Quyền Hạn Của Đội Quản Lý Thị Trường

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Cục Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng, Quyền Hạn Như Thế Nào?
  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Công Bố Chức Năng Và Quyền Hạn Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh Yên Bái
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường
  • Quyền hạn của Đội quản lý thị trường. Quy định về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Đội Quản lý thị trường.

    Quyền hạn của Đội quản lý thị trường. Quy định về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Đội Quản lý thị trường.

    Xin chào Luật Dương Gia. Tôi có một thắc mắc xin công ty tư vấn giúp tôi. Tôi có mở phòng khám răng hàm mặt, mọi giấy tờ thủ tục của bên tôi đầy đủ, nhưng Đội quản lý thị trường của huyện tôi, thường xuyên đến phòng khám răng hàm mặt nhà tôi kiểm tra có khi một nam kiểm tra 3 đến 4 lần. Vậy tôi xin hỏi đội quản lý thị trường có nhiệm vụ quyền hạn được kiểm tra các phòng khám răng hàm mặt hay không và thông tư hay nghị định nào quy định đội quản lý thi trường được điểm tra. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT – BCT – BNV quy định nhiệm vụ của Đội quản lý thị trường như sau:

    – Kiểm tra tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc tuân thủ pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được giao;

    – Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác theo phân công của Chi cục Quản lý thị trường;

    – Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền;

    – Thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, ấn chỉ, trang thiết bị khác, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường;

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế, Góp Phần Phát Triển K…
  • Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế
  • Chủ Động Đấu Tranh Làm Thất Bại Mọi Âm Mưu, Thủ Đoạn Thâm Độc Nhằm Chống Phá Quân Đội Ta
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Thực Hiện Chức Năng Đội Quân Công Tác Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Đổi Mới Công Tác Tuyên Huấn Trong Bộ Đội Biên Phòng
  • Công Bố Chức Năng Và Quyền Hạn Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh Yên Bái
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường
  • Công Bố Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh
  • Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng Gì
  • Hoạt Động Kiểm Tra Của Quản Lý Thị Trường Được Quy Định Thế Nào?
  • Cán bộ QLTT phải là chỗ dựa cho doanh nghiệp, người dân.

    Đó là khẳng định của Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh tại Hội nghị triển khai Quyết định số 34 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường vừa diễn ra sáng ngày 22/8/2018.

    Phát biểu khai mạc Hội nghị, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh, mỗi cán bộ QLTT không chỉ là những công chức, viên chức giỏi nghiệp vụ, chuyên môn của mình mà còn có những hiểu biết chung về phát triển kinh tế xã hội, những khung khổ pháp lý chung.

    Không chỉ là những công chức, viên chức giỏi mà cán bộ QLTT còn phải là chỗ dựa cho doanh nghiệp, người dân – Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh

    Mặc dù mô hình QLTT đã phát huy và phát triển mạnh qua nhiều giai đoạn nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nhất là sự phân chia, thiếu sự tập trung thống nhất cả về chuyên môn, sự phối hợp các lực lượng chức năng, địa bàn nên nhiều vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại tiếp tục diễn ra.

    Vì vậy qua nhiều giai đoạn lấy ý kiến công khai, rộng rãi tại các cấp, các ngành, ngày 10/8 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định 34 về việc thành lập Tổng cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công Thương nhằm tổ chức theo ngành dọc, thống nhất lực lượng QLTT từ trung ương đến địa phương.

    Thời gian vừa qua, ở một số bộ phận, một số cá nhân có những hành vi tiêu cực. Đó là những bài học rất “đau đớn và chua xót” mà lực lượng QLTT cần nghiêm túc khắc phục để hoàn thiện mình trong thời gian tới. Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh: “Chúng tôi xác định trong tổ chức mới của Tổng cục QLTT, công tác về cán bộ, phẩm chất cán bộ là yêu cầu đầu tiên được quan tâm hàng đầu đảm bảo điều kiện tiền đề, giúp lực lượng QLTT hoàn thành trọng trách, sứ mệnh của mình”.

    “Lãnh đạo Bộ cũng như các đơn vị thuộc Bộ luôn luôn sát cánh và là chỗ dựa tin cậy với các cán bộ QLTT trong tất cả các hoàn cảnh, trong tất cả các lĩnh vực về công việc, về những tâm tư, tình cảm cũng như đời sống vật chất, chế độ, chính sách…” Bộ trưởng Trần Tuấn Anh khẳng định.

    Tinh gọn bộ máy, cắt giảm nhân sự

    Phát biểu tại Hội nghị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Lý Quốc Hùng cho biết, Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương, được tổ chức thành hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất.

