Top 6 # Xem Nhiều Nhất Giải Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu: Các Giải Pháp Bảo Mật Chủ Yếu

Bảo mật là gì ?

Dữ liệu là gì

Bảo mật cơ sở dữ liệu: Các giải pháp bảo mật chủ yếu

Bảo mật dữ liệu của bạn

Máy chủ cơ sở dữ liệu là các máy chủ quan trọng nhất mà công ty của bạn sở hữu. Họ lưu trữ tất cả các tài sản công ty quan trọng nhất bao gồm chi tiết khách hàng, thông tin tài chính, chi tiết nguồn nhân lực, thiết kế sản phẩm và hơn thế nữa.

Thách thức lớn đối với các công ty hiện nay – Đặc biệt là Email và Internet giúp chia sẻ, phân phối thông tin doanh nghiệp dễ dàng hơn bao giờ hết. Để đạt được sự cân bằng hợp lý giữa việc cung cấp cho người lao động quyền truy cập thích hợp và bảo mật cơ sở dữ liệu thông tin nhạy cảm chúng ta cần sử dụng các giải pháp Fortinet.

Các sản phẩm tuân thủ yêu cầu bảo mật cơ sở dữ liệu của Fortinet cung cấp khả năng quản lý tập trung, quy mô doanh nghiệp, làm cứng cơ sở dữ liệu. Tuân thủ chính sách nhanh, toàn diện, đánh giá thiệt hại và theo dõi kiểm tra cơ sở dữ liệu để bảo mật cơ sở dữ liệu được cải thiện trên toàn doanh nghiệp.

Khám phá cơ sở dữ liệu: Tự động tìm tất cả các cơ sở dữ liệu trên mạng, bao gồm cả các cơ sở dữ liệu trên các mạng con và WAN. 24×7 hoạt động cơ sở dữ liệu giám sát và kiểm toán nắm bắt tất cả các hình thức hoạt động cơ sở dữ liệu, từ các sự kiện hành chính đến các hoạt động của người dùng, để phát hiện hoạt động sai hoặc độc hại.

Đường mòn kiểm tra chính xác

Kiểm tra cơ sở dữ liệu: Ghi lại tất cả hoạt động của cơ sở dữ liệu cho các đường dẫn kiểm toán đầy đủ và chính xác, với bộ nhớ độc lập để bảo mật bổ sung. Hàng trăm chính sách được cài đặt sẵn bao gồm các yêu cầu của ngành công nghiệp, chính phủ với các phương pháp bảo mật cơ sở dữ liệu tốt nhất, cộng với một bộ báo cáo đồ họa toàn diện, sẵn sàng cung cấp giá trị tức thời.

Các báo cáo này bao gồm báo cáo tuân thủ các quy định quan trọng như PCI-DSS, SOX, GLBA và HIPAA. Bảo mật và tuân thủ cơ sở dữ liệu Fortinet có sẵn ở cả một trong ba thiết bị FortiDB và làm phần mềm cho nhiều hệ điều hành doanh nghiệp.

Ngăn ngừa mất dữ liệu (DLP):

Các sự kiện mất dữ liệu tiếp tục tăng lên hàng năm, dẫn đến bị phạt tiền, phạt tiền và mất doanh thu cho các công ty trên toàn thế giới. Nhiều sự kiện mất dữ liệu được gây ra bởi các nhân viên đáng tin cậy, những người thường xuyên gửi dữ liệu nhạy cảm vào các vùng không tin cậy hoặc cố tình hoặc vô tình.

Fortinet DLP sử dụng các kỹ thuật kết hợp mẫu tinh vi kim và nhận dạng người dùng để phát hiện và ngăn chặn việc truyền thông trái phép các thông tin và tệp nhạy cảm thông qua chu vi mạng để bảo mật cơ sở dữ liệu. Các tính năng của Fortinet DLP bao gồm dấu vân tay của các tệp tài liệu và nguồn tệp tài liệu, nhiều chế độ kiểm tra (proxy và dựa trên luồng), kết hợp mẫu nâng cao và lưu trữ dữ liệu.

