Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Hai Bảng Trong Sql Server

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Dữ Liệu Giữa Các Máy Tính
  • Cách Chuyển Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính
  • Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Dữ Liệu Qua Wireless
  • Giải Pháp Bảo Mật Cá Nhân Từ Chuyên Gia
  • Giải Pháp Nào Bảo Mật Dữ Liệu Trong Thời Đại Công Nghệ 4.0?
  • Trong thực tế có nhiều tình huống các ứng dụng cần đồng bộ dữ liệu giữa các table với nhau điển hình như:

    • Ứng dụng với CSDL phân tán.
    • Ứng dụng Data Warehouse cần nhận biết dữ liệu update, insert để làm mới dữ liệu.

    Cách truyền thống để so sánh sự thay đổi dữ liệu từ bảng nguồn so với bảng đích là so sánh giá trị trên từng field của từng dòng trong table, kỹ thuật này rất thủ công và cũng rất chậm và tốn nhiều thời gian cũng như tài nguyên hệ thống.

    Cách thứ hai bài bản hơn là dùng Change Tracking để nhận diện các dòng đã được thay đổi ở bảng nguồn, dựa vào đó để update dữ liệu tới bảng đích. Tuy nhiên kỹ thuật này đòi hỏi phải tạo thêm table (do SQL Server tự động tạo ra vào database của ứng dụng, nhìn rối rắm và có thể làm tăng kích thước của database không cần thiết), cách dùng kỹ thuật này mặc dù dễ nhưng cũng không đơn giản lắm.

    Cách thứ ba là dùng Change Data Capture, nhưng kỹ thuật này lại khó dùng hơn giải pháp thứ 2 ở trên và lại phụ thuộc vào phiên bản của SQL Server, không có trong SQL Expss.

    Tuy nhiên, may mắn là chúng ta có một kỹ thuật đơn giản và nhanh hơn nhiều, rất phù hợp để ứng dụng trong thực tế. Đó là dùng hàm HASHBYTES () có từ phiên bản SQL 2005.

    Để đồng bộ dữ liệu từ table nguồn A tới table đích B, ở trên cả hai table ta tạo ra một column để lưu giá trị HASHBYTES của nguyên dòng dữ liệu đó.

    Giá trị này đóng vai trò như dấu vân tay (fingerprint) của từng dòng dữ liệu trong bảng, giá trị này sẽ được tạo mới sau mỗi lần thêm dòng, hoặc update giá trị mới vào một cột nào đó bằng cách sử dụng trigger.

    Khi cần lấy những dòng dữ liệu đã được thay đổi ở bảng nguồn, chỉ cần join hai table A và B căn cứ trên Primary Key và so sánh giá trị ở cột Hashbytes này, nếu giá trị này khác nhau ở hai dòng có primary key bằng nhau của hai bảng A và B thì có nghĩa là đã có sự thay đổi ở bảng nguồn, cần phải update bảng đích.

    Chính vì chỉ update những dữ liệu đã được thay đổi và chỉ cần so sánh giá trị của duy nhất một field trong bảng nên kỹ thuật này đạt yêu cầu về tốc độ và sự đơn giản cho việc triển khai trong thực tế.

    Bước 1: Tạo ra hai table sourceTabledestTable có cấu trúc như nhau

    Bước 2: Tạo trigger trên bảng nguồn để tạo giá trị hashbytes mỗi lần có sự thay đổi trên bảng

    — tao trigger de update gia tri HastByte

    CREATE TRIGGER trgUpdateHashValue ON sourceTable

    Bước 3: Insert một số dòng vào cả hai table và xem giá trị hashbytes được tự động tạo ra:

    — Insert gia tri vao hai bang

    — insert cac dong nay vao table dich

    Bước 4: Giả sử bây giờ có sự thay đổi ở sourceTable, người dùng update dòng thứ nhất, cột Name từ TPHCM thành Vung Tau. Chúng ta sẽ đồng bộ sự thay đổi này từ sourceTable vào destTable

    Như chúng ta thấy ở trên, sự thay đổi đã được đồng bộ thông qua câu lệnh update đơn giản.

    Với các dòng mới thêm vào ở sourceTable, chúng ta đồng bộ nó vào destTable bằng câu lệnh:

    Trong thực tế với tính năng Reptication của SQL Server có nhiều hạn chế và không mềm dẻo lắm. Trong khi thực tế đặt ra nhiều tình huống rất phức tạp, thậm chí chẳng theo một logic cụ thể rõ ràng nào cả, trong trường hợp đó Replication khó lòng xử lý được, ngoài ra cũng có hạn chế với phiên bản SQL Expss.

    Đối với việc động bộ dự liệu thường xảy ra trong các trường hợp sau: Vậy để có giải pháp cụ thể cho từng trường hợp, trước hết phải xác định rõ là đang ở trường hợp nào.

    • TH1: Đồng bộ dữ liệu một chiều từ DB1 sang DB2 hoặc ngược lại (DB2 là database tổng hợp, giống như máy chủ đặt tại Sài gòn, máy con đặt tại Vũng tàu, định kỳ đồng bộ dữ liệu từ máy con ở Vũng Tàu về SG).
    • TH3: Đồng bộ dữ liệu 2 chiều, gộp kết quả từ DB1 sang DB2 và ngược lại, có nghĩa cả hai DB1 và DB2 đều có dữ liệu ở tất cả các bảng y chang nhau, cái này là bản sao của cái kia.

    Tiếp theo, phải xem xét cách thiết kế database như thế nào, cụ thể Primary Key các table được thiết kế như thế nào:

    Nếu dùng cột Identity để tạo khóa chính, có khó khăn là dữ liệu ở hai table giống nhau trong hai database DB1 và DB2 có thể bị trùng khóa mà bản thân hai dòng dữ liệu ở hai table là hoàn toàn khác nhau, ở DB1 có ID = 1 thì dòng bán hàng là của vũng tàu, ở DB2 cũng có ID là 1 nhưng dòng bán hàng lại là của TPHCM. Như vậy nếu chỉ có cột ID làm khóa thì rất khó để đồng bộ dữ liệu được chính xác.

    Từ phân tích trên, chúng ta phải cấu trúc lại table trong hai database để có thể đồng bộ dữ liệu.

