Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Sql Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Hai Bảng Trong Sql Server

Chuyển Dữ Liệu Giữa Các Máy Tính

Cách Chuyển Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính

Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Dữ Liệu Qua Wireless

Giải Pháp Bảo Mật Cá Nhân Từ Chuyên Gia

Giải Pháp Nào Bảo Mật Dữ Liệu Trong Thời Đại Công Nghệ 4.0?

Trong thực tế có nhiều tình huống các ứng dụng cần đồng bộ dữ liệu giữa các table với nhau điển hình như:

Ứng dụng với CSDL phân tán.

Ứng dụng Data Warehouse cần nhận biết dữ liệu update, insert để làm mới dữ liệu.

Cách truyền thống để so sánh sự thay đổi dữ liệu từ bảng nguồn so với bảng đích là so sánh giá trị trên từng field của từng dòng trong table, kỹ thuật này rất thủ công và cũng rất chậm và tốn nhiều thời gian cũng như tài nguyên hệ thống.

Cách thứ hai bài bản hơn là dùng Change Tracking để nhận diện các dòng đã được thay đổi ở bảng nguồn, dựa vào đó để update dữ liệu tới bảng đích. Tuy nhiên kỹ thuật này đòi hỏi phải tạo thêm table (do SQL Server tự động tạo ra vào database của ứng dụng, nhìn rối rắm và có thể làm tăng kích thước của database không cần thiết), cách dùng kỹ thuật này mặc dù dễ nhưng cũng không đơn giản lắm.

Cách thứ ba là dùng Change Data Capture, nhưng kỹ thuật này lại khó dùng hơn giải pháp thứ 2 ở trên và lại phụ thuộc vào phiên bản của SQL Server, không có trong SQL Expss.

Tuy nhiên, may mắn là chúng ta có một kỹ thuật đơn giản và nhanh hơn nhiều, rất phù hợp để ứng dụng trong thực tế. Đó là dùng hàm HASHBYTES () có từ phiên bản SQL 2005.

Để đồng bộ dữ liệu từ table nguồn A tới table đích B, ở trên cả hai table ta tạo ra một column để lưu giá trị HASHBYTES của nguyên dòng dữ liệu đó.

Giá trị này đóng vai trò như dấu vân tay (fingerprint) của từng dòng dữ liệu trong bảng, giá trị này sẽ được tạo mới sau mỗi lần thêm dòng, hoặc update giá trị mới vào một cột nào đó bằng cách sử dụng trigger.

Khi cần lấy những dòng dữ liệu đã được thay đổi ở bảng nguồn, chỉ cần join hai table A và B căn cứ trên Primary Key và so sánh giá trị ở cột Hashbytes này, nếu giá trị này khác nhau ở hai dòng có primary key bằng nhau của hai bảng A và B thì có nghĩa là đã có sự thay đổi ở bảng nguồn, cần phải update bảng đích.

Chính vì chỉ update những dữ liệu đã được thay đổi và chỉ cần so sánh giá trị của duy nhất một field trong bảng nên kỹ thuật này đạt yêu cầu về tốc độ và sự đơn giản cho việc triển khai trong thực tế.

Bước 1: Tạo ra hai table sourceTable và destTable có cấu trúc như nhau

Bước 2: Tạo trigger trên bảng nguồn để tạo giá trị hashbytes mỗi lần có sự thay đổi trên bảng

— tao trigger de update gia tri HastByte

CREATE TRIGGER trgUpdateHashValue ON sourceTable

Bước 3: Insert một số dòng vào cả hai table và xem giá trị hashbytes được tự động tạo ra:

— Insert gia tri vao hai bang

— insert cac dong nay vao table dich

Bước 4: Giả sử bây giờ có sự thay đổi ở sourceTable, người dùng update dòng thứ nhất, cột Name từ TPHCM thành Vung Tau. Chúng ta sẽ đồng bộ sự thay đổi này từ sourceTable vào destTable

Như chúng ta thấy ở trên, sự thay đổi đã được đồng bộ thông qua câu lệnh update đơn giản.

