Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp: Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    Sơ đồ các cơ quan trong hệ hô hấp của người (hình 20-2-3).

    Hình 20-2. Cấu tạo tống thể

    Hình 20-3. Cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra sự trao đổi khí ở phổi

    Bảng 20. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Hô Hấp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 7, Iphone 7 Plus Cho Người Mới
  • Cách Sử Dụng Pin Iphone 7 Plus Lâu Hơn Mà Không Bị Chai
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng!
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không Và Nên Mua Điện Thoại Ở Đâu?
  • Cách Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone 7 Plus Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • 2. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp.

    – Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    – Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    – Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    – Khí quản:

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí

    – Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    – Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp

    Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    2. Cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    * Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sông?

    Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp oxi cho tế bào của cơ thể vài thải ra khỏi cơ thể do tế bào thải ra.

    Câu 2: So sánh cấu tạo hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ?

    * Giống nhau :

    – Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành

    – Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi

    – Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

    – Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi phế nang là một mạng mao mạch dày đặc

    – Bao bọc phổi có 2 lớp màng : lá thành dính vào thành ngực, lá thành dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch

    * Khác nhau :

    Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm

    Câu 3: Giải thích câu nói : Chỉ ngưng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có oxi để mà nhận ?

    Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, oxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu. vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

    Câu 4: Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?

    Nhờ vào thiết bị cung cấp oxi ví dụ bình dưỡng khí mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa hay thợ lặn vẫn đảm bảo được sự hô hấp bình thường trong môi trường thiếu oxi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức
  • Kiểm Tra Chức Năng Cơ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Kiểm Tra Pin Iphone Bị Chai Hay Chưa Dễ Nhất 2021
  • Cách Tắt Tiên Đoán Và Sửa Chính Tả Đơn Giản Trên Iphone 11
  • Ứng Dụng Test Iphone Cũ Chính Xác Nhất Trước Khi Mua
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Iphone, Ipad Máy Cũ Trước Khi Mua
  • Quy Định Kiểm Tra Nội Bộ Việc Chấp Hành Pháp Luật Trong Hoạt Động Công Vụ Của Lực Lượng Quản Lý Thị Trường
  • Áp lực hít vào tối đa (MIP) và áp lực thở tối đa (MEP) có thể giúp đánh giá sự suy yếu của cơ hô hấp.

    MIP là áp lực được tạo ra trong quá trình hít vào tối đa chống lại một hệ thống khép kín. Nó thường được đo bằng thể tích khí cặn (RV) vì sức mạnh cơ hô hấp tỉ lệ nghịch với thể tích phổi (theo dạng một đường cong).

    Thông khí chủ động tối đa (MVV) là một biện pháp khác trong đánh giá hệ thống thần kinh cơ và hô hấp. MVV là tổng lượng khí thở ra trong suốt 12 giây thở nhanh, sâu, có thể được so sánh với MVV dự đoán được xác định là thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1) × 35 hoặc 40. Một sự khác biệt đáng kể giữa MVV dự đoán và đo được có thể cho thấy dự trữ thần kinh cơ không đủ, hệ hô hấp bất thường hoặc gắng sức chưa đủ. Giảm dần thể tích khí lưu thông trong quá trình thử nghiệm phù hợp với các bất thường về thần kinh cơ nhưng cũng xảy ra với bẫy khí do các rối loạn gây ra hạn chế luồng khí.

    Sniff test đôi khi được sử dụng trong những trường hợp nghi ngờ liệt cơ hoành hoặc liệt một phần. Trong quá trình chiếu dưới màn huỳnh quang liên tục, bệnh nhân cố gắng hít vào nhanh, ngắn và mạnh (“sniff”). Thao tác này giảm thiểu sự đóng góp của các cơ hô hấp khác (ví dụ: cơ liên sườn). Yếu cơ hoành 1 bên có thể đã giảm sự vận động so với cơ hoành đối diện hoặc có thể cử động nghịch thường. Đôi khi, ghi điện cơ của cơ hoành và thần kinh cơ hoành được thực hiện, nhưng cách thực hiện và đọc kết quả của xét nghiệm này đòi hỏi phải có chuyên môn đáng kể và độ chính xác trong chẩn đoán của xét nghiệm này là không chắc chắn.

