Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Giả Phẫu, Sinh Lý, Bệnh Lý Tuyến Thượng Thận
  • Tuyến Thượng Thận Và Vai Trò Đối Với Sức Khỏe
  • Tuyến Thượng Thận Là Gì Và Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Sinh Ly Va Benh Ly Tuyen Thuong Than,tuyen Tuy Tinh Hoan
  • Tạng phế chủ về hô hấp, chủ khí, có tác dụng tuyên phát túc giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với da lông (bì mao)

    Trong cơ thể gồm có 5 tạng là tâm, can, tỳ, phế, và thận. Phế là một trong tạng của cơ thể.

    Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ về hô hấp

    Phế khí bình thường thì hơi thở điều hòa, phế khí hư gây khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi.

    Tuyên phát là phế thúc đầy khí tân dịch phân bố toàn thân, bên trong đi vào tạng phủ, kinh lạc, bên ngoài đi ra bì mao, cơ nhục, nếu phế khí không tuyên gây triệu chứng tức ngực, ngạt mũi, khó thở.

    Túc giáng là đưa khí xuống dưỡi, nếu phế nghịch lên trên uất lại gây triệu chứng khó thở, suyễn tức…

    Bì mao là phần ngoài cùng của cơ thể gồm da, lông, tuyến mồ hôi, là nơi tà khí bên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể. nhờ tác dụng tuyên phát của phế đã đưa khí huyết ra ngoài bì mao để dinh dưỡng cho bì mao (chính là vệ khí). Bì mao được nuôi dưỡng tốt thì cơ thể ít bị ngoài tà xâm nhập. Bì mao là cửa của phế nên nói phế chủ bì mao.

    Phế khí hư, không tuyên phát ra bì mao làm da khô, lông khô sáp, thưa, cơ thể dễ bị các bệnh cảm mạo.

    Phế chủ thông điều thủy đạo: nhờ tác dụng tuyên phát túc giáng, nước ở trong cơ thể được bài tiết ra ngoài bằng đường mồ hôi và hơi thở, đại tiểu tiện nhưng chủ yếu là bằng đường tiểu tiện. phế đã đưa nước tiểu xuống thận, nhờ có thận khí hóa nước tiểu xuống bàng quang rồi bài tiết ra ngoài.

      Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng, chủ về tiếng nói

    Mũi là nơi thở của phế, mũi để thở, mũi để ngửi, thông qua các tác dụng của phế khí. Phế khí bình thường thì hô hấp được điều hòa, phế khí bị ngoại tà xâm nhập thì gây nên ngạt mũi, không ngửi thấy mùi.

    Phế chủ về tiếng nói, thông với họng: phế bị bệnh gây nên tình trạng đau họng, mất tiếng.

      Trong ngũ hành, phế sinh thủy thận, khắc can mộc, có quan hệ biểu lý đại trường

    coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng phế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Câu Hỏi 82627
  • Ribosome Và Tổng Hợp Protein ·
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Phế.

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Lý Và Bệnh Chủ Yếu Của Tạng Phủ
  • 7 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Sinh Lý Đàn Ông Tốt Nhất
  • C Program To Convert String To Lowercase Without Using Strlwr()
  • Phím End Trên Bàn Phím Có Tác Dụng Gì?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • TẠNG PHỦ TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN.

    Ngũ tạng trong cơ thể theo y học cổ truyền gồm 5 tạng : tâm, can, tỳ, phế, thận. Chúng ta cùng tìm hiểu về chức năng sinh lý và bệnh lý của tạng Phế.

    Phế chủ hô hấp , chủ khí, có tác dụng tuyên phát thuc giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với da lông.

    Chức năng sinh lý.

    Phế chủ khí, chủ hô hấp:

    Phế là nơi trao đổi: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ hô hấp.

    Phế khí bình thường thì hơi thở điều hòa, phế khí hư gây khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi.

    Phế chủ tuyên phát và thúc giáng:

    Tuyên phát là phế thúc đẩy khí tân dịch phân bố toàn thân, bên trong đi vào tạng phủ, kinh lac, bên ngoài đi ra bì mao, cơ nhục, nếu phế khí không tuyên gây triệu chứng tức ngực, ngạt mũi khó thở.

    Túc giáng là đưa phế khí đi xuống nếu phế khí nghịch lên trên uất lại gây triệu chứng khó thở , suyễn tức..

    Phế chủ bì mao thông điều mao thông điều thủy đạo:

    Bì mao là phần ngòi chung của cơ thể gồm da, lông, tuyến mồ hôi, là nơi tà khí bên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể. Nhờ có tác dụng tuyên phát của phế đã đưa khí huyết ra ngoài bì mao để dinh dưỡng cho bì mao. Bì mao là cửa của phế nên nói phế chủ bì mao.

    Phế khí hư , không tuyên phát ra bì mao làm da lông khô sáp, thưa, cơ thể dễ bị các bệnh cảm mạo.

