Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn

--- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Quyền Và Trách Nhiệm Của Công Đoàn Việt Nam
  • Bảo Đảm Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Quốc Hội Về Quyết Định Chính Sách Dân Tộc
  • Cơ Cấu Đại Biểu Và Vấn Đề Thực Hiện Các Chức Năng Của Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đại Biểu Quốc Hội, Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Thường Vụ Quốc Hội Không Đồng Ý Tách Vụ Dân Nguyện
  • “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    (Trích: Điều 10 Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992)

    1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam :

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam , chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    – Với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ.

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam :

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam , góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

    2. Công đoàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN

    I. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.

    2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể.

    6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

    7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

    8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền.

    9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệpđể bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.

    10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam .

    II. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội

    2. Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

    3. Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.

    4. Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    IV. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị

    V. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

    2. Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công đoàn có quyền sau đây:

    b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

    c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dư Thi Cong Đoan Congdoanhuyen Doc
  • Bài Thi Tìm Hiểu Công Đoàn 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển
  • Hình Thức Và Các Văn Bản Chức Năng. Các Chức Năng Chính Của Tài Liệu. Tài Liệu Chức Năng Pháp Lý
  • Những Khái Niệm Về Quản Lí Và Hiệu Lực Quản Lý
  • Chức Năng Của Các Linh Kiện Trên Bộ Máy Tính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Trung Tâm Công Tác Xã Hội Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • 9.339 Trưởng Công An Xã Hiện Nay Sẽ Làm Gì?
  • Quy Dinh Chuc Nang, Nhiem Vu, Quyen Han Cua Cong Chuc Tu Phap
  • Xí Nghiệp 150 (Công Ty Cổ Phần Armephaco): Nâng Cao Chất Lượng Thuốc Là Ưu Tiên Hàng Đầu
  • Chuyên Đề Giải Pháp Thúc Đẩy Việc Thông Quan Nhập Khẩu Hàng Hoá Đối Với Công Ty Dược Và Trang Thiết Bị Y Tế Quân Đội
  • Giới Thiệu Và Đánh Giá Sơ Lược Về Công Ty Cp Dược & Trang Thiết Bị Y Tế Quân Đội
  • Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác chuyên môn của Sở. Lao động- Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

    Tổ chức áp dụng các mô hình quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Trung tâm. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức, cộng tác viên, tình nguyện viên của Trung tâm.

    4. Tổ chức thực hiện công tác,tư vấn, tham vấn cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cung cấp các kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thông qua điện thoại về vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho trẻ tàn tật, khuyết tật, trẻ bị xâm hại, bạo lực, khủng hoảng tâm lý…

    5. Cung cấp dịch vụ và kết nối các dịch vụ can thiệp và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về học văn hóa, học nghề, giới thiệu việc làm, giới thiệu người nuôi dưỡng, đỡ đầu; dịch vụ hỗ trợ pháp lý; điều trị y tế, trị liệu tâm lý, hồi gia, đưa trẻ vào các cơ sở Bảo trợ xã hội của nhà nước, của tư nhân…đối với trẻ em không nơi nương tựa.

    6. Tổ chức hướng dẫn luyện tập phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật. Phối hợp thực hiện các dịch vụ kiểm tra sức khỏe định kỳ, khám bệnh và điều trị bệnh thông thường, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

    7. Thực hiện các dịch vụ trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ học bổng, cung cấp chỗ ăn, nghỉ tạm thời, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em trong trường hợp khẩn cấp: trẻ bị xâm hại, bạo lực, buôn bán, rối nhiễu tâm trí…

    8. Xây dựng các Đề án, kế hoạch nhằm thu hút nguồn lực và sự hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân hỗ trợ với mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

    Tổ chức bộ máy của Trung tâm Công tác xã hội Trẻ em

    Thực hiện công tác hành chính, kế toán, nhân sự, tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ của Trung tâm.

    Thực hiện các hoạt động, các chương trình, các mô hình, đề án truyền thông về bảo vệ chăm sóc trẻ em tại cộng đồng;

    Gồm các chuyên gia có trình độ chuyên môn, có uy tín và kinh nghiệm thuộc các lĩnh vực tâm lý, xã hội, y tế, pháp luật, giáo dục… (hưởng chế độ thù lao theo quy định).

    Mạng lưới cộng tác viên chuyên ngành:

    Cộng tác viên, tình nguyện viên:

    Trung tâm có trụ sở tại tầng 3- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội Quảng Ninh, phường Hồng Hà- TP Hạ Long.

    Điện thoại liên hệ, tư vấn, cần sự hỗ trợ khẩn cấp : 0333.613130

    Điện thoại liên hệ: 0333.633130.

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Tỉnh Quảng Ninh
  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Tỉnh Brvt
  • Vai Trò Của Công Tác Xã Hội Trong Trợ Giúp Cộng Đồng Ứng Phó Với Thiên Tai, Biến Đổi Khí Hậu
  • Cần Tăng Cường Vai Trò Của Nhân Viên Công Tác Xã Hội Trong Bệnh Viện
  • Bài Giảng Lý Thuyết Và Lý Thuyết Công Tác Xã Hội Bai Giang Ly Thuyet Va Ly Thuyet Cong Tac Xa Hoi Pptx
  • Thực Hiện Trọn Vẹn Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp
  • Phân Biệt Quầy Thuốc Và Nhà Thuốc
  • Bài Giảng Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Tín Dụng Là Gì? Đặc Điểm Và Hệ Thống Các Tổ Chức Tín Dụng Tại Việt Nam
  • Luật Các Tổ Chức Tín Dụng: 9 Điểm Cần Lưu Ý
  • Trong tháng 6.2019, lần đầu tiên tại TPHCM, LĐLĐ quận Bình Thạnh và LĐLĐ quận 12 đã đại diện cho tập thể người lao động (NLĐ) tại doanh nghiệp chưa thành lập CĐCS để ký kết thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) với người sử dụng lao động (NSDLĐ).

    Với những TƯLĐTT này, không chỉ NLĐ ở hai doanh nghiệp (DN) được hưởng những lợi ích có lợi hơn so với quy định của luật, mà LĐLĐ hai quận trên đã thực hiện trọn vẹn chức năng theo quy định tại Điều 17 của Luật Công đoàn 2012: Ở cơ quan, tổ chức, DN chưa thành lập CĐCS, CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ.

    Nhiều quy định có lợi cho NLĐ

    Ngày 18.6 vừa qua, LĐLĐ quận 12, TPHCM đã đại diện cho tập thể NLĐ tại Công ty TNHH Duy Nhất, chuyên hoạt động trong lĩnh công nghệ thông tin, có hơn 50 lao động, ký TƯLĐTT với giám đốc công ty. Đáng lưu ý trong TƯLĐTT này có nhiều nội dung có lợi hơn so với quy định của pháp luật cho NLĐ như: NLĐ được nghỉ thêm 1 ngày lễ Giáng sinh (25.12) hưởng nguyên lương; được thưởng tháng 13, thưởng sáng kiến; lao động nữ sinh con, ngoài chế độ thai sản do cơ quan BHXH chi trả, còn được công ty hỗ trợ 3 tháng lương cơ bản. Đặc biệt, trong thời gian lao động nữ mang thai, NLĐ nếu hết hạn HĐLĐ thì được tiếp tục ký HĐLĐ.

    Trước đó, LĐLĐ quận 12 đã khảo sát, lấy ý tập thể NLĐ để làm cơ sở thương lượng với chủ DN về các nội dung của TƯLĐTT. Qua thương lượng, giám đốc công ty đã đồng ý ký kết TƯLĐTT với các nội dung mà LĐLĐ quận đề xuất.

    LĐLĐ quận 12 chưa phải là CĐ cấp trên duy nhất trực tiếp cơ sở ký TƯLĐTT tại DN chưa thành lập CĐCS. Trước đó, ngày 12.6, LĐLĐ quận Bình Thạnh đại diện cho tập thể NLĐ của Công ty TNHH Datamart, có 51 lao động, chuyên kinh doanh phần mềm ký TƯLĐTT với giám đốc DN này. Theo đó, NLĐ được hưởng nhiều lợi ích như: Ngoài chế độ thai sản theo quy định, NLĐ được công ty hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở; NLĐ kết hôn được mừng 1 triệu đồng, sinh nhật được tặng quà 200.000 đồng. NLĐ được công ty hỗ trợ máy vi tính để làm việc, được hỗ trợ 75% chi phí học tập nâng cao trình độ theo nhu cầu của công ty; hỗ trợ tiền xăng xe từ 200 – 480.000 đồng/tháng tùy số ngày làm việc; Giáng sinh được nghỉ phép. NLĐ đang làm việc cho công ty mà chết được hỗ trợ từ 1 – 5 triệu đồng tùy hoàn cảnh; tứ thân phụ mẫu NLĐ qua đời được phúng viếng 500.000 đồng; ông bà nội ngoại mất NLĐ được nghỉ một ngày hưởng nguyên lương…

    Phải “biết người, biết ta”

    Ông Đinh Hải Long – nhân viên LĐLĐ Quận Bình Thạnh, người tham gia quá trình thương lượng ký kết TƯLĐTT với Công ty Datamart – kể, do công ty mới thành lập năm 2022, chưa có CĐCS, nên khi đại diện công ty liên hệ với LĐLĐ quận về nội quy lao động, lãnh đạo LĐLĐ quận đã chủ động đề nghị về việc ký TƯLĐTT. Lúc đầu, chủ DN cũng còn e ngại, nhưng khi được giải thích về tính chất của TƯLĐTT cặn kẽ, chủ DN cũng đồng ý.

