Phong Thần: Hào Hứng Thú Nuôi

--- Bài mới hơn ---

  • Phong Thần Chuẩn Bị Ra Mắt Phiên Bản 1.21 Mới
  • Bài 6 : Cơ Quan Thần Kinh Của Chúng Ta (Tiết 2) Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Bài 12. Cơ Quan Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bài 28. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa Bai 28 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Hoa Ppt
  • Khi hoàn thành nhiệm vụ hay săn boss thành công, thú nuôi lại thưởng cho mình một lời khen “Ôi, chủ nhân giỏi quá!”

    (Zing) – Khi hoàn thành nhiệm vụ hay săn boss thành công, thú nuôi lại thưởng cho mình một lời khen “Ôi, chủ nhân giỏi quá!”

    Sở hữu những vật khủng, đồ hoàng kim môn phái, đồ cam, đồ tím, linh thú dũng mãnh có một không hai… là khát khao và cả niềm kiêu hãnh đối với không ít game thủ. Đối với họ, các đồ khủng và thú cưng ấy chính là “bùa hộ mệnh” và thể hiện cho sức mạnh, uy thế và địa vị của họ trong thế giới ảo.

    Kỳ sĩ Phong Thần vừa có tin vui khi được thông báo hệ thống thú nuôi đặc sắc sẽ chính thức ra mắt Tam Giới sau ngày lễ 30/4/2008. “Thú nuôi là một tính năng hay của Phong Thần đã được giới thiệu lâu lắm rồi và kỳ sĩ chờ đợi cũng hơn 1 năm nay. Thú nuôi trong Phong Thần dễ thương, xinh xắn, nhanh nhẹn và đa chủng loại tha hồ thỏa mãn sở thích lựa chọn khác nhau của nhiều game thủ.

    Khi đưa một sản phẩm game vào vận hành, các nhà phát hành thường rất quan tâm đến việc phát triển các tính năng game, sao cho có nhiều nét tương đồng và gần gũi với cuộc sống đời thường nhằm mang một cảm giác gần gũi và thân quen cho game thủ khi sánh bước vào thế giới game. Chúng tôi có cuộc trao đổi với bà Hoàng Thị Bích Hà – Quản lý Thương hiệu sản phẩm Game Phong Thần về quá trình nâng cấp chức năng thú nuôi cho game và được bà nhiệt tình chia sẻ thông tin.

    Phóng viên (PV): Từ trước tới giờ, game Phong Thần luôn nhắm đến khía cạnh trải nghiệm cuộc sống thực trong thế giới ảo. Vậy theo bà, hệ thống thú nuôi sẽ mang lại trải nghiệm gì mới hơn và tương đồng hơn với cuộc sống bên ngoài?

    Bà Hoàng Thị Bích Hà (HTBH): Phong Thần luôn muốn đem đến cho game thủ những trải nghiệm rất thực, gắn liền với cuộc sống xung quanh các bạn, bởi chúng tôi quan niệm, chơi game là để tìm niềm vui trong giải trí và chơi game để giao lưu cộng đồng, thêm bạn bè chứ không xa rời cuộc sống. Với hệ thống thú nuôi, Phong Thần sẽ đem đến cho các bạn cơ hội để sở hữu những thú cưng khôn ngoan, thông minh, nhanh nhẹn để làm bạn đồng hành. Bà Hoàng Thị Bích Hà, Quản lý Thương hiệu Sản phẩm Game Phong Thần.

    PV: Hệ thống thú nuôi trong Phong Thần có gì đặc sắc?

    HTBH: Thú nuôi trong Phong Thần là hiện thân của muôn thú thánh linh mang sức mạnh và trí thông minh lạ thường. Chúng có khả năng học tập và được rèn luyện để lên cấp và trưởng thành. Tương ứng với mỗi cấp độ, thú nuôi sẽ sở hữu những kỹ năng và đặc trưng riêng. Cụ thể, thú nuôi có kỹ năng nói chuyện, trò chuyện cùng chủ nhân và có khả năng hỗ trợ nhặt cũng như tích trữ vật phẩm cho chủ nhân của nó.

    Hứng khởi với đặc điểm thú vị này, bạn Thanh Hải, một game pro của Phong Thần được trao tặng thú nuôi trong chương trình ưu đãi khách hàng có đẳng cấp cao thuộc hàng Top của game vui vẻ khoe: “Nhân vật của mình ở đẳng cấp từ 146, mới được Phong Thần trao tặng linh thú Lộc Phi Phi được kích hoạt tính năng tán gẫu và lượm đồ, mình cưng nó lắm. Nó nhỏ nhắn và lanh lẹ, thật xinh. Đặc biệt từ ngày có Lộc Phi Phi song hành, mình thấy vui hơn khi chơi game, nó đã trở thành trợ thủ đắc lực của mình trong việc săn boss, làm nhiệm vụ với vai trò hỗ trợ thu thập vật phẩm và tiền vàng. Ngoài ra, nó cũng nũng nịu và biết nịnh lắm. Những lần mình hoàn thành nhiệm vụ và săn boss thành công, hắn lại thưởng cho một lời khen thật dễ thươnh “Ôi, chủ nhân giỏi quá!” Nghe thấy vui tai vô cùng.”

    Hiện nay, ngoài những game thủ pro đầu tiên được sở hữu thú nuôi ra, mọi kỳ sĩ đều rất háo hức chờ đợi ngày thú nuôi chính thức ra mắt Tam Giới sau lễ 30/4/2008. Khắp các diễn đàn đều xôn xao bàn thảo và miêu tả thú nuôi hết sức sôi động. Điều đó có thể cho thấy sự xuất hiện của hệ thống thú nuôi chắc chắn sẽ mang tới một cuộc sống mới vui hơn, phong phú hơn cho thế giới game Phong Thần.

    Gala Game

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần Video
  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Biên
  • Cách Điều Trị Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên Ở Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Nghệ An
  • Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần Video

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thần: Hào Hứng Thú Nuôi
  • Phong Thần Chuẩn Bị Ra Mắt Phiên Bản 1.21 Mới
  • Bài 6 : Cơ Quan Thần Kinh Của Chúng Ta (Tiết 2) Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Bài 12. Cơ Quan Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Khám phá hệ thống Thú nuôi Phong Thần Video

    (Zing) – Từ khi Thú nuôi ra đời, các kỳ sĩ đã có thêm một người bạn đồng hành thân thiết luôn kề vai sát cành cùng chủ nhân của mình.

    Hệ thống Thú nuôi của Phong Thần ra đời đã nhanh chóng thỏa được lòng mong mỏi khát khao của các kỳ sĩ. Và hẳn người chơi sẽ càng vui sướng hơn nữa khi được biết sắp tới Phong Thần sẽ cập nhật thêm 10 loại thú nuôi đặc sắc để làm bạn cùng Kỳ sĩ trong thế giới đa màu sắc của Phong Thần.

    Sỡ hữu các Thú nuôi với những cái tên dễ thương như Lộc Phi Phi, Tuyết Linh Thử để cùng thi hành nhiệm vụ, vào sinh ra tử chiến trường hay chỉ đơn giản cùng thong dong tản bộ du sơn ngoạn thủy… cũng đem lại nhiều niềm vui và cảm xúc khác nhau cho kỳ sĩ. Vậy làm thế nào để sở hữu linh thú? Hãy đến gặp thầy Tướng số sau khi thu thập đủ 60 Linh Nguyện và tích lũy đủ 100 vạn lượng.

    Ngoài ra, hãy thường xuyên theo dõi và tham gia vào các hoạt động vui nhộn của Phong Thần để có cơ hội được tặng thú nuôi. Vừa qua, những kỳ sĩ có level cao trong Tam Giới ở các đẳng cấp 14x, 15x, 16x đều nhận được phần thưởng thú nuôi qua các chương trình ưu đãi khách hàng đặc biệt của Phong Thần như “Tuyệt Thế Kỳ Nhân” và “Tam Đại Chiến Thần”.

    Bên cạnh những đặc trưng dễ thương về ngoại hình, Thú nuôi còn có những kỹ năng đặc biệt say mê lòng người: đó chính là kỹ năng Linh thú tu luyện và Linh thú hộ chủ.

    Cứ online mỗi 3 giây Thú nuôi sẽ giúp thân chủ nhận được 1 điểm kinh nghiệm. Khi Thú nuôi hấp thu linh lực từ . Tuy nhiên, mỗi giờ mở trạng thái này cho Thú nuôi, chủ nhân của chúng cũng sẽ bị khấu trừ 5 điểm sức khỏe. Khi điểm sức khỏe thấp hơn 30 điểm, chức năng này sẽ tự động đóng.

    Với kỹ năng Linh thú hộ chủ, Thú nuôi sẽ có nhiệm vụ bổ trợ tăng máu nhanh dựa vào điểm , người chơi sẽ nhận được 1 lần bổ trợ tăng máu. Khi có N điểm thì mỗi lần tăng 10 điểm người chơi sẽ có cơ hội tăng 1 điểm độ thuần thục [Linh thú tu luyện]. Tương tự, mỗi giờ mở trạng thái này, bạn cũng bị khấu trừ 5 điểm sức khỏe. Khi điểm sức khỏe thấp hơn 30 điểm, chức năng này sẽ tự động đóng.

    Với hai chức năng tuyệt vời này của Thú nuôi chắc chắn quý kỳ sĩ sẽ yên tâm phần nào trong lúc xông pha ngoài trận địa. Bởi lẽ, hơn ai hết Thú nuôi sẽ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi cùng thân chủ. Yêu quý và trân trọng Thú nuôi, game thủ đã nắm trong tay một cơ hội thành công trong Tam Giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Biên
  • Cách Điều Trị Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên Ở Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Nghệ An
  • Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Tai Biến Mạch Máu Não Vùng Thân Não ( Đột Quỵ Vùng Thân Não)
  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần Video
  • Phong Thần: Hào Hứng Thú Nuôi
  • Phong Thần Chuẩn Bị Ra Mắt Phiên Bản 1.21 Mới
  • Bài 6 : Cơ Quan Thần Kinh Của Chúng Ta (Tiết 2) Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Bài 12. Cơ Quan Thần Kinh
  • Từ khi Thú nuôi ra đời, các kỳ sĩ đã có thêm một người bạn đồng hành thân thiết luôn kề vai sát cành cùng chủ nhân của mình.

    (Zing) – Từ khi Thú nuôi ra đời, các kỳ sĩ đã có thêm một người bạn đồng hành thân thiết luôn kề vai sát cành cùng chủ nhân của mình.

    Hệ thống Thú nuôi của Phong Thần ra đời đã nhanh chóng thỏa được lòng mong mỏi khát khao của các kỳ sĩ. Và hẳn người chơi sẽ càng vui sướng hơn nữa khi được biết sắp tới Phong Thần sẽ cập nhật thêm 10 loại thú nuôi đặc sắc để làm bạn cùng Kỳ sĩ trong thế giới đa màu sắc của Phong Thần.

    Khát vọng sở hữu Thú nuôi

    Sỡ hữu các Thú nuôi với những cái tên dễ thương như Lộc Phi Phi, Tuyết Linh Thử để cùng thi hành nhiệm vụ, vào sinh ra tử chiến trường hay chỉ đơn giản cùng thong dong tản bộ du sơn ngoạn thủy… cũng đem lại nhiều niềm vui và cảm xúc khác nhau cho kỳ sĩ. Vậy làm thế nào để sở hữu linh thú? Hãy đến gặp thầy Tướng số sau khi thu thập đủ 60 Linh Nguyện và tích lũy đủ 100 vạn lượng.

    Ngoài ra, hãy thường xuyên theo dõi và tham gia vào các hoạt động vui nhộn của Phong Thần để có cơ hội được tặng thú nuôi. Vừa qua, những kỳ sĩ có level cao trong Tam Giới ở các đẳng cấp 14x, 15x, 16x đều nhận được phần thưởng thú nuôi qua các chương trình ưu đãi khách hàng đặc biệt của Phong Thần như “Tuyệt Thế Kỳ Nhân” và “Tam Đại Chiến Thần”.

    Hai chức năng tuyệt vời của Thú nuôi

    Bên cạnh những đặc trưng dễ thương về ngoại hình, Thú nuôi còn có những kỹ năng đặc biệt say mê lòng người: đó chính là kỹ năng Linh thú tu luyện và Linh thú hộ chủ.

