Bảo Vệ Workbook Trong Excel 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Sử Dụng Watch Window Trong Excel
  • Bật Mí Cách Ghost Win Bằng Onekey Hiện Nay
  • Sự bảo mật worksheet

    Chúng ta có thể bảo mật workbook bằng cách sử dụng các chức năng bảo vệ có trong Review tab ở Ribbon. Đặc điểm của chức năng bảo vệ trong Excel thể hiện qua 2 loại sau:

    • Worksheet protection : Bảo vệ worksheet không bị sửa đổi hoặc hạn chế sự chỉnh sửa của một người khác.

    • Workbook protection : Bảo vệ workbook không bị chèn hoặc bị xóa các sheet, và đặt mật khẩu cho workbook.

    Bảo vệ Worksheet

    Bạn có thể muốn bảo vệ worksheet của mình vì nhiều lý do khác nhau. Một lý do đó là ngăn cản chính bạn hoặc ai đó có thể lỡ tay xóa các công thức hay các sheet. Bạn có thể làm thế nào để dữ liệu sheet thay đổi nhưng công thức sử dụng trong đó lại không thể thay đổi. Đó là một một công việc mà hay sử dụng trong Excel.

    Để thực hiện bảo vệ worksheet, bạn chọn Review &raquo Changes group &raquoProtect Sheet. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Protect Sheet. Lưu ý rằng việc cung cấp mật khẩu là tùy thuộc vào bạn. Nếu bạn nhập một mật khẩu thì mật khẩu này được dung để mở sheet. Bạn có thể chọn những tùy chọn khác nhau mà từ đó Sheet được bảo vệ. Giả sử có ai đó muốn kiểm tra tùy chọn Format Cells, thì khi đó Excel sẽ không cho phép việc định dạng ô vì đã được bạn bảo vệ.

    Khi ai đó cố gắng để định dạng lại các ô, thì anh ta (cô ta) sẽ nhận được cảnh báo lỗi như hình dưới.

    Bảo vệ một Workbook

    Excel cung cấp 3 cách để bảo vệ một workbook.

    • Yêu cầu mật khẩu để mở workbook.

    • Ngăn cản việc thêm, xóa, ẩn… các sheet.

    • Ngăn cản việc thay đổi kích thước hay vị trí của các cửa sổ.

    Yêu cầu mật khẩu để mở một workbook

    Excel cho phép bạn bảo vệ một workbook bằng mật khẩu. Sau khi thiết lập mật khẩu, bất cứ ai muốn mở workbook đều cần phải nhập mật khẩu. Để lập mật khẩu cho workbook, bạn theo các bước sau:

    • Chọn File &raquo Info &raquo Protect Workbook &raquo Encrypt With Password.Excel hiển thị hộp thoại Encrypt Document.

    • Nhập một mật khẩu và nhấn OK.

    • Nhập mật khẩu lần nữa và nhấn OK.

    • Lưu workbook đó.

    Để gỡ bỏ mật khẩu từ một workbook, bạn thực hiện các bước tương tự như trên. Tuy nhiên, trong bước 2, bạn xóa mật khẩu đã có đi.

    Bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ của Workbook

    Để ngăn cản ai đó (hoặc chính bạn) thực hiện các thao tác nào đó trong một workbook, bạn có thể thiết lập bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ workbook. Khi một workbook đã được bảo vệ theo cách này, sẽ không ai có thể thêm, xóa, ẩn… các sheet, và không cho phép việc thay đổi kích cỡ và vị trí của các cửa sổ.

    Bạn làm việc này qua các bước sau:

    • Chọn Review &raquo Changes group &raquo Protect Workbook để hiển thị hộp thoại Protect Workbook.

    • Từ trong hộp thoại, bạn nhấn chọn Structure và Window.

    • Nhập một mật khẩu (không bắt buộc).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 4): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Bảng Tính
  • Cách Tắt Ứng Đi Tính Năng Workbook Sharing Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Vẽ Đồ Thị Và Vẽ Hình Trong Excel 2007
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Excel Shared Workbook: How To Share Excel File For Multiple Users

    --- Bài mới hơn ---

  • Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel
  • Esim Là Gì? Tổng Hợp Những Lợi Ích Của Esim
  • Enzyme Cắt Giới Hạn
  • Enzym Giới Hạn Trong Phân Tích Adn
  • In this tutorial, you will find full details on how to share Excel workbook with other people by saving it to a local network or OneDrive, how to control user access to a shared Excel file and resolve conflicting changes.

    These days more and more people are using Microsoft Excel for team work. In the past, when you needed to share an Excel workbook with someone, you could send it as an email attachment or save your Excel data to PDF for printing. While fast and convenient, the former method created multiple versions of the same document, and the latter produced a secure though non-editable copy.

    The recent versions of Excel 2010, 2013 and 2022 make it easy to share and collaborate on workbooks. By sharing an Excel file, you are giving other users access to the same document and allow them to make edits simultaneously, which saves you the trouble of keeping track of multiple versions.

    How to share an Excel file

    This section shows how to share an Excel workbook for multiple users by saving it to a local network location where other people can access it and make edits. You can keep track of those changes and accept or reject them.

    With the workbook open, perform the following steps to share it:

    1. The Share Workbook dialog box will appear, and you select the Allow changes by more than one user at the same time. This also allows workbook merging check box on the Editing tab.

    2. For example, you may want to have changes updated automatically every n number of minutes (all the other settings on the screenshot below are the default ones).

    3. Save you Excel file to a network location where other people can access it (the fastest way is by using the

      Ctrl + S

      shortcut).

    If done correctly, the word [Shared] will appear to the right of the workbook’s name as shown in the screenshot below:

    Now, you and your colleagues can work on the same Excel file at the same time. You are free to accept or reject their changes, and after the desired changes have been incorporated, you can stop sharing the workbook. Further on in this tutorial, you will find the details on how to do all this.

    Note. If Microsoft Excel refuses to share a certain workbook, most likely it’s because of one of the following reasons:

    1. Workbooks that have tables or XML maps cannot be shared. So, be sure to convert your tables to ranges and remove the XML maps before sharing your Excel file.

    If Microsoft Excel refuses to share a certain workbook, most likely it’s because of one of the following reasons:

    How to share Excel workbook and protect change tracking

    If you’d like not only to share an Excel file, but also to ensure that no one turns off the change history or removes the workbook from shared use, proceed in this way:

    1. The Protect Shared Workbook dialog window will show up, and you select the Sharing with track changes check box.
    2. Though entering a password is optional, you’d better do it. Otherwise, there’s little sense in using this option, because anyone would be able to remove the protection and thus stop the workbook sharing.

    3. Save the workbook.

    Note. If the workbook is already shared, and you want to protect sharing with a password, you must

    If the workbook is already shared, and you want to protect sharing with a password, you must unshare the workbook first.

    Protect worksheet vs. protect shared workbook

    The Protect and Share Workbook option only pvents turning off change tracking in a shared workbook, but does not pvent other users from editing or deleting the workbook’s contents.

    If you want to pvent people from changing important information in your Excel document, you will need to lock some areas before sharing it (“before” is an important word here since the worksheet protection cannot be applied to an Excel shared workbook). For the detailed step-by-step instructions, please see:

    Excel shared workbook limitations

    When deciding to share your Excel file, please be aware that it may cause some troubles to your users because not all features are fully supported in shared workbooks. Here are some of the limitations:

    • Sorting and filtering by format
    • Conditional formatting
    • Merging cells
    • Excel tables and PivotTable reports
    • Charts and pictures
    • Data validation
    • Worksheet protection
    • Grouping or outlining data
    • Subtotals
    • Slicers and sparklines
    • Hyperlinks
    • Array formulas
    • Macros
    • A few more things

    In fact, you will be able to use the existing features, but you won’t be able to add or change them. So, if you’d like to benefit from any of the above options, be sure to apply them before sharing your Excel file. The complete list of features unsupported in shared workbooks can be found on Microsoft’s web-site.

