Top 18 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Giáo Dục / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục / 2023

Bản chất của quá trình quản lý giáo dục được thể hiện ở các chức năng quản lý. Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của kế hoạch khoa học quản lý, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, là những loại hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hoá.

Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người. Các công trình nghiên cứu về kế hoạch khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng quản lý giáo dục. Đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo, chức năng kiểm tra.

1. Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cần thực hiện một cách chủ động và khoa học. Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc thực hiện đạt kết quả tốt. Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất. Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản lý trong nhà trường. Tùy theo cách tiếp cận mà ta có thể phân loại kế hoạch GD:

– Dựa vào yếu tố thời gian: có kế hoạch dài hạn (chiến lược GD) (10-15n), kế hoạch trung hạn ( 5-7 n), kế hoạch ngắn hạn (2-3n)

– Quy mô quản lí: kế hoạch tổng thể, kế hoạch bộ phận

– Nguồn lực GD: kế hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kế hoạch quản lí tài chính…

– Hoạt động giáo dục: kế hoạch dạy học, kế hoạch Ngoại khóa, kế hoạch bồi dưỡng GV.

Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu nhưng nguồn lực đã có và sẽ khai thác. Lập kế hoạch có hai cấp: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Tuy nhiên, sự phân định kế hoạch vĩ mô hay vi mô tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và theo thời gian cụ thể. Khi cần lập kế hoạch cần thực hiện theo các bước:

B1: Nhận thức đầy đủ về yêu cầu của công việc cần thực hiện.

B2: Phân tích trạng thái xuất phát của đối tượng quản lý.

B3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch. Đây là điều kiện làm cho kế hoạch khả thi.

B4: Xây dựng sơ đồ kế hoạch chung cho việc lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà quản lý giáo dục có kế hoạch khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu và tìm cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức để đạt được mục tiêu và giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm tra trong quá trình thực hiện.

Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp đại học. Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn luận văn 1080 – 096.999.1080 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục

Chức năng tổ chức của quản lý giáo dục là thiết kế cơ cấu, phương thức và quyền hạn hoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lý giáo dục sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức. Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của quản lý. Có thể nói tổ chức là một công cụ.

Nhiệm vụ của nó càng chuyên sâu thì khả năng hoạt động có hiệu quả càng cao. Sản phẩm của một tổ chức chỉ tồn tại bên ngoài nó. Một tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nội quy…và coi đây là điều kiện để tổ chức hoạt động có hiệu quả. Tổ chức giáo dục phải có sự bình đẳng trong quan hệ.

Một tổ chức tốt phải được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

1. Xác định cơ cấu của tổ chức phải gắn với mục đích, mục tiêu của hệ thống, phải gắn với nội dung công việc cụ thể. Vì cơ cấu tổ chức là công cụ để thực hiện mục tiêu của hệ thống.

2. Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn hóa, cân đối và dựa vào nhiệm vụ cụ thể. Con người trong cơ cấu tổ chức phải được sắp xếp phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Phải cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của từng bộ phận, từng cá nhân.

3. Xây dựng tiêu chuẩn hóa trong tổ chức giúp cho nhà quản lý và các thành viên đánh giá và tự đánh giá công việc của mình.

Sự phát triển của quản lý đã dẫn đến việc hình thành các kiểu cơ cấu tổ chức quản lí kế hoạch khác nhau. Đó là: Kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, kiểu chức năng, kiểu cơ cấu trực tuyến-chức năng; kiểu tổ chức chính thức và không chính thức; kiểu ma trận. Mỗi kiểu đều có ưu điểm, nhược điểm riêng. Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn cho phù hợp để vận hành có hiệu quả.

3. Chức năng điều khiển chỉ đạo thực hiện

Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí. Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Người điều kiện hệ thống phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định. Quyết định là công cụ chính để điều khiển hệ thống. Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác. Việc ra quyết định quyết định xuyên suốt trong quá trình quản lí, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tổ chức cho đến việc kiểm tra đánh giá.

4. Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra là chức năng cố hữu của quản lý. Không có kiểm tra sẽ không có quản lý. Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý. Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định.

Kiểm tra là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí. Mục đích của kiểm tra là xem xét hoạt động của cá nhân và tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu nhược điểm, nguyên nhân. Qua kiểm tra người quản lí cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra.

Nhà quản lí có thể kiểm tra các vấn đề như: kiểm tra kế hoạch, tài chính hay chuyên môn.

+ Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục

+ Bản chất và vai trò của quản lý và quản lý giáo dục

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Thể Dục Thể Thao / 2023

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Phòng Quản lý TDTT là phòng chuyên môn trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2. Phòng Quản lý thể dục thể thao có chức năng tham mưu giúp Ban giám đốc Sở quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trong toàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Chịu sự chỉ đạo, quản lý của lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của các vụ, Tổng cục Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chiến lược, quy hoạch tổng thể, chương trình phát triển thể dục thể thao và các dự án quan trọng; các dự thảo quyết định, chỉ thị về thể dục thể thao trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Trình Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

– Kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm phát triển thể dục, thể thao và các dự án, đề án về thể dục, thể thao;

– Các quy định về quản lý hoạt động thể dục thể thao quần chúng, thể thao cho người khuyết tật và thể thao giải trí;

– Kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội trên địa bàn toàn tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ thể dục, thể thao;

3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình kế hoạch và các dự án, đề án về thể dục thể thao sau khi được phê duyệt theo quy định hiện hành;

4. Tham mưu giúp Ban Giám đốc Sở trong phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện TDTT phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, khai thác phát triển, phổ biến các môn thể thao hiện đại, thể thao dân tộc truyền thống;

5. Tham mưu xây dựng các chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

6. Tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện quyết định phong cấp cho Vận động viên, Huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở;

7. Giúp Ban Giám đốc Sở quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trên địa bàn toàn tỉnh theo phân cấp quản lý và theo quy định hiện hành;

8. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng và xử lý các hành vi tiêu cực, các vi phạm trong hoạt động Thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật;

9. Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu, chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao cấp tỉnh;

11. Giúp Ban Giám đốc Sở quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hoá thể thao trên địa bàn tỉnh;

13. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

14. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể tỉnh tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;

15. Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh;

16. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, BCH Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương;

17. Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

18. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thể dục thể thao; tổ chức xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá hoạt động thể dục thể thao trong tỉnh theo sự phân công của Giám đốc Sở.

19. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ; báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh với các cơ quan chức năng; các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phân công.

Điều 3. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Quản lý Thể dục Thể thao có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên.

a. Trưởng phòng là người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về các hoạt động của đơn vị.

b. Phó trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, được giao phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực được phân công.

c. Chuyên viên là những người tham mưu, đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng phòng phân công. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

d. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

2. Biên chế

Biên chế của phòng Quản lý thể dục thể thao do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao hàng năm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Quản lý thể dục thể thao. Trưởng phòng Quản lý TDTT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của phòng theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm chưa phù hợp sẽ xem xét điều chỉnh./.

Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo / 2023

LOGOCHỨC NĂNG LÃNH ĐẠOQUẢN LÝ TỔ CHỨC IIĐề tài : Giải quyết xung độtXác định một tổ chức.Xác định một xung đột. Xây dựng quy trình giải quyết xung đột để giải quyết xung đột đó.I. Cơ sở lý luận1. Khái niệm về xung đột

Xung đột là một quá trình, xuất phát từ sự bất đồng giữa hai hay nhiều bên, mà nguyên nhân sâu xa chủ yếu là do quyền lợi các bên bị xâm phạm hoặc đang

bị đe dọa.I. Cơ sở lý luận

Theo chủ thể tạo ra xung độtTheo kết quả của xung đột2. Phân loại xung độtI. Cơ sở lý luận2. Phân loại xung độtXung đột phi chức năng : mang tính cản trở, đem lại kết quả tiêu cựcXung đột chức năng: mang tính xây dựng, mang lại kết quả tích cựcTheo kết quả xung độtI. Cơ sở lý luận2. Phân loạixung đột

