Top 10 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Soft Otp Là Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Soft Otp, Token Otp, Smart Otp Là Gì Và Khác Gì Với Sms Otp?

Trước đây, hình thức xác thực giao dịch phổ biến nhất với mọi người là hình thức SMS OTP. Tuy nhiên, bây giờ ngoài hình thức xác thực SMS OTP còn có nhiều hình thức xác thực khác được áp dụng với các giao dịch ngân hàng giá trị lớn nhằm đảm bảo an toàn. Vậy Soft OTP hay Token OTP, Smart OTP là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về các loại hình thức xác thực giao dịch khác nhau hiện nay.

Quy định về các giải pháp công nghệ xác thực

Trước đây, giao dịch trong thanh toán trực tuyến trên internet chỉ phổ biến một hình thức xác thực OTP là hình thức SMS OTP. Nghĩa là khi bạn thực hiện giao dịch ngân hàng online, sẽ có một OTP (mật khẩu dùng một lần) gửi tin nhắn tới số điện thoại bạn đăng ký với ngân hàng. Bạn phải nhập mã xác thực OTP này thì mới có thể thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến.

Hiện nay, theo quy định mới của Ngân hàng nhà nước thì tùy theo giá trị giao dịch, loại giao dịch, các ngân hàng phải sử dụng các hình thức xác thực giao dịch an toàn hơn SMS OTP.

Theo bảng phân loại giao dịch này thì hình thức xác thực giao dịch SMS OTP bây giờ chỉ áp dụng với hạn mức giao dịch nhỏ hơn 100 triệu/ngày. Với nhu cầu giao dịch thanh toán qua internet cao hơn 100 triệu – 500 triệu thì bạn bắt buộc phải sử dụng các hình thức xác thực là Soft OTP hoặc Token OTP.

Soft OTP, Smart OTP là gì?

Trong các tên gọi này thì Smart OTP có lẽ là tên gọi phổ biến nhất của hình thức xác thực dựa trên ứng dụng cài đặt trên điện thoại. Chủ tài khoản phải tiến hành đăng ký/ kích hoạt sử dụng ứng dụng Smart OTP/ Soft OTP để có thể sử dụng ứng dụng này trên điện thoại.

Vậy Smart OTP là gì? Lấy ví dụ với các chủ thẻ Vietcombank, bạn cần đăng ký sử dụng dịch vụ Smart OTP với ngân hàng để có thể cài đặt và sử dụng ứng dụng Smart OTP. Đây là một ứng dụng cài đặt trên điện thoại, được bảo vệ bởi mật khẩu ứng dụng. Nếu bạn muốn lấy mã OTP để xác thực giao dịch trên ứng dụng này thì cần làm 2 bước:

1. Nhập mật khẩu để đăng nhập ứng dụng

2. Nhập mã kiếm tra giao dịch (lấy mã trong quá trình thực hiện thanh toán trên internet), nhập vào ứng dụng để nhận mã OTP.

Như vậy, so với hình thức SMS OTP thì ứng dụng Smart OTP này bảo mật hơn. Ngay cả khi bạn bị đọc trộm tin nhắn, mất điện thoại, lộ mật khẩu đăng nhập điện thoại thì vẫn còn một mật khẩu nữa bảo vệ trên ứng dụng Smart OTP. Điều này hạn chế tối đa các rủi ro bạn bị lừa đảo, chiếm đoạt tiền.

Vậy Smart OTP, Soft OTP về bản chất là một hình thức xác thực giao dịch thanh toán trên Internet có mức độ bảo mật cao hơn so với SMS OTP. Mã OTP trong trường hợp này được tạo ra từ các ứng dụng Smart OTP/ Soft OTP hoặc là ứng dụng Mobile Banking của ngân hàng.

Soft OTP cơ bản và Soft OTP nâng cao

Về tên gọi thì có một số ngân hàng gọi hình thức lấy mã trên ứng dụng này là Soft OTP, một số ngân hàng gọi là Smart OTP nên mới có hai tên gọi khác nhau này.