    Phế chủ thông điều thủy đạo: nhờ tác dụng tuyên phát và thúc giáng. Nước ở trong cơ thể được bài tiết ra ngoài bằng đường mồ hôi và hơi thở, đại tiểu tiện nhưng chủ yếu là bằng đường tiểu tiện. Phế đã đưa nước tiểu xuống thận, nhờ có thận khí hóa nước tiểu xuống bàng quang rồi bài tiết ra ngoài.

    Mũi là nơi thở của phế, mũi để thở, ngửi thông qua tác dụng của phế khí. Phế khí bình thường thì hô hấp được điều hòa ,phế khí bị ngoại tà xâm nhập thì gây ngạt mũi, không ngửi thấy mùi.

    Phế chủ tiếng nói thông với họng: phế bị bệnh gây đau họng mất tiếng nói.

    Trong ngũ hành phế sinh thủy khắc can mộc quan hệ biểu lý với đại trường.

    Bệnh lý của phế.

    • Phế thực: phong hàn thúc phế, phong nhiệt phạm phế, đàm trọc ở phế.
    • Phế hư: phế khí hư, phế âm hư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tâm.
  • Sinh Ly Va Benh Ly Tuyen Thuong Than,tuyen Tuy Tinh Hoan
  • Tuyến Thượng Thận Là Gì Và Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Tuyến Thượng Thận Và Vai Trò Đối Với Sức Khỏe
  • Giả Phẫu, Sinh Lý, Bệnh Lý Tuyến Thượng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế Y Học Cổ Truyền Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Phế
  • Độc Chiêu Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Của Phụ Nữ Tuổi 30
  • Những Thực Phẩm Tăng Cường Chức Năng Sinh Lý Ở Phụ Nữ
  • Tổng Hợp 15 Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Sinh Lý Nữ Tốt Nhất
  • Top 5 Thuốc, Thực Phẩm Tăng Cường Sinh Lý Nữ Từ Thảo Dược Hiệu Quả
  • Tạng phế chủ về hô hấp, chủ khí, có tác dụng tuyên phát túc giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với da lông (bì mao)

    Trong cơ thể gồm có 5 tạng là tâm, can, tỳ, phế, và thận. Phế là một trong tạng của cơ thể.

    Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ về hô hấp

    Phế khí bình thường thì hơi thở điều hòa, phế khí hư gây khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi.

    Tuyên phát là phế thúc đầy khí tân dịch phân bố toàn thân, bên trong đi vào tạng phủ, kinh lạc, bên ngoài đi ra bì mao, cơ nhục, nếu phế khí không tuyên gây triệu chứng tức ngực, ngạt mũi, khó thở.

    Túc giáng là đưa khí xuống dưỡi, nếu phế nghịch lên trên uất lại gây triệu chứng khó thở, suyễn tức…

    Bì mao là phần ngoài cùng của cơ thể gồm da, lông, tuyến mồ hôi, là nơi tà khí bên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể. nhờ tác dụng tuyên phát của phế đã đưa khí huyết ra ngoài bì mao để dinh dưỡng cho bì mao (chính là vệ khí). Bì mao được nuôi dưỡng tốt thì cơ thể ít bị ngoài tà xâm nhập. Bì mao là cửa của phế nên nói phế chủ bì mao.

    Phế khí hư, không tuyên phát ra bì mao làm da khô, lông khô sáp, thưa, cơ thể dễ bị các bệnh cảm mạo.

    Phế chủ thông điều thủy đạo: nhờ tác dụng tuyên phát túc giáng, nước ở trong cơ thể được bài tiết ra ngoài bằng đường mồ hôi và hơi thở, đại tiểu tiện nhưng chủ yếu là bằng đường tiểu tiện. phế đã đưa nước tiểu xuống thận, nhờ có thận khí hóa nước tiểu xuống bàng quang rồi bài tiết ra ngoài.

      Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng, chủ về tiếng nói

    Mũi là nơi thở của phế, mũi để thở, mũi để ngửi, thông qua các tác dụng của phế khí. Phế khí bình thường thì hô hấp được điều hòa, phế khí bị ngoại tà xâm nhập thì gây nên ngạt mũi, không ngửi thấy mùi.

    Phế chủ về tiếng nói, thông với họng: phế bị bệnh gây nên tình trạng đau họng, mất tiếng.

      Trong ngũ hành, phế sinh thủy thận, khắc can mộc, có quan hệ biểu lý đại trường

    coppy ghi nguồn: https://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng phế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lí Hô Hấp Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Phổi Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể? Hình Thể Ngoài Và Chức Năng
  • Penirum 1 Giải Pháp Trị Yếu Sinh Lý Nam Giới Xuất Tinh Sớm, Giảm Ham Muốn Tình Dục
  • Giảm Nỗi Lo Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới
  • 12 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Tốt Nhất 2022 (Cấp Tốc)
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Phế Thuộc Biệt Dược Uy Tín

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Can
  • Những Điều Cần Biết Về Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận,xét Nghiệm Sinh Hóa,điện Giải Đồ
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Và Những Điều Cần Biết Năm 2022
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • TẠNG PHỦ TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN.

    Ngũ tạng trong cơ thể theo y học cổ truyền gồm 5 tạng : tâm, can, tỳ, phế, thận. Chúng ta cùng tìm hiểu về chức năng sinh lý và bệnh lý của tạng Phế.