    Tổng cục Quản lý thị trường (QLTT) gồm: Văn phòng Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tổng hợp – Kế hoạch – Tài chính, Vụ Chính sách – Pháp chế , Vụ Thanh tra – Kiểm tra, Cục Nghiệp vụ QLTT. Văn phòng Tổng cục có 3 phòng và Trung tâm truyền thông QLTT. Cục Nghiệp vụ QLTT có 4 phòng. Các vụ thuộc Tổng cục không có cơ cấu phòng bên trong.

    Bộ máy hoạt động của Tổng Cục QLTT đã tinh gọn từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất

    Tổ chức QLTT tại các tỉnh địa phương tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cục QLTT cấp tỉnh) gồm: Cục QLTT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục QLTT liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ cấu tổ chức của Cục QLTT tỉnh có 3 phòng; Cục QLTT Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không có quá 4 phòng; Cục QLTT liên tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương không có quá 5 phòng.

    Đội QLTT cấp huyện trực thuộc QLTT cấp tỉnh gồm: đội QLTT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương; Đội QLTT liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đội QLTT chuyên ngành; Đội QLTT cơ động. Các đội QLTT cấp huyện không tổ chức phòng trực thuộc.

    Văn phòng Tổng cục, Cục Nghiệp vụ QLTT, Cục QLTT cấp tỉnh và Đội QLTT có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, trụ sở làm việc và được mở tài khoan tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Đáng chú ý, thực hiện Nghị quyết số 18- NQ/TW ngày 25/10/207 của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, ngay từ khi xây dựng Đề án thành lập Tổng cục QLTT, Bộ Công Thương đã có chủ trương tinh gọn bộ máy.

    Cụ thể, tại Trung ương, tinh giản từ 11 đơn vị xuống còn 6 đơn vị ( giảm 45,5%). Việc tinh giản được thực hiện ngay khi Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/1/0/2018.

    Tại địa phương, lực lượng QLTT cấp tỉnh: theo lộ trình đến hết năm 2021 sẽ tinh giản từ 63 đơn vị xuống còn 44 đơn vị thông qua phương án sắp xếp lại một số Cục QLTT cấp tỉnh thành Cục QLTT liên tỉnh. Theo đó, sắp xếp 38 Cục QLTT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuống còn 19 Cục QLTT liên tỉnh.

    Đối với lực lượng QLTT cấp huyện sẽ tiến hành tinh giản tổ chức bộ máy theo lộ trình sắp xếp lại các đội QLTT cấp huyện thành các Đội QLTT liên huyện theo mục tiêu giảm 305 đội, giảm 45% từ năm 2021 – 2021.

    Về vấn đề tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp Vũ Quốc Anh cho biết, theo Quyết định 34, các Chi cục QLTT sẽ được bàn giao nguyên trạng về Bộ Công Thương. Chi cục QLTT sẽ sử dụng và quyết toán với ngân sách địa phương hết năm 2021. Từ năm 2021, kinh phí hoạt động của LL QLTT sẽ thuộc ngân sách của Bộ Công Thương.

    Kết luận Hội nghị, Thứ trưởng Đặng Hoàng An ghi nhận các ý kiến góp ý của đại diện Chi cục QLTT Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa…

    Theo Thứ trưởng, Quyết định 34 là văn bản pháp lý rất quan trọng, tạo cơ sở triển khai xây dựng lực lượng QLTT toàn quốc chính quy, hiện đại. Thứ trưởng đề nghị tất cả các cán bộ QLTT nghiêm túc tiếp tục các ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Trần Tuấn Anh về những yêu cầu, nhiệm vụ trong bối cảnh mới.

    Từ nay đến ngày 12/10/2018, Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 sẽ có hiệu lực nên nhiệm vụ của các Lãnh đạo Chi cục QLTT tại các địa phương rất quan trọng, đặc biệt trong việc quán triệt và nắm bắt đầy đủ những yêu cầu, hướng dẫn, quy định cụ thể… trong quá trình tổ chức, phối hợp để chuyển giao LL QLTT tại các địa phương cho Bộ Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. “Chúng tôi mong muốn các đồng chí sẽ là cánh tay nối dài trong giai đoạn hiện nay cho Bộ Công Thương, cho Tổng cục QLTT để lực lượng QLTT thực sự là chỗ dựa, là những đồng chí, đồng nghiệp, anh em của QLTT tại các địa phương”, Thứ trưởng Đặng Hoàng An nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Tổng Cục Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng, Quyền Hạn Như Thế Nào?
  • Quyền Hạn Của Đội Quản Lý Thị Trường
  • Quân Đội Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế, Góp Phần Phát Triển K…
  • Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế
  • Tổng Cục Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng, Quyền Hạn Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Công Bố Chức Năng Và Quyền Hạn Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh Yên Bái
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường
  • Công Bố Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh
  • BNEWS Bộ Công Thương xác định trong tổ chức mới của Tổng cục Quản lý thị trường phẩm chất cán bộ được quan tâm hàng đầu nhằm giúp lực lượng quản lý thị trường hoàn thành trọng trách, sứ mệnh của mình.