    + Linh thú tu luyện

    Cứ online mỗi 3 giây Thú nuôi sẽ giúp thân chủ nhận được 1 điểm kinh nghiệm. Khi Thú nuôi hấp thu linh lực từ . Tuy nhiên, mỗi giờ mở trạng thái này cho Thú nuôi, chủ nhân của chúng cũng sẽ bị khấu trừ 5 điểm sức khỏe. Khi điểm sức khỏe thấp hơn 30 điểm, chức năng này sẽ tự động đóng.

    + Linh thú hộ chủ

    Với kỹ năng Linh thú hộ chủ, Thú nuôi sẽ có nhiệm vụ bổ trợ tăng máu nhanh dựa vào điểm , người chơi sẽ nhận được 1 lần bổ trợ tăng máu. Khi có N điểm thì mỗi lần tăng 10 điểm người chơi sẽ có cơ hội tăng 1 điểm độ thuần thục [Linh thú tu luyện]. Tương tự, mỗi giờ mở trạng thái này, bạn cũng bị khấu trừ 5 điểm sức khỏe. Khi điểm sức khỏe thấp hơn 30 điểm, chức năng này sẽ tự động đóng.

    Với hai chức năng tuyệt vời này của Thú nuôi chắc chắn quý kỳ sĩ sẽ yên tâm phần nào trong lúc xông pha ngoài trận địa. Bởi lẽ, hơn ai hết Thú nuôi sẽ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi cùng thân chủ. Yêu quý và trân trọng Thú nuôi, game thủ đã nắm trong tay một cơ hội thành công trong Tam Giới.

    Hải Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Biên
  • Cách Điều Trị Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên Ở Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Nghệ An
  • Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Tai Biến Mạch Máu Não Vùng Thân Não ( Đột Quỵ Vùng Thân Não)
  • Võ Não Và Thân Não Trong Chức Năng Kiểm Soát Vận Động
  • Giới Thiệu Vị Trí, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Trạm Chăn Nuôi Và Thú Y Các Huyện, Thành Phố Thuộc Chi Cục Chăn Nuôi Và Thú Y Hòa Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Văn Học Dân Gian Và Văn Học Viết Trong Lịch Sử Văn Học Dân Tộc
  • Tính Nguyên Hợp Và Tính Đa Chức Năng Của Văn Học Dân Gian
  • Những Đặc Trưng Của Văn Học Dân Gian
  • Văn Học Dân Gian Là Gì?
  • Những Yếu Tố Làm Nên Sức Hấp Dẫn Của Văn Học Thiếu Nhi
  • Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình ngày 03/02/2016 về việc đổi tên và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình; Căn cứ Nghị quyết cuộc họp Giao ban ngày 29/01/2016 giữa Lãnh đạo Chi cục, các Trưởng phòng chuyên môn và lãnh đạo Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố, ngày 03/3/2016 Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hòa Bình đã ban hành quyết định số 84/QĐ-CCCN&TY Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y, như sau:

    1. Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố là đơn vị trực thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y, đóng trên địa bàn các huyện, thành phố, có trách nhiệm giúp Chi cục Chăn nuôi và Thú y quản lý nhà nước về công tác Chăn nuôi, Thú y và Thú y thủy sản tại các địa phương; quản lý hoạt động về phòng, chống dịch bệnh cho động vật, thủy sản (sau đây gọi chung là dịch bệnh động vật), kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật; thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi và quản lý thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong Chăn nuôi, Thú y trên địa bàn;

    2. Trạm Chăn nuôi và Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu, được nhà nước cấp kinh phí để hoạt động. Trạm chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố chịu sự quản lý của Chi cục về tổ chức, biên chế và các hoạt động của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về chủ trương, chính sách, phương hướng, hoạt động trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý hành chính.

    1. Nhiệm vụ chung

    a) Tham mưu, xây dựng các văn bản chuyên môn về lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y cho Phòng Nông nghiệp huyện, Phòng Kinh tế thành phố, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt để tổ chức, thực hiện;

    b) Thực hiện chủ trương, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y bao gồm cả Thú y thủy sản trên địa bàn quản lý. Trên cơ sở chủ trương, chính sách của tỉnh, của huyện, thành phố, của ngành dọc cấp trên;

    d) Tổ chức thực hiện chế độ họp giao ban thú y viên cơ sở một lần/tháng để tổng kết nhiệm vụ đã triển khai và xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động thời gian tiếp theo.

    2. Về công tác Tổ chức -Hành chính; Tài chính – kế toán

    a) Công tác tổ chức – hành chính

    – Mở sổ tiếp nhận, phân loại công văn đến trình lãnh đạo giải quyết, phát hành công văn đi, chuyển giao văn bản, sổ giao ban theo đúng quy định;

    – Kiểm tra thể thức các văn bản do đơn vị phát hành; Quản lý và sử dụng con dấu, thực hiện công tác bảo mật, lưu trữ hồ sơ tài liệu theo đúng quy định, thuận tiện khi sử dụng và khi kiểm tra, kiểm soát;

    – Xây dựng quy chế quản lý – điều hành hoạt động của đơn vị;

    – Xây dựng và đăng ký quy chế thi đua của đơn vị;

    – Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý, định biên nhân lực của đơn vị theo quy định;

    – Xây dựng kế hoạch giao ban tháng trình Lãnh đạo chi cục;

    – Đảm bảo công tác bảo vệ, giữ gìn an ninh, an toàn, trật tự trong đơn vị; XD kế hoạch và đảm bảo các điều kiện an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy, nổ, trong đơn vị;

    – Đánh giá năng lực cán bộ viên chức, hợp đồng lao động hàng tháng theo quy định, để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng, quy hoạch phát triển nhân sự của đơn vị;

    – Đề xuất với Lãnh đạo chi cục về việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ của đơn vị;

    – Thực hiện chức năng quản lý lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong đơn vị;

    – Hàng năm cần đối chiếu và bổ sung thông tin cá nhân cán bộ của đơn vị (nếu có) vào hồ sơ gốc lưu tại Chi cục;

    – Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương, tiền công và các chế độ khác của người lao động theo đúng quy định;

    – Chuẩn bị chương trình và số liệu cần thiết cho các Hội nghị giao ban, hội nghị lãnh đạo, theo dõi ghi chép ý kiến và kết luận của Lãnh đạo;

    – Kiểm kê tài sản theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất. Tổng hợp đề nghị mua sắm, sửa chữa, điều chuyển, thanh lý các tài sản đã bị hư hỏng;

    – Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, giúp lãnh đạo đơn vị duy trì việc áp dụng cải cách thủ tục hành chính đúng quy định;

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu.

    b) Công tác tài chính- kế toán

    – Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế khoán của đơn vị trình Lãnh đạo Chi cục;

    – Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị lập kế hoạch, kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trình UBND huyện, TP phê duyệt;

    – Lập kế hoạch thu, chi phí và lệ phí trong công tác Chăn nuôi và Thú y;

    – Thực hiện thu phí, lệ phí trong công tác Chăn nuôi và Thú y báo cáo về Chi cục hàng tháng, quý, năm theo quy định;

    – Theo dõi quản lý, đối chiếu biên lai ấn chỉ của đơn vị theo đúng quy định;

    – Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng quy định;

    – Kế toán kiêm nhiệm của đơn vị thực hiện việc lĩnh tiền và trả lương cho cán bộ trong biên chế của đơn vị; chế độ phụ cấp Thú y viên và các chế độ khác của người lao động theo đúng quy định; nộp chứng từ KSGM hàng tháng và chứng từ phòng chống dịch bệnh theo đúng quy định;

    – Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, quản lý tài sản, vật tư và trang thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động của trạm theo quy định pháp luật;

    – Mở sổ sách theo dõi, thanh quyết toán tài chính, tài sản, kho, quỹ theo đúng chế độ quản lý tài chính Nhà nước;

    – Tổng hợp và báo cáo thu nhập của toàn thể cán bộ viên chức và hợp đồng lao động của đơn vị theo năm gửi về Chi cục;

    3. Lĩnh vực chăn nuôi

    a) Về hướng dẫn sản xuất chăn nuôi

    – Hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi. Xây dựng và thực hiện các quy trình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn;

    – Thực hiện tổ chức sản xuất chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại địa phương theo quy hoạch;

    – Triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất chăn nuôi đảm bảo chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm. Triển khai kế hoạch tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn;

    – Giám sát và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học.

    b) Về quản lý giống vật nuôi

    – Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

    – Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật; khảo nghiệm giống vật nuôi theo quy định;

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch, sử dụng quỹ dự phòng thiên tai, dịch bệnh đối với giống vật nuôi trên địa bàn huyện theo quy định;

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về điều tra, đánh giá, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn.

    c) Về quản lý thức ăn chăn nuôi:

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;

    – Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi, chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn nuôi của địa phương;

    – Giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;

    d) Về môi trường chăn nuôi:

    – Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;

    – Hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;

    – Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường; thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi tại địa phương.

    đ) Tham gia tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chăn nuôi cho cán bộ Trạm Chăn nuôi và Thú y, đội ngũ Thú y cơ sở và các tổ chức cá nhân hoạt động chăn nuôi trên địa bàn. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

    e) Triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề tài của Trung ương, của tỉnh, các chương trình dự án hợp tác Quốc tế và tổ chức Phi chính phủ trên địa bàn.

    g) Tổng hợp số liệu đàn gia súc, gia cầm, các trang trại, gia trại chăn nuôi trên địa bàn, báo cáo định kỳ, đột xuất các nội dung hoạt động theo yêu cầu của Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi.

    4. Lĩnh vực Thú y

    a) Thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát phát hiện dịch bệnh sớm, xác định tiên lượng, đánh giá tình hình dịch bệnh động vật, thông báo, báo cáo, điều trị kịp thời dịch bệnh động vật. Đề xuất chủ trương và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho động vật; ngăn chặn, xử lý dập tắt các ổ dịch bệnh động vật xảy ra;

    b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai công tác tiêm phòng định kỳ hoặc tiêm phòng bổ sung các loại vắc xin phòng bệnh bắt buộc cho động vật trên địa bàn khi có chủ trương, chỉ đạo của các cấp;

    c) Hướng dẫn, tuyên truyền về tác hại của dịch bệnh động vật để người chăn nuôi biết và chủ động phối hợp trong công tác phòng, chống; thực hiện và chỉ đạo mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn chủ động giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch bệnh phát sinh và kiểm soát các ổ dịch cũ;

    d) Thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, Thủy sản giống khi có yêu cầu của chủ hàng, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển lưu thông trong tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh khi được ủy quyền của Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ động vật theo quy định của Pháp luật; tổ chức thực hiện việc thu, quản lý phí và lệ phí trong lĩnh vực Thú y theo quy định;

    đ) Phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, các cơ sở sơ chế và chế biến các sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật, chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mổ động vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý theo quy định;

    e) Phối hợp quản lý các hoạt động của các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn quản lý và báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định; yêu cầu cá nhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh động vật và huy động tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo quy định khi có yêu cầu.

    g) Tổ chức, triển khai thực hiện khử trùng tiêu độc đối với các hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi trên địa bàn quản lý theo chiến dịch hoặc tháng hành động; khử trùng tiêu độc các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật lưu thông qua địa bàn. Thực hiện việc quản lý, sử dụng vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật từ các nguồn theo đúng mục đích, đúng quy định, có hiệu quả và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;

    h) Tổ chức thực hiện phòng trừ, khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật và thiên tai trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;

    i) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về Thú y theo quy định; tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực Thú y cho nhân viên Thú y cấp xã và người chăn nuôi trên địa bàn; Triển khai thực hiện các chương trình quốc gia về lĩnh vực Thú y, tham gia các dự án, đề tài của Trung ương, của tỉnh và các tổ chức phi chính phủ;

    k) Phối hợp – quản lý, điều hành hoạt động của hệ thống Chăn nuôi-Thú y cấp xã, hàng tháng thực hiện giao ban, phản ánh, báo cáo tình hình trong công tác Thú y dưới cơ sở; tổng hợp tình hình, chủ động báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Chi cục các biện pháp, giải pháp xử lý những phát sinh trong quá trình thực hiện trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; tham gia hướng dẫn các trang trại, gia trại chăn nuôi xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh;

    l) Hướng dẫn và thực hiện việc quản lý, xử lý chất thải trong lĩnh vực thú y, giết mổ động vật; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm động vật và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y;

    m) Báo cáo định kỳ, đột xuất…về các nội dung hoạt động trong lĩnh vực Thú y và Thú y thủy sản theo quy định và yêu cầu của cấp trên; tổng hợp tình hình dịch bệnh động vật, chủ động báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Chi cục các biện pháp triển khai và các biện pháp xử lý những phát sinh trong quá trình thực hiện trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật;

    5. Lĩnh vực Thanh tra – Pháp chế

    a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra định kỳ việc triển khai công tác chuyên môn trong phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, công tác phát triển chăn nuôi, môi trường chăn nuôi; hành nghề Thú y, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi… thuộc phân cấp quản lý và theo chức năng nhiệm vụ được Chi cục giao;

    b) Phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hành chính trong việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chi cục trưởng;

    d) Triển khai nhiệm quản lý nhà nước của Chi cục Chăn nuôi và Thú y theo ủy quyền đối với hành nghề thú y; kinh doanh, sử dụng thuốc thú y; trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật;

    đ) Thực hiện thẩm định các hồ sơ, điều kiện của thủ tục hành chính đối với các loại chứng chỉ, giấy chứng nhận trong lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y; tiến hành thu hồi các loại chứng chỉ, giấy chứng nhận khi được Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền;

    e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    – Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền theo phân cấp trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo.

    g) Tổ chức, phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Phòng Nông nghiệp các huyện, thành phố, phòng kinh tế thành phố tiến hành tuyên truyền, phổ biến, tư vấn pháp lý các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về lĩnh vực chăn nuôi, thú y cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

    h) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, phối hợp liên ngành, và thực tế hoạt động tại cơ sở;

    i) Tham gia rà soát, đóng góp ý kiến vào các văn bản được giao;

    6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y giao.

    Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố gồm có: 01 Trưởng trạm, 01 Phó trưởng trạm, 01 kế toán kiêm nhiệm và một số cán bộ giúp việc; biên chế của Trạm nằm trong biên chế Chi cục Chăn nuôi và Thú y được giao hàng năm;

    Trưởng trạm giúp việc cho lãnh đạo Chi cục, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Chi cục trưởng về kết quả hoạt động của Trạm;

    Phó trưởng Trạm giúp việc cho Trưởng trạm và lãnh đạo Chi cục, chịu trách nhiệm trước Trưởng trạm và Chi cục trưởng về nhiệm vụ được giao;

    Cán bộ và nhân viên của Trạm giúp việc cho lãnh đạo Trạm và chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng về nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Huyện Lộc Ninh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Y Tế Huyện
  • Thông Tư Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Số 51/2014/tt
  • Hoạt Động Chuyên Môn Của Trạm Y Tế Xã, Phường
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Tnhh Xây Dựng Thương Mại Đại An
  • Một Số Vấn Đề Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Phụ Trách Chăn Nuôi Thú Y Xã Phường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Y Tế Trả Lời Các Vấn Đề Xoay Quanh Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 5
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 10
  • 8.1.2014 He Thong To Chuc Y Te Vn
  • Cán bộ chăn nuôi thú y xãphường là người chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND xã, phường thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác chăn nuôi thú y cũng như các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành chăn nuôi thú y tại địa phương.

    Qua thực tế chỉ đạo chúng tôi thấy cán bộ chăn nuôi thú y xã phường có những nhiệm vụ cụ thể như sau :

    * Quản lý đàn gia súc, gia cầm, thuỷ sản về số lượng, chất lượng, xây dựng và nhân các điển hình về chăn nuôi, thú y, thuỷ sản, tham gia triển khai các chương trình dự án chuyên ngành như : Dự án xây dựng vùng an toàn dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; Dự án khả thi sản xuất giống, chăn nuôi lợn xuất khẩu; Dự án cải tạo và nâng cao chất lượng giống đàn bò thịt, phát triển bò sữa; Dự án cải tạo và phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc; Các dự án về phát triển giống thuỷ sản.

    * Thường xuyên kiểm tra, nắm bắt tình hình dịch bệnh và diễn biến của đàn gia súc, gia cầm, tằm, thuỷ sản; Thông tin báo cáo kip thời và theo định kỳ hàng tháng với tổ khuyến nông dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở, UBND Xã, trạm thú y huyện và các cơ quan nông nghiệp cấp trên.

    * Tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo định kỳ và bổ sung hàng tháng dưới sự chỉ đạo của trạm thú y huyện, Chi cục thú y Tỉnh và các cơ quan nông nghiệp cấp trên.

    * Tham gia chống dịch gia súc, gia cầm, tằm, thuỷ sản ở xã, phường khi có dịch bệnh xảy ra.

    * Kiểm soát việc giết mổ động vật khi có điểm giết mổ trong xã, phường tại các chợ, theo quy định của pháp lệnh thú y và các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

    * Kiểm tra vệ sinh thú y, các sản phẩm động vật bán ở chợ, các nơi tập trung trong xã, phường.

    * Tổ chức các hoạt động dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi thú y, thuỷ sản thích hợp đến từng hộ chăn nuôi. Tham mưu đề xuất việc sử dụng các nguồn thu phí theo quy định của cơ quan cấp trên.

    * Tổ chức mạng lưới thú y xã, phường theo các hình thức phù hợp để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chăn nuôi thú y. Theo tình hình thực tế mỗi thôn xóm có một thú yviên được UBND xã quyết định do cán bộ chăn nuôi thú y xã trực tiếp điều hành.

    Cán bộ chăn nuôi thú y xã, phường có quyền cấp giấy chứng nhận tiêm phòng cho gia súc, cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với các sản phẩm động vật đạt tiêu chuẩn, đóng dấu đã kiểm soát giết mổ đối với thịt trâu, bò, lợn ở các điểm giết mổ kinh doanh ở xã, phường.

    Để nghị cơ quan Thú y cấp trên thu hồi giấy phép hành nghề của những cán bộ thú y khi họ vi phạm quy định của pháp lệnh thú y.

    Đề nghị cơ quan cấp trên tổ chức tập huấn, nâng cao tay nghề, trình độ khoa học kỹ thuật.

    Cán bộ chăn nuôi thú y xã, phường có trách nhiệm trước UBND xã, cơ quan nông nghiệp và cơ quan chuyên ngành thú y cấp trên về kết quả hoạt động trong lĩnh vực CNTY tại địa phương.

    Trong trường hợp chỉ đạo các chiến dịch tiêm phòng, chống dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, cán bộ CNTY cơ sở ngoài việc theo sự chỉ đạo của tổ khuyến nông dịch vụ cơ sở còn cần phải báo cáo, đề xuất trực tiếp các biện pháp với UBND xã, phường để triển khai kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Vai Trò Của Bộ Phận Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Bộ Phận An Toàn
  • Thủ Tục Thành Lập Bộ Phận Y Tế Trong Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Thành Lập Bộ Phận Y Tế Tại Công Ty Sản Xuất
  • Trách Nhiệm Của Người Làm Công Tác Y Tế Tại Cơ Sở Sản Xuất Kinh Doanh
  • Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Trong Nghệ Thuật Giao Tiếp
  • Kỹ Năng Phi Ngôn Ngữ
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Loại Ngôn Ngữ Có Sức Mạnh Đặc Biệt
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì?
  • Kỹ Năng Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ
  • 1. PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ SINH HOẠT: a. Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    Ví dụ:

    “Hắn hầm hầm, chĩa vào mặt mụ bảo rằng: – Cái giống nhà mày không ưa nhẹ! Ông mua chứ ông có xin của nhà mày đâu! Mày tưởng ông quỵt hở? Mày thử hỏi cả làng xem ông có quỵt của đứa nào bao giờ không?…”

    ( Chí Phèo – Nam Cao)

    b. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2. PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a. Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    Ví dụ:

    “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời”

    Chiều xuân – Anh Thơ –

    b. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương, nó không có giới hạn về đối tượng giao tiếp, không gian và thời gian giao tiếp.

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Hình tượng là cái được gợi ra từ cái cụ thể của ngôn từ biểu đạt thông qua sự liên tưởng của người nghe, người đọc.

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    VD câu ca dao:

    Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

    Câu ca dao nêu ở trên: thể hiện cái đẹp trong lao động thông qua hình tượng ” múc ánh trăng vàng “. Nhờ hình tượng mà ngôn ngữ nghệ thuật thường có tính đa nghĩa, hàm súc.

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    VD: câu ca dao trên gợi ở người nghe những rung động trước vẻ đẹp của con người và thiên nhiên trong lao động sản xuất nông nghiệp.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tp.

    VD: Câu ca dao trên đã chọn được một hình ảnh độc đáo ” múc ánh trăng vàng ” để nói lên vẻ đẹp trong lao động

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    Ví dụ:

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải được độc lập!”

    (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

    b. Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị; ngược lại, nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ VBCL nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính trị nên đã thấm vào lớp từ thông dụng, người ta không còn quan niệm đó là từ ngữ lí luận nữa

    Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

    c. Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

    Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

    Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

    Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

    Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết

    4. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC: a. VB khoa học & Ngôn ngữ khoa học:

    – VB khoa học gồm 3 loại:

    + VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học & viết & viết

    Chức năng: thông báo và sai khiến. Chức năng thông báo thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường, ví dụ như: văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hoá đơn, hợp đồng… Chức năng sai khiến bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gởi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân.

    – Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các VBHC. Đặc điểm:

    + Cách trình bày: thường có khuôn mẫu nhất định

    + Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

    + Về kiểu câu: câu thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách ra, xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

    b. Đặc trưng PCNN hành chính:

    Tính khuôn mẫu: Kết cấu 3 phần

    + Phần đầu:

    Quốc hiệu và tiêu ngữ

    Tên cơ quan ban hành văn bản, dưới là số hiệu VB

    Địa điểm, thời gian ban hành VB

    + Phần chính: Nội dung chính của VB

    + Phần cuối:

    Chức vụ, chữ kí, họ tên của người kí VB, dấu của cơ quan

    Nơi nhận

    Tính minh xác: Không dùng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi

    Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân [ nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…]. Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Và Ngôn Ngữ Học
  • 8 Dạng Bài Trong Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia
  • Giao Tiếp Và Vai Trò Của Giao Tiếp Trong Quản Trị Kinh Doanh. Ứng Dụng Trong Thực Tê
  • Vai Trò Của Giao Tiếp Trong Kinh Doanh
  • Luận Văn: Kỹ Năng Giao Tiếp Của Học Sinh Trung Học, Hay, 9Đ
  • Phong Thần Chuẩn Bị Ra Mắt Phiên Bản 1.21 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 : Cơ Quan Thần Kinh Của Chúng Ta (Tiết 2) Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Bài 12. Cơ Quan Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bài 28. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa Bai 28 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Hoa Ppt
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa Bai 36 Tong Ket Ve Cay Co Hoa Ppt
  • Phiên bản mới với tên gọi Tam Linh Hộ Quốc sẽ cập nhật những chức năng hoàn toàn mới nhắm phục vụ tốt hơn cộng đồng game thủ Phong Thần.

    (Zing) – Phiên bản mới với tên gọi Tam Linh Hộ Quốc sẽ cập nhật những chức năng hoàn toàn mới nhắm phục vụ tốt hơn cộng đồng game thủ Phong Thần.

    Đáp lại sự mong đợi của cộng đồng game thủ, sau một thời gian chuẩn bị và đầu tư công phu, hôm nay, Công ty VinaGame đã chính thức công bố sẽ cho ra mắt Tam Linh Hộ Quốc – Phiên bản mới nhất của game Phong Thần vào cuối tháng 10/2008 tới đây với nhiều sự kiện độc đáo và các tính năng bổ sung ưu việt chưa từng có trong Tam Giới. Theo nhà phát hành VinaGame, Tam Linh Hộ Quốc của Phong Thần được giữ nguyên những tinh túy của các tính năng cơ bản của hai phiên bản trước đó là Vạn Tiên Trận và Lập Quốc Tranh Hùng, đồng thời được bổ sung thêm một số chức năng mới, chuyên biệt hơn và phù hợp hơn với thị hiếu giải trí của đa số game thủ vốn bấy lâu nay vẫn gắn bó cộng đồng kỳ sĩ Tam Giới.

    “So với những tính năng đặc sắc và những chuỗi sự kiện liên hoàn trong phiên bản đàn anh Lập Quốc Tranh Hùng thì Tam Linh Hộ Quốc chính là phiên bản đúc kết những tinh hoa của thế giới Phong Thần” – bà Hoàng Thị Bích Hà, Quản lý Thương hiệu game Phong Thần cho biết. Theo bà Bích Hà, tinh hoa của Tam Linh Hộ Quốc được thể hiện triệt để qua rất nhiều tính năng mới lạ và hấp dẫn, trong đó có thể kể đến Hệ thống Đấu giá trong game độc đáo lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, Hệ thống Thành thị cấp 4 với nhiều thử thách, Kỹ năng Ẩn linh thú có một không hai và nhiều nhiệm vụ, tính năng, sự kiện thú vị khác vốn điểm thu hút đặc biệt bấy lâu nay của Phong Thần.