Khớp mẫu thông minh

Fortinet DLP có thể giám sát nhiều giao thức Internet, Email và tin nhắn tức thời cho các dữ liệu nhạy cảm. Nó cũng có thể tìm kiếm nội dung dựa trên chuỗi văn bản, cũng như kết hợp mẫu nâng cao bao gồm thẻ hoang dã và biểu thức chính quy Perl. Ví dụ, kết hợp mẫu có thể được sử dụng để quét lưu lượng mạng cho thông tin cá nhân nhạy cảm như số an sinh xã hội và số thẻ tín dụng.

Fortinet DLP bảo mật cơ sở dữ liệu bằng cách: Khi nó tìm thấy một kết quả phù hợp, nó có thể chặn nội dung nhạy cảm, chuyển nó cho người nhận dự định hoặc lưu trữ nó với các thông báo rò rỉ tiềm ẩn được tạo ra. Fortinet DLP có thể được sử dụng để chặn thông tin nhạy cảm vào mạng hoặc đi ra ngoài. Ví dụ, bằng cách chặn nội dung thường được tìm thấy trong thư Spam, DLP có thể tăng cường các biện pháp bảo vệ dữ liệu đến của bạn.

Ngăn chặn rò rỉ dữ liệu

Cảm biến DLP có thể chứa nhiều bộ lọc DLP và bạn có thể trỏ từng bộ lọc này vào một tính năng DLP được định cấu hình, chẳng hạn như vân tay.

Lưu trữ nội dung

Bạn cũng có thể bật lưu trữ nội dung để lưu trữ bản ghi tất cả nội dung hoặc nội dung được chọn đi qua đơn vị FortiGate. Cảm biến DLP có thể được tạo để lưu trữ nội dung nhạy cảm hoặc nội dung được phân phối bằng các giao thức nhất định, bạn có thể lưu trữ nội dung vào thiết bị FortiGate hoặc FortiAnalyzer.

Lưu trữ nội dung DLP rất hữu ích khi việc kiểm toán được yêu cầu theo luật hoặc chỉ đơn giản là theo dõi việc sử dụng mạng. Lưu trữ nội dung DLP đầy đủ cũng lưu toàn bộ trang Web, Email và tệp.

Bảo mật cơ sở dữ liệu và các giải pháp chủ yếu được nhiều công ty, doanh nghiệp lớn sử dụng hiện nay. Chúng tôi mong rằng qua bài viết này các bạn sẽ có thể tìm ra được biện pháp giúp công ty chủ động phòng chống và bảo mật cơ sở dữ liệu an toàn.

Các Giải Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Oracle

Ngoài việc vận hành cho CSDL hoạt động tốt, thì việc bảo vệ nó khỏi những hành vi đánh cắp dữ liệu là công tác cực kỳ quan trọng. Khi dữ liệu của doanh nghiệp bị đánh cắp ảnh hưởng không chỉ tới uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh khi dữ liệu được cung cấp cho các đối thủ cạnh tranh.

Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể bảo vệ được CSDL trước những nguy cơ bị đánh cắp dữ liệu từ bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp như:

Đánh cắp dữ liệu do tấn công qua hệ điều hành đọc trực tiếp từ các datafile?

Đánh cắp dữ liệu do bản sao lưu bị thất lạc?

Đánh cắp do bị khai thác trên hệ thống kiểm thử, hệ thống dành cho phát triển?

Đánh cắp dữ liệu qua lỗ hổng SQL Injection trên ứng dụng?

Đánh cắp dữ liệu do tài khoản người dùng nội bộ bị lộ?

Đánh cắp dữ liệu thông qua tài khoản đối tác?

Chúng tôi xin giới thiệu giải pháp bảo mật theo chiều sâu cho hệ thống CSDL Oracle của doanh nghiệp. Các hành động trong bảo mật dữ liệu thông thường chia các nhóm: ngăn ngừa (Prevent), phát hiện (Detect), phân tích/đánh giá (Evaluate).

Ngăn ngừa (Prevent)

Oracle Advanced Security

Oracle Redaction and Masking

Oracle Database Vault & Oracle Label Security

Phát hiện (Detect)

Oracle Audit Vault & Oracle Database Firewall

Phân tích/Đánh giá (Evaluate)

Database Vault – Privilege Analysis

Oracle Enterprise Manager – Discover Sensitive Data and Databases

Oracle Database Lifecycle Management – Configuration Management

1. Oracle Advanced Security

Đây là sản phẩm được tích hợp sẵn trong CSDL Oracle, nó cung cấp 2 tính năng nổi bật: Transparent Data Encryption và Data Redaction.

