Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Quản Lí Theo Ngành, Chức Năng Kết Hợp Với Quản Lí Theo Địa Phương
  • Cáp Chuyển Đổi Mhl To Hdmi
  • Cáp Chuyển Đổi Tín Hiệu Micro Usb Mhl Ra Vga Audio Cho Samsung Galaxy S4
  • Tải Miracast Screen Mirroring Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Mcf: Bảo Trì Phối Hợp Chức Năng
  • Kết quả

    Các kiểu cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp:

    Cơ cấu theo trực tuyến .

    Cơ cấu theo thực tuyến là một mô hình tổ chức quản lý ,trong đó nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới và ngược lại ,mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên .

    Cơ cấu theo trực tuyến được minh họa qua sơ đồ sau :

    Đặc điểm cơ bản của loại hình này là :Mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức bộ máy được thực hiện theo trực tuyến .Người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh từ một người phụ trách trực tiếp .Là một mắt xích trong dây chuyền chỉ huy ,mỗi nhà quản trị với quyền hạn trực tuyến có quyền ra quyết định cho cấp dưới trực tiếp và nhận sự báo cáo của họ .

    Trong thực tế ,trực tuyến còn được dùng để chỉ các bộ phận có mối quan hệ trực tiếp với việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức như bộ phận thiết kế sản phẩm và dịch vụ ,sản xuất và phân phối sản phẩm .Người đứng đầu bộ phận trực tuyến được gọi là nhà quản trị trực tuyến hay quản trị tác nghiệp .

    Cơ trực tuyến có ưu điểm là tạo thuận lợi cho việc áp dụng chế độ thủ trưởng ,tập trung ,thống nhất ,làm cho tổ chức nhanh nhạy linh hoạt với sự thay đổi của môi trường và có chi phí quản lý doang nghiệp thấp .Mặt khác theo cơ cấu này những người chịu sự lãnh đạo rất đẽ thực hiện mệnh lệnh vì có sự thống nhất trong mệnh lệnh phát ra .Tuy nhiên cơ cấu theo trực tuyến lại hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý và đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện để chỉ đạo tất cả các bộ phận quản lý chuyên môn .Nhưng trong thực tế thì khả năng của con người có hạn nên những quyết định đưa ra mang tính rủi ro cao . Do đó cơ cấu này thường được áp dụng cho các đơn vị có quy mô nhỏ và việc quản lý không quá phức tạp .

    Cơ cấu theo chưc năng .

    Cơ cấu theo chức năng là loại hình cơ cấu tổ chức trong đó từng chức năng quản lý được tách riêng do một bộ phân một cơ quan đảm nhận .Cơ cấu này có đặc điểm là những nhân viên chức năng phải là người am hiểu chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình .

    Cơ cấu này có ưu điểm là :Thực hiện chuyên môn hoá các chưc năng quản lý ,thu hút được các chuyên gia có kiến thức sâu về nghiệp vụ chuyên môn vào công tác quản lý ,tránh được sự bố trí chồng chéo chức năng ,nhiệm vụ giữa các bộ phận .Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng nghề nghiệp ,nâng cao chất lượng và kỹ năng giải quyết vấn đề .Cac quyết định đưa ra có độ rủi ro thấp hơn so với cơ cấu trực tuyến .Tuy nhiên cơ cấu theo chức năng làm cho cấp dưới phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khác nhau của cùng một cơ quan quản lý cấp trên do đễ làm suy yếu chế độ thủ trưởng ,các nhà quản lý trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực hẹp .

    Cơ cấu theo trực tuyến -chức năng .

    Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến và cơ cấu theo chức năng .Theo đó ,mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn ,những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến .

    Cơ cấu theo trực tuyến chức năng sẽ thu hút các chuyên gia vào việc giải quyết các vấn đề chuyên môn ,do đó giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý .Tuy nhiên cơ cấu này sẽ làm cho số cơ quan chức năng trong tổ chức tăng lên do đó làm cho bộ máy quản lý cồng kềnh ,nhiều đầu mối và đòi hỏi người lãnh đạo phải luôn điều hoà phối hợp hoạt động của các bộ phận để khắc phục hiện tượng không ăn khớp ,cục bộ của các cơ quan chức năng .

    Cơ cấu theo trực tuyến -tham mưu .

    Cơ cấu này có đặc điểm là người lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình ,khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc .

    Cơ cấu này cho phép người lãnh đạo tận dụng được những tài năng ,chuyên môn của các chuyên gia ,giảm bớt sự phức tạp của cơ cấu tổ chức .Nhưng nó đòi hỏi người lãnh đạo phải tìm và tuyển chọn được những chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực và đương nhiên chi phí để chọn được những chuyên gia này là rất lớn .

    Cơ cấu theo chương trình -mục tiêu .

    Trong cơ cấu theo chương trình -mục tiêu ,các ngành có quan hệ đến việc thực hiện chương trình -mục tiêu được liên kết lại và có một cơ quan để quản lý thống nhất chương trình gọi là ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu .Ban chủ nhiệm chương trình -mục tiêu có nhiệm vụ điều hoà phối hợp các thành viên ,các nguồn dự trữ ,giải quyết các quan hệ lợi ích … nhằm đạt được mục tiêu của chương trình đã xác định .

    Ưu điểm của loại hình này là :Đảm bảo sự phối hợp hoạt động của các ngành ,các địa phương tham gia chương trình theo một mục tiêu nhất định mà không phải thành lập thêm một bộ máy mới .Cơ quan quản lý chương trình tổ chức gọn nhẹ .Sau khi hoàn thành chương trình ,các bộ phận chuyên trách quản lý chương trình giải thể ,các ngành ,địa phương vẫn hoạt động bình thường .

    Tuy nhiên cơ cấu này đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định đó là sự nắm bắt thông tin ,trình độ xây dựng chương trình và sự điều hành của ban chủ nhiệm.Mặt khác cơ cấu theo chương trình -mục tiêu dễ xảy ra xung đột giữa mục tiêu chương trình và mục tiêu của tổ chức .

    Cơ cấu ma trận .

    Cơ cấu ma trận là kiểu cơ cấu quản lý hiệu quả ,hiện đại .Cơ cấu này được xây dựng bằng cách kết hợp cơ cấu trực tuyến và chương trình – mục tiêu .Việc quản lý theo từng lĩnh vực hoạt động của tổ chức :Nghiên cứu khoa học ,khảo sát ,thiết kế ,sản xuất ,cung ứng …được xây dựng phù hợp với cơ cấu trực tuyến .Việc quản lý các chương trình được tổ chức phù hợp với cơ cấu chương trình – mục tiêu .Trong cơ cấu này ,cac cán bộ quản trị theo chức năng và theo sản phẩm đều có vị thế ngang nhau .Họ chịu trách nhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh đạo và có thẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnh vực mà họ phụ trách .

    Sơ đồ cơ cấu theo ma trận trong kỹ thuật :

    A :Chủ nhiệm của đề án 1.

    B :Chủ nhiệm của đề án 2 .

    Trong cơ cấu ma trận nhân viên trong tổ chức chịu sự lãnh đạo của hai người lãnh đạo :Giám đốc bộ phận chuyên môn và lãnh đạo chương trình .Trong chương trình này người lãnh đạo chương trình làm việc với chuyên gia không dưới quyền mình ,họ trực thuộc quyền của người lãnh đạo trực tuyến ,Người lãnh đạo chương trình quyết định cái gì và khi nào phải làm theo chương trình cụ thể ,còn những người lãnh đạo trực tuyến thì quyết định ai sẽ thực hiện và thực hiện như thế nào công tác này hoặc công tác khác .

    Để hình thành cơ cấu tổ chức ma trận ,khi xác định cơ cấu theo chiều ngang cần phải lựa chọn và bổ nhiệm người lãnh đạo chương trình và cấp phó của họ theo từng quan hệ ,phù hợp với cơ cấu chương trình .Xác định và bổ nhiệm những người thực hiện có tinh thần trách nhiệm trong mỗi bộ phận chuyên môn hóa ,tổ chức phòng ,ban chuyên môn hoá để quản lý chương trình .Tổ chức các mối liên hệ và các luồng thông tin .

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo ma trận là :giảm bớt công việc của người lãnh đạo cấp trên bằng cách giao cho cấp quản lý trung gian quyền ra quyết định trong điều kiện duy trì sự thống nhất giữa công tác phối hợp và kiểm tra những quyết định về tổ chức kỹ thuật chủ chốt ở cấp trên .Bảo đảm tính mềm dẻo và linh hoạt để sủ dụng các nguồn lực khi thực hiện một số chương trình trong phạm vi tổ chức :Xoá bỏ những khâu và cơ cấu trung gian trong việc quản lý các chương trình về mặt nghiệp vụ .Tăng cường trách nhiệm cá nhân của người lãnh đạo đối với chương trình nói chung cũng như với từng yếu tố của chương trình .Các nhà quản lý có thể linh hoạt điều động nhân sự giữa các bộ phận ,đem lại kiến thức chuyên sâu về các loại sản phẩm – dự án ,thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức ,cho phép tổ chức áp dụng các biện pháp quản lý hiện đại .Mặt khác cơ cấu ma trận còn tạo điều kiện cho việc phân bổ một cách có hiệu quả các chuyên gia và tận dụng được tính hiệu quả nhờ quy mô thông qua việc cung cấp cho tổ chức những người có tài năng nhất và sử dụng họ nhằm mang lại hiệu qủa cao .

    Tuy nhiên cơ cấu này còn một số hạn chế :khi tổ chức áp dụng mô hình cơ cấu theo ma trận làm cho nhân viên dưới quyền lâm vào tình trạng bối rối khi phải nhận những mệnh lệnh trái ngược nhau từ hai cấp quản lý .Mặt khác khi có sự trùng lắp về quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản trị sữ tạo ra các xung đột .Hơn nữa đây là một loại hình cơ cấu phức tạp và không bền vững ,nó dễ bị thay đổi trước những tác động của môi trường .

    Cách tổ chức theo ma trận mang lại triển vọng lớn cho nhiều tổ chức trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh với nhiều yếu tố bất định .Điểm mấu chốt làm cho cơ cấu ma trận phát huy tác dụng là sự rõ ràng trong mối quan hệ quyền hạn giữa các cán bộ quản trị và cơ chế phối hợp.

