Soạn Thảo Công Thức Toán Học, Gõ Tắt Và Sửa Lỗi Tự Động Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Về Cntt Phần Word 2013.
  • Các Tính Năng Và Tiện Ích Trên Máy Lạnh Toshiba
  • Các Chức Năng Cơ Bản Máy Lạnh Panasonic
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Lạnh Sharp Đơn Giản, An Toàn, Hiệu Quả
  • Công Nghệ Tiết Kiệm Điện Trên Máy Lạnh Toshiba
  • 6/1/2018 3:38:05 PM

    1. Soạn thảo công thức toán học (Equation)

    Để soạn thảo công thức toán học, thực hiện:

    • Bước 1: đặt con trỏ vào vị trí muốn chèn công thức.

    Giao diện soạn thảo công thức

      Thực hiện soạn thảo công thức mong muốn trong khung Type equation here.

    Để hiệu chỉnh công thức toán học: Chọn công thức cần hiệu chỉnh, chọn tab Design và hiệu chỉnh tùy ý.

    2. Gõ tắt (AutoText) và sửa lỗi tự động (AutoCorrect)

    2.1 Chức năng Gõ tắt (AutoText)

    AutoText là chức năng soạn thảo văn bản tự động do người dùng định nghĩa trước. Chức năng này hỗ trợ soạn thảo một cách nhanh chóng đối với các từ hoặc cụm từ được lặp lại thường xuyên trong văn bản.

    Tạo AutoText:

    • Bước 1: chọn khối văn bản cần tạo

    Hộp thoại Create New Building Block

    2.2 Chức năng sửa lỗi tự động (AutoCorrect)

    Thực hiện chức năng sửa lỗi tự động theo các bước:

    Trang Proofing của hộp thoại Word Options

      Bước 2: chọn các chức năng sửa lỗi tương ứng trong hộp thoại

    Hộp thoại AutoCorrect

      Correct TWo INitial CApitals: nếu hai ký tự đầu tiên trong một từ được gõ bằng chữ in thì sẽ thay chữ in thứ hai bằng chữ thường.

    Ví dụ: gõ nội dung ” CÔng nghệ Thông tin” sẽ được thay bằng ” Công nghệ Thông tin”.

    • Capitalize first letter of sentences: tự động viết hoa ký tự đầu của câu.
    • Capitalize name of days: Ký tự đầu tiên của thứ (ngày trong tuần) được gõ bằng tiếng Anh sẽ đổi thành chữ in hoa.
    • Correct accidental usage of cAPS LOCK key: khi đèn Caps Lock trên bàn phím sáng, lúc này người dùng có thể gõ nhầm trạng thái của bàn phím bằng cách giữ phím Shift gõ ký tự đầu tiên của một từ, sau đó nhả phím Shift gõ các ký tự còn lại, sau khi gõ xong từ này Word sẽ đổi từ đã gõ về đúng dạng đồng thời tắt luôn đèn Caps Lock.
    • Replace text as you type: tự động thay thế từ sai thành từ đúng.

    Trong hộp thoại trên, từ sai được liệt kê ở bên cột trái tương ứng với từ đúng ở bên cột phải. Như vậy chỉ khi nào gõ đúng từ sai ở bên trái thì Ms Word sẽ tự động thay thế từ đúng ở bên phải.

    Trong khi gõ văn bản, muốn sử dụng AutoCorrect nhập vào từ viết tắt, sau đó nhập thêm dấu phân cách từ (ký tự trắng, dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi…) để đưa nội dung thay thế tương ứng vào văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoocmon Estrogen Là Gì? Vai Trò Của Estrogen Sinh Lý Nữ
  • Chuyên Gia Tư Vấn Những Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Estrogen An Toàn
  • Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Nội Tiết Tố Nữ Và Cách Chọn
  • Estrogen Là Gì, Có Vai Trò Gì, Cách Bổ Sung Hiệu Quả Nhất
  • Estrogen Là Gì Và Có Vai Trò Gì?
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Làm Cách Nào Để Hiển Thị Hoặc Ẩn Ngắt Phần Trong Word?
  • Sử Dụng Multilevel List Để Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 9
  • [Thủ thuật Office] Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013 – Để soạn thảo văn bản nhanh hơn ngoài việc bạn biết cách gõ phím bằng 10 ngón thì sử dụng công cụ hỗ trợ là một thủ thuật giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh chóng và chính xác. Có lẽ ai đã từng sử dụng phần mềm Microsoft Word thì cũng biết với những tính năng hỗ trợ soạn thảo, định dạng văn bản đa năng thì bản thân ứng dụng còn cung cấp một số tính năng khá hấp dẫn.

    Trong bài viết trước đây về thủ thuật Office mình có hướng dẫn các bạn cách tạo mật khẩu cho tập tin PDF trong Microsoft Word 2013 giúp bạn có thể bảo mật nội dung tập tin PDF an toàn trước người dùng tiếp tục trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật cách định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013.

    Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013

    Đối với Microsoft Word 2003

    Mình đã có bài viết “bạn có biết cách gõ tắt trong word 2003” với hướng dẫn rất chi tiết về cách sử dụng tính năng gõ tắt trong Microsoft Word 2003.

    Đối với Microsoft Word 2007, 2010

    Lưu ý rằng các mã đặt trong phần “Replace” nên dễ nhớ và không có tính phổ biến để tránh rắc rối trong khi soạn văn bản.

    Đối với Microsoft Word 2013

    Cuối cùng bạn thực hiện tương tự việc định nghĩa cụm từ gõ tắt là xong

    Quá đơn giản để bạn có thể định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2013, Microsoft Word 2010, Microsoft Word 2007 phải không?

