Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Lưu Văn Bản Tự Động Khi Soạn Thảo Bằng Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Find & Replace Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hiệu Quả Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 10): Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace
  • Trong quá trình chỉnh sửa văn bản, bạn thường xuyên gặp tình huống khi bạn tìm một từ cụ thể trong tài liệu và muốn thay từ này bằng từ khác ở một số chỗ hay tất cả các nơi trong tài liệu. Phần này hướng dẫn các bạn cách để tìm một từ hay cụm từ và thay thế chúng qua các bước đơn giản.

    Lệnh Find trong Word 2010:

    Bước 1: Giả sử chúng ta có một văn bản mẫu, chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter.

    Bước 2: Chọn nút Find trong nhóm Editing ở phần Home tab và nhấn Ctrl +F để khởi động cửa sổ Navigation trong bước 2:

    Bước 4: Bạn có thể nhấn nút Clear để xóa kết quả tìm kiếm và thực hiện lần tìm kiếm khác.

    Bước 5: Bạn có thể tìm kiếm rộng hơn, sâu hơn khi tìm kiếm một từ. Bấm nút Option để hiển thị menu tùy chọn, bạn có thể lựa chọn để tìm kiếm trong các trường hợp phức tạp.

    Bước 6: Bạn đã học được cách tìm kiếm, giờ nhấn nút Close để đóng cửa sổ Navigation.

    Hành động tìm và thay thế từ trong Word 2010:

    Bạn đã được hướng dẫn tìm một từ trong phần trên, phần này sẽ hướng dẫn cách thay thế từ hiện có trong tài liệu của bạn qua các bước đơn giản sau:

    Bước 1: Nhấn vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing ở phần Home tab và nhấn Ctrl+H để mở hộp thoại Find and Replace trong bước 2:

    Bước 3: Nhấn nút Replace trong hộp thoại, bạn sẽ thấy từ đầu tiên bạn tìm thấy sẽ được thay thế bằng từ bạn muốn, nhấn tiếp thì từ thứ hai cũng sẽ được thay thế. Nếu bạn nhấn nút Replace thì toàn bộ các từ tìm thấy sẽ được thay thế. Bạn có thể sử dụng tùy chọn Find Next để tìm một từ khác và sau đó sử dụng Replace để thực hiện thay thế.

    Bước 5: Cuối cùng, nếu bạn đã thực hiện xong hành động tìm và thay thế từ trên, bạn nhấn nút Close (X) hoặc Cancle để đóng hộp thoại.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Làm Cho Một Bản Sao Lưu Của Hệ Thống Với Sao Lưu Và Chức Năng Restore Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 8): Lập Danh Sách
  • Cách Bật Tắt System Restore Trên Windows 10
  • Tạo Backup Và Restore Windows 7/8 Không Dùng Phần Mềm
  • Hướng Dẫn Sao Lưu Backup Phục Hồi Restore Windows 10 Chi Tiết
  • Tuỳ Chọn “options…” Trong Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010
  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Cùng 1 File Word (4)
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • +Phân Show (Hiển thị):

    *Startup Task pane: Nêu đánh dấu vào ô này, mỗi khi khởi động Word sẽ hiện lên một bảng bên phải của màn hình soạn thảo, để tắt chức năng này bạn hủy dấu kiểm trong ô Startup Task panel.

    *Bookmarks: Hiển thị dấu định vị giống như chữ I.

    *Status bar: Hiển thị thanh trạng thái, thanh này nằm phía trên thanh tác vụ chứa nút Start, nêu hủy dấu kiểm sẽ không có thanh trạng thái.

    *Screen Tip: Đánh dấu vào ô này sẽ hiển thị các dòng thông báo khi đưa con trỏ vào một biểu tượng.

    *Animated Text: Nêu bạn đánh dấu vào ô Animated Text thì sẽ cho hiệu ứng chữ nếu bôi đen chữ và chọn lệnh Format Font Animation, chọn Blinking……OK

    *Horizoltal Scrol Bar: Nêu bỏ dấu kiểm tại ô Horizoltal Scrol Bar sẽ mất thanh cuộn ngang, phía trên thanh trạng thái.

    *Vertical Scrol Bar: Nêu bỏ dấu kiểm tại ô Vertical Scrol Bar sẽ mất thanh cuộn dọc bên phải màn hình soạn thảo.

    *Picture placeholders: Nêu bạn không đánh dấu kiểm vào ô này thì khi chèn tranh vào văn bản bạn sẽ không thấy tranh hiện lên, nhưng nếu nháy vào FilePrivew (Xem trước khi in) bạn vẫn thấy tranh và ảnh hiện lên.

    *Fielđ codes: Hiển thị các mã trường trong văn bản, nếu đánh số trang cho văn bản thì sẽ không hiện số trang mà xuât hiện chữ PAGE.

    *Tab characters: Khi đánh dấu vào ô này nếu bạn ấn phím Tab sẽ xuất hiện mũi tên màu đen, muốn bỏ mũi tên khi ân phím Tab bạn bỏ dấu kiểm trong ô Tab characters

    *Spaces: Nêu đánh dấu vào ô này khi bạn ấn phím cách chữ sẽ xuất hiện các dấu chấm chấm.

    *Paragraph marks: Nêu đánh dấu vào ô này sẽ xuất hiện các dấu của đoạn

    *Hidden text: Nêu bạn không muốn cho người khác in những chỗ quan trọng trong văn bản, bạn bôi đen khối chữ định bảo vệ, chọn FormatFont, đánh dấu vào Hidden, bấm OK. Khối văn bản sẽ bị ẩn, để cho người khác xem bạn phải vào ToolsOptions chọn nhãn View đánh dấu vào ô Hidden text sẽ hiện lên khối văn bản đã bảo vệ. Tuy nhiên người dùng chỉ được phép xem, không thể in được.

    *Optional hyphens:Tùy chọn dấu gạch nôi

    *All:Nếu bạn đánh dấu vào ô All thì trong văn bản sẽ xuất hiện các chữ ả, nếu có bảng biểu sẽ xuất hiện các chữ Ô.

    +Phần Print anđ Web Layout options:

    *Nêu không đánh dấu vào ô Drawings thì khi chèn tranh bằng lệnh InsertPicture bạn sẽ không nhìn thấy tranh, tuy nhiên bạn vẫn có thể nhìn thấy tranh khi nháy vào thực đơn FilePreview (Xem trước khi in).

    *Object anchors: Đánh dấu vào ô này sẽ xuất hiện mỏ neo đối tượng.

    *Text boundaries: Đánh dấu vào ô này sẽ xuất hiện đường giới hạn vùng soạn thảo, chúng chỉ xuất hiện khi bạn nháy vào thực đơn ViewPrint Layout, nêu chọn ViewNormal sẽ không có đường giới hạn khi soạn thảo.

    *White space between page: Khoảng trắng giữa trang

    +General options (Tùy chọn chung):

    Trong nhãn này có một số mục cần chú ý:

    *Background repagination: Đán lại trang dưới nên.