    How to edit an Excel shared workbook

    After you open a shared workbook, you can enter new or change existing data in a regular way.

    You can also identify your work in a shared workbook:

    1. In the General category, scroll down to the Personalize your copy of Office section.

    Now, you can input and edit data as usual, keeping in mind the following limitations of shared workbooks.

    How to resolve conflicting changes in a shared Excel file

    When two or more users are editing the same workbook simultaneously, some edits can affect the same cell(s). In such situations, Excel keeps the changes of the user who saves the workbook first. When another user tries to save the workbook, Excel displays the Resolve Conflicts dialog box with the details about each conflicting change:

    To resolve conflicting changes, do one of the following:

    To have the most recent changes automatically override any pvious changes (made by you or by other users), without displaying the Resolve Conflicts dialog box, do the following:

    To view all the changes that have been made to the shared workbook, use the Track Changes feature on the Review tab, in the Changes group. It will show you when a particular change was made, who made it, and what data was changed. For more information, please see:

    How to merge different copies of a shared workbook

    In some situations, it can be more convenient to save several copies of a shared workbook, and then merge changes made by different users. Here’s how:

    1. Share your Excel file to a local network location.
    2. Other users can now open the shared file and work with it, each person saving their own copy of the shared workbook to the same folder, but using a different file name.
    3. Add the Compare and Merge Workbooks feature to your Quick Access toolbar. The detailed steps on how to do this can be found here.
    4. Open the primary version the shared workbook.

    Done! The changes by different users are merged into a single workbook. Now you can highlight the changes, so you can view all the edits at a glance.

    How to remove users from a shared Excel workbook

    Sharing an Excel file for multiple users can result in many conflicting changes. To avoid this, you may want to disconnect certain people from the shared workbook.

    To remove a user from a shared workbook, do the following:

    Note. This action disconnects users only for the current session, but does not pvent them from reopening and editing the shared Excel file again.

    If it is you that have been disconnected, you can pserve your work by saving the shared workbook with a different name, then reopen the original shared workbook and merge your changes from the copy you’ve saved.

    How to unshare an Excel file

    When the teamwork has been completed, you can stop sharing the workbook in this way:

    Notes:

    1. Before clearing this box, make sure you are the only person listed under Who has this workbook open now. If there are other users, disconnect them first.

    How to share Excel workbook using OneDrive

    Another way to share an Excel workbook is to save it to OneDrive, invite your colleagues to work on it, and see each other’s changes instantaneously. Microsoft calls it co-authoring.

    Save and share a workbook

    In Excel 2013 and Excel 2010, to save a workbook to OneDrive, perform these steps:

    1. Invite people to collaborate on the workbook by typing their names or email addresses in the corresponding box.

    Co-author with other people

    Now, as soon as other people start editing the workbook, their names will appear in the upper-right corner (sometimes pictures, initials, or even “G” that stands for guest). You can see other users’ selections in different colors, your own selection is traditionally green:

    Note. You may not see other people’s selections if you are using a version other than Excel 2022 for Office 365 or Excel Online. However, all their edits to a shared workbook will appear in real time.

    This is how you can share an Excel file with other users. I thank you for reading and hope to see you on our blog next week!

    You may also be interested in

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Shapes Giữ Đúng Định Dạng Trong Excel
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Excel 2010 Và Các Phiên Bản Khác
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Split Cell Trong Excel
  • Use Shared Workbooks With Different Versions Of Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Solver
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Split Cell Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Excel 2010 Và Các Phiên Bản Khác
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel
  • Trong bài viết này

    Note

    Office 365 ProPlus is being renamed to Microsoft 365 Apps for enterprise. For more information about this change, read this blog post.

    Summary

    This step-by-step article explains how to share a Microsoft Excel workbook with other users.

    If you want several users to work in the same Excel workbook simultaneously, you can save the workbook as a shared workbook. Users can then enter data, insert rows and columns, add and change formulas, and change formatting.

    Note

    It is not possible to open shared workbooks that are created in Microsoft Excel 95 in later versions of Excel and still maintain their shared status.

    Set up a shared workbook

    To make changes to a shared workbook that was created in Microsoft Excel 97 or a later version of Excel, you must use Excel 97 or a later version of Excel.

    Specifically, even if a shared workbook that was created in Excel 97 or a later version of Excel is saved as an Excel 95 workbook, the workbook cannot be shared. If a workbook that was created in Excel 95 is shared, it is a read-only workbook when it is opened in Excel 97 or a later version of Excel.

    To set up a shared workbook, follow these steps, as appropriate for the version of Excel that you are running.

    Microsoft Office Excel 2007

    1. In the Save As dialog box, save the shared workbook on a network location where other users can gain access to it.

    Microsoft Office Excel 2003 and earlier versions of Excel

    1. Save the workbook when you are prompted.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Tự Động Áp Dụng Lại Bộ Lọc Tự Động Khi Dữ Liệu Thay Đổi Trong Excel?
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel – Các Tham Chiếu Tương Đối, Tuyệt Đối
  • Cách Sử Dụng Hàm Now Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Ngắt Dòng Trong Excel Theo 3 Cách
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Trộn Thư (Mail Merge) Để Tạo Hợp Đồng Lao Động, Xuất Phiếu Lương Cho Nhân Viên, Thư Mời, Thông Báo,…
  • Cách Tắt Ứng Đi Tính Năng Workbook Sharing Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 4): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Bảng Tính
  • Bảo Vệ Workbook Trong Excel 2010
  • Mẹo Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Kể từ ngày phát hành chính thức đến nay, bộ phần mềm Microsoft Office 2022 đã có không ít người dùng tải về và sử dụng. Sự mới mẻ về màu sắc là điều dễ nhận thấy đầu tiên. Tuy nhiên, bên trong đó còn có không ít tính năng mới được phía Microsoft bổ sung thêm. Trong phạm vi bài viết này, tác giả sẽ chia sẻ bạn một mẹo nhỏ giúp tắt đi tính năng Workbook Sharing trong Excel 2022.

    Tính năng Workbook Sharing này của Excel 2022 giúp cho bạn có thể chia sẻ tập tài liệu Excel cho người khác xem và chỉnh sửa thêm vào cũng như xóa đi nội dung bên trong. Nhưng đôi khi, đây có thể là con dao hai lưỡi, khi mà có kẻ cố tính lợi dụng tính năng này và làm những điều xấu với dữ liệu của bạn. Trước khi thực hiện tắt đi tính năng này, bạn cũng cần lưu ý, nên lưu lại một lần nữa dữ liệu hiện thời của bạn, để đảm bảo không bị mất mát gì trong quá trình thực hiện.

    Đầu tiên, bạn cần tạo một bản sao lưu thông tin lịch sử về sự thay đổi trong workbook. Bạn nhấp vào thẻ Review, trong nhóm Changes hiện ra, bạn chọn vào lệnh Track changes.

    Tiếp theo, bạn nhấn vào nút Highlight Changes. Trong hộp thoại hiện ra, ở dòng When, bạn chọn vào tùy chọn All và bỏ đi dấu chọn ở hai mục còn lại là Who và Where. Sau đó, bạn nhớ đánh dấu chọn vào ô vuông ở dòng List changes on a new sheet. Rồi sau đó nhấn OK.

    Bây giờ, bạn hãy sao chép lịch sử workbook sang một bảng tính khác. Chọn ô mà bạn muốn sao chép, chuyển sang bảng tính khác và đặt các dữ liệu sao chép vào đó bằng lệnh Paste. Sau đó, trong bảng tính chia sẻ ban đầu, bạn chọn thẻ Review và trong nhóm Changes, hãy nhấn vào lệnh Share Workbook.

