Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất
  • Lục lạp là bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật. Vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Lục lạp là gì? Lục lạp có chức năng như thế nào đối với quá trình quang hợp của thực vật? Để giải đáp thắc mắc của các bạn, bài viết sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ về cấu tạo và chức năng của lục lạp đối với thực vật.

    Lục lạp là bào quang phổ biến, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình quang hợp của thực vật. Tại đây, chứa các chất diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử ATP và NADPH.

    Hiểu một cách đơn giản, lục lạp thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng mặt trời hấp thụ được thành năng lượng hóa học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Cấu tạo hình thái của lục lạp

    Lục lạp có cấu trúc gồm 2 màng. Màng ngoài dễ thấm hơn màng trong. Giữa màng ngoài và màng trong có lớp giữa gọi là khoang màng giữa. Màng trong của lục lạp được bao bọc bởi một vùng không có màu xanh lục được gọi Stroma tương tự như chất nền matrix của ti thể.

    Bên trong của lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống túi dẹt tilacôit. Các tế bào tilacoit này sẽ xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Granma. Các Granma trong lục lạp nối với nhau bằng một hệ thống màng. Trong màng của Tilacoit chứa nhiều diệp lục và các tế bào có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn chứa ADN và riboxom.

    • Quang hợp: Lục lạp có chức năng chính là thực hiện quá trình quang hợp. Tại đây, lục lạp chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời. Chuyển hóa và lưu trữ năng lượng trong phân tử cao năng ATP và NADPH đồng thời quá trình đó sẽ giải phóng ra khí oxi. Sau đó, lục lạp sẽ sử dụng năng lượng đó tạo lên các phân tử CO2 theo chu trình Calvin.
    • Tổng hợp các axit béo: Ngoài chức năng quang hợp, lục lạp còn có vai trò trong việc tổng hợp các axit béo, và các phản ứng miễn dịch của thực vật.

    Lục lạp rất linh động trong cơ thể thực vật, nó có thể dễ dàng di chuyển trong tế bào thực vật, thing thoảng thắt lại để thực hiện quá trình phân đôi tế bào. Hoạt động của lục lạp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như: màu sắc và cường độ ánh sáng. Lục lạp không tạo ra từ tế bào thực vật mà lục lạp được tạo ra từ quá trình phân bào của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Lục Lạp Là Gì? Cấu Tạo Và Tính Năng Của Lục Lạp – Chi Tiết 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Lò Vi Sóng Dùng Để Làm Gì? Công Dụng Của Lò Vi Sóng
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Chức Năng Của Lò Vi Sóng – Osm Express
  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Lá Lách: Những Điều Bạn Cần Biết
  • Các Chức Năng Trong Ma Sói Người Chơi Cần Nắm Được
  • Lục lạp là gì?

    Lục lạp là bào quang phổ biến ,  đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình quang hợp của thực vật. Tại đây, chứa các chất diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử ATP và NADPH.

    Hiểu một cách đơn giản, lục lạp triển khai tính năng quang hợp biến năng lượng mặt trời hấp thụ được thành năng lượng hóa học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Cấu tạo hình thái của lục lạp

    Lục lạp có cấu trúc gồm 2 màng. Màng ngoài dễ thấm hơn màng trong. Giữa màng ngoài và màng trong có lớp giữa gọi là khoang màng giữa. Màng trong của lục lạp được bao bọc bởi một vùng không có màu xanh lục được gọi Stroma tương tự như chất nền matrix của ti thể.

    Bên trong của lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống túi dẹt tilacôit. Các tế bào tilacoit này sẽ xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Granma. Các Granma trong lục lạp nối với nhau bằng một hệ thống màng. Trong màng của Tilacoit chứa nhiều diệp lục và các tế bào có tính năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn chứa ADN và riboxom.

    tính năng của lục lạp

    • Quang hợp: Lục lạp có tính năng chính là triển khai quá trình quang hợp. Tại đây, lục lạp chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời. Chuyển hóa và lưu trữ năng lượng trong phân tử cao năng ATP và NADPH đồng thời quá trình đó sẽ giải phóng ra khí oxi. Sau đó, lục lạp sẽ sử dụng năng lượng đó tạo lên các phân tử CO2 theo chu trình Calvin.

    • Tổng hợp các axit béo: Ngoài tính năng quang hợp, lục lạp còn có vai trò trong việc tổng hợp các axit béo, và các phản ứng miễn dịch của thực vật.