    Phế chủ hô hấp , chủ khí, có tác dụng tuyên phát thuc giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với da lông.

    Chức năng sinh lý.

    Phế chủ khí, chủ hô hấp:

    Phế là nơi trao đổi: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ hô hấp.

    Phế khí bình thường thì hơi thở điều hòa, phế khí hư gây khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi.

    Phế chủ tuyên phát và thúc giáng:

    Tuyên phát là phế thúc đẩy khí tân dịch phân bố toàn thân, bên trong đi vào tạng phủ, kinh lac, bên ngoài đi ra bì mao, cơ nhục, nếu phế khí không tuyên gây triệu chứng tức ngực, ngạt mũi khó thở.

    Túc giáng là đưa phế khí đi xuống nếu phế khí nghịch lên trên uất lại gây triệu chứng khó thở , suyễn tức..

    Phế chủ bì mao thông điều mao thông điều thủy đạo:

    Bì mao là phần ngòi chung của cơ thể gồm da, lông, tuyến mồ hôi, là nơi tà khí bên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể. Nhờ có tác dụng tuyên phát của phế đã đưa khí huyết ra ngoài bì mao để dinh dưỡng cho bì mao. Bì mao là cửa của phế nên nói phế chủ bì mao.

    Phế khí hư , không tuyên phát ra bì mao làm da lông khô sáp, thưa, cơ thể dễ bị các bệnh cảm mạo.

    Phế chủ thông điều thủy đạo: nhờ tác dụng tuyên phát và thúc giáng. Nước ở trong cơ thể được bài tiết ra ngoài bằng đường mồ hôi và hơi thở, đại tiểu tiện nhưng chủ yếu là bằng đường tiểu tiện. Phế đã đưa nước tiểu xuống thận, nhờ có thận khí hóa nước tiểu xuống bàng quang rồi bài tiết ra ngoài.

    Mũi là nơi thở của phế, mũi để thở, ngửi thông qua tác dụng của phế khí. Phế khí bình thường thì hô hấp được điều hòa ,phế khí bị ngoại tà xâm nhập thì gây ngạt mũi, không ngửi thấy mùi.

    Phế chủ tiếng nói thông với họng: phế bị bệnh gây đau họng mất tiếng nói.

    Trong ngũ hành phế sinh thủy khắc can mộc quan hệ biểu lý với đại trường.

    Bệnh lý của phế.

    • Phế thực: phong hàn thúc phế, phong nhiệt phạm phế, đàm trọc ở phế.
    • Phế hư: phế khí hư, phế âm hư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạng Tỳ Bệnh Học Y Học Cổ Truyền Việt Nam Y Học Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về 3 Tạng Tỳ
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tỳ.
  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Tỳ
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tỳ.. Thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Sinh Lý Tạng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Số Mũ Trong Word, Gõ Chỉ Số Trên Dưới Word 2013, 2022, 2010,
  • Hướng Dẫn Định Dạng Phông Chữ, Thay Đổi Độ Giãn Và Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word
  • Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Hướng Dẫn Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Đọc Ngoại Truyện : Chức Năng.
  • Sinh lý tạng thận theo Đông y:

    Thận là gốc Tiên Thiên, nguồn gốc của sự sống. Cha mẹ có sức khỏe kém thì không thể cho con tiên thiên tốt, không thể cho con một cái “gốc” tốt, vững chãi. Gốc không tốt thì không thể sinh ra cành lá sum xuê và hoa tươi quả ngọt. Cha mẹ có sức khỏe tốt mới truyền cho con tiên thiên tốt, sự sống tốt sau này.

    Thận chủ về não tủy. Thận tàng tinh, tinh sinh não tủy. Thận khỏe sẽ tạo được não đầy tủy đủ và hệ thần kinh với các tế bào khỏe mạnh và nhạy bén, nền tảng của trí thông minh. Đây là một chức năng quan trọng của thận để tạo nên một con người thông minh và trí tuệ. Khi thận bị suy thì người đó sẽ suy kém về não bộ, kéo theo suy kém về trí tuệ. Do đó, chúng ta đặc biệt quan tâm đến chức năng này của thận. Dưỡng thận trước khi có ý định sinh con cực kỳ quan trọng là vậy.

    Chức năng này rối loạn sinh các bệnh về thần kinh, giảm trí nhớ, hay quên, trầm cảm, kém sáng tạo, nếu nặng gây lú lẫn.

    Thận chủ về xương cốt. Thận điều khiển việc tạo xương.. Bộ xương là trụ cột của cơ thể. Thận khỏe sẽ có bộ xương vững chắc, thân hình vạm vỡ, bước đi khoan thai nhưng đầy uy nghi. Xương chứa não tủy và bảo vệ não tủy nên xương yếu sẽ ảnh hưởng đến não tủy

    Để xảy ra các bệnh về xương khớp như thoái hóa khớp, thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm… chứng tỏ thận đang suy.