    Trong hộp thoại hiện ra, bạn bỏ chọn ở dòng “Allow changes by more than one user at the same time. This also allows workbook merging.” Nếu vì một lý do nào đó mà tùy chọn này được chọn mặc định nhưng lại mờ đi không cho phép thay đổi, bạn hãy thử tắt đi tính năng bảo vệ bảng tính trong excel.

    Để làm được như vậy, bạn hãy cứ nhấn OK ở cửa sổ Share Workbook xong, bạn chuyển sang thẻ Review lại. Cũng trong nhóm Changes, bạn chọn vào dòng Unprotect Shared Workbook.

    Khi hộp thoại Unprotect Sharing xuất hiện, bạn nhập vào mật khẩu trước đó đã nhập và nhấn OK. Bước này chỉ dành cho workbook đã đặt mật khẩu bảo vệ trước đó mà thôi.

    Quay trở lại cùng nhóm Changes trong thẻ Review nói trên, bạn nhấn vào Share Workbook lại. Sau cùng, ở thẻ Editing, lúc này bạn đã có thể bỏ chọn ở dòng “Allow changes by more than one user at the same time. This also allows workbook merging.”

    VÕ TÌNH THƯƠNG [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Vẽ Đồ Thị Và Vẽ Hình Trong Excel 2007
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Vlookup Trong Excel
  • Chức Năng Protect Sheet Và Protect Workbook Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel (Cách Chính Xác)
  • Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Cách Hiển Thị Xem Trước Bản In Trong Excel 2010
  • Cách Sử Dụng Vlookup Trong Excel
  • Các bảng tính thường chứa các dữ liệu cần thiết mà không được thay đổi hoặc xoá người nhận. Thật may mắn, Excel có các tính năng có sẵn để bảo vệ bảng tính của bạn.

      Mật khẩu bảo vệ toàn bộ workbook để ngăn chặn chúng bị mở bởi người sử dụng trái phép.
      Bảo vệ những sheet riêng biệt và các cấu trúc của workbook đó, để ngăn chặn việc chèn hoặc xóa các sheet trong workbook đó.
      Bảo vệ ô, cho phép hoặc không cho phép các thay đổi đến các ô quan trọng hoặc các công thức trong bảng tính Excel của bạn.

    Để ngăn người dùng khác xem các trang tính bị ẩn, thêm, di chuyển, xóa hoặc ẩn trang tính và đổi tên trang tính, bạn có thể bảo vệ cấu trúc của sổ làm việc Excel bằng mật khẩu.

    Protect Worksheet

    Bạn có thể muốn bảo vệ worksheet của mình vì nhiều lý do khác nhau. Một lý do đó là ngăn cản chính bạn hoặc ai đó có thể lỡ tay xóa các công thức hay các sheet. Bạn có thể làm thế nào để dữ liệu sheet thay đổi nhưng công thức sử dụng trong đó lại không thể thay đổi. Đó là một một công việc mà hay sử dụng trong Excel.

    Để thực hiện bảo vệ worksheet, bạn chọn Review ” Changes group “Protect Sheet. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Protect Sheet. Lưu ý rằng việc cung cấp mật khẩu là tùy thuộc vào bạn. Nếu bạn nhập một mật khẩu thì mật khẩu này được dung để mở sheet. Bạn có thể chọn những tùy chọn khác nhau mà từ đó Sheet được bảo vệ. Giả sử có ai đó muốn kiểm tra tùy chọn Format Cells, thì khi đó Excel sẽ không cho phép việc định dạng ô vì đã được bạn bảo vệ.

    Khi ai đó cố gắng để định dạng lại các ô, thì anh ta (cô ta) sẽ nhận được cảnh báo lỗi như hình dưới.

    Bảo vệ một Workbook

    Excel cung cấp 3 cách để bảo vệ một workbook.

    • Yêu cầu mật khẩu để mở workbook.

    • Ngăn cản việc thêm, xóa, ẩn… các sheet.

    • Ngăn cản việc thay đổi kích thước hay vị trí của các cửa sổ.

    Yêu cầu mật khẩu để mở một workbook

    Excel cho phép bạn bảo vệ một workbook bằng mật khẩu. Sau khi thiết lập mật khẩu, bất cứ ai muốn mở workbook đều cần phải nhập mật khẩu. Để lập mật khẩu cho workbook, bạn theo các bước sau:

    • Chọn File ” Info ” Protect Workbook ” Encrypt With Password.Excel hiển thị hộp thoại Encrypt Document.

    • Nhập một mật khẩu và nhấn OK.

    • Nhập mật khẩu lần nữa và nhấn OK.

    Để gỡ bỏ mật khẩu từ một workbook, bạn thực hiện các bước tương tự như trên. Tuy nhiên, trong bước 2, bạn xóa mật khẩu đã có đi.

    Bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ của Workbook

    Để ngăn cản ai đó (hoặc chính bạn) thực hiện các thao tác nào đó trong một workbook, bạn có thể thiết lập bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ workbook. Khi một workbook đã được bảo vệ theo cách này, sẽ không ai có thể thêm, xóa, ẩn… các sheet, và không cho phép việc thay đổi kích cỡ và vị trí của các cửa sổ.

    Bạn làm việc này qua các bước sau:

    • Chọn Review ” Changes group ” Protect Workbook để hiển thị hộp thoại Protect Workbook.

    • Từ trong hộp thoại, bạn nhấn chọn Structure và Window.

    • Nhập một mật khẩu (không bắt buộc).

    ĐỂ HIỂU RÕ HƠN BẠN CÓ THỂ XEM THÊM VIDEO BÊN DƯỚI

    Video Protect sheet và Protect Workbook trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chia Sẻ Và Hủy Chia Sẻ File Microsoft Excel Với Người Khác
  • Cách Bảo Vệ Và Chia Sẻ Một Workbook
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicers Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Right Để Lấy Ký Tự Bên Phải Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải, Cú Pháp, Ví Dụ Mi
  • Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel
  • Esim Là Gì? Tổng Hợp Những Lợi Ích Của Esim
  • Enzyme Cắt Giới Hạn
  • Enzym Giới Hạn Trong Phân Tích Adn
  • Tái Tổ Hợp Enzym Giới Hạn Mới Sử Dụng Gene Tương Tự Mae843Orf8180 Phân Lập Từ Mẫu Nước Tự Nhiên Ở Hà Nội
  • File Excel là một tệp rất quan trọng dùng để lưu trữ các dữ liệu có giá trị. Những tập tin này là vô cùng quan trọng trong bất kỳ công ty nào. Và do đó tất cả các công ty cũng như người dùng có xu hướng bảo vệ tệp bằng mật khẩu.

    Cách Phá Pass Excel – Mở Khóa File excel nhanh gọnNhưng, đôi khi người dùng quên mật khẩu đã khóa file excel và phải tìm kiếm trên Internet về cách mở file excel bị khóa password trên mạng

    Tại sao phải phá pass file excel và cách mở khóa file excel bị khóa pass tại nhà

    Tại sao mọi người muốn phá pass Excel? Như đã đề cập trước đó, các tệp Excel có tầm quan trọng đối với các công ty và người dùng. Họ có dữ liệu có giá trị được lưu trữ trong đó và do đó chúng được bảo vệ bằng mật khẩu. Người dùng có xu hướng quên mật khẩu. Điều này có thể là do bộ nhớ yếu, lộn xộn giữa nhiều mật khẩu, đặt sai mật khẩu và nhiều lý do tương tự như vậy. Và đây là lý do tại sao người dùng có xu hướng phá mật khẩu sổ làm việc Excel để lấy thông tin có giá trị được lưu trữ trong tệp. Hãy để chúng tôi xem xét các giải pháp có thể sẽ cho bạn biết cách bẻ khóa mật khẩu sổ làm việc Excel.