Soft OTP là phần mềm tạo mà OTP thường được cài đặt trên điện thoại di động/ máy tính bảng đã đăng ký với Ngân hàng. Đối với loại xác thực cơ bản, mã OTP từ phần mềm được sinh ra ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống thanh toán trực tuyến tại ngân hàng. Ngoài hình thức Soft OTP cơ bản còn có thêm cả hình thức Soft OTP nâng cao. Đối với loại Soft OTP nâng cao, mã OTP được tạo kết hợp với mã xác nhận từ hệ thống thanh toán trực tuyến của ngân hàng để tạo ra mã OTP. Bạn phải nhập mã giao dịch vào Soft OTP để phần mềm tạo ra mã OTP cho giao dịch giá trị lớn.

Token OTP là gì?

Ngoài hình thức xác thực bằng Soft OTP hay Smart OTP thì một số ngân hàng còn cung cấp thêm Token/ ứng dụng Token khi khách hàng đăng ký. Sử dụng Token, bạn sẽ tạo được Token OTP loại cơ bản và cả nâng cao để thực hiện các giao dịch lớn qua internet.

Hy vọng là qua bài viết này bạn đã nắm được các thông tin cơ bản về các loại hình thức xác thực giao dịch khác nhau, hiểu được Smart OTP là gì, Soft OTP, Token OTP là gì.

Mã Số Otp Là Gì? Các Loại Mã Otp Hiện Nay

OTP nghĩa là gì? – OTP chính là thuật ngữ viết tắt của cụm từ One Time Password. OTP chính là mã số mật khẩu chỉ sử dụng một lần và có hiệu lực trong vòng 1 vài phút. Mã số OTP có thể là dãy chữ số hoặc ký tự được tạo ra một cách ngẫu nhiên. Mã số OTP sẽ được gửi đến điện thoại của bạn trong quá trình bạn thực hiện giao dịch qua mạng để bạn để xác nhận bổ sung.

Mã số OTP chỉ được sử dụng một lần, trong trường hợp bạn không sử dụng nó sẽ biết mất trong vòng từ 30 giây đến 2 phút. Mã không có hiệu lực với bất cứ giao dịch nào khác của bạn. Mật khẩu OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp. Được dùng trong các giao dịch với tài khoản Ngân hàng.

Chức năng của OTP là gì? Cũng như giao dịch xác minh đăng nhập của người dùng, mã số OTP giúp giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ, ngăn chặn hacker xâm nhập đánh cắp dữ liệu và thông tin cũng như tiền trong tài khoản ngân hàng của người dùng.

Mã số OTP chính là mật khẩu dùng một lần được gửi đến người dùng trước khi họ thực hiện thanh toán trực tuyến. Mã số OTP chỉ được dùng một lần và có hiệu lực từ 30 giây đến 2 phút. Mã số OTP do ngân hàng cung cấp, người dùng không thể tự tạo ra mã số OTP.

Soft OTP là gì?

Soft OTP là hình thức lấy mã số OTP trên ứng dụng điện thoại có thể thay thế cho SMS OTP. Soft OTP vượt trội hơn với độ an toàn cũng như độ tiện lợi và hoàn toàn miễn phí. Mã OTP sẽ được cung cấp ngay trên ứng dụng, thay vì phải lấy qua SMS như hiện tại.

Smart OTP là gì?

Smart OTP là gì? – Smart OTP cũng là một mã số OTP. Đây là một trong ba hình thức cung cấp mã OTP phổ biến nhất. Bao gồm có:

Smart OTP còn được biết đến với tên gọi Smart Token. Đây là một phần mềm được cài đặt trên điện thoại di động, các thiết bị di động, máy tính bảng. Smart OTP cho phép người dùng chủ động lấy mã xác thực giao dịch OTP cho các giao dịch trên Internet Banking của ngân hàng.

Phần mềm này là sự kết hợp giữa Token Card và SMS OTP. Smart OTP cung cấp mã xác thực OTP cho người dùng mà không cần đến kết nối mạng internet. Tài khoản smart OTP sẽ được đăng ký tài khoản riêng và không được dùng chung với các tài khoản khác. Khách hàng cần đăng ký tài khoản trên các ứng dụng sau đó kích hoạt và sử dụng.