Với các dòng mới thêm vào ở sourceTable, chúng ta đồng bộ nó vào destTable bằng câu lệnh:

Trong thực tế với tính năng Reptication của SQL Server có nhiều hạn chế và không mềm dẻo lắm. Trong khi thực tế đặt ra nhiều tình huống rất phức tạp, thậm chí chẳng theo một logic cụ thể rõ ràng nào cả, trong trường hợp đó Replication khó lòng xử lý được, ngoài ra cũng có hạn chế với phiên bản SQL Expss.

Đối với việc động bộ dự liệu thường xảy ra trong các trường hợp sau: Vậy để có giải pháp cụ thể cho từng trường hợp, trước hết phải xác định rõ là đang ở trường hợp nào.

TH1: Đồng bộ dữ liệu một chiều từ DB1 sang DB2 hoặc ngược lại (DB2 là database tổng hợp, giống như máy chủ đặt tại Sài gòn, máy con đặt tại Vũng tàu, định kỳ đồng bộ dữ liệu từ máy con ở Vũng Tàu về SG).

TH3: Đồng bộ dữ liệu 2 chiều, gộp kết quả từ DB1 sang DB2 và ngược lại, có nghĩa cả hai DB1 và DB2 đều có dữ liệu ở tất cả các bảng y chang nhau, cái này là bản sao của cái kia.

Tiếp theo, phải xem xét cách thiết kế database như thế nào, cụ thể Primary Key các table được thiết kế như thế nào:

Nếu dùng cột Identity để tạo khóa chính, có khó khăn là dữ liệu ở hai table giống nhau trong hai database DB1 và DB2 có thể bị trùng khóa mà bản thân hai dòng dữ liệu ở hai table là hoàn toàn khác nhau, ở DB1 có ID = 1 thì dòng bán hàng là của vũng tàu, ở DB2 cũng có ID là 1 nhưng dòng bán hàng lại là của TPHCM. Như vậy nếu chỉ có cột ID làm khóa thì rất khó để đồng bộ dữ liệu được chính xác.

Từ phân tích trên, chúng ta phải cấu trúc lại table trong hai database để có thể đồng bộ dữ liệu.

Thêm một cột ví dụ như DBID để xác định dòng dữ liệu thuộc database nào để nó kết hợp với cột ID tạo thành một Unique Key.

Tạo một cột duy nhất làm khóa, nhưng giá trị của cột này là sự kết hợp giá trị của cột ID và cột DBID ở trên, ví dụ giá trị của cột Key này ở DB1 là: DB1_1, DB1_2, DB1_3…, DB2 là: DB2_1, DB2_2, DB3_3.

Cũng có thể tạo ra cột có kiểu là uniqueidentifier, nhưng với dữ liệu nhỏ thì có thể được, nhưng dữ liệu lớn thì không nên, vì cột có kiểu này chiếm không gian rất lớn và có thể ảnh hưởng đến perfomance.

Sưu tầm Internet (http://www.bigdata.com.vn)

Nhân Bản Và Đồng Bộ Dữ Liệu Với Sql Server (Bài 5)

Hướng Dẫn Cấu Hình Tạo Bản Sao Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Replication Trong Sqlserver

Cpccskh: Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Always On Của Sql Server Trong Công Tác Cskh

Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam

Giải Pháp Cho Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện: Câu Lạc Bộ Đổi Mới Sáng Tạo

Nhân Bản Và Đồng Bộ Dữ Liệu Với Sql Server (Bài 5)

Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Hai Bảng Trong Sql Server

Chuyển Dữ Liệu Giữa Các Máy Tính

Cách Chuyển Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính

Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Dữ Liệu Qua Wireless

Giải Pháp Bảo Mật Cá Nhân Từ Chuyên Gia

Bài học nhân bản và đồng bộ dữ liệu với sql server sẽ bao gồm những nội dung như giới thiệu về replication, phân loại replication, các bước thiết lập đồng bộ dữ liệu, kiểm tra kết quả đồng bộ.