    LĐLĐ quận sau đó đã tiếp xúc với NLĐ cung cấp các quy định của pháp luật và tìm hiểu xem họ mong muốn được hưởng những lợi ích gì ngoài quy định của luật, để khảo sát nhu cầu làm cơ sở cho việc ký kết TƯLĐTT.

    Theo ông Trần Ngọc Thanh – Giám đốc Công ty Duy Nhất, trước đây, công ty cũng từng có những văn bản tương tự như TƯLĐTT nhưng chưa được bài bản, chặt chẽ. Thông qua việc ký TƯLĐTT, công ty thực hiện việc chăm lo NLĐ tốt hơn.

    Còn ông Phạm Văn Hoa – Phó Chủ tịch LĐLĐ quận Bình Thạnh – chia sẻ: “Để ký được TƯLĐTT ở DN chưa có CĐCS, điều cần thiết nhất là cán bộ của LĐLĐ quận phải có sự đeo bám, tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu của NLĐ cũng như hoàn cảnh, điều kiện sản xuất, kinh doanh của DN xem có thể đáp ứng được những nhu cầu nào trên tinh thần phải hài hòa lợi ích của cả hai bên. Nói nôm na là phải “biết người biết ta”, từ đó mới dễ dàng trong đàm phán, ký kết được TƯLĐTT”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tccs Đảng
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Tổ Chức, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Qđnd Việt Nam Có Các Quân Chủng Nào?
  • Tổ Chức Hoạt Động Của Quân Chủng Phòng Không
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Ty Bibica
  • Bài 3. Tổ Chức Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Kết quả

    Tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công đoàn Việt Nam:

    * Khía cạnh pháp lý và xã hội : Nghiên cứu tổ chức công đoàn ở khía cạnh pháp lý và xã hội bao gồm việc giải đáp các nội dung như : công đoàn được thành lập từ đâu? sự thừa nhận công đoàn với tư cách là một hiện tượng xã hội, một thực thể pháp lý được dựa trên cơ sở nào? khả năng được xác định về phạm vi hoạt động ra sao? Quy mô của tổ chức như thế nào?…

    Đây là những vấn đề mà pháp luật phải chú trọng giải quyết. Vì vậy, việc thừa nhận công đoàn và thừa nhận cơ cấu tổ chức theo điều lệ công đoàn, xác định phạm vi hoạt động của công đoàn cũng như của các cấp, các bộ phận thuộc hệ thống tổ chức công đoàn trong mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức và cơ quan hữu quan là một nội dung quan trọng của sự điều chỉnh pháp luật. mặt khác, chính những quy định này của pháp luật lại là điều kiện cho sự tồn tại trước xã hội của công đoàn.

    * Về phương diện nội bộ : công đoàn được tổ chức theo điều lệ công đoàn. Trong điều lệ, phù hợp với chức năng của công đoàn, công đoàn sẽ xác định cho mình cơ cấu phù hợp như : cơ quan lãnh đạo công đoàn toàn quốc, cơ quan lãnh đạo công đoàn ngành, cơ quan lãnh đạo công đoàn địa phương, tổ chức công đoàn cơ sở. Toàn bộ hệ thống của công đoàn Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thống nhất về tư tưởng, về tổ chức và hoạt động trong việc thực hiện các chủ trương, biện pháp và phương pháp công tác công đoàn.

    Những cơ cấu và nguyên tắc tổ chức này là một điều kiện cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hoạt động công đoàn trong lĩnh vực đại diện cho tập thể lao động mà pháp luật đã giành cho công đoàn ngay từ khi xác định vị trí của nó cũng như các phương diện hoạt động của công đoàn.

    b. Chức năng của công đoàn

    Chức năng của công đoàn biểu hiện một cách khái quát về phạm vi hoạt động, mục đích hoạt động và sự định hướng trong hoạt động của các cấp trong tổ chức công đoàn. các chức năng của công đoàn bao gồm :

    – Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động.

    – Chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân và người lao động;

    – Chức năng đại diện cho người lao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước.

    c. Nhiệm vụ của công đoàn

    Nhiệm vụ của công đoàn là toàn bộ những mục tiêu mà công đoàn cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà công đoàn cần giải quyết. Thực hiện các nhiệm vụ đó chính là thực hiện các chức năng đã được xác định của công đoàn trong.

    một giai đoạn nhất định, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của giai đoạn ấy. Nhiệm vụ của công đoàn là yếu tố dễ biến động hơn so với chức năng. Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có sự quan tâm ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn nhất định.

    Trong giai đoạn hiện nay, công đoàn có những nhiệm vụ sau đây :

    – Tập hợp, giáo dục và tuyên truyền pháp luật để người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, của các cơ quan và các tổ chức. Từ đó tạo cho người lao động các phương thức xử sự phù hợp trong các mối quan hệ xã hội và pháp lý.

    – Thực hiện các quyền đã được pháp luật ghi nhận một cách có hiệu quả để bảo vệ và chăm lo đến lợi ích và đời sống của người lao động.

    – Tham gia các quan hệ trong nước và quốc tế nhằm xây dựng các mối quan hệ đối nội và đối ngoại rộng rãi, góp phần thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện tốt cho môi trường lao động xã hội.

    Những nhiệm vụ này đã được thể chế trong các văn bản pháp luật của Nhà nước và chi tiết hóa thành những nhiệm vụ trực tiếp của công đoàn trong quá trình hoạt động ở các công đoàn cơ sở. Song muốn quá trình hoạt động đó đạt được hiệu quả, công đoàn cần có những điều kiện nhất định bao gồm :

    – Quyền tự do công đoàn,

    – Tư cách pháp nhân

    – Quyền sở hữu tài sản,

    – Sự bảo trợ của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động,

    – Các điều kiện khác.

    Các điều kiện này, vừa mang tính chất pháp lý, vừa mang tính chất kinh tế – xã hội, có ý quan trọng đối với hoạt động của công đoàn, chi phối và quyết định quá trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra.

    ThS. Diệp Thành Nguyên

    QuanTri.vn Biên tập và hệ thống hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Công Đoàn Việt Nam
  • Khái Niệm Và Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Tổ Chức Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước
  • Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Fintech
  • Vị Trí, Vai Trò Và Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Đoàn Là Gì? Vai Trò Của Tổ Chức Này Đối Với Người Lao Động?
  • Công Đoàn Là Tổ Chức Gì?
  • Quản Lý Nhà Thuốc Như Thế Nào?
  • Những Kỹ Năng Cần Thiết Để Trở Thành Dược Sĩ Ưu Tú
  • Tiếp Tục Thực Hiện Tốt Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Đảng Trong Công Ty Liên Doanh Với Nước Ngoài
  • “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    (Trích: Điều 10 Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992) 1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Luận Của Công Đoàn Giáo Dục Huyện Đak Pơ Tại Đh Công Đoàn Ngành Gd Tỉnh Gia Lai Khóa Xii
  • Tìm Hiểu Tổ Chức Công Đoàn Là Gì Và Những Vấn Đề Xoay Quanh Nó!
  • Hoạt Động Của Các Loại Hình Tccsđ Trong Thi Hành Điều Lệ Đảng Và Các Quy Định, Hướng Dẫn Của Trung Ương Hiện Nay
  • Đề Tài Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Nghiên Cứu Thị Trường Thương Mại Điện Tử
  • Công Tác Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Các Ban Chuyên Đề
  • Tổ Trưởng Công Đoàn Là Gì? Một Số Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Công Đoàn
  • 7/ Nội Dung Và Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở.
  • Bài 4: Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG ĐOÀN 1. Vị trí, vai trò của tổ công đoàn:

    – Tổ công đoàn là mắt xích của công đoàn cơ sở, là bộ phận cấu thành cuối cùng trong hệ thống tổ chức công đoàn, nơi trực tiếp tuyên truyền, phát triển đoàn viên, tổ chức cho từng đoàn viên, viên chức, lao động nhằm thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên.

    – Tổ công đoàn là nơi trực tiếp thực hiện những chức năng nhiệm vụ cơ bản của tổ chức công đoàn; nơi liên kết, gắn bó những người lao động với nhau và với tổ chức công đoàn. Nơi tổ chức sinh hoạt, giúp đỡ, nắm bắt, chia sẻ tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên và người lao động.

