Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ

--- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em Biện pháp tu từ ẩn dụ – Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6. Chúc các em học tốt!

    Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6

    I. – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Ẩn dụ thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

    Muốn có được phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu.

    Câu thơ:

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    mặt trời ở dòng thơ thứ hai chính là ẩn dụ.

    Ca dao có câu :

    Thuyền vê có nhớ bến chăng ? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

    Bến được lấy làm ẩn dụ để lâm thời biểu thị người có tấm lòng thuỷ chung chờ đợi, bởi những hình ảnh cây đa, bến nước thường gắn với những gì không thay đổi là đặc điểm quen thuộc ở những con người có tấm lòng chung thuỷ.

    Ân dụ chính là một phép chuyển nghĩa lâm thời khác với phép chuyển nghĩa thường xuyên trong từ vựng. Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời mà thôi.

    2. Các kiểu ẩn dụ

    Dựa vào bản chất của sự vật, hiện tượng được đưa ra so sánh ngầm, ta chia ẩn dụ thành các loại sau :

    + Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.

    Ví dụ :

    Người Cha mái tóc bạc

    (Minh Huệ)

    Lấy hình tượng Người Cha để chỉ Bác Hồ.

    + Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

    Ví dụ :

    Về thăm quê Bác làng Sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    (Nguyễn Đức Mậu)

    Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực, tác giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”.

    + Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

    Ví dụ : Ớ bầu thì tròn, à ống thì dài.

    Tròn và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất của sự vật B.

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.

    Ví dụ :

    Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.

    (Tố Hữu)

    3. Tác dụng của ẩn dụ

    Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là tính biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền – biển, mận – đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc, người nghe.

    Ví dụ : Trong câu : Người Cha mái tóc bạc nếu thay Bác Hồ mái tóc bạc thì tính biểu cảm sẽ mất đi.

    II. – BÀI TẬP

    1. Xác định các kiểu ẩn dụ trong các câu sau đây :

    Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa chó anh nằm.

    (Minh Huệ)

    Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã cố ai vào hay chưa ?

    (Ca dao)

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?

    (Ca dao)

    Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào.

    (Xuân Quỳnh)

    Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.

    (Xuân Diệu)

    Em thấy cơn mưa rào Ngập tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Khải)

    2.

    Ẩn dụ sau đây thuộc kiểu ẩn dụ nào ? Sử dụng ẩn dụ như vậy có tác dụng gì ?

    “Mà bên nước tôi thì đang hửng lên cái nắng bốn giờ chiều, cái nắng đậm đà của mùa thu biên giới.”

    (Nguyễn Tuân)

    3. Những câu sau đây có câu nào sử dụng ẩn dụ không ? Nếu có, em hãy chỉ ra những ẩn dụ cụ thể.

    – Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ.

    – Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

    (Hổ Chí Minh)

    4. Trong sinh hoạt hằng ngày, chúng ta thường hay sử dụng ẩn dụ để trao đổi thông tin và bộc lộ tình cảm. Em hãy kể một số ẩn dụ trong sinh hoạt hằng ngày.

    6. Em hãy làm bài thơ theo thể thơ năm chữ có sử dụng ít nhất một phép ẩn dụ.

    7. Trong đoạn thơ sau đây :

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương vù rộn tiếng chim.

    (Tố Hữu)

    a) Tìm các phép so sánh và ẩn dụ trong đoạn thơ.

    b) Hãy viết thành văn xuôi đoạn thơ trên.

    8.

    Có người nói : “Sức mạnh của so sánh là nhận thức, sức mạnh của ẩn dụ là biểu cảm”. Em hãy tìm vài ví dụ tiêu biểu để chứng minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 15. Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tự Chọn
  • Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ Tv Van 8A Buoi Chieu Tiet 15 16 Ppt
  • Viết 10 Ví Dụ Về 12 Biện Pháp Tu Từ Và Nêu Hiệu Quả Ví Dụ Của Từng Biện Pháp
  • Câu Thơ Rải Rác Biên Cương Mồ Viễn Xứ Sử Dụng Những Biện Pháp Nghệ Thuật , Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, 4 Nội Dung 7 Biện Pháp Xây Dựng Chính Quy, Câu Thơ Gần Xa Nô Nức Yến Anh Đã Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ ẩn Dụ, 1 Bài Thơ Có Sử Dụng Biện Pháp Nói Quá, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ, Bài Giảng Biện Pháp Sử Dụng Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất, Câu Thơ Rừng Mơ ôm Lấy Núi Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì, Biện Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng, Đơn Yêu Cầu áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Câu Thơ Thứ Hai Của Bài Qua Đèo Ngang Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Một Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Quả Dừa – Đàn Lợn Con Nằm Trên Cao Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Hãy Kể Tên Và Cho Ví Dụ Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm Có Dùng Nhiệt, Câu Thơ Lũ Bướm Vàng Lơ Đãng Lướt Bay Qua (anh Thơ) Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nào, Câu Thơ Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nào, 5 Câu Thơ Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nào, Câu Thơ Sương Chùng Chình Qua Ngõ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Bác Nằm Trong Giấc Ngủ Bình Yên Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Nghị Quyết Hướng Dẫn áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Mẫu Số 5 Bảng Tổng Hợp Số Liệu áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính, Thầy/cô Đã Có Những Biện Pháp Gì Để Thu Hút Học Sinh Làm Quen Và Hứng Thú Học Tập Với Nội Dung Các B, Câu Thơ Cuối Trăng Nhòm Khe Cửa Ngắm Nhà Thơ Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mạnh, Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ , Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Nội Dung Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Cuối, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Bài Thu Hoạch Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mãnh Mạnh , Phát Biểu Tham Luận Vào Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Xiii Của Đảng Về Nội Dung Biện Pháp Phát Tri, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Biển Nào Được Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư Và Phạm Vi Tác Dụng Của Biển ở Ngã Ba Ngã Tư Đằng Sau Mặt Biển, Báo Cáo Biện Pháp Thi Hành Luật Phổ Biến Giáo Dục, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Biên Bản Kiểm Tra Biện Pháp Thi Công, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Biên Giới Quốc Gia Tron, Trong Thông Tin Liên Lạc Bằng Sóng Vô Tuyến, Người Ta Sử Dụng Cách Biến Điệu Biên Độ, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Biển Nào Sau Đây Không Đúng Với Biển Đông, Việc Sản Xuất, Mua Bán, Sử Dụng Biển Số Xe Cơ Giới, Xe Máy Chuyên Dùng Được Quy Định Như Thế Nào, Biên Bản Có Nội Dung Rà Soát, Đánh Giá Nội Dung Giáo Dục Địa Phương;, Biện Pháp, Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ, Biện Pháp Thu Hút Học Sinh , Biện Pháp Giáo Dục Cho Trẻ Mầm Non, Biện Pháp Tăng Cươ, Mẫu Hồ Sơ Biện Pháp Thi Công, Biên Bản Có Giá Trị Pháp Lý Không, Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Tu Từ, Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Thông Tin, Mẫu Bài Thuyết Trình Biện Pháp Mầm Non, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Khái Niệm 9 Biện Pháp Tu Từ, Báo Cáo Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Báo Cáo Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Lập Dàn ý Bài Văn Tự Sự Cho Học Sinh Lớp 8, Khái Niệm Các Biện Pháp Tu Từ, Bien Phap Gay Hung Thu Hoc Tap Ke Chuyen Cho Tre, Khái Niệm 12 Biện Pháp Tu Từ, Biện Pháp Ngăn Chặn, Mẫu Văn Bản Phê Duyệt Biện Pháp Thi Công, Khái Niệm 8 Biện Pháp Tu Từ, Đơn Yêu Cầu Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Khái Niệm 10 Biện Pháp Tu Từ, Bien Ban Giam Dinh Tu Phap, Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Cảm Thụ âm Nhạc, Phương Pháp Luận Biện Chứng, Em Hãy Kể Tên Một Số Phương Pháp Chế Biến Thức ăn Vật Nuôi, Tác Hại, Biện Pháp Phòng Chống Rượu Bia, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo, Hãy Kể Tên Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm, Tổng Kết 15 Năm Pháp Lệnh Biên Phòng, Nuôi Trồng Thủy Hải Sản Và Biện Pháp, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Báo Cáo Thuyết Trình Một Số Biện Pháp Dạy Hát Môn âm Nhạc Lớp 2, Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Toán Có Lời Văn, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Báo Cáo Tổng Kết Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Năm 2022, Biện Pháp Nâng Cao Tác Phong Công Tác, Rao Can Tam Li Trong Hoc Tap,bien Phap Khac Phuc, Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Phổ Biến Pháp Luật, Yêu Câu Biên Phap Tcqlcmqhxhc Quân Nhân Tthm, Giáo Trình ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý, Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy, Hãy Giải Thích Cơ Sở Của Biện Pháp Kỹ Thuật Sau Phải Làm Đất Thật Tơi Xốp, Biện Pháp Giúp Trẻ Phát Triển Ngôn Ngữ, Giai Phap Quan Ly, Bao Ve Chu Quyen Bien Dao Viet Nam, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Pháp Lệnh Biên Phòng, Báo Cáo Pháp Lệnh Thực Hiện Bộ Đội Biên Phong, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống,