    Lục lạp rất linh động trong cơ thể thực vật, nó có thể dễ dàng di chuyển  trong tế bào thực vật, thing thoảng thắt lại để triển khai quá trình phân đôi tế bào. Hoạt động của lục lạp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như: màu sắc và cường độ ánh sáng. Lục lạp không tạo ra từ tế bào thực vật mà lục lạp được tạo ra từ quá trình phân bào của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Thời Đại Mới
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Java Là Gì? Các Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Java
  • Javascript Là Gì? Kiến Thức Cơ Bản Về Javascript Cho Người Mới
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Thô / Sinh Học
  • Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.

    Câu 2. Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.

    Câu 3. Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.

    Câu 4. Nếu các chức năng của không bào.

    Trả lời:

    Câu 1. Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

    Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

    Câu 2. Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và

    ribôxôm.

    Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    Câu 3. Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

    – Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.

    Câu 4. Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố.

    Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • (Chia Sẻ) Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Vai Trò Và Cách Hoạt Động Của Thận Trong Cơ Thể
  • Hiểu Về Chức Năng Của Thận Theo Đông Y
  • Thận Theo Đông Y Ảnh Hưởng Đến Các Tạng Phủ Khác Như Thế Nào?
  • Tủy sống là phần thần kinh trung ương cấu tạo nằm trong ống sống nằm dọc phần xương sống lưng. Phần trên tủy giáp với hành tủy, phía bên dưới hẹp dần tạo thành phần đuôi ngựa tương tích với cấu tạo cơ thể và các bộ phận khác. Tủy sống chứa nhiều dây thần kinh kết nối chặt chẽ với nhau từ não chạy toàn bộ cơ thể.

    Tủy sống bao gồm 2 thành phần chính là chất xám và phần bao quanh bởi chất trắng. Nó được bao bọc bởi 3 lớp màng là màng ngoài, màng giữa, màng trong. Tủy sống thực hiện nhiều chức năng, trực tiếp tạo ra các phản xạ dưới sự tác động của bên ngoài vào cơ thể. Không cần não bộ xử lý, phân tích, cơ thể lập tức phản ứng lại, bảo vệ con người khỏi các nguy hiểm qua cơ chế tự phòng vệ.

    Ví dụ như bạn không may đụng tay vào cục than củi hực lửa sẽ phản xạ lập tức rút tay về và xử lý kẻo bỏng. Đó là phản xạ vô điều kiện từ cơ thể.

    Đặc điểm cấu tạo của tủy sống

    Tủy sống có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Gồm có những bộ phận nào cấu thành nên tủy sống?

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của tủy sống là gì? Bên trong ống tủy sống là một dải dài thống nhất, có 2 vị trí phình to ra ở phần cổ và thắt lưng. Nơi đó tập trung nhiều dây và tế bào thần kinh nên vô cùng quan trọng, nhạy cảm cực kì. Cột sống phát triển nhanh hơn tủy sống, phần tiếp của tủy ngang với đốt sốt ở vùng thắt lưng.

    Toàn bộ tủy sống gồm có 31 đốt tủy, có 8 đốt cổ (C: Cervical), 12 đốt ngực (T: Thoracic), 5 đốt thắt lưng (L: Lumbar), 5 đốt cùng (S: Sacral), 1 đốt cụt (C: Coccygeal). Chúng có cấu tạo tương tự với nhau.

    Chất trắng

    Là chất nằm ở bên ngoài, đường dẫn truyền các dây thần kinh xung động đi lên khu vực não và từ não bộ đi xuống bên dưới.

    Chất xám

    Là phần nằm ở bên trong, có hình dạng cánh bướm tạo sừng trước, sừng sau, sừng bên. Cấu tạo của chất xám hình thành bởi phần thân các nơron – trung tâm của các phản xạ. Mỗi đốt tủy sẽ có 2 cặp thần kinh đi ra ở 2 bên, một bên là rễ vận động, một bên là rễ cảm giác.

    Tìm hiểu chức năng của tủy sống là gì?

    Chức năng dẫn truyền của tủy sống

    Dẫn truyền vận động, tủy sống thực hiện theo 2 đường chính là đường tháp và đường ngoại tháp. Trong đó, đường tháp xuất phát từ vỏ não ở vùng trán đi xuống dưới chi phối vận động cho phần cổ, thân thể và tay chân. Đường ngoại tháp xuất phát từ nhân vận động nằm dưới vỏ đi xuống tủy rồi chi phối các hoạt động cơ thể.

    Chức năng của tủy sống là dẫn truyền cảm giác, chỉ dẫn các loại cảm giác từ bộ phận của cơ thể cảm nhận bên ngoài rồi phản xạ tới tủy sống đi lên não. Bao gồm có các đường sau là đường cảm giác sâu có ý thức và đường cảm giác sâu không có ý thức.

    Ðường dẫn truyền xúc giác xuất phát từ việc cơ thể cảm nhận cảm giác ở trên da, niêm mạc rỗi theo rễ sau lên tủy sống rồi đi lên vỏ não đối bên. Đường này còn gọi là bó tủy, đồi thị trước, cảm nhận các cảm giác vô cùng nhanh nhạy.