Làm thế nào để có mã OTP?

Để có mã số OTP bạn chỉ cần đăng nhập như bình thường sau đó thực hiện các giao dịch trực tuyến sau đó ngân hàng sẽ yêu cầu bạn lấy mã OTP. Thông thường nó sẽ được nhắn với cú pháp “Lấy mã OTP” để bạn nhấn vào. Sau khi nhấn mã số OTP sẽ được gửi đến bạn. Người dùng chỉ cần nhập mã OTP để xác nhận yêu cầu giao dịch lần cuối là được.

Ngoài ra đối với các trường hợp bạn thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ cần nhập thông tin. Mã số OTP mặc định sẽ gửi về số điện thoại người dùng đã đăng ký để xác nhận giao dịch. Nhờ vậy mà tài khoản của bạn luôn được bảo vệ an toàn ngay cả khi bị kẻ gian ăn trộm.

SMS OTP

Đây là hình thức cung cấp mã OTP được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Các ngân hàng sẽ gửi mã OTP bằng tin SMS về số điện thoại mà người dùng đã đăng ký. Hạn chế của hình thức này chính là không thể hoạt động đối với trường hợp không có sóng điện thoại.

Tokey Key (Tokey Card)

Tokey Key OTP có thể tự tạo ra mã OTP nhờ hoạt động tự động không cần kết nối internet sau mỗi phút. Người dùng cần đăng ký tài khoản Tokey Key riêng, không thể dùng chung với các tài khoản khách. Tokey Key sẽ được thay đổi theo thời gian quy định của ngân hàng.

Mã OTP của các ngân hàng

Mã OTP là gì Vietcombank

Mã OTP Vietcombank chính giải pháp bảo mật được ngân hàng Vietcombank thực hiện cho khách hàng của mình. Qua đó khách hàng có thể lấy mã số giao dịch OTP tự động trước khi thực hiện các giao dịch trực tuyến cũng như giao dịch qua ngân hàng.

Số OTP BIDV là gì?

Số OTP BIDV là mã số mật khẩu được dùng một lần mà ngân hàng BIDV cung cấp đến khách hàng qua tin nhắn trên thiết bị di động. Qua đó khách hàng sẽ nhập mã xác nhận trước khi thực hiện các giao dịch trực tuyến. OTP BIDV tăng hiệu quả bảo mật cũng như độ an toàn cho người khu với các giao dịch Online.

Mã OTP Techcombank là gì?

Mã OTP Techcombank được sử dụng đối với các khách hàng đăng ký tài khoản tại ngân hàng Techcombank. Trong quá trình mua hàng online hay thực hiện các giao dịch tài chính Online trước khi thanh toán Techcombank sẽ gửi mã OTP đến khách hàng của mình. Khách hàng cần xác nhận lại mã OTP sau đó mới tiến hành thanh toán để đảm bảo độ an toàn và tính bảo mật.

Otp Là Gì? Tổng Hợp Các Loại Mã Otp Được Dùng Phổ Biến?

Mã OTP là gì?

Mã OTP là một từ viết tắt của One Time Password. Điều này có ý nghĩa là mật khẩu sử dụng một lần. Đây là một dãy số, một dãy ký tự hoặc kết hợp cả số và ký tự chữ được tạo ngẫu nhiên, do ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính gửi bằng SMS, email của bạn để xác nhận giao dịch trực tuyến của bạn lần cuối trước khi ngân hàng trừ tiền.

Các loại mã OTP được dùng phổ biến hiện nay

Hiện nay có 3 hình thức cung cấp mã OTP chủ yếu. Bao gồm:

Đây là hình thức cung cấp mã OTP phổ biến nhất hiện nay. Mã OTP sẽ được gửi bằng tin nhắn SMS về số điện thoại đã đăng ký. Để thực hiện được giao dịch bạn cần phải nhập mã OTP được gửi về số điện thoại đã đăng ký. Đa số các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay đều có sử dụng mã OTP theo hình thức này.

Một hạn chế của SMS OTP chính là người dùng không thể sử dụng được ở nơi không có sóng di động, hoặc di chuyển ra nước ngoài. Khi đó, các hình thức OTP khác sẽ được sử dụng.

