Hoạt Động Marketing Của Công Ty Vinamilk Cho Sản Phẩm Sữa Nước Vinamilk

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Giải Pháp Digital Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Marketing Online Cho Khách Sạn Hiệu Quả Nhất, Chiến Lược Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Khách Sạn: Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất
  • Đề Tài Giải Pháp Marketing Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng, Điểm 8
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

    KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

    BÀI TẬP CÁ NHÂN

    MÔN:MARKETING CĂN BẢN

    Đề tài:Hoạt động marketing của công ty

    Vinamilk cho sản phẩm sữa nước Vinamilk

    GVHD:MAI THỊ KIỀU ANH

    SVTH: NGUYỄN THỊ NIỀM

    LỚP: MAKT3-2

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập

    WTO, chúng ta không thể không nhắc đến tầm quan trọng của các chiến lược marketing

    giúp các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài. Vì

    marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn

    dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãn

    cho nhu cầu của khách hàng.

    Nắm bắt xu thế đó, trong những năm qua, mặc dù phải cạnh tranh với các sản phẩm sữa

    trong và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực, Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo

    của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của

    nước ngoài. Một trong những thế mạnh của Vinamilk là sản phẩm sữa nước chiếm đến

    55,4% thị phần sữa nước trong toàn quốc. Với các sản phẩm:

    -Sữa tươi 100% nguyên chất thanh trùng

    – Sữa tươi 100% có đường thanh trùng

    – Sữa tươi 100% nguyên chất tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% có đường tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% hương dâu tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% socola tiệt trùng

    – Sữa tiệt trùng giàu canxi, ít béo Flex không đường

    – Sữa tiệt trùng không đường Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng có đường Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng hương dâu Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng socola Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng Milk Kid

    2

    I. ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG HIỆU VINAMILK TẠI VIỆT NAM

    1.1 Đôi nét về công ty

    -Công ty sữa vinamilk là công ty sữa chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam chiếm đến 35%

    thị phần sữa trong cả nước

    -Được thành lập từ năm 1976 với tên hợp pháp là Công ty cở phần sữa Việt Nam. Tên

    đăng kí tiếng Anh là Vietnam Dairy Product Joint Stock Company. Tên viết tăt là

    Vinamilk

    -Trụ sở đang kí tại

    Dc: Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3 , TP Hồ Chí Minh

    2. Các sản phẩm chính của công ty

    Với sản phẩm hết sức đa dang Vinamilk cung cấp hơn 200 sản phẩm trên thị trường toàn

    quốc và xuất khẩu sang các nước Mỹ,Canada, Đức, Séc, Ba Lan, Trung Quốc , khu vực

    Trung đông, khu vự châu Á…Bao gồm các sản phẩm với các mặt hàng: Sữa đặc, sữa bột,

    bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem , sữa chua, phomat…..

    II.

    KHÁI NIỆM MARKETING VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING TRONG

    HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

    1.

    Khái niệm marketting

    Marketting là một quá trinh quản tri và xã hội qua đó cá nhân cũng như tổ chức có thể

    đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm cũng

    như giá trị với người khác tổ chức khác

    2.

    Vai trò của marketting trong hoạt động của doanh nghiệp

    Maketting có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của

    doanh nghiệp với thị trương, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh

    nghiệp hướng theo thị trường biết lấy thị trương _ nhu cầu và ước muốn của khách hàng

    làm chổ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh

    III.

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETTING

    3

    1.

    Cơ hội:

    -Có lợi thế mạnh hơn các đối thủ về nguồn nguyên liệu đầu vào

    -Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá hổ trợ tài

    chính cho nông dân của cty.

    -Kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sủa, và hiện tại 40% sữa nguyên liệu

    được mua từ nguồn sản xuất trong nước.

    Năm 2009 đàn bò cả nước cung cấp khoảng 278,19 ngan tấn sữa tươi nguyên liệu trong

    đó vinamilk thu mua gần 130 ngàn tấn chiếm tỉ lệ gần 50%.

    -Ngoài ra Cty còn xây dựng các trang trại bò sữa trực thuộc Cty đó là: Cty TNHH

    một thành viên bò sữa Việt Nam và Cty sữa Lam Sơn. Cty TNHH một thành viên bò sữa

    Việt Nam có 5 trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn hiện đại nhất Việt Nam trải dài

    từ Bắc đến Nam ở các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng, Thanh Hóa.

    Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay là 4064 con. Cty sữa Lam Sơn có một trang trại bò

    sữa với 820 con. Tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu cung cấp trong năm gần 2000 tấn.

    4

    -Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa giúp

    Cty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung ứng.

    -Nguồn nguyên liệu đường có nhiều nhà cung cấp: Nhà máy đường Biên Hòa, nhà

    máy đường Quảng Ngãi…nên tạo được ưu thế trong việc chọn nhà cung ứng.

    -Các máy móc thiết bị được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị ngành sữa nổi

    tiếng tren thế giới như: Tetra pak(Thụy Điển), APV của Đan Mạch

    Khó khăn:

    Nhu cầu về sữa tươi rất lớn nhưng sản lượng sữa trong nước chưa đủ để đáp ứng nên phải

    nhập nguyên liệu từ nước ngoài với giá cả cao và bị động trong khâu cung ứng

    1.2.2 Các trung gian maketting

    Các trung gian phân phối:

    +Thuận lợi:

    -Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Cty là yếu tố thiết yếu dẩn đến

    thành công trong hoạt động kinh doanh cho phép cty chiếm được số lượng lớn khách

    hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả.

    -Hệ thống phân phối nội địa rộng rãi và mạnh mẽ với 250 nhà phân phối và trên

    140000 điểm bán lẻ ở 64 Tỉnh thành trong cả nước.

    -Thị trường xuất khẩu Cty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu qua các

    nước khác trong khu vực và trên thế giới

    +Thách thức:

    -Hệ thống phân phối ở vùng nông thôn và miền núi chua phát triển mạnh đặc biệt

    là miền núi do điều kiện khó khăn.

    Các trung gian vận chuyển:

    Hệ thống kho bãi nhiều với hai tổng kho:là xí nghiệp kho vận Tp Hồ Chí Minh và

    xí nghiệp kho vận Hà nội

    Đầu tư hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối

    Có hệ thống xe lạnh vận chuyển đảm bảo được lượng sữa là một lợi thế cạnh tranh so

    với đối thủ

    5

    Các trung gian tài chính:

    -Được sự hổ trợ vốn của nhà nước, mà cụ thể la Bộ tài chính. Vốn chủ sở hữu chiếm 77%

    là nguồn vốn tự do. vốn huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vốn FDI, ODA cho

    việc đầu tư các dự án chế biến sữa cũng như các dự án đầu tư phát triển vùng nguyên

    liệu.

    -Chịu rủi ro về ngoại tệ phát sinh khi có sự khác biệt đáng kể giữa các khoản phải thu và

    các khoản phải trả theo đồng ngoại tệ ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh

    -Rủi ro về tính thanh khoản cao

    6

    thế giới như Thái Lan(25l), Trung Quốc (23l) vì vậy nhu cầu tiêu thụ sữa ở nước ta còn

    cao và có khả năng tăng

    1.2.3 Giới cung ứng trực tiếp

    Hợp tác với Viện Dinh dưỡng quốc gia nên chất lượng được đảm bảo bởi viên Dinh

    dưỡng quốc gia tạo được lòng tin đối với khách hàng

    Giới công luận báo chí ,truyền thanh có ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm chỉ cần đưa tin

    bất lợi như sữa nhiêm melanin là khách hàng sẽ không dùng

    Giới công quyền cũng ảnh hương rất lớn đến hoạt động của công ty. Về mặt này thì sữa

    nước Viinamilk có nhiều lợi thế vì là doanh nghiệp nhà nước với nguồn vốn đầu tư chính

    của Bộ tài chính. Lợi thế nhờ chính sách khuyến khích nông dân nuôi bò sữa ở vùng cao

    nguyên đồi núi vùng kinh tế mới.

    Giới hoạt động xã hội : Vinamilk cũng có lợi thế khi được tổ chức người tiêu dùng bình

    chọn là topten hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2009, cục vệ sinh an toàn thực

    phẩm công nhận là sản phẩm an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm .

    2

    Môi trường vĩ mô

    2.2

    Môi trường nhân khẩu học

    Thị trường trong nước là một thị trường tiềm năng với 86 triệu dân trong đó trẻ em dưới

    15 tuổi chiếm 26%. Kết cấu dân số ở Việt nam là dân số trẻ với tốc độ tăng trưởng là

    1%là cơ hội cho sản phẩm sữa tươi phát triển. nhưng hiện nay nước ta đang ra sức thực

    hiên chính sách kế hoạch hóa nên trong tương lai tỷ lệ trẻ em sẽ giảm là nguy cơ cho sữa

    nước.

    2.3

    Môi trường kinh tế

    Mặt bằng thu nhập của người dân ở nước ta còn thấp trung bình 7,6 triệu đời sống của đa

    số người dân còn nghèo nên nhu cầu uống sữa chưa cao. Sự chênh lệch về mức sống giữa

    thành thị và nông thôn rất lớn, mức thu nhập của dân thành thị cao gấp 5-7 lần ở nông

    thôn vì vậy nên sức mua chủ yếu tập trung ở thành thị. Trong khi đó hơn 70% dân sống ở

    nông thôn vì vậy đây là một thách thức lớn của doanh nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ

    uống sữa ở nông thôn.

    7

    Tiền lương được tăng vừa là cơ hội vùa là thách thức của doanh nghiệp vì khi tiền lương

    tăng thì người dân chi tiêu nhiều hơn và uống sữa là tốt cho sức khỏe nên được người tiêu

    dùng quan tâm nhưng lại gặp vấn đề khó khăn là lương tăng thì phải tăng lương cho nhân

    viên công ty nên dẫn đến tăng chi phí nên phải tăng giá thành sản phẩm.

    Không chỉ vậy nền kinh tế thế giới luôn biến động cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu

    thụ sản phẩm.

    2.4

    Môi trường tự nhiên

    Môi trường tự nhiên cũng gây những thuận lợi và khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp.

    nguồn nguyên liệu chính là sữa tươi nên không phải là nguồn tài nguyên khan hiếm. Gặp

    khó khăn trong việc xử lý chất thải trong quá trình sản xuất và làm bao bì đóng gói.

    Những biến đổi lớn về nguồn nguyên liệu xăng dầu dẫn đến tăng chi phí vận chuyển.

    Khí hậu nước ta thất thường thiên tai thường xuyên xảy ra lại thêm việc Trái đất ngày

    càng nóng lên làm nhiệt đọ tăng cao gây khó khăn trong việc bảo quản vì sữa nước là sản

    phẩm dễ hỏng

    2.5

    Môi trường công nghệ

    Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp.

    sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến nhanh hơn dảm bảo an toàn vệ sinh thực

    phẩm hơn và việc bảo quản sản phẩm lâu hơn. Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk

    có lợi thế hơn hẳn các đối thủ khi sử dụng những công nghệ hiện đại trong quá trình sản

    xuất. ứn dụng được các công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế. Sản phẩm sữa tươi 100%

    Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền khép kín. Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu

    tiên được ứng dụng vào sản xuất. triển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamics SL,

    và đòng thới đưa ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng

    cao được năng lực quản lý bán hàng. Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi

    phí cho việc đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng đến

    doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệ phát triển nhanh một ngày một đổi mới

    nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới nếu không sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước

    2.6

    Môi trường chính trị-pháp luật

    8

    Môi trường chính trị trong nước tương đối ổn định đó là một lợi thế cho doanh nghiệp

    tiếp tục phát triển sản phẩm.Nhưng doanh nghiệp cũng gặp phải những vấn đề phức tạp

    do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh nhiều thủ tục phức tạp gây khó khăn trong việc

    tiêu thụ sản phẩm.

    Các cục cạnh tranh, cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng , cục vệ sinh an toàn thực phẩm

    dược thành lập yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để

    cạnh tranh được với các đối thủ.

    IV.

    1.

    PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

    Phân đoạn thị trường

    a.Với số lượng mặt hàng đa dạng nên sữa nước Vinamilk lựa chọn phân đoạn theo

    phương pháp phân chia với các tiêu thức được lựa chọn là:

    Tiêu thức địa lý:dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân

    chia thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn

    Tiêu thức nhân khẩu học:dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị

    trường khác nhau là trẻ em, người lớn và người già. Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho

    gia đình và cho cá nhân

    Tiêu thức hành vi mua của khách hang thì dựa vào trang thái sức khỏe và

    lợi ích tìm kiếm phân đoạn thành người bình thường,suy dinh dưỡng và người bị bệnh

    béo phì,tiểu đường

    b. Mô tả các đoạn thị trường

    – Đối với đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đói tượng

    khách hàng chính sử dụng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần hướng đến nhiều nhất.

    trẻ em thường hiếu động thích nhảy nhót và màu sắc càng sặc sỡ càng tốt. thích đồ ngọt

    với nhiều mùi vị khác nhau đặc biệt là socola.

    -Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước một tỷ lệ khá cao. Đây là đối tương

    lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quyết định mua thường hay

    quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm

    9

    -Người già: chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ và người già hay sử dụng sữa bột ít

    dùng sữa nước vì vậy đây lừ đối tượng cần phải lôi kéo làm họ thay đổi xu hướng tiêu

    dùng sữa

    -Dân thành thị chiếm đến 29,6% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng. Mật độ người

    dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phối sản phẩm. thu nhập của người

    dân thành thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khỏe hơn và thướng sử dụng sũa cho cả

    nhà. Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn. riêng đối với sưa tươi Vinamilk

    thì ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa.