    *Blue Background White text: Nêu bạn đánh dấu vào ô này thì trên văn bản sẽ có nền màu xanh lam, chữ trang.

    *Provide feedback with sound: Cung cấp phản hồi bằng âm thanh.

    *Provide feedback with animation Cung câp phản hồi bằng hoạt hình.

    *Confirm conversion at Open: Xác nhận chuyển đổi vào lúc mở.

    *Update Automatic links at Open: Cập nhật các nối kêt tự động vào lúc mở.

    *Mail as attachment: Thư như phần đính kèm.

    *Recently useđ file list: Danh sách các tập tin mới mở gần đây, bạn có thể tăng số lượng tập tin mở là 9 trong mục này, khi muốn tìm văn bản mới mở bạn chỉ cần nháy vào thực đơn File và nhìn vào danh sách các tập tin xuất hiện ở cuôi của thực đơn được theo thứ tự 1,2,3,4,5,6,7,8,9 phía trên mục Exit.

    *Help for Wordperfect users: Trợ giúp cho người dùng Wordperfect.

    *Nevigation key for Wordperfect users: Phím dẫn hướng dành cho người đùng Wordperfect.

    *Alow background open of web pages: Cho phép mở nền của trang Web.

    *Automatically create drawing canvans when inserting Autoshapes: Tự động tạo bức vẽ khi chèn một khuôn mẫu. Nêu bạn đánh dấu vào ô này, khi bạn vẽ sẽ hiện lên một khung rât khó chịu, bạn nên bỏ dấu kiểm để đỡ rắc rối khi vẽ.

    *Measurement Units: Đơn vị đo, bạn nên chọn là Centimeters cho thước dọc, thước ngang và khổ giấy, phù hợp với cách dùng của người Việt Nam. Nếu bạn chọn đơn vị đo là Inches khi bạn thiết lập khổ giấy A4 sẽ gặp khó khăn, khi nhìn thước đo trên vùng soạn thảo sẽ lúng túng.

    *Show pixels for HTML features: Hiện điểm ảnh cho các tính năng HTML

    *E-mail Options: Tùy chọn Email

    *Typing replaces selection: Việc gõ sẽ thay thế vùng lựa chọn.

    +Drag and Drop text Editing: Soạn thảo văn bản kéo và thả, khi soạn thảo văn bản để di chuyển một khối chữ được bôi đen từ chỗ này tới chỗ khác, bạn chỉ cần đưa con trỏ vào khối chữ được bôi đen (được chọn), nhấn chuột giữ nguyên và rê tới vị trí khác, khi thấy con trỏ xuất hiện là chữ I màu xám, hơi mờ thì nhả chuột, khối chữ sẽ được di chuyển, nếu ấn CTRL khi di chuyển sẽ tạo nên Copy một khối chữ, giống như lệnh Copy. Nêu bỏ đánh dấu trong ô Drag and Drop text Editing, bạn sẽ không thể dùng được chức năng kéo và thả khi dùng chuột.

    *User INS key for pasteL Dùng phím INSERT để dán.

    *Overtype mode: Chế độ gõ đè, nếu bạn đánh dấu vào ô Overtype mode thì khi bạn định chèn thêm một chữ nào đó thì chữ được chèn sẽ xóa mất chữ bên phải, bạn có thể tắt chức năng này bằng cách nháy đúp vào nút OVR đang sáng trên thanh trạng thái phía trên thanh tác vụ chứa nút Start.

    *Allow Accented uppercase in french: Chấp nhận dấu trọng âm chữ hoa trong tiếng Pháp.

    *Use smart paragraph selection: Dùng lựa đoạn thông minh.

    *When selecting, automatically select entire worđ: Khi lựa chọn hãy tự động lựa toàn bộ từ.

    *Prompt to upđate style: Nhắc cập nhật kiểu

    *Keep track of formatting: Theo dõi định dạng

    *Mark formatting inconsistencies: Đánh dấu sự không ổn định trong định dạng.

    *Picture eđitor (Bộ soạn thảo ảnh)

    *Insert/Paste pictures as (Chèn dán ảnh như)

    *Cut anđ paste options (Tùy chọn cắt và dán)

    *Show Paste Options buttons: Hiện các nút tùy chọn dán.

    *Draft output: In nháp, in thô. Nêu đánh dấu vào ô này, chất lượng in sẽ kém, nó được dùng để in thử trước khi in chính thức.

    *Upđate fielđ: Cập nhật trường

    *Upđate links: Cập nhật kết nối.

    *Allow A4/Letter paper resizing: Cho phép đổi lại cỡ giấy A4 và Letter, nếu khi in bạn thấy sô trang hiện lên trên màn hình soạn thảo nhưng in lại không ra sô trang, bạn hãy huỷ bỏ dấu kiểm trong ô Allow A4/Letter paper resizing

    *Backgrounđ printing: In nền.

    *Print PostScrip over text: In PostScrip đè lên văn bản.

    *Reverse print orđer: Đảo thứ tự in hay còn gọi là in ngược, nếu bạn đánh dấu vào ô này, giả sử bạn có 1 văn bản 10 trang thì máy in sẽ in từ trang 10 sau đó sẽ in các trang tiếp theo là trang 9, trang 8 ………..đến trang 1.

    Include with document (Kêt hợp với tài liệu).

    *Đocument Properties: Các thuộc tính của tài liệu, nếu bạn đánh dấu vào ô này bạn sẽ gặp rắc rối là: Khi in hết tài liệu, máy tính sẽ đùn ra một trang tóm tắt rất tốn giấy, đôi khi bạn cho là hỏng máy in phải gọi thợ đến sửa. Nếu bạn gặp trường hợp này bạn chỉ cần bỏ dấu kiểm là xong.

    *Field Codes: Mã trường.

    *Hiddent text: In các văn bản ẩn.

    *Drawing objects: Các đối tượng vẽ, nếu bạn muốn gây khó dễ cho người khác khi in ấn là chỉ cho in văn bản bằng chữ, còn hình vẽ không in được, bạn huỷ bỏ dấu kiểm trong ô Drawing objects và bâm OK.

    Options for current đocument only (Các tùy chọn chỉ dành cho tài liệu hiện thời)

    Nhãn Save (Ghi văn bản).

    *Always create backup copy: Tạo bản sao lưu dự phòng, nếu bạn đánh dấu kiểm vào ô này sẽ có lợi như sau: Chẳng may bạn tạo một văn bản mới nhưng bạn lại đặt tên trùng với một văn bản đã có trong thư mục, kết quả là văn bản cũ bị mất. Nhưng đừng lo bạn vẫn tìm lại được văn bản cũ với tập tin có tên là Backup và tên tập chúng tôi phần đuôi mở rộng của tập tin là Wbk.