    Chức năng của tủy sống là đường dẫn truyền cảm giác nóng lạnh, đau nhức khi cơ quan cơ thể cảm nhận cảm giác lạnh, nóng, đau. Đó là khi có sự tác động từ yếu tố bên ngoài. Bộ phận sẽ cảm nhận đau ở ngoại vi rồi theo rễ sau đi vào tủy sống, cuối cùng tới võ nào đối bên.

    Chức năng phản xạ của tủy sống

    Chức năng của tủy sống là gì? Phản xạ là hoạt động chủ đạo của hệ thần kinh, đó là khi cơ thể nhận thức được sự tác động của bên ngoài kích thích tạo nên nhận thức sinh ra hành động. Tủy sống chi phối nhiều phản xạ cơ thể quan trọng, gọi là phản xạ của tủy sống.

    Cơ sở giải phẫu của các loại phản xạ, đường đi xung đột dây thần kinh từ bộ phận nhạy cảm tới cơ quan đáp ứng yêu cầu. Mỗi cung bao gồm có 5 phần chính là đường truyền về, bộ phận nhạy cảm, thần kinh trung ương, đường truyền ra và cơ quan đáp ứng.

    Nếu một trong 5 bộ phận này gặp vấn đề thì chắc chắn phản sẽ mất tác dụng hoặc không chính xác. Cung phản xạ này là cung mà thần kinh trung ương là tủy sống, vô cùng quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đâu Là Plugin Gallery Ảnh Tốt Nhất Cho WordPress
  • ✅Hình Ảnh Bộ Phận Sinh Dục Nữ Bằng Người Thật (Cấu Tạo, Điểm G Kích Thích)
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh 10
  • Tìm Hiểu Các Loại Ống Kính Và Chức Năng Của Từng Loại
  • Sơ Bộ Về Cấu Tạo Của Máy Ảnh Và Cơ Chế Ngắm Sống Trên Lcd
  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lục lạp là gì?

    Lục lạp là bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Lục lạp là bào quan phổ biến

    Cấu tạo hình thái

    Lục lạp cũng có cấu trúc màng hai lớp

    Màng ngoài rất dễ thấm, màng trong rất ít thấm, giữa màng ngoài và màng trong có một khoang giữa màng. Màng trong bao bọc một vùng không có màu xanh lục được gọi là stroma tương tự như chất nền matrix của ty thể. Stroma chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.

    Khác với ty thể màng trong của lục lạp không xếp lại thành crista và không chứa chuỗi chuyền điện tử. Ngược lại, hệ thống quang hợp hấp thu ánh sáng, chuỗi chuyền điện tử và ATP synthetase, tất cả đều được chứa trong màng thứ 3 tách biệt. Màng này hình thành một tập hợp các túi dẹt hình đĩa gọi là thylakoid (bản mỏng). Màng của thylakoid tạo nên một khoảng trong thylakoid (thylakoid interspace) tách biệt với stroma.

    Các thylakoid có xu hướng xếp chồng lên nhau tạo thành phức hợp gọi là grana. Diệp lục tố (chlorophylle) nằm trên màng thylakoid nên grana có màu lục.

    Cấu tạo của lục lạp

    Chức năng

    – Lục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Đây là nơi chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH, đồng thời giải phóng khí oxy từ nước.

    – Sau đó, lục lạp sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH để tạo nên các phân tử hữu cơ từ cacbon dioxit (CO2) theo một quá trình gọi là chu trình Calvin

    – Ngoài ra, lục lạp còn thực hiện một số chức năng khác, gồm có tổng hợp axit béo, nhiều loại amino axit, và các phản ứng miễn dịch ở thực vật

    – Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào thay đổi đa dạng từ một trong tảo đơn bào đến tận 100 trong thực vật ví dụ như cải Arabidopsis và lúa mì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • Tủy sống bao gồm 2 thành phần chính là chất xám và phần bao quanh bởi chất trắng. Nó được bao bọc bởi 3 lớp màng là màng ngoài, màng giữa, màng trong. Tủy sống thực hiện nhiều chức năng, trực tiếp tạo ra các phản xạ dưới sự tác động của bên ngoài vào cơ thể. Không cần não bộ xử lý, phân tích, cơ thể lập tức phản ứng lại, bảo vệ con người khỏi các nguy hiểm qua cơ chế tự phòng vệ.

    Ví dụ như bạn không may đụng tay vào cục than củi hực lửa sẽ phản xạ lập tức rút tay về và xử lý kẻo bỏng. Đó là phản xạ vô điều kiện từ cơ thể.