    Với Hệ thống đấu giá trong game, người chơi Phong Thần có thể tham gia đấu giá miễn phí những vật phẩm có giá trị trong hệ thống máy chủ (server). Trong khoảng thời gian 24 hoặc 48 giờ, các vật phẩm và món đồ quý giá mà kỳ sĩ muốn bày bán sẽ được miễn phí đưa ra đấu giá trên sàn để tất cả những ai có nhu cầu đều có thể tham gia đấu giá. Ai trả giá cao nhất sẽ là chủ nhân mới của món đồ được đưa ra đấu giá mà không bị đánh thuế.

    Đặc biệt, khi đã từng trải nghiệm với Lập Quốc Tranh Hùng, game thủ đã có cơ hội toại thành sở nguyện, được xưng vương lập quốc, kiến tạo lãnh địa riêng cho chính mình với Hệ thống thành thị cấp 3 đặc sắc thì nay với Tam Linh Hộ Quốc, Hệ thống thành thị cấp 4 sẽ muôn phần hoành tráng, hấp dẫn và cũng không ít thử thách. Cùng với hệ thống nhiệm vụ thành thị mới được bổ sung, thành thị cấp 4 sẽ không chỉ dừng lại ở việc kiến tạo mà sẽ vươn xa hơn trong việc xây dựng thành thị vừa lộng lẫy, vừa hùng mạnh, thịnh vượng với lối kiến trúc hoàn hảo được đúc kết từ những chuỗi thử thách cam go, đồng thời bảo vệ thành trì, giữ vững lãnh thổ của mình.

    Bên cạnh đó, trong phiên bản mới này Phong Thần cũng cập nhật một tính năng khá mới lạ và hiện đại, đó chính là Hệ thống Thư tín cho phép game thủ có thể gửi thư điện tử (e-mail), bưu phẩm điện tử trực tiếp cho nhau trong game mà không cần phải thoát game vào hộp thư riêng. Tiện ích mới mẻ này sẽ giúp Kỳ sĩ Tam Giới có thể tiết kiệm được cả thời gian lẫn chi phí. Ngoài ra, game thủ còn được tiếp cận với hàng loạt tính năng mới như kỹ năng Ẩn hình Linh thú, chức năng Linh long cho phép thú cưng tự chuyển skill cho chủ nhân, nhiệm vụ sơ đồ mới, ra mắt Cầu Tiên Quả cứu nhân độ thế, chinh phục Trừ Ma Hộ Đạo, thỏa mộng phú thương với Thiên Long Tài Phú… Tất cả sẽ đưa game thủ đến những chặng khám phá mới mẻ trong thế giới muôn hình vạn trạng của Phong Thần.

    Với phiên bản Tam Linh Hộ Quốc, Phong Thần lại tiếp tục mang đến cho người chơi một thế giới mới để khám phá và chinh phục. Mọi tài nghệ và chiến thuật khôn khéo nhất của người chơi sẽ được thể hiện qua việc chinh phục thành thị cấp 4 trong phiên bản mới này. Vì thế, không có gì làm lạ khi Tam Linh Hộ Quốc của Phong Thần đang được nhiều kỳ sĩ, game thủ kỳ vọng và chờ đợi. Mọi thông tin chi tiết về Phong Thần và Tam Linh Hộ Quốc có thể tìm thấy tại trang chủ http://phongthan.zing.vn.

    T.M

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thần: Hào Hứng Thú Nuôi
  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần Video
  • Khám Phá Hệ Thống Thú Nuôi Phong Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Biên
  • Cách Điều Trị Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên Ở Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Nghệ An
  • Những Chức Năng Thú Vị Của Vành Bezel Đồng Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tachymeter Là Gì? Cách Sử Dụng Chức Năng Tachymeter
  • Tìm Hiểu Chức Năng Tachymeter Trên Đồng Hồ Tissot
  • Đồng Hồ Tachymeter Là Gì? Cách Nhận Biết Đồng Hồ Tachymeter
  • Góp Phần Tìm Hiểu Lý Thuyết Cơ Cấu
  • Lý Thuyết Chức Năng Của John Dewey / Tâm Lý Học
  • Bên cạnh vỏ đồng hồ và bộ máy phức tạp, những chiếc đồng hồ cao cấp không thể thiếu vành bezel. Đây là bộ phận kết nối vỏ và mặt kính đồng hồ. Không chỉ đóng vai trò trang trí giúp đồng hồ trở nên bắt mắt và độc đáo mà vành bezel còn ẩn chứa những chức năng thú vị cho người đeo như tính toán nhân chia, đo tốc độ và đo khoảng cách, la bàn hay đo nhịp tim,…

    Vành bezel đếm xuôi từ 0 – 60 phút

    Có lẽ những vạch dấu trên bezel thường xuất hiện nhiều nhất trên các loại đồng hồ lặn. Với khung số đi từ 0 đến 60 để chỉ phút trong một giờ và được sử dụng để theo dõi thời gian lặn dưới nước. 15 (hoặc 20 phút) đầu quan trọng nhất, được phân chia 1 phút 1 vạch, trong khi phần còn lại được chia 5 phút 1 vạch giúp thiết kế đơn giản hơn.

    Việc kẻ vạch chi tiết hơn trong 15 phút đầu tiên trên khung số cho phép các thợ lặn điều chỉnh thời gian một cách chính xác để tính toán thời gian lặn trước khi ngoi lên mặt nước. Để sử dụng vành bezel lặn, bạn xoay vành bezel ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí vạch 0 trên bezel trùng với kim phút. Theo đó, bạn có thể đọc được thời gian trôi qua trên vành bezel mà không cần phải làm bất kỳ một tính toán nào.

    Vảnh bezel đếm thời gian ngược với khung số từ 60 – 0

    Đối lập với bezel đếm xuôi là bezel đếm ngược, vạch số trên vành bezel chạy từ 60 – 0 theo chiều kim đồng hồ. Khi bắt đầu đếm ngược, bạn xoay vành bezel sao vạch số đánh dấu thời gian lặn trùng vị trí kim phút. Đến khi kim phút chỉ đến số 0 trên vành bezel nghĩa là đã “hết thời gian”.

    Đo tốc độ (Tachymeter)

    Vành Bezel còn có tính năng tachymeter là đặc điểm đặc trưng của những loại đồng hồ chronograph, như đồng hồ Omega Speedmaster và Rolex Daytona. Các thang đo lograrithmic tỉ lệ thuận với “thời gian trôi qua” (1/thời gian trôi qua) và do đó được sử dụng để đo việc gia tăng mỗi đơn vị thời gian.

    Tachymeter được dùng phổ biến nhất để tính toán số đơn vị trên giờ. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tính toán số đơn vị sản phẩm sản xuất trong một giờ trong một dây chuyền sản xuất, số pha ném bóng trên mỗi giờ trong một trận đấu bóng chày, hoặc mức trung bình của bất kỳ sự kiện nào lặp đi lặp lại.

    Để sử dụng tính năng Chronograph Tachymeter, bạn nhấn nút chronograph khi vật thể được đo bắt đầu chuyển động, khi vật thể đó đến mốc 1 cây số hoặc 1 dặm thì bấm ngưng kim chronograph, kim chronograph sẽ chỉ vào một mốc số trên niềng Tachymeter, đó là vận tốc / giờ của vật thể.

    Đo nhịp tim (Pulsometer)

    Đối với những phiên bản đồng hồ đặc biệt như “đồng hồ y tế” thường có khung pulsometer tại “rìa” của mặt số. Đây thực chất là chức năng tachymeter hiệu chuẩn đặc biệt được tinh chỉnh lại để có thể sử dụng để đo nhịp tim.

    Khi bắt đầu sử dụng tính năng chronograph đo thời gian và đếm số nhịp đập tim cho đến khi bạn nhận được một con số đã được xác định từ trước, thường là 15 hoặc là 30.

    Đo khoảng cách (Telemeter)

    Đây là một chức năng được sử dụng để đo khoảng cách từ người đeo đồng hồ đến một vị trí khác mà có thể nhìn thấy hoặc nghe thấy. Bạn có thể đo khoảng cách vị trí của bạn trong một cơn bão đến nơi xảy ra tia chớp, bằng cách kích hoạt bộ đếm chronograph khi bạn nhìn thấy tia chớp, và dừng bộ đếm chronograph khi bạn nghe thấy tiếng sấm sét.

    Khi đó bạn có thể xem khoảng cách bằng km hoặc dặm trên khung telemeter, kim giây dừng ở đâu, thì đó chính là khoảng cách từ vị trí người đeo đồng hồ đến nơi xảy ra tia chớp. Tốc độ của âm thanh trong không khí phụ thuộc vào nhiệt độ không khí (bỏ qua các yếu tố về độ ẩm và độ cao ), bạn hoàn toàn có thể thực hiện tương tự với các sự vật mà bạn vừa nhìn thấy ánh sáng, vừa nghe thấy âm thanh

    La bàn (Compass)

    Nếu bạn đang đi du lịch hay leo núi mà chẳng may bị lạc đường và làm mất la bàn. Đừng lo lắng, hãy bình tĩnh và tận dụng chiếc đồng hồ của bạn. Nếu bạn đang ở bắc bán cầu, thì bạn có thể sử dụng chức năng la bàn trên vành bezel của đồng hồ bằng cách xoay vành bezel cho đến khi vạch chỉ hướng nam trên bezel nằm giữa kim giờ và vị trí 12 giờ.

    Chỉ kim giờ của đồng hồ về hướng mặt trời và sử dụng định hướng trên vành bezel để xác định hướng bắc, nam, đông và tây. Chỉ cần thiết lập lại bezel khoảng một lần một giờ thì bạn sẽ xác định được phương hướng và tìm được đường về nhà.

    Tính toán nhân chia (Slide Rule)

    Slide Rule có lẽ là chức năng phức tạp nhất được tích hợp vào vành bezel, bao gồm 2 thang đo logarithmic – một cố định nằm trên vành ngoài của mặt số và một nằm trên bezel xoay 2 hướng. Bạn có thể thực hiện nhân và chia bằng cách xoay bezel.

    Giả sử, bạn muốn nhân 8 x 14, bạn đặt vị trí giá trị 14 trên bezel xoay đối diện với số 10 (đơn vị chuyển đổi) trên khung số bên trong. Giữ nguyên vị trí đó và tìm số 8 trên thang cố định, đối chiếu với vành bezel ta được kết quả: 122. Để hiểu rõ hơn, bạn có thể tìm hiểu qua bài Review về chiếc đồng hồ Breitling Navitimer Montbrillant.

