Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính (Phần I)

--- Bài mới hơn ---

  • Hoãn Thi Hành Quyết Định Phạt Tiền, Giảm, Miễn Tiền Phạt
  • Skkn Một Số Biện Pháp Xây Dựng Nề Nếp Lớp 3
  • Sau Khi Quan Hệ Nên Ăn Gì Để Không Mang Thai? Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Chophụ Nữ Tiền Mãn Kinh
  • Câu 1 Đọc Đoạn Thơ Sau Và Thực Hiện…
  • I. Gửi quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để thi hành

    Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực, Tòa án nhân dân đã ra quyết định phải gửi cho người bị áp dụng, Trưởng Công an cấp huyện và Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đã gửi hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và các cơ quan hữu quan để thi hành theo quy định của pháp luật; quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng còn được gửi cho cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

    II. Thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hết thời hiệu thi hành sau 06 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

    2. Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hết thời hiệu thi hành sau 01 năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

    3. Trong trường hợp người phải chấp hành quyết định cố tình trốn tránh việc thi hành, thì thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính kể từ thời điểm hành vi trốn tránh chấm dứt.

    III. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    1. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức được giao giáo dục, quản lý có trách nhiệm:

    a) Tổ chức việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người được giáo dục;

    b) Phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục;

    c) Ghi sổ theo dõi và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

    d) Giúp đỡ, động viên người được giáo dục, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm.

    2. Người được phân công giúp đỡ phải có kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục và được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ theo quy định của pháp luật.

    3. Người được giáo dục phải cam kết bằng văn bản về việc chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    4. Gia đình có người được giáo dục có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với người được phân công giúp đỡ trong việc quản lý, giáo dục người được giáo dục.

    IV. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan đã gửi hồ sơ đề nghị có trách nhiệm tổ chức thi hành như sau:

    a) Công an cấp huyện đưa người phải chấp hành quyết định vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc;

    b) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Công an cấp huyện đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Thời hạn chấp hành quyết định được tính từ ngày người phải chấp hành quyết định bị tạm giữ để đưa đi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Áp Dụng Biện Pháp Đưa Người Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc (Phần 1)
  • Chuyên Đề: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Áp Dụng Biện Pháp Đưa Người Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc (Phần 2)
  • Điều Kiện Áp Dụng Biện Pháp Chống Phá Giá Theo Quy Định Của Wto
  • Bán Phá Giá Là Gì? Các Biện Pháp Chống Bán Phá Giá
  • Các Giải Pháp Kỹ Thuật
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Bồi Thường Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Trẻ Nổi Loạn Và Những Biện Pháp Ứng Phó
  • Nên Áp Dụng Các Biện Pháp Giáo Dục Trẻ Phù Hợp Tâm Lý, Lứa Tuổi
  • Hãy Hiểu Đặc Điểm Của Tuổi Vị Thành Niên Để Tránh Hậu Quả Xấu Cho Trẻ Và Gia Đình
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Kỹ Năng Bảo Vệ Bản Thân Cho Trẻ 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giáo Dục An Toàn Giao Thông
  • Tôi có sử dụng ma túy và bị Trưởng công an xã lập hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Anh/ chị cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào về đối tượng và thời gian áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường thị trấn? Ai có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn?

    Trả lời

    Điều 89 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định về biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn như sau:

    1 Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng

    2. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng”.

    Về đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được quy định tại Điều 90 Luật Xử lý vi phạm hành chính bao gồm:

    1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng có hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định.

    5. Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    6. Những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Như vậy Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với 4 nhóm đối tượng như sau: Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng; người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý; người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng có hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự; người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định hoặc thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự với mục đích để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng.

    Việc xác định thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng của người vi phạm mà áp dụng từ 03 tháng đến 06 tháng,

    Khoản 1 Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn”

    Thẩm quyền quyền trên được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định về thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và biện pháp quản lý tại gia đình như sau:

    1. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 1 Điều 105 của Luật xử lý vi phạm hành chính gồm:

    a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vi phạm cư trú;

    b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em đã tiếp nhận người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định đóng trụ sở.

    Về thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường thị trấn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vi phạm cư trú hoặc nơi cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em đã tiếp nhận người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định đóng trụ sở ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Thủy Bích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Nội Dung Về “Giáo Dục Tại Xã Phường, Thị Trấn” – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Trình Tự, Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Một Số Kinh Nghiệm Về Giáo Dục Hòa Nhập Trẻ Khuyết Tật
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Tiểu Học
  • Những Biện Pháp Thi Công Sơn Epoxy Hiệu Quả?
  • Máy Tính Để Bàn Gồm Có Mấy Bộ Phận Chính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Chăm Sóc Da Đa Năng 5 In 1 M
  • Bán Máy Chăm Sóc Đa Chức Năng 5 In 1 Cũ & Mới Thanh Lý Giá Rẻ Đẹp
  • Máy Chăm Sóc Da Mặt 5 Trong 1 M
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Nạp Tiền Vào Thẻ Atm Nhanh Nhất Năm 2021
  • Cách Nạp Tiền Vào Thẻ Atm Không Cần Ra Ngân Hàng
  • may tinh co may bo phan chinh

    Linh kiện phần cứng bên trong máy tính gồm có những gì?

    Nếu xét về tổng quan thì để cấu thành nên một chiếc case máy tính để bàn đầy đủ thì những bộ phận chính bao gồm Mainboard ( Bo mạch chủ ), CPU (Chip xử lý trung tâm), RAM, VGA ( Card màn hình), HDD  – SDD (Ổ đĩa cứng), Nguồn (PSU)

    Chi tết về từng bộ phận chính của máy tính

    1. Bo mạch chủ ( Mainboard )

    Với Mainboard ( bo mạch chủ ) được ví như là khung ghép của toàn bộ chiếc máy tính, vì nơi đây là nơi kết nối các linh kiện phần cứng còn lại thành một thể hợp nhất. Tất cả các linh kiện từ CPU, RAM , ổ đĩa cứng HDD – SDD, card VGA,…. đều được kết nối trên bo mạch chủ để máy tính hoạt động được.

    may tinh de ban co may bo phan chinh

    Bo mạch chủ – Mainboard

    Nói rõ hơn về bo mạch chủ:

    Bo mạch chủ điều khiển tốc độ và luồng dữ liệu giữa các thiết bị ngoại vi trong máy tính.

    Bo mạch chủ còn là nơi cung cấp các điện áp lên các linh kiện phần cứng để chúng có thể hoạt động.

    Tìm hiểu thêm về Mainboard

    2. CPU ( chip xử lý trung tâm ) 

    may tinh de ban co may bo phan chinh

    CPU – Bộ xử lý trung tâm

    Thông tin thêm về CPU (bộ xử lý trung tâm)

    may vi tinh co may bo phan chinh

    Sự khác biệt giữa CPU đơn nhân và đa nhân

    3. Bộ nhớ RAM (bộ nhớ tạm thời)

    Random Access Memory hay còn gọi chung là bộ nhớ RAM (bộ nhớ tạm thời) là khi mọi dữ liệu sẽ tự động biến mất sau khi bạn khởi động lại máy, Đây cũng được xem là thành phần quan trọng trong máy tính vì nó ảnh hưởng đến tốc độ hiệu năng làm việc của máy tính.

    may tinh de ban co may bo phan chinh

    RAM – Bộ nhớ tạm thời

    Hiểu rõ hơn về RAM

    4. VGA (Card màn hình)

    Ngày nay, VGA (card đồ họa) có 2 loại: VGA rời là loại được kết nối vào khe cắm PCI – EX trên bo mạch chủ và loại On board được tích hợp sẵn trên CPU.

    Card VGA – Card màn hình

    Thường thì VGA được tích hợp sẵn trên CPU thường đáp ứng cho các công việc xử lý nhẹ nhàng như các ứng dụng văn phòng và ít sử dụng đến đồ họa. Còn về VGA rời thường được ứng dụng vào các công việc lên quan đến xử lý đồ hoạ các công việc đòi hỏi cao từ GPU (Graphics Processing Unit)

    5. Ổ cứng ( HDD – SDD )

    Bạn có thể hiểu đơn giản ổ cứng là nơi để bạn lưu trữ dữ liệu của mình, nói chung đây là nơi để bạn lưu hệ điều hành Windows cũng như là các phần mềm và ứng dụng khác.

    may tinh de ban co may bo phan chinh

    Ổ cứng HDD và ổ SSD

    Có 2 loại ổ cứng thường được sử dụng hiện nay là ổ HDD và ổ SDD, với HDD (Hard Disk Drive) sử dụng công nghệ cơ học nó lưu trữ dữ liệu trên bề mặt tấm đĩa kim loại hình tròn. Còn SSD (Solid State Drive) được biết đến là ổ cứng điện tử nó lưu trữ dữ liệu bằng cách sử dụng các chip nhớ.