    Thận chủ thủy. Tức là điều hòa lượng nước trong cơ thể và lọc thải những độc tố và chất căn bã đưa ra ngoài qua đường tiểu. Những độc tố này do ăn uống đưa vào hoặc sản sinh ra trong quá trình trao đổi chất. Thận khỏe mới lọc thải hoàn toàn các độc tố ra khỏi cơ thể. Thận yếu sẽ không lọc hết độc tố ra khỏi cơ thể, nên gây nhiễm độc các cơ quan khác mà sinh bệnh. Nếu chúng ta uống nhiều nước cũng gây áp lực cho thận làm việc nhiều, như thế thận sẽ suy yếu sớm. Chúng ta ăn nhiều những chất không cần thiết và những thực phẩm không phải thức ăn của con người cũng làm cho thận làm việc quá tải và kết quả thận suy yếu sớm.

    Chức năng này rối loạn gây ra chứng phù thũng và nhiều bệnh khác.

    Thận chủ về sinh sản. Thận mạnh giúp sản sinh tinh trùng và noãn cầu khỏe mạnh, từ đó mới tạo tác đứa con khỏe mạnh và thông minh. Thận yếu chắc chắc sinh ra tinh trùng yếu và noãn cầu yếu, như thế thì không thể sinh con được khỏe mạnh và thông minh.

    Xảy ra các bệnh chứng về sinh dục, sinh lý, tuyến tiền liệt, tinh trùng, tử cung, kinh nguyệt… chứng tỏ thận đang suy.

    Thận chủ tiền âm và hậu âm: Thận khỏe thì đại tiện và tiểu tiện điều hòa.

    Rối loạn đại tiện, tiểu tiện, đau bàng quang là bệnh chứng của thận suy.

    Thận khai khiếu ra tai và biểu hiện ở tóc. Ông bà mình nhận định “cái răng cái tóc là gốc con người”. Răng (xương) tốt, tóc tốt là biểu hiện của thận tốt mà thận là cái gốc của sự sống.

    Các bệnh chứng về thính giác và về tóc đều biểu hiện thận yếu.

    Tình chí kinh hãi (sợ) sẽ hại thận. Không nên để rơi vào trạng thái kinh hãi. “Sợ quá đái trong quần” là biểu hiện ảnh hưởng đến thận. Quan hệ tình dục nhiều cũng hại thận. Tinh hao thận yếu, “Đa dâm bại thận”.

    ĐÔNG Y SĨ ĐẶNG NGỌC VIỄN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Giả Phẫu, Sinh Lý, Bệnh Lý Tuyến Thượng Thận
  • Tuyến Thượng Thận Và Vai Trò Đối Với Sức Khỏe
  • Contents

    Nói đến tạng phủ là nói đến lục phủ, ngũ tạng.

    Luc phủ ngũ tạng bao gồm:

    Ngũ tạng: tâm, can, tỳ, phế, thận.

    Lục phủ: tiểu trường, đại trường, đởm, vị, bàng quang, tam tiêu.

    Tạng can là một tạng thuộc mộc, nó chủ về tàng huyết, chủ về sơ tiết, chủ cân, khai khiếu ra mắt, vinh nhuận ra móng tay, móng chân.

    Chủ về tàng huyết

    • Tàng huyết là tàng trữ, điều tiết lượng huyết trong cơ thể, lúc nghỉ ngơi, lúc ngủ nhu cầu của huyết ít, huyết được giữ ở can.
    • Lúc hoạt động nhu cầu huyết nhiều can lại bài tiết, điều tiết lượng huyết dự trữ ra kịp thời. Bởi thế nên khi chức năng này bị rối loạn hoặc can huyết không đầy đủ thấy đau đầu, chóng mặt, chân tay tê, co quắp, kinh nguyệt ít, có khi bế kinh… can khí uất kết có hiện tượng ứ huyết gây xuất huyết, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong huyết.

    Chủ về sơ tiết

    Sơ tiết là sự thư thái thông xướng (hay điều đạt): can giúp cho sự vận hành của khí các tạng phủ được dễ dàng thông suốt, thăng giáng được điều hòa. Nếu rối loạn chức năng này biểu hiện bệnh lý vè tính chí và tiêu hóa.

    Can khí bình thường thì huyết vận hành điều hòa, tinh thần thỏa mái. Nếu can khí rối loạn gây khí uất kết biểu hiện ngực sườn đầy tức, u uất, hay suy nghĩ, hay thở dài, kinh nguyệt không đều, thống kinh, cáu gắt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    Can sơ tiết tốt giúp cho thăng giáng của tỳ vị tốt. Can khí uất kết gây đau mạng sườn, đau thượng vị, kém ăn, ợ hơi, ợ chua, ỉa chảy gọi là can tỳ bất hòa, hay can vị bất hòa.

    Chủ cân, vinh nhuận ra móng tay, móng chân

    Can chủ cân có nghĩa là đưa huyết của can đến nuôi dưỡng xương khớp, gân, cơ.