    Chức năng này phổ biến nhất ở những loại đồng hồ dành cho phi công để tính nhanh tốc độ gió, lượng nhiên liệu tiêu thụ và khoảng cách. Trong đó có thể kể đến hãng đồng hồ Breitling danh tiếng đã tích hợp thành công chức năng này cho cỗ máy mang tên Breitling Navitimer.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tachymeter Là Gì? Cách Sử Dụng Chức Năng Tachymeter Trong Đồng Hồ?
  • Bí Quyết Vàng Giúp Tăng Cường Chức Năng Thận Hiệu Quả
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ
  • Bếp Điện Từ Là Gì
  • Switch Layer 3 Là Gì Và Chức Năng Của Loại Chuyển Đổi Mạng Này
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Chất Xã Hội Của Ngôn Ngữ
  • Tiểu Luận Quan Niệm Của Mình Về Tính Chất Giao Tiếp Của Hoạt Động Văn Học Trên Cơ Sở Lý Luận Hoạt Động Giao Tiếp Ngôn Ngữ
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • 161 Bài Tập Chức Năng Giao Tiếp Từ Đề Thi Tiếng Anh 2012
  • a. Tính chính xác- đơn nghĩa

    Tính chính xác được thể hiện trong cách dùng từ, đặt câu; tính minh bạch thể hiện trong kết cấu lô gíc, sự chặt chẽ giữa nội dung và hình thức nhằm đảm bảo cho nội dung nhất quán, rõ ràng và đơn nghĩa. Ngôn ngữ văn bản hành chính chỉ cho phép một cách hiểu duy nhất. Đặc điểm này quy định tính chất tu từ của văn bản hành chính: Ngôn ngữ trung hòa sắc thái biểu cảm, lời văn lạnh lùng và chính xác (khác với phong cách khoa học tuy tính chính xác cao nhưng cách thức trình bày và diễn đạt có thể vẫn mang màu sắc cá nhân). Đây là dấu hiệu của các loại văn bản hành chính.

    b. Tính khách quan

    Tính chất này được thể hiện rõ ở cách trình bày. Đây là dấu hiệu chung cho tất cả các loại văn bản hành chính thể hiện tính xác nhận của tài liệu này. (Khác với phong cách ngôn ngữ khoa học ít nhiều vẫn mang dấu ấn của tác giả.). Các loại đơn từ cá nhân không mang danh nghĩa cá nhân, còn chữ kí của người chịu trách nhiệm chỉ khẳng định tính chất xác thực của tài liệu chứ không phải khẳng định tư cách tác giả xét về mặt phong cách ngôn ngữ. Tính nghiêm túc-khách quan còn thể hiện ở cách dùng từ ngữ mang tính chuẩn mực và tính quy định, loại trừ yếu tố cảm xúc, yếu tố cá nhân người viết.

    c. Tính khuôn mẫu

    Văn bản hành chính luôn luôn tuân theo những khuôn mẫu đã được quy định về hình thức trình bày. Tùy thuộc vào từng kiểu loại cụ thể mà nó có những khuôn mẫu có thể được in sẵn. Trong nền hành chính hiện đại, mỗi một cơ quan, tùy theo chức năng và công việc mà người ta có thể soạn thảo các mẫu đơn có sẵn để sử dụng, tránh mất thời gian và sai quy cách. Ví dụ trong trường học cần có các mẫu in sẵn như: giấy mời họp phụ huynh, đơn xin phép nghỉ học, nghỉ dạy, đơn xin trợ cấp, đơn xin chuyển công tác, tờ trình điều chỉnh lương, đơn xin hết tập sự… Tuy nhiên, về mặt này nền hành chính chúng ta chưa đáp ứng được và ý thức về vấn đề quy chuẩn hóa các loại văn bản hành chính, thủ tục hành chính, cách thức tiến hành vẫn còn hết sức hạn chế.

    III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ

    1. Từ ngữ

    Phong cách hành chính thường sử dụng những từ và cụm từ có tính chất quán ngữ. Nhờ sử dụng những khuôn mẫu có sẵn mà người thảo văn bản dễ dàng đạt được yêu cầu biểu đạt nội dung một cách chính xác và khách quan và do vậy người tiếp nhận cũng nắm bắt vấn đề một cách nhanh chóng.

    Văn bản hành chính thường dùng các từ ngữ gọi tên các cơ quan như: BNN, Sở giáo dục, Bộ y tế, v.v…; tên chức vụ: công tố viên, bị cáo, vv; tên tài liệu: thông cáo, văn bản v.v…; sử dụng các quán ngữ: căn cứ, theo đề nghị của…v.v…; sử dụng nhiều từ Hán-Việt: khởi tố, bị can, lưu hành, truy cứu, vv…

    Tóm lại từ ngữ trong phong cách hành chính là từ ngữ văn hóa, mang tính chuẩn mực, cụ thể và trung hòa sắc thái biểu cảm; không sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm dễ xuyên tạc.

    2. Cú pháp

    Văn bản hành chính thường sử dụng những mẫu câu mang tính rập khuôn, mang sắc thái khách quan, lạnh lùng. Các loại câu cơ bản thường dùng trong phong cách này là:

    – Câu tường thuật, câu cầu khiến, câu đơn bình thường với trật tự thuận. Không sử dụng câu hỏi và câu cảm thán.

    – Không sử dụng lời nói trực tiếp (trừ văn bản tòa án) và những từ tình thái, những cấu trúc chêm xen có tính chất đưa đẩy.

    IV. MỘT SỐ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG

    1. Nghị quyết

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ…

    Thành phần tham dự: đại biểu, thành viên tham gia.

    Sau một thời gian làm việc tích cực, nghiêm túc, Hội nghị đã nhất trí với những đánh giá trong bản tổng kết (năm cũ), cuối cùng đã đưa ra Quyết nghị với các nội dung sau:

    1. Về công tác chính trị tư tưởng

    – Tiếp tục phát động phong trào thi đua

    – Phát huy vai trò lãnh đạo của… , tăng cường sự đoàn kết toàn… .

    – Phấn đấu 100% cán bộ công chức…

    2. Về công tác đào tạo

    – Triển khai và thực hiện tốt nhiệm vụ…

    – Điều chỉnh, hoàn thiện…

    – Phát triển phong trào thi đua phấn đấu…

    3. Về công tác nghiên cứu khoa học

    – Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học.

    – Khuyến khích và tạo điều kiện…

    4. Về công tác cán bộ

    – Có giải pháp tích cực để quy hoạch và tăng cường đội ngũ cán bộ…

    – Động viên, khuyến khích cán bộ…

    5. Về công tác thi đua

    Phát động phong trào thi đua…

    6, Về một số chỉ tiêu khác

    Hội nghị đã biểu quyết một số chỉ tiêu cụ thể sau:

    – Phấn đấu 100% cán bộ công chức đạt danh hiệu xuất sắc.

    – 70 % cán bộ công chức đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

    Hội nghị đã nhất trí thông qua bản quyết nghị với đa số tán thành.

    (đoàn chủ tịch cho hội nghị biểu quyết trước khi bản nghị quyết được biểu quyết lần cuối)

    Chủ toạ Thư kí

    Yêu cầu: Khảo sát sách giao khoa Ngữ văn tương ứng và viết hoàn chỉnh các văn bản hành chính thông dụng (4 vb/ 1 sv); Thực hành tại lớp: Xây dựng các mẫu văn bản trong Trường Đại học và Trường phổ thông tương ứng (Đơn xin học lại; Giấy xin phép nghỉ học; Đơn xin bảo lưu kết quả; Đơn xin dừng học…).

    BÀI 4: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

    I. KHÁI QUÁT

    1. Định nghĩa

    Phong cách khoa học là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực khoa học. Đó là vai của những nhà khoa học, nhà nghiên cứu, giáo viên, kĩ sư…

    2. Các dạng của phong cách ngôn ngữ khoa học

    – Dạng viết: Bao gồm các loại sau:

    + Các công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, tập san, báo cáo khoa học.

    + Các hình thức tóm tắt, giới thiệu, lược thuật khoa học…

    + Bài thi, luận văn, đề án tốt nghiệp, bài văn bình giảng…

    – Dạng nói: Bao gồm các loại sau:

    + Lời giảng bài, lời thuyết trình trong các hội nghị khoa học…

    + Lời thuyết minh các công trình nghiên cứu khoa học.

    + Lời hỏi đáp về các vấn đề khoa học.

    II. CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PCKH

    1. Chức năng ngôn ngữ

    Ngôn ngữ phong cách khoa học có hai chức năng:

    – Chức năng thông báo: là chức năng chủ yếu tạo nên tính khách quan và tính có vấn đề của văn bản khoa học.

    – Chức năng giao tiếp lí trí: Giao tiếp lí trí vừa là thông báo vừa là chứng minh tính đúng đắn của vấn đề được trình bày. Chứng minh là đặc trưng khu biệt làm cho phong cách ngôn ngữ khoa học khác với các phong cách ngôn ngữ khác. Dựa vào tính chất thông báo và chứng minh mà người ta xác định được màu sắc phong cách ngôn ngữ khoa học.

    2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

    Phong cách ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản sau đây:

    – Tính trừu tượng – khái quát: Vấn đề khoa học phải thông qua thao tác khái quát, trừu tượng hóa để nhận thức và phản ánh hiện thực khách quan. Nhiệm vụ của người viết văn bản khoa học là phát hiện các qui luật, vấn đề tồn tại trong sự vật hiện tượng nên không thể dừng lại ở cái riêng lẻ, bộ phận mà cần phải thông qua khái quát, thống kê để rút ra vấn đề mang tính chân lí.

    – Tính lô gíc nghiêm ngặt: Trong văn bản khoa học, tính thuyết phục cho vấn đề đưa ra nhờ vào cách trình bày, lập luận chặt chẽ theo qui luật của tư duy lô gíc. Tính lô gíc ở đây thể hiện ở chỗ văn bản mang tính nhất quán trong việc phân bố tất cả các đơn vị tương ứng với nội dung hàm chứa. Các vấn đề đưa ra phải cân đối, hợp lô gíc và không gây ra mâu thuẫn. Lô gíc trong khoa học là lô gíc được chứng minh, khác với lô gíc trong nghệ thuật là lô gíc hình tượng.

    – Tính chính xác-khách quan: Các vấn đề khoa học luôn luôn yêu cầu phải được phản ánh một cách khách quan và chính xác. Do vậy tính chính xác- khách quan là một thuộc tính hiển nhiên của văn bản khoa học. Trong ngôn ngữ khoa học, tính chính xác thể hiện ở tính đơn nghĩa của từ ngữ trong cách hiểu. Điều này khác với ngôn ngữ nghệ thuật, tính chính xác có nghĩa là trung thành với hình tượng tức là hình tượng phải điển hình.

    III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ

    1. Về từ ngữ

    Phong cách ngôn ngữ khoa học thường xuyên dùng các thuật ngữ chuyên môn. Ví dụ: hàm số, mẫu số… trong toán học; điện trở, nhiệt lượng trong vật lí v.v. Các thuật ngữ, các từ chỉ khái niệm thường xuyên được sử dụng tùy theo chuyên ngành khoa học. Để đảm bảo tính chính xác-khách quan, từ ngữ trong văn bản khoa học chỉ được phép một cách hiểu duy nhất: ý nghĩa sự vật lô gíc và trung hòa sắc thái biểu cảm.

    2. Về cú pháp

    Tính chính xác chi phối cả về mặt cú pháp của văn bản khoa học. Văn bản khoa học thường sử dụng các kiểu kết cấu cú pháp sau đây:

    – Sử dụng hình thức câu hoàn chỉnh với kết cấu chặt chẽ, rõ ràng.

    – Sử dụng những câu ghép với các cặp từ hô ứng: Vì A nên B; nếu A thì B; để A nên B…

    – Sử dụng nhiều phương tiện liên kết câu: như đã nói, Như vậy, Vậy cho nên, Nói tóm lại…

    3. Kết cấu một văn bản khoa học:

    Hình thức thông thường của một văn bản khoa học thường được trình bày theo kết cấu sau:

    CÁC CHÚ Ý KHÁC

    1. Cỡ chữ: 13-14 theo phông chữ Unicode

    2. Giãn dòng: 29-30 dòng/trang (1,5 line)

    3. Lề: trái: 3,5cm, phải: 2cm, trên-dưới: 2,5cm (có thể điều chỉnh cho hợp lí tùy theo tình hình và yêu cầu chung).

    4. Tất cả các dấu câu đều đánh sát chữ bên trái, trừ dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép thì dấu mở đánh kề chữ phải, dấu đóng đánh kề chữ trái.

    Bài tập: Khảo sát sách Ngữ văn phổ thông về phong cách ngôn ngữ khoa học và lập đề cương cho một đề tài khoa học.

    BÀI 6: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

    I. KHÁI QUÁT

    1. Định nghĩa

    Chính luận theo nghĩa hẹp (sgk lớp11 hiện hành) chỉ những lập luận trong lĩnh vực chính trị xã hội. Ví dụ, luận về các vấn đề như:

    – Không có gì quý hơn độc lập, tự do (Hồ Chí Minh)

    – Việt Nam và những thách thức mới về độc lập và phát triển

    – Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng

    – Cái giá độc lập của dân tộc Việt Nam

    – Để cứu nước và giải phóng dân tộc, cách mạng vô sản là sự lựa chọn duy nhất của Việt Nam.

    – Bản chất khoa học của Chủ nghĩa Mác

    – Muôn nẻo cái sự nhầm

    Phong cách ngôn ngữ chính luận là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản trong đó thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực chính trị xã hội. Đó là vai của những nhà lãnh đạo, nhà hoạt động chính trị-xã hội, đảng viên, đoàn viên, cán bộ tuyên giáo v.v.