    Với vai trò duy trì sự ổn định trật tự, áp lực đặt ra cho quản lý thị trường ngày càng lớn lao nhằm ngăn chặn các hành vi chống buôn lậu, gian lận thương mại với nhiều hành vi sâu và rộng, liên thông khu vực và thế giới. Do đó, việc thành lập Tổng cục Quản lý thị trường là yêu cầu gắt gao, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn ngành để đảm bảo sự phát triển bền vững nền kinh tế và thị trường nội địa.

    Theo Bộ trưởng, 2 tháng tới nhiệm vụ của các Lãnh đạo Chi cục quản lý thị trường tại các địa phương rất quan trọng trong việc quán triệt và nắm bắt đầy đủ những yêu cầu, hướng dẫn, quy định cụ thể về quá trình tổ chức, phối hợp để chuyển giao lực lượng quản lý thị trường tại các địa phương cho Bộ Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Bộ trưởng khẳng định Lãnh đạo Bộ cũng như các đơn vị thuộc Bộ luôn luôn sát cánh và là chỗ dựa tin cậy với các cán bộ quản lý thị trường trong tất cả các hoàn cảnh, trong tất cả các lĩnh vực về công việc, về những tâm tư, tình cảm cũng như đời sống vật chất, chế độ, chính sách…

    Bộ trưởng chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp, Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số… phối hợp với các Chi cục quản lý thị trường để triển khai, hướng dẫn các nội dung của Quyết định 34.

    Bộ trưởng cho biết, từ nay đến ngày 12/10, Bộ sẽ sớm có các Quyết định, quy định về thủ tục hành chính nhằm đảm bảo chế độ, chính sách, điều kiện làm việc cho các cán bộ quản lý thị trường ở địa phương như quy chế phối hợp giữa Bộ Công Thương (cụ thể là Tổng Cục Quản lý thị trường) với các cấp ủy đảng của địa phương, các lực lượng chức năng, chuyên ngành.

    Cùng đó đưa ra các hướng dẫn cụ thể để các cán bộ quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ chuyên môn./.

    BNEWS Bộ Công Thương xác định trong tổ chức mới của Tổng cục Quản lý thị trường phẩm chất cán bộ được quan tâm hàng đầu nhằm giúp lực lượng quản lý thị trường hoàn thành trọng trách, sứ mệnh của mình.

    Với vai trò duy trì sự ổn định trật tự, áp lực đặt ra cho quản lý thị trường ngày càng lớn lao nhằm ngăn chặn các hành vi chống buôn lậu, gian lận thương mại với nhiều hành vi sâu và rộng, liên thông khu vực và thế giới. Do đó, việc thành lập Tổng cục Quản lý thị trường là yêu cầu gắt gao, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn ngành để đảm bảo sự phát triển bền vững nền kinh tế và thị trường nội địa.

    Theo Bộ trưởng, 2 tháng tới nhiệm vụ của các Lãnh đạo Chi cục quản lý thị trường tại các địa phương rất quan trọng trong việc quán triệt và nắm bắt đầy đủ những yêu cầu, hướng dẫn, quy định cụ thể về quá trình tổ chức, phối hợp để chuyển giao lực lượng quản lý thị trường tại các địa phương cho Bộ Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Bộ trưởng khẳng định Lãnh đạo Bộ cũng như các đơn vị thuộc Bộ luôn luôn sát cánh và là chỗ dựa tin cậy với các cán bộ quản lý thị trường trong tất cả các hoàn cảnh, trong tất cả các lĩnh vực về công việc, về những tâm tư, tình cảm cũng như đời sống vật chất, chế độ, chính sách…

    Bộ trưởng chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp, Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số… phối hợp với các Chi cục quản lý thị trường để triển khai, hướng dẫn các nội dung của Quyết định 34.

    Bộ trưởng cho biết, từ nay đến ngày 12/10, Bộ sẽ sớm có các Quyết định, quy định về thủ tục hành chính nhằm đảm bảo chế độ, chính sách, điều kiện làm việc cho các cán bộ quản lý thị trường ở địa phương như quy chế phối hợp giữa Bộ Công Thương (cụ thể là Tổng Cục Quản lý thị trường) với các cấp ủy đảng của địa phương, các lực lượng chức năng, chuyên ngành.