    • Thêm một cột ví dụ như DBID để xác định dòng dữ liệu thuộc database nào để nó kết hợp với cột ID tạo thành một Unique Key.
    • Tạo một cột duy nhất làm khóa, nhưng giá trị của cột này là sự kết hợp giá trị của cột ID và cột DBID ở trên, ví dụ giá trị của cột Key này ở DB1 là: DB1_1, DB1_2, DB1_3…, DB2 là: DB2_1, DB2_2, DB3_3.
    • Cũng có thể tạo ra cột có kiểu là uniqueidentifier, nhưng với dữ liệu nhỏ thì có thể được, nhưng dữ liệu lớn thì không nên, vì cột có kiểu này chiếm không gian rất lớn và có thể ảnh hưởng đến perfomance.

    Sưu tầm Internet (http://www.bigdata.com.vn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Bản Và Đồng Bộ Dữ Liệu Với Sql Server (Bài 5)
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Tạo Bản Sao Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Replication Trong Sqlserver
  • Cpccskh: Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Always On Của Sql Server Trong Công Tác Cskh
  • Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam
  • Giải Pháp Cho Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện: Câu Lạc Bộ Đổi Mới Sáng Tạo
  • Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Sql Server 2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính
  • Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Tự Động Dữ Liệu Và Hình Ảnh Từ Nhiều Điểm Khác Nhau
  • An Toàn & Bảo Mật Cá Nhân
  • Giải Pháp Bảo Mật Truyền Dữ Liệu
  • 7 Giải Pháp Bảo Mật Giúp Các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa An Toàn
  • Chuẩn bị:

    • 2 server có cài đặt SQL Server 2008 (hoặc phiên bản khác tương đương). Trong đó một server chính đặt tên là: VanLe-PCSQL2008DEV và một server phụ có tên là MXG_PCSQL2008DEV.(lưu ý tên server có thể khác tuỳ vào lúc cài đặt SQL Server. Server chính là server đang hoạt động và có cơ sở dữ liệu. Server phụ là server dự phòng)
    • Giả sử cơ sở dữ liệu nguồn đang hoạt động trên server chính có tên là DULIEU, Trên server phụ tạo một cơ sở dữ liệu có tên là DULIEU_DUPHONG (chỉ tạo database, không tạo bảng).

    Tiến hành thực hiện đồng bộ dữ liệu:

    Bước 1: Vào SQL Server Configuration Manager để  start các dịch vụ sau trên cả 2 server:

    • SQL Server
    • SQL Server Agent
    • SQL Server Browser

    Sau đó thiết lập chế độ TCP/IP như sau:

    Sau đó mở cổng 1433 (đây là cổng mặc định cho SQL Server)

    Kiểm tra cổng đã mở chưa:

    Vào cmd trên window gõ vào: netstat –an –p TCP nếu thấy 1433 nghĩa là cổng đã mở.

    Dùng lệnh ping gõ địa chỉ IP của server kia và ngược lại để kiểm tra kết nối 2 máy

    Bước 2: Thiết lập Firewall:

    Trên cả 2 máy server cần thiết lập thêm ngoại lệ Exception SQL server vào Firewall:

    Mở cửa sổ Firewall trên windows 7

    Sau khi thiết lập xong, kiểm tra kết nối giữa 2 server trên SQL Server 2008:

    Chọn server name là VANLE-PCSQL2008DEV Gõ username và password

    Tiếp tục thực hiện lại thao tác trên với Server name là MXG_PCSQL2008DEV

    Nếu kết nối thành công thì ta được như sau:

    Khi đã kết nối được thì có thể disconnect server phụ trên server chính

    Bước 3: Thiết lập Replication:

    a. Tạo mới một publication trên server chính VANLE-PCSQL2008DEV

    Nhấn Next

    Tiếp tục chọn Next cho đến khi xuất hiện bảng sau:

    Chọn Security Settings và nhập vào các thông tin như hình dưới:

    Process acount là acount đăng nhập vào hệ điều hành windows. Gõ theo dạng domainacount

    Nhấn Close và xem publication đã được tạo

    b. Tạo Subcriber trên My_Pubication

    Trên màn hình hiện ra, chọn Next

    Tiếp tục chọn Next xuất hiện màn hình sau:

    Nhấn nút Add SQL Server Subscriber

    Tiếp tục chọn Next cho tới khi xuất hiện màn hình sau:

    Xem lại thông tin cấu hình và chọn Finish. Màn hình tạo Subscriber thành công như sau:

    Nhấn Close và xem subscriber mới

    KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU

    Mở database dữ liệu trên máy server chính và thay đổi dữ liệu. Ví dụ như thêm nhà CC mới.

    Khi thêm thành công, đợi vài giây rồi mở database DULIEU_DUPHONG trên server phụ ta sẽ thấy xuất hiện các bảng giống hệt các bảng trên database DULIEU và tất cả dữ liệu sẽ được đồng bộ trên 2 server.

    LƯU Ý: Tại mỗi bảng sẽ có thêm một cột phụ có tên là rowguid. Cột này do hệ thống tự động  tạo ra nhằm mục đích cho việc thực hiện đồng bộ dữ liệu. Khi xoá Publicate thì cột này sẽ tự động biến mất nên chúng ta ko cần quan tâm đến cột này.

    Chúc thành công.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện, Bền Vững Gắn Với Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Bảo Lâm
  • Điều Dưỡng Với Công Tác Chăm Sóc Toàn Diện Tại Việt Nam
  • Làm Sao Để Chăm Sóc Người Bệnh Toàn Diện?
  • Chăm Sóc Người Bệnh Toàn Diện Và Thực Chất
  • Giải Pháp Tăng Tương Tác Hiệu Quả Trên Facebook
  • Nhân Bản Và Đồng Bộ Dữ Liệu Với Sql Server (Bài 5)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Hai Bảng Trong Sql Server
  • Chuyển Dữ Liệu Giữa Các Máy Tính
  • Cách Chuyển Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính
  • Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Dữ Liệu Qua Wireless
  • Giải Pháp Bảo Mật Cá Nhân Từ Chuyên Gia
  • Bài học nhân bản và đồng bộ dữ liệu với sql server sẽ bao gồm những nội dung như giới thiệu về replication, phân loại replication, các bước thiết lập đồng bộ dữ liệu, kiểm tra kết quả đồng bộ.