    Cơ cấu ma trận chỉ áp dụng khi :

    -Tổ chức gặp phải áp lực từ bên ngoài trong việc tập trung những nỗ lực đáp ứng những yếu tố tác động từ bên ngoài và sự hoạt động bên trong tổ chức .

    – Tổ chức gặp phải áp lực về năng lực xử lý thông tin cao .

    – Tổ chức gặp phải áp lực về chia sẻ nguồn lực .

    Trong quá trình vận động cơ cấu tổ chức luôn chịu sự tác động rất nhiều yếu tố như :khoa học công nghệ ,chính sách của Nhà nước …Các yếu tố này được tập hợp thành 2 nhóm chính là yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan .Khi các yếu tố này thay đổi sẽ làm cho tổ chức phải tự điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp bằng cách giải thể ,bổ xung ,sát nhập hoặc thêm một số bộ phận …

    Nhũng yếu tố khách quan .

    Những yếu tố khách quan là những yếu tố mà tổ chức không thể thay đổi cũng như dự đoán và kiểm soát được nó .Các yếu tố này gồm :

    -Những quy định của Nhà nước về hệ thống tổ chức và sự phân cấp của nó .

    – Khối lượng công việc được giao .

    – Trình độ công nghệ ,kỹ thuật và mức độ trang bị lao động .

    – Địa bàn hoạt động của tổ chức .

    -Môi trường hoạt động của tổ chức .

    Tuy là bất biến nhưng tổ chức hoàn toàn có thể tự thay đổi cho phù hợp với những yếu tố này ,khi đó tổ chức sẽ tận dụng được nguồn lực sẵn có nhằm phát huy tối đa hiệu quả .

    Những yếu tố chủ quan .

    Các yếu tố chủ quan là những yếu tố ở bên trong tổ chức .Đây là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .Hơn nữa đây là các yếu tố mà tổ chức hoàn toàn có thể kiểm soát ,điều chỉnh ,thay đổi theo hướng của mình .Các yếu tố này gồm :

    -Trình độ của người lao động quản lý .

    – ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức cũ .

    -Trình độ ,năng lực của cán bộ ở bộ phận tham mưu tổ chức .

    – Quan hệ bên trong tổ chức .

    – Mục tiêu ,phương hướng của tổ chức .

    QuanTri.vn biên tập và hiệu đính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức
  • Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp:

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Tổng Hợp Thực Hành: Các Ví Dụ Về Kế Toán Sản Xuất Tính Giá Thành Trong Các Loại Hình Doanh Nghiệp (Phần 2)
  • Lại Bàn Về Vai Trò Của Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Chức Năng Tổ Chức
  • Hành Vi Tổ Chức (Organizational Behavior) Là Gì? Sự Cần Thiết Và Vai Trò Của Hành Vi Tổ Chức
  • Hành Vi Tổ Chức Là Gì?
  • Các kiểu cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp, các loại hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp, các mô hình cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

    1) Cơ cấu tổ chức phân cấp

    Mô hình phân cấp là loại biểu đồ tổ chức phổ biến nhất. Có một vài mô hình được bắt nguồn từ mô hình này.

    • Địa lý – nhân viên được nhóm dựa trên khu vực họ sinh sống. Ví dụ ở Mỹ, nhân viên có thể được nhóm theo tiểu bang. Nếu nó là một công ty toàn cầu, việc phân nhóm có thể được thực hiện theo các quốc gia.
    • Sản phẩm – Nếu một công ty đang sản xuất nhiều sản phẩm hoặc cung cấp các dịch vụ khác nhau, công ty có thể được nhóm theo sản phẩm hoặc dịch vụ

    Đây là một số yếu tố phổ biến nhất, nhưng còn nhiều yếu tố nữa

    Đây là phương thức tổ chức quản lý giữa các tổ chức lớn. Ví dụ: Tổng công ty, Chính phủ và các tôn giáo có tổ chức là các tổ chức phân cấp với các cấp quản lý, quyền lực hoặc quyền hạn khác nhau.

    Ví dụ, tất cả các kỹ sư có thể ở trong một bộ phận kỹ thuật và báo cáo cho người quản lý kỹ thuật. Nhưng những kỹ sư tương tự có thể được chỉ định cho các dự án khác nhau và cũng có thể báo cáo cho những người quản lý dự án đó. Do đó, một số kỹ sư có thể phải làm việc với nhiều người quản lý trong vai trò công việc của họ

    3) Cơ cấu tổ chức chiều ngang

    Đây là một loại biểu đồ tổ chức chủ yếu được áp dụng bởi các công ty nhỏ và khởi nghiệp trong giai đoạn đầu. Gần như không thể sử dụng mô hình này cho các công ty lớn hơn khi có nhiều dự án và nhân viên.

    Điều quan trọng nhất về cấu trúc này là nhiều cấp quản lý cấp trung bị loại bỏ. Điều này cho phép nhân viên đưa ra quyết định nhanh chóng và độc lập. Do đó, một lực lượng lao động được đào tạo tốt có thể có năng suất cao hơn bằng cách trực tiếp tham gia vào quá trình ra quyết định.

    Điều này hoạt động tốt cho các công ty nhỏ vì công việc và nỗ lực trong một công ty nhỏ là tương đối minh bạch. Điều này không có nghĩa là nhân viên đó không có giám sát và người để báo cáo. Chỉ cần quyền quyết định được chia sẻ và nhân viên phải chịu trách nhiệm cho quyết định của họ.

    Vì vậy, tóm lại, khi quyết định một sơ đồ tổ chức phù hợp, điều quan trọng là phải có sự hiểu biết về cấu trúc tổ chức hiện tại của công ty bạn.

    4) Cơ cấu tổ chức mạng lưới

    Cấu trúc mạng giúp trực quan hóa cả mối quan hệ bên trong và bên ngoài giữa người quản lý và quản lý cấp cao nhất. Chúng không chỉ ít phân cấp hơn mà còn linh hoạt hơn các cấu trúc khác.

    Ý tưởng đằng sau cấu trúc mạng dựa trên các mạng xã hội. Cấu trúc của nó dựa trên giao tiếp mở và các đối tác đáng tin cậy; cả bên trong và bên ngoài. Cấu trúc mạng được xem là nhanh nhẹn hơn các cấu trúc khác vì nó có ít ràng buộc, kiểm soát nhiều hơn và dòng chảy dưới cùng ra quyết định

    5) Cơ cấu tổ chức phòng ban

    Trong một cấu trúc phòng ban, mỗi chức năng tổ chức có bộ phận riêng tương ứng với sản phẩm hoặc khu vực địa lý. Mỗi bộ phận chứa các tài nguyên và chức năng cần thiết cần thiết để hỗ trợ dòng sản phẩm và khu vực địa lý.

    Một dạng khác của cấu trúc phòng ban là cấu trúc đa phòng ban. Nó còn được gọi là M-form. Nó có một cấu trúc hợp pháp trong đó một công ty mẹ sở hữu một số công ty con, mỗi công ty sử dụng thương hiệu và tên công ty mẹ.

    Ưu điểm chính của cấu trúc phòng ban là dòng hoạt động độc lập, rằng sự thất bại của một công ty không đe dọa sự tồn tại của các công ty khác.

    Nó cũng không hoàn hảo. Có thể có sự không hiệu quả hoạt động từ việc tách các chức năng chuyên ngành. Tăng chi phí kế toán có thể được coi là một bất lợi khi áp dụng cấu trúc này.

    6) Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng

    Cấu trúc trực tuyến chức năng là một trong những loại cấu trúc tổ chức đơn giản nhất. Quyền hạn của nó chảy từ trên xuống dưới. Không giống như các cấu trúc khác, các dịch vụ chuyên biệt và hỗ trợ không diễn ra trong các tổ chức này.

    Giám đốc và mỗi trưởng phòng có quyền kiểm soát các phòng ban của họ. Cấu trúc bộ phận khép kín có thể được xem là đặc điểm chính của nó. Các quyết định độc lập có thể được đưa ra bởi các quản lý tuyến dưới vì cấu trúc thống nhất của nó.

    Ưu điểm chính của Cấu trúc trực tuyến chức năng có thể được xác định là giao tiếp hiệu quả mang lại sự ổn định cho tổ chức.

    7) Cơ cấu tổ chức theo nhóm

    Các cấu trúc tổ chức dựa trên nhóm được tạo thành từ các nhóm làm việc hướng tới một mục tiêu chung trong khi thực hiện các nhiệm vụ cá nhân của họ. Ít phân cấp hơn và cấu trúc linh hoạt làm cho giải quyết vấn đề nhanh chóng khi ra quyết định, phù hợp khi làm việc nhóm

    Cơ cấu tổ chức nhóm đã thay đổi cách làm việc của nhiều ngành công nghiệp

    Toàn cầu hóa đã cho phép mọi người trong tất cả các ngành công nghiệp trên toàn thế giới sản xuất hàng hóa và dịch vụ hợp tác. Đặc biệt, các công ty sản xuất phải hợp tác với các nhà cung cấp trên toàn cầu trong khi vẫn phải giữ chi phí ở mức tối thiểu khi sản xuất các sản phẩm chất lượng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Dân Phố, Dân Phòng Sẽ Có Tên Gọi Mới
  • Chi Bộ Tổ Dân Phố Số 6 Phường Việt Hưng Làm Tốt Công Tác Xây Dựng Đảng, Hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thôn, Tổ Dân Phố
  • Lương Trưởng Thôn Có Cao Không?
  • Vấn Đề Cạnh Tranh Của Các Tổ Chức Tín Dụng Trong Dự Thảo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Dân Quân Binh Chủng
  • Tình Hình Hoạt Động Tại Công Ty Cổ Phần Bibica
  • Bài Tiểu Luận Về Công Ty Bibica
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Thành Phố
  • Kết quả

    Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng:

    Cơ cấu chức năng lần đầu tiên được áp dụng với chế độ đốc công. Sau đó phạm vi ứng dụng của nó được mở rộng ra phù hợp với khối lượng công tác quản trị ngày càng lớn. Mô hình biểu diễn cơ cấu chức năng như sau:

    Cơ cấu chức năng là cơ cấu tổ chức quản trị mà các nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận một chức năng nhất định.

    Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất tổ chức. Chẳng hạn các bộ phận chức năng của một bệnh viện được phân chia khác hẳn so với các bộ phận trong một công ty sản xuất giấy hoặc công ty thương mại.

    Đặc điểm cơ cấu chức năng là mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp.

    Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ người đứng đầu tổ chức và cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau. Các chuyên gia lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách.

    – Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề. Các nhà quản trị chức năng có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ.

    – Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận.

    – Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận.

    – Việc lãnh đạo chỉ chú trọng vào những công việc hàng ngày, giảm sự truyền thông, trao đổi giữa các bộ phận. Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.

    – Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Khi không có sự thống nhất giữa các chuyên gia ở các bộ phận khác nhau,việc phối hợp, hợp tác với các bộ phận khác sẽ khó khăn.

    – Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Mặt khác, người thừa hành mệnh lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh. Thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau.

    Nguồn:TS. Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Những Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Một Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Làm Thành Viên Tổ Chuyên Gia, Tổ Thẩm Định Thầu Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Tham Gia, Trách Nhiệm, Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Gia Đấu Thầu
  • Hướng Dẫn Quy Định Về Nhân Sự Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu ?
  • Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng
  • 1. Cơ cấu tổ chức theo đường thẳng

    Cơ cấu đường thẳng có ưu điểm là tạo thuận lợi cho việc áp dụng chế độ kỷ luật ,tập trung ,thống nhất ,làm cho tổ chức nhanh nhạy linh hoạt với sự thay đổi của môi trường và đặc biệt là có chi phí quản lý thấp. Bên cạnh đó, cơ cấu này cũng giúp cho người lãnh đạo cao nhất có thể dễ dàng truyền đạt mệnh lệnh của mình tới toàn bộ tổ chức.

    Tuy nhiên cơ cấu tổ chức đường lại có nhược điểm là cứng nhắc và không linh hoạt. Bởi sự hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý, cấu trúc này đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện và dành toàn bộ thời gian để chỉ đạo, giám sát tất cả các bộ phận quản lý chuyên môn. Điều này dẫn đến việc các nhà lãnh đạo dễ dàng trở nên độc tài, lạm dụng chức quyền hoặc bị quá tải vì “ngập lụt” trong các hoạt động điều hành .

    2. Cơ cấu tổ chức theo chức năng

    Nhiệm vụ quản lý cơ cấu được chia ra riêng rẽ để cùng tham gia quản lý. Điều này giúp doanh nghiệp thu hút được các nhà chuyên môn có trình độ cao, kiến thức chuyên sâu vào công tác quản lý; tránh được hiện tượng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận và tư đó nâng cao hiệu suất công việc. So với cơ cấu doanh nghiệp đường thẳng, cấu trúc này giúp bộ máy tổ chức hoạt động linh hoạt hơn và giảm tải áp lực công việc của nhà lãnh đạo cao nhất khi công việc điều hành được san sẻ cho các quản lý cấp thấp hơn.

    Ngày nay, đây là cấu trúc được sử dụng nhiều nhất trong nhiều công ty và tổ chức, nhưng điều này không có nghĩa là nó là một cấu trúc tốt nhất. Việc bộ máy cấu trúc này có thể vận hành trơn tru hay không sẽ phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ giữa các nhà quản lý và đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ phù hợp để hỗ trợ truyền thông nội bộ.

    Cơ cấu tổ chức theo chức năng phù hợp với các công ty nhỏ trong các lĩnh vực như sản xuất, khách sạn, cửa hàng sửa chữa xe cỡ trung bình, phòng khám y tế… nơi các bộ phận, phòng ban trong công ty cần phải phối hợp với nhau chặt chẽ và ít xảy ra xung đột giữa các nhà quản lý.

    3. Cơ cấu tổ chức đường thẳng và cố vấn(staff)

    Loại cấu trúc tổ chức này thường xuất hiện ở các doanh nghiệp lớn. Các chuyên gia chức năng được bổ sung vào các vị trí và cơ cấu tổ chức nhân viên, được gọi là những staff (cố vấn). Họ chỉ đơn thuần là một nhân viên và thường không có bất kỳ quyền điều khiển nào vượt quá so với những nhà lãnh đạo trực tiếp.

    Trong quá trình ra quyết định, nhà lãnh đạo sẽ nắm toàn quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những quyết định của mình, tuy nhiên khi gặp các vấn đề phức tạp họ sẽ tham khảo ý kiến của các cố vấn. Hoặc đôi khi trong một số tình huống, họ cũng là người đại diện cho lãnh đạo thay mặt đứng ra giải quyết công việc.

    Các nhà cố vấn cá nhân có thể là một trợ lý cá nhân hoặc một cố vấn tương ứng với dây chuyền điều hành ở mọi cấp độ. Chức năng chính của người này là hỗ trợ và tư vấn cho người điều hành cũng như thực hiện bất kỳ công việc nào khác được giao.

    Trong môi trường kinh doanh, các nhân viên staff cá nhân điển hình có thể kể đến là các thư ký riêng, người có thể giữ sổ sách cá nhân của các nhà lãnh đạo, hỗ trợ mua sắm đồ đạc cần thiết và sắp xếp các cuộc hẹn. Họ là những người xử lý các việc chi tiết của cuộc sống hàng ngày cho các nhà lãnh đạo, những người siêu bận rộn.

    Dù là một nhà lãnh đạo của doanh nghiệp lớn cũng không thể tự mình biết hết được khối lượng kiến thức chuyên môn đa dạng, cần thiết trong môi trường kinh doanh ngày nay. Đó là lý do họ đến cần những cố vấn chuyên môn có kiến ​​thức sâu sắc trong các lĩnh vực cụ thể. Đây là những người phụ trách giúp cho các nhà lãnh đạo trong các lĩnh vực chuyên biệt như: kế toán, pháp lý, kỹ thuật…

    Nhìn chung, các cố vấn chuyên môn sẽ phài đảm nhiệm ít nhất mộ trong ba nhiệm vụ:

    1. Tư vấn và đưa ra lời khuyên ở lĩnh vực chuyên môn để hỗ trợ nhà lãnh đạo trong các trường hợp cần thiết.
    2. Cung cấp một dịch vụ trong lĩnh vực chuyên môn hữu ích cho toàn bộ doanh nghiệp. Ví dụ như: phân tích&thống kế, pháp lý, bảo hiểm….
    3. Thay mặt lãnh đạo giám sát, kiểm soát chất lượng và thực thi các tiêu chuẩn đã đề ra

    Bất kỳ quyết định nào ảnh hưởng đến hệ thống các phòng ban phải được đưa ra bởi nhà lãnh đạo cao nhất. Việc này không thể được giao cho người đứng đầu một nhóm nhân viên chuyên môn hoặc cho một trưởng phòng nào đó, vì những người đứng đầu bộ phận khác sẽ thấy khó chịu trước việc một người không phải cấp trên ra lệnh cho họ.

    Tuy nhiên, những nhà lãnh đạo cấp cao dù có ba đầu sáu tay cũng không thể ra quyết định và giải quyết hết tất cả các vấn đề của một doanh nghiệp lớn. Các cố vấn thông thường có nhiệm vụ hỗ trợ và giúp những người đứng đầu tiết kiệm thời gian giải quyết công việc. Có một số nhiệm vụ mà nhà lãnh đạo không thể ủy thác 100% cho cố vấn của mình, nhưng lại có thể chia nhỏ và ủy nhiệm theo phần.

    Một cố vấn thông thường sẽ được biết đến với danh nghĩa “trợ lý” của nhà lãnh đạo cấp cao. Họ là một trong những người thân cận nhất với nhà lãnh đạo và có khả năng xuất sắc trong nhiều lĩnh vực.

    4. Cơ cấu tổ chức dự án

    Ban giám đốc sẽ cử các nhân sự tới từ những bộ phận chức năng khác nhau như sản xuất, kỹ thuật, marketing, nhân sự… tới làm việc chung dưới sự lãnh đạo của một giám đốc dự án tạm thời. Sau khi hoàn thành dự án, các nhân sự này sẽ quay về nhiệm vụ cũ hoặc chuyển sang dự án mới

    Việc thành lập một cơ cấu tổ chức cho dự án giúp khắc phục nhiều điểm thiếu sót khi triển khai dự án như thiếu sự thống nhất của việc điều hành, thiếu phối hợp giữa các phòng ban hay trì hoãn làm chậm tiến độ.

    Một cơ cấu tổ chức ma trận, còn được gọi là “hệ thống đa lệnh ” vì có hai chuỗi lệnh. Một chuỗi điều hành mang tính chức năng trong đó quyền hành được phân chia theo chiều dọc. Chuỗi thứ hai nằm ngang phân nhóm và được dẫn dắt bởi quản lý dự án.

    Sự tuyệt vời của cơ cấu tổ chức ma trận là nó có thể mang tới sự linh hoạt vì có hai chuỗi lệnh thay vì chỉ một. Một dự án duy nhất được giám sát bởi nhiều nhân sự chuyên môn khác nhau cũng giúp gia tăng sự tương tác và dễ dàng chia sẻ tài nguyên công việc với nhau hơn.

    Tuy nhiên, điểm trừ của cơ cấu ma trận thì cũng được thể hiện rõ ở ngay tên gọi. Đó là phức tạp. Càng nhiều lớp ma trận thì nhân viên càng bối rối hơn trong việc họ phải báo cáo cho ai. Sự nhập nhằng này có thể gây ra những mâu thuẫn nội bộ, làm chậm tiến độ công việc và gây khó khăn hơn trong việc quy kết trách nhiệm khi có sự cố xảy đến.