    2. Các dạng của phong cách ngôn ngữ chính luận

    -Dạng nói: Bài diễn thuyết, bài phát biểu trong mít tinh hay trong lễ đón tiếp ngoại giao, bài phát biểu trong hội nghị…

    3. Các loại văn bản chính luận

    – Văn bản nghị luận chính trị

    – Văn bản nghị luận xã hội

    II. CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH CHÍNH LUẬN

    1. Chức năng ngôn ngữ

    – Chức năng giao tiếp lí trí: cung cấp thông tin/ kiến thức mới

    – Chức năng thuyết phục (chứng minh và tác động)

    Ngôn ngữ trong phong cách chính luận là ngôn ngữ tổng hợp, thuyết phục người nói, người nghe bằng những chứng cứ và lập luận vững chắc được trình bày theo những cách thức riêng mang màu sắc cá nhân. Phong cách ngôn ngữ chính luận cũng sử dụng cả những yếu tố tạo hình để tăng thêm sức hấp dẫn.

    2. Đặc trưng của phong cách chính luận

    – Tính lập luận chặt chẽ: Mục đích của văn bản chính luận là thuyết phục người nghe tin vào lập luận của mình là đúng. Do vậy yêu cầu phải có sự lập luận chặt chẽ trên cơ sở đưa ra được những luận điểm, luận cứ hợp lô gíc và có cơ sở khoa học thỏa đáng. Về điểm này ngôn ngữ chính luận gần với ngôn ngữ khoa học. Ví dụ: Có anh hùng vì có tập thể anh hùng. Có tập thể anh hùng vì có nhân dân anh hùng, Đảng anh hùng (Hồ Chí Minh); Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn. Văn là chính trị: chính trị cứu nước cứu dân, nội trị, ngoại giao,”mở nền thái bình muôn thuở, rửa nỗi thẹn nghìn thu” (Bình Ngô Đại Cáo). Võ là quân sự: chiến lược và chiến thuật, “yếu thắng mạnh, ít địch nhiều… thắng hung tàn bằng đại nghĩa” (Bình Ngô Đại Cáo); văn và võ đều là võ khí, mạnh như vũ bão, sắc như gươm đao: “viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết mọi thời” (Lê Quí Đôn), “văn chương mưu lược gắn liền với sự nghiệp kinh bang tế thế” (Phan Huy Chú). Thật là một con người vĩ đại về nhiều mặt trong lịch sử nước ta! (Phạm Văn Đồng); Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta (Lê Duẩn).

    – Tính truyền cảm mạnh mẽ: Văn bản chính luận không những thuyết phục người đọc người nghe bằng lí trí mà còn bằng tình cảm. Chính vì vậy ngôn ngữ chính luận luôn luôn được diễn đạt một cách hùng hồn, sinh động và cảm động, lôi cuốn người nghe từ đầu đến cuối. Ví dụ: Đồng bào Nam Bộ là dân của nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi (Hồ Chí Minh); Hỡi đồng bào toàn quốc, chúng ta muốn hòa bình chúng ta đã nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào chúng ta phải đứng lên… (Hồ Chủ tịch). …Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột (Hồ Chí Minh – Di chúc).

    III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ PHONG CÁCH CHÍNH LUẬN

    1. Về từ ngữ

    Phong cách chính luận thường sử dụng lớp từ ngữ có tính chất thuật ngữ của các ngành khoa học theo từng thể loại văn bản: nghị luận chính trị, kinh tế, văn hóa, văn học v.v. Từ ngữ chính trị đóng vai trò quan trọng trong việc bộc lộ thái độ của người nói. Qua việc lựa chọn từ ngữ, lập trường quan điểm của người nói, người viết đối với vấn đề nêu ra được thể hiện hết sức rõ ràng. Ví dụ: Hỡi đồng bào toàn quốc, chúng ta muốn… chúng ta đã… Nhưng… Không!…

    2. Về cú pháp

    Cú pháp của phong cách chính luận mang các đặc điểm sau:

    – Có xu hướng đi tìm cách diễn đạt mới nhằm nhấn mạnh vấn đề hay bày tỏ thái độ của người nói, người viết. Ví dụ: Đảng ta là một đảng lãnh đạo, Đảng ta cần phải mạnh mẽ, trong sạchà Là một đảng lãnh đạo, Đảng ta cần phải mạnh mẽ, trong sạch; cái gì có lợi cho dân thì phải hết sức làm, dù là việc nhỏ. Cái gì có hại cho dân thì phải hết sức tránh, dù là việc nhỏ (Hồ Chí Minh).

    – Sử dụng những cách đặt câu có tính chất hội thoại tạo cho người đọc cảm giác quen thuộc, dễ hiểu. Ví dụ: Văn là chính trị, là nội trị, là ngoại giao…; Không!… Chúng ta thà hi sinh tất cả…, tôi ngồi trong phòng một mình mà sung sướng đến phát khóc lên…

    – Linh hoạt sử dụng các kiểu câu khác nhau: câu đơn, câu ghép, câu cảm thán… Tuy vậy dù dùng kiểu câu nào đi chăng nữa thì vẫn đảm bảo tính trong sáng, cân đối, nhịp nhàng. Ví dụ: lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

    3. Các yếu tố tu từ trong phong cách chính luận

    Ngôn ngữ chính luận sử dụng các phương tiện và các biện pháp tu từ ở nhiều cấp độ khác nhau. Mức độ sử dụng các yếu tố tu từ chỉ đứng sau ngôn ngữ nghệ thuật. Tuy nhiên việc sử dụng các yếu tố tu từ trong ngôn ngữ chính luận không nhằm mục đích làm cho văn bản chính luận có tính hình tượng như ngôn ngữ nghệ thuật mà chỉ nhằm cụ thể hóa vấn đề nêu ra một cách cụ thể cảm tính. Các yếu tố tu từ thường gặp trong loại văn bản này là cách sử dụng các từ giàu hình ảnh, các phương tiện ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa v.v. Các biện pháp tu từ thường gặp như: lặp cú pháp, đối chọi, câu hỏi tu từ v.v.

    Yêu cầu: Khảo sát sách giáo khoa Tiếng Việt phổ thông và lập đề cương cho một văn bản chính luận sau đó viết thành bài hoàn chỉnh; Phân tích cách lập luận của Phạm Văn Đồng về Nguyễn Trãi hoặc một vấn đề tự chọn.

    BÀI 7: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO

    I. KHÁI QUÁT

    1. Định nghĩa

    2. Các dạng của phong cách ngôn ngữ báo

    3. Các loại văn bản báo

    – Dựa vào ý nghĩa sự vật-lô gíc (tính chất thông tin):

    + Văn bản cung cấp thông tin.

    + Văn bản phản ánh công luận.

    – Dựa vào đặc điểm kết cấu tu từ:

    + Tin tức tổng hợp hoặc mẩu tin.

    + Phóng sự điều tra, phỏng vấn.

    + Ý kiến bạn đọc và trả lời bạn đọc.

    II. CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH BÁO

    1. Chức năng ngôn ngữ

    Ngôn ngữ văn bản báo có hai chức năng:

    – Chức năng giao tiếp lí trí: Giao tiếp lí trí được thực hiện thông qua tính thông báo và phản ánh sự việc, sự kiện mang tính thời sự xảy ra trong đời sống.

    – Chức năng phát động: Ngoài chức năng giao tiếp lí trí, một chức năng mang tính đặc thù của ngôn ngữ báo đó là động viên, khích lệ người đọc, người nghe thực hiện một nhiệm vụ nào đấy.

    2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo

    – Tính chiến đấu, thuyết phục, giáo dục: Báo chí đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội. Nó là diễn đàn của quần chúng lao động đấu tranh chống lại những gì phi đạo đức, trái pháp luật, bảo vệ công lí… nhằm làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. Chính vì vậy báo chí là diễn đàn công khai của toàn thể nhân dân đấu tranh cho một mục đích cao cả và tốt đẹp đó là xây dựng một xã hội công bằng và văn minh.

    – Tính thời sự cập nhật: Báo chí luôn luôn phản ánh những vấn đề hiện tại mang tính bức thiết nhất. Nếu đề cập những vấn đề của quá khứ hay tương lai thì bài báo đó cũng muốn hướng người đọc đi vào giải quyết những vấn đề hiện tại đang được đặt ra một cách khách quan. Ví dụ:

    – Tính kích thích hấp dẫn: Phong cách báo đặc biệt chú trọng vào vấn đề lôi cuốn độc giả quan tâm tìm hiểu sự việc. Do vậy từ đầu đề đến cách kết cấu và cách dùng từ ngữ đều mang tính hấp dẫn, gợi trí tò mò và ý muốn tìm hiểu của người nghe, người đọc. Tính kích thích hấp dẫn thể hiện ngay trong cách đặt tên đầu đề các bài báo. Ví dụ: ca dao… cạo, Công ti trách nhiệm… vô hạn!…

    – Tính ngắn gọn: do dung lượng tờ báo có giới hạn và do tính chất tức thời, nhanh chóng của người đọc nên bài báo phải đo đếm từng chữ. Những chữ còn bỏ được sẽ không được phép xuất hiện. Trường hợp bài dài phải đăng liên tiếp trong nhiều kì để đảm bảo cho tính phong phú của thông tin trong một tờ báo.

    III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ

    1.Về từ ngữ

    Từ ngữ trong ngôn ngữ báo mang các đặc điểm sau đây:

    – Phong cách ngôn ngữ báo sử dụng lớp từ ngữ mang đậm màu sắc biểu cảm, gợi hình, gợi cảm, giàu hình ảnh và mang đậm màu sắc tu từ. Ví dụ: Hội chứng Việt Nam, leo thang chiến tranh, chảy máu chất xám v.v.

    – Phong cách báo luôn có xu hướng đi tìm cái mới trong cách dùng từ: người viết báo thường dựa vào các từ ngữ, các quán ngữ có sẵn để tạo nên các đơn vị, cách thức diễn đạt mới giàu tính hình ảnh và tính biểu cảm. Ví dụ: kiện tướng à kiện tướng đào đất, kiện tướng bơi lội…ổ gà à ổ voi, đường đủ mọi loại ổ v.v.

    – Phong cách báo dùng nhiều từ viết tắt để đảm bảo tính thông tin cao trong một khuôn khổ không gian trình bày nhất định và giúp cho việc tiếp thu được thuận lợi. Ví dụ: ĐCS, CBCNV v.v.

    2. Về cú pháp

    Trong phong cách ngôn ngữ báo mặt cú pháp của nó có những đặc điểm sau đây:

    – Sử dụng nhiều câu khuyết chủ ngữ nhằm làm cho nội dung thể hiện được ngắn gọn, cô đúc và tăng cường sức thuyết phục qua tính khách quan và tính mệnh lệnh của nó. Ví dụ: Cần phải học ăn, học nói, học gói, học mở, Hôm qua, ngày… khai mạc hội nghị các nước nói tiếng Pháp tại…

    – Sử dụng câu có thành phần khởi ngữ để nêu bật thông tin. Loại câu này xuất hiện nhiều nhất là ở các đầu đề văn bản. Ví dụ: Nông trường 1/5 đi lên từ hai bàn tay trắng, Nước sạch cho nông thôn: một vấn đề bức xúc, Ixraen, trước tình trạng dã man của bọn khủng bố…

    – Sử dụng những câu đơn kèm theo lời trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp. Ví dụ: Dưới đầu đề Việt Nam: Một con hổ nhỏ mới? Báo Béclin ra ngày 31/12/91 nhận xét rằng…

    Đặc điểm nổi bật của cú pháp phong cách ngôn ngữ báo là việc kết hợp chặt chẽ các hình thức cú pháp mang tính khuôn mẫu với yếu tố diễn cảm được thể hiện dưới những kiểu cú pháp hết sức phong phú và đa dạng.

    – Phong cách ngôn ngữ báo sử dụng nhiều phương tiện và biện pháp tu từ nhằm đem lại cho văn bản tính cụ thể, tính gợi cảm và tính hấp dẫn cao.

    Cần đặc biệt lưu ý rằng một số truyện ngắn, thơ đăng trên báo nhưng không thuộc phong cách ngôn ngữ báo mặc dù nó nằm trong hệ thống tài liệu đọc nhanh và mang tính thời sự sâu sắc.

    Yêu cầu: Khảo sát sách giáo khoa Tiếng Việt phổ thông, viết mẩu tin và lập đề cương cho một bài báo.

    BÀI 8: NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

    I. KHÁI NIỆM

    1. Ngôn ngữ nghệ thuật

    Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu và là một hệ thống tín hiệu đặc biệt. Nói đến tín hiệu là nói đến chức năng chứa đựng và truyền tải thông tin của chúng. Ngôn ngữ phi nghệ thuật chú trọng vào nội dung thông tin mà nó hàm chứa và chuyển tải thông qua tính lô gíc, tính trực tiếp, tính đơn nghĩa và tính tiếp nhận mau chóng để đối tượng giao tiếp dễ dàng nắm bắt và thực hiện các hành vi tương ứng. Do đặc điểm trên chi phối nên ngôn ngữ phi nghệ thuật là loại ngôn ngữ mang thông tin lô gíc và chỉ có một cách hiểu duy nhất cho tất cả các đối tượng tiếp nhận, chúng thực hiện chức năng quan trọng nhất là chức năng thông báo.