    Nhân bản và đồng bộ dữ liệu với sql server – Giới thiệu

    Đồng bộ dữ liệu là phương pháp cho phép sao chép và phân phối dữ liệu cũng như các đối tượng cơ sở dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu này đến một cơ sở dữ liệu khác và sau đó đồng bộ hóa giữa các cơ sở dữ liệu để duy trì tính nhất quán.

    Microsoft SQL Server cung cấp các loại đồng bộ dữ liệu bao gồm Transactional replication, Merge replication và Snapshot replication.

    TRANSACTIONAL

    Là loại đồng bộ bắt đầu với một bản chụp của các đối tượng cơ sở dữ liệu cũng như dữ liệu, sau đó những thay đổi dữ liệu tiếp theo chỉ được cập nhật một chiều từ Publisher đến Subscriber.

    SNAPSHOT

    Giúp sao chép dữ liệu tại một thời điểm và không theo dõi các bản cập nhật dữ liệu tiếp theo. Khi đồng bộ hóa xảy ra, toàn bộ ảnh chụp được tạo ra và gửi đến các Subscriber một lần duy nhất.

    Nhân bản và đồng bộ dữ liệu với sql server – Các bước thiết lập đồng bộ dữ liệu

    Chuẩn bị

    – Hai máy tính có cài Microsoft SQL Server cùng phiên bản. Một máy làm Publisher (Bên thiết lập để nhân bản và đồng bộ dữ liệu gọi là xuất bản). Máy tính thứ hai dùng để nhận dữ liệu được gọi Subscriber.

    – Một cơ sở dữ liệu trên máy tính Publisher

    – Khởi động SQL Server Agent

    Mở SQL Server Configuration Manager. Lưu ý, chúng ta có thể mở SQL Server Configuration Manager bằng dòng lệnh bằng cách sử dụng phím Windows + R và nhập chúng tôi . Đối với SQL Server 2008 thì XX là 10, SQL Server 2012 thì XX là 11, SQL Server 2014 thì XX là 12. Giả sử mở SQL Server Configuration Manager 2014 thì câu lệnh sẽ như hình

    1/ Tại máy chủ làm Publisher, mở một bảng bất ký và thêm dữ liệu vào. Trong ví dụ, chúng tôi sử dụng bảng VATTU và thêm một dòng dữ liệu là vt02. Lưu ý sau khi nhập xong cột cuối cùng (cột PhanTram), chúng ta phải nhấn phím Enter để hoàn tất quá trình thêm dữ liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cấu Hình Tạo Bản Sao Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Replication Trong Sqlserver
  • Cpccskh: Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Always On Của Sql Server Trong Công Tác Cskh
  • Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam
  • Giải Pháp Cho Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện: Câu Lạc Bộ Đổi Mới Sáng Tạo
  • Tập Trung Thực Hiện Tái Cơ Cấu Toàn Diện Ngành Nông Nghiệp
  • Cpccskh: Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Always On Của Sql Server Trong Công Tác Cskh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cấu Hình Tạo Bản Sao Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Replication Trong Sqlserver
  • Nhân Bản Và Đồng Bộ Dữ Liệu Với Sql Server (Bài 5)
  • Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Hai Bảng Trong Sql Server
  • Chuyển Dữ Liệu Giữa Các Máy Tính
  • Cách Chuyển Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính
  • CPCCSKH: Ứng dụng giải pháp đồng bộ dữ liệu Always On của SQL Server trong công tác CSKH

    Giải pháp Always On Availability Group

    Nguyên lý hoạt động và sự ưu việt của ứng dụng

    SQL Always On Availability Groups được Microsoft giới thiệu lần đầu tiên trong phiên bản SQL Server 2012 Enterprise như một chức năng nâng cao nhằm tăng độ sẵn sàng cho hệ thống CSDL mà không cần sử dụng các Shared Storage từ SAN hay NAS như mô hình SQL Cluster truyền thống (Always OnFailover Clustering – FCI). Đây là một giải pháp thật sự hiệu quả trong việc vận hành và quản trị CSDL.

    CSDL được lưu trữ trên nhiều node. Mỗi group Always On có 01 địa chỉ IP quản lý và có thể có nhiều CSDL. 01 node đóng vai trò Primary, các node khác đóng vai trò Secondary (chế độ đồng bộ hoặc bất đồng bộ). Khi máy chủ chính gặp sự cố, hệ thống sẽ tự động chuyển đổi máy chủ dự phòng thành máy chủ chính. Trong thời gian này, các ứng dụng sẽ truy cập vào CSDL đặt tại máy chủ phụ.

    Ứng dụng giúp cho người sử dụng giải quyết được cả hai vấn đề: Tính sẵn sàng (High Avaibility) và phục hồi sau thảm họa (Disaster Recovery), thay thế cho tính năng Database Mirroring hoặc Log Shipping. Đảm bảo được dữ liệu luôn online cho người sử dụng. Ngoài ra, ứng dụng không đòi hỏi phần cứng chuyên dụng cũng như tiết kiệm chi phí, có thể sử dụng các máy chủ ảo hóa để triển khai và dễ dàng vận hành, quản trị, mở rộng hay thêm bớt Node, Database mà không gây ảnh hưởng đến perfomance của hệ thống.

    Ứng dụng tại CPCCSKH

    Theo đó, Trung tâm đã nghiên cứu và sử dụng 02 chế độ đồng bộ giữa primary replica và một secondary replica của AlwaysOn Availablity Groups:

    Asynchronous-commit mode (bất đồng bộ): Thay thế cho Log Shipping để xây dựng một giải pháp DR cho những Replica ở trên các VM và trên 02 Cluster. Trong chế độ này, các transaction log của primary replica sẽ được gửi một cách không liên tục và không đồng bộ để commit ở secondary replica. Vì thế không bắt buộc dữ liệu trong các replica là phải giống nhau mà có thể chấp nhận một độ trễ nhất định để đồng bộ dữ liệu giữa các replica.

    Synchronous-commit mode (đồng bộ): Thay thế cho Database Mirroring để có thể đảm bảo toàn vẹn dữ liệu ở tối đa 03 Replica (kể cả primary replica). Chế độ này yêu cầu primary replica chỉ được commit transaction log sau khi transaction log đã được gửi đến và commit ở secondary replica. Tốc độ đồng bộ sẽ bị giảm đáng kể nếu như đường truyền không tốt nhưng bù lại dữ liệu được bảo toàn, tránh bị mất dữ liệu nếu gặp sự cố.