    🎁Ưu đãi đặc biệt của kỳ tuyển sinh mới: Tặng ngay MacBook Air M1 256GB trị giá 999$ cho 05 học viên viên đầu tiên hoàn thành thi tuyển và nhập học MBA Andrews từ 01/12 đến 31/12/2020.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Mạnh Của Cơ Cấu Tổ Chức Theo Chức Năng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Ban Tổ Chức Trung Ương
  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng
  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Dân Quân Binh Chủng
  • Tình Hình Hoạt Động Tại Công Ty Cổ Phần Bibica
  • Bài Tiểu Luận Về Công Ty Bibica
  • SAGA.VN hân hạnh mang tới cho độc giả bài viết giới thiệu về các cơ cấu tổ chứ chính trong một doanh nghiệp

    Tổ chức tuyến tính là hình thức tổ chức đơn giản và lâu đời nhất. Nó được gọi là loại tổ chức quân sự, theo bộ phận hoặc vô hướng. Theo hệ thống này, thẩm quyền truyền trực tiếp và theo chiều dọc từ hệ thống phân cấp quản lý trên cùng xuống các cấp độ quản lý khác nhau, cấp thấp hơn và cuối cùng xuống đến cấp công nhân (những người lao động chân tay).

    Tổ chức tuyến tính xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ ở mỗi cấp. Các nhân viên trong tổ chức này trực tiếp tham gia vào việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức.

    1. Cấu trúc rất đơn giản để hiểu và hoạt động.
    2. Giao tiếp nhanh chóng và dễ dàng, phản hồi có thể được thực hiện nhanh hơn.
    3. Trách nhiệm được cố định và thống nhất ở mỗi cấp, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng. Do đó mỗi cá nhân đều biết mình chịu trách nhiệm với ai và ai là người chịu trách nhiệm thật sự với mình.
    4. Cấu trúc này đặc biệt hữu ích khi công ty có quy mô nhỏ. Nó cung cấp khả năng kiểm soát và kỷ luật tốt hơn trong tổ chức.
    5. Các quyết định được đưa ra một cách nhanh chóng và khả năng phối hợp được hiệu quả nhất có thể. Vì vậy, cấu trúc này mang tính kinh tế và hiệu quả.
    6. Những người trong loại hình tổ chức tuyến tính biết nhau rõ hơn và có xu hướng trở nên gần gũi với nhau.
    7. Hệ thống có khả năng tự điều chỉnh để phù hợp với sự thay đổi về điều kiện với lý do đơn giản là mỗi người điều hành đều có trách nhiệm duy nhất trong lĩnh vực của mình.

    Nhược điểm của tổ chức tuyến tính:

    1. Nó là một dạng tổ chức cứng nhắc và không linh hoạt.
    2. Bộ máy nắm giữ quyền lực có xu hướng trở thành độc tài
    3. Hoạt động điều hành bị quá tải với các hành động cấp bách, dẫn đến việc lập kế hoạch dài hạn và xây dựng chính sách thường bị bỏ quên.,
    4. Không có điều khoản nào về các chuyên gia hay việc chuyên môn hoa, điều cần thiết cho sự tăng trưởng và tối ưu hóa.
    5. Tạo ra sự lạm dụng chức quyền để giúp đỡ những người thân trong gia đình.
    6. Không đưa ra một hình thức khen thưởng hay phạt nào đối với công nhân.

    2. Tổ chức tuyến tính và nhân viên:

    Loại cấu trúc tổ chức này thường xuất hiện ở các doanh nghiệp lớn. Các chuyên gia chức năng được bổ sung vào tuyến và cơ cấu tổ chức nhân viên, được gọi là staff. Họ chỉ đơn thuần là người tư vấn và thường không có bất kỳ quyền điều khiển nào vượt quá so với người quản lý trực tiếp. Allen đã xác định tổ chức nhân sự và dây chuyền như sau.

    “Chức năng dây chuyền là những chức năng có trách nhiệm trực tiếp đối với việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp và staff thuộc các thành phần của tổ chức có chức năng giúp dây chuyền hoạt động hiệu quả nhất trong việc hoàn thành các mục tiêu chính của doanh nghiệp”.

    Trong đội ngũ nhân viên và tổ chức, staff hỗ trợ các nhà quản lý trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ để đạt được hiệu suất cao. Vì vậy, trong một tổ chức sản xuất hàng dệt may, người quản lý sản xuất, người quản lý marketing và người quản lý tài chính có thể được coi là giám đốc điều hành, và bộ phận do họ đứng đầu có thể được gọi là phòng ban.

    Mặt khác, người quản lý nhân sự – người quản lý việc tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp công nhân, người quản lý chất lượng – những người đảm bảo chất lượng sản phẩm và người quản lý quan hệ công chúng là những người điều hành thực hiện chức năng của staff.

    Ở đây, tốt hơn là nên xem loại staff, có thể có trong một tổ chức.

    Phân loại staff:

    Các tổ chức staff được đề cập ở trên đều có điểm chung là họ phụ thuộc vào các chức năng chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, có nhiều loại staff khác nhau.

    Ba nhóm phân chính có thể được liệt kê dưới dạng:

    1. Staff cá nhân:

    Staff cá nhân bao gồm một trợ lý cá nhân hoặc cố vấn tương ứng với dây chuyền điều hành ở mọi cấp độ. Chức năng chính của người này là hỗ trợ và tư vấn cho người điều hành cũng như thực hiện bất kỳ công việc nào khác được giao.

    Trong kinh doanh, các staff cá nhân điển hình có thể kể đến là các thư ký riêng, người có thể giữ sổ séc cá nhân của giám đốc điều hành, mua quà Giáng sinh và sắp xếp các cuộc hẹn. Giám đốc điều hành hoặc giám đốc kinh doanh cùng có các nhân viên trợ lý cá nhân tương đương như nhau. Họ không thể dành thời gian quý gíá của mình để việc xử lý các việc chi tiết của cuộc sống hàng ngày.

    2. Staff chuyên môn:

    Các cán bộ chuyên môn có kiến ​​thức chuyên môn trong các lĩnh vực cụ thể. Họ là những người phụ trách các chức năng chuyên môn cụ thể. Ví dụ, kế toán, nhân sự, kỹ thuật và nghiên cứu. Bây giờ một người không thể tự mình làm quen với khối lượng kiến thức chuyên môn đa dạng cần thiết trong kinh doanh lớn hiện đại.

    Do đó tổng giám đốc hoặc chủ tịch công ty, có thể cả trưởng bộ phận, được các chuyên gia trong từng lĩnh vực tư vấn về những hướng mà các staff chuyên môn có thể đáp ứng, một trong các khả năng sau đây:

    1. Năng lực tư vấn.
    2. Năng lực dịch vụ.
    3. Năng lực kiểm soát

    Mục đích là để đưa ra lời khuyên chuyên môn và hỗ trợ quản lý trong trường hợp cần thiết. Một số lĩnh vực thường được tư vấn bao gồm lĩnh vực pháp lý, quan hệ công chúng và phát triển kinh tế.

    Nhóm này cung cấp một dịch vụ, hữu ích cho toàn bộ tổ chức chứ không phải cho bất kỳ bộ phận hoặc chức năng cụ thể nào. Một ví dụ có thể kể đến: bộ phận nhân sự phục vụ các doanh nghiệp bằng cách tuyển dụng và đào tạo nhân viên cần thiết cho tất cả các phòng ban. Các lĩnh vực dịch vụ khác bao gồm nghiên cứu và phát triển, mua, phân tích thống kê, các vấn đề về bảo hiểm, v.v.

    Bao gồm staff kiểm soát chất lượng-những người có thẩm quyền kiểm soát chất lượng và thực thi các tiêu chuẩn.

    3. Staff thông thường:

    Bất kỳ quyết định nào ảnh hưởng đến hệ thống các phòng ban phải được đưa ra bởi Tổng giám đốc. Việc này không thể được giao cho người đứng đầu một nhóm nhân viên chuyên môn hoặc cho một trưởng phòng nào đó, vì những người đứng đầu bộ phận khác sẽ thấy khó chịu trước việc một người không phải cấp dưới can thiệp vào phòng ban của họ.

    Một trường hợp điển hình về sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức của toàn bộ công ty: ví dụ, hai phòng ban được kết hợp lại và cùng dưới sự quản lý của duy nhất một người đứng đầu hoặc việc thiết lập một bộ phận cấp cao mới.

    Staff bình thường, có những chức năng không thể chuyển giao, là hỗ trợ và giúp những người đứng đầu tiết kiệm thời gian. Người đứng đầu không thể ủy thác bất kỳ một trong những chức năng này cho một staff thông thường, nhưng lại thường có thể ủy nhiệm mỗi chức năng này theo phần.

    Một staff thông thường sẽ được gọi với danh nghĩa “trợ lý” của chủ tịch công ty, hoặc của một người điều hành khác.

    Một staff có thể đáp ứng được các công việc như một huấn luyện viên, một người chẩn đoán, người hoạch định chính sách, điều phối viên, đào tạo, chiến lược gia, vv

    1. Các bộ phân điều hành có thể tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ lập kế hoạch, công việc điều tra sẽ được thực hiện bởi staff. Việc chuyên môn hóa cung cấp cho các chuyên gia lời khuyên và giúp cho công việc quản lý trở nên hiệu quả.
    2. Kể từ khi cơ cấu tổ chức có sự phân chia chức năng giữa bộ máy trụ cột và staff trong công ty, việc thực hiện các quyết định đã trở nên dễ dàng hơn.
    3. Staff cung cấp dữ liệu thực tế hoàn chỉnh cho các phòng ban cốt lõi- những người chịu trách nhiệm với các hoạt động bên trong lẫn bên ngoài phòng ban riêng của họ. Điều này sẽ giúp tạo ra sự phối hợp lớn hơn giữa các phòng ban.
    4. Cung cấp cho người lao động những cơ hội xứng đáng để phát triển.
    5. Staff dịch vụ có thể cung cấp nền tảng đào tạo cho các vị trí khác nhau.
    6. Dễ dàng thiết lập sự cân bằng giữa các hoạt động khác nhau.
    7. Hệ thống linh hoạt, các hoạt động mới có thể được thực hiện bởi staff. Bởi vậy, những người cốt lõi không bị áp lực về việc phải sắp xếp những sự điều chỉnh kịp thời cho các hoạt động này.
    8. Staff chuyên môn tập trung với những tầm nhìn về phía trước và có thời gian để lập chương trình và các kế hoạch mang tính chiến lược, phân tích các tác động có thể xảy ra của các sự kiện được dự kiến trong tương lai.

