Giải Pháp Điều Trị Yếu Sinh Lý Ở Nam Giới

--- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Yếu Sinh Lý Nam Giới? 5 Giải Pháp Khắc Phục
  • Giải Pháp Mới Cho Nam Giới Yếu Sinh Lý
  • 4 Biện Pháp Cải Thiện Yếu Sinh Lý Nữ Hiệu Quả Nhất
  • Giải Pháp Trị Bệnh Yếu Sinh Lý Ở Nam Giới
  • Biện Pháp Cải Thiện Yếu Sinh Lí Ở Nữ Giới Hiệu Quả
  • Yếu sinh lý là gì? Đâu là dấu hiệu nhận biết?

    Yếu sinh lý nam xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp phổ biến ở người trong độ tuổi trung niên và người cao tuổi. Mặc dù không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng suy giảm chức năng sinh lý có thể khiến nam giới khó khăn khi hoạt động tình dục, không đạt được sự thăng hoa, ảnh hưởng đến đời sống chăn gối.

    Hơn nữa, tình trạng này kéo dài còn khiến cánh mày râu giảm khả năng sinh sản và gián tiếp tác động đến sức khỏe tổng thể.

    Tùy theo mức độ bệnh lý và thể trạng sức khỏe của mỗi người, yếu sinh lý sẽ có những dấu hiệu khác nhau như:

    Rối loạn xuất tinh: Khi giao hợp, bạn ở mức hưng phấn cao độ nhưng không thể xuất tinh bình thường, đó chính là biểu hiện của hiện tượng yếu sinh lý, thậm chí có thể dẫn đến không xuất tinh. Khi bị rối loạn xuất tinh thì có thể gây ra xuất tinh sớm, không xuất tinh hoặc xuất tinh ngược dòng.

    Suy giảm ham muốn tình dục: Khi gần gũi với bạn tình mà bạn không còn cảm giác hứng thú hoặc mất cảm giác khi quan hệ, chỉ tiến hành theo nghĩa vụ của người đàn ông, đó cũng là những biểu hiện khi nam giới yếu sinh lý. Điều này thường do các yếu tố như: bị stress kéo dài, sang chấn tâm lý, mắc bệnh khó chữa… gây nên.

    Đau nhức khi giao hợp: Đây là hiện tượng thường gặp của suy giảm chức năng tình dục. Nam giới có cảm giác đau nhức khi dương vật cương cứng, do bị kích thích lên quy đầu dương vật, bao quy đầu, đau khi xuất tinh, tiểu buốt tiểu rát sau khi xuất tinh…

    Cảm giác không thỏa mãn sau khi xuất tinh: Sau khi quan hệ và xuất tinh nhưng cả hai đều không thấy thỏa mãn cũng là một biểu hiện dễ nhận thấy ở nam giới bị yếu sinh lý.

    Giải pháp điều trị yếu sinh lý ở nam giới

    Để khắc phục tình trạng yếu sinh lý, nam giới nên đến các cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ thăm khám và hỗ trợ chữa bệnh. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp.

    Nếu nhận thấy những dấu hiệu của bệnh yếu sinh lý, các bạn có thể đến Phòng khám đa khoa Thiện Hòa tại địa chỉ 73 Trần Duy Hưng – Cầu Giấy – Hà Nội để được các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn trực tiếp thăm khám và hỗ trợ điều trị. Bằng các thiết bị y tế nhập khẩu hiện đại từ Mỹ, Anh, Đức… sẽ giúp tình trạng bệnh nhanh chóng được khắc phục.

    Hiện nay, phòng khám đang áp dụng nhiều biện pháp hỗ trợ điều trị yếu sinh lý hiệu quả, được giới chuyên môn đánh giá cao và khuyên dùng như:

    1. Điều trị yếu sinh lý bằng thuốc

    Trong trường hợp yếu sinh lý do yếu tố tâm lý, suy giảm hóc môn thì các bác sĩ sẽ áp dụng các phác đồ thuốc phù hợp. Phương pháp này nhằm mục đích giúp nam giới cân bằng lượng hóc môn, tăng cường sức khỏe, khả năng sinh lý của nam giới. Đồng thời giải tỏa giúp nam giới một số vấn đề, khúc mắc về tâm lý.

    Lưu ý: Bệnh nhân không được tùy ý sử dụng các loại thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng sử dụng không đúng liều lượng, không đúng thuốc có thể gây tác dụng ngược lại.

    2. Điều trị bằng hệ thống hồi phục chức năng sinh lý nam giới HOS

    Phương pháp thường được áp dụng cho trường hợp bệnh có hiện tượng yếu sinh lý . Đây là phương pháp chữa yếu sinh lý hiện đại được phòng khám nhập khẩu từ Mỹ, có khả năng điều trị từ đúng căn nguyên gây bệnh, làm thức tỉnh hệ thần kinh và trục tuyến sinh dục, giúp phục hồi chức năng sinh lý nam một cách rõ rệt, được giới chuyên môn đánh giá cao nhờ vào nhiều ưu điểm vượt trội như:

    – Điều trị triệt để, an toàn hơn: để kết hợp với các kĩ thuật vi điều khiển, can thiệp đa chiều, điều tiết cả về mặt thể chất và tinh thần, từ cơ bản đạt được mục đích trong việc giải quyết vấn đề chức năng sinh lý.

    – An toàn không xâm lấn, hiệu quả cao: không sử dụng dao kéo, không gây tổn thương, an toàn không đau chính là điểm đặc biệt của phương pháp, giúp cho nam giới có một đời sống tình dục hạnh phúc.

    – Hiệu quả nhanh, chi phí thấp: hệ thống giúp điều tiết chức năng vỏ não, thức tỉnh hệ thần kinh và trục tuyến sinh dục, hồi phục chức năng sinh lý, với thời gian điều trị ngắn, hiệu quả nhanh, ổn định, chi phí thấp.

    Phòng khám Đa khoa Thiện Hòa được biết đến là địa chỉ thăm khám và hỗ trợ điều trị bệnh nam khoa uy tín tại Hà Nội. Chất lượng và danh tiếng của phòng khám Thiện Hòa đã được khẳng định nhờ dịch vụ y khoa chuẩn quốc tế và hỗ trợ khám chữa thành công cho hàng nghìn ca bị yếu sinh lý, đem lại sự tự tin, hạnh phúc cho rất nhiều nam giới.

    Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp và hỗ trợ, hoặc muốn được tìm hiểu rõ hơn giải pháp điều trị yếu sinh lý ở nam giới, xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0353.909.141 để được gặp bác sĩ chuyên khoa tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Kỷ Nguyên Số 4.0
  • Tp.hcm Vinh Danh Các Giải Pháp Y Tế Thông Minh
  • Những Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Thập Kỷ Mới
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã H_08325912092019
  • Giao Lưu Trực Tuyến Văn Hóa Công Sở
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay
  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • GÃY CHỎM QUAYI. ĐỊNH NGHĨALà sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học xảy ra tại chỏm quay (25 mm đầu trên xương quay) II. XUẤT ĐỘ

    HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY

    GÃY CHỎM QUAY

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học xảy ra tại chỏm quay (25 mm đầu trên xương quay)

    Gãy chỏm quay chiếm 1,5-4% trong các loại gãy xương và 20% trong tất cả gãy xương vùng khuỷu

    III. PHÂN LOẠI

    l.Triệu chứng lâm sàng: Sưng nhiều phía ngoài khuỷu, đau chói khi ấn, gấp duỗi và sấp ngửa hạn chế.Thỉnh thoảng vận động gây ra tiếng lạo xạo xương tế nhị, người bệnh cũng cảm nhận được.

    Nếu cổ tay đau có thể là lỏng khớp quay trụ duới cấp tính với tổn thương màng liên cốt và sụn sợi tam giác: Tổn thương ES SEX LOPRESTI

    2.Cận lâm sàng:

    XQ khuỷu tư thế thẳng nghiêng, CT scan hoặc MRI

    V. BIẾN CHỨNG

    Các biến chứng được chia thành 2 loại chính:

    Biến chứng sau khi cắt bỏ chỏm: Mất sức cầm nắm chặt, đau cổ tay, mất vững khuỷu, vẹo khuỷu ngoài, tạo xương lạc chổ, viêm khớp ròng rọc mỏm khuỷu, giảm gấp duỗi khuỷu và giảm sấp ngữa cẳng tay.

    VI ĐIỀU TRỊ

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    Bảo tồn: Bó bột cánh bàn tay và tập vận động sớm với Masson I và II

    phẫu thuật: KHX bằng kirschner hoặc vis, KHX bằng nẹp vis, lấy bỏ chỏm quay hay thay chỏm quay nhân tạo đối với Masson III và IV.

    GÃY MỎM KHUỶU

    I. ĐỊNH NGHĨA: MK là phần đầu trên của xương trụ,cùng vói mỏm vẹt tạo thành hõm Zigma lớn. Gãy MK là gãy xương phạm khớp

    II. XUẤT ĐỘ: Gãy mỏm khuỷu là một loại gãy xương nội khớp chiếm tỉ lệ không lớn trong chấn thương, 5,65% trong tổng số các loại gãy xương nội khớp (theo Bracq&Sofcot 1986).

    III. PHÂN LOẠI: Phân loại theo Schatzer, phân loại này tính đến khả năng điều trị bằng cách kết hợp xương khác nhau.

    Gãy ngang

    Gãy ngang có lún, vỡ mảnh nhỏ

    Gãychéo

    Gãy nát

    Gãychéoxa

    Gãy trật

    IV. CHẨN ĐOÁN

    1. Lâm sàng: Sưng, đau, hạn chế động tác duỗi khớp khuỷu,không duỗi được cẳng tay hoàn toàn. Đau chói MK. Giản cách giữa 2 đầu gãy. Di động đoạn trung tâm. Đường Hunter thay đổi. Tam giác Hunter thay đỗi( đão ngược).