    Đặc điểm cấu tạo của tủy sống

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của tủy sống là gì? Bên trong ống tủy sống là một dải dài thống nhất, có 2 vị trí phình to ra ở phần cổ và thắt lưng. Nơi đó tập trung nhiều dây và tế bào thần kinh nên vô cùng quan trọng, nhạy cảm cực kì. Cột sống phát triển nhanh hơn tủy sống, phần tiếp của tủy ngang với đốt sốt ở vùng thắt lưng.

    Toàn bộ tủy sống gồm có 31 đốt tủy, có 8 đốt cổ (C: Cervical), 12 đốt ngực (T: Thoracic), 5 đốt thắt lưng (L: Lumbar), 5 đốt cùng (S: Sacral), 1 đốt cụt (C: Coccygeal). Chúng có cấu tạo tương tự với nhau.

    Cấu tạo của mỗi đốt tủy gồm

    Là chất nằm ở bên ngoài, đường dẫn truyền các dây thần kinh xung động đi lên khu vực não và từ não bộ đi xuống bên dưới.

    Tìm hiểu chức năng của tủy sống là gì?

    Dẫn truyền vận động, tủy sống thực hiện theo 2 đường chính là đường tháp và đường ngoại tháp. Trong đó, đường tháp xuất phát từ vỏ não ở vùng trán đi xuống dưới chi phối vận động cho phần cổ, thân thể và tay chân. Đường ngoại tháp xuất phát từ nhân vận động nằm dưới vỏ đi xuống tủy rồi chi phối các hoạt động cơ thể.

    Chức năng của tủy sống là dẫn truyền cảm giác, chỉ dẫn các loại cảm giác từ bộ phận của cơ thể cảm nhận bên ngoài rồi phản xạ tới tủy sống đi lên não. Bao gồm có các đường sau là đường cảm giác sâu có ý thức và đường cảm giác sâu không có ý thức.

    Ðường dẫn truyền xúc giác xuất phát từ việc cơ thể cảm nhận cảm giác ở trên da, niêm mạc rỗi theo rễ sau lên tủy sống rồi đi lên vỏ não đối bên. Đường này còn gọi là bó tủy, đồi thị trước, cảm nhận các cảm giác vô cùng nhanh nhạy.

    Chức năng của tủy sống là đường dẫn truyền cảm giác nóng lạnh, đau nhức khi cơ quan cơ thể cảm nhận cảm giác lạnh, nóng, đau. Đó là khi có sự tác động từ yếu tố bên ngoài. Bộ phận sẽ cảm nhận đau ở ngoại vi rồi theo rễ sau đi vào tủy sống, cuối cùng tới võ nào đối bên.

    Chức năng của tủy sống là gì? Phản xạ là hoạt động chủ đạo của hệ thần kinh, đó là khi cơ thể nhận thức được sự tác động của bên ngoài kích thích tạo nên nhận thức sinh ra hành động. Tủy sống chi phối nhiều phản xạ cơ thể quan trọng, gọi là phản xạ của tủy sống.

    Nếu một trong 5 bộ phận này gặp vấn đề thì chắc chắn phản sẽ mất tác dụng hoặc không chính xác. Cung phản xạ này là cung mà thần kinh trung ương là tủy sống, vô cùng quan trọng.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Thận là bộ phận đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Chức năng của thận là gì? Một trong những chức năng quan trọng nhất của thận là lọc máu và đào thải chất độc ra ngoài. Vậy những chức năng khác của thận là gì? Đặc điểm cấu tạo của thận như thế nào?

    Cấu tạo của thận

    Thận là cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu, nằm sát thành sau của bụng và ở hai bên cột sống gần cơ thắt lưng chính. Thận nằm ngang đốt ngực cuối cùng đến đốt thắt lưng L3 trong khung xương sườn. Thận phải nằm thấp hơn so với thận bên trái khoảng 1 đốt sống.

    Thận có hình hạt đậu màu nâu nhạt, mỗi quả thận có kích thước chiều dài khoảng 10-12.5 cm, rộng 5-6cm, dày 3-4cm và có trọng lượng khoảng 170g. Mặt trước của thận nhẵn bóng còn mặt sau thì sần sùi, có bờ lồi và bờ lõm. Ở chính giữa thận trái và thận phải có một chỗ lõm sâu gọi là rốn thận.