    Câu Thơ Rải Rác Biên Cương Mồ Viễn Xứ Sử Dụng Những Biện Pháp Nghệ Thuật , Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, 4 Nội Dung 7 Biện Pháp Xây Dựng Chính Quy, Câu Thơ Gần Xa Nô Nức Yến Anh Đã Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ ẩn Dụ, 1 Bài Thơ Có Sử Dụng Biện Pháp Nói Quá, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ, Bài Giảng Biện Pháp Sử Dụng Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất, Câu Thơ Rừng Mơ ôm Lấy Núi Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì, Biện Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng, Đơn Yêu Cầu áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Câu Thơ Thứ Hai Của Bài Qua Đèo Ngang Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Một Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Quả Dừa – Đàn Lợn Con Nằm Trên Cao Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Hãy Kể Tên Và Cho Ví Dụ Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm Có Dùng Nhiệt, Câu Thơ Lũ Bướm Vàng Lơ Đãng Lướt Bay Qua (anh Thơ) Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nào, Câu Thơ Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nào, 5 Câu Thơ Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nào, Câu Thơ Sương Chùng Chình Qua Ngõ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Câu Thơ Bác Nằm Trong Giấc Ngủ Bình Yên Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Nghị Quyết Hướng Dẫn áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Mẫu Số 5 Bảng Tổng Hợp Số Liệu áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính, Thầy/cô Đã Có Những Biện Pháp Gì Để Thu Hút Học Sinh Làm Quen Và Hứng Thú Học Tập Với Nội Dung Các B, Câu Thơ Cuối Trăng Nhòm Khe Cửa Ngắm Nhà Thơ Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì, Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mạnh, Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ , Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Nội Dung Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Cuối, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Bài Thu Hoạch Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mãnh Mạnh , Phát Biểu Tham Luận Vào Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Xiii Của Đảng Về Nội Dung Biện Pháp Phát Tri, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Biển Nào Được Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư Và Phạm Vi Tác Dụng Của Biển ở Ngã Ba Ngã Tư Đằng Sau Mặt Biển, Báo Cáo Biện Pháp Thi Hành Luật Phổ Biến Giáo Dục, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Biên Bản Kiểm Tra Biện Pháp Thi Công, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Biên Giới Quốc Gia Tron, Trong Thông Tin Liên Lạc Bằng Sóng Vô Tuyến, Người Ta Sử Dụng Cách Biến Điệu Biên Độ, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Biển Nào Sau Đây Không Đúng Với Biển Đông, Việc Sản Xuất, Mua Bán, Sử Dụng Biển Số Xe Cơ Giới, Xe Máy Chuyên Dùng Được Quy Định Như Thế Nào, Biên Bản Có Nội Dung Rà Soát, Đánh Giá Nội Dung Giáo Dục Địa Phương;,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Vi Sinh Vật Môi Trường
  • Quá Trình Nitrat Hóa Là Gì?các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Nitrat Hóa
  • Điểm giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Theo khái niệm trong SGK, ẩn dụ là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa chúng. Ẩn dụ gồm bốn loại, cụ thể:

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác. Ví dụ: “Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng” . Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ dựa trên sự chuyển cảm giác từ thị giác sang xúc giác. Những giọt sương long lanh phải được cảm nhận bằng thị giác nhưng ở đây lại được chuyển sang xúc giác.

    Thầy Nguyễn Phi Hùng hướng dẫn học sinh cách phân biệt 2 biện pháp tu từ

    Trong khi đó, hoán dụ là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi) giữa chúng. Hoán dụ cũng được chia thành 4 loại như sau:

      Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” là ví dụ điền hình cho loại hoán dụ này. Hình ảnh “một cây” để chỉ sự đơn lẻ không đoàn kết “ba cây” để là chỉ số lượng nhiều, tinh thần tập thể. Câu ca dao đã sử dụng những hình ảnh cụ thể để nói về chân lí trừu tượng một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    Từ khái niệm của ẩn dụ và hoán dụ, có thể thấy ẩn dụ và hoán dụ đều là những biện pháp tu từ giúp sự diễn đạt thêm sinh động, tăng sự gợi cảm gợi hình, đồng thời bản chất của hai biện pháp tu từ này đều là cách gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.

    Điểm khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Mối liên hệ giữa hai sự vật chính là yếu tố quyết định để phân biệt biện pháp tu từ đó là ẩn dụ hay hoán dụ.. Nếu hai sự vật có mối quan hệ tương đồng, có đặc điểm giống nhau thì ta có biện pháp tu từ ẩn dụ. Mặt khác, nếu mối quan hệ giữa chúng là tương cận, có sự gần gũi nhau thì ta có biện pháp tu từ hoán dụ.

    Khi thêm từ so sánh “áo nâu như người nông dân” không hợp lý. Áo nâu là trang phục đặc trưng của người nông dân chứ họ không thể giống như chiếc áo, bởi một cái là sự vật còn kia là cả một con người. Đây không thể là mối quan hệ tương đồng. Tương tự, sử dụng phép thử với lần lượt các hình ảnh, ta có thể thấy cả hai câu thơ trên đều sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.

    Qua những chia sẻ bổ ích của thầy Nguyễn Phi Hùng, mong rằng phụ huynh có thể dễ dàng chỉ dạy cho con mình cũng như học sinh có thể thành thạo trong việc phân biệt, áp dụng hai biện pháp tu từ trên vào bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Ra Môi Trường
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Trên Thế Giới
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Chi Tiết)
  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Tuần 15. Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Trước thực tế này, cô Tạ Thị Ngọc Anh (Trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) chia sẻ kinh nghiệm giúp học sinh cảm nhận và vận dụng tốt hai biện pháp tu từ này.

    Những đặc trưng của tu từ ẩn dụ, hoán dụ

    Ẩn dụ tu từ được coi là so sánh ngầm vì cơ sở cấu tạo giống như so sánh tu từ.

    Các nhà nghiên cứu thường căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của ẩn dụ tu từ để phân chia thành các kiểu sau: Ẩn dụ hình tượng, ẩn dụ bổ sung, ẩn dụ tượng trưng.

    Dựa trên cơ sở mối tương đồng giữa đối tượng được thay thế tên gọi và đối tượng được sử dụng làm ẩn dụ, ẩn dụ hình tượng được phân loại thành bốn kiểu.

    Cách phân chia 4 loại ẩn dụ trong SGK hiện nay như sau: Ẩn dụ phẩm chất, hành động; ẩn dụ hình thức; ẩn dụ cách thức, phương tiện; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Hoán dụ tu từ là cách cá nhân lâm thời lấy tên gọi của đối tượng này dùng để biểu thị đối tượng kia dựa trên mối quan hệ liên tưởng logic khách quan giữa hai đối tượng” (Cù Đình Tú- Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt- NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1983)

    Về hình thức, hoán dụ tu từ chỉ có vế biểu hiện còn vế được biểu hiện không phô ra mà ẩn giấu. Người tiếp nhận phải dựa vào quan hệ liên tưởng logic khách quan để phát hiện đối tượng được biểu hiện.

    Bằng biện pháp hoán dụ, một đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được sử vào dấu hiệu của đối tượng có thể phân chia kiểu hoán dụ này thành các tiểu loại sau:

    Dùng dấu hiệu hình thức của đối tượng biểu thị đối tượng; dùng vật sở thuộc, phương tiện, kết quả của đối tượng biểu thị đối tượng; dùng dấu hiệu trạng thái, tính chất, hành động biểu thị đối tượng; dùng dấu hiệu không gian tồn tại của đối tượng, sự vật tồn tại trong đối tượng biểu thị đối tượng.

    Dựa trên mối liên hệ logic khách quan giữa đối tượng biểu hiện và đối tượng được biểu hiện, hoán dụ được phân loại thành các kiểu sau:

    Hoán dụ dựa trên quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng; hoán dụ dựa trên quan hệ giữa dấu hiệu của đối tượng và đối tượng; hoán dụ dựa trên quan hệ giữa bộ phận và toàn thể; hoán dụ dựa trên quan hệ giữa đối tượng chứa đựng và đối tượng được chứa đựng : (Đây là cách phân chia trong SKG).

    Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ:

    – Tác dụng: đều là biện pháp tu từ nên chúng có tác dụng làm cho câu văn thêm gợi hình gợi ảnh,giàu tính biểu cảm

    – Cấu tạo: lấy sự vật hiện tượng này để gọi cho sự vật hiện tượng khác.

    – Dựa trên quan hệ tương cận

    – Lô gíc có thực, mang tính khách quan

    – Dựa trên quan hệ tương đồng

    – Lô gic chủ quan

    Tổ chức học sinh cảm thụ và sử dụng biện pháp tu từ

    Giáo viên có thể chia ra 3 mức độ cảm thụ biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ của học sinh.

    Theo đó, với mức 1: Nhận diện biện pháp tu từ, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo 3 bước:

    Bước 1: Tìm xem biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ được thể hiện qua chi tiết hình ảnh nào.

    Bước 2: Tìm ra sự vật, hiện tượng bị ẩn đi.

    Bước 3: Tìm ra sự tương đồng giữa sự vật, hiện tượng bị ẩn đi với sự vật, hiện tượng dùng để thay thế.

    Mức 2: Viết được đoạn văn cảm nhận được giá trị biện pháp tu từ. Ở mức này, giáo viên cũng hướng dẫn theo 3 bước như sau:

    Bước 1: Nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

    Bước 2: Xác định giá trị của biện pháp tu từ đó

    Bước 3: Viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Trong đoạn văn này sẽ có mở đoạn (Văn bản đó sử dụng biện pháp tu từ nào?);

    Thân đoạn: Biện pháp tu từ ấy được thông qua hình ảnh, chi tiết nào? Đối tượng nào đã được ẩn đi? Diễn đạt câu văn ra sao? Đối tượng được ẩn đi được miêu tả như thế nào và mang ý nghĩa gì? Tình cảm và tài năng của tác giả?;

    Kết đoạn: Khẳng định ngắn gọn giá trị của biện pháp tu từ.

    Mức 3: Học sinh vận dụng biện pháp tu từ trong bài làm của mình.

    Ở bước này, giáo viên tổ chức cho học sinh đặt câu. Học sinh làm việc theo nhóm và từng nhóm lên trình bày và nhận xét.

    Khi tổ chức cho học sinh viết đoạn văn, giáo viên nên thực hiện trong phần luyện tập, thời gian kiểm tra bài cũ, trong bài kiểm tra 15 phút hoặc kiểm tra 1 tiết. Phần này không nên làm theo nhóm mà làm việc cá nhân. Sau đó, giáo viên sẽ mời một học sinh lên đọc, một số học sinh khác sẽ nhận xét.

    Với việc tổ chức cho học sinh viết bài tập làm văn, giáo viên chỉ có thể thực hiện vào giờ kiểm tra hai tiết tập làm văn, có thể đan lồng trong các bài văn miêu tả hoặc kể chuyện sẽ dễ dàng hơn với học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ
  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Phân Tích Bút Pháp Kí Sự Trong Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Phân Tích Giá Trị Hiện Thực Của Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực : Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Giao An Van 11 Chuan
  • Hướng dẫn phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong tiếng Việt. Cách nhận biết các biện pháp tu từ thường gặp. Bí quyết làm đề đọc hiểu đạt điểm tuyệt đối trong kì thi THPT Quốc gia.

    Điểm giống nhau giữa Ẩn dụ và hoán dụ

    Về bản chất, ẩn dụ và hoán dụ có những nét giống nhau như sau:

    + Đều lấy tên sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác. Về mặt hình thức hoán dụ giống ẩn dụ ở chỗ chi có một vế (vế biểu hiện), còn vế kia(vế được biểu hiện) bị che lấp đi.