    2. Cận lâm sàng: XQ khuỷu tư thế thẳng nghiêng, CT scan hoặc MRI

    V. BIẾN CHỨNG

    Các biến chứng thông thường của gãy mõm khuỷu là không liền xương, hạn chế duỗi khuỷu,thoái hóa khớp do mặt khớp cấp kênh, đau do cộm dụng cụ kết hợp xương, cứng khuỷu, viêm cơ cốt hóa quanh khớp khuỷu

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gồ cố định

    1. Bảo tồn: Nếu gãy không di lệch có thể bó bột hoặc nẹp ở tư thế khuỷu gập 200 nhưng phải kiểm tra XQ sau 7-10 ngày để biết chắc không di lệch thứ phát

    2. Phẫu thuật: Néo chỉ thép hình số 8,bắt ốc xốp, xuyên định kirschner và néo chỉ thép, nẹp vis hoặc cắt bỏ phần mõm khuỷu gãy nát, tái tạo hố sigma lớn.

    I. ĐỊNH NGHĨA : Gãy 1/3 trên xương trụ kèm trật khớp quay trụ trên

    II. XUẤT ĐỘ : TheoBado, Boy và Bloals, gãy Monteggia kinh điển chi chiếm 60% và đưa ra phân loại đầy đủ về ” tổnthương Monteggia”, tổnthương tất yếu

    III. PHÂN LOẠI

    Phân độ của Bado gồm 4 loại

    Loại I: Chỏm quay trật ra trước, xương trụ gãy gập góc ra trước, chiếm 60% trường hợp.

    Loại II: Chỏm quay trật ra sau hoặc sau ngoài, xương trụ gãy gập góc ra trước chiếm 15%.

    Loại III: Chỏm quay trật ra ngoài hoặc trước ngoài, gãy vùng hành xương ở đầu trên của xương trụ chiếm 20%.

    Loại IV: Chỏm quay trật ra trước kèm gãy thân cả hai xương quay và trụ.

    Hoặc có thể chia gãy Monteggia thành 2 thể:

    Thể ưỡn: Chỏm xương quay trật ra trước, xương trụ gãy gập góc mở ra sau. (hay gặp)

    Thể gấp: Chỏm xương quay trật ra sau, xương trụ gãy gập góc mở ra trước. (ít gặp)

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Dấu hiệu gãy xương trụ:

    Sưng đau 1 /3 trên xương trụ.

    Biến dạng gập góc mở ra sau (thể ưỡn) hoặc mở ra trước (thể gập) đôi khi chỉ thấy biến dạng khi sờ dọc 1 /3 trên xương trụ.

    Dấu hiệu trật khớp quay-trụ trên: thể hiện qua trật khớp cánh tay-quay hay trật chỏm quay: chỏm quay không còn ở vị trí bình thường (ở trước mỏm trên lồi cầu khi khuỷu gập và dưới mỏm này khi khuỷu duỗi). Bệnh nhân bị hạn chế sấp ngửa cẳng tay.

    2. Cận lâm sàng: X-Quang:

    Phún X-quang xác định có gãy xương trụ 1/3 trên và trật chỏm xương quay (mất khe khớp cánh tay – quay, cái chấm của chữ i (lồi cầu) không có nằm ngay đỉnh của chữ i (chỏm xương quay).

    V. BIẾN CHỨNG

    Cal lệch, khớp giả xương trụ.

    Chỏm xương quay còn di lệch, bệnh nhân bị mất chức năng sấp ngửa cẳng tay và không gặp khuỷu tối đa được.

    Cứng khớp khuỷu; do nhiều nguyên nhân làm cốt hoá quanh khớp

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    1. Bảo tồn: Điều trị bảo tồn có thể giải quyết hết các gãy Monteggia ở trẻ em và các gãy mới ở người lớn

    2. Phẫu thuật: Các trường hợp nắn thất bại, hay gãy muộn. KHX nẹp vis xương trụ hay định Rush nắn khớp quay trụ trên bó bột tăng cường nếu trật lại thì xuyên kim giữ hay tái tạo dây chằng vòng

    GÃY GALEAZZI

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Gãy Galeazzi = Gãy 1/3D thân xương quay có di lệch gập góc/di lệch chồng + Sai khớp quay trụ dưới.

    Loaị gãy này thường gặp do cơ chế chấn thương trực tiếp.

    Gãy Galeazzi chiếm 3-6% gãy xương chi trên,và 7% gãy xương cẳng tay. Thường gặp ở đàn ông.

    III. CHẨN ĐOÁN

    Biến dạng chi thể vùng 1/3 dưới: sưng nề,xương quay ngắn lại,góc mở ra ngoài,bàn tay vẹo ra ngoài.

    Điểm đau chói 1/3D xương quay và khớp quay-trụ dưới.

    Lạo xạo xương + Cữ động bất thường 1/3D xương quay.

    Mỏm trâm quay lên cao.

    2. Cận lâm sàng: Xq cẳng tay-cỗ tay thẳng – nghiêng: chẩn đoán xác định.

    IV. BIẾN CHỨNG

    1 .Sớm: Gãy xương hở.

    2.Muộn: Hạn chế động tác sấp ngữa cẳng tay.

    Chậm liền xương -khớp giả.

    Nguyên tắc: Phục hồi tốt hình thể xương quay để tạo điều kiện phục hồi khớp quay-trụ dưới.

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp

    gồ cố định

    – Bó bột cánh-bàn tay đối với gãy vững hoặc gãy xương ở trẻ em.

    – Bó bột cánh-bàn tay: tư thế khuỷu gấp 90 độ,cẳng tay ngữa,để bột 4-6 tuần.

    2.Phẫu thuật:

    – Đối với gãy xương hở,gãy chéo vát,nắn chỉnh không hết di lệch hoặc di lệch thứ phát trong bột.

    – Kết xương nẹp vít xương quay, nếu khớp quay trụ dưới không vững thì xuyên 02 định kữschner tư thế cẳng tay ngữa trong 4 tuần, với cẳng bàn tay trong nẹp bột

    GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY

    I.ĐỊNH NGHĨA

    Gãy thân 2 xương cẳng tay là gãy đoạn thân xương có màng liên cốt bám, nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu (xương quay) và trên nếp gấp cổ tay 5cm

    Gãy hai xương cẳng tay chiếm 15-20% các gãy xương ở vùng cẳng tay. Gặp ở mọi lứa tuổi. Là loại gãy xương có di lệch tương đối phức tạp, nhất là gãy 1/3 trên, nắn chỉnh hình khó khăn.

    III.PHÂN LOẠI

    Thường dùng nhất là phân loại của AO:

    Nhóm Agãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy ngang/ chéo.

    Nhóm B gãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy có mảnh hỉnh chêm. Nhóm c gãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy phức tạp nát/ nhiều tầng.

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Biến dạng cẳng tay, sưng đau, mất cơ năng cẳng bàn tay.

    Đánh giá tình trạng thần kinh mạch máu: mạch quay trụ, thần kinh quay giữa trụ.

    Đánh giá tình trạng gãy hở thường xảy ra vì xương trụ nằm dưới da.

    Sưng đau nhiều kéo dài, đau khi vận động thụ động các ngón tay

    2. Cận lâm sàng:

    X quang:

    Phim thẳng và phim nghiêng vùng cẳng tay.

    Phim phải lấy được hai khớp khuỷu và cẳng tay.

    V. BIẾN CHỨNG

    1 Biến chứng sớm

    Sốc chấn thương và tắc mạch máu do mỡ ít khi gặp trừ khi kết hợp nhiều tổn thương khác. Biến chứng thường gặp là:

    Chèn ép khoang: cẳng tay có 3 khoang, thường gặp chèn ép ở khoang trước (hội chứng Volkmann).

    Chèn ép mạch máu, thần kinh.

    Chọc thủng da dẫn đến gãy hở.

    2.Biến chứng muộn Can lệch khớp giả

    Hội chứng Volkmnn: Do chèn ép khoang điều trị không tốt.

    Hội chứng rối loạn dinh dưỡng: Do bất động lâu ngày và không luyện tập dẫn đến teo cơ, loãng xương hạn chế vận động khớp.

    Gây tê ổ gãy: Dùng novocain 1 – 2% 10 ml cho mỗi bên hoặc paracetamol truyền, NSAID..

    Đặt nẹp cố định: Nẹp gỗ, nẹp Cramer. Nên để cẳng tay ngửa khi đặt nẹp (để khi chụp X-quang không phải tháo nẹp).

    2.Đỉều trị thực thụ

    a.Điều trị bảo tồn: Chỉ định cho loại gãy đơn giản( nhóm A ) hoặc gãy ở trẻ em hoặc chống chỉ định phẫu thuật

    Nắn kín và bó bột cánh – bàn tay khuỷu gấp 04 tuần sau đó chuyển bột cẳng bàn tay hoặc nẹp vải cẳng tay 2-3 tuần

    Phải đặt ở thế cẳng tay thích hợp tuỳ theo vị trí gãy: Nếu gãy 1/3 trên cẳng tay thì để ngửa hoàn toàn, còn gãy 2/3 dưới cẳng tay thì để ngửa nhẹ hoặc trung tính

    b. Điều trị phẫu thuật

    Chỉ định cho các trường hợp gãy phức tạp (nhóm B,c ), nắn bó bột thất bại, gãy hở….’