    # Mở file excel bị khóa bằng công cụ

    Công cụ mở khóa excel – Office Password RemoverBước 2. Bây giờ hãy mở chương trình với quyền admin. Bạn sẽ được yêu cầu tắt hoặc bật một số thứ trc khi phần mềm khưởi đồng . Đơn giản chỉ cần chọn đồng ý để kích hoạt nó để tiếp tục với chương trình. Bước 3. Nhấp vào “Open” để tải file excel được cần gỡ pass vào phần mềm. Bước 4. Khi tệp được tải vào chương trình, nhấp vào nút “Remove Password” để bắt đầu quá trình xóa mật khẩu. Sẽ mất một thời gian tùy thuộc vào độ phức tạp của mật khẩu. Khi chương trình kết thúc,   bạn có thể dễ dàng mở tệp excel của mình mà không cần bất kỳ lời nhắc mật khẩu nào. Nhược điểm :

    • Chỉ tương thích để bỏ qua mật khẩu cho Excel 2010 hoặc các bảng tính hoặc bảng tính trước đó.
    • Nó hoạt động tốt trên tệp Excel (* .xls); không thể bẻ khóa các tập tin excel với phần mở rộng .xlsx.

    # Cách bỏ protect workbook trong excel bằng mã VBA

    Sub PasswordBreaker() 'Breaks worksheet password protection. Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer On Error Resume Next For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66 For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66 For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66 For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126 ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _ Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _ Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n) If ActiveSheet.ProtectContents = False Then MsgBox "One usable password is " & Chr(i) & Chr(j) & _ Chr(k) & Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & _ Chr(i3) & Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n) Exit Sub End If Next: Next: Next: Next: Next: Next Next: Next: Next: Next: Next: Next End Sub

     Bước 4: Nhấp vào nút “Run” (hoặc nhấn phím F5) để chạy. Bước 5: Trong vài giây, mã sẽ bẻ khóa mật khẩu của file excel và bạn sẽ có thể thấy một cửa sổ thông báo nhỏ với mật khẩu mới cho bạn. Điều cần làm là viết lại đoạn pass xuống một tờ giấy và sử dụng nó để mở khóa file của bạn.

    # Phá pass excel online

    • http://www.password-online.com
    • http://www.decryptum.com

    Hotline Tùng Phát ComputerTungphatcomputer – Cung cấp dịch vụ sửa máy tính tại nhà uy tín giá rẻ Hotline:☎ 0902 313 677 – 0777 668 568

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel Shared Workbook: How To Share Excel File For Multiple Users
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Shapes Giữ Đúng Định Dạng Trong Excel
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Excel 2010 Và Các Phiên Bản Khác
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel
  • Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010
  • 20 Mẹo Giúp Bạn Trở Thành Chuyên Gia Excel
  • Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • 1. Thêm tính năng Sparkline

    Chọn chuỗi số liệu trên đồ thị (Ví dụ: chọn đường cung)

    Nhấn phím Delete trên bàn phím để xót chuỗi khỏi đồ thị

    3. Thêm chuỗi mới vào đồ thị

    Chọn đồ thị cần thêm chuỗi mới vào.

    Select Data. Hộp thoại Select Data Source xuất hiện. àData àDesign àChart Tools

    Nhấp nút Add, hộp thoại Edit Series xuất hiện

    Đặt tên cho chuỗi mới tại Series Name (bằng tham chiếu hoặc nhập trực tiếp tên vào từ bàn phím) và chọn vùng chứa dữ liệu tại Series Values

    Ngoài ra ta có thể thêm nhanh chuỗi mới vào đồ thị bằng cách chép (Ctrl+C) dữ liệu của nó vào bộ nhớ, sau đó chọn đồ thị và dán (Ctrl+V) vào đồ thị.

    4. Tạo một báo cáo PivotTable đơn giản

    Giả sử chúng ta có bảng tính sau đây:

    Doanh thu của dụng cụ cắm trại (Camping) tại mỗi miền ?

    Bạn sẽ cần tạo ra một PivotTable để thấy được tổng doanh thu mặt hàng Camping của mỗi miền.

    Để bắt đầu, bạn cần bảo đảm rằng bạn đang chọn môt ô (bất kỳ ô nào) nằm ở trong vùng chứa dữ liệu mà bạn muốn tạo PivotTable. Rồi, bạn nhấn nút PivotTable nằm trong nhóm Insert của thanh Ribbon:

    Excel sẽ tạo một Sheet mới, và nó sẽ trông giống như hình sau đây:

    Trong hộp thoại PivotTable Field List, bạn hãy nhấn vào mục Region để chọn nó (hoặc bạn nhấn vào hộp kiểm ngay bên cạnh nó cũng được). Bạn sẽ thấy mục Region này tự động xuất hiện trong vùng Row Labels của PivotTable Field List, đồng thời PivotTable cũng tự động hiển thị tên của 3 miền: Midwest, Northeast và South trong cột A:

    Cuối cùng, bạn nhấn vào cái mũi tên bé tí nằm ngay bên cạnh mục Sum of Camping trong khung Values, chọn Value Field Settings trong danh sách mở ra.

    Bạn sẽ thấy ở bên phải của tiêu đề Region trong vùng báo cáo (ô A3) có một nút mũi tên xổ xuống (drop-down arrow). Nút này có chức năng tương tự chức năng AutoFilter. Nhấn vào đó, bạn có thể lựa chọn những mục muốn xem thuộc danh sách Region, mà mặc định của nó là Select All (xem tất cả). Ví dụ, bạn chỉ muốn xem doanh thu dụng cụ cắm trại của riêng miền Midwest mà thôi, bạn nhấn vào nút này, nhấn vào mục (Select All) để tắt nó đi, rồi nhấn vào mục Midwest, bạn sẽ có kết quả như hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010
  • Chức Năng Inputting Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Chức Năng Concat Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Bài 1: Sharepoint 2010 Và Xây Dựng Giải Pháp Cho Sharepoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Oracle Goldengate
  • Ứng Dụng Giải Pháp Đồng Bộ Dữ Liệu Oracle Data Guard Trong Công Tác Vận Hành Hệ Thống Đo Xa Mdms
  • Các Giải Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Oracle
  • Xây Dựng Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Cho Hệ Thống Đất Đai Cấp Tỉnh Và Giải Pháp Đồng Bộ Hóa Cơ Sở Dữ Liệu Trên Oracle
  • Nhiều Giải Pháp Phòng, Chống Tham Nhũng Vặt
  • Published on