    + Cùng được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, trong đó cơ bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Vì giống nhau nhiều điểm như vậy nên nếu chỉ nhìn vào mặt hình thức, học sinh sẽ rất dễ bị nhầm lẫn về hai biện pháp nghệ thuật này.

    Điểm Khác nhau giữa Ẩn dụ và hoán dụ

    Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương đông, tức giống nhau về phương diện nào đó (hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; cảm giác).

    Ấn dụ lâm thời biểu hiện mối quan hệ giống nhau giữa hai sự vật.Cơ sở của ẩn dụ dựa trên sự liên tưởng giống nhau của hai đối tượng băng so sánh ngầm. Về mặt nội dung(cấu tạo bên trong), ẩn dụ phải rút ra nét cá biệt giống nhau giữa hai đối tượng vốn là khác loại, không cùng bản chất. Nét giông nhau là cơ sở để hình thành ẩn dụ, đồng thời cũng là hạt nhân nội dung của ẩn dụ.

    Chức năng chủ yếu của ân dụ là biểu cảm. Hiện nay ẩn dụ được dùng rộng rãi trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, không những trong văn xuôi nghệ thuật mà còn trong phong cách chính luận nhưng nhiều nhất vẫn là trong thơ ca.

    Xét ví dụ sau:

    Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đưa

    (Ca dao)

    Trong ví dụ trên, cây đa bến cũ có những nét tương đồng với những kỉ niệm đẹp, con đò khác đưa có ý nghĩa tương tự việc cô gái đã đi lấy người con trai khác làm chồng, đã thay đổi, xa nhau về tình cảm. Thông qua nghệ thuật ẩn dụ, tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo.

    Xét một ví dụ khác về ẩn dụ:

    Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

    (Nguyễn Du)

    Trong ví dụ trên, tác giả đã sứ dụng hình ảnh lửa lựu đế ẩn dụ cho việc mùa hè đến (cùng tính chất nóng). Đây là việc tác giá so sánh ngầm giữa tính chất của lửa và tính chất của mùa hè với nhau, tạo nên liên tưởng thú vị.

    Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương cận, tức đi đôi, gần gũi với nhau ( bộ phận -toàn thế; vật chứa đựng -vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật. sự vật; cụ thể -trừu tượng).

    Hoán dụ biểu thị mối quan hệ gần gũi, có thực giữa đối tượng biểu hiện và đối tượng được biếu hiện. Hoán dụ không thể hiện sự giống nhau giữa hai đối tượng được đưa ra mà chỉthê hiện sự đi đôi, sóng đôi, liên tưởng đến nhau giữa hai đối tượng.

    Cơ sở của hoán dụ dựa trên sự liên tưởng kế cận của hai đối tượng mà không so sánh. Ve mặt nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ là sự liên tưởng phát hiện ra mối quan hệ khách quan có thực có tính chất vật chất hoặc logic giữa các đối tượng.

    Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức. Nó được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau nhưng thường đắc dụng trong văn xuôi nghệ thuật, vì sức manh của nó vừa ở tinh cá thể hoá và tính cụ thể vừa ở tính biểu cảm kín đáo và sâu sắc.

    Xét ví dụ sau:

    Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

    Bắp chân ầău gối vẫn săn gân.

    (Tố Hữu)

    Trong câu thơ trên, hình ảnh “bắp chân đầu gối vẫn săn gân” không chỉ một thực tế về cơ thể của các anh lính mà nhằm thể hiện ý nghĩa ca ngợi về ý chí chiến đấu của các anh lính bộ đội cụ Hồ là một ý chí dẻo dai, bền bỉ. Đây là hai hình ảnh gần gũi, đi đôi với nhau, được suy ra từ một sự liên tưởng phát hiện, chứ không hoàn toàn đồng nhất như tính chất của ẩn dụ.

    Xét một ví dụ khác có sử dụng cả hoán dụ và ẩn dụ trong một cặp câu thơ:

    Thôn Đoài ngôi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ giaafu không thôn nào

    (Nguyễn Bính)

    Ở câu thơ trên, câu đầu nhà thơ sử dụng nghệ thuật hoán dụ khi dùng “thôn Đoài” và “thôn Đông” nhưng ám chỉ đến “người ở thôn Đoài” và “người ở thôn Đông”.

    Ở câu thơ dưới, “cau” và “trầu” tương đồng với những người đang yêu nhau, đang nhớ nhau, tạo nên cách nói lấp lửng, thập thò, bóng gió của những đôi lứa yêu nhau nhưng còn ngại ngùng chưa dám ngỏ lời. (ngoài nghệ thuật ẩn dụ và hoán dụ, việc nói “thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông” có thế được coi là việc tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hoá)

    Mối quan hệ giữa hai đối tượng

    Tương đồng (giống nhau)

    Tương cận (gần gũi, đi đôi với nhau)

    Cơ sở tạo thành

    So sánh ngầm giữa hai đối tượng giống nhau

    Liên tưởng kề cận

    Phân loại cụ thể

    hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; chuyên đổi cảm giác

    bộ phận để chi toàn thê; vật chứa đựng đê’ gọi vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật đế gọi sự vật; cụ thế đế chi trừu tượng

    Tiêu chí phân biệt ẩn dụ và hoán dụ:

    Để phằn biệt được ẩn dụ và hoán dụ, học sinh dựa vào ba tiêu chí sau:

    + Tiêu chí khái niệm: Xem xét câu văn, câu thơ được đưa ra có đối tượng nào được nhắc đến, đối tượng nào là đối tượng được ngầm ẩn đằng sau. Sau đó học sinh tìm hiểu quan hệ giữa hai đối tượng này là mối quan hệ tương đồng, giống nhau (thể hiện một trong bốn kiểu: hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; cảm giác) hay là mối quan hệ tương cận, gần gũi, đi đôi cùng nhau (thể hiện một trong bốn kiểu đi cùng nhau là- bộ phận – toàn thể; vật chứa đựng – vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật – sự vật; cụ thể – trừu tượng).

    Nếu giữa hai đối tượng (miêu tả và được miêu tả, ngầm ẩn đăng sau) là mối quan hệ tương đồng (không trải qua sự liên tưởng, suy tưởng) thì kết luận là ẩn dụ, nếu là mối quan hệ tương cận, gần gũi, đi đôi cùng nhau (cần có sự liên tưởng kề cận) thì là hoán dụ.

    Ví dụ:

    Xét câu văn “Dân tộc Việt Nam nay lại được đặt trước hai con đường: một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lây tự do và độc lập” của Hồ Chí Minh, chúng ta nhận thấy:

    Từ “khoanh tay cúi đầu” và tánh chất “hèn hạ, kém cỏi, chấp nhân thua cuộc” là hai điều có mối quan hệ tương đồng với nhau, không cần trải qua sự suy tưởng, do đó kết luận đây là việc nhà văn sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ.

    Một ví dụ khác:

    Hỡi cô yếm thắm loà xoà

    Lại đây đập đất trông cà với anh

    Trong câu ca dao trên, hình ảnh “cô yếm thắm loà xoà” là hình ảnh được đối chiếu đề mang ý nghĩa chỉ những cô gái hay ăn diện, rong chơi. Với ý nghĩa như trên, chỉ bằng dấu hiệu của cô gái (ăn mặc loà xoà) mà nhà thơ gợi dẫn đền phẩm chất của cô (ăn diện), đầy là hai điều có mối quan hệ tương cận, gần gũi, cần phải trải qua bước liên tưởng kế cận mới thấy được. Do đó đây là câu ca dao mà nhân dân ta đã khéo léo sử dụng biện pháp nghệ thuật hoán dụ.

    + Tiêu chí phân loại:

    Để rõ ràng về bản chất của chi tiết được sử dựng trong văn bản nghệ thuật là hoán dụ hay ẩn dụ, cách tốt nhất là học sinh tự trả lời câu hỏi: Nếu là ẩn dụ thi đây là loại án dụ nào trong bốn kiểu ẩn dụ? Còn nếu như là hoán dụ thì đây là loại hoán dụ nào trong bốn kiểu hoán dụ?

    Trả lòi và giải thích một cách rõ ràng về loại ẩn dụ/ hoán dụ đã nêu, học sình sẽ có cơ sở rõ ràng về kết luận của mình, tránh suy đoán theo cảm tính.

    + Tiêu chí nội dung, giá trị của chi tiết nghệ thuật

    Tiêu chí này cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định biện pháp thuật mà nhà thơ sử dụng là ẩn dụ hay hoán dụ.

    Xét ví dụ sau:

    Hươu cao cổ

    Có móc câu

    Gật gật đầu

    Trông ngộ quá

    Cho nắm lá

    Hươu không ăn ;

    Hươu vững tâm

    Làm việc nặng

    Yêu bến cảng

    Có bầy hươu

    Sớm lại chiều

    Câu hàng hóa

    (Định Hải – Hươu cao cổ)

    Đối với ví dụ trên, hươu cao cổ là hình ảnh ẩn dụ cho chiếc cần cẩu, cách thức ẩn dụ là ẩn dụ hình thức (chiếc cần cẩu trông giống như hươu cao cổ). Xét về mặt nội dung của bài thơ, đối tượng hướng đến là trẻ em (cách ví von chiếc cần cẩu là chú hươu cao cổ là cách ví von hồn nhiên, ngộ nghĩnh dành cho trẻ thơ, khiến câu thơ trở nên dễ hiểu hơn). Nếu hiểu như vậy, câu thơ sẽ phù hợp hơn với đối tượng (không hiểu bài thơ sử dụng biện pháp hoán dụ, loại hoán dụ là loại lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật thì sẽ khiến câu thơ trở nên phức tạp, khó hiểu, khó giải thích về tư tưởng và dụng ý của tác giả)

    Xét các ví dụ tương tự khác:

    Nếu được sống một nghìn cuộc đời

    Với một trái tim như thế

    Buốt nhức vì giận hòm

    vì yêu

    vì nhớ

    Thì tôi chẳng bao giờ đổi

    Trái tim buốt nhức này

    để lấy một trái tim bình yên khác

    (Lâm Thị Mỹ Dạ)

    Trái tím đừng lúc nào tĩnh vật

    Mà thiết tha đời như ngọn cây

    (Lâm Thị Mỹ Dạ)

    Trong hai ví dụ trên, hình ảnh trái tim là hình ảnh khiến học sinh bàn khoăn là hình ảnh ẩn dụ phẩm chất hay là hình ảnh hoán dụ lấy đấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật. Khi hiểu theo trường hợp thứ hai, người đọc nhận thấy hợp lí với nội dung mà nhà thơ muốn phản ánh hon. Bên cạnh mối quan hệ giữa “trái tim” và ‘”đời sống tình cảm của người phụ nữ” là mối quan hệ tương cận, ở đây người viết muốn phản ánh không phải tính chất, phẩm chất của trái tim mà hơn cả là nhà thơ muốn khẳng đinh tính chất phong phú, phức tạp, nhiều cung bậc phong phú của tâm hồn người phụ nữ.