    -Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống của người

    dân rất thấp rất ít khi cho con uống sữa. Mật độ phân bố dân cư ở đây so với thành thị là

    thấp

    -người bình thường chiếm một tỷ lệ lớn và nhu cầu của họ rất phong phú có thể uống

    được hiều loại sữa đặc biệt trẻ em thích những thức uống ngọt

    -Người bị bệnh béo phì,tiểu đường: tỷ lệ người bị bệnh béo phì tiểu đường đang có xu

    hướng ngày càng tăng tỷ lệ này hiện nay rất lớn đặc biệt là trẻ em. Đối với trẻ em dưới 15

    tuổi tỷ lệ này chiếm đến 21% và có xu hứơng ngày càng tăng. ở người lớn tỷ lệ này cũng

    khá cao và có xu hướng tăng. Người già mắc bệnh béo phì chiếm đến 18%

    -Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng : thương gặp ở trẻ em dặc biệt là ở miền núi và

    nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn ến 13% nhưng thường không có

    khả năng mua sữa uống

    2.

    Đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu

    Với nguồn lực của doang nghiệp khá lớn , mức độ có thể đa dạng hóa sản phẩm cao nên

    sữa nước Vinamilk lựa chọn chiến lược tập trung toàn bộ thị trường với mỗi đoạn thị

    trường mỗi đối tượng khách hàng đều có những sản phẩm phù hợp

    Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi thì có sữa hộp 110ml, trẻ từ 6 tuổi trở lên và người lướn thì có

    hộp 180ml,200ml

    Có nhiều cách đóng gói như hộp giấy , bịch giấy để tiện lợi khi đi lại, mang theo dễ dàng

    Người bình thường thì có thể dùng được nhiều loai như sữa thanh trùng, tiệt trùng có

    đường, không đường, sữa hương dâu,hương socola…

    10

    Người bị suy dinh dưỡng hay người già thì dùng sữa tiệt trùng giàu canxi

    Người bị bệnh tiểu đường, béo phì thì dùng sữa ít béo flex không đường, tiệt trùng không

    đường

    Tuy nhiên đối tượng khách hàng mục tiêu mà sữa nước Vinamilk hướng đến đó là trẻ em

    và thị trường tầm trung bình dân

    V.

    CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

    MIX

    1. Định vị sản phẩm

    1.1.

    Khái niệm

    Định vị là những hành động nhằm xác định vị trí cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

    thông qua việc khắc họa những hình ảnh đậm nét , khó quên về sản phẩm trong tâm trí

    khách hàng mục tiêu trong sự so sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    1.2.

    Chiến lược định vị của sữa nước Vinamilk

    Đánh giá của người tiêu dùng

    Theo khảo sát tiêu chí mua của người tiêu dùng có tỷ lệ ngườ được hỏi chon các tiêu chí

    lần lượt là:

    Uy tính của sản phẩm: 17%

    Giá cả: 14%

    Chất lượng:25%

    Thương hiệu:9%

    Gợi ý từ kinh nghiệm:13%

    Hình thức mẫu mã:5%

    Khuyến mại:7%

    Thói quen:3%

    Dịch vụ sau bán:4%

    Tư vấn người bán: 2%

    Lựa chọn chiến lược định vị

    11

    + Xác định lợi thế cạnh tranh:

    Có sự khác biệt về chất lượng sản phẩm: sữa là sữa tiệt trùng không phải

    sữa hoàn nguyên. Hàm lượng sưa tươi nguyên chất lớn

    Sữa tươi 100% là sự kết hợp giữa nguồn nguyên liệu từ sữa bò tươi nguyên chất và công nghệ xử

    lý thanh trùng tiến tiến.Nguồn nhiên liệu từ sữa bò tươi nguyên chất hảo hạng lấy từ những “cô” bò

    khỏe mạnh, tươi vui, được chăm sóc kỹ càng cho chất lượng sản phẩm tốt nhất đến người tiêu

    dùng.Đặc biệt, “Công nghệ ly tâm tách khuẩn” tiên tiến lần đầu có mặt tại Việt Nam đánh bật gần

    hết các vi khuẩn có hại trước khi xử lý thanh trùng, đảm bảo chât lượng sữa tốt nhất cho bạn và gia

    đình.

    Sữa tiệt trùng Milk Kid được sản xuất từ sữa bò tươi nguyên chất, giàu canxi và khoáng chất, được

    xử lý bằng công nghệ tiệt trùng hiện đại: sữa tươi được tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian cực

    ngắn (3 giây) nên sản phẩm bảo toàn được tất cả các vitamin & khoáng chất, hàm lượng canxi trong

    sữa với tỷ lệ D/Ca tối ưu, được bổ sung DHA giúp trẻ phát triển cao lớn, mạnh khỏe, nhanh nhẹn và

    thông minh.

    Sự khác biệt về hình ảnh,thương hiệu

    là một thương hiệu mạnh đạt được nhiều danh hiệu: Danh hiệu anh hùng lao động, huân

    chương độc lập hạng ba, Huân chương lao động hạng nhất nhì,ba. Đứng đầu topten hàng

    Việt Nam chất lượng cao từ 1995-2009(bạn đọc báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn). Topten

    hàng Việt Nam được yêu thích nhất( bạn đọc báo Đại đoàn kết bình chọn). Giải vàng

    thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm nam 2009( do cục vệ sinh an toàn thực

    phẩm cấp). Thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2009(giải thưởng do liên hiệp các hội

    khoa học kỹ thuậtViệt Nam, viện khoa học công nghệ Phương Nam và tạp chí Thương

    hiệu Việt)

    Lợi thế về giá cả: trong khi các sản phẩm sữa khác nhất loạt tăng giá thì

    vinamilk vẫn giữ ổn định giá và giá thấp hơn một vài đối thủ cạnh tranh như sữa tươi

    không đường của Vinamilk hộp 180ml là 4000d, Dutch Lady là 4500, Mộc châu là 5000

    + Lựa chọn lợi thế cạnh tranh

    12

    Có rất nhiều lợi thế cạnh tranh nhưng theo nghiên cứu về hành vi mua của người tiêu

    dùng thì khách hàng quan tâm đến chất lượng hơn đồng thời chất lượng cũng là lợi thế

    cạnh tranh mạnh nhất của sữa nước Vinamilk nên sữa nước Vinamilk quyết định định vị

    dựa vào chất lượng. Sản phẩm sữa nước Vinamilk có chất lượng vượt trội được chế biến

    trên dây chuyền công nghệ hiện đại, các nhà máy sản xuất đang áp dụng hệ thống quản lý

    chất luwowngjtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và hệ thống đảm bảo An toàn vệ sinh thực

    phẩm theo tiêu chuẩn HACCP. Nguồn cung sữa đảm bảo chất lượng tốt nhất với những

    trang trại bò sữa lớn mà con giống được nhập khẩu từ các nước New Zealand, Uc và

    được kiểm tra sức khỏe và chất lượng sữa một cách thường xuyên. Cụ thể mới đay ngay

    15/4/2010 Vinamilk đã nhập 371 con bò sữa tơ giống thuần chủng HF nhập trực tiếp từ

    New Zealand về trang trại ở Nghệ An. Sản phẩm sữa nước của Vinamilk chứa 70-99%

    sữa bò tươi nguyên chất hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh chỉ chứa khoảng 10% sữa bò tươi

    nguyên chất.

    Từ những lợi thế hơn hẳn đó sữa nước Vinamilk được đinh vị là” giữ nguyên dưỡng chất

    từ sữa bò tươi nguyên chất”

    1.

    Hoạt động Marketting Mix

    1.2.

    Chính sách sản phẩm

    Đa dạng hóa sản phẩm cung cấp các sản phẩm sữa nước phục vụ cho nhiều

    đối tượng khach hàng như trẻ nhỏ, người lớn, người già, hộ gia đình.

    Bao bì phải đẹp, nhiều kích cỡ để khách hàng có thể tiện dụng khi mang

    theo. Đầu tư phát triển cho mẫu mã bao bì nhằm thu hút khách hàng làm cho khách hàng

    nhớ đến thương hiệu hơn.Đối với đối tượng khách hàng là trẻ em thì hình ảnh trên bao bì

    phải vui nhộn có hình siêu nhân như sản phẩm sữa Vinamilk Kid đối với phân khúc thị

    trương trẻ em từ 6-12 tuổi

    Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách đầu tư cho công nghệ phát triển

    thêm hệ thống tủ mát và xe lạnh

    Phát triển thương hiệu sữa tươi Vinamilk thành thương hiệu mạnh có uy tín

    khoa học và đáng tin cậy nhất cho người dân Việt Nam

    13

    Phát triển nguồn nguyên liệu ,kí hợp đồng với các hộ nông dân nuôi bò sữa,

    phát triển các trang trại nuôi bò thường xuyên kiểm tra chất lượng đàn bò đảm bảo nguồn

    cung sữa tươi ổn định, chất lượng giá cạnh tranh và đáng tin cậy nhằm đảm bảo đủ

    nguyên liệu tốt cho quá trình sản xuất, giảm chi phí

    Đưa ra các sản phẩm mới khác biệt với đói thủ cạnh tranh như các sản

    phẩm sữa tươi 100%

    1.3.

    Chính sách giá cả

    Có các chính sách giảm giá khi mới đưa sản phẩm mới ra thi trường.

    Tìm cách giảm chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cường nguồn nguyên liệu

    trong nước hạn chế nhập khẩu để có chính sách điều chỉnh giá phù hợp với thu nhập của

    người dân

    Duy trì mức giá cạnh tranh so với các đối thủ, những sản phẩm có chất

    lượng cao thù giá thành phải cao để đảm bảo uy tín về chất lượng

    1.4.

    Chính sách phân phối

    – Tập trung mở rộng thị trường hiện tại và xâm nhập vào những thị trường mới

    Mở rộng hệ thống phân phối nội địa thông qua 2 kênh:

    truyền thống:nhà phân phối-điểm bán lẻ-người tiêu dùng

    hiện đại: siêu thị và Metro- người tiêu dùng

    Tập trung phát triển hệ thống phân phối ở vùng nông thôn

    Xây dựng kênh phân phối rộng khắp ở 64 tỉnh thành

    Nâng cao số lượng nhà phân phối tham gia vào mạng lưới triển khai ERPPDA để cũng cố năng lực quản lý.

    1.5.

    14

    Thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng như giữ

    nguyên giá mà tăng thể tích sữa , tặng kèm đồ chơi trẻ em

    Thực hiện chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công cộng như

    siêu thị trường học

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    15

    Giáo trình Marketing căn bản của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

    www. vinamilk.com.vn

    www.baomoi.com.vn

    ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG HIỆU VINAMILK TẠI VIỆT NAM

    1. Đôi nét về công ty

    2. Các sản phẩm chính của công ty

    II.

    KHÁI NIỆM MARKETING VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING TRONG HOẠT

    ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

    1. Khái niệm Marketing

    2. Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

    III.

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

    1. Môi trường vi mô

    Môi trường bên trong

    Môi trường bên ngoài

    2. Môi trường vĩ mô

    Môi trường nhân khẩu học

    Môi trường kinh tế

    Môi trường tự nhiên

    Khoa học kỹ thuật

    Chính trị pháp luật

    IV.

    PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

    1. Phân đoạn thị trường

    2. Đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu

    V.

    CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỌNG MARKETING MIX

    1. Định vị sản phẩm

    16

    Khái niệm định vị sản phẩm

    Chiến lược định vị sữa nước Vinamilk

    2. Hoạt động Marketing Mix

    Chính sách sản phẩm

    Chính sách giá cả

    Chính sách phân phối

    Chính sách cổ động

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Công Ty Vinamilk
  • Chiến Lược Marketing Mix Của Vinamilk Việt Nam
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Cho Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ở Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • 11 Ý Tưởng Marketing Cho Công Ty Bảo Hiểm: Chiến Lược Marketing Lĩnh Vực Bảo Hiểm
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Thông Báo Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Khu Dtls Địa Đạo Củ Chi
  • Giới Thiệu Về Khu Di Tích Lịch Sử Địa Đạo Củ Chi
  • Nhà Hàng Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhà Hàng?
  • 6 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Thời Kỳ Mới
  • 1 Chức năng:

    Tuyến dịch vụ vận tải xà lan Việt Nam – Campuchia được khai thác bởi Công ty Cổ phần Tân Cảng Cypss, là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với Sun Cypss Shipping Company Limited (Hồng Kông). Công ty đã đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2010 và hiện đang thực hiện các dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển và đường sông giữa Cambodia về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, đồng thời công ty còn khai thác tuyến vận tải container giữa các cảng vùng đồng bằng sông Cửu Long với các cơ sở của Tổng Công ty TCSG.

    2 Nhiệm vụ:

    Giai đoạn đầu công ty triển khai các dịch vụ vận chuyển container bằng đường sông giữa Cambodia và Đồng Bằng sông Cửu Long về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, xây dựng các cơ sở và hệ thống kết nối đường thủy này nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.