Nhân bản và đồng bộ dữ liệu với sql server – Giới thiệu

Đồng bộ dữ liệu là phương pháp cho phép sao chép và phân phối dữ liệu cũng như các đối tượng cơ sở dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu này đến một cơ sở dữ liệu khác và sau đó đồng bộ hóa giữa các cơ sở dữ liệu để duy trì tính nhất quán.

Microsoft SQL Server cung cấp các loại đồng bộ dữ liệu bao gồm Transactional replication, Merge replication và Snapshot replication.

TRANSACTIONAL

Là loại đồng bộ bắt đầu với một bản chụp của các đối tượng cơ sở dữ liệu cũng như dữ liệu, sau đó những thay đổi dữ liệu tiếp theo chỉ được cập nhật một chiều từ Publisher đến Subscriber.

SNAPSHOT

Giúp sao chép dữ liệu tại một thời điểm và không theo dõi các bản cập nhật dữ liệu tiếp theo. Khi đồng bộ hóa xảy ra, toàn bộ ảnh chụp được tạo ra và gửi đến các Subscriber một lần duy nhất.

Nhân bản và đồng bộ dữ liệu với sql server – Các bước thiết lập đồng bộ dữ liệu

Chuẩn bị

– Hai máy tính có cài Microsoft SQL Server cùng phiên bản. Một máy làm Publisher (Bên thiết lập để nhân bản và đồng bộ dữ liệu gọi là xuất bản). Máy tính thứ hai dùng để nhận dữ liệu được gọi Subscriber.

– Một cơ sở dữ liệu trên máy tính Publisher

– Khởi động SQL Server Agent

Mở SQL Server Configuration Manager. Lưu ý, chúng ta có thể mở SQL Server Configuration Manager bằng dòng lệnh bằng cách sử dụng phím Windows + R và nhập chúng tôi . Đối với SQL Server 2008 thì XX là 10, SQL Server 2012 thì XX là 11, SQL Server 2014 thì XX là 12. Giả sử mở SQL Server Configuration Manager 2014 thì câu lệnh sẽ như hình

1/ Tại máy chủ làm Publisher, mở một bảng bất ký và thêm dữ liệu vào. Trong ví dụ, chúng tôi sử dụng bảng VATTU và thêm một dòng dữ liệu là vt02. Lưu ý sau khi nhập xong cột cuối cùng (cột PhanTram), chúng ta phải nhấn phím Enter để hoàn tất quá trình thêm dữ liệu.

Hướng Dẫn Cấu Hình Tạo Bản Sao Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Replication Trong Sqlserver

Cpccskh: Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Always On Của Sql Server Trong Công Tác Cskh

Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam

Giải Pháp Cho Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện: Câu Lạc Bộ Đổi Mới Sáng Tạo

Tập Trung Thực Hiện Tái Cơ Cấu Toàn Diện Ngành Nông Nghiệp

Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Oracle Goldengate

Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Oracle Data Guard Trong Công Tác Vận Hành Hệ Thống Đo Xa Mdms

Các Giải Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Oracle

Xây Dựng Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Cho Hệ Thống Đất Đai Cấp Tỉnh Và Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Cơ Sở Dữ Liệu Trên Oracle

Nhiều Giải Pháp Phòng, Chống Tham Nhũng Vặt

Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Lãng Phí

Với những doanh nghiệp có nhiều hệ thống ứng dụng, thông thường dữ liệu sẽ được lưu trữ trên các máy chủ khác nhau, các loại CSDL khác nhau, khi có các nhu cầu cần tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu để phân tích hoặc chia sẽ dữ liệu giữa các ứng dụng với nhau sẽ phát sinh bài toán đồng bộ dữ liệu.