    Phẫu thuật nhằm mục đích nắn lại chính xác và dùng dụng cụ KHX (như định, nẹp, vis) khung cố định ngoài

    GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY

    I ĐỊNH NGHĨA

    Là loại gãy xương xãy ra từ mỏm hâm quay lên trên không quá 40mm.

    Gãy đầu dưới xương quay (ĐDXQ) chiếm tỉ lệ gần 1 /6 của tất cả loại gãy xương được điều trị tại khoa cấp cứu. Phần lớn gãy xương ở người lớn tuổi là gãy ngoài khớp trong khi đó gãy thấu khớp ở người trẻ tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn. Phần lớn gãy xương do loãng xương là do té ngã, trong khi đó phần lớn gãy xương ở người trẻ là do tai nạn giao thông và thể thao. Yếu tố nguy cơ gãy ĐDXQ ở người lớn tuổi được nghiên cứu rộng rãi. Giảm mật độ xương, giới nữ, di truyền, và mãn kinh sớm được xem là những yếu tố nguy cơ.

    III. PHÂN LOẠI

    Có nhiều phân loại gãy ĐDXQ: Pouteau-Colles, Barton, Goyrand-Smith, Chauffeur’s, Frykman, AO…

    Femandez đề nghị bảng phân loại dựa trên cơ chế chấn thương, tổn thương dây chằng khớp quay trụ dưới và hướng điều trị.

    PHÂN LOẠI GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY THEO FERNANDEZ

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Sưng nề, biến dạng vùng cổ tay.Nhìn phía mặt: Bàn tay vẹo ra ngoài,trục cẳng tay không qua ngón giữa, mà qua ngón IV-V, Bờ ngoài cẳng tay,Bàn tay tạo nên Hình Lưỡi Lê.Nhìn nghiêng: Bàn tay lệch ra sau,đầu ngoại vi gồ ra sau tạo nên hình Lưng đĩa ở trên khớp Điểm đau chói tại ỗ gãy.

    Đầu gãy nhô ra dưới da. Mỏm Trâm Quay lên cao hơn Mỏm Trâm Trụ (bình thường MTQ thấp hơn MTT 15-2cm).

    2. CẬN LÂM SÀNG:

    X-quang:

    Bình diện trước sau Bình diện bên Chụp chéo

    CT-scan: đánh giá chính xác mặt khớp

    V. BIÉN CHỨNG

    1 .Biến chứng sớm

    Sốc do đau, gãy hở, chèn ép tk giữa

    2.Biến chứng muộn

    * Can lệch

    * Khớp giả

    * Hội chứng ống cổ tay

    * Hội chứng rối loạn dinh dưỡng: Do bất động lâu ngày và không luyện tập dẫn đến teo cơ, loãng xương hạn chế vận động khớp.

    Mục đích điều trị: cổ tay vững và không đau khi vận động.

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    1. Bảo tồn: Nắn kín và bó bột.

    Chỉ định trong: Gãy vững, người lớn tuổi chống chỉ định phẫu thuật

    2. Phẫu thuật:

    Chỉ định: Gãy thấu khớp, gãy hở, kèm theo gãy xương cổ tay, tổn thương mạch máu thần kinh, điều trị bảo tồn thất bại, gãy 2 tay.

    Phương pháp: xuyên kim, kết hợp xương nẹp ốc, cố định ngoài.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Vãn Đức (2004) Chấn thương chỉnh hình chi trên, nhà xuất bản lao động- xã hội, trang 227-391.

    2. Lương Đình Lâm (2005) Gãy xương vùng cẳng tay. Bài giảng Bệnh

    Học Chấn Thương Chỉnh Hình Phục Hồi Chức Năng Đại Học Y Dược TPHCM Trang 87-92 …

    3. Bucholz, Robert w.; Heckman, James D.; Court-Brown, Charles M.( 2006) Fractures of the Shafts of the Radius and Ulna. Rockwood & Green’s Fractures in Adults, 6th Edition. P967-985

    4. M. Tile (2005) Fractures of the Radius and Ulna. The Rationale of Operative Fracture Care, 3rd Edition. P160-189

    5. s. Terry Canale, James H. Beaty ( 2008) Fracture of the Shoulder, Arm and Forearm, Campbell’s Operative Orthopaedics, llth ed. Chapter 54

    6. David s. Ruch: Fracture of the distal radius and ulna. Rockwood and Green’s íractures in Adults: 909 – 964,2006.

    7. David Ring, Jesse B. Jupiter: Fracture of the distal radius and ulna. Plastic surgery: 1907-57,2000.

    8. Diego L. Femandex & Scott w. Wolfe: Distal Radius Fractures. Green operative hand surgery: 645-871,200

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Hệ Thống Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Điều Trị Liệt Dương Hos

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Cải Thiện Và Phục Hồi Sinh Lý Nam Giới
  • Học Ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Ra Làm Gì?
  • Ngành Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu Là Gì? Những Khái Niệm Trong Ngành
  • 5 Điều Tuyệt Vời Về Ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng
  • Ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Là Gì? Làm Gì? Làm Ở Đâu?
  • Liệt dương là căn bệnh hết sức nguy hiểm, nó không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống chăn gối vợ chồng mà còn là thủ phạm gây ra vô sinh hiếm muộn, thậm chí nhiều gia đình tan vỡ cũng vì lý do này. Hệ thống phục hồi chức năng sinh lý điều trị liệt dương HOS công nghệ mới của Mỹ sẽ giúp nam giới loại bỏ những rắc rối đó. Cùng tìm hiểu những phân tích ngay sau đây để hiểu rõ hơn về phương pháp này.

    Theo các bác sỹ Phòng khám đa khoa Thiện Hòa thì nam giới bị liệt dương thường có những biểu hiện như dương vật không có khả năng cương cứng để tiến hành quan hệ hoặc cương cứng nhưng không đủ độ để giao hợp, sẽ mềm ra ngay sau đó. Để điều trị căn bệnh này cũng không hề đơn giản, nếu không áp dụng đúng phương pháp thì chỉ sau một thời gian ngắn là bệnh sẽ tái phát trở lại.

    Hệ thống phục hồi chức năng sinh lý điều trị liệt dương HOS:

    HOS là kỹ thuật trọng điểm được nâng cấp trong lĩnh vực điều trị yếu sinh lý, nó khắc phục được toàn diện các nhược điểm và hạn chế của các phương pháp điều trị truyền thống, thay đổi hoàn toàn cục diện về điều trị yếu sinh lý trên thế giới hiện nay, trở thành tiêu chuẩn trong việc điều trị yếu sinh lý của các quốc gia hiện nay.

    Nguyên lý điều trị của phương pháp này đó là giúp điều tiết chức năng vỏ não, thức tỉnh hệ thần kinh và trục tuyến sinh dục, từ đó giúp phục hồi chức năng sinh lý cho nam giới một cách rõ rệt. Phương pháp cũng căn cứ vào nguyên nhân và tình trạng bệnh ở mỗi người mà có phác đồ điều trị phù hợp, thậm chí kết hợp với cả điều trị tâm lý, từ đó giúp chữa bệnh một cách triệt để, ngăn chặn nguy cơ tái phát về sau.

    Ưu điểm của hệ thống phục hồi chức năng sinh lý điều trị liệt dương HOS:

    – Hiệu quả chính xác chỉ sau một lần điều trị:

    – Điều trị triệt để: thủ thuật kết hợp và củng cố vi điều khiển, điều trị đa khía cạnh, đạt được mục đích điều chỉnh song song cả thể chất và tinh thần, điều trị tận gốc, triệt để tình trạng liệt dương ở nam giới, giải quyết vấn đề yếu sinh lý.

    – An toàn, không xâm lấn, không tái phát: phương pháp này không sử dụng dao kéo nên không gây tổn thương, đảm bảo an toàn, tránh gây đau chính là điểm đặc biệt của phương pháp, mang lại cho nam giới một đời sống tình dục viên mãn.

    – Thời gian điều trị ngắn, hiệu quả nhanh, ổn định, chi phí thấp, nam giới sớm bình phục và có thể trở lại sinh hoạt trong thời gian ngắn nhất.

    HOS là phương pháp đã được chính phủ Mỹ, FDA – hiệp hội hệ thống tiết niệu ngoại khoa Mỹ đánh giá là liệu pháp hàng đầu trong lĩnh vực điều trị rối loạn chức năng sinh lý. Liệu pháp này sau khi được áp dụng lâm sàng tại Mỹ với những bệnh nhân rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục, gặp vấn đề trong việc xuất tinh, liệt dương (đặc biệt là những bệnh nhân điều trị trong thời gian dài không khỏi) đều quan lần duy nhất điều trị là khỏi mà không cần điều trị đến lần thứ hai.

    Với phương pháp này Phòng khám đa khoa Thiện Hòa đã điều trị thành công cho rất nhiều nam giới bị liệt dương, yếu sinh lý ở các mức độ khác nhau, là địa chỉ tin cậy mà người bệnh có thể yên tâm lựa chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Nam Giới Hos
  • Alfa Man Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Bổ Sung Testosterone
  • Máy Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Nam Giới
  • Hệ Thống Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Dea
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng Tại Việt Nam
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Trụ Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Thương Tổn Các Dây Thần Kinh Trụ, Giữa, Quay
  • Chèn Ép Thần Kinh Trụ Khuỷu Tay
  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Số 6
  • Một Vài Chức Năng Mới Của Android 4.2
  • Chức Năng Của Windows Server Qua Từng Giai Đoạn
  • Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

    ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI

    I/ PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

    Khoa chấn thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

    II/GIẢI PHẪU HỌC THẦN KINH CHI DƯỚI

    Vùng háng và đùi:

    Thần kinh sinh dục đùi (LI -2): xuyên qua cơ Psoas, nằm ở mặt trước trong đùi. Cảm giác: phần đùi trước trên trong, không có chi phối vận động.