    *Allow fast saves: Cho phép lưu nhanh, bạn nên bỏ chức năng này. Nếu một bản báo cáo phải chỉnh sửa thường xuyên nhiều lần bạn sẽ thấy dung lượng tập tin tăng lên rât nhanh, không thuận lợi cho việc Copy vào đĩa mềm.

    *Allow Backgrounđ saves: Cho phép lưu nền.

    *Embed TrueType fonts: Nhúng phông TrueType. Nếu bạn làm văn bản mà trong đó có các phông chữ đặc biệt, để đọc và in trên máy tính khác bạn phải đánh dấu vào mục này trước khi Copy vào đĩa mềm hay ổ cứng di động USB.

    *Prompt for document properties: Nhắc nhập thuộc tính tài liệu, bạn nên bỏ chức năng này, nêu đánh dấu vào mục này bạn sẽ luôn gặp một hộp thoại hiện ra khi bạn ghi tài liệu (CTRL+S).

    *Prompt to save Normal template: Nhắc lưu khuôn mẫu bình thường.

    *Save đata only forms: Chỉ lưu dữ liệu cho biểu mẫu.

    *Embed linguistic data: Dữ liệu ngôn ngữ được nhúng.

    *Embed character in use only: Chỉ các ký tự được nhúng đang dùng.

    *Đo not embeđ common system fonts: Không nhúng các phông hệ thống chung.

    *Make local copy of files stored on network or removable drives: Tạo bản sao cục bộ của các tệp được cất giữ trên ổ đĩa có thể loại bỏ hoặc ổ đĩa mạng.

    *Save AutoRecover info every : Lưu thông tin tự khôi phục.

    *Save samart tags as XML properties in Web pages: Lưu các thẻ khôn như các thuộc tính XML trong trang Web.

    *Password to Open: Mật khẩu để mở tài liệu

    *Passworđ to mođify: Mật khẩu để sửa

    *Reađ-only recommenđeđ: Chỉ cho phép đọc tài liệu.

    +Privacy options (Các tùy chọn riêng tư):

    *Remove personal information from this file on save: Loại thông tin cá nhân ra khỏi thuộc tính tệp khi lưu.

    *Store random number to improve merge accuracy: Cất giữ số ngẫu nhiên để cải thiện độ chính xác khi phối.

    black on noncolor printers, sau đó bâm OK.

    Thông thường theo mặc định khi ghi tài liệu chương trình sẽ măc định lưu tài liệu vào thư mục My Document tại ổ C.

    +Nêu không thích tùy chọn này bạn có thể chỉ định máy tính làm theo lệnh của bạn để lưu vào một thư mục khác đo bạn chỉ định.

    +Thí dụ: Nháy vào Tools chọn Options

    *Bạn nháy vào dòng C:My Documents.

    *Nháy vào Mođify (Thay đổi).

    *Tìm ổ C.

    Như vậy từ nay trở đi, các văn bản khi lưu sẽ mặc nhiên ghi vào thư mục A tại ổ C. chứ không ghi vào C:My Documents

    *Spelling gồm:

    Nhãn User Information (Thông tin người dùng). NhãnTrack Changes (Theo dõi thay đổi).

    *Check spelling as you type: Nếu bạn đánh dấu vào ô này, khi gõ tiếng Việt bạn sẽ thấy một đường răng cưa màu đỏ dưới chữ, vì vậy bạn nên bỏ dấu kiểm trong ô Check spelling as you type.

    *Check grammar as you type: khi gõ tiếng Việt bạn sẽ thấy một đường răng cưa màu xanh dưới chữ vì vậy bạn nên bỏ dấu kiểm trong ô này sau đó bâm OK.

    *Insertion: Chèn.

    Hy vọng phần nào đã giúp ích cho mọi người!

    *Formatting: Định dạng

    *Changas lines: Dòng bị thay đổi.

    *Measure in: Đơn vị đo.

    Trần Nhật Lam @ 18:12 01/07/2012

    Số lượt xem: 877

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Word 2003 Tóm Tắt
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Cơ Bản Trên Word 2010
  • Bài 17. Một Số Chức Năng Khác
  • Hướng Dẫn Tự Học Word 2007
  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hiệu Quả Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 10): Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace
  • Tổng Hợp Phím Tắt Macbook Được Sử Dụng Nhiều, Thao Tác Nhanh Hơn
  • 1. Cách tìm kiếm trong Word 2022

    Thay vì mất thời gian để mò mẫm tìm kiếm một từ hay một vấn đề cần chỉnh sửa nào đó trong một văn bản của Word thì tại sao bạn không sử dụng đến chức năng Find để có thể tìm kiếm và thay thế một cách nhanh chóng hơn.

    Bước 1: Mở văn bản mà bạn cần tìm kiếm. Nếu bạn đã mở rồi thì bỏ qua bước này.

    Bước 2: Đi đến tab Home, tìm nhóm Editing và nhấn vào lệnh Find ( nằm ở góc trên cùng phía bên phải của giao diện Word). Hoặc bạn cũng có thể nhấn vào tổ hợp phím Ctrl + F để tìm kiếm.

    Bước 3: Lúc này, cửa sổ điều hướng sẽ xuất hiện ở phía bên trái của màn hình. Bạn tiến hành nhập từ hoặc cụm từ mà bạn muốn tìm ở góc trên cùng ngăn điều hướng.

    Ví dụ, mình sẽ gõ từ “fiction” để tìm kiếm trong văn bản như hình bên dưới.

    Nếu từ hoặc cụm từ mà bạn tìm được tìm thấy trong tài liệu, nó sẽ được đánh dấu màu vàng và một bản xem trước các kết quả sẽ hiển thị trên bảng điều hướng. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng chuột nhấp vào từng kết quả tìm kiếm một trong số các kết quả dưới chỗ mũi tên như hình để đến văn bản đó.

    Bước 4: Khi bạn kết thúc, nhấp vào X để đóng ngăn điều hướng. Văn bản được đánh dấu sẽ biến mất.

    Nếu bạn muốn biết thêm những tùy chọn ở mục tìm kiếm thì hãy nhấp vào dấu mũi tên thả xuống bên cạnh trường tìm kiếm như hình.

    3. Cách thay thế trên Word

    Replace là một trong những tính năng rất hữu ích trong Word. Nó sẽ giúp cho bạn sửa lỗi hàng loạt nhanh chóng, chính xác trên một văn bản mà bạn không cần phải tìm kiếm từng từ sai để sửa.

    Bước 1: Mở file văn bản mà bạn cần thay thế

    Bước 2: Nhấp vào tab Home trên thanh Quick Access Toolbar, nhìn về góc phải trên màn hình bạn sẽ thấy từ Replace, hãy nhấp vào nó. Ngoài ra, có một cách nhanh hơn đó là bạn nhấn Ctrl + H trên bàn phím. Lúc này, hộp thoại Find và Replace sẽ xuất hiện trên màn hình.