Ví dụ, một doanh nghiệp có hệ thống CRM cần thông tin của khách hàng từ hệ thống SALES để chăm sóc khách hàng, lúc này sẽ phát sinh bài toán đồng bộ dữ liệu từ hệ thống SALES sang hệ thống CRM.

Trong một số trường hợp, việc đồng bộ dữ liệu không chỉ được sử dụng để phục vụ các bài toán nghiệp vụ thông thường cần tới chia sẻ dữ liệu, mà nó còn được sử dụng để thực hiện chức năng dự phòng thảm họa ở lớp cơ sở dữ liệu.

Để giải quyết bài toán đồng bộ dữ liệu, thông thường sử dụng những cách sau:

– Phát triển một ứng dụng để đồng bộ dữ liệu (1)

– Chia sẻ dữ liệu trực tiếp qua database link (2)

– Sử dụng ứng dụng đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL (3)

Với cách (1) doanh nghiệp sẽ tốn nhiều công sức để nghiên cứu để xây dựng một ứng dụng đồng bộ, mất thời gian sửa ứng dụng khi nghiệp vụ thay đổi, và cũng không chắc chắn đảm bảo được hiệu năng tốt khi xử lý lượng dữ liệu lớn.

Với cách (2) có nhược điểm là có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các CSDL chia sẻ dữ liệu nhất là khi thực hiện với lượng dữ liệu lớn. Ngoài ra phải quan tâm đến vấn đề phân quyền và bảo mật và không phải loại CSDL nào cũng hỗ trợ kết nối qua database link.

2. Oracle GoldenGate là gì và tại sao lại sử dụng GoldenGate cho bài toán đồng bộ

Oracle GoldenGate được Oracle mua lại từ GoldenGate Software Inc vào năm 2009 và được phát triển lại, phiên bản hiện tại là Oracle GoldenGate 12.3 hay còn gọi lại 12c.

Những lợi ích mà GoldenGate mang lại:

* Duy trì các hoạt động liên tục cho các ứng dụng

* Giảm thiểu chi phí thông qua hỗ trợ các môi trường không đồng nhất

* Hiệu suất cao, có khả năng mở rộng

* Giảm thiểu rủi ro sai lệch dữ liệu, đảm bảo được tính toàn vẹn và độ tin cậy dữ liệu

* Vượt qua rào cản về việc chia sẻ dữ liệu

Oracle Goldengate hoạt động dựa trên cơ phân tích transaction log của CSDL, hỗ trợ nhiều tính năng nổi bật như:

* Hỗ trợ trợ nhiều loại CSDL như Oracle, SQL Server, DB2, MySQL, BigData

* Có khả năng chạy được trên nhiều hệ điều hành như Solaris, Linux, AIX, Window

* Có khả năng đồng bộ dữ liệu với độ trễ thấp với hàng nghìn transaction/s và chiếm ít tải của hệ thống CSDL,

* Hỗ trợ kết nối bảo mật, mã hóa dữ liệu khi truyền tải dữ liệu;

* Có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu đồng bộ và khả năng tự khôi phục tiến trình đồng bộ sau khi mất kết nối giữa CSDL nguồn và CSDL đích;

* Xây dựng CSDL dạng Active-Active (cho những ứng dụng đồng bộ 2 chiều, lưu trữ phân tán)

Oracle GoldenGate Veridata

Oracle GoldenGate Veridata hỗ trợ so sách dữ liệu giữa các CSDL (cùng loại hoặc không cùng loại) với tốc độ cao và ít ảnh hưởng đến hệ thống. Nó đưa ra báo cáo về sự khác biệt dữ liệu giữa các CSDL mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống ứng dụng. Oracle GoldenGate Veridata điển hình được sử dụng khi nâng cấp hoặc chuyển đổi hệ thống sang hệ thống mới cần kiểm tra sự đồng nhất về dữ liệu.