    Cùng đó đưa ra các hướng dẫn cụ thể để các cán bộ quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ chuyên môn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Hạn Của Đội Quản Lý Thị Trường
  • Quân Đội Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế, Góp Phần Phát Triển K…
  • Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế
  • Chủ Động Đấu Tranh Làm Thất Bại Mọi Âm Mưu, Thủ Đoạn Thâm Độc Nhằm Chống Phá Quân Đội Ta
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Thực Hiện Chức Năng Đội Quân Công Tác Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Thẩm Quyền Của Cơ Quan Quản Lý Thị Trường?
  • Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Quản Lý Thị Trường Địa Phương
  • Pháp Lệnh Quản Lý Thị Trường Năm 2021
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Công Thương
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Sở Công Thương
  • Hiện nay, nhiều người kinh doanh buôn bán thường nghe đến Quản lý thị trường. Chức năng của quản lý thị trường được pháp luật quy định như nào?

    – Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

    Hệ thống tổ chức quản lý thị trường

    -Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.

    – Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.

    – Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.

    Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

    Chức năng của quản lý thị trường

    – Là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

    – Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.

    – Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động; kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường và Kiểm soát viên thị trường.

    – Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương chống buôn lậu; chống sản xuất – buôn bán hàng giả; hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.

    – Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại; tố cáo về hoạt động kiểm tra; và xử lý vi phạm hành chính của các Đội Quản lý thị trường; và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm soát viên thị trường.

    – Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra; kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

    – Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương.

    Chi cục quản lý thị trường

    – Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; kiểm soát thị trường; đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

    – Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra; kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Quản lý công chức; biên chế; kinh phí; trang bị; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.

    – Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường; chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

    Công chức kiểm soát thị trường

    – Được giao trách nhiệm kiểm tra; kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường; chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.

    – Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:

    + Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.

    + Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng; hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi; phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Được trang bị; sử dụng vũ khí; công cụ hỗ trợ; và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cả ô tô; xe mô tô phân khối lớn; thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Với Chức Năng Của Đội Quân Công Tác
  • Không Thể Xuyên Tạc Chức Năng Lao Động, Sản Xuất Của Quân Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Các Lĩnh Vực
  • Trưởng Phòng Kỹ Thuật Là Gì? Tất Tần Tật Về Vị Trí Technical Manager
  • Phòng Kinh Tế Hạ Tầng
  • Công Bố Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng Gì
  • Hoạt Động Kiểm Tra Của Quản Lý Thị Trường Được Quy Định Thế Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quản Lý Thị Trường Về Kiểm Tra Lĩnh Vực Thuốc
  • Pháp Lệnh 11/2016/ubtvqh13 Ngày 08/03/2016 Về Quản Lý Thị Trường
  • Lực Lượng Quản Lý Thị Trường: Tiên Phong Ngay Ở Tuyến Đầu
  • TTH.VN – Chiều 16/11, tại TP. Huế diễn ra lễ công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý thị trường (QLTT) tỉnh. Tham dự buổi lễ có ông Nguyễn Văn Phương, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; ông Trần Hữu Linh, Tổng cục trưởng Tổng cục QLTT- Bộ Công thương và toàn thể cán bộ công chức QLTT tỉnh.

    Lãnh đạo Cục QLTT tỉnh nhận Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương

    Cục QLTT tỉnh là tổ chức trực thuộc Tổng cục QLTT, được sắp xếp lại trên cơ sở Chi cục QLTT tỉnh. Cục QLTT có chức năng giúp Tổng cục QLTT quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận thương mại theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh…

    Cơ cấu tổ chức bộ máy đối với lãnh đạo Cục và 3 phòng tham mưu tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ không thay đổi; đội QLTT cấp huyện chuyển từ 7 đội thành 4 đội, chia thành 3 vùng quản lý.