    Mỗi quả thận được cấu tạo từ 1,2 triệu nephron, đơn vị chức năng của thận. Chỉ cần 25% tổng số lượng nephron hoạt động bình thường thì chức năng thận sẽ được đảm bảo. Mỗi nephron có chiều dài là 35-50mm, tổng chiều dài toàn bộ nephron của 2 thận có thể lên tới khoảng 70-100km. Nephron được chia thành 2 loại là Nephron vỏ và Nephron cận tủy. Trong đó:

    • Nephron vỏ: Chiếm 85% tổng số nephron, có cầu thận nằm ở vùng vỏ thận, có quai Henle ngắn và cắm bên ngoài tủy thận.
    • Nephron cận tủy: Giữ vai trò quan trọng trong việc cô đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nồng độ ngược dòng. Cầu thận nằm ở khu vực vùng vỏ tiếp giáp với phần tủy thận, có quai Henle dài và cắm sâu vào tủy thận

    Thận bao gồm 2 vùng là vùng vỏ và vùng tủy. Vùng vỏ nằm ở vị trí ngoài cùng của thận, có màu đỏ hoặc đỏ sẫm, dày khoảng 7-10mm. Vùng tủy và các bể thận là phần kế tiếp chứa nhiều mô mỡ, mạch máu và dây thần kinh. Mỗi đơn vị chức năng của thận bao gồm cầu thận và các ống thận.

    Cầu thận thuộc phần vỏ thận, nếu nhìn qua kính lúp có thể thấy các chấm đỏ li ti với đường kính khoảng 0,2mm. Nang cầu thận (hay còn gọi là bọc Bowman) là một túi lõm bên trong có búi mạch thông với ống lượn gần. Búi mạch gồm khoảng 20-40 mao mạch, xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu thận và ra khỏi bọc Bowman bằng tiểu động mạch.

    Ống thận bao gồm ống lượn xa, ống lượn gần và quai Henle. Ống lượn gần sẽ nhận dịch lọc từ nang đổ sang, dẫn đến quai Henle, chuyển đến ống lượn xa của quai Henle rồi đổ vào ống góp. Ống góp không thuộc đơn vị thận mà chỉ có chức năng nhận dịch lọc từ một số nephron, sau đó đổ vào bể thận.

    • Ống lượn gần là đoạn tiếp nối với bọc Bowman ở phần vỏ thận, bao gồm 1 đoạn cong và 1 đoạn thẳng.
    • Quai Henle là phần tiếp theo của ống lượn gần. Quai Henle gồm 1 nhánh xuống mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh, còn đoạn cuối dày.
    • Ống lượn xa là phần nối tiếp quai Henle và cũng nằm ở vùng vỏ.

    4 chức năng của thận bạn cần biết

    Chức năng chính của thận là lọc máu, loại bỏ các chất cặn bã ra ngoài theo đường nước tiểu. Ngoài ra, thận còn có các chức năng khác như bài tiết nước tiểu, điều hòa thể tích máu và chức năng nội tiết.

    Lọc máu và chất thải

    Vai trò chủ yếu của thận là lọc bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể. Tất cả máu trong cơ thể sẽ đi qua thận theo chu kỳ dao động từ 20-25 lần/ngày và phân chia thành các mao mạch li ti bện chặt vào nephron. Sau đó, thận sẽ đưa các chất thải ra ngoài cơ thể dưới dạng nước tiểu thông qua niệu quản.

    Bài tiết nước tiểu

    Nước tiểu được tạo thành bởi các đơn vị chức năng thận. Bắt đầu từ quá trình lọc máu qua màng lọc ở vách mao mạch ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu. Sau đó, động mạch thận đưa 1 lít máu vào thận và chỉ 60% được đưa vào cầu thận mỗi phút. Tuy nhiên 60% huyết tương ở động mạch đi chỉ còn 480ml nên có khoảng 120ml lọt qua lỗ lọc sang nang cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu.

    Sau đó lượng nước tiểu này sẽ được hấp thu lại để trở thành nước tiểu chính thức. Nước tiểu chính thức sau đó được đổ vào bể thận, xuống ống dẫn nước tiểu rồi được tích trữ trong bàng quang, cuối cùng được thải ra ngoài nhờ ống đái.

    Điều hòa thể tích máu

    Thận còn giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào trong cơ thể thông qua việc sản xuất nước tiểu. Khi cơ thể chúng ta được cung cấp nhiều nước thì lượng nước tiểu sẽ tăng lên và ngược lại, lượng nước tiểu sẽ ít đi nếu chúng ta uống ít nước.

    Chức năng nội tiết

    Thận bài tiết hormone renin có tác dụng tham gia điều hòa huyết áp và sản xuất erythropoietin giúp tăng sản xuất hồng cầu ở tủy xương khi oxy mô giảm. Ngoài ra, thận còn tham gia vào quá trình chuyển hóa vitamin D3 và Glucose từ các nguồn không phải hydrat carbon khi cơ thể phải nhịn đói lâu ngày hoặc nhiễm acid hô hấp mạn tính.

    Lưu ý để có thận khỏe mạnh

    Thận giữ vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người. Thận khỏe sẽ giúp cơ thể bài tiết chất thải ra ngoài cơ thể và nếu thận yếu, các chất độc sẽ đọng lại bên trong cơ thể gây tắc nghẽn và làm tổn thương thận nghiêm trọng.