    Giới thiệu về SharePoint 2010

    Tìm hiểu môi trường thực thi và môi trường phát triển

    SharePoint

    Tìm hiểu mô hình đối tượng trên SharePoint

    Tìm hiểu về các Solutions trên SharePoint

    Tìm hiểu về Features và Solution package (gói giải pháp)

    trên SharePoint

    Giới thiệu về SharePoint 2010

    Tìm hiểu môi trường thực thi và môi trường phát triển

    SharePoint

    Tìm hiểu mô hình đối tượng trên SharePoint

    Tìm hiểu về các Solutions trên SharePoint

    Tìm hiểu về Features và Solution package (gói giải pháp)

    trên SharePoint

    1. 1. Bài 1: SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010
    2. 2. Mục tiêu bài học Giới thiệu về SharePoint 2010 Tìm hiểu môi trường thực thi và môi trường phát triển SharePoint Tìm hiểu mô hình đối tượng trên SharePoint Tìm hiểu về các Solutions trên SharePoint Tìm hiểu về Features và Solution package (gói giải pháp) trên SharePoint Giới thiệu về SharePoint 2010 Tìm hiểu môi trường thực thi và môi trường phát triển SharePoint Tìm hiểu mô hình đối tượng trên SharePoint Tìm hiểu về các Solutions trên SharePoint Tìm hiểu về Features và Solution package (gói giải pháp) trên SharePoint SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 2
    3. 3. SharePoint 2010 Nền tảng hợp tác kinh doanh cho doanh nghiệp và Web Communities Sites Composites SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 3 Search ContentInsights
    4. 4. SharePoint 2010 Nền tảng hợp tác kinh doanh cho doanh nghiệp và Web Sharepoint là gì ? Sản phẩm do Microsoft phát triển Hoạt động trên nền tảng web, giao diện thân thiện Phục vụ các nhu cầu, mục đích: Làm việc nhóm Quản lý và tìm kiếm nội dung Tự động hóa quy trình làm việc … Sharepoint là gì ? Sản phẩm do Microsoft phát triển Hoạt động trên nền tảng web, giao diện thân thiện Phục vụ các nhu cầu, mục đích: Làm việc nhóm Quản lý và tìm kiếm nội dung Tự động hóa quy trình làm việc … Communities Search Sites Composites ContentInsights 4SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010
    5. 5. SharePoint 2010 Nền tảng hợp tác kinh doanh cho doanh nghiệp và Web Sharepoint làm được gì ? Cung cấp môi trường làm việc cộng tác Team site Task, list, survey, calendar, annoucement Wiki, blog, discussion Quản lý nội dung Library (doc, pic, record, …) Search Tự động hóa quy trình làm việc Workflow … Sharepoint làm được gì ? Cung cấp môi trường làm việc cộng tác Team site Task, list, survey, calendar, annoucement Wiki, blog, discussion Quản lý nội dung Library (doc, pic, record, …) Search Tự động hóa quy trình làm việc Workflow … Communities Search Sites Composites ContentInsights 5SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010
    6. 6. Sites Cung cấp giải pháp quản trị các web site Giao diện Ribbon thân thiện với người dùng Office SharePoint Workspace làm việc Offline phía client Tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office Clients … Cung cấp giải pháp quản trị các web site Giao diện Ribbon thân thiện với người dùng Office SharePoint Workspace làm việc Offline phía client Tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office Clients … SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 6
    7. 7. Communities (Cộng đồng) Cung cấp các giải pháp về cộng đồng và xã hội Blog, Wiki, Mysite Cung cấp cơ chế tagging (đánh dấu) và rating (chấm điểm) Cung cấp khả năng quản lý hồ sơ cá nhân Cung cấp các giải pháp về cộng đồng và xã hội Blog, Wiki, Mysite Cung cấp cơ chế tagging (đánh dấu) và rating (chấm điểm) Cung cấp khả năng quản lý hồ sơ cá nhân SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 7
    8. 8. Seach (Tìm kiếm) Tìm kiếm nội dung bên trong và bên ngoài SharePoint Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông minh Tìm kiếm chính xác Tìm kiếm gần đúng Tùy biến kết quả tìm kiếm Tích hợp với các giải pháp tìm kiếm khác Tìm kiếm nội dung bên trong và bên ngoài SharePoint Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông minh Tìm kiếm chính xác Tìm kiếm gần đúng Tùy biến kết quả tìm kiếm Tích hợp với các giải pháp tìm kiếm khác SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 8
    9. 9. Content (Nội dung) Cung cấp giải pháp quản trị nội dung doanh nghiệp Quản lý tài liệu Quản lý luồng công việc Quản lý lưu trữ hồ sơ Cung cấp giải pháp quản lý cho nhiều loại nội dụng khác nhau Văn bản, âm thanh, hình ảnh, video… Cung cấp giải pháp quản trị nội dung doanh nghiệp Quản lý tài liệu Quản lý luồng công việc Quản lý lưu trữ hồ sơ Cung cấp giải pháp quản lý cho nhiều loại nội dụng khác nhau Văn bản, âm thanh, hình ảnh, video… SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 9
    10. 10. Insights (Phân tích) Cung cấp giải pháp phân tích dữ liệu và đưa ra báo cáo Tích hợp với các dịch vụ báo cáo tiên tiến PerformancePoint Services PowerPivot Excel Services … Cung cấp giải pháp phân tích dữ liệu và đưa ra báo cáo Tích hợp với các dịch vụ báo cáo tiên tiến PerformancePoint Services PowerPivot Excel Services … SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 10
    11. 11. Composite (Tổng hợp) Cung cấp các công cụ và giải pháp tổng thể cho việc mở rộng và phát triển khả năng của SharePoint Các công cụ SharePoint Designer, Visual Studio 2010 được sử dụng cho các đối tượng khác nhau nhưng có thể tích hợp với nhau. … Cung cấp các công cụ và giải pháp tổng thể cho việc mở rộng và phát triển khả năng của SharePoint Các công cụ SharePoint Designer, Visual Studio 2010 được sử dụng cho các đối tượng khác nhau nhưng có thể tích hợp với nhau. … SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 11
    12. 12. Đối tượng sử dụng SharePoint Chuyên gia IT (IT Pro) Đóng vai trò cài đặt, cấu hình, bảo trì và quản trị toàn bộ hệ thống SharePoint Lập trình viên (Developer) Đóng vai trò là người phát triển các giải pháp, các ứng dụng được tùy biến trên SharePoint 2010 Người dùng Người dùng thông thường Là đối tượng chính sử dụng SharePoint và các giải pháp SharePoint được cung cấp bởi chuyên gia IT và lập trình viên Người dùng chuyên sâu Là người sử dụng SharePoint ngoài ra có thể tùy biến SharePoint một cách dễ dàng sử dụng SharePoint Designer Chuyên gia IT (IT Pro) Đóng vai trò cài đặt, cấu hình, bảo trì và quản trị toàn bộ hệ thống SharePoint Lập trình viên (Developer) Đóng vai trò là người phát triển các giải pháp, các ứng dụng được tùy biến trên SharePoint 2010 Người dùng Người dùng thông thường Là đối tượng chính sử dụng SharePoint và các giải pháp SharePoint được cung cấp bởi chuyên gia IT và lập trình viên Người dùng chuyên sâu Là người sử dụng SharePoint ngoài ra có thể tùy biến SharePoint một cách dễ dàng sử dụng SharePoint Designer SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 12
    13. 13. Môi trường cho SharePoint thực thi Thư viện DLLs trong GAC: DLL: Micrsoft.SharePoint.*.dll Version: 14.0.0.0 Public Key Token: 71e9bce111e9429c SharePoint Folders: C:Inetpubwwwrootwss Thư mục chứa mã nguồn cho các Web Application của SharePoint. Program FilesCommon filesMicrosoft SharedWeb Server Extensions14 Đây là thư mục gốc (Root directory) của SharePoint. Chứa các thư viện DLL, các template (mẫu), các file cấu hình…trong quá trình SharePoint thực thi Thư viện DLLs trong GAC: DLL: Micrsoft.SharePoint.*.dll Version: 14.0.0.0 Public Key Token: 71e9bce111e9429c SharePoint Folders: C:Inetpubwwwrootwss Thư mục chứa mã nguồn cho các Web Application của SharePoint. Program FilesCommon filesMicrosoft SharedWeb Server Extensions14 Đây là thư mục gốc (Root directory) của SharePoint. Chứa các thư viện DLL, các template (mẫu), các file cấu hình…trong quá trình SharePoint thực thi SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 13
    14. 14. Môi trường cho SharePoint thực thi SharePoint Web Application trong IIS: SharePoint Central Administration v4: Trung tâm quản lý và cấu hình toàn bộ SharePoint Server SharePoint Web Services: Các dịch vụ web của SharePoint Các Web Application khác được tạo bởi SharePoint SharePoint Web Application trong IIS: SharePoint Central Administration v4: Trung tâm quản lý và cấu hình toàn bộ SharePoint Server SharePoint Web Services: Các dịch vụ web của SharePoint Các Web Application khác được tạo bởi SharePoint SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 14
    15. 15. Phân cấp trong SharePoint SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 15
    16. 16. Phân cấp trong SharePoint Server Farm: Toàn bộ máy chủ vật lý trong quá trình cài đặt và triển khai SharePoint Web Applications: Tương ứng với website trong IIS để làm môi trường cho các site trên SharePoint thực thi. Mỗi Web Application sẽ có một hoặc nhiều Content Database để lưu trữ nội dung Server Farm: Toàn bộ máy chủ vật lý trong quá trình cài đặt và triển khai SharePoint Web Applications: Tương ứng với website trong IIS để làm môi trường cho các site trên SharePoint thực thi. Mỗi Web Application sẽ có một hoặc nhiều Content Database để lưu trữ nội dung SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 16
    17. 17. Phân cấp trong SharePoint Site Collections: Là tập các SharePoint site trong một Web Application. Sites: Là một SharePoint site List, Libraries: Là các nội dung chính trong một SharePoint site. Site Collections: Là tập các SharePoint site trong một Web Application. Sites: Là một SharePoint site List, Libraries: Là các nội dung chính trong một SharePoint site. SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 17
    18. 18. DEMO Demo 1: Môi trường SharePoint Thư mục gốc IIS Web Application Database Central Administration Demo 2: Làm việc với SharePoint Tạo Site Collection, tạo Web site Tạo List, tạo Document Library Tạo List Item, upload document Demo 1: Môi trường SharePoint Thư mục gốc IIS Web Application Database Central Administration Demo 2: Làm việc với SharePoint Tạo Site Collection, tạo Web site Tạo List, tạo Document Library Tạo List Item, upload document SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 18
    19. 19. Môi trường phát triển SharePoint Yêu cầu HĐH 64 bit Windows Server 2008 Windows Server 2008R2 Windows 7 (chỉ cho developer) Windows Vista SP2 (chỉ cho developer) SharePoint 2010 phải được cài đặt trên máy lập trình viên SharePoint Foundation hoặc SharePoint Server Visual Studio 2010 SharePoint Designer 2010 Microsoft Office 2010: Word, Excel, Outlook Yêu cầu HĐH 64 bit Windows Server 2008 Windows Server 2008R2 Windows 7 (chỉ cho developer) Windows Vista SP2 (chỉ cho developer) SharePoint 2010 phải được cài đặt trên máy lập trình viên SharePoint Foundation hoặc SharePoint Server Visual Studio 2010 SharePoint Designer 2010 Microsoft Office 2010: Word, Excel, Outlook SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 19