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    Bài viết có ích cho bạn?

    Average rating / 5. Vote count:

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Office
  • Sử Dụng Bộ Đọc Màn Hình Để Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Word
  • Cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word 2010

    Phần mềm Microsoft Word chính là phần mềm soạn thảo văn bản đang được người dùng sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó hỗ trợ cho người dùng rất nhiều tính năng mang lại sự thoải mái cho người dùng. Với số lượng người dùng áp đảo, phần mềm này dường như chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực phần mềm văn phòng.

    Hiện nay, phần mềm Microsoft đã không ngừng phát triển và nâng cao tính năng của Microsoft Word để biến chúng trở nên hoàn thiện hơn nữa. Đến với Microsoft Word, mỗi người dùng sẽ được trải nghiệm đầy đủ các tính năng tuyệt vời mà một ứng dụng văn phòng mang lại.

    Bật chế độ kiểm tra chính tả trong word 2010

    Thế nhưng, trong quá trình sử dụng, có nhiều tính năng không cần thiết, không hữu ích mà bạn muốn tắt bỏ đi. Điển hình đó là do ngôn ngữ Việt Nam chưa được hỗ trợ trong chức năng kiểm tra chính tả. Vì thế khi chúng ta soạn thảo một văn bản bằng ngôn ngữ tiếng Việt thì thường xuất hiện những dấu ngạch đỏ hoặc xanh ở dưới chân văn bản mà người dùng đang tiến hành soạn thảo.

    Cửa hàng máy tính uy tín tại TPHCM

    Khi tính năng này đang được kích hoạt, phía dưới văn bản bạn soạn thảo sẽ bị gạch đỏ ở dưới chân nhìn rất rối mắt, đôi khi khiến bạn không tập trung để thực hiện việc nhập liệu được. Bên cạnh đó, điều này đôi khi cũng gây ra những phiền nhiễu khó chịu cho người đọc hay người soạn thảo văn bản.

    Ở Word hay có chế độ kiểm tra chính tả bằng những gạch răng cưa màu đỏ (sai chính tả) hay màu xanh (sai văn phạm) ở dưới cụm từ. Với mỗi bản Microsoft Word khác nhau lại có những hướng dẫn tắt bật chế độ sửa lỗi chính tả khá nhau. Đầu tiên chúng tôi sẽ giới thiệu cách bật tắt kiểm tra chính tả trong word 2010.

    Cách bật tắt chế độ kiểm tra chính tả trong word 2010

    Hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word 2010

    Bước 1: Mở file văn bản, bạn vào File rồi chọn Options

    Bước 2: Bạn vào mục Proofing

    Cách 1: Để bỏ kiểm tra chính tả bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK

    – Check spelling as you type

    – Use contextual spelling

    – Mark grammar errors as you type

    – Check grammar with spelling

    – Hide spelling errors in this document only

    – Hide grammar errors this document only

    Như vậy là bạn đã nắm được cách bật tắt kiểm tra chính tả trong word 2010 đã được thực hiện hoàn tất và lỗi gạch đỏ khi kiểm tra chính tả đã được bỏ. Bạn sẽ có được những trải nghiệm thoải mái hơn trên bản Word này khi không còn những đường gạch chân rối mắt.

    Hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word 2003, 2007, 2013

    Với những bản Word khác như: 2003, 2007, 2013 cách tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả cũng được tiến hành tương tự, không quá khác biệt. Đối với Word 2007 và Word 2013 các bạn thực hiện thao tác tương tự Word 2010 như đã hướng dẫn ở trên.

    Hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word

    Riêng với Word 2003 thì các bước thực hiện có hơi khác hơn một chút. Cụ thế như sau:

    Bước 2: Trong hộp thoại Options bạn vào thẻ Spelling & Grammar

    Cách 1: Để bỏ kiểm tra chính tả bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK

    – Check spelling as you type

    – Check grammar as you type

    – Check grammar with spelling

    – Hide spelling errors in this document

    – Hide grammatical errors in this document

    Với những hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra chính tả trong word 2010 nói riêng và các bản Word khác nói chung chắc hẳn bạn đã nắm được cách tắt chức năng kiểm tra chính tả trong văn bản. Qua đây bạn sẽ dễ dàng loại bỏ và tùy chỉnh được chế độ kiểm tra chính tả một cách đơn giản, nhanh chóng nhất. Điều này sẽ giúp cho quá trình thao tác và xử lý dữ liệu trên văn bản nhanh chóng và hiệu quả.

    Nguồn: Maytinhtram.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Gõ Chữ Tắt Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Lập Gõ Tắt Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Trong Word 2
  • Cài Đặt Gõ Tắt Trong Word 2013, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Đẹp Trong Word 2010, Chèn Header Và Foo
  • Cách Tạo Header, Footer Trên Word Cho Văn Bản Chuyên Nghiệp
  • Gõ chữ tắt trong Word là tính năng cho phép người dùng gõ một từ, cụm từ hoặc cả 1 đoạn chỉ với 1 đến 2 ký tự tùy theo lựa chọn của bạn, việc gõ chữ tắt trong Word sẽ giúp cho bạn thao tác nhanh hơn khi gõ và hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn gõ chữ tắt trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003.

    Thay vì chúng ta phải gõ từng chữ từng chữ một thì tại sao không áp dụng cách gõ chữ tắt trong Word để giúp thao tác văn bản nhanh hơn với các cụm từ quen thuộc hay sử dụng. Tất nhiên cách gõ tắt trong Word mà chúng tôi muốn nói đến không phải sử dụng các công cụ có sẵn trong Word, mà việc gõ tắt trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 này sử dụng một công cụ vốn đã rất quen thuộc với người sử dụng đó chính là Unikey.