    Chính vì vậy, làm thế nào để bảo vệ thận khỏe mạnh, chức năng của thận hoạt động tốt là vấn đề được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu.

    Xây dựng lối sống lành mạnh

    Hoạt động của thận ảnh hưởng rất nhiều từ lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Chính vì vậy, người bệnh cần điều chỉnh các thói quen sinh hoạt để tránh gây tổn thương đến thận. Một số điều mà bạn cần lưu ý về lối sống sinh hoạt bao gồm:

    • Uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày để hỗ trợ quá trình thanh lọc các chất thải ra ngoài cơ thể.
    • Không nên làm việc quá sức dẫn đến tình trạng stress vì điều này sẽ càng làm tăng gánh nặng lên thận.
    • Việc luyện tập thể dục sẽ giúp duy trì cơ thể cân đối, tăng sức dẻo dai và phòng ngừa tăng huyết áp.
    • Không hút thuốc lá bởi đây là chất có thể làm tổn thương mạch máu hoặc làm giảm lượng máu trong thận.
    • Không nên lạm dụng các loại thuốc kê đơn bởi có thể gây tổn thương đến thận.

    Ăn uống khoa học

    Thận giống như chiếc máy bơm hoạt động suốt ngày để thải độc ra khỏi cơ thể. Vì vậy, để giảm tải áp lực cho thận, bạn nên kiêng các thực phẩm giàu protein, kali, photphat, đồ ăn quá ngọt, nhiều dầu mỡ hoặc quá mặn.

    Ngoài ra, các loại thức ăn nhanh, đồ uống có cồn và đồ ăn đóng hộp… chứa rất nhiều calo nhưng lại ít khoáng chất và vitamin, khiến cơ thể suy yếu, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh suy thận phát triển cũng cần hạn chế thu nạp vào cơ thể.

    Thay vào đó, bạn nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin, magie, sắt… để tăng cường chức năng và hoạt động của thận. Cụ thể, những thực phẩm giúp khỏe thận bệnh nhân có thể tham khảo là:

    • Trái cây: Bơ, đu đủ, bưởi, táo, dứa, lê, nho… Tránh ăn các loại trái cây như quả dứa, quả chuối, cam, quýt…
    • Rau củ: cải bắp, cải xoăn, cải thảo, súp lơ, ớt chuông đỏ, măng tây…
    • Nước uống: nước ép cà rốt, nước dừa,…

    Chế độ dinh dưỡng khoa học, lối sống lành mạnh kết hợp với việc luyện tập các bài tập thể dục thường xuyên sẽ giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường chức năng của thận hiệu quả. Đồng thời, người bệnh nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để biết được thận vẫn hoạt động bình thường và phát hiện sớm nếu thận có vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Vai Trò Chức Năng Của Bàng Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận
  • Top 5 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Được Nhiều Người Đánh Giá Cao
  • Top 15+ Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Được Nhiều Nam Giới Săn Lùng
  • Top 3 Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Tốt Nhất Hiện Nay
  • Top 10 Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Tốt Nhất Cho Nam Giới 2021
  • Bàng quang nằm dưới phúc mạc, khi rỗng bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Phía trước bàng quang là xương mu, phía sau là các tạng sinh dục và trực tràng, phía dưới là hoành chậu. Khi căng bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng

    Mặt trên : được che phủ bởi phúc mạc, lồi khi đầy và lõm khi rỗng làm cho lòng bàng quang có hình chữ Y hay T trên thiết đồ đứng dọc.

    2 Mặt dưới bên : nằm tựa trên hoành chậu, 2 mặt này gặp nhau ở phía trước bới 1 bờ tròn mà đội khi được gọi là mặt trước.

    Mặt sau dưới : phẳng, đôi khi lồi. Mặt này còn được gọi là đáy bàng quang và phần trên của đáy bàng quang được phúc mạc che phủ.

    Lớp niêm mạc: là biểu mô chuyển tiếp. Lớp niệu mạc này thường có 6 lớp tế bào và nằm trên lớp màng đáy mỏng.

    Lớp dưới niêm mạc, không có ở vùng tam giác bàng quang: là mô liên kết chun dãn tương đối dày. Lớp này có nhiều mạch máu và chứa các sợi cơ trơn.

    Lớp cơ gồm các lớp cơ xếp thành 3 lớp cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài và ở trong

    Lớp thanh mạc: là lớp phúc mạc hoặc nơi không có phúc mạc phủ, bàng quang được phủ bởi lớp mô liên kết.

    Niêm mạc bàng quang màu hồng nhạt. Khi rỗng tạo các nếp niêm mạc. Khi căng các nếp niêm mạc này mất đi.