    Nhược điểm của tổ chức tuyến tính và nhân viên:

    1. Sự rối loạn và xung đột có thể nảy sinh giữa bộ máy trụ cột và nhân viên. Bởi vì việc phân bổ quyền hạn và trách nhiệm là không rõ ràng và các thành viên của các cấp thấp hơn có thể bị rối loạn bởi các yêu cầu từ nhiều cấp lãnh đạo và những lời khuyên từ ban tham mưu.
    2. Staff thường tư vấn cho những người cốt lõi, nhưng những người điều hành này lại đóng vai trò quyết định và hành động. Do đó các staff thường cảm thấy bất lực.
    3. Phụ thuộc quá nhiều vào staff tham mưu có thể không có lợi cho doanh nghiệp, bởi vì những người nắm giữ vai trò quan trọng có thể không giữ được nhiều những đánh giá cá nhân của họ và dần bắt chước theo người khác.
    4. Thông thường, staff thường có kiến ​​thức chuyên môn và là chuyên gia trong lĩnh vực của họ. Bộ phận điều hành đưa ra quyết định cuối cùng, mặc dù bộ phận staff có đưa ra đề xuất của họ. Do đó, họ có thể bị bực bội.
    5. Staff được được giáo dục nhiều vì thế ý tưởng của họ có thể lý thuyết và học thuật hơn là thực tế.
    6. Mặc dù tư vấn chuyên môn luôn có sẵn, nhưng nó đến các công nhân thông qua các nhà quản lý. Ở đây, nó có thể dẫn đến việc tạo ra sự hiểu lầm lớn và suy diễn sai lệch.
    7. Vì các staff chuyên môn luôn yêu cầu lương cao hơn, nó rất tốn kém.
    8. Các nhân viên không thể thực hiện kế hoạch hoặc đề xuất của mình vì thiếu thẩm quyền. Vì vậy, đôi khi họ trở nên không hiệu quả, nó sẽ làm cho họ bất cẩn và thờ ơ với công việc của họ.

      tôi.

    9. Kể từ khi dây chuyền được thực hiện, với sự tư vấn được cung cấp bởi các staff, nếu mọi thứ đi đúng thì nhân viên sẽ được lợi và nếu mọi thứ đi sai, thì hệ thống dây chuyền sẽ bị đổ lỗi cho nó.

    3. Tổ chức chức năng:

    Bộ phận nhà máy:

    1. Ông chủ nhà máy
    2. Quản lý tiến độ
    3. Thanh tra
    4. Quản lý bảo trì hoặc sửa chữa.

    Phòng Kế hoạch:

    1. Nhân viên bán vé
    2. Nhân viên thẻ hướng dẫn
    3. Nhân viên kiểm soát thời gian và chi phí
    4. Người phụ trách kỷ luật cửa hàng.

    Ông đã phát triển hệ thống tổ chức chức năng của mình, bao gồm “chia công việc quản lý để mỗi người, từ tổng giám đốc điều hành xuống, sẽ đảm nhiệm ít chức năng nhất có thể”.

    Theo Terry, “Tổ chức chức năng là tổ chức được chia thành một số chức năng như tài chính, sản xuất, bán hàng, nhân sự, hành chính và bộ phận nghiên cứu phát triển. Mỗi chức năng được thực hiện bởi một chuyên gia”. Quyền hạn của bộ phận điều hành, của nhân viên và quyền hạn thuộc về chức năng như một loại quyền lực thứ ba thuộc loại tổ chức này.

    Các tính năng của Tổ chức chức năng:

    1. Mỗi công nhân nhận được hướng dẫn không chỉ từ cấp trên mà còn từ một nhóm chuyên gia.
    2. Các chuyên gia có thể được trao quyền quyết định và làm mọi thứ trong giới hạn.
    3. Phạm vi công việc được giữ giới hạn nhưng quyền hạn là không giới hạn.
    4. Có một nhóm các hoạt động của doanh nghiệp thuộc nghĩa vụ của một số bộ phận chức năng chính.

    Ưu điểm của tổ chức chức năng:

    1. Mỗi người quản lý là một chuyên gia trong lĩnh vực của mình, và phải thực hiện một số lượng giới hạn các chức năng. Vì vậy, chuyên môn hóa hoàn toàn sẽ là một phần của tổ chức chức năng.
    2. Mức độ chuyên môn hóa cao hơn dẫn đến sự cải thiện về chất lượng sản phẩm.
    3. Vì yêu cầu công việc là xác định và hữu hình, tổ chức có sử dụng một cách chuyên sâu nguyên tắc chuyên môn hóa lao động ở cấp quản lý.
    4. Chuyên môn hóa sẽ dẫn đến sản xuất hàng loạt và tiêu chuẩn hóa.
    5. Vì các chuyên gia có đủ thời gian để tư duy sáng tạo, việc lập kế hoạch và giám sát được thực hiện hiệu quả.
    6. Các chuyên gia hài lòng hơn với công việc vì họ được làm những gì họ muốn làm.

    Nhược điểm của tổ chức chức năng:

    1. Vì không có người đứng đầu hoặc kiểm soát trực tiếp công nhân, sự phối hợp là khó có thể đạt được.
    2. Vì người lao động dưới các quản lý khác nhau nên khó có thể đạt được kỷ luật. Kết quả là một bộ phận công nhân sẽ có tinh thần làm việc không cao.
    3. Các nhân viên không có người giám sát thường không chắc chắn về việc nên xin lời khuyên và trợ giúp từ ai khi họ gặp vấn đề cần phân tích.
    4. Do việc phân chia giám sát, việc thực hiện không thể được thực hiện ngay lập tức.
    5. Vì sẽ có nhiều người quản đốc có thứ hạng ngang nhau trong cùng một bộ phận, các xung đột lãnh đạo có thể phát sinh.
    6. Chuyên viên có ít cơ hội được đào tạo một cách toàn diện, nên khó để lên được các chức lãnh đạo cao hơn trong công ty.

    4. Tổ chức dự án:

    Cơ cấu tổ chức này được thiết lập tạm thời cho các dự án cụ thể trong một thời gian nhất định. Cơ cấu này giúp cho các dự án đạt được mục tiêu phát triển sản phẩm mới, các chuyên gia từ các bộ phận chức năng khác nhau như sản xuất, kỹ thuật, kiểm soát chất lượng, nghiên cứu tiếp thị có cơ hội được làm việc cùng nhau. Các chuyên gia này quay trở lại nhiệm vụ tương ứng của họ ngay sau khi dự án hoàn thành.

    Thực sự, tổ chức dự án được thiết lập với mục tiêu khắc phục những điểm yếu chính của tổ chức chức năng, chẳng hạn như thiếu sự thống nhất của việc điều hành, trì hoãn trong việc đưa ra quyết định và thiếu sự phối hợp.

    Sơ đồ tổ chức dự án có thể được trình bày như sau:

    1. Là một minh hoạ đáng chú ý về mối quan hệ giữa môi trường, chiến lược và cấu trúc.
    2. Việc nhóm các hoạt động trên cơ sở từng dự án dẫn đến việc đưa ra các mô hình thẩm quyền mới.
    3. Kể từ khi các chuyên gia từ các phòng ban khác nhau có cơ hội để làm việc cùng nhau theo tổ chức dự án, việc phối hợp trở nên tốt hơn.
    4. Tạo ra những sự kiểm soát có ý nghĩa và định hình trách nhiệm của mỗi cá nhân.

    Nhược điểm của tổ chức dự án:

    1. Những chuyên gia được đưa vào dự án, với nền tảng đa dạng, có thể tạo ra sự không chắc chắn.
    2. Người quản lý dự án gặp khó khăn trong việc thúc đẩy và kiểm soát nhân viên theo cách truyền thống trong trường hợp không có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng về truyền thông và tiêu chí để đánh giá hiệu suất.
    3. Sự chậm trễ trong hoàn thành dự án có thể xảy ra.
    4. Việc quản lý dự án hiệu quả cũng có thể bị cản trở bởi quản lý cấp cao, những người có thể không hoàn toàn là vấn đề của trung tâm dự án.

    5. Tổ chức ma trận:

    Một tổ chức ma trận, còn được gọi là “hệ thống đa lệnh ” có hai chuỗi lệnh. Một chuỗi điều hành mang tính chức năng trong đó quyền hành được phân chia theo chiều dọc.

    Chuỗi thứ hai được mô tả nằm ngang bởi một nhóm dự án, được dẫn dắt bởi quản lý dự án, hoặc nhóm có chuyên môn trong lĩnh vực được chỉ định của nhóm.

    1. Việc giao tiếp theo chiều dọc và chiều ngang làm tăng sự phối hợp và sự phối hợp này dẫn đến việc kiểm soát hoạt động nhiều hơn và hiệu quả hơn.
    2. Tổ chức ma trận giúp đảm nhiệm một số dự án, các tài nguyên sẵn có sẽ được sử dụng đầy đủ.
    3. Các nguồn lực tổ chức được tập trung vào các dự án cụ thể, do đó cho phép việc lập kế hoạch và kiểm soát trở nên tốt hơn.
    4. Tổ chức này là rất linh hoạt, ví dụ như trong việc tuân thủ các quy tắc, thủ tục vv. Kinh nghiệm này là hướng dẫn tốt nhất để thiết lập các quy tắc và quy trình.
    5. Khi bất kỳ phòng ban hoặc bộ phận nào phải nỗ lực để hoàn thành một dự án duy nhất, nhân viên có động lực để làm việc hiệu quả.

    Nhược điểm của tổ chức ma trận:

    1. Không chỉ có một người giám sát cho mỗi người lao động. Điều này gây ra sự nhầm lẫn, xung đột và giảm hiệu quả của việc kiểm soát.
    2. Khó có thể đạt được sự cân bằng về các khía cạnh kỹ thuật và hành chính của dự án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • Cơ Cấu Tổ Chức Là Gì? Mô Hình Cơ Cấu Tổ Chức Phổ Biến Cho Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa Bibica
  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Ngân Hàng Và Tổ Chức Tài Chính Phi Ngân Hàng : Verig
  • Quản Lý Tổ Chức Tín Dụng Phi Ngân Hàng
  • Các Rối Loạn Tiểu Cầu Nội Tại Di Truyền
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Và Cán Bộ Công Chức Văn Phòng Ubnd Huyện
  • Cơ cấu tổ chức là bước đầu tiên trong việc quản lý doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp xây dựng được mô hình hiệu quả, hoạt động kinh doanh sẽ trở nên ổn định và duy trì được lợi thế cạnh tranh. Trong bài viết này, JobTest sẽ đề cập đến những mô hình cơ cấu tổ chức đang phổ biến hiện nay.