    Bài tập giúp phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

    (1) Hỡi anh đi đường cái quan

    Em xem khăn gói anh mang những gì?

    Hay là giận vợ ra đi,

    Anh cứ thú thật em thì mang cho

    (Ca dao)

    (2) Hội trường đứng dậy vồ tay đón chào diễn giả đang đến với niềm hưng phấn vô ngần.

    (3)

    Em đi, như chiều đi

    Gọi chim vườn bay hết

    Em về tựa mai về

    Rừng non xanh lộc biếc

    Em ở, trời trưa ở

    Nắng sáng màu xanh tre

    Tình em như sao khuya

    Rải hạt vàng chi chít

    ( Chế Lan Viên )

    (4) Đàn buồn, đàn lặng ôi đàn chậm

    Mỗi giọt rơi tàn như lệ ngân.

    (5)

    Anh xin làm sóng biếc

    Hôn mãi cát vàng em

    Hôn thật khẽ, thật êm

    Hôn êm đêm mãi mãi

    Đã hôn rôi, hôn lại

    Cho đến mãi muôn đời

    Đến tan cả đất trời

    Anh mới thôi dào dạt…

    (Xuân Diệu, Biển)

    ( 6) Mẹ ơi, con bận trăm công nghìn việc chứ có phải là con rảnh rỗi đâu!

    ( 7)

    tiếng ghi ta nâu

    bầu trời cô gái ấy

    tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

    tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

    tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy

    (Thanh Thảo, Đàn ghi-ta của Lorcà)

    (8)Ôi trảng dầu những chiếc lá khô cong

    mỗi bước chân rì rầm tiếng nói

    Đêm hành quân qua nhiều đống lửa

    Bùng tự nhiên ngay giữa lối mòn

    thế hệ chúng tôi bùng ngọn lửa chính mình

    Soi sáng đường đi tới

    Có những đêm mưa quất bốn bề

    Giữa Tháp Mười không mái lá nương che

    Nước đã giật phải đẩy xuồng băng trấp

    Lúc ấy chân trời là lưng người đi trước

    Vụt loé lên qua ánh chớp màn mưa

    (9) Cả năm châu lục đêu hưởng ứng

    ( 10).

    Hái một nụ thơm em

    Là bước đầu biết khổ

    Hái thêm lá em mở

    Đau suốt đời ngẩn ngơ

    Khi vẫn là hai bờ

    Một dòng sông ngang trái.

    (Hoàng Cầm,Duyên kiếp)

    (11)

    Chiều êm đềm, người thanh thản lại qua,

    Cây thốt nốt rắc nắng vàng xuống cỏ

    Lũ trẻ gấp những tàu bay nhỏ

    Thả là là trên mặt cỏ xanh

    (Đào Ngọc Phong, Tượng đài chiến sĩ Việt Nam)

    (1 – Không, không thể ở bên này được

    Ngày mai, ngày mai, bọn giặc

    Cơn lũ gầm lên, thách thức

    (Trần Nhật Thu, Nhịp cầu em gái)

    Đáp án

    (Lưu ý chi nên xem sau khi đã thực hiện xong bài tập vào vở bài tập)

    Những câu văn sử dụng nghệ thuật ẩn dụ: (3), (4), (5), (10), (11)

    Những câu ván sử dụng nghệ thuật hoán dụ: (1), (2), (6), (7), (8), (9)

    Học sinh tự giải thích nguyên nhân tại sao lại là hoán dụ, ấn dụ dựa vào các tiêu chí đã phân tích ở trên: khái niệm, phân loại và nội dung câu thơ, tư tưởng mà nhà thơ muốn phản ánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựa Vào 4 Câu Thơ Đầu Của Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân, Viết Đoạn Văn Ngắn Tả Cảnh Thiên Nhiên Trong Đó Có Sử Dụng 1 Vài Biện Pháp Tu Từ (Gạch Dưới Biện Pháp Tu Từ Đó)
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thi Thpt Quốc Gia
  • Hãy Phân Tích Hai Khổ Thơ Sau: Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đ
  • Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đầy Trên Lưng Mùa Xuân Người Ra Đồng Lộc Trải Dài Nương Mạ Tất Cả Như Hối Hả Tất Cả Như Xôn Xao 1/tìm Và Nêu Tác Dụng Của C
  • Phân Tích Tất Cả Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ “mùa Xuân Chín” Của Hàn Mặc Tử
  • Đề bài: Phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ trong Truyện Kiều.

    Hướng dẫn giải

    Nguyễn Du là người nghệ sĩ bậc thầy, ông không chỉ tài năng trong cách vận dụng thể thơ lục bát thuần dân tộc để sáng tác nên Truyện Kiều bất hủ. Mà để tạo nên thành công cho tác phẩm, ta không thể không nhắc đến tài năng vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật trong tác phẩm của mình, đặc biệt là nghệ thuật ẩn dụ. Trong khuôn khổ của một bài khảo cứu ngắn, chúng tôi chỉ khảo sát nghệ thuật ẩn dụ trên hai phương diện là: nghệ thuật ẩn dụ trong tả người và nghệ thuật ẩn dụ trong tả cảnh.

    Trước hết về nghệ thuật ẩn dụ trong tả người của Nguyễn Du cũng đã đạt đến độ điêu luyện, xuất thần. Bằng những phác họa hết sức ít ỏi nhưng họ đã làm bật lên vẻ đẹp chân dung tinh thần của hai nàng Kiều: “Mai cốt cách tuyết tinh thần/ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” . Và để từ đó lần lượt hiện lên chân dung hai nàng:

    Vân xem trang trọng khác vời

    Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

    Tác giả đã vẽ nên bức chân dung Thuý Vân bằng nghệ thuật so sánh ẩn dụ và ngôn ngữ thơ chọn lọc, chau chuốt: khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu, tươi sáng như mặt trăng; lông mày sắc nét như con ngài; miệng cười tươi thắm như hoa; giọng nói trong trẻo; mái tóc đen óng ả hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn. Còn với nàng Thúy Kiều, không đi vào chi tiết, mà chỉ vào tập chung vào đôi mắt đầy xúc cảm của nàng:

    “Làn thu thủy nét xuân sơn

    Hoa ghen thua thắm liễu hơn kém xanh”.

    Đây là nghệ thuật điểm nhãn đặc trưng của văn học trung đại. Tác giả không đi vào miểu tả kĩ đối tượng, giống như Thúy Vân, chi tiết từng bộ phận trên mặt, mà chỉ lấy một vài điểm ấn tượng nhất, có hồn nhất để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật. Với nàng Kiều chính là đôi mắt và đôi mày. Mắt nàng nhưng làn nước mùa thu trong vắt gợi đôi mắt long lanh, thông minh mà đa tình, đa cảm, ẩn dưới nét lông mày như nét vẽ của Kiều. Còn đôi lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuân, tươi trẻ đầy sức sống. Hệ thống hình ảnh ẩn dụ được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của Kiều: “thu thủy”, “xuân sơn”, “hoa”, “liễu”. Nếu như thiên nhiên được dùng để miêu tả Vân là một thế giới thiên nhiên viên mãn, tròn đầy, ổn định thì Thúy Kiều lại gắn với một thiên nhiên sống động, biến hóa. Hơn nữa, trước vẻ đẹp của Thúy Kiều, thiên nhiên phải “hờn”, “ghen”, do vậy cũng báo trước một số phận đầy sóng gió. Như vậy kết hợp với bút pháp gợi tả cùng với nghệ thuật ẩn dụ tài tình, Nguyễn Du đã tạc lên trước mắt chúng ta hai mĩ nhân tuyệt đẹp, đặc biệt là vẻ đẹp của nàng Kiều. Thúy Kiều đẹp vượt ngoài quy chuẩn của thiên nhiên, đó chính là nhan sắc của tuyệt thế giải nhân, chim sa cá lặn, nhưng đồng thời sau bức chân dung đó lại dự báo một số phận đầy sóng gió, truân chuyên.

    Không chỉ thành thục trong việc vận dụng nghệ thuật ẩn dụ trong tả người, mà Nguyễn Du còn tỏ ra hết sức tài năng, khéo léo khi vận dụng nghệ thuật ẩn dụ trong miêu tả khung cảnh thiên nhiên. Đó là khung cảnh lễ hội mùa xuân náo nức, vui tưới, nam thanh nữ tú đua nhau đi hội:

    Gần xa nô nức yên anh

    Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

    Nguyễn Du đã mượn hình ảnh chim yến chim oanh để miêu tả cảnh nam thanh nữ tú, từng đoàn người nô nức đi chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít. Và ấn tượng nhất là nghệ thuật ẩn dụ trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, đến đây nghệ thuật ẩn dụ đã đạt đến độ tài tình.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dầu dầu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh.

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    Điệp từ “buồn trông” đứng đầu mỗi câu tạo nên âm điệu trầm buồn, mở ra bốn cảnh, mỗi cảnh lại là một tâm trạng khác nhau của Kiều. Nỗi buồn đó ngày càng mãnh liệt, chồng chất triền miên qua nghệ thuật tăng cấp. Kết hợp với điệp từ là những hình ảnh so sánh ẩn dụ đặc sắc, giàu giá trị biểu đạt. Con thuyền lẻ loi đơn độc kia chẳng phải đó cũng chính là ẩn dụ cho cuộc đời lênh đênh, chìm nổi của nàng Kiều đó sao. Không chỉ vậy hình ảnh con thuyền còn biểu tượng cho khát khao đoàn tụ, sum họp gia đình của nàng. Hình ảnh ẩn dụ “hoa trôi man mác” là biểu tượng cho thân phận chìm nổi, bé bỏng, mong manh của Kiều. Kiều cũng như cánh hoa kia, lênh đênh theo dòng đời, không biết rồi số phận của mình sẽ ra sao, không biết sẽ trôi dạt về đâu. Câu hỏi tu từ “biết là về đâu” vang lên như một tiếng than ai oán càng nhấn mạnh sự vô định không có quyền tự quyết số phận cuộc đời mình. Từ đó càng làm tăng thêm sự buồn tủi về thân phận bèo bọt, phụ thuộc. Và khung cảnh thiên nhiên càng trở nên dữ dội hơn nữa, màu xanh nhạt nhòa, héo úa, những cơn sóng điện cuồng ập đến bủa vây lấy người con gái nhỏ bé, đáng thương, tội nghiệp. Lời độc thoại “buồn trông” lặp đi lặp lại cùng với các hình ảnh ẩn dụ đặc sắc càng khắc sâu nỗi buồn da diết, dai dẳng, triền miên của Thúy Kiều.