    Giai đoạn tiếp theo công ty sẽ xem xét mở rộng lĩnh vực hoạt động vận tải từ các cảng Miền Bắc và Miền trung về Cảng nước sâu Tân Cảng – Cái mép và các Cảng trong khu kinh tế trọng điểm phía Nam. Bên cạnh đó, Công ty CP Tân Cảng – Cypss còn mở rộng khai thác tuyến vận tải kết nối các cơ sở của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với các cảng Đà Nẵng và Hải Phòng.

    Việc triển khai tuyến vận tải giữa Cambodia, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cảng Cát Lái, các ICD, cảng nước sâu Tân Cảng – Cái Mép sau khi Công ty cổ phần Tân Cảng – Cypss được thành lập giúp cắt giảm chi phí vận chuyển và tạo thuận lợi cho các nhà xuất nhập khẩu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong các hoạt động giao nhận hàng hóa.

    3 Khái quát phương thức hoạt động kinh doanh của Công Ty:

    Công ty kinh doanh theo phương thức “Tàu chợ”: Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước.

    Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến.Lịch chạy tàu thường được công ty công bố trên tạp chí Vietnam Shipping Gazette hàng tháng để khách hàng có thể nắm bắt thông tin.

    Những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:

    • Thường chở hàng bách hóa có khối lượng nhỏ.
    • Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.
    • Ðiều kiện chuyên chở do hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn để phát hành cho người gửi hàng.

    – Công ty nhận chỉ chở hàng theo 1 cách:

      Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load).

    Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:

    + Bước 1: Chủ hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình.

    + Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (Liner booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc đã thỏa thuận với hãng tàu.

    + Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.

    + Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

    + Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu, lịch tàu được công ty công bố hàng tháng trên tạp chí hàng hải Vietnam Shipping Gazette.

    + Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu.Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng.Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.

    Hiện tại,Công ty cổ phần Tân Cảng- Cypss vận chuyển trung bình từ 4-6 chuyến tàu/ tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Kiến Thức Chuyên Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Chức Năng Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn Quan Trọng Không?
  • Học Nghiệp Vụ Về Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn
  • Phục Hồi Chức Năng Dây Chằng Chéo Sau
  • Tìm Hiểu Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Doanh Nghiệp Nhà Nước Tiếp Tục Giữ Vững Vị Trí “đầu Tàu” Của Nền Kinh Tế
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta
  • Xem Xét Tách Việc Biên Soạn, Xuất Bản Sgk Khỏi Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục
  • Quản Lý Nhà Nước Về Gd
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 9 (Có Đáp Án): Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa (Phần 2).
  • Sẽ có những lúc bạn nghe người ta dùng thuật ngữ “công ty” có lúc lại dùng từ “doanh nghiệp”, tuy nhiên bạn không cần quá hoang mang về vấn đề này lắm đâu. Vì thực chất, công ty cũng chính là một loại hình doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp hai thuật ngữ này có thể thay thế cho nhau, việc dùng hai thuật ngữ này lẫn lộn có thể chấp nhận được vì bản chất khá tương tự nhau. Công ty được xem là một trong những phát minh thể chế quan trọng nhất của loài người. Trên thế giới, công ty được phát minh ra từ rất lâu và phát triển rất nhiều các định dạng, biến thể khác nhau. Đến hiện nay, công ty là mô hình phổ biến nhất trên thế giới là thường thực hiện chức năng của một tổ chức kinh doanh.

    Ở Việt Nam, các loại hình công ty được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể các các loại hình công ty phổ biến như sau:

    – Công ty cổ phần

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)

    – Doanh nghiệp tư nhân

    – Công ty hợp danh

    Bên cạnh các doanh nghiệp tư nhân thì Luật doanh nghiệp 2014 cũng có quy định về các doanh nghiệp thuộc nhà nước, do đó bạn đừng nhầm lẫn công ty chỉ thuộc về tư nhân.

    chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty dựa trên các quy định của pháp luật mà quan trọng nhất là Luật doanh nghiệp 2014. Do đó, mỗi công ty sẽ có những chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp với lĩnh vực hoạt động, quy mô công ty.

    2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

    + Tổ chức mua bán, sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu các mặt hàng.

    + Công ty còn có chức năng hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuận công ty.

    + Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước,

    + Chức năng tạo mối liên hệ với khách hàng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty.

    + Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    + Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh

    + Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và định hướng hằng năm, hằng quý của công ty.

    + Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tăng cường hợp tác quốc tế.

    + Thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật cũng như nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ, tay nghề, hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động,…

    + Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế, nộp thuế,..

    + Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lại hiệu quả kinh doanh cao.

    Bài viết trên đã giúp bạn hiểu thêm về công ty nói chung cũng như chức năng và nhiệm vụ của công ty. Nếu không muốn quá gò bó khi làm việc trong các cơ quan nhà nước thì hãy cân nhắc làm việc trong các công ty, là cơ hội để bạn phát triển bản thân, cọ xát với thế giới bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Xét Lại Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Có Vai Trò Quan Trọng Trong Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Quản Lý Nhà Nước Các Doanh Nghiệp
  • Phân Định Rõ Quản Lý Nhà Nước Và Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Đề Án Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Nguồn Nguyên Liệu Sữa Của Công Ty Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Thực Thi Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Quyết Liệt ‘đốt Lò’ Không Vùng Cấm
  • Phòng, Chống Tham Nhũng Với Quyết Tâm Cao Hơn, Mạnh Mẽ Hơn, Hiệu Quả Hơn
  • Đại Biểu Quốc Hội Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Về Sự Phối Hợp Giữa Ban Nội Chính Trung Ương Và Đảng Đoàn Mttq Việt Nam Trong Đấu Tranh Phòng, Chống Tham Nhũng
  • THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    NỘI DUNG

    I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK

    1.TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    1.1.Lịch sử hình thành và phát triển

    Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên là Công ty

    Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm, bao gồm 4 nhà máy thuộc

    ngành chế biến thực phẩm:

    Nhà máy Sữa Thống Nhất;

    Nhà máy Sữa Trường Thọ;

    Nhà máy Sữa Dielac;

    Nhà máy Cà Phê Biên Hoà.

    Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp

    thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I.

    Năm 1989, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực

    thuộc:

    – Nhà máy Sữa Thống Nhất.

    – Nhà máy Sữa Trường Thọ.

    – Nhà máy Sữa Dielac.

    Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên

    thành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản

    xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.

    Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm một nhà máy

    sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4

    nhà máy:

    – Nhà máy Sữa Thống Nhất

    – Nhà máy Sữa Trường Thọ

    – Nhà máy Sữa Dielac

    1

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    – Nhà máy Sữa Hà Nội

    Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phần

    thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền

    Trung.

    Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:

    – Nhà máy sữa Cần Thơ

    – Xí nghiệp Kho vận;

    Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần, chính thức đổi tên

    là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.

    Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng

    tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng

    Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình

    Định và sáp nhập vào Vinamilk

    Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An

    Ngày 19/01/2006: Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép niêm yết

    tại Trung tâm giao dịch chứng khoán chúng tôi trở thành thành viên thứ 34 niêm yết cổ

    phiếu trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam.

    1.2.Những thành tích đã đạt được:

    Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua, Vinamilk đã trở thành một

    doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. Những danh

    hiệu Vinamilk đã được nhận là:

    – Danh hiệu Anh Hùng Lao Động.

    – Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba.

    – Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam chất lượng cao” từ 1997 – 2005 (do

    bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn).

    – Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

    (WIPO – World Intellectual Property Organization) năm 2000 và năm 2004.

    2

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    – Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủ tịch nước Trần Đức Lương

    trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh 5 năm liền từ năm

    2000 – 2004.

    2. Giới thiệu về Công ty

    Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐBCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà

    nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Giấy Chứng nhận

    đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh

    cấp ngày 20/11/2003. Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003, Công ty là doanh nghiệp Nhà

    nước trực thuộc Bộ Công nghiệp.

    – Tên đầy đủ:

    – Tên viết tắt:

    – Logo:

    Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

    VINAMILK

    – Trụ sở:

    36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

    – Văn phòng giao dịch:

    184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp Hồ Chí

    Minh

    – Điện thoại:

    (08) 9300 358

    Fax: (08) 9305 206

    – Web site:

    www.vinamilk.com.vn

    – Email:

    [email protected]

    Vốn Điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam hiện nay: 1.590.000.000.000 VND (Một ngàn

    năm trăm chín mươi tỷ đồng).

    Cơ cấu Vốn điều lệ tại thời điểm 30/06/2006 là:

    Số cổ phần sở

    hữu

    – Cổ đông Nhà nước

    79.520.000

    50,01%

    – Cổ đông trong nước

    25.626.700

    16,12%

    Thành phần sở hữu

    3

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    – Cổ đông nước ngoài

    Tổng số vốn chủ sở hữu

    53.853.300

    33,87%

    159.000.000

    Ngày 05 tháng 07 năm 2006, Văn phòng Chính phủ đã có công văn số 3533/VPCP KTTH về việc Thủ tướng Chính phủ đồng ý Nhà nước không nắm giữ cổ phần chi phối

    tuyệt đối (trên 50% vốn điều lệ) ở Vinamilk.

    2.1.Ngành nghề kinh doanh

    – Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu

    nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác;

    – Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên

    liệu.

    – Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi;

    Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;

    – Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang-

    xay- phin – hòa tan;

    – Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

    – Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.

    – Phòng khám đa khoa.

    II.THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA CỦA

    VINAMILK

    1.THỰC TRẠNG

    Vinamilk chú trọng đầu tư vùng nguyên liệu trong nước

    Nhằm tránh bị động nguồn nguyên liệu khi Việt Nam gia nhập WTO, Cty cổ phần sữa

    Việt Nam (Vinamilk) đang gấp rút đầu tư những trang trại chăn nuôi bò sữa hiện đại đẩy

    mạnh nguồn cung nội địa.

    Thị trường đầu ra: 30% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường quốc tế còn lại

    70% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường nội địa. Vinamilk chiếm 75% thị

    4

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lý phủ đều trên 64/64 tỉnh

    thành. Ngoài ra, Vinamilk còn xuất khẩu các sản phẩm sang các nước Mỹ, Đức, Canada,

    Trung…

    Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam

    cũng như của Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các

    hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập. Hiện nay, sữa

    tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty. Nguồn cung

    cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữa Việt Nam sẽ dần giảm

    tỷ trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó là nguồn nguyên liệu sữa bò tươi,

    đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa cho người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy các ngành

    hỗ trợ trong nước.

    Nguyên liệu đầu vào của Vinanmilk bao gồm: bột sữa các loại 100%

    nguyên liệu nhập khẩu, s ữa t ươ i 1 0 0 % n g u y ê n l i ệ u t r o n g n ư ớ c , đ ườ n g

    c h ủ yế u d ù n g s ả n p hẩ mtrong nước.Sữa bột được nhập khẩu từ Châu Âu, New

    Zealand, Mỹ, Australia và Trung Quốc.Việc phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập

    khẩu đã khiến cho các công ty sản xuất sữa gặp nhiều khó khăn, bởi trong giai đoạn

    2007-2009 giá nguyên liệu sữa đầu vào tăng mạnh rồi lại giảm đột ngột với biến

    động rất khó dự đoán trước.

    Hiện nay, do sức tiêu thụ sữa tươi ngày càng tăng và sức tiêu thụ sữa bột

    giảm do thu nhập người dân ngày càng tăng nên Vinamilk đang giảm bớt tỷ lệ nguyên

    liệu bột sữa nhập khẩu và tăng cường các nguồn cung cấp sữa tươi. Tuy nhiên

    đợt tăng giá nguyên liệu lên 20-30% mới đây đã ảnh hưởng bất lợi đến sản

    xuất, chi phí đầu vào và khả năng sinh lợi của nhiều công ty sữa trong nước,

    trong đó có vinamik.

    2.GIẢI PHÁP

    Để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu, Vinamilk đang triển khai dự án đầu tư trị giá trên

    400 triệu USD (khoảng 8.000 tỷ đồng) trong vòng 3 năm để đưa đàn bò vắt sữa của các

    trang trại Vinamilk lên tới 80.000 con, mỗi ngày cung cấp trên 1,3 tỷ lít sữa, nhằm phục

    vụ cho nhu cầu của VNM. Vậy Vinamilk phải có chiến lược gì về việc chủ động nguồn

    nguyên liệu này?

    Chiến lược phát triển đàn bò được Vinamilk đặc biệt quan tâm trong những năm gần

    đây. Đặc biệt là Vinamilk đang đầu tư vào những trang trại quy mô lớn trực thuộc

    Vinamilk hiện đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi bò sữa ở Tuyên Quang, Bình Định,

    Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa. Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay là 4.064 con.

    5

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    Kế hoạch về quy mô mỗi trang trại sẽ từ 2.000 đến 3.000 con. Ngoài ra Công ty CP Sữa

    Lam Sơn trực thuộc Vinamilk cũng có một trang trại bò sữa với 796 con. Tổng sản lượng

    sữa tươi nguyên liệu cung cấp trong năm gần 2,000 tấn.

    Trang trại ở Nghệ An

    Trong năm 2010, theo kế hoạch, vinamilk sẽ nhập khoảng 2.000 con bò từ Úc và

    New Zealand với sản lượng sữa dự kiến đạt khoảng 10%. Mục tiêu của Vinamilk là từng

    bước chủ động nguồn nguyên liệu trong nước, cung cấp cho người tiêu dùng sản lượng

    sữa tốt nhất với giá thành ngày càng giảm để cạnh tranh với sữa ngoại.