    – Tổ công đoàn phải thực sự là “tổ ấm” của đoàn viên công đoàn. Tổ công đoàn có mạnh thì tổ chức công đoàn cơ sở mới mạnh

    2. Công tác tổ chức của tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    a) Tổ công đoàn , tổ nghiệp đoàn do công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn hoặc công đoàn cơ sở thành viên được ủy quyền quyết định thành lập, theo tổ sản xuất, tổ công tác, theo ngành nghề hoặc dân cư (đối với tổ nghiệp đoàn).

    b) Tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn cần được tổ chức có số lượng đoàn viên vừa phải; hình thức tổ chức cần vận dụng phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn, ngành, nghề, đối tượng, tiện cho việc sinh hoạt hoạt động của tổ.

    – Nhiệm kỳ tổ công đoàn, nghiệp đoàn là 1 năm (hội nghị tổ công đoàn)

    – Tổ trưởng, tổ phó (nếu có) tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn do hội nghị tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn bầu ra và được công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn công nhận.

    3. Nhiệm vụ của tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    a) Vận động đoàn viên, công nhân viên chức lao động trong tổ phấn đấu hoàn thành kế hoạch công tác.

    – Đối với đơn vị sản xuất – kinh doanh là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả để sản xuất ra sản phẩm được thị trường chấp nhận và tiêu thụ.

    – Đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp là hoàn thành có chất lượng hiệu quả nhiệm vụ kế hoạch công tác được giao.

    b) Nâng cao nhận thức cho đoàn viên và người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tổ chức công đoàn trong tình hình mới.

    Với cán bộ công chức, viên chức: thực hiện theo tám chữ vàng do Công đoàn Viên chức Việt Nam phát động ” Trung thành- Trách nhiệm- Liêm chính-Sáng tạo”.

    – Đối với công nhân, lao động: cần tập trung giáo dục để trở thành những công dân mới có tư tưởng, lập trường của giai cấp công nhân, có tác phong công nghiệp, có trình độ để làm chủ các phương tiện, kỹ thuật hiện đại tiên tiến… và trở thành những người tiên phong đi đầu, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    c) Triển khai thực hiện nghị quyết, kế hoạch chương trình công tác của công đoàn cơ sở theo tháng, quý, năm

    d) Tuyên truyền vận động người lao động gia nhập tổ chức công đoàn và tích cực tham gia các hoạt động của công đoàn.

    đ) Thực hiện xây dựng tổ công đoàn vững mạnh.

    4. Nội dung hoạt động của tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Vận động đoàn viên, viên chức lao động trong tổ tích cực hưởng ứng phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công tác, cải tiến hình thức, mẫu mã sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

    – Vận động đoàn viên, CNVCLĐ trong tổ chấp hành tốt kỷ luật lao động, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

    – Động viên giúp nhau học tập, nâng cao trình độ, cải thiện đời sống bằng khả năng lao động chính đáng của bản thân và gia đình họ.

    – Vận động đoàn viên, viên chức lao động giúp nhau giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong cuộc sống làm ảnh hưởng đến nhiệt tình lao động, hiệu quả công tác và chất lượng sản phẩm:

    + Thường xuyên thăm hỏi, tổ chức các hoạt động tương trợ giúp đỡ nhau lúc gặp hoàn cảnh khó khăn cơ nhỡ.

    + Nắm bắt và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và bức xúc của đoàn viên trong tổ với BCH để giải quyết kịp thời.

    – Phổ biến các chế độ chính sách, pháp luật, nội quy, quy chế của đơn vị cho đoàn viên về các vấn đề như: Định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

    – Phối hợp với tổ sản xuất, tổ công tác tổ chức đại hội công nhân, viên chức ở tổ để công nhân, viên chức, lao động trong tổ tham gia bàn biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất công tác và thông qua qui chế, thỏa ước lao động tập thể.

    – Phân công đoàn viên hoạt động công đoàn phù hợp với khả năng của mỗi người.

    5. Nội dung công tác của tổ trưởng tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    a) Tìm hiểu, nắm vững các thông tin: Hoạt động của tổ công đoàn, nghiệp đoàn muốn có hiệu qảu, thiết thực, tổ trưởng cần nghiên cứu, nắm vững các thông tin cần thiết, phục vụ cho hoạt động công đoàn như:

    – Tình hình công tác, sản xuất, kinh doanh, của tổ và đơn vị, doanh nghiệp; chương trình, kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận để vận dụng tổ chức hoạt động của tổ phù hợp với thực tiễn.

    b) Tổ chức các hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động trong tổ.

    – Lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động nói chung, của công nhân, viên chức, lao động trong tổ nói riêng, bao gồm lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần.

    – Bảo vệ lợi ích vật chất, thực chất là bảo đảm việc làm ổn định và thu nhập tương xứng với sức lao động của họ, bảo đảm về điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh, thời gian làm việc hợp lý, quan tâm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    – Bảo đảm lợi ích tinh thần là bảo đảm người lao động: được tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ, được tạo cơ hội, điều kiện để học tập, làm việc và tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội.

    c) Tổ chức các hoạt động tham gia quản lý của tổ công đoàn

    – Nội dung tham gia quản lý của tổ cần tập trung vào các việc sau:

    + Tham gia phân công, bố trí, sử dụng lao động phù hợp với năng lực, sở trường của người lao động.

    + Tham gia tìm biện pháp khắc phục khó khăn, cải thiện điều kiện làm việc, nấng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    + Tham gia xây dựng, hoàn thiện nội quy,quy chế cơ quan.

    – Các hình thức tổ chức công đoàn tham gia quản lý:

    + Nêu những biện pháp để bảo đảm đời sống cải thiện điều kiện làm việc.

    + Giám sát thực hiện nội quy, quy chế, các chính sách liên qua đến quyền, nghĩa vụ…

    + Đề xuất, kiến nghị với công đoàn cấp trên trực tiếp, với chuyên môn để họ quan tâm, cải thiện điều kiện làm việc, vệ sinh

    d) Vận động, tổ chức công nhân viên chức lao động trong tổ hưởng ứng các phong trào thi đua do công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên tổ chức, phát động.

    đ) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao giác ngộ giai cấp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, nâng cao năng lực làm chủ cho công nhân, viên chức, lao động

    – Vận động, giúp đỡ công nhân, viên chức học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ.

    – Vận động tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa, phòng tránh tệ nạn xã hội, học tập nâng cao trình độ, tham gia văn nghệ, thể thao, tham quan, du lịch, các hoạt động vui chơi, giải trí..

    e) Phân công đoàn viên hoạt động

    e1) Có hai hình thức phân công:

    – Phân công cá nhân đoàn viên đảm nhận từng nội dung cụ thể

    – Phân công nhóm đoàn viên đảm nhận từng nội dung hoạt động cụ thể

    e2) Các nội dung thường được phân công

    – Theo dõi thưc hiện chính sách, pháp luật

    – Theo dõi thực hiện các chỉ tiêu thi đua, theo dõi công tác an toàn, vệ sinh lao động

    – Phụ trách hoạt động văn nghệ, thể thao

    – Phụ trách đời sống, thăm hỏi đoàn viên ốm đau, hoặc gia đình đoàn viên có người ốm đau, hiếu, hỉ…

    e3) Tổ trưởng công đoàn cần quan tâm kiểm tra những nội dung đã phân công

    e4) Trong sinh hoạt tổ công đoàn tổ trưởng côn khai nhận xét, đánh giá khách quan kết quả thực hiện những nhiệm vụ của đoàn viên, động viên khích lệ kịp thời đoàn viên tích cực, có biện pháp giúp đỡ đoàn viên chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    e5) Tổ trưởng công đoàn cần quan tâm, đề xuất với công đoàn cơ sở khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc hoạt động ở tổ công đoàn.

    6. Phương pháp công tác của tổ trưởng công đoàn, tổ trưởng nghiệp đoàn.

    Tổ trưởng công đoàn, tổ trưởng nghiệp đoàn muốn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình thì cần nắm vững và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp sau:

    a) Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên, viên chức lao động: Liên hệ để hiểu rõ người, rõ việc, nắm bắt kịp tâm tư, nguyện vọng và bức xúc của đoàn viên. Liên hệ để gần gũi, động viên, thực hiện dân chủ bàn bạc giải quyết những công việc trong tổ, xây dựng tập thể thống nhất, tạo ra sức mạnh tổng hợp của tổ để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    b) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch công tác của tổ công đoàn

    Tổ chức hoạt động theo chương trình, kế hoạch đã đề ra là phương pháp tổ chức khoa học, nó giúp cho hoạt động của tổ công đoàn không bị chồng chéo, đồng thời giúp cho tổ công đoàn tập trung vào những nội dung hoạt động trọng tâm trong từng thời gian cụ thể. Những căn cứ để xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn:

    – Nghị quyết, kế hoạch của công đoàn cấp trên.

    – Nhiệm vụ công tác, sản xuất- kinh doanh của đơn vị/doanh nghiệp, tổ.

    – Đặc điểm tình hình công nhân, viêc chức, lao động trong tổ…

    – Khi xây dựng chương trình cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm chính từng nội dung hoạt động.