    Bước 2: Tại đây bạn dễ dàng thấy có 2 phần cơ bản trong Macro Definition Thay Bởi.

    Phần thay: Là nơi bạn nhập từ viết tắt theo ý muốn của bạn.

    Phần bởi: Là phần nhập từ, cụm từ hay thậm chí là đoạn văn bạn muốn được viết tắt.

    Bước 3: Như ở đây chúng tôi muốn viết tắt từ chúng tôi bằng một vài ký tự đơn giản hơn như tmp bạn chỉ cần thêm như sau:

    Phần thay: bạn nhập tmp.

    Phần bởi: bạn nhập Taimienphi.vn.

    Sau khi thêm xong bạn chỉ cần nhấn vào phần thêm để tiến hành thêm từ gõ tắt trong Unikey và áp dụng nó cho Word.

    Bước 4: Sau khi nhập xong từ viết tắt trong Word bạn chỉ cần nhấn vào phần lưu trong Macro Definition để hoàn tất việc thêm từ.

    Bước 5: Ngoài ra trên giao diện của Unikey bạn đọc chú ý có 2 phần là:

    Cho phép gõ tắt: Kích hoạt tính năng gõ tắt ở chế độ tiếng Việt.

    Cho phép gõ tắt cả khi tắt tiếng Việt: Cho phép gõ tắt ở cả 2 chế độ là tiếng Anh và tiếng Việt, miễn sao chỉ cần máy tính đang mở Unikey là được.

    Bước 6: Bây giờ hãy thử gõ chữ tắt trong Word, mở một file Word bất kỳ ra và gõ từ tmp.

    Sau đó bạn chỉ cần nhấn phím cách là ngay lập tức gõ chữ tắt trong Word sẽ được thực thi.

    Bạn có thể thêm nhiều từ tắt thông dụng trong Word miễn sao giúp bạn thao tác nhanh hơn trong Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phím Tắt Hữu Dụng Trong Microsoft Word (Phần 2)
  • Cách Sử Dụng Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Ruler Trong Word
  • Cách Sử Dụng Thanh Thước Kẻ Ruler Trong Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Căn Lề Trong Word 2010 2013 2022
  • Chỉnh Lề Trang Và Định Hướng Trang Trong Microsoft Word
  • Cách Gõ Tắt Trong Word, Excel, Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Định Dạng Có Điều Kiện Từ Pro
  • 18 Các Hàm Công Thức Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel Qua Các Ví Dụ Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hàm Index Cú Pháp, Ví Dụ, Bài Tập (Index Kết Hợp Match = Vlookup)
  • Khi tạo các văn bản dài, có nhiều từ khó viết và cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thì tốt nhất bạn nên dùng tính năng gõ tắt trong Word để tiết kiệm thời gian, thêm nữa nó giúp ta thoải mái hơn khi làm việc trong 1 thời gian dài trên máy tính.

    Sau khi thiết lập xong, bạn chỉ cần gõ từ viết tắt đã quy định từ trước thì ngay lập tức Word sẽ thay bằng từ bạn cần gõ, rất là tiện.

    Gõ tắt trong Word, Excel, PowerPoint

    Bước 3: Trong hộp thoại AutoCorrect, tại dòng Replace text as you type, bạn hãy gõ từ viết viết tắt tại Replace, gõ từ muốn viết tắt tại With. Cuối cùng bấm Add.

    Ví dụ: Thay vì gõ từ Biết máy tính nhiều lần, mình sẽ vào đây thiết lập gõ tắt cho từ này.

    Gõ từ bmt tại dòng Replace và gõ Biết máy tính tại With.

    Làm xong bạn sẽ thấy từ vừa thiết lập nằm trong bảng gõ tắt phía dưới. Bạn có thể thêm từ khác nếu muốn. Bấm Ok, bấm tiếp Ok để lưu cài đặt.

    Giờ như trong ví dụ, mỗi khi mình gõ từ bmt, bấm cách một cái Word sẽ hiển thị từ Biết máy tính, rất tiện lợi.

    Cách bỏ gõ tắt trong Word

    Muốn tìm nhanh hơn thì gõ từ khóa tại dòng Replace.

    Trong Excel và PowerPoint

    Điều thú vị

    Không chỉ với text,  bạn có thể áp dụng cách này để gõ tắt các kí tự đặc biệt, ví dụ như hình trái tim, hình mặt cười chẳng hạn. Trong phần mềm đã cho sẵn cho bạn rồi đấy, ví dụ gõ 🙂 sẽ thành ☻. Nước ngoài hay dùng kiểu này, bạn sửa lại như  ^_^  chẳng hạn.

    Kết luận

    Ngoài ra bạn có thể dùng phần mềm gõ tiếng Việt rất phổ biến hiện nay là Unikey, nó cũng có tính năng thú vị này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lấy Dữ Liệu Từ Bảng Này Sang Bảng Khác Trong Excel
  • Cách Nhóm Dòng, Nhóm Cột Trong Excel
  • Cách Dùng Tính Năng Freeze Trong Excel Để Cố Định Hàng, Cột, Cả Hàng Và Cột Trong Excel
  • Giới Thiệu Hộp Thoại Edit Links
  • 2 Cách Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Trên Excel Mà Kế Toán Nên Biết
  • Chụp Và Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hiển Thị Ruler, Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Trong Word 2022, 2013
  • Hiển Thị Thanh Thước Căn Chỉnh Lề Trong Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Chụp và chỉnh sửa ảnh trong Word 2010 là một trong những mẹo rất thú vị để người dùng vừa có được một bức ảnh chụp màn hình đẹp và vừa có thể tiết kiệm thời gian khi tạo văn bản trong Word.