    Cơ cấu tổ chức là gì?

    Cơ cấu tổ chức (Organization Structure) là sơ đồ xác định cách thức hoạt động trong doanh nghiệp. Ví dụ như các hoạt động phối hợp và giám sát. Đây sẽ là nền tảng quy định các cấp bậc trong doanh nghiệp, mối quan hệ báo cáo và quy trình trao đổi thông tin giữa các vị trí. Điều này nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động trong doanh nghiệp được diễn ra theo một quy chuẩn nhất định.

    Các yêu cầu đặc ra cho một mô hình hoàn thiện là:

    • Sắp xếp, bố trí, và phối hợp hoạt động của nhân sự một cách hiệu quả

    • Quản lý các hoạt động của tổ chức

    • Linh hoạt thay đổi theo tình hình thực tế của doanh nghiệp

    • Khuyến khích và tạo động lực để nhân sự phấn đấu trong công việc

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức là gì?

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức hay còn được gọi là biểu đồ tổ chức là một bản vẽ trực quan, thể hiện cấu trúc của doanh nghiệp. Trong đó sẽ mô tả rõ vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm và quan hệ giữa các cá nhân trong công ty. Từ đó, nhân sự sẽ có cái nhìn tổng quan về cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động trong doanh nghiệp.

    Dù doanh nghiệp đang là startup, xí nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp dịch vụ thì đều cần sơ đồ cơ cấu tổ chức. Và phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

    • Hiển thị cấu trúc và hệ thống thứ bậc rõ ràng

    • Làm rõ tầm quan trọng, trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả vị trí

    • Thể hiện được số lượng nhân viên cấp dưới trong từng phòng ban

    Nhìn chung, thông qua sơ đồ, người quản trị nhân sự sẽ hiểu được cách phân bổ nhân viên cấp dưới và các nguồn lực hiện tại.

    Đặc điểm của cơ cấu tổ chức 

    Một cơ cấu tổ chức sẽ bao gồm các yếu tố, đặc điểm sau đây

    Tuyến mệnh lệnh 

    Đây là một trong những yếu tố căn bản để xây dựng cơ cấu tổ chức. Suy cho cùng, điều này sẽ nhằm mục đích sắp xếp quy trình nhận lệnh và báo cáo của cấp bậc nhân viên. Việc xây dựng tuyến mệnh lệnh có chức năng tạo ra bộ khung căn bản cho sự hoàn thiện mô hình sau này.

    Số lượng nhân sự cấp dưới

    Yếu tố này thể hiện số lượng nhân viên mà trưởng bộ phận có thể quản lý hiệu quả. Khi số lượng cấp dưới tăng lên, doanh nghiệp nên cân nhắc đến việc tách phòng ban hoặc tăng cường số lượng nhân sự cấp trên.

    Phân quyền quyết định

    Doanh nghiệp cần làm rõ ai nắm quyền ra quyết định trong tổ chức. Câu trả lời sẽ giúp doanh nghiệp biết tổ chức đang thuộc loại cơ cấu nào. Thông thường sẽ có 2 trường hợp

    • Nếu quyền quyết định chỉ tập trung vào một cá nhân thì doanh nghiệp thuộc cơ cấu tập trung

    • Nếu quyền quyết định được trao cho nhiều cá nhân thì doanh nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức phân cấp

    Phân chia phòng ban 

    Điều này giúp phục vụ cho quá trình chuyên môn hóa tổ chức. Tính chuyên môn hóa cao sẽ làm tăng năng suất làm việc của nhân viên vì họ chỉ tập trung làm tốt việc chuyên môn. Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến bất lợi là nhân viên sẽ bị hạn chế tính linh hoạt, không làm việc đa nhiệm được.

    Phân chia nhiệm vụ

    Mô hình cơ cấu tổ chức

    Cơ cấu tổ chức phân quyền (Hierarchical Organization)

    Đây là hình thức cơ bản nhất. Theo đó, chỉ thị được ban hành từ cấp cao nhất. Sau đó truyền đạt xuống những quản lý cấp trung rồi đến nhân viên cấp dưới. Báo cáo của nhân viên cấp dưới sẽ được gửi lên quản lý cấp trung. Từ đây, sẽ được tổng hợp và gửi lên các lãnh đạo cấp cao. Nếu nhân viên cấp dưới cần đề xuất ý kiến, cũng sẽ làm theo đúng quy trình báo cáo, tức thông qua quản lý cấp trung.

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức phân quyền

    • Nghĩa vụ, trách nhiệm và phạm vi quyền hạn được quy định rõ ràng

    • Nhân viên biết rõ mình sẽ nhận lệnh từ ai và báo cáo cho ai

    • Lộ trình thăng tiến được xác định rõ ràng

    • Hạn chế tối đa sự chồng chéo và trùng lặp trong quyền hạn 

    Hạn chế của cơ cấu tổ chức phân quyền

    • Bộ máy cồng kềnh, cần thông qua nhiều bước và cấp bậc trước khi quyết định được thực thi

    • Vô tình tạo nên khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên vì không còn sự giao tiếp thường xuyên

    • Thiếu sự phối hợp giữa những phòng ban

    • Hiện tượng chuyên quyền của quản lý cấp trung cũng thường xuyên diễn ra.

    Cơ cấu tổ chức theo chức năng (Functional Organization) 

    Đây là hình thức mà từng chức năng quản lý được tách ra thành một phòng ban riêng biệt. Đặc thù của mô hình này là những nhân viên cấp dưới phải thật sự am hiểu chuyên môn và nghiệp vụ trong phòng ban của mình.

    Theo Terry, “Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức theo chức năng sẽ được chia thành 1 số chức năng như Tài chính, Sản xuất, Bán hàng, Nhân sự, Phát triển thị trường. Mỗi phòng ban được đảm nhận bởi một chuyên gia.”

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo chức năng

    • Nhân viên trong từng bộ phận sẽ nhận được những chỉ dẫn chi tiết từ người quản lý trực tiếp

    • Trách nhiệm của nhân viên và từng bộ phận được xác định rõ ràng

    • Tính chuyên môn hóa được đảm bảo vì mỗi phòng ban có một nhiệm vụ chuyên biệt

    • Mức độ chuyên môn hóa cao giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, từng bước tiến đến sản xuất đồng loạt và tiêu chí hóa

    Hạn chế của cơ cấu tổ chức theo chức năng

    • Sự phối hợp giữa các phòng ban sẽ trở nên lỏng lẻo do chỉ tập trung vào công việc chuyên môn

    • Bộ máy cồng kềnh, thiếu khả năng đưa ra quyết định tức thì

    • Việc thực thi và giám sát không thể diễn ra cùng lúc

    • Các xung đột về quyền quyết định có thể xảy ra do có những thứ hạn ngang nhau trong cùng một bộ phận

    Cơ cấu tổ chức kết cấu ma trận (Matrix Organization)

    Cơ cấu tổ chức này được vận hành theo hình thức đa chiều. Theo đó, thông tin có thể được truyền đi theo cả chiều ngang (tuyến dòng sản phẩm hay cơ sở hoạt động) và chiều dọc (tuyến chức năng hoạt động).

    Ưu điểm của cơ cấu tổ chức kết cấu ma trận

    • Tính linh hoạt được nâng cao tối đa, luồng thông tin xử lý công việc không bị cản trở

    • Giúp doanh nghiệp nâng cao công suất và hiệu quả công việc

    • Hạn chế được những nhược điểm của mô hình phân quyền

    Hạn chế của cơ cấu tổ chức kết cấu ma trận

    • Kết cấu ma trận được xem là cơ cấu tổ chức khó xây dựng nhất vì các nguồn lực bị kéo theo nhiều hướng

    • Mất thời gian để nhân sự mới có thể làm quen với mô hình này

    • Dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các phòng ban cùng thực hiện dự án

    • Khó đánh giá chính xác năng lực của nhân viên cấp dưới do nhiều phòng ban cùng tham gia dự án

    Cấu trúc phẳng (Flat Organization) 

    Đây là một cơ cấu tổ chức rất đặc biệt, phá vỡ những quy tắc truyền thống. Theo cấu trúc này, nhân sự trong doanh nghiệp sẽ không phân biệt vị trí, chức vụ. Và mọi người đều có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi như nhau. Đây có thể xem là mô hình tự quản lý và chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít nhân sự.

    Ưu điểm của cấu trúc phẳng

    • Tiết kiệm ngân sách do lượt bỏ những vị trí quản lý cấp trung

    • Tinh gọn bộ máy, luồng xử lý công việc được rút ngắn tối đa

    • Nhân viên dễ dàng kết nối và chia sẻ nguồn lực trong công việc

    • Nâng cao mức độ nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên

    • Nhân viên được chủ động đóng góp ý kiến và tham gia vào dự án mà họ hứng thú

    • Là mô hình lý tưởng cho doanh nghiệp nhỏ hoặc trong quá trình startup

    Hạn chế của cấu trúc phẳng

    • Doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất kiểm soát do không ai chịu trách nhiệm quyết định chính

    • Khó khăn trong việc giám sát và đo lường hiệu quả làm việc của nhân viên

    • Hiện tượng quá tải dễ dàng xảy ra do một nhân viên cùng lúc đảm nhận nhiều công việc

    • Lộ trình thăng tiến không được xác định rõ ràng, nhân viên trở nên thiếu động lực

    • Mô hình không phù hợp với các doanh nghiệp lớn

    Quản trị phi tập trung (Holacratic Organizations) 

    Cơ cấu tổ chức này không quan tâm đến chức danh, cấp bậc. Khác với cấu trúc phẳng, trong mô hình này, công việc sẽ tiến hành phân công theo vai trò. Một nhân viên cấp dưới có thể phụ trách nhiều công việc khác nhau, thậm chí là của những phòng ban khác nhau. 