    Phát biểu tại buổi lễ công bố, ông Trần Hữu Linh, Tổng cục trưởng Tổng cục QLTT cho rằng, việc nâng cấp từ chi cục lên cục tạo nên cơ cấu bộ máy tổ chức xuyên suốt, giảm chia cắt về mặt địa lý, xây dựng hệ thống liên thông liên vùng, liên quốc gia trong thực hiện nhiệm vụ QLTT. Ông Trần Hữu Linh đề nghị, Cục QLTT sớm ổn định tổ chức để không được phép làm gián đoạn công việc chuyên môn nghiệp vụ cũng như hoạt động thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, bình ổn thị trường; tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, xây dựng lực lượng cán bộ QLTT chuyên nghiệp, hiện đại, thân thiện; hoàn thiện hạ tầng pháp lý về QLTT, ứng dụng số hóa công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa ngành QLTT…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Và Chức Năng Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường
  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh Yên Bái
  • Công Bố Chức Năng Và Quyền Hạn Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường
  • Tổng Cục Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng, Quyền Hạn Như Thế Nào?
  • Nghị Định 10/cp Tổ Chức, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quản Lý Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nắm Về Resort Và Spa
  • Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Tại Thanh Lâm Resort
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Phòng R&d Trong Nhà Máy Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Cần Hiểu Đúng Về Chức Năng R&d
  • R&d Là Gì? Tổng Quan Về Các Công Việc Của Một Nhân Viên R&d Cần Phải Biết
  • CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10/CP NGÀY 23 THÁNG 1 NĂM 1995 VỀ TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

    Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 95/CP ngày 4 tháng 12 năm 1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại và số 35/CP ngày 25 tháng 4 năm 1994 về tổ chức lại công tác chỉ đạo quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, trưởng Ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ,

    NGHỊ ĐỊNH: I. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:

    Điều 1.- Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

    Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh phát luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

    Điều 2.- Hệ thống tổ chức quản lý thị trường gồm có:

    1/ Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.

    2/ Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.

    3/ Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.

    Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

    Điều 3.- Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thị trường các cấp như sau:

    1/ Cục Quản lý thị trường do Cục trưởng phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó Cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Cục trưởng, Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định.

    Cục có cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan đại diện được sử dụng con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở.

    2/ Chi cục Quản lý thị trường do Chi cục trưởng (chức danh Phó Giám đốc Sở) phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó chi cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó chi cục trưởng do Giám đốc Sở Thương mại quyết định sau khi thoả thuận với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

    3/ Đội Quản lý thị trường do Đội trưởng phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó đội trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Đội trưởng, Phó đội trưởng do Giám đốc Sở Thương mại quyết định.

    II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:

    Điều 4. Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

    1/ Kiểm tra việc thi hành pháp luật và các chính sách, chế độ, thể lệ trong hoạt động thương mại trên thị trường. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại những chủ trương, biện pháp cần thiết để thực hiện đúng pháp luật và các chính sách, chế độ trong lĩnh vực này.

    2/ Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

    3/ Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Luật Tổ chức chính phủ về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.

    4/ Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử phạt hành chính theo thẩm quyền các vụ vi phạm trong hoạt động thương mại.

    5/ Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

    6/ Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, ấn chỉ của lực lượng quản lý thị trường; hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức quản lý thị trường ở địa phương; đề nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp thẻ kiểm soát cho công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thị trường các cấp.

    7/ Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp của Bộ; quản lý tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.

    Điều 5.- Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Chi cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

    1/ Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đề xuất với Sở thương mại và Uỷ ban nhân tỉnh kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hoá theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

    2/ Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    3/ Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.

    4/ Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

    Điều 6.- Công chức kiểm soát thị trường được giao trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường, chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:

    2/ Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.

    3/ Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi , phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    4/ Sử dụng vũ khí và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cà ô tô, xe mô tô phân khối lớn, thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.

    Điều 7. –

    1/ Công chức kiểm soát thị trường có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phòng chống có hiệu quả các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Trong khi làm nhiệm vụ, nếu bị thương hoặc hy sinh được hưởng chế độ như đối với thương binh, liệt sĩ.

    2/ Công chức kiểm soát thị trưởng lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai phạm pháp luật gây cản trở cho lưu thông hàng hoá và kinh doanh hợp pháp, làm thiệt hại về tài sản của người kinh doanh, bao che vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền bạc, tang vật, phương tiện thu giữ hoặc có hành vi tiêu cực khác thì bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

    III. BIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TRANG BỊ CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:

    Điều 8. – Biên chế của quản lý thị trường thuộc biên chế quản lý Nhà nước do Chính phủ quy định. Toàn bộ kinh phí hoạt động của Cục, Chi cục và các Đội Quản lý thị trường kể cả tiền lương và phụ cấp do ngân sách Nhà nước cấp. Mọi khoản thu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý đều nộp và ngân sách Nhà nước.

    Điều 9. – Công chức quản lý thị trường hưởng lương theo ngạch công chức, được trang bị đồng phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát thị trường thống nhất trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp.

    Ban hành kèm theo Nghị định này bản phụ lục về mẫu phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát của quản lý thị trường.

    IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

    Điều 10. – Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Cục Quản lý thị trường. Biên chế của Cục Quản lý thị trường nằm trong tổng số biên chế của Bộ Thương mại.

    Bộ trưởng Bộ Thương mại sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Chi cục và Đội Quản lý thị trường ở địa phương.