    Sinh thiết cơ và thần kinh có thể hữu ích trong một số trường hợp chọn lọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Vĩnh Tường
  • Chương Ix Chức Năng Kiểm Tra
  • Hoàn Thành Cài Đặt, Thí Nghiệm Chức Năng Hòa Đồng Bộ Tại Các Tba 110Kv Kon Tum
  • Hướng Dẫn Tắt Tự Động Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word ⋆ Phần Mềm Eiv
  • Đề Tài Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Medlatec : Gói Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp: T3, Ft4, Tsh
  • Hormone Tsh Và Ý Nghĩa Trong Chẩn Đoán Sàng Lọc Các Bệnh Lý Tuyến Giáp
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp
  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Đáp án:

    a.+b.

    Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng

    Hệ hô hấp gồm 2 phần: Đường dẫn khí và 2 lá phổi

    Đường dẫn khí:

    Cấu tạo: gồm các cơ quan: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản.

    Mũi: có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc.

    Thanh quản: Có nắp thanh quản có thể cử động đậy kín đường hô hấp.

    Khí quản: Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau, có lớp niêm mạc

    tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục.

    Phế Quản: Cấu tạo bởi các vòng sụn, ở phế quản nơi tiếp xúc với các phế nang thì

    không có vòng sụn mà là các thớ cơ.

    Chức năng: Dẫn không khí vào và ra khỏi phổi; làm sạch, làm ấm và làm ẩm không

    khí vào phổi; bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

    Chức năng này được thực hiện tốt nhờ dường dẫn khí có cấu tạo với những đặc

    điểm phù hợp sau:

    Toàn bộ đường dẫn khí đều được lót nhẹ bởi niêm mạc và phần lớn có khả năng

    tiết chất nhày (làm ẩm và làm sạch không khí nhờ kết dính các hạt bụi nhỏ), có

    nhiều mao mạch (làm ấm không khí).

    Phần ngoài khoang mũi có nhiều lông, có tác dụng cản các hạt bụi lớn (làm

    sạch không khí và bảo vệ phổi).

    Lớp niêm mạc khí quản có các lông rung chuyển động liên tục để quét các bụi

    bặm dính vào ra phía ngoài.

    Hai lá phổi:

    Cấu tạo:

    Bao ngoài hai lá phổi là hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính

    với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch giúp phổi nở rộng và xốp

    Đơn vị cấu tạo phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi

    mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700 – 800 triệu phế nang (túi phổi) cấu tạo nên

    phổi làm cho diện tích bé mặt trao đổi khí lên tới 70 – 80m2.

    Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.

    c.Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một mà cơ thể có thể hít vào và thở ra.

    cấu tạo của dung tích phổi:

    Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • Vai Trò Chỉ Số Ggt Trong Chẩn Đoán Chức Năng Gan, Thận Và Lách
  • Điều Trị Suy Giảm Chức Năng Gan Như Thế Nào
  • Hiệu Chỉnh Liều Thuốc Đối Với Bệnh Nhân Suy Giảm Chức Năng Gan Thận
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Thở là điều kiện kiên quyết để duy trì sự sống. Nó sẽ luôn diễn ra cho dù chúng ta muốn hay không. Mỗi ngày chúng ta thở khoảng 25,000 lần và cho đến lúc 70 tuổi, chúng ta có thể thở đến 600 triệu lần.

    Hệ hô hấp bao gồm mũi, hầu họng, thanh quản, khí quản & hai buồng phổi. Một chu kỳ thở bao gồm thì hít vào, trao đổi khí & thì thở ra. Mỗi khi hít vào, không khí có chứa oxy theo mũi (và miệng) đi vào trong buồng phổi theo các khí quản & làm phồng các túi khí bên trong phổi. Trước khi vào đến phổi, các màng nhày ở mũi, họng đã làm cho không khí ấm hơn & ẩm hơn để hạn chế tình trạng nhiễm lạnh cho phổi.

    Hầu họng giống như một ngã tư giao nhau giữa một bên là mũi & khí quản, bên còn lại là miệng & thực quản. Điều này có nghĩa là lượng không khí hít vào có thể mang theo bụi bậm chứa mầm bệnh gây ra viêm nhiễm cho hệ hô hấp lẫn hệ tiêu hóa trên, mà cụ thể là vùng hầu họng. Một hệ thống lông mao có ở khắp nơi trong hệ thống dẫn khí làm nhiệm vụ lọc, ngăn chặn & quét ngược các bụi bậm trở ra khỏi hệ hô hấp.

