Chức Năng Sinh Lý Của Mũi

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Sinh Lý Của Mũi
  • Mũi Cấu Tạo Thế Nào? Vì Sao Mũi Ngửi Được Mùi?
  • Biến Chứng Nguy Hiểm Cho Mắt Của Bạn Vì Viêm Mũi Xoang
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Thái Lâm Sàng Của Dị Hình Tháp Mũi Mắc Phải Và Biện Pháp Can Thiệp
  • Giải Phẫu Sinh Lý Răng Miệng
  • Các cuốn mũi làm tăng đáng kể bề mặt của niêm mạc mũi, nó cũng làm cho luồng không khí qua mũi chậm lại, tiếp xúc tốt hơn vối bề mặt niêm mạc để thực hiện tốt chức năng thở, bảo vệ cho các khe mũi, nơi có các lỗ thông với các xoang.

    Không khí khi qua mũi sẽ được làm: ấm, ẩm và sạch.

    + Làm ấm: qua theo dõi bằng các vi nhiệt kế, cho thấy nhiệt độ trong hốc mũi không phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài. Không khí sau khi qua mũi, được nâng lên ở nhiệt độ 33°c, điều này rất cần thiết để đảm bảo cho không khí khi đến các phế nang có nhiệt độ cân bằng với thân nhiệt (vì các phần còn lại của đường hô hấp chỉ đảm bảo nâng thêm được 3°c – 4°C).

    + Làm ẩm: bất kể ẩm độ không khí bên ngoài, khi qua mũi ẩm độ sẽ được nâng đến mức bão hoà (100%).

    + Làm sạch: không khí qua mũi cũng được làm sạch bằng cách giữ lại các bụi và vật lạ (kháng nguyên), trung hoà các chất kích thích. Có độ kiềm, toan quá cao.

    Ba chức năng: làm ấm, ẩm, sạch không khí được thực hiện nhờ niêm mạc mũi là hệ thống niêm mạc đường hô hấp trên, vổi cấu trúc rất giàu mạch máu trong niêm mạc. Các mạch này được hỗ trợ bởi tô chức cương của cuốn dưới và vùng giàu mạch ở vách ngăn được gọi là vùng mạch Kisselbach. Lớp biểu mô với các tế bào lông chuyển và các tế bào tiết đảm bảo cho trên mặt các tế bào lông có lớp nhầy. Lớp nhầy này bắt giữ các vật lạ, hoà tan các chất kích thích để các tê bào lông vối các chuyển động đồng hướng (400 đến 800 nhịp/1 phút) đưa ra phía sau hốc mũi, xuống họng để được loại trừ. Hệ thống hoạt động lông – nhầy này rất tinh tế, dễ bị gián đoạn do các viêm, nhiễm khuẩn, quá kích thích…

    Ngoài ra còn có hệ thông tế bào dưổi niêm mạc, ngay dưới màng đáy, sản sinh các thực bào và dịch thể miễn dịch. Nó hoạt động như một hệ thông bảo vệ chống lại các kháng nguyên khi hệ thống lông – nhầy không loại trừ được.

    Như vậy niêm mạc mũi giữ vai trò rất quan trọng để bảo vệ đường hô hấp và đảm bảo tốt chức năng sinh lý hô hấp nhò hệ thống lông – nhầy (tế bào lông và dịch nhầy) và hệ thống tế bào dưới niêm mạc của nó.

    Niêm mạc mũi thường xuyên bị nhiều yếu tố tác động:

    Vật lý: ẩm độ, nhiệt độ…

    Hóa học: hơi khí, bụi…

    Vi sinh: vi khuẩn, nấm mốc…

    Cũng cần kể đến yếu tố tâm lý vì nó chịu sự chi phối của thần kinh thực vật.

    Nếu các yếu tố tác động quá mức, làm máu đến tổ chức cương quá nhiều, niêm mạc bị sung huyết, phù nể, đặc biệt rối loạn hệ thông lông – nhầy, sẽ ảnh hưởng đến chức năng thở và đưa tới trạng thái bệnh lý.

    Ngủi: được thực hiện bởi niêm mạc ngửi nằm ở phần cao của hốc mũi, với các tế bào thần kinh cảm giác và đầu tận của thần kinh khứu giác, trên diện tích 2-3cm2, có màu vàng nên còn gọi là điểm vàng.

    Để ngửi được, luồng không khí phải đến được vùng ngửi, không bị các u, lệch hình, dính ỏ hốc mũi cản trở. Các chất có mùi phải hoà tan được trong dịch nhầy phủ trên các tế bào thần kinh cảm giác thì mối tạo được kích thích tối dây thần kinh khứu giác.

    Các bít tắc ở mũi làm luồng khí không đi được tới vùng ngửi, gây giảm, mất ngửi.

    Các tổn thương tế bào thần kinh cảm giác ỏ nóc hốíc mũi, tổn thương dây thần kinh khứu giác (dây I) và các nhân thần kinh ở não sẽ gây mui ngửi iiOg nhận…

    Phát âm: mũi cũng có tác động đến giọng nói, tạo ra âm sắc, độ vang của giọng.

    Khi hốc mũi bị bít tắc hoặc tịt lỗ mũi sau hay trước, giọng nói sẽ mất độ vang, thay đổi âm sắc được gọi là giọng mũi kín.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Stress Gây Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới Do Đâu?
  • 3 Dấu Hiệu Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Nam
  • Những Nguy Hại Của Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới
  • Tìm Hiểu Bệnh Rối Loạn Về Chức Năng Sinh Lý Nam
  • Tuyến Tiền Liệt Và Vai Trò Với Sinh Lý Nam
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Chức Năng Sinh Lý Tạng Thận
  • Cách Chèn Số Mũ Trong Word, Gõ Chỉ Số Trên Dưới Word 2013, 2022, 2010,
  • Hướng Dẫn Định Dạng Phông Chữ, Thay Đổi Độ Giãn Và Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word
  • Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Thận là cơ quan tạo thành cũng như bài xuất nước tiểu và đảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý quan trọng thông qua ba cơ chế chủ yếu là lọc máu ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết ở ống thận. Ngoài ra thận còn có chức năng nội tiết.