    Điều 11. – Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

    Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    VỀ MẪU PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU VÀ THẺ KIỂM TRA CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 23 /1/1995 của Chính phủ)

    I. PHÙ HIỆU:

    Phù hiệu quản lý thị trường gắn trên mặt trước của mũ Kepi, làm bằng đồng, hình tròn đường kính 32 mm: mặt của phù hiệu phía ngoài nền màu xanh, giữa có ngôi sao vàng 5 cánh nổi trên nền đỏ hình tròn, sát mép phù hiệu có đường viền bằng 2 bông lúa mầu vàng, cuống 2 bông lúa gắn với “bánh xe lịch sử” mầu vàng, trên mặt bánh xe có hàng chữ quản lý thị trường viết tắt là “QLTT” mầu đỏ, xếp cong theo chiều cong của vành bánh xe lịch sử. Phù hiệu được cài lên” cành tùng” bằng nhôm mầu trắng trước khi gắn vào mũ (theo Quyết định số 263/CT ngày 18 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là thủ tướng chính phủ).

    Phù hiệu quản lý thị trường gắn trên mặt mũ mềm cũng tương tự như trên nhưng kích thước được thu nhỏ lại với đường kính 25 mm và cành tùng.

    II. BIỂN HIỆU:

    Biển hiệu quản lý thị trường gắn trên nắp túi áo ngực trái. Kích thước 50 mm x 90 mm; xung quanh có đường viền nhỏ mầu đỏ, nền phù hiệu mầu vàng phía trái dán ảnh cỡ 4 x 6 của công chức. Phía phải chia làm 2 ô: ô phía trên ghi hàng chữ quản lý thị trường và tên tỉnh, thành phố; ô phía dưới ghi họ và tên viên chức, chức vụ và số hiệu của viên chức (2 số đầu là số thứ tự của Đội, ba số sau là thứ tự của công chức).

    III. CẤP HIỆU:

    Cấp hiệu quản lý thị trường gắn ở ve áo: làm bằng dạ mầu tím than, hình bình hành, dài 52 mm, cao 32 mm, xung quang có đường viền mầu vàng, trên nền cấp hiệu gắn hình phù hiệu quản lý thị trường đường kính 10 mm, cạnh hình phù hiệu là sao năm cánh mầu trắng biểu hiện ngạch công chức quản lý thị trường:

    + Bốn sao là kiểm soát viên cao cấp

    + Ba sao là kiểm soát viên chính

    + Hai sao là kiểm soát viên

    + Một sao là kiểm soát viên trung cấp.

    Cấp hiệu quản lý thị trường gắn ở cầu vai: làm bằng dạ mầu tím than, xung quanh có đường viền vàng: đầu to 36 mm, đầu nhỏ 30 mm (hơi nhọn). ở đầu nhỏ gắn một cúc hình chỏm cầu bằng kin loại, mặt cúc dập hình phù hiệu quản lý thị trường nổi. Trên cầu vai gắn sao năm cánh mầu trắng, số sao tương ứng với ngạch công chức quản lý thị trường (như ở ve áo).

    IV. THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG:

    Thẻ kiểm tra thị trường cấp cho công chức trực tiếp kiểm tra, kiểm soát thị trường. Thẻ được làm bằng bìa cứng, kích thước 100 mm x 140 mm.

    Mặt ngoài: có nền mầu đỏ, nửa bên trái để trống, nửa bên phải: phía trên ghi dòng chữ Quốc hiệu; dưới dòng chữ Quốc hiệu là hình phù hiệu quản lý thị trường; dưới hình phù hiệu là dòng chữ thẻ kiểm tra thị trường. Tất cả các chữ đều in bằng nhũ mầu vàng.

    Mặt trong: nền thẻ mầu vàng nhạt, trên nền vàng nhạt là hoa văn mầu vàng đậm hơn (Hoa văn là hình phù hiệu quản lý thị trường ở giữa và các tia ra xung quanh là các chữ quản lý thị trường viết tắt).