Theo chủ thể tạo ra xung đột1Xung đột bên trong một cá nhânXung đột giữa các cá nhân23 Xung đột trong nội bộ hệ thốngXung đột giữa các hệ thống4I. Cơ sở lý luận3. Vai trò của xung đột

Xung đột là tiền đề của sự đổi mới trong hệ thống khi cách vận hành không còn phù hợp

hoặc cần thay đổi để hiệu quả hơn.Xung đột giúp các cá nhân trong hệ thống hiểu nhau hơn, làm việc một cách hiệu quả hơn.Giải quyết xung đột giúp đưa ra giải pháp tối ưu nhất thỏa mãn các quan điểm trái chiềuXung đột là tất yếuII. Tình huống

Lỗi lầm của 2 thầy được lan truyềnVai trò của hiệu trưởng mờ nhạtHình ảnh nhà trường bị méo móCác hoạt động trong trường bị ảnh hưởngMất đoàn kết nội bộHẬU QUẢII. Tình huốngLắng

đềCác chiến lược giải quyết xung độtGiải quyết xung độtII. Tình huốngBước 1 : Lắng ngheBước 2 :Ra quyết định đình chiếnNhận định– 2 HP đã bất đồng từ lâu, xem xét kỹ các khuyết điểm của nhau và chọn hội nghị để hạ uy tín của nhau.Cách giải quyết của lãnh đạo (HT)– Ko nên thể hiện QĐ phân rõ trắng đen trước mặt mọi người– Cần thời gian thu thập thông tin cần thiết– Tránh xung đột gay gắt, thái quá phát sinh.– HT cần quyết đoán cao độ, chấm dứt cãi vã, né tránh tạm thời( bởi giải quyết ngay là điều không thể)II. Tình huốngBước 3 : Gặp các bên và tìm thông tinBước 4 : Tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ vấn đềXác định những nguyên nhân cơ bản– Nguồn lực khan hiếm: Đây là NN có thể bởi 2 HP nghi ngờ nhau về quyền lợi dc hưởng có chênh lệch.– Sự mơ hồ về phạm vi quyền hạn: 2HP nhầm lẫn giữa quyền tham mưu và quyền quyết định.– Giao tiếp sai lệch: Những hiểu lầm có thể có nếu phân tích đánh giá hời hợt– Sự khác biệt về địa vị, nhân thân, quyền lực: Ở trường học, NV chuyên môn là NV hàng đầu, được nể trọng (theo tâm lý chung). HP phụ trách csvc có uy thế thấp có thể phản đối tình thế thấp kém của mình bằng cách tạo xung đột để nâng cao quyền lực và ảnh hưởng.II. Tình huốngBước 5 : Các chiến thuat giải quyết xung độtChiến thuật :–Thuyết phục kết hợp thương thảo riêng để đạt được những cam kết.–Chỉ ra những sai lầm mà họ ngộ nhận.II. Tình huốngThực thi chiến thuậtGây áp lực, tạo sức ép từ hai bênTạo đồng minhKêu gọi ( khơigợi ) khéo léoCần phải đánh giá cao công lao đóng góp và tầm quan trọng của từng HP vào tập thể. Bộc lộ niềm tin vào cả haiNhẹ nhàng nhắc nhở cho họ biết là những nguy cơ về thanh danh và vị trí công tác cùng với hình ảnh của họ trước cơ quan bị biến dạng.Dùng các tổ chức đoàn thể – các thành viên uy tín tham gia thuyết phục theo kịch bản đã dàn dựng ở các thời điểm khác nhau.II. Tình huống

Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam / 2023

Chức năng tổ chức và quản lý văn hoá, giáo dục và khoa học công nghệ của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam I. Đặt vấn đề Cuộc sống bao gồm rất nhiều lĩnh vực vận động. Các lĩnh vực ấy đều cần có sự tác động của Nhà nước, sự tác động được thực hiện dưới những hình thức và mức độ khác nhau. Mỗi lĩnh vực ấy có những quy luật vận động đặc thù, do vậy đòi hỏi Nhà nước một sự tác động đặc thù, phù hợp với từng đặc điểm của từng lĩnh vực. Sự hình thành các lĩnh vực khác nhau với những đặc trưng khác nhau của xã hội XHCN đã quy định những phương hướng hoạt động khác nhau của Nhà nước, mà mỗi phương hướng hoạt động nhằm vào thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đang được đặt ra bởi sự phát triển khách quan của đời sống trong từng lĩnh vực cụ thể. Đó có thể là lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, có thể là lĩnh vực thuộc đời sống trong nước hoặc thuộc quan hệ với quốc gia bên ngoài. Các phương hướng hoạt động cơ bản của Nhà nước được gọi là các chức năng Nhà nước. Nhà nước XHCN Việt Nam với bản chất là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Là chủ sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu, phần lớn các cơ sở văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật đều là sở hữu của toàn dân. Vì vậy Nhà nước CHXHCN Việt Nam không những đề ra mà cần phải tổ chức thực hiện chức năng tổ chức và quản lý văn hoá, giáo dục và khoa học, mà cần có đầy đủ điều kiện để thực hiện chức năng đó. Chức năng tổ chức và quản lý văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ có nội dung rất rộng với những nhiệm vụ hết sức phong phú và phức tạp. II. Giải quyết vấn đề 1. Chức năng tổ chức và quản lý văn hoá Văn hoá là những giá trị vật chất, tinh thần được đú kết, lưu truyền và tồn tại theo suốt chiều dài của lịch sử. Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều có bản sắc văn hoá riêng. Đất nước Việt Nam với hơn 4000 năm lịch sử dựng nước và giữ nước, trải qua bao nhiêu khó khăn, ác liệt của các cuộc chiến tranh chống lại sự xâm lược của phong kiến phương Bắc, chế độ thực dân Pháp và đế quốc Mỹ nhưng vẫn bảo tồn được các giá trị văn hoá truyền thống, các công trình văn hoá có giá trị cao về kiến trúc, là minh chứng của lịch sử hàng nghìn năm tồn tại của dân tộc. Ngày nay, khi đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa, hội nhập cùng sự phát triển của thế giới, thì việc giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc và tiếp thu những tinh hoa văn hoá của các nước bạn trên thế giới là một nhiệm vụ hết sức quan trọng được đặt ra. Nhiệm vụ trung tâm đặt ra là xây dựng nền văn hoá mới, lối sống mới, con người mới thiết lập trật tự kỷ cương trong mọi hoạt động của Nhà nước và xã hội, đấu tranh chống những tư tưởng, văn hoá lạc hậu và thù địch. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này Nhà nước ta phải tiến hành cuộc cách mạng về văn hoá. Cuộc cách mạng về tư tưởng và văn hoá được xác định là một trong ba cuộc cách mạng phải tiến hành đồng thời và có quan hệ mật thiết với nhau đó là: Cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng về khoa học kỹ thuật và cách mạng về văn hoá. Để thực hiện tốt công cuộc cách mạng văn hoá cần phải giải quyết tốt những vấn đề cơ bản sau: + Chọn lọc, giữ gìn và nâng cao tinh hoa văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và từng dân tộc, đồng thời tiếp thu những giá trị văn hoá khoa học của nhân loại để xây dựng nền văn hoá hiện đại mang bản sắc Việt Nam. + Dùng nhiều hình thức và phương tiện, trong đó chú trọng vai trò của pháp luật để giáo dục, nâng cao trình độ văn hoá nói chung và văn hoá pháp lý nói riêng của nhân dân, trao dồi đạo đức, bồi dưỡng tình cảm tâm hồn và thẩm mỹ, nâng cao trình độ hiểu biết và hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật của nhân dân, ngăn chặn các văn hoá phẩm và hoạt động văn hoá nghệ thuật độc hại. Hình thành nếp sống và làm việc theo pháp luật, tôn trọng đạo đức, bảo vệ nhân phẩm của người, chống những tư tưởng lạc hậu, lối sống thấp hèn, suy đồi đạo đức. + Khuyến khích tự do sáng tạo các giá trị văn hoá, vun đắp tài năng. Giữ gìn và nâng cao giá trị truyền thống, tôn tạo và bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá. Nhà nước cần có cơ chế thoả đáng và có cơ chế quản lý bằng pháp luật, các hoạt động văn hoá nghệ thuật. Tuy nhiên, cần tránh khuynh hướng hành chính các đơn vị hoạt động văn hoá nghệ thuật, cũng như thương mại hoá đơn thuần trong lĩnh vực này. + Tăng cường hiện đại hoá và nâng cao chất lượng thông tin đại chúng để thoả mãn nhu cầu về thông tin và nâng cao sự hiểu biết của nhân dân. Để thực hiện tốt chức năng tổ chức và quản lý văn hoá, nhà nước CHXHCN Việt Nam đã xây dựng cho mình một bộ máy hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương, xây dựng cơ sở vật chất: Nhà hát, rạp chiếu bóng, để phục vụ nhu cầu giải trí của nhân dân, tổ chức và quản lý các đoàn nghệ thuật để biểu diễn các hoạt động văn hoá, văn nghệ. Trong những năm gần đây, nhà nước ta cũng đã tiến hành làm nhiều công việc cụ thể để bảo vệ, cải tạo các di tích văn hoá lịch sử, tổ chức các hoạt động Festivanl nhằm giới thiệu những nét văn hoá đặc trưng của mỗi vùng nhằm giới thiệu bản sắc văn hoá tới các du khách. Tổ chức các tuần lễ văn hoá Việt Nam tại nước ngoài và các tuần lễ văn hoá nước ngoài tại Việt Nam nhằm giới thiệu nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam tới bạn bè các nước trên thế giới và thu nhận, tiếp thu có chọn lọc những nét văn hoá mới của nước bạn phù hợp với nền văn hoá Việt Nam để phát triển nhằm làm phong phú, đa dạng nền văn hoá trong thời kỳ hội nhập nhưng không làm mất đi bản sắc văn hoá dân tộc. Văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên, nhã nhạc cung đình Huế đã được tổ chức Unesco công nhận là di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại, Vịnh Hạ Long, Thánh địa Mỹ Sơn… là những di sản của thế giới…. 2. Về giáo dục và đào tạo Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội Nhà nước phải có chính sách phù hợp về giáo dục và đào tạo để tạo ra nguồn nhân lực dồi dào, nâng cao dân trí, phải xây dựng được đội ngũ trí thức mạnh, những nhà kinh doanh người quản lí giỏi, đội ngũ chuyên gia công nghệ và công nhân lành nghề cho trước mắt và lâu dài. Đại hội Đảng lần thứ VIII trên cơ sở đánh giá về công tác giáo dục và đào tạo những năm qua căn cứ vào tình hình hiện nay, dự kiến phát triển tiếp theo đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Đồng thời Đại hội cũng đã xác định những nội dung cơ bản mà Nhà nước cần tiến hành trong những năm tới là coi trọng cả ba mặt: Mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả. Phương hướng chung của lĩnh vực đào tạo trong 5 năm tới là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên có việc làm, khắc phục những tiêu cực yếu kém trong giáo dục và đào tạo. Trong những năm qua cùng với việc chú trọng và phát triển nền kinh tế, Nhà nước ta cũng đặc biệt quan tâm và chú trọng phát triển nền giáo dục trong nước. Xây dựng lại trường lớp khang trang, đầu tư vật chất, các thiết bị giảng dạy tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo từ các cấp học: mầm non, tiểu học, trung học, phổ thông cơ sở đến đại học. Khuyến khích mở các trường tư, các trường đại học ngoài công lập để tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả mọi người đều được đi học, thu hút tối đa nguồn lực của Xã hội để phát triển nền giáo dục. Phát triển hệ thống các trường đào tạo nghề để tạo ra nguồn lao động có tay nghề cao nhằm phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá của đất nước… Phát động các phong trào thi đua nhằm làm trong sạch nền giáo dục nước nhà…. 