    Thần kinh bịt (L2-4): thoát ra qua ống bịt, chia thành nhánh trước và sau. Có thể bị chấn thương do dụng cụ banh đặt ở phía sau dây chằng ngang ổ cối (trong thay khớp hang). Cảm giác: phần đùi dưới trong qua nhánh cảm giác của TK bịt. Vận động: cơ thon và 3 cơ khép (khép dài, ngắn và lớn).

    Thần kinh bì đùi ngoài (L2-3): đi ngang qua gai chậu trước trên và có thể bị chèn ép tại gai chậu trước trên. Cảm giác: mặt ngoài đùi, vận động: không.

    Thần kinh đùi (L2-4): nằm giữa cơ chậu và cơ psoas lớn, chia nhánh trong tam giác đùi và chạy dưới cơ may. Cảm giác: mặt trước trong đùi qua các nhánh bì đùi trước. Vận động: cơ psoas, cơ may và cơ tứ đầu đùi.

    Thần kinh chày (L4-S3): là phần của TK tọa, đi xuống dưới ở mặt sau đùi nằm giữa cơ khép lớn phía trước và cơ nhị đầu đùi đầu dài phía sau. Cảm giác: không. Vận động: cơ bán gân, cơ bán màng, cơ nhị đầu đùi đầu dài.

    Thần kinh mác chung (L4-S2): là phần của TK tọa. Cảm giác: không. Vận động: cơ nhị đầu đùi đầu ngắn.

    Thần kinh bì đùi sau (S1 -3): cảm giác mặt sau đùi, không chi phối vận động.

    Vùng gối, cẳng chân:

    Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác vùng cẳng chân trong, không chi phối vận động.

    Thần kinh chày (L4-S3): đi xuống cẳng chân giữa 2 đầu của cơ bụng chân, phía sau cơ gan chân và cơ khoeo, rối chui qua vòng gân cơ dép đi xuống dưới giữa khoang sau nông và sâu (nằm trong khoang sau sâu). Cảm giác: phần sau ngoài bắp chân trên (TK bì bắp chân trong) và dưới (TK bì bắp chân-sural). Vận động: toàn bộ các cơ khoang sau nông và khoang sau sâu cẳng chân.

    Thần kinh mác chung (L4-S2): từ phía sau đi qua rãnh giữa cơ nhị đàu đùi và đầu ngoài cơ bụng chân đi ra ngoài, rồi vòng quanh chỏm xương mác đi ra trước, sâu đến tận cơ mác dài thì chia nhánh mác nông và sâu. Cảm giác: phần trên ngoài cẳng chân (TK bì bắp chân ngoài), dưới ngoài cẳng chân (TK mác nông). Vận động: toàn bộ cơ khoang trước (TK mác sâu), 2 cơ khoang ngoài (TK mác nông).

    Vùng cổ bàn chân:

    Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác mặt trong bàn chân, không chi phối vận động.

    Thần kinh chày ở cổ chân: đi đến sau mắt cá trong thì chia 3 nhánh tận. Cảm giác: gót chân trong (nhánh gót trong), gan chân trong (nhánh gan chân trong), gan chân ngoài (nhánh gan chân ngoài). Vận động: nhánh gan chân trong vận động các cơ dạng ngón cái, cơ gấp các ngón chân ngắn và cơ gấp ngón cái ngắn. Nhánh gan chân ngoài vận động các cơ: cơ dạng ngón út, cơ vuông gan chân, cơ giun, cơ khép ngón cái, cơ gấp ngón út ngắn, và tất cả các cơ gian cốt.

    Thần kinh mác chung: nhánh mác nông chia thành nhánh bì mu chân trong và giữa, nhánh mác sâu sau khi đi qua mạc giữ gân duỗi chia thành nhánh trong và ngoài. Cảm giác: phía ngoài bàn chân (nhánh gót ngoài và sau của TK sural), mu chân (TK mác nông), kẻ ngón 1-2 (Tk mác sâu), mu chân trong (nhánh bì mu chân trong). Vận động: Nhánh ngoài của TK mác sâu vận động các cơ duỗi ngón cái ngắn và duỗi các ngón chân ngắn.

    III/PHÂN LOẠI:

    Phân loại chấn thương thần kinh ngoại biên theo Seddon:

    Hình: Giải phẫu cắt ngang của dây thần kinh ngoại biên.

    Đứt thần kinh có nghĩa là toàn bộ các cấu trúc thiết yếu của thần kinh bị đứt rời ra, vỏ bao thần kinh có thể còn hay đứt theo.

    Mất sợi trục là tổn thương thần kinh khá nặng với sự thoái hóa wallerian và đứt hoàn toàn sợi trục nhưng cấu trúc giải phẫu của thần kinh (ống Schwann, bao trong và ngoài) bị xáo trộn ít và vẫn được bảo toàn. Trên lâm sàng, mất sợi trục phân biệt với đứt thần kinh khi có sự phục hồi xảy ra. Khi thám sát thần kinh, thấy dây thần kinh còn nguyên vẹn gợi ý tổn thương mất sợi trục, nếu thấy u cục thần kinh gợi ý tổn thương kết hợp của cả mất sợi trục và đứt thần kinh với mất sợi trục ưu thế. Neu thấy mô sợi bên trong thần kinh là bằng chứng của đứt thần kinh.

    Mất dẫn truyền là tổn thương trong đó liệt thần kinh xảy ra mà không có hiện diện của sự thoái hóa sợi trục mà chỉ có sự thoái hóa bao myelin tại cho. về lâm sàng thường có liệt hoàn toàn vận động và không hoàn toàn cảm giác. Seddon cho rằng mất dẫn truyền là sự gián đoạn thạm thòi vì có thể hồi phục theo thòi gian và hầu hết là hồi phục hoàn toàn.

    IV/TỈ LỆ CHẤN THƯƠNG THẦN KINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GẪY XƯƠNG

    Bảng: Loại gãy xương và tỉ lệ tổn thương TK

    V/CHẲN ĐOÁN LÂM SÀNG

    Để đánh giá tổn thương thần kinh ngoại biên cần phải nắm được chính xác chức năng của TK đó: TK bắt nguồn từ đâu, có các nhánh vận động những cơ nào và cảm giác vùng da nào.(xem lại phần giải phẫu học)

    Hỏi bệnh sử: về cơ chế chấn thương, các than phiền của bệnh nhân về cảm giác (đau, tê, dị cảm…) và vận động (yếu, liệt…). Không dựa vào triệu chứng đau đơn thuần vì đau có thể là do gãy xương, bong gân, trật khớp…

    Khám lâm sàng: chấn thương kín hay hở, vị trí vết thương ở gần hay đi qua vùng giải phẫu của TK nào. Khám cảm giác bao gồm: cảm giác nông (đau, sờ nông, nhiệt…), cảm giác sâu (rung âm thoa, vị thế ngón, phân biệt 2 điểm…). Khám vận động: đánh giá sức cơ (phân độ sức cơ theo Highet). Khám vận động chỉ chính xác khi người khám nhìn hay sờ được phần bụng cơ của TK chi phối có hoạt động co cơ (phân biệt vói mất vận động do đứt gân-cơ). Dựa vào các rối loạn cảm giác và vận động thu được để chẩn đoán thần kinh bị tổn thương.

    Ví dụ: Mất cảm giác đau ở lòng bàn chân thường là do chấn thương TK tọa hay TK chày sau. Tuy nhiên, mất khả năng duỗi ngón chân cái hay bàn chân là do tổn thương của TK tọa hay TK mác.

    VI/ ĐO ĐIỆN CƠ

    Đo điện cơ giúp chẩn đoán xác định TK nào bị tổn thương, vị trí tổn thương, mức độ tổn thương, đánh giá sự phục hồi của TK tổn thương và giúp tiên lương. Ngoài ra, điện cơ còn giúp cho việc lựa chọn các cơ lý tưởng cho phẫu thuật chuyển gân.

    VII/ĐIỀU TRỊ

    Biểu đồ xử trí chấn thương thần kinh

    * Kỹ thuật khâu nối TK:

    – Nguyên tắc:

    Khâu nối không căng

    Hai đầu TK khớp nhau không bị xoắn

    Thực hiện dưới kính phóng đại 3-6 lần.

    – Các kiểu khâu:

    Khâu bao ngoài TK:

    Khâu bó sợi TK:

    Khâu bao bó TK: thông dụng nhất hiện nay.

    Chăm sóc hậu phẫu:

    Trong 3 tuần đầu nên được bất động chi bằng nẹp giữ ở tư thế không làm căng thần kinh. Thay băng mỗi ngày, cắt chỉ sau 7-10 ngày. Các ngón chân có thể vận động nhẹ nhàng trong nẹp.

    Khoảng 4-8 tuần sau mổ, có thể thay nẹp dần dần đưa chi về tư thế trung tính rồi tư thế căng thần kinh. Cho các ngón và cổ chân vận động tối đa.

    8-12 tuần sau mổ: tập tăng cường sức cơ, lấy lại tầm vận động. Đánh giá phục hồi vận động và cảm giác của thần kinh. Khám bằng dấu Tinel xem vị trí phục hồi đến đâu.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Browner (2008), “Peripheral Nerve Injury”, Skeletal trauma, 4th ed, chapter 20-diagnosis and treatment of complications.