    Ít người dùng Word 2010 hay các phiên bản Word 2003, 2007, 2013, 2022 biết đến tính năng chụp ảnh màn hình rất thú vị mà công cụ văn phòng này cung cấp.

    Như trong một bài viết gần đây nói về cách chụp và chỉnh sửa ảnh trong Word 2013 đã được chúng tôi giới thiệu thì với phiên bản Word 2010 cũng khá giống với cách chụp chỉnh sửa ảnh trong Word 2013, mặc dù một số bộ lọc và chức năng có thể không nhiều như trên Word 2013.

    Trong đó mục Available Windows là nơi chứa nhiều khung hình trong màn hình desktop hiện tại có thể chụp sẵn. Nói cách khác đây là những thư mục, hình ảnh có thể chụp hiện tại tùy thuộc vào số thư mục, ứng dụng bạn đang bật trên máy tính.

    Bước 2: Để tự tay chụp ảnh trong Word 2010, các bạn nhấn Screen Clipping.

    Mặc định Windows sẽ hiển thị một khung hình để bạn tùy ý kéo thả theo khung hình mong muốn. Trong ảnh chúng tôi đã chụp ảnh trong Word 2010 với một phần khung hình desktop.

    Bước 3: Sau khi chụp ảnh trong Word 2010, bạn đọc có rất nhiều tùy chỉnh khác nhau để chỉnh sửa ảnh trong Word 2010 sau đó, bao gồm các template, định dạng khung hình có sẵn. Để mở rộng bộ sưu tập template, bạn chỉ cần nhấn vào biểu tượng tam giác ở góc dưới cùng.

    Picture Border: Người dùng có thể thay đổi Color (màu sắc), Weight (Độ dày) và Dashes (khung dạng gạch ngang) cho khung viền.

    – Picture Effect: Điều chỉnh các hiệu ứng cho ảnh chụp màn hình trong Word như Shadow (Đổ bóng), Reflection (Phản chiếu), Glow (Rực sáng),…

    Picture Layout: Các định dạng kết hợp với ảnh chụp màn hình trong Word 2010.

    Corrections: Chức năng căn chỉnh, tạo độ nét và mềm cho ảnh (Sharpen and Soften) hay tăng độ sáng và độ tương phản (Brighten and Contrast).

    Color: Cung cấp rất nhiều bộ lọc màu tuyệt đẹp cho người dùng.

    Aritstic Effects: Tổng hợp các hiệu ứng nghệ thuật giúp bức ảnh chụp của bạn sau khi chụp ảnh trong Word 2010 trở nên lung linh và nghệ thuật hơn.

    Bước 5: Bên cạnh đó, công cụ chỉnh sửa ảnh trong Word 2010 còn cho phép bạn có thể dễ dàng thiết lập lại ảnh về ban đầu thông qua chức năng Reset PictureReset Picture & Size.

    Crop: Mục cho phép bạn có thể cắt và chỉnh sửa hình ảnh theo rất nhiều các hình dạng mà bạn yêu thích.

    Rotation: Cho phép lựa chọn hướng xoay hình theo ý thích.

    Không chỉ có khả năng chụp ảnh màn hình, Word 2010 còn hỗ trợ chỉnh sửa ảnh trong Word ngay sau khi chụp ảnh trong Word 2010. Tất nhiên với cách này sẽ tiết kiệm thời gian hơn việc dùng các phần mềm chụp ảnh màn hình bằng Snagit, FastStone Capture, PhotoScape, Bandicam hay Paint, mặc dù việc chụp ảnh màn hình laptop hay chụp ảnh màn hình máy tính bằng phần mềm hoặc không phần mềm đều khá nhanh.

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nếu người dùng muốn chèn ảnh vào Word sau khi đã nhập text để tránh bị giật lag, thì áp dụng các phần mềm chụp ảnh màn hình như Snagit, FastStone Capture, PhotoScape, Bandicam khá hữu dụng, không phân biệt người dùng chụp ảnh màn hình laptop hay máy tính.

    Sau khi chụp ảnh trong Word 2010, nếu người dùng muốn lưu ảnh đó về máy tính dưới dạng một file ảnh thông thường, các bạn có thể áp dụng hướng dẫn lấy ảnh từ file Word, và cách lấy ảnh từ file Word có thể khác nhau giữa các phiên bản nên bạn đọc cần chú ý.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/chup-va-chinh-sua-anh-trong-word-2010-13061n.aspx

    Chỉnh sửa file word không phải là một việc đơn giản, đặc biệt với những bạn ít kinh nghiệm, để chỉnh sửa file word một cách chuyên nghiệp thì trước hết bạn cần nắm được hết những chức năng có trong công cụ này, với các tài liệu được chia sẻ trên internet hiện nay, việc chỉnh sửa file word đã trở nên đơn giản hơn bao giờ hết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010
  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Mẹo Chỉnh Sửa File Word, Định Dạng, Căn Chỉnh Văn Bản Word Trên Máy Tí
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word 2010
  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Sửa Lỗi Cách Dòng Khi Căn Đều Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Word 2010
  • Căn Lề Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Cách Định Dạng Văn Bản Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Jailbreak Là Gì? Nó Có Tác Dụng Và Tác Hại Ra Sao?
  • Tổng Hợp Tools Jailbreak Ios 9
  • Lỗi cách dòng khi căn đều trong Word rất hay xảy ra khi bạn copy một đoạn văn bản từ website hay từ một blog nào đó về Word, khi đó các định dạng sẽ bị lẫn lộn và không đồng nhất.