    Thanh quản là đoạn đầu tiên của ống dẫn khí vào cơ thể. Thanh quản có chứa hai dây thanh có chức năng chính trong việc phát ra các âm tiết khác nhau trong ngôn ngữ & những âm thanh khác phát ra từ mũi miệng.

    Khí quản là một ống có cấu tạo chủ yếu là sụn, bắt nguồn từ thanh quản rồi chạy song song với thực quản bên trong lồng ngực. Đầu còn lại của khí quản được chia là hai nhánh lớn để dẫn khí vào từng phổi qua vô số các nhánh dẫn khí được phân chia tiếp theo (gọi là tiểu phế quản) đến từng vị trí trong mô phổi. Các tiểu phế quản dẫn khí đến phổi làm thổi phồng các túi khí bên trong phổi (gọi là phế nang), nơi diễn ra quá trình trao đổi khí với hồng cầu. Từ hai nhánh phế quản vào hai phổi, sự phân chia thành các tiểu phế quản & tiểu tiểu phế quản cần thiết để dẫn khí cho cả 300-400 phế nang cho mỗi buồng phổi.

    Quá trình trao đổi khí xảy ra do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy & nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang. Đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp. Hiển nhiên CO2 sẽ bị thải ra ngoài trong thì thở ra, còn O2 được đem đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ tiếp diễn từng ngày, từng giờ, từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên trên, tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực lại và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là thì thở ra. Tương tự, để hít vào, cơ hoành sẽ hạ xuống làm gia tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở của hai buồng phổi làm cho không khí tuồn đầy vào bên trong, gọi là thì hít vào. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất động cơ hoành và thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí sẽ không lưu chuyển ra vào.

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Đo hô hấp ký là xét nghiệm giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh lý về phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điểu trị.

    Hô hấp ký là gì?

    Xét nghiệm này được thực hiện như thế nào?

    Trước khi làm, bạn được đo chiều cao và cân nặng. Khi đo bạn cần phải thổi vào máy hô hấp ký. Trước tiên bạn ngậm môi xung quanh ống thổi, hít sâu vào sau đó thổi ra mạnh nhất có thể tới khi không thổi thêm khí được nữa. Quá trình này mất vài giây. Để đánh giá thêm về chức năng phổi, kỹ thuật viên đo có thể yêu cầu bạn hít sâu vào sau đó thở ra chậm hết sức có thể tùy thuộc vào mục đích chuẩn đoán. Trong quá trình đo, kỹ thuật viên kẹp mũi của bạn bằng một cái kẹp mũi mềm để đảm bảo rằng bạn không thở ra đường mũi. Kỹ thuật viên có thể thực hiện lặp lại hơn ba lần để kiểm tra xem kết quả đọc được có giống nhau ở mỗi lần thổi.

    Các thông số giá trị khi đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký?

    Máy hô hấp ký đo được thể tích và tốc độ dòng khí bạn hít vào và thở ra. Các thông số máy ghi nhận được bao gồm:

      Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (Forced expiratory volume in one second – FEV1). Đây là thể tích không khí mà bạn có thể thổi ra trong vòng một giây đầu tiên của thì thở ra. Bình thường bạn thường có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng một giây.

    Những kết quả đo được thể hiện điều gì?

    Một kết quả đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký thường được thể hiện như sau:

    Kết quả hô hấp ký bình thường

    Một kết quả hô hấp ký bình thường sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng, chủng tộc và giới tính. Giới hạn bình thường được thể hiện trên biểu đồ, và bác sĩ tham khảo biểu đồ này khi họ đánh giá kết quả đo của bạn.