    • Can huyết đầy đủ can mạch được nuôi dưỡng tốt, vận động tốt. Trái lại can huyết hư sẽ gây chứng tê bại, chân tay run, co quắp, teo cơ, cứng khớp…
    • Móng chân, móng tay là chỗ thừa ra của huyết, nếu can huyết đầy đủ biểu hiện móng tay, móng chân hồng nhuận, cứng cáp.

    Can huyết hư thì móng tay, móng chân nhợt nhạt, thay đỏi hình dạng, dễ gãy.

    Can khai khiếu ra mắt

    Tinh khí của ngũ tạng thông qua huyết dịch đều đi lên mắt, song chủ yếu là của tạng can vì can tàng huyết, vì vậy can thực do phong nhiệt gây chứng đỏ mắt, sưng đau.

    Can huyết hư gây quáng gà, giảm thị lực, can phong gây mắt lác. Trong ngũ hành, can mộc sinh tâm hỏa, khắc tỳ thổ, có quan hệ biểu lý với đởm.

    coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng can

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Câu Hỏi 82627
  • Ribosome Và Tổng Hợp Protein ·
  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tìm Hiểu Tế Bào Nhân Thực Trong Động Vật, Thực Vật
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Chức Năng Sinh Lý Tạng Thận
  • Cách Chèn Số Mũ Trong Word, Gõ Chỉ Số Trên Dưới Word 2013, 2022, 2010,
  • Hướng Dẫn Định Dạng Phông Chữ, Thay Đổi Độ Giãn Và Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word
  • Thận chủ tàng tinh, chủ cốt tủy, chủ về sinh dục, phát dục của cơ thể, chủ nạp khí, chủ thủy, khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm và vinh nhuận ra tóc

    Tinh của tiên thiên và hậu thiên đều được tàng trữ ở thận gọi là thận tinh. Thận tinh còn gọi là thận âm, chân âm.

    Tinh biến thành khí gọi là chân khí. Thận khí còn gọi thận dương, nguyên dương, chân dương, mệnh môn hỏa.

    Thận tinh, thận khí quyết định sự sinh dục, phát dục của cơ thể từ nhở tới già như từ lúc mọc răng đến tuổi trưởng thành sinh con cái gọi là thiên quý thịnh. Đến lúc tuổi cao tóc bạc, răng lung lay lão suy (thiên quý suy).

    Nói về thiên quý:

    Con gái có bảy thiên quý:

    7 tuổi thận quý thịnh: thay răng, tóc dài

    14 tuổi: thiên quý đến mạch xung nhâm thông: có kinh

    21 tuổi: thiên quý sung túc

    35 tuổi: thiên quý giảm: ít kinh

    42 tuổi: thiên quý suy: kinh ít, tóc bạc

    49 tuổi: thiên quý kiệt: địa đạo không thông, hết kinh.

    Con trai có 8 thiên quý:

    8 tuổi thận khí thực, tóc tốt, thay răng

    16 tuổi: thận khí thịnh, thiên quý đến, tinh khí đầy: có râu, tiếng nói ồm.

    24 tuổi: thận khí cường tráng: mọc răng khôn

    Đến 64 tuổi: thận khí kiệt, tóc rụng, răng khô, lục phủ ngũ tạng suy yếu, người mệt mỏi.

    Thận âm, thận dương tựa vào nhau để giữ thế bình quân âm dương.

    Thận đem nước từ đồ ăn uống đưa tới tổ chức cơ thể và bài tiết ra ngoài. Vậy quá trình bài tiết nước trong cơ thể do ba tạng phụ trách đó là tỳ, phế và thận. vì tỳ vận hóa thủy thấp, phế thông điều thủy đạo, thận khí hóa nước.

    Nước vào tỳ được vận hóa hấp thu đưa lên phế, phế túc giáng xuống thận.

    Thận khí hóa nước: chất trong đưa lên phế phân phổi đi toàn bộ cơ thể, chất đục được đưa xuống bàng quang thải ra ngoài. Bởi thế dựa vào chức năng này của 3 tạng mà khi cơ thể bị phù thì điều trị phải tìm thuốc vào các tạng thích hợp.

      Thận chủ xương tủy, thông với não vinh nhuận ra tóc

    Tinh được tàng trữ ở thận, tinh sinh tủy, tủy vào trong xương, nuôi dưỡng xương nên gọi là thận chủ cốt tủy.

    Nên nếu thận hư làm sự phất dục chậm gây nên chậm mọc răng, chậm biết đi, xương mềm yếu.

    Thận chủ tủy, tủy thông với não nên gọi là thận thông với não, không ngừng bổ sung tinh tủy cho não. Thận hư não không phát triển gây đần độn, kém thông minh.

    Huyết do tinh sinh ra, tóc là nguồn dư thừa của huyết, được huyết nuôi dưỡng vậy mới nói thận là căn nguyên sinh ra tóc.

    Không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận, thận đã nạp khí sau đó khi hoạt hóa nước.