    6. Nguồn (PSU)

    Nguồn PSU

    Nguồn trên máy tính để bàn cũng được xem là phần quan trọng bởi vì bộ nguồn là thiết bị cung cấp công suất điện áp cho máy tính, một bộ nguồn tốt sẽ cung cáp đầy đủ điện áp giúp cho các linh kiện phần cứng máy tính hoạt động ổn định bền bỉ.

    Để biết máy tính của 

    bạn cần nguồn bao nhiêu watt mời bạn tham khảo th

    êm bài viết

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xiaomi Mi Band 4: Những Mẹo Và Thủ Thuật Sử Dụng Bạn Nên Biết
  • Trên Tay Nhanh Và Hình Ảnh Thực Tế
  • Lò Nướng Kết Hợp Vi Sóng
  • Bật Tắt Chế Độ Không Làm Phiền Trên Samsung Galaxy S6 Active
  • Kiểm Toán Là Gì? Sự Cần Thiết Khách Quan Của Kiểm Toán Trong Nền Kinh Tế Hiện Nay – Biabop.com
  • Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính: Đẩy Mạnh Các Biện Pháp Phòng, Chống Dịch Covid

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức
  • Phong Hanh Chinh Tu Phap
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Sở
  • Phòng Kế Hoạch Tài Vụ
  • Cảnh sát quản lý hành chính: Đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19

  • 21:16 31/07/2020

  • Trước tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến rất phức tạp, khó lường trên cả nước và tình hình người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam, tiềm ẩn nguy cơ cao lây lan dịch bệnh COVID-19 trong cộng đồng, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Hà Tĩnh đã và đang thực hiện, triển khai tốt nhiều biện pháp công tác, nắm chắc tình hình, đảm bảo tốt an ninh trật tự, phòng chống dịch có hiệu quả.

                                                             

      Chủ động tham mưu các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn, đôn đốc Công an các huyện, thành phố, thị xã nhất là lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính, Cảnh sát khu vực, Công an xã, phường, thị trấn đảy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân tự giác khai báo y tế, thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh; tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý cư trú, quản lý nhân hộ khẩu, nắm chắc số người từ vùng dịch di chuyển về, người lao động ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú, tạm trú trên địa bàn, kịp thời phối hợp với cơ quan y tế địa phương kiểm tra, hướng dẫn đưa người bệnh vào khu cách ly, cũng như phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm

    Trọng Khanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Tổ Chức Hành Chính
  • Sở Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Phòng Hành Chính – Tổng Hợp
  • Địa Điểm Kinh Doanh Và Văn Phòng Đại Diện Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh – Công Ty Cổ Phần Nước Sạch Quảng Trị
  • Xử Lý Nền Đất Yếu, 5 Biện Pháp Gia Cố Xử Lý Nền Móng Trên Nền Đất Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu Hiện Nay Mà Bạn Có Thể Cần
  • Công Nghệ Xử Lý Nền Đất Yếu Ở Việt Nam – Trang Tin Về Công Nghệ B.i.m Trong Xây Dựng
  • Bài 11: Tiến Hoá Của Hệ Vận Động Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Một Số Định Hướng Chiến Lược Về Bảo Vệ Môi Trường Ở Nước Ta Trong Thời Gian Tới
  • Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hậu Đại Dịch Covid
  • 5

    /

    5

    (

    118

    bình chọn

    )

    Xử lý nền đất yếu và 5 biện pháp gia cố xử lý nền móng trên nền đất yếu

    Xử lý nền đất yếu là nền đất không chịu được tải trọng, không đủ độ lún, độ dẻo và bị biến dạng nhiều, do vậy không thể xây dựng các công trình có trọng tải nặng như: nhà ở, công ty, chung cư, tường hàng rao,… Đất yếu là loại đất không có khả năng chống đỡ kết cấu bên trên, vì thế nó sẽ bị lún tuỳ thuộc vào quy mô của công trình và tải trọng phía trên.

    Trước khi thi công các công trình xây dựng mà gặp phải các loại nền đất yếu, thì tùy thuộc vào tính chất của lớp đất yếu đó, đặc điểm cấu tạo như thế nào mà người kỹ sư sẽ dùng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp để tăng sức chịu tải trọng của nền đất yếu, giảm độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác, xây dựng bình thường cho công trình.

    Xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu trước khi xây dựng các công trình

    Trong thực tế các công trình xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún nghiêng, sập khi đang xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý nền móng hiệu quả, không đánh giá chính xác được các thành phần của địa chất nền đất ở đó để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp. Đây là một vấn đề hết sức nan giải, khó khăn, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng của công trình khi xây dựng trên nền đất yếu.

    Với đội ngũ kỹ sư xử lý nền móng, xử lý nền đất yếu nhiều kinh nghiệm đã trải qua nhiều công trình thực tế ở trong nước và nước ngoài (Campuchia và Lào). CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DỊCH VỤ XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM sẽ cho các bạn các giải pháp hợp lý để giải đáp các câu thắc mắc của nhiều chủ nhà như: Làm móng trên nền đất yếu? nền bị lún? lún nền nhà? lún móng nhà? Các biện pháp xử lý nền móng là gì?

    Một số đặc điểm của xử lý nền đất yếu của công ty Phương Nam

    Nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ, chịu lún nghiêng kém;

    Sức chịu tải trọng bé (0,5kg/cm2 đến 1kg/cm2);

    Mô đun biến dạng của đất bé (E < 50kg/cm2);

    Khả năng chống cắt (C) của nền đất bé, khả năng thấm nước cũng bé;

    Cần khảo sát địa chất đất xây dựng tại nền đất

    Đất bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước do phù sa hình thành, thành phần hạt rất mịn, ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực và lực chịu tải trọng bé;

    Đất than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất thải hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20% – 80%);

    Đất sét mềm: Gồm các loại đất sét hoặc đất sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp;

    Đất bazan: là loại đất yếu có độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sụt, chịu tải trọng bé.

    Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy;

    Các biện pháp xử lý nền đất yếu, nền bị lún, lún nền nhà, lún móng nhà

    Xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải trọng của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của nền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất…

    Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp.

    Các kỹ thuật cải tạo thuộc lĩnh vực địa kỹ thuật, nhằm đưa ra các cơ sở lý thuyết và phương pháp thực tế để cải thiện tình trạng, khả năng chịu tải trọng của đất sao cho phù hợp với yêu cầu của từng loại công trình khác nhau.

    Với những đặc điểm trên, muốn đặt nền móng cho các công trình xây dựng trên nền đất yếu này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo các tính năng chịu lực của đất. Nền đất sau khi xử lý nền móng gọi là nền nhân tạo.

    Cần xử lý nền móng, cải tạo tính năng chịu lực của đất trước khi xây dựng

    Việc xử lý nền móng khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào điều kiện như: Đặc điểm công trình, Đặc điểm xung quanh công trình, đặc điểm của nền đất… Với từng điều kiện cụ thể mà người kỹ sư thiết kế đưa ra các biện pháp xử lý nề đất yếu hợp lý. Có nhiều biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:

    Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình trên nền đất yếu.

    Các biện pháp xử lý nền móng trên nền đất yếu.

    Các biện pháp xử lý nền đất yếu.

    Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình trên nền đất yếu.

    Kết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục bộ hoặc hoàn toàn do các điều kiện biến dạng không thỏa mãn hoặc quá giới hạn cho phép: Lún hoặc lún nghiêng quá lớn do nền đất yếu, sức chịu tải trọng bé.

    Các biện pháp về kết cấu công trình nhằm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền móng hoặc làm tăng khả năng chịu tải trọng của kết cấu công trình. Những người kỹ sư thường dùng các biện pháp như sau:

    Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ, mỏng, nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lực của công trình nhằm mục đích làm giảm trọng lượng của chính bản thân công trình, tức là giảm được tĩnh tải trọng tác dụng lên nền móng.

    Để làm tăng thêm sự linh hoạt đa dạng của kết cấu nền móng công trình bằng cách dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún để loại bỏ được ứng suất phụ phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch, lún không đều hoặc lún nghiêng.

    Để làm tăng thêm khả năng chịu tải trọng cho kết cấu nên móng công trình để đủ sức chịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều bằng các đai bê tông cốt thép nhằm để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí đã dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn.

    Các biện pháp xử lý về móng và làm móng trên nền đất yếu, xử lý nền đất yếu

    Các biện pháp xử lý về móng khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, các kỹ sư có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về nền móng thường dùng như:

    Thay đổi độ sâu chôn móng nhằm giải quyết sự lún và khả năng chịu tải trọng của nền; Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của nền đồng thời làm giảm ứng suất gây lún cho nền móng nên giảm được độ lún của móng; Đồng thời tăng độ sâu chôn móng, có thể đặt móng xuống các tầng đất phía dưới chặt hơn, chắc chắn và ổn định hơn. Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng cần phải cân nhắc đến hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

    Nên thay đổi kích thước và hình dáng nền móng sẽ có tác dụng thay đổi trực tiếp áp lực của tải trọng tác dụng lên mặt nền và do đó cũng cải thiện được đáng kể các điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền. Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụng lên mặt nền và làm giảm độ lún lệch của công trình. Tuy nhiên đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này cần phải căng nhắc nếu thấy không hoàn toàn phù hợp.