    Nhân viên sẽ tự quản lý và đóng vai trò là sếp của mình. Vì thế, tính minh bạch luôn là yếu tố quan trọng nhất. Đây là cơ cấu tổ chức phổ biến tại các doanh nghiệp SME và tổ chức phi lợi nhuận của nhiều nước trên thế giới.

    Ưu điểm của cấu trúc quản trị phi tập trung

    • Vai trò, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi vị trí đều được xác định rõ

    • Đề cao việc tự quản trị bản thân theo đúng đường lối đã đề ra của doanh nghiệp

    • Bộ máy linh hoạt, luồng xử lý công việc được đảm bảo

    • Dễ dàng cho công cuộc tái cấu trúc khi doanh nghiệp muốn thay đổi

    Hạn chế của cấu trúc quản trị phi tập trung

    • Dễ xảy ra mâu thuẫn về quyền lợi giữa các phòng ban

    • Nhân sự mới cần nhiều thời gian để làm quen với mô hình này

    • Do không có cấp quản lý nên quá trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên gặp không ít khó khăn

    Làm sao để lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp?

    Yếu tố khách quan

    Nếu thị trường kinh doanh không có nhiều biến động thì doanh nghiệp nên chọn cơ cấu tổ chức có tính ổn định cao. Ngược lại, doanh nghiệp nên chọn những mô hình giàu tính linh hoạt, đảm bảo công việc được xử lý nhanh chóng. Đây cũng chính là lý do vì sao sau khi tái cấu trúc doanh nghiệp, nhiều nhà quản trị đã triển khai tổ chức theo hướng linh hoạt và mềm dẻo hơn.

    Chiến lược của tổ chức 

    Đây là tiền đề quan trọng trong công cuộc xây dựng doanh nghiệp. Thực chất cơ cấu tổ chức được triển khai để thực thi thành công chiến lược của tổ chức. 

    Nguồn nhân lực

    Yếu tố sau cuối tác động là nguồn nhân lực. Tất cả những vấn đề như yêu cầu của nguồn nhân lực, tính phức tạp cũng như hình thức công việc mà nhân viên tham gia đều cần được cân nhắc. Đối với những doanh nghiệp lớn, nhiều phòng ban thì tổ chức phân quyền sẽ là lựa chọn lý tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Thứ Tám: Đoàn Phụ Trách Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Ctrl Là Gì? – Những Điều Bạn Phải Biết Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Tổng Hợp Công Dụng Của Tổ Yến Đối Với Sức Khỏe Con Người.
  • Quy Định Nhiệm Vụ Công Việc Của Tổ Văn Phòng
  • Kỹ Năng Của Tổ Trưởng Sản Xuất Chuyên Nghiệp
  • Thế Mạnh Của Cơ Cấu Tổ Chức Theo Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Một Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Làm Thành Viên Tổ Chuyên Gia, Tổ Thẩm Định Thầu Trong Đấu Thầu
  • Điều Kiện Tham Gia, Trách Nhiệm, Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Gia Đấu Thầu
  • Hướng Dẫn Quy Định Về Nhân Sự Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu ?
  • Cơ cấu chức năng là cơ cấu tổ chức quản trị mà các nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận một chức năng nhất định.

    Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất tổ chức. Chẳng hạn các bộ phận chức năng của một bệnh viện được phân chia khác hẳn so với các bộ phận trong một công ty sản xuất giấy hoặc công ty thương mại.

    Đặc điểm cơ cấu chức năng là mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp.

    Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ người đứng đầu tổ chức và cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau. Các chuyên gia lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách.

    – Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề. Các nhà quản trị chức năng có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ. Rất khác mô hình khác như mô hình theo ma trận hay dự án, mỗi một bộ phận hoặc nhân viên có nhiều “vai”, do sự phân công rất rõ và chuyên môn hóa rất rõ trong mô hình này, để làm tròn nhiệm vụ, đòi hỏi bộ phận phải rất sâu về nghiệp vụ, đồng thời mô hình này cũng tạo điều kiện để bộ phận sâu về nghiệp vụ do hằng ngày đều chỉ làm những nhiệm vụ được phân công và lặp đi lặp lại.

    – Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận. Trong cơ cấu theo chức năng, các bộ phận gần như phân rõ quyền lực và có lằn ranh công việc rất rõ, nên mỗi bộ phận như một “vương quốc” mà tại đó các “thần dân” rất gắn kết với nhau. Đồng thời người quản lý bộ phận phải chịu trách nhiệm cao nhất về năng suất lao động của bộ phận, nên họ thường tập trung vào sự phối hợp, tính nhịp nhàng cũng như hiệu quả của bộ phận mình.

    – Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận. Điều này đã quá rõ, do sự nhịp nhàng và chuyên môn hóa, nên ăng suất rất cao, từ đó giảm khá nhiều chi phí về nguồn lực trong cùng bộ phận.

    – Việc lãnh đạo chỉ chú trọng vào những công việc hàng ngày, giảm sự truyền thông, trao đổi giữa các bộ phận. Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.

    – Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Khi không có sự thống nhất giữa các chuyên gia ở các bộ phận khác nhau,việc phối hợp, hợp tác với các bộ phận khác sẽ khó khăn.

    – Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Mặt khác, người thừa hành mệnh lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh. Thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau.

    Mong rằng câu trả lời giải đáp một phần thắc mắc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Vụ Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ (Phòng 7)
  • Tự Xây Dựng Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tccs Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Cơ Cấu Tổ Chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn nhất định và bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp

    Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức:

    + Phải phù hợp luật pháp Nhà nước

    + Phải phù hợp với cơ chế quản trị của doanh nghiệp

    + Phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh & quy mô doanh nghiệp

    + Có mục tiêu thống nhất

    + Chế độ trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi rõ ràng

    + Có tính tập trung thống nhất

    + Có cơ chế kiểm sóat hữu hiệu

    + Mang tính hiệu quả

    Một số mô hình cơ cấu tổ chức

    Tổ chức theo chức năng nhiệm vụ

    – Ưu điểm

    * Hiệu quả tác nghiệp cao.

    * Phát huy ưu điểm của chuyên môn hóa.

    * Ŀơn giản hóa việc đào tạo chuyên gia.

    * Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên.

    – Nhược điểm

    * Mâu thuẫn giữa caác đơn vị chức năng.

    * Cán bộ chức năng thường coi trọng lĩnh vực của mình.

    * Thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng.

    * Chuyên môn hóa quá mức.

    * Hạn chế phát triển đội ngũ nhân viên

    * Trách nhiệm khó xác định

    Tổ chức theo sản phẩm

    – Ưu điểm

    * Qui trách nhiệm dễ dàng

    * Phối hợp hành động giữa các bộ phận hiệu quả hơn.

    * Tạo khả năng tốt hơn cho việc phát triển các nhà quản lý chung.

    * Các đề xuất của doanh nghiệp dễ được thông hiểu hơn.

    * Khách hàng sẽ lưu ý nhiều hơn khi ra quyết định

    – Nhược điểm

    * Tranh giành nguồn lực giữa các nhà quản lý sản xuất.

    * Phát triển ít nhà quản lý chuyên trách.

    * Một số mục tiêu và chiến lược nhất định có thể bị coi nhẹ.

    Mô hình tổ chức theo địa bàn hoạt động

    – Ưu điểm

    * Đề ra mục tiêu và chương trình hành động phù hợp các thị trường cụ thể.

    * Phối hợp hành động các bộ phận chức năng và hướng các hoạt động này vào các thị trường cụ thể.

    * Đào tạo nhà quản lý chung thuận lợi.

    * Giảm bớt nghiệp vụ tại địa phương.

    – Nhược điểm

    * Khó duy trì hoạt động thực tế trên diện rộng

    * Phải có nhiều nhà quản lý

    * Công việc có thể bị trùng lặp.

    * Khó duy trì việc đề ra quyết định và kiểm tra một cách tập trung

    Tổ chức theo khách hàng

    – Ưu điểm

    * Hiểu biết khách hàng tốt hơn.

    * Chú trọng khách hàng khi ra quyết định.

    * Hiệu quả lớn trong việc định hướng nổ lực về bán hàng.

    – Nhược điểm

    * Tranh giành nguồn lực

    * Thiếu chuyên môn hóa

    * Không thích hợp với các lĩnh vực hoạt động khác ngoài Marketing và bán hàng.

    Tổ chức theo đơn vị kinh doanh chiến lược tổ chức theo các phân khúc thị trường.

    – Ưu điểm: tương tự mô hình theo sản phẩm.

    – Nhược điểm:Tính phức tạp và công việc bị trùng lặp

    Mô hình hỗn hợp kết hợp nhiều mô hình trên.

    – Ưu điểm

    * Lợi dụng ưu điểm và giảm bớt được nhược điểm của những mô hình riêng lẻ.

    * Xử lý được các tình huống hết sức phức tạp

    * Tác dụng tốt đối với các doanh nghiệp lớn.

    * Chuyên môn hóa cơ cấu tổ chức.

    – Nhược điểm

    * Cơ cấu tổ chức có thể phức tạp.

    * Có thể dẫn tới hình thành các doanh nghiệp quá nhỏ.

    * Tăng nhược điểm của mỗi loại hình hơn là ưu điểm

    Mô hình theo ma trận

    – Đặc điểm

    * Kết hợp hai hay nhiều mô hình thuần tuý

    * Các nhà quản lý viên thuộc cùng mô hình đều ngang hàng nhau, báo cáo cùng một cấp thẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnh vực họ phụ trách.

    – Nhược điểm

    * Vi phạm nguyên tắc ” thống nhất chỉ huy “.

    * Khắc phục nhược điểm

    * Mỗi công nhân viên phải hiểu thấu đáo thẩm quyền của từng nhà quản lý.