    Trong lòng bàng quang có một vùng được giới hạn bởi 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong gọi là tam giác bàng quang. Vùng tam giác bàng quang có niêm mạc không bị xếp nếp. Có một gờ nối 2 lỗ niệu quản gọi là nếp gian niệu quản. Ở mặt sau, có một gờ khác từ chính giữa tam giác chạy xuống lỗ niệu đạo trong gọi là lưỡi bàng quang.

    Bàng quang có vai trò nơi dự trữ nước tiểu tiết ra từ thận

    Vai trò và chức năng chính của bàng quang là nơi chứa đựng nước tiểu bài tiết ra từ thận sau khi lọc máu và sau đó đào thải nước tiểu thông qua đường niệu.

    Bàng quang dự trữ nước tiểu và bài xuất nước tiểu theo từng đợt nhờ sự hoạt đông kết hợp của 3 cơ bàng quang:

    +Cơ tống nước tiểu là cơ trơn bàng quang, nhận chi phối thần kinh phó giao cảm từ tuỷ cùng S2, S3, S4.

    +Cơ vòng trong là cơ trơn, nằm ở cổ bàng quang, lỗ niệu đạo trong. Các cơ vòng có chức năng đảm bảo kiểm soát đi tiểu, riêng cơ vòng trong ở nam còn có chức năng chống trào ngược tinh dịch khi xuất tinh. Vùng cơ này nhận sự chi phối thần kinh giao cảm qua thần kinh hạ vị.

    +Cơ vòng ngoài là cơ vân, có thể điều khiển theo ý muốn.

    Ngoài ra trung tâm đi tiểu ở thân não cùng với các đường liên lạc của nó với tuỷ sống và các trung tâm cao hơn, cũng góp phần kiểm soát đi tiểu.

    Khi bàng quang đầy nước tiểu, các dây thần kinh gửi tín hiệu đến não thông qua tủy sống.Khi nhận được tín hiệu gửi lên, não gửi một tín hiệu xuống bàng quang qua đường tủy sống, lệnh cho cơ bức niệu (thành bàng quang) co lại, và cơ thắt, một van nằm ở gần đầu niệu đạo, thả lỏng và mở ra. Sau đó nước tiểu chảy xuống dọc theo niệu đạo và thoát ra ngoài cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàng Quang: Cấu Tạo, Vị Trí, Chức Năng, Cách Thức Hoạt Động
  • Chứng Tiểu Đêm Ở Người Già
  • Bệnh Học Thận Và Thai Nghén
  • Bệnh Học Suy Thận Cấp
  • Thận Yếu Là Gì? Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Thuốc Chữa Trị Bệnh Tốt Nhất
  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Bổ Thần Kinh Giúp Ngủ Ngon Của Nhật Orihiro Mẫu Mới 2021 Đang Hot Vừa Về
  • Top 18 Thuốc Bổ Não, Bổ Thần Kinh, Tăng Cường Trí Nhớ
  • Mua Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thần Kinh, Bổ Não Giá Tốt
  • Top 12 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Não Của Nhật Tốt, Giảm Đau Đầu Giá Từ 500K
  • 4 Thuốc Bổ Não Của Nhật Tăng Cường Trí Nhớ Giảm Đau Đầu Hỗ Trợ Điều Trị Tiền Đình
  • * Mô biểu bì:

    – Mô biểu bì (biểu mô) là một loại mô bao gồm các tế bào nằm lót trong các khoang trống và các bề mặt của các cấu trúc trong cơ thể. Nhiều tuyến của cơ thể cũng được cấu tạo chủ yếu bằng mô biểu bì. Nó luôn nằm tựa lên mô mô liên kết, và nằm giữa hai lớp mô này là màng đáy.

    – Trong cơ thể người, mô biểu bì được phân loại là một trong những mô căn bản, cùng với các mô khác như mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.

    – Chức năng của các tế bào mô biểu bì bao gồm chế tiết, thẩm thấu chọn lọc, bảo vệ, vận chuyển giữa các tế bào và cảm thụ xúc giác.

    * Mô liên kết:

    – Mô liên kết là loại mô phổ biến nhất trong cơ thể. Mô liên kết có ở hầu hết khắp các bộ phận của cơ thể, xen giữa các mô khác, chúng gắn bó với nhau. Mô liên kết có nguồn gốc từ lá thai giữa, tức là từ trung mô. Trong cơ thể có nhiều loại mô liên kết. Mỗi loại mô đều được hình thành bởi:

    + Thành phần gian bào gồm phần lỏng gọi là dịch mô; phần đặc hơn, có tính đặc của một hệ keo gọi là chất căn bản

    + Các sợi liên kết vùi trong chất căn bản

    + Các tế bào liên kết nằm rải rác trong thành phần gian bào

    – Mô liên kết được gọi là loại mô giàu thành phần gian bào (được coi như môi trường bên trong cơ thể). Gồm ba loại lớn:

    + Mô liên kết chính thức, có mật độ mềm và có mặt ở khắp nơi trong cơ thể

    + Mô sun, chất căn bản có chứa cartilagein (chất sụn), có mật độ rắn vừa phải

    + Mô xương, chất căn bản có chứa ossein và muối canxi vì vậy mật độ rắn

    – Mô xương và mô sụn là bộ khung của cơ thể.