    Với ngôn ngữ cô đọng, hàm súc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật đặc biệt là nghệ thuật ẩn dụ, Nguyễn Du đã làm cho tác phẩm của mình giàu sức sống, hàm ẩn nhiều ý nghĩa để bạn đọc các thế hệ cùng khám phá. Nghệ thuật ẩn dụ trong tác phẩm Truyện Kiều đã đạt đến độ bậc thầy, truyền tải giá trị tư tưởng nhân văn của thi hào Tố Như.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài
  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng Cac Bien Phap Tu Tu Tu Vung Ppt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Giáo Án Đọc Văn: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Hãy So Sánh Hai Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ipm: Hàng Tồn Kho Của Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Nội Dung Biện Pháp Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp
  • Ứng Dụng Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp (Ipm) Trên Cây Họ Cải
  • Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp Ibm
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Công Trình Xả Lũ Dự Án Hồ Chứa Nước Thượng Nguồn Sông Trí
  • A. Ẩn dụ là biện pháp tu từ dùng tên gọi của sự vật/hiện tượng này bằng tên của sự vật/hiện tượng khác có nét tương đồng giữa 2 đối tượng về mặt nào đó (như tính chất, trạng thái, màu sắc, …) nhằm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Có tổng cộng 4 kiểu ẩn dụ mà các bạn thường gặp đó là:

    1.Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức)

    Ví dụ:

    Về thăm quê Bác làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

    Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.

    2.Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức)

    Ví dụ:

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.

    3.Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất)

    Ví dụ:

    Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    Tượng đồng về phẩm chất là người cha tức đang ẩn dụ Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của minh.

    4.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác).

    Ví dụ:

    Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào

    Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.

    B. Hoán dụ

    Hoán dụ là biện pháp dùng tên gọi của một cái bộ phận để chi cho toàn thể. Tức là gọi tên sự vật/hiện tượng này bằng một tên sự vật/hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau để tăng sức gợi hình và gợi cảm trong diễn đạt

    Có tổng cộng 4 kiểu hoán dụ mà các bạn thường gặp đó là

    1.Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể

    Ví dụ:

    Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống.

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là chỉ cả con người của Bác Hồ – vị lãnh tụ, cha già kính yêu của chúng ta.

    2.Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

    Hình ảnh hoán dụ ở đây đó là trái đất hoán dụ cho hình ảnh nhân loại.

    3.Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

    Ví dụ:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa thu.

    4.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Ví dụ:

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

    Hoán dụ ở đây là chỉ ra sự đơn lẻ không đoàn kết, một là số lẻ ít và 3 là chỉ số lượng nhiều. Tức là một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    Điểm giống nhau giữa Ấn dụ và Hoán dụ :

    + Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện tượng bằng một tên gọi khác.

    Lấy A để chỉ B

    + Cùng dựa trên quy luật liên tưởng.

    + Tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ : Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm xúc

    Điểm khác biệt giữa Ẩn dụ và Hoán dụ

    + Cơ sở liên tưởng khác nhau:

    Ẩn dụ dựa vào sự liên tưởng tương đồng, tức là giữa A và B có điểm gì đó giống nhau, nên người ta dùng A để thay cho tên gọi B. Do đó, trong trường hợp này sự vật chuyển đổi tên gọi và sự vật được chuyển đổi tên gọi thường khác phạm trù hoàn toàn.

    Ví dụ :

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ
  • Phân Biệt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Sự Phát Triển Từ Vựng Tiếng Việt Qua Việc Xác Định Nghĩa Gốc, Nghĩa Chuyển
  • Biện Pháp Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Bài Tập Vận Dụng (Có Đáp Án Gợi Ý)
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Sử Dụng Đồ Nhựa Khi Đi Du Lịch
  • Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại
  • Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  •  

    1. Ngữ văn 10 Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

    1.1. Mẫu 1: Soạn bài Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10 (ngắn nhất)

    Ẩn dụ

    Câu 1 (trang 135 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hình ảnh con đò, cây đa, bến nước mang hai tầng ý nghĩa, nghĩa thực và nghĩa tượng trưng cho những người ra đi và những người ở lại

    Câu (1) là thề ước, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự chung thủy

    Câu (2) trở thành lời than tiếc vì thề xa “lỗi hẹn”

    b, Các từ thuyền, bến ở câu (1) và cây đa bến cũ, con đò ở câu (2) có sự khác nhau nhưng chỉ là khác ở nội dung ý nghĩa hiện thực.

    Giữa chúng gợi ra những liên tưởng giống nhau (mang nghĩa hàm ẩn chỉ người đi, kẻ ở)

    + Thực tế, các hình ảnh con thuyền, bến nước, cây đa, con đò là những hình ảnh gắn liền với nhau.

    + Những hình ảnh trên tượng trưng tình cảm gắn bó bền chặt của con người.

    + Mang ý nghĩa chỉ sự ổn định, giúp ta liên tưởng tới hình ảnh phụ nữ nhung nhớ, chung thủy

    + Thuyền, đò: di chuyển, không cố định được hiểu là người con trai.

    → Ý nghĩa câu (1) lời ước hẹn chung thủy, son sắt. Câu số (2) trở thành lời than tiếc vì “lỗi hẹn”

    Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    a, Hình ảnh ẩn dụ: lửa lựu (hoa lựu đỏ như lửa). Cách nói ẩn dụ này đã miêu tả được cảnh rực rỡ của cây lựu, gợi tả sức sống mãnh liệt của cảnh vật hè

    b, Biện pháp ẩn dụ: thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡ thỏa thuê… cá nhân co rúm. Ý nói tới thứ văn nghệ mơ mộng, xa rời thực tế, không phản ánh được hiện thực. Sự biểu lộ tình cảm nghèo nàn, thiếu sáng tạo của những tác giả chỉ đi theo lối mòn

    c, Âm thanh tiếng chim được chuyển thành “giọt”, sự hiện hữu có thể nắm bắt được.

    d, Thác: ẩn dụ cho sự gập ghềnh, khó khăn của thử thách trên con đường chúng ta đi

    e, Phù du ẩn dụ cho cuộc sống vật vờ, tạm bợ, không có ích. Phù sa ẩn dụ cho những thứ có giá trị, làm cuộc đời trở nên màu mỡ, tươi sáng

    Câu 3 (trang 136 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hình ảnh so sánh:

    – Cuộc đời con người những dòng sông cứ chảy mãi, chảy vào hư vô.

    – Những giọt nắng khẽ buông mình xuống những phiến lá còn non mỡ màng sau trận mưa tối qua.

    Hoán dụ

    Câu 1 (trang 136 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    – Hình ảnh “đầu xanh” và “má hồng: chỉ những người trẻ tuổi, phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Cách nói chỉ Thúy Kiều

    – Áo nâu: chỉ người dân lao động nông thôn. Áo xanh chỉ người công nhân ở thành thị

    b, Để hiểu được đúng đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng, muốn hiểu cần dựa vào mối quan hệ tương cận giữa hai sự vật, hiện tượng:

    – Quan hệ giữa bộ phận với tổng thể ( đầu xanh, má hồng- cơ thể)

    – Quan hệ giữa bên ngoài với bên trong (áo nâu, áo xanh – người mặc áo)

    Câu 2 (trang 137 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hai câu thơ có phép tu từ: ẩn dụ và hoán dụ

    – Hoán dụ: thôn Đoài và thôn Đông ý chỉ người thôn Đoài và người thôn Đông (dùng cái để chưa nói về cái được chứa)

    Ẩn dụ: cau- trầu chỉ tình cảm trai gái (cau – trầu dùng trong cưới hỏi)

    b, Nỗi nhớ người yêu trong thơ Nguyễn Bính có cả ẩn dụ, hoán dụ, ẩn dụ trong thơ Nguyễn Bính lấp lửng hơn, phù hợp với việc diễn tả trạng thái cảm xúc mơ hồ khi yêu.

    Câu 3 (trang 137 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Dòng sông – thường tượng trưng cho cuộc đời con người.

    Nước – ẩn dụ, hoán dụ chỉ lòng người (sóng ở trong lòng)

    1.2. Mẫu 2. Soạn bài thực hành phép tu từ ẩn dụ hoán dụ

     Ẩn dụ

    Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Nội dung ý nghĩa khác là:

    – Các hình ảnh thuyền (con đò) – bến (cây đa) lần lượt tạo nên ý nghĩa tượng trưng cho hình ảnh người ra đi và người ở lại.

    – Câu (1) trở thành lời thề ước, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự thủy chung.

    – Câu (2) trở thành lời than tiếc vì thề xa “lỗi hẹn”.

    b. Các từ thuyền, bến ở câu (1) và cây đa bến cũ, con đò ở câu (2) có sự khác nhau nhưng chỉ là khác ở nội dung ý nghĩa hiện thực (chỉ sự vật). Xét về ý nghĩa biểu trưng, chúng là những liên tưởng giống nhau (đều mang ý nghĩa hàm ẩn chỉ người đi – kẻ ở). Để hiểu đúng ý nghĩa hàm ẩn này, thông thường chúng ta giải thích rằng: Các sự vật thuyền – bến – cây đa, bến cũ – con đò là những vật luôn gắn bó với nhau trong thực tế. Vì vậy chúng được dùng để chỉ “tình cảm gắn bó keo sơn” của con người. Bến, cây đa, bến cũ mang ý nghĩa hiện thực chỉ sự ổn định, vì thế nó giúp người ta liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ, tới sự chờ đợi, nhung nhớ, thủy chung. Ngược lại thuyền, con đò thường di chuyển không cố định nên được hiểu là người con trai, hiểu là sự ra đi. Có nắm được quy luật liên tưởng như vậy, chúng ta mới hiểu đúng ý nghĩa của các câu ca dao trên.

    Câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Tìm và phân tích phép ẩn dụ:

    (1) Hình ảnh ẩn dụ: lửa lựu (hoa lựa đỏ như lửa nên gọi là lửa lựu). Cách nói ấn dụ này đã miêu tả được cảnh sắc rực rỡ của cây lựu, đồng thời nói lên sức sống mãnh liệt của cảnh vật ngày hè.

    (2) Biện pháp ẩn dụ được dùng là: thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡn thỏa thuê, cay đắng chất độc của bệnh tật, tình cảm gầy gò, cá nhân co rúm. Ý nói đến thứ văn nghệ mơ mộng, trốn tránh thực tế, hoặc không phản ánh đúng bản chất hiện thực (… thứ văn nghệ ngòn ngọt bày ra sự phè phỡn thỏa thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật), sự thể hiện tình cảm nghèo nàn, thiếu sáng tạo (tình cảm gầy gò) của những tác giả chỉ mãi đi theo lối mòn, không có sự sáng tạo, không dám đổi mới (những cá nhân co rúm lại).

    (3) “Giọt” âm thanh của tiếng chim chiền chiện cho ta thấy âm thanh của tiếng chim thanh trong tựa như những giọt sương ngày sớm, khe khẽ rơi để đánh thức không gian tĩnh lặng.

    (4) “Thác”: những cản trở trên đường đi (ý nói những trở lực, khó khăn trên con đường cách mạng); “chiếc thuyền ta”: con thuyền cách mạng. Ý cả câu: dẫu con đường cách mạng có nhiều khó khăn, gian khổ nhưng sự nghiệp cách mạng dân tộc vẫn luôn vững tiến.

    (5) Phù du: Một loại sâu bọ sống ở nước, có cuộc sống ngắn ngủi. Dùng hình ảnh con phù du để chỉ cuộc sống tạm bợ, trôi nổi, không có ích; phù sa: chất màu mỡ, chỉ cuộc sống có ích.

    Câu 3 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Ví dụ một số câu văn có dùng phép ẩn dụ:

    a. Ngoài trời đang mưa thì phải. Từng giọt, từng giọt rơi… tiếng rơi rất mảnh.

    b. Tức mình bà ta quát: Anh là loại đàn ông mặc váy!

    c. Cho đến tận bây giờ, khi cuộc sống đã sung túc, ông vẫn không bao giờ quên những tháng ngày tăm tối của mình khi còn trẻ.

    Hoán dụ

    Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a.(1) Đầu xanh: tóc còn xanh, ý nói người còn trẻ.

    Má hồng: Gò má người con gái thường ửng hồng rất đẹp, dùng hình ảnh đó để nói đến người phụ nữ trẻ đẹp. Ở trong văn cảnh câu thơ này, Nguyễn Du dùng các cụm từ đó để chỉ nhân vật Thúy Kiều.

    (2) Áo nâu: Người nông dân xưa kia thường nhuốm áo màu nâu để mặc, ở đây dùng áo màu nâu để chỉ người nông dân.

    Áo xanh: Màu áo thường thấy của công nhân, ở đây dùng áo màu xanh để chỉ chung tầng lớp công nhân.

    b. Trong trường hợp, khi chúng ta gặp phải một đối tượng đã bị tác giả thay đổi cách gọi tên, để hiểu đúng được đối tượng ấy, chúng ta phải chú ý xem tác giả đã chọn cái gì để thay thế các đối tượng ấy. Cái được tác giả chọn để thay thế thường là một bộ phận, một tính chất, một đặc điểm nào đó… tiêu biểu. Phương thức chuyển đổi nghĩa này là phép tu từ hoán dụ. Nó giúp cho việc gọi tên sự vật, hiện tượng… trở nên phong phú, sinh động và hấp dẫn hơn.

    Các trường hợp này đều là hoán dụ tu từ.

    Câu 2 (trang 137 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Nguyễn Bính viết:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?

    – Phép hoán dụ: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông. Dùng “thôn Đoài” để chỉ người ở thôn Đoài, “thôn Đông” để chỉ người ở thôn Đông (lấy tên địa danh để chỉ người ở địa danh đó).

    – Phép ẩn dụ: “Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào”. Dùng hình ảnh cau và trầu để chỉ hai nhân vật trữ tình đang yêu nhau, bởi vì mối quan hệ giữa hai người yêu nhau cũng có những nét tương đồng với mối quan hệ giữa trầu và cau, đều là mối quan hệ khăng khít, không thể tách rời và khi kết hợp lại thì rất thắm thiết. Cách nói lấp lửng trầu không thôn nào thực chất là ám chỉ người ở thôn Đông. Nó tạo cho câu thơ nét duyên dáng, ý nhị.

    b. Cùng là bày tỏ nỗi nhớ người yêu nhưng nếu câu ca dao “Thuyền ơi có nhớ bến chăng…?” sử dụng những liên tưởng có phần mòn sáo thì câu thơ của Nguyễn Bính (Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông) lại có những liên tưởng vô cùng mới mẻ. Những liên tưởng này tạo ra nét đẹp riêng và sự thích thú, hấp dẫn cho mỗi câu thơ.

    Câu 3 (trang 137 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Ví dụ một số câu văn có dùng phép tu từ hoán dụ:

    Tôi nhớ như in cái ngày đầu khai giảng cấp 3. Khung cảnh hôm ấy khiến lòng tôi không khỏi xao xuyến, bồi hồi mỗi lần nhắc đến. Đằng sau cánh cổng trường là những hàng ghế xếp sẵn ngay ngắn thẳng hàng, sân khấu được bày trí trông thật bắt mắt. Một lúc sau, cả sân trường như được bao phủ bởi màu áo trắng học sinh thân thuộc. Những tà áo dài thướt tha bước đi khiến ai đó cũng một lần muốn ngó lại. Sân trường nhộn nhịp hẳn lên bởi những tiếng chào hỏi nhau sau mùa hè xa cách rồi trở lên im bặt khi cô hiệu trưởng phát biểu. Đến tận bây giờ tôi vẫn nhớ từng nhịp trống ngày ấy… tiếng trống rộn rã mà trang nghiêm để bắt đầu năm học mới.

    2. File tải miễn phí ngữ văn 10 thực hành phép ẩn dụ và hoán dụ:

    Soạn bài Thực hành biện pháp tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10.Doc

    Soạn bài Thực hành biện pháp tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao
  • Ẩn Dụ Về Con Người Trong Ca Dao Việt Nam Dưới Góc Nhìn Văn Hoá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Vận Chuyển Và Xử Lý Chất Thải Nguy Hại
  • Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Nguy Hại An Toàn, Hiệu Quả Nhất
  • Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tự Chọn
  • Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ Tv Van 8A Buoi Chieu Tiet 15 16 Ppt
  • Viết 10 Ví Dụ Về 12 Biện Pháp Tu Từ Và Nêu Hiệu Quả Ví Dụ Của Từng Biện Pháp
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ…
  • Phân Tích Giá Trị Biểu Đạt Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Nhà Ai Mới Nhỉ, Tường Vôi Trắng…
  • Lý thuyết và Bài tập vận dụng phần Tiếng Việt – Tập làm văn lớp 10

    Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ tổng hợp lý thuyết cần ghi nhớ kèm bài tập vận dụng được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học tốt phần Tiếng Việt, Tập làm văn Ngữ văn 10.

    Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ – Ngữ văn 10

    Ẩn dụ và hoán dụ là biện pháp tu từ các em đã được học từ các lớp dưới. Để hiểu rõ hơn về hai phép tu từ này chúng ta cùng đi tìm hiểu bài thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Qua bài học các em có thể vận dụng những kiến thức mình đã học để làm các bài tập và nâng cao vốn hiểu biết của mình về hai phép tu từ này.

    A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    I. Ẩn dụ

    1. Thế nào là ẩn dụ

    Xét ngữ liệu:

    Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    – Thuyền chỉ người đi xa, phải bôn ba khắp chốn không cố định. Ở đây thuyền để chỉ người con trai, người chồng cũng phải thường xuyên bôn ba khắp nơi. Thuyền và người đàn ông có sự tương đồng về phẩm chất

    – Biển chỉ người chờ đợi. Ở đây biển để chỉ người con gái, người vợ thủy chung ở đó để chờ người chồng trở về. Biển và người phụ nữ có sự tương đồng về phẩm chất

    → Khái niệm ẩn dụ: Là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    2. Một số hình thức, ví dụ về ẩn dụ

    a. Ẩn dụ hình thức: Dựa vào sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng

    Ví dụ:

    Về thăm quê Bác làng Sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

    (Về thăm nhà Bác – Tôn Thị Trí)

    Câu thơ có sử dụng hình ảnh ẩn dụ “lửa hồng” để nói về hoa râm bụt dựa trên sự tương đồng về hình thức là màu đỏ của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.

    b. Ẩn dụ cách thức: Dựa vào sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng

    Ví dụ: Uống nước nhớ nguồn

    Câu tục ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.

    c. Ẩn dụ phẩm chất: Dựa trên sự tương đồng về phẩm chất của sự vật, hiện tượng

    Ví dụ:

    Người cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm

    (Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ)

    Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về phẩm chất của người cha với Bác Hồ. Hình ảnh Bác chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ giống như người cha ruột đang chăm sóc cho những đứa con yêu của mình..

    d. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Ví dụ:

    Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ dựa trên sự chuyển cảm giác từ thị giác sang xúc giác. Những giọt sương long lanh phải được cảm nhận bằng thị giác nhưng ở đây lại được chuyển sang xúc giác

    II. Hoán dụ

    1. Thế nào là hoán dụ?

    Xét ngữ liệu:

    Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    “Áo chàm” là trang phục gắn liền với đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc. Dựa trên quan hệ gần gũi giữa đặc điểm, tính chất của sự vật với sự vật có đặc điểm tính chất đó, hình ảnh “áo chàm” để chỉ đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc.

    → Khái niệm hoán dụ: Là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    2. Một số hình thức, ví dụ về hoán dụ

    a. Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể

    Ví dụ:

    Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời Một khối óc lớn đã ngừng sống.