    Thompson:Netter’sConciseAtlasofOrthopaedicAnatomy, lsted.

    Canale & Beaty: Campbeirs Operative Orthopaedics, 1 lth ed.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Trụ
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Não Ginkgo Biloba Tốt Nhất Kèm Hướng Dẫn Sử Dụng?
  • Các Loại Thuốc Bổ Mắt Của Nhật Tốt Nhất 2021 Cho Người Già, Trẻ Nhỏ
  • Tpcn Bổ Não, Sáng Mắt Dha & Epa Orihiro Nhật Bản
  • 4 Thuốc Bổ Não Của Nhật Tăng Cường Trí Nhớ Giảm Đau Đầu Hỗ Trợ Điều Trị Tiền Đình
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Âm Đạo Thần Kinh Là Gì Và Có Chức Năng Gì Trong Hệ Thống Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Dây Thần Kinh Phế Vị
  • Cách Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Để Tăng Sức Khỏe Tinh Thần Và Cơ Thể / Phúc Lợi
  • Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Làm Giảm Các Triệu Chứng Trầm Cảm / Tâm Lý Học
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Vi
  • Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

    ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI

    I/ PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

    Khoa chấn thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

    II/GIẢI PHẪU HỌC THẦN KINH CHI DƯỚI

    Vùng háng và đùi:

    Thần kinh sinh dục đùi (LI -2): xuyên qua cơ Psoas, nằm ở mặt trước trong đùi. Cảm giác: phần đùi trước trên trong, không có chi phối vận động.

    Thần kinh bịt (L2-4): thoát ra qua ống bịt, chia thành nhánh trước và sau. Có thể bị chấn thương do dụng cụ banh đặt ở phía sau dây chằng ngang ổ cối (trong thay khớp hang). Cảm giác: phần đùi dưới trong qua nhánh cảm giác của TK bịt. Vận động: cơ thon và 3 cơ khép (khép dài, ngắn và lớn).

    Thần kinh bì đùi ngoài (L2-3): đi ngang qua gai chậu trước trên và có thể bị chèn ép tại gai chậu trước trên. Cảm giác: mặt ngoài đùi, vận động: không.

    Thần kinh đùi (L2-4): nằm giữa cơ chậu và cơ psoas lớn, chia nhánh trong tam giác đùi và chạy dưới cơ may. Cảm giác: mặt trước trong đùi qua các nhánh bì đùi trước. Vận động: cơ psoas, cơ may và cơ tứ đầu đùi.

    Thần kinh chày (L4-S3): là phần của TK tọa, đi xuống dưới ở mặt sau đùi nằm giữa cơ khép lớn phía trước và cơ nhị đầu đùi đầu dài phía sau. Cảm giác: không. Vận động: cơ bán gân, cơ bán màng, cơ nhị đầu đùi đầu dài.

    Thần kinh mác chung (L4-S2): là phần của TK tọa. Cảm giác: không. Vận động: cơ nhị đầu đùi đầu ngắn.

    Thần kinh bì đùi sau (S1 -3): cảm giác mặt sau đùi, không chi phối vận động.

    Vùng gối, cẳng chân:

    Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác vùng cẳng chân trong, không chi phối vận động.

    Thần kinh chày (L4-S3): đi xuống cẳng chân giữa 2 đầu của cơ bụng chân, phía sau cơ gan chân và cơ khoeo, rối chui qua vòng gân cơ dép đi xuống dưới giữa khoang sau nông và sâu (nằm trong khoang sau sâu). Cảm giác: phần sau ngoài bắp chân trên (TK bì bắp chân trong) và dưới (TK bì bắp chân-sural). Vận động: toàn bộ các cơ khoang sau nông và khoang sau sâu cẳng chân.

    Thần kinh mác chung (L4-S2): từ phía sau đi qua rãnh giữa cơ nhị đàu đùi và đầu ngoài cơ bụng chân đi ra ngoài, rồi vòng quanh chỏm xương mác đi ra trước, sâu đến tận cơ mác dài thì chia nhánh mác nông và sâu. Cảm giác: phần trên ngoài cẳng chân (TK bì bắp chân ngoài), dưới ngoài cẳng chân (TK mác nông). Vận động: toàn bộ cơ khoang trước (TK mác sâu), 2 cơ khoang ngoài (TK mác nông).

    Vùng cổ bàn chân:

    Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác mặt trong bàn chân, không chi phối vận động.

    Thần kinh chày ở cổ chân: đi đến sau mắt cá trong thì chia 3 nhánh tận. Cảm giác: gót chân trong (nhánh gót trong), gan chân trong (nhánh gan chân trong), gan chân ngoài (nhánh gan chân ngoài). Vận động: nhánh gan chân trong vận động các cơ dạng ngón cái, cơ gấp các ngón chân ngắn và cơ gấp ngón cái ngắn. Nhánh gan chân ngoài vận động các cơ: cơ dạng ngón út, cơ vuông gan chân, cơ giun, cơ khép ngón cái, cơ gấp ngón út ngắn, và tất cả các cơ gian cốt.

    Thần kinh mác chung: nhánh mác nông chia thành nhánh bì mu chân trong và giữa, nhánh mác sâu sau khi đi qua mạc giữ gân duỗi chia thành nhánh trong và ngoài. Cảm giác: phía ngoài bàn chân (nhánh gót ngoài và sau của TK sural), mu chân (TK mác nông), kẻ ngón 1-2 (Tk mác sâu), mu chân trong (nhánh bì mu chân trong). Vận động: Nhánh ngoài của TK mác sâu vận động các cơ duỗi ngón cái ngắn và duỗi các ngón chân ngắn.

    III/PHÂN LOẠI:

    Phân loại chấn thương thần kinh ngoại biên theo Seddon:

    Hình: Giải phẫu cắt ngang của dây thần kinh ngoại biên.

    Đứt thần kinh có nghĩa là toàn bộ các cấu trúc thiết yếu của thần kinh bị đứt rời ra, vỏ bao thần kinh có thể còn hay đứt theo.

    Mất sợi trục là tổn thương thần kinh khá nặng với sự thoái hóa wallerian và đứt hoàn toàn sợi trục nhưng cấu trúc giải phẫu của thần kinh (ống Schwann, bao trong và ngoài) bị xáo trộn ít và vẫn được bảo toàn. Trên lâm sàng, mất sợi trục phân biệt với đứt thần kinh khi có sự phục hồi xảy ra. Khi thám sát thần kinh, thấy dây thần kinh còn nguyên vẹn gợi ý tổn thương mất sợi trục, nếu thấy u cục thần kinh gợi ý tổn thương kết hợp của cả mất sợi trục và đứt thần kinh với mất sợi trục ưu thế. Neu thấy mô sợi bên trong thần kinh là bằng chứng của đứt thần kinh.

    Mất dẫn truyền là tổn thương trong đó liệt thần kinh xảy ra mà không có hiện diện của sự thoái hóa sợi trục mà chỉ có sự thoái hóa bao myelin tại cho. về lâm sàng thường có liệt hoàn toàn vận động và không hoàn toàn cảm giác. Seddon cho rằng mất dẫn truyền là sự gián đoạn thạm thòi vì có thể hồi phục theo thòi gian và hầu hết là hồi phục hoàn toàn.

    IV/TỈ LỆ CHẤN THƯƠNG THẦN KINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GẪY XƯƠNG

    Bảng: Loại gãy xương và tỉ lệ tổn thương TK

    V/CHẲN ĐOÁN LÂM SÀNG

    Để đánh giá tổn thương thần kinh ngoại biên cần phải nắm được chính xác chức năng của TK đó: TK bắt nguồn từ đâu, có các nhánh vận động những cơ nào và cảm giác vùng da nào.(xem lại phần giải phẫu học)

    Hỏi bệnh sử: về cơ chế chấn thương, các than phiền của bệnh nhân về cảm giác (đau, tê, dị cảm…) và vận động (yếu, liệt…). Không dựa vào triệu chứng đau đơn thuần vì đau có thể là do gãy xương, bong gân, trật khớp…

    Khám lâm sàng: chấn thương kín hay hở, vị trí vết thương ở gần hay đi qua vùng giải phẫu của TK nào. Khám cảm giác bao gồm: cảm giác nông (đau, sờ nông, nhiệt…), cảm giác sâu (rung âm thoa, vị thế ngón, phân biệt 2 điểm…). Khám vận động: đánh giá sức cơ (phân độ sức cơ theo Highet). Khám vận động chỉ chính xác khi người khám nhìn hay sờ được phần bụng cơ của TK chi phối có hoạt động co cơ (phân biệt vói mất vận động do đứt gân-cơ). Dựa vào các rối loạn cảm giác và vận động thu được để chẩn đoán thần kinh bị tổn thương.

    Ví dụ: Mất cảm giác đau ở lòng bàn chân thường là do chấn thương TK tọa hay TK chày sau. Tuy nhiên, mất khả năng duỗi ngón chân cái hay bàn chân là do tổn thương của TK tọa hay TK mác.

    VI/ ĐO ĐIỆN CƠ

    Đo điện cơ giúp chẩn đoán xác định TK nào bị tổn thương, vị trí tổn thương, mức độ tổn thương, đánh giá sự phục hồi của TK tổn thương và giúp tiên lương. Ngoài ra, điện cơ còn giúp cho việc lựa chọn các cơ lý tưởng cho phẫu thuật chuyển gân.