    20. 20. Thư viện lập trình SharePoint Thư viện lập trình mô hình đối tượng (Object Model) trên Server: chúng tôi Version: 14.0.0.0 Public Key Token: 71e9bce111e9429c Thư viện lập trình mô hình đối tượng (Object Model) trên Server: chúng tôi Version: 14.0.0.0 Public Key Token: 71e9bce111e9429c SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 20
    21. 21. Mô hình đối tượng SharePoint Farm SPFarmSPFarm Site Collections Site collection SPSiteSPSite Site SPWebSPWeb Root Site Sub sites SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 21 Web Applications SPWebApplicationSPWebApplication Sub sites Field 1 Field 2 Field 3 Item 1 Item 2 Item 3 Item 4 Item – SPListItemSPListItem List – SPListSPList Field 1 Field 2 Field 3 File 1 File 2 File 3 File 4 File – SPFileSPFile Folder – SPFolderSPFolder Document Library – SPDocumentLibrarySPDocumentLibrary Lists
    22. 27. Project SharePoint dùng VS 2010 Cấu hình project SharePoint trong Visual Studio 2010: Target Framework: .NET Framework 3.5 Build platform: AnyCPU hoặc x64 SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 27
    23. 28. DEMO Demo: Ứng dụng Console sử dụng thư viện chúng tôi để truy vấn các đối tượng trên SharePoint SPSite SPWeb SPList SPListItem Demo: Ứng dụng Console sử dụng thư viện chúng tôi để truy vấn các đối tượng trên SharePoint SPSite SPWeb SPList SPListItem SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 28
    24. 29. Feature Feature: Là một phần chứa đựng các thành phần mở rộng được định nghĩa cho SharePoint Gồm các file XML, được copy vào các thư mục gốc của SharePoint trong quá trình triển khai Một định nghĩa Feature bao gồm Một file chúng tôi Một hoặc nhiều file chúng tôi Feature: Là một phần chứa đựng các thành phần mở rộng được định nghĩa cho SharePoint Gồm các file XML, được copy vào các thư mục gốc của SharePoint trong quá trình triển khai Một định nghĩa Feature bao gồm Một file chúng tôi Một hoặc nhiều file chúng tôi SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 29
    25. 30. Feature Phạm vi triển khai cho Feature Farm: Feature có hiệu lực cho toàn bộ SharePoint farm Web Application: Feature có hiệu lực cho toàn bộ SharePoint site trong một Web Application Site (Site Collection): Feature có hiệu lực cho toàn bộ Site Collection Web (Web site): Feature có hiệu lực cho một SharePoint site Phạm vi triển khai cho Feature Farm: Feature có hiệu lực cho toàn bộ SharePoint farm Web Application: Feature có hiệu lực cho toàn bộ SharePoint site trong một Web Application Site (Site Collection): Feature có hiệu lực cho toàn bộ Site Collection Web (Web site): Feature có hiệu lực cho một SharePoint site SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 30
    26. 31. Feature Việc triển khai Feature được thực hiện qua các bước Install/Uninstall (Cài đặt/Gỡ cài đặt) Feature Activate/Deactivate (Kích hoạt/vô hiệu) Feature Feature Receivers: Là các assembly chứa các đoạn code thực thi trong quá trình Install, Uninstall, Activated và Deactivated Feature Việc triển khai Feature được thực hiện qua các bước Install/Uninstall (Cài đặt/Gỡ cài đặt) Feature Activate/Deactivate (Kích hoạt/vô hiệu) Feature Feature Receivers: Là các assembly chứa các đoạn code thực thi trong quá trình Install, Uninstall, Activated và Deactivated Feature SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 31
    27. 34. SharePoint Web Part là gì? SharePoint Web Part: là thành phần giao diện chính trên các trang SharePoint Web Part: cho phép người dùng thay đổi nội dung, vị trí, cách hiển thị và tác động tới các trang web, trực tiếp trên trình duyệt. Web Part: hỗ trợ khả năng tùy biến (Customization) và cá nhân hóa (Personalization) SharePoint Web Part: là thành phần giao diện chính trên các trang SharePoint Web Part: cho phép người dùng thay đổi nội dung, vị trí, cách hiển thị và tác động tới các trang web, trực tiếp trên trình duyệt. Web Part: hỗ trợ khả năng tùy biến (Customization) và cá nhân hóa (Personalization) SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 34
    28. 35. Một số Web Part có sẵn trên SharePoint Content Editor Web Part Image Web Part Site Users Web Part Content Query Web Part User Tasks Web Part … Content Editor Web Part Image Web Part Site Users Web Part Content Query Web Part User Tasks Web Part … SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 35
    29. 36. Solution trên SharePoint Solution framework (khung giải pháp) Cho phép đóng gói và triển khai các tính năng mở rộng cho SharePoint bằng một gói giải pháp (solution package) với đuôi mở rộng là .wsp Cung cấp nền tảng duy nhất để triển khai giải pháp trên SharePoint Khi kết hợp với Feature có thể cung cấp các chức năng mở rộng cho một phạm vi nhất định Solution framework (khung giải pháp) Cho phép đóng gói và triển khai các tính năng mở rộng cho SharePoint bằng một gói giải pháp (solution package) với đuôi mở rộng là .wsp Cung cấp nền tảng duy nhất để triển khai giải pháp trên SharePoint Khi kết hợp với Feature có thể cung cấp các chức năng mở rộng cho một phạm vi nhất định SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 36
    30. 37. Solution package (*.wsp) Một Solution package có thể bao gồm Các feature Các site definition (định nghĩa site) Các web part Các thư viện assembly xử lý logic … Một Solution package có thể bao gồm Các feature Các site definition (định nghĩa site) Các web part Các thư viện assembly xử lý logic … SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 37
    31. 38. Solution trên SharePoint Farm Được triển khai cho toàn bộ SharePoint Được lưu trữ và quản lý mức Central Administration Được thực thi với đầy đủ các quyền truy xuất trên SharePoint Yêu cầu quản trị Farm mới có quyền triển khai giải pháp Sandboxed Được triển khai cho Site Collections nào đó Được lưu trữ và quản lý mức Site Collections Chỉ được thực thi trong giới hạn tài nguyên được cho phép Chỉ yêu cầu quản trị mức Site Collections cũng có thể triển khai giải pháp Được triển khai cho toàn bộ SharePoint Được lưu trữ và quản lý mức Central Administration Được thực thi với đầy đủ các quyền truy xuất trên SharePoint Yêu cầu quản trị Farm mới có quyền triển khai giải pháp Được triển khai cho Site Collections nào đó Được lưu trữ và quản lý mức Site Collections Chỉ được thực thi trong giới hạn tài nguyên được cho phép Chỉ yêu cầu quản trị mức Site Collections cũng có thể triển khai giải pháp SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 38
    32. 39. SandBoxed solution trên SharePoint Sandboxed solution được kiểm soát ở 2 mức: Site collections: Site Actions  Site Settings  Solutions Galleries Central Administration: System Settings  Manage user solutions SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 39
    33. 40. DEMO Demo: Quản lý Features trên Site Settings Quản lý Site Features (scope:web) và Site Collection Features (scope:site) Activate một feature Deactivate một feature Demo: Viết Web Part sử dụng Sanboxed Solution và Features Demo: Quản lý Features trên Site Settings Quản lý Site Features (scope:web) và Site Collection Features (scope:site) Activate một feature Deactivate một feature Demo: Viết Web Part sử dụng Sanboxed Solution và Features SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 40
    34. 41. Tổng kết bài học SharePoint là nền tảng cộng tác doanh nghiệp. SharePoint cung cấp 6 miền chức năng chính để xây dựng giải pháp cho doanh nghiệp Site, cộng đồng, tìm kiếm, quản trị nội dung, phân tích, tổng hợp. Để xây dựng ứng dụng SharePoint yêu cầu môi trường HĐH 64 bit Mô hình đối tượng trên SharePoint được đóng gói trong thư viện chúng tôi SharePoint là nền tảng cộng tác doanh nghiệp. SharePoint cung cấp 6 miền chức năng chính để xây dựng giải pháp cho doanh nghiệp Site, cộng đồng, tìm kiếm, quản trị nội dung, phân tích, tổng hợp. Để xây dựng ứng dụng SharePoint yêu cầu môi trường HĐH 64 bit Mô hình đối tượng trên SharePoint được đóng gói trong thư viện chúng tôi SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 41
    35. 42. Tổng kết bài học Sử dụng Visual Studio 2010 có thể xây dựng các chức năng mở rộng trên SharePoint thông qua Solution và Feature. Có hai loại Solution trên SharePoint đó là Farm Sandboxed Sử dụng Visual Studio 2010 có thể xây dựng các chức năng mở rộng trên SharePoint thông qua Solution và Feature. Có hai loại Solution trên SharePoint đó là Farm Sandboxed SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 42
    36. 43. Giới thiệu về CD SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 43
    37. 44. Liên kết cần thực hành Sinh viên cần thực hành theo các hướng dẫn sau: How to: Create or Delete a Site or a Site Collection How to: Create or Delete SharePoint Lists How to: Access, Copy, and Move Files How to: Upload a File to a SharePoint Site from a Local Folder Sinh viên cần thực hành theo các hướng dẫn sau: How to: Create or Delete a Site or a Site Collection How to: Create or Delete SharePoint Lists How to: Access, Copy, and Move Files How to: Upload a File to a SharePoint Site from a Local Folder SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 44
    38. 45. Danh sách tham khảo http://www.siolon.com/blog/understanding-the- sharepoint-hierarchy/ http://blogs.msdn.com/b/martinkearn/archive/2008/07/0 4/sharepoint-object-hierarchy-how-it-all-fits- chúng tôi http://www.etechplanet.com/blog/out-of-the-box-web- chúng tôi http://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms474383.aspx http://msdn.microsoft.com/en-us/library/aa543214.aspx http://msdn.microsoft.com/en- us/library/ee537008(office.14).aspx http://www.siolon.com/blog/understanding-the- sharepoint-hierarchy/ http://blogs.msdn.com/b/martinkearn/archive/2008/07/0 4/sharepoint-object-hierarchy-how-it-all-fits- chúng tôi http://www.etechplanet.com/blog/out-of-the-box-web- chúng tôi http://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms474383.aspx http://msdn.microsoft.com/en-us/library/aa543214.aspx http://msdn.microsoft.com/en- us/library/ee537008(office.14).aspx SharePoint 2010 và xây dựng giải pháp cho SharePoint 2010 45

