hình kinh tế – xã hội . Hệ thống tài chính ngân hàng còn yếu kém và thiếu lành mạnh.Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm .Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý;đầu tư còn phân tán, lãng phí và thất thoát nhiều . Nhịp độ thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài giảm, công tác quản lý, điều hành lĩnh vực này còn nhiều vướng mắc và thiếu sót . Kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng với vai trò chủ đạo, chưa có chuyển biến đáng kể trong việc sắp xếp , đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. Kinh tế tập thể chưa mạnh .

    Để tải tài liệu này xin mời bạn mua thẻ điện thoại VietTel mệnh giá 20.000đ sau đó gửi mã số thẻ cào cùng địa chỉ email của bạn và mã tài liệu DA010 đến số điện thoại: 0988.44.1615Sau khi nhận được tin nhắn tôi sẽ gửi tài liệu cho bạn và thông báo cho bạn biết

    Tài liệu này không có hình ảnh khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Những Giải Pháp Cho Một Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Sạch
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam Tiên Tiến, Đậm Đà Bản Sắc Dân Tộc Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Luận Văn Đề Tài Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam Tiên Tiến, Đậm Đà Bản Sắc Dân Tộc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100