    VII/ĐIỀU TRỊ

    Biểu đồ xử trí chấn thương thần kinh

    * Kỹ thuật khâu nối TK:

    – Nguyên tắc:

    Khâu nối không căng

    Hai đầu TK khớp nhau không bị xoắn

    Thực hiện dưới kính phóng đại 3-6 lần.

    – Các kiểu khâu:

    Khâu bao ngoài TK:

    Khâu bó sợi TK:

    Khâu bao bó TK: thông dụng nhất hiện nay.

    Chăm sóc hậu phẫu:

    Trong 3 tuần đầu nên được bất động chi bằng nẹp giữ ở tư thế không làm căng thần kinh. Thay băng mỗi ngày, cắt chỉ sau 7-10 ngày. Các ngón chân có thể vận động nhẹ nhàng trong nẹp.

    Khoảng 4-8 tuần sau mổ, có thể thay nẹp dần dần đưa chi về tư thế trung tính rồi tư thế căng thần kinh. Cho các ngón và cổ chân vận động tối đa.

    8-12 tuần sau mổ: tập tăng cường sức cơ, lấy lại tầm vận động. Đánh giá phục hồi vận động và cảm giác của thần kinh. Khám bằng dấu Tinel xem vị trí phục hồi đến đâu.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Browner (2008), “Peripheral Nerve Injury”, Skeletal trauma, 4th ed, chapter 20-diagnosis and treatment of complications.

    Thompson:Netter’sConciseAtlasofOrthopaedicAnatomy, lsted.

    Canale & Beaty: Campbeirs Operative Orthopaedics, 1 lth ed.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024
  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh Đối Giao Cảm
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Thị Diễm Trang – Bác sĩ Nội hô hấp – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

    Điều trị các bệnh lý hô hấp cần một quá trình tổng thể bao gồm điều trị nguyên nhân, điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng. Trong đó, quá trình phục hồi chức năng đóng vai trò vô cùng quan trọng.

    1. Phục hồi chức năng hô hấp là gì?

    Phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm các triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị.

    Phục hồi chức năng sẽ không được áp dụng vào trong giai đoạn cấp tính của bệnh hô hấp. Phương thức trị liệu tùy theo từng bệnh mà thay đổi, vì vậy yêu cầu sẽ không giống nhau mặc dù đều nhằm mục đích phục hồi chức năng hô hấp.

    Trong điều trị phục hồi các bệnh mãn tính, vận động hô hấp trị liệu ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích làm gia tăng dung tích hô hấp nhưng không bị gia tăng sự tiêu thụ oxy, nghĩa là không gây mệt đối với người bệnh.

    Về các bệnh hô hấp mãn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD, giãn phế quản, hen phế quản, khí phế thũng phổi…) vận động hô hấp trị liệu có vai trò vô cùng quan trọng. Do tác động trên các yếu tố sinh lý và cơ học của chức năng hô hấp, vận động hô hấp trị liệu giúp người bệnh tống thải được các chất tiết dịch ra ngoài để sự thông khí được diễn ra dễ dàng, kiểm soát được nhịp thở và tạo thư giãn trong cơn khó thở, gia tăng sự trao đổi khí bằng cách tập thở có hiệu quả và tập cho lồng ngực giãn nở tối đa. Đồng thời, nó giúp duy trì tầm vận động bình thường của cột sống và khớp vai, tránh được những biến dạng do tư thế xấu, giúp làm tăng tiến mức độ hoạt động của người bệnh.

    Muốn đạt được kết quả trên, người bệnh cần tập thở đúng cách và vận động cơ hoành để có hiệu quả nhất, đồng thời tập luyện cho các cơ hô hấp phụ ít hiệu năng được thư giãn. Nếu có nhiều đờm, người bệnh cần tập ho có hiệu quả và dẫn lưu bằng tư thế.

    Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó, các bác sĩ mới đưa ra quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp.

    2. Phân loại phục hồi chức năng dựa trên tình trạng bệnh

    Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp sẽ được phân chia như sau:

      Nhóm bệnh phổi rối loạn thông khí hạn chế

    Mục đích của việc phục hồi chức năng bệnh phổi rối loạn thông khí hạn chế nhằm tăng thông khí phổi, giảm khó thở, giảm năng lượng cần thiết cho việc thở do điều khiển được nhịp thở và thúc đẩy được hoạt động tối đa của các cơ hô hấp hỗ trợ người bệnh có đủ oxy trong các sinh hoạt thường ngày.

    Các bệnh hay gặp ở loại bệnh này như: tràn dịch màng phổi (chủ yếu là lao màng phổi), viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, lao phổi ổn định…

    Chỉ định kỹ thuật: tập ho hữu hiệu; tập thở cơ hoành các tư thế; tập thở cơ hoành có trợ giúp, có trở kháng; tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải); các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

      Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn

    Các bệnh hay gặp trong nhóm bệnh phổi này bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, nung mủ phổi phế quản, viêm phổi, áp xe phổi

    Mục đích của phục hồi chức năng trong nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn là để nhằm tống đẩy các chất đờm dịch trong đường khí phế quản, làm thông thoáng đường dẫn khí, tăng thông khí phổi, giảm khó thở, đồng thời dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    Các kỹ thuật phục hồi thường được áp dụng: tập ho hữu hiệu; tập thở cơ hoành; tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải); dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực; các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

      Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp

    Các bệnh hay gặp trong nhóm bệnh này bao gồm: nhóm bệnh sau phẫu thuật lồng ngực, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, áp xe phổi.

    Mục đích của việc phục hồi chức năng trong nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp đó là nhằm tăng thông khí phổi, tống đẩy các chất đờm dịch, giảm khó thở và dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    Các kỹ thuật thường được chỉ định: Tập ho hữu hiệu; tập thở cơ hoành; dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực; các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    3. Các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp

    3.1 Kỹ thuật vỗ lồng ngực

    Mục đích:

    • Làm rung cơ học và giúp long đờm dãi ứ đọng trong phổi
    • Vỗ phổi sẽ tạo nên các sóng cơ học tác động qua thành ngực vào phổi

    Vị trí:

    • Phần tương ứng với phân thùy phổi
    • Vỗ phía sau và hai bên thành ngực

    Cách thực hiện:

    • Bàn tay của kỹ thuật viên luôn ở tư thế chụm lại, các ngón tay khép
    • Khi vỗ lên thành ngực sẽ tạo ra một đệm không khí giữa tay và thành ngực
    • Vai, khuỷu, cổ tay của kỹ thuật viên giữ ở trạng thái thoải mái, mềm mại, không lên gân.
    • Tốc độ vỗ vừa phải, không mạnh quá để tránh gây đau và khó chịu cho bệnh nhân
    • Bàn tay vỗ có thể sẽ di chuyển lên trên hoặc xuống dưới hoặc đi ra xung quanh theo kiểu vòng tròn
    • Khi vỗ phải lót khăn mỏng trên da, không vỗ vào vùng xương nhô lên như: cột sống, xương đòn , xương bả vai.

    3.2 Kỹ thuật rung lồng ngực

    Mục đích:

      Rung lồng ngực có tính chất cơ học, giúp làm long đờm và di chuyển đờm vào phế quản để đờm được khạc nhổ ra ngoài.

    Vị trí:

      Rung lồng ngực ở phía sau

    Cách thực hiện:

    • Rung được tiến hành ở khi bệnh nhân thở ra
    • Kỹ thuật viên đặt hai tay lên thành ngực phía sau, luồn tay vào các kẽ sườn của người bệnh, khi bệnh nhân hít vào sâu sẽ đẩy xương sườn ra và chống lại sức đè.
    • Khi bệnh nhân thở ra, kỹ thuật viên ấn tay và rung tay nhẹ nhanh vào thành ngực để đờm dãi từ phế quản nhỏ đi ra phế quản lớn và ra ngoài.

    3.3 Kỹ thuật tập thở Thở bụng (thở cơ hoành)

    • Bệnh nhân sẽ nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, đầu gối gấp 45 độ và hai khớp háng xoay ngoài
    • Kỹ thuật viên làm mẫu cho bệnh nhân xem: Khi hít vào cơ hoành hạ xuống và bụng phồng lên, ngược lại thở ra cơ hoành nâng lên, bụng lõm xuống. Kỹ thuật viên đặt một tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân nhằm theo dõi nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở bình thường. Sau vài nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở sâu để đẩy tay kỹ thuật viên lên trong khi kỹ thuật viên sẽ kháng lại lực đẩy đó cho đến khi bệnh nhân thở được bằng bụng.

    Chú ý:

    • Tránh thở ra một cách ép buộc vì dễ gây ra xẹp phổi
    • Nên tránh kiểu thở ra kéo dài quá mức dẫn đến khi bệnh nhân ngày càng thở dốc một cách thực sự và kiểu thở trở nên không đều
    • Chỉ nên tập thở theo thời gian ngắn để tránh gây tăng thông khí phổi
    • Cần hướng dẫn bệnh nhân tập thở ở các tư thế khác nhau như nằm, ngồi, đi lại, lên cầu thang. Khi tập thở ở các tư thế bệnh nhân nên để tay lên vùng thượng vị để kiểm soát kiểu thở

    Thở phân thùy hoặc thở cạnh sườn

    • Tay của kỹ thuật viên đặt lên thành ngực tương ứng với vùng phổi cần tăng thông khí, để tay chuyển động lên xuống theo nhịp thở vài lần rồi ấn đẩy lồng ngực khi bệnh nhân thở ra.
    • Để lồng ngực cơ động tự do khi bệnh nhân hít vào.
    • Kỹ thuật viên tiếp tục trợ giúp khi bệnh nhân thở ra và kháng lại đôi chút khi bệnh nhân hít vào, yêu cầu hít vào gắng sức để đẩy ngược lại bàn tay của kỹ thuật viên. Động tác này giúp sẽ cho bệnh nhân thở vào đầy đủ hơn.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2021 Yds
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Bỏ Chi Phí Đăng Ký Thương Hiệu Sản Phẩm Có Đáng Hay Không?
  • Tư Vấn Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Nhà Hàng
  • Tại Sao Phải Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Trong Thời Buổi Này
  • Logo Được Bảo Hộ Khi Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?
  • Đi đăng ký bảo hộ website có thể được hiểu là việc được pháp luật, xã hội, quần chúng công nhận cho cá nhân, tổ chức đối với website do mình sáng tạo ra. Trong thời đại công nghệ số hiện nay, để thiết kế, tạo ra một website là vô cùng nhanh chóng và dễ dàng.