    Hội chứng tắc nghẽn

    Gặp trong tình trạng hẹp hay tắc nghẽn đường hô hấp. Nguyên nhân chính gây nên hội chứng tắc nghẽn khi đo phế dung là hen phế quản và COPD. Vì thế, đo hô hấp ký có thể giúp chẩn đoán tình trạng bệnh. Nếu đường hô hấp bị hẹp hay tắc nghẽn, nó sẽ làm cho lượng không khí bạn thở ra nhanh giảm xuống. Vì vậy, chỉ số FEV1 sẽ giảm và tỷ lệ FEV1/FVC là thấp hơn so với bình thường. Theo quy ước, hội chứng tắc nghẽn xảy ra khi: Chỉ số FEV1/FVC thấp hơn 0,7, Chỉ số FEV1 có thể ít hơn 80% của giá trị dự đoán. Trong khi chỉ số FVC thường là bình thường hoặc gần bình thường. Đánh giá sau thử thuốc giãn phế quản – test dãn phế quản. Kết quả đo hô hấp ký cải thiện nếu đường hô hấp bị hẹp trở nên rộng hơn sau khi xịt thuốc. Ở bệnh nhân COPD, bác sĩ thường dung chỉ số FEV1 sau thử thuốc để đánh giá mức độ tắc nghẽn.Đối với bệnh lý hen phế quản, thường kết quả sau thử thuốc giãn phế quản cải thiện đáng kế, tuy nhiên ở bệnh COPD thường đáp ứng cải thiện kém. Theo một số hướng dẫn, các giá trị sau đây giúp chẩn đoán mức độ tắc nghẽn khi đo hô hấp ký:

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký, phản ánh gián tiếp qua chỉ số FVC thấp hơn so với giá trị dự đoán. Hội chứng này thường thấy ở nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau ảnh hưởng đến mô phổi, hoặc khả năng của phổi khi giãn ra và giữ một lượng khí. Những tình trạng này là do xơ hóa hay sẹo phổi làm cản trở quá trình hít thở. Một số dị tật trong quá trình phát triển của phổi cũng có thể gây ra khiếm khuyết hạn chế này. Chỉ số FEV1 cũng sẽ bị giảm xuống, nhưng đây là do tương ứng với FVC giảm. Vì vậy, khi bị hội chứng hạn chế tỷ lệ FEV1/FVC là bình thường.

    Sự kết hợp hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Trong trường hợp này bạn có thể có hai tình trạng – ví dụ, bệnh hen phế quản cộng với một rối loạn phổi khác. Ngoài ra, một số tình trạng phổi có dấu hiệu của cả hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế. Ví dụ: ở bệnh xơ nang (cystic fibrosis) , có rất nhiều chất nhầy trong đường hô hấp, gây hẹp đường hô hấp (thể hiện phần tắc nghẽn), và gây tổn thương mô phổi (thể hiện phần gây hạn chế).

    Đo hô hấp ký có giống với máy đo lưu lượng đỉnh không (peak flow)?

    Không. Một máy đo lưu lượng đỉnh là một thiết bị nhỏ để đo tốc độ không khí mà bạn có thể thổi ra nhanh khỏi phổi. Giống như đo hô hấp ký, nó có thể phát hiện hẹp đường hô hấp. Nó thuận tiện hơn đo hô hấp ký và thường được sử dụng để giúp chẩn đoán hen phế quản. Nhiều người bị bệnh hen phế quản cũng sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh để theo dõi bệnh. Đối với những người bị COPD, đọc lưu lượng đỉnh có thể đưa ra chẩn đoán sơ bộ về chứng hẹp đường hô hấp, nhưng nó có thể đánh giá không đúng về độ nghiêm trọng của bệnh COPD. Do đó, đo hô hấp ký vẫn là xét nghiệm chính xác hơn để chẩn đoán và theo dõi những người bị COPD.

    Trước khi đo hô hấp ký cần chuẩn bị những gì?

    Làm theo các hướng dẫn trước khi đo hô hấp ký ở cơ sở xét nghiệm mà bạn được đo xét nghiệm này. Các hướng dẫn có thể bao gồm những điều như: không sử dụng thuốc hít hoặc uống có tác dụng làm giãn phế quản trong một thời gian định sẵn trước khi tiến hành xét nghiệm (một vài giờ hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào loại thuốc hít). Ngoài ra, không được dùng rượu, ăn quá no, hoặc tập thể dục mạnh trong một vài giờ trước khi xét nghiệm. Tốt nhất, bạn không nên hút thuốc trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm.

    Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

    Đo hô hấp ký là một xét nghiệm có nguy cơ rất thấp (ít gây hại). Tuy nhiên, việc thổi ra mạnh có thể làm tăng áp lực trong lồng ngực, bụng và mắt. Vì vậy, không nên tiến hành đo hô hấp ký nếu bệnh nhân có các tình trạng sau đây:

      Đau thắt ngực không ổn định.