    1/ Duy trì sự hằng định của nội môi, quan trọng nhất là giữ cân bằng thể tích và các thành phần ion trong dịch cơ thể.

    2/ Đào thải các sản phẩm giáng hóa trong cơ thể, quan trọng nhất là các sản phẩm giáng hóa của protein như ure, acid uric, creatinin,..

    3/ Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh.

    4/Điều hòa huyết áp thông qua cơ chế: hệ thống renin – angiotensin – aldosteron do các tế bào hạt của bộ máy cận cầu thận tiết ra. Renin được tăng giải phóng khi có giảm dòng máu qua thận hoặc giảm cung lượng tim nên có vai trò trong điều hòa huyết áp (hạ huyết áp)

    • Hệ thống prostaglandin : prostaglandin được tổng hợp từ acid arachidonic và các acid béo không bão hòa khác. Một số prosrtaglandin được tổng hợp và phân hủy tại thận. các prostaglandin này được chia làm hai nhóm một nhóm có giãn mạch , lợi tiểu, chống đông ( PGI2, PGE2, PGD2) và một số nhóm có tác dụng co mạch, gây tắc mạch (thromboxan).
    • Hệ thống kallikerin – kinin : kallikerin và bradykinin là những chất giãn mạch được tìm thấy ở vỏ thận, có tác dụng làm giảm sức cản mạch máu , tăng bài tiết natri và nước, tăng tổng hợp prostaglandin.

    5/ Điều hòa quá trình tạo hồng cầu thông qua việc sản xuất erythropoietin. Chất này được sản xuất chủ yếu tại vỏ thận do các tế bào nội mạch ở lưới mao mạch quanh ống thận đảm nhiệm. Nó kích thích tủy xương tạo hồng cầu. khi suy thận mãn gây thiếu hụt erythropoietin và gây ra thiếu máu. Tuy nhiên hiện nay đã có nhiều chế phẩm erythropoietin tái tổ hợp được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu ở những bệnh nhân bị suy thận mãn.

    6/ Điều hòa chuyển hóa canxi thông qua sản xuất 1, 2, 5 dihydroxycalciferol ( 1,2,5D3) . 1,2,5D3 có hoạt tính làm tăng tái hấp thu calci ở ruột và làm tăng gắn calci ở xương. Khi suy thận mãn sẽ thiếu hụt chất này và sẽ gây ra các bệnh về xương cho những bệnh nhân này.

    7/Điều hòa những chuyển hóa khác thông qua các quá trình phân giải và giáng hóa một số hormon như : insulin, glucagon (tụy), hormon cận giáp, prolactin, hormon tăng trưởng, vasopssin,…

    Một số lời khuyên cho những người mắc các bệnh về thận:

    • Sử dụng các loại thước theo đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
    • Lao động và nghỉ ngơi điều độ.
    • Ăn nhạt
    • Uống đủ nước
    • Không nên sử dụng các chất kích thích : rượu bia, thuốc lá , chè, cafe,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phổi là cơ quan quan trọng chịu trách nhiệm hô hấp cho con người. Nó cũng đóng vai trò quyết định sự sống trong cơ thể. Chúng ta có thể không ăn một ngày nhưng không thể ngừng thở quá vài phút. Cùng tìm hiểu cấu tạo của phổi và chức năng hoạt động trong bài viết này.

    Phổi nằm ở đâu?

    Phổi là cơ quan có chức năng trao đổi khí của cơ thể và môi trường bên ngoài. Vị trí của phổi là nằm bên trong lồng ngực. Phổi có tính chất đàn hồi, mềm và xốp giúp đưa oxy trong không khí vào tĩnh mạch, đồng thời đưa khí cacbon dioxit từ động mạch ra bên ngoài. Bên cạnh đó, phổi còn có một số khả năng thứ yếu như là giúp lọc bỏ độc tố trong máu, chuyển hóa các chất sinh hóa học. Phổi cũng có khả năng lưu trữ máu bên trong.

    Trong cơ thể chia cấu tạo của phổi thành 2 buồng phổi được xương sườn, xương ức, các gân cơ bao bọc xung quanh, phía bên dưới có cơ hoành ở giữa phổi và các cơ quan khác trong ổ bụng. Khí quản nằm ở giữa hai buồng phổi có cấu trúc là ống dẫn khí chính. Bên cạnh đó hơi chếch về bên trái là quả tim. Để nắm rõ hơn về cấu tạo của phổi, chúng ta sẽ thực hiện giải phẫu phổi theo hình thể bên ngoài và bên trong, vi thể phổi.

    Hình thể bên ngoài

    Nhìn từ bên ngoài, phổi có hình dạng giống một nửa chiếc nón có ba mặt, một đỉnh và hai bên bờ. Mặt bên ngoài của phổi hơi lồi và áp vào thành ngực, mặt bên trong có giới hạn là trung thất. Mặt bên dưới thì áp vào cơ hành được gọi là đáy phổi.

    Cấu tạo bên trong

    Trong buồng phổi phía bên trái có hai thùy và ba thùy ở bên phải và mỗi bên có một phế quản chính, 2 tĩnh mạch và 1 động mạch. Các ống dẫn động mạch và tĩnh mạch chia làm nhiều nhánh giống như một cây lớn với chi chít nhánh nhỏ ở giữa ngực và cực nhỏ ở bên ngoài cùng buồng phổi. Ở đây luôn kèm theo các mạch bạch huyết và dây thần kinh.

    Cấu tạo vi thể của phổi

    Phổi được cấu tạo bởi các đơn vị tiểu thùy phổi. Tiểu thùy phổi là những khối hình tháp bé với thể tích 1cm khối. Chúng được hình thành bởi các sự phân nhánh của các động mạch, tĩnh mạch phổi, động mạch tĩnh mạch phế quản và các sợi thần kinh, các mô liên kết đàn hồi.