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sharepoint Là Gì? Sharepoint Microsoft Và Cơ Hội Nghề Nghiệp…
  • Giải Pháp Chính Phủ Điện Tử Sharepoint
  • Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Ngành Ô Tô: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Hội Thảo Tiếp Cận Giải Pháp Công Nghệ Trong Sửa Chữa Ô Tô
  • Công Ty Giải Pháp Công Nghệ Thiết Bị Ô Tô Trực Tuyến
  • Mẹo Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Sử Dụng Watch Window Trong Excel
  • Bật Mí Cách Ghost Win Bằng Onekey Hiện Nay
  • Giám Sát Công Thức Trong Excel Và Kết Quả Của Chúng (Watch Window)
  • Hướng dẫn cách mở file Excel có password không cần phần mềm

    Nếu trong quá trình sử dụng excel chẳn may bạn đã cẩn thận khóa Sheet quan trọng trọng nào đó trong 1 file Excel nhưng vô tình lại không nhớ được mật khẩu thì bạn có thể yên tâm rằng là hoàn toàn có thể khôi phục bằng những hướng dẫn sau đây. Với cách làm này bạn có thể thực hiện ở bất kì mọi phiên bản của Excel hiện nay.

    Bước 1. Bạn hãy mở file Excel có chứa Sheet mà bạn quên Password lên.