    Ta cần thay đổi loại móng và độ cứng của móng cho phù hợp với điều kiện địa chất công trình ở tại đó: Có thể thay thế móng đơn bằng móng băng, móng băng giao thoa, móng bè hoặc móng hộp; trường hợp sử dụng móng băng mà biến dạng vẫn còn lớn thì cần tăng thêm khả năng chịu lực cho móng.

    Độ cứng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng nhỏ và độ lún sẽ nhỏ. Có thể sử dụng thêm biện pháp tăng chiều dày của móng lên, tăng cốt thép dọc chịu tải trọng, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi nền móng bản có kích thước lớn.

    Các biện pháp xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu thông thường

    Các biện pháp cơ học xử lý nền đất yếu

    Bao gồm nhiều phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn động, phương pháp làm chặt bằng giếng cát, các loại cọc (cọc cát, cọc bê tông cọc đất, cọc tre cọc vôi,…), phương pháp thay đất, phương pháp nén trước, phương pháp vải địa kỹ thuật, phương pháp cọc vôi, phương pháp cọc xi măng, phương pháp đệm cát…

    Các biện pháp vật lý xử lý nền đất yếu

    Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm xuống, phương pháp dùng giếng cát, phương pháp bấc thấm, phương pháp điện thấm…

    Các biện pháp hóa học

    lý xử lý nền đất yếu

    Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, phương pháp vữa xi măng, phương pháp Silicat hóa, phương pháp điện hóa…

    Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát khác so với các loại xử lý bằng cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc gỗ, cọc tre, …) là một bộ phận của kết cấu nền móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.

    Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền móng thì có những ưu điểm nổi bật như sau: Các cọc cát làm nhiệm vụ như 1 giếng cát, giúp nước có lỗ rỗng thoát ra nhanh, làm tăng nhanh quá trình cố kết và độ lún nền ổn định diễn ra nhanh hơn; Nền đất được ép chặt do ống thép tạo lỗ, sau đó lèn chặt đất vào lỗ làm cho đất được nén chặt thêm, nước trong đất bị ép thoát vào cọc cát.

    Do vậy làm tăng khả năng chịu tải trọng cho nền đất sau khi xử lý; Cọc cát thi công đơn giản hơn và vật liệu rẻ tiền (cát) nên giá thành rẻ hơn so với dùng các loại vật liệu khác giảm được chi phí. Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày lớn hơn 3m.

    Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi, cọc đất và cọc xi măng

    Các cọc vôi thường được dùng để xử lý, nén chặt các lớp của nền đất yếu như: Than bùn, bùn, đất sét và đất sét pha ở trạng thái dẻo nhão. Việc sử dụng cọc vôi có những tác dụng sau:

    Sau khi cọc vôi được đầm chặt, đường kính cọc vôi sẽ tăng lên thêm 20% làm cho đất xung quanh nén chặt lại.

    Khi vôi được tôi trong lỗ khoan thì nó toả ra một nhiệt lượng lớn làm cho nước lỗ rỗng bốc hơi làm giảm độ ẩm và tăng nhanh quá trình nén chặt.

    Sau khi xử lý bằng cọc vôi nền đất được cải thiện rất nhiều: Độ ẩm của đất giảm 5% – 8%; Lực dính sẽ tăng lên khoảng 1,5 lần – 3 lần.

    Việc chế tạo cọc đất, cọc xi măng cũng giống như đối với cọc đất, cọc vôi, ở đây xilô chứa xi măng và phun vào đất với tỷ lệ định trước.

    Lưu ý sàng xi măng trước khi đổ vào xilô để đảm bảo xi măng không bị vón cục và các hạt xi măng có kích thước đều < 0,2mm, để không bị tắc ống phun.

    Hàm lượng xi măng có thể từ 7% đến 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng xi măng tốt hơn so với vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.

    Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho ta thấy được sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ 4 đến 5 lần so với khi chưa được gia cố.

    Ở nước ta đã sử dụng loại cọc đất và cọc xi măng này để xử lý gia cố nền móng một số công trình và hiện nay đang có triển vọng sử dụng loại cọc đất và cọc xi măng này để gia cố nền móng là rất tốt.

    Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát, lớp đệm cát được sử dụng hiệu quả cho các lớp trên nền đất yếu ở trạng thái bão hoà nước (đất sét nhão, đất sét pha nhão, đất cát pha, đất bùn, đất than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu bé hơn 3m.

    Xử lý lún nghiêng, xử lý nền móng, nâng nhà

    Xử lý nhà bị lún nghiêng và cách xử lý hiệu quả

    Thi công xử lý nền móng và 9 cách xử lý nền móng trên nền đất yếu

    Xử lý nhà nghiêng và cách khắc phục nhà bị nghiêng

    4 bước xử lý lún nghiêng

    Biện pháp tiến hành phương pháp xử lý bằng đệm cát: Đào bỏ một phần hoặc toàn bộ lớp nền đất yếu (trường hợp lớp đất nền bị yếu có chiều dày nhỏ) và thay vào đó bằng cát hạt trung, cát hạt thô đầm chặt.

    Việc thay thế lớp đất nền yếu bằng tầng đệm cát có những tác dụng chủ yếu như sau:

    Phương pháp xử lý lớp đệm cát thay thế lớp nền đất yếu nằm trực tiếp dưới đáy nền móng, đệm cát đóng vai trò như một lớp chịu tải trọng, tiếp thu tải trọng công trình và truyền tải trọng đó xuống các lớp đất yếu bên dưới.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát làm giảm được độ lún và chênh lệch lún của công trình vì có sự phân bộ lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát  làm giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu làm móng nhằm giúp tiết kiệm được chi phí hơn các phương pháp khác.

    Giảm được áp lực của công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể tiếp nhận được.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát làm tăng khả năng ổn định của công trình, kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma sát và sức chống trượt.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát làm tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng chịu tải trọng của nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát về mặt thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên được sử dụng tương đối rộng rãi.

    Phạm vi áp dụng tốt nhất khi lớp nền đất yếu có chiều dày nhỏ hơn 3m. Không nên sử dụng phương pháp này khi nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém về việc hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định.

    Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt trên nền đất yếu

    Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt khi gặp trường hợp nền đất yếu nhưng có độ ẩm nhỏ (G < 0,7) thì có thể sử dụng phương pháp đầm chặt lớp đất mặt để làm cường độ chống cắt của đất và làm giảm tính nén lún.

    Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt lớp đất mặt sau khi được đầm chặt sẽ có tác dụng như một tầng đệm đất, không những có ưu điểm như phương pháp đệm cát mà cón có ưu điểm là tận dụng được nền đất thiên nhiên để đặt móng, giảm được khối lượng đào đắp.

    Để đầm chặt lớp đất mặt, người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau để xử lý, thường hay dùng nhất là phương pháp đầm xung kích: Theo phương pháp này quả đầm trọng lượng 1 tấn đến 4 tấn (có khi lên đến 5 đến 7 tấn) và đường kính phải lớn hơn 1m. Để hiệu quả tốt hơn khi ta chọn quả đầm nên đảm bảo áp lực tĩnh do quả đầm gây ra không nhỏ hơn 0,2kg/ cm2 với loại đất sét và 0,15kg/cm2 với đất loại cát.

    Phương pháp gia tải nén trước để xử lý nền đất yếu

    Phương pháp gia tải nén trước, phương pháp này có thể sử dụng để xử lý nền đất yếu như than bùn, đất có bùn sét và đất sét pha dẻo nhão, cát pha bão hoà nước.

    Dùng phương pháp này có các ưu điểm như sau:

    – Tăng nhanh sức chịu tải của nền đất yếu;

    – Tăng nhanh thời gian cố kết, tăng nhanh độ lún ổn định theo thời gian.

    Các biện pháp thực hiện phương pháp gia tải nén trước:

    – Chất tải trọng như (cát, sỏi, gạch, đá…) bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình dự kiến thiết kế trên nền đất yếu, để chọn nền chịu tải trọng trước và lún trước khi xây dựng các công trình.

    – Dùng giếng cát hoặc bấc thấm để thoát nước ra khỏi lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, tăng nhanh tốc độ lún theo thời gian.

    Tuỳ yêu cầu cụ thể của công trình, điều kiện địa chất ở công trình tại đó, địa chất thuỷ văn của nơi xây dựng mà dùng biện pháp xử lý sao cho thích hợp, có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cả hai biện pháp đã kể trên.