    Trong tiểu thùy phổi, phế quản tiểu thùy phân chia thành các ống nhỏ với tên gọi là tiểu phế quản tận dẫn đến khoảng nhỏ tiền đình. Từ tiền đình tỏa ra các ống dẫn phế nang đưa đến thùy phễu. Thùy phễu có cấu tạo bởi các nang bé có đường kính 0,1 – 0,2 mm giống tổ ong. Người trưởng tành có khoảng 400 – 500 triệu phế nang giúp bề mặt hô hấp tăng lên gấp nhiều lần. Thành của phế nang nhiều sợi đàn hồi và rất mỏng được bao bọc nhờ lưới mao mạch dày đặc. Ở đây thực hiện quá trình trao đổi khí giữa máu và không khí bên ngoài. Máu sẽ thải CO2 và biến sắc đỏ thẫm thành đỏ tươi.

    Theo cấu tạo của phổi, màng phổi gồm hai lá: Lá thành và lá tạng được hình thành bởi mô liên kết xơ mỏng. Đồng thời chúng được lợp bởi lớp trung biểu mô với nhiều mạch bạch huyết và mao mạch máu xung quanh.

      Màng phổi thành: Lá thành của màng phổi nằm bao quanh mặt trong của cơ hoành và thành ngực được chi phối bởi dây thần kinh hoành và dây thần kinh liên sườn.
      Màng phổi tạng: Lá tạng bao quanh mặt phía ngoài của phổi và được dây thần kinh giao cảm và phó giao cảm kiểm soát.
      Ổ màng phổi: Hai lá này áp sát và nối tiếp với nhau tại phần rốn phổi nên tạo thành khoang màng phổi. Những tình trạng như tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi có thể làm cho hai lá này tách rời nhau tạo thành khoang thực chứa dịch hoặc khí.

    Chức năng của phổi

    Như chúng ta đã biết, các cơ quan trong cơ thể có thể hoạt động được đều là nhờ vào việc vận chuyển oxy từ phổi vào các tế bào. Do đó, phổi là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài. Nên phổi dễ dạng bị môi trường tác động gây lây nhiễm bệnh. Do đó, ở phổi có nhiều chức năng cản phá lại những nguy hại từ tác nhân bên ngoài.

    Như vậy, chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của lá phổi với sự sống của con người. Nếu bạn đã nắm được cấu tạo của phổi cũng như chức năng phổi thì điều tiên quyết cần làm chính là có chế độ bảo vệ nó. Cụ thể như tránh không tiếp xúc với không khí độc hại, khói bụi, môi trường hóa chất, từ bỏ thuốc lá. Giữ ấm cơ thể không để bị nhiễm lạnh, có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Thường xuyên tới các cơ sở y tế thăm khám định kỳ để kiểm tra việc hoạt động của phổi.

    Cập nhật lần cuối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Chức Năng Sinh Lý Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo – Sinh Lý Da
  • Sinh Lý Học Của Da
  • Sinh Lý Học Loãng Xương
  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein
  • Bò Bị Nghẽn Dạ Lá Sách
  • DƯỠNG DA KHOA HỌC P4 - CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA DA

    1/ CHỨC NĂNG BẢO VỆ

    Da là một hàng rào bảo vệ, che chắn các cơ quan bên trong cơ thể khỏi sự tấn công của các yếu tố hại về sinh học, hoá học và lý học.

    Tế bào sừng khi bong ra mang theo vi khuẩn bám trên da, khiến chúng không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. Các tế bào có chức năng miễn dịch trong lớp thượng bì như Langerhans, bạch cầu sẽ bắt giữ và tiêu diệt vi khuẩn khi chúng xâm nhập vào da. Ngoài ra, còn một số men tổng hợp ở da có tác dụng diệt hoặc ngăn cản vi khuẩn phát triển.

    Lớp sừng của da ngăn cản không cho tia tử ngoại có bước sóng trên 200nm xuyên qua da. Lớp trung bì ngăn cản bức xạ ánh sáng có bước sóng 340 – 700nm đi qua trung bì xuống hạ bì.

    Nhờ có cấu trúc chặt chẽ giữa các lớp tế bào, mạng lưới sợi liên kết mà da có tính đàn hồi, dẻo dai, chịu được lực tác động từ môi trường. Đồng thời, lớp mỡ dưới da tạo nên tổ chức đệm nâng đỡ xương và các cơ quan chống lại chấn thương.

    2/ CHỨC NĂNG ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT

    Da duy trì thân nhiệt ở mức hằng định (37°C) thông qua 02 cơ chế: ra mồ hôi và phản ứng vận mạch (co – giãn mạch).

    Khi thời tiết nóng bức hay thân nhiệt tăng cao (sốt), cơ thể chống lại bằng phản ứng giãn các mạch máu dưới da để tăng thoát nhiệt, tuyến mồ hôi tăng tiết mồ hôi và thoát hơn nước để làm giảm nhiệt độ. Vận dụng nguyên lý này, phương pháp xông hơi cơ thể với nước lá trong Đông y là một phương pháp hiệu quả để giải cảm, hạ sốt.

    Ngược lại, khi thời tiết lạnh hoặc thân nhiệt giảm, các mạch máu dưới da co lại để giảm lượng nhiệt toả trên da, các tuyến mồ hôi cũng hạn chế hoạt động. Đồng thời, cơ thể điều khiển các cơ co chân lông co lại (nhằm giảm thoát nhiệt qua lỗ chân lông), khiến cho lông dựng đứng lên, gây hiện tượng “nổi da gà” hay “sởn gai ốc” (có ai nhớ lúc chúng mình run cầm cập trời mùa đông sau khi tắm xong không :))

    3/ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT

    Hai thành phần chủ yếu được bài tiết qua da là mồ hôi và chất bã.

    Mồ hôi có thành phần chính là nước (99%), nhiệm vụ chủ yếu là tham gia điều hoà nhiệt và đào thải một số chất cặn bã, độc hại của cơ thể như urea, amoniac,… Vì vậy, chúng mình có thể thực hiện xông hơi khoảng 02 lần/tuần nhằm góp phần loại bỏ chất độc khỏi da và cơ thể, đồng thời giúp dưỡng chất sau đó thẩm thấu vào da tốt hơn.

    Chất bã được tiết ra bởi các tuyến bã nhờn và đổ lên bề mặt da qua lỗ chân lông. Chất bã làm cho da không thấm nước, ngăn cản bốc hơi nước, giúp cho da có độ mềm mại, do vậy nếu giảm tiết sẽ làm da thô ráp, dễ bong vảy. Ngược lại, bài tiết nhiều chất bã khiến cho da nhờn, lỗ chân lông to, dễ nổi mụn. Do vậy, lựa chọn sản phẩm phù hợp với da, không làm rối loạn thành phần cũng như quá trình điều tiết chất bã là việc quan trọng khi chăm sóc da.