    – Tổ trưởng công đoàn phải thường xuyên, đôn đốc và có biện pháp hướng dẫn, giúp đỡ đoàn viên thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

    – Tổ trưởng công đoàn cần gần gũi đoàn viên, nắm được những khó khăn, thuận lợi của đoàn viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời, có biện pháp giúp đỡ, uốn nắn những hoạt động lệch lạc, chưa hiệu quả.

    c) Duy trì sinh hoạt tổ công đoàn đều đặn: Trước khi sinh hoạt tổ, tổ trưởng có trách nhiệm:

    – Trao đổi trực tiếp với tổ trưởng chuyên môn, tổ phó nhằm thống nhất nội dung, thời gian sinh hoạt tổ.

    – Chuẩn bị kỹ chương trình, nội dung sinh hoạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Hoạt Động Của Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy, Biên Chế Của Các Cơ Quan Công Đoàn Trực Thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
  • Điều Lệ Công Đoàn Việt Nam Năm 2013
  • Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trong Trường Học Theo Quy Định
  • Tổ Chức Công Đoàn Là Gì ? Vai Trò Vị Trí Của Tổ Chức Tổ Chức Công Đoàn Đối Với Người Lao Động ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Quốc Hội Của Hiến Pháp Năm 2013
  • #1 Những Điểm Mới Về Quốc Hội Theo Hiến Pháp Năm 2013
  • Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • – Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Hiến pháp năm 2013:

    Điều 9

    2. Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị – xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam…”

    Như vậy, Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình. Trong đó, “thành viên”, “hội viên” của Công đoàn chính là các đoàn viên.

    – Tiếp đó, Điều 10 Hiến pháp năm 2013 quy định:

    Điều 10.

    – Điều 1 Luật công đoàn năm 2012 cũng quy định:

    Điều 1. Công đoàn

    Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”

    2. Hệ thống tổ chức công đoàn

    – Điều 7 Luật công đoàn năm 2012 quy định:

    Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn

    Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

    Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.”

    – Cụ thể quy định trên, Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII cho biết:

    Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp

    1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn).

    2. Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công đoàn ngành trung ương và tương đương.

    3. Cấp trên trực tiếp cơ sở gồm:

    b. Công đoàn ngành địa phương;

    c. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp);

    d. Công đoàn tổng công ty;

    đ. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác.

    4. Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở).”

    Như vậy, hệ thống tổ chức công đoàn được chia thành 4 cấp: cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; cấp tỉnh, ngành trung ương; cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở.

    3. Quyền, trách nhiệm của công đoàn

    Theo quy định tại Mục 1 Chương II Luật công đoàn năm 2012, quyền, trách nhiệm của công đoàn bao gồm:

    – Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

    – Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội.

    – Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật.

    – Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị.

    – Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    – Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động.

    – Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở.

    – Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở.

    4. Đoàn viên công đoàn

    4.1. Đối tượng và điều kiện gia nhập công đoàn

    – Điều 5 Luật công đoàn năm 2012 quy định:

    Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn

    1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.”

    – Cụ thể hóa quy định trên, Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII nêu:

    Điều 1. Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam

    1. Người Việt Nam làm công hưởng lương trong các đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và người Việt Nam lao động tự do hợp pháp, không phân biệt nghề nghiệp, gi ớ i tính, t ín ngưỡng, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ s ở của công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định thì được gia nhập Công đoàn Việt Nam.

    2. Khuyến khích người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người nước ngoài lao động hợp pháp tại Việt Nam, tham gia các hình thức tập hợp của tổ chức Công đoàn Việt Nam.

    3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.”

    – Mục 3 Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ ngày 20/02/2020 (Hướng dẫn 03):

    3. Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam

    3.1. Đối tượng gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam

    Người Việt Nam làm công hưởng lương trong các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

    a. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp; cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp. Đối với cơ quan xã, phường, thị trấn bao gồm những người hưởng lương, định suất lương, phụ cấp, đang làm việc trong cơ quan hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội cấp xã.

    b. Người lao động làm công hưởng lương đang làm việc trong các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã.

    c. Người lao động đang làm việc trong các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

    d. Người lao động tự do, hợp pháp thuộc khu vực lao động phi chính thức, nếu có nguyện vọng, được gia nhập Công đoàn Việt Nam và được sinh hoạt theo hình thức nghiệp đoàn cơ sở.

    đ. Người lao động được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước, đang giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    3.2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam

    a. Người nước ngoài lao động tại Việt Nam;

    b. Người lao động làm công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty;

    c. Hiệu trưởng, viện trưởng; phó hiệu trưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý đơn vị hoặc ký hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

    d. Xã viên trong các hợp tác xã nông nghiệp;

    đ. Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án;

    3.3. Người đang là đoàn viên hoặc cán bộ công đoàn, khi chuyển sang đảm nhiệm vị trí thuộc đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam tại điểm b, điểm c mục 3.2 Hướng dẫn này, thì đương nhiên thôi là đoàn viên, thôi là cán bộ công đoàn. Trường hợp có nguyện vọng tiếp tục được tham gia sinh hoạt công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét công nhận là đoàn viên danh dự. Người là đoàn viên danh dự có quyền và nhiệm vụ như đoàn viên công đoàn trừ quyền biểu quyết các công việc của tổ chức công đoàn, quyền ứng cử, đề cử, bầu cử đại biểu chính thức dự đại hội công đoàn cấp trên và các cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn.

    3.4. Khuyến khích người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người nước ngoài lao động hợp pháp tại Việt Nam, tham gia các hình thức tập hợp của tổ chức Công đoàn Việt Nam như sau:

    b. Người nước ngoài lao động hợp pháp tại Việt Nam hình thành các câu lạc bộ để tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện, hoạt động quần chúng, được Công đoàn Việt Nam hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các chương trình từ thiện, các phong trào thi đua do công đoàn phát động; được động viên, thăm hỏi, hỗ trợ khi có khó khăn vướng mắc hoặc khi có đề nghị của công đoàn quốc tế có quan hệ hợp tác với Công đoàn Việt Nam.”

    4.2. Thủ tục gia nhập Công đoàn

    Điều 3 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII:

    Điều 3. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn

    1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam

    a. Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

    c. Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam.

    d. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam th ì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét k ế t nạp lại….”

    Mục 4 Hướng dẫn 03:

    4. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn theo

    4.1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam

    a. Người gia nhập công đoàn phải tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam, đơn phải có chữ ký của người viết đơn (bao gồm chữ ký điện tử). Trường hợp đơn của tập thể người lao động phải có chữ ký của từng người lao động.

    b. Nơi đã có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở), ban chấp hành công đoàn cơ sở nhận đơn, xem xét, quyết định kết nạp và tổ chức lễ kết nạp đoàn viên.

    – Trong buổi lễ có thể cùng lúc kết nạp nhiều đoàn viên; những người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ (trừ trường hợp vắng có lý do chính đáng), công đoàn cơ sở công bố quyết định kết nạp đoàn viên, trao quyết định và trao thẻ cho đoàn viên công đoàn (nếu có).

    – Những đơn vị có đông đoàn viên, ban chấp hành công đoàn cơ sở có thể ủy quyền cho công đoàn cơ sở thành viên hoặc công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận (gọi chung là công đoàn bộ phận), tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn (gọi chung là tổ công đoàn) trực thuộc tổ chức lễ kết nạp đoàn viên.

    c. Nơi chưa có công đoàn cơ sở

    – Người lao động nộp đơn xin gia nhập công đoàn cho công đoàn cấp trên nơi gần nhất hoặc ban vận động thành lập công đoàn cơ sở (nếu có).

    + Trường hợp nộp đơn cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nộp đơn, công đoàn cấp trên phải xem xét, quyết định việc kết nạp hoặc không kết nạp đoàn viên và giới thiệu nơi sinh hoạt cho đoàn viên khi có quyết định kết nạp.

    + Trường hợp người lao động nộp đơn cho ban vận động: Trong thời gian 15 ngày kể từ khi nộp đơn, nếu nơi người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn, chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên và được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở gần nơi đoàn viên đang làm việc nhất, cho đến khi công đoàn cơ sở tại nơi làm việc được thành lập.

    – Trường hợp có đủ người lao động liên kết thành lập công đoàn cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở và đề nghị công đoàn cấp trên công nhận theo quy định tại Mục 12.1 và 12.2 của Hướng dẫn này.

    d. Việc kết nạp lại đoàn viên công đoàn: Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu có nguyện vọng gia nhập lại tổ chức Công đoàn Việt Nam phải có đơn xin ra nhập lại gửi công đoàn cơ sở nơi làm việc. Ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm xem xét, thẩm định nếu đủ điều kiện thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp quyết định kết nạp lại.

    …”

    5. Cán bộ công đoàn 5.1. Đại vị pháp lý:

    Điều 4 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII:

    Điều 4. Cán bộ công đoàn

    2. Cán bộ công đoàn gồm có cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách.

    a. Cán bộ công đoàn chuyên trách là người được cấp có thẩm quyền chỉ định, tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra để đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đoàn.

    b. Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người làm việc ki ê m nhiệm, do đoàn viên tín nhiệm bầu và được cấp có thẩm quyền của công đoàn công nhận hoặc chỉ định vào các chức danh từ tổ phó công đoàn tr ở lên.”