    Thử nghiệm đảo ngược – Test đáp ứng thuốc giãn phế quản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp Dự Án 2012
  • Đào Tạo “thực Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Cho Các Kỹ Thuật Viên”
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Màn Hình Màu Spriolab Iii Mir
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Thực Phẩm Chức Năng Các Bệnh Về Hô Hấp
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • trong hệ hô hấp cơ quan phổi quan trọng nhất vì :

    Phổi: là một bộ phận quan trọng và chính yếu nhất trong hệ hô hấp với vai trò chínhlà trao đổi các khí – đem oxygen từ không khí vào tĩnh mạch phổi, và carbon dioxide từ động mạch phổi ra ngoài. Ngoài ra phổi cũng có một số khả năng thứ yếu khác, giúp chuyển hóa một vài chất sinh hóa, lọc một số độc tố trong máu. Phổi cũng là một nơi lưu trữ máu.

    Trong con người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có ‘cơ hoành’ ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là ‘khí quản’ – là ống dẫn khí chính. Khí quản phân ra hai nhánh phế quản chính . Quả tim nằm giữa hai phổi (vùng ‘trung thất’), hơi trệch về bên trái.

    Buồng phổi bên trái có 2 ‘thùy’ (thuỳ trái-trên, trái-dưới), bên phải có 3 thùy (phải-trên , phải-giữa và phải-dưới. Mỗi buồng phổi có một ‘phế quản chính’, một ‘động mạch’ và hai ‘tĩnh mạch’ – những ống dẫn này chia như nhánh cây chi chít từ lớn ở giữa ngực (trung thất) đến cực nhỏ phía ngoài cùng của buồng phổi – kèm theo là các dây thần kinh và mạch bạch huyết.

    Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bào tiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi, hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng. (Hình ảnh cấu tạo phổi có thể xem trong ‘vi.wikipedia’).

    Trong hô hấp, diễn ra ‘quá trình trao đổi khí’ do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy & nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang. Đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp. Hiển nhiên CO2 sẽ bị thải ra ngoài trong thì thở ra, còn O2 được đem đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ tiếp diễn từng ngày, từng giờ, từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên trên, tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực lại và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là ‘thì thở ra’. Tương tự, để hít vào, cơ hoành sẽ hạ xuống làm gia tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở của hai buồng phổi làm cho không khí tuồn đầy vào bên trong, gọi là ‘thì hít vào’. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất động cơ hoành và thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí sẽ không lưu chuyển ra vào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điểu trị.

    Hô hấp ký là gì?

    Hô hấp ký là phương pháp đo chức năng hô hấp phổ biến nhất trong các xét nghiệm thăm dò chức năng phổi. Xét nghiệm này dùng để đánh giá phổi của bạn hoạt động như thế nào thông qua việc hít vào và thở ra. Một số các bệnh về phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD – chronic obstructive pulmonary disease), hen phế quản, xơ phổi và bệnh xơ nang,….có thể ảnh hưởng đến việc hít vào và thở ra của bạn.

    Có nhiều thiết bị đo hô hấp ký được sản xuất bởi các công ty khác nhau, nhưng cách thức hoạt động thì tương tự nhau. Tất cả các thiết bị này đều có một ống thổi để bạn dùng thổi vào máy. Bác sĩ sẽ cho chỉ định đo hô hấp ký khi bệnh nhân có những triệu chứng nghi ngờ về phổi và lồng ngực. Trong bệnh viện, các máy phế dung kế thì phức tạp và tốn kém hơn, và có thể cho kết quả chi tiết hơn.

    Xét nghiệm này được thực hiện như thế nào?

    Trước khi làm, bạn được đo chiều cao và cân nặng. Khi đo bạn cần phải thổi vào máy hô hấp ký. Trước tiên bạn ngậm môi xung quanh ống thổi, hít sâu vào sau đó thổi ra mạnh nhất có thể tới khi không thổi thêm khí được nữa. Quá trình này mất vài giây. Để đánh giá thêm về chức năng phổi, kỹ thuật viên đo có thể yêu cầu bạn hít sâu vào sau đó thở ra chậm hết sức có thể tùy thuộc vào mục đích chuẩn đoán.