3. Về khoa học và công nghệ. Khoa học và công nghệ đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc. Đối với đất nước ta trong giai đoạn hiện nay, khoa học và công nghệ còn là động lực đa đất nước thoát ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn tới trình độ tiên tiến của thế giới. Vì vậy, Nhà nước cần đặc biệt quan tâm, có chính sách đúng đắn và quản lý có hiệu quả bảo đảm cho sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã xác định rõ vai trò của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, đề ra những phương hướng và biện pháp lớn để thúc đẩy sự phát triển của khoa học trong những năm tới, cụ thể là: Khoa học xã hội phải góp phần xứng đáng trong việc đổi mới tư duy, xây dựng luận cứ khoa học cho con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, xây dựng lập trường quan điểm, ý thức và phân cách đúng đắn, khắc phục những tư tưởng sai lầm, phải nhanh chóng khắc phục sự chậm trễ của khoa học xã hội, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, phát triển nhanh các ngành kinh tế học, xã hội học, luật học,… Đặc biệt là khoa học quản lý Nhà nước và quản lý kinh tế. Nhiệm vụ chủ yếu của khoa học xã hội trong những năm tới là nghiên cứu vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của nước ta và tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của khoa học thế giới để triển khai thực hiện thắng lợi những phương hướng mới do đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra. Đối với khoa học tự nhiên và công nghệ cần đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học tự nhiên và công nghệ tiên tiến trong tất cả các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, quản lý và quốc phòng an ninh. Nắm bắt các công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, những công nghệ mới trong chế tạo máy,… để có thể đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định. Nhà nước cần có những chính sách và biện pháp đúng đắn để xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học và công nghệ tiên tiến. Đẩy mạnh các hình thức đào tạo cán bộ khoa học, trong đó phải chú trọng đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu đàn, kiện toàn tổ chức các tổ chức khoa học công nghệ, sắp xếp bố trí cán bộ một cách hợp lí theo hướng gắn khoa học công nghệ với giáo dục đào tạo, gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn. Để phát triển khoa học và công nghệ, Nhà nước cần phải tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật, xây dựng tốt hệ thống chính sách và cơ chế đồng bộ cho phát triển khoa học và công nghệ, trong đó cần chú trọng tới chính sách ưu đãi nhân tài bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tạo lập thị trường cho các hoạt động và công nghệ. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế và khoa học công nghệ. Xây dựng các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân tài, tránh tình trạng chảy máu chất xám. Có chính sách đối đãi đặc biệt với các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. III. Kết luận Tổ chức và quản lí văn hoá, giáo dục và khoa học công nghệ là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Thực hiện tốt chức năng sẽ là tiền đề quan trọng để phát triển đất nước trong thời kì hội nhập hiện nay. Phát triển đất nước phải gắn liền với việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, đào tạo được một lớp người mới có đủ đức đủ tài để có thể nắm bắt được những thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới. Đó cũng chính là mục tiêu mà Nhà nước ta đang hướng tới. Tài liệu tham khảo 1. Nội dung cơ bản của môn LLNN và PL (Nhà Xuất bản GTVT) 2. Những vấn đề cơ bản của môn LL chung về NN và PL (NXB CAND) Tiến sĩ Mai Văn Đông