    4/ CHỨC NĂNG CHUYỂN HOÁ

    Da giữ vai trò quan trọng trong hệ thống cân bằng nước và điện giải. Lượng nước và muối khoáng của da bị ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng và một số loại thuốc được đưa vào cơ thể. Ví dụ, khi sử dụng thuốc lợi tiểu, lượng nước ở da giảm 10% so với bình thường. Do vậy, người sử dụng thuốc lợi tiểu thời gian dài có thể xuất hiện tình trạng da khô bong tróc, nứt nẻ.

    Dưới tác dụng của tia cực tím với cường độ thích hợp, tiền chất của vitamin D ở da được chuyển hoá thành vitamin D, cung cấp 90% nhu cầu vitamin D của cơ thể. Vitamin D có vai trò cực kỳ lớn đối với việc tăng cường khả năng hấp thu calci của cơ thể. Do vậy, có một biện pháp hữu ích ngăn ngừa còi xương ở trẻ em và phòng ngừa loãng xương khi về già, đó là cho trẻ tắm nắng vào buổi sáng, khi mà cường độ tia UV còn thấp và chưa gây ảnh hưởng có hại cho da.

    5/ CHỨC NĂNG THU NHẬN CẢM GIÁC

    Ở da có hệ thống đầu tận cùng của dây thần kinh, giúp cơ thể cảm nhận các cảm giác nóng, lạnh, đau, ngứa,… Nhờ có chức năng này, cơ thể thích ứng được với ngoại cảnh, đáp ứng kịp thời với các yếu tố kích thích môi trường.

    Thương mến <3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Dạ Dày
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bị Ung Thư Dạ Dày, Nên Ăn Gì Và Không Nên Ăn Gì?
  • Top 12 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Tốt Nhất Hiện Nay
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày Trong Khi Điều Trị Hóa Chất
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bệnh Viện Phổi Tỉnh Nam Định – Bệnh Viện Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng
  • Những Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Trưởng Bộ Phận Lễ Tân
  • Bảo Vệ Chuyên Nghiệp Thăng Long
  • Chức Năng, Phân Loại Và Cách Đóng Gói
  • Căn cứ quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của chủ tịch UBND tỉnh về việc đổi tên Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định thành Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định;

    Căn cứ quyết định số 641/QĐ-SYT ngày 12/9/2017 của giám đốc Sở Y tế tỉnh Nam Định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ bệnh viện phổi tỉnh Nam Định và kiện toàn bộ máy tổ chức Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định;

    Căn cứ quy chế bệnh viện ban hành kèm theo quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ, ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện chuyên khoa hạng III;

    Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

    Căn cứ theo Quyết định số 1475/QĐ-UBND, ngày 17/07/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh, Bệnh viện đã được nâng hạng từ Bệnh viện hạng III lên Bệnh viện hạng II.

    Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân.

    1. Vị trí, chức năng:

    Bệnh viện Phổi Tỉnh Nam Định là bệnh viện chuyên khoa hạng II có chức năng, nhiệm vụ thực hiện chương trình chống lao và các bệnh về phổi trong toàn tỉnh.Tổ chức khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh lao và các bệnh phổi trực thuộc Sở Y tế tỉnh Nam Định.

    1. Nhiệm vụ:

    Thực hiện chương trình chống lao Quốc gia (CTCLQG), chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em (ARI), chương trình phối hợp Lao/HIV, chương trình bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hen-COPD và các bệnh phổi trong toàn tỉnh và công tác khám, điều trị các bệnh lao và phổi như: Viêm phổi, áp xe phổi, Hen-COPD, Ung thư phổi, Lao, Lao/HIV, Lao kháng thuốc…….tại bệnh viện. Nhiệm vụ cụ thể như sau:

    2.1.Công tác khám bệnh, chữa bệnh.

    1. Thực hiện khám, điều trị nội trú và ngoại trú cho những người mắc các bệnh về Lao và bệnh phổi trên địa bàn tỉnh;
    2. Tham gia khám giám định sức khoẻ và giám định y pháp khi được Hội đồng Giám định Y khoa hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu trong chuyên ngành Lao, ung thư phổi, Hen – COPD và các Bệnh phổi khác;
    3. Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn.

    2.2. Công tác chỉ đạo tuyến.

    1. Xây dựng kế hoạch công tác phòng chống lao, Lao/HIV, Lao kháng thuốc, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em(ARI), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hen-COPD và các bệnh về phổi trên địa bàn toàn tỉnh, trình Giám đốc Sở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt;
    2. Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, thường xuyên kiểm tra các hoạt động phòng chống Lao, Lao/HIV, Lao kháng thuốc, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em (ARI), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hen-COPD và các bệnh về phổi của tuyến dưới, kể cả y tế ngoài công lập; thực hiện sơ kết và tổng kết theo định kỳ; chỉ đạo y tế cơ sở thực hiện chương trình chống Lao quốc gia, chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em (ARI), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), phòng chống Lao/HIV tại cộng đồng;
    3. Xây dựng chiến lược chăm sóc sức khỏe phổi (PAL) đạt hiệu quả.

    2.3.  Công tác phòng bệnh và Giáo dục Truyền thông.

    1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khỏe về chuyên ngành các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hen-COPD, ung thư phổi, phòng chống Lao, Lao/HIV, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em (ARI) tại cộng đồng;
    2. Phối hợp với Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe xây dựng kế hoạch, nội dung để tham gia với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức phòng, chống Lao, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em (ARI), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cho nhân dân trong tỉnh.

    2.4. Công tác đào tạo cán bộ.

    1. Bệnh viện Phổi là cơ sở thực hành cho công tác giảng dạy chuyên khoa Lao và các bệnh Phổi;
    2. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên khoa Lao và các bệnh Phổi ở các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

    2.5. Công tác nghiên cứu khoa học.

    1. Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp điều trị và Phục hồi chức năng theo hướng kết hợp giữa y học hiện đại với y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc khác.
    2. Kết hợp với các cơ sở điều trị khác để phát triển kỹ thuật chuyên ngành trong bệnh viện.