    Điều này vô hình chung dẫn đến vô vàn những vấn đề cho các công ty, doanh nghiệp trong việc bảo vệ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đối với website thuộc sở hữu của mình.

    Website được hiểu như thế nào?

    Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP có định nghĩa thuật ngữ này.Theo đó, Website là một trang thông tin điện tử. Được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

    Trình tự đăng ký bảo hộ website như thế nào?

    Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến tại địa chỉ online.gov.vn

    Các bước thực hiện thủ tục đăng ký như sau:

    Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống Photomarathonasia.com bằng việc cung cấp thông tin theo mẫu.

    Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ. Thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

    Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

    Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống. Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo quy định.

    Bước 4: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5.

    Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.

    Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy) theo quy định.

    Lưu ý: Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4. Nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.

    Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ website ra sao?

    Việc đi đăng ký bảo hộ website đem lại những thuận lợi sau:

    Thứ nhất, thu hút và củng cố lòng tin đối với các đối tác và khách hàng. Bên cạnh việc chứng minh cho sự tuân thủ pháp luật chặt chẽ, việc sở hữu website với các thông tin, nội dung được xác thực sẽ tạo ra sự thuận lợi cho các đối tác, khách hàng tiềm năng có nhu cầu hợp tác, sử dụng dịch vụ của công ty, doanh nghiệp chủ quản website. Đây là 1 lợi ích khi đăng ký bản quyền website rất được đối với doanh nghiệp

    Thứ hai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức. Chứng nhận đăng ký là bằng chứng tốt nhất chứng minh quyền sở hữu của tác giả đối với tác phẩm. Nó hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức phòng tránh tối đa khỏi việc bị xâm hại, hoặc giúp cho bên thứ 3 phòng tránh việc xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như là một công cụ hữu ích có thể sử dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp.

    Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã giúp bạn có thêm thông tin về đăng ký bảo hộ website. Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ thắc mắc nào thì liên hệ với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Theo Quy Định Hiện Hành
  • ★ Tư Vấn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mất Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Toàn Diện Nhất 2021
  • ★ Tư Vấn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mất Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website
  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Sáng tạo ra và sở hữu nhãn hiệu riêng biệt không chỉ giúp doanh nghiệp phân biệt hàng hóa, dịch vụ với các đối thủ mà còn tạo ra thương hiệu và lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, chi phí để đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền?

    Đây là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc trước khi quyết định xem xét việc đăng ký thương hiệu hay không? Bài viết này sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

    Chi phí đăng ký nhãn hiệu sẽ được nộp tại đâu?

    Tại Điều 3 Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính, có quy định về cơ quan sẽ tiến hành thu phí, lệ phí khi đi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Cụ thể đó là Cục Sở hữu trí tuệ. Những chi phí này đã được liệt kê cụ thể. Chứ không phải dựa vào ý chí chủ quan, muốn thu bao nhiêu là thu.

    Cục sở hữu trí tuệ sẽ dựa vào mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính.

    Chi phí đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền?

    Chi phí đăng ký nhãn hiệu là việc chủ sở hữu cần nộp cho cơ quan nhà nước cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký logo. Đây là căn cứ để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét thẩm định đơn đăng ký cho chủ sở hữu. Việc đăng ký logo hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào các tiêu chí sau:

    • Số lượng logo đăng ký.
    • ố lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký logo.
    • Số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ.
    • Tự nộp đơn đăng ký hay sử dụng dịch vụ đăng ký.

    Tổng hợp lại, chi phí đăng ký nhãn hiệu được chia thành 02 loại chi phí. Gồm: Chi phí chính thức (phí nhà nước) nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và chi phí của tổ chức đại diện thay mặt chủ sở hữu nộp đơn đăng ký.

    Đối với mỗi đơn đăng ký thông thường theo giá nhà nước (đăng ký bảo hộ cho một nhóm hàng hóa, dịch vụ gồm 06 sản phẩm hàng hóa, dịch vụ):

    • Lệ phí nộp đơn: 150.000đ/đơn.
    • Phí thẩm định nội dung: 550.000đ.
    • Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: 180.000đ.
    • Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ.
    • Lệ phí công bố nhãn hiệu: 120.000đ.
    • Lệ phí đăng bạ: 120.000đ.

    Chi phí phải trả khi đi đăng ký gồm nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ là bao nhiêu?

    Ngoài các chi phí được kể trên, khi đăng ký cho 6 sản phẩm/dịch vụ trở lên thì còn phải chịu thêm các phí sau:

    • Phí thẩm định nội dung đơn đăng ký: Nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 120.000đ
    • Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: Nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000đ

    Qua bài viết tư vấn đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền hiện nay. Mong sẽ giúp cho các bạn một phần nào đó trong việc bảo vệ quyền lợi của mình. Để được hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Tự tin là nơi cung cấp dịch vụ tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp với những luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm.

    ~~~

    Tìm hiểu đăng ký nhãn hiệu quốc tế là gì?

    Cùng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Trong những năm gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã có những nỗ lực không ngừng đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu trong nước và đặc biệt là để phục vụ cho việc đẩy mạnh xuất khẩu. Một trong những bước quan trọng trong việc tạo nên thương hiệu không chỉ trong nước lẫn ở nước ngoài là việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế được hiểu như thế nào?

    Được hiểu là việc tổ chức, cá nhân đi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu dùng cho sản phẩm, dịch vụ hàng hóa ở các nước mình mong muốn. Nhằm phát triển thị trường kinh doanh và quảng bá sản phẩm, dịch vụ ra thị trường quốc tế.

    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế có ý nghĩa gì?

    Theo Luật sở hữu trí tuệ 2013, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu nếu đăng ký tại việt nam thì chỉ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ việt nam. Trong trường hợp người nộp đơn mong muốn xây dựng và phát triển thương hiệu, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài thì nên đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

    Bởi sau khi nhãn hiệu được đăng ký ở quốc gia sở tại, doanh nghiệp là chủ sở hữu nhãn hiệu có thể đạt được một số lợi ích như sau:

    • Chủ thể đi đăng ký được độc quyền sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ mình đăng ký tại các quốc gia.
    • Được quyền chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu này cho các chủ thể khác. Thông qua những hợp đồng này, doanh nghiệp có thể thu được những khoản tiền tương đối lớn.
    • Sự đảm bảo về giá trị pháp lý tạo ra sự gia tăng giá trị kinh tế của nhãn hiệu.
    • Tạo ra thế cân bằng khi đàm phán hay cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại sản phẩm, dịch vụ tại nước ngoài.
    • Hạn chế nguy cơ bị chiếm đoạt nhãn hiệu tại thị trường quốc gia sở tại, tránh được các chi phí tốn kém cho các hoạt động giải quyết tranh chấp liên quan tới việc xác định chủ sở hữu nhãn hiệu.

    Khi đi đăng ký nhãn hiệu quốc tế thì nộp tại đâu?

    Khi bạn muốn đi đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài thì có thể lựa chọn theo các cách:

    • Thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ của nước ngoài để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại các nước đó.
    • Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo nghị định thư madrid.

    Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thỏa ước madrid.

    Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho văn phòng quốc tế thông qua cục sở hữu trí tuệ. Cục sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.

    Ngày cục sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu trong trường hợp văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của cục sở hữu trí tuệ.

    Trường hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

    Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến đăng ký nhãn hiệu quốc tế. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Toàn Diện Nhất 2021
  • Cách Viết Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Báo Giá Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Phan Law Việt Nam Năm 2021
  • Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Thức Ăn Nhanh
  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Độc Quyền Nhanh Và Chính Xác
  • Cách Làm Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Độc Quyền Với Nhãn Hiệu Tập Thể
  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Độc Quyền Nhanh Và Chính Xác
  • Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Thức Ăn Nhanh
  • Báo Giá Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Phan Law Việt Nam Năm 2021
  • Cách Viết Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Cách làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện hành đã được cung cấp nhiều trên Internet. Tuy nhiên, lượng thông tin được cung cấp từ các nguồn này vẫn còn thiếu đi sâu vào trọng tâm, còn bỏ ngỏ nhiều vấn đề và chưa làm thỏa mãn được nhu cầu tìm hiểu của những tổ chức cá nhân đang quan tâm đến vấn đề này.

    Nhận thấy những điều đó, Phan Law đã tổng hợp những thông tin cần thiết về hệ thống thủ tục đăng ký nhãn hiệu này để bạn tiện theo dõi!

    Cách làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện hành

    Cục sở hữu trí tuệ đã có những hướng dẫn về cách làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu, tuy nhiên không phải cá nhân tổ chức nào cũng có thể thành thạo để điền đúng, đủ, chính xác các thông tin trong đó.