    Synchronous-commit mode hỗ trợ cả Automatic Failover và Planned Manual Failover, đảm bảo dữ liệu được bảo toàn sau khi fail over. AlwaysOn Availability Groups hỗ trợ tối đa 02 secondary replica có thể cấu hình synchronous-commit mode với primary replica.

    Mô hình đang triển khai tại CPCCSKH

    Các hệ thống CSDL của CPCCSKH đã được triển khai gồm: Tổng đài, CRM, Website chúng tôi OMS… Hiện nay, Microsoft đã ra mắt phiên bản SQL Server 2022 với nhiều tính năng nâng cao cho phải pháp Always On, tích hợp triển khai cho Site dự phòng. CPCCSKH sẽ tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng, đảm bảo hệ thống CSKH hoạt động ổn định, phục vụ khách hàng dùng điện ngày càng tốt hơn. AG trong SQL Server khá đơn giản, dễ cấu hình, sử dụng và theo dõi. Nó phù hợp với các CSDL ứng dụng tại các đơn vị trực thuộc trong EVNCPC hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam
  • Giải Pháp Cho Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện: Câu Lạc Bộ Đổi Mới Sáng Tạo
  • Tập Trung Thực Hiện Tái Cơ Cấu Toàn Diện Ngành Nông Nghiệp
  • Cần Giải Pháp Đồng Bộ Phát Triển Kinh Tế Nông Nghiệp Toàn Diện, Bền Vững
  • Tổng Quan Về Công Tác Chăm Sóc Người Bệnh Toàn Diện
  • Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Dữ Liệu Qua Wireless

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Bảo Mật Cá Nhân Từ Chuyên Gia
  • Giải Pháp Nào Bảo Mật Dữ Liệu Trong Thời Đại Công Nghệ 4.0?
  • 5 Việc Cần Làm Để Bảo Mật Cá Nhân Trên Mạng
  • Một Số Biện Pháp Để Bảo Mật Cá Nhân Trên Facebook
  • Bài 13. Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tài khoản quản trị mặc định là admin – admin, do vậy bạn phải thay đổi tài khoản này ngay sau khi đăng nhập để đảm bảo tính bảo mật:

    Thay đổi thông tin và nhấn Save:

    Chuyển dữ liệu ca nhạc vào thư viện cá nhân

    Subsonic sẽ sắp xếp các file ca nhạc theo cấu trúc: ArtistAlbumTrack

    Lưu ý 1 điểm rằng Subsonic không đọc dữ liệu từ thẻ ID3. Nhấn vào mục Settings và chọn Music Folders:

    Và chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu về các thông số và thiết lập khác, ví dụ như mức độ hiển thị. Nhấn Settings và chọn Personal:

    Tại đây, người dùng có thể thay đổi ngôn ngữ hiển thị mặc định, nền theme cho giao diện quản lý, và 1 số lựa chọn khác. Tiếp theo là mục Users:

    Bạn có thể khởi tạo thêm các tài khoản người dùng mới, giới hạn số lượng bitrate tối đa cho các người dùng khác không thuộc hệ thống của bạn.

    Với mục lựa chọn Network:

    Và người sử dụng cũng nên lưu ý đến việc Subsonic tự động điều chỉnh các port điều hướng trên thiết bị router, quá trình thiết lập này để bạn có thể truy cập được từ phía bên ngoài hệ thống mạng. Nếu bạn đã đóng góp với dự án Subsonic, tài khoản của bạn có thể đặt thêm tên đăng nhập trên đường dẫn URL, sẽ dễ dàng và tiện lợi hơn rất nhiều khi áp dụng với mobile phone client.

    Kích chuột phải vào biểu tượng Subsonic dưới khay hệ thống và chọn Subsonic Control Panel:

    Ngoài ra, các bạn cũng có thể tự thiết lập và điều chỉnh thêm một số thuộc tính khác như podcast, quá trình transcoding để áp dụng với các định dạng file và tài khoản người dùng khác nhau, gán thêm các địa chỉ trạm phát sóng internet radio…

    Với những ưu điểm và tính năng vượt trội như trên, Subsonic hiện đang là một trong những ứng dụng trực tuyến tốt nhất dành cho iPhone. Và dự án đang được phát triển rộng rãi trên các nền tảng khác như Linux, Unix, và Solaris.

    Một tính năng khá mới mẻ khi áp dụng với Android là tận dụng tối đa giao diện điều khiển của server. Trong các bài thử nghiệm, 2 mẫu điện thoại HTC Incredible và Droid X cho phép người dùng đăng nhập qua trình duyệt, sắp xếp phân loại danh sách các bài hát, tạo và lưu playlist, và quan trọng nhất là hỗ trợ các file media bằng flash (đây có thể coi là cách duy nhất để sử dụng dịch vụ này mà không phải trả phí tính đến thời điểm này – nhưng có thể sẽ không kéo dài).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính
  • Chuyển Dữ Liệu Giữa Các Máy Tính
  • Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Hai Bảng Trong Sql Server
  • Nhân Bản Và Đồng Bộ Dữ Liệu Với Sql Server (Bài 5)
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Tạo Bản Sao Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Replication Trong Sqlserver
  • Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Oracle Goldengate

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Oracle Data Guard Trong Công Tác Vận Hành Hệ Thống Đo Xa Mdms
  • Các Giải Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Oracle
  • Xây Dựng Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Cho Hệ Thống Đất Đai Cấp Tỉnh Và Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Cơ Sở Dữ Liệu Trên Oracle
  • Nhiều Giải Pháp Phòng, Chống Tham Nhũng Vặt
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Lãng Phí
  • Với những doanh nghiệp có nhiều hệ thống ứng dụng, thông thường dữ liệu sẽ được lưu trữ trên các máy chủ khác nhau, các loại CSDL khác nhau, khi có các nhu cầu cần tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu để phân tích hoặc chia sẽ dữ liệu giữa các ứng dụng với nhau sẽ phát sinh bài toán đồng bộ dữ liệu.

    Ví dụ, một doanh nghiệp có hệ thống CRM cần thông tin của khách hàng từ hệ thống SALES để chăm sóc khách hàng, lúc này sẽ phát sinh bài toán đồng bộ dữ liệu từ hệ thống SALES sang hệ thống CRM.

    Trong một số trường hợp, việc đồng bộ dữ liệu không chỉ được sử dụng để phục vụ các bài toán nghiệp vụ thông thường cần tới chia sẻ dữ liệu, mà nó còn được sử dụng để thực hiện chức năng dự phòng thảm họa ở lớp cơ sở dữ liệu.