    Bước 4: Sau khi đọc được lệnh trên thì hệ thống Word sẽ từ động tìm từ hoặc cụm từ mà bạn nhập vào khung “Find what:”. Nếu trên văn bản bạn của bạn có từ hoặc cụm từ mà bạn muốn tìm thì nó sẽ xuất hiện với màu xám như hình.

    Bước 5: Hoàn thành xong quá trình tìm kiếm và thay thế bạn nhấp Close hoặc Cancel để đóng hộp thoại.

    Để hiển thị thêm nhiều tùy chọn tìm kiếm khác, bạn hãy nhấp vào mục More trong hộp thoại Find and Replace. Tại đây bạn có thể thiết lập thêm các tùy chọn tìm kiếm chẳng hạn như Match Case (chữ in hoa, chữ thường) Ignore Punctuation (bỏ qua kí tự khoảng trắng), Find whole words only (tìm nội dung chứa đúng những từ đó), …

    3. Cách tìm kiếm với kí tự đại diện trong Word 2022

    • Nhập ? để tìm một kí tự. Ví dụ: Nhập s?t để tìm sat, set, sit
    • Nhập * để tìm một chuỗi kĩ tự bất kỳ. Ví dụ: Nhập s*d để tìm sad, started
    • Nhập < để tìm chuỗi bắt đầu. Ví dụ: Nhập <(inter) để tìm interesting và intercept, but not splintered

    Cách tìm kiếm với kí tự đại diện như sau:

    bạn đánh dấu vào ô Bước 1: Nhấn tab Home và đi đếnnhóm Editing, bạn nhấn vào Replace thì màn hình sẽ hiện ra một hộp thoại. Bạn nhìn xuống phần Search Option sẽ thấy một danh sách với tùy chọn khác nhau. Lúc này, Use wildcards và chọn OK để áp dụng cách tìm kiếm với kí tự đại diện.

    Bước 2: Bạn chọn tiếp Special để chọn kí tự đại diện muốn tìm. Lúc này, bạn chọn kí tự đại diện nào thì kí tự đó sẽ xuất hiện trên Find what.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể nhập một ký tự đại diện trực tiếp tại hộp Find what.

    Bước 4: Nếu muốn thay thế các mục, nhấp vào thẻ Replace và sau đó từ/ cụm từ thay thế trong hộp Replace with.

    Bước 5: Nhấp chọn Find Next, và sau đó làm một trong các thao tác sau:

    • Để thay thế các từ đánh dấu, chọn Replace.
    • Để thay thế tất cả các từ trong tài liệu, chọn Replace All.
    • Để bỏ qua trường hợp từ này và tiến hành các ví dụ tiếp theo, nhấp Find Next.
    • Để hủy quá trình tìm kiếm, nhấn ESC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Find & Replace Trong Word 2010
  • Làm Thế Nào Để Làm Cho Một Bản Sao Lưu Của Hệ Thống Với Sao Lưu Và Chức Năng Restore Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 8): Lập Danh Sách
  • Cách Bật Tắt System Restore Trên Windows 10
  • Tạo Backup Và Restore Windows 7/8 Không Dùng Phần Mềm
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10 – Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • How To Use Find And Replace In Microsoft Word To Make Quick Edits To A Document
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Phím Tắt Trong Word, Excel Trên Macbook
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Và Thay Thế Định Dạng Trong Word
  • Lệnh tìm kiếm Find

    Bước 1 – Hãy để chúng tôi làm việc trên một văn bản mẫu có sẵn trong tài liệu Word của chúng tôi. Chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter, màn hình sau sẽ xuất hiện

    Lệnh =rand() giúp tạo 1 đoạn văn bản ngẫu nhiên gồm 3 đoạn văn, mỗi đoạn 5 dòng

    Bước 2 – Nhấn vào Find option trong nhóm Editing của tab Home và nhấn Ctrl + F để mở Navigation pane

    Bước 3 – Nhập một từ mà bạn muốn tìm kiếm trong hộp Find, ngay sau khi bạn nhập xong, Word tìm kiếm văn bản bạn đã nhập và hiển thị kết quả trong Navigation pane và tô sáng từ đó trong tài liệu như trong ảnh chụp màn hình sau đây

    Bước 4 – Bạn có thể nhấp vào nút xóa (X) để xóa tìm kiếm và kết quả và thực hiện tìm kiếm khác.

    Bước 5 – Bạn có thể sử dụng các tùy chọn khác trong khi tìm kiếm một từ. Nhấp vào nút Option để hiển thị menu tùy chọn và sau đó nhấp vào tùy chọn Option; Điều này sẽ hiển thị một danh sách các tùy chọn. Bạn có thể chọn các tùy chọn như trường hợp khớp để thực hiện tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Bước 6 – Cuối cùng, nếu bạn đã hoàn tất thao tác Find, bạn có thể nhấp vào nút đóng (X) để đóng Navigation pane.

    Cửa sổ Find & Replace – Tìm và thay thế

    Bước 1 – Nhấp vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing trên tab Home hoặc nhấn Ctrl + H để khởi chạy hộp thoại Find & Replace được hiển thị trong Bước 2

    Bước 2 – Nhập từ bạn muốn tìm kiếm vào ô Find what. Bạn có thể thay thế từ đó trong hộp thoại Find and Replace ở hình dưới

    Bước 3 – Nhấp vào nút Replace có sẵn trên hộp thoại Find and Replace và bạn sẽ thấy sự xuất hiện đầu tiên của từ được tìm kiếm sẽ được thay thế bằng từ thay thế. Nhấp lại vào nút Replace sẽ thay thế lần xuất hiện tiếp theo của từ được tìm kiếm. Nếu bạn sẽ nhấp vào nút Replace All thì nó sẽ thay thế tất cả các từ tìm thấy trong một lần. Bạn cũng có thể sử dụng nút Find Next chỉ để tìm kiếm lần xuất hiện tiếp theo và sau đó bạn có thể sử dụng nút Replace để thay thế từ đã tìm thấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Backup Và Restore Là Gì? Hệ Thống Backup Dữ Liệu Của Tinohost
  • Cách Sử Dụng Tính Năng Backup Và Restore Trên Windows 7, 8 & 10
  • Khôi Phục Và Backup Windows 7
  • Bài 7. Đường Viền Và Màu Nền
  • Màu Nền, Đường Viền Trong Microsoft Word
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Chính Trên WordPress
  • Tổng Quan WordPress Và Các Chức Năng Chính
  • Có rất nhiều tình huống mà người dùng quan tâm trong việc tìm kiếm xuất hiện của một từ cụ thể hoặc một dãy ký tự và có thể thay thế bằng một từ hoặc chuỗi ký tự. Đặt hàng Tìm kiếm Đơn Chỉnh sửa cho phép bạn tìm kiếm một văn bản cụ thể theo quy định của người sử dụng và vị trí con trỏ vào đó chỉnh sửa văn bản trong tài liệu.