    * Mô cơ:

    – Mô cơ là một loại mô liên kết trong cơ thể động vật. Mô cơ có 3 chức năng chính: di chuyển cơ thể, chống chịu sức ép, và tạo nhiệt cho cơ thể. Gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn.

    – Các tế bào đều dài. Cơ vân gắn với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bàng quang… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân. Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim phân nhánh, có nhiều nhân.

    – Chức năng: co, dãn, tạo nên sự vận động

    * Mô thần kinh:

    – Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là neuron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

    – Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Mạng Thần Kinh Bằng Thư Viện Java
  • Các Chức Năng Kích Hoạt Mạng Thần Kinh Từ Góc Nhìn Của Lập Trình Viên
  • Khoa Nội Thần Kinh Tổng Quát
  • Giải Phẫu Hạch Cơ Bản Và Chức Năng / Khoa Học Thần Kinh
  • Các Loại Hạch Thần Kinh Và Chức Năng Của Phần Này Của Hệ Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Phần Cấu Trúc Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Thực Phẩm Chức Năng Của Nhật Được Khách Việt Yêu Thích Tại Biccamera
  • 10 Thực Phẩm Chức Năng Của Nhật Được Du Khách Việt Ưa Thích Tại Biccamera
  • Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein
  • Tế bào trong cơ thể bao gồm các thành phần cấu trúc và chức năng được trình bày trong bảng sau:

    1. Màng sinh chất

    – Dày khoảng (70-120text{Å })

    – Bảo vệ và ngăn cách các tế bào.

    – Trao đổi chất có chọn lọc đối với các yếu tố của môi trường.

    (1text{Å}=10^{-7}mm)

    – Cấu tạo bởi các phân tử prôtêin và phôtpholipit.

    2.Tế bào chất và các bào quan:

    – Gồm 2 lớp: ngoại chất và nội chất.

    – Trong chứa nhiều bào quan.

    Thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào

    – Thể hình sợi, hạt, que

    – Kích thước nhỏ: (0,2-7mu m)

    – Số lượng tùy thuộc hoạt động của các loại tế bào ( (2-2000text{/}1) tế bào).

    – Có hệ enzim nằm trên các tấm răng lược ở thành trong ti thể.

    – Chỉ có ở tế bào thực vật, quan trọng nhất là lục lạp trong chứa chất diệp lục.

    – Chỉ có ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp.

    – Nằm gần nhân

    – Có dạng gồm nhiều túi dẹp xếp chồng.

    – Nằm gần nhân

    – Là hệ thống các xoang và ống phân nhánh nối màng với nhân và các bào quan, có cấu tạo giống màng sinh chất.

    – Có các ribôxôm (vi thể) kích thước từ (100-150text{Å}) .- Có dạng túi nhỏ chứa nhiều enzim thủy phân.

    Tham gia quá trình hô hấp của tế bào →tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

    – Lục lạp than gia vào quá trình quang hợp.

    Tham gia vào quá trình phân bào.

    Tập trung các chất tiết, các chất cặn bã thải ra ngoài (kể cả các chất độc).

    – Tham gia vào quá trình trao đổi vật chất cùng với màng tế bào.

    – Nơi thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.

    – Phân giải các chất dinh dưỡng thâm nhập vào tế bào, thực hiện tiêu hóa nội bào.

    – Bảo vệ cơ thể.

    – Nơi dự trữ glicôgen, lipit

    – Hình cầu, ở trung tâm tế bào

    – Màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiều lỗ nhỏ.

    – Trong nhân có nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).

    – Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    – Ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiệm vụ điều khiển trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.

    – ADN có chức năng di truyền. Nhân con tổng hợp các ribôxôm cho tế bào chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đ Mã Đề 148 Ề Kiểm Tra Học Kì I Khối 10 Môn: Sinh Học Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Bai Giang Dien Tu Bai 5. Protein
  • Tư Vấn Cách Chọn Mua Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Protein
  • Thực Phẩm Bổ Sung Protein: Cách Lựa Chọn Loại Protein Tốt Nhất
  • Không Phải Cứ Dùng Nhiều Whey Protein Là Sẽ Tốt
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100