    Vì sao Vinamilk lại chọn giống bò từ New Zealand?

    Trên thực tế, chúng tôi không chỉ nhập khẩu bò ở New Zealand mà trước đó đã nhập một

    lượng bò của Úc. Trước khi nhập khẩu, bò được tuyển chọn bởi các chuyên gia nhiều

    kinh nghiệm của New Zealand, và họ sẽ sang Việt Nam để hướng dẫn về kỹ thuật chăn

    nuôi.

    Bò của New Zealand thuộc giống Holstein Friesian thuần, có gia phả lý lịch ba đời và

    được cấp giấy chứng nhận của Hiệp hội Giống bò sữa Holstein Friesian. Đây là giống bò

    cho sản lượng và chất lượng sữa tốt.

    Với giống bò từ New Zealand, khi về Việt Nam liệu có phù hợp với khí hậu, thức ăn… để

    cho lượng sữa tốt nhất?

    Đây là điều Vinamilk quan tâm khi mà điều kiện khí hậu hai nước khác nhau, chế độ

    chăn nuôi khác nhau. Chính vì thế, Vinamilk chỉ từng bước nhập để thử nghiệp, không

    đầu tư ồ ạt.

    Tuy nhiên, với việc đầu tư công nghệ hiện đại, từ trang thiết bị vắt sữa cho đến

    chuồng trại và trước khi nhập bò về, Vinamilk đã chuẩn thức ăn cùng với sự hỗ trợ kỹ

    thuật của các kỹ sư từ New Zealand… hi vọng, giống bò mới sẽ dần dần thích nghi với

    điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam.

    6

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    Trong năm 2010, Vinamilk sẽ nhập 2.000 con bò từ Úc và New Zealand với sản

    lượng sữa dự kiến đạt khoảng 10%, để từng bước chủ động nguồn nguyên liệu trong

    nước.

    Nhiều người dân lo lắng, khi Vinamilk nhập khẩu bò, tự túc được nguồn sữa sẽ không thu

    mua hoặc ép giá sữa của người dân sản xuất ra?

    Vinamilk khẳng định hoàn toàn không có chuyện đó. Bởi hiện tại, Vinamilk mới tự túc

    được khoảng 30% sản lượng nguyên liệu trong nước, trong đó chủ yếu là thu mua của

    người dân (trung bình mỗi ngày Vinamilk thu mua của người dân khoảng 300 tấn sữa,

    chiếm 20% sản lượng nguyên liệu sữa tươi nội).

    Bản thân Vinamilk với 5 trang trại trên toàn quốc cũng chỉ cung cấp được khoảng gần

    10% sản lượng. Vinamilk đang đẩy mạnh mở rộng trang trại để nhập các giống bò tốt về

    thử nghiệm. Khi giống bò mới nuôi thành công, Vinamilk sẽ cung cấp giống và hỗ trợ kỹ

    thuật để giúp bà con nông dân nuôi bò, đồng thời cam kết sẽ thu mua hết sản lượng sữa

    của người dân sản xuất ra với giá thành đã được thoả thuận trước.

    Trên thực tế, nhu cầu sử dụng sữa ngày càng tăng, để có nguồn sữa tươi cung cấp cho

    thị trường, nhu cầu thu mua nguyên liệu của Vinamilk cũng sẽ không ngừng tăng.

    Trong kế hoạch từng bước nội địa hoá nguồn nguyên liệu, Vinamilk có những phối

    hợp và hỗ trợ gì đối với nông dân?

    Muốn đẩy mạnh nội địa hóa nguồn nguyên liệu, một mình Vinamilk không thể làm

    được. Vì vậy, trước mắt, vinamilk sẽ phát triển trang trại làm trọng điểm, sau đó lấy kỹ

    thuật, con giống để phát triển đàn bò cho người dân.

    Hiện tại, Vinamilk đang hỗ trợ giống, phân bón, kỹ thuật… và thu mua cỏ, nguyên liệu

    thức ăn trong nhân dân và sẵn sàng hỗ trợ về vốn, khoa học kỹ thuật cho người nông dân

    nuôi bò sữa cũng như ký hợp đồng bao tiêu sữa cho người nông dân

    Sữa nguyên liệu tốt chỉ là điều kiện cần, điều kiện đủ là phải có công nghệ hiện

    đại. Quan điểm này được Vinamilk xem xét như thế nào?Chúng tôi hoàn toàn đồng ý

    với cách tiếp cận này. Sữa nguyên liệu tốt chỉ là một phần. Còn phải kể đến công nghệ

    sản xuất nữa.Các sản phẩm sữa tươi 100% Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền tiệt

    trùng khép kín được xem là hiện đại bậc nhất hiện nay, đáp ứng những tiêu chất lượng

    khắt khe nhất.Các nhà máy sản xuất của Vinamilk đang áp dụng hệ thống quản lý chất

    lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hệ thống đảm bảo An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm

    theo tiêu chuẩn HACCP. Từng công đoạn sản xuất, từ đầu vào cho đến đầu ra, được kiểm

    tra nghiêm ngặt theo những tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan chức năng Việt Nam và

    Quốc tế – bảo đảm 100% sản phẩm không chỉ đạt chất lượng cao mà còn tuyệt đối an toàn

    cho người sử dụng.

    Vinamilk còn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ ly tâm tách khuẩn để sản

    xuất sữa tươi thanh trùng. Công nghệ này cho phép loại bỏ gần như tuyệt đối các loại vi

    khuẩn, đồng thời giúp cho sữa có mùi thơm ngon hơn, loại bỏ mùi hôi vốn có của sữa bò

    7

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    tươi.Hiện nay Vinamilk đang triển khai xây dựng mới và mở rộng các nhà máy hiện hữu,

    trong đó có hai nhà máy chế biến sữa tươi và sữa bột sẽ đi vào hoạt động vào năm 2012.

    Hai nhà máy này không chỉ lớn nhất mà còn hiện đại nhất Đông Nam Á, có thể so sánh

    với những nhà máy hiện đại nhất trên thế giới.

    Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa hộp, sữa

    bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, sữa chua cho đến nước uống

    đóng chai, nước ép trái cây và các sản phẩm chức năng khác

    Tự hào là thương hiệu quốc gia, Vinamilk không những chủ động nguồn nguyên liệu mà

    còn cam kết đầu tư công nghệ hiện đại, đang từng bước chinh phục người tiêu dùng Việt

    bằng chính sản phẩm sữa tươi nguyên chất 100% như đã ghi trên bao bì sản phẩm

    III.TẦM NHÌN CHO NGHÀNH SỮA.

    Theo số liệu thống kê chưa chính thức, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng dần

    từ 500 triệu lít năm 2010 lên 805 triệu lít năm 2022.

    Ngày 29/10/2010 tại chúng tôi Vụ thị trường trong nước (Bộ Công thương) và Dự

    án hỗ trợ thương mại đa biên giai đoạn III (MUTRAP III) cùng tổ chức hội thảo “Hội

    nhập kinh tế quốc tế -Những cơ hội và thách thức với sự phát triển của ngành sữa Việt

    Nam”.

    Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến những cơ hội cho ngành sữa Việt Nam, như: tái cấu

    trúc lại sản xuất, giải thể, mua bán hoặc sáp nhập các doanh nghiệp kém hiệu quả nhằm

    tạo ra các doanh nghiệp lớn hơn, có tiềm lực hơn.

    Bên cạnh những cơ hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành sữa Việt Nam

    cũng phải đối diện những thách thức như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng

    sữa. Các vụ việc như sữa có Melamine, sữa có chất lượng thấp hơn so với công bố…

    khiến cho các hoạt động tiêu thụ sữa gặp khó khăn, ảnh hưởng đáng kể tới các doanh

    8

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    nghiệp sản xuất sữa.

    Đồng thời, nguồn thức ăn chăn nuôi cho bò sữa phải nhập khẩu trong xu hướng tăng

    cao, tác động tới chi phí đầu vào.

    Các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do

    việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi

    thực hiện các cam kết Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung trong Khu vực mậu

    dịch tự do ASEAN (cam kết CEPT/AFTA) và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới

    (WTO).

    “Cơ hội không thể tốt hơn của ngành Sữa Việt Nam”

    Theo số liệu thống kê chưa chính thức (từ nguồn Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt

    Nam), nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng dần từ 500 triệu lít năm 2010 lên 805 triệu lít

    năm 2022.

    Ông Trần Minh Văn, Giám đốc CTCP Sữa Việt Nam (MCK: VNM) cho rằng: “Mức

    độ cạnh tranh trong thu mua sữa tươi nguyên liệu cao do có nhiều tập đoàn, công ty,

    hãng sản xuất thu mua và mức cầu lớn hơn cung”.

    Hiện nay, sản lượng sữa tươi trong nước chỉ mới thỏa mãn 20 -22% nhu cầu nguyên liệu.

    “Do vậy đây là cơ hội không thể tốt hơn của ngành Sữa Việt Nam”.

    Hiện nay có nhiều công ty, tập đoàn hướng sự đầu tư vào phát triển vùng nguyên liệu

    nhằm tạo thế đứng vững chắc trong quá trình phát triển.

    Tuy nhiên, ngoài yếu tố sản lượng, chất lượng sữa nguyên liệu sản xuất trong nước không

    ổn định là một thách thức lớn. Một quan ngại khác là quan hệ giữa nhà chế biến sữa và

    người chăn nuôi sữa. Đây là mối quan hệ nhiều bất cập và chưa thật sự gắn kết trên mới

    quan hệ, đôi bên cùng có lợi. Sự chưa gắn kết làm cho người chăn nuôi chưa đạt được

    hiệu quả cao do đầu vào qua nhiều tầng lớp trung gian.

    Theo ông Phan Chí Dũng – Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, Bộ Công Thương, năm

    2010 cả nước sản xuất và tiêu thụ ước 1,3 tỷ lít quy ra sữa tươi, tiêu thụ trung bình đạt

    14,9kg/người/năm.

    Theo quy hoạch ngành, đến năm 2022 cả nước sản xuất 1,9 tỷ lít quy ra sữa tươi, tiêu

    thụ đạt trung bình 21 lít/người/năm, sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước đạt 660

    triệu lít đáp ứng gần 35% nhu cầu.

    Đến năm 2022 là 2,6 tỷ lít quy sữa tươi, tiêu thụ bình quân 27 lít/người/năm, sữa tươi

    nguyên liệu sản xuất trong nước đáp ứng khoảng 38% nhu cầu và đến năm 2025 là 3,4 tỷ

    lít quy sữa tươi, tiêu thụ bình quân 34 lít/người/năm, sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong

    nước đạt 1,4 tỷ lít đáp ứng 40% nhu cầu.

    9

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    KẾT LUẬN

    Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa hộp, sữa

    bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, sữa chua cho đến nước uống

    đóng chai, nước ép trái cây và các sản phẩm chức năng khác

    Tự hào là thương hiệu quốc gia, Vinamilk không những chủ động nguồn

    nguyên liệu mà còn cam kết đầu tư công nghệ hiện đại, đang từng bước chinh phục

    người tiêu dùng Việt bằng chính sản phẩm sữa tươi nguyên chất 100% như đã ghi

    trên bao bì sản phẩm.

    10

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    11

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SỮA

    CỦA CÔNG TY VINAMILK

    MỤC LỤC

    12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Các Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế, Bảo Đảm An Sinh Xã Hội
  • Chuyên Đề 2: Một Số Vấn Đề Về Công Tác Xây Dựng Đảng Và Công Tác Cán Bộ Hiện Nay
  • Ngành Giáo Dục Đóng Góp Ý Kiến Vào Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội
  • Giáo Dục Lạng Sơn: Gỡ Khó Để Phát Triển
  • Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Giáo Dục Thcs Tại Các Xã Biên Giới
  • Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk Đến Năm 2010
  • Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk Đến Năm 2010
  • Ninh Bình: Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh
  • Giải Pháp Cải Thiện Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh Tại Long An
  • VIỆN HÀN LÂM

    KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

    HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

    ĐỖ MINH NGỌC

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

    CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

    Ngành: Quản trị kinh doanh

    Mã số: 60 34 01 02

    LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÌNH GIANG

    HÀ NỘI, 2022

    HÀ NỘI – năm

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là luận văn của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của

    Tiến sỹ Nguyễn Bình Giang. Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa

    từng đuợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài

    liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

    Tác giả luận văn

    Đỗ Minh Ngọc

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………..1

    Chương 1 ……………………………………………………………………………………………………..6

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ……………………………………………………………..6

    VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ………..6

    1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ……………………………………………………….6

    1.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp………………………………………..13

    TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ……………………………………………………………………………..25

    Chương 2 ……………………………………………………………………………………………………26

    THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

    VINAMILK ……………………………………………………………………………………………….26

    2.1. Tổng quan về Vinamilk…………………………………………………………………………..26

    2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Vinamilk ………………………………31

    2.3. Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk ……………………………..42

    2.4. Đánh giá nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk ………………………………..50

    2.5. Đánh giá các nhân tố tác động tới nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk

    bằng ma trận SWOT……………………………………………………………………………………..54

    TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ……………………………………………………………………………..56