    Sau sự ra mắt của việc thực hiện các lệnh này sẽ hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thếTầm quan trọng của cửa sổ các lĩnh vực Tìm kiếmThay thế:

    • lĩnh vực Tìm gì – cho phép đặc tả của văn bản được tìm kiếm;
    • nút Tìm tiếp theo – tìm kiếm sự xuất hiện tiếp theo trong tài liệu của văn bản được chỉ định;
    • nút Hơn – phần mở rộng của hộp thoại bằng cách thêm các trường sau:
    • Tìm kiếm – xác định phần của tài liệu (Domain), trong đó các văn bản tìm kiếm đã nhập trong lĩnh vực này Tìm gì: Tất cả (Toàn bộ tài liệu) Up (Các vị trí của con trỏ chèn vào đầu tài liệu) xuống (Vị trí con trỏ đến cuối của tài liệu);
    • chuyển đổi Trường hợp trận đấu – có hay không sự phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường;
    • chuyển đổi Tìm toàn bộ từ – chỉ toàn bộ các từ được tìm kiếm mà không tính đến các từ chứa văn bản bên trong chúng;
    • chuyển đổi Sử dụng ký tự đại diện – việc sử dụng các ký tự có ý nghĩa đặc biệt trong tìm kiếm;
    • chuyển đổi Cũng giống như âm thanh – tất cả các chuỗi tương tự (về mặt ngữ âm) với chuỗi được chỉ định trong trường đều được tìm kiếm Tìm gì. Sử dụng vốn từ vựng tiếng Anh, vì vậy nó được khuyến khích văn bản trong Rumani;
    • danh sách định dạng – bạn có thể chỉ định định dạng phông chữ và / hoặc đoạn văn mà theo đó tìm kiếm được thực hiện;
    • danh sách Đặc biệt – cho phép tìm kiếm các ký tự đặc biệt (sẽ được nhập vào trường Tìm gì: Các nhân vật đoạn, TAB vv.) hoặc các yếu tố khác (chú thích, kết thúc, vv.).
    • kích hoạt kiểm tra Đánh dấu tất cả items tìm thấy trong – các từ được tìm kiếm sẽ được đánh dấu.

    Lựa chọn trang Thay thế dẫn đến việc thực hiện các chức năng Thay thếVới lưu giữ các thông tin quy định trong hộp thoại Tìm và Thay thế. Chức năng Thay thế cũng có thể được kích hoạt một cách độc lập thông qua các lệnh đơn cùng tên Chỉnh sửa và rất giống với chức năng Tìm kiếm. Sự khác biệt là sau khi việc tìm kiếm văn bản có thể được tìm kiếm tự động thay thế bằng các văn bản quy định vào trường Với thay thế của hộp thoại Tìm và Thay thế. Thay thế có thể được thực hiện để xuất hiện hiện tại (nút Thay thế) Hoặc cho tất cả các trường hợp trong (nút tài liệu Thay thế Tất cả). Hiện tại có thể xuất hiện nút bỏ qua Tìm tiếp theoVà toàn bộ hoạt động có thể được hủy bỏ bằng cách nhấn hủy bỏ hoặc bằng cách đóng hộp thoại Tìm và Thay thế.

    Tìm và Thay thế trong Word 2003

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007
  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007
  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Định Dạng Văn Bản Trong Ms Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Tính Năng Của WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt (Shortcut) Cực Hay Trên Ios 13
  • Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Shortcuts Trên Ios 12
  • Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word
  • Cách Dùng Chức Năng Đầu Trang Và Chân Trang Trong Word 2010
  • 1.1. Định dạng ký tự bằng Menu chuột phải.

    Nháy chuột phải vào màn hình soạn thảo sẽ xuất hiện menu 

    và chọn Font sẽ xuất hiện cửa sổ chọn Font 

    – Thẻ Font: Cho phép thiết lập các định dạng căn bản về phông chữ.

    – Hộp Font: Cho phép chọn phông chữ (danh sách phông chữ phụ thuộc vào việc cài đặt phông). Hiện nay phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Để thuận tiện trong giao dịch điện tử, Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ quy định dùng phông Times New Roman, bộ gõ Unicode.

    – Hộp Font style dùng để chọn kiểu chữ: Regular chọn kiểu chữ bình thường, Italic chọn kiểu chữ nghiêng, Bold kiểu chữ đậm, Bold Italic kiểu chữ vừa đậm vừa nghiêng.

    – Hộp Size dùng để chọn cỡ chữ.

    – Hộp Font color dùng để chọn màu cho chữ.

    – Hộp Underline style dùng để chọn kiểu đường gạch chân (Nếu kiểu chữ đang chọn là Underline).

    – Mục Effects cho phép thiết lập một số hiệu ứng chữ đơn giản, người sử dụng có thể chọn chúng và xem thể hiện ở Preview.

    – Nếu bấm nút Default: Kiểu định dạng này sẽ được thiết lập là ngầm định cho các đoạn văn bản mới sau này.

    1.2. Định dạng ký tự bằng thanh công cụ.

    Định dạng ký tự bằng thanh công cụ (Formatting) bao gồm: Phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ cho phép người dùng định dạng nhanh hơn so với dùng menu lệnh.

    Phương pháp thực hiện: Để định dạng khối ký tự, cần thực hiện chọn khối, sau đó thao tác bằng cách chọn các biểu tượng trên thanh công cụ tương ứng 

    –  Dùng chọn phông chữ để định dạng.

    –                     Dùng để chọn cỡ chữ.

    –                Dùng để chọn kiểu chữ đậm(B), nghiêng(I), gạch chân(U)

    –                         Dùng để đánh chỉ số trên.

    –                         Dùng để đánh chỉ số dưới.

    1.1.3. Định dạng ký tự bằng bàn phím.

    Chọn khối ký tự cần định dạng, nhấn tổ hợp phím:

    Ctrl + B: Để định dạng kiểu chữ đậm.

    Ctrl + I: Để định dạng kiểu chữ nghiêng.

    Ctrl + U: Để định dạng kiểu chữ gạch chân.

    Ctrl + Shift +  + : Chỉ số trên.

    Ctrl +  +: Chỉ số dưới.

    1.1.4. Định dạng chế độ thu nhỏ mở rộng cỡ chữ (Character Spacing).

    Chọn thẻ Font Character Spacing xuất hiện hộp thoại 

    Để thực hiện chọn thẻ Character Spacing, với các lựa chọn sau:

    Scale: Dùng để đặt tỷ lệ hiển thị, đơn vị tính là (%).

    Spacing: Dùng để đặt chế độ định dạng.

    + Normal: Chế độ định dạng bình thường.

    + Condensed: Chế độ định dạng nén. 

    + Expended: Chế độ định dạng mở rộng.

    Position: Thiết lập vị trí định dạng.

    + Normal: Chế độ định dạng bình thường (giữa dòng).

    + Raised: Chế độ định dạng dòng chữ lên trên.

    + Lowered: Chế độ định dạng dòng chữ xuống dưới.

    1.5. Định dạng hiệu ứng.