    2.6. Công tác hợp tác quốc tế.

    Hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật với các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

    2.7. Công tác quản lý kinh tế.

    1. Có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu quả;
    2. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về thu chi ngân sách, thanh quyết toán kịp thời đúng quy định của pháp luật;
    3. Tạo nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, Bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác.

    2.8 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Y tế giao.

    1. Tổ chức, bộ máy:

    3.1.Bệnh viện có 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.

    3.2. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện gồm:

    3.2.1.Các Phòng chức năng: 05 phòng.

    – Phòng Tổ chức – Hành chính – Quản trị;

    – Phòng Kế hoạch tổng hợp;

    – Phòng Chỉ đạo tuyến;

    – Phòng Điều dưỡng và Kiểm soát nhiễm khuẩn, Dinh dưỡng;

    – Phòng Tài chính – Kế toán.

    3.2.2. Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng:   09 khoa

    – Khoa Khám bệnh;

    – Khoa Hồi sức cấp cứu –  Lao/HIV;

    – Khoa Nội I;

    – Khoa Nội II;

    – Khoa Nội III;

    – Khoa hô hấp;

    – Khoa Nội Tổng hợp;

    – Khoa Dược – Vật tư, thiết bị y tế,

    – Khoa Cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng hô hấp)

     

     

     

     Giám ĐỐC

    Dương Văn Toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở
  • Sơ Đồ Tổ Chức Và Chức Danh Bộ Phận Bếp Trong Nhà Hàng, Khách Sạn
  • Thiết Bị Đóng Cắt Acb/ Mccb Cho Máy Phát Điện
  • Vcb, Acb, Mccb, Mcb Là Gì…?
  • Máy Cắt Không Khí Acb Là Gì? Nguyên Lí Hoạt Đông Của Acb
  • Các Chức Năng Sinh Lý Của Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Chức Năng Sinh Lý Của Gan
  • Chức Năng Sinh Lý Của Gan
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 20: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Đặc Điểm Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
  • Những Điều Cần Biết Về Nhóm Xét Nghiệm Khảo Sát Chức Năng Tổng Hợp Của Gan
  • Gan được xem như là bộ máy chuyển hóa lớn nhất trong cơ thể con người. Cỗ máy kỳ diệu này có thể tổng hợp protein, protein huyết tương và các yếu tố đông máu.

    Tế bào gan sản xuất gần 50% lượng protein trong cơ thể. Bên cạnh đó, gan còn có thể tổng hợp fibrinogen và các yếu tố đông máu II, VII, IX và X từ vitamin K. Chính vì vậy, khi một bệnh nhân bị suy gan, quá trình đông máu bị rối loạn, rất dễ xảy ra tình trạng xuất huyết.

    Chuyển hóa glucid, lipid, protid cũng như axit amin cũng là một trong những chức năng sinh lý của gan. Glucid theo đường tĩnh mạch cửa về gan chủ yếu là glucose, còn lại là galactose và fructose.

    Fructose và galactose sẽ được gan chuyển thành glucose trước khi sử dụng. Ngoài ra, gan có thể tạo glucose từ các acid amin sinh đường, acid béo, glycerol và acid lactic. Các chất này sẽ được chuyển thành acid pyruvic hoặc phosphopyruvic rồi thành glucose-6-phosphat trước khi chuyển thành glucose.

    Bên cạnh đó, gan còn tổng hợp cholesterol, cholesteroleste, phospholipid, triglycerid và các lipoprotein (HDL, LDL và VLDL).

    Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất của gan. Tuổi thọ và sức khỏe của một con người đều phụ thuộc rất nhiều vào khả năng này. Lý do là gan có thể sản sinh ra cholesterol, mang theo chất béo cung cấp năng lượng đi khắp cơ thể và điều chỉnh một cách cân bằng và hài hòa nhất quá trình trao đổi chất và tăng trưởng.

    Các vitamin, khoáng chất và glycogen… là một trong những chất có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Các tế bào gan hoạt động như một kho lưu trữ để có thể kịp thời giải phóng nguồn năng lượng cho chúng ta khi mức đường trong máu giảm để duy trì các hoạt động của sự sống.

    Một lá gan khỏe mạnh là có thể sữa chữa và tái sinh các tế bào bị hư hại. Vì vậy, nếu mức độ tổn thương quá nặng và vượt quá sức chịu đựng của gan sẽ phát sinh ra các bệnh lý như viêm gan cấp và mãn tính, men gan cao, để lâu và không chữa trị dứt điểm sẽ dẫn đến xơ gan, ung thư gan hết sức nguy hiểm.

    Tìm hiểu thêm: Xơ gan là gì?

    Thanh lọc máu

    Để ngăn chặn các độc tố từ trong máu, gan phải đối đầu và lọc bỏ rất nhiều những tác nhân có hại đến từ bên ngoài như virus, ký sinh trùng, hóa chất, rượu… Quá trình thanh lọc này giúp máu luôn được trong sạch để cung cấp đến tất cả mọi ngóc ngách trong cơ thể để đảm bảo các hoạt động sống luôn được duy trì một cách tốt nhất.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ví Điện Tử Ngân Lượng
  • Ví Ngân Lượng Là Gì? Hướng Dẫn Đăng Ký, Sử Dụng Ngân Lượng
  • Ngân Lượng Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản, Xác Thực Và Nạp/rút Tiền Tạimới Nhất
  • Ngân Lượng Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Ví Điện Tử Ngân Lượng Từ A
  • 6 Chức Năng Của Ví Điện Tử Ngân Lượng Cực Kỳ Hữu Ích
  • Sinh Lý Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Da
  • Cấu Trúc, Nhiệm Vụ Và Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Bài 2: Sinh Lý Da
  • Tiến Triển Của Quá Trình Liền Xương Phục Hồi Chức Năng
  • Cơ Trơn Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Trơn
  • Về phương diện cơ học: Da có khả năng chống đỡ các chấn thương, xây xát nhờ có lớp sừng dẻo dai và một số vùng có lông tóc. Lớp gai với những tế bào gắn chặt bằng những cầu nối, lớp trung bì có các sợi chùn giãn, lớp hạ bì có các ô mỡ và tổ chức liên kết đều góp phần làm cho da trở thành một lớp bảo vệ cơ học đáng kể. Ở những vùng luôn bị chấn thương, chà xát trong sinh hoạt và trong lao động (bàn tay, bàn chân, khuỷu tay, đầu gối…), lớp sừng bao giờ cũng dầy hơn các chỗ khác.