    Chương 3 ……………………………………………………………………………………………………59

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINAMILK ….59

    3.1. Xu thế phát triển của ngành sữa Việt Nam và thế giới ………………………………..59

    3.2. Định hướng của Vinamilk về nâng cao năng lực cạnh tranh ………………………..65

    3.3. Các chiến lược kết hợp ……………………………………………………………………………67

    3.4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk ……………………………….68

    3.4. Một số kiến nghị…………………………………………………………………………………….76

    TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ……………………………………………………………………………..78

    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..79

    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..80

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    AEC:

    ASEAN Economic Community

    Cộng đồng kinh tế ASEAN

    CIEM:

    Central Institute for Economic Management

    Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

    FAO:

    Food and Agriculture Organization of the United Nations

    Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

    FDA:

    Food and Drug Administration

    Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ

    FMCG:

    Fast Moving Consumer Goods

    Nhóm hàng tiêu dùng nhanh

    M&A:

    Mergers and acquisitions

    Mua bán và sáp nhập

    OECD:

    Organization for Economic Co-operation and Development

    Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

    R&D:

    Research & development

    Nghiên cứu và phát triển

    VINAMILK:

    Vietnam Dairy Products Joint Stock Company

    Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    STT

    Bảng

    1

    Bảng 2.1

    Các mặt hàng của Vinamilk

    27

    2

    Bảng 2.2

    Kết quả hoạt động kinh doanh của Vinamilk

    30

    3

    Bảng 2.3

    Bảng cân đối kế toán của Vinamilk

    31

    4

    Bảng 2.4

    Cơ cấu lao động phân theo trình độ của Vinamilk

    33

    5

    Bảng 2.5

    Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk

    38

    6

    Bảng 2.6

    Dòng sản phẩm của các công ty sữa

    39

    7

    Bảng 2.7

    Phân tích điểm mạnh điểm yếu của một số đối thủ cạnh tranh

    41

    Nội dung

    Trang

    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

    STT

    Biểu đồ

    Nội dung

    Trang

    1

    Biểu đồ 2.1 Doanh thu của Vinamilk theo phân khúc sản phẩm

    34

    2

    Biểu đồ 2.2 Thị phần sữa bột Việt Nam

    50

    3

    Biểu đồ 2.3 Thị phần sữa nước Việt Nam

    51

    DANH MỤC CÁC HÌNH

    STT

    Hình

    1

    Hình 1.1

    Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter

    17

    2

    Hình 1.2

    Những yếu tố trong phân tích đối thủ cạnh tranh

    18

    3

    Hình 2.1

    Mạng lưới phân phối của Vinamilk

    27

    4

    Hình 2.2

    Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Vinamilk

    29

    Nội dung

    Trang

    MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Trong kinh tế thị trường, cạnh tranh là vấn đề rất quan trọng mang tính quyết

    định sự tồn tại của doanh nghiệp. Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy, vừa là công

    cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với các doanh nghiệp. Trong điều

    kiện hội nhập, mức độ cạnh tranh thực tế ngày càng cao, các doanh nghiệp làm thế

    nào để tồn tại và phát triển, đó là một câu hỏi có nhiều đáp án khác nhau. Tuy

    nhiên, mấu chốt nằm ở năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Với năng lực

    cạnh tranh tốt sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững và vượt qua khó khăn dễ dàng hơn.

    Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế quốc tế, điều đó

    tạo ra nhiều cơ hội cũng như những thách thức trong cạnh tranh của cả nền kinh tế

    nói chung cũng như đối với từng ngành và từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói

    riêng. Cũng trong những năm qua, Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của

    mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sữa nước

    ngoài để duy trì vị trí là thương hiệu số 1 Việt Nam trong ngành thực phẩm, tốc độ

    tăng trưởng hàng năm ở mức 30%. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, Vinamilk

    vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và thế mạnh của mình để thỏa mãn và khai thác

    tốt hơn nhu cầu thị trường. Bên cạnh các đối thủ từ các cường quốc như Hà Lan với

    nhãn hiệu Dutch Lady, New Zealand với Dumex, Hoa Kỳ với Abbott, Mead

    Johnson, Nestle… thị trường sữa Việt Nam còn đón nhận sự tham gia của một loạt

    đối thủ cả mới lẫn cũ như Hà Nội Milk, Ba Vì, TH True Milk, Mộc Châu, Nutifood,

    Dalatmilk, Lothamilk, Vixumilk, Casmilk… Để vượt qua những thử thách mới, duy

    trì và gia tăng vị thế, Vinamilk cần xây dựng một hệ thống thị trường trong nước

    phát triển một cách bền vững, đủ năng lực cạnh tranh với các đối thủ mạnh.

    Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với việc nhận thức được tầm quan trọng

    của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong điều kiện hội

    nhập kinh tế quốc tế hiện nay, học viên đã quyết định chọn vấn đề: “Giải pháp

    nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)” làm

    đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.

    1

    2

    3

    + Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp: Thư viện, tập hợp những thông

    tin tóm tắt từ tạp chí chuyên ngành khác nhau, sử dụng các báo cáo tài chính, báo

    cáo thuờng niên của Công ty hay từ các nghiên cứu của các công ty chứng khoán.

    – Phương pháp phân tích

    + Sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

    + Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh

    nghiệp, về các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, luận văn

    sẽ xác định khung nội dung của công tác nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận văn sẽ

    đối chiếu thực tiễn ở Vinamilk với khung nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh để

    xem Vinamilk đã thực hiện tốt nội dung nào, đã thực hiện nhưng chưa tốt nội dung

    nào, còn chưa thực hiện nội dung nào, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân khiến

    Vinamilk chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt một số nội dung. Các nguyên nhân

    được phân làm hai loại là nguyên nhân chủ quan (do chính Vinamilk) và nguyên

    nhân khách quan (do môi trường ngành và môi trường nền kinh tế chung). Cơ sở lý

    luận, nguyên nhân chủ quan và định hướng tương lai của Vinamilk là cơ sở để luận

    văn đề xuất các giải pháp cho Vinamilk nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa. Để

    khắc phục các nguyên nhân khách quan cho Vinamilk, luận văn sẽ nêu một số kiến

    nghị.

    + Các phương pháp nghiên cứu khác cũng được sử dụng bao gồm phương

    pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, mô

    hình hóa, đồ thị hóa, kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng.

    6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

    – Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn năng

    lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Làm rõ yếu tố cấu

    thành, mối quan hệ, ảnh hưởng của các yếu tố đến nâng cao năng lực cạnh tranh của

    doanh nghiệp.

    – Về mặt thực tiễn: Tổng hợp và đánh giá đúng thực trạng nâng cao năng lực

    cạnh tranh; những tồn tại, hạn chế và hệ thống các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến

    nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk. Đề xuất các giải pháp trên cơ sở phân

    4

    tích thực trạng, có đầy đủ căn cứ khoa học và điều kiện thực hiện giải pháp nâng

    cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk hướng đến mục tiêu trung và dài hạn.

    7. Cơ cấu của luận văn

    Chương 1. Cở sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

    nghiệp.

    Chương 2. Thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk.

    Chương 3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk.

    5

    Chương 1

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

    1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    1.1.1. Khái niệm

    Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều đối thủ để giành lấy những

    điều kiện có lợi cho mình trong một hoàn cảnh, một không gian xác định. Cạnh

    tranh trong kinh tế là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều chủ thể hoạt động kinh tế

    trong một hoàn cảnh cụ thể để giành lấy thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng những

    phương cách khác nhau hay giành lấy sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm

    của mình cung cấp.

    Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là

    doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả

    thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa

    với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập

    cho người lao động và chủ doanh nghiệp”.

    Theo Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998): “Đối với doanh nghiệp,

    năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và

    vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất

    và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác”.

    Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn

    kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu

    của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các

    doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình.

    Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản

    phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu

    cầu khách hàng, hoặc sản phẩm có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận.

    Theo TS.Lê Đăng Doanh: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo

    bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong

    môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”.

    Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004), năng lực cạnh tranh là việc gia tăng

    giá trị nội sinh và ngoại sinh của doanh nghiệp . Trong Từ điển thuật ngữ chính sách

    thương mại (2001): “Sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một

    ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về kinh tế”.

    Sức cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh

    tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của

    đồng nghiệp [11, tr.349]. Một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh và được

    đánh giá là có thể đứng vững cùng các nhà sản xuất khác, khi các sản phẩm thay thế

    hoặc các sản phẩm tương tự được đưa ra với mức giá thấp hơn các sản phẩm cùng

    loại; hoặc cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng và dịch vụ

    ngang bằng hay cao hơn. Nhìn chung, khi xác định sức cạnh tranh của một doanh

    nghiệp hay một ngành cần xem xét đến tiềm năng sản xuất kinh doanh một hàng

    hoá hay một dịch vụ ở mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà

    không phải trợ cấp. Một trong nhiều những nỗ lực để thống nhất khái niệm này,

    Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh

    tế (OECD) đã lựa chọn một định nghĩa nhằm kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành

    và quốc gia “Sức cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia,

    khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh

    quốc tế”.

    Có thể thấy thuật ngữ năng lực cạnh tranh và sức cạnh tranh đều có cùng nội

    hàm và sau đây chúng tôi sẽ sử dụng chung chúng là thuật ngữ năng lực cạnh tranh.

    1.1.2. Đặc điểm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có những đặc điểm sau.

    Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đưa ra phù hợp với điều

    kiện, bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh

    tế thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng

    lực cạnh tranh của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn

    đối thủ cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên

    cơ sở tối đa hóa số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể

    hiện ở thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa

    với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh

    8

    tranh thị trường, cạnh tranh tư bản và do vậy, quan niệm về năng lực cạnh tranh

    cũng đang thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới.

    Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện khả năng tranh đua,

    tranh giành của các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu

    tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh

    tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.

    Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện được phương thức

    cạnh tranh của doanh nghiệp đó, bao gồm cả những phương thức truyền thống và cả

    những phương thức hiện đại không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà còn dựa vào lợi

    thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không bàn tới

    năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất cung cấp.

    Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp

    cung cấp phải có năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ

    thể hiện năng lực thay thế một sản phẩm dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có

    thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm dịch vụ đem lại. Năng lực cạnh

    tranh của sản phẩm dịch vụ là một yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh

    nghiệp. Trên cùng một thị trường, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ và

    năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai khái niệm rất gần với nhau.

    Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và

    nâng cao thị phần của loại sản phẩm dịch vụ đó so với sản phẩm dịch vụ cùng loại

    của một doanh nghiệp khác tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và trong cùng

    thời gian nhất định.

    Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với

    các sản phẩm dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả khi các sản

    phẩm dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu

    dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả.

    Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ người ta thường sử

    dụng các chỉ tiêu chính như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần. Các chỉ tiêu

    này là biểu hiện bên ngoài của năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ cho thấy

    kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của sản phẩm dịch vụ. Khi đem

    so sánh với đối thủ, chúng thể hiện một cách trực giác sức mạnh tổng thể và vị thế

    hiện tại của sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.

    9

    Tuy nhiên để phân tích sâu hơn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, xét về

    mặt dài hạn và các nhân tố bền vững thì phải phân tích các yếu tố cấu thành năng

    lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

    1.1.3. Vai trò của năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp

    Trong kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách

    quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh luôn được đặt ra đối với các

    doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay. Trên

    thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực về tài chính,

    công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường làm cho cạnh tranh ngày càng gay

    gắt. Nâng cao năng lực cạnh tranh là một đòi hỏi cấp bách cho bất kỳ doanh nghiệp

    nào, để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh trên thương trường.

    Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện ngay,

    việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng

    và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích

    cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi

    nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp được xem như là

    một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc

    hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.

    Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

    bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao. Các doanh nghiệp cần phải có

    các chiến lược và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm vượt trội so với

    các đối thủ. Điều này sẽ giúp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Nâng cao

    năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp,

    mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia.

    1.1.4. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    1.1.4.1. Năng lực tài chính

    Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là

    cơ sở để xác định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp; tiềm lực tài chính với quy

    mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt động sản xuất, kinh

    doanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời tốt… là một trong những yếu tố quan

    trọng thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả

    hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính sẵn có để có thể đầu tư đổi mới

    công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh khi cần thiết.

    10

    11

    12

    1.1.4.8. Hình ảnh thương hiệu

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, để trở thành một doanh nghiệp có

    sức cạnh tranh trên thương trường, công việc đầu tiên bao giờ cũng cần có thương

    hiệu mạnh. Tuy nhiên, để xây dựng một thương hiệu mạnh thì điều này không dễ

    dàng. Cần có sản phẩm tốt không đơn thuần là có chất lượng cao mà đòi hỏi các sản

    phẩm phải đa dạng về mẫu mã, màu sắc, luôn cải tiến để gây ấn tượng tốt cho khách

    hàng, sản phẩm còn phải mang nét đặc trưng văn hóa và đáp ứng tốt nhu cầu thị

    trường, tạo sự khác biệt so với các doanh nghiệp khác. Đạt đến điều này sẽ tạo cho

    doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh rất mạnh của doanh nghiệp mà các doanh

    nghiệp khác không thể bắt chước được.

    1.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    1.2.1. Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    Nâng cao năng lực cạnh tranh là một hoạt động nhằm thúc đẩy một doanh

    nghiệp nào đó nào đó phát triển ở một mức độ cao hơn bằng một hệ thống các

    phương pháp có cơ sở khoa học qua đó tạo ra các ưu thế nhất định trong hoạt động

    sản xuất kinh doanh trên thị trường hướng tới việc đạt các mục tiêu kinh doanh. Có

    thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng các phương pháp sau đây.