Đây là thiết bị có thể giúp tạo mã OTP, nó có thể sinh ra tự động sau mỗi phút mà không cần kết nối internet. Mỗi tài khoản cần đăng ký Tokey Key riêng cho mỗi tài khoản, và sau một thời gian quy định thì ngân hàng sẽ đổi Tokey Key của bạn.

Đây được coi là hình thức kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key. Smart OTP được tích hợp với ứng dụng trên smartphone. Smart OTP sẽ được gửi về ứng dụng khi xuất hiện yêu cầu giao dịch.

Để sử dụng Smart OTP người dùng cần phải đăng ký với ngân hàng hoặc các nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, không thể có nhiều thiết bị sử dụng chung một ứng dụng tạo ra mã OTP.

Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận

Bởi vì đây là lớp bảo mật cuối cùng, trước khi xác nhận thực hiện thanh toán nên mã OTP cần được bảo vệ cẩn thận. Hiện nay, mã OTP được dùng chủ yếu là SMS OTP nên bạn cần đặt mật khẩu cho điện thoại, để kẻ gian không lợi dụng sơ hở, lấy mã OTP từ điện thoại. Đồng thời cũng phải đặt mật khẩu cho ứng dụng.

Trong trường hợp bạn bị mất điện thoại hoặc mất thẻ, bạn cần phải gọi trực tiếp cho trung tâm khách hàng của ngân hàng hoặc các đơn vị dịch vụ để khóa thẻ hoặc tài khoản ngay. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

Mã OTP được xem là lớp bảo mật an toàn thứ hai cho tài khoản của bạn. Với lớp bảo mật này, bạn có thể hoàn toàn yên tâm rằng các hoạt động của bạn sẽ được bảo vệ. Tuy nhiên, cũng khó tránh được việc sơ hở để lộ mã OTP, nên bạn cũng bảo vệ lớp mật khẩu này cẩn thận.

Blogtienao.com tổng hợp

Ram Là Gì? Chức Năng Của Ram Là Gì?

RAM là gì?

RAM (Random Access Memory) được định nghĩa một cách ngắn gọn là một bộ nhớ tạm của máy tính giúp lưu trữ thông tin hiện hành để CPU có thể truy xuất và xử lý. RAM không thể lưu trữ được dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn cho nó. Nếu như máy tính bị mất nguồn, tắt máy thì dữ liệu trên Ram sẽ bị xóa sạch.

Dữ liệu trên RAM được lưu trên từng ô nhớ và mỗi ô nhớ đều có địa chỉ khác nhau và tốc độ đọc và ghi dữ liệu trên từng ô nhớ là bằng nhau. Nếu RAM càng lớn thì lượng công việc nó giải quyết được càng nhiều, chính vì vậy bộ nhớ RAM lớn có tốc xử lý cao hơn.

Một máy tính mà có bộ nhớ RAM lớn thì có thể xử lý nhiều công việc khác nhau mà không gây nên tình trạng bị giật lag. Hiện nay có nhiều loại RAM có cấu tạo và dung lượng khác nhau.

Như định nghĩ phía trên thì bộ nhớ ram càng lớn thì khả năng xử lý đa nhiệm, ram là một trong những yếu tố quyết định đến sức mạnh của một chiếc máy tính. Vậy các loại RAM phổ biến hiện nay là gì? Đây là phần tiếp theo mà chúng tôi muốn chia sẻ đến cho các bạn.

Về cấu tạo, thì RAM được chia làm 2 loại chính, cụ thể là:

RAM tĩnh: Còn gọi là SRAM (Static Random Access Memory) sản xuất theo công nghệ điện hóa phát quang ECL. SRAM là nơi lưu trữ dữ liệu để khởi động laptop, SRAM là bộ nhớ nhanh và không bị mất nội dung sau khi được nạp. Có nghĩa là SRAM là một nơi lưu trữ các tập tin của CMOS dùng cho việc khởi động máy.