    Phương pháp xử lý nền móng bằng bấc thấm là phương pháp kỹ thuật thoát nước thẳng đứng bằng bấc thấm kết hợp với gia tải trước.

    Khi chiều dày nền đất yếu rất lớn hoặc khi độ thấm của đất rất nhỏ thì có thể bố trí đường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết. Phương pháp này thường dùng để xử lý nền đường đắp trên nền đất yếu.

    Phương pháp bấc thấm có tác dụng thấm thẳng đứng để tăng nhanh quá trình thoát nước trong các lỗ rỗng của nền đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm, tăng dung trọng. Kết quả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất yếu, tăng sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.

    Phương pháp bấc thấm có thể sử dụng độc lập, nhưng trong trường hợp cần tăng nhanh tốc độ cố kết, các kỹ sư có thể sử dụng kết hợp đồng thời biện pháp xử lý bằng bấc thấm với gia tải tạm thời, tức là đắp cao thêm nền đường so với chiều dày thiết kế 2m đến 3m trong vài tháng rồi sẽ lấy phần gia tải đó đi ở thời điểm mà nền đường đạt được độ lún cuối cùng như trường hợp nền đắp không gia tải.

    Bấc thấm được cấu tạo gồm 2 phần: Lõi chất dẽo (hay bìa cứng) được bao ngoài bằng vật liệu tổng hợp (thường là vải địa kỹ thuật Polypropylene hay Polyesie không dệt…)

    Bấc thấm có các tính chất vật lý đặc trưng như sau:

    Cho nước trong lỗ rỗng của đất thấm qua lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài vào lõi chất dẽo.

    Lõi chất dẽo chính là đường tập trung nước và dẫn chúng thoát ra ngoài khỏi nền đất yếu bão hòa nước.

    Lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài là Polypropylene và Polyesie không dệt hay vật liệu giấy tổng hợp, có chức năng ngăn cách giữa lõi chất dẽo và đất xung quanh, đồng thời là bộ phận lọc, hạn chế cát hạt mịn chui vào làm tắc thiết bị.

    Lõi chất dẽo có 2 chức năng: Vừa đỡ lớp bao bọc ngoài, và tạo đường cho nước thấm dọc chúng ngay cả khi áp lực ngang xung quanh lớn.

    Biện pháp thi công xử lý nền đất yếu với bấc thấm

    Nếu so sánh hệ số thấm nước giữa bấc thấm với đất sét bão hòa nước cho thấy rằng, bấc thấm có hệ số thấm (K = 1 x 10-4m/s) lớn hơn nhiều lần so với hệ số thấm nước của đất sét (k = 10 x 10-5m/ngày đêm). Do đó, các thiết bị dưới tải trọng nén tức thời đủ lớn có thể ép nước trong lỗ rỗng của đất thoát tự do ra ngoài.

    Kết luận xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu và các biện pháp gia cố xử lý nền móng trên nền đất yếu

    Làm móng trên nền đất yếu có nhiều tác hại và nguy cơ gây mất an toàn cao cho các công trình xây dựng. Việc nghiên cứu nền đất yếu và xác định biện pháp xử lý phù hợp có một ý nghĩa quan trọng đối với các kỹ sư và chủ nhà.

    Công ty TNHH xây dựng xử lý nền móng Phương Nam tự hào là đơn vị xử lý nền đất yếu, bằng bấc thấm,  bằng cọc tre, bằng đệm cát, xử lý nền đất bằng cọc cát với công nghệ mới ở Việt Nam

    Cùng đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm, chuyên nghiệp, uy tín, an toàn thực hiện các dự án lớn nhỏ khắp trong và ngoài nước từ năm 2002 đến nay, với phương châm hoạt động “Uy tín – Trách nhiệm – Chuyên nghiệp – Chất lượng – An toàn tuyệt đối – Giá thành tiết kiệm – Bảo hành trọn đời”.

    Trước khi tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tại Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM (Đại Học Quốc Gia). Đội thi công nâng nhà lên cao đã đi vào hoạt động từ năm 2002, với sự mở cửa ngày càng mạnh mẽ của đất nước và sự đầu tư về bất động sản của các doanh nghiệp nước ngoài về nhà ở, CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM đã được thành lập. 

    Với mong muốn và định hướng: là Công ty thi công xử lý nền đất yếu TPHCM, hàng đầu có thương hiệu và năng lực đủ sức làm những công trình phức tạp cũng như với yêu cầu cao về tiến độ và chất lượng cao.

    Đến nay, chỉ sau gần 18 năm CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM đã trở thành một trong những Công ty thi công xử lý nền đất yếu, xử lý nhà nghiêng, di dời nhà, xử lý nền móng, nâng nhà lên cao, có uy tín tại Việt Nam đã thi công các công trình phức tạp trong nước và quốc tế (tại các nước Campuchia và nước Lào) và được mệnh danh là thần đèn nâng nhà lên cao.

    Bạn hãy liên hệ đến CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM để được tư vấn tận tình, với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, xử lý qua nhiều công trình như:

    Xử lý nền đất yếu, xử lý nhà lún, xử lý lún nghiêng, xử lý nhà nghiêng, xử lý nền móng, nâng nhà lên cao, di dời nhà, gia cố đà sàn cột, hệ kết cấu và xây thêm tầng, bơm vữa xử lý nền móng, thi công cọc xi măng đất, gia cố nền móng, gia cường móng, nâng nền nhà giá cả, chi phí hợp lý tại các tỉnh và các quận tại TPHCM như:

    Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Tân Bình, Bình Tân, Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Tân Phú, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Thủ Đức, Gò Vấp, Nhà Bè, Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Phan Thiết, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước, Lâm Đồng, Cam Ranh, Nha Trang, Khánh Hòa, Phú Yên, Qui Nhơn, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang.

    ☎️ HÃY LIÊN HỆ CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    UY TÍN – ĐÚNG THỜI GIAN – TRÁCH NHIỆM – CHUYÊN NGHIỆP – CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN TUYỆT ĐỐI – TIẾT KIỆM CHI PHÍ – BẢO HÀNH TRỌN ĐỜI

    🏢 Địa chỉ: B6/205D, QL50, Ấp 2, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

    📱 Điện thoại: 0931 54 69 59 – Mr. Tuấn

    📩 Email: [email protected]

    🌐Website: https://xulynenmong.vn/

    🔥 Fanpage: https://www.facebook.com/xulynenmong.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Thực Hiện Các Biện Pháp Khử Khuẩn, Vệ Sinh Môi Trường Để Phòng Chống Dịch Viêm Đường Hô Hấp Cấp Do Chủng Mới Của Vi Rút Corona
  • Biện Pháp Phòng Ngừa Bội Nhiễm Đường Hô Hấp
  • Thực Hiện Các Biện Pháp An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Phòng Tránh Dịch Hô Hấp Virus Corona Chủng Mới
  • Giám Sát Vệ Sinh Hô Hấp Phòng Tránh Viêm Phổi Cho Người Bệnh Hôn Mê, Người Bệnh Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực
  • Tập Trung Vận Động Học Sinh Ra Lớp Đầu Năm Học
  • Đảng Bộ Phòng Quản Lý Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Chi Cục Văn Thư Lưu Trữ
  • Cảnh Sát Môi Trường Phải Bố Trí Cán Bộ Trực Ban 24/24 Giờ
  • Đảng Bộ Phòng Tham Mưu Công An Tỉnh: Nhiều Năm Liền Đạt Trong Sạch, Vững Mạnh Tiêu Biểu – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Tham Mưu Công An Nhân Dân Dưới Góc Nhìn Của Các Nhà Quản Lý, Khoa Học .công An Tra Vinh
  • Lực Lượng Tham Mưu Công An Tỉnh Bạc Liêu: Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tham Mưu Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Trong Tình Hình Mới .công An B?c Li�U
  • Lượt xem: 503

    Đảng bộ phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (QLHC về TTXH) là tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc Đảng bộ Công an tỉnh, có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Đảng ủy, Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác QLHC về TTXH trên địa bàn tỉnh, theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Công an. Hiện nay Đảng bộ có 82 đảng viên đang sinh hoạt tại 7 chi bộ trực thuộc.

    Những

    năm qua, nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác cải cách hành

    chính (CCHC), góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế

    – xã hội của địa phương, Đảng ủy, lãnh đạo phòng Cảnh sát QLHC về TTXH đã tổ

    chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Chương trình tổng thể CCHC trong Công an

    nhân dân giai đoạn 2011 – 2021 theo Nghị quyết số 30/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của

    Chính phủ; Đề án của Bộ Công an về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong

    Công an nhân dân; Nghị quyết 07-NQ/ĐUCA của Đảng ủy và kế hoạch của Giám đốc

    Công an tỉnh về công tác CCHC trong Công an Nam Định.