    – Thẻ Text Effects: Cho phép thiết lập một số hiệu ứng trình diễn sôi động cho đoạn văn bản. Chọn kiểu trình diễn ở danh sách Animations và xem trước kết quả thu được.

    – Hoặc dùng cách sau: Gõ một đoạn văn bản “Mẫu văn bản định dạng”

    Chọn phông chữ. Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font   trên thanh công cụ chuẩn (Stadard). Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiện

    Người sử dụng có thể chọn một kiểu phù hợp.

    Ví dụ: Chọn kiểu phông Times New Roman và sử dụng phím caps lock để gõ chữ in hoa

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    Chọn cỡ chữ. Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Size   trên thanh công cụ Standard. Một danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa hoặc cũng có thể gõ trực tiếp trong hộp Size này:

    Ví dụ: Chọn cỡ chữ 16 (ban đầu cỡ chữ 12) đoạn văn trên sẽ trở thành.

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    Chọn kiểu chữ. Để chọn kiểu chữ (Chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân) cho đoạn văn bản trên người sử dụng làm như sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ Standard:

    + : Kiểu chữ đậm (Phím nóng Ctrl + B)

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    + : Kiểu chữ nghiêng (Phím nóng Ctrl + I)

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    + : Kiểu chữ ghạch chân (Phím nóng Ctrl + U)

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    + Mặt khác có thể thiết lập văn bản bởi tổ hợp nhiều kiểu chữ: (vừa đậm

    vừa nghiêng hoặc vừa có gạch chân), ví dụ:

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    Chọn màu chữ. Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font color   trên thanh công cụ Standard. Một bảng màu xuất hiện cho phép lựa chọn.

    Người sử dụng có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nháy chuột lên ô màu cần chọn. Ngoài ra, người sử dụng có thể chọn những màu độc đáo hơn khi bấm nút

    Thẻ Standard cho phép chọn màu có sẵn có thể chọn; hơn nữa thẻ Custom cho phép định nghĩa màu cho riêng mình

    Người sử dụng có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh được tỷ lệ các màu đơn trong từng gam màu (Red tỷ lệ màu đỏ, Green tỷ lệ màu xanh lá cây, Blue tỷ lệ màu xanh da trời).

    Trong định dạng ký tự có các chức năng: Chọn cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, cách dòng, hiệu ứng.Nháy chuột phải vào màn hình soạn thảo sẽ xuất hiệnvà chọnsẽ xuất hiện cửa sổ chọn- Thẻ: Cho phép thiết lập các định dạng căn bản về phông chữ.- Hộp: Cho phép chọn phông chữ (danh sách phông chữ phụ thuộc vào việc cài đặt phông). Hiện nay phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tựtheo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Để thuận tiện trong giao dịch điện tử, Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ quy định dùng phông, bộ gõ- Hộpdùng để chọn kiểu chữ:chọn kiểu chữ bình thường,chọn kiểu chữ nghiêng,kiểu chữ đậm,kiểu chữ vừa đậm vừa nghiêng.- Hộpdùng để chọn cỡ chữ.- Hộpdùng để chọn màu cho chữ.- Hộpdùng để chọn kiểu đường gạch chân (Nếu kiểu chữ đang chọn là).- Mụccho phép thiết lập một số hiệu ứng chữ đơn giản, người sử dụng có thể chọn chúng và xem thể hiện ở- Nếu bấm nút: Kiểu định dạng này sẽ được thiết lập là ngầm định cho các đoạn văn bản mới sau này.Định dạng ký tự bằng thanh công cụ () bao gồm: Phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ cho phép người dùng định dạng nhanh hơn so với dùng menu lệnh.Phương pháp thực hiện: Để định dạng khối ký tự, cần thực hiện chọn khối, sau đó thao tác bằng cách chọn các biểu tượng trên thanh công cụ tương ứngDùng chọn phông chữ để định dạng.Dùng để chọn cỡ chữ.Dùng để chọn kiểu chữ, nghiêng(I),Dùng để đánh chỉ số trên.Dùng để đánh chỉ số dưới.1.1.3. Định dạng ký tự bằng bàn phím.Chọn khối ký tự cần định dạng, nhấn tổ hợp phím:: Để định dạng kiểu chữ đậm.: Để định dạng kiểu chữ nghiêng.: Để định dạng kiểu chữ gạch chân.: Chỉ số trên.Chỉ số dưới.1.1.4. Định dạng chế độ thu nhỏ mở rộng cỡ chữ (Character Spacing).Chọn thẻxuất hiện hộp thoạiĐể thực hiện chọn thẻ, với các lựa chọn sau:: Dùng để đặt tỷ lệ hiển thị, đơn vị tính là (%).: Dùng để đặt chế độ định dạng.: Chế độ định dạng bình thường.: Chế độ định dạng nén.: Chế độ định dạng mở rộng.: Thiết lập vị trí định dạng.: Chế độ định dạng bình thường (giữa dòng).: Chế độ định dạng dòng chữ lên trên.: Chế độ định dạng dòng chữ xuống dưới.- Thẻ: Cho phép thiết lập một số hiệu ứng trình diễn sôi động cho đoạn văn bản. Chọn kiểu trình diễn ở danh sáchvà xem trước kết quả thu được.- Hoặc dùng cách sau: Gõ một đoạn văn bản “Mẫu văn bản định dạng”Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộptrên thanh công cụ chuẩn (. Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiệnNgười sử dụng có thể chọn một kiểu phù hợp.Ví dụ: Chọn kiểu phôngvà sử dụng phímđể gõ chữ in hoa“MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộptrên thanh công cụ. Một danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa hoặc cũng có thể gõ trực tiếp trong hộpnày:Ví dụ: Chọn cỡ chữ 16 (ban đầu cỡ chữ 12) đoạn văn trên sẽ trở thành.“MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”Để chọn kiểu chữ (, chữ nghiêng,) cho đoạn văn bản trên người sử dụng làm như sau:Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ: Kiểu chữ đậm (Phím nóngKiểu chữ nghiêng (Phím nóng“MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”: Kiểu chữ ghạch chân (Phím nóng+ Mặt khác có thể thiết lập văn bản bởi tổ hợp nhiều kiểu chữ: (vừa đậmvừa nghiêng hoặc vừa có gạch chân), ví dụ:. Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bảnBước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộptrên thanh công cụMột bảng màu xuất hiện cho phép lựa chọn.Người sử dụng có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nháy chuột lên ô màu cần chọn. Ngoài ra, người sử dụng có thể chọn những màu độc đáo hơn khi bấm nútThẻcho phép chọn màu có sẵn có thể chọn; hơn nữa thẻcho phép định nghĩa màu cho riêng mìnhNgười sử dụng có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh được tỷ lệ các màu đơn trong từng gam màu (tỷ lệ màu đỏ,tỷ lệ màu xanh lá cây,tỷ lệ màu xanh da trời).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Header And Footer Trong Word 2003 2007 2010 2013 2022
  • Định Dạng Trang In, Header And Footer (Phần 7)
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Word 2007
  • Hướng Dẫn Học Word 2013
  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1
  • Tùy Chỉnh Windows Explorer Trong Windows 7
  • Trong chương trình soạn thảo văn bản MS Word, WordArt là một công cụ giúp tạo hiệu ứng đặc biệt làm cho văn bản trở thành hình ba chiều, có thể xoay, tạo bóng, kéo giãn,… và các hiệu ứng này có thể thay đổi được. WordArt thường được dùng để tạo tiêu đề lớn và trang trí cho văn bản.