    Theo đó, cách thức để một người trở thành cán bộ công đoàn:

    Đảm nhiệm chức chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên thông qua 2 cách:

    + Được đoàn viên công đoàn bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn hoặc

    + Được cấp có thẩm quyền chỉ định, công nhận, tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.

    5.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

    Điều 5 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII:

    Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ công đoàn

    a. Liên hệ mật thiết với đoàn viên và người lao động; lắng nghe ý kiến, kiến nghị của đoàn viên và người lao động để giải quyết hoặc báo cáo, phản ánh kịp thời với người có thẩm quyền xem xét giải quyết.

    b. Tuyên tr uyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; chấp hành chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy chế của đơn vị; tích cực học tập nâng cao tr ì nh độ chính trị, văn hóa, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ.

    c. Nêu gương về mọi mặt đối với đoàn viên và người lao động; tích cực bảo vệ chế độ, bảo vệ Đảng và tổ chức Công đoàn Việt Nam.

    d. Đại diện người lao động đối thoại, thương lượng tập thể theo quy định của pháp luật.

    đ. Phát triển đoàn viên và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.

    g. Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổ chức công đoàn phân công.

    b. Được thực hiện các quyền của cán bộ công đoàn theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước và các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    c. Được bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. Được tổ chức công đoàn bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    d. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác công đoàn.

    e. Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi có đủ điều kiện theo quy định và có nguy ệ n vọng, được xem xét ưu tiên tuy ể n dụng làm cán bộ công đo à n chuyên trách.”

    Mục 5 Hướng dẫn 03:

    5.1. Cán bộ công đoàn bao gồm: Tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp; ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp, thành viên các ban quần chúng của công đoàn các cấp thông qua bầu cử hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định. Cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy của công đoàn các cấp.

    5.2. Quản lý cán bộ công đoàn

    – Cán bộ công đoàn chuyên trách và không chuyên trách do tổ chức công đoàn ra quyết định công nhận (theo phân cấp đối với từng cấp công đoàn).

    – Cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ nguồn tài chính công đoàn do công đoàn trực tiếp quản lý, thực hiện chính sách cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    – Cán bộ công đoàn chuyên trách không hưởng lương từ nguồn tài chính công đoàn và cán bộ công đoàn không chuyên trách thì việc quản lý và thực hiện chính sách cán bộ do tổ chức công đoàn và đơn vị, doanh nghiệp cùng phối hợp thực hiện theo nguyên tắc: Đơn vị, doanh nghiệp thực hiện trả lương, nâng ngạch, bậc lương và các chế độ, chính sách quản lý cán bộ theo quy định chung của đơn vị, doanh nghiệp. Công đoàn cấp trên chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ và nội dung hoạt động công đoàn; giám sát việc thực hiện chính sách đối với cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật và thực hiện chế độ phụ cấp theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    5.3. Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là người đại diện chủ doanh nghiệp hoặc người được quyền ký hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước; người giữ chức vụ tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp nhà nước, thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khu vực nhà nước, không được kiêm nhiệm chức vụ chủ tịch công đoàn cơ sở.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Có Đặc Điểm Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Luận Văn:quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Tại Tỉnh Quảng Ngãi
  • Tồn Tại Trong Phân Định Chức Năng Qlnn Về Mt Một Số Lĩnh Vực Và Đề Xuất Giải Pháp Tăng Hiệu Quả Ql
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • #1 Giới Thiệu Về Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Việt Nam
  • Thực Hiện Tốt Mọi Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Công Đoàn Giáo Dục Huyện Trong Nhiệm Kỳ 2012
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Và Truyền Thông Vn
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Công Việc Của Kế Toán Công Đoàn Trong Công Tác Kế Toán
  • Công đoàn các trường Đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố:

    Sáng nay, 2/10, tại Cung Văn hóa Lao động Hữu nghị Việt Xô, Liên đoàn Lao động Thành phố tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động công đoàn khối các trường đại học và cao đẳng, năm học 2022 – 2022.

    Tới dự hội nghị có các đồng chí: Nguyễn Thị Bích Hợp – Phó Chủ tịch Công đoàn Giáo dục Việt Nam; Bùi Huyền Mai – Ủy viên Ban chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Thành ủy viên, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố.

    Theo đánh giá của Liên đoàn Lao động Thành phố, năm học 2022 – 2022 là năm học đặc biệt với rất nhiều khó khăn, tuy nhiên dưới sự chỉ đạo của Liên đoàn Lao động Thành phố, sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ Đảng trong các trường, sự phối hợp chặt chẽ của chính quyền, chuyên môn, hoạt động Công đoàn các trường đại học, cao đẳng có nhiều đổi mới, chủ động nắm tình hình, lựa chọn nội dung phù hợp, linh hoạt trong phương thức tổ chức hoạt động nên đã thích ứng với điều kiện phòng dịch…

    Hoạt động công đoàn các trường đại học, cao đẳng trên địa thành phố Hà Nội tiếp tục được duy trì, thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, đặc biệt trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên công đoàn và tham gia quản lý có hiệu quả đối với các hoạt động của nhà trường.

    100% cán bộ, nhà giáo, người lao động trong các trường được tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp đúng quy định. Trong năm học vừa qua, đã có 186 đoàn viên công đoàn, người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ốm đau trong các trường được trợ cấp với số tiền hơn 89 triệu đồng. Công đoàn các trường tổ chức cho đoàn viên và cán bộ, nhà giáo, người lao động đi tham quan, du lịch, nghỉ mát; tổ chức sinh nhật; chia tay khi đoàn viên công đoàn nghỉ hưu… với 2.711 người được đi tham quan du lịch, 3.502 người được khám sức khỏe định kỳ trong năm học vừa qua.

    Cùng với quan tâm chăm lo, bảo vệ cán bộ, giáo viên, năm học vừa qua, các phong trào thi đua yêu nước tiếp tục được Công đoàn các trường phát động, thu hút đông đảo đoàn viên công đoàn, cán bộ, nhà giáo, người lao động tham gia. Hưởng ứng thi đua, trong năm học, cán bộ giáo viên các trường đã phát huy 539 đề tài, sáng kiến kinh nghiệm được ứng dụng vào thực tế, có giá trị làm lợi hơn 4 tỷ 912 triệu đồng; 173 người đạt giáo viên dạy giỏi cấp. Các phong trào thi đua đã góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

    Đặc biệt, năm học 2022- 2022, trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid- 19, Công đoàn các Trường đã phối hợp với chuyên môn tuyên truyền, triển khai thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Covid-19 như: thành lập Ban Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền về phòng chống dịch Covid – 19, tổ chức cấp phát khẩu trang, dung dịch rửa tay, thực hiện đo thân nhiệt, vệ sinh môi trường, trường lớp (khi sinh viên trở lại trường học). Đặc biệt ,Công đoàn các trường đã nắm chắc tình hình việc làm, thu nhập, đời sống của cán bộ giáo viên trong dịp nghỉ dịch để có các hình thức hỗ trợ, chăm lo những người có hoàn cảnh khó khăn.

    Với những cố gắng, nỗ lực của Công đoàn các trường đại học và cao đẳng Hà Nội, năm học 2022 – 2022, có 378/395 tổ công đoàn, công đoàn bộ phận được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ (đạt 95,69%); Liên đoàn Lao động Thành phố đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động công đoàn công đoàn cơ sở năm học 2022 – 2022 với 21/23 công đoàn cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ (đạt 91,3%), 02/23 công đoàn cơ sở xếp loại hoàn thành nhiệm vụ (đạt 8,7%).

    Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Bùi Huyền Mai – Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố biểu dương, đánh giá cao những kết quả mà công đoàn các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn Hà Nội đạt được trong năm học 2022 – 2022. Chủ tịch Bùi Huyền Mai cũng chân thành chia sẻ với những khó khăn mà công đoàn các trường đang gặp phải, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch Covid – 19 còn diễn biến phức tạp. Khó khăn, thách thức trong việc thực hiện Luật giáo dục đại học sửa đổi theo hướng mở, như gắn nhu cầu sử dụng của thị trường lao động, tự chủ các vấn đề như chính sách học phí, tuyển sinh, kiểm định chất lượng đại học.

    Về nhiệm vụ trong thời gian tới, Chủ tịch Bùi Huyền Mai chỉ đạo công đoàn các trường cần tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền vận động đoàn viên, cán bộ, người lao động thực hiện tốt các chủ trương đường lối chính sách của Đảng; vận động đoàn viên, cán bộ, giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức, chủ động thực hiện các nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp giảng dậy, coi sinh viên là đối tượng truyền đạt và phục vụ, tích cực nghiên cứu khoa học ứng dụng vào thực tiễn để đảm bảo phát huy giá trị cao nhất trong thời đại 4.0.