    (Viết về Na-dim Hít-mét – Xuân Diệu)

    Hình ảnh hoán dụ “một trái tim lớn” để chỉ cả con người của Bác Hồ – vị lãnh tụ, cha già kính yêu của chúng ta.

    b. Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

    (Theo chân Bác – Tố Hữu)

    Hình ảnh hoán dụ “trái đất” để chỉ tất cả những con người đang sống trên trái đất này

    c. Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

    Ví dụ:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là “sen” để chỉ mùa hạ, cúc để chỉ mùa thu.

    d. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Ví dụ:

    Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

    Hình ảnh oán dụ “một cây” để chỉ sự đơn lẻ không đoàn kết “ba cây” để là chỉ số lượng nhiều, tinh thần tập thể. Câu ca dao đã sử dụng những hình ảnh cụ thể để nói về chân lí trừu tượng một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

    1. Bài 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng biện pháp ẩn dụ trong văn bản sau

    Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào Trả lời

    + Hình ảnh ẩn dụ: mận , đào, vườn hồng

    Mận để chỉ người con trai. đào chỉ người con gái, vườn hồng

    + Tác dụng: mận, đào,vườn hồng là những hình ảnh ẩn dụ – những biểu tượng cho những người lao động ngày xưa, trong bài ca dao này, chúng được dùng để chỉ người con trai và người con gái trong tình yêu. Cách nói bóng gió phù hợp với sự kín đáo, tế nhị trong tình yêu.

    2. Bài 2: Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ví dụ sau

    Em tưởng giếng sâu Em nối sợi gàu dài Ai ngờ giếng cạn Em tiếc hoài sợi dây

    (Ca dao)

    Gợi ý trả lời

    – Hình ảnh “Giếng sâu” tượng trưng cho tình cảm chân thật, sâu sắc

    – Hình ảnh”Gàu dài”- thể hiện sự vụ đắp tình cảm

    – Hình ảnh “Giếng cạn” – thể hiện tình cảm hời hợt

    – Hình ảnh “Sợi dây” – Thể hiện tình cảm biết bao lâu vun đắp

    → Bài ca dao mang hàm ý than thở, oán trách người yêu

    → Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ

    3. Bài 3: Nêu ý nghĩa của từ miền Nam trong các câu thơ sau. Chỉ rõ trường hợp nào là hoán dụ và thuộc kiểu hoán dụ nào?

    a. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

    Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

    (Viễn Phương)

    b. Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

    Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu

    (Lê Anh Xuân)

    Trả lời:

    – Miền Nam trong câu a để chỉ về một vùng miền của đất nước

    – Miền Nam trong câu b là hình ảnh hoán dụ để chỉ những con người sống ở miền Nam. Đây là hình ảnh hoán dụ lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng.

    4. Bài 4: Chỉ ra các hình ảnh hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu hoán dụ nào?

    a. Họ là chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.

    (Nguyễn Tuân)

    b. Nhân danh ai

    Bay chôn tuổi thanh xuân của chúng ta trong những quan tài

    (Emily con – Tố Hữu)

    Trả lời:

    a. Hình ảnh hoán dụ: Tay sào, tay chèo để chỉ người chèo thuyền. Phép hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể

    b. Hình ảnh hoán dụ: Tuổi thanh xuân để chỉ tuổi trẻ. Hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

    5. Bài 5: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ sau

    a. Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai

    (Ca dao)

    b. Bàn tay ta làm lên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông)

    c. Thác bao nhiêu thác cũng qua

    Thênh thang là chiếc thuyền ta trên đời

    (Nguyễn Du)

    d. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?

    (Nguyễn Bính)

    Gợi ý trả lời:

    a. Khăn thương nhớ – người con gái (em – ẩn) – miêu tả tâm trạng của cô gái một cách kín đáo, đây là hình ảnh ẩn dụ

    b. Gồm cả ẩn dụ và hoán dụ

    Bàn tay- con người lao động – lấy bộ phận con người để chỉ toàn thể con người, đây là hoán dụ sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi núi.- thiên nhiên khắc nghiệt.

    Cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao động- Ca ngợi lao động, sức sáng tạo kì diệu của con người trước thiên nhiên khắc nghiệt, đây là ẩn dụ

    c. Câu thơ có hai hình ảnh ẩn dụ:

    Thác – chỉ những khó khăn vất vả, những thử thách. Chiếc thuyền – chỉ con đường cách mạng, chỉ con đường của cả nước non mình.

    Câu thơ xây dựng hình ảnh ẩn dụ dựa trên những liên tưởng có thực (thác – khó khăn, con thuyền – sức vượt qua) để nói lên sức sống và sức vươn lên mãnh liệt của cả dân tộc chúng ta.

    c. Trong câu thơ này, hai hình ảnh thôn Đoài, thôn Đông là hai hình ảnh hoán dụ dùng để chỉ người thôn Đoài và người thôn Đông. Còn hai hình ảnh cau thôn Đoài và trầu không thôn nào lại là những ẩn dụ dùng để chỉ những người đang yêu. Hai câu thơ là một lời tỏ tình thú vị. Đích của lời nói tuy vẫn hướng về người yêu. Thế nhưng cách nói bâng quơ theo kiểu ngôn ngữ tỏ tình của trai gái đã tạo ra một sự thích thú đặc biệt cho những người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 15. Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ, Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ, Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều Hay Nhất
  • Bảng Thống Kê Các Biện Pháp Tu Từ
  • Giúp Em Nha Các Mod Văn Bài Tập: Tìm Và Nêu Nét Độc Đáo Trong Việc Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Ở Các Ví Dụ Sau: A) Không Có Kính Rồi Xe Không Có Đèn,
  • Phân Tích Đoạn 1 Tây Tiến: Dàn Ý Chi Tiết + Bài Viết Mẫu
  • Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến
  • Đề bài: Giáo sư Đặng Thanh Lê có viết: ” Nguyễn Du có biệt tài vận dụng các biện pháp tu từ của văn học dân tộc, đặc biệt là ẩn dụ”. Hãy phân tích một số câu, một số đoạn trong Truyện Kiều để làm sáng tỏ nhận xét trên.

    Truyện Kiều – mẫu mực và đỉnh cao về ngôn ngữ thi ca và xây dựng nhân vật

    Truyện Kiều” của thi hào dân tộc Nguyễn Du là kiệt tác trong nền văn học cổ Việt Nam. Tuy mượn đề tài, cốt truyện từ “Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm tài nhân (Trung Quốc) nhưng áng thơ dài 3254 câu thơ lục bát này đậm đà bản sắc đân tộc, chứa chan một tình nhân ái bao la “rung động đất trời” (Tố Hữu).

    Về phương diện nghệ thuật, truyện thơ này là mẫu mực và đỉnh cao về ngôn ngữ thi ca và xây dựng nhân vật. Đọc ” Truyện Kiều“, ta cảm nhận một cách sâu sắc: ” Nguyễn Du có biệt tài vận dụng các biện pháp tu từ của văn học dân tộc, đặc biệt là ẩn dụ” mà giáo sư Đặng Thanh Lê đã nhận xét.

    Khi tả cảnh cũng như lúc tả người, tả tình, với cá tính sáng tạo của một thiên tài, Nguyễn Du đã vận dụng nhiều biện pháp tu từ của văn học dân tộc, đặc biệt tả ẩn dụ làm cho câu thơ, đoạn thơ đầy hình tượng và biểu cảm.

    Mùa xuân về tưng bừng trong ngày hội “Đạp Thanh” của tuổi trẻ. Ba chị em Kiều cũng “sắm sửa bộ hành chơi xuân”. Khắp các ngả đường, dòng người trẩy hội kéo dài vô tận:

    “Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.”

    Đằng biện pháp tu từ hoán dụ (ngựa xe, áo quần), so sánh (… như nước … như nêm) và đối (2 vế câu 8 đối nhau) nhà thơ đã tái hiện cảnh trẩy hội mùa xuân tấp nập, đông vui, rộn ràng của giai nhân, tài tử.

    Đây là hai câu tỏ tình của chàng Kim:

    “Tiện đây xin một hai điều, Đài sen soi đến dấu bèo cho chăng?”

    “Dấu bèo” (ẩn dụ) chỉ kẻ tầm thường, thấp hèn. Kim Trọng khiêm tốn, nhún mình. “Đài sen” (ẩn dụ) chỉ con người cao quý, được trân trọng. “Đài sen soi đến…” (nhân hóa): lời tỏ tình tế nhị. Chàng Kim hào hoa, đa tình biểu lộ một tâm tình say đắm người đẹp, bày tỏ một tấm lòng khao khát yêu đương. Cách tỏ tình vừa hoa mỹ vừa truyền cảm.

    Trước lầu Ngưng Bích” là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong ” Truyện Kiều“. Tác giả vận dụng tài tình các biên pháp tu từ như điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ,… để viết nên những vần thơ tuyệt diệu. Điệp ngữ “Buồn trông” đứng ở đầu câu sáu, láy lại bốn lần liên tiếp, khơi gợi nỗi sầu thương nặng trĩu, triển miên, day dứt trong lòng Kiều. Cửa bể chiều hôm hoang vắng, xa lạ, mịt mờ với con thuyền và cánh buồm, ngọn nước mới sa và hoa trôi man mác, nội cỏ rầu rầu và chân mây, mặt đất,… gió cuốn và ầm ầm tiếng sóng – là những hình ảnh ẩn dụ và hoán dụ đặc tả một kiếp người lưu lạc đang lênh đênh, trôi dạt trên dòng đời vô định đầy bão tố, với tâm trạng sợ hãi, cô đơn và tuyệt vọng. Ngoại cảnh hòa hợp với tâm cảnh:

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

    Xưa nay, đoạn thơ tả tài sắc hai chị em Kiều vẫn được nhiều người tán thưởng. Bức chân dung “hai ả tố nga” vô cùng xinh đẹp, một vẻ đẹp thanh tân, tuyệt mĩ:

    “Mai cốt cách, tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.”

    Thúy Kiều và Thúy Vân cốt cách, yểu điệu như “mai”, tinh thần trắng trong như “tuyết”; từ dáng vẻ, dung nhan đến tâm hồn đều kiều diễm “mười phân vẹn mười”. Hai hình ảnh ẩn dụ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” là những nét vẽ tài hoa, có giá trị thẩm mỹ tinh tế.