    Sử dụng công cụ WordArt

      Khi muốn sử dụng công cụ WordArt bạn hãy truy cập vào trình đơn Insert và chọn Pictures, tại trình đơn tiếp theo bạn hãy chọn WordArt để thư viện mẫu WordArt (WordArt Gallery).

    Chèn WordArt vào nội dung văn bản

      Trong thư viện mẫu WordArt, bạn hãy nhấn nút trái chuột vào mẫu nào mình thích để chọn nó và sau đó nhấn Ok để đồng ý.

    1. Insert WordArt: Chèn một WordArt khác vào văn bản.
    2. Edit Text: Chỉnh sửa lại văn bản trong WordArt.
    3. WordArt Gallery: Thay đổi kiểu WordArt khác.
    4. Format WordArt: Thay đổi định dạng, màu sắc của WordArt.
    5. WordArt Shape: Thay đổi kiểu WordArt theo các hình dạng khác
    6. Text Wrapping: Trình bày văn bản xung quanh WordArt
    7. WordArt Same Letter Heights: Làm cho các ký tự trong WordArt cao bằng nhau.
    8. WordArt Vertical Text: thay đổi các ký tự của WordArt theo chiều dọc hoặc chiều ngang.
    9. WordArt Alignment: Định vị WordArt
    10. WordArt Character Spacing: Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự trong WordArt
      Tiếp theo bạn hãy nhập các ký tự, văn bản muốn tạo WordArt và định dạng cho chúng bằng các công cụ có sẵn. Sau khi thực hiện xong nhấn Ok để đồng ý.
    • WordArt sau khi được chèn vào văn bản có thể được di chuyển đến vị trí khác bằng cách nhấn và giữ nút trái chuột vào hình ảnh và di chuyển đến vị trí khác. Bạn cũng có thể sử dụng các nút canh lề trái (Align Left), canh giữa (Center) và canh phải (Align Right) để định vị trí cho hình ảnh.
    • Khi muốn phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh, bạn hãy chọn hình ảnh và nhấn và giữ nút trái chuột vào một trong các nút vuông nằm ở bốn góc của hình ảnh sau đó kéo vào trong để thu nhỏ hoặc kéo ra ngoài để phóng to hình ảnh.
      Theo mặc định thì WordArt sẽ có màu sắc giống như mẫu đã chọn trong thư viện lúc đầu, tuy nhiên bạn có thể thay đổi màu sắc bằng cách chọn WordArt và vào trình đơn Format và chọn Wordart. Cách thực hiện cũng giống như định dạng Auto Shapes.
      Ngoài ra, khi nhấn chuột chọn hình ảnh sẽ xuất hiện một thanh công cụ WordArt. Các nút lệnh trên thanh công cụ này cho phép bạn thực hiện một số thao tác cơ bản như sau:

    Nếu thanh công cụ WordArt này không xuất hiện thì bạn có thể cho nó hiển thị bằng cách vào trình đơn View và chọn Toolbars, tại trình đơn tiếp theo bạn hãy đánh dấu chọn WordArt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Font Chữ Đẹp Bằng Wordart Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel, Ngắt Dòng Trên Ô Excel 2007, 2003, 2013,
  • Cách Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel 2022
  • Chức Năng Website Bán Hàng, Tin Tức, Công Ty Quan Trọng
  • Cách Đếm Ký Tự Trong Word 2003 2007 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Word 2022 Dành Cho Windows
  • Tin Học Cho Người Việt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autocorrect Trong Word Từ A Đến Z Bằng Hình Ảnh
  • Page Break Và Section Break Trong Word
  • Cách đếm ký tự trong word 2003 2007 2010

    1. Cách đếm ký tự trong word 2003

    Bước 1:

    Bôi đen các chữ muốn đếm ký tự bằng cách

    • Nhấn chuột trái ở vị trí bắt đầu hoặc cuối cùng
    • Giữ chuột và kéo con trỏ chuột tới vị trí còn lại để xác định vùng chữ được chọn

    Ví dụ như trong hình này. Ad muốn đếm ký tự của dòng tiêu đề như vậy ad sẽ phải bôi đen toàn bộ dòng tiêu đề. “1. Cách đếm ký tự trong word 2003”

    Bước 2:

    Giải thích chi tiết bảng thống kê đếm ký tự trong word (word count)

    Words – Tổng số từ trong vùng chọn

    Characters (no spaces) – Tổng số ký tự trong vùng chọn không bao gồm ký tự trống

    Characters (with spaces) – Tổng số ký tự trong vùng chọn bao gồm ký tự trống

    Lines – Tổng số dòng văn bản trong vùng chọn

    2. Cách đếm ký tự trong word 2007 2010

    Cách đếm ký tự trong word 2007 giống với 2010, trong bài viết này ad sẽ hướng dẫn các bạn cách làm trên word 2010.

    Bước 1:

    Giống với trong word 2003, bước đầu tiên luôn là chọn vùng văn bản muốn đếm ký tự

    Bước 2:

    Sau khi chọn Word count từ thanh công cụ ribbon. Bảng thống kê word count sẽ hiện ra với format giống với word 2003.

    Để xem số ký tự có trong vùng văn bản được chọn. Bạn nhìn ở 2 chỉ tiêu thống kê.

    • Characters (no space) nếu muốn biết tổng số ký tự không bao gồm dấu cách
    • Characters (with space) nếu muốn đếm ký tự gồm cả các dấu cách.

    3. Hiện thanh công cụ đếm ký tự trong word để xem nhanh số ký tự được thống kê

    Trong trường hợp bạn muốn thực hiện nhiều lần việc đếm ký tự trong word, thì bạn không nên thực hiện cách trên. Bạn sẽ tiết kiệm được cả đống thời gian nếu hiện thanh công cụ word count. Cách thực hiện như sau.

    Bước 1:

    Hiện cửa sổ word count (tùy theo phiên bản excel mà bạn hiện cửa sổ này theo hướng dẫn ở phần 1 và 2)

    Bước 2:

    Chọn Show toolbar

    Sau khi nhấn nút “show toolbar” thì cửa sổ này sẽ bị ẩn đi và thay vào đó là thanh công cụ Đếm ký tự sẽ hiện ra như hình sau:

    Bước 3:

    Bước 4:

    Mỗi khi bạn muốn đếm ký tự ở vùng văn bản nào bạn chỉ cần chọn vùng đó và nhấn vào chữ “Recount” trong thanh công cụ này.