Oracle Enterprise Manager Plug-in: hỗ trợ tích hợp Oracle GoldenGate với cho Oracle Enterprise Manager Cloud Control để giám sát và cảnh báo

Oracle GoldenGate Director: hỗ trợ khai báo, tạo và thay đổi cấu hình, báo cáo về trạng thái đồng bộ dữ liệu của các tiến trình.

Bài 1: Sharepoint 2010 Và Xây Dựng Giải Pháp Cho Sharepoint 2010

Sharepoint Là Gì? Sharepoint Microsoft Và Cơ Hội Nghề Nghiệp…

Giải Pháp Chính Phủ Điện Tử Sharepoint

Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Ngành Ô Tô: Thực Trạng Và Giải Pháp

Hội Thảo Tiếp Cận Giải Pháp Công Nghệ Trong Sửa Chữa Ô Tô

Giáo Trình Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Sql

Đồ Án Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access: Quản Lý Khách Sạn

Top 10 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất

Phát Triển Httt Kế Toán Bằng Ms Access

4. Các Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl Quan Hệ

Bài 2 : Hệ Quản Tri Cơ Sở Dữ Liệu Dhh Tin12 Bai2 He Quan Tri Co So Du Lieu Ppt

Chương này trình bày một cách nhìn khái quát về cơ sở dữ liệu (CSDL/DB), về hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL/DBMS) và về hệ cơ sở dữ liệu (HCSDL/DBS). Các đòi hỏi khi xây dựng một HQTCSDL đó cũng chính là những chức năng mà một HCSDL cần phải có.

Trong chương này chúng tôi cũng muốn giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ hỏi có cấu trúc (SQL) và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính. Cho đến nay, có thể nói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server, Informix, DB2,… đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình

Ta tìm hiểu DBMS trên một HQCSDL cụ thể: SQL Server 2000. Do vậy chương này giới thiệu cài đặt SQL Server 2000 và các thành phần của nó, giúp chúng ta chủ động khai thác trong nắm bắt và tạo lập ứng dụng.

Tổng quan về DBMS

Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ

Các bảng trong một cơ sở dữ liệu

Bảng MONHOC với khoá chính là MAMONHOC

Mối quan hệ giữa hai bảng LOP và KHOA trong cơ sở dữ liệu

Giới Thiệu SQL Server 2000

SQL Server 2000 là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2000 có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server….

Cài Ðặt SQL Server 2000 (Installation)

Ta cần có Developer Edition và ít nhất là 64 MB RAM, 500 MB hard disk để có thể install SQL Server. Có thể install trên Windows Server hay Windows XP Professional, Windows 2000 Professional hay NT Workstation nhưng không thể install trên Win 98 family.

Sơ lược về SQL

COMMIT

Uỷ thác (kết thúc thành công) giao dịch

ROLLBACK

Quay lui giao dịch

SAVE TRANSACTION

Đánh dấu một điểm trong giao dịch

DECLARE

Khai báo biến hoặc định nghĩa con trỏ

OPEN

Mở một con trỏ để truy xuất kết quả truy vấn

FETCH

Đọc một dòng trong kết quả truy vấn (sử dụng con trỏ)

EXECUTE

Thực thi một câu lệnh SQL

tên_người_sở_hữu.tên_bảng

Một số kiểu dữ liệu thông dụng trong SQL

Kiếu chuỗi với độ dài cố định hỗ trợ UNICODE

Kiểu chuỗi với độ dài chính xác

Kiểu chuỗi với độ dài chính xác hỗ trợ UNICODE

INTEGER

Số nguyên có giá trị từ -231 đến 231 – 1

TINYTINT

Số nguyên có giá trị từ 0 đến 255.