    Về phương diện lý học: Hệ số dẫn điện, dẫn nhiệt của lớp sừng tương đối thấp. Điều rất quan trọng là da giúp cho cơ thể tránh được tác hại của bức xạ mặt trời nhờ sắc tố melanin phân bố đều ở thượng bì. Dưới kính hiển vi điện tử đã thấy rõ phía trên các nhân tế bào gai có một lớp melanin như cái ô bảo vệ. Sẫm màu là phản ứng tự vệ đầu tiên của da đối với tia cực tím của mặt trời.

    Về mặt hóa học: Lớp sừng cùng với phim bã (do chất mỡ của tuyến bã tiết ra dàn đều lên da), có khả năng bảo vệ da tránh khỏi tác hại của độ kiềm, toan nhất định. Các chất độc hại muốn ngấm qua da phải vượt được hàng rào sinh học khá ổn định của lớp thượng bì (thể hiện ở độ pH, khả năng trung hòa và kháng kiềm, toan của da).

    Da có khả năng chống lại vi khuẩn, nấm, virus (người ta gọi là khả năng triệt khuẩn tự nhiên của da), nhờ có tác động phối hợp của nhiều yếu tố như: tác dụng cơ học của lớp sừng, khả năng triệt khuẩn của lớp phim bã, tác dụng kháng sinh của một số acid béo và một số men ở da… Ngoài ra da cũng tự làm sạch bằng thường xuyên bóc lớp sừng, bài tiết mồ hôi và chất bã, cuốn theo vô số nguồn ô nhiễm.

    Nhờ hệ số dẫn nhiệt của lớp sừng và của tổ chức mỡ dưới da tương đối thấp, nên về mùa lạnh da thường giữ không cho tỏa nhiệt nhiều cũng như cản bớt lạnh từ ngoài tác động vào cơ thể; về mùa nóng, nóng bên ngoài cũng bị da hạn chế ảnh hưởng đến cơ thể. Nhưng da còn có vai trò chủ động trong điều hòa nhiệt độ do một loạt phản xạ đi từ cơ quan thụ cảm nhiệt ở trung bì đến trung tâm điều hòa thân nhiệt ở dưới đồi thị. Da tham gia giữ thân nhiệt trung bình ở 36,5 – 37oC nhờ hai cơ chế chính: ra mồ hôi và phản ứng vận mạch.

    Khi nhiệt độ bên ngoài tăng cao, cơ thể phản ứng bằng cách giãn mạch làm máu dồn ra ngoại vi, tăng tỏa nhiệt, đồng thời tăng tiết mồ hôi làm tăng bốc hơi và giảm nhiệt. Ngược lại khi nhiệt độ bên ngoài hạ thấp, cơ thể phản ứng bằng cách co mạch máu dưới da, dồn máu vào bên trong, hạn chế tỏa nhiệt, đồng thời giảm tiết mồ hôi để giữ nhiệt.

    CHỨC NĂNG BÀI TIẾT VÀ ĐÀO THẢI

    Trên da có chừng 2-5 triệu tuyến mồ hôi. Cùng với thận, da tham gia bài tiết nước dưới dạng mồ hôi. Qua mồ hôi một số chất độc trong đó có urê được thải bỏ. Qua các tuyến bã có nhiều ở da đầu, mặt, lưng, ngực, một số chất độc cũng được đào thải ra ngoài, đồng thời chất bã nhờn hình thành phim bã có vai trò quan trọng trong chức năng bảo vệ đã nói ở trên. Mặt khác, da còn tham gia đào thải khí cacbonic cùng với phổi. Có thể nói, da là cơ quan hỗ trợ của thận và phổi, trong nhiệm vụ đào thải chất độc.

    CHỨC NĂNG DỰ TRỮ VÀ CHUYỂN HÓA

    Da là kho dự trữ nước, mỡ, đường, muối, máu, một số vitamin… Khi cơ thể thiếu thứ gì thì da kịp thời cung cấp, ngược lại khi cơ thể thừa thứ gì lại nhờ da dự trữ. Do đó da giúp cho “cân bằng thu chi” trong cơ thể. Thí dụ khi ta được nuôi dưỡng tốt, lớp mỡ dưới da được phát triển, da sẽ trở thành đầy đặn, mịn màng. Ngược lại, khi đi lỏng mất nước hoặc nuôi dưỡng kém da sẽ trở thành nhăn nheo.

    Dưới tác dụng của tia cực tím, vitamin D được chuyển hóa dưới da, giúp cho sự tăng trưởng của cơ thể. Da còn là nơi tạo ra chất sừng và sắc tố là hai yếu tố cơ bản quyết định chất lượng của thượng bì.

    Các tận cùng thần kinh thụ cảm (các tiểu thể thần kinh) được phân bố dày đặc trong các lớp da, làm cho bất cứ vùng nào trên da cũng có thể phân biệt được các cảm giác: đau, nóng, lạnh, sờ mó, tỳ ép. Trên 1 cm2 da có khoảng 1-2 điểm tiếp thu nóng, 25 điểm tiếp thu tỳ ép, 100-200 điểm tiếp thu cảm giác đau.

    Nhờ có chức năng cảm giác của da mà cơ thể thích ứng được với ngoại cảnh, đáp ứng kịp thời với các yếu tố có hại từ ngoại giới. Bệnh nhân phong, bàn tay mất cảm giác (tê dại) sẽ rất dễ bị phỏng. Người mù vẫn có thể đi lại được chính là nhờ có chức năng cảm giác của da.

    Có thể nói cảm giác của da là điều kiện không thể thiếu được cho mọi sinh hoạt, lao động và nghệ thuật của con người.