    Phía bên trái thẻ: lần lượt từ trên xuống dưới như sau:

    Hàng chữ: Bộ Thương Mại (chữ đen)

    Số thẻ Quản lý thị trường (chữ đen)

    Ảnh của người được cấp thẻ cỡ 4 x 6 (ảnh được đóng dấu nổi)

    Thời hạn dùng thẻ

    Phía bên phải: từ trên xuống dưới lần lượt ghi như sau:

    Quốc hiệu (chữ đen)

    Thẻ kiểm tra thị trường (chữ đỏ)

    Tên người được cấp thẻ (chữ đen)

    Chứng minh thư nhân dân số (chữ đen)

    Đơn vị công tác

    Được kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh thương mại, dịch vụ trên thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Thăm Và Làm Việc Tại Quân Chủng Hải Quân
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Chủ Yếu Của Lực Lượng Hải Quân Nhân Dân Việt Nam?
  • ​5 Nhiệm Vụ Của Hải Quân Trong Tình Hình Biển Đông Phức Tạp
  • Thủ Tướng Giao 5 Nhiệm Vụ Cho Quân Chủng Phòng Không
  • Chủ Tịch Nước Thăm Và Làm Việc Với Quân Chủng Phòng Không
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quản Lý Thị Trường Về Kiểm Tra Lĩnh Vực Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Lệnh 11/2016/ubtvqh13 Ngày 08/03/2016 Về Quản Lý Thị Trường
  • Lực Lượng Quản Lý Thị Trường: Tiên Phong Ngay Ở Tuyến Đầu
  • 8 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Lực Lượng Quản Lý Thị Trường
  • Vị Trí Và Nhiệm Vụ Tổng Cục Trưởng Quản Lý Thị Trường
  • Công Ty Luật Quốc Tế Hồng Thái Và Đồng Nghiệp
  • Cục Quản lý thị trường (QLTT) – Bộ Công thương vừa có văn bản số 454/QLTT-PC phúc đáp cho Chi cục QLTT tỉnh An Giang về “Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của QLTT đối với hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong kinh doanh thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế”.

    Cục Quản lý thị trường (QLTT) – Bộ Công thương vừa có văn bản số 454/QLTT-PC phúc đáp cho Chi cục QLTT tỉnh An Giang về “Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của QLTT đối với hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong kinh doanh thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế”.

    1. Theo Cục QLTT, Nghị định số 10/CP ngày 23-01-1995 của Chính phủ ban hành về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của QLTT và Nghị định số 27/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 13-3-2008 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 10/CP của Chính phủ ban hành ngày 23-01-1995 quy định QLTT là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ trung ương đến cấp huyện có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại thị trường trong nước. Chi cục QLTT có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại, công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại…

    Tại Khoản 1, Điều 3 Luật Thương mại quy định:”Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”. Như vậy, theo quy định của pháp luật, QLTT có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động thương mại và các loại hàng hóa lưu thông, kinh doanh trên thị trường; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại như kinh doanh hàng cấm, hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng nhập lậu, hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện, các vi phạm về ghi nhãn hàng hóa, niêm yết giá và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác, kể cả đối với thuốc và mỹ phẩm lưu thông trên thị trường.

    Lực lượng QLTT thu gom thuốc và mỹ phẩm giả, quá hạn sử dụng đi tiêu hủy.

    2. Từ chức năng và nhiệm vụ nêu trên, lực lượng QLTT có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ban hành năm 2002 và Điều 45 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    Đối với lĩnh vực thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, Nghị định số 93/2011/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18-10-2011 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, tại Điều 30 quy định:”Ngoài những người quy định tại Điều 28 và Điều 29 của nghị định này, những người khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 2-7-2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 2-4-2008 (gọi tắt là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) trong chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính theo quy định trong nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính”.

    3. Để đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng pháp luật, hoạt động kiểm tra của QLTT được thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, kiểm soát thị trường, nếu cơ quan QLTT phát hiện hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức trong hoạt động thương mại, bao gồm cả kinh doanh thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế thì có quyền chủ động kiểm tra đột xuất để phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính kịp thời theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Kiểm Tra Của Quản Lý Thị Trường Được Quy Định Thế Nào?
  • Quản Lý Thị Trường Có Chức Năng Gì
  • Công Bố Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường
  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh Yên Bái
  • Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Quản Lý Thị Trường Địa Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Lệnh Quản Lý Thị Trường Năm 2021
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Công Thương
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Sở Công Thương
  • Đọc Truyện Hồi Sinh Thành Quái Vật
  • Hướng Dẫn Scan Tài Liệu Trên Iphone Ios Bằng Ứng Dụng Ghi Chú (Note)
  • 17/11/2015

    Ngày 27 tháng 10 năm 2021, Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường địa phương. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021 và thay thế Thông tư số 09/2001/TT-BTM ngày 13 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường ở địa phương.

    Theo đó, Thông tư liên tịch quy định: Lực lượng Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật; Lực lượng Quản lý thị trường được xây dựng theo hướng chính quy, tổ chức chặt chẽ; bảo đảm sự quản lý và chỉ đạo thống nhất từ trung ương đến địa phương. Hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường nhằm mục đích thiết lập trật tự, kỷ cương và bảo đảm cho các hoạt động kinh doanh trên thị trường diễn ra lành mạnh, theo đúng pháp luật; Lực lượng Quản lý thị trường hoạt động theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan cấp trên về các quyết định xử lý của mình. Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức Quản lý thị trường phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm kiểm tra và xử lý vi phạm đúng pháp luật, công minh, khách quan, chính xác, kịp thời.