    1.2.1.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

    Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cầu về sản

    phẩm đó. Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường

    để đưa ra những sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng. Ở đây có một số lưu ý:

    Thứ nhất, ngày nay các sản phẩm nói chung có vòng đời tương đối ngắn, kể

    cả các vật phẩm tiêu dùng lâu bền như các đồ dùng gỗ, điện tử, phương tiện đi lại…

    Người tiêu dùng luôn đòi hỏi sản phẩm phải có thêm nhiều chức năng mới, hình

    dáng, mẫu mã đẹp hơn và thay đổi theo thị hiếu, mức thu nhập, điều kiện sống…

    Do đó, doanh nghiệp phải có sản phẩm mới để cung cấp, cũng như phải thường

    xuyên cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với yêu cầu mới của người tiêu dùng. Để

    làm được, doanh nghiệp phải chi phí nhiều tiền của, thời gian và công sức để nắm

    bắt xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường. Công đoạn này trong doanh nghiệp

    thường được gọi là giai đoạn thiết kế và nó cũng góp phần tạo ra nhiều giá trị gia

    tăng cho doanh nghiệp. Ở các nước lạc hậu, khả năng thiết kế còn ở trình độ thấp,

    các doanh nghiệp có thể mua, thuê bản quyền thiết kế của các doanh nghiệp tiên

    tiến hơn theo các hình thức chuyển giao công nghệ hoặc gia công. Để góp phần tạo

    nên sức cạnh tranh cho sản phẩm, việc mua bản quyền thiết kế có lợi hơn thuê, nhất

    13

    là khi doanh nghiệp có khả năng cải tiến thiết kế đó để mang lại bản sắc riêng có

    của doanh nghiệp. Những sáng tạo thêm sẽ tạo cho sản phẩm của doanh nghiệp một

    thị trường độc quyền nhờ tính khác biệt của sản phẩm.

    Thứ hai, áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản phẩm

    có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp. Cách

    thức để doanh nghiệp có thể làm chủ loại công nghệ đó là:

    – Doanh nghiệp luôn là đơn vị đi đầu trong nghiên cứu, phát minh công nghệ

    của ngành. Muốn vậy, doanh nghiệp phải có các cơ sở nghiên cứu mạnh về thiết bị,

    về nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả. Hoạt động

    phát minh đòi hỏi chi phí tốn kém và có độ rủi ro cao nên các doanh nghiệp có quy

    mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh mới có tính khả thi cao.

    – Doanh nghiệp có khả năng chuyển giao công nghệ từ tổ chức khác và cải

    tiến để nó trở thành công nghệ đứng đầu. Đây là con đường thích hợp với mọi loại

    hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, để chuyển giao công nghệ hiệu quả, doanh nghiệp

    phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội

    ngũ người lao động sáng tạo và có môi trường doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo.

    Thứ ba, là cách thức bao gói sản phẩm thuận tiện và khả năng giao hàng linh

    hoạt, đúng hạn. Trong môi trường cạnh tranh hiện đại, mức độ tiện lợi trong mua,

    bảo quản, sử dụng sản phẩm trở thành tiêu chuẩn rất quan trọng để người tiêu dùng

    lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp. Vì thế, nghiên cứu tìm ra quy mô bao gói

    thuận tiện trong quá trình sử dụng, tìm ra cách thức bao gói không những đáp ứng

    yêu cầu vệ sinh mà còn có giá trị thẩm mỹ cao, phù hợp với thị hiếu của khách

    hàng. Ngoài ra, trong xã hội hiện đại, thời gian là vốn quý của người tiêu dùng, nếu

    được thỏa mãn đúng lúc thì lợi ích thu được từ sản phẩm sẽ lớn hơn, sức hấp dẫn

    của sản phẩm tăng lên. Ngày nay, các doanh nghiệp đều tìm các phương thức giao

    hàng tiện lợi, thoải mái, tốn ít thời gian và đặc biệt là đúng hẹn cho sản phẩm của

    mình. Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng điện thoại, thiết

    lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả… là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và

    giữ khách hàng hiệu quả.

    1.2.1.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

    Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sức

    cạnh tranh của sản phẩm. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao hơn,

    giá cả thấp hơn, dịch vụ bán hàng tiện lợi hơn so với các đối thủ khác thì doanh

    nghiệp sẽ giành được thị phần xứng đáng. Tuy nhiên, thực tế, khách hàng có thể

    14

    15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Hiệu Quả Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế
  • Nhiều Giải Pháp Thu Hút Khách Du Lịch Nước Ngoài
  • Nadal Không Được Thi Đấu Ở Sân Chính Giải Pháp Mở Rộng
  • Xem Tennis Online Giải Pháp Mở Rộng 2022 Ở Đâu?
  • Lịch Thi Đấu Asian Cup 2022 Của Đội Tuyển Việt Nam
  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Giai Đoạn 2013
  • Công Tác Hoạch Định Của Nhà Quản Trị
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • , Working at THPT Phan Đăng Lưu ( Nghệ An )

    Published on

    Đề tài: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

    Phần 1: Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk

    Phần 2: Hoạch định chiến lược của công ty sữa Vinamilk

    Phần 3: Kết Luận

    1. 1. www.trungtamtinhoc.edu.vn
    2. 2. L/O/G/O chúng tôi NHÓM 2 Bộ Môn : Quản Trị Học Giáo Viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp HP : 1407BMGM0111 Đề tài
    3. 3. chúng tôi Nội dung 1 2 3
    4. 4. chúng tôi Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk  Tên đầy đủ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk  Tên giao dịch Quốc tế: Vietnam dairy Products Joint – Stock Company.  Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 6 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm.
    5. 5. chúng tôi 1 4 1. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của công ty 2. Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp 3. Môi trường nội bộ doanh nghiệp 2 3 4. Chiến lược kinh doanh của Vinamilk Hoạch định chiến lược của Công ty Vinamilk
    6. 6. chúng tôi “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
    7. 7. chúng tôi “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
    8. 8. chúng tôi Giá trị cốt lõi Đạo đức Tuân thủ Tôn trọng Chính trực Công bằng
    9. 9. chúng tôi Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp 1. Môi trường vĩ mô quốc gia và toàn cầu 2. Môi trường dân số 3. Môi trường văn hóa – xã hội 4. Môi trường tự nhiên 5. Môi trường chính trị – pháp luật 6. Ngành sữa ở Việt Nam
    10. 10. chúng tôi Môi trường vĩ mô quốc gia và toàn cầu Người dân quan tâm đến sức khỏe hơn Tác động tích cực đến sức mua của ngành chế biến sữa Lượng khách hàng tiêu thụ sữa ngày càng tăng Cải thiện thu nhập Thu nhập tăng
    11. 11. chúng tôi Môi trường dân số
    12. 12. chúng tôi Môi trường dân số Dân số Việt Nam đang có xu hướng già đi, độ tuổi trên 64 tuổi chiếm 8% và sẽ tăng lên 23% vào năm 2050.  Ngoài việc chú ý đến độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi, công ty cũng cần đặc biệt chú ý đến độ tuổi trên 64.  Cần sản xuất ra các sản phẩm nhiều chất dinh dưỡng hay hàm lượng đường thấp vì độ tuổi trên 64 nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao.
    13. 13. chúng tôi *VN không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa *Người dân trước đây không có thói quen uống sữa *Tốc độ tăng dân số nhanh *Ý thức bảo vệ sức khỏe được chú trọng *Đặc biệt là vấn đề dưỡng chất cần thiết cho trẻ em giai đoạn thôi bú sữa mẹ *Thói quen uống sữa được hình thành Môi trường văn hóa – xã hội
    14. 14. chúng tôi Môi trường tự nhiên Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của công ty. Vinamilk có đồi cỏ nguyên liệu rộng lớn dùng làm thức ăn cho đàn bò sữa, chăm bón từ phân hữu cơ. Giảm tối thiểu chi phí nhờ nguồn nguyên liệu tự cung tự cấp.
    15. 15. chúng tôi Môi trường chính trị – pháp luật Việt nam là nước có chế độ chính trị ổn định, hệ thống luật pháp thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư của doanh nghiệp Chính sách giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0% cho các sản phẩm sữa Sữa ngọai nhập có điều kiện thâm nhập dễ dàng vào thị trường VN Tạo ra nhiều thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp
    16. 16. chúng tôi * Đang có dấu hiệu bảo hòa * Tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn * Lợi nhuận đạt cao nhất * Cạnh tranh gay gắt nhất Tổng doanh thu chiếm khoảng 43% doanh thu toàn ngành sữa Doanh thu sữa chua năm 2009 đạt 2000 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2008 Phân tích ngành sữa ở Việt Nam Các dòng sản phẩm
    17. 17. chúng tôi Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. 01 02 03 Vinamilk đã xây dựng một thương hiệu mạnh cho sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam. Vinamilk có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
    18. 18. chúng tôi “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
    19. 19. chúng tôi “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
    20. 20. chúng tôi Giá trị cốt lõi Đạo đức Tuân thủ Tôn trọng Chính trực Công bằng
    21. 21. chúng tôi Chiến lược xâm nhập thị trường  Đẩy mạnh các hoạt động marketing vào thị trường miền Bắc MARKETING TRỰC TIẾP KÍCH THÍCH TIÊU THỤ BÁN HÀNG TRỰC TIẾP QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ TUYÊN TRUYỀN Thư Điện thoại Những công cụ liên lạc khác Dự thưởng Khuyến mãi Tăng cường bán hàng trực tiếp tại các điểm bán, đại lý, siêu thị Đưa ra một số chương trình đề bảo vệ hình ảnh
    22. 22. chúng tôi Chiến lược xâm nhập thị trường Tên sản phẩm Vị trí trưng bày tại quầy Sữa đặc Phương Nam và Ông Thọ Cà phê bột (phin), trà túi lọc Sữa tươi và sữa chua uống Thực phẩm ngũ cốc, bánh ngũ cốc chấm sữa Sữa chua và sữa tươi Quầy trái cây, sinh tố. Sữa đặc và sữa tươi Bánh mì ngọt, bánh mì tươi a. Trưng bày sản phẩm
    23. 23. chúng tôi b. Chiến lược xanh Tăng mức độ nhận biết của khách hàng về các sản phẩm xanh sạch của công ty Đảm bảo chất lượng của “sản phẩm xanh” luôn tốt như các sản phẩm truyền thống Cam đoan về việc các sản phẩm của công ty luôn thân thiện với môi trường Xây dựng chiến lược giá phù hợp cho sản phẩm Đảm bảo mật độ bao phủ của sản phẩm xanh sạch trên thị trường ở các kênh phân phối
    24. 24. chúng tôi c. Máy bán sữa tự động Phương châm: “mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, có giá trị dinh dưỡng cao, cùng với sự tiện lợi” Loại sản phẩm Hương vị Sữa tươi Sữa có đường, hương dâu, cacao. Sữa chua uống Hương dâu, hương cam Sữa chua hộp Sữa chua có đường, hương trái cây. Sữa đậu nành Vefresh Loại có đường.
    25. 25. chúng tôi Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm Vinamilk đã phát triển thành công hơn 200 dòng sản phẩm sữa và chế biến từ sữa.  Chiếm lĩnh khoảng 39% thị phần tổng thể
    26. 26. chúng tôi Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp Tên sản phẩm Sữa Bò Non Vinamilk Nguồn gốc Sữa từ bò mẹ trong vòng 48 giờ sau khi sinh Các Tính Năng và Công Dụng Thơm ngon và bổ dưỡng. Sữa non có hàm lượng tự nhiên lgG cao, được bổ sung cùng với chiết xuất sữa, đạm và Canxi. Đối tượng sử dụng Với mọi đối tượng, đặc biệt là trẻ em và người già. Các Thành Phần Chính Trong môi 100g sữa non 3%lgG có bột sữa non 20% IgG 15g; Glucose; Calcium carbonate; Full cream milk powder; When protein Cone 80%; Silica colloidal
    27. 27. chúng tôi Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp Tên sản phẩm Sữa bò non Vinamilk dạng viên Nguồn gốc Loại sữa quý được vát từ bò mẹ trong vòng 48 tiếng đầu tiên sau khi sinh Các Tính Năng và Công Dụng Chứa yêu tô miên dịch/tăng trưởng IgG (Immunoglobulin G) 45mg. Là nguồn bổ sung Canxi, giữ cho xương và răng chắc khỏe. Đối tượng sử dụng Tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ đang lớn. Thành phần chính Mỗi viên chứa yếu tố miễn dịch/tăng trưởng lgG 20% 225mg, tương đương lgG 45mg; Whole Milk Powder; Calcium Phosphate; Trusil Natural Identical Vanilla Flavour…
    28. 28. chúng tôi Chiến lược hội nhập về phía sau Mục tiêu đặt ra Mở rộng quy mô các vùng nguyên liệu sữa bò tươi nhằm thay thế dần nguồn nguyên liệu nhập khẩu Bảo đảm vệ sinh an toàn nguyên liệu từ khâu chăn nuôi, khai thác sữa, bảo quản, vận chuyển đến sản xuất Đảm bảo giải quyết đầu ra sản phẩm sữa bò tươi cho nông dân chăn nuôi bò
    29. 29. chúng tôi Chiến lược giá Vinamilk vẫn duy trì giá bán ổn định từ giữa năm 2008 đến nay. Hiện giá bán của Vinamilk trên thị trường chỉ bằng khoảng 1/3 so với giá sữa ngoại. Với giá sữa hiện nay, Vinamilk chấp nhận giảm lãi hoặc bù đắp từ việc kinh doanh nhiều dòng sản phẩm khác nhau để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với người tiêu dùng, chứ không lỗ.
    30. 30. chúng tôi Hoạt động marketing của doanh nghiệp
    31. 31. chúng tôi Vinamilk đã tạo dựng được một thương hiệu không chỉ mang tầm quốc gia, mà còn vươn ra thị trường thế giới Xứng đáng là thương hiệu sữa số 1 Việt Nam Việc thực hiện chiến lược hoạch định đúng đắn đã đưa Vinamilk trở thành công ty sản xuất và chế biến sữa lớn nhất Việt Nam và có được rất nhiều khách hàng trung thành với nhãn hiệu.
    32. 32. L/O/G/O www.trungtamtinhoc.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Ở Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Hoạch Định Là Gì? Công Tác Hoạch Định Của Một Nhà Quản Trị
  • Hoạch Định Là Gì? Những Kế Hoạch Chiến Lược Hoạch Định Cho Doanh Nghiệp
  • Hoạch Định Là Gì? Vai Trò Và Các Hình Thức Hoạch Định Bạn Nên Biết!
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 5S Bằng Phần Mềm Miễn Phí
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Kế Toán Trưởng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Và Những Điều Cần Biết
  • Tổng Hợp Nhiệm Vụ Của Kế Toán Công Nợ Phiên Bản Đầy Đủ Nhất!
  • Mô Tả Công Việc Của Nhân Viên Kế Toán Công Nợ
  • Nguyên Tắc, Vai Trò & Nhiệm Vụ Kế Toán Công Nợ Phải Thu
  • 1. Kế toán trưởng là ai? Tại sao doanh nghiệp lại cần kế toán trưởng?