    Da trẻ em khác người lớn là có nhiều mạch máu, rất mịn màng mềm mại, chứa nhiều nước, lớp mỡ dưới da rất phát triển, sự thẩm thấu qua thành mạch và mô tăng (vì vậy ở trẻ em hay gặp các phản ứng dị ứng và thường biểu hiện rầm rộ), sự phân biệt giữa các tế bào và các sợi liên kết chưa rõ ràng, da trẻ em dễ bị mủn nát hơn là da người lớn.

    Sản phẩm nổi bật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Viêm Niêm Mạc Dạ Dày Cách Điều Trị Nhanh An Toàn
  • Thuốc Chữa Đau Dạ Dày Ohta
  • Tpcn Biocurmin Điều Trị Bệnh Dạ Dày Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Điểm Danh 20+ Thực Phẩm Tốt Cho Dạ Dày Nên Ăn Hàng Ngày
  • Chức Năng Sinh Lý Của Bàng Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Tiêu Chuẩn, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Y Tế Thôn, Bản
  • Phòng Y Tế Tuyến Huyện: Vì Sao Hoạt Động Chưa Hiệu Quả?
  • Tiêu Chuẩn, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Y Tế Thôn, Bản
  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Y Tế Thôn, Bản Làm Công Tác Chăm Sóc Sức Khỏe Ban Đầu
  • Khẳng Định Vai Trò Của Y Tế Thôn Bản Trong Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Thủy dịch qua quá trình chuyển hóa, phần cặn bã đưỢc đưa về chứa tại Bàng quang, nhò vào sự khí hóa của Thận mà đưa ra ngoài theo đưòng niệu.

    * Phế tạng: sự quan hệ này giúp cho nước lưu thông. Bàng quang bí kết, nước không thải đưỢc, thủy dịch tràn ngập cơ phu gây phù thũng, cản trở chức náng của Phế. Phế khí không tuyên, bì mao bí kết thì Bàng quang phải thải nước tiểu nhiều hơn. Phế khí thái quá, bì mao táng thải mồ hôi thì Bàng quang nước ít mà đậm.

    * Tâm tang: tâm hỏa quá thịnh, huyết ứ Tiếu trưòng thì nước tiếu trong Bàng quang có máu. Tâm âm hư thủy dịch thiếu thì nước tiếu trong Bàng quang ít mà đậm.

    * Can tang: chức náng sơ tiết của Can ảnh hưởng tới việc bài tiết nước tiếu của Bàng quang. Sơ tiết thái quá thì tiếu nhiều, sơ tiết không tốì; thì bí bách.

    * Tỳ tang: tỳ vận hóa thủy cốc, thông qua Tiếu trưòng chất nước đưỢc đưa xuống Bàng quang. Tỳ hóa thấp thông qua việc thải nước tiếu của Bàng quang. Tỳ thấp, kiện vận không tố^t thì đái đục, đái ra dưỡng trấp. Tỳ nhiếp huyết không tốt thì xuất hiện máu trong nước tiếu.

    * Thân tang: thận chủ thủy, thủy dịch chứa tại Bàng quang. Thận khai khiếu ra tiền âm, việc hành niệu do Thận sai khiến.

    – Nhiêm vụ chủ yếu của Thận:

    + Đảm bảo viêc duy trì nòi giống (di truyền và sinh dục)

    + Duy trì hoạt đông biến dưỡng của cơ thể + Duy trì sự cân bằng nước điên giải trong cơ thể

    – Những biểu hiên chủ yếu khi Thận Bàng quang bị rối loạn công năng:

    + Rối loạn hoạt đông biến dưỡng

    + Rối loạn hoạt đông sinh dục

    + Rối loạn nước điên giải

    + Rối loạn hoạt đông nôi tiết

    – Những vị trí thường có biểu hiên triêu chứng khi Thận bị rối loạn công năng:

    + ở toàn thân, ở nhiều chức năng hoạt đông

    + Bô sinh dục, tiết niêu + Thắt lưng, tai

    --- Bài cũ hơn ---

  • *khoa Y Tế Công Cộng Và Dinh Dưỡng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Khoa Y Tế Công Cộng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y Tế Dự Phòng (Bao Gồm Lồng Ghép Các Khoa: Kiểm Soát Bệnh Tật Và Hiv/aids
  • Khoa Y Tế Công Cộng Và Dinh Dưỡng
  • Cách Tắt Đóng Góp Bản Dịch Cho Tiêu Đề Và Mô Tả Video Youtube
  • Xét Nghiệm Chức Năng Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thử Nghiệm Chức Năng Phổi Cho Copd
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Là Gì
  • Phiên Bản Mới Của “hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đường Hô Hấp Cấp Tính Do Chủng Vi Rút Corona Mới (2019
  • Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Nội Khoa Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Mô tả các xét nghiệm chức năng phổi

    Xét nghiệm chức năng phổi (IFL) Nó dùng để chỉ một nhóm các xét nghiệm hơi thở, giúp bác sĩ xác định, công việc tốt như thế nào phổi của bạn.

    IPF có thể được sử dụng để:

    • Chẩn đoán các bệnh phổi, nhu la:
      • Hen suyễn;
      • Эmfizema;
      • Viêm phế quản mãn tính;
    • Sự đo lường, các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe của phổi như thế nào;
    • Các ước tính của một số triệu chứng – ho, thở khò khè, khó thở;
    • Đánh giá hiệu quả của điều trị;
    • Ước tính của chức năng phổi trước và sau khi phẫu thuật.

    Làm thế nào là xét nghiệm chức năng phổi?

    Chuẩn bị cho các thủ tục

    • Chúng tôi cần nói với bác sĩ về các loại thuốc hiện. Có Lẽ, một số trong số họ phải ngưng dùng trước khi thử nghiệm;
    • Bạn không thể ăn, khói, hoặc phơi bày bản thân để Duty 4-8 giờ trước khi dự thi;
    • Đặt trên các thủ tục miễn phí, quần áo không hạn chế chuyển động.