    * Ban lãnh đạo tối cao phải đảm bảo công nhân viên hiểu điều trên và không nhà quản lý nào lấn át quyền hành của người khác

    Tự xây dựng cơ cấu tổ chức dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng cơ cấu tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Phân Tích Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Tổ Chức Xã Hội Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Loại Tổ Chức Xã Hội
  • Cơ Cấu Tổ Chức, Điều Hành Và Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Đề Tài Tìm Hiểu Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Cụ Thể Hóa Chức Năng Tổ Chức Của Quản Trị Văn Phòng
  • Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy
  • Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp nhà nước như thế nào ? Công tác điều hành quản lý trong doanh nghiệp nhà nước có những đặc điểm gì ?

    Doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa tại Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước (nay đã hết hiệu lực) “là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn”.

    Luật doanh nghiệp 2005 được Quốc hội nước Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005 thay thế Luật doanh nghiệp nhà nước, đã thay đổi khái niệm về Doanh nghiệp nhà nước. Theo đó, khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 định nghĩa “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”. Tại Luật này cũng quy định chậm nhất trong thời hạn bốn năm kể từ ngày Luật doanh nghiệp 2005 có hiệu lực, các công ty nhà nước thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 phải chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Như vậy, định nghĩa chi tiết hơn về khái niệm Doanh nghiệp nhà nước theo Luật doanh nghiệp 2005 nên được hiểu là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hoặc Công ty Cổ phần.

    Còn hiện nay, theo Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý dưới hình thức công ty tnhh một thành viên theo một trong hai mô hình sau:

    – Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

    – Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    Doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước theo cơ cấu công ty mẹ – công ty con, công ty độc lập không thuộc cơ cấu công ty mẹ – công ty con (sau đây gọi chung là tập đoàn, tổng công ty, công ty) được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập.

    Như vậy, cùng với việc ban hành các Văn bản pháp luật mới thay thế, điều chỉnh về doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước đã thay đổi khái niệm về Doanh nghiệp nhà nước, thu hẹp dần phạm vi đối tượng doanh nghiệp nhà nước. Đây cũng là xu hướng tất yếu của nền kinh tế, chính trị khi nền kinh tế Việt Nam theo Hiến pháp 2013 là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

    Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành, tổ chức doanh nghiệp nhà nước

    Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức, quản lý, điều hành phụ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn:

    – Mô hình tổ chức: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

    – Mô hình tổ chức: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    Người đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp nhà nước

    Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm vào Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp.

    Tùy thuộc vào mô hình tổ chức doanh nghiệp nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, doanh nghiệp nhà nước có một người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (Chủ tịch công ty) hoặc nhiều người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và được tổ chức thành Hội đồng thành viên của công ty (bao gồm: Chủ tịch hội đồng thành viên và các thành viên).

    Quyền, trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp được quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 và Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

    Quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty

    – Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản doanh nghiệp.

    Hội đồng thành viên đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên.

    – Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt về các nội dung sau đây:

    + Chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;

    + Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc;

    + Huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại các điều 23, 24, 28 và 29 của Luật này;

    + Góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

    + Tiếp nhận công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp;

    + Báo cáo tài chính; phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp.

    – Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định về các nội dung sau đây:

    + Quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp;

    + Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, các chức danh khác do Hội đồng thành viên bổ nhiệm;

    + Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;

    + Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định thuộc thẩm quyền.

    – Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quản lý, điều hành doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    – Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn; báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác.

    – Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp.

    – Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc;

    – Quyết định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;

    – Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của công ty.

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Quyền hạn, trách nhiệm của thành viên hội đồng thành viên

    Chủ tịch Hội đồng thành viên

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;

    – Chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến Hội đồng thành viên;

    – Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

    – Tổ chức thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;

    – Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

    – Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố;

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên

    – Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.

    – Trường hợp phát hiện thành viên Hội đồng thành viên có hành vi vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác của Hội đồng thành viên có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Người điều hành hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp nhà nước

    Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    – Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;

    – Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các quyết định của Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;

    – Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;

    – Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Chủ tịch công ty chấp thuận;

    – Ký hợp đồng, thỏa thuận nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;

    – Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng đối với các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;

    – Tuyển dụng lao động;

    – Lập và trình Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh, và báo cáo tài chính hằng năm;

    – Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty, khi xét thấy cần thiết;

    – Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

    – Quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty khi được chủ tịch công ty Quyết định phân cấp hoặc hoặc ủy quyền;

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Ban kiểm soát – Kiểm soát viên

    Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên.

    Trường hợp doanh nghiệp nhà nước thành lập Ban kiểm soát

    Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    – Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, thực hiện các mục tiêu chiến lược và mục tiêu kế hoạch của công ty;

    – Giám sát và đánh giá việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

    – Giám sát và đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo và các quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;

    – Giám sát thực hiện các dự án đầu tư lớn, giao dịch mua, bán và giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn hoặc giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;

    – Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về các nội dung quy định trên cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên;

    – Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quy định tại Điều lệ công ty.

    Quyền chung của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

    – Tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty về các kế hoạch, dự án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý điều hành công ty.

    – Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    – Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ công ty.

    – Yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của công ty.

    – Yêu cầu những người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    – Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

    – Thực hiện các quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Một Số Quân Binh Chủng Tiến Thẳng Lên Hiện Đại
  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ (1428
  • Binh Chủng Liên Lạc Tổ Chức Hội Nghị Quân Chính Năm 2022
  • Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức Cán Bộ Sở Gd&đt
  • Cơ Cấu Tổ Chức Và Điều Hành Bộ Máy Kế Toán Trong Doanh Nghiệp Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Tài Chính Kế Toán, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Giới Thiệu Phòng Tài Chính
  • Phòng Tài Chính Kế Toán
  • Phòng Tài Chính Kế Toán Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tổng Hợp
  • Cơ cấu tổ chức và điều hành Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp thực tế

    Phòng tài chính kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung : Toàn bộ công việc hạch toán trong công ty từ hạch toán ban đầu, xử lý thông tin, lên tổng hợp – chi tiết, đến lập báo cáo đều tiến hành tập trung tại phòng tài chính kế toán.

    – Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước TGĐ công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách.

    – Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổi mới phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.

    – Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của Phòng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giá kết qủa thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời.

    – Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của Phòng TCKT cho Ban Tổng Giám Đốc Công ty; tiếp nhận; phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị của Ban Tổng Giám Đốc công ty.

    – Là người trực tiếp tổ chức và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn. Vốn của các dự án đầu tư quan trọng được chi cho các kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh và Marketing…

    – Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống các báo biểu, biểu đồ; xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích… nhằm phân tích đánh giá hoạt động tài chính của Công ty theo định kỳ.

    – Đánh giá hiệu qủa quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu qủa quản lý và sử dụng vốn.

    – Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của Công ty, từ đó đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu qủa.

    – Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng.

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc phân công.

    – Tổ chức kế toán, thống kê phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty theo yêu cầu của từng giai đoạn, phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển chung của Công ty.

    – Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toán thống kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán số liệu chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ qúa trình hoạt động kinh doanh trong toàn Công ty.

    – Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết qủa kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp xử lý và quản lý phù hợp.

    – Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của Công ty nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi của Công ty.

    – Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của toàn công ty. Thông qua số liệu TCKT nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các qui định tài chính không phù hợp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh.

    – Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch chi phí công ty, các đơn vị phụ thuộc công ty hàng tháng, qúi, năm. Tổ chức công tác phân tích việc thực hiện chi phí, đề ra các biện pháp tiết kiệm hợp lý trên cơ sở kết qủa phân tích và đánh giá.

    – Không ngừng nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ quản lý TCKT, nghiên cứu sâu sát hoạt động của các bộ phận để cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán toàn công ty, đáp ứng kịp thời đổi mới và phát triển của Công ty.

    – Thực hiện các công tác, nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc trực tiếp phân công

    · Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và Công ty.

    · Kiểm tra, tổng hợp báo cáo của các chi nhánh, đơn vị thành viên, bảo đảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác phân tích tình hình hoạt động kinh doanh toàn Công ty.

    · Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, tự kiểm tra nội bộ, hậu kiểm tình hình hoạt động tài chính của chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành các qui định ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng.

    · Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệu chỉnh kịp thời các sai sót ( nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.

    · Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định.

    · Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt, tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảm tính hiệu qủa trong việc sử dụng vốn.

    · Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty và các chi nhánh trong công tác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công. Kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toán viên nắm rõ cách thức hạch toán đối với các phát sinh mới về nghiệp vụ hạch toán kế toán.

    · Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu.

    · Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnh vực kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán và đạt hiệu qủa cao nhất.

    · Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của Phòng TCKT sau đó báo cáo lại Kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết.

    · Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công.

    · Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuối tháng.Theo dõi các khoản tạm ứng.

    · Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chúng từ

    · Cập nhật các qui định nội bộ về tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng.

    · Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT, chênh lệch tỷ giá.

    · Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công.

    4, Nhiệm vụ của kế toán công nợ:

    · Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng. Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán.

    · Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thục hiện công nợ, tính tuổi nợ.

    · Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty.

    · Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công.

    · Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, công cụ, dụng cụ.

    · Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ, công cụ, dụng cụ và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng.

    · Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ gía trị công cụ, dụng cụ định kỳ hàng tháng.

    · Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấu hao, phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty và chi nhánh

    6, Nhiệm vụ kế toán vật tư – sản phẩm – hàng hoá – tiêu thụ :

    · Theo dõi tình hình nhập -xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá về mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty.

    · Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn kho sản phẩn, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng.

    · Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư.

    · Theo dõi số lượng hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.

    · Doanh thu phải đựợc theo dõi chi tiết cho từng loại hình kinh doanh kể cả doanh thu bán hàng nội bộ. Trong từng loại doanh thu phải chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết qủa kinh doanh theo yêu cầu quản lý tài chính và lập báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh của công ty.

    · Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu , chi trong ngày.

    · Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.

    · Trách nhiệm và quyền hạn của các chức danh cũng như các khâu (phần hành kế toán) ràng buộc với nhiệm vụ của từng chức danh và từng khâu công việc.

    Công ty kế toán Thiên Ưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Phó Phòng Kế Toán
  • Nhiệm Vụ Của Phó Phòng Kế Toán Là Gì?
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng Phòng Tài Chính
  • Sự Khác Nhau Giữa Trưởng Phòng Kế Toán Và Kế Toán Trưởng
  • Mô Tả Công Việc Kế Toán Trưởng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100