    Thông tư liên tịch cũng cho biết về vị trí và chức năng của Chi cục Quản lý thị trường, theo đó, Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Sở Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các lĩnh vực khác được pháp luật quy định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) giao trên địa bàn cấp tỉnh; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

    Chi cục Quản lý thị trường có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; có trụ sở và là đơn vị dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại kho bạc nhà nước; được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

    Chi tiết Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV xin mời xem

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Thẩm Quyền Của Cơ Quan Quản Lý Thị Trường?
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Với Chức Năng Của Đội Quân Công Tác
  • Không Thể Xuyên Tạc Chức Năng Lao Động, Sản Xuất Của Quân Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Các Lĩnh Vực
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Quản Lý Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Đô Thị
  • Nhân Viên Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận, Huyện: Chỉ Là Tai Mắt, Không Có Quyền Xử Phạt!
  • Phòng Quản Lý Đô Thị Có Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Lĩnh Vực Nào?
  • Phòng Quản Lý Đô Thị
  • Phòng Quản Lý Đô Thị Thành Phố
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Ngày 14/8/2015, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải – Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Quản lý đô thị là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV. Cụ thể bao gồm:

    1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn cấp huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

    9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giao thông vận tải.

    12. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    14. Thực hiện nhiệm vụ khác về giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vietinbank Thành Lập Khối Tài Chính Và Văn Phòng Hội Đồng Quản Trị
  • Tổng Hợp Các Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn Tốt Nhất 2021
  • Bản Mô Tả Công Việc Quản Lý Khách Sạn
  • Mô Tả Công Việc Và Mức Lương Quản Lý Sản Xuất Trong Nhà Máy
  • Phần Mềm Quản Lý Nhà Hàng Cần Chức Năng Gì?
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Viên Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận, Huyện: Chỉ Là Tai Mắt, Không Có Quyền Xử Phạt!
  • Phòng Quản Lý Đô Thị Có Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Lĩnh Vực Nào?
  • Phòng Quản Lý Đô Thị
  • Phòng Quản Lý Đô Thị Thành Phố
  • Phòng Quản Lý Đô Thị Quận 8
  • QUYẾT ĐỊNH

    Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

    cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị

    ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2021;

    Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2021 của Liên Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng;

    Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ và Trưởng phòng Quản lý đô thị tại Tờ trình số 75/TTrLN-NV-QLĐT ngày 12 tháng 4 năm 2021.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Vị trí, chức năng

    1. Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; giao thông vận tải; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật; và phân công, phân cấp của UBND Thành phố.

    2. Phòng Quản lý đô thị có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức và công tác của Ủy ban nhân dân quận đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải của Sở Giao thông vận tải; thuộc ngành xây dựng của Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch – Kiến trúc.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    I.lĩnh vực kiến trúc – xây dựng:

    1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các quyết định; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn quận; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn quận.

    2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

    3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

    6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận quản lý về nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật.

    9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.

    10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo phân cấp.

    12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê dụyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp.

    13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, quận.

    14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn quận.

    15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.

    16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp phường.

    17. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân quận xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.

    II. Về lĩnh vực giao thông vận tải:

    1. Trình Ủy ban nhân dân quận:

    a) Dự thảo các quyết định, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn quận;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố;

    d) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân quận về phân loại đường phố theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do cấp quận chịu trách nhiệm quản lý.

    4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn.

    9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.

    10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    III. Các nhiệm vụ khác

    1. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.

    2. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    3. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

    4. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

    5. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng, lĩnh vực giao thông vận tải theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Tổ chức và biên chế

    1. Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng, số lượng cấp Phó Trưởng phòng thực hiện theo các quy định hiện hành.

    a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân quận, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;

    b) Các Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

    c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành Xây dựng; 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực giao thông;

    d) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

    2. Biên chế công chức của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế công chức của quận được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2021; thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND quận Hai Bà Trưng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị.

    admin admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Quản Lý Đô Thị
  • Vietinbank Thành Lập Khối Tài Chính Và Văn Phòng Hội Đồng Quản Trị
  • Tổng Hợp Các Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn Tốt Nhất 2021
  • Bản Mô Tả Công Việc Quản Lý Khách Sạn
  • Mô Tả Công Việc Và Mức Lương Quản Lý Sản Xuất Trong Nhà Máy
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100