    Bốn câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp Thúy Vân. Gương mặt đầy đặn xinh tươi như vầng trăng rằm, lông mày thanh tú xinh xắn như “mày ngài”, miệng cười tươi như “hoa”, tiếng nói trong như “ngọc”, tóc mềm bóng đẹp hơn “mây”, da trắng mịn hơn “tuyết”. Trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết,… tiêu biểu cho vẻ đẹp của thiên nhiên được ví với gương mặt, nụ cười, giọng nói, mái tóc, màu da … của giai nhân. Cách miêu tả ấy tuy mang tính chất ước lệ, nhưng ngòi bút “thần” của Tố Như đã viết nên những cảu thơ có hình ảnh ẩn dụ hấp dẫn lạ thường:

    “Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang. Hoa cười, ngọc thốt, đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.”

    Nếu Vân là một giai nhân thì Kiều là một giai nhân tuyệt thế, mặn mà, sắc sảo tài sắc vẹn toàn. Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp ẩn dụ – nhân hóa gợi tả vẻ đẹp mộng mơ của Thúy Kiều. Mắt nàng trong như nước mùa thu, lông mày xinh xắn như dáng núi mùa xuân… Sắc đẹp ấy làm cho hoa phải “ghen”, liễu phải “hờn”:

    “Làn thu thủy, nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

    Những câu thơ, những hình ảnh ẩn dụ – nhân hóa ấy là bông hoa nghệ thuật tươi thắm mãi với thời gian tỏa hương vào hồn người. Nó còn thể hiện tấm lòng ưu ái của nhà thơ đối với cái đẹp trong nhân gian.

    Nguyễn Du không những đã tiếp thu thi liệu, điển tích của văn học Trung Hoa mà còn học tập dân ca, ca dao, học lời ăn tiếng nói của người trồng dâu, trồng gai nơi đồng nội để sáng tạo nên vần thơ đặc sắc.

    “Hạt mưa” là hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ca dao, dân ca nói về thân phận, số phận của người con gái ngày xưa: “Thân em như hạt mưa sa, Hạt rơi đài các, hạt ra ruộng cày'”… Trước cảnh gia biến, nàng Kiều nghĩ và hành động:

    “Hạt mưa sá nghĩ phận hèn, Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân. “

    “Hạt mưa, tấc cỏ, ba xuân” là những hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trung, nói ít mà gợi nhiều, hàm súc, hình tượng và truyền cảm. Kiều là một thiếu nữ giàu đức hi sinh, hiếu thảo, quyết bán mình chuộc cha khỏi vòng tù tội.

    Nghệ thuật của “Truyện Kiều” là đa dạng, phong phú, đặc sắc độc đáo. Những câu Kiều vừa trích dẫn ở trên đã khẳng định nhận xét của giáo sư Đặng Thanh Lê là đúng đắn.

    Ước lệ và tượng trưng là đặc điểm của thi pháp cổ. Lúc tả cảnh, tả người, tả tình… Nguyễn Du cũng sử dụng bút pháp ước lệ, tượng trưng nhưng với cá tính sáng tạo của một nghệ sĩ thiên tài, câu thơ Kiều đầy nhạc điệu, hình ảnh “Lời lời châu ngọc, hàng hàng gấm thêu”, rất sống động và tinh tế. Đặc biệt là những câu Kiều mang hình ảnh ẩn dụ đã in sâu vào tâm trí mỗi chúng ta: “Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày…” (Tố Hữu).

    Truyện Kiều” đã làm rạng rỡ nền văn học cổ Việt Nam. Tên tuổi thi hào dân tộc Nguyễn Du sống mãi trong tâm hồn của nhân dân ta với bao tình cảm kính phục, tự hào.

    Phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ trong Truyện Kiều

    Nguyễn Du là người nghệ sĩ bậc thầy, ông không chỉ tài năng trong cách vận dụng thể thơ lục bát thuần dân tộc để sáng tác nên Truyện Kiều bất hủ. Mà để tạo nên thành công cho tác phẩm, ta không thể không nhắc đến tài năng vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật trong tác phẩm của mình, đặc biệt là nghệ thuật ẩn dụ. Trong khuôn khổ của một bài khảo cứu ngắn, chúng tôi chỉ khảo sát nghệ thuật ẩn dụ trên hai phương diện là: nghệ thuật ẩn dụ trong tả người và nghệ thuật ẩn dụ trong tả cảnh.

    Trước hết về nghệ thuật ẩn dụ trong tả người của Nguyễn Du cũng đã đạt đến độ điêu luyện, xuất thần. Bằng những phác họa hết sức ít ỏi nhưng họ đã làm bật lên vẻ đẹp chân dung tinh thần của hai nàng Kiều: “Mai cốt cách tuyết tinh thần/ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”. Và để từ đó lần lượt hiện lên chân dung hai nàng:

    Vân xem trang trọng khác vời Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

    Tác giả đã vẽ nên bức chân dung Thuý Vân bằng nghệ thuật so sánh ẩn dụ và ngôn ngữ thơ chọn lọc, chau chuốt: khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu, tươi sáng như mặt trăng; lông mày sắc nét như con ngài; miệng cười tươi thắm như hoa; giọng nói trong trẻo; mái tóc đen óng ả hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn. Còn với nàng Thúy Kiều, không đi vào chi tiết, mà chỉ vào tập chung vào đôi mắt đầy xúc cảm của nàng:

    “Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”.

    Đây là nghệ thuật điểm nhãn đặc trưng của văn học trung đại. Tác giả không đi vào miêu tả kĩ đối tượng, giống như Thúy Vân, chi tiết từng bộ phận trên mặt, mà chỉ lấy một vài điểm ấn tượng nhất, có hồn nhất để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật. Với nàng Kiều chính là đôi mắt và đôi mày. Mắt nàng nhưng làn nước mùa thu trong vắt gợi đôi mắt long lanh, thông minh mà đa tình, đa cảm, ẩn dưới nét lông mày như nét vẽ của Kiều. Còn đôi lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuân, tươi trẻ đầy sức sống. Hệ thống hình ảnh ẩn dụ được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của Kiều: “thu thủy”, “xuân sơn”, “hoa”, “liễu”. Nếu như thiên nhiên được dùng để miêu tả Vân là một thế giới thiên nhiên viên mãn, tròn đầy, ổn định thì Thúy Kiều lại gắn với một thiên nhiên sống động, biến hóa. Hơn nữa, trước vẻ đẹp của Thúy Kiều, thiên nhiên phải “hờn”, “ghen”, do vậy cũng báo trước một số phận đầy sóng gió. Như vậy kết hợp với bút pháp gợi tả cùng với nghệ thuật ẩn dụ tài tình, Nguyễn Du đã tạc lên trước mắt chúng ta hai mĩ nhân tuyệt đẹp, đặc biệt là vẻ đẹp của nàng Kiều. Thúy Kiều đẹp vượt ngoài quy chuẩn của thiên nhiên, đó chính là nhan sắc của tuyệt thế giai nhân, chim sa cá lặn, nhưng đồng thời sau bức chân dung đó lại dự báo một số phận đầy sóng gió, truân chuyên.

    Không chỉ thành thục trong việc vận dụng nghệ thuật ẩn dụ trong tả người, mà Nguyễn Du còn tỏ ra hết sức tài năng, khéo léo khi vận dụng nghệ thuật ẩn dụ trong miêu tả khung cảnh thiên nhiên. Đó là khung cảnh lễ hội mùa xuân náo nức, vui tưới, nam thanh nữ tú đua nhau đi hội:

    Gần xa nô nức yên anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

    Nguyễn Du đã mượn hình ảnh chim yến chim oanh để miêu tả cảnh nam thanh nữ tú, từng đoàn người nô nức đi chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít. Và ấn tượng nhất là nghệ thuật ẩn dụ trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, đến đây nghệ thuật ẩn dụ đã đạt đến độ tài tình.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh. Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    Điệp từ “buồn trông” đứng đầu mỗi câu tạo nên âm điệu trầm buồn, mở ra bốn cảnh, mỗi cảnh lại là một tâm trạng khác nhau của Kiều. Nỗi buồn đó ngày càng mãnh liệt, chồng chất triền miên qua nghệ thuật tăng cấp. Kết hợp với điệp từ là những hình ảnh so sánh ẩn dụ đặc sắc, giàu giá trị biểu đạt. Con thuyền lẻ loi đơn độc kia chẳng phải đó cũng chính là ẩn dụ cho cuộc đời lênh đênh, chìm nổi của nàng Kiều đó sao. Không chỉ vậy hình ảnh con thuyền còn biểu tượng cho khát khao đoàn tụ, sum họp gia đình của nàng. Hình ảnh ẩn dụ “hoa trôi man mác” là biểu tượng cho thân phận chìm nổi, bé bỏng, mong manh của Kiều. Kiều cũng như cánh hoa kia, lênh đênh theo dòng đời, không biết rồi số phận của mình sẽ ra sao, không biết sẽ trôi dạt về đâu. Câu hỏi tu từ “biết là về đâu” vang lên như một tiếng than ai oán càng nhấn mạnh sự vô định không có quyền tự quyết số phận cuộc đời mình. Từ đó càng làm tăng thêm sự buồn tủi về thân phận bèo bọt, phụ thuộc. Và khung cảnh thiên nhiên càng trở nên dữ dội hơn nữa, màu xanh nhạt nhòa, héo úa, những cơn sóng điện cuồng ập đến bủa vây lấy người con gái nhỏ bé, đáng thương, tội nghiệp. Lời độc thoại “buồn trông” lặp đi lặp lại cùng với các hình ảnh ẩn dụ đặc sắc càng khắc sâu nỗi buồn da diết, dai dẳng, triền miên của Thúy Kiều.

    Với ngôn ngữ cô đọng, hàm súc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật đặc biệt là nghệ thuật ẩn dụ, Nguyễn Du đã làm cho tác phẩm của mình giàu sức sống, hàm ẩn nhiều ý nghĩa để bạn đọc các thế hệ cùng khám phá. Nghệ thuật ẩn dụ trong tác phẩm Truyện Kiều đã đạt đến độ bậc thầy, truyền tải giá trị tư tưởng nhân văn của thi hào Tố Như.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Phân Tích Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong 8 Câu Thơ Cuối Trong Đoạn Trích “kiều Ở Lầu Ngưng Bích” Câu Hỏi 290654
  • Cảm Nhận Về Khổ 5 6 Bài Sóng
  • Cảm Nhận Khổ 5, 6 Trong Bài Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100