    Đến

    nay, hầu hết các thủ tục hành chính của đơn vị được ban hành đảm bảo tính công

    khai minh bạch và dân chủ, kiên quyết xóa bỏ cơ chế “xin – cho”, chuyển sang

    phục vụ nhân dân. Hàng năm, Đảng ủy, lãnh đạo đơn vị đã chỉ đạo các đội nghiệp

    vụ rà soát lại các thủ tục hành chính, đề xuất Giám đốc Công an tỉnh, Bộ Công

    an cải tiến, giảm bớt các loại văn bản, giấy tờ không cần thiết và thời gian giải

    quyết thủ tục nhưng vẫn đảm bảo quy định của pháp luật. Hướng tới mục tiêu: vừa

    tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân, vừa đảm bảo minh bạch,

    đúng quy định pháp luật và đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ.

    Trong

    quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, Đảng ủy, lãnh đạo đơn vị ưu tiên hàng đầu việc

    thực hiện công tác CCHC toàn diện ở các nội dung: cải cách thể chế; cải cách tổ

    chức bộ máy; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tiếp dân; cải cách tài chính

    công và hiện đại hóa, giảm bớt phiền hà cho các tổ chức, doanh nghiệp và công

    dân. Nhờ đó, công tác quản lý nhà nước về ANTT có nhiều đổi mới, được người

    dân, doanh nghiệp ghi nhận và đánh giá cao. Việc cấp thẻ căn cước công dân

    (CCCD) trước đây công dân đến làm thẻ CCCD phải đi lại nhiều lần nay chỉ cần

    một lần công dân đến kê khai làm thủ tục đã nhận được CCCD. Đối với lĩnh vực

    cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành

    nghề có điều giảm xuống còn 3 ngày làm việc (theo quy định là 5 ngày); cấp giấy

    chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu giảm xuống còn 2 ngày (theo quy định là 5 ngày);

    lĩnh vực cấp giấy phép mua, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ rút xuống còn 5 ngày

    làm việc (quy định là 7 ngày)…

    Thực

    hiện kế hoạch của Giám đốc Công an tỉnh về cấp CCCD cho những người già, bệnh

    tật không có khả năng đi lại tại nơi công dân yêu cầu. Năm 2021 đơn vị làm thủ

    tục cấp CCCD 45 trường hợp, trong có 25 trường hợp đang cấp cứu tại bệnh viện

    K, Việt Đức – Hà Nội. Hình ảnh cán bộ chiến sĩ của đơn vị đến bên giường bệnh

    để lăn tay, chụp làm thẻ CCCD đã in đậm trong tâm trí của nhiều người dân, góp

    phần xây dựng hình ảnh đẹp về người chiến sỹ cảnh sát hết lòng vì nhân dân phục

    vụ. Ngoài ra, đơn vị còn phối hợp với Bưu điện tỉnh thực hiện tốt dịch vụ

    chuyển phát nhanh 8.234 CCCD đến địa chỉ theo yêu cầu của công dân.

    Đảng ủy, lãnh đạo phòng luôn xác định việc thực tốt nhiệm

    vụ chính trị được giao là một trong giải pháp quan trọng để thực hiện tốt Chỉ

    thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo

    đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Đồng thời triển khai toàn diện, hiệu quả các

    phong trào, cuộc vận động : “Công an nhân dân học tập, thực hiện Sáu điều Bác

    Hồ dạy”; “Xây dựng phong cách người Công an nhân dân bản lĩnh, nhân văn, vì

    nhân dân phục vụ”, “Công an nhân dân chấp hành nghiêm điều lệnh, xây dựng nếp

    sống văn hóa vì nhân dân phục vụ”; phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” và

    đặc biệt chuyên đề công tác trọng tâm của Giám đốc Công an tỉnh năm 2021 “Siết

    chặt kỷ cương, kỷ luật, điều lệnh CAND, xây dựng người Công an Nam Định bản lĩnh

    nhân văn, thân thiện vì nước quên thân, vì dân phục vụ”. Theo đó, mỗi cán bộ

    chiến sĩ không chỉ chấp hành nghiêm điều lệnh, thực hiện đúng quy trình, chế độ

    công tác mà phải luôn nỗ lực xây dựng phong cách ứng xử văn hóa lịch thiệp với

    nhân dân; tận tình hướng dẫn, giải thích các yêu cầu thắc mắc của các tổ chức,

    doanh nghiệp và công dân hiểu, giúp cho việc giải quyết công việc nhanh gọn và

    thuận tiện. Trong quá trình triển khai thực hiện đơn vị đã thiết lập hòm thư

    góp ý, công khai các thủ tục hành chính và số điện thoại đường dây nóng của Bộ

    Công an, Công an tỉnh, phòng Cảnh sát QLHC về TTXH và số điện thoại của lãnh

    đạo đơn vị giúp cho nhân dân kịp thời phản ánh những việc làm sai trái, các

    hành vi gây khó, sách nhiễu, tiêu cực gây phiền hà của cán bộ chiến sĩ trong

    đơn vị. Các vụ việc do các tổ chức, doanh nghiệp và công dân phản ánh đều được

    Đảng ủy, lãnh đạo đơn vị xác minh làm rõ và có biện pháp xử lý nghiêm tùy theo

    tính chất và mức sai phạm của cán bộ, chiến sĩ.

     Đơn vị thường xuyên

    phối hợp với Công an các huyện, thành phố để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc lực

    lượng QLHC, cảnh sát khu vực, công an xây dựng phong trào và phụ trách xã về

    ANTT, công an chính quy đảm nhiệm chức danh công an xã và lực công an cơ sở

    thực hiện tốt công tác CCHC, niêm yết các thủ tục hành chính tại các khu vực

    tiếp dân của công an huyện, thành phố và công an các xã đảm bảo đúng quy định.

    Bên cạnh đó, việc xây dựng một nền hành chính hiện đại

    được phòng Cảnh sát QLHC về TTXH chú trọng thực hiện gắn với các dự án: Xây

    dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cấp thẻ căn cước công dân; điện tử hóa

    tàng thư căn cước công dân; triển khai phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ,

    công cụ hỗ trợ và quản lý con dấu…

    Có thể khẳng định, những kết quả bước đầu nêu trên đã ghi

    nhận quyết tâm đột phá của Đảng ủy, lãnh đạo và cán bộ, chiến sỹ đơn vị trong

    việc đổi mới công tác CCHC, đặc biệt là đổi mới tác phong, lề lối làm việc theo

    hướng phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn. Hiện nay, phòng Cảnh sát QLHC về TTXH

    đang từng bước chuyển biến sang nền hành chính phục vụ dân, lấy sự hài lòng của

    người dân là thước đo hiệu quả công viêc.

    Để thực hiện có hiệu quả hơn nữa Chương trình CCHC của

    Chính phủ, Bộ Công an và Giám đốc Công an tỉnh, trong thời gian tới, Đảng ủy,

    lãnh đạo phòng Cảnh sát QLHC về TTXH tiếp tục thực hiện tốt một số nhiệm vụ

    sau:

    Một là, tiếp tục tổ chức quán triệt sâu sắc cho cán bộ

    chiến sĩ các văn bản của cấp trên về công tác CCHC để nâng cao nhận thức, trách

    nhiệm của cán bộ chiến sĩ, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Hai

    là, tham mưu cho Giám đốc Công an tỉnh đề xuất UBND tỉnh tiếp tục triển khai

    thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng

    cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Ba

    là, phối hợp với các phòng chức năng và cơ quan báo chí tăng cường công tác

    truyền truyền về những kết quả đã đạt được, đồng thời tuyên truyền hướng dẫn

    những nội dung quy định, thủ tục mới trong công tác quản lý hành chính để quần

    chúng nhân dân nhận thức rõ hơn và thực hiện nghiêm túc.

    Bốn

    là, phát huy dân chủ trong tiếp thu ý kiến xây dựng của nhân dân, rà soát tất

    cả các thủ tục hành chính đã và đang thực hiện, đề ra các nội dung công tác cụ

    thể cần tiếp tục CCHC trong thời gian tới.

    Năm là, đẩy mạnh thực

    hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và

    làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; phong trào “Công an nhân

    dân học tập, thực hiện Sáu điều Bác Hồ dạy”; Cuộc vận động “Xây dựng phong cách

    người Công an nhân dân bản lĩnh, nhân văn, vì nhân dân phục vụ”, “Công an nhân

    dân chấp hành nghiêm điều lệnh xây dựng nếp sống văn hóa vì nhân dân phục

    vụ”./.