    Cùng đó, Công đoàn các trường cần tập trung đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo phương châm hướng mạnh về cơ sở, vì quyền lợi của giáo viên và người lao động. Chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động công đoàn cho phù hợp với hoạt động thực tiễn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn khi thực hiện Luật Giáo dục đại học sửa đổi, Luật Công đoàn sửa đổi.

    Đặc biệt, Công đoàn các nhà trường phải tập trung bồi dưỡng, tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ công tác công đoàn cho đội ngũ cán bộ công đoàn, thực hiện tốt công tác phát triển đoàn viên và xây dựng tổ chức công đoàn, tích cực tham gia xây dựng đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, phát hiện, bồi dưỡng các đoàn viên ưu tú cho Đảng và phát động các phong trào thi đua yêu nước theo hướng thiết thực, hiệu quả, chất lượng thực sự.

    Đồng chí tin tưởng, với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Liên đoàn Lao động Thành phố, các cấp ủy Đảng nhà trường, cùng với nỗ lực và trách nhiệm của đội ngũ các thầy cô giáo, đoàn viên, người lao động các trường, mục tiêu kép “Vừa chống dịch, vừa đảm bảo giảng dạy, học tập” chắc chắn sẽ đạt được, góp phần ổn định tình hình chính trị, kinh tế – xã hội của Thủ đô.

    Phạm Diệp

    Nguồn :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Công Đoàn Trong Doanh Nghiệp
  • Luật Sư Kinh Tế Tại Hà Nội
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh: Không Ngừng Đổi Mới Nội Dung Và Phương Thức Hoạt Động
  • Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Ninh Thuận
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Quảng Nam Kỷ Niệm 15 Năm Ngày Thành Lập Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2012
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Đoàn Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Tiếp Nhận, Trả Lời Kiến Nghị Của Người Dân
  • Vai Trò Đảng Đoàn Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Trong Hoạt Động Của Hđnd Tỉnh Nhiệm Kỳ 2022
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Liên Đoàn Lao Động Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
  • Mục Đích Lý Tưởng Và Tính Chất Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Phần Thứ Năm: Tổ Chức Đoàn Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • CHYÊN ĐỀ

    CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

     

    Công đoàn cơ sở là nền tảng của tổ chức Công đoàn Việt Nam, nơi trực tiếp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, kế hoạch của công đoàn cấp trên; trực tiếp tập hợp công nhân, viên chức, lao động vào tổ chức công đoàn; quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống công đoàn.

    I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN:

    1. Cơ sở pháp lý quy định về việc thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    Những quy định thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được thể hiện ở các văn bản sau:

    Bộ luật Lao động năm 2012

    Khoản 1, mục c Điều 5 quy định: Người lao động có quyền “Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật”

    Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức:

    1. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn

    2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.

    3. Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định của Luật Công đoàn thì người sử dụng lao động phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động.

    1. Cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

    2. Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    3. Yêu cầu người lao động không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức công đoàn.

    4. Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

    b. Luật Công đoàn năm 2012

    Khoản 1 Điều 5 quy định: Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Khoản 1, 2 Điều 9 quy định: Cản trở, gây khó khăn cho việc thực hiện quyền công đoàn; phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Khoản 2 Điều 22 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đoàn: Tạo điều kiện cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    c. Nghị định 98/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

    Khoản 1, Điều 5 quy định thành lập các tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp

    a. Doanh nghiệp có từ 5 đoàn viên công đoàn, hoặc người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, đủ điều kiện thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

    b. Chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

    c. Sau thời gian quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

    2. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    a. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở

    Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Các hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông, vận tải, thương mại, dịch vụ; Các cơ quan xã, phường, thị trấn; Các cơ quan Nhà nước; cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp; Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập; Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam.

    Khi có đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (có 5 đoàn viên trở lên), được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.

    Những đơn vị/doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân hoặc tư các pháp nhân không đầy đủ thì công đoàn cơ sở quyết định thành lập công đoàn cơ sở thành viên hoặc công đoàn cấp trên có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép (nhiều đơn vị thành công đoàn cơ sở). Khi thành lập công đoàn cơ sở ghép, công đoàn cấp trên cần căn cứ vào đặc điểm chung của các cơ quan, đơn vị như: Cùng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, cùng địa bàn hoặc cùng chung tập quán văn hoá …

    b. Điều kiện thành lập nghiệp đoàn

    Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, là nơi tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề. Nghiệp đoàn được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên, do công đoàn cấp trên quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam

    Sau khi được thành lập, nghiệp đoàn có tư cách pháp nhân, được khắc con dấu và mở tài khoản tại ngân hàng.

    Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở đặc biệt của công đoàn, vừa tập hợp đoàn viên sinh hoạt công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, vừa tổ chức, bảo đảm việc làm, thu nhập đối với đoàn viên. Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.

     

    II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN

    1. Cơ cấu tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được tổ chức theo cơ cấu sau:

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    2. Các loại hình công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    a. Căn cứ vào đặc điểm về sở hữu

    Căn cứ vào đặc điểm về sở hữu, có thể chia ra 5 loại hình công đoàn cơ sở như sau:

    – Công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và xã hội nghề nghiệp, gồm có:

    + Công đoàn cơ sở các cơ quan hành chính Nhà nước.

    + Công đoàn cơ sở các cơ quan quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và xã hội nghề nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách tổ chức công đoàn.

    + Công đoàn cơ sở các đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá, thể thao … của Nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

    – Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước là công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

    – Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, giao thông, vận tải…, gồm có: Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh hợp tác xã thuộc các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, giao thông vận tải…(hợp tác xã nông nghiệp không thuộc đối tượng tập hợp của tổ chức công đoàn)

    – Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước, gồm có: Công đoàn cơ sở trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân…không có vốn sở hữu Nhà nước hoặc vốn sở hữu Nhà nước chiếm từ 50% trở xuống.

    – Công đoàn cơ sở trong đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, gồm có: Các công đoàn cơ sở thuộc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá, thể thao…

    b. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ

    Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, có thể chia công đoàn cơ sở thành 3 loại hình sau:

    Công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp. Công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp. Công đoàn cơ sở khu vực hợp tác xã. Công đoàn cơ sở thành viên

    a. Điều kiện để thành lập công đoàn cơ sở thành viên

    Công đoàn cơ sở thành viên do công đoàn cơ sở quyết định thành lập sau khi được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đồng ý, trên cơ sở những điều kiện sau:

    – Là tổ chức không có tư cách pháp nhân hoặc có tư cánh pháp nhân nhưng không đầy đủ đang chịu sự chi phối trực tiếp của đơn vị/doanh nghiệp có công đoàn cơ sở.

    – Công đoàn cơ sở cớ nhu cầu thành lập công đoàn cơ sở thành viên.

    b. Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở thành viên

    Công đoàn cơ sở chỉ đạo trực tiếp, toàn diện đối với công đoàn cơ sở thành viên và phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn cho công đoàn cơ sở thành viên. việc phân cấp được thể hiện trong quy chế hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở.

    4. Công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận

    Công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận là cơ cấu tổ chức trung gian của công đoàn cơ sở, do công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động.

    a. Điều kiện thành lập:

    Việc thành lập công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận căn cứ vào các yếu tố sau:

    – Đơn vị, doanh nghiệp có cơ cẩu tổ chức theo chuyên môn, nghiệp vụ hoặc xản xuất kinh doanh mà ở đó có sự độc lập tương đối của tổ chức để thực hiện nhiệm vụ. Ví dụ: Xí nghiệp, phân xưởng, phòng, ban…

    – Có số lượng đoàn viên đủ lớn để có thể thành lập các tổ công đoàn thuộc cơ cấu tổ chức bên dưới của công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có nhu cầu cơ cấu tổ chức công đoàn bộ phận để làm đầu mối chỉ đạo hoạt động.

    b. Nhiệm vụ

    Công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cơ sở thành viên trực tiếp chỉ đạo, giao một số nhiệm vụ, quyền hạnh cho công đoàn bộ phận. Việc chỉ đạo, phân cấp quản lý được thể hiện trong quy chế hoạt động của công đoàn cơ sở

    5. Tổ công đoàn, nghiệp đoàn

    Tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn là đơn vị tổ chức nhỏ nhất thuộc cơ cấu tổ chức của cấp cơ sở, do công đoàn cơ sở, hoặc công đoàn cơ sở thành viên thành lập và chỉ đạo hoạt động

    Nhiệm vụ của tổ công đoàn, nghiệp đoàn do công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận giao và trực tiếp chỉ đạo thực hiện.

    III. NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN

    Điều 188 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động: “Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức”.

    Trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tế hoạt động công đoàn trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ của công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn được Điều lệ của Công đoàn Việt Nam quy định. Tuỳ theo đặc điểm của loại hình công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn mà các nhiệm vụ có thể thay đổi cho phù hợp. Tựu chung, mỗi loại hình công đoàn cơ sở có 4 nhóm nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

    Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tham gia quản lý. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tuyên truyền giáo dục. Nhóm nhiệm vụ xây dựng tổ chức công đoàn.

    Nhiệm vụ cụ thể của loại hình công đoàn cơ sở được nêu cụ thể trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động đối với công đoàn cơ sở.

    Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp

    a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Giáo dục, nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học-kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.

    b. Tham gia kiểm tra giám sát việc thi hành chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    c. Phối hợp với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức, hội nghị người lao động (đối với đơn vị sự nghiệp ngoài công lập) ở cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Thay mặt người lao động xây dựng, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật (đối với đơn vị sự nghiệp ngoài công lập). Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động. Đề xuất với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của công nhân viên chức, lao động; tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong công nhân, viên chức, lao động.

    d. Tổ chức vận động công nhân, viên chức, lao động trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị; cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm năng cao chất lượng, hiệu quả công tác

    đ. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

    e. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn. 

    Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp

    a. Đại diện tập thể lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; phối hợp với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động thực hiện quy chế dân chủ, mở hội nghị người lao động; xây dựng, ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động.

    c. Tham gia giải quyết các tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.

    d. Tập hợp yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của người lao động; báo cáo, cung cấp thông tin và tổ chức đối thoại với người sử dụng lao động; phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất, kinh doanh chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    e. Tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn và nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

    g. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng.

    h. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn. 

    3. Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở khu vực hợp tác xã

    a. Giám sát ban quản trị thực hiện chế độ, chính sách, phân phối thu nhập, lợi nhuận đối với xã viên; đại diện người lao động xây dựng, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; hướng dẫn người lao động (không phải là xã viên) giao kết hợp đồng lao động.

    b. Tham gia với ban quản trị để có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc nâng cao thu nhập, đời sống, phúc lợi của xã viên và người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở về tổ chức và lãnh đạo đình công; vận động xã viên và người lao động tham gia các hoạt đông xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn.

    c. Tuyên truyền, phổ biến, vận động xã viên, người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nghị quyết đại hội xã viên và điều lệ hợp tác xã.

    d. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng.

    g. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn. 

    4. Nhiệm vụ của nghiệp đoàn

    b. Đại diện đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.

    c. Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    d. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

    e. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Tổ Chức: Tập Đoàn Tài Chính
  • Bí Thư Chi Đoàn Thôn Năng Nổ
  • Công Tác Đối Ngoại Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới
  • Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Thanh Toán Trong Doanh Nghiệp
  • 5 Tính Năng Nổi Bật Của Máy Đếm Tiền Silicon 8 Plus
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Trung Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Lập Hội Đồng Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Vị Trí, Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học. – Trung Tâm Đất Việt
  • Vai Trò Của Yếu Tố Giáo Dục Đối Với Sự Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách
  • Những Điều Cần Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp
  • Từ / Ngữ Thể Hiện Chức Năng Giao Tiếp Đơn Giản
  • Chức năng, nhiệm vụ trung tâm

    QUY CHẾ

    Tổ chức, hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghềnghiệp –

    Giáo dục thường xuyên huyện Thuận bắc

    (Ban hành kèm theo Quyết định số: …./QĐ-UBND ngày     tháng01 năm 2022

    của Chủ tịch UBND huyện Thuận Bắc)

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

             

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

    Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghềnghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Thuận Bắc (sau đây viết tắt là Trung tâm) vềcơ cấu tổ chức của Trung tâm; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, dạy nghề;giáo viên; người học; cơ sở vật chất và tài chính; quan hệ giữa Trung tâm vớidoanh nghiệp, gia đình và các cơ quan, tổ chức khác.

    Điều 2.Vị trí, chức năng của Trung tâm

    2. Trung tâm chịusự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc; chịu sự quảnlý và hướng dẫn về chuyên môn: lĩnh vực giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp củaSở Giáo dục và Đào tạo và lĩnh vực dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xãhội.

    3. Trụ sở làm việc của Trung tâm đặt tại thôn ẤnĐạt, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

    4. Phạm vi hoạt động của Trung tâm trên địa bàn huyện Thuận Bắc và một sốđịa phương thuộc huyện Ninh Hải (theo mô hình Trung tâm liên huyện).

     

    CHƯƠNG II

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

    Điều 3. Nhiệm vụ của Trung tâm

    1. Tổchức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độsơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề,truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người laođộng trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đàotạo nghề cho lao động nông thônvà tổ chức thực hiện các chínhsách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

    2. Tổchức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóamù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầungười học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáodục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

    3. Tổchức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơcấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng,chuyển giao công nghệ.

    4. Xâydựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.

    5. Quảnlý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của Trung tâm theo quy định củapháp luật.

    6. Tổchức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo.

    7. Nghiêncứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyênvà hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ pháttriển kinh tế – xã hội của địa phương.

    8. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấpchứng chỉ theo quy định.

    9. Tưvấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trunghọc cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh.

    10. Phốihợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp,giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành,thực tập tại doanh nghiệp.

    11. Thựchiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướngnghiệp.

    12. Quảnlý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định củapháp luật.

    13. Tạođiều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viêncủa Trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    14. Thựchiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.

    15. Thựchiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Quyền hạn của Trung tâm

    1. Đượcchủ động xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợpvới chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trungtâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thịtrường lao động.

    2. Đượctổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật.

    3. Được liên doanh, liên kết hoạt độngđào tạo với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nướcngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định củapháp luật.

    5. Đượctổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    6. Đượcsử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trungtâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của Trung tâm.

    7. Thựchiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.

    CHƯƠNG III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM

    Điều 5.Cơ cấu tổ chức, biên chế của Trung tâm bao gồm:

    1. Cơ cấu tổ chức bao gồm:

    a) Trungtâm có Giám đốc và Phó Giám đốc; Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm theochức năng nhiệm vụ được giao; Phó Giám đốc là ngườigiúp Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốcvà trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công;

    Việc bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo tiêu chuẩn,quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của huyện và theo quy định củapháp luật

    b) Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Văn phònggiáo vụ; Tổ Hướng nghiệp-Dạy nghề; Tổ Giáo dục thường xuyên. Mỗi Tổ có Tổtrưởng và 01 Tổ phó.

    Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc

    1.Nhiệm vụ:

    -Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách công tác hành chính quản trị, kế toán – tàivụ, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, thanh tra, thi đua khen thưởng – kỷ luật.

    - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng;

    - Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tàichính của Trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huyđộng được để phục vụ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật;

    - Thường xuyên chăm lo cải thiện điềukiện làm việc, giảng dạy, học tập cho viên chức, giáo viên, nhân viên và ngườihọc;

    – Tổ chức và chỉ đạo xâydựng môi trường đào tạo lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hộitrong Trung tâm;

    – Tổ chức thực hiện quychế dân chủ; các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với viên chức, giáo viên,nhân viên và người học trong Trung tâm;

    - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độbáo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật;

    - Các nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật.

    2. Quyền hạn:

    – Là chủ tài khoản củaTrung tâm;

    - Được quyết định các biện pháp đểthực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm quy định tại các Điều 3 vàĐiều 4 của Quy chế này;

    - Quyết định thành lập các tổ chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức củaTrung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại Điều 5 của Quy chế này;

    - Quyết định bổ nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ chuyên môn,nghiệp vụ;

    - Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động đối với viênchức, giáo viên và nhân viên theo quy định của pháp luật;

    – Giao kết hợp đồng đàotạo nghề nghiệp, bổ túc, bồi dưỡng với người học theo quy định của pháp luật;

    - Ký hợp đồng liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác; cơsở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng,thực hành, thực tập hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định củapháp luật;

    - Cấp chứng chỉ, học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lựccho học viên học tại Trung tâm theo quy định;

    - Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, giáoviên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý;

    - Được hưởng các chế độ theo quy định.

    Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn củaPhó Giám đốc

    – Giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trungtâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốcvà giải quyết các công việc khác do Giám đốc giao;

    – Khi giải quyết công việc, Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốcvà pháp luật về kết quả công việc được giao;

    – KhiGiám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trungtâm;

    - Được hưởng các chế độ theo quy định.

    Điều 8. Hội đồng khoa học, Hội đồngthi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật của Trung tâm

    Căn cứ vào yêu cầu của côngtác điều hành, Giám đốc Trung tâm thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, thành phần, chế độ làm việc của các Hội đồng khoa học, Hội đồng thiđua khen thưởng, hội đồng kỷ luật.

    Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong Trung tâm

    1. Tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam trong Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên hoạt động theoHiến pháp, Pháp luật, Điều lệ Đảng và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    2. Các đoàn thể, tổ chức xã hộitrong Trung tâm hoạt động theo quy định của Hiến pháp, Pháp luật, Điều lệ của tổchức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu chung.

    CHƯƠNG IV

    HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

    Điều 10. Kế hoạch giáo dục, nghềđào tạo

    1. Trung tâm thực hiện chươngtrình GDTX, giáo dục KTTH-HN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Căn cứ vàochương trình giáo dục và kế hoạch năm học, Trung tâm xây dựng kế hoạch và thờikhóa biểu để điều hành hoạt động dạy học; sử dụng sách giáo khoa và tàiliệu học tập theo quy định về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa của BộGiáo dục và Đào tạo, các tài liệu học tập riêng cho địa phương do Sở Giáo dụcvà Đào tạo quy định.