    • Thận khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm
    • Thận thủy sinh can mộc, khắc tâm hỏa, có quan hệ biểu lý với bàng quang.

    coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng thận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Phế

    --- Bài mới hơn ---

  • Độc Chiêu Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Của Phụ Nữ Tuổi 30
  • Những Thực Phẩm Tăng Cường Chức Năng Sinh Lý Ở Phụ Nữ
  • Tổng Hợp 15 Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Sinh Lý Nữ Tốt Nhất
  • Top 5 Thuốc, Thực Phẩm Tăng Cường Sinh Lý Nữ Từ Thảo Dược Hiệu Quả
  • 12 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nữ Tốt Nhất Giúp Hồi Xuân
  • Phế ở trong ngực, chủ việc tuyên phát, túc giáng, ngoài chủ bì mao, khai khiếu ở mũi, trên liền với cuống họng, là nguồn trên của dòng nước. Đường kinh mạch bắt đầu ở trung tiêu, từ cuống phổi đi ngang ra dưới nách, theo cánh tay ra đầu chót ngón tay cái. Cùng biểu lý với đại trường.

    1.1. Phế chủ khí, chủ hô hấp:

    – Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên phế chủ hô hấp.

    – Phế khí bình thường thì hô hấp thông, hít thở bình thường. Phế khí hư thì thở ngắn, gấp, tiếng phát ra nhỏ yếu, khí úng thì làm cho xuyễn thở, ngực tức hoặc đau, khí nghịch thì sinh ho, nặng thì đứt lạc ho ra máu.

    1.2. Phế chủ tuyên phát và túc giáng:

    – Tuyên phát: có nghĩa là thúc đẩy. Sự tuyên phát của phế (gọi tắt là tuyên phế) là sự thúc đẩy khí huyết, tân dịch phân bố ra toàn thân, bên trong đi vào các tạng phủ kinh lạc, ngoài đi ra bì mao cơ nhục. Nếu phế khí không tuyên sẽ gây ứ trệ và có triệu chứng tức ngực, ngạt mũi, khó thở.

    – Túc giáng: là đưa phế khí đi xuống (thuận). Nếu phế khí nghịch lên trên uất tại phế sẽ có triệu chứng khó thở, ho, xuyễn tức.

    1.3. Phế chủ bì mao:

    Bì mao là phần ngoài, nơi ngoại tà xâm nhập vào cơ thể. Nhờ sự tuyên phát của phế mà chất dinh dưỡng được đem đến cho bì mao. Vệ khí cũng tuyên phát ra bì mao để chống đỡ ngoại tà. Vì vậy khi có bệnh ở phần biểu thường thấy xuất hiện các triệu chứng ở vệ và phế phối hợp với nhau. Diệp Quế có nói: “Vị trí phế ở cao nhất, tà tất hại phế trước”, “ôn tà vào phần trên, đầu tiên là vào phế”. Cho nên ngoại cảm tà lục dâm thường trước là phạm vào phế, nhân đó mà xuất hiện chứng ngoại cảm. Nếu phế khí hư yếu không tuyên phát ra bì mao làm da lông khô ráp, lưa thưa, dẫn tới cơ năng bảo vệ của bì mao bị giảm cho nên dễ bị cảm ngoại tà.

    1.4. Phế chủ thông điều thủy đạo:

    Nhờ tác dụng tuyên phát và túc giáng của phế mà nước trong cơ thể được bài tiết bằng đường mồ hôi, hơi thở, nhị tiện nhưng chủ yếu bằng đường nước tiểu. Phế khí đưa nước tiểu xuống thận, ở thận nước tiểu được khí hoá 1 phần đưa xuống bàng quang để bài tiết ra ngoài. Phế khí không tuyên thông thì tiểu tiện không lợi. Trên lâm sàng bệnh phù thũng do phong thủy (viêm cầu thận do lạnh) được chữa bằng phương pháp tuyên phế lợi niệu.

    1.5. Đường kinh:

    Đường kinh mạch bắt đầu ở trung tiêu, từ cuống phổi đi ngang ra dưới nách, theo cánh tay ra đầu chót ngón tay cái. Khi bị bệnh có thể xuất hiện trong khuyết bồn đau, bả vai và cánh tay đau.

    2. Quan hệ của phế với các tổ chức khí quan:

    Phế khai khiếu ở mũi, hầu là cùng với phế. Cho nên phế bị bệnh có biểu hiện sau:

    2.1. Phế khai khiếu ở mũi:

    Mũi là nơi thở của phế. Nếu phế khí bị trở ngại như cảm ngoại tà xâm nhập thì ngạt mũi, chảy nước mũi, cánh mũi phập phồng, nước mũi thối chảy ra.

    2.2. Họng là giây phổi:

    Phế thông với họng, chủ tiếng nói. Phế hư thì mất tiếng, bị hàn thì họng ngứa tiếng khàn; bị nhiệt thì họng đau, họng sưng; đàm trở thì họng như kéo cưa, hen xuyễn.

    3. Sự liên hệ của phế với các tạng phủ:

    Phế với đại trường là biểu lý, với tỳ thận là tương sinh, với tâm can là tương khắc.

    3.1. Với đại trường là biểu lý:

    Đại trường có chức năng chứa đựng và bài tiết chất cặn bã của đồ ăn. Nếu phế tân không phân bố được thì đại tiện khó đi.