    Để giải quyết bài toán đồng bộ dữ liệu, thông thường sử dụng những cách sau:

    – Phát triển một ứng dụng để đồng bộ dữ liệu (1)

    – Chia sẻ dữ liệu trực tiếp qua database link (2)

    – Sử dụng ứng dụng đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL (3)

    Với cách (1) doanh nghiệp sẽ tốn nhiều công sức để nghiên cứu để xây dựng một ứng dụng đồng bộ, mất thời gian sửa ứng dụng khi nghiệp vụ thay đổi, và cũng không chắc chắn đảm bảo được hiệu năng tốt khi xử lý lượng dữ liệu lớn.

    Với cách (2) có nhược điểm là có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các CSDL chia sẻ dữ liệu nhất là khi thực hiện với lượng dữ liệu lớn. Ngoài ra phải quan tâm đến vấn đề phân quyền và bảo mật và không phải loại CSDL nào cũng hỗ trợ kết nối qua database link.

    2. Oracle GoldenGate là gì và tại sao lại sử dụng GoldenGate cho bài toán đồng bộ

    Oracle GoldenGate được Oracle mua lại từ GoldenGate Software Inc vào năm 2009 và được phát triển lại, phiên bản hiện tại là Oracle GoldenGate 12.3 hay còn gọi lại 12c.

    Những lợi ích mà GoldenGate mang lại:

    * Duy trì các hoạt động liên tục cho các ứng dụng

    * Giảm thiểu chi phí thông qua hỗ trợ các môi trường không đồng nhất

    * Hiệu suất cao, có khả năng mở rộng

    * Giảm thiểu rủi ro sai lệch dữ liệu, đảm bảo được tính toàn vẹn và độ tin cậy dữ liệu

    * Vượt qua rào cản về việc chia sẻ dữ liệu

    Oracle Goldengate hoạt động dựa trên cơ phân tích transaction log của CSDL, hỗ trợ nhiều tính năng nổi bật như:

    * Hỗ trợ trợ nhiều loại CSDL như Oracle, SQL Server, DB2, MySQL, BigData

    * Có khả năng chạy được trên nhiều hệ điều hành như Solaris, Linux, AIX, Window

    * Có khả năng đồng bộ dữ liệu với độ trễ thấp với hàng nghìn transaction/s và chiếm ít tải của hệ thống CSDL,

    * Hỗ trợ kết nối bảo mật, mã hóa dữ liệu khi truyền tải dữ liệu;

    * Có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu đồng bộ và khả năng tự khôi phục tiến trình đồng bộ sau khi mất kết nối giữa CSDL nguồn và CSDL đích;

    * Xây dựng CSDL dạng Active-Active (cho những ứng dụng đồng bộ 2 chiều, lưu trữ phân tán)

    Oracle GoldenGate Veridata

    Oracle GoldenGate Veridata hỗ trợ so sách dữ liệu giữa các CSDL (cùng loại hoặc không cùng loại) với tốc độ cao và ít ảnh hưởng đến hệ thống. Nó đưa ra báo cáo về sự khác biệt dữ liệu giữa các CSDL mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống ứng dụng. Oracle GoldenGate Veridata điển hình được sử dụng khi nâng cấp hoặc chuyển đổi hệ thống sang hệ thống mới cần kiểm tra sự đồng nhất về dữ liệu.

      Oracle Enterprise Manager Plug-in: hỗ trợ tích hợp Oracle GoldenGate với cho Oracle Enterprise Manager Cloud Control để giám sát và cảnh báo

      Oracle GoldenGate Director: hỗ trợ khai báo, tạo và thay đổi cấu hình, báo cáo về trạng thái đồng bộ dữ liệu của các tiến trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Sharepoint 2010 Và Xây Dựng Giải Pháp Cho Sharepoint 2010
  • Sharepoint Là Gì? Sharepoint Microsoft Và Cơ Hội Nghề Nghiệp…
  • Giải Pháp Chính Phủ Điện Tử Sharepoint
  • Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Ngành Ô Tô: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Hội Thảo Tiếp Cận Giải Pháp Công Nghệ Trong Sửa Chữa Ô Tô
  • Giải Pháp Lưu Trữ Và Đồng Bộ Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Lưu Trữ Và Truy Xuất Dữ Liệu Trên Nas Synology
  • Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Das, Nas, San
  • Vmware Ra Mắt Giải Pháp Lưu Trữ Chống Mất Dữ Liệu Virtual San
  • Tư Vấn Các Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Lâu Dài Hiện Nay
  • Biện Pháp Đối Phó Lũ Lụt Của Các Nước Trên Thế Giới
  • Mùa thu năm 2022, Synology Inc. vừa cho ra mắt dòng Rackmount mới đó là RS820+ và RS820RP+. Hai mẫu này sẽ thay thế hoàn toàn cho tiền thân của mình đó là RS818+ và RS818R+. Đây là dòng NAS 1U rackmount cực kỳ lý tưởng để triển khai cho Giải pháp Quản lí và Lưu trữ dữ liệu hiệu quả.

    NAS 4-bay tốc độ nhanh và ổn định

    Synology RS820+ và RS820RP+ là dòng NAS 4-bay, được trang bị chip Intel C3538 4-core 2.1GHz và sử dụng RAM 2GB (mở rộng lên đến 18GB). Nhờ khe PCIe, thiết bị này có thể sử dụng được card mạng 10GbE hoặc Synology M2D18 M.2 SSD để chạy cache. Hơn nữa, với thiết bị mở rộng RX418 doanh nghiệp bạn có thể mở rộng lên đến tối đa 8-bay tổng cộng, khi dữ liệu tăng lên.

    Chạy hệ điều hành DSM, RS820+ / RS820RP+ có sẵn rất nhiều các ứng dụng backup khác nhau nhằm phục vụ cho mọi nhu cầu sao lưu dữ liệu của doanh nghiệp. Trong đó, điển hình là Acive Backup Suite. Với bộ ứng dụng này, bạn có thể thoải mái backup lại dữ liệu của mình từ khắp các nền tảng khác nhau như Cloud / Máy chủ vật lý / Máy ảo / SaaS / PC. Hỗ trợ giao thức rsync / SMB và rất nhiều tùy chọn khác để đảm bảo RTO thấp nhất.