    Lỗi cách dòng khi căn đều trong Word là một lỗi rất khó chịu với người thường xuyên phải copy nội dung hay sao chép nhanh một nội dung nào đó. Cụ thể khi sao chép một nội dung bất kỳ và paste vào Word mình bạn sẽ thấy các dòng căn chỉnh không đều. Đặc biệt là chế độ Justify, căn dòng đều sẽ gây ra lỗi rất khó chịu và ngoài ý muốn của người dùng. Biểu hiện cụ thể nhất chính là tình trạng dòng đầu và dòng cuối cách xa rất nhau do dùng dấu ngắt dòng Manual Line Break gây ra.

    Việc khắc phục lỗi cách dòng khi căn đều trong Word cũng là bước đầu tiên chúng ta phải làm trước khi nói đến việc căn lề chuẩn trong Word, tất nhiên vẫn còn rất nhiều việc nữa phải làm chứ không riêng gì khắc phục lỗi cách dòng khi căn đều trong Word hay căn lề chuẩn trong Word. Nhưng trước mắt hãy cứ cùng chúng tôi theo dõi hướng dẫn sau đây để biết cách khắc phục lỗi cách dòng khi căn đều trong Word.

    1. Sửa lỗi cách dòng khi căn đều trong Word bằng Find and Replace

    Find and Replace là công cụ giúp bạn thay thế nhanh một ký tự hay một cụm từ nào đó bằng một từ khác và có thể áp dụng cho một hoặc toàn bộ đoạn văn, tuy nhiên một tính năng nữa mà Find and Replace đem lại có thể bạn chưa biết chính là sử dụng Find and Replace để khắc phục lỗi cách dòng khi căn đều trong Word.

    Bước 1: Rất đơn giản khi bạn chỉ cần nhấn tổ hợp Ctrl + H rồi nhập vào các thông số sau đây:

    Find what: bạn nhập ^l (bao gồm ký tự Shift + 6 và phím l không viết hoa).

    Replace with: Bạn nhập ^p (bao gồm ký tự Shift + 6 và phím p không viết hoa).

    Sau đó bạn nhấn vào Replace All để sửa lỗi cách dòng khi căn đều trong Word.

    Sau đó hệ thống sẽ có thông báo All Done. We made replacements, chúng ta chỉ việc đóng lại.

    Bước 2: Bây giờ công việc còn lại của bạn là căn chỉnh lại cho đẹp thôi vì lỗi cách dòng khi căn đều trong Word đã hoàn toàn bị loại bỏ.

    2. Sửa lỗi cách dòng khi căn đều trong Word bằng Notepad

    Notepad là công cụ được tích hợp sẵn trong windows ở bất cứ phiên bản nào, điểm hay của Notepad là nó sẽ loại bỏ bất kỳ định dạng nào từ trên web xuống và khi bạn chép vào Word sẽ có định dạng chuẩn nhất.

    Bước 1: Bạn nhấn Start Menu lên sau đó gõ notepad để truy cập vào công cụ có cùng tên.

    Bước 2: Tại đây bạn paste toàn bộ đoạn văn bản đó vào notepad và sau đó bạn lại bôi đen để copy lại.

    Bước 3: Sau đó paste lại Word bạn sẽ thấy kết quả khả quan hơn trước rất nhiều, tương tự như cách 1 bây giờ bạn chỉ cần căn chỉnh lại 1 chút nữa thôi.

    Và kết quả lỗi cách dòng khi căn đều trong Word sẽ được hoàn toàn loại bỏ sau khi bạn sử dụng cách trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-khac-phuc-loi-cach-dong-khi-can-deu-trong-word-32885n.aspx

    Qua bài viết trên bạn sẽ thấy được tác dụng rất hữu ích của Find and Replace trong việc sửa lỗi, thực tế thì Find and Replace là công cụ giúp chúng ta thay thế cụm từ trong Word rất hiệu quả. Bạn có thể nghiên cứu thêm về tính năng của Find and Replace trong hướng dẫn cách thay thế cụm từ trong Word và để xem nó còn đem lại cho bạn thêm điều gì nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khay Sim Galaxy J7 Prime Chính Hãng Thực Sự Chất Lượng Cao
  • Kính Cường Lực Màu Galaxy J7 Prime Đảm Bảo Hiệu Quả Sử Dụng
  • Thay Mặt Kính Samsung Galaxy J7 Pro, Prime, Plus Chính Hãng
  • Đánh Giá Camera Của Samsung Galaxy J7 Prime
  • Các Tính Năng Của Samsung Galaxy J7 Prime Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word 2010
  • Mẹo Chỉnh Sửa File Word, Định Dạng, Căn Chỉnh Văn Bản Word Trên Máy Tí
  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản

    Ctrl + N tạo mới một tài liệu

    Ctrl + O mở tài liệu

    Ctrl + S Lưu tài liệu

    Ctrl + C sao chép văn bản

    Ctrl + X cắt nội dung đang chọn

    Ctrl + V dán văn bản

    Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm

    Ctrl + H bật hộp thoại thay thế

    Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn

    Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng

    Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

    Định dạng

    Ctrl+B Địng dạng in đậm

    Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ

    Ctrl + I Định dạng in

    Ctrl + U Định dạng gạch chân

    Căn lề đoạn văn bản

    Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn

    Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng

    Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

    Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

    Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới

    Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3

    Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.

    Shift + <- chọn một ký tự phía trước

    Ctrl + Shift + <- chọn một từ phía trước

    Shift + chọn một hàng phía trên

    Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới

    Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng

    Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.

    Ctrl + Backspace (<-) xóa một từ phía trước.

    Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.

    Di chuyển

    Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự

    Ctrl + Home Về đầu văn bản

    Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản

    Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

    Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

    Sao chép định dạng

    Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao

    chép.

    Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    Menu & Toolbars.

    Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo

    Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước

    Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại

    Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại

    Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó

    Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ

    Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ

    ESC tắt nội dung của danh sách sổ

    Làm việc với bảng biểu

    Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang

    đứng ở ô cuối cùng của bảng

    Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó

    Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô

    Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối

    Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối

    Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng

    Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại

    Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện

    Alt + Page up về ô đầu tiên của cột

    Alt + Page down về ô cuối cùng của cột

    Mũi tên lên Lên trên một dòng

    Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

    Các phím F

    F1 trợ giúp

    F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi

    đến, nhấn Enter

    F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert – AutoText)

    F4 lặp lại hành động gần nhất

    F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit – Goto)

    F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp

    F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools – Spellings and

    Grammars)

    F8 mở rộng vùng chọn

    F9 cập nhật cho những trường đang chọn

    F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh

    F11 di chuyển đến trường kế tiếp

    F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File – Save As…)

    Kết hợp Shift + các phím F

    Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng

    Shift + F2 sao chép nhanh văn bản

    Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường

    Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

    Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản

    Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước

    Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools –

    Thesaurus).

    Shift + F8 rút gọn vùng chọn

    Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn

    bản.

    Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối

    tượng trong văn bản)

    Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước.

    Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File – Save hoặc tổ hợp Ctrl

    + S)

    Kết hợp Ctrl + các phím F

    Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File – Print Preview).

    Ctrl + F3 cắt một Spike

    Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word).

    Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản

    Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.

    Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.

    Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.

    Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống.

    Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.

    Ctrl + F11 khóa một trường.

    Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File – Open hoặc tổ hợp Ctrl +

    O).

    Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F

    Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike.

    Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.

    Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn

    như văn bản nguồn trong trộn thư).

    Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối.

    Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường.

    Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ.

    Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường

    Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File – Print hoặc tổ hợp phím Ctrl

    + P).

    Kết hợp Alt + các phím F

    Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp.

    Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn.

    Alt + F4 thoát khỏi Ms Word.

    Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ.

    Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.

    Alt + F8 chạy một marco.

    Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.

    Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word.

    Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.

    Kết hợp Alt + Shift + các phím F

    Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.

    Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).

    Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những

    trường trong văn bản.

    Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.

    Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F

    Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.

    Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)

    Với những phím tắt trên, mọi người yên tâm làm việc vừa nhanh, vừa hiệu

      Không có bài nào cùng chuyên mục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Khung Trong Word 2010, 2013, 2007 Siêu Dễ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mail Merge Trong Word
  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Word 2022
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, Sử Dụng Mail Merge
  • Cách Thụt Lề Văn Bản Với Indents Và Tabs Trên Word 2022
  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Chụp Và Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010
  • Cách Hiển Thị Ruler, Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Trong Word 2022, 2013
  • Hiển Thị Thanh Thước Căn Chỉnh Lề Trong Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Picture Tools

    Khử mắt đỏ với Picture Manager ạn có thể tìm thấy Microsoft Offi ce Picture Manager dưới mục Tools trên Microsoft Offi ce 2010. Sau khi định vị hình ảnh, bạn có thể áp dụng các tùy chọn tự động để hiệu chỉnh hình ảnh, bao gồm độ sáng, tương phản, cắt, màu sắc, xoay hoặc lật đối xứng… Red Eye Removal là công cụ khử hiện tượng mắt đỏ khi chụp ảnh ban đêm với đèn fl ash của Microsoft khá hiệu quả. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ Picture Manager để thay đổi kích thước và nén hình ảnh để giảm dung lượng.

    Để hình ảnh trở nên mềm mại hơn

    Bạn có thể tạo ra một kiểu hình ảnh với các góc cạnh mềm mại hơn, biên ảnh mờ… thực hiện như sau: Chèn hình ảnh vào Word, chọn Soft Edge Rectangle dưới mục Picture Styles, bấm chuột phải vào nó và hộp thoại định dạng hình ảnh xuất hiện. Bạn cần thử qua các tùy chọn trong mục Picture Styles để chọn hiệu ứng mà mình mong muốn, sử dụng các thiết lập có sẵn hoặc kéo thanh trượt để thay đổi cho đến khi có kết quả ưng ý.

    Xóa nền ảnh

    Chèn một hình ảnh trong tài liệu và chọn tính năng Background Removal trong menu Picture Tools. Tiếp tục bạn di chuyển đến các chốt trên đường biên ảnh và kéo chúng bao quanh phần hình ảnh mà bạn muốn giữ lại. Bấm chọn Mark Areas to Keep hoặc Mark Areas to Remove để tiến hành phân ranh giới các phần của hình ảnh mà mình muốn loại bỏ. Nếu chọn Delete Mark bạn có thể tiến hành sửa các điểm được đánh dấu. Cuối cùng bấm Keep Changes để hoàn tất việc loại bỏ nền và đóng công cụ này lại.

    Bạn sẽ nhận thấy tất cả các chương trình đang mở trong cửa sổ nhỏ thả xuống.

    Nhưng hãy nhớ rằng điều này sẽ không làm việc nếu bạn đang làm việc với chế độ tương thích (định dạng tập tin cũ).

    2. Nhấp vào chương trình mà bạn muốn dán như ảnh chụp màn hình.

    Hãy nhớ chỉ cửa sổ hoạt động được hiển thị trong danh sách xem trước.

    Nếu bạn muốn chụp ảnh chụp màn hình của cửa sổ bất kỳ và nó không xuất hiện trong cửa sổ mở và giữ cho nó hoạt động và sau đó kiểm tra xem trước ảnh chụp màn hình.

    Nếu bạn muốn có chọn một phần để chụp hoặc một phần của màn hình, chọn clipping.