    3.2. Tương sinh với tỳ thận:

    – Thổ không sinh kim : thì trước có chứng tỳ vị hư nhược, sau xuất hiện chứng phế hư

    – Kim không sinh thủy: thì trước có chứng phế hư, sau có chứng thận âm không đủ.

    3.3. Tương khắc với tâm can

    – Kim khắc mộc: trước có chứng phế thực, sau có chứng can khí uất trệ

    – Hoả khắc kim: trước có chứng can hoả bốc lên, rồi sau xuất hiện chứng phế nhiệt, đó gọi là “mộc hoả hình kim”.

    Khi phế có bệnh thường thấy nóng rét với ho xuyễn làm chủ chứng như điều 16 sách Nạn kinh nói: “Bệnh thì xuyễn ho, rét run, nóng rét, có như thế là bệnh phế, không như thế là không phải”.

    4. Các triệu chứng bệnh của phế và đại trường: 4.1. Triệu chứng bệnh của phế:

    Thực: Đầy tức ngực, khó thở gấp, ho đờm đặc, ho mủ.

    Hư: Thở yếu, tiếng nói nhỏ, da khô, sợ lạnh, ra mồ hôi (khí hư). Hoặc triều nhiệt, đạo hãn, ho máu (âm hư).

    Nhiệt: sốt cao, cánh mũi phập phồng, mắt đỏ, họng đau, ho máu.

    Hàn: sợ lạnh, chảy nước mũi, ho, khó thở, đờm loãng.

    4.2. Chứng trạng bệnh đại trường:

    Thực: ỉa khó, đau bụng cự án, trường ung.

    Hư: ỉa khó (huyết hư); lòi dom, ỉa dễ, phân tự ra (khí hư).

    Nhiệt: mồm khô, lưỡi khô, phân táo kết, hậu môm nóng, phân nóng thối khẳm.

    Hàn: đau bụng, sôi bụng, ỉa lỏng.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Sinh Lí Hô Hấp Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Phổi Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể? Hình Thể Ngoài Và Chức Năng
  • Penirum 1 Giải Pháp Trị Yếu Sinh Lý Nam Giới Xuất Tinh Sớm, Giảm Ham Muốn Tình Dục
  • Giảm Nỗi Lo Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tỳ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về 3 Tạng Tỳ
  • Tạng Tỳ Bệnh Học Y Học Cổ Truyền Việt Nam Y Học Việt Nam
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Phế Thuộc Biệt Dược Uy Tín
  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Can
  • Những Điều Cần Biết Về Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Ngũ tạng trong cơ thể theo y học cổ truyền gồm 5 tạng : tâm, can, tỳ, phế, thận. Chúng ta cùng tìm hiểu về chức năng sinh lý và bệnh lý của tạng Tỳ.

    Tỳ thuộc thổ nằm ở trung tiêu có chức năng chủ về vận hóa, chủ về thống huyết, chủ về cơ nhục , khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ở môi.

    Chức năng sinh lý.

    Tỳ chủ vận hóa: tỳ chủ vận hóa đồ ăn và thủy thấp.

    Chủ vận hóa đồ ăn là sự tiêu hóa, hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng được tỳ hấp thu chuyển lên phế, phế đưa vào tâm mạch để huyết đem đi nuôi dưỡng các phủ tạng, tứ chi, cân não.

    Nếu chức năng này tốt thì ăn uống tốt người khỏe mạnh, tiêu hóa tốt.

    Nếu chức năng này rối loạn gây kém ăn, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, người gầy.

    Vận hóa thủy thấp : tỳ đưa nước đến các tổ chức cơ thể để nuôi dưỡng sau đó chuyển xuống thận ra bàng quang, bài tiết ra ngoài. Bởi thế người ta nói sự chuyển hóa nước trong cơ thể là do sự vận hóa của tỳ phối với sự túc giáng của phế và sự khí hóa của thận.

    Tỳ chủ thống huyết:

    Thống huyết có nghĩa là nhiếp huyết, quản lý, khống chế huyết đi ở trong lòng mạch. Tỳ khí mạnh huyết được khí thúa đẩy đi trong lòng mạch đến nuôi dưỡng cơ thể. Nếu tỳ khi hư không khống chế được huyết, huyết sẽ đi ra ngoài gây chứng xuất huyết, rong kinh, rong huyết, đại tiện ra máu lâu ngày…

    Tỳ chủ cơ nhục, tứ chi:

    Tỳ đã đem các chất dinh dưỡng được chuyển hóa từ đồ ăn đến nuôi dưỡng cơ nhục.

    Tỳ khí yếu thì cơ nhẽo, mệt mỏi gây bệnh trĩ sa trực tràng, sa sinh dục, sa dạ dày, thoát vị bẹn

    Tỳ khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi.

    Tỳ tốt thì muốn ăn, ăn ngon miệng, tỳ hư chán ăn, miệng nhạt , hay buồn nôn, tỳ chủ cơ nhục , khai khiếu ra miệng nên cũng vinh nhuận ra môi.

    Nếu tỳ mạnh môi hồng nhuận, tỳ hư môi thâm xám, nhạt màu.