    2. Trungtâm tổ chức xây dựng, ban hành chư­ơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và cácchư­ơng trình dạy nghề thường xuyên; Trung tâm tổ chức biên soạn và ban hànhgiáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghềkhác theo quy định của pháp luật. Thư­ờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sungchương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịchvụ; Liên kết với các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học đào tạo chương trìnhgiáo dục thường xuyên để lấy bằng trung cấp. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạonhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động, Trungtâm kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo của Trung tâm.

    Điều 11. Tuyển sinh

    Tr­ung tâm xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu đượcgiao kết hợp với nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ củađịa phương và năng lực đào tạo của Trung tâm. Tổ chức tuyển sinh theo Quy chếtuyển sinh hiện hành.

    Điều 12. Tổ chức lớp học

    1. Học viên học tập tại Trung tâm theo hình thức vừa làm vừa học được tổchức theo lớp học. Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm; có lớp trưởng, mộthoặc hai lớp phó. Lớp trưởng và lớp phó do tập thể lớp bầu ra.

    2. Học viên học tập tại Trung tâm theo các hình thức học từ xa, tự học cóhướng dẫn được thực hiện theo quy định riêng.

    Điều 13. Hệ thống sổ sách theo dõihoạt động giáo dục

    Thực hiện theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Giáodục và Đào tạo.

    Điều 14. Kiểm tra, đánh giá, cấpchứng chỉ nghề

    Trung tâm tổ chức kiểm tra, đánhgiá, xếp loại kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng của người học theo Quy chếthi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội vàBộ Giáo dục- Đào tạo.

    Điều 15. Cấp và quản lý chứng chỉnghề

    Trung tâm thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên, nghềphổ thông theo quy định của của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục-Đào tạo.

    CHƯƠNG V

    GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

     

    Điều 16.Nhiệm vụ của giáo viên

    1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch đượcgiao.

    2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấphành quy chế, nội quy của Trung tâm; tham gia các hoạt động chung của Trung tâmvà với địa phương nơi Trung tâm đặt trụ sở.

    3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo.

    4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyềnvà lợi ích chính đáng của người học nghề.

    5. Chịu sự giám sát của Trung tâm về nội dung, chất lượng, phương pháp giảngdạy.

    6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 17. Quyền hạn của giáo viên

    1. Được bố trí giảng dạy phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kế hoạchđược giao.

    2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lựccá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

    3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹthuật của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.

    4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theoquy định của pháp luật. Được đi thực tế sản xuất, tiếp nhận công nghệ mới.

    6. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạynghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quy định tạiĐiều 16 của Quy chế này.

    7. Được hưởng các chế độ, chính sách và các quyền khác theo quy định củapháp luật.

    Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn củacán bộ, nhân viên

    Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm có nghĩavụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởngcác chế độ, quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động.

    CHƯƠNG VI

    NGƯỜI HỌC

     

    Điều 19.Người học

    Người học có nhu cầu học nghềtrình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề, nghề phổ thông và có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật được giao kết hợp đồng học nghề với Giám đốc Trungtâm. 

    Điều 20. Nhiệm vụ của ngườihọc

    1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đàotạo của Trung tâm.

    2. Tôntrọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập; thựchiện quy chế, nội quy của Trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nước.

    3.  Đóng học phítheo quy định.

    4. Tham gia lao động vàhoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường.

    5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản củaTrung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập.

    6.  Tuân thủ các quyđịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động.

    7.  Thực hiện nếp sốngvăn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống củaTrung tâm. 

    Điều 21. Quyền của người học

    1.Được chọn chương trình học, hình thức học, địa điểm học phù hợp với khả năng,điều kiện của bản thân và Trung tâm; được tạo điều kiện chuyển đổi chươngtrình, hình thức và địa điểm học nếu có nguyện vọng và được nơi chuyển đến tiếpnhận.

    2. Được bảo lưu kết quả học tập theo quyđịnh của pháp luật.

    3. Được Trung tâm tôn trọng vàđối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện củamình.

    4. Được cấp chứng chỉ nghềtheo quy định.

    5. Được tham gia hoạt độngđoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm.

    6. Được sử dụng thiết bị,phương tiện của Trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành,thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. Được đảm bảo các điềukiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tậpnghề theo quy định của pháp luật.

    7. Được trực tiếp hoặc thôngqua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Trung tâm về cácgiải pháp góp phần xây dựng Trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng củamình.

    8. Được hưởng các chính sách đốivới người học nghề theo quy định của pháp luật.

    CHƯƠNG VII

    TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

     

    Điều 22. Quản lý và sử dụng tài sản

    1. Việc quản lý tài sản củaTrung tâm phải tuân theo đúng các quy định của nhà nước. Mọi thành viên trong Trungtâm có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm.

    2. Việc quản lý thu, chi từcác nguồn tài chính của Trung tâm phải tuân theo các quy định của nhà nước; chấphành đầy đủ các chế độ kế toán, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định.

    Điều 23. Nguồn tài chính

    1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.

    2. Học phí, các khoản thu từ các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ, lao động sản xuất.

    3. Các nguồn thu tài chính hợp pháp khác.

    Điều 24. Quản lý tài sản, tài chính

    1. Việc quản lý tài sản củaTrung tâm phải tuân theo đúng các quy định của nhà nước. Mọi thành viên trong Trungtâm có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm.

    2. Việc quản lý thu, chi từcác nguồn tài chính của Trung tâm phải tuân theo các quy định của nhà nước; chấphành đầy đủ các chế độ kế toán, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định.

    Điều 25. Cơ sở vật chất

    1. Trung tâm phải có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộmôn, thư viện, phòng thực hành lao động sản xuất đáp ứng yêu cầu giảng dạy, họctập.

    2. Trung tâm phải có các thiết bị dạy học, sách, tạp chí theo yêu cầu củaviệc thực hiện các chương trình dạy học tại Trung tâm, được quản lý, sử dụng cóhiệu quả theo quy định.

    CHƯƠNG VIII

    QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC

     

    Điều 26. Quan hệ giữa Trung tâm vớidoanh nghiệp

    Trung tâm có trách nhiệm chủ độngphối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm:

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiệnkế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất củadoanh nghiệp và thị trường lao động.

    3. Phối hợp với doanh nghiệp đểtổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập vớithực tiễn sản xuất, dịch vụ.

    4. Hợp tác với doanh nghiệp đểdạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi cónhu cầu.

    5. Phối hợp với doanh nghiệptrong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

    Điều 27. Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người học

    Trung tâm có trách nhiệm thôngbáo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch, chỉ tiêu,tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người họcnghề hàng năm; chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt côngtác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của ngườihọc.

    Điều 28. Quan hệ giữa Trung tâm với các trường phổ thông và các cơ sở giáodục khác

    Trung tâm phối hợp với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp họctrong việc thực hiện nội dung giáo dục kỹ thuật, dạy nghề phổ thông và tư vấnhướng nghiệp; cử giáo viên tham gia giảng dạy tại các trường THCS, THPT và trườngphổ thông có nhiều cấp học ở địa phương nhằm thực hiện tốt chương trình giáo dụckỹ thuật, dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệp.

    Điều 29. Quan hệ giữa Trung tâm với chính quyền địa phương.

    Trung tâm cótrách nhiệm chủ động tham mưu cho các cấp chính quyền tại địa phương để thực hiệncác chương trình giáo dục thường xuyên, dạy nghề nhằm nâng cao trình độ vănhóa, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước và người laođộng trong mọi thành phần kinh tế; đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, họcnghề của cộng đồng; góp phần phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.

    Điều 30. Quan hệ giữa Trung tâm vớicác tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội tại địa phương

    1. Trung tâm phối hợp với cáctổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị- xã hội – nghề nghiệp, tổ chứcnghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác tại địa phương thực hiện các nội dung củacác chương trình phối hợp hoạt động nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọingười, thuộc mọi lứa tuổi, thành phần kinh tế được tham gia học tập.

    CHƯƠNG XI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Điều 31. Trách nhiệm thihành

    1. Ủyban nhân dân huyện Thuận Bắc có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnQuy chế này.

    2.Căn cứ Quy chế này, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm:

    – Chỉđạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra mọi hoạt động của Trung tâm đảm bảođạt hiệu quả.

    Điều 32. Tổ chức thực hiện

    Trong quá trình thực hiện có phát sinh khó khăn, vướngmắc, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyệnThuận Bắc để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. 

    Trong quá trình thực hiện có phát sinh khó khăn, vướngmắc, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyệnThuận Bắc để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ – Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên, Tin Học Ngoại Ngữ Ninh Bình
  • Chuyển Giao Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp Từ Bộ Gd
  • Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp Trong Hội Nhập Khu Vực Asean
  • Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Âm Nhạc Trong Nuôi Dạy Trẻ Mầm Non
  • Giới Thiệu Hệ Thống Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100