    Bước 3. Bạn thao tác kích đúp vào Sheet mà bạn muốn phá Pass

    Trường hợp nếu như bạn không thấy những Sheet xuất hiện bên phía trái của màn hình thì bạn có thể bấm tổ hợp phím Ctrl + R để hiện lên các Sheet. ( Lưu ý sẽ có một số máy khi bạn nhấn tổ hợp phím Alt + F11 thì sẽ không thấy xuất hiện cửa sổ)

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

    MsgBox “Sheet ‘” & chúng tôi & “‘ is unprotected!”, vbInformation

    Else

    If MsgBox(“Sheet ‘” & chúng tôi & “‘ is protected, do you want to unprotect it?”, _

    vbYesNo + vbQuestion, “Unprotect Active Sheet”) = vbNo Then Exit Sub

    Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

    Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

    Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

    Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

    On Error Resume Next

    For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

    For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

    For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

    For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

    ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

    Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

    Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then MsgBox “Sheet ‘” & chúng tôi & “‘ is unprotected!”, vbInformation

    End If

    End Sub

    Những lưu ý quan trọng

    Sau khi bạn đã phá được Pass excel thành công thì bạn cần phải lưu file dưới dạng Save as, hoặc tiến hành lưu sang file khác khi mới mở lên. Điều này có ý nghĩa khi bạn tải file trên mạng về mà chỉ định dạng file chỉ đọc (Read only).

    Cách hướng dẫn này chỉ có tác dụng phá Pass ở Sheet. Trường hợp File ở chế độ protect readonly thì bạn cần phải bỏ protect readonly đi thì mới có thể đổi được.

    Phá pass Excel bằng phần mềm ISumsoft Excel Password Remover

    Nếu bạn muốn xóa hoàn toàn mật khẩu của một file Excel thì đây sẽ là 1 phần mềm dành cho bạn. Phần mềm này chỉ hỗ trợ các dạng file Excel *.xls

    Bước 1: Các bạn tải phần mềm iSumsoft Excel Password Remover về máy tính , sau đó cài đặt phần mềm như bình thường giống như cài đặt những phần mềm khác.

    Lưu Ý

    Hiện tại, phiên bản của phần mềm iSumsoft Excel Password Remover chỉ mới hỗ trợ định dạng của excel 2003. Do đó, nếu tập tin Excel của bạn được lưu ở định dạng “.XLSX”, hãy chuyển nó sang định dạng “.XLS” trước khi tiến hành.

    Cách bỏ protect workbook trong excel bằng mã VBA

    Mã VBA là 1 trong các cách để phá pass excel một cách dễ dàng:

    Bước 1: Bạn hãy mở tệp Excel cần được mở khóa, sau đó thì nhấn tổ hợp phím Alt + F11 để mở cửa sổ VBA.

    Sub PasswordBreaker()

    ‘Breaks worksheet password protection.

    Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

    Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

    Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

    Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

    On Error Resume Next

    For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

    For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

    For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

    For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

    ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

    Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

    Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

    MsgBox “One usable password is ” & Chr(i) & Chr(j) & _

    Chr(k) & Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & _

    Chr(i3) & Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    Exit Sub

    End If

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    End Sub

    Bước 5: Bạn đợi trong vài giây, mã sẽ bẻ khóa mật khẩu của file excel và bạn sẽ có thể thấy 1 cửa sổ với thông báo nhỏ có mật khẩu mới cho bạn. Điều cần làm là viết lại đoạn pass xuống 1 tờ giấy và sử dụng nó để có thể mở khóa file của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Workbook Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 4): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Bảng Tính
  • Cách Tắt Ứng Đi Tính Năng Workbook Sharing Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Vẽ Đồ Thị Và Vẽ Hình Trong Excel 2007
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Tự Động Điền Biểu Mẫu Trên Chrome
  • Sử Dụng Advanced Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Excel 12/2020
  • Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Xu Hướng Trong Excel Với Chức Năng Data Analysis
  • Bài 5: Khái Niệm Ô Và Dải Ô
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 5): Khái Niệm Cơ Bản Về Các Ô Và Dải Ô
  • Đối với những dữ liệu lặp lại hay tương tự nhau trong Microsoft Excel, ta có thể sử dụng tính năng bảng (table) để làm việc một cách hiệu quả nhất. Phiên bản Microsoft Office 2010 có những cải tiến mới về mặt đồ hoạ nên cách sử dụng bảng cũng trở nên đơn giản hơn.

    Ta bắt đầu với một file Excel như sau:

    Để chuyển đổi nó sang dạng bảng, bạn chọn vùng dữ liệu, nhấn thẻ Insert và nhấn biểu tượng Table. Một cửa sổ hiện ra để yêu cầu bạn định nghĩa vùng dữ liệu cho bảng:

    Bạn chỉ cần nhấn OK vì bạn đã chọn dữ liệu trước đó. Kết quả nhận được như sau:

    Đây là định dạng chuẩn mặc định của bảng. Bây giờ khi bạn đã chuyển đổi dữ liệu sang dạng bảng, một thẻ mới Table Tools sẽ xuất hiện ở thanh ribbon:

    Một trong những việc đầu tiên bạn có thể làm là thay đổi tự động định dạng của bảng bằng cách nhấn vào một trong những mẫu cho sẵn:

    Việc này sẽ giúp bảng tính của bạn trông chuyên nghiệp hơn trong khi bạn chẳng hề tốn công sức. Tiếp theo bạn chú ý đến mũi tên vừa được thêm vào ở hàng đầu tiên của mỗi cột:

    Khi nhấn vào một trong số các mũi tên bạn sẽ nhận được một menu xổ xuống tương tự như sau:

    Sử dụng những tuỳ chọn này bạn có thể sắp xếp hoặc lọc dữ liệu. Để sắp xếp, chọn một trong số những chức năng sắp xếp sẵn có. Để lọc dữ liệu, bạn gõ dữ liệu cần mong muốn và nhấn phím Enter:

    Bạn sẽ nhận được một bảng thu gọn chỉ gồm những dữ liệu bạn cần. Nếu muốn xoá bộ lọc, bạn bấm vào mũi tên lần nữa và chọn Clear Filter from “…”:

    Bạn có thể dễ dạng thêm một một mới cho bảng bằng cách gõ tên đề mục ngay ô kế bên của đề mục đã có như sau:

    Hoặc cũng có thể thêm vào một hàng ở giữa bảng. Những định đạng trước đó sẽ được áp dụng tự động cho hàng và cột mới. Nếu bạn kéo thanh cuộn xuống phía dưới thì tên hàng đề mục đầu tiên vẫn luôn luôn nổi giúp bạn dễ dàng kiểm soát các dữ liệu được thêm vào sau.

    Excel còn cung cấp một phương tiện để dễ dàng loại bỏ những dữ liệu trùng lặp trong bảng. Ở thẻ Table Tools bạn chọn biểu tượng Remove Duplicates:

    Một cửa sổ popup hiện ra cho bạn lựa chọn cách sắp xếp các dữ liệu trùng lặp để loại bỏ chúng Khi bạn nhấn nút OK, nó sẽ xoá những ô trùng lặp cho bạn.

    Một tính năng hữu ích khác là Total Row. Để sử dụng bạn đánh dấu tick vào hộp Total Row trong vùng Table Style Options:

    Excel sẽ tự động thêm một hàng vào vị trí dưới cùng của bảng:

    Tất cả các cột có định dạng tiền sẽ được cộng dồn vào. Nhấn vào mỗi ô ở hàng Total bạn sẽ thấy được một số đáng kể những phép tính mà Excel cung cấp sẵn như sau:

    Cuối cùng chúng ta sẽ khảo sát một tính năng hay khác của Excel là tự động sinh dữ liệu. Khi bạn thêm một cột mới cho bảng, ví dụ Commission, rồi bạn gõ một công thức vào ô đầu tiên để tính toán:

    Ngay lập tức sau khi nhấn phím Enter, công thức này sẽ tự động được áp dụng cho tất cả các ô còn lại trong cột:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Công Thức Subtotal Trong Excel
  • Cách Hiện Thanh Công Cụ Trong Excel
  • Tùy Chỉnh Thanh Công Cụ Truy Nhập Nhanh
  • Cách Ẩn Hiện Thanh Công Cụ Trong Word Excel
  • Công Thức Trong Excel, Ví Dụ Và Mẹo Để Tiết Kiệm Thời Gian
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100