    • Tỳ khí hư: Ăn kém đầy bụng, người mệt mỏi vô lực, thở ngắn, ngại nói, sắc mặt hơi vàng hay trắng.
    • Tỳ mất kiện vận:gây đầy bụng bụng ăn xong càng đầy, đại tiện lỏng , chất lưỡi nhợt bệu, môi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch hư.
    • Tỳ hư hạ hãn : gây ỉa chảy, lỵ mạn tính, sa trực tràng, sa dạ dày, trĩ, sa dạ con, chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.
    • Tỳ không thống được huyết gây đại tiện ra máu, kinh nguyệt quá nhiều, rong kinh, chất lưỡi nhợt, mach hư nhược.
    • Tỳ dương hư: Triệu chứng: trời lạnh đau bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, đại tiện lỏng, chân tay lanh, người lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
    • Tỳ hư do giun: Đau bụng, bụng đầy chướng sắc mặt hơi vàng, người gầy, rêu lưỡi trắng dính, ợ hơi, mạch hoạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thuyết Tạng Phủ: Tạng Tỳ
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tỳ.. Thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Dấu Hiệu Suy Giảm Chức Năng Thận
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài
  • 11 Loại Thực Phẩm Tốt Cho Sức Khỏe Của Gan Và Thận
  • Một Số Chức Năng Sinh Lý Tạng Can

    --- Bài mới hơn ---

  • Lục Phủ Ngũ Tạng Trong Đông Y
  • Vai Trò Của Lục Phủ Ngũ Tạng Trong Cơ Thể Người
  • Những Điều Cần Biết Về Xét Nghiệm Cholesterol Toàn Phần Trong Máu
  • Nồng Độ Cholesterol Trong Máu Và Mối Liên Hệ Đến Sức Khoẻ
  • Vai Trò Của Cholesterol Đối Với Cơ Thể Con Người
  • 1. Can chủ sơ tiết

    Can có tác dụng tháng phát (sơ), thấu tiết (tiết), chịu trách nhiệm về sự điều đạt khí cơ của bệnh nhân. Chức náng sinh lý này của tạng Can có ảnh hưởng rõ rệt đến tình trạng tâm sinh lý của cơ thế. Chức náng sơ tiết của Can nếu thông sướng điều đạt thì tâm trạng sảng khoái, ngưòi thấy nhẹ thênh. Còn ngưỢc lại, khi chức náng này bị rối loạn, ngưòi bệnh cảm thấy bực dọc, dễ nổi giận, dễ cáu gắt.

    2. Can tàng huyết

    Can có công náng tàng trữ huyết dịch và điều tiết huyết lưỢng. Khi hoạt động thì huyết do Can tàng trữ đưỢc đem cung ứng cho các tổ chức khí quan có nhu cầu. Khi ngủ hoặc nghỉ ngơi thì huyết dịch lại trở về trú ở Can tạng. Do đó khi rối loạn chức náng này thì sẽ xuất hiện triệu chứng ngủ khó, xuất huyết.

    3. Can chủ cân, tinh ba của nó thể hiên ở móng tay, móng chân

    Chức náng này của Can khi bị rối loạn:

    – Có thể do Can huyết không đủ, không hàm dưỡng đưỢc cân thì xuất hiện các triệu chứng đau ở gân, co duỗi khó khán cũng như co cứng co quắp

    – NgưỢc lại nếu Can khí thực thì sinh chứng co giật, động kinh.

    Móng tay, móng chân là phần dư của cân, có quan hệ mật thiết với Can khí, Can huyết. Can huyết sung túc thì móng tay, móng chân nhuận, cứng, đỏ, đẹp; nếu Can huyết không đầy đủ thòi móng tay, móng chân khô, mềm yếu, dễ gãy.

    4. Can khai khiếu ra mắt

    Can bệnh thưòng ảnh hưởng đến mắt. Can hư thì thị lực giảm, thong manh, quáng gà. Can hỏa bốc lên thì đỏ mắt, mắt nhậm.

    Tạng can

    5. Can chủ mưu lự (Can giả, tướng quân chi quan, mưu lự xuất yên)

    6. Nô khí thương Can

    Trạng thái giận dữ làm hại đến công náng hoạt động của Can. NgưỢc lại, Can bị bệnh ngưòi bệnh hay giận, dễ cáu gắt.

    Do đưòng kinh Can có đi qua những vùng hông sưòn, bộ phận sinh dục, đỉnh đầu nên trong bệnh lý tạng Can thưòng hay xuất hiện những triệu chứng đau vùng hông sưòn, đau đầu vùng đỉnh, bệnh lý ở bộ sinh dục như đau bụng kinh, bế kinh…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Niệm Cơ Thể Học Theo Y Học Cổ Truyền
  • Nhà Thuốc Hạnh Lâm Đường
  • Những Thực Phẩm “Vàng” Cho Lá Gan Và Thận
  • Bổ Thận, Mát Gan & Giải Độc
  • Điểm Danh 8+ Thuốc Bổ Thận Cho Nữ Được Đánh Giá Tốt Nhất 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100