Ngăn chặn tài khoản có quyền quản trị CSDL (như sysdba, dba) thực hiện truy xuất dữ liệu của ứng dụng, các hành vi sử dụng tài khoản có quyền quản trị CSDL để gán quyền, tạo, sửa, xóa hoặc thay đổi trên các đối tượng của ứng dụng.

Nâng cao bảo mật khi tích hợp nhiều ứng dụng vào cùng một CSDL. Hỗ trợ xây dựng các chính sách bảo mật để ngăn chặn các user ứng dụng khác nhau thực hiện truy xuất được dữ liệu của nhau.

Hỗ trợ tính năng phân tích và báo cáo về quyền sử dụng của người dùng, xác định những quyền không sử dụng trên CSDL để hỗ trợ cấp phát quyền sử dụng hợp lý cho người dùng (không thừa, không thiếu) để giảm thiểu rủi ro, tăng tính bảo mật cho CSDL.

Lợi ích mang lại:

Ngăn chặn lưu lượng truy cập trái phép, cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động trên CSDL

Quản lý tập chung, tích hợp cho nhiều loại dữ liệu kiểm toán (audit data)

Nhanh chóng cung cấp báo cáo về hoạt động của CSDL với thư viện báo cáo đầy đủ và có thể tùy chỉnh

Đáp ứng các yêu cầu về bảo mật , sản phẩm được đóng gói và triển khai một lần

Phân tích câu lệnh SQL với độ chính xác cao và tự động cảnh báo sớm

Chi phí thấp

Tính năng nổi bật:

Theo dõi và ngăn chặn các truy cập trái phép, tích hợp các dữ liệu theo dõi (audit data) cho các hệ thống Oracle, MySQL, Microsoft SQL Server, SAP Sybase, IBM DB2, và Oracle Big Data Appliance

Cung cấp hai chế độ bảo vệ CSDL

Database Activity Monitoring (DAM): theo dõi và cảnh báo cách hành vi vi phạm trên CSDL

Database Policy Enforcement (DPE): theo dõi, cảnh báo các hành vi vi phạm và block các câu lệnh

Hỗ trợ lập các danh sách white list, black list hay exception list căn cứ thông tin trên network như IP, địa chỉ MAC

Mở rộng cơ chế thu thập dữ liệu thông qua audit collection framework với các template dựa trên XML và table-base audit data

Cung cấp nhiều loại báo cáo và có thể tùy chỉnh theo yêu cầu kết hợp với cảnh báo chủ động và thông báo

Hỗ trợ kết xuất báo cáo ra các loại file PDF hoặc Excel

Phần mềm được cấu hình sẵn tiện lợi và tin cậy

Hỗ trợ cơ chế sẵn sàng cao (high availability)

Hỗ trợ bổ sung các vùng đĩa bên ngoài để mở rộng không gian lưu trữ

6. Oracle Enterprise Manager – Discover Sensitive Data and Databases

Oracle Enterprise Manager Data Discovery and Modeling and Sensitive Data Discovery (SDD) sử dụng để tự động hóa quá trình xác định những dữ liệu nhạy cảm bên trong CSDL, giảm thiểu thời gian và loại bỏ những thao tác thủ công. Nó cung cấp thông tin cho tổ chức hiểu rõ hơn về những tài sản dữ liệu đang có, đồng thời hỗ trợ quá trình triển khai những giải pháp bảo mật cho những dữ liệu này. Kết quả tìm kiếm phân tích SDD có thể sử dụng với Oracle DataMasking và Subsetting và những giải pháp bảo mật khác như mã hóa, giám sát.

Bài 13: Bảo Mật Thông Tin Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

Tóm tắt lý thuyết

Bảo mật là vấn đề chung cho cả hệ CSDL và những hệ thống khác.

Bảo mật trong CSDL là:

Ngăn chặn các truy cập không được phép;

Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng;

Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn;

Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí;

Các giải pháp chủ yếu cho bảo mật hệ thống là chính sách và ý thức, phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.