    Kế toán trưởng hay còn gọi là kế toán quảng trị, là người được ủy thác nhận nhiệm vụ kế toán quản trị của một tổ chức, doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định tài chính của một tổ chức. Họ là người được bổ nhiệm làm trưởng phòng kế toán, quản lý bộ phận kế toán cũng như phụ trách quản lý tất cả các nhân viên kế toán của doanh nghiệp, cơ quan đó.

    Kế toán trưởng có sẽ phụ trách tất các các nhân viên kế toán cấp dưới như kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng theo luật kế toán Việt Nam đó là mỗi công ty hoạt động đều cần phải có bộ máy kế toán, phải có kế toán nhân viên và kế toán trưởng. Nếu không có kế toán nhân viên và kế toán trưởng công ty đó sẽ phải thực hiện hợp động dịch vụ kế toán, kiểm toán với một công ty dịch vụ kế toán khác để thuê cho mình một kế toán trưởng. Nếu không, doanh nghiệp đó sẽ bị xử phạt vì vi phạm hành chính luật kế toán khi không tuân thủ các quy định kế toán như tổ chức bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính, nộp báo cáo tài chính, hay thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài, …

    Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của kế toán trưởng không phải là lớn nhất trong doanh nghiệp tuy nhiên nó tác động không nhỏ đến sự phát triển cũng như quá trình hoạt động của tổ chức doanh nghiệp đó. Vị trí, vai trò của kế toán trưởng sẽ thay đổi tùy thuộc vào cơ cấu đặc điểm doanh nghiệp. Tuy không nắm quyền lực cao nhất những kế toán trưởng có vị trí quan trọng trong tổ chức, doanh nghiệp.

    Kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm cho những sắp xếp, phát triển và hoạt động của hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Họ là những người thiết kế các khung và báo cáo kiểm soát tài chính doanh nghiệp. Mục đích cơ bản của vị trí trưởng kế toán đó là hỗ trợ lãnh đạo tối đa hóa lợi nhuận hoặc giảm thiểu tổn thất. Sự phát triển của kế toán quản trị đã đưa ra một cách tiếp cận mới cho chức năng của kế toán. Mục tiêu chính của kế toán quản trị như sau:

    – Lập kế hoạch và những hoạch định chính sách: Lập kế hoạch bao gồm dự báo trên cơ sở thông tin có sẵn, đặt mục tiêu; khung chính sách xác định các khóa học hành động thay thế và quyết định chương trình hoạt động.

    – Diễn giải các thông tin kế toán cho cấp trên của mình: Trưởng kế toán sẽ thông báo, trình bày các thông tin về tài chính doanh nghiệp cho cấp quản lý cao hơn. Các thông tin này sẽ được trình bày một cách dễ hiểu, khoa học nhưng đầy đủ nhất để những nhà quản lý điều hành nắm vững được tình hình tài chính doanh nghiệp.

    – Kiểm soát tài chính: với những công cụ kế toán, kiến thức, … cùng rất nhiều kỹ năng khác kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm kiểm soát tài chính doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn của mình. Đồng thời, kế toán trưởng cũng sẽ cung cấp các công cụ để kiểm soát và điều phối tổng thể các hoạt động kinh doanh.

    – Quản lý ngân quỹ : bộ phận tài chính kế toán thiết lập chính sách quản lý ngân quỹ được áp dụng bởi tất cả những ai tiếp xúc với tiền mặt hoặc tiền mặt tương đương. Bao gồm trong quản lý ngân quỹ là những thứ như mức độ rủi ro có thể được giả định bởi công ty tại bất kỳ thời điểm nào. Các chức năng kho bạc thường được quản lý bởi trợ lý giám đốc tài chính trong khi giám đốc tài chính hoặc giám đốc tài chính xử lý các khía cạnh kế toán tài chính.

    – Ngăn chặn các gian lận tài chính có thể xảy ra: kế toán trưởng nói riêng và các nhân viên kế toán nói chung có vai trò lớn trong việc ngăn chặn gian lận trong một tổ chức. Quản lý hàng đầu một mình không thể chiến thắng trong cuộc chiến chống gian lận. Tất cả các tay phải minh bạch, rõ ràng được trình bày đầy đủ, dễ hiểu nhất và điều này được hỗ trợ bởi đội ngũ kế toán trong đó có kế toán trưởng.

    – Tuyển nhân dụng viên kế toán và tài chính : không nên tuyển nhân viên kế toán và tài chính cho bộ phận quản lý nhân sự vì có nhiều kiến thức chuyên môn mà những người trong nghề mới nắm được. Chính vì vậy, tuyển dụng nhân sự kế toán sẽ được trưởng phòng kế toán cũng như một số nhân viên trong bộ phận này thực hiện. Họ có thể có kỹ năng tuyển dụng, lựa chọn và ghi chép các công cụ, tuy nhiên, họ cũng cần phối hợp với bộ phận nhân sự để đảm bảo các khâu của quy trình tuyển dụng.

    2. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng công ty là gì?

    Kế toán trưởng có vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng trong việc quản trị doanh nghiệp. Vậy vai trò và chức năng đó là gì?

    2.1. Vai trò của kế toán trưởng là gì?

    Kế toán trưởng hay còn được gọi là kiểm soát viên, được coi là một quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp vì kế toán trưởng có trách nhiệm thu thập thông tin quan trọng, cả trong và ngoài công ty. Các chức năng của kế toán trưởng đó là:

    – Kế toán trưởng sẽ nghiên cứu các báo cáo, số liệu kinh doanh, tài chính, … để so sánh hiệu suất với kế hoạch và tiêu chuẩn hoạt động và báo cáo và giải thích kết quả hoạt động cho tất cả các cấp quản lý và chủ sở hữu của doanh nghiệp.

    Chức năng này bao gồm xây dựng và quản lý chính sách kế toán và tổng hợp các hồ sơ thống kê và đăng lại đặc biệt theo yêu cầu.

    – Giám sát và phối hợp chuẩn bị báo cáo cho các cơ quan Chính phủ.

    – Bảo đảm tài chính đảm bảo cho các tài sản của doanh nghiệp thông qua nội bộ đầy đủ; kiểm soát và bảo hiểm thích hợp.

    – Kế toán trưởng liên tục đánh giá các lực lượng kinh tế và xã hội và ảnh hưởng của chính phủ, và giải thích ảnh hưởng của họ đối với kinh doanh.

    2.2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của kế toán trưởng là gì?

    – Việc cài đặt và giải thích tất cả các hồ sơ kế toán của doanh nghiệp.

    – Việc chuẩn bị và giải thích báo cáo tài chính và báo cáo của tập đoàn.

    – Kiểm toán liên tục tất cả các tài khoản và hồ sơ của công ty bất cứ nơi nào.

    – Việc tổng hợp chi phí phân phối.

    – Việc tổng hợp chi phí sản xuất.

    – Tổng hợp số lượng hàng tồn kho

    – Chuẩn bị và giải thích tất cả các hồ sơ và báo cáo thống kê của tập đoàn.

    – Với tư cách là kế toán trưởng, họ kết hợp với các cán bộ và trưởng phòng khác, về ngân sách hàng năm bao gồm tất cả các hoạt động của tập đoàn đệ trình lên Hội đồng quản trị trước khi bắt đầu năm tài chính.

    – Sự xác nhận hiện tại là các tài sản của tập đoàn được bảo hiểm đúng và đầy đủ.

    – Việc duy trì hồ sơ đầy đủ của các khoản chiếm dụng được ủy quyền và xác định rằng tất cả các khoản tiền được sử dụng theo đó được hạch toán đúng. Sự xác nhận hiện tại rằng các giao dịch tài chính được bao phủ trong biên bản của Hội đồng quản trị và ủy ban điều hành được thực hiện và ghi lại đúng cách.

    – Duy trì hồ sơ đầy đủ của tất cả các hợp đồng và cho thuê.

    – Thống kê, quản lý các giấy tờ thu chi của doanh nghiệp như: séc, giấy ghi nợ và các công cụ chuyển nhượng khác của công ty đã được ký bởi thủ quỹ hoặc các nhân viên khác như đã được ủy quyền bởi luật pháp của công ty hoặc thời gian hình thành đến thời gian được chỉ định bởi Hội đồng quản trị. Việc kiểm tra tất cả các lệnh bảo đảm cho việc rút chứng khoán khỏi kho tiền của tập đoàn và xác định rằng việc rút tiền đó được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định do Hội đồng quản trị thiết lập theo thời gian.

    – Chuẩn bị hoặc phê duyệt các quy định hoặc thông lệ tiêu chuẩn, được yêu cầu để đảm bảo tuân thủ các mệnh lệnh của các quy định được ban hành bởi các cơ quan chính phủ hợp pháp.

    Hy vọng rằng thông qua bài viết này bạn đã nắm rõ được chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng là gì cùng những thông tin bổ ích về vị trí kế toán trưởng hay kế toán quản trị, kiểm soát viên tài chính này cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán
  • Chức Năng Của Tiền Lương Và Nhiệm Vụ Kế Toán Tiền Lương
  • Các Công Việc Của It Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên It Khách Sạn
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Sử Dụng Đồng Hồ Vạn Năng Dạng Số
  • Tìm Hiểu Về Cổng Aux Trên Loa Bluetooth
  • Aux Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Kết Nối Cổng Aux Như Thế Nào
  • Kết Nối Cổng Aux Là Gì?
  • Khay Nạp Giấy Tự Động Adf Là Gì?
  • Bí quyết trị nhân viên cứng đầu

    Có lẽ một trong những công việc khó khăn nhất của người quản lý là đối phó đối với nhân viên cứng đầu. Là một người  sếp mới bạn đang…

    Xem tiếp

    Làm thế nào để sáng tạo trong công việc?

    Bất kỳ người sếp nào cũng không chỉ muốn nhân viên của mình là một người làm việc chăm chỉ, nghe lời và thực thi răm rắp các công việc…

    Xem tiếp

    Muốn tăng lương phải làm sao?

    Bạn đã làm việc thật tốt và thấy mình xứng đáng với việc được tăng lương. Hãy can đảm lên. Chuẩn bị thật tốt với những lời đề nghị khéo…

    Xem tiếp

    Giải pháp và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

    Để phát triển, doanh nghiệp cần có trong tay kết quả phân tích hiện trạng nguồn nhân lực và có chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài và…

    Xem tiếp

    Đánh lừa ứng viên khi đi phỏng vấn

    Tất cả các ứng viên tham gia đều phải trả lời các câu hỏi của người phỏng vấn, tuy nhiên có những người rất thành công, có người lại phải…

    Xem tiếp

    Phương pháp đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp

    Đào tạo nhân sự trong DN là một khâu vô cùng quan trọng. Với công tác này, các Dn có thể đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho…

    Xem tiếp

    Những sai lầm trong quản lý nhân sự tại doanh nghiệp

    Sử dụng nguồn lực con người – tài sản vô giá của doanh nghiệp – một cách phù hợp với chiến lược và sự phát triển của công ty đang…

    Xem tiếp

    Kỹ năng trả lời phỏng vấn

    Muốn thành công trong cuộc phỏng vấn, bạn không chỉ phải trang bị kiến thức đầy đủ mà kỹ năng trả lời phỏng vấn cũng rất quan trọng. Trên thực…

    Xem tiếp

    Những câu hỏi sáng giá cho nhà tuyển dụng nhân sự

    Bất cứ công ty nào, doanh nghiệp hay đơn vị nào cũng mong muốn tìm được những ứng viên sáng giá và đủ năng lực cho vị trí mà họ…

    Xem tiếp

    Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban trong công ty

    Với mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào mô hình khác nhau sẽ có những phòng ban khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản các doanh nghiệp đều có những phong…

    Xem tiếp

    Các tiêu chí đánh giá nhân viên

    Với mỗi công ty, việc đánh giá kết quả công việc hàng tháng, quý, năm không bao giờ bỏ sót việc đánh giá nhân viên theo hiệu quả công việc…

    Xem tiếp

    Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính

    Có người cho rằng, công việc của nhân viên hành chính văn phòng đơn giản là ngồi bàn giấy với hồ sơ, sắp xếp và ghi chép. Trong tiềm thức của nhiều…

    Xem tiếp

    Học hành chính văn phòng ra làm gì?