    Hoặc bạn có thể dễ dàng sao lưu từ NAS này sang NAS khác với Hyper Backup giúp sao lưu trọn vẹn dữ liệu của bạn vào các folder chung, thiết bị ngoại vi, thiết bị NAS Synology khác.

    Đồng bộ liên tục giữa client và server

    Với Synology Drive tích hợp trên RS820+ / RS820RP+, bạn có thể đồng bộ dữ liệu giữa máy tính và NAS Synology của bạn. Và tính năng này hiện chỉ có tại Windows 10 phiên bản 1803 trở lên. Với các tác vụ đồng bộ bình thường khác, chỉ cho phép đồng bộ một bản copy đến máy tính của mình. Thì giờ đây với On-demand Sync, sẽ đồng bộ toàn bộ các file đến máy tính của bạn. Đặc biệt là các files này chỉ được tải xuống khi bạn mở nó lên, hoặc điều chỉnh hoặc pin một file copy vào máy tính local.

    Với On-demand Sync, bạn có thể:

    • Giảm dung lượng lưu trữ trên máy tính
    • Trải nghiệm mượt mà hơn với Windows File Explorer
    • Tránh được tình trạng quá tải khhi đồng bộ với server

    THÔNG TIN LIÊN HỆ: MSTAR CORP Hotline: 0943199449 – 0909514461 Email: [email protected] Fanpage: https://www.facebook.com/mstarcorp/ Group hỗ trợ kỹ thuật: https://www.facebook.com/groups/synologyvn/ Website: chúng tôi Trụ sở: Tầng 1, 75 Hoàng Văn Thụ, phường 15, quận Phú Nhuận, TP. HCM Chi nhánh Hà Nội : Tầng 11, tòa nhà Zen Tower, 12 đường Khuất Duy Tiến, P.Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Và Lưu Trữ Nhiều Site Camera
  • Giải Pháp Giám Sát Camera Tập Trung Từ Nhiều Chi Nhánh
  • Giải Pháp Lưu Trữ Camera
  • Giải Pháp Quản Lý Và Lưu Trữ Dữ Liệu Cho Nhiều Site Camera An Ninh
  • Giải Pháp Giám Sát Camera Ip Tập Trung Cho Hệ Thống Camera Với Nhiều Điểm, Chi Nhánh, Với Khả Năng Mở Rộng Quản Lý Và Lưu Trữ Dữ Liệu Không Giới Hạn
  • Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Thời Gian Thực Trên Windows 8???

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Ổ Cứng
  • Giải Pháp An Toàn Và Bảo Mật Cho Nhà Trường
  • Tìm Giải Pháp An Toàn Bảo Mật Cho Doanh Nghiệp
  • Các Giải Pháp Công Nghệ Và Bảo Mật Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Bảo Mật Dữ Liệu Doanh Nghiệp
  • Mới bi die cái ổ cứng cách đây mấy hôm nên mất sạch toàn bộ dữ liệu. Phần mềm linh tinh thì không có vấn đề nhưng dữ liệu khách hàng thì bị ảnh hưởng chút chút (mình mới backup 1 tuần trước), nghĩ lại mà giật mình.

    Không biết mọi người có giải pháp nào giúp đồng bộ dữ liệu dung lượng lớn trên win8 không nhỉ? (thời gian thực thì càng tốt vì backup thủ công đôi lúc lu bu cả tháng không làm lần nào)

    mấy cái cloud store thì mạng phải mạnh một chút

    mình toàn xuất file lớn mà mạng thì cùi bắp

    up lên mây ko biết chừng nào mới xong -_-

    uh, mình dùng gắn ngoài bạn ạ

    xài laptop nên ko gắn thêm được ^^

    mình cũng có dùng thử cái này mà thấy ko ổn cho lắm

    setup thì lằng nhằng mà backup thì cũng khá ngu

    http://www.quantrimang.com.vn/kich-…-sao-luu-thoi-gian-thuc-trong-windows-8-95642

    vừa đọc qua, phải nói là rất thú vị

    một chức năng hay như thế này mà sao chẳng thấy ai nhắc tới nhỉ

    đâu phải ai cũng có nhu cầu dung tới những tính năng cao cấp dạng này đâu bác ^^

    chủ yếu là dân business thôi

    đúng rồi, cỡ như mình thì chỉ dùng mấy cái cloud là ổn

    nếu thiếu thì đăng kí thêm mấy thằng dịch vụ khác xài cùng lúc luôn

    Khi bản cập nhật Windows 8.1 lộ diện, người ta thường nói nhiều tới các tính năng mới, những thay đổi mà Microsoft áp dụng như Tile cỡ to, nút Start trở lại, cho phép boot vào desktop…Ít ai để ý rằng ở HĐH này, Microsoft đã có thêm nhiều cải tiến về bảo mật dành cho người dùng, giúp cho việc sử dụng máy tính của bạn trở nên an toàn hơn. Chris Hallum – Giám đốc cấp cao nhóm sản phẩm của Microsoft cho biết những cải tiến bảo mật mà Microsoft đưa lên Windows 8 và Windows 8.1 là kết quả của 10 năm liên tục nghiên cứu và cải tiến của họ. “Windows 8 an toàn hơn Windows 7 sáu lần và hơn Windows XP 21 lần” – Chris Hallum cho biết.​

    http://diendan.tuyetdenbatngo.vn/th…10-nam-cai-tien-cua-microsoft.1103/#post-1555

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Giáo Dục Sổ Liên Lạc Điện Tử Kết Nối Phụ Huynh Nhà Trường
  • Giải Pháp Sap Erp Cho Ngành Bán Lẻ
  • Giải Pháp Erp Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Kiến Trúc Hiệu Quả Năng Lượng (Kỳ 4): Các Giải Pháp
  • Giải Pháp Giám Sát Năng Lượng (Euc)
  • Giáo Trình Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồ Án Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access: Quản Lý Khách Sạn
  • Top 10 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Phát Triển Httt Kế Toán Bằng Ms Access
  • 4. Các Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl Quan Hệ
  • Bài 2 : Hệ Quản Tri Cơ Sở Dữ Liệu Dhh Tin12 Bai2 He Quan Tri Co So Du Lieu Ppt
  • Chương này trình bày một cách nhìn khái quát về cơ sở dữ liệu (CSDL/DB), về hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL/DBMS) và về hệ cơ sở dữ liệu (HCSDL/DBS). Các đòi hỏi khi xây dựng một HQTCSDL đó cũng chính là những chức năng mà một HCSDL cần phải có.