    Bạn sẽ nhận thấy một màn hình trắng với một cửa sổ một chút nền trắng mờ. Chỉ cần giữ nhấp chuột trái, kéo con trỏ để chọn một phần của màn hình mà bạn muốn chụp và màn hình của bạn sẽ được dán vào trong MS Word.

    3. Nếu bạn muốn chỉnh sửa ảnh chụp màn hình bộ phần mềm Office 2010 cung cấp cho bạn tất cả các công cụ chỉnh sửa hình ảnh mà bạn có thể quan sát ở bất kỳ trình soạn thảo hình ảnh nào. Bạn có thể tạo ra hiệu ứng 3-D, cắt hình ảnh, biên giới chèn, phản ánh hoặc phát sáng. Thiết lập độ sáng, độ tương phản và nhiều hơn nữa.

    Đây có lẽ là thay thế tốt nhất để chụp và chỉnh sửa các ảnh chụp màn hình nếu bạn có MS Office 2010 đã được cài đặt trong hệ thống của bạn. Hình ảnh định dạng công cụ cung cấp cho bạn rất nhiều lựa chọn hơn bất kỳ công cụ biên tập ảnh truyền thống. Tuy nhiên có sự thay thế khác có sẵn để chụp ảnh màn hình Snagit. Sử dụng Snagit nếu bạn muốn xem, chụp ảnh màn hình chuyên nghiệp nhất và toàn diện, biên tập viên và quản l

    Office 2010 Suite cung cấp một công cụ mới cho phép người dùng có thể chụp ảnh màn hình trực tiếp từ thanh toolbar. Tính năng này được áp dụng trên Microsoft Office Word 2010, Microsoft Office PowerPoint 2010 và Microsoft Office Excel 2010.

    Với Microsoft Office Office 2010 bạn có thể chụp ảnh màn hình một cách tiện lợi và nhanh chóng, sau đó paste vào Word, Excel hoặc PowerPoint 2010 để chỉnh sửa bức ảnh vừa chụp. Giờ đây bạn sẽ không cần phải dùng phím PrintScreen hay những công cụ khác để chụp và chỉnh sửa những bức ảnh chụp trên màn hình. Để thực hiện điều này bạn hãy làm theo hướng dẫn sau:

    1. Trên thanh toolbar chọn tab “Insert “, kích vào biểu tượng “Screenshot”

    Tại đây bạn sẽ thấy toàn bộ chương trình mà bạn đang mở trong hộp thoại dạng drop down.

    Lưu ý: tính năng này không hoạt động trong chế độ compatibility (với các file Office cũ)

    2. Chọn chương trình bạn muốn chụp

    Lưu ý:chỉ những chương trình đang mở mới được hiển trị trong danh sách xem trước của screenshot, nếu bạn muốn đưa thêm bất kỳ cửa sổ nào vào trong danh sách này trước tiên bạn phải mở chương trình đó lên, sau đó mở lại công cụ screenshot lên để chọn.

    Kích vào biểu tượng ” screen clipping” bên dưới để chọn phần hình ảnh muốn chụp.

    Lúc này bạn sẽ thấy một cửa sổ màu trắng hiện ra, trong đó chứa hình ảnh của những chương trình đang hoạt động, những phần bên ngoài sẽ bị tô mờ. Giữ chuột trái và kéo thả con trỏ chuột để chọn vùng cần chụp, phần hình ảnh bạn vừa chọn sẽ được paste vào Microsoft Office Word.

    3. Chỉnh sửa bức ảnh mà mình vừa chụp, Office 2010 suite cung cấp cho người dùng tất cả các công cụ chỉnh sửa ảnh phổ biến nhất mà các trình biên tập ảnh hiện nay thường dùng. Bạn có thể tạo hiệu ứng 3-D, cắt ảnh, thêm đường viền, tạo các hiệu ứng ánh sáng, thay đổi độ sáng/độ tương phản…

    Đối với dân văn phòng sử dụng Microsoft Office Office 2010 thì đây là cách tốt nhất để chụp và chỉnh sửa ảnh màn hình mà không cần cài thêm bất kỳ phần mềm nào khác. Công cụ này có khá nhiều định dạng cho bạn lựa chọn.

    MỜI BẠN THAM KHẢO THÊM:

    Khắc phục tình trạng trang Word hiển thị các dấu vết chỉnh sửa

    Đó là nhờ Microsoft Word 2007/2010 có tính năng Track Changes (theo dấu các thay đổi) và Show Markup (hiển thị các dấu vết). Đây chính là một chức năng có từ thời WordPerfect.

    Việc hiển thị các dấu vết định dạng (formatting marks) như thế sẽ rất hữu ích cho những ai làm công việc biên tập bản thảo. Bạn sẽ biết văn bản nguyên thủy thế nào và nó đã được chỉnh sửa lại ra sao. Khi bạn gửi một văn bản Word cho ai đó duyệt rồi nhận lại bản đã duyệt, bạn có thể biết được những chi tiết đã được chỉnh sửa.

    Tuy nhiên, trong trường hợp chỉ muốn đọc văn bản như nó đang hiện hữu và tự mình chỉnh sửa, biên tập một cách dễ dàng và đơn giản, bạn có thể disable chức năng này.

    Muốn làm chủ chức năng theo dấu và hiển thị dấu vết thay đổi của Word, bạn mở văn bản Word ra, rồi mở thẻ Review trên thanh Ribbon của Word và xử lý ở nhóm Tracking.

    Nhưng nếu muốn cho hay không cho hiển thị các dấu vết thay đổi, bạn phải xử lý ở nút bên trên, Sở dĩ trang Word của bạn hiển thị các dấu vết thay đổi là vì chức năng Tracking của Word đã được chọn ở option Original: Show Markup hay Final: Show Markup. Bạn nhấn mũi tên trên nút đầu tiên này để mở menu xổ xuống có các tùy chọn hiển thị dấu vết.