    Mọi người quan tâm học hành chính văn phòng ra làm gì?  

    Hành chính văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong mỗi cơ quan doanh nghiệp, đây là…

    Xem tiếp

    Học nghề quản trị nhân sự ra làm gì?

    Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc quản trị tốt nhân sự để phục vụ phát…

    Xem tiếp

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản lý hành chính nhân sự đã và đang trở thành một…

    Xem tiếp

    Làm sao để giải quyết mâu thuẫn trong doanh nghiệp

    Một thống kê của các nhà nghiên cứu Mỹ cho thấy, một nhà quản lý trung bình dùng 21% thời gian trong tuần để giải quyết các mâu thuẫn và…

    Xem tiếp

    Bí quyết của để trở thành nhà quản lý giỏi

    Nhiều người xem vị trí quản lý như một mục tiêu nghề nghiệp, vị trí quản lý luôn là niềm mong mỏi của nhiều nhân viên công sở. Và dù…

    Xem tiếp

    Bạn sẽ quản lý nhân sự như thế nào?

    Bạn là nhà quản lý? Bạn đang lựa chọn cho mình một phong cách quản lý hoàn hảo để áp dụng với tất cả các nhân viên của mình? Đừng…

    Xem tiếp

    Hành chính văn phòng và những khái niệm cơ bản

    1. Ngành hành chính văn phòng là gì?

    Hành chính văn phòng bao gồm những công việc hàng ngày như quản lý công tác lễ tân, khánh tiết, đưa đón và tiếp…

    Xem tiếp

    Cơ hội cho nghề quản trị nhân sự

    Thu hút và giữ chân những nhân viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng…

    Xem tiếp

    Ứng dụng 3 học thuyết vào quản lý nhân sự

    Có nhiều học thuyết của Khổng Tử… được ứng dụng vào đời sống thực tế. Bên cạnh đó có những học thuyết kinh điển của phương Tây cũng được áp…

    Xem tiếp

    Quản lý nhân sự – nghề “HOT” hiện nay

    Đối với mỗi doanh nghiệp, cũng như kế toán thì quản lý nhân sự chính là bộ phận không thể thiếu. Công việc của bộ phận nhân sự không chỉ nhiều mà…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự – Doanh nghiệp nào cũng cần

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản trị nhân sự đã và đang trở thành 1 nghề HOT mà bất cứ ngành nào, lĩnh vực…

    Xem tiếp

    Lỗi dễ gặp của người quản trị nhân sự

    Quản trị nhân sự là nghề đòi hỏi không chỉ là kinh nghiệm mà còn là sự khéo léo, khả năng nhìn nhận và xử lý tình huống phát sinh tốt……

    Xem tiếp

    Nghệ thuật quản lý nhân sự bạn cần biết

    Người ta thường ví người quản lý nhân sự là những người cần có nghệ thuật. Mỗi nhân viên có một tính cách khác nhau, do đó, người quản lý…

    Xem tiếp

    Bí quyết quản trị nhân sự tốt nhất

    Quản trị nhân sự là bộ phận vô cùng quan trọng đối với bất cứ công ty nào dù mô hình to hay nhỏ. Tuy nhiên, việc quản trị nhân…

    Xem tiếp

    Cách quản lý nhân sự hiệu quả

    Mỗi doanh nghiệp đều có cách quản lý nhân sự khác nhau và phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. VNNP Edu xin gửi đến học viên những cách quản…

    Xem tiếp

    Đào tạo quản trị nhân sự

    Có thể nói, nhân lực chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp, một doanh nghiệp thành công…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự và những điều cần chú ý

    Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục…

    Xem tiếp

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Giả sử một ngày nào đó, bạn mệt mỏi với chuyện kinh doanh và muốn nhường quyền điều hành, khi đó…

    Xem tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Chức Năng Là Gì?
  • Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Pháp Dùng Từ Điển Gì?
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công – Quy Định Và Thực Tiễn Ở Việt Nam
  • Chuyên Đề 25: Nâng Cao Năng Lực Kiểm Soát Viên Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Là Gì Trong Công Ty?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Phòng Nhân Sự?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Công Việc Và Chức Năng Của Phòng Quản Lý Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Công Ty
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Trong Công Ty
  • Công việc và chức năng của phòng nhân sự trong công ty

    Nhân sự là một trong những nguồn lực chính của doanh nghiệp. Vậy, vai trò, nhiệm vụ, chức năng của phòng nhân sự trong doanh nghiệp được nhìn nhận như thế nào?

    1. Họach định nguồn nhân lực

    * Theo dõi và đánh giá tình hình nguồn nhân lực.

    * Thống kê nhu cầu nhân sự.

    * Dự báo nhu cầu nhân sự tương lai trong công ty (3 tháng/lần) trên cơ sở những qui trình sản xuất đã được lập kế hoạch, những thay đổi và những nhân tố khác.

    * Xây dựng các chương trình và kế hoạch nguồn nhân lực cho công ty.

    Tư vấn, tham mưu cho Chi nhánh/các phòng ban/phân xưởng

    Đề xuất thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực

    Kiểm soát

    Lập kế hoạch và tuyển dụng

    • Phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực: theo dõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn hóa cho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự.
    • Tham vấn, giám sát quá trình tuyển dụng.
    • Hoạch định những chính sách phù hợp thu hút người tài cho công ty.
    • Kết hợp cùng các phòng ban khác tổ chức tuyển dụng những vị trí thiếu cho công ty.

    Đào tạo và phát triển nhân lực

    • Đảm nhiệm công việc tổ chức hướng dẫn các nhân viên mới hội nhập với công việc. Thường công ty chỉ đào tạo ngắn hạn cho nhân viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết phục vụ cho công ty.
    • Xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn hướng phát triển, đào tạo theo yêu cầu công ty.
    • Xây dựng, quyết định chương trình đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp phát triển nghề nghiệp của họ. Với các chương trình đạo như những khóa học dài hạn trên 3 tháng, chức năng của phòng nhân sự trong doanh nghiệp là xem xét nguyện vọng và quyết định có hỗ trợ học phí cho nhân viên không.

    Đánh giá hiệu quả

    Bộ phận quản lý nhân sự khuyến khích nhân viên trong tổ chức chung tay làm việc cùng nhau, giúp họ phát huy hết tiềm năng, đồng thời đưa ra các gợi ý để giúp người nhân viên cải thiện hiệu quả của mình.

    Nhân sự cũng là người thường xuyên giao tiếp với nhân viên để cung cấp cho họ những phản hồi cần thiết về hiệu quả làm việc và giúp nhân viên xác định rõ vai trò của mình

    Duy trì không khí làm việc

    Đây là một chức năng quan trọng của bộ phận quản lý nhân sự vì hiệu suất của nhân viên trong tổ chức phần lớn bị ảnh hưởng bởi không khí hoặc văn hóa làm việc chung.

    Điều kiện làm việc tốt là một trong những lợi ích mà nhân viên có thể mong chờ từ một bộ phận quản lý nhân sự hiệu quả. Môi trường an toàn, sạch sẽ và lành mạnh có giúp nhân viên phát huy tốt nhất khả năng của mình. Không khí làm việc thân thiện cũng gia tăng sự hài lòng cho nhân viên.

    Thông tin, dịch vụ nhân sự

    – Trưởng phòng nhân sự cũng cần tạo dựng các mối quan hệ tốt với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước như Sở kế hoạch đầu tư, cảnh sát khu vực, cơ quan phòng cháy chữa cháy..

    Quản trị tiền lương – tiền thưởng và chế độ chính sách, BHYT, BHXH

    Chiến lược, chính sách – Chức năng của Phòng nhân sự

    Kiểm soát việc chấm công và thực hiện thống nhất việc tính lương, chế độ phụ cấp, khen thưởng cho CBNV trong toàn công ty.

    Về mặt đào tạo và phát triển nhân lực

    – TPNS tổ chức hướng dẫn các nhân viên mới hội nhập với công việc. Thường công ty chỉ đào tạo ngắn hạn cho nhân viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết phục vụ cho công ty.

    – Xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn hướng phát triển, đào tạo theo yêu cầu công ty.

    – Xây dựng, quyết định chương trình đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp phát triển nghề nghiệp của họ.

    Văn thư lưu trữ

    Chiến lược,chính sách

    * Quản lý các loại hồ sơ trong văn phòng.

    * Tiếp nhận công văn đến và và- sổ công văn đến.

    * Cho số các quyết định.

    * Và- sổ công văn đi.

    * Soạn thảo và lưu các thông báo.

    * Soạn thảo các loại văn bản trong phòng (danh sách nhân viên nhận đồng phục, hợp đồng lao động…).

    Thực hiện, phối hợp với các phòng ban phân xưởng/chi nhánh

    Chức năng của Phòng nhân sự – Tư vấn, tham mưu

    Tư vấn cho các phàng ban cách thức tiếp nhận công văn đến và cách thức chuyển công văn đi.

    Kiểm soát

    * Kiểm soát việc cấp phát các loại vật dụng.

    * Kiểm soát giấy tờ, biểu mẫu, hồ sơ, tài liệu.

    My My – Tổng hợp và chỉnh sửa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Viên Hành Chính Nhân Sự Là Gì? Mô Tả Công Việc Hàng Ngày
  • Mẫu Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Nhân Sự
  • Ma Trận Phân Công Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Trong Bộ Máy Quản Lý
  • 5 Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Cơ Bản Nhất
  • Phòng Nhân Sự Gồm Những Bộ Phận Nào Và Chức Năng Mỗi Vị Trí
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Đaị Cương Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Hành Chính Là Gì? Vấn Đề Xoay Quanh Quản Lý Hành Chính
  • Chức Năng Của Cán Bộ Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Ban Quản Lý Dự Án I
  • Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đã cho ra đời những phần mềm thiết kế chuyên dụng, cung cấp cho ngành thiết kế nhiều công cụ mới. Từ đó, đẩy mạnh sự phát triển của ngành này. Cùng tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế trong công ty. Để xem hoạt động quản lý nhân sự của phòng ban này có thực sự hiệu quả.

    Bạn biết gì về ngành thiết kế?

    Thiết kế là việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật, các đối tượng, hoặc các mẫu hình ảnh. Đặc điểm chung của thiết kế là việc hình ảnh hoá các ý tưởng bằng các công cụ, phần mềm hỗ trợ. Thông qua đó thể hiện được thông số kỹ thuật, hoặc truyền tải được thông điệp và ý tưởng của người thiết kế đến với người xem.

    Lưu ý: Ngành thiết kế có thể tồn tại theo dạng công ty độc lập hoặc một phòng ban của doanh nghiệp có quy mô lớn.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế trong công ty qua các chức danh

    Thực tế công việc của phòng thiết kế rất đa dạng với nhiều lĩnh vực và vị trí công việc khác nhau. Tùy thuộc vào mức độ cũng như quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp mà được phân chia làm nhiều vị trí phù hợp. Từ đó, giúp nhân viên dễ dàng làm việc theo đúng sở trường và khả năng của bản thân.

    Chức năng nhiệm vụ các vị trí công việc trong phòng thiết kế:

    Giám đốc sáng tạo

    Vị trí giám đốc sáng tạo (Creative Director) là vị trí cấp cao, ban quản lý lãnh đạo doanh nghiệp, đứng đầu các phòng ban hay các nhóm làm việc. Với nhiệm vụ chính là giám sát, quản lý công việc của nhân viên, đưa ra những chiến lược, kế hoạch hay ý tưởng sáng tạo độc đáo cho công việc thiết kế của mình.

    Giám đốc mỹ thuật

    Đây là người chịu trách nhiệm quản lý bên mảng mỹ thuật của công ty.

    Giám đốc thiết kế còn được gọi là Design Director – đây là người đứng đầu phòng thiết kế, có nhiệm vụ quản lý và giám sát nhân viên cũng như đưa ra những ý tưởng, bàn giao công việc thiết kế, chỉnh sửa và duyệt các thiết kế của nhân viên.

    Giám đốc dịch vụ sáng tạo

    Nhân viên thiết kế

    Đặc biệt, để hoạt động quản lý nhân sự phòng thiết kế được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, chuẩn xác và minh bạch. Công ty, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự hỗ trợ của phần mềm công nghệ. Thông tin chi tiết về hệ thống phần mềm quản lý nhân sự, quý khách có thể truy cập vào trang web: https://quantrinhansu-online.com/ để tìm hiểu. Hoặc nhờ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ qua hotline: 0919.039.665 này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Công Ty
  • Công Việc Và Chức Năng Của Phòng Quản Lý Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Phòng Nhân Sự?
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Là Gì Trong Công Ty?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100