RAM động: Còn gọi là DRAM (Dynamic Random Access Memory) khác với RAM tĩnh thì những dữ liệu của DRAM sẽ bị mất sau và phải nạp lại dữ liệu theo chu kỳ. Vì việc ghi nhớ dữ liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm nội dung bit này bị hủy. Đây cũng là điều mà giải thích vì sao mỗi khi tắt nguồn máy tính là bộ nhớ RAM bị xóa sạch. Vậy mỗi lần đọc và ghi thì bộ nhớ này phải viết lại nội dung ở ô nhớ đó.

Có nhiều thế hệ RAM phổ biến trên Laptop, chúng được thiết kế dành cho Laptop và được phân loại như sau:

SDR là chuẩn RAM đầu tiên xuất hiện trên những chiếc máy tính khoảng vào những năm cuối thế kỷ 20. Nhược điểm của loại RAM này là tốc độ truy xuất khá chậm, và dung lượng bộ nhớ tích hợp nhỏ. Chuẩn RAM SDR ngày nay không còn được sử dụng nữa và được thay bởi các chuẩn RAM mới có tốc độ truy xuất tối ưu và dung lượng bộ nhớ ram lớn hơn.

DDR2 là phiên bản nâng cấp của DDR, nên DDR2 có khả năng xử lý và dung lượng bộ nhớ tích hợp cao hơn nhiều. Ngoài ra DDR2 còn giúp tiết kiệm một lượng điện năng tiêu thụ đáng kể. Có nghĩa là mọi nhược điểm của DDR đều được DDR2 khắc phục. Loại RAM này xuất hiện thay thế vào những năm 2003-2009.

DDR3 xuất hiện vào năm 2010, mặc dù chuẩn RAM này đã được nghiên cứu từ năm 2007. Đây là chuẩn RAM nâng cấp và cải thiện từ DDR2 và đã cho tốc độ truy xuất nhanh hơn, dung lượng bộ nhớ lớn hơn, tiết kiệm năng lượng hơn 30% so với chuẩn DDR2 trước đây. Điều này đã làm cho DDR3 trở nên phổ biến và sử dụng rộng rãi cho đến nay.

Vào năm 2015 thì chuẩn RAM DDR4 xuất hiện. Đây là chuẩn RAM mạnh mẽ nhất cho đến nay. Với xung nhịp hơn hơn nên cho tốc độ xử lý vượt trội. Dung lượng RAM có thể tích hợp lên đến 512GB. DDR4 hỗ trợ các chuẩn bao gồm 1600MHz, 1866MHz, 2133 MHz, 2400 MHz, 2666 MHz, 3200 MHz và cuối cùng là 4266 MHz.

Tại sao bạn có thể tăng bộ nhớ RAM trên Windows 10?

ReadyBoost là một trong những tính năng mới đã được giới thiệu trong phiên bản Windows Vista. Nhờ có tính năng này mà người dùng có thể tăng bộ nhớ RAM lên. Tính năng này đã được rất nhiều người quan tâm, cho phép sử dụng một ổ đĩa flash (USB) thành RAM ảo để giúp cải thiện tốc độ và hiệu suất cho máy tính. Đây là điều đã được chứng thực, kiểm nghiệm và để thực hiện được điều này thì cần có các yếu tố sau:

Như đã nói thì tính năng ReadyBoost sẽ giúp cải thiện tốc độ và hiệu suất máy. Vậy sau đây là các bước có thể kích hoạt ReadyBoost nhanh nhất.

Bước 1: Kết nối thiết bị USB hoặc thẻ nhớ vào máy tính

Bước 2: Ngay lúc đó sẽ có bảng AutoPlay xuất hiện, bạn hãy nhấn vài tùy chọn Speed up my system. Hoặc không thì bạn cần phải nhấn chuột phải vào tên USB, chọn Properties và nhấn vào tab ReadyBoost.

Hướng dẫn vô hiệu hóa tính năng ReadyBoost

Bước 1: Kết nối thiết bị USB hoặc thẻ nhớ vào máy tính

Bước 2: Nhấn chuột phải vào tên USB và chọn Format

Như vậy bạn sẽ vô hiệu hóa tính năng ReadyBoost một cách đơn giản nhất.