    Nếu không muốn cho Word hiển thị các dấu vết chỉnh sửa trước đó và cả bây giờ trên văn bản, bạn chỉ việc chọn option Final.

    Vậy là trang văn bản Word sẽ trở lại bình thường, trông “sạch sẽ” hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Mẹo Chỉnh Sửa File Word, Định Dạng, Căn Chỉnh Văn Bản Word Trên Máy Tí
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word 2010
  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • 10 ‘tuyệt Chiêu’ Với Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • 1. Sửa lỗi lệnh Copy Paste không hoạt động trên Windows hoặc trên ứng dụng Office

    Bước 1: Quét máy tính để loại bỏ virus và malware

    Lưu ý:

    Trước khi thực hiện các bước tiếp theo, cần đảm bảo 100% máy tính của bạn không có các phần mềm độc hại như rootkirs, malware (phần mềm độc hại), hoặc virus.

    Bước 2: Kiểm tra phím tắt Copy và Paste trên các ứng dụng có sẵn

    2. Tiếp theo chọn Customize Ribbon ở khung bên trái.

    Tại mục Customize Keyboard, chọn:

    Bây giờ dưới mục Current keys bạn sẽ nhìn thấy 2 phím tắt mặc định:

    Thực hiện các bước tương tự trên lệnh EditCut và EditPaste. Trên lệnh EditCut, bạn sẽ nhìn thấy 2 phím tắt mặc định là:

    Trên lệnh EditPaste bạn sẽ nhìn thấy 2 phím tắt mặc định là:

    Bước 3: Chạy Word (hoặc Excel) không cần Plugins

    Đôi khi trong một số trường hợp, việc thêm plugin có thể gây ra các lỗi nghiêm trọng trên ứng dụng Word. Do đó đê chắc chắn rằng không có bất kỳ plugin nào gây ra lỗi trên Word, bạn có thể chạy Word mà không cần bất kỳ plugin nào. Để làm được điều này:

    1. Đóng Word lại.

    winword /safe

    Lưu ý:

    Để chạy Excel ở chế độ Safe Mode (không có plugin), bạn nhập câu lệnh:

    Bây giờ ứng dụng Microsoft Word sẽ được mở ở chế độ Safe Mode và không load bất kỳ plugin nào.

    5. Tiếp theo chọn Add-ins ở khung bên trái.

    8. Đóng và mở lại Word ở chế độ bình thường.

    9. Kiểm tra xem lệnh Copy-Cut-Paste đã hoạt động hay chưa.

    10. Nếu các lệnh trên hoạt động, bước tiếp theo bạn cần làm là truy cập Add-ins một lần nữa và kích hoạt từng plugin một để tìm ra plugin nào là nguyên nhân gây lỗi.

    Bước 4: Gỡ bỏ cài đặt Windows Update KB3057839

    Trong một số trường hợp Windows Security Update có thể là nguyên nhân gây ra lỗi trên hệ thống. Bản cập nhật KB3057839 được báo cáo là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi các lệnh Copy-Paste.

    1. Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở cửa sổ lệnh Run.

    5. Sau khi đã gỡ bỏ cài đặt, kiểm tra xem lệnh Copy/Paste đã hoạt động hay chưa. Nếu lệnh đã hoạt động, bạn nên ngăn quá trình cài đặt KB3057839 trong tương lai. Để làm được điều này:

    – Chọn link Important Updates.

    – Kích chuột phải vào Update KB3057839 rồi chọn Hide update.

    Bước 5: Vô hiệu hóa các phần mềm bảo mật

    Trong một số trường hợp các ứng dụng bảo mật như Webroot SecureAnywhere có thể là nguyên nhân gây ra lỗi lệnh Copy/Paste không hoạt động. Để khắc phục lỗi, bạn nên tiến hành vô hiệu hóa tạm thời ứng dụng đi.

    Để làm được điều này:

    1. Kích đúp chuột vào biểu tượng shortcut Webroot trên màn hình Desktop của bạn.

    4. Trên cửa sổ Protected Applications, bạn thiết lập ứng dụng là DENY.

    2. Một số giải pháp khác

    1. Gỡ bỏ cài đặt bất kỳ các phiên bản IE gần đây.

    3. Sử dụng công cụ ystem File Checker (SFC) để sửa các file và service Windows bị lỗi. Để làm được điều này:

    SFC /SCANNOW

    – Chờ để công cụ SFC tool kiểm tra và sửa lỗi các file và service hệ thống bị lỗi.

    – Sau khi kết thúc quá trình, khởi động lại máy tính của bạn và kiểm tra xem lệnh Copy/Paste đã hoạt động hay chưa.

    4. Nếu sử dụng kết nối từ xa để kết nối với một máy tính khác, và lệnh Copy/Paste không hoạt động sau khi kết nối, khi đó bạn phải kill và chạy lại process “Rdpclip.exe”. trên clipboard máy tính từ xa. Để làm được điều này:

    – Kích chuột phải vào thanh Taskbar rồi chọn Task Manager.

    – Chọn rdpclip.exe.

    – Nhập rdpclip.

    5. Sửa chữa cài đặt Office.

    6. Kiểm tra các phím khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Soát Định Dạng Khi Dán Văn Bản Trong Word
  • Trắc Nghiệm Tin Học Nghề Thcs Trac Nghiem Doc
  • Cách Xóa Khoảng Trắng, Xóa Dấu Cách Thừa, Dòng Trống Thừa Trong Word
  • Bắt Đầu Với Paragraph Settings Trong Microsoft Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2022, 2010, 20007, 2013
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100