    Word sẽ tự động tính toán và hiển thị số ký tự cho bạn.

    **** HẾT ****

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5 – Chèn Các Đối Tượng Vào Văn Bản
  • Tách Chữ Hoặc Số Trong Ô Bằng Chức Năng Text To Column
  • Tách Dữ Liệu Nhanh Chóng Với Text To Columns Trong Excel
  • √ Tách Dữ Liệu Nhanh Chóng Trong Excel Với Tính Năng Text To Columns
  • Bài 6. Chèn Các Đối Tượng Text
  • Cách Sử Dụng Lệnh Find Và Replace Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Track Changes Và Comments Trong Word 2022
  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • Microsoft Giới Thiệu Office 2022
  • Thụt Đầu Dòng Và Thay Đổi Lề Trái Lề Phải Trong Word
  • Khi bạn đang làm việc với các tài liệu dài, việc xác định một từ hoặc cụm từ cụ thể có thể khó khăn và tốn thời gian. Word có thể tự động tìm kiếm tài liệu của bạn bằng tính năng Find và nó cho phép bạn nhanh chóng thay đổi từ hoặc cụm từ bằng cách sử dụng Replace. Tất cả sẽ có trong bài viết hướng dẫn sử dụng lệnh Find và Replace trong Word 2022

    Đến bài học này thì bạn cũng đã phần nào biết được giao diện cơ bản trong Word 2022 rồi chứ nhỉ. Đồng thời bạn cũng đã được học qua cách tạo mới một file word là như thế nào. Đi xa thêm chút nữa là cách để định dạng các thành phần trong văn bản với bộ công cụ định dạng. Sau đó là 3 thao tác bắt buộc mà bất cứ ai cũng phải biết khi thao tác trên văn bản là cut, copy và paste …

    Bài học này sẽ hướng dẫn bạn các bạn sử dụng thêm 2 thao tác. Mà theo Vũ i Tờ’s blog đánh giá cũng thuộc dạng nên biết và nên nhớ khi sử dụng trình soạn thảo văn bản word

    : cách sử dụng Mail Merge kết hợp giữa word và outlook

    Bắt đầu với lệnh tìm kiếm văn bản Find

    Trong ví dụ của Vũ i Tờ ‘s blog, mình sẽ viết một bài báo học thuật và sẽ sử dụng lệnh Find để xác định tất cả các trường hợp của một từ cụ thể.

    Từ tab Home, nhấp vào lệnh Find. Ngoài ra, bạn có thể nhấn Ctrl + F trên bàn phím.

    Khung navigation pane sẽ xuất hiện ở phía bên trái của màn hình.

    Nhập văn bản bạn muốn tìm trong khung nhập liệu ở đầu ngăn điều hướng. Trong ví dụ của Vũ i Tờ ‘s blog, mình sẽ gõ cần tìm kiếm là “fiction”.

    Nếu văn bản được tìm thấy trong tài liệu. Nó sẽ được đánh dấu màu vàng và một kết quả xem trướcsẽ xuất hiện trong khung navigation pane.

    Ngoài ra, bạn có thể nhấp vào một trong các kết quả bên dưới mũi tên để nhảy tới nó.

    Khi bạn kết thúc, nhấp vào X để đóng khung điều hướng. Điểm đánh dấu màu vàng sẽ biến mất.

    Để biết thêm các tùy chọn tìm kiếm khác nữa. Nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh khung tìm kiếm.

    Thay thế văn bản bằng lệnh Replace

    Đôi khi, bạn có thể phát hiện ra rằng bạn đã mắc lỗi lặp đi lặp lại trong toàn bộ tài liệu của bạn.

    Chẳng hạn như viết sai tên hoặc bạn cần thay đổi một từ hoặc cụm từ cụ thể bằng từ khác.

    Bạn có thể sử dụng tính năng Find and Replace của Word để nhanh chóng sửa đổi.

    Trong ví dụ của Vũ i Tờ ‘s blog. Mình sẽ sử dụng Find and Replace để thay đổi tiêu đề của một tạp chí bằng tên viết tắt.

    Các bước thực hiện

    Từ tab Home, bấm vào lệnh Replace. Ngoài ra, bạn có thể nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + H trên bàn phím.

    Hộp thoại Find and Replace sẽ xuất hiện.

    Nhập văn bản bạn muốn tìm trong khung Find what:

    Nhập văn bản bạn muốn thay thế nó trong khung Replace with:

    Sau đó bấm Find Next.

    Word sẽ tìm phiên bản đầu tiên giống nội dung tìm kiếm của văn bản và highlight nó bằng màu xám.

    Kiểm tra kỹ văn bản để đảm bảo bạn muốn thay thế nó. Trong ví dụ của mình, văn bản là một phần của tiêu đề của bài báo và không cần phải thay thế. Mình sẽ bấm Find Next một lần nữa để chuyển sang trường hợp tiếp theo.

    Nếu bạn muốn thay thế nội dung vừa tìm kiếm được. Bạn có thể nhấp vào Replace để thay đổi đối với các trường hợp văn bản riêng lẻ.

    Nút lệnh Replace All

    Ngoài ra, bạn có thể nhấp vào Replace All để thay thế mọi phiên bản của văn bản trong toàn bộ tài liệu.

    Tada, và văn bản sẽ được thay thế.

    Khi bạn đã hoàn tất, nhấp vào Close hoặc là Cancel để đóng hộp thoại.

    Để biết thêm nhiều tùy chọn tìm kiếm, bấm More trong hộp thoại Find and Replace. Từ đây, bạn có thể chọn các tùy chọn tìm kiếm bổ sung. Chẳng hạn như trường hợp khớp và bỏ qua dấu câu.

    Khi sử dụng Replace all, điều quan trọng cần nhớ là nó có thể tìm thấy kết quả khớp mà bạn không lường trước và bạn có thể không thực sự muốn thay đổi.

    Bạn chỉ nên sử dụng tùy chọn này nếu bạn chắc chắn rằng nó sẽ không thay thế bất cứ thứ gì bạn không mong muốn.

    Thêm: luyện tập các thao tác sử dụng lệnh Find và Replace trong Word

    Mở một tài liệu bất kỳ của bạn

    Sử dụng tính năng Find , xác định tất cả văn bản có nội dung có chứa từ “chúng tôi”

    Thay thế từ “chúng tôi’ thành “chúng ta”

    Sử dụng chức năng Replace Replace All để xem sự khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Chức Năng Bảo Mật Của Ie Trong Windows Server 2008, 2012
  • Thêm & Định Dạng Bảng Trong Powerpoint 2010
  • Cách Sử Dụng Hiệu Ứng Biến Mất Trong Powerpoint 2010
  • Sử Dụng Phím Tắt Để Tạo Bản Trình Bày Powerpoint
  • Báo Cáo Đồ Án 2 : Thiết Kế Web Bán Đồng Hồ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100