    Chứa đựng các thông tin quan trọng liên quan mật thiết đến việc “thành bại” của hồ sơ khi thẩm định, tờ khai đăng ký là loại giấy tờ đặc biệt không thể thiếu trong bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền bao gồm:

    • Mẫu nhãn hiệu muốn đăng ký bảo hộ (kích thước tối đa 80 mm x 80 mm trình bày chi tiết, rõ ràng bố cục và màu sắc. Nhãn hiệu yêu cầu đăng ký có thể là nhãn hiệu thường, nhãn hiệu liên kết, nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận.
    • Thông tin cá nhân của chủ đơn: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email… Điền theo thông tin có trong Giấy chứng nhận kinh doanh.
    • Thông tin của người được chủ đơn ủy quyền nộp hồ sơ: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, Email
    • Danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nhãn hiệu theo bảng phân loại NICE 11
    • Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nếu có
    • Danh sách giấy tờ pháp lý kèm theo tờ khai
    • Tài liệu bổ sung phục vụ cho quá trình thẩm định nếu có
    • Phí và lệ phí.

    Những lưu ý trước và sau khi nộp tờ khai đăng ký

    Cách làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu đã được chúng tôi giới thiệu với nội dung cơ bản ở trên. Tờ khai sau khi nộp cho đến khi hoàn thành các vòng thẩm định của cơ quan đăng ký sẽ mất một khoảng thời gian dài tối thiểu từ 12 – 14 tháng.

    Để việc tiến hành thủ tục này diễn ra thuận lợi, đầu tiên bạn phải kiểm tra khả năng bảo hộ của nhãn hiệu và hãy chắc chắn những nội dung được điền vào đơn đăng ký phải thật chính xác trước khi tiến hành nộp, tránh các sai sót khiến hồ sơ bị trả về gây kéo dài thời gian và phát sinh thêm chi phí không cần thiết!

    Mặt khác, chủ đơn phải theo dõi thật sát sao quá trình thẩm định đơn để kịp thời bổ sung, chỉnh lý tờ khai theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký.

    Đó là những điều bạn cần phải lưu ý, nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về cách làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu cho riêng mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Chính Xác Nhất 2021
  • ★ Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền Năm 2021
  • Thời Kỳ Hoàng Kim Của Những Bộ Mỹ Phẩm Trị Nám Whoo
  • Tìm Kiếm Mỹ Phẩm Whoo Giá Bao Nhiêu
  • Những Bạn Nên Nắm Bắt Trước Khi Mua Mỹ Phẩm Whoo Gói
  • ★ Bộ Mỹ Phẩm Của Whoo- Trọn Bộ Sản Phẩm Làm Đẹp Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bạn Nên Nắm Bắt Trước Khi Mua Mỹ Phẩm Whoo Gói
  • Tìm Kiếm Mỹ Phẩm Whoo Giá Bao Nhiêu
  • Thời Kỳ Hoàng Kim Của Những Bộ Mỹ Phẩm Trị Nám Whoo
  • ★ Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền Năm 2021
  • Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Chính Xác Nhất 2021
  • Trọn bộ mỹ phẩm của whoo có thưc sự sử dụng tốt không là điều khiến không ít chị em băn khoăn khi tìm đến để mua mỹ phẩm. Các câu hỏi thường đặt ra  như:Vậy thương hiệu Whoo là gì, xuất xứ từ nước nào và các dòng sản phẩm của Whoo có an toàn khi sử dụng không?

    Chúng tôi sẽ trả lời những khúc mắc đó của bạn qua sản phẩm cụ thể bộ mỹ phẩm của whoo này. Chắc chắn một điều là sản phẩm của whoo rất tốt, chất lượng sản phẩm tuyệt vời, rất phù hợp cho mọi loại da.

    Có nhiều sự lựa chọn như bộ mỹ phẩm whoo hay bộ mỹ phẩm của whoo mini cho những ai không có điều kiện nhiều.

    Bộ mỹ phẩm của whoo- sản phẩm không gây hại hay kích ứng cho da

    Mỹ phẩm whoo của thương hiệu Whoo có nguồn gốc xuất xứ từ Hàn Quốc nền quốc gia có công nghệ làm đẹp rất tiên tiến bao gồm bộ mỹ phẩm của whoo và mỹ phẩm whoo mini. Thành phần chính của hầu hết mỹ phẩm được tinh lọc từ những thảo dược tự nhiên rất trân quý.

    Bạn sẽ cảm thấy hoàn toàn hài lòng khi sử dụng mỹ phẩm của chúng tôi. Whoo còn đặc trưng bởi công thức làm đẹp độc đấo của mình nên khi làn da được dưỡng bởi các các phẩm của Whoo sẽ hấp thụ tối đa những vitamin có trong sản phẩm.

    Đồng thời, Mỹ phẩm whoo (whoo mini) chính hãng với những thiết kế sắc sảo không chỉ phù hợp để sử dụng mà còn phù hợp để làm quà tặng cho bạn bè, gia đình vào các dịp đặc biệt. Mỹ phẩm Whoo (whoo mini) với những sản phẩm đa dạng như nước hoa, sửa rửa mặt, kem dưỡng trắng… Tất cả sẽ phục vụ tối đa trong quá trình làm đẹp của chúng ta.

    Mỹ phẩm của whoo với rất nhiều loại hình dáng, kích thước, mẫu mã khác nhau với giá thành phù hợp, thỏa sức cho bạn lựa chọn. Set whoo đem theo công thức độc đáo của mình giúp tái tạo làn da từ sâu bên trong, phục hồi làn da hư tổn bấy lây. Đồng thời còn giúp bạn có được 1 làn da mịn màng, rạng ngời trắng hồng như mong ước

    Bộ mỹ phẩm của whoo- địa chỉ đáng tin cậy

    Để sở hữu được bộ mỹ phẩm của whoo chất lượng, an toàn bạn nên tìm đến những cửa hàng uy tín, chất lượng, các siêu thị lớn hay các trang web có thông tin rõ ràng đáng tin cậy.

    ~~~

    Bộ mỹ phẩm ohui whoo- liệu chất lượng thực sự tốt

    Da mặt trắng mịn màng, khỏe mạnh đang là mục tiêu làm đẹp hàng đẹp của các chị em phái đẹp. Để đạt được điều đó nhiều chị em phụ nữ đã phải tốn rất nhiều tiền, công sức vào việc mua các loại sản phẩm chăm sóc da mặt, đi trị liệu, đến spa làm đẹp,…

    Nhiều bạn còn phải vất vả bịt kín, che khăn khắp người để dưỡng da, áp dụng những loại thuốc bôi lên khác nhau. Tuy nhiên liệu những phương pháp như thế đã giúp mọi người đạt được hiệu quả như mong đợi chưa hay là đang làm tiêu tốn tiền bạc, thời gian, công sức của bạn.

    Nhiều người còn mua nhầm phải loại hàng kém chất lượng hay mua chưa đúng sản phẩm cần thiết cho da mặt nên thay vì làm trắng da mặt các bạn lại bị dị ứng, da mặt hư hao vì dùng không đúng sản phẩm.

    Chính vì điều đó mà tôi xin giới thiệu đến mọi người bộ mỹ phẩm ohui whoo có công dụng cực kì hiệu quả.

    Bộ mỹ phẩm ohui whoo- nguồn gốc từ thiên nhiên

    Chắc bạn đang thắc mắc bộ mỹ phẩm ohui whoo đến từ đâu mà lại có công dụng tuyệt vời đến thế đúng không? Tôi xin trả lời rằng bạn không cần lo lắng về nguồn gốc của sản phẩm không rõ ràng hay nó là hàng fake bởi vì bộ mỹ phẩm ohui whoo được đảm bảo nhập khẩu toàn bộ từ Hàn Quốc.

    Với thành phần chiết xuất hoàn toàn từ tự nhiên kết hợp với những bài thuốc đông y và các bí quyết làm đẹp của hoàng cung thười xứa, sản phẩm tạo ra cực kì an toàn cho da khi sử dung. Không dừng lại ở đó thương hiệu này tiếp tục nghiên cứu và trải qua hơn 50 năm kinh nghiệm trong việc phát triển khoa học sinh học, Ohui whoo đã phát triển được các thành phần độc quyền có thể chủ động ngăn chặn sự mất quá trình trao đổi chất ở da được gây ra bởi thời gian và tuổi tác.

    Về cơ bản thì đây là quá trình lão hóa và mất nước ở da đã được hình thành bởi sự mất khả năng tái tạo da. Các dòng sản phẩm ra đời là thúc đẩy quá trình trao đổi chất tự nhiên của da để bảo vệ và củng cố chức năng cơ bản của nó. Sự an toàn, bảo đảm chất lượng với công thức độc quyền đó mà nó đã tạo nên một thương hiệu tuyệt vời cho đến ngày nay.

    Bộ mỹ phẩm ohui whoo- đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng

    Bộ mỹ phẩm ohui whoo có rất nhiều loại sản phẩm, kích cỡ, hình dáng, giá cả khác nhau để bạn có thể lựa chọn hợp lí vừa với túi tiền nhưng vẫn có được sản phẩm tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Đến Rượu Vang Bonjour Đà Lạt Chưa?
  • Rượu Vang Đà Lạt Mua Ở Đâu Là Tốt
  • Rượu Vang Đà Lạt Tại Tphcm Thương Hiệu Rượu Việt Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • ★ Rượu Vang Đà Lạt Hcm Có Giá Như Thế Nào?
  • Giá Vàng Sjc Bán Ra Hôm Nay
  • Tin tức online tv