    Trong quá trình đo, kỹ thuật viên kẹp mũi của bạn bằng một cái kẹp mũi mềm để đảm bảo rằng bạn không thở ra đường mũi. Kỹ thuật viên có thể thực hiện lặp lại hơn ba lần để kiểm tra xem kết quả đọc được có giống nhau ở mỗi lần thổi.

    Các thông số giá trị khi đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký?

    Máy hô hấp ký đo được thể tích và tốc độ dòng khí bạn hít vào và thở ra. Các thông số máy ghi nhận được bao gồm:

    Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (Forced expiratory volume in one second – FEV1). Đây là thể tích không khí mà bạn có thể thổi ra trong vòng một giây đầu tiên của thì thở ra. Bình thường bạn thường có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng một giây.

    Dung tích sống gắng sức (FVC). Tổng thể tích không khí mà bạn thổi ra gắng sức trong một lần thở.

    Chỉ số FEV1/FVC: là tỉ lệ giữa hai thông số trên, giúp đánh giá tình trạng tắc nghẽn.

    Một kết quả đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký thường được thể hiện như sau:

    • Bình thường
    • Hội chứng tắc nghẽn
    • Hội chứng hạn chế
    • Sự kết hợp giữa hội chứng tắc nghẽn/ hạn chế

    Kết quả hô hấp ký bình thường

    Một kết quả hô hấp ký bình thường sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng, chủng tộc và giới tính. Giới hạn bình thường được thể hiện trên biểu đồ, và bác sĩ tham khảo biểu đồ này khi họ đánh giá kết quả đo của bạn.

    Hội chứng tắc nghẽn

    Gặp trong tình trạng hẹp hay tắc nghẽn đường hô hấp. Nguyên nhân chính gây nên hội chứng tắc nghẽn khi đo phế dung là hen phế quản và COPD. Vì thế, đo hô hấp ký có thể giúp chẩn đoán tình trạng bệnh.

    Nếu đường hô hấp bị hẹp hay tắc nghẽn, nó sẽ làm cho lượng không khí bạn thở ra nhanh giảm xuống. Vì vậy, chỉ số FEV1 sẽ giảm và tỷ lệ FEV1/FVC là thấp hơn so với bình thường. Theo quy ước, hội chứng tắc nghẽn xảy ra khi:

    Chỉ số FEV1/FVC thấp hơn 0,7, Chỉ số FEV1 có thể ít hơn 80% của giá trị dự đoán. Trong khi chỉ số FVC thường là bình thường hoặc gần bình thường.

    Đánh giá sau thử thuốc giãn phế quản – test dãn phế quản. Kết quả đo hô hấp ký cải thiện nếu đường hô hấp bị hẹp trở nên rộng hơn sau khi xịt thuốc. Ở bệnh nhân COPD, bác sĩ thường dung chỉ số FEV1 sau thử thuốc để đánh giá mức độ tắc nghẽn.Đối với bệnh lý hen phế quản, thường kết quả sau thử thuốc giãn phế quản cải thiện đáng kế, tuy nhiên ở bệnh COPD thường đáp ứng cải thiện kém.

    Theo một số hướng dẫn, các giá trị sau đây giúp chẩn đoán mức độ tắc nghẽn khi đo hô hấp ký:

    • Tắc nghẽn nhẹ – chỉ số FEV1 nằm trong khoảng 60 – 80% giá trị dự đoán.
    • Tắc nghẽn trung bình – chỉ số FEV1 nằm trong khoảng 40-60% giá trị dự đoán.
    • Tắc nghẽn nặng – FEV1 < 40% giá trị dự đoán

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký, phản ánh gián tiếp qua chỉ số FVC thấp hơn so với giá trị dự đoán. Hội chứng này thường thấy ở nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau ảnh hưởng đến mô phổi, hoặc khả năng của phổi khi giãn ra và giữ một lượng khí. Những tình trạng này là do xơ hóa hay sẹo phổi làm cản trở quá trình hít thở. Một số dị tật trong quá trình phát triển của phổi cũng có thể gây ra khiếm khuyết hạn chế này. Chỉ số FEV1 cũng sẽ bị giảm xuống, nhưng đây là do tương ứng với FVC giảm. Vì vậy, khi bị hội chứng hạn chế tỷ lệ FEV1/FVC là bình thường.