    Trong chương này chúng tôi cũng muốn giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ hỏi có cấu trúc (SQL) và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính. Cho đến nay, có thể nói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server, Informix, DB2,… đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình

    Ta tìm hiểu DBMS trên một HQCSDL cụ thể: SQL Server 2000. Do vậy chương này giới thiệu cài đặt SQL Server 2000 và các thành phần của nó, giúp chúng ta chủ động khai thác trong nắm bắt và tạo lập ứng dụng.

    Tổng quan về DBMS

    Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ

    Các bảng trong một cơ sở dữ liệu

    Bảng MONHOC với khoá chính là MAMONHOC

    Mối quan hệ giữa hai bảng LOP và KHOA trong cơ sở dữ liệu

    Giới Thiệu SQL Server 2000

    SQL Server 2000 là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.

    SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2000 có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server….

    Cài Ðặt SQL Server 2000 (Installation)

    Ta cần có Developer Edition và ít nhất là 64 MB RAM, 500 MB hard disk để có thể install SQL Server. Có thể install trên Windows Server hay Windows XP Professional, Windows 2000 Professional hay NT Workstation nhưng không thể install trên Win 98 family.

    Sơ lược về SQL

    COMMIT

    Uỷ thác (kết thúc thành công) giao dịch

    ROLLBACK

    Quay lui giao dịch

    SAVE TRANSACTION

    Đánh dấu một điểm trong giao dịch

    DECLARE

    Khai báo biến hoặc định nghĩa con trỏ

    OPEN

    Mở một con trỏ để truy xuất kết quả truy vấn

    FETCH

    Đọc một dòng trong kết quả truy vấn (sử dụng con trỏ)

    EXECUTE

    Thực thi một câu lệnh SQL

    tên_người_sở_hữu.tên_bảng

    Một số kiểu dữ liệu thông dụng trong SQL

    Kiếu chuỗi với độ dài cố định hỗ trợ UNICODE

    Kiểu chuỗi với độ dài chính xác

    Kiểu chuỗi với độ dài chính xác hỗ trợ UNICODE

    INTEGER

    Số nguyên có giá trị từ -231 đến 231 – 1

    TINYTINT

    Số nguyên có giá trị từ 0 đến 255.

    SMALLINT

    Số nguyên có giá trị từ -215 đến 215 – 1

    BIGINT

    Số nguyên có giá trị từ -263 đến 263-1

    FLOAT

    Số thực có giá trị từ -1.79E+308 đến 1.79E+308

    REAL

    Số thực có giá trị từ -3.40E + 38 đến 3.40E + 38

    BIT

    Kiểu bit (có giá trị 0 hoặc 1)

    DATETIME

    Kiểu ngày giờ (chính xác đến phần trăm của giây)

    SMALLDATETIME

    Kiểu ngày giờ (chính xác đến phút)

    BINARY

    Dữ liệu nhị phân với độ dài cố định (tối đa 8000 bytes)

    VARBINARY

    Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa 8000 bytes)

    IMAGE

    Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa 2,147,483,647 bytes)

    TEXT

    Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn (tối đa 2,147,483,647 ký tự)

    NTEXT

    Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn và hỗ trợ UNICODE (tối đa 1,073,741,823 ký tự)

    Các tập tin vật lý lưu trữ cơ sở dữ liệu

    Mặc dù phải quản lý nhiều đối tượng bên trong cơ sở dữ liệu nhưng Microsoft SQL Server chỉ tổ chức hai loại tập tin để lưu trữ.

    Một cơ sở dữ liệu trong Microsoft SQL Server tối thiểu sẽ dùng hai (2) tập tin vật lý để lưu trữ dữ liệu:

    Datafile: dùng lưu trữ dữ liệu.

    Transaction log file : dùng để lưu trữ các hành động thực hiện trên cơ sở dữ liệu trong quá trình sử dụng. Các hành động thực hiện trên CSDL gọi là các giao tác.

    Các loại tập tin lưu trữ dữ liệu của SQL Sever 2000

    Các loại tập tin lưu trữ dữ liệu của SQL Sever 2000

    Các tập tin lưu trữ cơ sở dữ liệu bên trong Microsoft SQL Server được phân chia thành ba loại tập tin vật lý khác nhau:

    Tập tin dữ liệu chính (Primary Data File) : Đây là tập tin chính dùng để lưu trữ các thông tin hệ thống của cơ sở dữ liệu và phần còn lại dùng lưu trữ một phần dữ liệu. Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.MDF.

    Tập tin dữ liệu thứ yếu(Secondary Data Files) : Đây là tập tin dùng lưu trữ các đối tượng dữ liệu không nằm trong tập tin dữ liệu chính. Loại tập tin này không bắt buộc phải có khi tạo mới cơ sở dữ liệu. Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.NDF.

    Tập tin lưu vết (Log Files): Đây là tập tin dùng lưu vết các giao tác – là những hành động cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xóa) vào các bảng do người sử dụng tác động trên cơ sở dữ liệu. Tập tin sẽ này hỗ trợ cho phép các bạn có thể hủy bỏ (rollback) các thao tác cập nhật dữ liệu đã được thực hiện hay giúp SQL Server phục hồi dữ liệu trong các trường hợp gặp sự cố như mất điện,… Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.LDF.

    Kết chương

    Như vậy, SQL (viết tắt của StructuredQueryLanguage) là hệ thống ngôn ngữ được sử dụng cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Thông qua SQL có thể thực hiện được các thao tác trên cơ sở dữ liệu như định nghĩa dữ liệu, thao tác dữ liệu, điều khiển truy cập, quản lý toàn vẹn dữ liệu… SQL là một thành phần quan trọng và không thể thiếu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.

    SQL ra đời nhằm sử dụng cho các cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ. Trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trong các bảng. Mỗi một bảng là một tập hợp bao gồm các dòng và các cột; mỗi một dòng là một bản ghi và mỗi một cột tương ứng với một trường, tập các tên cột cùng với kiểu dữ liệu và các tính chất khác tạo nên cấu trúc của bảng, tập các dòng trong bảng chính là dữ liệu của bảng.