    Khác với ngôn ngữ phi nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ thuật là một hệ thống tín hiệu hết sức phức tạp và chặt chẽ. Tính phức tạp thể hiện trên hai bình diện: tính đa trị và tính đa phong cách. Ta có thể khám phá ra rất nhiều lớp nghĩa trong những đơn vị (một từ, một câu hay một văn bản) mang thông tin. Trong một tác phẩm văn chương cũng có thể tìm thấy các phong cách ngôn ngữ đan xen nhau một cách hài hòa tạo thành bản hòa tấu không có chi tiết thừa. Với đặc điểm đó đòi hỏi người thưởng thức và tìm hiểu nó phải có một năng lực tổng hợp về các loại tri thức và các thao tác để mổ xẻ và khai thác nó một cách khoa học. Tính chặt chẽ của ngôn ngữ văn chương được thể hiện ở tính hệ thống. Mỗi một tác phẩm là một tổng thể không thể tách rời. Tất cả các yếu tố của hệ thống đều là những dấu hiệu hướng vào sự thể hiện một thông điệp thống nhất. Chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ văn chương là chức năng thẩm mĩ, khác với ngôn ngữ phi nghệ thuật có chức năng quan trọng nhất là chức năng thông báo.

    Ngôn ngữ phi nghệ thuật mang tính đơn nghĩa cũng đồng nghĩa với vai trò phản ánh các thuộc tính đơn lẻ của sự vật hiện tượng một cách khách quan. Trong thực tế cuộc sống, mọi sự vật đều tồn tại trong không gian và thời gian trong tư thế không ngừng biến đổi và nó được phản ánh dưới ý thức chủ quan của con người. Ngôn ngữ nghệ thuật là loại ngôn ngữ đa phong cách và đa giá trị, chỉ có nó mới đủ sức phản ánh những thuộc tính vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan của các sự vật hiện tượng trong đời sống chúng ta. Trong khi cố gắng phản ánh những thuộc tính của các sự vật hiện tượng một cách chính xác nhất, ngôn ngữ nghệ thuật trở thành thứ ngôn ngữ mẫu mực đạt đến trình độ phát triển cao. Điều này giải thích vì sao có nhiều ngôn ngữ của nhiều dân tộc không được xếp vào hàng ngũ ngôn ngữ văn học. Thời đại nào cũng vậy, vai trò của các nhà văn trong việc trau dồi ngôn ngữ dân tộc là không thể phủ nhận được. Ngôn ngữ nghệ thuật vì thế xứng đáng giữ vai trò trung tâm của ngôn ngữ dân tộc; sự phát triển của ngôn ngữ dân tộc luôn luôn gắn với các tên tuổi các nhà văn, nhà thơ lớn.

    Khuynh hướng ngôn ngữ

    Ngôn ngữ nghệ thuật

    Ngôn ngữ phi nghệ thuật

    Dấu hiệu cấu trúc hình thức

    Ngữ điệu, hư từ

    Thực từ

    Đặc điểm cấu trúc nội dung

    Đa trị, giàu hình ảnh, có khả năng gợi liên tưởng

    Đơn trị, trừu tượng hóa, khái quát hóa

    Ví dụ: Nhớ quá với nhớ ai ra ngẩn vào ngơ; thương lắm với thương thay thân phận đàn bà; thương quá là thương; thương ôi tài sắc bậc này; đến sông Hương uống rượu và say rượu với Sông Hương hoá rượu ta đến uống – Ta tỉnh đền đài ngả nghiêng say… – Nguyễn Trọng Tạo; mau già, già nhanh với tuổi già sầm sập đuổi sau lưng… Tóm lại ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ đa trị. Khi giải mã một văn bản nghệ thuật chúng ta cần thiết phải trả lời 2 câu hỏi: nó nói gì? và cái đó được nói theo cách nào? Giải thích ngôn ngữ nghệ thuật là đi tìm các giá trị của những cấu trúc bao nhau.

    Hai phương thức tăng cường năng lực biểu đạt cho ngôn ngữ văn chương thông thường nhất là tạo nghĩa hàm ẩn và vận dụng quan hệ liên tưởng thông qua các phương tiện tu từ để mở rộng phương diện ý nghĩa.

    Ngôn ngữ nghệ thuật phản ánh thế giới khách quan bằng hình tượng điển hình. Vì vậy nó là thứ ngôn ngữ được trau chuốt, chọn lựa, sắp xếp… đạt đến một trình độ cao nhất trong nhiệm vụ biểu đạt một nội dung nhất định.

    Tóm lại ngôn ngữ ngệ thuật là ngôn ngữ trong các tác phẩm văn chương. Nó là một loại ngôn ngữ phức tạp, mang chức năng chủ yếu là chức năng thông báo thẩm mĩ thông qua sự cảm nhận về hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ.

    2. Văn học

    Theo từ nguyên học, văn là một yếu tố Hán-Việt chính yếu tạo nên ngữ nghĩa cho từ văn chương. Nghĩa của từ văn được hình thành từ thời tiền Tần với khoảng 13 nét nghĩa chủ đạo: đường vân giao nhau, tu sức, điều kiện, tiết tấu, uy nghi, gắng gỏi, thành, động, mĩ-thiện, văn tự, đưa lại cảm hứng, lạc nghệ, văn chương… Khổng Tử coi văn là cái đẹp gắn liền với sự hiểu biết của con người về trí tuệ và đạo lí (văn hóa, lễ nghĩa…). Tóm lại văn được ngày xưa quan niệm là vốn hiểu biết nói chung tạo ra nét đẹp cho phẩm chất con người. Chương là cái tươi sáng. Văn chương là cái tươi sáng, cái đẹp do con người sáng tạo ra. Hiểu một cách khái quát, văn học là khoa học về văn chương. Vấn đề này có 4 quan niệm:

    * Văn học là khoa học văn chương được hợp thành từ hai bộ phận, sáng tác văn học và phê bình văn học.

    * Văn học là khoa học văn chương được hợp thành từ 3 bộ phận: lịch sử văn học; phê bình văn học; lí luận và phân tích văn học.

    * M. Goocki nói: văn học là nhân học (là khoa học về (chất) người – khoa học nhân văn) chất người hay tính người là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính văn hóa có ở con người khi con người hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới theo những chuẩn mực của cái đẹp. Khái niệm này mang tính khái quát khi coi văn chương là một ngành nghệ thuật vận dụng tất cả các thành tựu của các khoa học và nghệ thuật khác làm chất liệu cho nó để sáng tạo ra những sản phẩm văn hóa tinh thần theo tiêu chuẩn của cái đẹp. Khi định nghĩa này được hiểu một cách cực đoan thì văn chương chỉ được chú trọng ở mặt nội dung biểu đạt.

    * Lí luận văn học cho rằng văn học là nghệ thuật ngôn từ. Quan niệm này nếu xem ngôn ngữ là một loại tín hiệu có tính hai mặt thì đây là một định nghĩa đi thẳng vào bản chất của văn chương. Nêu lên được nghệ thuật sử dụng ngôn từ coi như chúng ta đang phân tích văn chương, còn trình bày được nội dung biểu đạt của tác phẩm coi như chúng ta mới tiếp cận được ý sơ đẳng nhất mà tác giả của tác phẩm văn chương muốn nói (tính võ đoán của ngôn ngữ thể hiện rõ nét nhất trong ngôn ngữ nghệ thuật). Cách hiểu này cũng dẫn đến tình trạng quá đề cao đến mặt hình thức của văn chương mà không thấy rằng hình thức và nội dung là một cặp phạm trù không tách rời nhau, chúng quy định và tác động qua lại lẫn nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Chức Năng Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Huyện 1 Năm Tuyển Được 3 Học Sinh
  • Những Cố Gắng Trong Công Tác Gd
  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tiếng Anh Là Gì?
  • Khám Chức Năng Thần Kinh Cao Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Kiểm Tra Thuế Thuộc Chi Cục Thuế
  • Cách Tắt Chkdsk Khi Khởi Động Windows
  • Tắt Check Disk System Khi Khởi Động Máy Tính
  • Làm Thế Nào Để Tắt Lịch Trình Kiểm Tra Ổ Cứng Chkdsk Trên Windows?
  • 6 Cách Làm Việc Nhanh Hơn Trong Ms Outlook
  • Ghi nhận lại mức độ tỉnh táo càng chi tiết càng tốt, đáp ứng của bệnh nhân với kích thích. Chúng ta có thể kiểm tra sự chú ý bằng cách xem bệnh nhân có thể giữ tập trung với một test đơn giản không, ví dụ như đánh vần 1 từ ngắn theo chiều xuôi và ngược (P-H-O-N-G/G-N-O-H-P), lặp lại chuỗi dãy số xuôi và ngược, hay gọi tên các tháng xuôi và ngược. Chuỗi số thường dùng là 6 hoặc 4 số, tùy thuộc vào tuổi tác và trình độ học vấn.Thường thì cho bệnh nhân gọi tên tháng xuôi và ngược 2 lần. Nên nhớ rằng những test kiểm tra sự chú ý phụ thuộc vào ngôn ngữ, trí nhớ, và những chức năng lý luận (logic) khác nữa. Mức độ hợp tác nên được ghi nhận, đặc biệt khi có bất thường, vì điều này sẽ ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc kiểm tra.

    Vui vẽ, ăn mặc thanh lich, minh mẫn Trầm cảm, ăn mặc luộm thuộm, cẩu thả Thù địch

    Yêu cầu người bệnh đưa 2 tay qua khỏi đầu và giữ lai, bệnh nhân đưa được nhưng mau chóng rơi xuống

    Hỏi bệnh nhân họ tên đầy đủ, địa điểm, ngày tháng, và ghi nhận câu trả lời chính xác. Trong thực hành khám trạng thái tâm thần kinh thường diễn tả bằng những cụm từ rút gọn như “tỉnh táo và định hướng được” hay ” tỉnh táo và định hướng được bản thân, vị trí, thời gian”- viết tắc là “A&Ox3″(alert and oriented). Bắt buộc đưa ra mốc thời gian thực tế, điều đó có nghĩa ở bệnh nhân không bệnh thần kinh với trạng thái tâm thần kinh bình thường viết “A&Ox3”. Với bệnh nhân có tổn thương trạng thái tâm thần kinh, việc ghi lại thật kỹ câu hỏi và câu trả lời của bệnh nhân rất quan trọng. Đây là cách duy nhất để phát hiện những thay đổi trong trạng thái thần kinh của bệnh nhân khi nhiều bác sĩ theo dõi 1 bệnh nhân. Ví dụ, trong phần định hướng ở bệnh nhân Nguyển văn A, chúng ta nên viết như sau:

    Tên: “Nguyễn văn A”

    Địa điểm: “Bệnh viện”. nhưng không rõ bệnh viện nào.

    Ngày tháng: “2014”, không biết tháng, ngày, hay mùa.

    Không bao giờ ghi là: bệnh nhân A&Ox2, vì nó tối nghĩa và làm cho việc biết được trạng thái thần kinh của bệnh nhân vào thời điểm khám trở nên khó khăn.

    Ưu điểm chính của bộ câu hỏi này là nó rất chuẩn. Nó đánh giá trí nhớ gần và xa, nhưng giống như những phần khác, sự đáp ứng của bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi sự tỉnh táo, chú ý, và khả năng ngôn ngữ.

    Yêu cầu bệnh nhân nhớ lại 3 từ hoặc một câu chuyện ngắn sau 3-5 phút. Để chắc chắn rằng những thông tin đã được ghi nhận, bảo bệnh nhân lặp lại những thông tin đó ngay trước khi bắt đầu tính thời gian trì hoãn. Người khám nên tạo sự sao lãng trong suốt thời gian trì hoãn để ngăn không cho bệnh nhân nhắc đi nhắc lại các từ. Một đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn như một đồng hồ báo giờ điện tử, nên được cài ở một khoảng thời giống nhau ở các bệnh nhân, và để phòng khi người khám quên yêu cầu bệnh nhân tiến hành nhắc lại các từ.