    Sự kết hợp hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Trong trường hợp này bạn có thể có hai tình trạng – ví dụ, bệnh hen phế quản cộng với một rối loạn phổi khác. Ngoài ra, một số tình trạng phổi có dấu hiệu của cả hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế. Ví dụ: ở bệnh xơ nang (cystic fibrosis) , có rất nhiều chất nhầy trong đường hô hấp, gây hẹp đường hô hấp (thể hiện phần tắc nghẽn), và gây tổn thương mô phổi (thể hiện phần gây hạn chế).

    Không. Một máy đo lưu lượng đỉnh là một thiết bị nhỏ để đo tốc độ không khí mà bạn có thể thổi ra nhanh khỏi phổi. Giống như đo hô hấp ký, nó có thể phát hiện hẹp đường hô hấp. Nó thuận tiện hơn đo hô hấp ký và thường được sử dụng để giúp chẩn đoán hen phế quản. Nhiều người bị bệnh hen phế quản cũng sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh để theo dõi bệnh. Đối với những người bị COPD, đọc lưu lượng đỉnh có thể đưa ra chẩn đoán sơ bộ về chứng hẹp đường hô hấp, nhưng nó có thể đánh giá không đúng về độ nghiêm trọng của bệnh COPD. Do đó, đo hô hấp ký vẫn là xét nghiệm chính xác hơn để chẩn đoán và theo dõi những người bị COPD.

    Trước khi đo hô hấp ký cần chuẩn bị những gì?

    Làm theo các hướng dẫn trước khi đo hô hấp ký ở cơ sở xét nghiệm mà bạn được đo xét nghiệm này. Các hướng dẫn có thể bao gồm những điều như: không sử dụng thuốc hít hoặc uống có tác dụng làm giãn phế quản trong một thời gian định sẵn trước khi tiến hành xét nghiệm (một vài giờ hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào loại thuốc hít). Ngoài ra, không được dùng rượu, ăn quá no, hoặc tập thể dục mạnh trong một vài giờ trước khi xét nghiệm. Tốt nhất, bạn không nên hút thuốc trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm.

    Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

    Đo hô hấp ký là một xét nghiệm có nguy cơ rất thấp (ít gây hại). Tuy nhiên, việc thổi ra mạnh có thể làm tăng áp lực trong lồng ngực, bụng và mắt. Vì vậy, không nên tiến hành đo hô hấp ký nếu bệnh nhân có các tình trạng sau đây:

    • Đau thắt ngực không ổn định.
    • Đã bị tràn khí màng phổi gần đây (không khí bị mắc kẹt giữa khoảng trống giữa ngoài phổi và thành ngực).
    • Đã có một cơn đau tim hoặc đột quỵ gần đây.
    • Đã phẫu thuật mắt hoặc phẫu thuật bụng gần đây
    • Đã ho ra máu gần đây và không biết nguyên nhân
    • Thử nghiệm đảo ngược – Test đáp ứng thuốc giãn phế quản

    Thử nghiệm đảo ngược được thực hiện trong những trường hợp kết quả chẩn đoán phổi không rõ ràng. Đối với thử nghiệm này, bạn sẽ được yêu cầu đo hô hấp ký. Sau đó, bạn sẽ được xịt thêm một loại thuốc có thể giãn đường hô hấp. Lần đo hô hấp ký sau đó được thực hiện sau khoảng 20- 30 phút. Mục đích của việc này là để xem đường hô hấp của bạn mở rộng hơn khi dùng thuốc hay không. Nói chung, bệnh hen phế quản thường có đáp ứng cải thiện sự tắc nghẽn đường hô hấp so với COPD.

    Một số lưu ý

    Sự hợp tác của bạn trong quá trình đo hô hấp ký là cần thiết để đạt được kết quả chính xác. Việc ngậm ống đo hô hấp ký không kín có thể gây sai lệch kết quả và không thể diễn giải được kết quả. Không được hút thuốc lá trước khi đo.

    Nguồn: Y học cộng đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Điện Toán
  • Giáo Án Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3
  • Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp Bằng Máy Đo Hô Hấp Tim Mạch Gắng Sức Cpx
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100