    Phòng

    QLHC về TTXH – Công an tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Tài Chính Kế Toán Xã
  • Công Bố Quyết Định Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Quyền Hạn, Tổ Chức Của Đồn Công An Quang Châu
  • Công Ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Suối Dầu
  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Ngành Chế Biến Gỗ Và Lâm Sản Phục Vụ Xuất Khẩu
  • Dự Thảo Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Giao Thông Vận Tải .công An Tra Vinh
  • Thuyết Quản Lý Hành Chính Của Henry Fayol

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nguồn Nhân Lực Trong Khu Vực Công Ở Nước Ta Hiện Nay Và Những Vấn Đề Đặt Ra
  • Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Dịch Vụ Mạng Giáo Dục Việt Nam
  • Công Ty Công Nghệ Vnpt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Vnedu : Trường Thcs Quảng Tân
  • nhaquanlytuonglai 14

     

    1. Hoàn cảnh lịch sử

    Trong hoàn cảnh thuyết quản lý theo khoa học của Taylor đã được áp dụng rộng rãi trong các công trường công nghiệp, đồng thời bộc lộ những khuyết điểm của nó, được biểu hiện bằng các phong trào nổi dậy của công nhân như phong trào Hiến chương Anh, khởi nghĩa của công nhân dệt Li ông Pháp thì sự ra đời của thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol đã khắc phục được những hạn chế của thuyết quản lý theo khoa học.

    2. Tóm tắt tiểu sử

    Henry Fayol (1841 – 1925) là đại diện xuất sắc nhất của thuyết quản lý hành chính, ông mang quốc tịch Pháp và được mệnh danh là “Taylor của Châu Âu”. Henry Fayol làm việc suốt đời tại một nhà máy với nhiều vị trí khác nhau và từng giữ vị trí Tổng giám đốc các khu mỏ tại nhà máy nơi ông làm việc. Tác phẩm nổi tiếng của ông là “Quản lý hành chính chung và trong công nghiệp” xuất bản năm 1915.

    3. Tuyên ngôn về quản lý

    “Quản lý là một công việc đặc thù của tổ chức khác với những công việc khác của tổ chức nhằm phát huy các nhân tố khác”.

    4. Khái niệm về quản lý

    Theo quan điểm của Fayol thì: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.

    5. Hướng tiếp cận về quản lý

    Khi xem xét hướng tiếp cận quản lý của Fayol ta có thể nhận thấy một sự khác biệt và gần như đối lập với hướng tiếp cận quản lý của một nhà quản lý tiêu biểu – “cha đẻ” của thuyết quản lý theo khoa học : F.W.Taylor.

    Taylor tiếp cận quản lý theo góc độ từ dưới lên trên, chủ yếu xem xét mối quan hệ giữa đốc công và người thợ, thiên về đối tượng quản lý theo góc độ kinh tế – kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Trong khi đó, Henry Fayol tiếp cận quản lý theo góc độ từ trên xuống dưới, xem xét mối quan hệ giữa người quản lý và nhân viên, thiên về chủ thể quản lý theo góc độ hành chính trong các tổ chức có quy mô lớn. Tuy nhiên, điểm chung giữa hai nhà quản lý là đều nhấn mạnh vai trò của phương pháp và nguyên tắc khoa học trong quản lý.

    6. Chức năng của quy trình quản lý

    Theo Fayol, một công ty, doanh nghiệp hay một tổ chức cụ thể đều có 6 hoạt động cơ bản, đó là:

    –          Hoạt động chuyên môn

    –          Hoạt động huy động vốn

    –          Hoạt động thương mại

    –          Hoạt động an ninh

    –          Hoạt động kế toán – hạch toán

    –          Hoạt động quản lý

    Quản lý là hoạt động cơ bản là chức năng của nhà quản lý giữ vai trò là hoạt động kết nối, phát huy thế mạnh và thúc đẩy các hoạt động khác phát triển. Trong đó, ông nhấn mạnh nhà quản lý phải giỏi về quản lý hành chính và người công nhân phải giỏi về kỹ thuật. Ông đã nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng: Sự thành công của nhà quản lý là do phương pháp quản lý và những nguyên tắc quản lý của anh ta.

    Trong quan niệm về quản lý của mình, ông đã đưa ra 5 chức năng của quy trình quản lý, bao gồm:

    –          Dự đoán và lập kế hoạch

    –          Tổ chức

    –          Điều khiển

    –          Phối hợp

    –          Kiểm tra

    Trong đó, dự tính bao gồm dự đoán và lập kế hoạch là hoạt động quan trọng, chức năng cơ bản của nhà quản lý. Nó yêu cầu nhà quản lý phải có phẩm chất, năng lực, có kiến thức, kinh nghiệm và biết dùng người. Dự tính sẽ giúp tổ chức tránh được những do dự không cần thiết, những bước đi giả tạo, lường trước những khó khăn, rủi ro. Tuy nhiên, ông cũng khẳng định “Kế hoạch tốt nhất không thể đoán trước được tất cả những sự việc bất ngờ có thể xảy ra nhưng nhất định dành một phần cho những sự việc này và chuẩn bị những vũ khí có thể cần đến khi đang bị ngạc nhiên sửng sốt”. Tức là dù kế hoạch lập ra có kỹ lưỡng đến đâu cũng không thể lường trước được mọi vấn đề sẽ xảy ra trong thực tế, tuy nhiên nó có thể dự phòng cho những rủi ro hay những vấn đề có thể phát sinh này. Do đó, có thể hạn chế tối thiểu những khó khăn và rủi ro cho tổ chức cũng như làm cho những hoạt động của tổ chức diễn ra hợp lý, tiến hành trơn chu và theo đúng kế hoạch định trước. Có nhiều loại kế hoạch khác nhau mà nhà quản lý có thể sử dụng tùy thuộc vào yêu cầu hoạt động của tổ chức trong từng trường hợp cụ thể như kế hoạch dự đoán, kế hoạc chương trình, kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch chung và kế hoạch riêng…

    6.1. Chức năng tổ chức

    Tổ chức tức là thiết lập cơ cấu và xã hội song trùng của xí nghiệp. Tổ chức công việc kinh doanh là cung cấp mọi thứ có tác dụng cho hoạt động của nó như: nguyên liệu thô, công cụ, vốn, nhân sự… Toàn bộ việc này có thể chia làm hai bộ phận chính: tổ chức vật chất và tổ chức con người. Đồng thời, ông đưa ra 16 quy tắc hướng dẫn được gọi là “Những chức trách quản lý của một tổ chức”, cụ thể như sau:

    1.      Chuẩn bị kế hoạch tốt và đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch.

    2.      Tổ chức vật chất, con người phải phù hợp với mục tiêu, lợi ích và yêu cầu của hãng.

    3.      Thiết lập một cơ quan quản lý chỉ đạo duy nhất có năng lực và đủ mạnh.

    4.      Phối hợp hài hòa các hoạt động

    5.      Quyết định đưa ra rõ ràng, dứt khoát, chính xác.

    6.      Tổ chức tuyển chọn hiệu quả. Cần có một người đủ năng lực hoạt động đứng đầu mỗi ban. Đồng thời sắp xếp nhân viên đúng vị trí mà họ có thể phát huy hết khả năng.

    7.      Xác định rõ ràng các nhiệm vụ.

    8.      Khuyến khích sự sáng tạo và tinh thần trách nhiệm.

    9.      Khen thưởng lâu dài và thích đáng

    10.  Phạt những lỗi lầm và khuyết điểm.

    11.  Chú ý việc duy trì kỷ luật.

    12.   Đặt lợi ích chung, tập thể lên trước lợi ích riêng, cá nhân.

    13.   Đặc biệt chú ý đến tính thống nhất của mệnh lệnh.

    14.   Giám sát mọi trật tự.

    15.   Kiểm tra mọi việc.

    16.   Chống lại hiện tượng “vượt quyền” và tệ quan liêu, mệnh lệnh, giấy tờ.

    6.2. Chức năng điều khiển

    Tác động lên hành động, động cơ, nhận thức của đối tượng. Điều khiển là khởi động tổ chức hoạt động và đưa nó đến mục tiêu theo kế hoạch đã định.  Để thực hiện chức năng điều khiển, nhà quản lý cần phải gương mẫu, , cần tạo môi trường thuận lợi trong tổ chức nhằm thúc đẩy tính sáng tạo, sự tiến bộ, lòng trung thành…

    6.3. Chức năng phối hợp

    Hình thức thực hiện đó là tổ chức các cuộc họp hàng tuần giữa lãnh đạo, quản lý của các ban. Để thực hiện chức năng này nhà quản lý cần:

    1. Kết hợp hài hòa các hoạt động

    2. Cân bằng hợp lý các khía cạnh vật chất, xã hội và chức năng khác

    3. Duy trì một cán cân tài chính

    4. Làm cho một chức năng tương quan với chức năng khác

    5. Chấp nhận cho mọi người có tỷ lệ đúng mức và áp dụng các biện pháp nhằm đạt được mục đích.

    6.4. Chức năng kiểm tra

    Nghiên cứu những nhược điểm, những thất bại để từ đó không để chúng lặp lại. Kiểm tra cần phải kịp thời, phù hợp với thực tế, duy trì kiểm tra thống nhất chỉ huy, thiết lập một hệ thống kiểm tra hữu hiệu.