    Hỏi bệnh nhân về lịch sử hay thẩm tra sự kiện về bản thân

    đây là 3 đồ vật, ống điếu, cây viết và ảnh ông Abraham Lincoln, yêu cầu bệnh nhân nhớ và sẽ nhắc lại trong 5 phút sau. Bệnh nhân, 5 phút sau, ” xin lỗi tôi không nhớ vật gì mà bác sĩ đã cho tôi thấy”

    Lời nói tự nhiên(Spontaneous speech): ghi nhận sự trôi chảy của bệnh nhân, bao gồm cả độ dài những cụm từ, tốc độ, và sự phong phú của lời nói tự nhiên. Ghi nhận cả sự lên xuống giọng, có hay không nói loạn(paraphasic error): dùng những lời nói hay âm tiết không phù hợp, những từ sáng chế ( neologisms) (nonexistent words), hay lỗi ngữ pháp.

    Sự hiểu(Comphension): bệnh nhân có thể hiểu những câu hỏi và yêu cầu đơn giản không? Khả năng hiểu về ngữ cấu trúc ngữ pháp cũng nên được kiểm tra. Ví dụ: ” An bị Minh bắn. Có phải Minh chết rồi?”

    Định danh(Naming): yêu cầu bệnh nhân gọi tên một số vật đơn giản (cây bút, đồng hồ đeo tay, cà vạt…) và một số thứ khó hơn (móng tay, khóa thắt lưng, ống nghe,…). Gọi tên từng bộ phận của các vật thường khó hơn. Viết lại những gì bệnh nhân nói để tiếp tục so sánh – video

    Sự lặp lại(Repetition): Bệnh nhân có thể lặp lại những từ đơn và cả câu hay không?(câu chuẩn: không nếu và hay nhưng:”no ifs ands or buts”) Ngoài ra, sử dụng những phép kiểm tra từ dễ đến khó dùng để đánh giá chức năng lặp lại và ghi lại những gì bệnh nhân nói.

    Đọc : yêu cầu bệnh nhân đọc lớn những từ đơn, một đoạn văn ngắn, và mặt trước tờ báo, kiểm tra khả năng lĩnh hội của bệnh nhân.

    Sự tổn thương tất cả 4 chức năng trên trong hội chứng Gerstmann. Khi hội chứng Gerstmann được gây ra bởi thương tổn thùy đỉnh ưu thế, mất ngôn ngữ thường xuất hiện (chứ không phải luôn luôn xuất hiện), bệnh nhân khó hoặc không thể chẩn đoán. Mỗi triệu chứng riêng lẻ trong hội chứng Germann ít có giá trị chẩn đoán, nhưng nó có giá trị như một phần của việc đánh giá toàn bộ chức năng nhận thức:

    Sự nhầm lẫn trái phải(Right-left confusion): bệnh nhân có thể xác định các bộ phận cơ thể bên phải hay bên trái không?- video

    Thuật ngữ “apraxia” còn được gắn liền với những bất thường khác, ví dụ như: apraxia vẽ hình(constructional apraxia )- trong đó bệnh nhân nhìn (thị giác không gian) khó khăn trong khi vẽ các chi tiết phức tạp. Apraxia mắt (ocular apraxia): bệnh nhân không thể nhìn chằm chằm trực tiếp. Apraxia ăn mặc (Dressing apraxia) bệnh nhân mặt đồ khó khăn…..Hiện nay vẫn chưa có sự rõ ràng, tuy nhiên có nhiều loại khác nhau của apraxia gây ra bởi những cơ chế hoàn toàn khác nhau – video

    Sự thờ ơ một nửa bên là sự bất thường trong sự chú ý một nữa bên mà không do cảm giác nguyên phát hay rối loạn vận động. Trong sự thờ ơ cảm giác, BN không để ý đến nhìn, cảm giác bản thể, hay nghe kích thích ở bên phía bị ảnh hưởng mặc dù giác quan vẫn chưa bị hủy hoại

    Điều này có thể được giải thích với test “dập tắt với 2 kích thích đồng thời ” ( extinction on double simultaneous stimulation). BN có thể phát hiện ra 1 kích thích bên phía bị ảnh hưởng khi hiện diện 1 mình, nhưng khi kích thích hiện diện đồng thời cả 2 bên, chỉ có kích thích ở bên phía không bị ảnh hưởng mới được BN nhận thấy.Trong thờ ơ vận động, sức cơ có thể bình thường, tuy nhiên BN thường không di chuyển chi bị ảnh hưởng trừ khi có sự chú ý mạnh mẽ của họ về chi đó. Thờ ơ cảm giác và vận động được kiểm tra như 1 phần của kiểm tra thị lực, thính lực, cảm giác bản thể và kiểm tra vận động.Trong suốt quá trình đọc và viết một phần của kiểm tra ngôn ngữ BN có thể được ghi nhận thờ ơ một bên của mặt giấy.

    Trong quá trình kiểm tra tình trạng tâm thần, phải tầm soát sự thờ ơ. BN nên được hỏi:”Có vấn đề gì không ổn ngay hiện tại bây giờ ?” bởi vì BN với mất nhận thức bệnh tật (anosognosia) có thể không ý thức sâu sắc với sự thiếu hụt nghiêm trọng của bên bị ảnh hưởng. Ví dụ BN với cơn đột quỵ cấp bị liệt hoàn toàn phía bên trái thì tin rằng không có vấn đề gì bệnh lý và thậm chí có thể thấy rắc rối về vấn đề tại sao họ nằm trong BV. Một vài BN không hiểu rằng cái chi bị ảnh hưởng là thuộc về họ (hemi-asomatognosia). Thêm vào đó, khi yêu cầu bệnh nhân cắt đôi 1 đường thẳng hay vẽ mặt đồng hồ, có thể biểu lộ sự thờ ơ nữa bên. Các bài tập về vẽ hình liên hệ vẽ hình phức tạp, vẽ các khối bắng tay hay các đồ vật khác trong không gian có thể bất thường do sự thờ ơ hay tổn thương khác thị giác trong không gian. Tuy nhiên khả năng vẽ hình có thể bất thường do khó khó khăn nhận thức khác như tổn thương sự sắp xếp thứ tự hay apraxia

    Bệnh nhân bị liệt nữa người trái , BS hỏi “có vấn đề gì không?”, BN trả lời ” tốt , không có gì”. BN không nhận thức mình bị liệt, cố gắng đi lại, bị té ngã

    Mất thực hành vẽ hình và định hướng trong không gian(constructional apraxia and spatial disorientation)

    BS “vẽ cho tôi một căn nhà và mặt đồng hồ”

    BN vẽ Tốt Không bình thường Tốt Không bình thường

    BN vẽ mặt đồng hồ yêu cầu sao lại BN sao lại BN vẽ ngôi nhà

    Thờ ơ kích thích nữa bên trái (Neglect of left-sided stimuli)

    Chỉ BN nhìn bức tranh BN chỉ thấy một nữa bên phải

    Những tổn thương thùy trán ở người lớn có thể làm xuất hiện lại những phản xạ nguyên phát mà bình thường chỉ có ở trẻ sơ sinh. Những dấu hiệu này được gọi là dấu hiệu giải phóng thùy trán như phản xạ cầm nắm, có ý nghĩa nhất trong việc đánh giá sự mất chức năng của thùy trán

    Phản xạ cầm nắm(Grasp Reflex): còn có tên palmar grasp reflex là phản xạ nguyên phát (primitive reflexes), xuất hiện khi mới sanh và tồn tại đến 4 hay 6 tháng tuổi. Khi đặt đồ vật trong bàn tay và vuốt lòng bàn tay, ngón tay sẽ đóng lại và bàn tay sẽ nắm chặt. Sự cầm chặt mạnh nhưng không đoán được. Nó có thể đột ngột buông ra, bàn tay có thể buông ra khi vuốt nhẹ lưng hay bên bàn tay. video

    Ở bệnh nhân mất chức năng của thùy trán có thể gặp khó khăn đặc biệt trong chuyển đổi động tác khi được yêu cầu thực hiện 1 hành động liên tiếp lặp đi lặp lại. Ví dụ, khi được yêu cầu tiếp tuc vẽ theo mẫu những hình tam giác và hình vuông xen kẽ nhau được gọi là “thao tác viết thay đổi sắp xếp theo thứ tự”, họ có thể không vẽ được mà chỉ duy trì việc vẽ hình tam giác liên tiếp. Hiện tượng này được gọi là sự duy trì tiếp diễn( perseveration). Bài tập động tác tay liên tiếp của Luria yêu cầu BN nắm tay lại và vỗ nhẹ vào mặt bàn, sau đó mở lòng bàn tay và lặp lại liên tiếp chuỗi động tác đó càng nhanh càng tốt, cũng là test có ích cho việc đánh giá sự duy trì tiếp diễn. video

    Thao tác viết thay đổi sắp xếp theo thứ tự (Written Alternating Sequence Task): video

    Một dấu hiệu thường khám là sự vận động không bền bỉ( motor impersistence), một thể làm đứt quảng, bệnh nhân chỉ duy trì vận động ngắn theo mệnh lệnh như “giơ tay lên” hay “nhìn sang phải”. Khả năng kìm nén những hành vi không thích hợp có thể được kiểm tra bởi test thính giác Go- No- Go, bệnh nhân di chuyển 1 ngón tay để đáp ứng với 1 âm thanh, nhưng vẫn phải giữ yên nó trong đáp ứng với 2 âm thanh.video

    Bệnh nhân với tổn thương thùy trán có thể biểu hiện đáp ứng chậm”abulia” (chứng mất ý chí, thiếu khả năng hoạt động độc lập) hay có sự thay đổi nhân cách và sự phán đoán, dựa trên các thăm khám liên tiếp hoặc người nhà kể lại.

    Nhận thức thị giác (visual recognition)

    Nhận thức màu sắc và test về vẻ mặt ở vùng vỏ não thị giác phối hợp(inferior occiptotemporal). Mất nhận thức màu sắc (achromatopsia) (không khả năng phân biệt được màu sắc) video, mất nhận thức thị giác (visual agnosia) (mất khả năng về tên đồ vật hay chỉ về màu sắc) và mất nhận thức vẻ mặt(prosopagnosia) (không có khả năng xác định mặt quen thuộc) do tổn thương vùng của vùng này.

    Không nhận thức được tâm trạng(biểu hiện vẽ mặt, âm thanh lời nói, khí sắc)

    Bệnh nhân được yêu cầu: ” chỉ vẽ mặt sung sướng”, BN trả lời ” tôi không biết, chúng giống nhau”

    Yêu cầu bệnh nhân trả lời các câu hỏi như: “Nếu Hải cao hơn Hưng, và Hưng cao hơn An, ai là người cao nhất?”. Xem họ giải thích như thế nào về những điều mà ai cũng biết như câu nói: “Đừng khóc khi sữa bị tràn ra ngoài”? Hoặc đánh giá xem họ có thể nhận ra sự giống nhau của các vật như thế nào bằng câu hỏi: “Xe hơi và máy bay giống nhau chỗ nào?”. Họ có thể diễn tả một cách chung chung và đầy đủ như thế nào ? Có thể đánh giá chi tiết nhiều hơn, khi có chỉ định dùng test tâm thần kinh. Trình độ học vấn phải luôn được vận dụng để giải thích cho các test này.

    Bệnh nhân có bất cứ suy nghĩ hoang tưởng nào không ?. Có những ảo giác về nghe và nhìn không? Hãy hỏi những câu hỏi như : ” Bạn có từng nghe những âm thanh hoặc thấy những thứ mà người khác không nhận ra hay không ? “, ” Bạn có cảm nhận một ai đó đang nhìn mình hay cố gắng làm tổn thương bạn không? ” hay là “Có phải bạn có khả năng hay năng lực đặc biệt ? “

    Liệu bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm , lo âu, hay điên cuồng không? Những dấu hiệu của trầm cảm nặng bao gồm: cảm xúc trầm cảm , những thay đổi trong thói quen ăn uống và ngủ , mất nghị lực và chính kiến , thiếu tự trọng , tập trung kém , thiếu sự hưởng thụ trước những họat động giải trí, hành động tự hủy họai hay những suy nghĩ và hành vi tự sát . Những rối lọan lo âu đặc trưng bởi những lo lắng với những suy nghĩ gây ra rắc rối. Điên lọan khiến bệnh nhân có những họat động bất thường và có nhận thức không rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Chức Năng Não
  • Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Tai Biến
  • Các Bài Test Đánh Giá Sa Sút Trí Tuệ Thường Được Áp Dụng. Bạn Đã Biết Hay Chưa?
  • Công Nghệ Nfc Trên Điện Thoại Là Gì? Chức Năng Và Cách Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100