SMALLINT

Số nguyên có giá trị từ -215 đến 215 – 1

BIGINT

Số nguyên có giá trị từ -263 đến 263-1

FLOAT

Số thực có giá trị từ -1.79E+308 đến 1.79E+308

REAL

Số thực có giá trị từ -3.40E + 38 đến 3.40E + 38

BIT

Kiểu bit (có giá trị 0 hoặc 1)

DATETIME

Kiểu ngày giờ (chính xác đến phần trăm của giây)

SMALLDATETIME

Kiểu ngày giờ (chính xác đến phút)

BINARY

Dữ liệu nhị phân với độ dài cố định (tối đa 8000 bytes)

VARBINARY

Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa 8000 bytes)

IMAGE

Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa 2,147,483,647 bytes)

TEXT

Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn (tối đa 2,147,483,647 ký tự)

NTEXT

Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn và hỗ trợ UNICODE (tối đa 1,073,741,823 ký tự)

Các tập tin vật lý lưu trữ cơ sở dữ liệu

Mặc dù phải quản lý nhiều đối tượng bên trong cơ sở dữ liệu nhưng Microsoft SQL Server chỉ tổ chức hai loại tập tin để lưu trữ.

Một cơ sở dữ liệu trong Microsoft SQL Server tối thiểu sẽ dùng hai (2) tập tin vật lý để lưu trữ dữ liệu:

Datafile: dùng lưu trữ dữ liệu.

Transaction log file : dùng để lưu trữ các hành động thực hiện trên cơ sở dữ liệu trong quá trình sử dụng. Các hành động thực hiện trên CSDL gọi là các giao tác.

Các loại tập tin lưu trữ dữ liệu của SQL Sever 2000

Các loại tập tin lưu trữ dữ liệu của SQL Sever 2000

Các tập tin lưu trữ cơ sở dữ liệu bên trong Microsoft SQL Server được phân chia thành ba loại tập tin vật lý khác nhau:

Tập tin dữ liệu chính (Primary Data File) : Đây là tập tin chính dùng để lưu trữ các thông tin hệ thống của cơ sở dữ liệu và phần còn lại dùng lưu trữ một phần dữ liệu. Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.MDF.

Tập tin dữ liệu thứ yếu(Secondary Data Files) : Đây là tập tin dùng lưu trữ các đối tượng dữ liệu không nằm trong tập tin dữ liệu chính. Loại tập tin này không bắt buộc phải có khi tạo mới cơ sở dữ liệu. Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.NDF.

Tập tin lưu vết (Log Files): Đây là tập tin dùng lưu vết các giao tác – là những hành động cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xóa) vào các bảng do người sử dụng tác động trên cơ sở dữ liệu. Tập tin sẽ này hỗ trợ cho phép các bạn có thể hủy bỏ (rollback) các thao tác cập nhật dữ liệu đã được thực hiện hay giúp SQL Server phục hồi dữ liệu trong các trường hợp gặp sự cố như mất điện,… Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.LDF.

Kết chương

Như vậy, SQL (viết tắt của StructuredQueryLanguage) là hệ thống ngôn ngữ được sử dụng cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Thông qua SQL có thể thực hiện được các thao tác trên cơ sở dữ liệu như định nghĩa dữ liệu, thao tác dữ liệu, điều khiển truy cập, quản lý toàn vẹn dữ liệu… SQL là một thành phần quan trọng và không thể thiếu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.

SQL ra đời nhằm sử dụng cho các cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ. Trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trong các bảng. Mỗi một bảng là một tập hợp bao gồm các dòng và các cột; mỗi một dòng là một bản ghi và mỗi một cột tương ứng với một trường, tập các tên cột cùng với kiểu dữ liệu và các tính chất khác tạo nên cấu trúc của bảng, tập các dòng trong bảng chính là dữ liệu của bảng.

Các bảng trong một cơ sở dữ liệu có mối quan hệ với nhau. Các mối quan hệ được biểu diễn thông qua khoá chính và khoá ngoài của các bảng. Khoá chính của bảng là tập một hoặc nhiều cột có giá trị duy nhất trong bảng và do đó giá trị của nó xác định duy nhất một dòng dữ liệu trong bảng. Một khoá ngoài là một tập một hoặc nhiều cột có giá trị được xác định từ khoá chính của các bảng khác.

Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Những Loại Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến

Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất

🌟 Home
🌟 Top