    Henry Fayol đưa ra 14 nguyên tắc của quản lý hành chính, gồm có:

    1. Chuyên môn hóa lao động

    2. Quyền hạn tương xứng với trách nhiệm

    3. Kỷ luật

    4. Thống nhất chỉ huy

    5. Thống nhất chỉ đạo

    6. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích tập thể

    7. Trả công cho công nhân viên

    8. Tập trung

    9. Hệ thống cấp bậc

    10. Trật tự

    11. Công bằng

    12. Ổn định trong bố trí, sắp xếp nhân lực

    13. Tinh thần sáng tạo

    14. Tinh thần đồng đội

    7.   Vấn đề con người và đào tạo trong quản lý

    Henry Fayol coi trọng yếu nhân tố con người trong quản lý. Khác với thuyết quản lý theo khoa học chỉ yêu cần sự phục tùng và kỷ luật thì ông khẳng định con người không phải nô lệ của máy móc, kỹ thuật mà là người quyết định hiệu quả sản xuất. Ông cho rằng phải đặt người công nhân vào đúng vị trí công việc đúng khả năng của họ và vị trí mà họ có thể phục vụ tốt nhất, phát huy tối đa khả năng làm việc của họ.

    Ông nhấn mạnh việc đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề để đáp ứng công việc và khuyến khích sự sáng tạo và tài năng của họ.

    Về phía nhà quản lý, Fayol cho rằng nhà quản lý cần có đủ tài và đức. Họ cần có đủ sức khỏe, trí tuệ, năng lực quản lý, kinh nghiệm…; có tính kiên quyết, sự can đảm, trách nhiệm và quan tâm đến lợi ích chung. Nhà quản lý không phải do bẩm sinh mà có. Để trở thành một nhà quản lý hơn thế là một nhà quản lý giỏi thì cần phải được đào tạo và giáo dục một cách hệ thống và trong quá trình đào tạo chú ý đến các hình thức đào tạo khác nhau như: đào tạo qua trường lớp, nhà quản lý đi trước đào tạo cho những nhà quản lý tuong lai; đồng thời cần phải cso quá trình rèn luyện trong thực tiễn.

    Fayol đánh giá cao vai trò của tri thức quản lý trong xã hội hiện đại và coi đó là tinh hoa của tri thức tương lai.

    Link tải về tại: ĐÂY

    Tác giả: Hạo Nhiên 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Cơ Sở Vật Chất
  • Chức Năng Quản Lý Vật Tư Trang Thiết Bị
  • Phòng Quản Lý Ttiết Bị Vật Tư
  • Hệ Thống Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành
  • Giới Thiệu Về Phần Mềm Qlvb&đh
  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Quản Lý Ngoại Thương Năm 2021 – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Áp Thuế Tự Vệ, Doanh Nghiệp Thép Bất Hòa Với Nhau
  • Áp Dụng Biện Pháp Tự Vệ Trong Phòng Vệ Thương Mại
  • Công An Tỉnh Triển Khai Đồng Bộ Các Biện Pháp Nghiệp Vụ Đảm Bảo Tốt Antt, Góp Phần Vào Thành Công Hội Nghị Thượng Đỉnh Mỹ
  • Nâng Cao Ý Thức Và Trách Nhiệm Cộng Đồng / Lh: 0909131440
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện có tính chất tổ chức – pháp lý của những hoạt động cụ thể cùng loại của chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằm hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra trước nó, là hoạt động biểu hiện ra bên ngoài của chủ thể quản lý nhằm thực hiện tác động quản lý. 

    Hình thức quản lý nhà nước theo pháp luật hành chính

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước

    Khái niệm

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện bên ngoài cùng loại của họat động quản lý nhà nước trong những hành động cụ thể cùng loại.

    Phương pháp quản lý là những cách thức thực hiện chức năng quản lý nhà nước của bộ máy hành chính nhà nước, cách thức tác động lên các đối tượng bị quản lý để nhằm đạt được hành vi xử sự cần thiết.

    Phân loại các hình thức quản lý hành chính nhà nước

    Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước, là tiền đề để thực hiện các hình thức quản lý khác.

    Hình thức ban hành văn bản pháp luật chủ đạo: là việc các chủ thể quản lý có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật đề ra các chủ trương, đường lối, chính sách lớn, nhiệm vụ chung có tính chiến lược định hướng cho hoạt động quản lý nhà nước.

    Hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật : là việc các chủ thể quản lý có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể và chi tiết các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và cơ quan quyền lực cùng cấp.

    Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

    Hình thức ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật: là việc các chủ thể quản lý có thẩm quyền căn cứ vào các quy định pháp lụât hiện hành để giải quyết các vụ việc cụ thể phát sinh trọng họat động quản lý nhà nước.

    Thực hiện các hoạt động khác mang tính chất pháp lý

    Là những họat động rất phổ biến và đa dạng, được pháp luật quy định chặt chẽ nhưng không cần phải ban hành văn bản quy phạm hay van bản áp dụng pháp luật.

    Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp

    Áp dụng các biện pháp tổ chức – xã hội trực tiếp: bao gồm các biện pháp tổ chức ra bên ngoài như: hội thảo quần chúng, lấy ý kiến người dân, điều tra xã hội học…;

    Các biện pháp tổ chức nội bộ cơ quan như: hội thảo, hội nghị, tổng kết rút kinh nghiệm…

    Tiến hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ – kỹ thuật

    Thực hiện các tác nghiệp vật chất – kỹ thuật: là hình thức sử dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý như in ấn, soạn thảo, lưu trữ văn bản hành chính,… hoặc các hoạt động phục vụ thuần túy (bảo vệ, lại xe, tạp vụ,…).

    Tìm hiểu thêm: Khiếu nại là gì?

    Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước cụ thể

    Phương pháp thuyết phục

    Thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.

    Thông qua phương pháp thuyết phục, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước giáo dục cho mọi công dân nhận thức đúng đắn về kỷ cương xã hội, kỷ cương nhà nước, động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. các tổ chức xã hội là chỗ dựa vững chắc của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc nâng cao ý thức pháp luật của công dân, trong việc đảm bảo và mở rộng dân chủ.

    Phương pháp thuyết phục thể hiện trong việc sử dụng những biện pháp khác nhau như giải thích, nhắc nhở, tổ chức, giáo dục, cung cấp thông tin, tuyên truyền,phát triểncác hình thức tự quản xã hội, tổ chức thi đua, khen thưởng,… Những biện pháp này được quy định một cách chung nhất trong thẩm quyền của chủ thể quản lý hành chính nhà nước mà không giới hạn phạm vi áp dụng.

    Phương pháp cưỡng chế hành chính

    Phương pháp cưỡng chế là cách thức tác động mang tính chất bắt buộc, có thể gây thiệt hại về vật chất, tinh thần hay các quyền, lợi ích khác của đối tượng quản lý nhằm thực hiện các yêu cầu quản lý đặt ra.

    Phương pháp này được pháp luật quy định rất chặt chẽ về thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục và những hậu quả pháp lý. Trong việc áp dụng phương pháp cưỡng chế, cần chú ý những điểm sau :

    Chỉ sử dụng biện pháp cưỡng chế trong những trường hợp cần thiết, khi phương pháp thuyết phục không mang lại hiệu quả hoặc không có khả năng đảm bảo hiệu quả;

    Cần lựa chọn biện pháp cưỡng chế có hiệu quả nhất trong những biện pháp được áp dụng;

    Không áp dụng biện pháp cưỡng chế trong những trường hợp mục đích đề ra đã đạt được hoặc cả khi những mục tiêu đề ra là không thể thực hiện được;

    Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế cần cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho cá nhân, tổ chức cũng như cho xã hội;

    Chỉ được áp dụng biện pháp cưỡng chế được pháp luật quy định cho từng trường hợp cụ thể.

    Trong khi áp dụng biện pháp cưỡng chế cần chú ý đến những đặc điểm của đối tượng bị cưỡng chế.

    Phương pháp hành chính

    Phương pháp hành chính là phương pháp quản lý bằng cách ra chỉ thị từ trên xuống, nghĩa là những quyết định bắt buộc đối với đối tượng quản lý. Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý đạt được bằng cách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.

    Phương pháp hành chính thể hiện tính chất quyền lực của hoạt động quản lý.

    Cơ sở của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ mà cụ thể là sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên và tính chất bắt buộc thi hành những chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới. Phương pháp hành chính cần thiết để đảm bảo cho hoạt động quản lý được tiến hành có hiệu quả và đảm bảo kỷ luật nhà nước. Phương pháp nà áp dụng khi có mối quan hệ trực thuộc.