    Các bảng trong một cơ sở dữ liệu có mối quan hệ với nhau. Các mối quan hệ được biểu diễn thông qua khoá chính và khoá ngoài của các bảng. Khoá chính của bảng là tập một hoặc nhiều cột có giá trị duy nhất trong bảng và do đó giá trị của nó xác định duy nhất một dòng dữ liệu trong bảng. Một khoá ngoài là một tập một hoặc nhiều cột có giá trị được xác định từ khoá chính của các bảng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Những Loại Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Phần Mềm Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Tự Động Dữ Liệu Và Hình Ảnh Từ Nhiều Điểm Khác Nhau
  • An Toàn & Bảo Mật Cá Nhân
  • Giải Pháp Bảo Mật Truyền Dữ Liệu
  • 7 Giải Pháp Bảo Mật Giúp Các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa An Toàn
  • Giải Pháp Bảo Mật Tổng Thể Cho Các Website (Cập Nhật 2022)
  • Dropbox là một phần mềm sao lưu và lưu trữ những dữ liệu trực tuyến với khả năng đồng bộ theo thời gian và tự động thực hiện những sao lưu, hỗ trợ miễn phí với 2GB dung lượng lưu trữ trực tuyến trên máy chủ của bạn.

    Sử dụng phần mềm này giúp bạn sao lưu được tập tin, dữ liệu trên 2 máy tính khác nhau một cách nhanh chóng. Khi bạn đặt các tập tin của bạn vào trong phần mềm này trên một máy tính nào đó thì ngay lập tức nó sẽ được xuất hiện trên một máy tính khác mà bạn đã cài đặt sẵn Dropbox của bạn. Những tập tin này sẽ được phần mềm sao chép và lưu trữ trên các máy chủ an toàn của họ nên bạn có thể truy cập vào chúng từ những máy tính hoặc thiết bị di động khác của bạn thông qua trang web của Dropbox.

    Phần mềm FolderShare

    Phần mềm này là một ứng dụng của Microsoft cho phép bạn đồng bộ hóa các tập tin giữa những máy tính chạy trên các hệ điều hành khác nhau. Để đồng bộ dữ liệu giữa 2 máy tính bạn cần tải phần mềm thích hợp với hệ điều hành về máy và cài đặt nó trên cả 2 máy tính mà bạn muốn chúng đồng bộ với nhau.

    Sau đó để sử dụng được phần mềm này bạn phải tạo tài khoản trên trang web của phần mềm và kết hợp chúng vào mỗi máy tính vào tài khoản của bạn, chỉ định thư mục bạn muốn đồng bộ. Khi bạn muốn đồng bộ hóa các tập tin bạn chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của bạn và tiến hành động bộ nó để đồng bộ tất cả các tập tin của bạn bất kỳ khi nào khi bạn có kết nối mạng.

    Phần mềm SyncToy

    Phần mềm Synctoy là một phần mềm đa năng được cung cấp miễn phí từ Microsoft với giao diện tự động hóa các tập tin và thư mục đồng bộ hóa để có thể quản lý được nhiều thư mục cùng một lúc hay kết hợp các tập tin từ 2 thư mục trong một ổ cứng. Phần mềm còn có thể theo dõi đặt lại tên các tập tin bị trùng đảm bảo những thay đổi đó được chuyển sang một thư mục đồng bộ khác giúp người dùng tiện lợi hơn khi sử dụng.

    Phần mềm Allway Sync

    Allway Sync là một phần mềm đồng bộ hóa miễn phí cho Windows với nhiệm vụ đồng bộ các file qua mạng. Bên cạnh đó Allway Sync còn cho phép bạn đồng bộ tập tin trên một ổ đĩa di động như ổ đĩa USB, đĩa CD, ổ cứng, … Ngoài ra Allway Sync cũng có chức năng như một công cụ sao lưu khi mà bạn chỉ cần đồng bộ hóa thư mục tài liệu của bạn trên máy tính với bất kỳ thiết bị sao lưu và nó sẽ tạo ra một bản sao giống y hệt với bản mà bạn đã đồng bộ trước đó.

    Phần mềm BestSync

    Đây là một phần mềm tiện ích cho phép đồng bộ các tập tin và các thư mục của bạn và ổ đĩa mạng, máy chủ FTP, … Với BestSync bạn có thể đồng bộ, nén và mã hóa các tập tin vào ổ đĩa USB trong văn phòng, và đồng bộ, giải nén và giải mã tại máy tính nhà bạn, đồng bộ dữ liệu giữa 2 máy tính với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Bên cạnh đó phần mềm có thể nhân bản một thư mục với một trang web FPT và chỉ có các tập tin thay đổi được cập nhật. Thư mục này sẽ dễ dàng truy cập như outlook mailbox and address, my picture, my document, … Tính năng đồng bộ hóa tập tin của phần mềm này là không giới hạn trong các phiên bản phần mềm miễn phí nên bạn có thể tải phần mềm về và sử dụng tối đa tính năng của nó để phục vụ cho công việc của mình một cách dễ dàng nhất.

    Phần mềm GoodSync

    Đây là một phần mềm đồng bộ hóa các tập tin cho phép bạn tự động đồng bộ tập tin giữa các máy tính để bàn với nhau hay các máy tính xách tay, và ổ đĩa bên ngoài của máy tính. Bên cạnh đó nó cũng có khả năng sao lưu các tập tin đến từ FTP, WebDAV, Windows Mobile điện thoại và PDA, … và bạn có thể phân tích các thư mục trước khi đồng bộ để có được một báo cáo chi tiết của các tập tin mới hay những thay đổi hoặc bị xóa. Sau đó bạn có thể chấp nhận đề nghị của họ để cân nhắc và đồng bộ tất cả dữ liệu, phần mềm cũng có thể đồng bộ hóa để xóa toàn bộ dữ liệu khi bạn không cần đến nữa. GoodSync là một phần mềm đang được nhiều người dùng sử dụng nhất là những nhân viên văn phòng để có thể đồng bộ hóa dữ liệu nhanh chóng và an toàn nhất.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa 2 Server Sử Dụng Sql Server 2008
  • Phát Triển Nông Nghiệp Toàn Diện, Bền Vững Gắn Với Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Bảo Lâm
  • Điều Dưỡng Với Công Tác Chăm Sóc Toàn Diện Tại Việt Nam
  • Làm Sao Để Chăm Sóc Người Bệnh Toàn Diện?
  • Chăm Sóc Người Bệnh Toàn Diện Và Thực Chất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100