    Các chuyên gia sẽ giải thích, Làm thế nào là thử nghiệm và cách làm việc của thiết bị (spirometr, mét) cho IPF. Bạn có thể ngồi trong một cabin kín. Có Lẽ, nó sẽ là cần thiết để sử dụng một clip mũi. Trong một số trường hợp, một hoặc nhiều bài kiểm tra sẽ được thực hiện trong hoặc ngay sau khi một tải (trên máy chạy bộ hoặc xe đạp tại chỗ). Ngay lập tức nói với bác sĩ của bạn, Nếu bạn đang gặp khó thở, đau hoặc chóng mặt trong thời gian thử nghiệm.

    Một kỹ thuật viên sẽ yêu cầu bạn hít vào và thở ra vào thiết bị cho IPF. Trong thử nghiệm, bạn sẽ có một phần còn lại.

    Xét nghiệm chức năng phổi giúp đánh giá:

    • Làm thế nào nhiều không khí có thể thở;
    • Làm thế nào nhiều không khí vào phổi có thể nắm giữ tại thời điểm khác nhau;
    • Khó thế nào để bạn hít thở trong không khí.

    Thử nghiệm bổ sung, trong đó có thể được sử dụng, trong một số trường hợp, bao gồm:

    • Mức độ bão hòa oxy trong máu – một thăm dò nhỏ được gắn không đau đớn hay gắn chặt vào một trong các ngón tay hoặc ngón chân. Nó đo lượng oxy trong máu;
    • Kiểm tra khêu gợi – bạn đang tiếp xúc với một hóa chất đặc biệt,, và sau đó tốc độ đo được của biến đổi do tác động hô hấp của các chất. Thử nghiệm được thực hiện chỉ trong trường hợp giới hạn, dưới sự giám sát chặt chẽ và thận trọng.

    Sau khi xét nghiệm chức năng phổi

    Thư giãn, cho đến khi bạn cảm thấy, Tôi có thể về nhà. Bạn có thể được cho thuốc, nếu thử nghiệm gây ra các triệu chứng của bệnh phổi (ví dụ:, khó thở, ho).

    Bao lâu sẽ nghiên cứu về chức năng phổi?

    20-45 từ phút.

    Xét nghiệm chức năng phổi – Nó sẽ làm tổn thương?

    Bài kiểm tra là không có hại cho sức khỏe. Bạn có thể gặp các triệu chứng của bệnh phổi hoặc rối loạn (ví dụ:, khó thở, ho) trong hoặc ngay sau khi thử nghiệm.

    Các kết quả xét nghiệm chức năng phổi

    Các bác sĩ sẽ so sánh các kết quả thử nghiệm với bảng xếp hạng của các giá trị bình thường dựa vào tuổi tác của bạn, giới tính và chiều cao. Nó sẽ cho bạn những kết quả và quyết định, liệu để thực hiện thử nghiệm thêm nữa hoặc cần điều trị.

    Liên lạc bác sĩ sau khi xét nghiệm chức năng phổi

    Sau IFL nên gặp bác sĩ, Nếu các triệu chứng sau đây:

    • Đau đầu, buồn nôn, đau cơ, chóng mặt, hoặc bất ổn chung;
    • Khó thở hoặc khó thở;
    • Đau Ngực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Thông Khí Phổi Và Làm Test Hồi Phục Phế Quản
  • Đo Chức Năng Thông Khí Phổi Bằng Phế Dung Kế
  • ✅ Bài 3: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Thông Khí Phổi
  • Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Giả Phẫu, Sinh Lý, Bệnh Lý Tuyến Thượng Thận
  • Tuyến Thượng Thận Và Vai Trò Đối Với Sức Khỏe
  • Tuyến Thượng Thận Là Gì Và Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Sinh Ly Va Benh Ly Tuyen Thuong Than,tuyen Tuy Tinh Hoan
  • Tạng phế chủ về hô hấp, chủ khí, có tác dụng tuyên phát túc giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với da lông (bì mao)

    Trong cơ thể gồm có 5 tạng là tâm, can, tỳ, phế, và thận. Phế là một trong tạng của cơ thể.

    Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ về hô hấp

    Phế khí bình thường thì hơi thở điều hòa, phế khí hư gây khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi.

    Tuyên phát là phế thúc đầy khí tân dịch phân bố toàn thân, bên trong đi vào tạng phủ, kinh lạc, bên ngoài đi ra bì mao, cơ nhục, nếu phế khí không tuyên gây triệu chứng tức ngực, ngạt mũi, khó thở.

    Túc giáng là đưa khí xuống dưỡi, nếu phế nghịch lên trên uất lại gây triệu chứng khó thở, suyễn tức…

    Bì mao là phần ngoài cùng của cơ thể gồm da, lông, tuyến mồ hôi, là nơi tà khí bên ngoài bắt đầu xâm nhập vào cơ thể. nhờ tác dụng tuyên phát của phế đã đưa khí huyết ra ngoài bì mao để dinh dưỡng cho bì mao (chính là vệ khí). Bì mao được nuôi dưỡng tốt thì cơ thể ít bị ngoài tà xâm nhập. Bì mao là cửa của phế nên nói phế chủ bì mao.

    Phế khí hư, không tuyên phát ra bì mao làm da khô, lông khô sáp, thưa, cơ thể dễ bị các bệnh cảm mạo.

    Phế chủ thông điều thủy đạo: nhờ tác dụng tuyên phát túc giáng, nước ở trong cơ thể được bài tiết ra ngoài bằng đường mồ hôi và hơi thở, đại tiểu tiện nhưng chủ yếu là bằng đường tiểu tiện. phế đã đưa nước tiểu xuống thận, nhờ có thận khí hóa nước tiểu xuống bàng quang rồi bài tiết ra ngoài.

      Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng, chủ về tiếng nói

    Mũi là nơi thở của phế, mũi để thở, mũi để ngửi, thông qua các tác dụng của phế khí. Phế khí bình thường thì hô hấp được điều hòa, phế khí bị ngoại tà xâm nhập thì gây nên ngạt mũi, không ngửi thấy mùi.

    Phế chủ về tiếng nói, thông với họng: phế bị bệnh gây nên tình trạng đau họng, mất tiếng.

      Trong ngũ hành, phế sinh thủy thận, khắc can mộc, có quan hệ biểu lý đại trường

    coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

    link bài viết: chức năng sinh lý của tạng phế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Câu Hỏi 82627
  • Ribosome Và Tổng Hợp Protein ·
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100