     Phương pháp kinh tế 

    Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lý thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người như quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, thuế suất, lãi suất tín dụng, ưu đãi về đầu tư,….

    Nội dung của phương pháp kinh tế chính là sự quản lý bằng lợi ích và thông qua lợi ích của con người. Lợi ích là điểm trung tâm của phương pháp kinh tế, là cơ sở của sự phát triển. Do tác động của lợi ích mà hoạt động quản lý hàng ngày thay đổi về cơ bản bởi nó được thực hiện không phải thông qua những chỉ thị trực tiếp, mà thông qua sự quan tâm trực tiếp của người dân vào kết quả lao động của mình.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Lĩnh Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Bảo Lĩnh
  • Trong Pháp Luật, “bảo Lãnh” Khác “bảo Lĩnh” Ra Sao?
  • Căn Cứ Áp Dụng Biện Pháp Ngăn Chặn Thay Thế Tạm Giam Theo Qui Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2021
  • Phân Tích Bút Pháp Ước Lệ Trong Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Và Công Tác Cải Thiện Giống Cho Rừng Trồng Keo Cung Cấp Gỗ Xẻ
  • Máy Tính Để Bàn Có Mấy Bộ Phận Chính? Chức Năng Của Từng Bộ Phận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Với 1 Click Chuột Bạn Sẽ Biết Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Máy Tính
  • Các Bộ Phận Cơ Bản Của Máy Tính Xách Tay Và Máy Tính Để Bàn
  • Trợ Từ Thán Từ Là Gì? Ví Dụ Và Giải Bài Tập Tham Khảo Cực Dễ Hiểu
  • Trợ Từ – Thán Từ – Tình Thái Từ
  • Suy Tuyến Thượng Thận Là Gì? Nguyên Nhân, Cách Điều Trị
  • 30/11/2018

    Bạn đang chưa hiểu rõ về một chiếc máy tính để bàn, bạn không biết một chiếc máy tính để bàn gồm những bộ phận chính nào và chức năng của từng bộ phận chính ra sao? Bài viết này sẽ cho bạn cách nhìn tổng quan về máy tính để bàn thông qua các bộ phận chính và chức năng của nó.

    Máy tính để bàn gồm những bộ phận chính nào?

    Cấu tạo của một chiếc máy tính để bàn tương đối đơn giản nhưng nó lại thực hiện cả một quy trình phức tạp mà bạn không thể tưởng tượng được. Vậy những bộ phận chính là:

    Bo mạch chủ (mainboard)

    Máy tính để bàn có mấy bộ phận chính? Chức năng của từng bộ phận

    Những bo mạch chủ hiện nay đã được tích hợp sẵn các thiết bị xử lý hình ảnh, âm thanh, mạng và có thể là card màn hình.

    CPU (bộ vi xử lý)

    CPU được coi là não của máy tính, nó có nhiệm vụ xử lý tất cả các dữ liệu, các chương trình có trên máy tính, sức mạnh của máy tính được đánh giá qua bộ phận này. Tất nhiên, CPU khi được lựa chọn phải có tính tương thích với bo mạch chủ, nếu không dù nó khỏe đến đâu thì cũng không có tác dụng.

    Hiện nay, nhà sản xuất đưa ra 2 dòng sản phẩm chính nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của 2 nhóm là cho người sử dụng thông thường và cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng cao như làm server.

    RAM

    RAM máy tính hiện nay cũng rất được để ý và nâng cấp, RAM là một bộ nhớ tạm để chờ được xử lý. Một chiếc máy tính có thể xử lý nhiều chương trình cùng một lúc là nhờ vào RAM.

    Máy tính để bàn có mấy bộ phận chính? Chức năng của từng bộ phận 1

    Hiện nay, ở mức nhu cầu bình thường thì bạn có thể lựa chọn RAM 4GB, tối thiểu là 2 GB. Các bo mạch chủ hiện nay thường là dual RAM, có bo mạch chủ hỗ trợ tới 4 khe RAM.

    Card đồ họa (Card màn hình)

    Hiện nay, card đồ họa có 2 loại chính: loại rời gắn vào khe cắm PCI EX và tích hợp với mainboard.

    Thường thì các VGA được tích hợp sẵn trên bo mạch chủ thường là đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng văn phòng, ít sử dụng đến đồ họa. Còn các đối tượng sử dụng các phần mềm đồ họa hay các chương trình đòi hỏi phải có khả năng xử lý đồ họa cao thì bạn nên sử dụng card rời.

    Ổ cứng (HDD và SSD)

    Ổ cứng bạn hiểu nôm na như là một nơi lưu trữ của tất cả các dữ liệu có trên máy tính. Hiện nay, dung lượng ổ cứng rất đa dạng và có dung lượng rất lớn, ở mức bình thường là từ 240GB tới 1TB.

    Dữ liệu hệ thống thông thường chiếm từ 50-100GB, còn lại là tùy vào dữ liệu mà bạn có để lựa chọn dung lượng ổ cứng phù hợp cho bạn.

    Một chiếc máy có thể sử dụng cả SSD và HDD, SSD để cải thiện tốc độ xử lý và HDD để giúp lưu trữ dữ liệu.

    Bộ nguồn

    Bộ nguồn là thiết bị cung cấp năng lượng cho máy tính, bộ nguồn cần phải có các chân cắm tương thích với bo mạch và có công suất cao để đáp năng lượng cho các thiết bị trong máy tính . Một bộ nguồn tốt sẽ cung cáp đầy đủ năng lượng giúp cho các thiết bị máy tính hoạt động ổn định và bền bỉ hơn.

    Màn hình

    Màn hình đơn giản là để hiển thị tất cả các chương trình mà bạn đang sử dụng thôi, chất lượng như nào là tùy thuộc vào túi tiền của bạn, một chiếc màn hình ở mức trung bình hiện nay đang sử dụng có độ rộng 19inch.

    Máy tính để bàn có mấy bộ phận chính? Chức năng của từng bộ phận 2

    Thiết bị ngoại vi

    Chuột và bàn phím để chúng ta nhập dữ liệu và điều khiển máy tính, hiện nay chuột và bàn phím được sử dụng cổng USB là nhiều và công nghệ mới nhất hiện nay chuột và bàn phím sử dụng không dây luôn (Wiless).

    Trên là các bộ phận chính kèm theo chức năng của từng bộ phận của một chiếc máy tính để bàn, hy vọng rằng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một chiếc máy tính có những bộ phận nào và chức năng của từng bộ phận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tóm Tắt Các Dưỡng Chất Thiết Yếu Cho Cây Lúa
  • Đặc Điểm Thực Vật Của Cây Lúa, Nông Việt Phát
  • Công Dụng Của Than Hoạt Tính Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Giữa – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Huyện Kon Plông
  • Xử Lý Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Bằng Biện Pháp Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Chế Định Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2021
  • Biện Pháp Cải Thiện Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Hữu Cơ
  • Các Biện Pháp Cải Thiện Đa Dạng Sinh Học Trong Nông Nghiệp
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Biện Pháp Sinh Học Trong Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Sinh Học Bền Vững Đem Lại Hiệu Quả Kinh Tế Cao Cho Cây Trồng
  • I. Các biện pháp dân sự

    Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

    1. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

    2. Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

    3. Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    4. Buộc bồi thường thiệt hại.

    5. Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

    II. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự

    1. Nguyên đơn và bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền và nghĩa vụ chứng minh theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại Điều này.

    2. Nguyên đơn chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng một trong các chứng cứ sau đây:

    c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.

    3. Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

    4. Trong vụ kiện về xâm phạm quyền đối với sáng chế là một quy trình sản xuất sản phẩm, bị đơn phải chứng minh sản phẩm của mình được sản xuất theo một quy trình khác với quy trình được bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

    a) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ là sản phẩm mới;

    b) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ không phải là sản phẩm mới nhưng chủ sở hữu sáng chế cho rằng sản phẩm do bị đơn sản xuất là theo quy trình được bảo hộ và mặc dù đã sử dụng các biện pháp thích hợp nhưng vẫn không thể xác định được quy trình do bị đơn sử dụng.

    5. Trong trường hợp một bên trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chứng minh được chứng cứ thích hợp để chứng minh cho yêu cầu của mình bị bên kia kiểm soát do đó không thể tiếp cận được thì có quyền yên cầu Tòa án buộc bên kiểm soát chứng cứ phải đưa ra chứng cứ đó.

    6. Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phải chứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại.

    III. Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

    1. Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

    a) Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại;

    b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.

    2. Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.

    IV. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

    1. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:

    a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;

    b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;

    c) Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.

    2. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại.

    3. Ngoài khoản bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án buộc tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Chế Định Điều Tra Tội Phạm Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Giải Pháp (Problems & Solutions)
  • 20 Cụm Động Từ Hay Gặp Trong Bài Thi Ielts
  • Đưa Ra Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Diệt Ruồi Hiệu Quả Cho Các Doanh Nghiệp Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100