1. Chính sách và ý thức

Việc bảo mật có thể thực hiện bằng các giải pháp kĩ thuật cả phần cứng lẫn phần mềm. Tuy nhiên hiệu quả việc bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.

Ở cấp quốc gia: bảo mật phụ thuộc vào sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của nhà nước.

Người phân tích, thiết kế và người QTCSDL: phải có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm thích hợp.

Người dùng: phải có ý thức bảo vệ thông tin.

2. Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

Người QTCSDL cần cung cấp:

Bảng phân quyền truy cập cho hệ CSDL.

Phương tiện cho người dùng hệ QTCSDL nhận biết đúng được họ.

Người dùng muốn truy cập vào hệ thống cần khai báo:

Tên người dùng.

Mật khẩu.

Dựa vào hai thông tin này, hệ QTCSDL xác minh để cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL.

Dựa vào hai thông tin này, hệ QTCSDL xác minh để cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL (chẳng hạn khai báo đúng tên người dùng nhưng không đúng mật khẩu của người dùng đó).

Đối với nhóm người truy cập cao thì cơ chế nhận dạng có thể phức tạp hơn.

Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu, tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu.

3. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu

Mã hóa độ dài loạt là một cách nén dữ liệu khi trong tệp dữ liệu có các kí tự được lặp lại liên tiếp.

Ngoài mục đích giảm dung lượng lưu trữ, nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu. Khi có dữ liệu dạng nén, cần biết quy tắc nén mới có dữ liệu gốc được.

Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được mã hóa và nén bằng các chương trình riêng.

4. Lưu biên bản

Ngoài các giải pháp nêu trên, người ta còn tổ chức lưu biên bản hệ thống.

Biên bản hệ thống thông thường cho biết:

Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu,…

Thông tin về số lần cập nhật cuối cùng: phép cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,…

Biên bản hệ thống hỗ trợ đáng kể cho việc khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật, đồng thời cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với hệ thống nói chung và với từng thành phần của hệ thống nói riêng.

Có nhiều yếu tố của hệ thống bảo vệ có thể thay đổi trong quá trình khai thác hệ CSDL, ví dụ như mật khẩu của người dùng, phương pháp mã hoá thông tin,… Những yếu tố này được gọi là các tham số bảo vệ.

Để nâng cao hiệu quả bảo mật, các tham số của hệ thống bảo vệ phải thư­ờng xuyên được thay đổi.

Cần lưu ý là hiện nay các giải pháp cả phần cứng lẫn phần mềm chưa đảm bảo hệ thống được bảo vệ an toàn tuyệt đối.

Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để có thể dễ dàng quản lý (đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu).

Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tên sinh viên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một cơ sở dữ liệu.

Sự khác biệt cơ bản giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu thông thường đó là tính cấu trúc sắp xếp có hệ thống. Dữ liệu không thôi có thể là bất cứ thông tin nào chưa được sắp xếp hay cấu trúc theo một trật tự cụ thể ví dụ văn bản trên một file được coi là dữ liệu, hay dữ liệu trên một video hay tập tin.

Ngược lại với cữ liệu, cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu dược cấu trúc một cách rõ ràng. Một tập hợp dữ liệu không có cấu trúc hệ thống nhất định không được coi là một cơ sở dữ liệu.

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

Bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại. Quá trình lưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

Như ở ví dụ trên chúng ta có thể lưu danh sách sinh viên này trên một bảng tính Excel hoặc một tập tin CSV. (CSV là viết tắt của cụm từ comma separated vlue, là một loại cấu trúc tập tin đơn giản sử dụng dấu phảy (,) để phân biệt giữa các trường dữ liệu). Tuy nhiên cả Excel và CSV không được coi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì chúng không hỗ trợ việc đọc, xóa và chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng. Lấy ví dụ nếu bạn muốn đếm xem có bao nhiêu sinh viên có ngày sinh nhật trước ngày 20/09/1988 thì việc này rất khó thực hiện trên cả tập tin Excel và CSV.

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server…

Việc sử dụng các phần mềm (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) này sẽ giúp các nhà quản trị hệ thống dễ dàng thực hiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên cơ sở dữ liệu. Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay SQL.